1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

TIỂU LUẬN ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH SỬ DỤNG ĐẤT CỦA HUYỆN PHƯƠNG LÂM, TỈNH HÒA BÌNH

19 34 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 250,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài tiểu luận bộ môn đánh giá sử dụng đất dành cho sinh viên đại học ngành quản lý đất đai, ngành môi trường, về vấn đề đánh giá tình hình sử dụng đất của xã Bảo Khánh, huyện Phương Lâm, tỉnh Hòa Bình

Trang 1

NỘI DUNG TIỂU LUẬN

I ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN - KINH TẾ - XÃ HỘI

1 Điều kiện tự nhiên

a Vị trí địa lý

Xã Bảo Khánh là xã miền núi thuộc huyện Phương Lâm, tỉnh Hòa Bình cách trung tâm huyện lỵ khoảng 4 km về hướng Tây

b Địa hình, địa mạo:

Địa hình có độ dốc từ Bắc xuống Nam, nhìn chung bằng phẳng thuận lợi cho cơ giới hoá, thiết kế đồng ruộng và xây dựng hệ thống thuỷ lợi Tuy nhiên cũng có nhiều chỗ không đồng nhất giữa các thửa: nhiều nơi cao hoặc đồi thấp thích hợp cho trồng màu, phần lớn thích hợp cho trồng lúa

Độ cao so với mặt nước biển trung bình khoảng 10 - 20 m Nhìn chung địa hình thuận lợi cho việc phát triển nông nghiệp theo hướng đa dạng cây trồng

c Khí hậu, thời tiết

Xã Bảo Khánh nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, nên mang đặc điểm chung của vùng, khí hậu chia làm 2 mùa rõ rệt: mùa nóng từ tháng 4 đến tháng 9, mùa khô từ tháng 10 đến tháng 3 năm sau

Nhiệt độ bình quân hàng năm là 23,4 oC, nhiệt độ trung bình tháng cao nhất

là 32,6 oC (tháng 7), nhiệt độ trung bình tháng thấp nhất là 13,4 oC (tháng 1) Tổng số giờ nắng trung bình năm là 1669,4 giờ (trung bình 4,6 giờ trong 1 ngày) Số giờ nắng cao nhất là tháng 7 với 198 giờ, tháng ít nhất là tháng 3 với

số giờ nằng từ 70-90 giờ

d Thuỷ văn:

Điều kiện thuỷ văn của xã khá thuận lợi, nguồn nước được lấy chính từ sông Cầu, qua hệ thống thuỷ nông Ngoài ra trên địa bàn xã có hệ thống kênh mương, ao, đầm để cung cấp nước cho sản xuất nông nghiệp

Chế độ thuỷ văn khá thuận lợi nhìn chung là chủ động được, ít phụ thuộc vào chế độ mưa

Trang 2

Về nguồn nước ngầm: đã được người dân trong xã sử dụng tương đối tốt, chất lượng hiện nay đảm bảo là nước sạch, tuy nhiên trong tương lai phải chú ý bảo vệ nguồn nước chống sự ô nhiễm

e Thảm thực vật

Thảm thực vật trên địa bàn xã tương đối đa dạng Cơ cấu cây trồng nông nghiệp chính bao gồm các loại cây: lúa, khoai lang, sắn, lạc, đậu các loại, ớt, vừng, rau, các loại cây ăn quả

2 Điều kiện kinh tế

* Tăng trưởng kinh tế:

Thực trạng phát triển kinh tế của xã trong những năm qua khá tốt, thu nhập toàn xã đạt khoảng 20 tỷ đồng, tốc độ tăng trưởng kinh tế hàng năm liên tục tăng, năm 2010 là trên 10%, thu nhập trên đầu người đạt 11,2 triệu đồng, đây là kết quả khá cao so với điều kiện của xã

Trong quá trình đổi mới nền kinh tế, đã xuất hiện nhiều hộ gia đình làm kinh tế giỏi, có thu nhập cao đạt >30 triệu đồng/ năm Xã đã chỉ đạo xây dựng

mô hình điểm 50 triệu/ha tại các xứ đồng

3 Thực trạng phát triển cơ sở hạ tầng

a Giao thông

Hệ thống mạng lưới giao thông chủ yếu là đường dân sinh Lịch sử hình thành các tuyến đường là từ nhu cầu sinh hoạt, sản xuất, hình thành tự phát, chưa có quy hoạch, định hướng lâu dài Vì vậy các tuyến đường giao thông hình thành manh mún, phức tạp, cần có định hướng quy hoạch lại thành mạng lưới liên hoàn, khép kín, thuận tiện cho việc giao đông đi lại, giao thương, sản xuất hàng hóa

Nhìn chung, về mạng lưới đường bộ trong xã phân bố khá đều với mật độ cao 4,9 km/km2 Hệ thống này đã tạo thuận lợi trong giao thông nội bộ, cũng như việc giao lưu với các xã lân cận Về chất lượng nhìn chung còn thấp, còn nhiều tuyến chưa được kiên cố hóa Tính đến nay mạng lưới đường bộ bê tông hóa chiếm 27,78%-36,36% Hầu hết các tuyến đường đã được cứng hóa chỉ đảm

Trang 3

bảo cho giao thông thô sơ, kết cấu mặt đường là bê tông, tải trọng nhỏ, ảnh hưởng đến giao lưu hàng hóa, cơ giới hóa, cũng như phát triển dịch vụ vận tải hàng hóa

b Hệ thống thuỷ lợi:

* Hệ thống trạm bơm:

Toàn xã có 04 trạm bơm gồm 2 trạm ở thôn Bắc Đông và 1 trạm thôn Hưng Thái , 1 trạm thôn Tân Mỹ Quy mô phục vụ mỗi trạm dao động từ 10-18 ha

* Hệ thống kênh mương trên địa bàn xã:

Toàn xã có 3 kênh chính là kênh T44, T46 và T48 dài gần 6 km và 19,1 km kênh mương nội đồng phục vụ trên 70% diện tích đất nông nghiệp trên địa bàn Hầu hết kênh chưa được đầu tư cứng hóa

Hiện tại các kênh đất chất lượng kém, chưa được đầu tư cải tạo thường xuyên nên sạt lở, bồi lắng, rò rỉ gây thất thoát nước lớn

- Tổng diện tích tưới tiêu chủ động của xã khoảng 70% - 80%, như vậy diện tích tưới tiêu không chủ động còn khoảng 20-30%

Như vậy hệ thống thuỷ lợi của xã Bảo Khánh đã có những thay đổi lớn, tạo điều kiện cho việc phát triển sản xuất nông nghiệp theo hướng hàng hoá đa dạng

c Mạng lưới điện, bưu chính viễn thông:

Hệ thống trạm điện: Hệ thống điện của xã được cung cấp qua trạm biến áp

110 KVA Bảo Khánh Hiện xã có 06 trạm hạ Nhìn chung hoạt động tốt, nhưng vẫn chưa đáp ứng được nhu cầu của sản xuất Trong tương lai cần xây dựng thêm để đáp ứng nhu cầu ngày một tăng của sản xuất

Hệ thống đường dây hiện tại khá tốt, hiện nay nhu cầu điện là rất lớn để phục vụ cho công nghiệp hoá hiện đại hoá, do đó trong tương lai cần phải nâng cấp hệ thống đường điện

Xã hiện có 1 bưu điện văn hoá xã nằm ở khu UBND xã có thể liên lạc tốt, đây là điểm trao đổi thông tin sách báo của xã

Trang 4

d Giáo dục:

Giáo dục là lĩnh vực quan trọng để nâng cao trình độ dân trí, đưa tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất Thực hiện nghị quyết tư về giáo dục và đào tạo trong những năm qua xã đã chú trọng đầu tư phát triển, làm cho lực lượng lao động đã có biến đổi về chất, cụ thể lao động được đào tạo đã tăng đáng kể

Trên địa bàn xã có 1 trường tiểu học, 1 trường trung học cơ sở đều ở trung tâm xã với diện tích 1,27 ha và 1 trường mầm non với diện tích 0,4 ha Đội ngũ giáo viên đông đảo có trình độ, đảm nhiệm được công tác giáo dục đào tạo tại địa phương

e Y tế:

Xã có 1 trạm y tế với diện tích 1400 m2, đội ngũ cán bộ ổn định có 1 bác sỹ

và 8 cán bộ y tế có chuyên môn tốt đảm bảo chăm sóc sức khoẻ ban đầu cho nhân dân Chất lượng công trình khá tốt, hàng năm với số lượt người được khám chữa bệnh ban đầu là 6986 lượt người Như vậy trong năm qua trạm xá đã thực hiện tốt mục tiêu đề ra là khám chưa bệnh ban đầu, hộ sinh và tuyên truyền vận động kế hoạch hoá gia đình Kết hợp với các cơ quan cấp trên tổ chức các cuộc tiêm phòng cho nhân dân trong xã Trạm xá đã tích cực thực hiện chủ trương tiêm chủng mở rộng, chống suy dinh dưỡng, kết quả đạt tỷ lệ 100% số cháu trong độ tuổi được tiêm chủng, tổ chức cho trẻ em từ 6 tháng đến 36 tháng tuổi uống Vitamin A đạt 100% Với những thành tích đạt được nhiều năm qua, trạm

y tế xã đã được công nhận đạt chuẩn y tế cấp Quốc gia năm 2005

f Văn hoá, thể thao

Công tác văn hóa, thông tin luôn bám sát nhiệm vụ chính trị của địa phương, đồng thời hướng các hoạt động văn hoá về cơ sở, tạo nên sự chuyển biến tích cực về đời sống văn hoá, tinh thần của nhân dân Hệ thống đài truyền thanh xã đi vào hoạt động với chất lượng, thời lượng được nâng lên, kịp thời phản ánh các chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước Việc xây dựng và phát triển đời sống văn hoá của nhân dân các vùng, khu vực đã làm giảm bớt sự chênh lệch về mức sống giữa các vùng

Trang 5

Phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa” được các cơ quan, đơn vị và nhân dân trong xã tích cực tham gia Năm 2010 toàn xã có 2 làng văn hoá cấp huyện, 1 làng văn hoá cấp tỉnh; 76% số hộ đạt danh hiệu gia đình văn hoá

Các thiết chế văn hóa, thể thao được quan tâm đầu tư xây dựng Hiện nay

xã có 10 nhà văn hóa của 10 thôn Tuy nhiên, hầu hết đều đang sử dụng chung với các cơ sở tôn giáo, tín ngưỡng, hầu hết nhà văn hóa đều năm xen kẽ trong khu dân cư, đường đi lại nhỏ hẹp Do vậy, trong thời gian tới cần đầu tư xây dựng nhà văn hoá cho các thôn chưa có

II HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP XÃ BẢO KHÁNH

Theo số liệu thống kê, kiểm kê tính đến thời điểm 31/12/2016, tổng diện tích tự nhiên của xã Bảo Khánh là: 781,47 ha, trong đó:

- Đất nông nghiệp có 587,34 ha, chiếm 75,16% tổng diện tích tự nhiên

- Đất phi nông nghiệp có 193,55 ha, chiếm 24,76% tổng diện tích tự nhiên

- Đất chưa sử dụng có 0,59 ha, chiếm 0,08% tổng diện tích tự nhiên

Trang 6

Bảng 1: Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp xã Bảo Khánh (2016)

(ha) Tỷ lệ (%) Tổng diện tích đất tự nhiên 781.47 100

Đất nông nghiệp NNP 587.34 75.16

1 Đất sản xuất nông nghiệp SXN 568.64 72.77 1.1 Đất trồng cây hàng năm CHN 424.29 54.29 1.1.1 Đất trồng lúa LUA 345.84 44.25 1.1.2 Đất trồng cây hàng năm khác HNK 78.45 10.04 1.2 Đất trồng cây lâu năm CLN 144.36 18.47

2.1 Đất rừng sản xuất RSX 0 0 2.2 Đất rừng phòng hộ RPH 0 0 2.3 Đất rừng đặc dụng RDD 0 0

3 Đất nuôi trồng thủy sản NTS 18.12 2.32

5 Đất nông nghiệp khác NKH 0.58 0.07

1 Đất sản xuất nông nghiệp

Diện tích đất sản xuất nông nghiệp của xã chiếm tỷ trọng rất lớn trong đất nông nghiệp với 568.64 ha, chiếm 72.77% so với diện tích đất nông nghiệp toàn

xã Trong đất sản xuất nông nghiệp thì đẩt trồng cây hàng năm có diện tích lớn 424.29 ha, chiếm tỷ lệ cao 54.29% Diện tích đất trồng cây lâu năm là 144.36 ha, chiếm 18.47% diện tích đất sản xuất nông nghiệp

2 Đất nuôi trồng thủy sản

Diện tích đất nuôi trồng thủy sản có diện tích 18.12 ha, chiếm 2.32% so với diện đất nông nghiệp Nuôi trồng thủy sản chủ yếu là các loại cá nước ngọt như cá trắm cỏ, cá rô phi, cá mè, cá chép…

Trang 7

3 Đất nông nghiệp khác

Diện tích đất nông nghiệp khác có diện tích nhỏ 0.58 ha, chiếm 0.07% so với

diện tích đất nông nghiệp Phần diện tích này rất nhỏ, chủ yếu lán, trại và một số

chuồng trại chăn nuôi của người dân ở các thôn trong xã Phục vụ việc tích trữ sản phẩm nông sản, nuôi thả vật nuôi tại các khu đồng xa

Bảng 2: Biến động diện tích đất nông nghiệp năm 2016 so với năm 2015

Thứ

tự MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG Mã

Diện tích năm 2016 (ha)

So với năm 2015 Diện tích

năm 2015 (ha)

Tăng (+) giảm (-) Tổng diện tích đất của ĐVHC 781.47 781.47 0

1 Đất nông nghiệp NNP 587.34 587.68 -0.34 1.1 Đất sản xuất nông nghiệp SXN 568.64 568.96 -0.31 1.1.1 Đất trồng cây hàng năm CHN 424.29 424.41 -0.13 1.1.1.1 Đất trồng lúa LUA 345.84 345.84 0 1.1.1.2 Đất trồng cây hàng năm khác HNK 78.45 78.58 -0.13 1.1.2 Đất trồng cây lâu năm CLN 144.36 144.54 -0.19

1.2.1 Đất rừng sản xuất RSX 0 0 0 1.2.2 Đất rừng phòng hộ RPH 0 0 0 1.2.3 Đất rừng đặc dụng RDD 0 0 0 1.3 Đất nuôi trồng thủy sản NTS 18.12 18.14 -0.02

1.5 Đất nông nghiệp khác NKH 0.58 0.58 0

Số liệu bảng 2 cho thấy Từ năm 2015 đến năm 2016 diện tích đất nông nghiệp đang có xu hướng giảm nhẹ Nguyên nhân chính là do mật độ dân số tăng cao, nhu cầu về nhà ở và các công trình công cộng cũng tăng cao để đáp ứng nhu cầu đời sống của nhân dân trong toàn xã Do đó một phần diện tích đất nông nghiệp đã chuyển đổi mục đích sử dụng sang đất phi nông nghiệp

II ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP CỦA XÃ

Trang 8

BẢO KHÁNH

1 Tỷ trọng diện tích đất nông nghiệp

Theo số liệu thống kê, kiểm kê tính đến thời điểm 31/12/2016, tổng diện tích

tự nhiên của xã Bảo Khánh là: 781,47 ha, trong đó:

- Tỷ trọng diện tích đất nông nghiệp đạt khá cao khoảng 587,34 ha, chiếm 75,16% tổng diện tích tự nhiên Diện tích đất nông nghiệp đang có nguy cơ giảm dần do chuyển đổi mục đích sang đất phi nông nghiệp đáp ứng nhu cầu về chỗ ở cho người dân

- Diện tích đất phi nông nghiệp có tỷ trọng thấp khoảng 193,55 ha, chiếm 24,76% tổng diện tích tự nhiên

- Diện tích đất chưa sử dụng cũng chiếm tỷ trọng rất thấp 0,59 ha, chiếm 0,08% tổng diện tích tự nhiên Như vậy có thể thấy quỹ đất trên địa bàn xã đã được sử dụng khá triệt để

2 Cơ cấu sử dụng đất nông nghiệp

Cơ cấu sử dụng đất của xã Bảo Khánh không đa dạng, trong đó đất sản xuất nông nghiệp chiến phần lớn khoảng 72.77%, đất nuôi trồng thủy sản chiếm 2.32% và đất nông nghiệp khác chiếm 0.07% diện tích đất nông nghiệp trong toàn xã

3 Tỷ lệ sử dụng đất

Nhìn chung đất đai trên địa bàn xã đã được khai thác khá triệt để Diện tích đất chưa sử dụng rất nhỏ chủ yếu là 1 số vùng đất cằn, sản xuất kém hiệu quả

4 Loại hình sử dụng đất và kiểu sử dụng đất

Trên địa bàn xã Bảo Khánh có 6 loại hình sử dụng đất với 28 kiểu sử dụng đất khác nhau được thể hiện trong bảng 3 Các loại hình sử dụng đất và kiểu sử dụng đất được bố trí phù hợp trên tổng diện tích đất nông nghiệp của toàn xã Cụ thể như sau:

* LUT chuyên lúa: Có 2 kiểu sử dụng đất với tổng diện tích là 124.35 ha,

chiếm 35.95% tổng diện tích đất canh tác Trong đó kiểu sử dụng đất 2 lúa 91.38

ha phân bố tập trung ở những khu đất trũng, điều kiện nước đầy đủ Kiểu sử

Trang 9

dụng đất 1 vụ lúa xuân 32.97 ha tập trung chủ yếu những vùng đất thấp, vào mùa mưa dễ bị ngập úng

* LUT Lúa xuân – Lúa màu – Cây vụ đông: Phân bố chủ yếu trên đất vàng

thuận lợi tưới tiêu và đất vàn cao với tổng diện tích là 156.59 ha chiếm 45.27% tổng diện tích đất canh tác, gồm 3 kiểu sử dụng đất chính phân bố đều trên toàn xã

* LUT Lúa – Rau màu: Gồm 7 kiểu sử dụng đất chính với tổng diện tích

64.9 ha, chiếm 18.77% tổng diện tích đất canh tác Phân bố chủ yếu trên đất vàn cao như đông Cây Si thôn Tân Hiệp, đồng Cầu Chiếu thôn Khúc Bánh … Trong

đó kiểu sử dụng đất có diện tích phổ biến nhất là Lạc – Lúa mùa – Ngô với 18.23 ha chiếm 5.27%

* LUT chuyên ra màu – CCNNN: Có diện tích 78.45 ha, chiếm 22.68% tổng

diện tích đất canh tác, phân bố trên đất vàn cao thuộc các thôn Tân Hiệp, Khúc Bánh, Đồng Tâm, Trong Làng…

* LUT cây ăn quả: Thường trồng xen kẽ trong khu dân cư, không tập trung

với tổng diện tích là 144.36 ha, chiếm 41.74% tổng diện tích đất canh tác

* LUT chuyên cá: Với tổng diện tích 18.12 ha, chiếm 5.24% tổng diện tích

đất canh tác Tập trung ở các ao, đầm

Trang 10

Bảng 3: Các hình thức sử dụng đất và kiểu sử dụng đất trên địa bàn xã

Loại hình sử

dụng đất Kiểu sử dụng đất Diện tích (ha) Tỷ lệ (%)

1 Chuyên lúa

124.35 35.95

1.1 Lúa xuân - Lúa mùa 91.38 26.42

2 2 lúa - Màu

156.59 45.27

2.1 Lúa xuân - Lúa màu - Ngô 66.46 19.21 2.1 Lúa xuân - Lúa màu - Khoai 51.46 14.88 2.1 Lúa xuân - Lúa màu - Rau 38.67 11.18

3 Lúa - Rau

màu

64.9 18.77

3.1 Lạc - Lúa mùa - Ngô 18.23 5.27 3.2 Lạc - Lúa mùa 9.45 2.73 3.3 Đậu tương - Lúa mùa - Rau 2.91 0.84 3.4 Đậu tương - Lúa mùa - Ngô 10.68 3.09 3.5 Rau - Lúa mùa - Rau 6.32 1.83 3.6 Đậu các loại - Lúa mùa - Ngô 8.64 2.50 3.7 Khoai - Lúa mùa - Rau các loại 8.67 2.51

4 Chuyên rau

-màu - CCNNN

78.45 22.68

4.1 Chuyên ngô 1 vụ 12.6 3.64 4.2 Chuyên đậu tương 1 vụ 5.65 1.63 4.3 Chuyên lạc 1 vụ 6.3 1.82

4.6 Ngô - Khoai 8.64 2.50 4.7 Khoai lang - Lạc 4.12 1.19 4.8 Rau các loại - khoai lang - rau các

4.9 Đậu tương - đậu tương 4.6 1.33 4.10 Lạc xuân - Ngô đông 3.8 1.10 4.11 Đậu tương xuân - Ngô đông 4.1 1.19

4.13 Ngô xuân - Đậu tương đông 3.79 1.10

5 Cây ăn quả

144.36 41.74

5.1 Vải - Dứa 64.32 18.60 5.2 Nhãn - Xoài 46.65 13.49 5.3.Cây ăn quả khác 33.39 9.65

Trang 11

* Thu nhập từ sản xuất trồng trọt một số cây trồng ngắn ngày chính.

Cây trồng Diện tích gieo

trồng (ha)

Sản lượng (tấn)

Đơn giá (đ/kg)

Thành tiền (triệu đồng)

Lúa 2 vụ 345.84 669.88 5300 3 550 364

Khoai 12.76 230.56 10000 2 305 600

Đậu tương 14.35 15.65 35000 547 750

Rau các loại 16.72 710.26 5000 3 551 300

Trong các cây trồng ngắn ngày trên địa bàn xã thì giá trị sản xuất của cây lúa và cây rau chiếm tỷ trọng lớn Có thể nói cây lúa là cây trồng chủ lực của địa phương, nó góp phần giải quyết lao động tại chỗ và đảm bảo an ninh lương thực của địa phương Như vậy giá trị sản xuất của cây lúa và cây rau đạt mức khá so với điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của xã là hợp lý

6 Đánh giá hiệu quả về mặt xã hội

Khi đánh giá tính bền vững của một loại hình sử dụng đất nào đó, người

ta luôn xem xét trên 3 mặt: kinh tế, xã hội và môi trường Loại hình sử dụng đất thật sự bền vững khi đáp ứng được nhu cầu của cả 3 yếu tố này Bền vững về mặt xã hội có nghĩa là loại hình sử dụng đất đó có khả năng bố trí lao động như thế nào? Giải quyết việc làm ở mức nào? Đáp ứng bao nhiêu công lao động/ha/năm, có khả năng thu hút nguồn lực và cơ sở vật chất phục vụ sản xuất tại chỗ nhằm đảm bảo cho đời sống dân cư trong vùng và phát triển xã hội hay không? Xem xét một loại hình sử dụng đất trên cơ sở đánh giá về mặt xã hội sẽ cho phép tìm ra những ưu điểm cũng như những bất cập trong việc giải quyết lao động việc làm cho lao động nông nghiệp, từ đó có hướng điều chỉnh hoặc nhân rộng loại hình sử dụng đất đó

Ngày đăng: 16/03/2021, 22:07

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w