Tuy đã có những bước phát triển mạnh về quy mô và có trình độ đào tạo cơ bản nhưng đội ngũ giáo viên trường THCS thuộc địa bàn thị xã Đông Triều vẫn chưa đáp ứng tốt và toàn diện yêu cầu
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
PHẠM VĂN THỊNH
PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ THUỘC ĐỊA BÀN THỊ XÃ ĐÔNG TRIỀU, TỈNH QUẢNG NINH
ĐÁP ỨNG YÊU CẦU ĐỔI MỚI GIÁO DỤC
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
HÀ NỘI - 2018
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
PHẠM VĂN THỊNH
PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ THUỘC ĐỊA BÀN THỊ XÃ ĐÔNG TRIỀU, TỈNH QUẢNG NINH
ĐÁP ỨNG YÊU CẦU ĐỔI MỚI GIÁO DỤC
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Mã số: 8140114
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS TRẦN HỮU HOAN
HÀ NỘI - 2018
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và chưa hề được sử dụng để bảo vệ một học vị nào Tôi cũng xin cam đoan rằng mọi sự gi p đ cho việc thực hiện luận văn này đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đã được chỉ
rõ nguồn gốc
Tác giả
Phạm Văn Thịnh
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thiện luận văn, tác giả đã nhận được sự động viên, gi p đ nhiệt tình; sự quan tâm, tạo điều kiện thuận lợi của các cấp lãnh đạo, các thầy cô giáo, các bạn đồng nghiệp và gia đình Với tất cả tấm lòng thành kính và tình cảm chân thành của người học trò, tác giả xin bày tỏ sự kính trọng và lòng biết ơn sâu sắc tới các thầy giáo, cô giáo trong Ban Giám hiệu trường Đại học Giáo dục, Khoa Quản lý Giáo dục Đặc biệt, tác giả xin trân trọng cảm ơn
sự quan tâm chỉ bảo, sự gi p đ tận tình của thầy giáo PGS.TS Trần Hữu Hoan – Phó giám đốc Học viện Quản lý Giáo dục người thầy đã trực tiếp hướng dẫn khoa học và gi p đ tác giả trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành bản luận văn
Tác giả xin được trân trọng cảm ơn các đồng chí lãnh đạo phòng giáo dục - đào tạo thị xã Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh, các đồng chí Hiệu trưởng, phó hiệu trưởng, các thầy cô giáo khối trường trung học cơ sở trên địa bàn thị xã cùng cơ quan, bạn bè, gia đình, người thân đã động viên, khích lệ, gi p đ tác giả trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành bản luận văn này
Tác giả kính mong nhận được sự chỉ dẫn và góp ý chân thành của các nhà nghiên cứu khoa học, các thầy cô giáo và bạn bè đồng nghiệp
Xin trân trọng cảm ơn!
Hà Nội, ngày …… tháng …… năm 2018
Tác giả luận văn
Phạm Văn Thịnh
Trang 5CNH – HĐH : Công nghiệp hoá – Hiện đại hoá
Trang 6MỤC LỤC
Lời cam đoan i
Lời cảm ơn ii
Danh mục các từ viết tắt iii
Danh mục các bảng vii
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ ĐÁP ỨNG YÊU CẦU ĐỔI MỚI GIÁO DỤC 8
1 1 Tổng qu n v n nghi n u 8
1 1 1 á nghi n u v ội ng giáo vi n ph th ng 8
1 1 2 á nghi n u v phát tri n ội ng giáo vi n 10
1 2 h i niệm ản t i 13
1 2 1 uản 13
1 2 2 hát tri n ngu n nh n 17
1.2.3 Phát tri n ội ng giáo vi n trường trung họ ơ sở 17
1 3 Y u u ổi mới gi o ụ t r với ph t triển ội ng gi o vi n 19
1 3 1 u u i m i giáo 19
1 3 2 u u i m i giáo trung họ ơ sở 20
1 4 L thu t ph t triển nguồn nh n trong giáo dục 22
1.4.1 Phát tri n ngu n nhân l c 22
1.4.2 Lý thuyết phát tri n ngu n nhân l c theo mô hình Lonard nadle 24
1.4.3 Phân cấp quản lý trong phát tri n ội ng giáo vi n trường trung họ ơ sở 25
1 5 Nội ung ph t triển ội ng gi o vi n trung họ sở p ng u u ổi mới gi o ụ 26
1 5 1 y ng quy ho h ội ng giáo vi n trường trung họ ơ sở 26
1 5 2 uy n ng và s ng ội ng giáo vi n 27
1 5 3 h ào t o, i ư ng ội ng giáo vi n 29
1 5 4 h ánh giá giáo vi n th o hu n ngh nghi p 29
1 5 5 y ng m i trường, t o ộng àm vi ho ội ng giáo vi n 31
1 6 C u tố ảnh hưởng n ph t triển gi o vi n trường trung họ sở 31
Trang 71 6 1 ếu t há h qu n 31
1 6 2 ếu t h qu n 32
t uận hư ng 1 34
CHƯƠNG 2: TH C TRẠNG PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ THUỘC ĐỊA ÀN THỊ XÃ ĐÔNG TRIỀU TỈNH QUẢNG NINH 35
2.1 h i qu t v t nh h nh inh t – ã hội v gi o ụ phổ th ng thị ã Đ ng Tri u tỉnh Quảng Ninh 35
2 1 1 hái hung v t nh h nh inh tế – x hội 35
2 1 2 hái quát v giáo trung họ ơ sở 37
2 2 Tổ h hảo s t th trạng 39
2 2 1 h 39
2 2 2 ội ung 39
2 2 3 i tư ng, ph m vi hảo sát 39
2 2 4 hương pháp, h nh th t h hảo sát 40
2 2 5 s i u 40
2.3 Th trạng ội ng gi o vi n trường trung họ sở 40
2 3 1 s ư ng, ơ ấu 40
2 3 2 r nh ộ huy n m n, nghi p v 43
2 3 3 go i ng , tin họ 44
2 3 4 h n x t hung v th tr ng ội ng giáo vi n trung họ ơ sở 46
2 4 Th trạng ph t triển ội ng gi o vi n trường THCS thuộ ịa bàn thị ã Đ ng Tri u, tỉnh Quảng Ninh 47
2.4.1 Th c tr ng xây d ng quy ho h ội ng giáo vi n 47
2.4.2 Th c tr ng tuy n d ng và s d ng ội ng giáo vi n 50
2.4.3 Th c tr ng t ch ào t o, b i ư ng ội ng giáo vi n 52
2.4.4 Th c tr ng t ch ánh giá giáo vi n th o hu n ngh nghi p 57
2.4.5 Th c tr ng xây d ng m i trường, t o ộng l c làm vi ho ội ng giáo vi n 59
2.5 Th c trạng ảnh hưởng c a các y u tố n phát triển ội ng gi o vi n 60
2 5 1 h tr ng ảnh hưởng á yếu t há h qu n 60
2 5 2 h tr ng ảnh hưởng á yếu t h qu n 62
2 6 Đ nh gi hung v th trạng ph t triển ội ng gi o vi n trường trung họ sở thuộ ị n thị ã Đ ng Tri u tỉnh Quảng Ninh 63
Trang 82 6 1 i m m nh 63
2 6 2 h ng h n hế và nguy n nh n 64
t uận hư ng 2 67
CHƯƠNG 3: BIỆN PHÁP PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ THUỘC ĐỊA BÀN THỊ XÃ ĐÔNG TRIỀU, TỈNH QUẢNG NINH ĐÁP ỨNG YÊU CẦU ĐỔI MỚI GIÁO DỤC 68
3 1 Định hướng phát triển giáo dục phổ thông thị ã Đ ng Tri u th o u c u ổi mới giáo dục 68
3.2 Nguyên tắ xu t biện pháp 69
3 2 1 guy n t ảm ảo t nh pháp 69
3 2 2 guy n t ảm ảo t nh ế th 69
3.2.3 Nguyên t ảm ảo t nh th ti n 69
3 2 4 guy n t ảm ảo t nh ng ộ 69
3.3 Biện ph p ph t triển ội ng gi o vi n trường trung họ sở thuộ ị n thị ã Đ ng Tri u tỉnh Quảng Ninh 70
3.3.1 T ch c quán tri t ngh , t m qu n trọng ng tá phát tri n ội ng giáo vi n ho ội ng án ộ quản và giáo vi n á trường trung họ ơ sở 70
3.3.2 Tổ chức rà soát, điều chỉnh định kỳ quy hoạch phát triển đội ngũ Giáo viên trường trung học cơ sở cho phù hợp điều kiện hoàn cảnh giáo dục địa phương 73
3.3.3 T ch c b i ư ng huy n m n, nghi p v ho ội ng giáo vi n giúp ội ng giáo vi n t các yêu c u c a chu n ngh nghi p 76
3 3 4 i m i ng tá s ng ội ng giáo vi n ph h p th o năng c và phù h p v i chiến ư c c ngành, ị phương 79
3.3.5 T ch ánh giá ội ng giáo vi n th o ti u hu n ngh nghi p 83
3 3 6 i m i ng tá thi u , h n thưởng và hế ộ i ngộ t o ộng àm vi ho ội ng giáo vi n trường trung họ ơ sở 86
3 3 7 i qu n h gi á i n pháp 91
3 3 8 hảo nghi m t nh ấp thiết và hả thi á bi n pháp 91
K t luận hư ng 3 95
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 96
TÀI LIỆU THAM HẢO 98
PHỤ LỤC 103
Trang 9DANH MỤC CÁC ẢNG
ảng Thống ê tình hình trường, lớp, học sinh, C Q , giáo viên các
trường THCS trên địa bàn thị xã Đông Triều năm 38 ảng Đối tượng và phạm hảo sát công tác phát triển ĐNGV trên địa
bàn thị xã Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh 39 ảng Số lượng và t lệ giáo viên theo cơ cấu việc làm tính đến cuối
tháng 40 ảng Số lượng và t lệ giáo viên theo vị trí việc làm tính đến cuối
tháng 41 ảng 2.5 Thống ê độ tuổi giáo viên tính đến cuối tháng 42 ảng Số lượng giáo viên phân chia theo thâm giảng dạy tính đến cuối
tháng 43 ảng Trình độ chuyên môn của GV qua các năm 43 ảng Tổng hợp điều tra việc lập ế hoạch, quy hoạch phát triển ĐNGV
của các trường THCS trên địa bàn Thị xã Đông Triều 48 ảng Tổng hợp điều tra việc bố trí ĐNGV của các trường THCS 51 ảng Tổng hợp ết quả hảo sát về việc bồi dư ng nâng cao chuyên
môn, nghiệp vụ 53 ảng ết quả điều tra việc đánh giá, xếp loại ĐNGV của các trường
THCS trên địa bàn Thị xã Đông Triều 57 ảng ết quả điều tra xây dựng môi trường làm việc, tạo động lực làm
việc cho đội ngũ giáo viên 59 ảng ết quả điều tra thực trạng ảnh hưởng của các yếu hách quan
đến phát triển đội ngũ giáo viên 60 ảng ết quả điều tra thực trạng ảnh hưởng của các yếu chủ quan đến
phát triển đội ngũ giáo viên 62 ảng hảo sát mức độ cần thiết các giải pháp 92 ảng hảo sát tính hả thi các giải pháp 93
Trang 10DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ SƠ ĐỒ
Biểu đồ 2.1 Cơ cấu giáo viên theo giới tính, tính đến cuối tháng 42
Biểu đồ 2.2 T lệ trình độ tin học giáo viên tính đến cuối tháng 45
Biểu đồ 2.3 T lệ trình độ ngoại ngữ giáo viên tính đến cuối tháng 45
Sơ đồ 1.1 Mô hình quản lý nhà trường theo mục tiêu giáo dục 16
Trang 11MỞ ĐẦU
1 L o họn t i
Đất nước ta đang trong giai đoạn CNH - HĐH với mục tiêu đến năm , Việt Nam phấn đấu về cơ bản trở thành một nước công nghiệp theo hướng hiện đại Nhân tố quyết định thắng lợi của sự nghiệp CNH - HĐH và hội nhập quốc tế là con người, là NN người Việt Nam phát triển về số lượng và chất lượng trên cơ sở mặt bằng dân trí được nâng cao Trong lí luận và thực tiễn, đội ngũ giáo viên (ĐNGV) luôn được xem là lực lượng cốt cán của sự nghiệp GD&ĐT, là nhân tố chủ đạo quyết định việc nâng cao chất lượng giáo dục, chất lượng NN Nghị quyết Hội
nghị lần thứ an Chấp hành Trung ương Đảng hóa VIII cũng đã xác định “Giáo
vi n à nh n t quyết ịnh hất ư ng giáo ” Do vậy, muốn nâng cao chất
lượng GD&ĐT, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ thời ỳ mới thì trước hết cần chăm lo xây dựng và phát triển ĐNGV nói chung và ĐNGV phổ thông nói riêng Điều này cũng thể hiện rõ trong Nghị quyết số -NQ TW, Hội nghị an chấp hành Trung
ương Đảng lần thứ , hóa XI về “ i m i ăn ản, toàn i n GD& , áp ng
y u u s nghi p H - H H trong i u i n inh tế thị trường ịnh hư ng x hội
h ngh và hội nh p qu tế” đã h ng định vai trò, vị trí của đội ngũ nhà giáo và
đề ra biện pháp “ hát tri n ội ng nhà giáo và án ộ LGD, áp ng y u u i
m i ăn ản, toàn i n GD& , hư ng t i x y ng một x hội họ t p”
Theo quy định tại Chương II, hệ thống giáo dục quốc dân Việt Nam bao gồm phân hệ trong đó Giáo dục Trung học cơ sở (THCS) nằm trong phân hệ giáo dục phổ thông, được thực hiện trong năm từ lớp đến lớp Giáo dục Trung học cơ
sở có vị trí quan trọng nhằm gi p cho người học có hả năng học tiếp bậc III (Trung học phổ thông) theo định hướng GD đại học hoặc sau hi hết bậc II có hả năng đi vào thị trường lao động và tiếp tục tự học, tự bồi dư ng để nâng cao trình độ, tay nghề; góp phần nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dư ng nhân tài cho đất nước Nằm trong chương trình giáo dục quốc gia, với mục tiêu hình thành cho học sinh học vấn phổ thông cơ bản, những hiểu biết ban đầu về ĩ thuật, công nghệ và hướng nghiệp làm nền tảng, đào tạo thành những người lao động có sức hỏe, ĩ năng, lí tưởng, hoài bão và động lực học tập suốt đời, bậc học THCS là sự tiếp nối chương
Trang 12trình giáo dục Tiểu học với yêu cầu phân môn hóa các môn học một cách chuyên biệt, đây là bậc học mà người học bộc lộ rõ nét thiên hướng năng hiếu, sở trường, chuẩn bị cho việc lựa chọn hối thi, ngành nghề ở bậc III Ngoài ra, ở bậc học này
GV còn làm việc trong nhiều môi trường lao động với nhiều điều iện, phương tiện, đối tượng giao tiếp như trong phòng thí nghiệm, hu trồng trọt, vườn trường, câu lạc bộ… Tính chất đa dạng của các hoạt động sư phạm đòi hỏi C Q giáo dục và bản thân GV cần có các iến thức và ĩ năng cần thiết về tổ chức và quản lí các hoạt động sư phạm nhằm nâng cao chất lượng GD&ĐT của nhà trường Điều này đặt ra những yêu cầu cao về chất lượng đội ngũ giáo viên (ĐNGV) như là một yếu tố then chốt, quyết định chất lượng và hiệu quả giáo dục
Ở các trường THCS tỉnh Quảng Ninh nói chung và trường THCS thuộc địa bàn thị xã Đông Triều nói riêng, việc phát triển ĐNGV đủ về số lượng, đồng bộ về
cơ cấu, mạnh về chất lượng cần phải được coi là giải pháp quan trọng hàng đầu nhằm nâng cao chất lượng giáo dục Trước yêu cầu phát triển inh tế, văn hóa, xã hội, của địa phương, các trường THCS phải hông ngừng đổi mới, nâng cao chất lượng GD, góp phần đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao, phục vụ sự nghiệp CNH - HĐH của thị xã, đất nước Tuy đã có những bước phát triển mạnh về quy mô
và có trình độ đào tạo cơ bản nhưng đội ngũ giáo viên trường THCS thuộc địa bàn thị xã Đông Triều vẫn chưa đáp ứng tốt và toàn diện yêu cầu đổi mới GD&ĐT; năng lực tìm ý tưởng sáng tạo cũng như triển hai thực hiện nó còn hạn chế; các giá trị của mỗi cá nhân chưa thực sự được gắn ết thành một hệ thống, một mô hình với những quan điểm và tầm nhìn được chia sẻ để tạo thành giá trị văn hóa của nhà trường Nguyên nhân chính của thực trạng này là công tác quản lí, tuyển chọn, sử dụng, chính sách đãi ngộ, đào tạo, bồi dư ng ĐNGV còn hạn chế Đặc biệt là việc xây dựng, thiết ế cấu tr c nhà trường học tập như một tổ chức trong đó GV đóng vai trò quan trọng trong việc hướng tới một nền giáo dục học tập suốt đời, toàn diện
và tích hợp Do vậy, việc phát triển ĐNGV các trường THCS thuộc địa bàn thị xã Đông Triều đáp ứng yêu cầu đổi mới GD&ĐT cần được nghiên cứu đầy đủ, hoa học và có hệ thống
Đã có nhiều công trình hoa học, luận văn nghiên cứu về phát triển ĐNGV THCS ở các tỉnh, thành phố hác nhau, song trong huôn hổ luận văn này tác giả
Trang 13đề cập và nghiên cứu sâu về vấn đề phát triển đội ngũ giáo viên trường THCS đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục tỉnh Quảng Ninh Những phân tích trên là lí do để tác giả chọn đề tài luận văn có nội dung vận dụng lí luận Q GD, Q N vào giải quyết
một vấn đề thực tiễn của công tác Q là “Phát triển đội ngũ giáo viên trường
Trung học cơ sở thuộc địa bàn thị xã Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục”
2 Mụ í h nghi n u
Trên cơ sở nghiên cứu lí luận về đội ngũ giáo viên trường phổ thông và đánh giá thực trạng phát triển đội ngũ giáo viên trường THCS thuộc địa bàn thị xã Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh theo yêu cầu đổi mới giáo dục, luận văn đề xuất các biện pháp phát triển đội ngũ giáo viên trường THCS thuộc địa bàn thị xã Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh theo yêu cầu đổi mới giáo dục
3 h h thể v ối tượng nghi n u
3.1 Khách thể nghiên cứu
Đội ngũ giáo viên trường Trung học cơ sở
3.2 Đối tượng nghiên cứu
Thực trạng phát triển đội ngũ giáo viên trường Trung học cơ sở đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục
4 Giả thi t ho họ
Trong những năm qua, đội ngũ giáo viên trường THCS thuộc địa bàn thị xã Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh đã có bước phát triển về số lượng và chất lượng Tuy nhiên, so với yêu cầu nhiệm vụ đổi mới giáo dục - đào tạo thì vẫn còn nhiều bất cập, thiếu sự phát triển bền vững Nguyên nhân chủ yếu là chưa đồng bộ về cơ cấu, chưa thật sự mạnh về chất lượng Nếu đề xuất các biện pháp theo hướng tiếp cận chuẩn nghề nghiệp của GV, lí thuyết phát triển nguồn nhân lực theo quan điểm xây dựng
tổ chức biết học hỏi tác động đồng bộ vào các hâu cơ bản của quá trình phát triển đội ngũ giáo viên (quy hoạch; tuyển chọn; sử dụng; đào tạo, bồi dư ng; xây dựng đội ngũ tổ trưởng chuyên môn, GV cốt cán và thanh tra, iểm tra) thì sẽ góp phần phát triển đội ngũ giáo viên trường THCS thuộc địa bàn thị xã Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục trong giai đoạn hiện nay
Trang 14- Đề xuất giải pháp phát triển đội ngũ giáo viên trường THCS thuộc địa bàn thị xã Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục trong giai đoạn hiện nay
- hảo nghiệm tính cấp thiết và tính cần thiết của các biện pháp
6 Giới hạn v phạm vi nghi n u
6.1 Giới hạn về đối tượng nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiên cứu phát triển đội ngũ giáo viên trường THCS thuộc địa bàn thị xã Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục trong giai đoạn hiện nay
6.2 Giới hạn về khách thể khảo sát
- ãnh đạo, chuyên viên phòng GD và ĐT
- Cán bộ quản lý cấp trường (Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng, tổ trưởng chuyên môn)
- Giáo viên trường THCS thuộc địa bàn thị xã Đông Triều ( trường trung tâm; trường miền n i; trường vùng Nông thôn)
6.3 Giới hạn về thời gian nghiên cứu
Đánh giá thực trạng phát triển đội ngũ giáo viên trường THCS thị xã Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh giai đoạn từ năm học 5 – đến năm học – 2018
6 4 Giới hạn v ị n nghi n u
- 03 trường trung tâm THCS Mạo hê II, THCS Mạo hê , THCS Nguyễn Du;
- trường miền n i THCS Tràng ương, THCS ình hê, THCS An Sinh;
- trường vùng Nông thôn THCS ê Hồng Phong, THCS Nguyễn Huệ, THCS Yên Đức
7 Phư ng ph p nghi n u
Để thực hiện mục tiêu của đề tài, luận văn sử dụng những phương pháp tiếp cận và phương pháp nghiên cứu sau
Trang 157.1 Cơ sở phương pháp luận
7 1 1 iếp n h th ng
uận văn xem Đội ngũ giáo viên là một nhân tố quan trọng của quá trình hoạt động dạy học, là yếu tố quyết định chất lượng và hiệu quả giáo dục Do vậy, việc phát triển đội ngũ giáo viên trường THCS phải gắn liền với việc xác định mục đích, nhiệm vụ dạy học, xây dựng chương trình, sách giáo hoa, đổi mới phương pháp dạy học hiện đại; gắn liền với các yêu cầu về năng lực, sự năng động và yếu tố đảm bảo độ tin cậy Việc phát triển đội ngũ giáo viên trường THCS là một hệ thống gồm nhiều yếu tố có liên hệ mật thiết với nhau và có mối quan hệ với việc phát triển các hoạt động của GD và ĐT theo mô hình nhà trường có nét đặc trưng là sẽ trở thành tổ chức học tập đa dạng, đ c ết inh nghiệm và thường xuyên đổi mới
7 1 2 iếp n ph h p
Tiếp cận phức hợp là phương pháp áp dụng vào việc nghiên cứu một đối tượng hi ta dựa trên nhiều quan điểm, lí thuyết hác nhau Để nghiên cứu phát triển đội ngũ giáo viên trường THCS trong bối cảnh thực hiện đổi mới căn bản toàn diện GD&ĐT, uận văn dựa vào nhiều lý thuyết hác nhau như Tâm lí học quản lí, Giáo dục học, hoa học quản lí giáo dục, lý thuyết xây dựng nhà trường là một hệ thống học tập dựa trên tiêu chí cấu tr c của tổ chức biết học hỏi, í thuyết giáo dục
và phát triển nguồn nhân lực, những quy định về chuẩn hóa đội ngũ giáo viên trường THCS theo chuẩn nghề nghiệp làm cơ sở hoa học cho việc đề xuất các biện pháp phát triển đội ngũ giáo viên trường THCS thuộc địa bàn thị xã Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh theo đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục
7.2 Các phương pháp nghiên cứu
7 2 1 hương pháp nghi n u thuyết
Phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa, hái quát hóa trong nghiên cứu các nguồn tài liệu lý luận và thực tiễn có liên quan đến phát triển đội ngũ giáo viên trường THCS bao gồm
Các văn iện, nghị quyết, chủ trương của Đảng, chính sách của Nhà nước,
Tư tưởng Hồ Chí Minh về giáo dục có liên quan đến đề tài
Các tác phẩm lí luận và thực tiễn về tâm lí học, giáo dục học trong và ngoài nước Các công trình nghiên cứu hoa học Q GD của các nhà lí luận, các nhà quản
Trang 16lí giáo dục, các nhà giáo có liên quan đến đề tài như luận án, luận văn, các báo cáo hoa học, các chuyên hảo, các bài báo Các tài liệu trên được phân tích, nhận xét, tóm tắt và trích dẫn phục vụ trực tiếp cho việc giải quyết các nhiệm vụ của đề tài
7 2 2 hóm á phương pháp nghi n u th ti n
Phương pháp điều tra, hảo sát ( ) Tiến hành điều tra, thống ê để nắm được chất lượng đội ngũ giáo viên trường THCS như số lượng, cơ cấu, trình độ đào tạo, thâm niên công tác của đội ngũ giáo viên trường THCS trên địa bàn hảo sát; ( ) Tiến hành hảo sát bằng phiếu hỏi về nhu cầu nội dung, phương pháp, hình thức đào tạo, bồi dư ng, tuyển chọn, sử dụng giáo viên, các chế độ chính sách, khen thưởng đối với giáo viên, công tác thanh tra, iểm tra và đánh giá giáo viên; ( ) Đối tượng điều tra, hảo sát là C Q Phòng GD&ĐT, C Q trường THCS, giáo viên trường THCS thuộc địa bàn thị xã Đông Triều; ( ) ết quả điều tra, hảo sát được phân tích, so sánh, đối chiếu để tìm ra những thông tin cần thiết theo hướng nghiên cứu của luận văn
Phương pháp nghiên cứu sản phẩm hoạt động giáo dục ( ) Nghiên cứu ế hoạch tổ chức hoạt động dạy học của nhà trường; ế hoạch dạy học, giáo án, hồ sơ,
ế hoạch tự bồi dư ng của GV; ( ) Nghiên cứu, phân tích, đánh giá ết quả học tập của học sinh THCS; ( ) Nghiên cứu ế hoạch phát triển ĐNGV THCS của một số
Sở GD và ĐT ở các tỉnh, thành phố; ế hoạch dài hạn, trung hạn, ngắn hạn về phát triển ĐNGV THCS của các phòng GD, các trường THCS
Phương pháp tổng ết inh nghiệm Tiến hành nghiên cứu, tiếp thu những inh nghiệm trong việc xây dựng và phát triển ĐNGV của các sở GD và ĐT, các phòng GD và ĐT ở các thành phố Thị xã huyện, các trường THCS, việc đào tạo giáo viên ở các trường sư phạm
Phương pháp chuyên gia Xin ý iến chuyên gia bằng hình thức phiếu hỏi, gồm ( ) Các nhà hoa học, các chuyên gia về quản lí giáo dục, giáo dục, tâm lí học; ( ) Các nhà quản lý của sở GD và ĐT, Phòng GD và ĐT, Hiệu trưởng các trường THCS; ( ) Các nhà quản lí trường Đại học, Cao đ ng sư phạm
7 2 3 hóm á phương pháp x th ng tin
Sử dụng các phần mềm tin học;
Sử dụng sơ đồ, bảng biểu, đồ thị
Trang 178 C u trú uận văn
Ngoài phần mở đầu, ết luận, huyến nghị, tài liệu tham hảo và phụ lục luận văn được trình bày trong chương
hương 1: Cơ sở lý luận về phát triển đội ngũ giáo viên trường trung học cơ
sở đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục
hương 2: Thực trạng phát triển đội ngũ giáo viên trường Trung học cơ sở
thuộc địa bàn thị xã Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh
hương 3: iện pháp phát triển đội ngũ giáo viên trường Trung học cơ sở thuộc
địa bàn thị xã Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục
t uận v hu n nghị
Trang 18CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ ĐÁP ỨNG YÊU CẦU ĐỔI MỚI GIÁO DỤC
1 1 Tổng qu n v n nghi n u
1.1.1 Các nghiên cứu về đội ngũ giáo viên phổ thông
Trong hệ thống giáo dục Mỹ, hầu hết những trường dạy nghề và kỹ thuật đều thuộc quyền quản lý của tư nhân Chính phủ chỉ trực tiếp can thiệp vào công tác đào tạo nghề thông qua bộ luật về đào tạo nghề và cung cấp nguồn vốn hỗ trợ cho chính
sách đào tạo chung Tổ chức “L rning Forw r ” là tổ chức phi lợi nhuận lớn nhất
Mỹ với mục tiêu bảo đảm sự thành công của tất cả mọi học sinh, sinh viên thông qua việc phát triển đội ngũ giảng viên và cải tạo trường lớp Mục tiêu của tổ chức là
“mỗi ngày, mỗi nhà giáo dục đào tạo đều tham gia vào công tác dạy và học một cách chuyên nghiệp và hiệu quả để mỗi học sinh, sinh viên đều đạt được thành tích tốt nhất” Tổ chức đánh giá cao việc xây dựng một hệ thống đào tạo đội ngũ giảng viên chuyên nghiệp và xem đây là điều kiện tiên quyết Ngoài ra còn thực hiện các cuộc khảo sát về hệ thống giáo dục trong cả nước, họ chỉ ra rằng, mỗi bang của Mỹ đều có mức độ riêng về hiệu quả phát triển đội ngũ cán bộ giảng dạy
Mỹ đi đầu trong việc xây dựng chuẩn nghề nghiệp nhà giáo năm , y ban quốc gia về chuẩn nghề nghiệp nhà giáo (National board for Professional Teaching Standards, N PTS) ban hành văn bản về những điều mà nhà giáo phải biết và có khả năng thực hiện, coi đó là hệ giá trị nền tảng để xây dựng các chuẩn nghề nghiệp nhà giáo, đáp ứng yêu cầu cải cách giáo dục Mỹ cho thế k XXI NBPTS xây dựng các chuẩn nâng cao của GV; trên cơ sở đó, cơ quan quản lý giáo dục của một số bang xây dựng và ban hành các chuẩn nghề nghiệp của giảng viên với quan điểm toàn diện và liên tục trong phát triển nghề dạy học
Hệ thống đào tạo nghề gồm các các trường giáo dục kỹ thuật và nâng cao (TAFE), hầu hết các trường này gắn với khu công nghiệp để sinh viên có việc làm, mục tiêu đào tạo luôn gắn chặt với thực tiễn
Đào tạo giảng viên ở Australia thay đổi qua nhiều thời kỳ và các chương trình đào tạo giảng viên đa dạng, linh hoạt theo nhu cầu đào tạo và chú trọng nghiên
Trang 19cứu, đổi mới các phương pháp giáo dục và học tập trong đào tạo giảng viên Chương trình đào tạo giảng viên do các trường xây dựng theo hướng dẫn, chuẩn đào tạo giảng viên của quốc gia và bang Các chương trình được xây dựng phải có luận chứng để trình duyệt, thẩm định theo quy định Cấu tr c chương trình gồm: Kiến thức chuyên ngành, phương pháp giáo dục, kiến thức, kỹ năng sư phạm, thực hành giảng dạy chuyên ngành Tại từng bang đều có cơ quan do thống đốc ra quyết định thành lập, cơ quan này chịu trách nhiệm xây dựng và ban hành chuẩn nhà giáo, làm
cơ sở cho việc đăng ý nhà giáo, tức là cấp giấy đăng ý cho nhà giáo đạt chuẩn
Tổ chức Teaching Australia là cơ quan nghiên cứu độc lập của Úc, có nhiệm
vụ củng cố và phát triển nghề dạy học, cho rằng chuẩn nghề nghiệp của giảng viên
là sự phát biểu rõ ràng về những gì mà nhà giáo phải biết, có khả năng thực hiện, trên cơ sở các giá trị của nghề dạy học, kinh nghiệm của những giảng viên thành đạt
và kết quả nghiên cứu trong lĩnh vực dạy học Trước đây chuẩn nghề nghiệp nâng cao của nhà giáo được xây dựng bởi các hiệp hội nhà giáo theo chuyên ngành, nhưng hiện nay trách nhiệm này thuộc Teaching Australia xây dựng để đảm bảo tính tương thích và nhất quán.Chuẩn được xây dựng theo một khung quốc gia về chuẩn nghề nghiệp giảng viên và do iên bộ Giáo dục, việc làm, đào tạo, và Bộ Thanh niên ban hành
Tại Việt Nam có há nhiều nghiên cứu về đội ngũ giáo viên phổ thông, tiêu biểu một số đề tài như
Tác giả Nguyễn Thị Thu ( ), uản ội ng giáo vi n trường trung
họ ph th ng r n h n ng – Hà ội th o hư ng hu n hoá, uận văn thạc
sĩ quản lí giáo dục, trường Đại học Giáo dục – Đại học Quốc gia Hà Nội uận văn đã hái quát lên cơ sở lý luận về đội ngũ giáo viên trung học phổ thông theo hướng chuẩn hoá, bằng việc làm rõ một số hái niệm như quản lý, quản lý giáo dục, quản lý nhà trường… Cùng với nội dung quản lý đội ngũ giáo viên THPT theo hướng chuẩn hoá, tác giả tiến hành phân tích thực trạng quản lý đội ngũ giáo viên trung học phổ thông Trần Nhân Tông – Hà Nội theo hướng chuẩn hoá, phát hiện các điểm mạnh, điểm hạn chế và nguyên nhân các hạn chế để đề xuất các giải pháp quản lý đội ngũ giáo viên trường THPT Trần Nhân Tông trong thời gian tới theo hướng chuẩn hoá [56]
Trang 20Tác giả Phạm Thị im Anh ( ), h tr ng năng ội ng giáo vi n
ph th ng trung họ trư y u u i m i giáo ph th ng, yếu Hội thảo
Quốc tế của trường Đại học sư phạm Hà Nội ngày , Viện nghiên cứu sư phạm, trường Đại học Sư phạm Hà Nội Tác giả đã hái quát lên thực trạng về năng lực đội ngũ giáo viên phổ thông trung học trước yêu cầu đổi mới giáo dục phổ thông bằng việc đánh giá, phân tích các chỉ tiêu về trình độ, năng lực chuyên môn,
ỹ năng nghề nghiệp… của đội ngũ giáo viên phổ thông, trên cơ sở đó, tác giả tiến hành đề xuất một số giải pháp cơ bản để nâng cao năng lực của đội ngũ giáo viên phổ thông trung học trước yêu cầu đổi mới giáo dục phổ thông [2]
Nhìn chung, các công trình nghiên cứu đều hái quát lên cơ sở lý luận về đội ngũ giáo viên phổ thông, các chỉ tiêu đánh giá năng lực, trình độ của đội ngũ giáo viên phổ thông Trên cơ sở thực trạng về trình độ, năng lực của đội ngũ giáo viên phổ thông các nghiên cứu đề đề xuất được các giải pháp cơ bản để nâng cao năng lực của đội ngũ giáo viên phổ thông Tuy nhiên, các nghiên cứu vẫn còn tồn tại các hạn chế như phần thực trạng chưa phân rõ các yếu tố ảnh hưởng đến năng lực và sự phát triển của ĐNGV phổ thông, các giải pháp còn mang tính chung chung, chưa cụ thể
1.1.2 Các nghiên cứu về phát triển đội ngũ giáo viên
Hầu hết các quốc gia trên thế giới đều coi hoạt động bồi dư ng đội ngũ giáo viên là vấn đề cơ bản trong phát triển giáo dục Việc tạo mọi điều kiện để mọi người
có cơ hội học tập, học tập thường xuyên, học tập suốt đời để kịp thời bổ sung kiến thức và đổi mới phương pháp giảng dạy để phù hợp với sự phát triển kinh tế - xã hội là phương châm hành động của các cấp quản lý giáo dục
Tại Nhật Bản, việc bồi dư ng và đào tạo lại cho đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý giáo dục là nhiệm vụ bắt buộc đối với người lao động sư phạm Tùy theo thực tế của từng đơn vị, từng cá nhân mà cấp quản lý giáo dục đề ra các phương thức bồi dư ng khác nhau trong một phạm vi theo yêu cầu nhất định Cụ thể là mỗi
cơ sở giáo dục cử từ đến 5 giáo viên được đào tạo lại một lần theo chuyên môn mới và tập trung nhiều vào đổi mới phương pháp dạy học
Tại iên Xô (cũ) các nhà nghiên cứu quản lý giáo dục như M.I ônđacốp, P.V huđominx i…đã rất quan tâm tới việc nâng cao chất lượng dạy học thông qua các biện pháp quản lý có hiệu quả Muốn nâng cao chất lượng dạy học phải có
Trang 21đội ngũ giáo viên có năng lực chuyên môn Họ cho rằng kết quả toàn bộ hoạt động của nhà trường phụ thuộc rất nhiều vào việc tổ chức đ ng đắn và hợp lý công tác
quản lý bồi dư ng, phát triển đội ngũ ê nin cho rằng: “ ghi n u on người, tìm
ra nh ng cán bộ có bản nh hi n n y ó à th n h t, nếu không thế thì tất cả mọi
chương trình lớn được thực thi hiệu quả trong thập k vừa qua Đó à " hương tr nh
b i ư ng giáo viên m i” để bồi dư ng giáo viên thực hiện trong năm và " hương
tr nh tr o i” để đưa giáo viên đi tập huấn ở nước ngoài [57]
Tại Việt Nam, ngay từ thời xa xưa, ông cha ta đã rất coi trọng vai trò của người
thầy giáo như “ h ng th y mày àm n n”, không có thầy giáo thì sẽ không có giáo
dục Điều đó nhắc nhở mọi người phải quan tâm mọi mặt và toàn diện đến giáo dục mà chủ thể đóng vai trò quan trọng nhất đó chính là đội ngũ giáo viên
Vấn đề phát triển giáo dục và nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên đã được Chủ tịch Hồ Chí Minh chỉ ra trong thư gửi các cán bộ, các thầy giáo, cô giáo, công nhân viên, HS, sinh viên nhân dịp bắt đầu năm học mới ngày tháng năm
rằng: “Giáo c nhằm ào t o nh ng người kế t c s nghi p cách m ng to l n c a
ảng và nh n n, o ó á ngành á ấp ảng, chính quy n ị phương phải
th c s qu n t m ến s nghi p này, phải chăm só nhà trường v mọi mặt, y s nghi p giáo d c c a ta nh ng ư c phát tri n m i”, “ án ộ và giáo d c phải tiến
bộ cho kịp thời i m i àm ư c nhi m v , ch t túc t mãn cho là giỏi r i thì
d ng l i” [29, tr.489]
Kế thừa và phát triển những tư tưởng đó về chiến lược cán bộ trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, Nghị quyết Hội nghị lần thứ 3 BCH TW
Đảng hoá VIII đã h ng định: “ án ộ là nhân t quyết ịnh s thành b i c a
cách m ng, g n li n v i v n m nh c ảng, c ất nư c và chế ộ, là khâu then
ch t trong công tác xây d ng ảng” [19]
Trang 22Đội ngũ giáo viên là một bộ phận quan trọng trong đội ngũ cán bộ của Đảng
và Nhà nước ta Việc phát triển đội ngũ giáo viên đã trở thành nhiệm vụ trọng tâm,
cấp thiết vì “ h u th n h t th c hi n chiến ư c phát tri n giáo d c là phải ặc
bi t hăm o ào t o và chu n hoá ội ng giáo vi n ng như ội ng án ộ quản
lí giáo d c cả v chính trị, tư tưởng, o và năng c chuyên môn, nghi p v ”
Một ngày thiếu “giáo ” đất nước không thể tồn tại được và “giáo ”
hông có người thầy không thể vận động được
Kết luận số 14-KL/TW của Hội nghị lần thứ CH TW Đảng khoá IX: “ t
ư c nh ng thành t u nói tr n trong i u ki n kinh tế - xã hội còn nhi u hó hăn
th hi n nỗ l c to l n c a toàn ảng, toàn dân, s óng góp qu n trọng c ội ng giáo viên và các cán bộ quản lí c a ngành giáo d c trong cả nư c, nhất là các th y giáo, cô giáo công tác ở v ng s u, v ng x , v ng ng bào dân tộc thi u s ” [3]
Chỉ thị số 40-CT/TW của an í thư đã nêu rõ: “ hát tri n giáo d và ào
t o là qu sá h hàng u, là một trong nh ng ộng l c quan trọng thú y s nghi p công nghi p hoá, hi n i hoá ất nư , à i u ki n phát huy ngu n l c
on người y à trá h nhi m c toàn ảng, toàn dân, trong ó nhà giáo và án
bộ quản lí giáo d à ộng l c nòng c t, có vai trò quan trọng… h ng năm qu , húng t x y ng ư ội ng nhà giáo và án ộ quản lí giáo d c ngày càng
ng ảo, ph n l n có ph m chất o c và ý th c chính trị t t, tr nh ộ chuyên môn, nghi p v ngày àng ư n ng o ội ng này áp ng quan trọng yêu
c u n ng o n tr , ào t o nhân l c, b i ư ng nhân tài, góp ph n vào th ng l i
c a s nghi p cách m ng c ất nư ” [4]
Những năm qua, các cấp QLGD và các nhà khoa học cũng đã có nhiều nghiên cứu đề cập đến công tác xây dựng và phát triển đội ngũ C Q , giáo viên và giáo viên cao cấp ở trường phổ thông, đề xuất những biện pháp xây dựng phát triển đội ngũ nhằm đáp ứng yêu cầu phát triển sự nghiệp giáo dục, trong đó có các đề tài luận văn thạc sỹ chuyên ngành QLGD:
Phạm Ngọc Anh (2017), “ hát tri n ội ng giáo vi n trung họ ơ sở
Thành ph Hà Nội th o qu n i m chu n hoá”, trường ĐH Giáo dục – ĐH Hà Nội
uận văn đã hái hệ thống cơ sở lý luận về đội ngũ giáo viên trường trung học cơ
sở, ết hợp với việc phân tích và đánh giá thực trạng phát triển đội ngũ giáo viên tại các trường THCS Thành phố Hà Nội, tác gia đã đưa ra các điểm mạnh, phát hiện
Trang 23các điểm hạn chế, nguyên nhân tồn tại hạn chế và đề xuất các giải pháp phát triển đội ngũ giáo viên trung học cơ sở thành phố Hà Nội trong thời gian tới [1]
Đỗ Đức Đạt (2016), “ hát tri n ội ng giáo vi n á trường THCS huy n
n n, tỉnh Quảng Ninh theo quan i m chu n hoá”, trường ĐH Giáo dục – ĐH
Hà Nội Tác giả đã hệ thống hoá cơ sở lý luận về phát triển đội ngũ giáo viên trường trung học cơ sở theo quan điểm chuẩn hoá, tác giả đưa ra nội dung cơ bản của việc phát triển đội ngũ giáo viên theo hướng chuẩn hoá, cùng với hai nhóm yếu tố ảnh hưởng đến quá trình phát triển đội ngũ giáo viên ết hợp với việc phân tích thực trạng phát triển đội ngũ giáo viên THCS huyện Vân Đồn, tác giả đưa ra những đánh giá chung về đội ngũ giáo viên các trường THCS trên địa bàn huyện Vân Đồn Trên
cơ sở đó, tác giả giải pháp để phát triển ĐNGV theo hướng chuẩn hoá [22]
ăng Ngọc Quân (2013), “ uản lý phát tri n ội ng giáo vi n trung họ ơ
sở huy n L p Th ch tỉnh nh hú áp ng yêu c u chu n hoá”, trường ĐH Quốc
Gia Hà Nội uận văn đã làm rõ thêm một số cơ sở lý luận về quản lý phát triển đội ngũ giáo viên trung học cơ sở, cùng với việc phân tích thực trạng quản lý phát triển đội ngũ giáo viên trung học cơ sở huyện ập Thạch tỉnh Vĩnh Ph c đáp ứng yêu cầu chuẩn hoá, tác giả tiến hành đề xuất những giải pháp cụ thể, có tính hả thi và cần thiết để quản lý phát triển đội ngũ giáo viên trung học cơ sở huyện ập Thạch tỉnh Vĩnh Ph c đáp ứng yêu cầu chuẩn hoá [49]
Các công trình nghiên cứu trên đây cơ bản giải quyết những vấn đề lý luận cũng như thực tiễn về xây dựng và phát triển đội ngũ C Q , giáo viên trường trung học cơ sở ở một số địa phương
Tuy nhiên, vấn đề phát triển đội ngũ giáo viên trường THCS theo yêu cầu đổi mới giáo dục trên địa bàn cấp Thị xã Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh nói chung còn ít được quan tâm và cho đến nay chưa có tác giả nào đề cập nghiên cứu phát triển đội ngũ Giáo viên trường THCS thị xã Đông Triều tỉnh Quảng Ninh đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục
Trang 24Xét trên phương diện nghĩa của từ, quản lý thường được hiểu là chủ trì hay phụ trách một công việc nào đó Xuất phát từ những góc độ nghiên cứu hác nhau, rất nhiều học giả trong và ngoài nước đã đưa ra giải thích hông giống nhau về quản
lý Cho đến nay, vẫn chưa có một định nghĩa thống nhất về quản lý.Đặc biệt là ể từ thế , các quan niệm về quản lý lại càng phong ph Các trường phái quản lý học đã đưa ra những định nghĩa về quản lý như sau
- Tailor: "Làm quản à n phải iết rõ: mu n người há àm vi g và
h y hú ến á h t t nhất, inh tế nhất mà họ àm” [24, tr.18]
Fayel: " uản à một ho t ộng mà mọi t h (gi nh, o nh nghi p,
ch nh ph ) u ó, nó g m 5 yếu t t o thành à: ế ho h, t h , hỉ o, i u hỉnh và i m soát uản h nh à th hi n ế ho h, t h , hỉ o i u hỉnh và i m soát ấy” [32, tr.18]
Hard Koont: " uản à x y ng và uy tr một m i trường t t giúp con
người hoàn thành một á h hi u quả m ti u ịnh” [32, tr.19]
Peter F Druker: "Suy ho ng, quản à th ti n Bản hất nó h ng
nằm ở nh n th mà à ở hành ộng; i m h ng nó h ng nằm ở s ogi mà ở thành quả; quy n uy uy nhất nó à thành t h” [32, tr19]
Peter F Dalark: " ịnh ngh quản phải ư gi i h n ởi m i trường n
ngoài h o ó, quản o g m 3 h năng h nh à: uản o nh nghi p, quản giám , quản ng vi và nh n ng” Như vậy, đặc điểm lớn nhất
trong lý luận của Peter F Dalar là cách nhìn hệ thống mở và chuyển động Đây cũng là quan niệm cốt lõi trong tư tưởng triết học về quản lý của ông Nếu hông có quản lý hiệu quả thì doanh nghiệp hông thể tồn tại và từ đó hông thể xây dựng một xã hội tự do và phát triển [32, tr.19]
Tóm lại, quản lý mới chỉ dừng lại ở quan niệm và có thể được hiểu là quá trình điều hành, phối hợp sắp xếp và bố trí nhân lực thực hiện các nhiệm vụ đã cho trước à hoạt động phối hợp và sử dụng tối ưu các nguồn lực (con người, tài chính) trong tổ chức
Quản lý ở đây chỉ hành vi quản lý, là sự ết hợp của phương diện
h nhất, thông qua tập thể để th c đẩy tính tích cực của cá nhân
h h i, điều hoà quan hệ giữa người với người, giảm mâu thuẫn giữa hai bên
Trang 25h , tăng cường hợp tác hỗ trợ lẫn nhau, thông qua hỗ trợ để làm được
những việc mà một cá nhân hông thể làm được, thông qua hợp tác tạo ra giá trị lớn hơn giá trị cá nhân - giá trị tập thể
có chất lượng và hiệu quả mục tiêu GD của nhà trường [38, tr 38]
Q GD nằm trong Q văn hóa - tinh thần Q hệ thống GD là tác động của
hệ thống có ế hoạch, có ý thức và hướng đích của chủ thể Q ở các cấp hác nhau đến tất cả các mắt xích của hệ thống (từ ộ đến trường) nhằm mục đích đảm bảo việc hình thành nhân cách cho thế hệ trẻ trên cơ sở nhận thức và vận dụng những qui luật chung của XH cũng như các qui luật của quá trình GD, của sự phát triển thể lực và tâm lý trẻ em [35, tr 16]
Từ các quan niệm trên ta có thể hiểu hái niệm Q GD là hệ thống những tác động có định hướng, có ế hoạch, có ý thức của chủ thể Q lên các hệ thống vận hành GD trong và ngoài nhà trường nhằm thực hiện có chất lượng và hiệu quả mục tiêu GD của nhà trường
1.2.1.3 Quản trường trung họ ơ sở
Tại khoản , Điều 8, Luật giáo dục năm 5 có ghi “ hà trường trong h
th ng giáo d c qu c dân thuộc mọi lo i h nh ư c thành l p theo quy ho ch, kế
ho ch c hà nư c nhằm phát tri n h th ng giáo d ” [50, tr.32]
Tác giả Phạm Viết Vượng quan niệm: “ uản nhà trường là ho t ộng c a
á ơ qu n L nhằm t p h p và t ch c các ho t ộng c a giáo viên, học sinh và các l ư ng giáo d há , ng như huy ộng t i á ngu n l c giáo d c nâng cao chất ư ng giáo d và ào t o trong nhà trường”
Trang 26Hiện nay, các nhà QLGD quan tâm nhiều đến các thành tố mục tiêu, nội dung, phương pháp, tổ chức quản lý và kết quả Dưới đây là mô hình quản lý nhà trường:
Người dạy Quá trình Dạy-Học/Giáo dục Người học
Tổ ch c/hành chính Chư ng tr nh/PPGD
C sở vật h t/ t i hính
S ồ 1.1: Mô hình quản nh trường theo mục tiêu giáo dục
Từ những phân tích trên có thể hiểu Quản nhà trường à ư á ho t ộng
nhà trường v n hành th o úng m ti u giáo d c, à tá ộng h th quản
là nh o nhà trường ến án ộ, giáo vi n, họ sinh nhằm phát huy á ngu n thú y s phát tri n nhà trường
Trường THCS thuộc cấp học trong bậc học phổ thông Trường THCS là đơn
vị cơ sở của hệ thống giáo dục đồng thời là một tổ chức xã hội trong cộng đồng
Với tư cách là một tổ chức xã hội, trường THCS tham gia hoạt động trong một hệ thống nhất ở cấp huyện/thị xã, tham gia thực hiện mục tiêu kinh tế - xã hội của địa phương Trường THCS là đơn vị văn hóa đại diện trong cộng đồng, trường học như một trung tâm tái sản xuất văn hóa liên tục ở nơi nó hoạt động
Với tư cách là một tổ chức sư phạm, quản lý trường THCS phân biệt h n với mọi loại hình quản lý xã hội hác Đó là bản chất sư phạm của quá trình giáo dục, trong đó, giáo viên học sinh, vừa là khách thể quản lý nhưng lại đồng thời là chủ thể
tự quản lý, bởi họ là những con người đang tham gia một hoạt động rất đặc thù là lấy nhân cách đào tạo nhân cách Sản phẩm của hoạt động là nhân cách được tạo ra bao hàm cả tự đào tạo Chính vì vậy, các mối quan hệ quản lý trong trường học mang bản chất dân chủ sâu sắc Trường THCS đựơc coi như một hệ tự quản lý tiêu biểu, tính đặc thù của hoạt động quản lý trường THCS thể hiện tập trung ở hoạt động dạy và hoạt động học
Mục tiêu
GD
Trang 27Như vậy, Quản trường H S nói ri ng à quá tr nh tá ộng c a nhà
quản ến ho t ộng c trường THCS bằng các bi n pháp phát huy tác d ng c a các ngu n l c nhằm t ư c các m ti u ặt ra theo b c THCS v i chất ư ng và
hi u quả t i ưu trong á i u ki n biến ộng c m i trường Xét về bản chất,
quản lý nhà trường là các cấp quản lý cần tổ chức một cách hợp lý lao động của giáo viên và học sinh, tác động đến họ sao cho hành vi, hoạt động của họ đáp ứng được yêu cầu của việc giáo dục, đào tạo con người
1.2.2 Phát triển ngu n nh n l c
hái niệm về phát triển nguồn nhân lực (PTNN ) được tiếp cận theo nhiều cách khác nhau
Theo UNESCO: L à àm ho toàn ộ s ành ngh n ư u n
ph h p v i s phát tri n ất nư à hỉ n n gi i h n trong ph m vi ỹ năng
o ộng và th h ng v i nhu u vi àm [57]
Theo tổ chức lao động thế giới PTNNL không hỉ à s phát tri n v tr nh ộ
ành ngh th ng qu ào t o nói hung mà òn phát tri n năng tiến t i ó
vi àm hi u quả, ng như thoả m n ngh nghi p và uộ s ng á nh n [57]
Theo tổ chức phát triển công nghiệp iên Hợp Quốc (UNIDO) Phát tri n
on người một á h h th ng v à m ti u, v à i tư ng s phát tri n một qu gi ó o g m một h nh inh tế và h nh x hội như hả năng
á nh n, tăng năng sản xuất và hả năng sáng t o, i ư ng h năng hỉ
o th ng qu giáo , ào t o và ho t ộng th ti n [57]
Tuy nhiên, trong nội dung luận văn này, tác giả tiếp cận hái niệm PTNN là quá trình biến đổi cả về số lượng và chất lượng, cơ cấu nhân lực và đảm bảo sự phù hợp của nhân lực đối với doanh nghiệp Đó là chuỗi các hoạt động từ công tác quy hoạch phát triển nhân lực, việc nâng cao chất lượng nguồn nhân lực và công tác quy hoạch đào tạo cán bộ như thế nào để có nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu đòi hỏi cho sự phát triển của tổ chức trong từng giai đoạn 36]
1.2.3 Phát triển đội ngũ giáo viên trường trung học cơ sở
+ hái ni m giáo viên: Trong từ điển tiếng Việt, hái niệm giáo viên là
người dạy học bậc phổ thông hoặc tương đương
Theo uật giáo dục nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ban hành
Trang 28ngày 14/6/2005: Giáo vi n à nhà giáo àm nhi m v giảng y, giáo trong nhà
trường và á ơ sở giáo há [50, tr.25]
Theo Điều - chương IV của Điều lệ trường THCS, THPT và trường phổ
thông có nhiều cấp học Giáo vi n trường trung họ à người àm nhi m v giảng
y, giáo trong nhà trường g m: Hi u trưởng, hó Hi u trưởng, giáo vi n ộ
m n, giáo vi n àm ng tá oàn th nh ni n ộng sản H h inh ( thư, phó thư hoặ tr th nh ni n, vấn oàn), giáo vi n àm t ng ph trá h ội hiếu
ni n i n phong H h inh ( i v i trường trung họ ó ấp ti u họ hoặ ấp
H S), giáo vi n àm ng tá tư vấn ho họ sinh [12, tr.14]
+ hái ni m ội ng : hái niệm đội ngũ được sử dụng rộng rãi và dung để
chỉ các tổ chức trong xã hội như Đội ngũ tri thức, đội ngũ giáo viên, đội ngũ thanh niên, đội ngũ tình nguyện viên… Đó là sự gắn ết những cá thể
Tập thể sư phạm trong trường học là tổ chức của tập thể lao động sư phạm, đứng đầu là Hiệu trưởng Tập thể sư phạm liên ết các giáo viên, cán bộ quản lí, nhân viên thành một cộng đồng giáo dục có tổ chức, có mục đích giáo dục thống nhất, có phương thức hoạt động nhằm thực hiện mục tiêu giáo dục của nhà trường
Như vậy, ta có thể hiểu " ội ng Giáo vi n trường H S à t p h p nh ng
giáo vi n t o thành một ư ng ó t h , ó hung một tưởng, một m h, nhi m v ó à th hi n m ti u r ho ư ng, t h m nh Họ ng
àm th o một ế ho h th ng nhất và g n ó v i nh u th ng qu i h v v t hất
và tinh th n trong hu n h qui ịnh pháp u t, nội quy, quy ịnh ơn vị, ngành G à ư ng quyết ịnh nhất i hất ư ng giáo và ào t o một nhà trường”
hái niệm đội ngũ giáo viên là hía niệm chung cho những người làm nghề dạy học – giáo dục, ta còn có hái niệm đội ngũ riêng cho từng bậc học, cấp học như Đội nguc giáo viên Mầm non; Đội ngũ giáo viên Tiểu học; Đội ngũ giáo viên THCS; Đội ngũ giáo viên THPT; Đội ngũ giáo viên dạy nghề …
+ hái ni m phát tri n ội ng giáo vi n trường trung họ ơ sở:
Phát triển theo triết học là sự vận động đi lên, cái mới thay thế cái cũ, sự vận động đó có thể xảy ra theo hướng từ thấp đến cao, từ đơn giản đến phức tạp, từ ém hoàn thiện đến hoàn thiện hơn Phát triển là nguyên tắc chung nhất chỉ đạo hoạt động nhận thức và hoạt động thực tiễn …
Trang 29Trong một tổ chức, hoa học quản lý đề cập đến vấn đề phát tri n ngu n
nh n Phát triển nguồn nhân lực là tạo ra sự phát triển bền vững về hiệu năng
của mỗi thành viên và hiệu quả chung của tổ chức, gắn liền với việc hông ngừng tăng lên về mặt số lượng và chất lượng của đội ngũ cũng như chất lượng sống của nguồn nhân lực Phát triển nguồn nhân lực được đặt trong nhiệm vụ quản lý nguồn nhân lực được đặt trong nhiệm vụ quản lý nguồn nhân lực và là một nội dung quan trọng trong quản lý nguồn nhân lực
Trong nhà trường, phát tri n ội ng giáo vi n được coi là vấn đề trọng tâm
của nhà quản lý Nó có quan hệ mật thiết với việc phát triển nguồn nhân lực nói chung Phát triển đội ngũ giáo viên là tạo ra một đội ngũ nhà giáo đủ về số lượng, đảm bảo về chất lượng, đồng bộ về cơ cấu chuyên môn, độ tuổi, giới tính nhắm đáp ứng yêu cầu nhân lực giảng dạy và giáo dục của nhà trường, thực hiện có hiệu quả mục tiêu giáo dục, đào tạo của nhà trường
Cụ thể đối với cấp THCS, với vấn đề về s ư ng đội ngũ giáo viên phải căn
cứ trên t lệ học sinh giáo viên theo yêu cầu của trường THCS chuẩn Quốc gia; hất
ư ng phải hướng tới chuẩn trình độ, chuẩn nghề nghiệp, yêu cầu của nhà trường và
những yêu cầu của nhà trường và những yêu cầu đổi mới hội nhập quốc tế; ơ ấu
phù hợp theo chuyên môn (môn học và vị trí công tác)
1 3 Y u u ổi mới gi o ụ t r với ph t triển ội ng gi o vi n
1.3.1 êu cầu đổi mới giáo dục
Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo là đổi mới những vấn đề lớn, cốt lõi, cấp thiết, từ quan điểm, tư tưởng chỉ đạo đến mục tiêu, nội dung, phương pháp, cơ chế, chính sách, điều kiện bảo đảm thực hiện; đổi mới từ sự lãnh đạo của Đảng, sự quản lí của Nhà nước đến hoạt động quản trị của các cơ sở giáo dục, đào tạo và việc tham gia của gia đình, cộng đồng, xã hội và bản thân người học; đổi mới
ở tất cả các bậc học, ngành học Đổi mới để tạo ra chuyển biến mạnh mẽ về chất lượng và hiệu quả giáo dục, đáp ứng ngày càng tốt hơn yêu cầu của sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, nhu cầu học tập của nhân dân
Đổi mới phải bảo đảm tính hệ thống, có tầm nhìn dài hạn, phù hợp với từng loại đối tượng và cấp học, các biện pháp đồng bộ, khả thi, có trọng tâm, trọng điểm,
lộ trình, bước đi phù hợp
Trang 30Đổi mới căn bản và toàn diện hông có nghĩa là làm lại tất cả, từ đầu mà cần vừa kế thừa, củng cố, phát huy các thành tựu, phát triển những nhân tố mới, tiếp thu
có chọn lọc những kinh nghiệm của thế giới, vừa kiên quyết chấn chỉnh những nhận thức, việc làm lệch lạc; đổi mới có trọng tâm, trọng điểm, có lộ trình phù hợp với thực tế đất nước, địa phương Những hạn chế, thách thức của giáo dục phải được nhận thức sâu sắc, có biện pháp hữu hiệu và lộ trình khắc phục, vượt qua để đưa sự nghiệp giáo dục lên tầm cao mới
Tập trung phát triển trí tuệ, thể chất, hình thành phẩm chất, năng lực công dân, phát hiện và bồi dư ng năng hiếu, định hướng nghề nghiệp cho học sinh Nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, chú trọng giáo dục lý tưởng, truyền thống, đạo đức, lối sống, ngoại ngữ, tin học, năng lực và kỹ năng thực hành, vận dụng kiến thức vào thực tiễn Phát triển khả năng sáng tạo, tự học, khuyến khích học tập suốt đời Hoàn thành việc xây dựng chương trình giáo dục phổ thông giai đoạn sau năm
2015 Bảo đảm cho học sinh có trình độ trung học cơ sở (hết lớp 9) có tri thức phổ thông nền tảng, đáp ứng yêu cầu phân luồng mạnh sau trung học cơ sở; trung học phổ thông phải tiếp cận nghề nghiệp và chuẩn bị cho giai đoạn học sau phổ thông có chất lượng Nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục, thực hiện giáo dục bắt buộc 9 năm từ sau năm
1.3.2 êu cầu đổi mới giáo dục trung học cơ sở
1 3 2 1 hiến ư phát tri n giáo ến năm 2020
Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI đã h ng định " i m i ăn
bản, toàn di n n n giáo d c Vi t m th o hư ng chu n hóa, hi n i hóa, xã hội hóa, dân ch hóa và hội nh p qu c tế, trong ó, i m i ơ hế quản lý giáo d c, phát tri n ội ng giáo vi n và án ộ quản lý giáo d c là khâu then ch t" và "Giáo
d và ào t o có s m nh nâng cao dân trí, phát tri n ngu n nhân l c, b i ư ng nhân tài, góp ph n quan trọng xây d ng ất nư c, xây d ng n n văn hó và on người Vi t Nam” Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội 2011 - đã định hướng:
"Phát tri n và nâng cao chất ư ng ngu n nhân l c, nhất là nhân l c chất ư ng cao là một ột phá chiến ư c” Chiến lược phát triển giáo dục 2011 - 2020 nhằm
quán triệt và cụ thể hóa các chủ trương, định hướng đổi mới giáo dục và đào tạo, góp phần thực hiện thắng lợi Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI và Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội 2011 - 2020 của đất nước
Trang 31- Mục tiêu tổng quát
Đến năm , nền giáo dục nước ta được đổi mới căn bản và toàn diện theo hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã hội hóa, dân chủ hóa và hội nhập quốc tế; chất lượng giáo dục được nâng cao một cách toàn diện, gồm: giáo dục đạo đức kỹ năng sống, năng lực sáng tạo, năng lực thực hành, năng lực ngoại ngữ và tin học; đáp ứng nhu cầu nhân lực, nhất là nhân lực chất lượng cao phục vụ sư nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước và xây dựng nền kinh tế tri thức- đảm bảo công bằng xã hội trong giáo dục và cơ hội học tập suốt đời cho mỗi người dân, từng bước hình thành xã hội học tập
- Mục tiêu cụ thể giáo dục phổ thông
Chất lượng giáo dục toàn diện được nâng cao, đặc biệt chất lượng giáo dục văn hóa, đạo đức, kỹ năng sống, pháp luật, ngoại ngữ, tin học
Đến năm , t lệ đi học đ ng tuổi ở tiểu học là 99%, trung học cơ sở là 5% và % thanh niên trong độ tuổi đạt trình độ học vấn trung học phổ thông và tương đương; có 70% trẻ em khuyết tật được đi học
1.3.2.2 u u phát tri n ội ng giáo vi n trường trung họ ơ sở
Giáo viên trường THCS là các nhà giáo tham gia giảng dạy tại các trường trung học cơ sở thuộc hệ thống giáo dục quốc dân
Giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông phải đạt chuẩn về nghề nghiệp theo thông tư 20/2018/TT- GDĐT ngày tháng năm của Bộ Giáo dục và Đào tạo [14]
Tiêu chuẩn 1: Phẩm chất nhà giáo
- Tiêu chí Đạo đức nhà giáo
- Tiêu chí 2 Phong cách nhà giáo
Tiêu chuẩn 2: Phát triển chuyên môn, nghiệp vụ
- Tiêu chí 3 Phát triển chuyên môn bản thân
- Tiêu chí 4 Xây dựng kế hoạch dạy học và giáo dục theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh
- Tiêu chí 5 Sử dụng phương pháp dạy học và giáo dục theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh
- Tiêu chí 6 Kiểm tra, đánh giá theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh
Trang 32- Tiêu chí Tư vấn và hỗ trợ học sinh
Tiêu chuẩn 3: Xây dựng môi trường giáo dục
- Tiêu chí 8 Xây dựng văn hóa nhà trường
- Tiêu chí 9 Thực hiện quyền dân chủ trong nhà trường
- Tiêu chí 10 Thực hiện và xây dựng trường học an toàn, phòng chống bạo lực học đường
Tiêu chuẩn 4: Phát triển mối quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội
- Tiêu chí 11 Tạo dựng mối quan hệ hợp tác với cha mẹ hoặc người giám hộ của học sinh và các bên liên quan
- Tiêu chí 12 Phối hợp giữa nhà trường, gia đình, xã hội để thực hiện hoạt động dạy học cho học sinh
- Tiêu chí 13 Phối hợp giữa nhà trường, gia đình, xã hội để thực hiện giáo dục đạo đức, lối sống cho học sinh
Tiêu chuẩn 5: Sử dụng ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc, ứng dụng công nghệ
thông tin, khai thác và sử dụng thiết bị công nghệ trong dạy học, giáo dục
- Tiêu chí Sử dụng ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc
- Tiêu chí 5 Ứng dụng công nghệ thông tin, hai thác và sử dụng thiết bị công nghệ trong dạy học, giáo dục
Giáo viên trường THCS phải đảm quy định về tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp theo quy định của Thông tư 5 TT T – GDĐT - BNV ngày 16 tháng năm 5 của bộ giáo dục đào tạo và bộ nội vụ
1 4 L thu t ph t triển nguồn nh n trong gi o ụ
1.4.1 Phát triển ngu n nh n l c
1.4.1.1 Phát tri n
Nói một cách khái quát là sự vận động đi lên của mọi sự vật và hiện tượng tuân theo những quy luật nội tại khách quan của chúng Mọi sự vật hiện tượng, con người, xã hội hoặc là biến đổi để tăng tiến về số lượng, thay đổi về chất lượng hoặc dưới tác động bên ngoài làm cho biến đổi tăng tiến đều được coi là phát triển
1.4.1.2 Phát tri n ngu n nhân l c
Thuật ngữ PTNNL gắn với sự hoàn thiện, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực được biểu hiện ở việc nâng cao trình độ giáo dục quốc dân, trình độ chuyên môn, kỹ thuật, sức khỏe, thể lực, ý thức, đạo đức của các nhân lực xã hội
Trang 33Phát triển nguồn nhân lực là tạo ra sự phát triển bền vững về hiệu năng của
cá nhân và hiệu quả của tổ chức, không ngừng tăng lên về chất lượng và số lượng của đội ngũ cũng như chất lượng sống Theo lý thuyết quản lý nguồn nhân lực, phát triển đội ngũ bao gồm 03 vấn đề:
Nội dung cơ bản thứ nhất là xây dựng đội ngũ, bao gồm: quy hoạch, tuyển dụng, sắp xếp, bố trí
Nội dung cơ bản thứ hai là sử dụng đội ngũ đó bao gồm triển khai việc thực hiện các quy định về chức năng, nhiệm vụ của đội ngũ, đánh giá, sàng lọc
Nội dung thứ ba là tạo môi trường thuận lợi cho đội ngũ phát huy tiềm năng của họ, thực hiện tốt chế độ, chính sách đối với đội ngũ giáo viên, ch ý đến công tác bồi dư ng đội ngũ, thưởng phạt rõ ràng, tạo điều kiện cho giáo viên phát triển
Tư tưởng chỉ đạo về phát triển nguồn nhân lực của cán bộ quản lý trong các đơn vị giáo dục như sau
- Lấy phát triển bền vững của con người làm trung tâm
- Mỗi con người là một cá nhân độc lập làm chủ quá trình lao động của mình
- Lấy lợi ích của người lao động là nguyên tắc cơ bản của quản lý lao động
- Đảm bảo môi trường dân chủ thuận lợi cho tiến hành giao lưu đồng thuận
- Có chính sách giải phóng và phát huy tiềm năng của người lao động đảm bảo hiệu quả người lao động
- Phát triển nguồn nhân lực phải bám sát thị trường lao động
PTNN được biểu hiện cơ bản là gia tăng giá trị cho con người trên các mặt: đạo đức, trí tuệ, kỹ năng, tâm hồn, thể lực, làm cho con người trở thành những người lao động có năng lực và phẩm chất mới và cao hơn
PTNNL bằng con đường giáo dục và đào tạo là nhằm đào tạo nhân lực có kiến thức, kỹ năng và thái độ
PTNNL bao gồm việc phát triển sinh thể, nhân cách và xây dựng môi trường
xã hội
PTNN và tăng trưởng NNL có mối quan hệ với nhau Song PTNNL có vai trò và ý nghĩa quyết định hơn so với tăng trưởng nguồn nhân lực
Phát tri n ngu n nhân l c ở trường trung họ ơ sở
PTNNL ở trường THCS là chăm lo xây dựng đội ngũ giáo viên, cán bộ quản
Trang 34lý và nhân viên đủ về số lượng, vững về chất lượng, đồng bộ về cơ cấu loại hình, vững vàng về chính trị, chuyên môn và nghiệp vụ đủ sức thực hiện có kết quả mục tiêu và kế hoạch đào tạo của các nhà trường THCS
PTNNL cần được hiểu đầy đủ hơn trong ý tưởng quản lý nguồn nhân lực và cần phải đặt trong nhiệm vụ quản lý nguồn nhân lực Chất lượng nguồn nhân lực càng tốt thì chất lượng nguồn nhân lực được đào tạo càng cao
1.4.2 L thuyết phát triển ngu n nh n l c theo mô hình Lonard nadle
Theo eonard Nadler ( ), người được cho là người đầu tiên đưa ra thuật
ngữ phát triển NNL, phát triển NNL “ à á inh nghi m học t p có t ch ư c
di n ra trong một khoảng thời gi n xá ịnh nhằm tăng khả năng ải thi n kết quả
th c hi n công vi , tăng hả năng phát tri n c a t ch và á nh n” [61]
Phát tiển nguồn nhân lực gồm có ba nhóm hoạt động chủ yếu
- Giáo dục, đào tạo nguồn nhân lực (giáo dục, đào tạo, bồi dư ng)
- Sử dụng nguồn nhân lực (tuyển chọn, sử dụng, đánh giá, đề bạt)
- Tạo môi trường phát triển nguồn nhân lực (môi trường làm việc, môi trường pháp lý, chính sách đãi ngộ)
Phát triển nguồn nhân lực nhằm mục tiêu đảm bảo đủ về số lượng, đồng bộ
về cơ cấu, đạt chuẩn về chất lượng (phẩm chất và năng lực) theo một chuẩn mực mong muốn
Nội dung trong mô hình này đầy đủ, thực hiện trở thành quy trình hoá, quá trình phát triển đội ngũ ở các nhà trường hiện nay đang thực hiện với nội dung như trong mô hình Xuất phát từ những lý do trên và mục đích nghiên cứu, hệ thống biện pháp dự kiến, những khái niệm liên quan trong Luận văn, tác giả sử dụng mô hình của Leonard Nadle để tiếp cận nghiên cứu phát triển đội ngũ giáo viên trường THCS thuộc địa bàn thị xã Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục
* Phát tri n ội ng giáo vi n trường THCS theo tiếp c n mô hình c a Leonard Nadle
Cơ sở phương pháp luận phân tích luận điểm này tác giả Luận văn sử dụng
mô hình của eonard Nadle để giải quyết vấn đề nghiên cứu Tiếp cận PTNNL gồm nhiều hoạt đông hác nhau, thuộc phạm vi hoạch định chính sách để quản lý và phát triển NNL Quá trình này gồm “Phát triển NN ” gồm hàng loạt vấn đề cần giải
Trang 35quyết từ giáo dục, đào tạo, bồi dư ng, phát triển và nghiên cứu phục vụ, đây là hâu quan trọng, được gắn kết chặt chẽ hữu cơ với “Sử dụng NN ” và “Môi trường
NN ” Để có một hệ thống các biện pháp quản lý khả thi, cần phải giải quyết thật tốt mối quan hệ của ba yếu tố nêu trong sơ đồ mô hình của Leonard Nadle
Vận dụng Mô hình Lonard Nadle vào phát triển đội ngũ giáo viên trường THCS, chúng ta có thể đi nghiên cứu từng nội dung, nhưng vì tính hệ thống không thể tách rời giữ phát triển với sử dụng đội ngũ giáo viên trường THCS và tạo môi trường cho đội ngũ này phát triển, đồng thời vì vấn đề luận văn nghiên cứu, nên tác giả đưa ra
hệ thống biện pháp để thực hiện nhiệm vụ ở cả ba nội dung trong mô hình Mục đích cuối cùng của vấn đề nghiên cứu là nhằm phát triển đội ngũ giáo viên trường THCS đủ
về số lượng, chất lượng được nâng cao, do đó nội dung thứ nhất “phát tri n ội ng
giáo vi n trường H S” và nội dung thứ hai “S d ng ội ng giáo vi n trường
H S” sẽ được ưu tiên, trong đó đi sâu vào các vấn đề giáo dục, đào tạo, bồi dư ng,
tuyển dụng, đánh giá, sàng lọc, bố trí, đãi ngộ Một số biện pháp trong nhóm vấn đề
này sẽ được ưu tiên trong nghiên c u và th c nghi m sư ph m
Như vậy, nội dung chính của phát triển đội ngũ giáo viên trường THCS theo cách tiếp cận này gồm các mặt sau đây
- Xây dựng đội ngũ, gồm: Giáo dục, đào tạo, bồi dư ng, phát triển nghiên cứu phục vụ… làm cho hả năng chuyên môn, phẩm chất và năng lực của đội ngũ giáo viên
trường THCS được nâng lên Trong đó quan trọng nhất là giáo d , ào t o, b i ư ng
- Phát triển bền vững Tăng cường khả năng tự phát triển của cá nhân, khả năng thích ứng của hệ thống, tính luôn đổi mới của cá nhân và của tập thể… đó là xây dựng tập thể luôn học hỏi với nhiều yếu tố th c đẩy, tự tìm tòi để làm mới
- Tạo mối liên kết chặt chẽ, bền vững giữa “ hát tri n ội ng giáo vi n
trường H S” với “s d ng ội ng ội ng giáo vi n trường H S” và “x y
d ng m i trường ho t ộng ho ội ng giáo vi n trường H S”
1.4.3 Ph n cấp quản l trong phát triển đội ngũ giáo viên trường trung học cơ sở
Phân cấp quản lý được hiểu là chuyển giao nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan quản lý nhà nước cấp trên cho cơ quan quản lý nhà nước cấp dưới thực hiện thường xuyên, lâu dài, ổn định trên cơ sở pháp luật thực chất của việc phân cấp chính là xác định lại sự phân chia thẩm quyền theo cấp phù hợp với yêu cầu tình hình mới
Trang 36Như vậy, việc phân cấp trong quản lý phát triển đội ngũ giáo viên theo tác giả được hiểu đó chính là việc chuyển giao nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan chức năng, cho
cơ quan quản lý nhà nước cấp dưới đó chính là phòng giáo dục và đào tạo để thực hiện thường xuyên, lâu dài và ổn định trên cơ sở pháp luật
Vấn đề phân cấp Quản lý đội ngũ giáo viên trường THCS được quy định tại [12], theo đó Phòng GD&ĐT là chủ thể quản lý trường THCS trong đó có đội ngũ giáo viên trường THCS
Từ góc nhìn hác, đội ngũ giáo viên trường THCS chịu sự quản lý của cơ quan Đảng, Đoàn thể ở địa phương Vai trò, quyền hạn, trách nhiệm, sự ảnh hưởng của các cơ quan này đối với đội ngũ giáo viên trường THCS phụ thuộc vào phân cấp quản lý viên chức và cơ chế phối hợp giữa Phòng GD và ĐT với thị ủy Về nguyên tắc, phân cấp quản lý viên chức phải đảm bảo thống nhất từ trung ương đến địa phương và phải phù hợp với thực tiễn
Việc bố trí và sử dụng hiệu quả NNL phải phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ, mục tiêu của DN, có nghĩa là thành phần, t trọng, vai trò của các bộ phần NN đó phải xuất phát từ nhiệm vụ, mục tiêu của DN Nếu sử dụng thừa NNL sẽ gây lãng phí, còn nếu sử dụng thiếu NNL thì sẽ không hoàn thành nhiệm vụ theo mục tiêu của DN Nó sẽ ảnh hưởng đến đến năng suất lao động cao hay thấp trong toàn bộ
DN, ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng và giá thành sản phẩm, từ đó có ảnh hưởng đến khả năng cạnh tranh của DN, ảnh hưởng đến khả năng thực hiện kế hoạch sản xuất và ảnh hưởng đến các mối quan hệ trong DN
1 5 Nội ung ph t triển ội ng gi o vi n trung họ sở p ng u
u ổi mới gi o ụ
1.5.1 y d ng quy hoạch đội ngũ giáo viên trường trung học cơ sở
Muốn phát triển ĐNGV trước hết phải định hình được đội ngũ Nghị quyết
Trung ương hoá VIII đã h ng định: “ uy ho ch cán bộ là một nội dung trọng
yếu c a công tác cán bộ, ảm bảo cho công tác cán bộ i vào n nếp ch ộng, có
t m nh n x , áp ng cả nhi m v trư c m t và u ài” [19, tr.82]
Quy hoạch là sự bố trí, sắp xếp toàn bộ theo một trình tự hợp lý trong từng thời gian, làm cơ sở cho việc lập kế hoạch dài hạn Quy hoạch được hiểu theo nghĩa chung nhất là bước cụ thể hoá chiến lược ở mức độ toàn hệ thống, đó là ế hoạch
Trang 37mang tính tổng thể, thống nhất với chiến lược về mục đích, yêu cầu và là căn cứ để xây dựng kế hoạch
Quy hoạch ĐNGV trường THCS là lập kế hoạch để đáp ứng những nhu cầu hiện tại cũng như tương lai về ĐNGV của các trường THCS hi tính đến cả những nhân tố bên trong và những nhân tố của môi trường bên ngoài
Nội dung của quy hoạch ĐNGV trường THCS bao gồm:
+ Đánh giá thực trạng ĐNGV trường THCS
+ Dự báo quy mô giáo viên: về số lượng, cơ cấu, chất lượng
+ Xác định các nhân tố ảnh hưởng đến quy mô, cơ cấu, chất lượng ĐNGV THCS + Xây dựng các biện pháp thực hiện quy hoạch
Tóm lại, việc quy hoạch ĐNGV phải xuất phát từ nhiệm vụ chính trị của địa phương, của nhà trường, trên cơ sở phân tích đánh giá ĐNGV hiện có, dự kiên khả năng phát triển quy mô của đội ngũ trong tương lai, xem xét hả năng phát triển của ĐNGV hiện tại và tính đến khả năng bổ sung từ nguồn bên ngoài từ đó xây dựng kế hoạch tổng thể, xây dựng kế hoạch chi tiết cho từng giai đoạn cụ thể Quy hoạch ĐNGV cần làm rõ số lượng, chất lượng về trình độ chuyên môn - nghiệp vụ sư phạm, cơ cấu của từng trường cụ thể và tính đến quy hoạch chung cho các trường trong huyện làm cơ sở cho việc quản lý tổ chức, chỉ đạo trong từng giai đoạn phát triển của trường
1.5.2 Tuyển dụng và s dụng đội ngũ giáo viên
+ Tuyển dụng Công tác tuyển chọn bổ sung nhân sự nhằm đảm bảo đủ số lượng giáo viên, nhân viên như bản quy hoạch đề ra [20] Việc tuyển chọn bổ sung nhân sự cần tuân thủ những nguyên tắc sau:
- Xuất phát từ nhu cầu thực tế của nhà trường
- Căn cứ vào tiêu chuẩn giáo viên, nhân viên theo quy định
- Dựa vào kết quả nghiên cứu thận trọng và toàn diện
+ Sử dụng đội ngũ giáo viên Khi sử dụng ĐNGV phải sử dụng đ ng ngành nghề đào tạo, bố trí sắp xếp, sử dụng cho phù hợp về thời gian trong các ngày làm việc, cần làm việc, sử dụng theo từng người, từng nhóm người chuyên biệt Sắp xếp, bố trí ĐNGV là hâu trọng tâm của công tác cán bộ Vì sắp xếp, bố trí hợp lí,
đ ng người, đ ng việc mới giúp cho từng cá nhân phát huy được năng lực, sở
Trang 38trường, nâng cao chất lượng công tác Việc sắp xếp hợp lí sẽ phát huy tối đa tiềm năng của nguôn nhân lực Ngược lại, bố trí, sắp xếp không hợp lí sẽ gây lãng phí, giảm chất lượng công việc, gây cản trở cho việc xây dựng và phát triển đội ngũ trong nhà trường Thực hiện tốt việc này, đòi hỏi người cán bộ quản lí cần:
- Hiểu rõ trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, năng lực, sở trường cũng như thế mạnh của từng giáo viên từ đó bố trí đ ng người, đ ng việc;
- Xem xét đến nguyện vọng của cá nhân và ý kiến thống nhất từ tổ bộ môn
để quyết định;
- Gắn chặt nghĩa vụ và quyền lợi của giáo viên, đảm bảo công bằng về đãi ngộ;
- Đảm bảo tính kế thừa để có sự ổn định trong một thời gian nhất định tránh
sự xáo trộn quá lớn có thể gây trì trệ công việc ở một số bộ phận;
- Thực hiện thanh tra, kiểm tra thường xuyên để điều chỉnh việc bố trí nếu cần và để đánh giá trình độ năng lực của đội ngũ
Sử dụng những nhà làm công tác quản lý cấp dưới: phải có năng lực trong công tác quản lý, hiểu biết về chuyên môn nghiệp vụ trong lĩnh vực được phân công điều hành, phải có uy tín với cấp dưới và biết sử dụng nhân viên thuộc quyền mình quản lý
Công tác quản lý sử dụng ĐNGV thường gắn bó hữu cơ với các thành tố khác trong hoạt động quản lý giáo viên như tuyển chọn, đào tạo, bồi dư ng và tạo môi trường phát triển (chính sách, chế độ đãi ngộ )
Việc đề bạt cán bộ là sự bố nhiệm giáo viên vào các chức vụ lãnh đạo trong
bộ máy quản lí như Thư í hội động, tổ trưởng, tổ phó, nhóm trưởng chuyên môn Những người được đề bạt phải là người có trình độ, năng lực, phẩm chất, uy tín tương xứng với vị trí công tác mới Hình thức đê bạt có thể là chỉ định hoặc thông qua lấy ý kiến của tập thể bằng phiếu để xem xét quyết định
Thuyên chuyển giáo viên là việc thay đổi vị trí công tác trong nội bộ nhà trường hoặc chuyển công tác sang cơ sở giáo dục (nhà trường) khác Thuyên chuyển công tác chủ yếu do nhu cầu công tác của cá nhân hoặc yêu cầu của tổ chức
Việc thuyên chuyển công tác đối với giáo viên không thuộc thẩm quyền quyết định của cơ sở giáo dục Khi quyết định thuyên chuyển cần chú ý tới việc thuyên chuyển sao cho mang lại lợi ích cho cả tập thể và cá nhân
Trang 391.5.3 Tổ chức đào tạo, b i dư ng đội ngũ giáo viên
+ Tổ chức đào tạo Cuộc sống xã hội luôn luôn vận động và biến đổi, sự biến đổi đó luôn tác động đến nhà trường, do đó nhà trường cũng hông ngừng thay đổi
để phù hợp với xu thế phát triển chung của xã hội Để đáp ứng sự thay đổi đó đòi hỏi ĐNGV phải nỗ lực vươn lên hông ngừng để tự hoàn thiện mình Trong trường nào đó thậm chí phải thay đối cả ngành nghề được đào tạo tức là đào tạo lại Đào tạo là một nội dung trong nội dung quản lí phát triển ĐNGV Đào tạo liên quan đến nâng cao trình độ, ĩ năng đã có của ĐNGV
Hoạt động đào tạo theo nghĩa chung nhất là quá trình hoạt động có mục đích,
có tổ chức nhằm hoàn thành hệ thống kiến thức, ĩ năng, ĩ xảo, thái độ nghề nghiệp theo những tiêu chuẩn nhất định để đáp ứng yêu cầu của thị trường lao động
Đào tạo ĐNGV là quá trình hoạt động có mục đích, có tổ chức nhằm hình thành hệ thống kiến thức, nguồn lực sư phạm, thái độ nghề nghiệp theo những tiêu chuẩn của người giáo viên phù hợp với yêu cầu của ngành và của cơ sở giáo dục (nhà trường)
+ ồi dư ng đội ngũ giáo viên: Bồi dư ng giáo viên là quá trình tác động của nhà quản lí giáo dục với tập thể giáo viên, tạo cơ hội để học tập, cập nhật, bổ sung kiến thức, năng lực sư phạm đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của sự nghiệp giáo dục và đào tạo
Bồi dư ng ĐNGV là làm tăng thêm trình độ hiện có của ĐNGV (cả phẩm chất, năng lực, sức khỏe) với nhiều hình thức mức độ khác nhau Bồi dư ng không đòi hỏi chặt chẽ, chính qui như đào tạo và được thực hiện trong thời gian ngắn
Nội dung bồi dư ng ĐNGV gồm kiến thức bộ môn, PPDH, phương pháp và công cụ đánh giá, ĩ năng sử dụng thiết bị hiện đại, bồi dư ng kiến thức tin học, ngoại ngữ, nghiên cứu khoa học (kiến thức, công cụ cho hoạt động xã hội)
1.5.4 Tổ chức đánh giá giáo viên theo chu n nghề nghi p
Kiểm tra là quá trình thiết lập các tiêu chuẩn đo lường kết quả thực hiện mục tiêu, phân tích và điều chỉnh các sai lệch nếu có nhằm đạt tới những kết quả mong muốn
Kiểm tra là một chức năng quản lý, thông qua đó xem xét việc thực hiện nhiệm vụ được giao của từng cá nhân trong tương quan với các mục tiêu và tiêu
Trang 40chuẩn của tổ chức ích thích, động viên cán bộ, giáo viên thông qua các điều khoản về đánh giá, ghi nhận và hỗ trợ Đặc trưng của bước này liên quan đến thuyên chuyển giáo viên, cải tiến cơ cấu tổ chức, cung cấp thông tin phản hồi giữ liên lạc giữa nhà quản lý với giáo viên và bộ phận hỗ trợ
Đánh giá là xác nhận việc thực hiện các mục tiêu và tiêu chuẩn của tổ chức, thông qua các tiêu chí ghi nhận và hỗ trợ ích thích, động viên, cán bộ giáo viên Đặc trưng của của bước này liên quan đến hen thưởng, thuyên chuyển, cải tiến cơ cấu tổ chức, cung cấp phản hồi … Trong thực tế có nhiều cách thức kiểm tra đánh giá, điều quan trọng là quá trình kiểm tra đánh giá đảm bảo tính công bằng, dân chủ làm cho đối tượng được kiểm tra cảm thấy tin tưởng và nhiệt tình trong công việc
+ Có nhi u hình th ánh giá
- Cấp trên trực tiếp đánh giá việc thực hiện nhiệm vụ cấp dưới;
- Đồng nghiệp trong nhóm đánh giá lẫn nhau;
- Tự đánh giá
- Đánh giá tổng hợp
Đây là các hình thức phổ biến có tác dụng phát huy năng lực từng cá nhân và tập thể Đánh giá cần có tiêu chí, tiêu chuẩn thống nhất và phải đảm bảo tính khách quan, công bằng và dân chủ
+ á phương pháp ánh giá
Có nhiều phương pháp đánh giá theo bảng điểm, xếp hạng, đánh giá bằng các sự kiện quan trọng, đánh giá bằng tường thuật, đánh giá theo hành vi, tiến trình công việc
Các hình thức và phương pháp đánh giá đều có những ưu điểm và hạn chế nhất định, người quản lý phải biết vận dụng linh hoạt, phối hợp các hình thức và phương pháp đánh giá vào những tình huống cụ thể
Đánh giá mức độ hoàn thành công việc là căn cứ vào công việc chứ không quy kết về nhân cách, vào các mối quan hệ, mục đích đánh giá là gi p giáo viên thấy được điểm mạnh, điểm yếu từ đó tìm ra nguyên nhân và hướng khắc phục
Đánh giá giáo viên dựa theo Thông tư 20/2018 ngày 22 tháng 8 năm 018 của Bộ Giáo dục và Đào tạo