1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Dạy học tích hợp nội dung thực tiễn với kiến thức hóa học nâng cao kết quả hứng thú học tập cho học sinh phần kim loại trong chương trình hoa học lớp 12

121 17 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 121
Dung lượng 2,06 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC VŨ VĂN ĐIỀN DẠY HỌC TÍCH HỢP NỘI DUNG THỰC TIỄN VỚI KIẾN THỨC HOÁ HỌC NÂNG CAO KẾT QUẢ, HỨNG THÚ HỌC TẬP CHO HỌC SINH PHẦN KIM LOẠI TR

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

VŨ VĂN ĐIỀN

DẠY HỌC TÍCH HỢP NỘI DUNG THỰC TIỄN VỚI KIẾN THỨC HOÁ HỌC NÂNG CAO KẾT QUẢ,

HỨNG THÚ HỌC TẬP CHO HỌC SINH (PHẦN KIM LOẠI

TRONG CHƯƠNG TRÌNH HOÁ HỌC LỚP 12)

Chuyên ngành: Lý luận và Phương pháp dạy học (bộ môn Hóa học)

Mã số: 60 14 10

LUẬN VĂN THẠC SĨ SƯ PHẠM HÓA HỌC

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Trịnh Ngọc Châu

HÀ NỘI - 2013

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Kết thúc một khóa học cũng là thời điểm mà mỗi học viên giành công sức, thời gian và trí tuệ của mình vào việc hoàn thành luận lăn tốt nghiệp Đó là thời điểm đánh giá sự trưởng thành của học viên sau hai năm học tập tại trường đại học Để hoàn thành tốt luận văn tốt nghiệp của mình, học viên cần rất nhiều sự giúp đỡ từ các thầy cô, gia đình và bạn bè

Em xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành, sâu sắc tới PGS TS Trịnh Ngọc Châu

đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ em trong suốt quá trình học, nghiên cứu và hoàn thành luận văn

Em xin chân thành cảm ơn các thầy giáo,cô giáo trường TPPT Hải An, Trường

THPT Lê Quý Đôn, Trường PT Anhxtanh thành phố Hải Phòngb đã đóng góp

những ý kiến quý báu và tạo mọi điều kiện cho em trong quá trình thực nghiệm đề tài của mình

Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô trong tổ bộ môn Phương pháp giảng dạy, cùng toàn thể các thầy cô khoa Hóa học – Trường đại học giáo dục, Trường đại học khoa học tự nhiên – ĐH Quốc gia Hà Nội, Trường đại học sư phạm Hà Nội đã dạy dỗ, giúp đỡ em trong khi làm luận văn

Cuối cùng em xin chân thành cảm ơn gia đình và bạn bè đã ủng hộ và động viên

em trong suốt quá trình thực hiện luận văn, cũng như trong thời gian học tập

Hà Nội, ngày 29 tháng 12 năm 2013

Học viên

VŨ VĂN ĐIỀN

Trang 3

DANH MỤC CHỮ CÁI VIẾT TẮT

Trang 4

MỤC LỤC

Lời cảm ơn i

Danh mục chữ cái viết tắt ii

Mục lục……… iii

Danh mục các hình vi

Danh mục các bảng biểu vii

MỞ ĐẦU 1

Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ VIỆC DA ̣Y HỌC TÍCH HỢP 4 1.1 Lịch sử vấn đề nghiên cứu 4

1.2 Dạy học tích hợp 5

1.2.1 Khái niệm về quan điểm tích hợp 5

1.2.2 Nguyên tắc và biện pháp dạy học tích hợp 5

Chương 2: ÁP DỤNG PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC TÍCH HỢP NỘI DUNG THỰC TIỄN VỚI KIẾN THỨC MÔN HÓA HỌC Ở TRƯỜNG PHỔ THÔNG (PHẦN KIM LOẠI THUỘC CHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC LỚP 12) 23

2.1 Phân tích chương trình hóa học phổ thông: 23

2.1.1 Thời lượng chương trình hóa ho ̣c phổ thông 23

2.1.2 Mục tiêu của môn hóa học trung học phổ thông 23

2.1.3 Nô ̣i dung, mục tiêu cần đạt phần kim loại chương trình hóa ho ̣c lớp 12 24

2.1.4 Nô ̣i dung kiến thức cần được chú tro ̣ng ở phần kim loa ̣i chương trình hóa ho ̣c lớp 12 28

2.2 Nội dung trọng tâm phần kim loại chương trình hóa học 12 30

2.2.1 Chương đại cương kim loại 30

2.2.2 Kim loại kiềm, kiềm thổ, nhôm 42

2.2.3 Sắt, đồng và các kim loại khác 59

2.2.4 Nhôm 56

2.2.5 Sắt, đồng và các kim loại khác 59

2.3 Giải pháp dạy học tích hợp các nội dung thực tiễn với kiến thức hóa học phần kim loại chương trình hóa học lớp 12 82

2.3.1 Giải pháp 1 : Sử du ̣ng phối hợp hiê ̣u quả các phương pháp da ̣y ho ̣c tích cực 71

2.3.2 Giải pháp 2: Dùng kiến thức liên môn để giải quyết các vấn đề thực tiễn 74

2.3.3 Giải pháp 3: Sử du ̣ng hiê ̣u quả các phương tiện dạy học 75

Trang 5

Chương 3 THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM 88

3.1 Mục đích và nhiệm vụ thực nghiệm 88

3.1.1 Mục đích thực nghiệm 88

3.1.2 Nhiệm vụ thực nghiệm sư phạm……….87

3 2 Đối tượng và địa bàn TNSP 88

3 3 Thiết kế chương trình TNSP 89

3 4 Kết quả TN và xử lý kết quả TN 89

3.4.1 Xử lí theo thống kê toán học 89

3.4.2 Xử lí theo tài liệu nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng……… 92

Tiểu kết chương 3 96

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 97

TÀI LIỆU THAM KHẢO 99

Trang 6

DANH MỤC CÁC HÌNH

DANH MỤC CHỮ CÁI VIẾT TẮT ii

BT ii

Bài tập ii

BTHH ii

Bài tập hoá học ii

BTHHTN ii

Bài tập hoá học thực nghiệm ii

GV ii

Giáo viên ii

Hóa học ii

HS ii

Học sinh ii

KN ii

Kĩ năng ii

KNTH ii

Kĩ năng thực hành ii

KNTHHH ii

KNTHTN ii

Kĩ năng thực hành thí nghiệm ii

KNTN ii

Kĩ năng thí nghiệm ii

LĐC ii

Lớp đối chứng ii

LTN ii

Lớp thực nghiệm ii

PPDH ii

Phương pháp dạy học ii

PTTD ii

Trang 7

PTTDHH ii

Phát triển tư duy hoá học ii

SGK ii

Sách giáo khoa ii

TD ii

Tư duy ii

TDHH ii

Tư duy hoá học ii

TH ii

Thực hành ii

THCS ii

Trung học cơ sở ii

THHH ii

Thực hành hoá học ii

THPT ii

Trung học phổ thông ii

THTN ii

Thực hành thí nghiệm ii

TN ii

Thí nghiệm ii

TNHH ii

Thí nghiệm hoá học ii

TNSP ii

Thực nghiệm sư phạm ii

2.3.4 Mét sè qu¸ tr×nh ho¸ sinh v« c¬ tiªu biÓu iii

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1 4

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ VIỆC DA ̣Y HỌC TÍCH HỢP 4

NỘI DUNG THỰC TIỄN VỚI MÔN HÓA HỌC 4

1.1 Lịch sử vấn đề nghiên cứu 4

1.2 Dạy học tích hợp 5

Trang 8

1.2.1 Khái niệm về quan điểm tích hợp 5

1.2.2 Nguyên tắc và biện pháp dạy học tích hợp 5

1.2.2.1.Bài học theo quan điểm tích hợp định hướng rõ nội dung và phương pháp dạy học 5

1.2.2.2 Các yêu cầu của một kế hoạch dạy học theo hướng tích hợp 7

1.2.2.3 Mục tiêu, phương pháp, nội dung của kế hoạch dạy học theo hướng tích hợp 7

1.2.2.4 Áp dụng phương pháp dạy học tích hợp với kiến thức thực tiễn với các vấn đề liên quan đến bài học phần kim loại chương trình hóa học 12 8

CHƯƠNG 2 23

ÁP DỤNG PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC TÍCH HỢP NỘI DUNG THỰC TIỄN VỚI KIẾN THỨC MÔN HÓA HỌC Ở TRƯỜNG PHỔ THÔNG (PHẦN KIM LOẠI CHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC LỚP 12 ) 23

2.1 Phân tích chương trình hóa học phổ thông 23

2.1.1 Thời lượng chương trình hóa học phổ thông 23

2.1.2 Mục tiêu của môn hóa học trung học phổ thông 23

2.1.3 Nội dung, mục tiêu cần đạt phần kim loại chương trình hóa học lớp 12 24

2.1.4 Nội dung kiến thức cần được chú trọng ở phần kim loại chương trình hóa học lớp 12 28

2.1.4.1 Cấu tạo kim loại 28

2.1.4.2 Tính chất vật lí của kim loại 29

2.1.4.3 Tính chất hóa học chung của kim loại 29

2.2 Nội dung trọng tâm phần kim loại chương trình hóa học 12 30

2.2.1 Chương đại cương kim loại 30

2.2.1.1 Tính chất vật lí của kim loại 30

2.2.1.2 Dãy điện hóa của kim loại 31

2.2.1.3 Ăn mòn kim loại 32

Hình 2.1 Bề mặt kim loại bị ăn mòn 33

2.2.1.4 Điều chế kim loại 34

Hình 2.2 Sơ đồ điều chế Natri bằng phương pháp điện phân nóng chảy 36

2.2.1.5 Tính độc hại của kim loại nặng 36

Trang 9

Nhiều kim tố kim loại nặng có ý nghĩa quan trọng trong đời sống của sinh vật và được biết như những nguyên tố vi lượng Tyler cho rằng nhu cầu của các nguyên tố

Cu, Zn, Fe và Mn vào khoảng 1 – 100 ppm trong chất khô của sinh vật Ở lượng cao hơn thường gây độc hại Khoảng cách từ đủ đến dư thừa các kim loại nặng là rất hẹp (Bowen, 1966) Khả năng độc hại của các kim loại nặng phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác nhau như: hàm lượng của chúng, các con đường xâm nhập, dạng tồn tại và thời gian có thể gây hại Trong môi trường cần phẩi xác định được mức độ gây hại đối ới

cá thể hoặc các loại, hoặc đối với hệ sinh thái.Cần phân biệt giữa độc hại môi trường

và độc hại sinh thái 36

Ảnh hưởng của kim loại đối với sinh vật đất 37

Bảng 2.2 Ngưỡng độc hại trong đất và lượng kim loại bón vào để đạt đến ngưỡng độc hại (C 10 ) (chiết rút bằng diethylen triamine pentaacetic acid (DTPA) hoặc acid nitric (HNO 3 ) (Williams và Winkins) 38

Bảng 2.3 Mức độ ô nhiễm kim loại nặng ở Anh (µg/g (Kelly, 1979) 39

Bảng 2.4 Hàm lượng tối đa cho phép của một số kim loại nặng theo tiêu chuẩn của Bộ NN & PTNT 40

Bảng 2.5 Các vi sinh vật hấp thu kim loại nặng (Madhu Arora, 2000) 41

Bảng 2.6 Chi phí các biện pháp xử lý ô nhiễm đất (Glass, 1999) 42

2.2.2 Kim loại kiềm, kiềm thổ, nhôm 42

2.2.2.1 Kim loại kiềm 42

Hình 2.3 Cấu tạo và hình ảnh các kim loại kiềm 43

Hình 2.4 Một số ứng dụng của kim loại kiềm 44

Hình 2.5 Sơ đồ điều chế Na 45

Hình 2.6 Bảo quản và thử tính dẻo của kim loại kiềm 46

2.2.2.2 Mét sè hîp chÊt cña Natri 47

Hình 2.7: Hạt Natrihiđrôxit rắn 47

Hình 2.8 Hình ảnh NaHCO 3 rắn 48

Hình 2.9 Ứng dụng của NaHCO 3 50

Hình 2.10 Cấu tạo và dạng tồn tại Na 2 CO 3 50

2.2.2.3 Vai trò sinh học của các kim loại kiềm 51

2.2.3 Kim loại kiềm thổ 52

Trang 10

2.2.3.1 Đơn chất kim loại kiềm thổ, cỏc hợp chất quan trọng : 52

Hỡnh 2.11 Sơ đồ ứng dụng cỏc hợp chất Canxi và mối quan hệ giũa chỳng 53

2.2.3.2 Vai trũ sinh học của cỏc nguyờn tố kim loại kiềm thổ 54

2.2.4 Nhụm 56

2.2.4.1 Ứng dụng nhụm và hợp kim nhụm 56

2.2.4.2 Phản ứng nhiệt nhụm 57

2.2.4.3 Sản xuất nhụm 58

2.2.5 Sắt, đồng và cỏc kim loại khỏc 59

2.2.5.1 Sắt và cỏc hợp chất 59

Hỡnh 2.12 Quỏ trỡnh luyện thộp 63

2.3.1 Giải pháp 1 : Sử dụng phụ́i hợp hiờ ̣u quả các phương pháp dạy học tích cực 71

2.3.1.1 Phương pháp trực quan được sử dụng thườ ng xuyờn trong các bài dạy vờ̀ chṍt và cú sự kết hợp chặt chẽ , hợp lí với phương pháp dùng lời 71

2.3.1.2 Nụ̣i dung bài học được trình bày chủ yờ́u theo phương pháp suy lí diờ̃n di ̣ch 72 2.3.1.3 Khi sử dụng các phương phỏp dùng lời như thuyết trỡnh nờu vấn đề , đàm thoại tỡm tũi, nờu vṍn đờ̀ cõ̀n chú trọng đờ́n tư duy so sánh 73

2.3.1.4 Hướng dõ̃n học sinh ,sử dụng phương tiờ ̣n dạy học 73

2.3.2 Giải pháp 2: Dùng kiến thức liờn mụn để giải quyết cỏc vấn đề thực tiễn 74

Hình 2.13: Sơ đồ cấu tạo của mioglobin 76

Hình 2.14.: Sơ đồ cấu tạo của phân tử hemoglobin 76

Hình 2.15: Sự đối xứng của Fe trong Hem(C4v) và trong Hem.O 2 (Oh) 77

Hình 2.16: Các đ-ờng cong bão hoà oxi của Mb và Hb 78

b Sự cố định nitơ 78

c Y hoá học vô cơ: 80

2.3.3 Giải pháp 3: Sử dụng hiệu quả cỏc phương tiện dạy học 85

2.3.3.1 Cỏc video thớ nghiệm, sản suất, hỡnh ảnh ứng dụng thực tiễn liờn quan đến cỏc kim loại 85

2.3.3.2 Sản phõ̉m bằng những bỏo cỏo, phiờ́u học tọ̃p, tài liệu do học sinh và giáo viờn chuõ̉n bi ̣ cho mụ̃i giờ dạy 86

CHƯƠNG 3 88

THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM 88

Trang 11

3.1 Mục đích và nhiệm vụ thực nghiệm 88

3.1.1 Mục đích thực nghiệm 88

3.2 Đối tượng và địa bàn TNSP 88

- Lớp 12A11 – 45 học sinh (Giáo viên Nguyễn Trọng Nghĩa ) 88

3.3 Thiết kế chương trình TNSP 89

3.4 Kết quả TN và xử lý kết quả TN 89

3.4.1 Xử lí theo thống kê toán học 89

Tiểu kết chương 3 96

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 97

1 Kết luận 97

2 Một số khuyến nghị 97

TÀI LIỆU THAM KHẢO 99

PHỤ LỤC 1 101

ĐỀ VÀ ĐÁP ÁN CÁC BÀI KIỂM TRA THỰC NGHIỆM 101

Đề kiểm tra 101

PHỤ LỤC 2 106

MẪU PHIẾU THĂM DÕ Ý KIẾN GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH 106

PHIẾU ĐIỀU TRA 106

PHIẾU ĐIỀU TRA 107

VỀ HỨNG THÖ HỌC TẬP MÔN HÓA HỌC CÓ NỘI DUNG LIÊN QUAN ĐẾN THỰC TIỄN Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG 107

Trang 13

MỞ ĐẦU

1 Lí do chọn đề tài

Trong giai đoạn này, nước ta đang tiến hành công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước Nhân tố quyết định thắng lợi là con người Chính vì thế một yêu cầu hết sức cấp bách đang đặt ra với nền giáo dục nước ta là phải đổi mới, hiện đại hóa nội dung và phương pháp dạy học Giáo dục phải tạo ra những con người có năng lực, đầy tự tin, có tính độc lập, sáng tạo, những người có khả năng tự học, tự đánh giá,

có khả năng hòa nhập và thích nghi với cuộc sống luôn biến đổi Nghị quyết trung

ương Đảng cộng sản Việt Nam lần thứ 4 (khóa VII) đã xác định: ―Phải khuyến khích tự học, phải áp dụng những phương pháp giáo dục hiện đại để bồi dưỡng cho học sinh năng lực tư duy sáng tạo, năng lực giải quyết vấn đề” Nghị quyết 29 –

TW về đổi mới căn bản toàn diện giáo dục & đào tạo xác định : Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ và đồng bộ các yếu tố cơ bản của giáo dục, đào tạo theo hướng coi trọng phát triển phẩm chất, năng lực của ngườihọc Đổi mới chương trình nhằm phát triển năng lực và phẩm chất người học, hài hòa đức, trí, thể, mỹ, dạy người, dạy chữ và dạy nghề Đa dạng hóa nội dung, tài liệu học tập, đáp ứng yêu cầu của các bậc học, các chương trình giáo dục, đào tạo và nhu cầu học tập suốt đời của mọi người

Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ phương pháp dạy và học theo hướng hiện đại; phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo và vận dụng kiến thức, kỹ năng của người học; khắc phục lối truyền thụ áp đặt một chiều, ghi nhớ máy móc Tập trung dạy cách học, cách nghĩ, khuyến khích tự học, tạo cơ sở để người học tự cập nhật và đổi mới tri thức,

kỹ năng, phát triển năng lực Chuyển từ học chủ yếu trên lớp sang tổ chức hình thức học tập đa dạng, chú ý các hoạt động xã hội, ngoại khóa, nghiên cứu khoa học Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong dạy và học

Vì vậy, hiện nay ở nước ta đang tiến hành việc đổi mới phương pháp dạy học theo định hướng phát huy tính tích cực nhận thức của học sinh và bồi dưỡng phương pháp học tập mà cốt lõi là hướng dẫn học sinh tự học để họ tự học suốt đời

Có thể nói, dạy học chủ yếu là dạy cách học, dạy cách tư duy Dạy cách học chủ yếu là dạy phương pháp tự học Theo yêu cầu đổi mới hướng da ̣y ho ̣c nhằm giúp người học dạy học theo hướng tiếp cận kỹ năng

Trang 14

Một trong những phương pháp không chỉ củng cố nâng cao kiến thức , vận dụng kiến thức mà còn là phương tiện để tìm tòi , hình thành kiến thức mới là phương pháp da ̣y ho ̣c tích hợp, lồng ghép và da ̣y ho ̣c liên môn

Với những lí do nêu trên, tôi quyết định chọn đề tài : “Da ̣y ho ̣c tích hợp nô ̣i dung

thực tiễn với kiến thức hóa ho ̣c nâng cao kết quả , hứng thú ho ̣c tâ ̣p cho ho ̣c sinh (phần kim loa ̣i trong chương trình hóa học lớp 12) ”

2 Mục đích nghiên cứu

Bồi dưỡng năng lực tự học, sự say mê yêu thích môn ho ̣c cho học sinh thông qua viê ̣c giảng da ̣y tích hợp, lồng ghép nô ̣i dung ứng du ̣ng thực tiễn của hóa ho ̣c đối với đời sống trong phần kim loa ̣i thuộc chương trình hóa ho ̣c Trung học phổ thông

3 Nhiệm vụ nghiên cứu

3.1 Nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn của phương pháp dạy học tích hợp

3.2 Sưu tầm và xây dựng nô ̣i dung kiến thức hoa ho ̣c có ứng du ̣ng thực tiễn phần hoá học vô cơ thuộc phần kim loa ̣i trong chương trình hóa ho ̣c 12

3.3 Hướng dẫn HS tiếp nhâ ̣n , sử dụng, ứng dụng nội dung đã xây dựng một cách

hợp lí, hiệu quả

3.4 Thực nghiê ̣m sư phạm để đánh giá hiệu quả của viê ̣c giảng da ̣y các nô ̣i dung đã

xây dựng và các biện pháp đã đề xuất, từ đó rút ra kết luận về khả năng áp dụng đối

với viê ̣c da ̣y ho ̣c tích hợp liên môn đã đề xuất

3.5 Tìm hiểu thực trạng việc sử dụng hệ thống nô ̣i dung da ̣y ho ̣c lồng ghép và da ̣y

học liên môn bồi dưỡng việc tự học , tự nghiên cứu và yêu thích môn ho ̣c cho HS

trong quá trình dạy học

4 Đối tượng và khách thể nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu : Phương pháp da ̣y ho ̣c tích hợp , lồng ghép liên môn ở các nội dung thực tiễn liên quan đến kiến thức hóa học phần kim loại trong chươ ng trình hóa học lớp 12

- Khách thể nghiên cứu: Quá trình dạy học hóa học ở trường THPT

5 Phương pháp nghiên cứu

5.1 Các phương pháp nghiên cứu lý luận

- Nghiên cứu lý luận về việc giảng da ̣y nâng cao hiê ̣u quả ho ̣c tâ ̣p của ho ̣c sinh

- Nghiên cứu về tác dụng và cách sử dụng các phương pháp da ̣y ho ̣c tích cực với những nô ̣i dung thực tiễn trong dạy học hoá học

Trang 15

5.2 Các phương pháp nghiên cứu thực tiễn

- Điều tra bằng các phiếu câu hỏi

Nội dung kiến thức được giới hạn trong 3 chương: ―Đại cương về kim loa ̣i ‖ ,

―Kim loa ̣i kiềm , kiềm thổ, nhôm‖, ―Sắt và mô ̣t số kim loa ̣i quan tro ̣ng‖ thuộc Hóa học 12 (chương trình cơ bản) ở trường THPT

7 Giả thuyết khoa học

Nếu xây dựng , lựa cho ̣n và sử dụ ng phương pháp da ̣y ho ̣c tích hợp hợp lí

những nô ̣i dung ứng du ̣ng thự tiễn với kiến thức hóa ho ̣c , thì sẽ nâng cao được chất lượng dạy học hóa học hiện nay ở trường THPT

8 Những đóng góp của đề tài

8.1 Về lý luận

Bước đầu xác định được cơ sở lý luận của việc da ̣y ho ̣c tích hợp nô ̣i dung thực tiễn với kiến thức hóa ho ̣c phần kim loa ̣i thuộc chương trình Hóa học 12 cơ bản nhằm nâng cao hiệu quả và hứng thú học tập cho học sinh

Bước đầu xác đi ̣nh được viê ̣c da ̣y ho ̣c tích hợp và da ̣y ho ̣c liên môn là cần thiết

8.2 Về thực tiễn

- Nội dung của luận văn giúp giáo viên có thêm tư liệu bổ ích cho việc giảng

dạy hoá học phần kim loa ̣i chương trình hóa ho ̣c lớp 12

- Giúp HS rèn luyện các kỹ năng tìm tòi nghiên cứu , liên hê ̣ yêu thích nhiều môn ho ̣c góp phần nâng cao chất lượng dạy học các môn ở trường THPT

9 Cấu trúc luận văn

Luận văn được trình bày trong ba chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về viê ̣c da ̣y ho ̣c tích hợp nô ̣i dung thực tiễn

đối với môn hóa ho ̣c

Chương 2: Áp dụng phương pháp dạy học tích hợp môn hóa học ở trường

phổ thông ( phần kim loa ̣i chương trình hóa ho ̣c lớp 12)

Chương 3: Thực nghiệm sư phạm

Ngoài ra, luận văn còn có các phần mở đầu, kết luận, khuyến nghị, tài liệu tham khảo

Trang 16

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ VIỆC DA ̣Y HỌC TÍCH HỢP

NỘI DUNG THỰC TIỄN VỚI MÔN HÓA HỌC

1.1 Lịch sử vấn đề nghiên cứu

Nghiên cứu các vấn đề về bài tập hóa học (BTHH) từ trước đến nay đã có nhiều công trình của các nhà hóa học và đã viết thành sách tham khảo cho các giáo viên (GV) và học sinh (HS) như: GS TS Nguyễn Ngọc Quang nghiên cứu lý luận

về bài toán; PGS.TS.Nguyễn Xuân Trường nghiên cứu về bài tập thực nghiệm định lượng; PGS TS Lê Xuân Trọng; PGS TS Đào Hữu Vinh; PGS TS Cao Cự Giác

và nhiều tác giả đã quan tâm đến nội dung và phương pháp giải toán hóa học ,câu hỏi và bài tập trắc nghiệm hóa học .Mô ̣t số luâ ̣n văn tha ̣c sĩ cũng đã nghiên cứu để xây dựng hê ̣ thống BTHH Tuy nhiên trong các nghiên cứu hê ̣ thống bài tâ ̣p gần đây, đa số ít đề câ ̣p đến các da ̣ng bài tâ ̣p theo đi ̣nh hướng đổi mới như : Bài tập thực nghiê ̣m ,thực tiễn ,bài tập có hình vẽ ,đồ thi ̣, bài tập sử dụng dụng cụ thực hành hóa học ,bài tập bảo vệ môi trường có thể sử dụng phù hợp với các tỉnh miền núi ,các vùng miền còn khó khăn về mọi mặt Vì vậy việc sử dụng bài tập thực tiễn trong giảng dạy nhằm khai thác vốn hiểu biết , kinh nghiệm của học sinh cũng chưa được quan tâm mô ̣t cách đúng mức Đã có một số luận văn thạc sĩ khoa học chuyên ngành hóa học nghiên cứu về vấn đề sử dụng hệ thống BTHH ở trường THPT ở các khía cạnh, mức độ khác nhau như :

1 Hoàng Kiều Trang (2004), Tăng cường năng lực tự học phần hoá vô cơ (chuyên môn I) cho HS ở trường Cao đẳng Sư phạm bằng phương pháp tự học có hướng dẫn theo môđun, Luận văn thạc sĩ giáo dục, ĐHSP Hà Nội

2 Phạm Thùy Linh (2009), Thiết kế E-book hỗ trợ khả năng tự học của HS lớp 12 chương “Đại cương về kim loại” chương trình chuẩn, Luận văn thạc sĩ giáo dục học, ĐHSP TP Hồ Chí Minh

3 Tống Thanh Tùng (2009), Thiết kế E-book hóa học lớp 12 phần Crôm, sắt, đồng nhằm hỗ trợ HS tự học, Luận văn thạc sĩ giáo dục học, ĐHSP TP Hồ Chí Minh

Trang 17

4 Trần Thị Thanh Hà (2009), Thiết kế tài liệu tự học có hướng dẫn theo môđun nhằm nâng cao năng lực tự học cho HSG hóa lớp 12, Luận văn thạc sĩ giáo dục học, ĐHSP TP Hồ Chí Minh

Như vậy, việc sử viê ̣c sử du ̣ng phương pháp da ̣y ho ̣c tích hợp nô ̣i dung thực tiễn với kiến thức hóa ho ̣c nâng cao hiê ̣u quả và hứng thứ cho ho ̣c sinh là cần thiết

1.2 Dạy học tích hợp

1.2.1 Khái niệm về quan điểm tích hợp

Có nhiều ý kiến khác nhau về quan điểm tích hợp: có ý kiến cho rằng tích hợp là tổ hợp (Combination) hay phối hợp (Co – ordination) các môn học… Tích hợp cần được quan niệm là: ―một phương hướng nhằm phối hợp một cách tối ưu các quá trình học tập riêng rẽ, các môn học, phân môn khác nhau theo những hình thức, mô hình, cấp độ khác nhau nhằm đáp ứng những mục tiêu, mục đích và yêu cầu cụ thể khác nhau‖ Khoa sư phạm tích hợp được định nghĩa như sau: ―Khoa sư phạm tích hợp là một quan niệm về quá trình học tập trong đó toàn thể quá trình học tập góp phần hình thành ở học sinh những năng lực rõ ràng, có dự tính trước, những điều cần thiết cho học sinh, nhằm phục vụ cho các quá trình học tập tương lai, hoặc nhằm hòa nhập học sinh vào cuộc sống lao động ‖

Định nghĩa về Khoa sư phạm tích hợp đã chỉ rõ mục tiêu, mục đích đào tạo học sinh ở nhà trường hiện nay, trang bị cho các em kiến thức cơ bản làm hành trang bước vào đời và giúp các em hòa nhập ngay được với cuộc sống, môi trường xung quanh Đồng thời với những hoạt động tích hợp, học sinh học cách sử dụng phối hợp những kiến thức, những kĩ năng và những động tác đã lĩnh hội một cách tổng hợp

1.2.2 Nguyên tắc và biện pháp dạy học tích hợp

1.2.2.1.Bài học theo quan điểm tích hợp định hướng rõ nội dung và phương pháp dạy học

Thuật ngữ ―tích hợp‖ cần được quán triệt trong ý nghĩa của hai chữ ―tích‖ Chữ ―tích‖ thứ nhất cần hiểu là tích hợp Có nghĩa là gộp nhiều nội dung liên quan, chuyển hóa cho nhau thành một thể thống nhất Dạy cái này thông qua cái kia và ngược lại Chữ ―tích‖ thứ hai cần hiểu là tích cực Có nghĩa là tổ chức các hoạt động của thầy và trò làm sao phát huy tối đa khả năng tích cực, sáng tạo, vốn có của học

Trang 18

sinh Chữ ―tích‖ ở đây mang đặc điểm về phương pháp hơn Sau đây chúng ta tìm hiểu cách thức tích hợp nội dung thực tiễn áp dụng kiến thức phần kim loại trong chương trình hoa học lớp 12 như sau :

a Bài học theo quan điểm tích hợp thể hiện sự định hướng về nội dung

* Tích hợp trong từng thời điểm

Tích hợp trong từng thời điểm hay còn gọi là tích hợp ngang (integration horizontale) Bài soạn theo quan điểm tích hợp được đặt trong nhiều mối quan hệ

* Tích hợp theo từng vấn đề

Tích hợp theo từng vấn đề (ích hợp dọc integration verticale) mà vấn đề xuyên suốt, có thể chỉ một vấn đề nhưng có mối quan hệ với nhiều cấp học Nhưng vấn đề là để thể hiện được nội dung tìm được theo cách tích hợp này (theo từng vấn đề) vào bài soạn môn hóa học thì người giáo viên phải biết cách đề cập đến những kiến thức đã dạy và cả kiến thức sẽ dạy Kiến thức đã dạy trong trường hợp những nội dung đang được dạy nếu có liên hệ với những kiến thức đã học, giáo viên có thể lợi dụng cơ hội này để ôn tập, củng cố đồng thời qua đó rèn cho học sinh ý thức và

kĩ năng vận dụng những kiến thức đã học để xử lí vấn đề đang đặt ra của bài học mà đáng lẽ ra học sinh phải là người khám phá, phát hiện đầu tiên Đối với kiến thức sẽ được dạy trong chương trình, người giáo viên cũng cần xử lí khéo léo Vào đầu mỗi tiết dạy, giáo viên chúng ta thường có thói quen giới thiệu bài mới Việc giới thiệu bài mới cũng mang lại hiệu quả đáng kể như tạo tâm thế tốt cho học sinh, kích thích, khơi gợi trí tò mò…

b Bài học theo quan điểm tích hợp là cách thức định hướng về phương pháp

Phương pháp có mối quan hệ chặt chẽ với nội dung, không nên và không thể tách rời được Một giáo viên dạy giỏi ngoài sử dụng các phương pháp chủ động, linh hoạt, nhuần nhuyễn còn là một giáo viên có trình độ chuyên môn cao, hiểu khiến thức vừa rộng vừa sâu Đó là điều căn bản mà mỗi giáo viên cần hướng tới đồng thời là cơ sở để các cuộc thi giáo viên các cấp, ngành lấy đó làm căn cứ, xem xét và công nhận

Phương pháp dạy học truyền thống nặng về áp đặt, vô tình thủ tiêu vai trò chủ động của trò được thay thế bằng một hệ phương pháp dạy học mới Sự thay đổi này mang lại một cách nhìn mới về vai trò của thầy, vai trò của trò.Từ vị trí bị động

Trang 19

trở thành chủ động, biết phân biệt đúng, sai, có thể tác động lại thầy, cho thấy vai trò của người học sinh thật sự đã được trả lại với vị trí vốn có của nó Như vậy, tính tích cực chủ động sáng tạo của chủ thể học sinh đã được chú ý đến trong phương pháp dạy học mới

Dạy học theo quan điểm tích hợp vẫn chú trọng đến tính tích cực của chủ thể học sinh, vẫn phải làm sao khai thác hết những khả năng tiềm ẩn của người học thông qua cách tổ chức hoạt động, điều khiển, dẫn dắt của thầy Nhưng nhất thiết chúng ta phải định hướng cụ thể trong bài soạn

Đặc thù của dạy học theo quan điểm tích hợp là sự soi sáng lẫn nhau giữa các phân môn Những đồ dùng dạy học nhằm hỗ trợ hoạt động dạy - học của Thầy – Trò (tinh thần công nghệ hóa sư phạm) Đặc biệt hướng dẫn học sinh tra cứu kiến thức, tư liệu trên mạng Internet nhằm hỗ trợ học tập

1.2.2.2 Các yêu cầu của một kế hoạch dạy học theo hướng tích hợp

- Trang bị cho học sinh hiểu biết những kiến thức cần thiết, cơ bản về những nội dung cần được tích hợp để từ đó giáo dục các em có những cử chỉ, việc làm, hành vi đúng đắn

- Phát triển các kĩ năng thực hành, kĩ năng phát hiện và ứng xử tích cực trong học tập cũng như trong thực tiển cuộc sống

- Giúp học sinh hứng thú học tập, từ đó khắc sâu được kiến thức đã học

- Nội dung tích hợp phải phù hợp với từng đối tượng học sinh ở các khối lớp thông qua các môn học và hoạt động giáo dục khác nhau

- Tránh áp đặt, giúp học sinh phát triển năng lực

1.2.2.3 Mục tiêu, phương pháp, nội dung của kế hoạch dạy học theo hướng tích hợp

a Mục tiêu

- Hiểu được bản chất của kế hoạch dạy học tích hợp

- Làm cho quá trình học tập có ý nghĩa bằng cách gắn học tập với cuộc sống hàng ngày, trong quan hệ với các tình huống cụ thể mà học sinh sẽ gặp sau này, hòa nhập thế giới học đường với thế giới cuộc sống

- Phân biệt cái cốt yếu với cái ít quan trọng hơn Cái cốt yếu là những năng lực cơ bản cần cho học sinh vận dụng vào xử lí những tình huống có ý nghĩa trong cuộc sống, hoặc đặt cơ sở không thể thiếu cho quá trình học tập tiếp theo

Trang 20

- Dạy sử dụng kiến thức trong tình huống cụ thể Thay vì tham nhồi nhét cho học sinh nhiều kiến thức lí thuyết đủ loại, dạy học tích hợp chú trọng tập dượt cho học sinh vận dụng các kiến thức kĩ năng học được vào các tình huống thực tế, có ích cho cuộc sống sau này làm công dân, làm người lao động, làm cha mẹ, có năng lực sống tự lập

- Xác lập mối quan hệ giữa các khái niệm đã học Trong quá trình học tập, học sinh có thể lần lượt học những môn học khác nhau, những phần khác nhau trong mỗi môn học nhưng học sinh phải biết đặt các khái niệm đã học trong những mối quan hệ hệ thống trong phạm vi từng môn học cũng như giã các môn học khác nhau Thông tin càng đa dạng, phong phú thì tính hệ thống phải càng cao, có như vậy thì các em mới thực sự làm chủ được kiến thức và mới vận dụng được kiến thức

đã học khi phải đương đầu với một tình huống thách thức, bất ngờ, chưa từng gặp

1.2.2.4 Áp dụng phương pháp dạy học tích hợp với kiến thức thực tiễn với các vấn

đề liên quan đến bài học phần kim loại chương trình hóa học 12

a Đặt vấn đề:

Phân môn hoá học trong trường trung học phổ thông giữ một vai trò quan trọng trong việc hình thành và phát triển trí dục của học sinh Mục đích của môn học là giúp cho học sinh hiểu đúng đắn và hoàn chỉnh, nâng cao cho học sinh những tri thức, hiểu biết về thế giới, con người thông qua các bài học, giờ thực hành của hoá học Học hóa để hiểu, giải thích được các vấn đề thực tiễn thông qua cơ sở cấu tạo nguyên tử, phân tử, sự chuyển hóa của các chất bằng các phương trình phản ứng hoá học Đồng thời là sự khơi nguồn, là cơ sở phát huy tính sáng tạo ra những ứng dụng phục vụ trong đời sống của con người Hóa học góp phần giải tỏa, xóa bỏ những hiểu biết sai lệch làm hại đến đời sống, tinh thần của con người

Trang 21

Để đạt được mục đích của học hoá học trong trường phổ thông thì giáo viên dạy hóa học là nhân tố tham gia quyết định chất lượng Do vậy, ngoài những hiểu biết về hoá học, người giáo viên dạy hoá học còn phải có phương pháp truyền đạt thu hút gây hứng thú khi lĩnh hội kiến thức hoá học của học sinh Đó là vấn đề cần quan tâm và

nghiên cứu nghiêm túc Trong chuyên đề này, tôi có đề cập đến một khía cạnh “ Nâng cao hiệu quả dạy và học môn hoá học bằng việc giải thích các hiện tượng thực tiễn có liên quan đến bài học” với mục đích góp phần sao cho học sinh học hóa học dễ hiểu,

thiết thực, gần gũi với đời sống và lôi cuốn học sinh khi học… Để hoá học không còn mang tính đặc thù khó hiểu như một ―thuật ngữ khoa học‖

b Thực trạng:

* Thực trạng:

Trước tình hình học hoá học phải đổi mới phương pháp dạy học đã và đang thực sự là yếu tố quyết định hiệu quả giờ dạy Một trong những yếu tố để đạt giờ dạy có hiệu quả và tiến bộ là phải phát huy tính thực tế, giáo dục về môi trường,

về tư tưởng vừa mang bản sắc dân tộc mà không mất đi tính cộng đồng trên toàn thế giới, những vấn đề cũ nhưng không cũ mà vẫn có tính chất cập nhật và mới mẽ, đảm bảo: tính khoa học – hiện đại, cơ bản; tính thực tiễn và giáo dục kỹ thuật tổng hợp; tính hệ thống sư phạm

Tuy nhiên mỗi tiết học có thể không nhất thiết phải hội tụ tất cả những quan điểm nêu trên, cần phải nghiên cứu kỹ lưỡng, đừng quá lạm dụng khi lượng kiến thức không đồng nhất

* Thực tế giảng dạy cho thấy:

Môn hoá học trong trường phổ thông là một trong môn học khó, nếu không có những bài giảng và phương pháp hợp lý phù hợp với thế hệ học trò dễ làm cho học sinh thụ động trong việc tiếp thu, cảm nhận

Đã có hiện tượng một số bộ phận học sinh không muốn học hoá học, ngày càng lạnh nhạt với giá trị thực tiễn của hoá học

Nhiều giáo viên chưa quan tâm đúng mức đối tượng giáo dục: Chưa đặt ra cho mình nhiệm vụ và trách nhiệm nghiên cứu, hiện tượng dùng đồng loạt cùng một cách dạy, một bài giảng cho nhiều lớp, nhiều thế hệ học trò là không ít Do phương pháp ít có tiến bộ mà người giáo viên đã trở thành người cảm nhận, truyền thụ tri

Trang 22

thức một chiều Giáo viên nên là người hướng dẫn học sinh chủ động trong quá trình lĩnh hội tri thức hoá học

Có những vấn đề hoá học có thể giúp học sinh giải thích những hiện tượng trong tự nhiên, tránh việc mê tín dị đoan, thậm chí hiểu được những dụng ý khoa học hoá học trong những câu ca dao – tục ngữ mà thế hệ trước để lại và có thể ứng dụng trong thực tiễn đời sống thường ngày chỉ bằng những kiến thức rất phổ thông

mà không gây nhàm chán, xa lạ; lại có tác dụng kích thích tính chủ động, sáng tạo, hứng thú trong môn học; làm cho hoá học không khô khan, bớt đi tính đặc thù và phức tạp

c Cách giải quyết vấn đề :

Từ thực tiễn dạy học, tôi đã thấy rằng: ―Nâng cao hiệu quả dạy và học môn hoá học bằng việc giải thích các hiện tượng thực tiễn có liên quan đến bài học‖ sẽ tạo hứng thú, khơi dậy niềm đam mê; học sinh hiểu được vai trò và ý nghĩa thực tiễn trong học hóa học Để thực hiện được, người giáo viên cần nghiên cứu kỹ bài giảng, xác định được kiến thức trọng tâm, tìm hiểu, tham khảo các vấn đề thực tế liên quan phù hợp với từng học sinh ở thành thị, nông thôn …; đôi lúc cần quan tâm đến tính cách sở thích của đối tượng tiếp thu, hình thành giáo án theo hướng phát huy tính tích cực chủ động của học sinh, phải mang tính hợp lý và hài hoà; đôi lúc

có khôi hài nhưng sâu sắc, vẫn đảm nhiệm được mục đích học môn hoá học Tuy

nhiên, thời gian giành cho vấn đề này là không nhiều, “nó như thứ gia vị trong đời sống không thể thay cho thức ăn nhưng thiếu nó thì kém đi hiệu quả ăn uống ”

đó, học sinh sẽ suy nghĩ, ấp ủ câu hỏi vì sao lại có hiện tượng đó? Tạo tiền đề thuận lợi khi học bài học mới tiếp theo

+ Nêu hiện tượng thực tiễn xung quanh đời sống ngày thường qua các phương trình phản ứng hoá học cụ thể trong bài học Cách nêu vấn đề này có thể sẽ

Trang 23

mang tính cập nhật, làm cho học sinh hiểu và thấy được ý nghĩa thực tiễn bài học Giáo viên có thể giải thích để giải tỏa tính tò mò của học sinh Mặc dù vấn đề được giải thích có tính chất rất phổ thông

+ Nêu hiện tượng thực tiễn xung quanh đời sống ngày thường thay cho lời giới thiệu bài giảng mới Cách nêu vấn đề này có thể tạo cho học sinh bất ngờ, có thể là một câu hỏi rất khôi hài hay một vấn đề rất bình thường mà hàng ngày học sinh vẫn gặp nhưng lại tạo sự chú ý quan tâm của học sinh trong quá trình học tập

+ Nêu hiện tượng thực tiễn xung quanh đời sống ngày thường thông qua các bài tập tính toán Cách nêu vấn đề này có thể giúp cho học sinh trong khi làm bài tập lại lĩnh hội được vấn đề cần truyền đạt, giải thích Vì muốn giải được bài toán hóa đó học sinh phải hiểu được nội dung kiến thức cần huy động, hiểu được bài toán yêu cầu gì? Và giải quyết như thế nào?

+ Nêu hiện tượng thực tiễn xung quanh đời sống ngày thường thông qua những câu chuyện ngắn có tính chất khôi hài, gây cười có thể xen vào bất cứ thời gian nào trong suốt tiết học Hướng này có thể góp phần tạo không khí học tập thoải mái Đó cũng là cách kích thích niềm đam mê học hoá

+ Tiến hành tự làm thí nghiệm qua các hiện tượng thực tiễn xung quanh đời sống ngày thường ở địa phương, gia đình … sau khi đã học bài giảng Cách nêu vấn

đề này có thể làm cho học sinh căn cứ vào những kiến thức đã học tìm cách giải thích hay tự tái tạo lại kiến thức qua các thí nghiệm hay những lúc bắt gặp hiện tư-ợng, tình huống đó trong cuộc sống Giúp học sinh phát huy khả năng ứng dụng hoá học vào đời sống thực tiễn

+ Nêu hiện tượng thực tiễn xung quanh đời sống ngày thường từ đó liên hệ với nội dung bài giảng để rút ra những kết luận mang tính quy luật Làm cho học sinh không có cảm giác khó hiểu vì có nhiều vấn đề lý thuyết nếu đề cập theo tính đặc thù của bộ môn thì khó tiếp thu được nhanh so với gắn nó với thực tiễn hàng ngày

* Để tổ chức thực hiện được giáo viên có thể dùng nhiều phương tiện, nhiều cách như : bằng lời giải thích, hình ảnh, đoạn phim, … có thể tiến hành dạy

trong hoàn cảnh dùng máy chiếu hay không dùng máy chiếu … Điều này cần phụ thuộc vào điều kiện ở mỗi trường, căn cứ vào hoàn cảnh cụ thể và phong cách dạy khác nhau để huy động tối đa Vì hiệu quả giáo dục với nội dung đề tài này, có

Trang 24

những kinh nghiệm có thể áp dụng cho giáo viên này nhưng không thể áp dụng cho giáo viên khác Vì mỗi người có phong cách dạy khác nhau ― nó như tính cách của mỗi con người không thể ai cũng giống ai‖ nhưng đảm bảo được nội dung dạy học theo yêu cầu của chương trình

* Một số ví dụ minh họa thông qua một số hiện tượng trong thực tiễn

trong số hàng nghìn, hàng vạn hiện tượng, tình huống thực tiễn có thể áp dụng:

Ví dụ 01: Vì sao khi luộc rau muống nên cho vào trước một ít muối ăn (NaCl) ?

Do nhiệt độ sôi của nước ở áp suất 1at là 100oC, nếu ta thêm NaCl thì lúc đó làm cho nhiệt độ của nước muối khi sôi (dung dịch NaCl loãng) là > 100oC Do nhiệt độ sôi của nước muối cao hơn của nước nên rau chín nhanh hơn, thời gian luộc rau không lâu nên rau ít mất vitamin Vì vậy khi đó rau muống sẽ mềm hơn và xanh hơn

Áp dụng: Vấn đề này có thể có học sinh biết nhưng có học sinh không để ý

và nếu được biết đến thì các em có thể tiến hành thí nghiệm ngay trong mỗi buổi nấu ăn, góp phần tạo thêm kinh nghiệm cho học sinh, rất thiết thực Có thể đưa hiện tượng này vào trong bài hợp chất quan trọng của Natri ở lớp 12

Ví dụ 02: Tục ngữ Việt Nam có câu: “Nước chảy đá mòn”, câu này mang

hàm ý của khoa học như thế nào, có liên quan gì đến hóa học hay không?

Trong đá thông thường chủ yếu là CaCO3.Vì trong nước có lẫn khí CO2 nên sẽ xảy ra phản ứng:

CaCO3 + CO2 + H2O  Ca(HCO3)2

Khi nước chảy sẽ cuốn Ca(HCO3)2 trôi theo, qua thời gian đá sẽ bị mòn dần

Áp dụng: Hiện tượng này thường thấy ở những phiến đá ở những dòng chảy đi qua Nếu không để ý, trong xây dựng sẽ có ảnh hưởng không ít Góp phần hiểu được dụng ý khoa học của câu tục ngữ, làm cho hóa học trở nên gần gủi, có hồn văn hơn Giáo viên có thể xen vấn đề này trong khi dạy đến phần về muối CaCO3 lớp 12

Ví dụ 03: Tại sao khi nấu nước giếng ở một số vùng lại có lớp cặn ở dưới đáy ấm? Cách tẩy lớp cặn này?

Trong tự nhiên nước ở một số vùng là nước cứng tạm thời, là nước có chứa muối Ca(HCO3)2, Mg(HCO3)2 Khi nấu sôi sẽ xảy ra phản ứng hoá học :

Ca(HCO ) → CaCO ↓ + 2CO + H O

Trang 25

Mg(HCO3)2 → MgCO3↓ + 2CO2 + H2O

CaCO3, MgCO3 sinh ra đóng cặn

Cách tẩy cặn ở ấm: Cho vào ấm 1 lượng dấm (CH3COOH 5%) và rượu, đun sôi rồi để nguội qua đêm thì tạo thành 1 lớp cháo đặc chỉ hớt ra và lau mạnh là sạch

Áp dụng: Giáo viên có thể xen vào trong bài giảng về nước cứng ở lớp 12 Mục đích cung cấp mẹo vặt trong đời sống cũng góp phần cho học sinh hiểu bản chất của vế đề có trong đời sống hàng ngày, học sinh có thể ứng dụng trong đời gia đình mình, tạo sự hưng phấn trong học tập Đó là một thí nghiệm tự làm được

Ví dụ 04: Vì sao trước khi thi đấu các vận động viên thể thao ở một số môn (cử

tạ, nhảy sào,…) cần xoa một thứ bột màu trắng vào lòng bàn tay?

Loại bột màu trắng có tên gọi là ―Magiê cacbonat‖(MgCO3) mà người ta vẫn hay gọi là ― bột magiê‖ MgCO3 là loại bột rắn mịn, nhẹ có tác dụng hút ẩm rất tốt Khi tiến hành thi đấu, bàn tay của các vận động viên thường có nhiều mồ hôi Điều đó đối với các vận động viên thi đấu thể thao hết sức bất lợi Khi có nhiều mồ hôi ở lòng bàn tay sẽ làm giảm độ ma sát khiến các vận động viên sẽ không nắm chắc được các dụng cụ khi thi đấu Điều này không chỉ ảnh hưởng xấu đến thành tích mà còn gây nguy hiểm khi trình diễn MgCO3 có tác dụng hấp thụ mồ hôi đồng thời tăng cường độ ma sát giữa bàn tay và các dụng cụ thể thao giúp vận động viên

có thể nắm chắc dụng cụ và thực hiện các động tác chuẩn xác hơn

Ngoài ra với các vận động viên giàu kinh nghiệm, họ có thể lợi dụng khoảnh khắc

―xoa bột‖ làm giảm bớt tâm lí căng thẳng; sắp xếp lại trình tự thực hiện thao tác, ôn tập lại các yếu lĩnh, chuẩn bị tốt hơn tâm lí thi đấu để thực hiện các thao tác tốt

Áp dụng: Đây là một trong những ―mẹo nhỏ‖ trong thi đấu thể thao cũng như vấn đề an toàn trong thi đấu Giáo viên có thể kể cho học sinh nghe ứng dụng của muối magie cacbonat thông qua câu chuyện trên trong phần muối cacbonat ở lớp 12

Ví dụ 05: Vì sao phèn chua có thể làm trong nước?

Phèn chua là muối sunfat kép của nhôm và kali ở dạng tinh thể ngậm nước:

[K2SO4.Al2(SO4)3.24H2O]

Trang 26

Phèn chua không độc, có vị chua chát, ít tan trong nước lạnh nhưng tan nhiều trong nước nóng Khi tan trong nước, phèn chua sẽ bị thủy phân và tạo thành Al(OH)3 ở dạng kết tủa keo lơ lững trong nước

Chính những hạt Al(OH)3 kết tủa dạng keo lơ lững ở trong nước này đã kết dính với các hạt bụi bẩn, các hạt đất nhỏ để trở thành hạt đất to hơn, nặng hơn và lắng xuống Vì vậy mà nước trở nên trong hơn

Áp dụng: Đây là một ứng dụng quan trọng của phèn chua trong đời sống Giáo viên có thể nêu vấn đề này trong bài dạy về muối sunfat ở lớp 10 hoặc về các hợp chất quan trọng của nhôm ở lớp 12

Ví dụ 06: Vì sao muối NaHCO 3 được dùng để điều chế thuốc đau dạ dày?

Trong dạ dày, có chứa dung dịch HCl Người bị đau dạ dày là người có nồng độ dung dịch HCl cao làm dạ dày bị bào mòn NaHCO3 dùng để chế thuốc đau

dạ dày vì nó làm giảm hàm lượng dung dịch HCl có trong dạ dày nhờ phản ứng:

Khi bạc sunfua gặp nước sẽ có một lượng rất nhỏ đi vào nước thành ion Ag+ Ion

Ag+ có tác dụng diệt khuẩn rất mạnh, chỉ cần 1/5 tỉ gam bạc trong 1 lít nước cũng

đủ diệt vi khuẩn Không cho vi khuẩn phát triển nên giữ cho thức ăn lâu bị ôi thiu

Áp dụng: Đây là những ứng dụng rất hay của kim loại bạc giáo viên có thể đưa những vấn đề này vào bài về kim loại ở lớp 12

Ví dụ 08: Tại sao khi đánh rơi nhiệt kế thủy ngân thì không được dùng chổi quét mà nên rắc bột S lên trên?

Thủy ngân (Hg) là kim loại ở dạng lỏng, dễ bay hơi và hơi thủy ngân là một chất độc Vì vậy khi làm rơi nhiệt kế thủy ngân nếu như ta dùng chổi quét thì thủy ngân sẽ bị phân tán nhỏ, làm tăng quá trình bay hơi và làm cho quá trình thu gom

Trang 27

khó khăn hơn Ta phải dùng bột S rắc lên những chỗ có thủy ngân, vì S có thể tác dụng với thủy ngân ở điều kiện thường tạo thành HgS dạng rắn và không bay hơi

Hg + S → HgS↓

Quá trình thu gom thủy ngân cũng đơn giản hơn

Áp dụng: Giáo viên có thể vận dụng vấn đề này vào bài ,tính chất hóa học của kim loại hay lớp 12

Ví dụ 09: Nhôm lại được dùng làm dây dẫn điện cao thế? Còn dây đồng lại được dùng làm dây dẫn điện trong nhà?

Tuy đồng dẫn điện tốt hơn nhôm nhưng nhôm (khối lượng riêng của nhôm là 2,70g/cm3) nhẹ hơn đồng (khối lượng riêng của đồng là 8,7 g/cm3) Do đó, nếu như dùng đồng làm dây dẫn điện cao thế thì phải tính đến việc xây các cột điện sao cho chịu được trọng lực của dây điện Việc làm đó không có lợi về mặt kinh tế Còn trong nhà thì việc chịu trọng lực của dây dẫn điện không ảnh hưởng lớn lắm Vì vậy

ở trong nhà thì ta dùng dây đẫn điện bằng đồng

Áp dụng: Giáo viên có thể vận dụng vấn đề này vào bài Tính chất vật lý của kim loại ở lớp 12

Ví dụ 10: Vì sao để bảo vệ vỏ tàu biển bằng thép, người ta gắn các tấm kẽm vào phía ngoài vỏ tàu ở phần chìm trong nước biển?

Khi thép và kẽm cùng ở trong nước biển thì sẽ xuất hiện cặp pin hóa học và

có sự ăn mòn điện hóa

Kẽm là cực âm, thép (thành phần chính là Fe) là cực dương và nước biển là dung dịch điện li Trong quá trình ăn mòn điện hóa thì kẽm sẽ bị ăn mòn Do đó, vỏ tàu biển được bảo vệ Đây là phương pháp bảo vệ kim loại bằng phương pháp điện hóa

Áp dụng: Giáo viên có thể đưa vấn đề này vào trong bài dạy về sự ăn mòn kim loại ở lớp 12

Để có những tiết học đạt hiệu quả cao nhất luôn là niềm trăn trở, suy nghĩ là mục đích hướng tới của từng người giáo viên có trách nhiệm nghề nghiệp, nhưng đây không phải là điều đạt được dễ dàng Người giáo viên phải nhận thức rõ vai trò

là người ―thắp sáng ngọn lửa‖ chủ động lĩnh hội tri thức trong từng học sinh Trong nội dung đề tài , tôi đã đề cập đến một số vấn đề xung quanh cuộc sống và có ý

Trang 28

nghĩa thực tiễn, thậm chí có thể gặp, tiếp xúc hàng ngày.Tôi hi vọng đây là vấn đề gợi mở ra một quan niệm trong dạy − học hoá học

1.3 Thực trạng về việc da ̣y ho ̣c tích hợp nô ̣i dung thực tiễn với kiến thức hóa học ở trường trung học phổ thông

1.3.1 Mục đích điều tra

Phiếu điều tra được chia làm 2 dạng điều tra về phía học sinh và phiếu điều tra về phía giáo viên giảng dạy môn hóa học

1.3.1.1.Về phía học sinh

- Tìm hiểu thái độ, tình cảm, nhận thức của HS về viê ̣c ho ̣c liên môn

- Việc chuẩn bị cho tiết ho ̣c lồng ghép liên môn của ho ̣c sinh của HS

- Tìm hiểu những khó khăn mà các em gặp phải khi nghiên cứu , tìm hiểu và học tập theo phương pháp dạy học tích hợp

- Tìm hiểu nhận thức của HS về tự học, tự nghiên cứu

- Tìm hiểu về vấn đề sử dụng thời gian và cách thức ho ̣c tâ ̣p

- Tìm hiểu những khó khăn mà các em gặp phải khi học và các yếu tố tác động đến hiệu quả của việc tự học

13.1.2 Về phía giáo viên

- Tìm hiểu về tình hình xây dựng nô ̣i dung da ̣y ho ̣c lồng ghép của GV

- Tìm hiểu cách nhìn nhận và suy nghĩ của GV về vai trò của dạy học tích

hơ ̣p trong dạy học hóa học

- Tìm hiểu tình hình dạy ho ̣c hóa ho ̣c ở trường THPT : mức độ thành công, những khó khăn gặp phải khi dạy da ̣y ho ̣c tích hợp

- Tìm hiểu về biện pháp xây dựng và sử dụng viê ̣c áp du ̣ng phương pháp da ̣y học tích cực của bô ̣ môn

1.3.1.3 Đối tượng điều tra

Chúng tôi tiến hành điều tra trên hai đối tượng: HS và GV hóa học

- Chúng tôi đã tiến hành điều tra bằng phiếu tham khảo ý kiến 68 GV hóa học ở các trường THPT ở Thành phố Hải phòng Số phiếu thu hồi được là 66 phiếu

- Chúng tôi cũng đã gửi phiếu điều tra đến 600 HS (13 lớp) ở các trường THPT khác nhau ở Tp Hải phòng Số phiếu thu hồi được là 597 phiếu

1.3.1.4.Kết quả điều tra

Trang 29

a Phiếu điều tra cho học sinh

Gồm 12 câu hỏi xoay quanh 4 vấn đề:

Câu 1: Thái độ của HS đối với các giờ da ̣y ho ̣c lồng ghép , liên môn và ứng dụng thực tiễn với môn hóa học

Xem kỹ nô ̣i dung GV đã hướng dẫn , đi ̣nh

hướng tìm hiểu

Trang 30

Đọc, tóm tắt , ghi nhận những chỗ chưa kết

hơ ̣p hết các môn cần hỏi

Đủ để theo dõi nhưng chưa kịp ghi chép 144 24,1

Câu 7 : Những khó khăn mà HS gặp phải khi tự tìm hiểu các vấn đề thực tiễn liên quan đến kiến thức hóa ho ̣c

Số ý kiến Tỉ lệ %

- Thiếu sự tâ ̣p trung quan sát trong thực tiễn 330 55,3

- Không có sự quan tâm đến các hiê ̣n tượng xảy ra 387 64,8

- Các vấn đề không được xếp từ dễ đến khó 291 48,7

Câu 8 : Yếu tố giúp tìm hiểu và giải thích tốt các nô ̣i dung thự tiền liên quan đến khiến thức hoa học

Số ý kiến Tỉ lệ %

- GV tự tìm hiểu giúp ho ̣c sinh thấy rõ 393 65,8

- Em xem lại các vẫn đề được tìm hiểu , số 381 63,8

Trang 31

mon liên quan

Dành nhiều thời gian tự học có sự hướng dẫn

Câu 10 : Sự cần thiết của tự học để đạt kết quả cao trong các kì thi hoặc kiểm tra

Câu 11: Những khó khăn mà HS gặp phải trong quá trình học tập liên môn

Số ý kiến Tỉ lệ %

Xếp hạng

Thiếu sự hướng dẫn cụ thể cho việc học tập 375 62,8 1

Câu 12 : Những tác động đến hiệu quả của việc học tập liên môn , lồng ghép cảu học sinh

Số ý kiến Tỉ lệ % Xếp hạng

Trang 32

b Phiếu điều tra đối với giáo viên

Chúng tôi nêu lên 8 câu hỏi, xoay quanh 3 nội dung:

Câu 1 : Sự đầy đủ các dạng và bao quát kiến thức của bô ̣ môn trong SGK và sách bài tập

Câu 3 : Mức độ sử dụng thêm các nô ̣i dung

Câu 4: Nô ̣i dung da ̣y ho ̣c tích cực được thiết kế theo

Trang 33

Nội dung Mức độ quan trọng

Câu 6 : Số lượng nô ̣i dung da ̣y ho ̣c ho ̣c nồng ghép trong 1 tiết học

6 , 3 66

) 5 18 ( ) 4 16 ( ) 3 24 ( ) 2 8

A

Câu 7 : Những khó khăn mà thầy cô gặp phải trong khi dạy ho ̣c tích hợp

Câu 8: Mức độ cần thiết của việc xây dựng hệ thống nô ̣i dung da ̣y ho ̣c tích

hơ ̣p bồi dưỡng năng lực ho ̣c tâ ̣p và say mê ho ̣c tâ ̣p cho HS

Trang 34

TIỂU KẾT CHƯƠNG 1

Trong chương này chúng tôi đã trình bày những vấn đề cơ bản về cơ sở lý luận của đề tài bao gồm :

- Khái niệm, vai trò, phương pháp dạy học tích hợp

- Mối quan hệ giữa da ̣y ho ̣c tích hợp và vấn đề hiê ̣u quả ho ̣c tâ ̣p của ho ̣c sinh

- Tình hình sử dụng nô ̣i dung thực tiễn để giảng da ̣y tích hợp nô ̣i dung kiến thức hóa ho ̣c của giáo viên , sự yêu thích và mong muốn có những giờ học hào ứng bổ ích của học sinh thông qua phiếu điều tra

Tất cả các vấn đề trên là cơ sở cho phép chúng tôi nêu lên một số giải pháp áp dụng phương pháp dạy học tích hợp nội dung thực tiễn với kiến thức hóa họ c là sự cần thiết

Trang 35

CHƯƠNG 2

ÁP DỤNG PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC TÍCH HỢP NỘI DUNG THỰC TIỄN VỚI KIẾN THỨC MÔN HÓA HỌC Ở TRƯỜNG PHỔ THÔNG

(PHẦN KIM LOẠI CHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC LỚP 12 )

2.1 Phân tích chương trình hóa học phổ thông

2.1.1 Thời lượng chương trình hóa học phổ thông

Chương trình môn hóa học phổ thông được bắt đầu học từ lớp 8, 9 cấp THCS và tiếp tục học ở lớp 10, 11, 12 cấp THPT với tổng thời lượng phân bố như sau:

2.1.2 Mục tiêu của môn hóa học trung học phổ thông

Chương trình môn hoá ho ̣c ở trường THPT phải giúp cho ho ̣c sinh đa ̣t các mu ̣c tiêu

cụ thể sau đây:

a.Về kiến thức: Phát triển, hoàn thiện những kiến thức hoá ho ̣c ở cấp THCS ,

cung cấp mô ̣t hê ̣ thống kiến thức hoá ho ̣c phổ thông cơ bản , hiê ̣n đa ̣i, thiết thực có nâng cao ở mức đô ̣ thích hợp gồm:

- Hoá học đại cương Các lí thuyết chủ đạo làm cơ sở để học tâp , nghiên cứu

về hoá ho ̣c như : cấu ta ̣o nguyên tử , đi ̣nh luâ ̣t tuần hoàn các nguyên tố hoá ho ̣c , liên kết hoá ho ̣c , phản ứng hoá học , tốc đô ̣ phản ứng , cân bằng hoá ho ̣c , sự điê ̣n li , thuyết cấu ta ̣o hoá ho ̣c, đa ̣i cương về kim loa ̣i v.v

- Hoá học vô cơ Vâ ̣n du ̣ng các lí thuyết chủ đa ̣o nêu trên để nghiên cứu các

nhóm nguyên tố , những nguyên tố điển hình và các hợp chất có nhiều ứng du ̣ng quan tro ̣ng, gần gũi trong thực tế đời sống , sản xuất hoá học : nhóm halogen, nhóm oxi, nhóm nitơ, nhóm cacbon, nhóm kim loại kiềm, kim loa ̣i kiềm thổ, nhôm, crôm, săt, đồng v.v khái quát về nhóm , các nguyên tố trong nhóm và những hợp chất của chúng

Trang 36

- Hoá học hữu cơ: Vâ ̣n du ̣ng các lí thuyết chủ đạo nêu trên để nghiên cứu các

hơ ̣p chất hữu cơ cu ̣ thể , mô ̣t số dãy đồng đẵng hoă ̣c loa ̣i hợp chất hữu cơ tiêu biểu

có nhiều ứng dụng gần gũi trong đời sống sản xuất : ankan, anken, ankin, ankađien, aren, ancol, phenol, andehit, xeton, axit cacboxylic , este, lipit, glucozơ, saccarozơ, tinh bô ̣t, xenlulozơ, protein, polime và vâ ̣t liê ̣u polime

- Một số vấn đề Phân tích hoá ho ̣c : phương pháp phân biê ̣t và nhâ ̣n biết các

chất thông du ̣ng; Hoá học và vấn đề kinh tế, xã hội, môi trường

b.Về kĩ năng: Tiếp tu ̣c hình thành và phát triển các kĩ năng bô ̣ môn hoá ho ̣c ,

kĩ năng giải quyết vấn đề để phát triển năng lực nhận thức và năng lực hành động cho ho ̣c sinh như : quan sát thí nghiê ̣m , phân tích, dự đoán, kết luâ ̣n và kiểm tra kết quả; biết làm viê ̣c với sách giáo khoa và tài liê ̣u tham khảo , biết làm mô ̣t số thí nghiê ̣m đô ̣c lâ ̣p và theo nhóm nhỏ để ; biết lâ ̣p kế hoa ̣ch giải mô ̣t bài tâ ̣p hoá ho ̣c ; biết vận dụng để giải quyết một vấn đề đơn giản trong cuộc sống có liên quan đến hoá học

c.Về thái độ Tiếp tu ̣c hình thành và phát triển ở ho ̣c sinh thái đô ̣ tích cực như

hứng thú ho ̣c tâ ̣p bô ̣ môn hoá ho ̣c ; có ý thức vận dụn g những kiến thức đã ho ̣c để giải quyết một số vấn đề có liên quan đến hoá học trong cuộc sống , sản xuất; rèn luyê ̣n tính cẩn thâ ̣n, nhìn nhận và giải quyết vấn đề một cách khách quan , trung thực trên cơ sở phân tích khoa học

2.1.3 Nội dung, mục tiêu cần đạt phần kim loại chương trình hóa học lớp 12

Bài: Sự ăn mòn

kim loa ̣i

Bài: Sự điê ̣n

phân

Bài: Điều chế

kim loa ̣i

Hiểu đươ ̣c:

- Thành phần , tính chất hóa ho ̣c của mô ̣t loại vật liệu rất quan trọng là kim loại

- Các phương pháp điều chế kim loa ̣i

- Có ý thức sử dụng, bảo quản hợp lí , hiê ̣u quả

đồ dùng bằng kim loại một cách khoa ho ̣c

- Sử du ̣ng phế liê ̣u

- Tìm hiểu tính chất

vâ ̣t lí , hóa học , phương pháp điều chế kim loa ̣i

- Đề xuất biê ̣n pháp xử lí phế liê ̣ u kim loại, góp phần bảo

Trang 37

dụng đồ dùng bằng kim loa ̣i

ô nhiễm môi trường

- Nhâ ̣n biết được tác

đô ̣ng tới môi trường

do điê ̣n phân , mạ điê ̣n và điều chế kim loa ̣i

Chương 5

Bài thực hành :

Dãy điện hóa

của kim loại

Điều chế kim

- Sự ăn mòn kim loa ̣i trong môi trường và

biê ̣n pháp chống ăn mòn kim loại trong môi trường tự nhiên

Có ý thức xử lí chất thải sau thí

nghiê ̣m

Thực hiê ̣n thí

nghiê ̣m và xử lí chất thải sau thí nghiệm , bảo vệ môi trường , lớp ho ̣c

Chương 6

Bài: kim loa ̣i

kiềm

Bài: Mô ̣t số hợp

chất quan tro ̣ng

của kim loạ i

kiềm

Hiểu đươ ̣c:

- Tính chất , ứng dụng, phương pháp điều chế kim loa ̣i kiềm, mô ̣t số hợp chất kim loa ̣i kiềm

- Nguồn và chất gây ô nhiễm môi trường trong quá trình sản xuất kim loa ̣i kiềm và

mô ̣t số hợp chất

Ý thức được t ác

đô ̣ng của con người trong sản xuất hóa ho ̣c tới môi trường xung quanh

-Tiến hành thí

nghiê ̣m nhâ ̣n biết kim loa ̣i kiềm và

mô ̣t số hợp chất

- Xử lí chất thải sau thí nghiệm hợp lí

Ý thức được tác

đô ̣ng của con người trong sản xuất hóa h ọc tới

Tiến hành thí

nghiê ̣m nhâ ̣n biết kim loa ̣i kiềm thổ

và một số hợp chất

Trang 38

chất quan tro ̣ng

của kim loại

kiềm thổ

kiềm thổ, mô ̣t số hợp chất kim loa ̣i kiềm thổ

- Nguồn và chất gây ô nhiễm môi trường trong quá trình sản xuất kim loa ̣i kiềm thổ và mô ̣t số hợp chất

- Sự biến đổi các chất trong môi trường tự

nhiên: sự ta ̣o thành thạch nhũ trong hang

đô ̣ng, sự bào mòn núi đá vôi , sự ta ̣o thành

că ̣n ở đáy ấm , nồi hơi,…

- Nước cứng là mô ̣t thành phầ n của môi trường tự nhiên

- Thành phần hóa học, tác hại của nước cứng

- Phương pháp làm nước cứng mất tính cứng

- Tác động của con người nhằm cải ta ̣o môi trường

môi trường xung quanh

- ý thức được ảnh hưởng của môi trường tới sinh hoạt của con người và tác đô ̣ng của con người tới môi trường

- Xử lí chất thải sau thí nghiệm hợp lí

- Nhâ ̣n biết được nước cứng

- Thực hiê ̣n biê ̣n pháp biến nước cứng thành nước mềm

- Thu thâ ̣p và xử lí thông tin về kim

Trang 39

Kim loa ̣i kiềm ,

kiềm thổ và hợp

chất của chúng

Bài thực hành :

Tính chất của

nhôm và hợp

chất của nhôm

MgO, tính tan của CaSO4 và BaSO 4, tính cứng của nước , điều chế và thử tính chất của Al(OH)3

nghiê ̣m loại kiềm, kiềm thổ,

nhôm và hợp chất

- Nhâ ̣n biết được

mô ̣t số kim loa ̣i và

Bài: Mô ̣t số hợp

chất của crom

Hiểu đươ ̣c:

- Cấu ta ̣o , tính chất của một loại vật liệu bằng kim loa ̣i crom , phương pháp điều chế

crom

- Tính chất một số

hơ ̣p chất crom

- Là những vật liệu tự nhiên quan tro ̣ng như cromit, chất ta ̣o màu

Ý thức được thành phần của đất đá

quă ̣ng trong môi trường tự nhiên rất đa da ̣ng

- Nhâ ̣n biết được crom và hợp chất quan tro ̣ng

- Nhâ ̣n biết được ion trong dung dihcj

- Đề xuất xử lí chất thải hợp lí

Chương 7

Bài: Sắt

Bài: Mô ̣t số hợp

chất của sắt

Bài: Hơ ̣p kim

của sắt

Hiểu đươ ̣c:

- Cấu ta ̣o , tính chất của một loại vật lieuj quan tro ̣ng là sắt

- Thành phần cơ bản của một số quặng sắt

Fe2O3, Fe2O4, FeS2

- Vai trò của môi trường với con người

và tác động của con người vào môi trường tự nhiên thông qua sản xuất gang, thép

Ý thức được môi trường tự nhiên và

nhân ta ̣o có mối liên hê ̣ mâ ̣t thiết với nhau Quă ̣ng sắt, CaCO3, C là

nguyên liê ̣u trong quá trình sản xuất gang và từ gang sản xuất thép

- Nhâ ̣n biết được sắt kim loa ̣i , mô ̣t số

hơ ̣p chất của sắt trong tự nhiên và nhân ta ̣o

- Đề xuất xử du ̣ng phế liê ̣u và chất thải góp phần làm sạch môi trường

Trang 40

2.1.4 Nội dung kiến thức cần được chú trọng ở phần kim loại chương trình h óa học lớp 12

2.1.4.1 Cấu tạo kim loại

Hầu hết các kim loa ̣i ở điều kiê ̣n thường (trừ thủy ngân ) đều tồn tại dưới dạng tinh thể Trong tinh thể kim loa ̣i , ion dương và nguyên tử kim loa ̣i ở các nút của mạng tinh thể Các electron hóa tri ̣ liên kết yếu với ha ̣t nhân nên dễ tách khỏi nguyên tử và chuyển đô ̣ng tự do trong ma ̣ng tinh thể Lực hút giữa các electron này

và các ion dương tạo nên liên kết kim loại

Liên kết kim loa ̣i là liên kết được hình th ành giữa các nguyên tử và ion kim loại trong mạng tinh thể do sự tham gia của các electron tự do Dạng liên kết này giúp cho kim loại có cấu tạo dạng mạng tinh thể bền vững và gây nên những tính chất vâ ̣t lí đă ̣c trưng của kim loa ̣i

Nghiên cứu cấu ta ̣o ma ̣ng tinh thể kim loa ̣i cần lưu ý rằng trong ma ̣ng tinh thể kim loa ̣i luôn có cân bằng đô ̣ ng giữa ion dương kim loa ̣i nhậ n electron tự do để trở thành nguyên tử kim loa ̣i và ngược la ̣i Nguyên tử kim loại tồn ta ̣i trong tinh thể

là rất ngắn chỉ 10-14 đến 10-11 giây Mô ̣t vài kim loa ̣i ở tra ̣ng thái hơi có thể ta ̣o liên kết cô ̣ng hóa tri ̣ Vì vậy trong phản ứng hóa học khi viết công thức của phân tử kim loại bằng chính kí hiệu của chúng chỉ là cách viết đơn giản Để hiểu rõ bản chất của liên kết kim loa ̣i cần cho ho ̣c sinh so sánh nó với liên kết ion và liên kết cô ̣ng hóa trị, tìm ra những điểm giống nhau và khác nhau giữa chúng

Cần chú ý đến các dạng mạng tinh thể kim loại phổ biến nhất là lập phương tâm khối, lâ ̣p phương tâm diê ̣n , lục phương, cách tra cứu nó trong bảng tuần hoàn

và các đặc điểm về độ đặc khít đặc trưng cho từng dạng tinh thể vì chúng có mối liên quan đến tính chất chung của kim loa ̣i

Cấu ta ̣o nguyên tử kim loa ̣i , cấu hình electron của nguyên tử kim loa ̣i là cơ sở để giải thích tính chất hóa ho ̣c chung của kim loa ̣i Khi phân tích cấu ta ̣o nguyên tử kim loa ̣i cần chú ý đế n các kim loại điển hình là số electron lớp ngoài cùng ít , bán kính nguyên tử tương đối lớn và do đó chúng dễ nhường electron hóa tri ̣ Chúng

có năng lượng ion thấp, có tính khử Các dữ kiện này luôn được xem xét trong phần đặc tính chung của các nhóm kim loại

Ngày đăng: 16/03/2021, 22:29

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w