Thực hiện mục tiêu đó, Đảng bộ, chính quyền tỉnh Yên Bái đã có nhiều giải pháp để triển khai thực hiện nhiệm vụ phổ cập giáo dục THCS; trong đó, có các giải pháp quản lý công tác phổ cập
Trang 1mở đầu
1 Lý do chọn đề tài
Công cuộc đổi mới đất n-ớc đ-ợc Đảng ta lãnh đạo và khởi x-ớng từ
Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VI (1986); với nhiệm vụ đổi mới toàn diện
về kinh tế, chính trị, văn hoá, xã hội, giáo dục và đào tạo (GD&ĐT); trong
đó, đổi mới sự nghiệp giáo dục và đào tạo là một trong những nhiệm vụ quan trọng Tại Hội nghị lần thứ Hai, Ban Chấp hành Trung -ơng Đảng khoá VIII đã ban hành Nghị quyết về nhiệm vụ phổ cập giáo dục Trung học cơ sở (THCS) giai đoạn 2001 – 2005 và mục tiêu phấn đấu đến năm 2010 cả n-ớc hoàn thành đạt chuẩn phổ cập giáo dục THCS Ngày 28/12/2000,
Bộ Chính trị đã ra Chỉ thị 61/CT-TW về phát triển giáo dục phổ thông và thực hiện phổ cập giáo dục Trung học cơ sở Đại hội đại biểu Đảng toàn quốc lần thứ X tiếp tục khẳng định: Phải đổi mới sự nghiệp giáo dục và đào tạo; đẩy mạnh các giải pháp để thực hiện phổ cập giáo dục THCS đúng độ tuổi, đảm bảo chất l-ợng và bền vững, tiến tới hoàn thành phổ cập giáo dục THCS trên cả n-ớc vào những năm đầu thế kỷ 21
Yên Bái là một tỉnh miền núi nhiều dân tộc (có 13 dân tộc), kinh tế chậm phát triển, trình độ dân trí thấp và không đồng đều; một số tập tục lạc hậu vẫn tồn tại dai dẳng trong sản xuất và đời sống của bộ phận đồng bào dân tộc thiểu số; tỷ lệ đói nghèo còn cao ở vùng sâu, vùng xa, vùng dân tộc thiểu số Đại hội Đảng bộ tỉnh Yên Bái lần thứ XV (2001) đã xác
định: Mục tiêu phấn đấu của tỉnh Yên Bái sẽ hoàn thành và đạt chuẩn phổ cập giáo dục THCS vào năm 2007 (sớm hơn mục tiêu chung của cả n-ớc là 3 năm)
Thực hiện mục tiêu đó, Đảng bộ, chính quyền tỉnh Yên Bái đã có nhiều giải pháp để triển khai thực hiện nhiệm vụ phổ cập giáo dục THCS; trong đó, có các giải pháp quản lý công tác phổ cập giáo dục THCS ở vùng
đồng bào dân tộc thiểu số Tuy nhiên, đây là một nhiệm vụ rất khó khăn, phức tạp, đòi hỏi sự cố gắng nỗ lực của các cấp, các ngành và nhân dân các
Trang 2dân tộc tỉnh Yên Bái, nhất là sự phấn đấu tích cực của ngành Giáo dục và
Đào tạo tỉnh trong quá trình quản lý và tổ chức thực hiện nhiệm vụ phổ cập giáo dục THCS tại địa ph-ơng
Dân tộc Dao Trắng là một nhánh của dân tộc Dao ở tỉnh Yên Bái, với số dân trên 20 ngàn ng-ời (bằng 2,63% dân số tỉnh Yên Bái); sống tập trung ở ven sông Chảy thuộc địa bàn 2 huyện Yên Bình và Lục Yên
Từ khi xây dựng Nhà máy thuỷ điện Thác Bà (1960), đồng bào Dao Trắng phải rời quê h-ơng lên định c- ở 14 xã ven Hồ Thác Bà và dọc Quốc lộ 70 (Ngọc Chấn, Xuân Lai, Yên Thành, Phúc An, Tân H-ơng, Cẩm Ân, Bảo ái, Tân Nguyên, Trung Tâm, Phúc Lợi, Trúc Lâu, Động Quan, Khánh Hoà, An Lạc) Đây là một bộ phận dân c- còn gặp nhiều khó khăn nhất về đời sống vật chất và tinh thần so với các dân tộc thiểu
số khác ở Yên Bái (kinh tế chủ yếu là sản xuất nông, lâm nghiệp và đánh bắt thuỷ sản trên hồ; tỷ lệ đói nghèo cao, việc h-ởng thụ các giá trị văn hoá, tinh thần rất hạn chế)
Nhiều năm qua, Đảng và Nhà n-ớc rất quan tâm đến việc phát triển kinh tế xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số Tỉnh uỷ, Hội đồng nhân dân và
Uỷ ban nhân dân tỉnh Yên Bái đã có nhiều chủ tr-ơng hỗ trợ phát triển kinh tế – xã hội ở các vùng này Nh-ng là tỉnh miền núi nghèo, nhiều dân tộc, kinh tế chậm phát triển nên sự đầu t- còn nhiều hạn chế Hơn nữa, do những tập quán lạc hậu của đồng bào nh-: đông con, thiếu vốn, thiếu kiến thức làm ăn và ngôn ngữ “bất đồng” (chủ yếu dùng tiếng Dao Trắng), cùng với t- t-ởng bằng lòng với cuộc sống vốn có đã khiến cho đồng bào Dao Trắng ở Yên Bái dần dần lạc hậu hơn so với sự phát triển chung của cả cộng đồng
Thực hiện công cuộc đổi mới đất n-ớc trong những năm đầu thế kỷ
21, Đại hội XV, XVI Đảng bộ tỉnh Yên Bái đã đề ra nhiệm vụ phổ cập giáo dục THCS tỉnh Yên Bái giai đoạn 2001 – 2010; mục tiêu: Hoàn thành phổ cập giáo dục THCS vào năm 2007, thực hiện phổ cập giáo dục THCS đúng
độ tuổi, tiến tới phổ cập giáo dục THPT; với trách nhiệm của ng-ời tham
Trang 3gia quản lý Nhà n-ớc về lĩnh vực dân tộc ở địa ph-ơng, tôi lựa chọn đề tài:
“Giải pháp quản lý công tác phổ cập giáo dục Trung học cơ sở ở vùng
đồng bào dân tộc Dao Trắng tỉnh Yên Bái trong bối cảnh hiện nay” để nghiên cứu Hy vọng đề tài sẽ góp thêm những giải pháp nhằm nâng cao đời
sống vật chất, tinh thần của đồng bào dân tộc Dao Trắng và các dân tộc thiểu số trong tỉnh, góp phần xây dựng quê h-ơng Yên Bái phát triển toàn
diện, vững chắc
2 Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở phân tích lý luận và thực tiễn đề xuất những giải pháp quản lý công tác phổ cập giáo dục Trung học cơ sở ở vùng đồng bào dân tộc DaoTrắng nói riêng và vùng đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh
Yên Bái nói chung trong thời gian tới
3 Khách thể và đối t-ợng nghiên cứu
3.1 Khách thể nghiên cứu
Vấn đề phổ cập giáo dục Trung học cơ sở ở vùng đồng bào dân tộc Dao Trắng tỉnh Yên Bái
3.2 Đối t-ợng nghiên cứu
Các giải pháp quản lý công tác phổ cập giáo dục Trung học cơ sở ở vùng đồng bào dân tộc Dao Trắng và các dân tộc thiểu số
4 Nhiệm vụ nghiên cứu
Để thực hiện đề tài này, chúng tôi thực hiện những nhiệm vụ nghiên cứu sau đây:
- Nghiên cứu cơ sở khoa học và thực tiễn của việc thực hiện phổ cập giáo dục Trung học cơ sở
- Điều tra, khảo sát lấy ý kiến các nhà quản lý giáo dục về các giải pháp quản lý công tác phổ cập giáo dục Trung học cơ sở ở vùng đồng bào dân tộc Dao Trắng tỉnh Yên Bái
- Đ-a ra các giải pháp quản lý công tác phổ cập giáo dục Trung học cơ sở ở vùng đồng bào dân tộc Dao Trắng tỉnh Yên Bái
Trang 4- Đánh giá tính khả thi của các giải pháp quản lý công tác phổ cập giáo dục Trung học cơ sở ở vùng đồng bào dân tộc thiểu số ở địa ph-ơng
5 Giả thuyết khoa học
Công tác phổ cập giáo dục THCS ở vùng đồng bào Dao Trắng hiện
nay rất khó khăn, do nhiều nguyên nhân, nh-ng chủ yếu là do thiếu các giải pháp quản lý phù hợp Nếu khắc phục đ-ợc vấn đề này, thì công tác phổ cập giáo dục THCS ở vùng đồng bào Dao Trắng tỉnh Yên Bái sẽ đ-ợc duy trì và nâng cao chất l-ợng một cách bền vững
6 ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
6.1 ý nghĩa khoa học
Đề tài nghiên cứu thực trạng về đời sống vật chất, tinh thần của một
bộ phận dân c- còn nhiều khó khăn về kinh tế, xã hội so với sự phát triển chung của các dân tộc trên địa bàn
6.1 ý nghĩa thực tiễn
Qua nghiên cứu thấy những khó khăn tác động đến công tác phổ cập
giáo dục THCS ở vùng Dao Trắng Yên Bái; từ đó kiến nghị các giải pháp quản lý công tác phổ cập giáo dục THCS ở địa ph-ơng và vùng đồng bào Dao Trắng
7 Ph-ơng pháp nghiên cứu
Để triển khai có hiệu quả các nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài, chúng tôi sử dụng 2 nhóm nghiên cứu chính sau:
7.1- Nhóm ph-ơng pháp nghiên cứu lý luận
Các văn kiện Đại hội Đảng Cộng sản Việt Nam; Nghị quyết của Quốc hội n-ớc Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam; Luật; Nghị định và các văn bản của Chính phủ, Bộ Giáo dục đào tạo và các Bộ, ngành Trung -ơng; nghị quyết Hội đồng nhân dân tỉnh; báo cáo Uỷ ban nhân dân, Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh, Uỷ ban nhân dân và phòng Giáo dục của 2 huyện Lục Yên, Yên Bình tỉnh Yên Bái
Trang 57.2- Nhóm ph-ơng pháp nghiên cứu thực tiễn
Ph-ơng pháp thống kê, thu thập t- liệu, phỏng vấn ý kiến chuyên gia, tiếp xúc với đồng bào vùng nghiên cứu, mô hình hoá…
8 Giới hạn phạm vi nghiêm cứu
Phổ cập giáo dục Trung học cơ sở là một vấn đề lớn, trong luận văn
này chúng tôi chỉ giới hạn trong các nội dung sau:
- Tìm hiểu kết quả thực hiện và việc quản lý công tác phổ cập giáo dục
THCS vùng đồng bào dân tộc Dao Trắng tỉnh Yên Bái từ năm 2001 – 2005;
- Thử nghiệm một số giải pháp quản lý công tác phổ cập giáo dục THCS trên địa bàn 14 xã thuộc 2 huyện Yên Bình và Lục Yên của tỉnh Yên Bái;
9 Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, khuyến nghị, tài liệu tham khảo và phụ lục; luận văn đ-ợc trình bày trong 3 ch-ơng:
Ch-ơng 1: Cơ sở lý luận của việc xác lập các giải pháp quản lý công
tác phổ cập giáo dục Trung học cơ sở ở vùng đồng bào dân tộc thiểu số
Ch-ơng 2: Thực trạng về công tác phổ cập giáo dục Trung học cơ sở
ở Yên Bái nói chung và vùng đồng bào dân tộc Dao Trắng nói riêng giai
đoạn 2001 – 2005
Ch-ơng 3: Giải pháp quản lý công tác phổ cập giáo dục Trung học cơ
sở ở vùng đồng bào dân tộc Dao Trắng tỉnh Yên Bái trong bối cảnh hiện nay
Trang 6
Ch-ơng 1: Cơ sở lý luận của việc xác lập
các giải pháp quản lý công tác phổ cập giáo dục Trung học cơ sở ở vùng đồng bào dân tộc
1.1 Tổng quan về vấn đề nghiên cứu
1.1.1 Vấn đề phổ cập giáo dục phổ thông trên thế giới
Vấn đề phổ cập giáo dục phổ thông đã đ-ợc thực hiện ở các n-ớc phát triển Âu- Mỹ từ những năm cuối thế kỷ 19; nh-ng đối với các quốc gia chậm phát triển và đang phát triển thì phổ cập giáo dục phổ thông mới đ-ợc
đặt ra vào những năm cuối thế kỷ 20 ở châu á, Nhật bản là quốc gia đầu tiên đề cập đến vấn đề phổ cập giáo dục phổ thông (từ những năm đầu của
kỷ nguyên Minh Trị Thiên Hoàng, năm 1868) Năm 1872 “Đạo luật Giáo dục” được ban hành quy định phải xoá mù chữ cho toàn dân và gần 40 năm sau (1910) tỷ lệ này mới đạt đến con số 98% [29, tr.173] Tại các quốc gia trong nhóm đang phát triển, truyền thống giáo dục bằng hình thức này hay hình thức khác từ lâu đời đã có Nó gắn liền chặt chẽ với quá trình hình thành và lớn mạnh các tôn giáo (nh- Khổng giáo, Phật giáo, Hồi giáo, ấn
Độ giáo ) Tuy nhiên, d-ới chế độ áp bức của chủ nghĩa thực dân, giáo dục phổ thông mang nặng tính c-ỡng bức Sau cuộc Chiến tranh thế giới thứ 2, một loạt các quốc gia độc lập được hình thành, vấn đề “phổ cập giáo dục phổ thông” được đặt ra, tuy nhiên, do di hại nặng nề của chủ nghĩa thực dân
cũ và sự hình thành chủ nghĩa thực dân mới nên đến nay vẫn nhiều quốc gia trên thế giới ch-a tìm đ-ợc cho mình một nền giáo dục thực sự dân chủ, phục vụ cho quần chúng nhân dân lao động
1.1.2 T- t-ởng Hồ Chí Minh về phổ cập giáo dục phổ thông
Đảng và Bác Hồ kính yêu của chúng ta, luôn coi trọng vai trò của giáo dục trong quá trình đấu tranh giành độc lập, xây dựng và bảo về đất n-ớc Điều đó đ-ợc thể hiện rất rõ trong t- t-ởng của Chủ tịch Hồ Chí Minh; các chủ tr-ơng của Đảng Cộng sản Việt Nam và chính sách, pháp luật của Nhà n-ớc Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Trang 7Với Bác Hồ, vấn đề phát triển sự nghiệp giáo dục và đào tạo con ng-ời luôn đ-ợc quan tâm đặc biệt Trong bất kỳ hoàn cảnh nào, Ng-ời cũng luôn là chiến sỹ tiên phong trong việc lãnh đạo, vận động và tổ chức cho quần chúng nhân dân đấu tranh giành độc lập, tự do, giải phóng họ khỏi
ách áp bức bóc lột, xoá bỏ các định kiến lạc hậu, xấu xa, tạo điều kiện cho hết thảy mọi ng-ời v-ơn lên làm chủ vận mệnh, t-ơng lai của đất n-ớc và của chính mình Ngay từ những ngày còn bôn ba ở n-ớc ngoài để tìm đ-ờng cứu n-ớc, Ng-ời đã thay mặt những ng-ời yêu n-ớc Việt Nam gửi đến Hội nghị Véc-xay (Hội nghị của các quốc gia thắng trận sau chiến tranh thế giới thứ Nhất để phân chia phạm vi ảnh h-ởng và quyền lực) bản yêu sách gồm tám điểm đòi quyền tự quyết cho các dân tộc Đông D-ơng, trong đó điểm thứ sáu đã nhấn mạnh “Cần tự do giáo dục, thành lập các trường kỹ thuật và chuyên nghiệp ở tất cả các tỉnh cho người bản xứ”
Chủ tịch Hồ Chí Minh đã kế tục và phát triển cao hơn t- t-ởng dân chủ, dân sinh của các bậc tiền bối yêu nuớc Việt Nam cuối thế kỷ 19, đầu thế kỷ 20, nh- cụ Phan Bội Châu, Phan Chu Trinh và các sĩ phu yêu n-ớc khác Ng-ời đã đ-a ra công luận trong và ngoài n-ớc về tội ác ghê tởm của chế độ thực dân trong việc thực hiện chính sách độc ác “làm cho dân ngu để trị”, “gieo rắc một nền giáo dục đồi bại, xảo trá và nguy hiểm hơn cả sự dốt nát” Người cũng đã dũng cảm đấu tranh trực diện với hệ thống bè lũ thực dân Pháp, đòi được “tự do học tập” và “thực hành giáo dục toàn dân”
Cách mạng Tháng Tám thành công, n-ớc Việt Nam dân chủ cộng hoà ra đời, trong những ngày còn “trứng nước”, vận mệnh dân tộc đang
“ngàn cân treo sợi tóc” trước sự hoành hành của “giặc đói”, “giặc dốt” và giặc ngoại xâm; Hồ Chủ tịch đã gieo vào nền giáo dục Việt Nam một luồng sinh khí mới, bằng các chính sách văn hoá giáo dục tiến bộ, thực hiện mục tiêu “ai cũng có cơm ăn, áo mặc, ai cũng được học hành ” Người đã tuyên
bố với đồng bào cả nước rằng: “Giặc dốt cũng nguy hại như giặc ngoại xâm”, Người kêu gọi toàn dân ra sức thực hiện đồng thời ba nhiệm vụ vô
Trang 8cùng trọng đại và cấp bách là diệt giặc đói, diệt giặc dốt và diệt giặc ngoại xâm Ngay trong phiên họp đầu tiên của Chính phủ, ngày 03/9/1945 vấn đề chống nạn mù chữ đã đ-ợc đề cập đến Sau đó, ngày 08/9/1945 Chính phủ
đã ban hành 3 sắc lệnh (số 17/SL, 19/SL và 20/SL) đặt sự nghiệp bình dân học vụ vừa là phong trào cách mạng, vừa là một thiết chế văn hoá giáo dục của Nhà n-ớc Dân chủ Cộng hoà Một kỷ nguyên mới của nền giáo dục cách mạng do dân, của dân và vì dân đã đ-ợc hình thành
Ngày 04/10/1945, Chủ tịch Hồ Chí Minh ra lời kêu gọi toàn dân chống nạn thất học, trong đó có đoạn viết: “Muốn giữ vững nền độc lập, muốn làm cho dân mạnh, n-ớc giầu, mọi ng-ời Việt Nam phải biết quyền lợi, bổn phận của mình, phải có kiến thức mới để có thể tham gia vào công cuộc xây dựng nước nhà và trước hết phải biết đọc, biết chữ quốc ngữ” Ng-ời kiên trì quan điểm phải xây dựng một nền giáo dục toàn dân, chống nạn dốt và nâng cao dân trí Công tác bình dân học vụ và bổ túc văn hoá đã góp phần đáng kể trong quá trình đấu tranh giảm dần sự bất bình đẳng về giáo dục, sự cách biệt về học vấn giữa các tầng lớp nhân dân, giữa các vùng, miền tạo sự hoà hợp trong cộng đồng dân tộc Việt Nam
Những t- t-ởng về giáo dục của Chủ tịch Hồ Chí Minh đã trở thành cơ sở về lý luận cho các cuộc cải cách giáo dục đ-ợc tiến hành ở n-ớc ta với mục tiêu xây dựng nhà tr-ờng dân tộc, dân chủ và nhà tr-ờng xã hội chủ nghĩa Ng-ời đề x-ớng, lãnh đạo Đảng và nhân dân ta thực hiện hàng loạt các chủ tr-ơng đặt nền móng cho nền quốc học, nh- phổ cập giáo dục sơ học, nâng cao trình độ học vấn phổ thông, đào tạo cán bộ, bồi d-ỡng nhân tài để hình thành những chuẩn mực đạo đức và giá trị văn hoá, tinh thần cao đẹp, đậm đà bản sắc dân tộc Việt Nam
1.1.3 Chủ tr-ơng của Đảng và Nhà n-ớc ta về công tác phổ cập giáo dục phổ thông và phổ cập giáo dục Trung học cơ sở
Sau năm 1954, Đảng và Nhà n-ớc ta lãnh đạo chiến dịch xoá mù chữ lần thứ hai ở miền Bắc Nhiệm vụ xoá mù chữ và phổ cập giáo dục lần đầu
Trang 9tiên đ-ợc ghi vào kế hoạch Nhà n-ớc Chỉ trong vòng 3 năm (1956 – 1958), tất cả các tỉnh, thành phố vùng đồng bằng và trung du miền Bắc đã hoàn thành xoá mù chữ cho nhân dân ở độ tuổi 12 – 50, có 93% dân số Bắc bộ ở
độ tuổi 15 – 50 đã biết chữ
Ngay sau ngày Miền Nam giải phóng, đất n-ớc thống nhất (1975),
Đảng và Nhà n-ớc ta lại tiến hành chiến dịch chống mù chữ lần thứ ba tại miền Nam Sau 3 năm (1975 – 1978) triển khai, chiến dịch đã thu đ-ợc kết quả to lớn: Có 88% số ng-ời trong độ tuổi 12- 50 đ-ợc công nhận biết chữ (1,32 triệu ng-ời ), tất cả 21 tỉnh, thành phố miền Nam căn bản đã hoàn thành xoá mù chữ
Bên cạnh mục tiêu phấn đấu xoá mù chữ (biết đọc, biết viết) cho nhân dân, Đảng và Nhà n-ớc ta đã có những chủ tr-ơng nhằm từng b-ớc nâng cao dân trí, coi đó là một trong những tiêu chí phát triển đất n-ớc Ch-ơng trình giáo dục cho ng-ời lớn đã đựợc thiết chế, nh-:
- Sơ cấp bình dân học vụ: Biết đọc, biết viết
- Dự bị bình dân: T-ơng đ-ơng lớp hai tiểu học
- Bổ túc bình dân cấp I: T-ơng đ-ơng tiểu học (4 năm)
- Bổ túc bình dân cấp II: T-ơng đ-ơng sơ trung (4 năm)
Nền giáo dục toàn dân của n-ớc ta đ-ợc tiền hành từ mục tiêu bậc thấp đến mục tiêu bậc cao, từ nâng cao dân trí sang đào tạo nhân lực và bồi d-ỡng nhân tài
Để thực hiện mục tiêu tột bậc của Bác Hồ kính yêu là “ai cũng được học hành” và “làm cho đất nước ta trở thành một đất nước thông thái”; Đảng
và Nhà n-ớc ta đã tiến hành một số chính sách phát triển giáo dục quốc dân,
mà cụ thể là thực hiện nhiệm vụ phổ cập giáo dục phổ thông, nh- sau:
1.1.3.1 Về phổ cập giáo dục tiểu học
Năm 1990 – Năm quốc tế chống nạn mù chữ, Chính phủ ta đã thành lập “Uỷ ban quốc gia chống mù chữ” nhằm thực hiện các hoạt động của Thập kỷ xoá mù chữ và giáo dục cho mọi ng-ời (1990 – 2000) với hai
Trang 10nhiệm vụ chính là xoá mù chữ và phổ cập giáo dục tiểu học Nghị quyết Hội nghị lần thứ 4, Ban Chấp hành Trung -ơng Đảng (khoá VII); Luật phổ cập giáo dục tiểu học (12/8/1991) và Nghị quyết Quốc hội khoá VII (1991)
về thực hiện xoá mù chữ và phổ cập giáo dục tiểu học Với mục tiêu phấn
đấu đến năm 2000 cả n-ớc hoàn thành xoá mù chữ hoàn toàn cho dân số ở
độ tuổi 15 đến 35 và phổ cập giáo dục tiểu học cho trẻ em từ 6 đến 14 tuổi
1.1.3.2 Về phổ cập giáo dục Trung học cơ sở
Nghị quyết Hội nghị lần thứ 2, Ban Chấp hành Trung -ơng Đảng (khoá VIII) đã xác định mục tiêu: Nâng cao chất l-ợng toàn diện bậc tiểu học; hoàn thành phổ cập giáo dục THCS vào năm 2010 và phổ cập giáo dục trung học phổ thông vào năm 2020 Nghị quyết số 41/2000/QH10, của Quốc hội n-ớc Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam về thực hiện phổ cập giáo dục THCS đã xác định:
- Mục tiêu của phổ cập giáo dục THCS là bảo đảm cho hầu hết thanh niên, thiếu niên sau khi tốt nghiệp tiểu học tiếp tục học tập để đạt trình độ THCS tr-ớc khi hết tuổi 18, đáp ứng yêu cầu nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi d-ỡng nhân tài phục vụ sự nghiệp CNH, HĐH đất n-ớc
- Chỉ tiêu phổ cập giáo dục THCS: Đối với các xã, ph-ờng, thị trấn: Huy động số học sinh THCS đạt tỷ lệ từ 95% trở lên, những xã có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn từ 80% trở lên; nâng cao chất l-ợng giáo dục toàn diện, đảm bảo tỷ lệ tốt nghiệp THCS từ 90% trở lên (vùng khó khăn 75%); bảo đảm tỷ lệ thanh, thiếu niên trong độ tuổi 15-18 đạt trình độ THCS từ 80% trở lên (vùng khó khăn 70%) Đối với tỉnh, thành phố phải bảo đảm 100% số quận, huyện đạt các mục tiêu phổ cập giáo dục THCS
- Trách nhiệm thực hiện phổ cập giáo dục THCS: Công dân trong diện phổ cập giáo dục có quyền và nghĩa vụ học tập để đạt trình độ phổ cập Gia
đình có trách nhiệm tạo điều kiện cho các thành viên học tập Nhà n-ớc có chính sách đảm bảo các điều kiện về giáo viên, tr-ờng lớp, sách giáo khoa, khuyến khích các tổ chức, cá nhân đóng góp, tham gia việc phổ cập giáo dục
Trang 11THCS Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức thành viên có trách nhiệm động viên toàn dân thực hiện giám sát việc thực hiện phổ cập giáo dục THCS
Chỉ thị số 61/CT/TW của Bộ Chính trị, ngày 28/12/2000 về thực hiện phổ cập giáo dục THCS khẳng định mục tiêu là nâng cao mặt bằng dân trí một cách toàn diện, làm cho hầu hết công dân đến 18 tuổi đều tốt nghiệp THCS, kết hợp phân luồng sau cấp học này, tạo cơ sở cho việc tiếp tục đổi mới cơ cấu và nâng cao chất l-ợng nguồn nhân lực, đáp ứng yêu cầu của đất n-ớc trong những thập kỷ đầu thế kỷ 21, phát huy cao độ tính độc lập, năng
động, sáng tạo và bản lĩnh chính trị của thế hệ trẻ trong sự nghiệp xây dựng
và bảo vệ Tổ quốc
Nghị định số 88/2001/NĐ-CP, ngày 22/11/2001 của Chính phủ về thực hiện phổ cập giáo dục THCS; quy định mục tiêu, đối t-ợng, ch-ơng trình phổ cập giáo dục THCS; quyền hạn và nghĩa vụ của đối t-ợng, trách nhiệm của gia
đình và xã hội và các cơ quan quản lý nhà n-ớc trong việc bảo đảm thực hiện phổ cập giáo dục THCS, tiêu chuẩn và việc công nhận đạt chuẩn phổ cập giáo dục THCS Trong đó có một số nội dung quan trọng:
- Về ph-ơng thức giáo dục đ-ợc áp dụng để thực hiện phổ cập giáo dục THCS là ph-ơng thức giáo dục chính quy hoặc ph-ơng thức giáo dục không chính quy Ngân sách Nhà n-ớc đầu t- cho phổ cập giáo dục THCS; Nhà n-ớc có chính sách khuyến khích, hỗ trợ, tạo điều kiện cho các cơ sở giáo dục ngoài công lập và các tổ chức quốc tế, chính phủ các n-ớc, ng-ời n-ớc ngoài, ng-ời Việt Nam định c- ở n-ớc ngoài tham gia vào việc thực hiện phổ cập giáo dục THCS ở Việt Nam theo quy định của Pháp luật
- Cơ quan nhà n-ớc, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức kinh tế, đơn vị
vũ trang và mọi công dân có trách nhiệm và quyền đ-ợc tham gia thực hiện chủ tr-ơng phổ cập giáo dục THCS theo khả năng và quy định của pháp luật Bộ Giáo dục và Đào tạo chỉ đạo, ban hành các văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền, nhằm đảm bảo các điều kiện và tổ chức thực hiện phổ cập giáo dục THCS đạt tiến độ và chất l-ợng
Trang 12- Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm cân đối ngân sách địa ph-ơng, huy động các nguồn lực; chỉ đạo, h-ớng dẫn thực hiện phổ cập giáo dục THCS tại
địa ph-ơng Uỷ ban nhân dân các huyện quản lý, thực hiện các quy định về sử dụng ngân sách, bảo đảm thực hiện các chính sách đối với giáo viên Uỷ ban nhân dân các xã tuyên truyền, vận động nhân dân tạo điều kiện cho học sinh
độ tuổi đi học phổ cập giáo dục THCS; đóng góp, xây dựng các công trình giáo dục và giúp đỡ nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục hoàn thành nhiệm vụ
Trong chỉ đạo, điều hành thực hiện nhiệm vụ phổ cập giáo dục THCS
ở tỉnh Yên Bái, đã có nhiều cấp, nhiều ngành nghiên cứu các chủ tr-ơng, chính sách của Đảng và Nhà n-ớc về phổ cập giáo dục phổ thông và phổ cập giáo dục THCS, Hội đồng nhân dân tỉnh Yên Bái cũng đã có Nghị quyết thực hiện phổ cập giáo dục THCS tỉnh Yên Bái giai đoạn 2001 - 2010; trong đó đặc biệt quan tâm đến nhiệm vụ thực hiện và duy trì chất l ợng phổ cập giáo dục trong giai đoạn hiện nay
Tuy nhiên, việc nghiên cứu về “Giải pháp quản lý công tác phổ cập
giáo dục Trung học cơ sở ở vùng đồng bào dân tộc Dao Trắng tỉnh Yên Bái trong bối cảnh hiện nay” thì chưa có tác giả nào nghiên cứu Với mong muốn những kết quả nghiên cứu của bản thân sẽ khuyến nghị với các cấp
uỷ Đảng, chính quyền địa ph-ơng quan tâm hơn nữa đến việc phát triển sự nghiệp giáo dục và đào tạo, góp phần thúc đẩy sự phát triển kinh tế – xã hội
ở các vùng dân tộc thiểu số trên địa bàn và đồng bào dân tộc Dao Trắng nói
riêng trong bối cảnh hiện nay, nên tôi lựa chọn đề tài “Giải pháp quản lý
công tác phổ cập giáo dục Trung học cơ sở ở vùng đồng bào dân tộc Dao Trắng tỉnh Yên Bái trong bối cảnh hiện nay” để nghiên cứu
1.2 Một số khái niệm cơ bản của đề tài
1.2.1 Giáo dục
- Theo nghĩa rông: Giáo dục hiểu là lĩnh vực hoạt động của xã hội nhằm truyền đạt những kinh nghiệm xã hội – lịch sử chuẩn bị cho thế hệ trẻ trở thành lực l-ợng tiếp nối sự phát triển xã hội, kế thừa và phát triển nền văn hoá của loài ng-ời và của dân tộc
Trang 13- Theo nghĩa hẹp: Giáo dục (phổ thông) là quá trình tác động tới kiến thức, kĩ năng, thái độ, hành vi của thanh, thiếu niên, hình thành và phát triển nhân cách theo mô hình con ng-ời mà xã hội đ-ơng thời mong muốn
1.2.3 Quản lý
Quản lý là hoạt động có ý thức của con ng-ời nhằm phối hợp hành
động của một nhóm ng-ời hay một cộng đồng ng-ời để đạt đ-ợc các mục tiêu đề ra một cách hiệu quả nhất
1.2.4 Quản lý nhà n-ớc
Theo nghĩa rộng: Quản lý Nhà n-ớc là sự tổ chức là sự tổ chức và
quản lý sự vụ hữu quan của mọi tổ chức và toàn thể xã hội
Theo nghĩa hẹp: Quản lý Nhà n-ớc là hoạt động quản lý hành chính
do Chính phủ đại diện Nhà n-ớc thực thi và bảo đảm bằng sức c-ỡng chế của Nhà n-ớc Nói chung quá trình quản lý nhà n-ớc do 4 hoạt động cơ bản tạo thành: quyết định, tổ chức, điều tiết và khống chế
1.2.5 Quản lý nhà n-ớc về giáo dục
Quản lý nhà n-ớc về giáo dục là sự quản lý của các cơ quan quyền
lực nhà n-ớc, của bộ máy quản lý giáo dục từ trung -ơng đến địa ph-ơng lên các thành tố của hệ thống giáo dục quốc dân và các hoạt động giáo dục của xã hội nhằm đạt các mục tiêu giáo dục đã xác định
Trang 141.2.6 Phổ cập giáo dục tiểu học
Phổ cập giáo dục tiểu học là việc đảm bảo cho toàn bộ trẻ em trong một nhóm tuổi nhất định, do luật pháp quy định, đạt đ-ợc trình độ giáo dục tiểu học ở nước ta, bậc tiểu học theo “Luật Giáo dục”, gồm 5 năm, từ lớp 1
đến lớp 5
1.2.7 Phổ cập giáo dục Trung học cơ sở
Là phổ cập trình độ học vấn 9 năm/12 năm giáo dục phổ thông vào phạm vi đại trà, phổ cập một trình độ chất l-ợng tri thức, kĩ năng, nhất là kĩ năng sống và thái độ, tức là một chất l-ợng mới của từng ng-ời và của cả dân tộc
1.3 Bản chất và ý nghĩa của công tác phổ cập giáo dục
1.3.1 ý nghĩa của công tác phổ cập giáo dục
Trong xu thế phát triển và hội nhập hiện nay, cả nhân loại đang b-ớc vào một thời đại văn minh mới: Công nghệ thông tin thì nhiệm vụ của mọi quốc gia, dân tộc là phải chuẩn bị cho mình một nguồn nhân lực quan trọng
có đủ trình độ để tiếp nhận và vận hành những tiến bộ của khoa học công nghệ, phục vụ cho nhu cầu phát triển của nhân loại hiện nay – Nguồn nhân lực đó chính là mục tiêu và là động lực của sự phát triển kinh tế, xã hội, văn hoá và giáo dục của mỗi quốc gia, dân tộc Vì vậy, chiến l-ợc phát triển giáo dục vì lợi ích con ng-ời đã trở thành quốc sách hàng đầu của mọi quốc gia, dân tộc trong bối cảnh hiện nay
Đối với Việt Nam, Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ VIII (1996) của Đảng Cộng sản Việt Nam đã đ-a ra mục tiêu đẩy mạnh CNH, HĐH đất n-ớc theo định h-ớng xã hội chủ nghĩa, phấn đấu đến năm 2020 n-ớc ta trở thành n-ớc công nghiệp hiện đại Nhân tố quyết định sự thắng lợi của sự nghiệp CNH, HĐH chính là con ng-ời Từ đó, chiến l-ợc phát triển giáo dục vì lợi ích con người được xác định là “Quốc sách hàng đầu” trong công cuộc đổi mới và phát triển Các nội dung được coi là chìa khoá của “Quốc sách” phải thể hiện được các quan điểm: Giáo dục là động lực phát triển
Trang 15kinh tế, xã hội; đầu t- cho giáo dục là đầu t- cho phát triển; mọi lực l-ợng phải đ-ợc huy động đóng góp xây dựng sự ghiệp giáo dục và đào tạo; đảm bảo tính công bằng xã hội trong giáo dục và đào tạo; xây dựng hệ thống giáo dục sát với thực tiễn của cách mạng Việt Nam
Nghị quyết Trung -ơng Hai (khoá VIII) đã khẳng định “ muốn tiến
hành công nghiệp hoá, hiện đại hoá thắng lợi phải phát triển mạnh giáo dục - đào tạo, phát huy nguồn lực con ng-ời, yếu tố cơ bản của sự phát triển nhanh và bền vững Phát triển mạnh phong trào tự học, tự đào tạo thường xuyên và rộng khắp trong toàn dân, nhất là thanh niên” Từ đó, phổ
cập giáo dục phổ thông đặt ra là một nhiệm vụ mang tính tất yếu, đảm bảo
sự tồn tại và phát triển lâu dài của đất n-ớc
1.3.2 Bản chất của công tác phổ cập giáo dục
Phổ cập giáo dục phổ thông đã đ-ợc thực hiện với hình thức và mức
độ khác nhau Nh-ng cộng đồng quốc tế thừa nhận, công tác phổ cập giáo dục phổ thông cần phải có 2 yếu tố cơ bản sau:
- Thực hiện giáo dục phổ thông không phải trả tiền cho toàn dân
- Thực hiện chế độ giáo dục bắt buộc cho những lứa tuổi nhất định Tuy nhiên, phổ cập giáo dục phổ thông là một chủ tr-ơng, một nhiệm
vụ luôn gắn liền với bản chất và ý nghĩa của nền giáo dục quốc gia đó Yếu
tố thứ nhất chỉ có thể thực hiện đ-ợc tại các n-ớc mà thể chế chính trị đã xác lập một quan điểm rõ ràng là nền giáo dục phục vụ nhân dân lao động Còn yếu tố thứ hai đã trở thành vấn đề bức xúc của nhiều quốc gia, bởi vì hiện nay, trên thế giới vẫn còn nhiều ng-ời bị bóc lột, t- t-ởng phân biệt chủng tộc, trọng nam, khinh nữ vẫn tồn tại thì việc thực hiện chế độ giáo dục bắt buộc cho những lứa tuổi nhất định là khó thực hiện
“Chính phổ cập giáo dục phổ thông đòi hỏi sự thực hiện quy luật xã hội học và kinh tế học cơ bản của chủ nghĩa xã hội, là phát triển toàn diện
và hài hoà nhân cách của mọi thành viên trong xã hội và thoả mãn những nhu cầu vật chất, tinh thần càng tăng của toàn xã hội, trong tiến trình phát
Trang 16triển của cách mạng xã hội chủ nghĩa Chế độ phổ cập giáo dục là một bộ phận quan trọng trong chế độ làm chủ tập thể văn hoá, mà nội dung là tạo
ra cho mọi ng-ời một cuộc sống tinh thần phong phú, phù hợp với mục đích cao quý của chủ nghĩa xã hội, là biến mọi giá trị văn hoá thành tài sản của nhân dân và tạo mọi điều kiện để nhân dân trực tiếp sáng tạo ra mọi giá trị
về văn hoá, là làm cho các quan hệ đối xử giữa ng-ời với ng-ời thể hiện lẽ sống tốt đẹp; mỗi người vì mọi người, mọi người vì mỗi người” [24, tr.7]
Có thể nói, công tác phổ cập giáo dục phổ thông là nền tảng cơ bản cho sự hình thành một xã hội mới vững chắc, nó thực sự tạo ra đ-ợc chất l-ợng nhân cách, lực l-ợng tinh thần mới, đồng thời cũng tạo ra khả năng sáng tạo, với một trình độ văn hoá và lối sống mới cho mọi ng-ời Vì vây, công tác phổ cập giáo dục phổ thông không thể chỉ dừng lại ở một công việc giản đơn là truyền thụ một khối l-ợng tri thức tối thiểu, một nhóm kĩ năng cơ bản cho thế hệ trẻ có thể làm chủ đ-ợc môi tr-ờng sống, hoà nhập vào cộng đồng xã hội Tuy nhiên, phổ cập giáo dục phổ thông không đồng nghĩa với công tác huy động trẻ em đúng độ tuổi đến tr-ờng và giữ các em trong nhà tr-ờng một số năm học nhất định Công tác phổ cập giáo dục phổ thông phải làm đ-ợc chính là tạo lập đ-ợc một nền móng vững chắc, qua đó phát hiện và bồi d-ỡng đ-ợc những ng-ời lao động giỏi trong sản xuất, những tài năng xuất sắc trong khoa học, kỹ thuật
Tóm lại, phổ cập giáo dục phổ thông có ý nghĩa hết sức quan trọng, góp phần mang lại kết quả thực sự cho cộng đồng, tạo đ-ợc sức mạnh và sinh khí mới để phát triển nguồn nhân lực, thúc đẩy sự phát triển bền vững của xã hội Đối với Việt Nam, công tác phổ cập giáo dục phổ thông phải thể hiện đ-ợc bản chất ý nghĩa của nền giáo dục xã hội chủ nghĩa, đảm bảo sự bình đẳng trong việc tiếp thu trình độ văn hoá, nhằm phát triển nhân cách toàn diện, đồng thời tạo ra cơ sở cho việc nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi d-ỡng nhân tài, đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp CNH, HĐH đất n-ớc
Trang 171.4 Tính cấp thiết của phổ cập giáo dục phổ thông đối với việc phát triển vùng nông thôn, vùng dân tộc thiểu số trong bối cảnh hiện nay
Sau gần 20 năm thực hiện đổi mới, cùng với những thành tựu to lớn
về kinh tế, văn hoá; giáo dục Việt Nam đã đạt đ-ợc những thành tích đáng phấn khởi: Nhìn chung giáo dục và đào tạo có b-ớc phát triển khá Cùng với việc củng cố kết quả xoá mù chữ và phổ cập giáo dục tiểu học, việc phổ cập giáo dục THCS đã đ-ợc triển khai tích cực, đến hết năm 2005 có
31 tỉnh đạt chuẩn phổ cập giáo dục THCS Quy mô giáo dục tiếp tục đ-ợc
mở rộng và trình độ dân trí đ-ợc nâng lên rõ rệt (tỷ lệ học sinh trong độ tuổi đi học ở bậc tiểu học đạt 97,5%) Chất l-ợng dạy học có chuyển biến tích cực B-ớc đầu hình thành mạng l-ới dạy nghề cho ng-ời lao động nông thôn, thanh niên dân tộc thiểu số (số học sinh trung học chuyên nghiệp tăng 15,1%/năm, dạy nghề dài hạn tăng 12%/năm; cao đẳng và đại học tăng 8,4%/năm)
Những thành tựu to lớn của giáo dục và đào tạo đã góp phần đáng kể vào sự phát triển của đất n-ớc 5 năm qua (2001 – 2005): Nền kinh tế đạt tốc độ tăng tr-ởng khá cao (GDP bình quân 7,51%/năm Cơ cấu kinh tế tiếp tục chuyển dịch theo h-ớng CNH, HĐH (tỷ trọng công nghiệp và xây dựng trong GDP 41%, nông lâm nghiệp 20,9%, dịch vụ 8,1%) [11, tr 145] Thể chế kinh tế thị tr-ờng định h-ớng xã hội chủ nghĩa đ-ợc xây dựng b-ớc
đầu, kinh tế vĩ mô cơ bản ổn định Giáo dục và đào tạo có b-ớc phát triển khá Văn hoá xã hội có tiến bộ, việc gắn kết giữa phát triển kinh tế với giải quyết các vấn đề xã hội có chuyển biến tích cực, chỉ số phát triển con ng-ời
đ-ợc nâng lên
Lê Nin nói: “Sự phát triển trình độ học vấn phổ thông của quần chúng lao động sẽ tạo nên miếng đất vững chắc, lành mạnh, trên đó sẽ lớn lên những lực l-ợng hùng hậu, vô tận cho nghệ thuật khoa học kỹ thuật phát triển” [41, tr.176]
Trang 18Tuy nhiên, đất n-ớc đang đứng tr-ớc những khó khăn, thách thức do những diễn biến phức tạp của tình hình thế giới, những khó khăn vốn có của nền kinh tế đang ở trình độ kém phát triển, thiên tai, địch hoạ, bệnh dịch và những yếu kém chủ quan trong tổ chức quản lý Đặc biệt là trong giáo dục
và đào tạo, chất l-ợng còn thấp, nhiều vấn đề hạn chế, yếu kém chậm đ-ợc khắc phục Việc xã hội hoá giáo dục thực hiện chậm và thiếu đồng bộ Công tác giáo dục và đào tạo ở vùng sâu, vùng xa, vùng dân tộc thiểu số còn nhiều khó khăn, chất l-ợng thấp Công tác quản lý chậm đổi mới và còn nhiều bất cập… Chúng ta ch-a thật chú tâm đến sự công bằng, tính hợp lý trong đầu t- phát triển sản xuất và đầu t- nâng cao trình độ học vấn, trình độ khoa học kỹ thuật nhằm tạo đ-ợc một mặt bằng chung về kinh tế
và dân trí cho cả n-ớc Sự chênh lệch về trình độ phát triển kinh tế, văn hoá
có xu h-ớng gia tăng, diễn ra khá gay gắt giữa các vùng miền và ngay cả trên các địa bàn ở trong một tỉnh, một huyện Các điều kiện để nhân dân tiếp cận với trình độ khoa học kỹ thuật tiên tiến, cơ sở vật chất tr-ờng, lớp ch-a đảm bảo “Trong công tác nông thôn, công tác vận nông dân còn nhiều khuyết điểm dẫn tới những mâu thuẫn trong nội bộ nhân dân, giữa một bộ phận nhân dân với chính quyền và Đảng bộ cơ sở ở một số nơi khá gay gắt ” [11] Tỷ lệ hộ nghèo hiện còn 19,5%; thất nghiệp ở thành thị còn 5,3%; thời gian sử dụng lao động ở nông thôn mới đạt 80,6% [48] N-ớc ta có trên 70% lao động ở nông thôn, vấn đề việc làm và nâng cao mức sống của ng-ời dân lao động đang là vần đề cần đ-ợc quan tâm, nhằm góp phần ổn định tình hình nông thôn, ổn định chính trị, xã hội đất n-ớc
Theo Đặng Quốc Bảo: Số ng-ời biết chữ, mức học vấn (số năm học trung bình) của c- dân, số thanh thiếu niên đi học 6-24 tuổi là những đặc tr-ng để xem xét thành tựu giáo dục của một cộng đồng, một đất n-ớc: Số ng-ời biết chữ của c- dân Việt Nam trong các nhóm từ 15 tuổi trở lên đứng thứ 3 trong t-ơng quan chung của một số n-ớc châu á theo số liệu năm
2001 (Thái Lan 95,7%; Philippin 95,1%; Việt Nam 92,7%) Tuy nhiên, khi
Trang 19xét c- dân trong độ tuổi 15-24, Việt Nam mới đạt tỷ lệ 95,4%; Việt Nam
đứng thứ 7/11 n-ớc châu á Xét về các khía cạnh: giới, địa lí, thu nhập thì c- dân biết chữ ở n-ớc ta còn có mức chênh lệch đáng phải l-u tâm: Chênh lệch về giới (nam, nữ) là 5,8%; chênh lệch thành thị – nông thôn 5%; nh-ng mức chênh vùng đồng bằng sông Hồng - Tây Bắc 25,8%; vùng Đông Nam
bộ - Tây Nguyên 8%; chênh lệch giữâ các nhóm thu nhập 13%
Thành tựu của giáo dục Việt Nam có đóng góp vào thành tựu cải thiện giá trị HDI (chỉ số phát triển con ng-ời): Năm 1993 là 0,53%; năm
2000 đạt 0,68%; năm 2002 tăng lên 0,69% Tỷ lệ đi học đúng độ tuổi giáo dục phổ thông THCS: Năm 1993: 20,1%; năm 2002: 41,8% Tổ chức Liên hiệp quốc tại Việt Nam nhận xét: Những thành tựu đạt đ-ợc về mặt số l-ợng dễ che lấp những yếu kém về mặt chất l-ợng Một chiến l-ợc kinh tế – giáo dục toàn diện để giáo dục n-ớc ta có tiềm lực phát triển đồng bộ về cả 2 mặt số l-ợng và chất l-ợng là điều cấp thiết trong b-ớc đ-ờng đi lên hiện nay
Kinh nghiệm của các n-ớc phát triển đã chứng minh, chỉ bằng con
đ-ờng học tập, ng-ời lao động sẽ có nhân cách phát triển, có trình độ văn hoá, có kỹ năng nghề nghiệp, và chính từ đây sẽ có công ăn, việc làm, có thu nhập, đời sống của mọi ng-ời và cộng đồng từng b-ớc đ-ợc nâng cao
Đại hội X Đảng Cộng sản Việt Nam xác định mục tiêu, nhiệm vụ của n-ớc ta giai đoạn 2006 – 2010: “Đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng kinh tế, đạt
đ-ợc b-ớc chuyển biến quan trọng về nâng cao hiệu quả và tính bền vững của sự phát triển, sớm đ-a n-ớc ta ra khỏi tình trạng kém phát triển Cải thiện rõ rệt đời sống vật chất, văn hoá và tinh thần của nhân dân đẩy mạnh CNH, HĐH và phát triển kinh tế tri thức, tạo nền tảng đ-a n-ớc ta cơ bản trở thành n-ớc công nghiệp theo h-ớng hiện đại vào năm 2020 Nâng cao vị thế của Việt Nam trong khu vực và trên trường quốc tế” [11]
Trang 20Nhiệm vụ chủ yếu: “Giải phóng và phát triển mạnh mẽ lực lượng sản xuất, phát huy mọi tiểm năng và nguồn lực Phát triển mạnh khoa học công nghệ, giáo dục và đào tạo; nâng cao chất l-ợng nguồn nhân lực, đáp ứng yêu cầu CNH, HĐH và phát triển kinh tế tri thức Thực hiện tiến bộ, công bằng xã hội.” Phấn đấu đến năm 2010 hoàn thành phổ cập giáo dục THCS;
đạt 200 sinh viên đại học/10.000 dân; lao động qua đào tạo chiếm 40%/lao
động xã hội [11]
Mở rộng giáo dục phổ thông là đáp ứng trực tiếp đối với sự thay đổi Giáo dục mang lại khả năng v-ợt qua ch-ớng ngại vật của sự bất bình đẳng xã hội, tạo điều kiện cho sự phát triển dân chủ, làm giảm bớt những thành kiến, bất bình đẳng trong giáo dục và đào tạo đối với các nhóm thiểu số hiện nay N-ớc ta có gần 3/4 diện tích là miền núi, nơi có gần 20 triệu ng-ời sinh sống, trong đó đồng bào dân tộc thiểu số chiếm đa số Đây là những khu vực còn có sự lạc hậu, nghèo đói và kinh tế – xã hội chậm phát triển Đất n-ớc muốn phát triển bền vững, dù ở hình thức nào đều phải quan tâm phát triển nguồn nhân lực
1.5 Mối quan hệ giữa phổ cập giáo dục và sự phát triển kinh tế, văn hoá
“Giáo dục không tồn tại trong chân không Nó được quyết định bởi khung cảnh chính trị, văn hoá, tín ng-ỡng, học thuyết kinh tế, trí lực xã hội
và những nhân sinh quan chiếm -u tế Những môi tr-ờng này hiện đang thay đổi nhanh chóng Chúng ta phải hiểu đ-ợc chúng và có khả năng thiết
kế nền giáo dục nh- là trọng tr-ờng tổng hợp với sự phát triển và tạo ra một tương lai lành mạnh hơn” [47] Chính cái ý tưởng “lực trọng trường tổng hợp” của tiến sỹ P.Wassi đã nói lên vai trò cực kỳ to lớn của công tác giáo dục và đào tạo, đó thực sự là gạch nối của mọi yếu tố ảnh h-ởng đến sự tồn tại và phát triển cho t-ơng lai của mỗi quốc gia, dân tộc
Theo PGS.TS Đặng Quốc Bảo, đứng trên quan điểm kinh tế học giáo dục thì: Giáo dục là phát triển, giáo dục sinh thành cùng với sự hình thành của xã hội loài ng-ời, là nhân tố cốt lõi không thể thiếu đ-ợc và không bao
Trang 21giờ mất đi ở mọi giai đoạn phát triển xã hội; giáo dục là nền tảng văn hóa của mọi quốc gia, là mục tiêu, động lực của nền kinh tế; giáo dục thúc đẩy cho quá trình xã hội phát triển, giáo dục rèn luyện con ng-ời biết thích nghi, biết chủ động phát triển trong các mối quan hệ đa dạng và phức tạp; giáo dục tạo ra sự tăng tr-ởng có chất l-ợng, là nhân tố thúc đẩy và duy trì phát triển bền vững đối với mỗi đất n-ớc
Trong bối cảnh hiện nay, giáo dục có vai trò quan trọng, giáo dục làm cho kinh tế, văn hoá tích hợp nhau; giáo dục làm cho chính trị, xã hội t-ơng hỗ với nhau (chính trị thì kỷ c-ơng, xã hội sống trong tình th-ơng); giáo dục làm cho hai nhân tố văn hoá, xã hội quyện vào nhau; giáo dục đảm bảo cho các vấn đề kinh tế, xã hội đồng đẳng với nhau; giáo dục là nhân tố bảo đảm cho văn hoá “gắn” với chính trị (dùng cái đẹp (văn) - để quản lý, để cai trị)
Đảng và nhà n-ớc ta luôn quan tâm tới giáo dục, coi đây là khâu đột phá để phát triển kinh tế, xã hội Chính vì vậy mà Luật Giáo dục của n-ớc
ta (1998) có ghi: “Mục tiêu giáo dục là đào tạo con người Việt Nam, phát triển toàn diện có đạo đức tri thức, sức khoẻ, thẫm mĩ và nghề nghiệp, trung thành với lý t-ởng độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội, hình thành và bồi d-ỡng nhân cách phẩm chất và năng lực công dân, đáp ứng yêu cầu xây dựng và bảo vệ tổ quốc” [14]
1.5.1 Phổ cập giáo dục với phát triển kinh tế
Mục tiêu cơ bản của sự nghiệp giáo dục và đào tạo n-ớc nhà trong thời gian tới là: “Đổi mới tư duy giáo dục một cách nhất quán, từ mục tiêu, ch-ơng trình đến cơ cấu và hệ thống tổ chức, cơ chế quản lý để tạo đ-ợc chuyển biến cơ bản và toàn diện của nền giáo dục n-ớc nhà, tiếp cận với trình độ giáo dục của khu vực và thế giới; khắc phục cách đổi mới chắp vá, thiếu tầm nhìn tổng thể, thiếu kế hoạch đồng bộ Phấn đấu xây dựng nền giáo dục hiện đại của dân, do dân và vì dân, bảo đảm công bằng về cơ hội học tập cho mọi ng-ời, tạo xã hội học tập và học tập suốt đời, đáp ứng yêu cầu CNH, HĐH” [11]
Trang 22Sự thành công của nhiều nền sản xuất – kinh tế của các n-ớc phát triển trên thế giới, đặc biệt là tại các quốc gia khu vực Đông á và Đông Nam á đã nói lên tầm quan trọng của vốn nguồn nhân lực (yếu tố con ng-ời) chính là nói đến tri thức, trình độ đào tạo, năng lực sáng tạo, kỹ năng nghề nghiệp, sức khoẻ của đội ngũ Từ năm 1965, Hồng Kông, Đài Loan, Hàn Quốc và Singapore đã hoàn thành phổ cập giáo dục tiểu học và đến năm 1987 các n-ớc trên cũng đã hoàn thành phổ cập giáo dục THCS
Đối với Việt Nam, phát triển nền kinh tế thị tr-ờng đồng nghĩa với
mở rộng hợp tác, đầu t- trong và ngoài n-ớc, từng b-ớc hình thành một quá trình chuyển giao công nghệ sản xuất mới phục vụ CNH, HĐH Tuy nhiên, chúng ta cũng đang phải đối mặt với những khó khăn thách thức đó là: Tỷ
lệ lao động qua đào tạo rất thấp Theo số liệu của Tổng cục Thống kê năm
2004, tổng số lao động của Việt Nam (đủ 15 tuổi đến 45 tuổi) có 44.382.085 ng-ời (tỷ lệ 100%); trong đó, số lao động qua đào tạo mới có 11.242.090 ng-ời (đạt 25,33%); ch-a qua đào tạo 33.139.995 ng-ời (chiếm 74,67%) Trong số những ng-ời đã đ-ợc đào tạo thì cơ cấu trình độ học vấn nh- sau: Đại học và Cao đẳng trở lên 2.444.779 ng-ời = 5,5%; trung học chuyên nghiệp 2.098.837 ng-ời = 4,72%; công nhân kỹ thuật không có bằng 4.101.253 ng-ời (chiếm 10,59%); công nhân kỹ thuật có cứng chỉ 1.596.769 ng-ời = 3,52% và trình độ sơ cấp 430.332 ng-ời = 4,73% [17]
Hiện nay trên thế giới, tuỳ thuộc vào trình độ phát triển của mỗi n-ớc, nh-ng để CNH, HĐH đất n-ớc thì yêu cầu tỷ lệ công nhân kỹ thuật
và nhân viên nghiệp vụ chiếm từ 70 đến 80% tổng số lao động
Vấn đề đặt ra cho n-ớc ta hiện nay: Làm thế nào để có thể xây dựng
đ-ợc lực l-ợng lao động có đào tạo, có khả năng tiếp thu, làm chủ kỹ thuật
và công nghệ hiện đại trong t-ơng lai? Điều này càng thể hiện rõ vai trò tất yếu của giáo dục phổ thông đối với việc nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi d-ỡng nhân tài; trong đó công tác phổ cập giáo dục phổ thông là tiền đề quan trọng, trực tiếp làm tăng tỷ lệ lao động qua đào tạo, làm nền tảng xây dựng đội ngũ lao động đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế – xã hội
Trang 231.5.2 Phổ cập giáo dục với vấn đề xây dựng đời sống văn hoá mới
Văn hoá là các giá trị vật chất, tinh thần mà loài ng-ời đã sáng tạo và truyền lại Văn hoá trong quá trình vận động, phát triển bao giờ cũng bao gồm hai yếu tố: sáng tạo giá trị và truyền lại giá trị Chức năng của giáo dục là thực hiện động thái truyền giá trị, và chính văn hoá mang đến cho giáo dục những nội dung cần truyền đạt Ng-ợc lại, giáo dục không chỉ
đóng một vai trò truyền đạt thụ động, đó là quá trình sáng tạo làm phong phú thêm những giá trị văn hoá vốn có và làm sản sinh các giá trị văn hoá mới (bao gồm những thế hệ ng-ời có khả năng sáng tạo ra những giá trị tinh thần và vật chất trong t-ơng lai)
Phổ cập giáo dục phổ thông là một ph-ơng tiện để phát triển nguồn nhân lực trong một xã hội công nghiệp Đồng thời nó còn mang lại chất l-ợng nhân cách, những lực luợng tinh thần, năng lực sáng tạo, một trình độ học văn hoá và một lối sống mới để có thể phát huy nội lực của từng cá nhân nhằm xây dựng một đời sống xã hội tốt đẹp cho mình và cho cộng
đồng Phổ cập giáo dục phổ thông là một bộ phận quan trọng của chế độ làm chủ tập thể văn hoá xã hội chủ nghĩa, mà nội dung là tạo ra cho mọi ng-ời cuộc sống tinh thần phong phú phù hợp với mục đích cao quý của chủ nghĩa xã hội, biến mọi giá trị văn hoá thành tài sản của nhân dân, tạo mọi điều kiện để nhân dân sáng tạo ra mọi giá trị văn hoá, là làm cho các quan hệ đối xử giữa ng-ời với ng-ời thể hiện lẽ sống tốt đẹp: Mỗi ng-ời vì mọi ng-ời, mọi ng-ời vì mỗi ng-ời
Trong xu thế hội nhập và phát triển hiện nay, không ít những trào l-u văn hoá mang tính độc hại ảnh h-ởng, tác động tới đời sống văn hoá của đất n-ớc Vì vậy, vai trò của giáo dục phổ thông, trong đó có công tác phổ cập giáo dục càng cần đ-ợc coi trọng Bởi, kinh tế phát triển nhằm mục tiêu văn hoá; văn hoá là kết quả, là động lực để phát triển kinh tế Muốn đời sống xã hội (vật chất, tinh thần) phát triển, mỗi thành viên phải có đủ năng lực, ý thức về sự cần thiết phải cải tạo, xây dựng đời sống xã hội
Trang 24Chủ tịch Hồ Chí Minh đã dạy: “Muốn xây dựng Chủ nghĩa xã hội
tr-ớc hết phải có con ng-ời xã hội chủ nghĩa” Con ng-ời xã hội chủ nghĩa
chính là con ng-ời phát triển toàn diện cả về đức – trí – thể – mỹ; phổ cập giáo dục phổ thông chính là ph-ơng tiện để thực hiện mục tiêu xây dựng con ng-ời mới, xã hội mới
1.5.3 Phổ cập giáo dục với vấn đề công bằng xã hội
Nhìn lại 20 năm đổi mới (1986 – 2006), với sự nỗ lực phấn đấu của toàn Đảng, toàn dân công cuộc đổi mới ở n-ớc ta đã đạt đ-ợc những thành tựu to lớn: Đất n-ớc đã ra khỏi khủng hoảng kinh tế – xã hội, có sự thay đổi cơ bản và toàn diện Kinh tế tăng tr-ởng khá nhanh, sự nghiệp CNH, HĐH, phát triển kinh tế thị tr-ờng định h-ớng xã hội chủ nghĩa đ-ợc đẩy mạnh Mục tiêu phát triển đất n-ớc làm cho dân giầu, n-ớc mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh đ-ợc thực hiện: Tổng sản phẩm trong n-ớc (GDP) tăng nhanh (bình quân 7,51%/năm) Văn hoá xã hội có tiến bộ, việc gắn kết giữa phát triển kinh tế với giải quyết các vấn đề xã hội có chuyển biến tích cực; Chỉ số phát triển con ng-ời đ-ợc nâng lên; tỷ lệ hộ nghèo giảm, năm
2005 còn 7% (theo chuẩn Việt Nam giai đoạn 2001 – 2005); khoảng cách phát triển kinh tế – xã hội giữa các vùng miền, các dân tộc đ-ợc rút ngắn
Tuy nhiên, cũng từ phát triển kinh tế thị tr-ờng đã làm cho sự phân hoá xã hội trở nên rõ nét và sâu sắc hơn về thu nhập, điều kiện h-ởng thụ các dịch vụ xã hội, đời sống văn hoá, tinh thần Từ đó, cũng tạo ra sự không bình đẳng về đời sống kinh tế, địa vị chính trị, xã hội Điều này cũng đang diễn ra ở tất cả các n-ớc trên thế giới (kể cả các n-ớc đã hoàn thành công tác phổ cập giáo dục phổ thông)
Từ đó khẳng định rằng: Phân hoá xã hội là hiện t-ợng tự nhiên, phổ biến
và phân hoá trong giáo dục và đào tạo cũng là một hiện t-ợng tự nhiên, phổ biến
Đòi hỏi Nhà n-ớc phải tạo đ-ợc các cơ chế, chính sách nhằm giúp nền giáo dục n-ớc nhà vừa thích ứng với nền kinh tế thị tr-ờng vừa đảm bảo tính công bằng trong giáo dục Đồng chí Cố vấn Đỗ M-ời đã phát biểu tại Hội nghị TW4 (khoá
Trang 25VII): “ Đó là một quá trình không đơn giản, đầy khó khăn và mâu thuẫn Song, chúng ta phải quyết tâm giải quyết những mâu thuẫn, v-ợt qua khó khăn Phấn đấu xây dựng một nền giáo dục hiện đại, của dân, do dân và vì dân, bảo đảm công bằng về cơ hội học tập cho mọi ng-ời, tạo điều kiện để toàn xã hội học tập và học tập suốt đời, đáp ứng yêu cầu CNH, HĐH” [11, tr.207]
Quan điểm của Đảng ta về công bằng trong giáo dục chính là sự bình
đẳng về cơ hội học tập cho mọi ng-ời Phổ cập giáo dục chính là để thực hiện sự bình đẳng, công bằng trong giáo dục và mọi ng-ời sẽ có công bằng
về việc làm, về thu nhập, cải thiện và nâng cao đời sống vật chất, tinh thần Hay nói cách khác, phổ cập giáo dục phổ thông là xây dựng mặt bằng dân trí - góp phần thực hiện công bằng xã hội
1.5.4 Phổ cập giáo dục phổ thông với việc thúc đẩy sự bình đẳng dân tộc
và đoàn kết dân tộc
Phổ cập giáo dục phổ thông là nền tảng cho sự hình thành một xã hội mới vững chắc, nó phải thực sự tạo ra đ-ợc những chất l-ợng nhân cách, những chất l-ợng tinh thần mới, đồng thời cũng tạo ra đ-ợc những năng lực
có khả năng sáng tạo, với một trình độ văn hoá và lối sống mới Phổ cập giáo dục phổ thông là truyền thụ tri thức, kỹ năng cơ bản cho thế hệ trẻ hoà nhập vào cuộc sống Phổ cập giáo dục phổ thông là huy động trẻ em đúng
độ tuổi đến tr-ờng; từ đó tạo lập một nền móng vững chắc, mang lại sinh khí mới, sức mạnh mới, động lực mới, chất l-ợng mới để phát triển cho mỗi cá nhân và toàn xã hội
Phổ cập giáo dục phổ thông tạo sự bình đẳng giữa các dân tộc, để
đoàn kết các dân tộc c- trú trên lãnh thổ Việt nam tạo nên một cộng
đồng các dân tộc Việt Nam, lấy ý thức dân tộc làm cốt lõi, gắn quyện với bản lĩnh của cộng đồng, tạo nên bản sắc văn hoá dân tộc, văn minh Việt Nam Tính dân tộc thể hiện ở nội dung giáo dục, coi trọng giáo dục truyền thống dân tộc, đây là nội dung xuyên suốt tất cả các môn học, các
Trang 26hoạt động trong và ngoài giờ lên lớp Từ đó giáo dục ý thức công dân, tinh thần bình đẳng, sự t-ơng trợ lẫn nhau giúp các dân tộc cùng tiến bộ; phát huy sức mạnh đaị đoàn kết các dân tộc để xây dựng và bảo vệ đất n-ớc Trong hơn nửa thế kỷ qua, với chính sách dân tộc, Đảng và Nhà n-ớc ta đã phát huy đ-ợc sức mạnh đai đoàn kết các dân tộc - là nền tảng vững chắc để xây dựng tổ quốc Việt Nam giầu mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh
Đại hội X của Đảng, Đại hội đầu tiên của thế kỷ 21, vấn đề dân tộc đ-ợc gắn liền với đoàn kết các dân tộc, xác định: “Vấn đề dân tộc
và đoàn kết các dân tộc luôn có vị trí chiến l-ợc trong sự nghiệp cách mạng Thực hiện tốt chính sách dân tộc bình đẳng, đoàn kết t-ơng trợ giúp nhau cùng phát triển” Nghị quyết cũng chỉ rõ những biện pháp để giải quyết vấn đề dân tộc và đoàn kết các dân tộc như sau: “ Thực hiện chính sách -u tiên trong đào tạo, bồi d-ỡng cán bộ, trí thức là ng-ời dân tộc thiểu số Cán bộ công tác ở vùng dân tộc thiểu số và miền núi phải gần gũi, hiểu biết phong tục, tập quán, tiếng nói của đồng bào dân tộc; làm tốt công tác dân vận ” [11]
* Nh- vậy, phổ cập giáo dục phổ thông vừa là con đ-ờng trực tiếp để thực hiện công bằng trong giáo dục, đồng thời là tiền đề đảm bảo công bằng xã hội; vừa phục vụ hiện tại vừa là “chìa khoá mở cửa tiến vào tương lai”
1.6 Những thách thức đặt ra cho công tác phổ cập giáo dục Trung học cơ sở ở Việt Nam giai đoạn 2000 - 2010
1.6.1 Những thành tựu 10 năm (1990 – 2000) thực hiện xoá mù chữ - phổ cập giáo dục tiểu học ở Việt Nam – Những tiền đề để thực hiện phổ cập giáo dục Trung học cơ sở giai đoạn 2001 – 2005 và 2006 - 2010
Năm 2000, Hội nghị tổng kết 10 năm (1999-2000) thực hiện xoá mù chữ - phổ cập giáo dục tiểu học đã đánh giá: Cả n-ớc có 61 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung -ơng (đạt 100%) với 597/609 quân huyện (98%); 10.399/10.554 ph-ờng, xã (98%) đạt chuẩn quốc gia về xoá mù chữ - phổ cập
Trang 27giáo dục tiểu học Một số tỉnh, thành nh- Hà Nội, Thành phố Hồ Chí minh,
Hà Tây, Hà Tĩnh là những tỉnh dẫn đầu phong trào xoá mù chữ - phổ cập giáo dục tiểu học và thực hiện phổ cập giáo dục Trung học cơ sở [29, tr 13]
Bảng 1: Tỷ lệ biết chữ (%) ở các n-ớc Đông Nam á
N-ớc
Nam, nữ
h-ớng
Mục tiêu
(Nguồn:Phát triển về giáo dục châu á và Thái Bình D-ơng, số liệu thống kê năm 1993)
Những kết quả đạt đ-ợc trong phát triển sự nghiệp giáo dục phổ thông đ-ợc bạn bè quốc tế đánh giá cao, đ-ợc nhân dân cả n-ớc hoan nghênh, ủng hộ đ-ợc bắt nguồn từ t- t-ởng của Chủ tịch Hồ Chí Minh, chủ tr-ơng của Đảng và Nhà n-ớc về giáo dục Chúng ta đã đặt ra các mục tiêu và luôn phấn đấu để từng b-ớc nâng cao dân trí, tiến tới sự bình đẳng trong giáo dục và đào tạo Bác Hồ kính yêu đã từng dạy:
“Một dân tộc dốt là một dân tộc yếu”, “phải làm cho dân tộc ta thành một dân tộc thông thái”, “làm sao ai cũng được học hành”.[35] T-
t-ởng của Ng-ời đã trở thành t- t-ởng chiến l-ợc để xây dựng, phát triển nền giáo dục cách mạng Việt Nam Nghị quyết Trung -ơng Hai (khoá VIII) xác định mục tiêu: nâng cao chất l-ợng toàn diện bậc tiểu học; hoàn thành phổ cập giáo dục THCS vào năm 2010 và phổ cập giáo dục THPT vào năm 2020
Trang 281.6.2 Những thách thức đối với công tác phổ cập giáo dục Trung học cơ
sở ở Việt Nam giai đoạn 2000 - 2010
Ngày nay, tr-ớc những thời cơ và thách thức của thời đại thông tin, của cách mạng khoa học – công nghệ, toàn cầu hoá và hội nhập ; tr-ớc những đòi hỏi to lớn của công cuộc đổi mới kinh tế – xã hội, nền giáo dục cần có những chuyển biến chiến l-ợc để thực sự trở thành quốc sách hàng
đầu, là khâu đột phá đi vào chiến l-ợc phát triển đất n-ớc trong thập kỷ đầu tiên của thiên niên kỷ mới
Tr-ớc những yêu cầu ngày càng cao, chúng ta vừa phải củng cố thành tựu xoá mù chữ - phổ cập giáo dục tiểu học, thực hiện phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi; vừa phải tiến hành phổ cập giáo dục THCS thì những thách thức lớn đặt ra cho công tác phổ cập giáo dục THCS ở n-ớc ta từ nay
đến 2010, nh- sau:
1.6.2.1 Huy động trẻ em trong độ tuổi và đối t-ợng phổ cập đến tr-ờng là một khó khăn thách thức lớn
Việc huy động trẻ em trong độ tuổi và đối t-ợng phổ cập đến tr-ờng
là một thách thức lớn Bởi vì, đối với các tỉnh, thành đã phổ cập giáo dục THCS đúng độ tuổi thì có nhiều điều kiện để thực hiện tiêu chí này Nh-ng những tỉnh vừa đủ để đạt chuẩn phổ cập giáo dục THCS nghĩa là có 80% (hoặc 70% vùng khó khăn) trẻ 14 tuổi tốt nghiệp tiểu học, có 90% số xã trong huyện, huyện trong tỉnh (vùng khó khăn 80%) đạt chuẩn phổ cập giáo dục THCS thì không đủ nguồn học sinh vào lớp 6 để sau đó có đ-ợc 80% trẻ 15-18 tuổi tốt nghiệp THCS (vùng khó khăn 79%) Vì vậy các tỉnh này vừa phải thực hiện phổ cập giáo dục tiểu học vừa phải thực hiện phổ cập giáo dục THCS
Mặt khác, hàng năm tỷ lệ học sinh tiểu học bỏ học từ 3,6 đến 8,6% Thêm nữa, còn một bộ phận học sinh tốt nghiệp Tiểu học ở các lớp phổ cập không đủ điều kiện vào học lớp 6 Hiệu suất đào tạo tiểu học cao nhất là
Trang 29năm 2001 – 2002 mới đạt 74,2% Nh- vậy, nguồn huy động vào lớp 6 còn rất thấp so với yêu cầu phổ cập giáo dục THCS
Nhiều học sinh tốt nghiệp tiểu học không có điều kiện học hết THCS (do học yếu hoặc bị l-u ban) Trong 5 năm (2001 – 2005), tỷ lệ này từ 7,3 – 8%/năm Muốn đảm bảo 80% trẻ em từ 15 đến 18 tuổi có bằng tốt nghiệp THCS thì từ lớp 1 đến lớp 9, số học sinh bỏ học không đ-ợc v-ợt quá 20%
Đây là khó khăn nhất là đối với các tỉnh miền núi, nhiều dân tộc
1.6.2.2 Chất l-ợng phổ cập giáo dục Trung học cơ sở phụ thuộc nhiều yếu
tố, trong đó chất l-ợng đầu vào, đội ngũ giáo viên và điều kiện cơ sở vật chất đóng vai trò quan trọng
Hàng năm, tỷ lệ học sinh tiểu học ở vùng cao bỏ học còn cao (từ 25%
đến 30%), số còn lại học lên lớp 9 còn khoảng 5%) [29, tr.132,133]; do yêu cầu bảo đảm tỷ lệ học sinh đến lớp, nên nhiều học sinh yếu vẫn đ-ợc lên lớp và số này lại đ-ợc huy động ít nhất 95% vào lớp 6 Bởi vậy, chất l-ợng
đầu vào không đều; nhiều em không vào học lớp 6 hoặc bỏ học lại đ-ợc huy động vào lớp phổ cập, lớp bổ túc để có bằng THCS Khi mục đích động cơ học tập không rõ ràng, trình độ đầu vào yếu thì việc học tập của học sinh chỉ là sự đối phó, chạy theo số l-ợng
Để nâng cao chất l-ợng giáo dục phổ thông cần phải có đủ đội ngũ giáo viên, đồng bộ về cơ cấu cho tất cả các môn học Nh-ng năm học
2002 – 2003, cả n-ớc còn thiếu gần 10.000 giáo viên (tính theo tỷ lệ giáo viên/lớp theo quy định) Thực tế ở miền núi và các tỉnh đồng bằng sông Cửu Long thì đội ngũ giáo viên càng thiếu hơn Thực hiện một hội đồng hai nhiệm vụ trong hoàn cảnh tr-ờng Trung học cơ sở còn thiếu giáo viên
sẽ là một khó khăn lớn, ảnh h-ởng đến chất l-ợng phổ cập giáo dục THCS Cơ sở vật chất ch-a đảm bảo, nhiều nơi vẫn còn những lớp học tạm bợ bằng tranh tre, nứa lá Phần lớn các tr-ờng Trung học cơ sở thiếu phòng thí nghiệm, tủ sách và thiết bị dạy học Đây là trở ngại lớn cho
Trang 30việc nâng cao chất l-ợng dạy học, nhất là trong giai đoạn triển khai thay sách giáo khoa phổ thông hiện nay
Tính đến hết năm 2005, cả n-ớc có 31 tỉnh, thành đạt chuẩn phổ cập giáo dục THCS, nh-ng phần lớn các tỉnh đó vẫn phải tiếp tục thực hiện nhiệm vụ này ở các xã, ph-ờng và phải tiếp tục duy trì, nâng cao chất l-ợng phổ cập giáo dục THCS Một số tỉnh mới đ-ợc công nhận đạt chuẩn phổ cập giáo dục tiểu học – xoá mù chữ thì vừa phải tiếp tục thực hiện phổ cập giáo dục tiểu học ở những vùng sâu, vùng xa, vừa phải nâng cao chất l-ợng phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi để đảm bảo các điều kiện hoàn thành phổ cập giáo dục THCS vào năm 2010; trong khi các điều kiện về đội ngũ giáo viên, cơ sở vật chất (tr-ờng, lớp), trang thiết bị dạy học còn thiếu thốn, ch-a đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ
Trong thế giới đ-ơng đại – thế giới của công nghệ thông tin, thế giới của một quá trình t-ơng tác lẫn nhau để phát triển; chúng ta không chuẩn bị tốt tiềm năng tối thiểu cho mỗi thành viên trong xã hội thông qua giáo dục cơ bản là phổ cập giáo dục phổ thông thì không thể hội nhập và phát triển
Điều đó, đòi hỏi phải có giải pháp tích cực hơn để thực hiện thắng lợi nhiệm
vụ phổ cập giáo dục phổ thông mà tr-ớc mắt là duy trì kết quả xoá mù chữ - phổ cập giáo dục tiểu học và thực hiện nhiệm vụ phổ cập giáo dục THCS, nhất là đối với các tỉnh miền núi, nhiều dân tộc; kinh tế – xã hội còn gặp nhiều khó khăn nh- Yên Bái
Kết luận ch-ơng 1
Ch-ơng 1 là tổng kết một số cơ sở lý luận của Chủ nghĩa Mác Lên Nin, t- t-ởng Hồ Chí Minh; quan điểm lịch sử và các quan điểm tiếp cận hệ thống trong khoa học quản lý giáo dục của nhân loại; quan điểm của Đảng
và Nhà n-ớc ta về công tác giáo dục và đào tạo và phổ cập giáo dục phổ thông Nghiên cứu kinh nghiệm của các n-ớc trên thế giới về thực hiện phổ cập giáo dục phổ thông, từ đó vận dụng vào quá trình thực hiện phổ cập giáo dục phổ thông ở Việt Nam nói chung và ở Yên Bái nói riêng
Trang 31Phổ cập giáo dục THCS vừa là một chủ tr-ơng đúng đắn, một nhiệm
vụ cấp bách của đất n-ớc hiện nay Quản lý công tác phổ cập giáo dục THCS là một nghệ thuật đòi hỏi phải xác định rõ ý nghĩa, mục tiêu, nội dung của công tác này để có giải pháp quản lý, tổ chức thực hiện phổ cập giáo dục THCS đạt hiệu quả Các giải pháp đó, đòi hỏi phải đ-ợc xây dựng trên cơ sở lý luận khoa học hiện đại và đ-ợc vận dụng khéo léo, phù hợp vào điều kiện cụ thể của từng địa ph-ơng
Trang 32
Ch-ơng 2: Thực trạng việc thực hiện phổ cập
giáo dục trung học cơ sở ở Yên Bái nói chung
và vùng đồng bào dân tộc Dao trắng nói riêng
2.1 Khái quát về điều kiện tự nhiên và tình hình kinh tế – xã hội của vùng đồng bào dân tộc Dao Trắng tỉnh Yên Bái
2.1.1 Khái quát về điều kiện tự nhiên và tình hình kinh tế-xã hội tỉnh Yên Bái
2.1.1.1 Điều kiện tự nhiên
Yên Bái là một tỉnh miền núi phía Bắc Việt Nam, có thành phố trung tâm tỉnh lỵ cách Hà Nội khoảng 180 km; có vị trí địa lý từ 21.018’ đến 22.017’ vĩ độ Bắc, 103.056’ đến 105.006’ kinh độ Đông; phía Tây Bắc giáp tỉnh Lao Cai, phía Đông Bắc giáp tỉnh Hà Giang và Tuyên Quang, phía
Đông Nam giáp tỉnh Phú Thọ, phía Tây Nam giáp tỉnh Sơn La Tổng diện tích đất tự nhiên của tỉnh là 6.882,92 km2, trong đó trên 70% là đất đồi núi;
địa hình phức tạp với 3 dạng chính (núi cao, núi thấp và đồi bát úp, thung lũng sông và bồn địa)
Yên Bái nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa vùng núi Sự đa dạng về địa hình và khí hậu đã tạo ra nhiều vùng cây đặc sản nh-: Cây chè tuyết Suối Giàng, cây Quế Văn Yên, vùng Cam Lục Yên, gạo Nếp Tú Lệ; cánh đồng M-ờng Lò rộng trên 2.600 ha là vựa thóc thứ 2 của Tây Bắc Hệ thống sông ngòi: Có 2 sông lớn (sông Hồng, sông Chảy) với hàng trăm chi l-u
là nguồn thuỷ năng phát triển thuỷ điện nhỏ và cung cấp n-ớc sản xuất Hệ thống ao hồ có 32.000 ha mặt n-ớc; hồ Thác Bà với diện tích 19.050 ha, dung tích 2,9 tỷ m3 n-ớc, có 1.331 hòn đảo, thuận tiện cho nuôi trồng thuỷ sản và các loài chim, thú Khoáng sản phong phú về chủng loại (than, sắt, đồng, chì, kẽm); các khoáng chất công nghiệp (caolin, fenspat, grafit); đá vôi, vàng và n-ớc khoáng Đặc biệt, vùng đá quý Lục Yên khai thác đ-ợc 2 viên đá rubi lớn nhất Việt Nam (nặng 2.300 gram và 1.960 gram) đ-ợc Chính phủ giữ lại làm báu vật quốc gia Yên Bái là đầu mối giao thông nối vùng đồng bằng Bắc
Trang 33bộ với Tây Bắc, Việt Bắc với tỉnh Vân Nam Trung Quốc, bao gồm đ-ờng bộ,
đ-ờng sắt, đ-ờng thuỷ và t-ơng lai có cả đ-ờng không
2.1.1.2 Tình hình kinh tế – xã hội tỉnh Yên Bái
Toàn tỉnh có 7 huyện, 1 thị xã và 1 thành phố; 180 xã, ph-ờng, thị trấn; có 2 huyện vùng cao Thành phố Yên Bái là là trung tâm hành chính, kinh tế, văn hoá của tỉnh có diện tích 58 km2, dân số gần 10 vạn ng-ời Dân
số của Yên Bái năm 2005 có trên 73 vạn ng-ời, mật độ dân số trung bình
106 ng-ời/km2 Toàn tỉnh có 13 dân tộc sống tập trung, dân tộc Kinh 49,6%, còn lại là các dân tộc khác (Tày 15,58%, Dao 10,3%, H’Mông 8,9%, Thái 6,67% ) Nhân dân Yên Bái có truyền thống văn hoá, lịch sử lâu đời, cần cù lao động và giàu lòng mến khách
Thực hiện đ-ờng lối đổi mới của Đảng trong 20 năm qua, Đảng bộ và nhân dân các dân tộc tỉnh Yên Bái đã giành đ-ợc những thành tựu quan trọng Nền kinh tế sản xuất hàng hoá đang phát triển: Vùng chè hơn 15 ngàn ha, sản l-ợng 65 ngàn tấn búp t-ơi; vùng quế trên 20 ngàn ha; trên
100 ngàn ha rừng nguyên liệu, có khả năng cung cấp khoảng 230 - 250 ngàn tấn nguyên liệu giấy/năm
Về công nghiệp, có nhà máy Thuỷ điện Thác Bà, đứa con đầu lòng của ngành Điện Việt Nam (khánh thành 1971) với công suất 108.000 KW Các cơ sở chế biến chè, giấy đế, tinh bột sắn, nhà máy sứ cách điện Hoàng Liên Sơn đạt tiêu chuẩn quốc tế, nhà máy Xi măng…, chế tác đá quý, đá
xẻ, felspat, thạch anh và caolin Khu công nghiệp tập trung ở phía Nam của tỉnh, phía Bắc Văn Yên, Văn Chấn, Nghĩa Lộ, Lục Yên; giá trị sản xuất công nghiệp đạt 1.000 tỷ đồng/năm
Hệ thống đ-ờng giao thông đ-ợc củng cố và phát triển, có 2 cây cầu v-ợt sông Hồng, 1 cầu v-ợt sông Chảy, 100% số xã đã có đ-ờng giao thông
đến trung tâm xã Điện l-ới quốc gia đến 153/159 xã (đạt 91,82% số xã) B-u chính viễn thông phát triển, 100% số xã có điện thoại, bình quân 5,12 máy điện thoại/100 dân Du lịch có b-ớc đổi mới, đã tổ chức nhiều ch-ơng
Trang 34trình du lịch trong và ngoài n-ớc; hiện nay, Tỉnh Yên Bái đang thực hiện
Dự án khu du lịch quốc gia hồ Thác Bà Tỷ lệ huy động GDP vào ngân sách
đề về tôn giáo, dân tộc luôn đ-ợc quan tâm và chú trọng
Đại hội Đảng bộ tỉnh Yên Bái khoá XVI (nhiệm kỳ 2006 - 2010) đề ra mục tiêu: “Phấn đấu đến năm 2010 đưa Yên Bái ra khỏi tình trạng tỉnh nghèo, trở thành tỉnh phát triển toàn diện, tạo nền tảng phát triển vững chắc cho giai đoạn 2010 – 2020” Một số chỉ tiêu chủ yếu: Tăng trưởng kinh tế 5 năm (2006 – 2010) 12%/năm trở lên; trong đó nông, lâm nghiệp tăng 5,3 – 5,5%; công nghiệp – xây dnựg 17 – 18%; dịch vụ tăng 13 – 15% Cơ cấu kinh tế trong GDP đến năm 2010: Tỷ trọng nông, lâm nghiệp 27% Tỷ trọng công nghiệp – xây dựng 38% Tỷ trọng dịch vụ 35% GDP bình quân đầu ng-ời đạt 9 triệu trở lên Thu ngân sách đến năm 2010 đạt 600 tỷ đồng Mỗi năm giải quyết việc làm cho 17.000 lao động, trong đó có 1.200 ng-ời đi lao
động xuất khẩu Đến năm 2010 có 20% số tr-ờng phổ thông đạt chuẩn quốc gia; 70% số xã đạt chuẩn quốc gia về Y tế Các nhiệm vụ và giải pháp chủ yếu để phát triển giáo dục đào tạo giai đoạn 2006 – 2010 là: Nâng cao chất
Trang 35l-ợng, hiệu quả công tác giáo dục - đào tạo; khoa học công nghệ Tạo sự chuyển biến đồng bộ, vững chắc cả quy mô, chất l-ợng, hiệu quả; đáp ứng yêu cầu xây dựng nền giáo dục theo hướng “chuẩn hoá, hiện đại hoá, xã hội hoá” Tập trung chỉ đạo hoàn thành phổ cập giáo dục THCS vào năm 2007
Đến năm 2010 đạt chuẩn phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi….[11]
2.1.2 Điều kiện tự nhiên và tình hình kinh tế – xã hội ở vùng đồng bào dân tộc Dao Trắng tỉnh Yên Bái
2.1.2.1 Những nét văn hoá và đời sống xã hội của đồng bào dân tộc Dao Trắng tỉnh Yên Bái
Cho đến nay Ng-ời Dao có nhiều tên gọi khác nhau (ng-ời Động, ng-ời Xá, ng-ời Mán, ng-ời Dao) Nh-ng Dao là tên gọi chính thức, Ng-ời Dao tự gọi mình là “Kiềm Miền” (người Rừng) Người Dao ở Yên Bái chủ yếu có 4 nhóm chính: Dao đỏ (còn gọi là Dao rừng, Dao đại bản); Dao quần chẹt (còn gọi là Dao Nga hoàng, Dao sơn đầu); Dao làn tuyển (Dao tuyển)
và Dao quần trắng (Dao Trắng- Vì từ phong tục trong lễ c-ới, cô dâu, chú rể mặc quần trắng) Tuy khác nhau ít nhiều về tiếng nói, song đều thuộc nhóm ngôn ngữ Mông – Dao (dòng ngôn ngữ Nam á); có chung nguồn gốc, cùng thờ ông tổ Bàn v-ơng Ng-ời Dao di c- từ Trung Quốc vào Việt Nam sớm nhất từ thế kỷ XIII; ng-ời Dao vẫn có tục gửi hồn ng-ời chết về D-ơng Châu (Giang Tô-Trung Quốc) Đồng bào Dao Trắng có truyền thống yêu quê h-ơng, sống gắn bó với gia đình và họ tộc Họ luôn tin t-ởng vị chúa tể Bàn v-ơng, tin t-ởng điều thiện sẽ chiến thắng; có ý thức tự khẳng định bản thể, thích tham gia lễ hội đông ng-ời và thể hiện vai trò cá nhân
Các nhóm Dao ở Yên Bái chủ yếu di c- từ các tỉnh Quảng Ninh, Thái Nguyên, Hà Giang, Tuyên Quang và Cao Bằng về Đến nay, đây là một dân tộc thiểu số duy nhất ở 2 huyện Yên Bình và Lục Yên còn giữ đ-ợc những nét truyền thống văn hoá đặc tr-ng của mình là ở nhà sàn, mặc y phục, dùng tiếng mẹ đẻ và duy trì các lễ hội truyền thống nh- lễ c-ới, lễ cấp sắc,
lễ lên nhà mới
Trang 362.1.2.2 Địa bàn c- trú của đồng bào dân tộc Dao Trắng tỉnh Yên Bái
Đồng bào Dao Trắng ở Yên Bái sống tập trung ở địa bàn 2 huyện Lục Yên và Yên Bình Từ năm 1964, khi công trình thuỷ điện Thác Bà
đ-ợc xây dựng tại huyện Yên Bình, ngăn dòng sông Chảy tạo nên Hồ thuỷ điện Thác Bà với diện tích mặt n-ớc 15.000 ha, có 1.331 đảo nổi, có nhiều tiềm năng để phát triển kinh tế nông, lâm nghiệp và du lịch sinh thái Từ đó, đồng bào Dao Trắng đã di chuyển lên định c- ở 14 xã ven hồ
và dọc đ-ờng quốc lộ 70 thuộc địa bàn 2 huyện Yên Bình và Lục Yên (là các xã: Ngọc Chấn, Xuân Lai, Yên Thành, Phúc An, Tân H-ơng, Cảm
Ân, Bảo ái, Tân Nguyên, Trung Tâm, Phúc Lợi, Động Quan, Trúc Lâu, Khánh Hoà và An Lạc) Nơi đây đã hình thành vùng kinh tế, xã hội đặc biệt, bao gồm các yếu tố mới đan xen với những nét văn hoá truyền thống lâu đời của một dân tộc còn mang đậm đà bản sắc văn hoá so với các dân khác trên địa bàn
Toàn vùng (14 xã ) có diện tích tự nhiên là 45.977 ha, trong đó 3/4 diện tích là rừng, núi; 15.000 ha diện tích hồ Thác Bà, còn lại là ruộng n-ớc
và khe suối Dân số có 58.977 ng-ời, bằng 8,06% dân số tỉnh Yên Bái; với
6 dân tộc Kinh, Tày, Nùng, Cao Lan, Mông và Dao Trắng; trong đó, dân tộc Kinh có 28,22%; dân tộc Dao Trắng 21.345 ng-ời, bằng 36,18% dân số toàn vùng và chiếm 33,3% dân số là dân tộc Dao ở Yên Bái
Vùng đồng bào Dao Trắng Yên Bái sinh sống chủ yếu nằm dọc 2 bờ sông Chảy, d-ới chân núi con Voi, tựa nh- 2 cánh tay ôm lấy Hồ Thác Bà Thổ nh-ỡng thuận lợi cho phát triển nông, lâm nghiệp và thuỷ sản Nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới, với 2 mùa rõ rệt (mùa m-a và mùa khô) Nhiệt độ bình quân 22,5oC; độ ẩm trung bình 86%; l-ợng m-a trung bình 2.296 mm Hệ thống khe, suối bắt nguồn từ dãy núi con Voi, là các chi l-u của sông Chảy; tạo nguồn sinh thuỷ dồi dào để xây dựng công trình thuỷ lợi, n-ớc sạch phục vụ sản xuất và đời sống
Trang 372.1.2.3 Đời sống vật chất - tinh thần của đồng bào Dao Trắng
Kinh tế chủ yếu của đồng bào Dao Trắng là sản xuất nông, lâm nghiệp Song do thời tiết, khí hậu và sự phân cắt của địa hình, phần lớn là núi cao, độ dốc lớn; đồng bào rất thiếu đất sản xuất (bình quân ruộng n-ớc
46 m2/hộ, đất rừng 162 m2/hộ); nhiều hộ phải đi làm thuê ở các trang trại, khai thác tre, nứa và đánh bắt thuỷ sản; l-ơng thực bình quân đầu ng-ời 172kg/ng-ời/năm; thu nhập 2,3 triệu đồng/ng-ời/năm (mức bình quân của tỉnh 4,5 triệu đồng) Hầu hết các thôn Dao Trắng sống tách biệt xa trung tâm xã; mới có 40% số thôn, bản có đ-ờng đến trung tâm xã; 75% số hộ có
đài bán dẫn; 72,06% có ti vi (chủ yếu là đen trắng)
Bảng 2: Tổng hợp các ph-ơng tiện phục vụ đời sống tinh thần
của đồng bào dân tộc Dao Trắng tỉnh Yên Bái
Trang 382.1.2.4 An ninh quốc phòng vùng đồng bào dân tộc Dao Trắng Yên Bái
An ninh quốc phòng trong vùng nhìn chung ổn định Tuy nhiên,
những thách thức, khó khăn hiện nay là: sự du canh, du c- vẫn tái diễn; môi tr-ờng và điều kiện tự nhiên bị suy thoái, sự gia tăng dân số, sự phân hoá giầu nghèo đã ảnh h-ởng trực tiếp đến đời sống của đồng bào Dao Trắng và tiềm ẩn nguy cơ xung đột lợi ích kinh tế đang là vấn đề phải quan tâm Do phong tục, tập quán khác nhau giữa các dân tộc, nên những khoảng cách trong giao tiếp, ứng xử là không thể tránh khỏi Mặt khác, trong bối cảnh chính trị hậu chiến tranh lạnh ở khu vực và quốc tế phức tạp hiện nay, phong trào truyền giáo, nhất là sự phát triển của đạo Tin lành, đã làm nảy sinh xung đột văn hoá bản địa với văn hoá ngoại nhập và ảnh h-ởng không nhỏ đến đời sống chính trị, xã hội ở vùng đồng bào dân tộc thiểu số, trong
đó có vùng Dao Trắng tỉnh Yên Bái Hơn thế, quá trình toàn cầu hoá hiện nay cũng là quá trình du nhập của những t- t-ởng chủ nghĩa tộc ng-ời hẹp hòi, các khuynh h-ớng ly khai, càng làm cho đời sống chính trị ở các vùng miền núi, vùng dân tộc thiểu số lại càng phức tạp hơn Tất cả những điều đó
đã tác động không nhỏ vào đời sống kinh tế - xã hội của đồng bào dân tộc Dao Trắng ở Yên Bái hiện nay
2.2 Thực trạng công tác phổ cập giáo dục Trung học cơ sở tỉnh Yên Bái giai đoạn 2001 – 2005
2.2.1 Tình hình giáo dục và đào tạo tỉnh Yên Bái giai đoạn 2001 - 2005
Qua các phiếu khảo sát và báo cáo tổng kết 5 năm thực hiện nhiệm
vụ giáo dục và đào tạo tỉnh Yên Bái (2001 – 2005), nhiệm vụ giáo dục và
đào tạo tỉnh Yên Bái giai đoạn 2006 – 2010 đ-ợc phản ánh nh- sau:
2. 2.1.1 Kết quả
+ Quy mô tr-ờng, lớp 5 năm quan (2001 – 2005) tiếp tục đ-ợc củng
cố và hoàn thiện: Đến năm học 2005 – 2006, toàn tỉnh hiện có 557 tr-ờng; 7.702 lớp; 238.153 cháu mầm non, học sinh, học viên
Trang 39Bảng số 3: Quy mô mạng l-ới tr-ờng, lớp và học sinh
Trung học cơ
sở
Trung học PT
Kỹ thuật
TH
Cao
đẳng, THCN
- Giáo dục Trung học cơ sở: Quy mô tr-ờng, lớp tăng, nh-ng học sinh lại có xu h-ớng giảm do giảm dân số và tình trạng học sinh tốt nghiệp tiểu học ở các xã vùng sâu, vùng xa một số chuyển sang học ch-ơng trình
bổ túc THCS Tỷ lệ vào lớp 6 đạt 93,5%; tỷ lệ huy động trẻ 11-14 tuổi đạt 83,7% Bình quân 32,7 học sinh/lớp, giảm 11,4 học sinh
- Giáo dục Trung học phổ thông: Mạng l-ới tr-ờng trung học phổ thông đ-ợc duy trì và ổn định, đáp ứng nhu cầu học tập của nhân dân; tỷ lệ tuyển mới lớp 10 đạt 82,1%; tủ lệ học sinh nhập học trong độ tuổi 15 - 17
đạt 57%; toàn tỉnh hiện có 6 tr-ờng bán công, đang thực hiện chuyển đổi loại hình đào tạo theo Luật Giáo dục năm 2005 và Nghị quyết 05/2005/NQ-
CP của Chính phủ
- Giáo dục vùng cao, vùng dân tộc thiểu số đ-ợc quan tâm: Loại hình
Trang 40và Trung học cơ sở Tỉnh có chính sách hỗ trợ học bổng cho học sinh là ng-ời dân tộc thiểu số đi học Trung học phổ thông ở 2 huyện vùng cao Trạm Tấu và Mù Cang Chải
- Giáo dục th-ờng xuyên đ-ợc duy trì và củng cố: Công tác xoá mù chữ - phổ cập giáo dục tiểu học đ-ợc đẩy mạnh Ngành GD&ĐT phối hợp với các đoàn thể thực hiện tốt công tác xoá mù chữ cho phụ nữ ng-ời dân tộc thiểu số Tỷ lệ ng-ời 15-17 tuổi biết chữ đạt 98,1% Các Trung tâm giáo dục th-ờng xuyên và 119 Trung tâm học tập cộng đồng đ-ợc thành lập, phát huy hiệu quả trong việc triển khai nhiệm vụ, trong đó có công tác phổ cập giáo dục THCS
- Kết quả phổ cập giáo dục tiểu học đ-ợc giữ vững và nâng cao theo h-ớng phổ cập giáo dục đúng độ tuổi Toàn tỉnh có 180/180 xã, ph-ờng, thị trấn; 9/9 huyện, thị, thành phố đạt chuẩn quốc gia về xoá mù chữ - phổ cập giáo dục tiểu học; 121 xã, ph-ờng, thị trấn và 3 huyện, thị, thành phố đạt chuẩn phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi
- Công tác phổ cập giáo dục THCS đang đ-ợc đẩy mạnh theo h-ớng nâng cao chất l-ợng toàn diện; hiện có 161 xã, ph-ờng, thị trấn và 7/9 huyện, thị, thành phố đạt chuẩn phổ cập giáo dục THCS
- Giáo dục đại học, trung học chuyên nghiệp và dạy nghề đ-ợc duy trì và phát triển: Các đơn vị, nhà tr-ờng tích cực, chủ động trong việc mở rộng, liên kết, đa dạng hoá các loại hình đào tạo và gắn với nhu cầu sử dụng nguồn nhân lực tại địa ph-ơng Tuy nhiên, việc phối hợp giữa các sở, ngành ch-a đồng bộ, thiếu quy hoạch mang tính chiến l-ợc, công tác xã hội hoá giáo dục còn hạn chế
+ Chất l-ợng, hiệu quả giáo dục và đào tạo tòan diện đ-ợc nâng lên:
- Chất l-ợng giáo dục mũi nhọn tăng, có 275 học sinh THCS đạt giải học sinh giỏi cấp tỉnh; 20 học sinh đạt giải học sinh giỏi quốc gia Tỷ lệ tốt nghiệp THCS đạt 99,36%; Trung học phổ thông đạt 96,72%