1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Chuẩn bị đội ngũ giáo viên dạy môn toán bằng tiếng anh tại các trường tiểu học ở thành phố vĩnh yên tỉnh vĩnh phúc

122 8 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 122
Dung lượng 1,41 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐÀO CHÍ MẠNH CHUẨN BỊ ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN DẠY MÔN TOÁN BẰNG TIẾNG ANH TẠI CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC Ở THÀNH PHỐ VĨNH YÊN - TỈNH VĨNH PHÚC LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN LÝ GIÁO DỤC CHUYÊN NGÀNH: Quản

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

Trang 2

ĐÀO CHÍ MẠNH

CHUẨN BỊ ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN DẠY MÔN TOÁN BẰNG TIẾNG ANH TẠI CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC Ở THÀNH PHỐ VĨNH YÊN -

TỈNH VĨNH PHÚC

LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN LÝ GIÁO DỤC

CHUYÊN NGÀNH: Quản lý giáo dục

Mã số: 8140114

Người hướng dẫn khoa học: GS.TS Nguyễn Hữu Châu

HÀ NỘI - 2018

Trang 3

LỜI CẢM ƠN Với tình cảm kính trọng và chân thành, em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đối với lãnh đạo trường Đại học Giáo dục - Đại học Quốc Gia Hà Nội, các Thầy giáo, Cô giáo đã tham gia giảng dạy và cung cấp những kiến thức cơ bản, sâu sắc, tạo điều kiện giúp đỡ em trong quá trình học tập và nghiên cứu tại nhà trường

Đặc biệt, em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất đến GS.TS Nguyễn Hữu Châu người đã trực tiếp hướng dẫn khoa học và tận tình giúp đỡ em trong suốt

quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn

Đồng thời tôi xin chân thành cảm ơn phòng Tiểu học Sở GD&ĐT tỉnh Vĩnh Phúc, Văn phòng UBND thành phố Vĩnh Yên, Phòng GD&ĐT thành phố Vĩnh Yên, Ban Giám hiệu trường tiểu học Kim Ngọc, tiểu học Đống Đa, tiểu học Ngô Quyền, tiểu học Liên Bảo, tiểu học Liên Minh, tiểu học Đồng Tâm, tiểu học Tích Sơn, tiểu học Hội Hợp A, tiểu học Hội Hợp B, tiểu học Khai Quang, tiểu học Định Trung, tiểu học Thanh Trù Cán bộ, giáo viên, nhân viên các nhà trường đã tạo mọi điều kiện thuận lợi, cung cấp số liệu để tác giả hoàn thành luận văn

Xin gửi lời cảm ơn tới gia đình, bạn bè và những đồng nghiệp đã tạo điều kiện, động viên, khích lệ, đóng góp ý kiến cho tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn

Mặc dù đã hết sức cố gắng nhưng chắc chắn luận văn sẽ không thể tránh khỏi thiếu sót, kính mong được sự góp ý, chỉ dẫn của các Thầy, Cô và các bạn đồng nghiệp để kết quả nghiên cứu được hoàn thiện hơn

Em xin trân trọng cảm ơn!

Hà Nội, ngày 02 tháng 05 năm 2018

Tác giả

Đào Chí Mạnh

Trang 4

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

1 CBQL, GV Cán bộ quản lý, giáo viên

2 CNH - HĐH Công nghiệp hóa - Hiện đại hóa

Trang 5

Bảng 2.5 Cơ cấu nam nữ, tuổi đời, tuổi nghề của đội ngũ giáo viên dạy Toán bằng tiếng Anh tiểu học (tính đến năm học 2017 - 2018)

Bảng 2.6 Tình hình sử dụng đội ngũ giáo viên tiểu học dạy Toán bằng tiếng Anh Bảng 2.7: Đánh giá về phẩm chất đạo đức của đội ngũ GV được chuẩn bị dạy Toán bằng tiếng Anh tại các trường Tiểu học

Bảng 2.8 Đánh giá về năng lực của đội ngũ GV được chuẩn bị dạy Toán bằng tiếng Anh tại các trường Tiểu học

Bảng 2.9 Đánh giá về kiến thức của đội ngũ giáo viên được chuẩn bị dạy môn Toán bằng tiếng Anh

Bảng 2.10 Kỹ năng sư phạm của đội ngũ giáo viên được chuẩn bị dạy Toán bằng tiếng Anh Bảng 2.11 Nhận thức về tầm quan trọng của xét chọn và bố trí giáo viên đủ điều kiện dạy môn Toán bằng tiếng Anh

Bảng 2.12 Nhận thức về tầm quan trọng của đào tạo và bồi dưỡng giáo viên dạy môn Toán bằng tiếng Anh

Bảng 2.13 Nhận thức về tầm quan trọng của chế độ chính sách cho đội ngũ giáo viên dạy Toán bằng tiếng Anh

Bảng 2.14 Nhận thức về tầm quan trọng của công tác thi đua, khen thưởng cho đội ngũ giáo viên dạy Toán bằng tiếng Anh

Bảng 2.15 Nhận thức về tầm quan trọng của các điều kiện làm việc đối với đội ngũ giáo viên dạy Toán bằng tiếng Anh

Bảng 3.1 Kết quả khảo nghiệm về tính cần thiết của các biện pháp đề xuất Bảng 3.2 Kết quả khảo nghiệm về tính khả thi của các biện pháp đề xuất

Trang 6

DANH MỤC CÁC BIỂU

Biểu 1 Biểu đồ khảo sát tính cần thiết của các biện pháp Biểu 2 Biểu đồ khảo sát tính khả thi của các biện pháp

Trang 7

MỤC LỤC

Lời cảm ơn i

Danh mục các chữ viết tắt ii

Danh mục các bảng……… … iii

Danh mục các biểu……… … iv

Mục lục v

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN TRONG VIỆC CHUẨN BỊ ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN NÓI CHUNG VÀ CHUẨN BỊ ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN DẠY TOÁN BẰNG TIẾNG ANH TẠI CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC NÓI RIÊNG……… ……….… 10

1.1 Tổng quan về vấn đề nghiên cứu 10

1.2 Một số khái niệm cơ bản của đề tài 14

1.2.1 Khái niệm giáo viên 14

1.2.2 Khái niệm giáo viên tiểu học……… 14

1.2.3 Khái niệm đội ngũ, đội ngũ giáo viên……… 14

1.2.4 Khái niệm chuẩn bị đội ngũ giáo viên……….… 15

1.2.5 Khái niệm chuẩn bị đội ngũ giáo viên dạy Toán bằng tiếng Anh… 15 1.3 Giáo dục tiểu học trong hệ thống giáo dục quốc dân………….… 15

1.3.1 Một số vấn đề chung của trường tiểu học……… 15

1.3.2 Nhiệm vụ và quyền hạn của cán bộ quản lý trong trường tiểu học 20

1.3.3 Nhiệm vụ và quyền hạn của giáo viên tiểu học……… 22

1.3.4 Yêu cầu đối với giáo viên dạy Toán bằng tiếng Anh….………… 23

1.3.5 Yêu cầu về chương trình dạy Toán bằng tiếng Anh……… 24

1.3.6 Tầm quan trọng của việc dạy môn Toán bằng tiếng Anh trong trường tiểu học hiện nay……… 34 1.3.7 Tầm quan trọng của vấn đề chuẩn bị đội ngũ giáo viên dạy môn

Trang 8

Toán bằng tiếng Anh trong trường tiểu học hiện nay……… 35

1.4 Các nội dung cơ bản của chuẩn bị đội ngũ giáo viên dạy môn Toán bằng tiếng Anh tại trường tiểu học……… 36

1.4.1 Xây dựng quy hoạch đội ngũ giáo viên tiểu học……… 36

1.4.2 Tuyển chọn đội ngũ giáo viên tiểu học……… 37

1.4.3 Sử dụng đội ngũ giáo viên tiểu học……… 37

1.4.4 Đánh giá đội ngũ giáo viên tiểu học……… 38

1.4.5 Đào tạo và bồi dưỡng đội ngũ giáo viên tiểu học……… 39

1.4.6 Các chính sách đãi ngộ đối với đội ngũ giáo viên tiểu học……… 39

1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến vấn đề chuẩn bị đội ngũ giáo viên dạy môn toán bằng tiếng Anh tại trường tiểu học……… 40

1.5.1 Sự phát triển không ngừng của khoa học và công nghệ trong giai đoạn hiện nay……… ……… 40

1.5.2 Ảnh hưởng từ những chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước trong vấn đề chuẩn bị đội ngũ giáo viên……… 41

1.5.3 Môi trường sư phạm……… 41

1.5.4 Năng lực của đội ngũ cán bộ quản lí giáo dục……… 42

1.5.5 Trình độ nhận thức của đội ngũ giáo viên ……… 42

Kết luận chương 1……… …… 43

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC CHUẨN BỊ ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN DẠY TOÁN BẰNG TIẾNG ANH TẠI CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC TẠI THÀNH PHỐ VĨNH YÊN - TỈNH VĨNH PHÚC…… 45

2.1 Khái quát về của thành phố Vĩnh Yên, tỉnh Vĩnh Phúc……….… 45

2.2 Khái quát về công tác GD&ĐT nói chung và giáo dục tiểu học nói riêng của thành phố Vĩnh Yên, tỉnh Vĩnh Phúc……… 46

2.2.1 Tình hình chung về GD&ĐT của thành phố Vĩnh Yên………… 46

2.2.2 Thực trạng giáo dục tiểu học ở thành phố Vĩnh Yên 48 2.3 Thực trạng dạy học môn Toán bằng tiếng Anh tại thành phố Vĩnh

Trang 9

Yên nói chung và ở các trường Tiểu học nói riêng 50 2.3.1 Quy mô dạy và học môn Toán bằng tiếng Anh tại thành phố Vĩnh

2.3.2 Nhu cầu học Toán tiếng Anh của học sinh tiểu học………….… 50 2.3.3 Thực trạng đội ngũ giáo viên dạy Toán bằng tiếng Anh tại các trượng Tiểu học trên địa bàn thành phố Vĩnh Yên……… 51 2.4 Thực trạng về các điều kiện chuẩn bị đội ngũ giáo viên dạy Toán bằng tiếng Anh tại các trường Tiểu học trên địa bàn thành phố Vĩnh Yên……… 57 2.4.1 Xét chọn và bố trí số lượng giáo viên đủ điều kiện dạy môn Toán bằng tiếng Anh……… ……… 58 2.4.2 Đào tạo và bồi dưỡng giáo viên tiểu học dạy Toán bằng tiếng Anh… 59 2.4.3 Thực hiện chế độ chính sách cho đội ngũ giáo viên dạy Toán bằng

CHƯƠNG 3 CÁC BIỆN PHÁP NHẰM TĂNG CƯỜNG HIỆU QUẢ CỦA CÔNG TÁC CHUẨN BỊ ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN DẠY TOÁN BẰNG TIẾNG ANH HIỆN NAY TẠI CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC Ở THÀNH PHỐ VĨNH YÊN - TỈNH VĨNH PHÚC…….…… 69

3.1 Định hướng phát triển các trường tiểu học thành phố trong công tác

Trang 10

chuẩn bị đội ngũ giáo viên dạy Toán bằng tiếng Anh tại các trường tiểu

học ở thành phố Vĩnh Yên - tỉnh Vĩnh Phúc……… 69

3.1.1 Mục tiêu chung……….……… 69

3.1.2 Mục tiêu cụ thể……… 69

3.2 Nguyên tắc đề xuất biện pháp tăng cường hiệu quả của công tác chuẩn bị đội ngũ giáo viên dạy Toán bằng tiếng Anh tại các trường tiểu học ở thành phố Vĩnh Yên - tỉnh Vĩnh Phúc……… …

74 3.2.1 Nguyên tắc đảm bảo tính khoa học và thưc tiễn……… 74

3.2.2 Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi……… … 74

3.2.3 Nguyên tắc đảm bảo tính hiệu quả……… 75

3.2.4 Nguyên tắc đảm bảo tính kế thừa và phát triển……… 75

3.3 Các biện pháp nhằm tăng cường hiệu quả của công tác chuẩn bị đội ngũ giáo viên dạy Toán bằng tiếng Anh tại các trường tiểu học ở thành phố Vĩnh Yên - tỉnh Vĩnh Phúc……… 75

3.3.1 Biện pháp 1: Quy hoạch chuẩn bị về số lượng đội ngũ giáo viên dạy Toán bằng tiếng Anh đáp ứng yêu cầu phát triển của các nhà trường trong giai đoạn hiện nay 75

3.3.2 Biện pháp 2: Đổi mới công tác tuyển chọn và chuẩn bị đội ngũ giáo viên dạy Toán bằng tiếng Anh nhằm phát huy tiềm năng của đội ngũ 78

3.3.3 Biện pháp 3: Xây dựng kế hoạch bồi dưỡng đội ngũ giáo viên chuẩn về chất lượng để dạy môn Toán bằng tiếng Anh tại các trường tiểu học của thành phố Vĩnh Yên 80

3.3.4 Biện pháp 4: Phát huy năng lực tự học, tự bồi dưỡng của đội ngũ giáo viên dạy Toán bằng tiếng Anh ở các trường tiểu học trên địa bàn thành phố Vĩnh Yên, tỉnh Vĩnh Phúc……… 85

3.3.5 Biện pháp 5: Tăng cường công tác kiểm tra, đánh giá chất lượng chuyên môn của đội ngũ được lựa chọn, phân công dạy môn Toán bằng tiếng Anh trong các trường tiểu học trên địa bàn thành phố 89

Trang 11

3.3.6 Biện pháp 6: Chuẩn bị mọi điều kiện, tăng cường chế độ chính

sách và môi trường giáo dục tạo động lực cho đội ngũ giáo viên dạy

Toán bằng tiếng Anh phát huy năng lực của bản thân……… … 92

3.4 Khảo nghiệm tính cần thiết và khả thi của các biện pháp đề xuất… 94

Kết luận chương 3……….……… ……… 99

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ……….…… …… 100

1 Kết luận……… ……… ……… 100

2 Khuyến nghị……… 101

TÀI LIỆU THAM KHẢO……… 103

PHỤ LỤC 106

Trang 12

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 đang làm thay đổi sâu sắc quá trình phát triển của nhiều quốc gia trên thế giới giáo dục là một lĩnh vực khá nhạy cảm, chịu sự tác động tất yếu từ những chuyển động xã hội, chắc chắn sẽ bị ảnh hưởng mạnh mẽ bởi sức lan tỏa của làn sóng trên Trong xu thế đó, sứ mệnh và vị thế của người thầy trong thời đại mới đã có nhiều đổi thay so với

những quan niệm truyền thống Trong thời đại 4.0, nhiều trường học trên thế

giới đang thực hiện sứ mệnh xây dựng nền giáo dục khai phóng (liberal arts), bên cạnh các trường đã có truyền thống lâu đời Mục đích của việc làm này

là hướng đến đào tạo đội ngũ trí thức có năng lực trí tuệ toàn diện, hiểu biết

xã hội phong phú, khả năng suy luận sâu sắc và độc lập Thời đại 4.0 cung

cấp lượng thông tin ở quy mô rất lớn, tốc độ truyền tải nhanh chóng, phương pháp học tập đa dạng, cách thức sắp xếp và tìm kiếm khoa học, tiến bộ

Không thể phủ nhận sức ảnh hưởng của cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 đến lĩnh vực giáo dục Tuy nhiên, chúng ta cần phải xác định có những

mối quan hệ và giá trị bất biến ngày càng được định hình và phát triển Đó là

vị trí trung tâm của người thầy Mặc dù có những thay đổi về phương tiện, công cụ, phương thức giao tiếp trong giáo dục nhưng không có một loại máy móc hay đường lối gián tiếp nào có thể thay thế tất cả các giá trị nhân văn xuất phát từ mối quan hệ thầy và trò Vai trò của người thầy truyền thống đang bị thách thức, đó là xu hướng chung, nhưng sự truyền cảm hứng từ người thầy thông qua con đường giáo dục thì không một tiến bộ nào xóa bỏ được Có những người đọc sách cả đời vẫn không thông, vậy mà chỉ cần một luồng cảm hứng từ nhà sư phạm thì ngay lập tức nhận ra chân lý Không phải

cứ đọc, cứ tích lũy nhiều sẽ đồng nghĩa với sáng tạo Theo PGS-TS Võ Văn

Sen: “Cái đức của người thầy trong thời đại 4.0 là đào tạo những học trò giỏi hơn mình Người thầy sẽ lớn mạnh thêm nhờ những câu hỏi thông minh của học trò”

Trang 13

Quan niệm của Dr Mortimer J.Adler (Những tư tưởng lớn từ những tác phẩm vĩ đại - NXB Văn hóa thông tin), về giáo dục khai phóng như sau: “Các môn học khai phóng, theo truyền thống, đều nhằm phát triển những năng lực trí tuệ của con người, những năng lực trí tuệ và trí tưởng tượng mà không có chúng thì ta không thể hoàn tất được một công việc trí tuệ nào

Các trường sư phạm đang đối diện nhiều cơ hội và thách thức to lớn

Sự biến đổi lớn về vai trò người dạy - truyền thụ kiến thức theo cách truyền thống sang vai trò xúc tác và điều phối, họ phải chuyển sang chức năng hướng dẫn người học

Trong xã hội thông tin, nhà giáo dục chuyên nghiệp có đầu óc sáng tạo, biết phê phán, tư duy độc lập, năng lực hợp tác tích cực và hỗ trợ có hiệu quả giữa người học với những gì họ muốn biết, là người cung cấp cách hiểu mới cho người học

Theo khuyến nghị của các chuyên gia quốc tế, vai trò giáo viên trong thế kỉ XXI trở nên phức tạp ở một thế giới thay đổi nhanh chóng, nơi mà tri thức hầu như vô tận Dạy học phân hóa là quan điểm phải được quan tâm đặc biệt Người thầy phải quan tâm đến từng người, nhu cầu họ rất khác nhau trong lớp học không đồng nhất, nhiệm vụ chính của giáo viên là tạo môi trường học tập, tạo điều kiện để họ có cơ hội học tập theo phương pháp tích cực và sáng tạo

Trên thực tế, người giáo viên giỏi là người đã sử dụng kiến thức tích hợp liên môn, họ có học vấn rộng và sâu, phương pháp tiếp cận liên ngành và nhờ đó có sức hấp dẫn cao đối với người học Các trường sư phạm có sứ mệnh quan trọng đó là đào tạo và bồi dưỡng giáo viên Ở nước ta hiện nay, đội ngũ giáo viên cơ bản đáp ứng được yêu cầu dạy học; có phẩm chất đạo đức, trình độ năng lực chuyên môn, nghiệp vụ đáp ứng được yêu cầu phát triển GD & ÐT Tuy nhiên, xét về năng lực thực hiện nhiệm vụ vẫn có một số thầy giáo, cô giáo còn hạn chế so với yêu cầu Đứng trước yêu cầu đổi mới giáo dục của đất nước đòi hỏi ngành giáo dục nói chung, giáo dục bậc Tiểu

Trang 14

học nói riêng cần phải nỗ lực rất nhiều để vươn lên cung cấp nguồn nhân lực

có chất lượng, đáp ứng yêu cầu của xã hội Muốn nâng cao chất lượng giáo dục trước hết phải coi trọng công tác quy hoạch cán bộ và nâng cao chất lượng ĐNGV - lực lượng quyết định chất lượng giáo dục

Mặc dù hiện nay chương trình phát triển giáo dục tổng thể đang còn là

dự thảo nhưng các trường sư phạm đã bám sát tư tưởng, những định hướng cơ bản ban đầu của chương trình, những điểm mới trong tư tưởng đổi mới đã và đang triển khai trong thực tiễn Các trường đã chủ động vào cuộc, thay đổi phương thức đào tạo giáo viên

Quyết định 1400/QĐ-TTg ngày 30 tháng 9 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án “Dạy và học ngoại ngữ trong hệ thống giáo dục quốc dân giai đoạn 2008-2020” đã nêu mục tiêu về dạy học ngoại

ngữ như sau: “Đổi mới toàn diện việc dạy và học ngoại ngữ trong hệ thống giáo dục quốc dân, triển khai chương trình dạy và học ngoại ngữ mới ở các cấp học, trình độ đào tạo, nhằm đến năm 2015 đạt được một bước tiến rõ rệt

về trình độ, năng lực sử dụng ngoại ngữ của nguồn nhân lực, nhất là đối với một số lĩnh vực ưu tiên; đến năm 2020 đa số thanh niên Việt Nam tốt nghiệp trung cấp, cao đ ng và đại học có đủ năng lực ngoại ngữ sử dụng độc lập, tự tin trong giao tiếp, học tập, làm việc trong môi trường hội nhập, đa ngôn ngữ,

đa văn hóa; biến ngoại ngữ trở thành thế mạnh của người dân Việt Nam, phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước”

Trong bối cảnh toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế hiện nay, ngoại ngữ đóng vai trò then chốt, là phương tiện đắc lực và hữu hiệu trong tiến trình hội nhập và phát triển đất nước Vì vậy, việc trang bị cho học sinh vốn kiến thức

và kỹ năng tiếng Anh vững vàng là vấn đề mà những bậc phụ huynh cũng như các trường học quan tâm, đặc biệt là ở cấp tiểu học Nếu vấn đề học ngoại ngữ

là vấn đề mà rất nhiều nhà trường tiểu học đang chú trọng thì việc dạy các môn học bằng tiếng Anh lại càng được quan tâm hơn rất nhiều Tuy nhiên, để chất lượng dạy và học các môn học bằng tiếng Anh trong các trường tiểu học

Trang 15

ngày càng được nâng cao, đáp ứng yêu cầu thời kỳ hội nhập thì vấn đề quan trọng nhất phần lớn phụ thuộc vào vai trò của giáo viên Những định hướng thay đổi của Bộ Giáo dục và Đào tạo là rất cần thiết và chỉ có thể giải quyết được khi có đội ngũ giáo viên đủ khả năng đáp ứng các yêu cầu nêu trên

Trong nhà trường phổ thông nói chung, trường tiểu học nói riêng, việc nâng cao chất lượng dạy học được tác động bởi nhiều yếu tố của quá trình dạy học và yếu tố của môi trường kinh tế - xã hội, khoa học - công nghệ Trong nhiều yếu tố tác động đó thì đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên là yếu tố có vai trò mang tính chất quyết định Và một trong những nhiệm vụ trọng tâm của ngành là từng bước nâng cao năng lực ngoại ngữ giáo viên dạy các môn học khác bằng tiếng Anh, trong đó có đội ngũ giáo viên trong các trường tiểu học nhằm góp phần nâng cao chất lượng dạy và học các môn học bằng tiếng Anh trong thời gian tới, trong đó có môn học dạy Toán bằng tiếng Anh Học sinh không những chỉ học ngôn ngữ giao tiếp thông thường mà phải được sử dụng

để có thể hỗ trợ học tập các môn học khác như Toán, Khoa học

Dạy Toán bằng tiếng Anh nói riêng và dạy các môn học bằng tiếng Anh nói chung là một lĩnh vực mới tại các trường phổ thông hiện nay Thực hiện nhiệm vụ năm học của Bộ GD&ĐT, trong một vài năm gần đây đã có một số cơ sở giáo dục đưa việc dạy một số môn học bằng tiếng Anh, đặc biệt

là môn Toán Đây là một nội dung dạy học mới, tuy nhiên, thực tế cho thấy việc dạy Toán bằng tiếng Anh được học sinh và phụ huynh đón nhận rất tích cực Thông qua môn học này học sinh không chỉ được học nội dung về Toán

mà còn được phát triển thêm năng lực về môn ngoại ngữ thông dụng nhất thế giới hiện nay, đó là tiếng Anh Dạy học Toán và các môn khoa học bằng tiếng Anh là một bước đi quan trọng để tạo nên những công dân toàn cầu trong tương lai, đáp ứng nhu cầu nhân lực của nền công nghiệp 4.0

Tuy nhiên, việc triển khai dạy Toán và các môn khoa học bằng tiếng Anh trong trường phổ thông đang gặp nhiều trở ngại, đặc biệt do trình độ tiếng Anh của giáo viên còn hạn chế, thậm chí với áp lực đến ngay từ phía

Trang 16

học sinh Đó là những vấn đề được đưa ra tại hội thảo “Đào tạo giáo viên dạy chuyên ngành bằng tiếng Anh trong xu thế hội nhập” do Trường Đại học Sư phạm Hà Nội tổ chức ngày 19/5/2017

PGS TS Nguyễn Văn Trào (Phó hiệu trưởng Trường đại học Sư phạm

Hà Nội) nêu thực trạng hầu hết giáo viên phổ thông, đặc biệt là giáo viên chuyên ngành thì việc sử dụng tiếng Anh hết sức khó khăn Theo PGS TS

Nguyễn Văn Trào thì: “Đội ngũ giáo viên phổ thông hầu hết không có khả năng giảng dạy cho học sinh chương trình bộ môn đó bằng tiếng Anh Một lượng lớn giáo viên phổ thông không có khả năng sử dụng tiếng Anh trong việc đọc và tham khảo các tài liệu chuyên môn nê không nâng cao chất lượng giảng dạy”

Trong những năm gần đây, đã có nhiều trường quốc tế được lập ra ở Việt Nam Vì thế nhu cầu tuyển dụng giáo viên dạy các môn chuyên môn bằng tiếng Anh ngày càng lớn Tuy nhiên, thực tế là hệ thống các trường ĐH

sư phạm lại không đào tạo được nguồn nhân lực đáp ứng được nhu cầu đó

Thành phố Vĩnh Yên - tỉnh Vĩnh Phúc hiện nay có một số trường tiểu học, THCS đã và đang triển khai chương trình dạy Toán bằng tiếng Anh cho học sinh Bên cạnh những thuận lợi như là sự đón nhận tích cực từ phía người học thì thực tế cũng cho thấy những khó khăn mà một trong những số đó là sự chuẩn bị về đội ngũ giáo viên giảng dạy

Chất lượng đội ngũ giáo viên dạy Toán bằng tiếng Anh cơ bản đã đạt được yêu cầu chung về chuyên môn nhưng vẫn còn có một số hạn chế, trình

độ giáo viên ở tiểu học không đồng đều, được đào tạo từ các nguồn khác nhau Đội ngũ giáo viên thiếu nghiêm trọng về số lượng và không đảm tính tiêu chuẩn về chất lượng

Trình độ tiếng (lý thuyết) và kỹ năng giao tiếp (thực hành) chưa cao, cách sử dụng ngôn ngữ toán bằng tiếng Anh còn nhiều hạn chế Mặt khác, đội ngũ giáo viên ít có cơ hội để giao tiếp bằng tiếng Anh với người nước ngoài, không có động cơ giao tiếp bằng tiếng Anh ở trường

Trang 17

Một số giáo viên có tư tưởng an phận, tinh thần thi đua chưa cao, tinh thần cầu tiến, ý thức học hỏi để vươn lên chưa được giáo viên thật sự quan tâm, việc quan tâm đến học sinh còn nhiều hạn chế, nhận thức về vai trò của môn học còn hạn chế, vẫn coi việc dạy toán bằng tiếng Anh ở tiểu học là môn học nâng cao, chưa làm cho học sinh yêu thích về môn học, tinh thần quan tâm, chia sẻ, giúp đỡ đồng nghiệp chưa cao

Một số giáo viên chưa đáp ứng được nhu cầu, mong muốn được hiểu biết ngày càng cao của học sinh Thậm chí có một số ít giáo viên chưa biết vận dụng, khai thác kiến thức trong sách giáo khoa; kỹ năng nghe, nói, đọc, viết tiếng Anh để vận dụng vào dạy môn Toán và việc tổ chức các hoạt động giáo dục còn hạn chế, theo khuôn mẫu, thiếu tính sáng tạo

Mặc dù đa số giáo viên đều nắm vững phương pháp mới, song không phải ai cũng vận dụng tốt Vẫn còn nhiều trường hợp giáo viên lạm dụng trò chơi, sử dụng các thủ thuật một cách máy móc, hình thức làm lãng phí thời gian và giờ dạy không có hiệu quả Có một số giờ dạy mang tính biểu diễn, phô trương kiến thức, thiếu thực tế Một số giáo viên kiến thức và phương pháp tương đối vững nhưng về năng lực quản lý học sinh chưa tốt dẫn đến hiệu quả giờ dạy chưa cao Bên cạnh đó vẫn còn một số giáo viên chưa cập nhật được thông tin hằng ngày nên chưa theo kịp với xu thế phát triển hiện nay của xã hội

Từ thực tế công tác, học tập của bản thân, có nhiều năm giảng dạy môn Toán ở bậc tiểu học Bản thân tôi cũng là người tìm hiểu rất sớm về việc dạy học môn Toán bằng tiếng Anh; người đầu tiên ở cấp tiểu học tỉnh Vĩnh Phúc được tham dự khóa đào tạo giáo viên dạy toán bằng tiếng Anh (cùng với những giáo viên ở cấp THCS và THPT) Ngay sau khi được tiếp cận với môn Toán bằng tiếng anh tôi đã có mong muốn là bồi dưỡng đội ngũ giáo viên thực hiện việc giảng dạy môn học này một cách có chất lượng và hiệu quả Xuất phát từ cơ sở lý luận và thực tiễn trên, tôi mạnh dạn chọn đề tài: “

Chuẩn bị đội ngũ giáo viên dạy môn Toán bằng tiếng Anh tại các trường

Trang 18

tiểu học ở thành phố Vĩnh Yên - tỉnh Vĩnh Phúc” với mong mốn từ đây có

những bước đi đúng đắn, cụ thể nhằm áp dụng dạy học môn Toán bằng tiếng anh trên địa bàn thành phố Vĩnh Yên, từ đó, mở đường cho việc triển khai dạy học một số môn học bằng tiếng Anh, góp phần xây dựng nên những thế hệ học sinh có những năng lực mới đáp ứng nhu cầu của công dân toàn cầu, của cuộc cách mạng công nghiệp 4.0

2 Mục đích nghiên cứu

Xác định được những sự chuẩn bị cần thiết để có thể xây dựng được một đội ngũ giáo viên dạy môn toán bằng tiếng Anh tại các trường tiểu học ở thành phố Vĩnh Yên - tỉnh Vĩnh Phúc

3 Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu

3.1 Khách thể nghiên cứu: Chuẩn bị đội ngũ giáo viên dạy môn toán

bằng tiếng Anh tại các trường tiểu học hiện nay

3.2 Đối tƣợng nghiên cứu: Quản lý công tác chuẩn bị đội ngũ giáo viên

dạy môn toán bằng tiếng Anh tại các trường tiểu học ở thành phố Vĩnh Yên - tỉnh Vĩnh Phúc

4 Câu hỏi nghiên cứu: Đề xuất những biện pháp nào để có sự chuẩn

bị tốt nhất cho việc xây dựng một đội ngũ giáo viên dạy môn Toán bằng tiếng Anh tại các trường tiểu học ở thành phố Vĩnh Yên - tỉnh Vĩnh Phúc?

5 Giả thuyết nghiên cứu

Chuẩn bị đội ngũ giáo viên dạy môn Toán bằng tiếng Anh tại các trường Tiểu học là một nhiệm vụ quan trọng trong mỗi nhà trường nhằm thực hiện tốt nhiệm vụ, mục tiêu giáo dục của bậc học Nếu đề xuất các biện pháp chuẩn bị đội ngũ giáo viên dạy môn Toán bằng tiếng Anh tại các trường tiểu học ở thành phố Vĩnh Yên - tỉnh Vĩnh Phúc phù hợp và có tính khả thi, sẽ góp phần nâng cao chất lượng học môn toán bằng tiếng Anh cho học sinh tiểu học

6 Nhiệm vụ nghiên cứu

6.1 Nghiên cứu các vấn đề lý luận liên quan đến vấn đề chuẩn bị đội ngũ giáo viên dạy môn Toán bằng tiếng Anh tại các trường tiểu học

Trang 19

6.2 Nghiên cứu khảo sát thực trạng công tác chuẩn bị đội ngũ giáo viên dạy Toán bằng tiếng Anh tại các trường tiểu học trên địa bàn thành phố Vĩnh Yên - tỉnh Vĩnh Phúc hiện nay

6.3 Đề xuất một số biện pháp cần thiết để xây dựng, bồi dưỡng, phát triển một đội ngũ giáo viên dạy Toán bằng tiếng Anh tại các trường tiểu học ở thành phố Vĩnh Yên - tỉnh Vĩnh Phúc

7 Phạm vi nghiên cứu

7.1 Giới hạn nội dung nghiên cứu: Đề tài tập trung nghiên cứu về vấn

đề chuẩn bị về đội ngũ giáo viên dạy Toán bằng tiếng anh tại các trường các trường tiểu học ở thành phố Vĩnh Yên - tỉnh Vĩnh Phúc

7.2 Giới hạn địa bàn nghiên cứu: Đề tài được triển khai nghiên cứu tại các trường Tiểu học trên địa bàn thành phố Vĩnh Yên - tỉnh Vĩnh Phúc là: tiểu học Kim Ngọc, tiểu học Đống Đa, tiểu học Ngô Quyền, tiểu học Liên Bảo, tiểu học Liên Minh, tiểu học Khai Quang, tiểu học Định Trung, tiểu học Thanh Trù, tiểu học Đồng Tâm, tiểu học Hội Hợp A, tiểu học Hội Hợp B, tiểu học Tích Sơn

8 Phương pháp nghiên cứu

8.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận

Phương pháp phân tích và tổng hợp các tài liệu, sách, báo, tạp chí có liên quan đến công tác chuẩn bị đội ngũ giáo viên, chuẩn bị nguồn nhân lực tại các cơ sở giáo dục

8.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn

- Phương pháp điều tra thông qua phiếu trưng cầu ý kiến

Phương pháp này sử dụng để thu thập thông tin nhằm đánh giá thực trạng vấn đề chuẩn bị về đội ngũ giáo viên dạy Toán bằng tiếng anh tại các trường các trường Tiểu học ở thành phố Vĩnh Yên - tỉnh Vĩnh Phúc Công cụ thực hiện phương pháp này là các phiếu điều tra trưng cầu ý kiến đối với lãnh đạo địa phương, CBQL, GV và phụ huynh trên địa bàn thành phố Vĩnh Yên

- Phương pháp quan sát

Trang 20

Cá nhân nghiên cứu tiếp cận và xem xét việc chuẩn bị về đội ngũ giáo viên dạy toán bằng tiếng anh tại các trường các trường Tiểu học nhằm tìm hiểu

về thực trạng, chất lượng và các mặt chuẩn bị đội ngũ đáp ứng được yêu cầu

- Phương pháp tham vấn chuyên gia: Xây dựng hệ thống các câu hỏi về tính hợp lý và khả thi của các giải pháp chuẩn bị về đội ngũ giáo viên dạy Toán bằng tiếng Anh tại các trường các trường tiểu học ở thành phố Vĩnh Yên - tỉnh Vĩnh Phúc tới các chuyên gia (lãnh đạo, chuyên viên Phòng GD & ĐT, cán bộ quản lý, tổ trưởng, tổ phó chuyên môn,…) với mục đích xin ý kiến của các chuyên gia về tính hợp lý và khả thi của các giải pháp được đề xuất

8.3 Phương pháp tổng kết kinh nghiệm quản lý

Tổng kết kinh nghiệm của các cán bộ quản lý và bản thân về vấn đề chuẩn bị về đội ngũ giáo viên dạy Toán bằng tiếng Anh tại các trường các trường tiểu học ở thành phố Vĩnh Yên Từ đó, đề xuất biện pháp chuẩn bị về đội ngũ giáo viên dạy toán bằng tiếng anh trong giai đoạn hiện nay

8.4 Phương pháp thống kê toán học

Số liệu được phân tích bằng thống kê toán học

9 Cấu trúc đề tài

Luận văn gồm ba chương chính:

Chương 1: Những vấn đề lý luận trong việc chuẩn bị đội ngũ giáo viên

nói chung và chuẩn bị đội ngũ giáo viên dạy Toán bằng tiếng Anh tại các trường tiểu học nói riêng

Chương 2 Thực trạng công tác chuẩn bị đội ngũ giáo viên dạy Toán

bằng tiếng Anh tại các trường tiểu học tại thành phố Vĩnh Yên - tỉnh Vĩnh Phúc

Chương 3 Các biện pháp nhằm tăng cường hiệu quả của công tác

chuẩn bị đội ngũ giáo viên dạy Toán bằng tiếng Anh hiện nay tại các trường tiểu học ở thành phố Vĩnh Yên - tỉnh Vĩnh Phúc

Trang 21

CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN TRONG VIỆC CHUẨN BỊ ĐỘI NGŨ

GIÁO VIÊN NÓI CHUNG VÀ CHUẨN BỊ ĐỘI NGŨ

GIÁO VIÊN DẠY TOÁN BẰNG TIẾNG ANH TẠI

CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC NÓI RIÊNG 1.1 Tổng quan về vấn đề cần nghiên cứu

Theo các nhà kinh tế của chủ nghĩa Mác - Lênin thì con người vừa là điểm khởi đầu vừa là sự kết thúc, là trung tâm của sự biến đổi lịch sử, là chủ thể chân chính của quá trình xã hội Người thầy giáo trong đội ngũ nhà giáo với tư cách là chủ thể trong đổi mới giáo dục và đào tạo yêu cầu cần phải giỏi

về chuyên môn, nghiệp vụ, có sức khoẻ và đạo đức trong sáng

Trên phương diện nghiên cứu lý luận và thực tiễn giáo dục, các nhà xã hội học, đặc biệt là giáo dục học đã có nhiều công lao to lớn trong việc nghiên cứu, hoàn chỉnh hệ thống lý luận về công tác quản lý xã hội nói chung, trong

đó có hệ thống lý luận về xây dựng và chuẩn bị đội ngũ giáo viên Vấn đề chuẩn bị đội ngũ giáo viên là một trong những nội dung đặc biệt quan trọng của công tác quản lý giáo dục

V.A Xukhômlinxki khẳng định: “Một trong những giải pháp hữu hiệu nhất để xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên là phải bồi dưỡng đội ngũ giáo viên, phát huy được tính sáng tạo trong lao động của họ và tạo ra khả năng ngày càng hoàn thiện tay nghề sư phạm, phải biết lựa chọn giáo viên bằng nhiều nguồn khác nhau và bồi dưỡng họ trở thành những giáo viên tốt theo tiêu chuẩn nhất định, bằng những biện pháp khác nhau”

Nhà xã hội học người Mĩ, Leonard Nadle đã nghiên cứu và đưa ra sơ

đồ quản lí nguồn nhân lực, chỉ rõ mối quan hệ và các nhiệm vụ của công tác quản lí nguồn nhân lực Theo ông, quản lí nguồn nhân lực có 3 nhiệm vụ chính là: phát triển nguồn nhân lực, sử dụng nguồn nhân lực và môi trường nguồn nhân lực Kết quả nghiên cứu này đã được nhiều nước sử dụng

Trang 22

Nước ta đang đẩy mạnh quá trình CNH - HĐH đất nước, tiến hành quá trình hội nhập quốc tế, đảm bảo ổn định chính trị và phát triển kinh tế - xã hội Đảng, Nhà nước đã đề ra những chiến lược phát triển đất nước Trong các năm qua, thực hiện Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2011-

2020, Chiến lược phát triển giáo dục giai đoạn 2011- 2020, Quy hoạch phát triển nguồn nhân lực giai đoạn 2011 - 2020 là những tiền đề cơ bản, tạo điều kiện thuận lợi để thực hiện đổi mới, phát triển sự nghiệp GD&ĐT Quá trình hội nhập quốc tế về giáo dục là cơ hội thuận lợi để giáo dục nước ta tiếp cận được xu thế mới, tri thức mới, những mô hình giáo dục và quản lí giáo dục hiện đại, tranh thủ được các nguồn lực từ các nước để phát triển giáo dục Sự phát triển của đất nước đã làm cho đời sống nhân dân ngày được nâng cao, cùng với truyền thống hiếu học và chăm lo giáo dục, sẽ có sự đầu tư và dành nhiều sự quan tâm cho GD&ĐT, đặc biệt sự quan tâm, đầu tư cho việc học tập của học sinh ở các trường phổ thông, chăm lo quan tâm đến các nhà trường và đội ngũ nhà giáo [15]

Sinh thời, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã nói “ Cán bộ là cái gốc của mọi công việc” và “Công việc thành công hay thất bại đều do cán bộ tốt hay kém” Báo cáo của Bộ chính trị tại Hội nghị lần thứ 6 ban chấp hành TW khoá IX cũng nêu: “Đặc biệt quan tâm xây dựng đội ngũ cán bộ quản lý đủ sức đủ tài cùng với đội ngũ nhà giáo và toàn xã hội chấn hưng nền giáo dục nước nhà” và “ Chú trọng việc nâng cao bản lĩnh chính trị, phẩm chất, lối sống của nhà giáo”.[24]

Một trong những di sản tư tưởng của Chủ tịch Hồ Chí Minh về giáo dục là Người đặc biệt quan tâm tới xây dựng đội ngũ nhà giáo vừa “hồng” vừa “chuyên” Hồ Chí Minh đánh giá cao vai trò của người thầy trong sự nghiệp xây dựng thế hệ trẻ và công cuộc xây dựng nền giáo dục xã hội chủ nghĩa Người nói: “Không có thầy giáo thì không có giáo dục” Mặt khác, Người yêu cầu: “Giáo viên cũng phải tiến bộ cho kịp thời đại thì mới làm được nhiệm vụ, chớ tự mãn cho mình giỏi rồi thì dừng lại mà dừng lại là lùi

Trang 23

bước, là lạc hậu, tự đào thải mình trước” Những người thầy phải là lực lượng

có trí tuệ, tâm huyết với nghề nghiệp, muốn vậy phải “học, học nữa, học mãi”, “học không biết chán, dạy không biết mỏi” [24] Chủ tịch Hồ Chí Minh chỉ rõ vấn đề then chốt, quyết định chất lượng giáo dục là phải xây dựng được một đội ngũ đông đảo những người làm công tác giáo dục yêu nghề, yêu trường, hết lòng yêu thương chăm sóc, giáo dục học sinh, không ngừng trau dồi đạo đức, tự bồi dưỡng nâng cao tay nghề để thực sự là tấm gương sáng cho học sinh noi theo: “Thầy cũng như trò, cán bộ cũng như nhân viên, phải thật thà yêu nghề mình”

Trong suốt những năm đổi mới, nhiều giải pháp chuẩn bị đội ngũ giáo viên các cấp học, bậc học đã được nghiên cứu và áp dụng rộng rãi, đã có nhiều công trình nghiên cứu khoa học lớn có liên quan đến ĐNGV ở các cấp học, bậc học đã được thực hiện Những năm gần đây, đã có nhiều bài viết của các tác giả bàn về vấn đề xây dựng và chuẩn bị ĐNGV ở các cấp học, ngành học [1] Trong các bài viết đó, các tác giả đã đề cập đến vai trò, vị trí của đội ngũ nhà giáo, đến yêu cầu về chất lượng đội ngũ trong việc nâng cao chất lượng giáo dục Đồng thời, cũng đưa ra một số giải pháp nhằm phát triển ĐNGV đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay Có thể nói rằng: Chuẩn bị ĐNGV là một yêu cầu khách quan, một việc làm phù hợp với xu thế phát triển chung của đất nước

Kể từ sau cách mạng tháng 8/1945 thành công và các cuộc cải cách giáo dục năm 1950,1956,1979 và trong những năm đổi mới, nhiều công trình nghiên cứu đã để lại bài học quý giá về xây dựng và phát triển ĐNGV như:

Nguyễn Ngọc Quang (1989), Những khái niệm cơ bản về quản lý giáo dục, Trường Cán bộ quản lý GD-ĐT Trung ương I Hà Nội; Đinh Quang Báo (2007), Giải pháp đổi mới phương thức đào tạo nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên; Đặng Quốc Bảo, Đỗ Quốc Anh, Đinh Thị Kim Thoa (2007), Cẩm nang nâng cao năng lực và phẩm chất đội ngũ giáo viên… Các công trình trên nghiên cứu phát triển đội ngũ theo 3 hướng: Nghiên cứu phát triển

Trang 24

ĐNGV dưới góc độ phát triển nguồn nhân lực; nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục; nghiên cứu đề xuất hệ thống các giải pháp chuẩn bị ĐNGV trong thời kì CNH, HĐH đất nước

Ngoài ra, tác giả Nguyễn Mỹ Lộc, Trần Thị Bạch Mai trong nghiên cứu của mình về quản lý nguồn nhân lực đã nêu ra những vấn đề gay cấn, những chính sách, các giải pháp phát triển nguồn nhân lực của nước ta từ những kinh nghiệm phát triển nguồn nhân lực của các quốc gia trên thế giới Những vấn

đề này tuy đề cập ở nhiều khía cạnh khác nhau trong quản lý, phát triển nguồn nhân lực nhưng chỉ ở mức độ vĩ mô [21] Ngoài ra, trong những năm qua đã

có nhiều công trình trong nước nghiên cứu cơ bản về quản lý phát triển nguồn nhân lực, phục vụ sự nghiệp CNH-HĐH đất nước như tác giả Đặng Quốc Bảo - Đỗ Quốc Anh - Đinh Thị Kim Thoa với tác phẩm “Cẩm nang nâng cao năng lực và phát triển ĐNGV”, Nguyễn Thị Phương Hoa với tác phẩm

“Con đường nâng cao chất lượng cải cách cơ sở đào tạo giáo viên” … Các công trình nghiên cứu trên đây bàn về phát triển nguồn nhân lực, khẳng định vai trò của nguồn nhân lực nói chung và ĐNGV nói riêng trong phát triển kinh tế xã hội

Ngày nay, học sinh đến trường không chỉ được học những kiến thức theo chương trình tiểu học do Bộ GD&ĐT quy định mà còn được học những chương trình hiện đại Trước yêu cầu phát triển của đất nước, ngành GD&ĐT phải không ngừng đổi mới, nâng cao chất lượng giáo dục, thực hiện tốt việc xây dựng

và nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và chất lượng giảng dạy cho học sinh

Trong những năm vừa qua, được sự quan tâm của Đảng và ngành giáo dục, sự phối hợp của các ban ngành đoàn thể nên đội ngũ giáo viên tiểu học nói chung và đội ngũ giáo viên dạy toán bằng tiếng Anh tiểu học nói riêng đã từng bước phát triển, đáp ứng được những yêu cầu nhất định trong sự nghiệp phát triển đổi mới giáo dục hiện nay Tuy vậy, do nhu cầu sử dụng ngoại ngữ, dạy các môn học bằng Tiếng Anh, đặc biệt là dạy toán bằng tiếng Anh, trong khi đó, việc chuẩn bị đội ngũ giáo viên dạy toán bằng tiếng Anh tiểu học vẫn

Trang 25

đang có những bất cập về xây dựng quy hoạch phát triển đội ngũ, tuyển chọn và

sử dụng, đào tạo và bồi dưỡng; tạo động lực để phát triển đội ngũ giáo viên,

1.2 Một số khái niệm cơ bản của đề tài

1.2.1 Khái niệm giáo viên

Tại Điều 70, Luật Giáo dục 2005 đã đưa ra định nghĩa pháp lý đầy đủ

về nhà giáo và những tiêu chuẩn của nhà giáo: “Nhà giáo là người làm nhiệm

vụ giảng dạy, giáo dục trong nhà trường, cơ sở giáo dục khác Nhà giáo phải

có những tiêu chuẩn sau đây: Phẩm chất, đạo đức, tư tưởng tốt; Đạt trình độ chuẩn được đào tạo về chuyên môn, nghiệp vụ; Đủ sức khỏe theo yêu cầu nghề nghiệp; Lý lịch bản thân rõ ràng Nhà giáo giảng dạy ở các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục nghề nghiệp được gọi là giáo viên; ở cơ sở giáo dục đại học được gọi là giảng viên”

1.2.2 Khái niệm giáo viên tiểu học

Theo Luật Giáo dục (2005) qui định tại điều 70, mục 1, chương IV:

"Nhà giáo là người làm nhiệm vụ giảng dạy, giáo dục trong nhà trường, các

cơ sở giáo dục khác"

Cũng trong Luật Giáo dục 2005 tại điều 70, mục 1, chương IV ghi:

"Nhà giáo giảng dạy ở cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục nghề ghiệp gọi là giáo viên"

Tại Điều 33 của Điều lệ trường Tiểu học (Ban hành kèm theo Thông tư số 41/2010/TT-BGDĐT ngày 30 tháng 12 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo) ghi rõ: “ Giáo viên làm nhiệm vụ giảng dạy, giáo dục học sinh trong

trường tiểu học và cơ sở giáo dục khác thực hiện chương trình giáo dục tiểu học.”

1.2.3 Khái niệm đội ngũ, đội ngũ giáo viên

Theo từ điển Tiếng Việt định nghĩa: “Đội ngũ là tập hợp gồm một số đông người cùng chức năng, nhiệm vụ hoặc nghề nghiệp, hợp thành lực lượng hoạt động trong hệ thống (tổ chức) và cùng chung một mục đích nhất định” Theo tác giả Đặng Quốc Bảo, đội ngũ là một tập thể người gắn kết với

Trang 26

nhau, cùng chung lý tưởng, mục đích, ràng buộc nhau về vật chất, tinh thần và hoạt động theo một nguyên tắc

Theo đó có thể quan niệm: Đội ngũ giáo viên là những người cùng làm nhiệm vụ giảng dạy và giáo dục trong nhà trường hoặc các cơ sở giáo dục, bao gồm giáo viên có đủ tiêu chuẩn về đạo đức, chuyên môn và nghiệp vụ theo qui định Đội ngũ này quyết định toàn bộ chất lượng hoạt động giáo dục của nhà trường bằng việc cống hiến hết tài năng và công sức của họ

1.2.4 Khái niệm chuẩn bị đội ngũ giáo viên

Chuẩn bị đội ngũ giáo viên là quá trình xây dựng, tổ chức đội ngũ giáo viên nhằm đáp ứng một hoặc một số nhiệm vụ cụ thể của giáo dục Chuẩn bị đội ngũ giáo viên là chuẩn bị đủ về số lượng, chất lượng và các điều kiện đảm bảo cho việc hoàn thành mục tiêu, nhiệm vụ đã được đề ra

1.2.5 Khái niệm chuẩn bị đội ngũ giáo viên dạy Toán bằng tiếng Anh

Chuẩn bị đội ngũ giáo viên dạy Toán bằng tiếng Anh là quá trình xây dựng, tổ chức đội ngũ giáo viên nhằm đáp ứng nhiệm vụ giảng dạy môn Toán bằng tiếng Anh Là việc làm cần đảm bảo đầy đủ về số lượng, chất lượng chuyên môn, phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống,… cho đội ngũ giáo viên

và các điều kiện khác đảm bảo cho việc triển khai dạy môn Toán bằng tiếng Anh Đội ngũ giáo viên được chuẩn bị phải có năng lực, kiến thức Toán học,

có trình độ tiếng Anh tốt, có khả năng giao tiếp và sử dụng ngôn ngữ toán học bằng tiếng Anh

1.3 Giáo dục tiểu học trong hệ thống giáo dục quốc dân

1.3.1 Một số vấn đề chung của trường tiểu học

1.3.1.1 Vị trí trường tiểu học

Tại Điều 2 của Điều lệ trường Tiểu học (Ban hành kèm theo Thông tư

số 41/2010/TT-BGDĐT ngày 30 tháng 12 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Giáo

dục và Đào tạo) ghi rõ:

Điều 2 Vị trí trường tiểu học trong hệ thống giáo dục quốc dân

Trang 27

Trường tiểu học là cơ sở giáo dục phổ thông của hệ thống giáo dục quốc dân, có tư cách pháp nhân, có tài khoản và con dấu riêng

Theo Điều 26 - Luật Giáo dục -2005 quy định:

Giáo dục tiểu học được thực hiện trong năm năm học, từ lớp một đến lớp năm Tuổi của học sinh vào học lớp một là sáu tuổi;

1.3.1.2 Mục tiêu của giáo dục tiểu học

Mục tiêu của giáo dục tiểu học được quy định tại văn bản số: 07/VBHN-VPQH luật Giáo dục Việt Nam ngày 31 tháng 12 năm 2015 như

sau: “Giáo dục tiểu học nhằm giúp học sinh hình thành những cơ sở ban đầu cho sự phát triển đúng đắn và lâu dài về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ

và các kỹ năng cơ bản để học sinh tiếp tục học trung học cơ sở”

Để thực hiện mục tiêu giáo dục tiểu học nêu trên, đòi hỏi nội dung giáo dục tiểu học phải mang tính toàn diện, cân đối giữa các mặt giáo dục: giáo dục tri thức, với giáo dục kĩ năng và giáo dục ý thức thái độ Đồng thời phải đảm bảo tính cân đối giữa dạy lý thuyết với dạy thực hành, quan tâm tới phát triển những kỹ năng có tính chất nền tảng cho học sinh tiểu học, làm cơ

sở ban đầu cho sự phát triển sau này Để thực hiện mục tiêu giáo dục trên, nhà trường tiểu học có thể tiến hành bằng nhiều con đường khác nhau, trong

đó con đường dạy học là con đường cơ bản và quan trọng nhất

1.3.1.3 Yêu cầu về nội dung, phương pháp giáo dục tiểu học

Theo Điều 28 - Luật Giáo dục - 2015 quy định:

Nội dung giáo dục phổ thông phải bảo đảm tính phổ thông, cơ bản, toàn diện, hướng nghiệp và có hệ thống; gắn với thực tiễn cuộc sống, phù hợp với tâm sinh lý lứa tuổi của học sinh, đáp ứng mục tiêu giáo dục ở mỗi cấp học

Giáo dục tiểu học phải bảo đảm cho học sinh có hiểu biết đơn giản, cần thiết về tự nhiên, xã hội và con người; có kỹ năng cơ bản về nghe, nói, đọc, viết và tính toán; có thói quen rèn luyện thân thể, giữ gìn vệ sinh; có hiểu biết ban đầu về hát, múa, âm nhạc, mỹ thuật

Phương pháp giáo dục phổ thông phải phát huy tính tích cực, tự giác,

Trang 28

chủ động, sáng tạo của học sinh; phù hợp với đặc điểm của từng lớp học, môn học; bồi dưỡng phương pháp tự học, khả năng làm việc theo nhóm; rèn luyện

kỹ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn; tác động đến tình cảm, đem lại niềm vui, hứng thú học tập cho học sinh

1.3.1.4 Những vấn đề cơ bản về quá trình dạy học ở tiểu học

Quá trình dạy học là một quá trình hoạt động thống nhất giữa giáo viên và học sinh.Giáo viên giữ vai trò hướng dẫn, tổ chức, lãnh đạo, điều chỉnh hoạt động của học sinh, còn học sinh giữ vai trò tự giác, tích cực, chủ động thông qua việc tự tổ chức của bản thân nhằm đạt tới mục đích dạy học Quá trình dạy học là một hoạt động chuyên biệt và là một quá trình xã hội Nó

là một bộ phận của quá trình sư phạm tổng thể, có ý nghĩa đặc biệt trong việc thực hiện mục tiêu giáo dục Đồng thời nó lại chịu sự chi phối của các quá trình xã hội khác

Dạy học là một con đường tối ưu nhất giúp học sinh nắm vững một khối lượng tri thức được tích tụ qua thời gian của nhiều thế hệ và của các nhà khoa học

Trong quá trình dạy học đã diễn ra sự gia công sư phạm của giáo viên trên cơ sở tính đến những đặc điểm của khoa học, những đặc điểm của tâm sinh lý học sinh tiểu học, tính đặc thù của quá trình học tập của học sinh Dạy học là phương tiện đem lại hiệu quả lớn lao trong việc phát triển một cách có hệ thống năng lực hoạt động trí tuệ của học sinh Dạy học còn có ý nghĩa ở chỗ đó là một trong những con đường chủ yếu hình thành ở học sinh một khối lượng tri thức cần thiết, một trình độ nhận thức, dần dần hình thành những quan điểm sống, thế giới quan, nhân sinh quan và những phẩm chất đạo đức của con người trong mối quan hệ với con người, xã hội và

tự nhiên Dạy học góp phần nâng cao trình độ học vấn cho học sinh nhưng cùng với nó là sự hình thành nhân cách cho mỗi cá nhân, giúp họ sống có ích cho bản thân và cho cộng đồng xã hội

Cấu trúc của quá trình dạy học tiểu học gồm một hệ thống các thành

Trang 29

tố cấu trúc có mối quan hệ thống nhất, biện chứng với nhau Đó là mục đích, nhiệm vụ dạy học, nội dung dạy học, phương pháp, phương tiện dạy học, hình thức tổ chức dạy học, giáo viên, học sinh và kết quả của quá trình dạy học

Các thành tố nêu trên được liên kết với nhau bởi ba mối liên hệ: liên hệ xuôi, liên hệ ngược ngoài và liên hệ ngược trong.Tổ chức các mối liên hệ trên

sẽ giúp cho quá trình dạy học tiểu học tồn tại như một chu trình khép kín, vận động và phát triển không ngừng

Nhiệm vụ dạy học trong trường tiểu học được xây dựng trên những

cơ sở sau:

- Những quan điểm cơ bản của Đảng Cộng Sản Việt Nam và Nhà nước về giáo dục và đào tạo trong công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước Luật giáo dục năm 2005, chiến lược phát triển giáo dục 2001-

2010, những đặc điểm lứa tuổi của học sinh tiểu học và hoàn cảnh thực tế của đất nước Từ những cơ sở nêu trên thì dạy học ở trường tiểu học có những nhiệm vụ cụ thể sau:

- Thực hiện rõ hơn việc tích hợp nội dung để giảm nhẹ gánh nặng học tập nhưng không giảm trình độ của chương trình (ở các lớp 1,2,3 có sáu môn học; ở các lớp 4, 5 có chín môn học)

- Đảm bảo nội dung giáo dục toàn diện, tuy nhiên vẫn tập trung chủ yếu vào các môn tiếng Việt, Toán

- Chú ý hình thành và phát triển các kĩ năng cơ bản, hình thành các thói quen học tập theo hướng bồi dưỡng năng lực tự học ngay từ những ngày đầu đi học

Quá trình dạy học là một quá trình xã hội, tồn tại như một hệ thống, chứa đựng các thành tố và giữa các thành tố đó có mối quan hệ thống nhất biện chứng với nhau và vận động theo các quy luật của nó: Quy luật về tính quy định của xã hội với quá trình dạy học; quy luật về sự thống nhất biện chứng giữa dạy học và giáo dục tư tưởng chính trị, đạo đức; quy luật về

sự thống nhất biện chứng giữa nội dung dạy học với phương pháp và

Trang 30

phương tiện dạy học; quy luật về sự thống nhất biện chứng giữa việc xây dựng kế hoạch, việc tổ chức, việc điều chỉnh và việc kiểm tra hoạt động của học sinh trong tiến trình thực hiện; quy luật về sự thống nhất biện chứng giữa nội dung, phương pháp, hình thức tổ chức dạy học với mục đích dạy học; quy luật về sự thống nhất biện chứng giữa phương pháp dạy học với phương pháp khoa học… Trong các quy luật nêu trên, lý luận dạy học coi quy luật về sự thống nhất biện chứng giữa dạy và học là quy luật cơ bản của quá trình dạy học

Quy luật thống nhất biện chứng giữa dạy và học phản ánh mối quan hệ tất yếu, chủ yếu và bền vững giữa hoạt động dạy của giáo viên và hoạt động học của học sinh

1.3.1.5 Bản chất, đặc điểm của quá trình dạy học tiểu học

Dạy và học ở tiểu học là hai mặt hoạt động của một quá trình trong

đó dưới vai trò chủ đạo của giáo viên, học sinh chủ động, tự giác, tích cực lĩnh hội tri thức, kĩ năng và tự làm phong phú vốn hiểu biết của mình Do

đó, trong quá trình học tập, học sinh phải không ngừng lĩnh hội những kiến thức do giáo viên cung cấp mà còn phải tự tìm ra tri thức mới, kỹ năng mới

từ nhiều nguồn tài liệu khác nhau Vì vậy, dạy học phải hướng vào hoạt động

tự nhận thức của học sinh, giáo viên là người tổ chức, hỗ trợ, người hướng dẫn hoạt động học tập của học sinh như T.Makiguchi-nhà giáo dục học Nhật

Bản đã viết trong tác phẩm “Giáo dục vì cuộc sống sáng tạo” nhấn mạnh

“…Nhà giáo, trước hết không phải là người cung cấp thông tin mà là người hướng dẫn đắc lực cho học sinh tự mình học tập tích cực … Thay vào đó, họ phải đóng vai trò người hỗ trợ cho kinh nghiệm học tập của bản thân người học…” Trong quá trình dạy học, người giáo viên cần vận dụng quy luật trên

một cách hợp lý nhằm thu được kết quả mà mục tiêu, nội dung giáo dục yêu cầu

Quá trình nhận thức của học sinh lại có những đặc điểm riêng trong quá trình dạy học với những điều kiện sư phạm nhất định Đó là trong quá trình nhận thức, học sinh nhận thức được cái mới đối với bản thân mình rút ra từ kho tàng tri thức chung của loài người Một đặc điểm khác của quá trình nhận

Trang 31

thức của học sinh được thể hiện qua khâu củng cố, kiểm tra, đánh giá tri thức,

kỹ năng, kỹ xảo nhằm biến chúng thành cái vốn riêng của mình Đặc điểm quan trọng khác của quá trình nhận thức của học sinh thể hiện ở tính giáo dục

Do đó, trong dạy học tiểu học, giáo viên ngoài việc thực hiện nhiệm vụ trang

bị tri thức, kĩ năng, phát triển năng lực cho người học còn có nhiệm vụ giáo dục học sinh, giúp học sinh phát triển toàn diện Tuy nhiên, quá trình nhận thức của học sinh tiểu học nó mang nặng tính trực quan cụ thể và luôn cần sự trợ giúp của giáo viên và môi trường xung quanh Vì vậy, trong quá trình dạy học ở tiểu học cần quan tâm đến việc sử dụng các đồ dùng trực quan, chú ý đến cách dẫn dắt cụ thể, những chỉ dẫn tỉ mỉ nhằm giúp các em giải quyết các nhiệm vụ học tập đề ra, đi đôi với việc hướng dẫn, tổ chức nhận thức cho học sinh tiểu học là hoạt động thường xuyên kiểm tra, giám sát hoạt động học tập của học sinh bởi ở lứa tuổi này các em chưa có ý thức tự giác cao, khả năng tập trung chú ý có chủ định chưa phát triển

1.3.2 Nhiệm vụ và quyền hạn của cán bộ quản lý trong trường tiểu học

Tại Điều 20, Điều 21 của Điều lệ trường tiểu học (Ban hành kèm theo Thông tư số 41/2010/TT-BGDĐT ngày 30 tháng 12 năm 2010 của Bộ trưởng

Bộ Giáo dục và Đào tạo) ghi rõ:

Điều 20 Hiệu trưởng

1 Hiệu trưởng trường tiểu học là người chịu trách nhiệm tổ chức, quản

lí các hoạt động và chất lượng giáo dục của nhà tr-ường Hiệu trưởng do Trưởng phòng giáo dục và đào tạo bổ nhiệm đối với trường tiểu học công lập, công nhận đối với trường tiểu học tư thục theo quy trình bổ nhiệm hoặc công nhận Hiệu trưởng của cấp có thẩm quyền

2 Người được bổ nhiệm hoặc công nhận làm Hiệu trưởng trường tiểu học phải đạt chuẩn hiệu trưởng trường tiểu học

3 Nhiệm kì của Hiệu trưởng trường tiểu học là 5 năm Sau 5 năm, Hiệu trưởng được đánh giá và có thể được bổ nhiệm lại hoặc công nhận lại Đối với

Trang 32

trường tiểu học công lập, Hiệu trưởng được quản lí một trường tiểu học không quá hai nhiệm kì Mỗi Hiệu trưởng chỉ được giao quản lí một trường tiểu học

4 Sau mỗi năm học, mỗi nhiệm kì công tác, Hiệu trưởng trường tiểu học được cán bộ, giáo viên trong trường và cấp có thẩm quyền đánh giá về công tác quản lí các hoạt động và chất lượng giáo dục của nhà trường theo quy định

5 Nhiệm vụ và quyền hạn của Hiệu trưởng:

a Xây dựng quy hoạch phát triển nhà trường; lập kế hoạch và tổ chức thực hiện kế hoạch dạy học, giáo dục; báo cáo, đánh giá kết quả thực hiện trước Hội đồng trường và các cấp có thẩm quyền;

b Thành lập các tổ chuyên môn, tổ văn phòng và các hội đồng tư vấn trong nhà trường; bổ nhiệm tổ trưởng, tổ phó;

c Phân công, quản lí, đánh giá, xếp loại; tham gia quá trình tuyển dụng, thuyên chuyển; khen thưởng, thi hành kỉ luật đối với giáo viên, nhân viên theo quy định;

d Quản lí hành chính; quản lí và sử dụng có hiệu quả các nguồn tài chính, tài sản của nhà trường;

e Quản lí học sinh và tổ chức các hoạt động giáo dục của nhà trường; tiếp nhận, giới thiệu học sinh chuyển trường; quyết định khen thưởng, kỉ luật, phê duyệt kết quả đánh giá, xếp loại, danh sách học sinh lên lớp, ở lại lớp; tổ chức kiểm tra, xác nhận việc hoàn thành chương trình tiểu học cho học sinh trong nhà trường và các đối tượng khác trên địa bàn trường phụ trách;

g Dự các lớp bồi dưỡng về chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ quản lí; tham gia giảng dạy bình quân 2 tiết trong một tuần; được hưởng chế độ phụ cấp và các chính sách ưu đãi theo quy định;

h Thực hiện quy chế dân chủ cơ sở và tạo điều kiện cho các tổ chức chính trị - xã hội trong nhà trường hoạt động nhằm nâng cao chất lượng giáo dục;

i Thực hiện xã hội hoá giáo dục, phối hợp tổ chức, huy động các lực lượng xã hội cùng tham gia hoạt động giáo dục, phát huy vai trò của nhà trường đối với cộng đồng

Điều 21 Phó Hiệu trưởng

Trang 33

1 Phó Hiệu trưởng là người giúp việc cho Hiệu trưởng và chịu trách nhiệm trước Hiệu trưởng, do Trưởng phòng giáo dục và đào tạo bổ nhiệm đối với trường công lập, công nhận đối với trường tư thục theo quy trình bổ nhiệm hoặc công nhận Phó Hiệu trưởng của cấp có thẩm quyền Mỗi trường tiểu học có từ 1 đến 2 Phó Hiệu trưởng, trường hợp đặc biệt có thể được bổ nhiệm hoặc công nhận thêm

2 Người được bổ nhiệm hoặc công nhận làm Phó Hiệu trưởng trường tiểu học phải đạt mức cao của chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học, có năng lực đảm nhiệm các nhiệm vụ do Hiệu trưởng phân công

3 Nhiệm vụ và quyền hạn của Phó Hiệu trưởng:

a Chịu trách nhiệm điều hành công việc do Hiệu trưởng phân công;

b Điều hành hoạt động của nhà trường khi được Hiệu trưởng uỷ quyền;

c Dự các lớp bồi dưỡng về chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ quản lí; tham gia giảng dạy bình quân 4 tiết trong một tuần; được hưởng chế độ phụ cấp và các chính sách ưu đãi theo quy định

1.3.3 Nhiệm vụ và quyền hạn của giáo viên tiểu học

Theo Điều lệ trường tiểu học (Ban hành kèm theo Thông tư số 41/2010/TT-BGDĐT ngày 30 tháng 12 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục

và Đào tạo) ghi rõ nhiệm vụ và quyền hạn của giáo viên tiểu học như sau:

Điều 34 Nhiệm vụ của giáo viên

1 Giảng dạy, giáo dục đảm bảo chất lượng theo ch-ương trình giáo dục, kế hoạch dạy học; soạn bài, lên lớp, kiểm tra, đánh giá, xếp loại học sinh; quản lí học sinh trong các hoạt động giáo dục do nhà trường tổ chức; tham gia các hoạt động chuyên môn; chịu trách nhiệm về chất lượng, hiệu quả giảng dạy và giáo dục

2 Trau dồi đạo đức, nêu cao tinh thần trách nhiệm, giữ gìn phẩm chất, danh dự, uy tín của nhà giáo; gương mẫu trước học sinh, thương yêu, đối xử công bằng và tôn trọng nhân cách của học sinh; bảo vệ các quyền và lợi ích chính đáng của học sinh; đoàn kết, giúp đỡ đồng nghiệp

Trang 34

3 Học tập, rèn luyện để nâng cao sức khỏe, trình độ chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ, đổi mới phương pháp giảng dạy

4 Tham gia công tác phổ cập giáo dục tiểu học ở địa phương

5 Thực hiện nghĩa vụ công dân, các quy định của pháp luật và của ngành, các quyết định của Hiệu trưởng; nhận nhiệm vụ do Hiệu trưởng phân công, chịu sự kiểm tra, đánh giá của Hiệu trưởng và các cấp quản lí giáo dục

6 Phối hợp với Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh, gia đình học sinh và các tổ chức xã hội liên quan để tổ chức hoạt động giáo dục

Điều 35 Quyền của giáo viên

1 Được nhà trường tạo điều kiện để thực hiện nhiệm vụ giảng dạy và giáo dục học sinh

2 Được đào tạo nâng cao trình độ, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ; được hưởng nguyên lương, phụ cấp và các chế độ khác theo quy định khi được cử đi học

3 Được hưởng tiền lương, phụ cấp ưu đãi theo nghề, phụ cấp thâm niên và các phụ cấp khác theo quy định của Chính phủ Được hưởng mọi quyền lợi về vật chất, tinh thần và được chăm sóc, bảo vệ sức khoẻ theo chế

độ, chính sách quy định đối với nhà giáo

4 Được bảo vệ nhân phẩm, danh dự

5 Được thực hiện các quyền khác theo quy định của pháp luật

1.3.4 Yêu cầu đối với giáo viên dạy Toán bằng tiếng Anh

Yêu cầu cơ bản về năng lực giáo viên dạy Toán bằng tiếng Anh tiểu học bao gồm tập hợp các tiêu chí về kiến thức và kĩ năng giúp cho giáo viên

có căn cứ để phấn đấu nâng cao năng lực nghề nghiệp

Nội dung yêu cầu gồm 5 lĩnh vực: Kiến thức về môn học và chương trình; kiến thức về dạy học Toán bằng tiếng Anh; kiến thức về học sinh; giá trị và thái độ nghề nghiệp; kết nối và rút kinh nghiệm về dạy môn Toán bằng tiếng Anh

Giáo viên tiếng Anh phải đạt bậc 4/6 (đối với giáo viên tiểu học và

Trang 35

THCS) theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam

Giáo viên cần hiểu biết những nét cơ bản về văn hóa của các nước nói tiếng Anh; có khả năng so sánh, đối chiếu với văn hóa Việt Nam và đưa các kiến thức văn hóa vào việc giảng dạy

Có khả năng sử dụng các tài liệu Toán viết bằng tiếng Anh phù hợp với cấp học để dạy tiếng Anh; có khả năng tổ chức quá trình dạy học, sử dụng các các phương pháp và kỹ thuật dạy học khác nhau để dạy 4 kỹ năng nghe - nói - đọc - viết cho học sinh phù hợp với cấp học

Đồng thời, giáo viên phải hiểu và có khả năng lựa chọn các hình thức đánh giá, xây dựng các đề kiểm tra và thi, tổ chức thực hiện việc đánh giá thường xuyên, định kì kết quả học tập và năng lực học toán bàng tiếng Anh của học sinh; biết sử dụng kết quả đánh giá để điều chỉnh nội dung, phương pháp dạy và học

1.3.5 Yêu cầu về chương trình dạy Toán bằng tiếng Anh

Toán là môn học bắt buộc, toán thể hiện cho sự tư duy có hệ thống xuyên suốt lịch sử phát triển của con người Tuy không phải là một môn đòi hỏi người học nhớ những câu văn thoại dài dòng nhưng Toán đòi hỏi học sinh phải hiểu để nhớ các công thức Học Toán đã là vấn đề không phải dễ dàng đối với rất nhiều em học sinh từ tiểu học đến THPT

Học Toán bằng tiếng Anh lại càng khó khăn hơn nhiều bởi muốn tiếp thu được giáo viên giảng gì các em còn phải thành thạo tiếng Anh, lại vừa có khả năng tư duy toán học Vì thế, đào tạo giáo viên dạy Toán bằng tiếng Anh cần phải thật kỹ lưỡng và khoa học để giáo viên có thể truyền đạt tất cả kiến thức đến cho học sinh Sự kết hợp giữa hai môn học này tạo tiền đề cho các em hội nhập cùng nền giáo dục tiên tiến quốc tế

Hiện nay, sự hợp tác giáo dục đang ngày càng mở rộng trên cả nước, giúp học sinh tiếp cận với phương pháp học toán hiện đại, tăng tư duy và tính ứng dụng thực tiễn chứ không dừng lại ở việc lĩnh hội kiến thức Nếu như chương trình từ trước đến giờ tập trung vào giảng dạy thiên về lý thuyết, các

Trang 36

bài tập nhiều nhưng lại không có nhiều cơ hội cho học sinh được thực hành thì chương trình đào tạo giáo viên dạy Toán bằng tiếng Anh theo tiêu chuẩn mới lại có thể đáp ứng được sự thiếu sót đó

1.3.5.1 Chương trình môn toán từng lớp

* Lớp 1

1 Số học: 1.1 Các số đến 10 Phép cộng và phép trừ trong phạm vi 10

- Nhận biết quan hệ số lượng (nhiều hơn, ít hơn, bằng nhau)

- Đọc, đếm, viết, so sánh các số đến 10 Sử dụng các dấu = (bằng), < (bé hơn), > (lớn hơn)

- Bước đầu giới thiệu khái niệm về phép cộng

- Bước đầu giới thiệu khái niệm về phép trừ

- Bảng cộng và bảng trừ trong phạm vi 10

- Số 0 trong phép cộng, phép trừ

- Mối quan hệ giữa phép cộng và phép trừ

- Tính giá trị biểu thức số có đến dấu hai phép tính cộng, trừ

- Tính giá trị biểu thức số có đến hai phép tính cộng, trừ (các trường hợp đơn giản)

2 Đại lượng và đo đại lượng:

- Giới thiệu đơn vị đo độ dài xăngtimet: Đọc, viết, thực hiện phép tính với các số đo theo đơn vị đo xăngtimet Tập đo và ước lượng độ dài

- Giới thiệu đơn vị đo thời gian: tuần lễ, ngày trong tuần Bước đầu làm quen với đọc lịch (loại lịch hàng ngày), đọc giờ đúng trên đồng hồ (khi kim phút chỉ vào số 12)

Trang 37

3 Yếu tố hình học:

- Nhận dạng bước đầu về hình vuông, hình tam giác, hình tròn

- Giới thiệu về điểm, điểm ở trong, điểm ở ngoài một hình; đoạn thẳng

- Thực hành vẽ đoạn thẳng, vẽ hình trên giấy kẻ ô vuông, gấp, cắt hình

4 Giải bài toán:

- Giới thiệu bài toán có lời văn

- Giải các bài toán bằng một phép cộng hoặc một phép trừ, chủ yếu là các bài toán trêm, bớt một số đơn vị

- Tính giá trị biểu thức số có hai dấu phép tính cộng, trừ

- Dạng giải bài tập: “Tìm x biết: a + x = b, x – a = b, a – x = b (với a, b

là các số có đến 2 chữ số)” bằng sử dụng mối quan hệ giữa thành phần và kết quả của phép tính

- Tính giá trị các biểu thức số có đến hai dấu phép tính cộng, trừ, không

có dấu ngoặc 1.3 Phép nhân và phép chia

Trang 38

- Giới thiệu khái niệm ban đầu về phép nhân: lập phép nhân từ tổng các

số hạng bằng nhau Giới thiệu thừa số và tích

- Giới thiệu khái niệm ban đầu về phép chia: lập phép chia từ phép nhân có một thừa số chưa biết khi biết tích và thừa số kia Giới thiệu số bị chia, số chia, thương

- Lập bảng nhân với 2, 3, 4, 5 có tích không quá 50

- Lập bảng chia cho 2, 3, 4, 5 có số bị chia không quá 50

- Nhân với 1 và chia cho 1

- Nhân với 0 Số bị chia là 0 Không thể chia cho 0

- Nhân, chia nhẩm trong phạm vi các bảng tính Nhân số có đến 2 chữ

số với số có 1 chữ số không nhớ Chia số có đến 2 chữ số cho số có 1 chữ số, các bước chia trong phạm vi các bảng tính

- Tính giá trị biểu thức số có đến 2 dấu phép tính cộng, trừ hoặc nhân, chia Giải bài tập dạng: “Tìm x biết: a x x = b; x : a = b (với a là số có 1 chữ

số, khác 0; b là số có 2 chữ số)”

- Giới thiệu các phần bằng nhau của đơn vị (dạng n 1 , với n là các số

tự nhiên khác 0 và không vượt quá 5)

2 Đại lượng và đo đại lượng:

- Giới thiệu đơn vị đo độ dài đêximet, met và kilomet, milimet Đọc, viết các số đo độ dài theo đơn vị đo mới học

Quan hệ giữa các đơn vị đo độ dài: 1m = 10 dm, 1 dm = 10 cm, 1m =

100 cm, 1 km = 1000 m, 1 m = 1000 mm Tập chuyển đổi các đơn vị đo độ dài, thực hiện phép tính với số đo độ dài (các trường hợp đơn giản) Tập đo và ước lượng độ dài

- Giới thiệu về lít Đọc, viết, làm tính với các số đo theo đơn vị lít Tập đong, đo, ước lượng theo lít

- Giới thiệu đơn vị đo khối lượng kilogam Đọc, viết, làm tính với các

số đo theo đơn vị kilogam Tập cân và ước lượng theo kilogam

Trang 39

- Giới thiệu đơn vị đo thời gian: giờ, tháng Thực hành đọc lịch (loại lịch hàng ngày), đọc giờ đúng trên đồng hồ (khi kim phút chỉ vào số 12) và đọc giờ khi kim phút chỉ vào số 3, 6 Thực hiện phép tính với các số đo theo đơn vị giờ, tháng

- Giới thiệu tiền Việt Nam (trong phạm vi các số học) Tập đổi tiền trong trường hợp đơn giản Đọc, viết, làm tính với các số đo đơn vị đồng

3 Yếu tố hình học:

- Giới thiệu về đường thẳng Ba điểm thẳng hàng

- Giới thiệu đường gấp khúc Tính độ dài đường gấp khúc

- Giới thiệu hình tứ giác, hình chữ nhật Vẽ hình trên giấy ô vuông

- Giới thiệu khái niệm ban đầu về chu vi của một hình đơn giản Tính chu vi hình tam giác, hình tứ giác

4 Giải bài toán:

- Giải các bài toán đơn về phép cộng và phép trừ (trong đó có bài toán

về nhiều hơn hoặc ít hơn một số đơn vị), phép nhân và phép chia

* Lớp 3

1 Số học:

1.1 Phép nhân và phép chia trong phạm vi 1000 (tiếp):

- Củng cố các bảng nhân với 2, 3, 4, 5 (tích không quá 50) và các bảng chia cho 2, 3, 4, 5 (số bị chia không quá 50) Bổ sung cộng, trừ các số có 3 chữ số có nhớ không quá 1 lần)

- Lập các bảng nhân với 6, 7, 8, 9, 10 (tích không quá 100) và các bảng chia với 6, 7, 8, 9, 10 (số bị chia không quá 100)

- Hoàn thiện các bảng nhân và bảng chia

- Nhân, chia ngoài bảng trong phạm vi 1000: nhân số có 2, 3 chữ số với

số có 1 chữ số có nhớ không quá 1 lần, chia số có 2, 3 chữ số cho số có 1 chữ

số Chia hết và chia có dư

- Thực hành tính: tính nhẩm trong phạm vi các bảng tính; nhân nhẩm số

có 2 chữ số với số có 1 chữ số không nhớ; chia nhẩm số có 2 chữ số với số có

Trang 40

1 chữ số không có số dư ở từng bước chia Củng cố về cộng, trừ, nhân, chia trong phạm vi 1000 theo các mức độ đã xác định

- Làm quen với biểu thức số và giá trị biểu thức

- Giới thiệu thứ tự thực hiện các phép tính trong biểu thức số có đến 2 dấu phép tính, có hoặc không có dấu ngoặc

- Giải các bài tập dạng: “Tìm x biết: a : x = b (với a, b là số trong phạm

- Tính giá trị các biểu thức số có đến 3 dấu phép tính, có hoặc không có dấu ngoặc

- Giới thiệu các phần bằng nhau của đơn vị (dạng n 1 , với n là số tự nhiên từ 2 đến 10 và n = 100, n = 1000) Thực hành so sánh các phần bằng nhau của đơn vị trên hình vẽ và trong trường hợp đơn giản

- Giới thiệu bước đầu về chữ số La Mã 2 Đại lượng và đo đại lượng: -

Bổ sung và lập bảng các đơn vị đo độ dài từ milimet đến kilomet Nêu mối quan hệ giữa hai đơn vị tiếp liền nhau, giữa met và kilomet, giữa met và xangtimet, milimet Thực hành đo và ước lượng độ dài

- Giới thiệu đơn vị đo diện tích: xăngtimet vuông

- Giới thiệu gam Đọc, viết, làm tính với các số đo theo đơn vị gam Giới thiệu 1kg = 1000g

- Ngày, tháng, năm Thực hành xem lịch

- Phút, giờ Thực hành xem đồng hồ, chính xác đến phút Tập ước lượng khoảng thời gian trong phạm vi một phút

- Giới thiệu tiếp về tiền Việt Nam Tập đổi tiền với các trường hợp đơn giản

Ngày đăng: 16/03/2021, 22:03

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm