1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Áp dụng quy trình nuôi dưỡng, chăm sóc và phòng trị bệnh cho lợn thịt nuôi tại trại lợn hoàng minh châu, thành phố hạ long, tỉnh quảng ninh

59 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 59
Dung lượng 1,97 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Với những khó khăn và thách thức nếu trên đòi hỏi người chăn nuôi lợn thịt phải áp dụng một quy trình nuôi dưỡng, chăm sóc hết sức nghiêm ngặt mới có thể tạo ra được sản phẩm

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM –––––––––––––––––––––

LÊ ĐỨC HỌC

Tên chuyên đề:

ÁP DỤNG QUY TRÌNH NUÔI DƯỠNG, CHĂM SÓC VÀ PHÒNG TRỊ

BỆNH CHO LỢN THỊT NUÔI TẠI TRẠI LỢN HOÀNG MINH CHÂU,

THÀNH PHỐ HẠ LONG, TỈNH QUẢNG NINH

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo : Chính quy Chuyên ngành : Chăn nuôi Thú y

Khóa học : 2016 - 2020

Thái Nguyên, năm 2020

Trang 2

THÀNH PHỐ HẠ LONG, TỈNH QUẢNG NINH

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Thái Nguyên, năm 2020

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Trong thời gian học tập, rèn luyện dưới mái trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên cũng như thực tập tốt nghiệp, em nhận được sự giúp đỡ tận tình của các thầy cô trong khoa Chăn nuôi Thú y cũng như các thầy cô giáo trong trường đã trang bị cho em kiến thức cơ bản, cho em được lòng tin vững bước trong cuộc sống và công tác sau này Nhân dịp này em xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc tới: Ban Giám hiệu trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, Ban Chủ nhiệm khoa cùng toàn thể các thầy giáo, cô giáo trong khoa Chăn nuôi Thú y đã tận tình dạy bảo, chỉ dạy và giúp đỡ chúng em trong toàn khoá học

Đặc biệt, em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy giáo hướng dẫn

TS Trần Văn Thăng đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ em hoàn thành tốt

khóa luận này

Đồng thời, em xin gửi lời cảm ơn tới Ban lãnh đạo trang trại Hoàng Minh Châu đã tạo điều kiện giúp đỡ em trong suốt quá trình thực tập

Cuối cùng, em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới gia đình, bạn bè đã luôn động viên, giúp đỡ, tạo điều kiện thuận lợi để em học tập và hoàn thành tốt quá trình thực tập

Em xin chân thành cảm ơn

Thái Nguyên, ngày 27 tháng 7 năm 2020

Sinh viên

Lê Đức Học

Trang 4

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 3.1 Loại thức ăn và khẩu phần ăn cho lợn nuôi thịt 28

Bảng 3.2 Thành phần dinh dưỡng thức ăn cho lợn nuôi thịt 28

Bảng 3.3 Lịch tiêm phòng vắc xin được áp dụng cho lợn thịt tại trại 29

Bảng 4.1 Tình hình chăn nuôi lợn thịt tại trại Hoàng Minh Châu trong 3 năm qua 31

Bảng 4.2 Kết quả áp dụng quy trình nuôi dưỡng, chăm sóc và quản lý đàn lợn thịt 32

Bảng 4.3 Tỷ lệ nuôi sống của lợn thịt qua các tháng tuổi 33

Bảng 4.4 Kết quả trực tiếp thực hiện công tác vệ sinh chăn nuôi 34

Bảng 4.5 Kết quả tiêm phòng vắc-xin cho đàn lợn thịt 36

Bảng 4.6 Kết quả công tác chẩn đoán bệnh cho đàn lợn thịt nuôi tại trại 37

Bảng 4.7 Kết quả điều trị bệnh cho đàn lợn thịt nuôi tại trại 38

Bảng 4.8 Kết quả thực hiện xuất lợn tại trại 40

Bảng 4.9 Kết quả thực hiện nhập lợn tại trại 43

Trang 5

DANH MỤC CÁC CỤM TỪ VIẾT TẮT

cs : Cộng sự Nxb : Nhà xuất bản PED : Porcin Epidemic Diarrhea TGE : Transmisssible gastroenteritis

TT : Thể trọng

tr : Trang Circo : Hội chứng còi cọc Myco : Viêm phổi địa phương CSF : Dịch tả

AD : Gỉa dại FMD : Lở mồm long móng

Trang 6

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN i

DANH MỤC CÁC BẢNG ii

DANH MỤC CÁC CỤM TỪ VIẾT TẮT iii

MỤC LỤC iv

Phần 1 MỞ ĐẦU 1

1.1 Đặt vấn đề 1

1.2 Mục đích và yêu cầu của chuyên đề 2

1.2.1 Mục đích của chuyên đề 2

1.2.2 Yêu cầu của chuyên đề 2

Phần 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3

2.1 Điều kiện cơ sở nơi thực tập 3

2.1.1 Điều kiện tự nhiên của cơ sở thực tập 3

2.1.2 Cơ cấu tổ chức và cơ sở vật chất của trại lợn Hoàng Minh Châu 4

2.1.3 Đánh giá thuận lợi và khó khăn 6

2.2 Tổng quan tài liệu và những kết quả nghiên cứu trong và ngoài nước 7

2.2.1 Sự sinh trưởng và các yếu tố ảnh hưởng đến năng suất và phẩm chất thịt lợn 7

2.2.2 Một số bệnh thường gặp ở lợn thịt 9

2.2.3 Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước 23

Phần 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP TIẾN HÀNH 27 3.1 Đối tượng 27

3.2 Địa điểm và thời gian tiến hành 27

3.3 Nội dung thực hiện 27

3.4 Các chỉ tiêu và phương pháp thực hiện 27

3.4.1 Các chỉ tiêu theo dõi 27

Trang 7

3.4.2 Phương pháp theo dõi và tính toán các chỉ tiêu theo dõi 27

3.4.3 Phương pháp xử lý số liệu 30

Phần 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 31

4.1 Đánh giá tình hình chăn nuôi lợn thịt tại trại Hoàng Minh Châu qua 2 năm 2017 - 2019 31

4.2 Kết quả áp dụng quy trình nuôi dưỡng, chăm sóc và quản lý đàn lợn thịt 32

4.3 Kết quả công tác vệ sinh phòng bệnh cho đàn lợn thịt 34

4.3.1 Kết quả thực hiện công tác vệ sinh sát trùng 34

4.3.2 Kết quả thực hiện công tác tiêm phòng 35

4.4 Kết quả chẩn đoán và điều trị một số bệnh ở lợn thịt tại trại 36

4.4.1 Tình hình mắc bệnh của đàn lợn thịt nuôi tại trại 37

4.4.2 Kết quả công tác điều trị bệnh cho đàn lợn thịt nuôi tại trại 38

4.5 Xuất lợn và vệ sinh chuồng trại sau khi xuất lợn 39

4.5.1 Xuất lợn 39

4.5.2 Vệ sinh chuồng trại sau khi xuất lợn 41

4.6 Nhập lợn và vệ sinh chuồng trại trước khi nhập lợn 41

4.6.1 Chuẩn bị chuồng trước giờ nhập lợn và đi nhập lợn 41

Phần 5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 44

5.1 Kết luận 44

5.2 Đề nghị 44

TÀI LIỆU THAM KHẢO 46

Trang 8

Tuy có rất nhiều thuận lợi nhưng ngành chăn nuôi lợn ở nước ta hiện nay vẫn đang gặp rất nhiều khó khăn, nhất là trong tình hình đất nước ta gia nhập hiệp định CPTPP thì càng yêu cầu ngành chăn nuôi trong nước phải có bước phát triển mạnh Ngoài việc cung cấp nhu cầu hàng ngày lượng thực phẩm người chăn nuôi chúng ta phải cạnh tranh với các nước trên thế giới nhất là khi ngành chăn nuôi của chúng ta còn lạc hậu chưa phát triển

Đứng trước yêu cầu đó, ngành chăn nuôi nói chung cũng như ngành chăn nuôi lợn nói riêng phải có một bước phát triển mới để sánh kịp với các nước khác trên thế giới Đặc biệt hiện nay tình hình chăn nuôi lợn gặp rất nhiều khó khăn như dịch tả lợn châu Phi, vấn đề tồn dư kháng sinh trong thịt lợn đã ảnh hưởng không nhỏ đến tăng năng suất cũng như chất lượng sản phẩm thịt lợn Với những khó khăn và thách thức nếu trên đòi hỏi người chăn nuôi lợn thịt phải

áp dụng một quy trình nuôi dưỡng, chăm sóc hết sức nghiêm ngặt mới có thể tạo

ra được sản phẩm thịt lợn đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của người tiêu dùng

Trước thực tế đó chúng tôi thực hiện chuyên đề: “Áp dụng quy trình nuôi

dưỡng, chăm sóc và phòng trị bệnh cho lợn thịt nuôi tại trại lợn Hoàng Minh Châu, thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh”

Trang 9

1.2 Mục đích và yêu cầu của chuyên đề

- Đề xuất các phác đồ điều trị bệnh có hiệu quả cho đàn lợn thịt mắc bệnh

- Sinh viên nâng cao được tay nghề, thành thạo về chẩn đoán và điều trị

bệnh cho lợn thịt một cách hiệu quả

1.2.2 Yêu cầu của chuyên đề

- Vận dụng được những kiến thức đã học vào thực tiễn chăn nuôi lợn thịt tại trang trại đồng thời học tập bổ sung những kiến thức mới từ thực tiễn sản xuất

- Ứng dụng các biện pháp phòng và điều trị bệnh có hiệu quả cho lợn thịt vào thực tiễn chăn nuôi lợn tại trang trại

Trang 10

Phần 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1 Điều kiện cơ sở nơi thực tập

2.1.1 Điều kiện tự nhiên của cơ sở thực tập

2.1.1.1.Vị trí địa lý

Trại lợn Hoàng Minh Châu được xây dựng năm 2006, là trại lợn gia công của Công ty cổ phần CP Việt Nam với quy mô là 1.200 nái Trại lợn được xây dựng tại phường Hà Khánh, thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh với diện tích 2,9 ha nằm trong diện tích 150 ha rừng và đất rừng được UBND tỉnh Quảng Ninh giao khoán Phường Hà Khánh là một phường thuộc thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh có vị trí địa lý như sau:

Phía Đông Nam giáp phường Hà Lầm;

Phía Tây giáp Vịnh Cửa Lục

2.1.1.2 Điều kiện khí hậu

Thành phố Hạ Long nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa Mùa hạ nóng ẩm mưa nhiều, mùa đông lạnh khô, ít mưa Nhiệt độ trung bình mùa đông ổn định dưới 20oC, mùa hè có nhiệt độ trung bình trên 25oC - 27oC Lượng mưa theo quy ước chung, thời kì có lượng mưa ổn định trên 100 mm tập trung từ tháng 5 đến tháng 10, còn mùa khô có lượng mưa tháng ổn định dưới 100 mm bắt đầu từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau

Theo số liệu quan trắc, mùa đông ở Quảng Ninh bắt đầu từ tháng 11 và kết thúc vào cuối tháng 3 năm sau, mùa hạ bắt đầu từ tháng 5 và kết thúc vào đầu tháng 10

Sự chênh lệch nhiệt độ trung bình của tháng tiêu biểu cho mùa đông (tháng 1) thấp hơn nhiệt độ trung bình của tháng tiêu biểu cho mùa hè (tháng

Trang 11

7) là 12oC Với điều kiện khí hậu như vậy, tương đối thuận lợi cho ngành chăn nuôi phát triển

2.1.2 Cơ cấu tổ chức và cơ sở vật chất của trại lợn Hoàng Minh Châu

2.1.2.1 Cơ cấu tổ chức của trại

Trại lợn Hoàng Minh Châu có cơ cấu tổ chức gồm 1 chủ trại, 1 người quản lý trại, 1 người thủ kho, 1 người kế toán, 3 kỹ thuật trại của công ty CP,

1 Quản lý kỹ thuật hỗ trợ của công ty CP, 22 công nhân khu vực nuôi lợn nái (9 công nhân chuồng bầu và 13 công nhân chuồng đẻ), 8 công nhân khu vực nuôi lợn hậu bị, 6 sinh viên thực tập tại trang trại, 3 thợ điện nước, thợ sửa chữa chịu trách nhiệm kiểm tra vận hành và khắc phục hư hỏng toàn bộ hệ thống điện nước và các thiết bị trại, 2 đầu bếp phục vụ ăn uống và 1 bảo vệ chịu trách nhiệm bảo vệ tài sản chung của trại

Với đội ngũ công nhân trên, trại phân ra làm các tổ khác nhau như tổ chuồng bầu, tổ chuồng đẻ, tổ chuồng lợn thương phẩm Mỗi tổ thực hiện công việc hàng ngày một cách nghiêm túc, đúng quy định của trại

2.1.2.2 Cơ sở vật chất của trại

Trại xây dựng gồm 2 khu tách biệt:

- Khu nhà ở và sinh hoạt của công nhân: Khu nhà ở rộng rãi có đầy đủ

nhà tắm, nhà vệ sinh tiện nghi; Khu nhà ăn cũng được tách biệt có nhà ăn chung; Khu nhà bếp rộng rãi và sạch sẽ; Khu hội trường lớn rộng sạch sẽ

phục vụ cho các cuộc họp Trong khu sinh hoạt của cán bộ công nhân viên:

Có đầy đủ các thiết bị, máy móc để phục vụ cho công nhân và sinh viên sinh hoạt hàng ngày như: Máy giặt, tắm nóng lạnh, tivi, tủ lạnh, quạt, bàn là Những vật dụng cá nhân như: Kem đánh răng, xà phòng tắm, dầu gội đầu cũng được trại chuẩn bị

- Khu chăn nuôi: được chia làm hai khu riêng biệt gồm chăn nuôi lợn

nái sinh sản và chăn nuôi lợn hậu bị

Trang 12

Khu chăn nuôi lợn nái sinh sản được bố trí xây dựng chuồng trại cho hơn 1.200 nái với các giống lợn như: Landrace, Yorshire, Duroc được nhập từ nước ngoài về có giá trị kinh tế cao, có khả năng đề kháng cao, tạo ra con giống tốt, sức sản xuất cao Đây là trại lợn giống ông bà, là nơi sản xuất ra lợn

bố mẹ cung cấp lợn bố mẹ cho toàn bộ trang trại nuôi lợn thuộc chi nhánh công ty CP Việt Nam

Khu chăn nuôi lợn hậu bị có 8 dãy chuồng, mỗi 1 chuồng gồm 20 ô chuồng, số lợn mỗi chuồng từ 550 đến 600 con, luôn duy trì số lượng lợn trong khoảng 4.500 đến 4.800 lợn

Hệ thống chuồng xây dựng khép kín hoàn toàn Hai bên tường có dãy cửa sổ lắp kính; mỗi cửa sổ có diện tích 1,2 m²; cách nền 1,2 m; mỗi cửa sổ cách nhau 0,8 m Trên trần đươc lắp hệ thống chống nóng bằng bạt trắng

Trong các chuồng có các ô chuồng được ngăn cách bằng tường và thép chắn Có hệ thống quạt gió, giàn mát, điện sáng, vòi uống nước cho lợn tự động Có hệ thống đèn điện sưởi ấm cho lợn con vào mùa đông

Hệ thống chăn nuôi có silo thức ăn tự động từ chuồng nái chửa, chuồng nái đẻ, chuồng cai sữa đến chuồng hậu bị nên tiết kiệm được nhân lực và mang lại hiệu quả sản xuất cao

Phòng pha tinh dịch có các dụng cụ hiện đại như: kính hiển vi, hệ thống cảm biến nhiệt, nồi hấp cách thủy, tủ sấy và các dụng cụ khác

Trong khu chăn nuôi, đường đi lại giữa các ô chuồng, các khu khác đều được đổ bê tông và có các hố sát trùng

Có một máy phát điện công suất lớn đủ cung cấp điện cho cả trại sinh hoạt và hệ thống chuồng nuôi những khi mất điện

Trại có ba nhà kho là nơi chứa thức ăn cho lợn và một kho thuốc là nơi cất giữ và bảo quản các loại thuốc, vắc-xin, dụng cụ kỹ thuật để phục vụ công tác chăm sóc, điều trị cho đàn lợn của trại

Trang 13

Ngoài lĩnh vực sản xuất chính là chăn nuôi lợn, trại còn sử dụng diện tích ao hồ chăn nuôi cá và một số loài thủy cầm góp phần tăng thu nhập cho trang trại

Hiện nay trại lợn Hoàng Minh Châu là 1 trong số trại âm tính với dịch tại xanh của công ty cổ phần chăn nuôi CP Đây cũng là trại lợn giống ông bà (GP) của công ty cổ phần chăn nuôi CP khu vực miền Bắc

Ngoài 11 chuồng lợn nái thì trang trại có 8 chuồng lợn thịt nằm trong 4 dãy chuồng lớn được đánh số từ 1 - 8 Tại khu vực hậu bị có 6 chuồng lớn mỗi chuồng có 20 ô chuồng và 2 chuồng nhỏ mỗi chuồng có 16 ô chuồng Trong đó mỗi chuồng đều có 2 ô cuối chuồng để tách và chăm sóc cho những trường hợp đặc biệt Mỗi chuồng có 5 quạt thông gió cỡ lớn Hệ thống chuồng nuôi có đầy đủ trang thiết bị như bóng đèn sưởi ấm, thắp sáng, quạt thông gió đảm bảo và có giàn mát tạo nhiệt độ ấm áp về mùa đông và mát về mùa hè Thuốc và dụng cụ để chăm sóc điều trị bệnh cho lợn được công ty và trang trại cung cấp đầy đủ cho từng chuồng riêng biệt

2.1.3 Đánh giá thuận lợi và khó khăn

+ Trại được xây dựng theo mô hình công nghiệp, trang thiết bị hiện đại,

do đó rất phù hợp với điều kiện chăn nuôi lợn công nghiệp hiện nay

- Khó khăn:

+ Do trang trại nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, nếu lượng mưa trong năm thấp có thể gây thiếu nguồn nước cho hoạt động sản xuất kinh doanh của trang trại

Trang 14

+ Công tác xử lý chất thải và xác lợn chết của trang trại cũng còn một

số vấn đề chưa tốt

2.2 Tổng quan tài liệu và những kết quả nghiên cứu trong và ngoài nước

2.2.1 Sự sinh trưởng và các yếu tố ảnh hưởng đến năng suất và phẩm chất thịt lợn

* Khái niệm về sự sinh trưởng

Sự sinh trưởng là quá trình tích lũy các chất do đồng hóa và dị hóa, là

sự tăng lên về chiều cao, chiều dài, chiều ngang, khối lượng của các bộ phận

và toàn bộ cơ thể con vật Thực chất của sinh trưởng chính là sự tăng trưởng

và sự phân chia của các tế bào trong cơ thể.Quá trình phát triển của cơ thể là quá trình đồng hóa các vật chất dinh dưỡng, các chất dinh dưỡng lấy vào cơ thể vừa là điều kiện để tế bào sinh sôi, nảy nở, vừa là cơ sở để hình thành chất trong tế bào và giữa các tế bào, đó là protein, lipit, gluxit và các chất khoáng…

* Các chỉ tiêu đánh giá sức sinh trưởng

Sinh trưởng tích lũy là khối lượng, kích thước, thể tích của toàn bộ cơ thể hay của từng bộ phận cơ thể tại các thời điểm thực hiện phép cân, đo

Sinh trưởng tuyệt đối: là khối lượng, kích thước, thể tích của toàn bộ cơ thể hay từng bộ phận cơ thể tăng lên trong một đơn vị thời gian Đồ thị sinh trưởng tuyệt đối của lợn có dạng Parabol

Sinh trưởng tương đối: là phần khối lượng, kích thước, thể tích của toàn bộ cơ thể hay từng bộ phận cơ thể tại thời điểm sinh trưởng sau tăng lên so với thời điểm sinh trưởng trước.Đồ thị sinh trưởng tương đối của lợn

có dạng Hyperbol và sinh trưởng tương đối của lợn giảm dần theo tuổi

* Các yếu tố ảnh hưởng đến năng suất và phẩm chất thịt lợn

- Giống: Mỗi giống lợn có năng suất và chất lượng thịt khác nhau Các

giống lợn nội có khả năng sinh trưởng và chất lượng thịt cũng thấp hơn các

Trang 15

giống lợn ngoại Khả năng sản xuất và chất lượng thịt ngoài chịu ảnh hưởng của điều kiện ngoại cảnh và thức ăn thì yếu tố di truyền là yếu tố quan trọng ảnh hưởng lớn nhất Theo các chỉ tiêu thân thịt như tỉ lệ móc hàm, tỉ lệ nạc, độ dày mỡ lưng, chiều dài thân thịt và diện tích cơ thăn là khác nhau ở các giống lợn khác nhau Tăng khối lượng trung bình của lợn Móng Cái khoảng 300 -

350 g/ngày, trong khi con lai F1 (nội x ngoại) đạt 550 - 600 g/ngày Lợn ngoại nếu chăm sóc, nuôi dưỡng tốt có thể đạt tới 700 - 800 g/ngày

Phẩm chất thịt của lợn ngoại và lợn lai cũng tốt hơn so với lợn nội, tỷ lệ thịt nạc của các giống lợn ngoại là cao hơn nhiều so với lợn nội Hiện nay, người ta lợi dụng ưu thế lai của phép lai kinh tế để phối hợp nhiều giống vào trong 1 con lai nhằm tận dụng các đặc điểm tốt từ các giống lợn khác nhau Đồng thời, sản phẩm của phương pháp lai là các con giống có thể đáp ứng tốt yêu cầu của thị trường, nâng cao năng suất và chất lượng thịt Kết quả khảo sát năng suất và phẩm chất thịt của 1 số giống lợn cho thấy tăng khối lượng,

tỷ lệ thịt xẻ, tỷ lệ thịt nạc của lợn Landrace và lợn Yorkshire đều cao hơn nhiều so với của lợn Móng Cái

- Thời gian và chế độ nuôi: Là hai nhân tố ảnh hưởng trực tiếp đến

năng suất và phẩm chất thịt Theo thời gian nuôi ảnh hưởng lớn đến năng suất và chất lượng thịt Sự thay đổi thành phần hoá học của mô cơ, mô mỡ lợn chủ yếu xảy ra trong giai đoạn trước 4 tháng tuổi Dựa vào quy luật sinh trưởng tích lũy chất dinh dưỡng trong cơ thể lợn, người ta đề ra hai phương thức nuôi: Nuôi lấy nạc đòi hỏi thời gian nuôi ngắn, khối lượng giết thịt nhỏ hơn phương thức nuôi lấy mỡ, còn phương thức nuôi lấy mỡ cần thời gian nuôi dài, khối lượng giết thịt lớn hơn Phương thức cho ăn tự do hay hạn chế cũng làm ảnh hưởng đến năng suất thịt, cho ăn tự do sẽ cho khả năng sản xuất thịt nhiều hơn cho ăn khẩu phần hạn chế

- Khí hậu và thời tiết: Lợn điều chỉnh thân nhiệt của chúng bằng cách

cân bằng nhiệt lượng mất đi với nhiệt tạo ra qua trao đổi chất và lượng nhiệt

Trang 16

hấp thụ được Khi sự khác nhau giữa thân nhiệt và nhiệt độ môi trường trở nên lớn thì tỉ lệ thoát nhiệt sẽ tăng lên Về mùa lạnh nhiệt độ môi trường xuống thấp dưới nhiệt độ hữu hiệu thì tăng thêm chi phí thức ăn để tăng nhiệt lượng trao đổi chất để vật nuôi tự nó tạo ra nhiệt lượng để giữ ấm cho cơ thể Khí hậu mát mẻ, nhiệt độ và độ ẩm thích hợp thì lợn ăn tốt, tỷ lệ tiêu hoá cao, tích lũy cao, sinh trưởng và phát triển nhanh, năng suất cao Nhiệt độ chuồng nuôi quá cao lợn ăn ít, tỷ lệ tiêu hoá kém, giảm tăng khối lượng Nhiệt độ quá thấp lợn tiêu hao nhiều năng lượng để chống rét, tiêu tốn thức ăn cao

2.2.2 Một số bệnh thường gặp ở lợn thịt

2.2.2.1 Bệnh viêm phổi (Bệnh suyễn lợn)

biệt là những bệnh về đường hô hấp Mycoplasma hyopneumoniae (MH) là

mầm bệnh chính gây dịch viêm phổi địa phương ở lợn và được quan tâm đến như là một nguyên nhân chủ yếu gây nên bệnh hô hấp phức hợp ở lợn

(PRDC: Porcine respiratory disease complex)(Thacker, 2016) [16] Những

nghiên cứu về vai trò của các vi khuẩn kế phát trong bệnh suyễn lợn đã được nhiều nhà khoa học nghiên cứu Nếu kết hợp với các vi trùng gây viêm phổi khác sẽ tạo nên tình trạng viêm phổi nặng với triệu chứng sốt cao, ho nhiều,

khó thở Mycoplasma được coi là nguồn gốc gây viêm đường hô hấp trên lợn

ở nước ta và các nước trên thế giới

Sức đề kháng: MH bị bất hoạt sau 48 giờ trong điều kiện khô, nhưng có thể tồn tại đến 17 ngày trong môi trường nước mưa ở nhiệt độ 2 - 7oC Trong

Trang 17

phổi tồn tại 2 tháng ở âm 25oC và từ 9 - 11 ngày ở nhiệt độ l - 6oC và chỉ 3 - 7 ngày ở nhiệt độ 17 - 25oC

 Triệu chứng

Theo Lê Văn Năm (2013) [7] thì thời kỳ nung bệnh dài từ 1- 4 tuần,

nhưng cũng có thể sau 1-3 ngày nếu chưa có mặt của Haemophillus

Bệnh thường phát triển rất chậm trên nền của viêm phế quản, phổi và thông thường có 2 thể biểu hiện: Á cấp tính và mạn tính

- Thể á cấp tính: Lợn bệnh sốt nhẹ 40,4 - 41 oC, bắt đầu từ triệu trứng hắt hơi chảy nước mũi, sau đó chuyển thành dịch nhầy Lợn thở khó, ho nhiều, sốt ngắt quãng, ăn kém Lúc đầu ho khan từng tiếng, ho chủ yếu về đêm, sau

đó chuyển thành cơn, ho ướt nghe rõ nhất là vào sáng sớm đặc biệt là các buổi khi trời se lạnh, gió lùa đột ngột, nước mũi nước mắt chảy ra nhiều Vì phổi bị tổn thương nên lợn thở thể ngực phải chuyển sang thở thể bụng, nhiều con thở ngồi như chó thở Rõ nhất là sau khi bị xua đuổi, có những con mệt quá nằm

lỳ ra mà không có phản xạ sợ sệt, vẻ mặt rầu rĩ, mí mắt sụp, tai không ve vẩy Xương sườn và cơ bụng nhô lên hạ xuống theo nhịp thở gấp Nhịp tim và nhịp thở đều tăng cao Khi sờ nắn hoặc gõ để khám bệnh, lợn cảm thấy đau ở vùng phổi, rõ nhất là 1 - 2 đôi xương sườn đầu giáp bả vai Lợn vẫn thèm ăn nhưng ăn uống thất thường Nếu không điều trị, lợn bệnh sẽ chết sau 7 - 20 ngày Tỷ lệ chết phụ thuộc rất nhiều vào lứa lợn nuôi, sức đề kháng cơ thể và điều kiện chăm sóc nuôi dưỡng cũng như bệnh thứ phát

- Thể mạn tính: Đây là thể bệnh thường gặp nhất ở những đàn mang trùng Lợn bệnh ho húng hắng liên tục và bệnh kéo dài gây cảm giác rất khó chịu Đàn lợn ăn uống bình thường, nhưng lợn chậm lớn còi cọc Da lợn kém bóng, lông cứng và xù dựng đứng, nhiều trường hợp thấy da bị nhăn và xuất hiện nhiều vảy nâu Trong trang trại có một số con bị viêm khớp và vì thế chúng đi lặi khó khăn, đôi khi thấy liệt và bán liệt Ở lợn nái, có thể có thấy thai chết

Trang 18

lưu, sảy thai và con chết yểu Nếu bị bội nhiễm thì lợn bệnh ho thường xổ mũi như mủ khiến bức tranh lâm sàng trở nên phức tạp

Cả hai thể dưới cấp và thể mạn tính đều có tiên lượng xấu đi do lợn còi cọc, chậm lớn hao hụt số đầu con, chi phí thức ăn thuốc tăng Nếu lợn bệnh qua được thì khả năng hồi phục cũng rất kém, do phổi bị tổn thương nặng, lợn trở nên còi cọc và chậm lớn

Hiệu quả của các biện pháp phòng bệnh viêm phổi do Mycoplasma phụ

thuộc rất nhiều vào các biện pháp quản lý đàn lợn Cần phải tạo được môi trường thuận lợi cho đàn lợn như không khí sạch sẽ, thông gió thường xuyên, nhiệt độ ấm áp vào mùa đông, thoáng mát vào mùa hè Mật độ trong chuồng nuôi phải đồng đều Trong dãy chuồng không nên nuôi lẫn lộn các đàn lợn có lứa tuổi cách nhau quá 3 tuần

Ở các trại lợn cung cấp giống, để xây dựng đàn lợn không nhiễm

Mycoplasma cần sử dụng kháng sinh cho lợn nái từ giai đoạn cuối của quá

trình mang thai cho đến khi cai sữa

Ngoài ra còn phòng bệnh bằng vắc-xin phòng Mycoplasma hoặc cho

uống thuốc định kì sẽ giúp đàn lợn giảm thiểu được sự xâm nhập và gây bệnh của vi khuẩn

Những kháng sinh có hiệu lực điều trị với Mycoplasma là tetracycline,

tylosin và tiamulin hay gentamycin, ngoài ra còn kết hợp các kháng sinh kháng viêm và một số thuốc bổ trợ để rút ngắn quá trình điều trị cho hiệu quả cao Nếu phát hiện và điều trị sớm thì đạt được hiệu quả chữa bệnh cao

Hiện nay vắc-xin đã được tìm thấy để giảm mức độ nghiêm trọng của bệnh nhưng không ngăn chặn các bệnh xảy ra từ trong toàn bộ số lợn mắc bệnh do một số nguyên nhân từ cá thể hoặc ngoại cảnh làm vắc-xingiảm hay không có hiệu lực

Trang 19

2.2.2.2 Hội chứng tiêu chảy ở lợn

Theo Nguyễn Đức Thủy (2015) [11] tiêu chảy là một hiện tượng bệnh

lý ở đường tiêu hóa và nó có nhiều nguyên nhân, chúng ta có thể phân loại ra

là nguyên nhân nguyên phát và nguyên nhân thứ phát Nhưng việc phân biệt rạch ròi giữa hai nguyên nhân này là rất khó khăn Tuy nhiên, cho dù là nguyên nhân nào cũng gây hậu quả lớn đến cơ thể và đường tiêu hóa của lợn Qua nhiều nghiên cứu cho thấy, nguyên nhân bị tiêu chảy ở lợn là do một số nguyên nhân sau đây:

- Do vi sinh vật

 Do vi khuẩn: Trong đường ruột của lợn có rất nhiều vi sinh vật sinh

sống Vi sinh vật trong đường ruột tồn tại dưới dạng một hệ sinh thái Nguyễn Đức Thủy (2015) [11] cho biết, vi sinh vật bao gồm các loại virus,

vi khuẩn và các loại nấm mốc Hoạt động của hệ sinh thái trong đường ruột luôn được duy trì ở mức cân bằng và ổn định, một khi do một số yếu tố bất lợi làm giảm sức đề kháng của lợn thì vi sinh vật có hại trong đường ruột có

cơ hội phát triển mạnh hơn vi sinh vật có lợi, gây mất cân bằng và dẫn đến lợn bị tiêu chảy

Theo Bùi Tiến Văn (2015) [14] thì một số vi khuẩn thuộc họ vi khuẩn

đường ruột là E coli, Salmonella sp., Shigela, Klebsiella, C pefringens … Đó

là những vi khuẩn quan trọng gây rối loạn tiêu hóa ở người và nhiều loài động vật

Nhiều tác giả nghiên cứu về hội chứng tiêu chảy đã chứng minh rằng, khi gặp điều kiện thuận lợi, những vi khuẩn thường gặp ở đường tiêu hoá sẽ tăng độc tính, phát triển với số lượng lớn trở thành có hại và gây bệnh

Bình thường E coli cư trú ở ruột già và phần cuối của ruột non, nhưng khi

gặp điều kiện thuận lợi sẽ nhân lên với số lượng lớn ở lớp sâu tế bào thành ruột,

đi vào máu đến các nội tạng Ở trong các cơ quan nội tạng, vi khuẩn này tiếp tục

Trang 20

phát triển và cư trú làm cho con vật rơi vào trạng thái bệnh lý Theo Sa Đình

Chiến và Cù Hữu Phú (2016) [1] khẳng định rằng vi khuẩn E coli là nguyên

nhân gây bệnh phổ biến và quan trọng nhất của hội chứng tiêu chảy ở lợn

Vi khuẩn E coli chiếm tỷ lệ cao nhất trong các loại vi khuẩn đường ruột

gây bệnh tiêu chảy (45,6%) Trong đường ruột chia làm hai loại vi khuẩn, một loại có lợi có nhiệm vụ lên men dung giải các chất hữu cơ, một loại có hại khi có điều kiện thuận lợi thì gây bệnh

Theo Nguyễn Mạnh Phương và cs (2012) [9] thì 100% mẫu phân lợn tiêu

chảy phân lập được vi khuẩn Salmonella Kết quả này cũng khẳng định nguyên nhân nghi ngờ gây tiêu chảy là Salmonella dựa vào những biểu hiện triệu chứng

lâm sàng điển hình Trong số các loại mẫu bệnh phẩm từ cơ quan nội tạng, tỷ lệ phân lập cao nhất ở hạch màng treo ruột và đoạn hồi tràng (83,33%) sau đó là ở hạch amidan (66,67%), thấp nhất từ các mẫu lách và gan (50,00%)

+ Do virus: Đã có nhiều nghiên cứu chứng tỏ rằng, virus cũng là

nguyên nhân gây tiêu chảy ở lợn Nhiều tác giả nghiên cứu đã kết luận 1 số

virus như Rotavirus, TGE, Parvovirus, Adenovirus có vai trò nhất định gây

hội chứng tiêu chảy ở lợn Sự xuất hiện của virus đã làm tổn thương niêm mạc đường tiêu hoá, suy giảm sức đề kháng của cơ thể và gây ỉa chảy ở thể cấp tính

TGE (Transmisssible gastroenteritis) được chú ý nhiều trong hội chứng tiêu chảy ở lợn TGE gây bệnh viêm dạ dày ruột truyền nhiễm ở lợn, là một

bệnh có tính chất truyền nhiễm cao, biểu hiện đặc trưng là nôn mửa và tiêu chảy nghiêm trọng Bệnh thường xảy ra ở các cơ sở nuôi tập trung khi thời tiết rét, lạnh và chỉ gây bệnh cho lợn Ở lợn, virus nhân lên mạnh nhất ở niêm mạc của không tràng và tá tràng rồi đến hồi tràng, chúng không sinh sản trong

dạ dày và kết tràng

Trang 21

Trong số những mầm bệnh thường gặp ở lợn bị tiêu chảy có rất nhiều loại

virus, 29% phân lợn bệnh tiêu chảy phân lập được Rotavirus, 11,2% có virus TGE, 2% có Enterovirus, 0,7% có Parvovirus

Có một loại virus cực kì nguy hiểm nữa có thể gây thành dịch tiêu chảy

hàng loạt trên lợn đó là virut PED (Porcine Epidemic Diarrhea) Theo Trần Thu Trang (2013) [12] PED là một bệnh truyền nhiễm nguy hiểm ở lợn con mọi lứa tuổi, bệnh lây lan rất nhanh Nguyên nhân gây ra bệnh là do virus Coronavius,

lần đầu tiên được phát hiện tại Anh Quốc vào năm 1971, nhưng lúc đó chưa được công bố dịch

- Do ký sinh trùng

Ký sinh trùng ký sinh trong hệ tiêu hoá là một trong những nguyên nhân gây hội chứng tiêu chảy Ký sinh trùng ngoài việc lấy đi dinh dưỡng của lợn, tiết độc tố đầu độc cho lợn, chúng còn gây tác động cơ giới làm tổn thương niêm mạc đường tiêu hóa và là cơ hội khởi đầu cho quá trình nhiễm trùng Có nhiều loại ký sinh trùng đường ruột tác động gây ra bệnh tiêu chảy như sán lá ruột lợn, giun đũa lợn Theo kết quả nghiên cứu của Nguyễn Thị Bích Ngà (2015) [8] cho biết ngoài tác động cơ giới lên thành ruột thì giun sán còn tiết độc tố có thể gây rối loạn tiêu hóa, làm lợn còi cọc chậm lớn và

mở đường cho nhiều loại virus, vi khuẩn xâm nhập

- Do các nguyên nhân khác

+ Do thời tiết, khí hậu: Ngoại cảnh là yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến sức đề kháng của cơ thể lợn Khi điều kiện thời tiết khí hậu thay đổi đột ngột: Nóng quá, lạnh quá, mưa, gió, độ ẩm không khí cao đều là yếu tố tác động trực tiếp đến lợn, đặc biệt là lợn con Theo các yếu tố nóng, lạnh, mưa, nắng Thay đổi bất thường của điều kiện chăm sóc nuôi dưỡng ảnh hưởng trực tiếp đến cơ thể lợn, nhất là cơ thể lợn con chưa phát triển hoàn chỉnh, vì các phản ứng thích nghi của cơ thể lợn con còn yếu.Khi lợn bị lạnh, ẩm kéo dài sẽ làm

Trang 22

giảm phản ứng miễn dịch, giảm tác động thực bào, do đó lợn dễ bị vi khuẩn cường độc gây bệnh

+ Do kỹ thuật chăm sóc nuôi dưỡng: Kỹ thuật chăm sóc nuôi dưỡng là

yếu tố vô cùng quan trọng, việc chăm sóc nuôi dưỡng nếu không đảm bảo quy trình kỹ thuật thì sẽ ảnh hưởng đến sức đề kháng của lợn, một khi sức đề kháng giảm thì các vi khuẩn có hại có điều kiện để phát triển mạnh lên, đặc biệt là vi khuẩn đường ruột Việc thực hiện đúng quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng trong chăn nuôi sẽ giúp nâng cao sức đề kháng và khả năng sinh trưởng của lợn Thức ăn bị nhiễm độc tố nấm mốc cũng là nguyên nhân gây ra tiêu chảy Khẩu phần thức ăn của lợn thiếu khoáng và các vitamin cũng là nguyên nhân làm lợn dễ mắc bệnh

Thức ăn kém chất lượng, ôi thiu Cũng là nguyên nhân làm cho lợn con bị tiêu chảy Vậy cần có phương thức chăm sóc nuôi dưỡng tốt, khẩu phần ăn hợp lý để hạn chế bệnh viêm ruột cho lợn

Thức ăn thiếu đạm, tỷ lệ protein và axit amin không cân đối dẫn đến quá trình hấp thu chất dinh dưỡng không tốt Cơ thể lợn thiếu dinh dưỡng, hàm lượng albumin huyết thanh giảm và kéo theo hàm lượng globulin huyết thanh cũng giảm Hệ quả là khả năng miễn dịch của cơ thể giảm rõ rệt, tạo điều kiện cho các vi khuẩn phát triển gây bệnh

Vitamin là yếu tố không thể thiếu được với mọi cơ thể lợn, nó đảm bảo cho quá trình chuyển hóa trong cơ thể diễn ra bình thường Thiếu một vitamin

sẽ làm cho lợn còi cọc, sinh trưởng kém, dễ mắc bệnh đường tiêu hóa

+ Do stress: Stress là yếu tố ảnh hưởng lớn đến sức đề kháng của lợn Tất cả mọi nguyên nhân dẫn đến stress cho lợn như sự thay đổi thời tiết, tiếng

ồn, mật độ chuồng nuôi cũng ảnh hưởng đến sức khỏe và bệnh trong đó có hội chứng tiêu chảy Theo bệnh tiêu chảy lợn con có liên quan đến trạng thái

Trang 23

stress Hầu hết, lợn con bị bệnh tiêu chảy có hàm lượng cholesterol trong huyết thanh giảm thấp

 Triệu chứng

Lợn con mắc bệnh lúc đầu ăn bình thường Sau đó lợn ít ăn hoặc bỏ ăn, gầy nhanh, lông xù, đuôi rũ, da nhăn lợn nhợt nhạt, hai chân sau đứng co dúm lại và run rẩy, đuôi dính đầy phân, khi lợn đi ỉa rặn nhiều, lưng uốn cong, bụng thóp lại, thể trạng đờ đẫn, ít vận động

- Thể quá cấp tính: Lợn chết nhanh, thường sau 2 - 12 giờ kể từ khi bỏ

ăn, lợn bỏ ăn hoàn toàn đi siêu vẹo, loạng choạng, thích nằm bẹp một chỗ, mõm tím tái, thở thể bụng khó khăn, phân lỏng màu trắng lầy nhầy, mùi tanh thối Lợn nằm co giật yếu dần rồi chết

- Thể cấp tính: Lợn chết chậm hơn 2 - 4 ngày kể từ khi bỏ ăn, lợn ỉa chảy, mất dinh dưỡng, nước, khoáng, yếu rồi chết dần

- Thể mạn tính: Lợn ỉa chảy liên miên, phân lúc nước lúc sền sệt, mùi khó chịu, hậu môn dính phân, bẩn, lợn gầy sụt, xù lông, nếu không chết thì cũng còi cọc

nhiều vi khuẩn Salmonella Hiện tượng này tạo nên u xơ gan, lách sưng to và

đỏ xám hoặc đỏ sẫm, đôi khi có màu đen, rìa lách cong Niêm mạc ruột bị tổn

Trang 24

thương, có vết loét Thận không có biến đổi đặc trưng, phổi viêm đôi khi có ổ

mủ Tim sưng, hơi nhão, xoang bao tim chứa đầy nước vàng, cơ tim xuất huyết

- Vệ sinh phòng bệnh: Trong chăn nuôi khâu vệ sinh là hết sức quan trọng và cần thiết Vệ sinh tạo ra môi trường tốt, làm tăng sức đề kháng nhằm ngăn ngừa mầm bệnh lây lan Thực hiện nghiêm ngặt các khâu như: Vệ sinh, sát trùng chuồng trại, dụng cụ chăn nuôi cách ly động vật mới nhập, động vật

ốm luôn là những biện pháp cần thiết trong khâu vệ sinh phòng bệnh Như vậy, việc đảm bảo tốt kỹ thuật chăm sóc, nuôi dưỡng như thức ăn đảm bảo chất lượng, tập cho lợn con ăn sớm, đảm bảo tốt vệ sinh chuồng nuôi, vệ sinh tiểu khí hậu chuồng nuôi là rất quan trọng nhằm hạn chế tỷ lệ lợn con mắc bệnh tiêu chảy

- Phòng bệnh bằng vắc-xin: Theo Nguyễn Bá Hiên và cs (2012) [5] vắc-xin là một chế phẩm sinh học mà trong đó chứa chính mầm bệnh cần phòng cho một bệnh truyền nhiễm nào đó (mầm bệnh này có thể là vi khuẩn, virus, độc tố hay vật liệu di truyền như ARN, ADN…) đã được làm giảm độc lực hay vô độc bằng các tác nhân vật lý, hóa học, sinh học hay phương pháp sinh học phân tử (vắc-xin thế hệ mới, vắc-xin công nghệ gen) Lúc đó chúng không còn khả năng gây bệnh cho đối tượng sử dụng, nhưng khi đưa vào cơ thể động vật nó sẽ gây ra đáp ứng miễm dịch làm cho động vật có miễm dịch chống lại sự xâm nhiễm gây bệnh của mầm bệnh tương ứng Vắc-xin phòng tiêu chảy lợn đã được nghiên cứu khá lâu và đã được sử dụng để phòng ngừa tiêu chảy nhằm tạo ra miễn dịch chủ động cho đàn lợn chống lại bệnh, các loại vắc xin này đã và đang cho kết quả phòng bệnh một cách khách quan, đạt được mục tiêu làm giảm tỷ lệ mắc bệnh

Qua nhiều nghiên cứu khác nhau cho thấy, có thể chế tạo vắc-xin

phòng E coli hiệu quả bằng cách lấy vi khuẩn E coli có trong chất chứa

Trang 25

đường ruột của lợn bị tiêu chảy cấy vào sữa và cho lợn mẹ ăn canh trùng đó trước khi đẻ một tháng cho kết quả phòng tiêu chảy ở lợn con tốt, phương pháp này hiện nay vẫn đang được dùng ở Mỹ

Bên cạnh các loại vắc-xin phòng E coli, các nhà khoa học cũng đã nghiên cứu chế vắc-xin phòng Salmonella Hiện nay, trên thế giới đã nghiên cứu ra nhiều loại vắc-xin phòng bệnh do vi khuẩn Salmonella gây ra ở lợn

Mỹ đã sản xuất ra vắc-xin đa giá thành phần gồm E coli, Salmonella cholerae suis Hungari chế vắc-xin chủng Salmonella có bổ trợ glucoza

- Phòng bệnh bằng chế phẩm sinh học: Chế phẩm sinh học là môi trường nuôi cấy một loại vi sinh vật có lợi nào đó khi đưa vào cơ thể có tác dụng bổ sung các vi sinh vật hữu ích, giúp duy trì và lập lại trạng thái cân bằng của hệ vi sinh vật trong đường tiêu hóa…

Các chế phẩm sinh học, trong đó, có chế phẩm probiotic đã được nghiên cứu và sử dụng khá phổ biến ở nhiều nước trên thế giới Những nghiên cứu hệ vi sinh vật đường ruột, sử dụng probiotic trong phòng trị bệnh cho lợn, phục vụ phát triển chăn nuôi ở nước ta mới phát triển từ những năm

80 của thế kỷ trước

Bạch Quốc Thắng và cs (2011) [10] đã nghiên cứu sản xuất chế phẩm

e lac để phòng hội chứng tiêu chảy cho lợn con theo mẹ, tạo sự cân bằng vi sinh vật đường ruột theo hướng có lợi Các vi khuẩn có lợi probiotic tăng, các

vi khuẩn gây bệnh E coli, S typhimurium và Cl perfringens giảm

Ngoài ra, nhiều nhà chăn nuôi đã sử dụng biện pháp đưa kháng sinh vào thức ăn, nước uống hàng ngày của lợn để phòng tiêu chảy và đã cho các kết quả rất khả quan Tuy nhiên, việc sử dụng kháng sinh đã để lại nhiều hậu quả không tốt như gây tồn dư kháng sinh trong thực phẩm, làm tăng số lượng

vi khuẩn kháng thuốc… Nên hiện nay đa số các nước đã cấm sử dụng biện

Trang 26

pháp này hoặc chỉ áp dụng trong điều kiện nhất định và phải tuân thủ quy định về thời gian ngừng thuốc trước khi giết mổ

- Điều trị nguyên nhân gây bệnh

Nguyên nhân chủ yếu trong hội chứng tiêu chảy của lợn là do một số vi khuẩn gây bệnh đường ruột, bao gồm vi khuẩn hiếu khí, yếm khí tuỳ tiện hoặc

yếm khí bắt buộc Những vi khuẩn thường gặp là E coli, Cl perfringens, Streptococcus Dùng thuốc kháng sinh có tác dụng cao với các vi khuẩn như

E coli gây ra hội chứng tiêu chảy ở lợn con Theo Nguyễn Văn Tuyên và cs

(2016) [35] các chủng vi khuẩn phân lập được đều mẫn cảm với amikacin và ceftifour (100%); flumequine (86,2%) và norfloxacin (75,9%) Tuy nhiên 100% chủng kiểm tra đều kháng colistin, tetracyline Tình trạng kháng kháng sinh của các chủng vi khuẩn gây bệnh ở lợn ngày càng tăng Vì vậy, việc kiểm tra tính mẫn cảm của vi khuẩn gây bệnh với kháng sinh để lựa chọn loại kháng sinh thích hợp là yêu cầu cần thiết nhằm nâng cao hiệu quả điều trị bệnh

- Điều trị triệu chứng tiêu chảy

Lợn bị tiêu chảy do E coli khi điều trị, ngoài việc dùng kháng sinh sớm

từ đầu nên dùng kết hợp một số thuốc hay hóa dược có tác dụng ức chế sự sản sinh và ảnh hưởng của độc tố đường ruột Enterotoxin do vi khuẩn phóng thích

ra Kết hợp sử dụng dung dịch các chất điện giải như dung dịch đường glucose, muối natri, kali Cung cấp, bổ sung lượng nước và các chất điện giải bị mất trong khi tiêu chảy Trong điều trị cần thực hiện tốt chế độ ăn uống, chống nhiễm khuẩn và điều trị hiện tượng mất nước, chất điện giải Trong đó, bổ sung nước và chất điện giải có vai trò quan trọng vì có tới 80% lợn chết do bệnh lý này

Trang 27

2.2.2.3 Bệnh viêm khớp

* Nguyên nhân

Viêm khớp là bệnh hay xảy ra trên đàn lợn, đó là một yếu tố gây què ở lợn Các yếu tố gây què ở lợn bao gồm liên quan đến mất cân bằng dinh dưỡng hoặc thiếu chất dinh dưỡng hoặc thiếu chất, những tổn thương do chấn thương, hình thành không đúng và thoái hóa xương và các thay đổi khớp Bệnh viêm khớp do nhiễm trùng khớp và các mô bao quanh bởi vi khuẩn

(Streptococcus suis, E coli, Staphylococcus…) và Mycoplasma

Từ những tác hại do vi khuẩn gây ra trong bệnh viêm khớp trên đàn lợn nuôi, em đã điều tra, nghiên cứu, tìm hiểu sâu về bệnh viêm khớp do vi

khuẩn S suis gây ra

Streptococcus suis gây viêm khớp lợn cấp và mạn tính ở mọi lứa tuổi

Bệnh này thường gây ra cho lợn con 1 - 6 tuần tuổi, bệnh được phân loại như

một phần của hội chứng yếu khớp kết hợp với viêm rốn S suis có thể khu

chú ở amidan của gia súc khỏe, khi gặp điều kiện môi trường thuận lợi như: Lợn trong tình trạng stress, nhiệt độ môi trường thay đổi thất thường làm giảm sức đề kháng lợn …Lúc này dễ dàng phát bệnh Mầm bệnh được tiết ra

Trang 28

từ dịch âm hộ, dịch đường hô hấp và sữa lợn mẹ Các vi khuẩn xâm nhập vào

cơ thể lợn con bằng đường rốn, vết thương ngoài da

Bệnh xảy ra lẻ tẻ, tỷ lệ mắc bệnh từ 10 - 20% Bệnh thường xảy ra ở lợn từ 1 - 6 tuần tuổi Bệnh xảy ra ở 3 thể: Thể quá cấp tính; thể cấp tính và thể mạn tính

- Thể quá cấp tính: Gây chết lợn nhanh, lợn sốt rất cao, bỏ ăn, lờ đờ, suy yếu Lợn có triệu chứng thần kinh như mất thăng bằng, liệt, đi lại khập khiễng, uốn người ra sau, run rẩy, co giật, què Lợn có thể bị mù, điếc, viêm màng não gây tụ máu não, màng não, dịch não tủy nhiều và có màu đục

- Thể cấp tính: Đặc trưng bởi sốt, long da sởn lên suy nhược và què Khi bệnh tiến triển, lợn bệnh có thể sút cân, các khớp bị nhiễm sưng to Một hoặc vài khớp có thể bị tổn thương, các khớp chân trước và chân sau, mắt cá chân thường sung phồng lên Bệnh làm cho lợn đau đớn không thể di chuyển được, hạn chế khả năng đi lại

- Thể mạn tính: Lợn bệnh còi cọc và bị viêm khớp mạn tính suốt đời Các khớp bệnh chứa nhiều dịch khớp đục với các cục sợi tơ huyết (fibrin) Các màng sưng phồng, mất màu, tấy đỏ Các mô liên kết bọc xung quanh mô dày lên và có thể chứa các ổ mủ nhỏ (áp xe) Khi bệnh trở thành mạn tính có thể làm tổn thương sụn khớp Các bệnh tích cũng có thể thấy được trong sự phát triển của các khúc xương

vệ sinh chuồng trại, tiêu độc khử trùng khu vực chăn nuôi, bằng các loại hoá

Trang 29

chất (phenol, iốt, hypocrit, axit phenic 3 - 5%, formol 5%); tăng cường công tác chăm sóc nuôi dưỡng, quản lý đàn

Khi có dịch liên cầu khuẩn xảy ra thì phải xử lý đúng như xử lý một ổ dịch truyền nhiễm: Cách ly lợn ốm để điều trị, lợn ốm chết phải chôn, đổ thuốc sát trùng hoặc tiêu huỷ, chuồng trại và môi trường chăn nuôi phải phun thuốc sát trùng, để trống chuồng 2 tuần mới nuôi lợn trở lại Đối với vùng có lợn bệnh cần theo dõi, phát hiện sớm lợn bệnh, cách ly và điều trị kịp thời cho đến khi khỏi hẳn bệnh mới cho nhập đàn Cấm hoàn toàn việc di chuyển và giết mổ lợn tập trung khi có dịch bệnh ở lợn xảy ra

- Phòng bệnh bằng vắc-xin là biện pháp mang lại hiệu quả cao nhất Ở Việt Nam đã chế tạo được vắc-xin Salsco đa giá, vô hoạt, bổ trợ keo phèn,

bao gồm các chủng vi khuẩn đường ruột là: Salmonella, E coli và Streptococcus, tiêm cho lợn con 21 ngày tuổi để phòng bệnh tiêu chảy ở lợn

con Tỷ lệ bảo hộ đạt 70 - 80%, vắc-xin dùng rộng rãi trong cơ sở chăn nuôi qua ngiên cứu bệnh cầu khuẩn ở lợn đã chế tạo vắc-xin cầu khuẩn có bổ trợ keo phèn tiêm phòng cho lợn nái, đạt bảo hộ cao Phòng bệnh bằng kháng

sinh cũng đem lại hiệu quả.Vi khuẩn S suis rất mẫn cảm với các loại kháng

sinh, nhưng cũng rất dễ kháng kháng sinh trong 23 quá trình phòng bệnh và điều trị Vì vậy cần thận trọng khi dùng thuốc kháng sinh để phòng bệnh Khi dùng bằng cách cho ăn hoặc cho uống cần chú ý: hiệu lực, đường đi của thuốc Vi khuẩn có xu hướng kháng với các loại thuốc tetracycline và sulfonamide

* Điều trị

Việc lựa chọn kháng sinh thích hợp để điều trị bệnh do S suis và các vi

khuẩn khác tương tự gây ra phải dựa trên một số tiêu chí như khả năng mẫn

cảm với kháng sinh của các chủng S suis và các vi khuẩn đó phân lập được,

dạng nhiễm trùng, serotype của vi khuẩn, đường đưa thuốc

Ngày đăng: 16/03/2021, 22:54

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w