LÒ THỊ HẰNG Tên chuyên đề: THỰC HIỆN QUY TRÌNH CHĂM SÓC NUÔI DƯỠNG VÀ PHÒNG TRỊ BỆNH CHO LỢN THỊT TỪ 21 NGÀY TUỔI ĐẾN 8 TUẦN TUỔI NUÔI TẠI TRẠI HOÀNG VĂN VIỆN - PHÚC YÊN VĨNH PHÚC KH
Trang 1LÒ THỊ HẰNG
Tên chuyên đề:
THỰC HIỆN QUY TRÌNH CHĂM SÓC NUÔI DƯỠNG
VÀ PHÒNG TRỊ BỆNH CHO LỢN THỊT TỪ 21 NGÀY TUỔI ĐẾN 8 TUẦN TUỔI NUÔI TẠI TRẠI HOÀNG VĂN VIỆN - PHÚC YÊN
VĨNH PHÚC
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo: Chính quy Chuyên ngành: Chăn nuôi Thú y
Khóa học: 2016 - 2020
Thái Nguyên, 2020
Trang 2LÒ THỊ HẰNG
Tên chuyên đề:
THỰC HIỆN QUY TRÌNH CHĂM SÓC NUÔI DƯỠNG
VÀ PHÒNG TRỊ BỆNH CHO LỢN THỊT TỪ 21 NGÀY TUỔI ĐẾN 8 TUẦN TUỔI NUÔI TẠI TRẠI HOÀNG VĂN VIỆN - PHÚC YÊN
VĨNH PHÚC
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành: Chăn nuôi Thú y
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Lý thuyết, kiến thức trên sách vở chưa đủ để sinh viên khi tốt nghiệp ra trường có thể đi làm tại các công ty, nhà máy hay các trang trại, mà những kiến thức đó cần được vận dụng vào thực tiễn trong sản xuất Xuất phát từ lý do đó BGH nhà trường, cùng các thầy cô trong khoa CNTY đã tạo điều kiện cho sinh viên khoa CNTY nói chung và bản thân em nói riêng được tham gia học tập và rèn luyện kỹ năng tay nghề tại cơ sở thực tập
Để hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này trước hết em xin gửi lời cảm
ơn tới toàn thể các thầy cô giáo trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên đã truyền đạt cho em những kiến thức quý báu và bổ ích trong suốt những năm học vừa qua
Em xin chân thành cảm ơn sâu sắc tới PGS.TS.Trần Huê Viên đã tận tình giúp đỡ và hướng dẫn em trong suốt quá trình thực tập để hoàn thành khóa luận tốt nghiệp
Em xin chân thành cảm ơn ông Hoàng Văn Viện cùng toàn thể anh em
kỹ thuật, công nhân trong trang trại đã tạo điều kiện giúp đỡ cho em trong suốt quá trình thực tập
Trong quá trình thực tập vì chưa có nhiều kinh nghiệm thực tế, chỉ dựa vào kiến thức đã học, thời gian ngắn nên khóa luận không tránh khỏi sai sót
Kính mong được sự góp ý nhận xét của quý thầy cô để giúp cho kiến thức của em ngày càng hoàn thiện và có nhiều kinh nghiệm bổ ích cho công việc sau này
Em xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, tháng năm 2020
Sinh viên
Lò Thị Hằng
Trang 4STT: Số thứ tự TT: Thể trọng
Trang 5DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.1:Thành phần dinh dưỡng 15
Bảng 3.2: Lịch sát trùng áp dụng tại trại lợn 16
Bảng 3.3: Phòng bệnh bằng vắc xin 17
Bảng 4.1 Tình hình chăn nuôi lợn tại trại chăn nuôi Hoàng Văn Viện 18
Bảng 4.2 Kết quả vệ sinh, sát trùng tại trại 19
Bảng 4.3 Kết quả phòng bệnh bằng vắc xin 20
Bảng 4.4 Kết quả chẩn đoán và điều trị bệnh cho lợn tại trại 21
Bảng 4.5 Số lợn con nhập từ chuồng đẻ từ tháng 6 đến tháng 11 năm 2019 22
Bảng 4.6 Số lượng lợn con được chuyển sang chuồng thịt từ tháng 6 đến tháng 11 năm 2019 22
Trang 6MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ii
DANH MỤC CÁC BẢNG iii
MỤC LỤC iv
Phần 1 MỞ ĐẦU 1
1.1 Đặt vấn đề 1
1.2 Mục đích và yêu cầu của chuyên đề 2
1.2.1 Mục đích của chuyên đề 2
1.2.2 Yêu cầu của chuyên đề 2
Phần 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
2.1 Đặc điểm và điều kiện cơ sở nơi thực tập 3
2.1.1 Điều kiện tự nhiên 3
2.1.2 Cơ cấu tổ chức trại 4
2.1.3 Cơ sở vật chất của trang trại 5
2.1.4 Đánh giá chung 7
2.2 Tổng quan các nghiên cứu liên quan đến đề tài trong nước và ngoài nước 8
2.2.1 Tình hình nghiên cứu ở trong nước 8
2.2.2 Tình hình nghiên cứu ở nước ngoài 11
Phần 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP TIẾN HÀNH 12 3.1 Đối tượng 12
3.2 Địa điểm và thời gian tiến hành 12
3.3 Nội dung thực hiện 12
3.4 Các chỉ tiêu và phương pháp thực hiện 12
3.4.1 Các chỉ tiêu theo dõi 12
3.4.2 Phương pháp theo dõi 13
Trang 73.4.3.Phương pháp áp dụng quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng cho lợn thịt từ
21 ngày tuổi đến 8 tuần tuổi tại trang trại 13
3.4.4 Phương pháp áp dụng quy trình vệ sinh và phòng bệnh bằng vắc xin cho đàn lợn tại trang trại 15
3.4.5 Phương pháp xử lý số liệu 17
Phần 4 KẾT QUẢ THỰC HIỆN CHUYÊN ĐỀ 18
4.1 Tình hình chăn nuôi lợn tại trại chăn nuôi Hoàng Văn Viện , thị xã Phúc Yên, tỉnh Vĩnh Phúc 18
4.2 Kết quả công tác phòng bệnh cho lợn tại trại 19
4.2.1 Kết quả phòng bệnh bằng vệ sinh 19
4.2.2 Kết quả phòng bệnh bằng vắc xin 20
4.3 Kết quả chẩn đoán và điều trị bệnh cho lợn thịt giai đoạn 21 ngày tuổi đến 8 tuần tuổi tại trại 20
4.3.1.Hội chứng tiêu chảy ở lợn con 20
4.3.2.Bệnh viêm phổi 21
4.3.3 Bệnh viêm khớp 21
4.4.Tổng số lợn nhập và chuyển lợn 22
4.4.1.Số lợn nhập 22
4.4.2 Số lượng lợn chuyển 22
Phần 5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 24
5.1 Kết luận 24
5.2 Đề nghị 25
TÀI LIỆU THAM KHẢO 26
Trang 8Phần 1
MỞ ĐẦU 1.1 Đặt vấn đề
Trong những năm gần đây, ngành chăn nuôi lợn trong nước có nhiều biến động lớn Được sự quan tâm của nhà nước ngành chăn nuôi lợn đang phục hồi và phát triển, chăn nuôi lợn cung cấp một lượng lớn thực phẩm có giá trị dinh dưỡng cao, mang lại thu nhập cho người chăn nuôi, góp phần vào
ổn định đời sống người dân Cùng với xu hướng phát triển của xã hội thì chăn nuôi lợn cũng chuyển từ loại hình chăn nuôi nông hộ nhỏ lẻ sang chăn nuôi tập trung trang trại, từ đó đã giúp ngành chăn nuôi lợn đạt được bước phát triển không ngừng cả về số lượng và chất lượng Mặt khác, nước ta cũng có nhiều điều kiện thuận lợi cho phát triển chăn nuôi, đặc biệt là chăn nuôi lợn như nguồn nguyên liệu chế biến thức ăn dồi dào, sự đầu tư của nhà nước
Để phát triển hơn nữa ngành chăn nuôi lợn ở nước ta, chăn nuôi lợn thịt
là một trong những khâu quan trọng góp phần quyết định đến sự thành công của ngành chăn nuôi lợn Để có đàn lợn thịt sinh trưởng và phát triển tốt, cho
tỷ lệ nạc cao, quyết định đến năng suất và chất lượng thịt,thì một phần là do điều kiện tự nhiên phần còn lại là quy trình chăm sóc nuôi dưỡng
Xuất phát từ tình hình thực tế trên, được sự đồng ý của Ban chủ nhiệm khoa CNTY - Trường ĐH Nông Lâm Thái Nguyên, cùng với sựu giúp đỡ của
giảng viên hướng dẫn và cơ sở thực tập tôi thực hiện chuyên đề: ʻʻThực hiện quy trình chăm sóc nuôi dưỡng và phòng trị bệnh lợn thịt từ 21 ngày tuổi đến 8 tuần tuổi nuôi tại trại lợn Hoàng Văn Viện, Thành phố Phúc Yên, tỉnh Vĩnh Phúc”
Trang 91.2 Mục đích và yêu cầu của chuyên đề
1.2.1 Mục đích của chuyên đề
Nắm được quy trình chăm sóc đàn lợn thịt từ 21 ngày tuổi đế 8 tuần tuổi Nắm được các loại thức ăn cho đàn lợn, khẩu phần ăn và cách cho từng loại lợn ăn qua từng giai đoạn
Nắm được các loại bệnh hay xảy ra đối với lợn con và phương pháp phòng trị bệnh hiệu quả nhất
1.2.2 Yêu cầu của chuyên đề
Đánh giá tình hình chăn nuôi lợn tại trại ông Hoàng Văn Viện, thị xã Phúc Yên, tỉnh Vĩnh Phúc
Áp dụng quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng cho đàn lợn của trại
Xác định tình hình nhiễm bệnh trên đàn lợn
Trang 10Phần 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1 Đặc điểm và điều kiện cơ sở nơi thực tập
2.1.1 Điều kiện tự nhiên
Địa giới hành chính thành phố Phúc Yên:
Phía Đông giáp huyện Sóc Sơn, thành phố Hà Nội;
Phía Tây giáp huyện Bình Xuyên;
Phía Nam giáp huyện Mê Linh, thành phố Hà Nội;
Phía Bắc giáp thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên;
Thị xã Phúc Yên có hệ thống giao thông đa dạng: đường bộ có các tuyến Quốc lộ 2, Quốc lộ 23, đường xuyên Á Hà Nội - Lào Cai đi qua; có đường sắt
Hà Nội - Lào Cai, giáp cảng hàng không quốc tế Nội Bài, tạo điều kiện cho Phúc Yên tiềm lực, lợi thế để mở rộng thị trường, thu hút đầu tư, giao lưu kinh tế, văn hoá
- Điều kiện khí hậu
Khí hậu là yếu tố quan trọng trong đời sống sinh hoạt của người dân cũng như trong chăn nuôi, nó quyết định đến sự phát triển của ngành nông nghiệp trong đó có trồng trọt và chăn nuôi, mà hiện nay chăn nuôi đang có xu hướng tăng mạnh
Trang 11Xã Cao Minh cũng như thị xã Phúc Yên nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, nhiệt độ bình quân năm là 23°C, có nét đặc trưng nóng ẩm, mưa nhiều về mùa hè, hanh khô và lạnh kéo dài về mùa đông Khí hậu tương đối thuận lợi cho phát triển nông nghiệp đa dạng nhất là ngành chăn nuôi gia súc gia cầm
Nhiệt độ không khí có các đặc trưng sau:
Cực đại trung bình năm là 20,5°C
Cực đại tuyệt đối 41,6°C
Cực tiểu tuyệt đối 3,1°C
Độ ẩm không khí tương đối trung bình năm là 83%, độ ẩm cực tiểu tuyệt đối là 16%
Hướng gió chủ đạo về mùa đông là Đông - Bắc, về mùa hè là Đông - Nam, vận tốc gió trung bình năm là 2,4 m/s Vận tốc gió cực đại có thể xảy ra theo chu kỳ thời gian 5 năm là 25 m/s; 10 năm là 32 m/s, 20 năm là 32 m/s Tuy nhiên có những tháng bất lợi như mùa hè nhiệt độ, độ ẩm cao là điều kiện thuận lợi cho vi sinh vật phát triển và gây bệnh
Sự biến đổi phức tạp của thời tiết gây nhiều khó khăn trong công tác chăn nuôi, đặc biệt nhiệt độ cao về mùa hè, lạnh giá về mùa đông ảnh huởng lớn tới khả năng sinh trưởng và mức chịu đựng của vật nuôi Chính vì vậy việc phòng và trị bệnh cho đàn gia súc là rất quan trọng
Lịch trong cơ cấu kinh tế là 99,51% Tổng thu ngân sách các thành phần kinh tế trên địa bàn chiếm trên 2/3 tổng thu Ngân sách của tỉnh Vĩnh Phúc Thị xã Phúc Yên luôn xứng đáng là vùng trọng điểm kinh tế, là đầu tàu kinh
tế của Vĩnh Phúc
2.1.2 Cơ cấu tổ chức trại
Trại Hoàng Văn Viện mới được xây dựng xong đầu năm 2016 nên cơ sở vật chất vẫn còn mới Cơ cấu của trại được tổ chức như sau:
Trang 12- 01 quản lý trại;
- 02 kĩ thuật trại;
- 01 tổ trưởng chuồng bầu;
- 01 tổ trưởng chuồng đẻ - cai;
- 01 tổ trưởng chuồng thịt;
- 08 công nhân làm ngày và 01 công nhân trực đêm;
- 04 sinh viên thực tập
Với đội ngũ công nhân trên, trại phân ra làm các tổ nhóm khác nhau như
tổ chuồng đẻ - cai, tổ chuồng nái chửa Mỗi một khâu trong quy trình chăn nuôi, đều được khoán đến từng công nhân, nhằm nâng cao tinh thần trách nhiệm, thúc đẩy sự phát triển của trang trại
2.1.3 Cơ sở vật chất của trang trại
Cơ sở vật chất ở trại tương đối đầy đủ và hoàn thiện
Về thiết kế xây dựng:
Tổng diện tích là 3 ha
Trước cổng có hệ thống phun sát trùng phương tiện ra vào trại và kho cám Tiếp đến là phòng hành chính để tiếp khách, phòng họp, rồi đến khu nhà tập thể và nhà ăn cho công nhân của trại
Khu vực sản xuất theo thứ tự: khu vực xuất lợn thịt, chuồng cai sữa, sau
đó lần lượt là các chuồng nái đẻ (1 - 2), chuồng nái bầu (1 - 2) Phòng pha chế
và bảo quản tinh, kho thuốc được trang bị kính hiển vi, tủ lanh, nhiệt kế Trại có 1 nhà kho để dự trữ cám ở đầu khu vực sản xuất
Ở khu vực cuối trại có hệ thống biogas, máy ép phân để xử lý phân và nước tiểu tiếp đến là nhà tiêu hủy lợn và nhau lợn
Trang 13cm Chuồng có hệ thống ống dẫn nước dọc hai bên dãy chuồng để phục vụ công việc vệ sinh, rửa máng, xịt gầm
Chuồng nái nuôi con:
Có 1 chuồng nái nuôi con, chia làm 2 dãy, có sức chứa tối đa là 80 con
Ở đầu chuồng có hệ thống dàn mát và 8 quạt hút gió phía cuối chuồng Sàn cho lợn mẹ là bê tông, toàn bộ sàn cho lợn con là sàn nhựa, sàn cao hơn so với nền chuồng
Mỗi ô để có vòi uống tự động cho cả lợn con và lợn mẹ, có hệ thống máng tập ăn cho lợn con được lắp vào lúc 5 ngày tuổi Có hệ thống ống dẫn nước dọc hành lang hai bên để phục vụ cho công việc vệ sinh, xịt gầm
Chuồng lợn thịt từ 21 ngày tuổi đến 8 tuần tuổi:
Có 1 chuồng gồm 18 ô, gồm 2 dãy có sức chứa tối đa là 720 con Ở đầu chuồng có hệ thống dàn mát và 4 quạt hút gió phía cuối chuồng Sàn là sàn
Trang 14nhựa, có hệ thống máng ăn tự đông và vòi uống tự động, có 2 ống dẫn nước dọc hành lang hai bên để phục vụ cho công việc vệ sinh, rửa chuồng
Trang 152.2 Tổng quan các nghiên cứu liên quan đến đề tài trong nước và ngoài nước
2.2.1 Tình hình nghiên cứu ở trong nước
Bệnh viêm phổi do Mycoplasma (bệnh suyễn lợn)
Theo nghiên cứu của Phạm Sỹ Lăng và cs.(2006) [15] bệnh suyễn lợn (Swine enzootic pneumonia) có những tên gọi khác nhau như: viêm phổi truyền nhiễm, viêm phế quản phổi lưu hành là một bệnh truyền nhiễm thường
ở thể á cấp tính, cấp tính và lưu hành ở một địa phương, do Mycoplasma gây
ra và đặc điểm là một chứng viêm phế quản phổi tiến triển chậm Ngoài ra có
nhiều loại vi trùng kế phát như: Streptococcus, Staphylococcus, Salmonella,…
Đặng Xuân Bình và cs.(2007) [1] nghiên cứu tình hình nhiễm
Actinobacillus, Pleuropneumoniae và bệnh viêm phổi - màng phổi ở lợn đã
cho biết: Lợn thịt giai đoạn 2 - 3 tháng tuổi tỷ lệ mắc bệnh viêm phổi theo đàn
là 100%, trung bình 36,53% theo cá thể và các tác giả cũng đã phân lập được
vi khuẩn Actinobacillus, Pleuropneumoniae với tỷ lệ đạt 31,25 - 55,55%,
trung bình là 37,83%
Theo Trương Quang Hải và cs.(2012) [10] khi xác định khả năng mẫn
cảm với kháng sinh của vi khuẩn S suis phân lập được ở lợn mắc bệnh viêm phổi cho biết các chủng vi khuẩn S suis mẫn cảm cao với các loại kháng sinh
như ceftiofur, florfenicol, amoxicillin, amikacin và có hiện tượng kháng lại một số kháng sinh streptomycin, neomycin, tetracycline Điều này đã thể hiện
theo thời gian vi khuẩn S suis đã có hiện tượng kháng thuốc với một số kháng
sinh thông dụng như streptomycin, neomycin, tetracycline và penicillin G
Tùy theo đặc điểm, tính chất, diễn biến, tùy theo độ tuổi của lợn, tùy theo yếu tố được cho là nguyên nhân chính mà hội chứng tiêu chảy được gọi bằng các tên khác nhau: Bệnh lợn con ỉa phân trắng, chứng khó tiêu, chứng rối loạn tiêu hóa
Trang 16Các nghiên cứu bênh lý tiêu chảy ở gia súc cho thấy, biểu hiện bệnh lý chủ yếu là tình trạng mất nước và chất điện giải và cuối cùng con vật trúng độc, kiệt sức và chết Vì lẽ đó trong điều trị tiêu chảy việc bổ sung nước và các chất điện giải là yếu tố cần thiết
Theo Nguyễn Ngọc Minh Tuấn (2010) [37] lợn mắc tiêu chảy và chết
do tiêu chảy cao nhất vào mùa xuân và thấp nhất vào mùa thu
Nguyễn Chí Dũng (2013) [5] đã nghiên cứu và kết luận, vào các tháng
có nhiệt độ thấp và độ ẩm cao, tỷ lệ lợn mắc bệnh tiêu chảy cao hơn so với các tháng khác (26,98% đến 38,18%)
Theo kết quả nghiên cứu của Nguyễn Bá Hiên (2001) [9] nguyên nhân
vi khuẩn gây tiêu chảy chính ở lợn là E coli, Salmonella và Clostridium
Theo Trần Đức Hạnh (2013) [11] lợn con ở một số tỉnh phía Bắc mắc tiêu chảy và chết với tỷ lệ trung bình là 30,32% và 5,12%, tỷ lệ mắc tiêu chảy
và chết giảm dần theo lứa tuổi, cao nhất ở lợn giai đoạn từ 21 - 40 ngày (30,97% và 4,93%) và giảm ở giai đoạn từ 41 - 60 ngày (30,27% và 4,75%)
Nghiêm Thị Anh Đào (2008) [7] đã nghiên cứu và kết luận, từ mẫu
phân và phủ tạng lợn bệnh phân lập được vi khuẩn E coli với các tỷ lệ nhiễm
lần lượt là: Ở phân 92,8%, ở gan 75,0%, ở lách 83,3% và ở ruột là 100%
Nguyễn Anh Tuấn và cs.(2013) [38] đã nghiên cứu và cho biết, vi
khuẩn E coli và Salmonella là những yếu tố đóng vai trò quan trọng trong
bệnh tiêu chảy ở lợn con trong chăn nuôi công nghiệp Tuy nhiên, trong điều
kiện nuôi công nghiệp như nghiên cứu này, E coli có khả năng đóng vai trò nhiều hơn so với Salmonella
Đoàn Thị Kim Dung (2004) [4] cũng cho biết, khi lợn bị tiêu chảy số loại vi khuẩn và tổng số vi khuẩn hiếu khí trong 1 gam phân tăng lên so với ở lợn không bị tiêu chảy Khi phân lập tác giả thấy rằng các vi khuẩn đóng vai
Trang 17trò quan trọng trong hội chứng tiêu chảy như: E coli, Salmonella và
Streptococus tăng lên trong khi Staphylococus và Bacillus subtilis giảm đi
Sau khi nghiên cứu biến động của vi khuẩn đường ruột thường gặp ở gia súc khỏe mạnh và bị tiêu chảy, Nguyễn Bá Hiên (2001) [9] đã chỉ ra rằng
khi lợn bị tiêu chảy, số lượng vi khuẩn E coli trung bình tăng 1,9 lần, số lượng vi khuẩn Cl perfringens tăng 100 lần so với lợn khỏe mạnh
Ngoài các vấn đề trên, hội chứng tiêu chảy còn bị ảnh hưởng bởi các tác nhân gây bệnh do virus, vi khuẩn Các tác giả đều cho rằng, khi lợn bị mắc tiêu chảy do các tác nhân là vi sinh vật thường làm tăng tỉ lệ mắc bệnh và
tỷ lệ chết
* Bệnh viêm khớp
Ở Việt Nam, đã phát hiện bệnh liên cầu khuẩn tại trại Cầu Thị - Hà Nội Phạm Sỹ Lăng (2007) [15] Nghiên cứu của Khương Bích Ngọc (1996) [25] cho biết bệnh cầu khuẩn xảy ra ở hầu hết các trại chăn nuôi tập chung trong những năm 70-80 đã cho thấy vi khuẩn thuộc nhóm cầu khuẩn bao gồm
Staphylococcus aureus, S.suis và Diplococcus là các nguyên nhân chính gây
bệnh cầu khuẩn ở lợn, với các triệu chứng sốt cao, chết đột ngột, khớp chân bị
sưng to, liệt chân Kết quả phân lập vi khuẩn đã cho thấy vi khuẩn S suis chiếm
tỷ lệ cao nhất 60% tiếp đến là Diplococcus 33% và Staphylococcusaureus 7% Theo nghiên cứu của viện thú y Quốc gia đã phân lập được 35 serotype, trong
đó serotype 2 có 8 chủng Tuy nhiên, đầu năm 2007 cho đến nay không phát hiện được ổ dịch do vi khuẩn S suis gây ra trên lợn ở Việt nam, các trường hợp
bị bệnh đơn lẻ, các thể chưa được xác định Đặng Văn Kỳ (2007) [13] Cũng theo Đặng Văn Kỳ (2007) [13] ở Tứ Xuyên, Trung Quốc ổ dịch liên cầu khuẩn bắt dầu xuất hiện từ cuối tháng 6 năm 2005 đến tháng 8 năm 2005 Theo thống
kê có 6736 lợn bị mắc bệnh với 641 ổ dịch, số lợn chết 319 con Quan trọng hơn vi khuẩn liên cầu thuộc serotype 2 đã làm cho 214 người bị nhiễm bệnh và
44 người tử vong Trong thời gian gần đây, bệnh viêm khớp ở trên lợn vẫn xảy
Trang 18ra ở hầu hết các tỉnh trên cả nước Tuy nhiên, bệnh chỉ xảy ra lẻ tẻ và cá thể
trong 1 đàn lợn Trịnh Phú Ngọc (2001) [26] phân lập vi khuẩn S suis từ 105
mẫu bệnh phẩm xét nghiệm được lấy từ các cơ quan, phủ tạng khác nhau của lợn ốm, khỏe và giết mổ, tỷ lệ phân lập bình quân chung là 52,9%
2.2.2 Tình hình nghiên cứu ở nước ngoài
Theo Sokol (1981) [25], cho rằng vi khuẩn E.coli cộng sinh có mặt thường trực trong đường ruột của người và động vật, trong quá trình sống vi khuẩn có khả năng tiếp nhận các yếu tố gây bệnh như: yếu tố bám dính (K88, K99), yếu tố dung huyết (Hly), yếu tố cạnh tranh (Colv), yếu tố kháng kháng sinh (R) và các độc tố đường ruột Các yếu tố gây bệnh này không được di truyền qua DNA của chromosome mà được di truyền qua DNA nằm ngoài chromosome là plasmid Những yếu tố gây bệnh này đã giúp cho vi khuẩn E.coli bám dính vào nhung mao ruột non, xâm nhập vào thành ruột, phát triển với số lượng lớn.Sau đó vi khuẩn thực hiện quá trình gây bệnh của mình bằng cách sản sinh độc tố, gây hội chứng tiêu chảy, phá huỷ tế bào niêm mạc ruột
Theo Purvis và cs (1985) [24], cho rằng phương thức cho ăn phù hợp là nguyên nhân quan trọng gây tiêu chảy ở lợn Theo Glawischnig (1992) [23], xác định Clostridium perfringens type A và type C là một trong những nguyên nhân gây tiêu chảy và đã gây thiệt hại kinh tế lớn cho người chăn nuôi Theo Fairbrother và cs (1992) [22], cho biết độc tố (Enterotoxin) do E.coli sinh ra Enterotoxinogenic Escheriachia coli (ETEC) gây ỉa chảy trầm trọng cho lợn sơ sinh từ 1 - 4 ngày tuổi Theo Akita và cs (1993) [21], đã nghiên cứu sản xuất kháng thể đặc hiệu qua lòng đỏ trứng gà dùng trong phòng và chữa bệnh tiêu chảy ở lợn con Cùng với sự phân lập và nghiên cứu các yếu tố gây bệnh của E.coli, việc nghiên cứu và sản xuất các chế phẩm phòng tiêu chảy ở lợn cũng được các nhà khoa học trên thế giới đặc biệt quan tâm
Trang 19Phần 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP TIẾN HÀNH
3.1 Đối tượng
- Lợn thịt từ 21 ngày tuổi đến 8 tuần tuổi
3.2 Địa điểm và thời gian tiến hành
- Địa điểm: Trang trại Hoàng Văn Viện, xã Cao Minh, thành phố Phúc Yên, tỉnh Vĩnh Phúc
- Thời gian thực tập: 18/5/2019 đến 22/11/2019
3.3 Nội dung thực hiện
- Thực hiện quy trình nuôi dưỡng, chăm sóc lợn thịt từ 21 ngày tuổi đến 8 tuần tuổi nuôi chuồng kín
- Thực hiện công tác phòng bệnh cho đàn lợn
+ Tiêu độc, khử trùng, vệ sinh chuồng trại
+ Tiêm phòng bằng vắc xin, chế phẩm
- Thực hiện công tác điều trị bệnh cho đàn lợn
+ Theo dõi số con mắc bệnh
+ Chẩn đoán, điều trị bệnh
- Thực hiện một số công tác chăn nuôi khác theo kế hoạch của cơ sở
3.4 Các chỉ tiêu và phương pháp thực hiện
3.4.1 Các chỉ tiêu theo dõi
- Điều tra cơ cấu đàn lợn của trại
- Trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc cho lợn thịt từ 21 ngày tuổi đến 8 tuần tuổi
- Trực tiếp theo dõi và chuẩn đoán một số bệnh thường gặp ở lợn thịt từ
21 ngày tuổi đến 8 tuần tuổi của trại
Trang 20- Sử dụng thuốc điều trị bệnh cho lợn lợn thịt từ 21 ngày tuổi đến 8 tuần tuổi
3.4.2 Phương pháp theo dõi
- Tham gia công tác chăm sóc,nuôi dưỡng và phòng trị bệnh cho lợn tại trại: hàng ngày cùng nhân viên thú y kỹ thuật, vệ sinh phòng bệnh, chẩn đoán
và điều trị bệnh cho lợn
- Phương pháp đánh giá tình hình chăn nuôi lợn: để đánh giá tình hình chăn nuôi tại cở sở
- Trực tiếp thực hiện các biện pháp chăm sóc, nuôi dưỡng lợn tại cơ sở
- Phương pháp chẩn đoán và điều trị cho lợn: để xác định tình hình nhiễm bệnh trên đàn lợn, tiến hành theo dõi đàn lợn thông qua các biện pháp lâm sàng Quan sát các biểu hiện như:trạng thái cơ thể, dịch rỉ viêm; phân từ các triệu chứng thu thập đc tiến hành chẩn đoán và điều trị cho đàn lợn
3.4.3.Phương pháp áp dụng quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng cho lợn thịt từ 21 ngày tuổi đến 8 tuần tuổi tại trang trại
3.4.3.1 Công tác chuẩn bị chuồng trại:
- Trước khi nhập lợn chuồng trại phải được vệ sinh sạch sẽ, phun sát trùng trước 1 tuần (áp dụng cả chuồng mới và cũ)
- Kiểm tra hệ thống quạt, giàn mát, điện, nước, máng ăn, núm uống
- Chuẩn bị lồng úm, ván úm, nhiệt kế, bình pha thuốc, máng ăn bổ sung
để đảm bảo cho việc chăn nuôi được tốt
- Chuẩn bị dụng cụ chăn nuôi, xilanh, kim tiêm, chổi, xẻng, ủng, quần
áo lao động, vôi bột…
3.4.3.2 Giai đoạn nhập chuồng:
- Lợn nhập về chia vào các ô với số lượng phù hợp (tùy theo diện tích ô chuồng để đảm bảo mật độ úm 0.4 - 0.6m2/con)
- Phân chia lợn to, nhỏ theo kích cỡ, để lợn to phía đầu chuồng
Trang 21- Cho lợn uống điện giải, vitamin Sau 6 - 8h mới cho ăn
- Hàng ngày, dọn phân, quét nền sạch sẽ, phân trên nền khi dọn xong dùng vôi bột rắc lên rồi cạo cho sạch (những chỗ lợn ỉa tập trung) để giữ nền chuồng khô lợn sẽ ít bị bệnh sau này
- Cho lợn ăn: Lợn mới nhập tuyệt đối không được cho ăn nhiều (không vượt quá tiêu chuẩn 150g/con/ngày) Hàng ngày cho ăn chia thàmh nhiều lần (4 - 6 lần), mỗi lần cho ăn một lượng vừa phải, thức ăn rải đều ra các máng bổ sung để lợn dược ăn đều hơn Sau khi lợn ăn xong phải vệ sinh máng ăn bổ sung Lượng thức ăn mỗi lần phải đủ cho lợn ăn dược no Thường xuyên theo dõi lợn ăn để tăng cám và lọc lợn kém ra khỏi ô Nếu phải trộn thuốc vào thức
ăn thì dùng chậu trộn từng ít một đủ cho cả ô ăn một lần Lợn yếu tách ra nên hòa cám nước cho ăn để lợn nhanh khỏe (bổ sung thêm vitamin + điện giải)
- Kiểm tra sức khỏe lợn hàng ngày, tiêm kỹ lợn tiêu chảy, viêm phổi, tách lợn yếu ra riêng để chăm sóc và điều tri tốt hơn
- Hàng ngày, kiểm tra liên tục nhiêt độ trong chuồng nuôi để điều chỉnh quạt, đèn úm cho phù hợp Nhiệt độ lồng úm phải đạt từ 31 - 32 oC Nếu nhiệt độ thấp hơn, lợn sẽ bị lạnh và dẽ bị tiêu chảy và viêm phổi vào mùa đông Sau mỗi tuần giảm 1oC, sang tuần thứ 4 giữ ở khoảng 29 - 30oC Ngoài ra, phải đảm bảo quạt thông thoáng, đối với mùa đông chạy tôí thiểu 20% tổng quạt
3.4.3.3 Thức ăn
- Thức ăn cho lợn của trại là thức ăn hỗn hợp đầy đủ chất dinh dưỡng
do Công ty cổ phần GreenFeed Việt Nam tự sản xuất và phục vụ công tác chăn nuôi
- Các loại thức ăn của Công ty GreenFeed gồm các loại: 9014 plus, GF
01, GF 02, GF 03, GF 07, GF 08
- Thức ăn cho lợn thịt từ 21 ngày tuổi đến 8 tuần tuổi là: 9014 plus, GF
01, GF 02