Bên cạnh các môn học khác, hoạt động trải nghiệm trong chương trình giáo dục phổ thông mới làm cho nội dung giáo dục không bị bó hẹp trong sách vở mà gắn liền với thực tiễn đời sống xã h
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
NGUYỄN THỊ LIÊN HƯƠNG
CHỈ ĐẠO CÁC HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM CỦA
PHÒNG GIÁO DỤC - ĐÀO TẠO CHO CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC
THỊ XÃ ĐÔNG TRIỀU - TỈNH QUẢNG NINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
NGUYỄN THỊ LIÊN HƯƠNG
CHỈ ĐẠO CÁC HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM CỦA
PHÒNG GIÁO DỤC - ĐÀO TẠO CHO CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC
THỊ XÃ ĐÔNG TRIỀU - TỈNH QUẢNG NINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Mã số: 8.140114
Người hướng dẫn khoa học:
PGS.TS DƯƠNG GIÁNG THIÊN HƯƠNG
HÀ NỘI - 2018
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan bản luận văn này là kết quả nghiên cứu của cá nhân tôi Các số liệu và tài liệu được trích dẫn trong luận
án là trung thực Kết quả nghiên cứu này không trùng với bất cứ công trình nào đã được công bố trước đó
Tôi chịu trách nhiệm với lời cam đoan của mình
Học viên
Nguyễn Thị Liên Hương
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Bằng sự kính trọng và lòng biết ơn chân thành, tôi xin gửi lời cảm ơn
sâu sắc đến PGS.TS Dương Giáng Thiên Hương - người đã chỉ dẫn, hỗ trợ
tôi một cách tận tâm, chu đáo giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn
Tôi cũng muốn bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc với các thầy cô giáo Trường Đại học Giáo dục đã hết sức tạo điều kiện để tôi hoàn thành việc học tập và nghiên cứu
Qua đây tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới Ban giám hiệu, các giáo viên cùng các em học sinh các trường tiểu học trên địa bàn thị xã Đông Triều, Quảng Ninh đã hợp tác và tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong suốt thời gian điều tra thực trạng tại trường
Xin được cảm ơn gia đình, anh chị đồng nghiệp, bạn bè đã luôn ủng hộ
và giúp đỡ mọi mặt để tôi có thể hoàn thành luận văn của mình
Do thời gian và khả năng nghiên cứu của bản thân có hạn nên luận văn không tránh khỏi những thiếu sót nhất định Tôi mong sẽ nhận được nhiều ý kiến đóng góp quý báu của quý thầy cô và các bạn đồng nghiệp để luận văn được hoàn chỉnh hơn
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, n à th n n m 8
Học viên
Nguyễn Thị Liên Hương
Trang 6MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 12
1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI 12
2 MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU 13
3 ĐỐI TƯỢNG VÀ KHÁCH THỂ NGHIÊN CỨU 13
4 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU VÀ GIẢ THUYẾT KHOA HỌC 14
5 NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU 14
6 GIỚI HẠN PHẠM VI NGHIÊN CỨU 15
7 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 15
8 CẤU TRÚC CỦA LUẬN VĂN 16
Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHỈ ĐẠO HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM CỦA PHÒNG GIÁO DỤC CHO TRƯỜNG TIỂU HỌC 17
1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề 17
N hiên cứu ở nước n oài 17
N hiên cứu ở tron nước 20
1.2 Những khái niệm cơ bản 22
Hoạt độn i o dục và hoạt độn trải n hiệm 22
Phòn Gi o dục – Đào tạo 26
1.3 Hoạt động trải nghiệm ở trường tiểu học 28
3 Mục tiêu của hoạt độn trải n hiệm 28
3 Vị trí, vai trò của hoạt độn trải n hiệm 29
3 3 Nhiệm vụ của hoạt độn trải n hiệm 32
3 4 Nội dun , chươn trình, hình thức, phươn ph p tổ chức trải n hiệm ở trườn tiểu học 33
1.4 Chỉ đạo hoạt động trải nghiệm của phòng Giáo dục – Đào tạo cho trường tiểu học 37
4 Kh i niệm chỉ đạo hoạt độn trải n hiệm với tư c ch là một chức n n quản lý 37
Trang 74 Nội dun chỉ đạo hoạt độn trải n hiệm của phòn Gi o dục –
Đào tạo cho trườn tiểu học 38
1.5 Các yếu tố ảnh hưởng tới chỉ đạo hoạt động trải nghiệm của phòng Giáo dục – Đào tạo cho các trường tiểu học 43
5 C c ếu tố kh ch quan 43
5 C c ếu tố chủ quan 45
Kết luận chương 1 47
Chương 2 THỰC TRẠNG CHỈ ĐẠO HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM CỦA PHÒNG GIÁO DỤC – ĐÀO TẠO CHO CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC THỊ XÃ ĐÔNG TRIỀU – TỈNH QUẢNG NINH 48
2.1 Khái quát chung về giáo dục tiểu học thị xã Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh 48
2.1.2 Tình hình chun về trườn , lớp, học sinh và c n bộ i o viên i o dục tiểu học Thị xã Đôn Triều, tỉnh Quản Ninh 48
Kh i qu t về tổ chức thực hiện HĐTN tại c c trườn tiểu học trên địa bàn Thị xã Đôn Triều, tỉnh Quản Ninh 49
2.2 Tổ chức khảo sát 50
Mục đích khảo s t 50
Nội dun khảo s t 51
3 Đối tượn khảo s t 51
4 Xử lý và đ nh i số liệu 51
2.3 Thực trạng tổ chức hoạt động trải nghiệm ở các trường tiểu học thị xã Đông Triều 52
3 Thực trạn nhận thức về vai trò của hoạt độn trải n hiệm tại c c trườn tiểu học thị xã Đôn Triều 52
2.3.2 Thực trạn thực hiện c c mục tiêu của hoạt độn trải n hiệm tại c c trườn tiểu học thị xã Đôn Triều, tỉnh Quản Ninh 54
2.3.3 Thực trạn nội dun của hoạt độn trải n hiệm tại c c trườn tiểu học thị xã Đôn Triều, tỉnh Quản Ninh 56
Trang 82.3.4 Thực trạn tổ chức c c chươn trình hoạt độn trải n hiệm tại
c c trườn tiểu học thị xã Đôn Triều, tỉnh Quản Ninh 59 2.3.5 Thực trạn thực hiện c c hình thức tổ chức hoạt độn trải n hiệm tại c c trườn tiểu học thị xã Đôn Triều, tỉnh Quản Ninh 60 2.3.6 Thực trạn thực hiện c c phươn ph p tổ chức hoạt độn trải
n hiệm tại c c trườn tiểu học thị xã Đôn Triều, tỉnh Quản Ninh 62 2.3.7 Thực trạn thực hiện c c hoạt độn kiểm tra, đ nh i thực hiện hoạt độn trải n hiệm tại c c trườn tiểu học thị xã Đôn Triều, tỉnh Quản Ninh 63
2.4 Thực trạng chỉ đạo hoạt động trải nghiệm của Phòng Giáo dục và đào tạo cho các trường tiểu học thị xã Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh 64
4 Thực trạn nhận thức về vai trò của côn t c quản lý chỉ đạo hoạt độn trải n hiệm của Phòn GD&ĐT cho trườn tiểu học thị xã Đôn Triều, Quản Ninh 65
4 Thực trạn chỉ đạo thực hiện mục tiêu chươn trình hoạt độn trải n hiệm của Phòn GD&ĐT cho trườn tiểu học thị xã Đôn Triều, Quản Ninh 66
4 Thực trạn chỉ đạo kế hoạch hoạt độn trải n hiệm của Phòn GD&ĐT cho trườn tiểu học thị xã Đôn Triều, Quản Ninh 68
4 3 Thực trạn côn t c chỉ đạo đội n ũ thực hiện hoạt độn trải
n hiệm của Phòn GD&ĐT cho trườn tiểu học thị xã Đôn Triều, Quản Ninh 69
4 4 Thực trạn chỉ đạo c c điều kiện thực hiện hoạt độn trải n hiệm của Phòn GD&ĐT cho trườn tiểu học thị xã Đôn Triều, Quản Ninh 72
4 5 Thực trạn chỉ đạo việc phối hợp c c lực lượn i o dục tham ia
tổ chức hoạt độn trải n hiệm của Phòn GD&ĐT cho trườn tiểu học thị xã Đôn Triều, Quản Ninh 73
Trang 94 6 Thực trạn chỉ đạo thực hiện hình thức và phươn ph p tổ chức hoạt độn trải n hiệm của Phòn GD&ĐT cho trườn tiểu học thị xã
Đôn Triều, Quản Ninh 75
4 7 Thực trạn chỉ đạo việc kiểm tra đ nh i kết quả hoạt độn trải n hiệm 78
2.5 Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng tới chỉ đạo hoạt động trải nghiệm của Phòng Giáo dục – Đào tạo cho các trường tiểu học thị xã Đông Triều 81 2.6 Đánh giá chung về chỉ đạo hoạt động trải nghiệm của phòng Giáo dục – Đào tạo cho các trường tiểu học thị xã Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh 83
6 Mặt mạnh 83
6 Mặt hạn chế 84
6 3 Nhữn n u ên nhân chính làm cho việc chỉ đạo hoạt độn trải n hiệm của Phòn Gi o dục – Đào tạo ở c c trườn tiểu học thị xã Đôn Triều chưa đạt hiệu quả cao 85
Kết luận chương 2 86
Chương 3 BIỆN PHÁP CHỈ ĐẠO HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM CỦA PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐẠO TẠO CHO CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC THỊ XÃ ĐÔNG TRIỀU – TỈNH QUẢNG NINH 86
3.1 Nguyên tắc đề xuất biện pháp chỉ đạo hoạt động trải nghiệm ở các trường tiểu học Thị xã Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh 87
3 Đảm bảo tính kế thừa 87
3 Đảm bảo tính thực tiễn 87
3 3 Đảm bảo tính toàn diện và hệ thốn 88
3 4 Đảm bảo tính khả thi 88
3 5 Đảm bảo tính đồn bộ 88
3.2 Đề xuất các biện pháp chỉ đạo hoạt động trải nghiệm của phòng Giáo dục và Đào tạo cho trường tiểu học Thị xã Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh 89
Trang 103 Nân cao nhận thức về hoạt độn trải n hiệm cho c c lực lượn tron và n oài nhà trườn ở c c trườn tiểu học trên địa bàn thị xã
Đôn Triều, tỉnh Quản Ninh 89
3 Thiết lập và kết nối c c mạn lưới địa điểm thực hiện hoạt độn trải n hiệm phù hợp với điều kiện thực tế tại thị xã Đôn Triều, Quản Ninh 92
3.2.3 Chỉ đạo tổ chức tập huấn, bồi dưỡn rèn lu ện kỹ n n tổ chức hoạt độn trải n hiệm cho c n bộ, i o viên ở c c trườn tiểu học trên địa bàn thị xã Đôn Triều, tỉnh Quản Ninh 94
3.2.4 Đa dạn hóa c c hình thức tổ chức loại hình hoạt độn trải n hiệm ở c c trườn tiểu học trên địa bàn thị xã Đôn Triều, tỉnh Quản Ninh 96
3.2.5 T n cườn kiểm tra, đ nh i định kỳ việc tổ chức hoạt độn trải n hiệm một tại c c trườn tiểu học trên địa bàn Thị xã Đôn Triều, Quản Ninh 100
3.3 Khảo nghiệm tính cấp thiết và khả thi của các biện pháp chỉ đạo hoạt động trải nghiệm của phòng Giáo dục – Đào tạo cho các trường tiểu học trên địa bàn thị xã Đông Triều 102
* Mục đích khảo n hiệm 102
3 3 Tính cần thiết của c c biện ph p 105
Kết luận chương 3 109
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 110
1 Kết luận 110
2 Khuyến nghị 111
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 114
Trang 11DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1 Cách cho điểm và đánh giá thực trạng tổ chức HĐTN tại các trường tiểu học 52 Bảng 2.2 Cách cho điểm và đánh giá thực trạng chỉ đạo HĐTN của Phòng GD&ĐT cho các trường tiểu học 52 Bảng 2.3 Cách cho điểm và thang đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến công tác chỉ đạo HĐTN của Phòng GD&ĐT cho các trường tiểu học 52 Bảng 2.4: Đánh giá mức độ thực hiện các mục tiêu tổ chức HĐTN tại các trường tiểu học Thị xã Đông Triều, Quảng Ninh 55 Bảng 2.5 Nội dung thực hiện các HĐTN tại các trường tiểu học Thị xã Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh 57 Bảng 2.6 Thực trạng tổ chức chương trình HĐTN cho học sinh tại các trường tiểu học Thị xã Đông Triều 59 Bảng 2.7: Các hình thức tổ chức HĐTN tại các trường tiểu học Thị xã Đông Triều, Quảng Ninh 60 Bảng 2.8: Các phương pháp tổ chức HĐTN tại các trường tiểu học Thị xã Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh 62 Bảng 2.9: Hoạt động kiểm tra, đánh giá thực hiện HĐTN tại các trường tiểu học thị xã Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh 63 Bảng 2.10: Nhận thức của CBQL, GV về tầm quan trọng của công tác chỉ đạo HĐTN của Phòng GD&ĐT Thị xã Đông Triều, Quảng Ninh 65 Bảng 2.11: Kết quả thực hiện hoạt động chỉ đạo các mục tiêu chương trình HĐTN của Phòng GD&ĐT Thị xã Đông Triều 66 Bảng 2.12 Kết quả thực hiện việc chỉ đạo các nội dung thực hiện HĐTN của Phòng GD&ĐT Thị xã Đông Triều, Quảng Ninh 68 Bảng 2.13 Kết quả chỉ đạo đội ngũ thực hiện HĐTN của Phòng GD&ĐT Thị
xã Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh 70 Bảng 2.14 Kết quả chỉ đạo điều kiện thực hiện HĐTN của Phòng GD&ĐT 72
Trang 12Bảng 2.15 Kết quả thực hiện chỉ đạo việc phối kết hợp các lực lượng giáo dục tham gia tổ chức HĐTN của Phòng GD&ĐT Thị xã Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh 74 Bảng 2.16 Kết quả thực hiện chỉ đạo về hình thức và phương pháp tổ chức HĐTN của Phòng GD&ĐT Thị xã Đông Triều, Quảng Ninh 76 Bảng 2.17 Kết quả thực hiện việc chỉ đạo kiểm tra đánh giá kết quả HĐTN của Phòng GD&ĐT 79 Bảng 2.18 Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác chỉ đạo ĐHTN của Phòng GD&ĐT Thị xã Đông Triều, Quảng Ninh 81 Bảng 3.1 Kết quả khảo sát về tính cần thiết và tình khả thi của các giải pháp
đề xuất chỉ đạo các hoạt động trải nghiệm của phòng GD&ĐT cho trường tiểu học Thị xã Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh 104
Trang 13DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 2.1 Nhận thức của CBQL, GV về tổ chức HĐTN tại các trường tiểu học Thị xã Đông Triều 53 Biểu đồ 2.2 Nhận thức của CBQL, GV về tổ chức HĐTN đối với sự phát triển toàn diện của HS tại các trường tiểu học Thị xã Đông Triều 53 Biểu đồ 2.3 Mức độ thực hiện các chương trình HĐTN tại các trường tiểu học Thị xã Đông Triều 60 Biểu đồ 3.1 Kết quả khảo sát tính cần thiết của các biện pháp đề xuất 105 Biểu đồ 3.2 Kết quả khảo sát tính khả thi của các biện pháp đề xuất 106 Biểu đồ 3.3 Mối tương quan giữa tính cần thiết và tính khả thi giữa các biện pháp đề xuất 108
Trang 14MỞ ĐẦU
1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Nghị quyết số 88/2014/QH13 ngày 28/11/2014 của Quốc hội về đổi mới chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông đã đề cập: “Mục tiêu giáo dục phổ thông là tập trung phát triển trí tuệ, thể chất, hình thành phẩm chất, năng lực công dân, phát hiện và bồi dưỡng năng khiếu, định hướng nghề nghiệp cho học sinh Nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, chú trọng giáo dục lý tưởng, truyền thống văn hóa, lịch sử, đạo đức, lối sống, ngoại ngữ, tin học, năng lực và kỹ năng thực hành, vận dụng kiến thức vào thực tiễn Phát triển khả năng sáng tạo, tự học, khuyến khích học tập suốt đời”
Hoạt động trải nghiệm là một bộ phận của chương trình giáo dục phổ thông sau năm 2015 Bên cạnh các môn học khác, hoạt động trải nghiệm trong chương trình giáo dục phổ thông mới làm cho nội dung giáo dục không
bị bó hẹp trong sách vở mà gắn liền với thực tiễn đời sống xã hội; là con đường gắn lý thuyết với thực tiễn, tạo nên sự thống nhất giữa nhận thức với hành động, góp phần phát triển phẩm chất , tư tưởng, ý chí, tình cảm, giá trị,
kỹ năng sống, niềm tin đúng đắn ở học sinh, hình thành những năng lực cần
có của con người trong xã hội hiện đại ; là con đường để phát triển toàn diện nhân cách học sinh, đáp ứng mục tiêu giáo dục phổ thông ở Việt Nam
Hoạt động trải nghiệm có vai trò quan trọng trong tiến trình đổi mới nội dung và phương pháp dạy học để thực hiện sứ mệnh là tiền đề cho việc thực hiện mục tiêu của giáo dục tiểu học, là sự cố gắng tăng cường tích hợp kiến thức, làm cho kiến thức có mối liên hệ mạng lưới nhiều chiều; là sự tích hợp vào nội dung những ứng dụng kĩ thuật và đời sống hàng ngày làm cho nội dung học có ý nghĩa hơn, hấp dẫn hơn
Trong quản lý dạy học ở trường tiểu học, quản lý hoạt động trải nghiệm
là hoạt động cơ bản, đặc trưng cho các trường học hiện nay Để các hoạt động trải nghiệm trong các trường tiểu học đáp ứng yêu cầu của phát triển xã hội
Trang 15thì cần có giải pháp quản lý hoạt động này nhưng cho đến nay chưa có một
nghiên cứu nào về vấn đề này
Ở cấp học tiểu học tại địa bàn thị xã Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh cũng
đã bước đầu triển khai các hoạt động dạy học nói chung và hoạt động trải nghiệm nói riêng và đã thu được những kết quả bước đầu tuy nhiên do chương trình trải nghiệm thực sự mới, đội ngũ lãnh đạo các trường tiểu học còn có những lúng túng trong công tác chỉ đạo, điều hành Còn đội ngũ giáo viên của các nhà trường còn có những bất cập trong việc thực hiện nhiệm vụ, nhận thức của phụ huynh và cộng đồng về hoạt động trải nghiệm còn có hạn nên việc triển khai tổ chức hoạt động này tại cấp học tiểu học ở thị xã Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh chưa đạt được như kỳ vọng
Xuất phát từ những lý do trên, đề tài “Chỉ đạo hoạt động trải nghiệm của Phòng Giáo dục – Đạo tạo cho các trường tiểu học thị xã Đông Triều – tỉnh Quảng Ninh” cần được đặt ra và nghiên cứu có hệ thống
2 MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận, phân tích thực trạng chỉ đạo hoạt động trải nghiệm của phòng Giáo dục cho các trường tiểu học thị xã Đông Triều – tỉnh Quảng Ninh, luận văn đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả chỉ đạo hoạt động trải nghiệm của Phòng Giáo dục – Đạo tạo cho các trường tiểu học thị xã Đông Triều, Quảng Ninh, góp phần nâng cao chất lượng dạy
học ở địa phương đáp ứng chương trình giáo dục phổ thông mới
3 ĐỐI TƯỢNG VÀ KHÁCH THỂ NGHIÊN CỨU
3.1 Khách thể nghiên cứu:
Hoạt động trải nghiệm ở các trường tiểu học
3.2 Đối tượng nghiên cứu:
Chỉ đạo các hoạt động trải nghiệm của Phòng Giáo dục – Đạo tạo cho các trường tiểu học thị xã Đông Triều – tỉnh Quảng Ninh
Trang 164 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU VÀ GIẢ THUYẾT KHOA HỌC
4.1 Câu hỏi nghiên cứu
- Thực trạng tổ chức hoạt động trải nghiệm ở các trường tiểu học thị xã Đông Triều, Quảng Ninh như thế nào?
- Thực trạng chỉ đạo các hoạt động trải nghiệm của Phòng Giáo dục – Đào tạo cho các trường tiểu học thị xã Đông Triều ở các trường tiểu học thị
xã Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh như thế nào? Các yếu tố ảnh hưởng?
- Các biện pháp đề xuất nâng cao hiệu quả chỉ đạo trải nghiệm của Phòng GD&ĐT cho các trường tiểu học thị xã Đông Triều như thế nào?
4.2 Giả thuyết nghiên cứu
Việc chỉ đạo các hoạt động trải nghiệm của Phòng Giáo dục – Đạo tạo với các trường tiểu học thị xã Đông Triều hiện nay chưa được nghiên cứu đầy
đủ do những nguyên nhân chủ quan và khách quan (chương trình trải nghiệm mới, kỹ năng tổ chức trải nghiệm của giáo viên có hạn) Nếu đề xuất được những giải pháp chỉ đạo hoạt động trải nghiệm phù hợp với điều kiện của nhà trường và của địa phương, đáp ứng yêu cầu đổi mới toàn diện giáo dục thì sẽ góp phần nâng cao hiệu quả của dạy học tiểu học theo yêu cầu đổi mới giáo dục tiểu học hiện nay
5 NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU
5.1 Nghiên cứu cơ sở lý luận về chỉ đạo hoạt động trải nghiệm của Phòng giáo dục – đạo tạo cho các trường tiểu học trên địa bàn thị xã Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh
5.2 Nghiên cứu thực trạng chỉ đạo hoạt động trải nghiệm của Phòng Giáo dục - Đào tạo cho các trường tiểu học thị xã Đông Triều – tỉnh Quảng Ninh và các yếu tố ảnh hưởng đến thực trạng đó
5.3 Đề xuất các giải pháp chỉ đạo hoạt động trải nghiệm của Phòng Giáo dục – Đào tạo cho các trường tiểu học thị xã Đông Triều – tỉnh Quảng Ninh
Trang 176 GIỚI HẠN PHẠM VI NGHIÊN CỨU
6.1 Giới hạn về đối tượng nghiên cứu:
Luận văn xác định chủ thể chính để thực hiện các biện pháp quản lý chỉ đạo hoạt động trải nghiệm của Phòng GD&ĐT cho các trường tiểu học là cán
bộ Phòng GD&ĐT C c chủ thể quản lý kh c cùn phối hợp là hiệu trưởn ,
tổ trưởn chu ên môn, GVCN
Đề xuất giải pháp chỉ đạo hoạt động trải nghiệm của Phòng Giáo dục – Đào tạo
6.2 Giới hạn về địa bàn và đối tượng khảo sát:
6.2.1 Giới hạn địa bàn điều tra
06 trường tiểu học trên địa bàn thị xã Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh
6.2.2 Đối tượng khảo sát
- Cán bộ quản lý, chuyên viên Phòng GD&ĐT: 8 cán bộ phụ trách tiểu học
- CBQL (Hiệu trưởng, Hiệu phó) các trường tiểu học: 14 người
- Giáo viên tiểu học: 150 GVCN, cán bộ đội tại các trường
7 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
7.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận:
Phương pháp nghiên cứu lý luận bao gồm phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa và khái quát hóa những lý thuyết cũng như những công trình nghiên cứu thực tiễn của các tác giả trong và ngoài nước được đăng tải trên các sách báo, tạp chí, websites về những vấn đề liên quan đến chỉ đạo hoạt động trải nghiệm trong dạy học ở tiểu học
7.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Phươn ph p điều tra bằn phiếu hỏi: nhằm thu thập thông tin thực
tiễn từ CB, GV các trường về quản lý HĐTN theo tiếp cận năng lực; trên cơ
sở đó phân tích và đánh giá thực trạng
- Phươn ph p phỏn vấn: nhằm thu thập thông tin bổ sung, làm rõ hơn kết
quả nghiên cứu bằng bảng hỏi qua việc phỏng vấn sâu CB Phòng GD, CBQL, GV
Trang 18- Phươn ph p quan s t: Quan sát trực tiếp quá trình tổ chức HĐTN của
GV trên địa bàn nghiên cứu đã xác định nhằm bổ sung làm rõ thực trạng nghiên
cứu và là một cơ sở đề xuất biện pháp quản lý HĐTN theo tiếp cận năng lực
- Phươn ph p xử lý kết quả n hiên cứu thực tiễn
Các phép toán thống kê mô tả và thống kê suy diễn được sử dụng trong
xử lý kết quả nghiên cứu thực tiễn Nhờ các phép toán thống kê mà có thể rút
ra được những kết luận khoa học, chuẩn xác, phù hợp với mục đích nghiên cứu của đề tài
Xử lý số liệu thu được bằng chương trình SPSS for Windows 22.0
8 CẤU TRÚC CỦA LUẬN VĂN
Ngoài phần mở đầu, kết luận, khuyến nghị, danh mục tài liệu tham khảo luận văn dự kiến được trình bày trong 3 chương:
Ngoài mở đầu, kết luận, khuyến nghị, tài liệu tham khảo và phụ lục, luận văn gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về chỉ đạo hoạt động trải nghiệm của Phòng Giáo dục – Đào tạo cho trường tiểu học
Chương 2: Thực trạng chỉ đạo hoạt động trải nghiệm của Phòng Giáo dục – Đào tạo cho trường tiểu học thị xã Đông Triều – tỉnh Quảng Ninh
Chương 3: Biện pháp chỉ đạo hoạt động trải nghiệm của Phòng Giáo dục và Đào tạo cho các trường tiểu học thị xã Đông Triều – tỉnh Quảng Ninh
Trang 19Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHỈ ĐẠO HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM CỦA
PHÒNG GIÁO DỤC CHO TRƯỜNG TIỂU HỌC 1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề
1.1.1 Nghiên cứu ở nước ngoài
Hoạt động trải nghiệm trong dạy học là một bước quan trọng trong quá trình dạy học, hoạt động này đã được thực hiện ở nhiều quốc gia và nó trở thành một đề tài nghiên cứu hấp dẫn đối với các nhà nghiên cứu khoa học ã hội và các nhà giáo dục Tổ chức tốt HĐTN sẽ giúp GV đạt được các mục tiêu dạy học như: hình thành cho học sinh kiến thức, phát triển năng lực, rèn luyện
kĩ năng sống cho học sinh Trong lịch sử, nhiều tác giả đã đề cập tư tưởng dạy
học theo kiểu hoạt động trải nghiệm
Trong lịch sử triết học phương Tây cổ đại, nhà triết học Hy Lạp –
Xôcrát (470-399 TCN) đã có quan điểm: “N ười ta phải học bằn c ch làm một việc ì đó; Với nhữn điều bạn n hĩ là mình biết, bạn sẽ thấ khôn chắc chắn cho đến khi làm nó” Quan điểm này được coi là khởi nguồn của “Gi o dục trải n hiệm”
Chủ n hĩa M c – Lenin tron xâ dựn con n ười mới xã hội chủ
n hĩa đã đưa ra quan điểm i o dục là mục đích của nền GD XHCN là tạo ra
“con n ười ph t triển toàn diện” và muốn vậ phải theo „Phươn thức i o
dục kết hợp với lao độn sản xuất” ha “Chỉ có thể trở thành n ười cộn sản
khi biết lao động và hoạt động xã hội cùng với công nhân và nông dân”
Theo nhà giáo dục người Nga N.K.Cơrupxkaia (1869 - 1939) "Qua hoạt độn thực tiễn thế hệ trẻ được tự i o dục, qua đó mà hình thành và
ph t triển nhân c ch của n ười lao độn mai sau" Quan điểm nà đã thể hiện vai trò và ý n hĩa của lao độn , hoạt độn xã hội tron việc hình thành nhân c ch của n ười học
Sang đầu thế kỷ 20 có nhiều tác giả nổi trên thế giới đã xây dựng các học thuyết trải nghiệm học tập (Experiential Learning Theory (ELT)), như:
Trang 20William James, John Dewey, Kurt Lewin, Jean Piaget, Lev Vygotsky, Carl những người đặt trải nghiệm là trung tâm của quá trình học tập, hình dung một hệ thống giáo dục với người học là trung tâm ELT là một cái nhìn năng động của việc học dựa trên một chu trình học tập được thúc đẩy bởi sự giải quyết của các mặt là:hành động / sự phản chiếu và kinh nghiệm / trừu tượng
Đó là một lý thuyết toàn diện xác định việc học là quá trình chính của sự thích ứng con người liên quan đến toàn thể con người [6]
Theo tác giả người Mỹ, John Dewey, với tác phẩm Kinh nghiệm và Giáo dục đã nêu ra hạn chế của giáo dục nhà trong trường và đưa ra cách nhìn
về vai trò của kinh nghiệm trong giáo dục Với triết lí giáo dục coi trọng vai trò của kinh nghiệm Dewey cũng cho rằng, những kinh nghiệm mang ý nghĩa giáo dục giúp thúc đẩy hiệu quả giáo dục bằng cách liên kết người học với những kiến thức được học với thực tiễn [31]
Năm 1984, David A Kolb đưa ra mô hình học tập trải nghiệm Theo đó, chu kì học tập của người học bao gồm bốn giai đoạn: trải nghiệm cụ thể; phản ánh qua quan sát; khái quát trừu tượng; thực hành chủ động Dựa trên lí thuyết học tập trải nghiệm của D Kolb, mô hình HĐTNST gồm 5 giai đoạn
(hình 1):
(1) Trải n hiệm, kh m ph : sẵn sàng cho trải nghiệm mới thông qua việc
thực hiện những hoạt động/ tình huống cụ thể và thực tế Người học tiến hành các hành động trên đối tượng (hoặc có thể đọc một số tài liệu, nghe giảng, xem video và chủ đề đang học,…) Tất cả các yếu tố đó sẽ tạo ra các kinh nghiệm nhất định cho người học (kinh nghiệm ở đây và bây giờ) Chúng trở thành “nguyên liệu đầu vào” quan trọng của quá trình học tập Tuy vậy kinh nghiệm quan trọng nhất là những kinh nghiệm mà các giác quan có thể cảm nhận được Như vậy sự trải nghiệm ở đây cho thấy chất lượng của nó phụ thuộc vào mức độ người học tham gia và hơn nữa đó phải xuất phát từ tình huống thực tế thì trải nghiệm đó mới đáng giá, mới có ý nghĩa và được lựa
Trang 21chọn để người học trải nghiệm và được xem như là tạo tình huống có vấn đề cho người học
(2) Hoạt độn suy n ẫm – phân tích – kh i qu t hóa kiến thức: xử lí
những gì tìm được theo ý tưởng, quan điểm hay cung cách nào đó, chẳng hạn thành định lí, nguyên tắc, công thức, mô hình, qui tắc v.v…, tức là phát triển những sự kiện thu được thành công cụ, sản phẩm
(3) Hoạt độn thực hành - p dụn – s n tạo: đó là thử nghiệm sau khi
“nghiên cứu” vừa để kiểm tra độ tin cậy của các hành động xử lí, vừa để học
kĩ năng chuyên biệt ứng với tri thức đó và áp dụng trong tình huống mới theo hướng sáng tạo
(4) Hoạt độn đ nh i : để rà soát lại toàn bộ quá trình và kết quả học
tập yếu tố nội dung nhất định, có thông tin để điều chỉnh hay bổ sung hoạt động Những hoạt động dạng này cũng có chức năng phát triển thái độ, xúc cảm, tình cảm và giá trị ở người học, vì từ bản chất, đánh giá gắn liền với giá trị và nhu cầu, lợi ích con người Hoạt động đánh giá có thể lồng ghép vào các giai đoạn học tập
Figure 1 Vòng tròn học tập trải nghiêm sáng tạo (Kolb, 1984)
Theo H Bergsteiner và cộng sự, 2010 “Lý thuyết học tập kinh nghiệm của Kolb đã có ảnh hưởng rộng rãi trong giáo dục Điều này là quan trọng bởi
vì các mô hình có thể hỗ trợ sự vận dụng các tiến bộ của khoa học, cũng như việc phát triển và nghiên cứu lý thuyết đối với hoạt động dạy học Áp dụng
Trang 22các tiêu chí phân loại và mô hình của Kolb cho thấy còn một số hạn chế trong việc tiến hành các hoạt động trải nghiệm Từ đó đề xuất các hướng dẫn thực hiện mô hình mới nhằm khắc phục những điểm điểm hạn chế này, hướng dẫn việc nghiên cứu và phát triển lý thuyết trong tương lai và bắt đầu tích hợp các lĩnh vực học tập trải nghiệm khác nhau [11]
Tóm lại, các học giả thế giới đều cho rằng hoạt động trải nghiệm giáo dục là rất quan trọng, học từ trải nghiệm phải liên kết kinh nghiệm của người học với hoạt động phản ánh và phân tích (Chapman, McPhee and Proudman, 1995); chỉ có kinh nghiệm thì chưa đủ để được gọi là trải nghiệm; chính quá trình phản ánh đã làm cho kinh nghiệm thành trải nghiệm giáo dục
1.1.2 Nghiên cứu ở trong nước
Ở Việt Nam, ngay từ những năm 1945 thành lập nước Việt Nam Dân chủ cộng hòa, để xác định phương pháp giáo dục của nước nhà, Chủ tịch Hồ
Chí Mình từng chỉ rõ: “Học đi đôi với hành, i o dục kết hợp với lao độn sản xuất, nhà trườn ắn liền với xã hội!” Bác Hồ đã từng nói: „Gi o dục phải theo hoàn cảnh và điều kiện" và "Một chươn trình nhỏ mà được thực hành hẳn hoi còn hơn một tr m chươn trình lớn mà khôn làm được” (Hồ Chí Minh, toàn tập) Người đã đề ra nội dung giáo dục toàn diện đối với HS bao gồm: „thể dục, trí dục, mỹ dục, đức dục” và đưa ra quan điểm giáo dục thiếu nhi đó là: „Tron qu trình i o dục thiếu nhi phải iữ toàn vẹn c i tính vui vẻ, hoạt b t, tự nhiên, tự độn , trẻ trun của chún Và tron lúc học, cũn cần làm cho chún vui, tron lúc vui cũn cần làm cho chún học” Bác yêu cầu: „C ch dạ phải nhẹ nhàn và vui vẻ, chớ ò ép thiếu nhi vào khuôn khổ của n ười lớn”
Trong đề án đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục đã đề cập:
“HĐTNnhằm óp phần tạo lên và ph t triển cho HS nhữn phẩm chất và
n n lực chun , nhất là tr ch nhiệm với bản thân, với cộn đồn , với đất nước, với nhân loại và với môi trườn tự nhiên; tính tự tin, tự lập, tự chủ; c c
n n lực hợp t c, s n tạo, iao tiếp và tự quản lý bản thân HĐTNsẽ là môi
Trang 23trườn để iúp HS trải n hiệm tất cả nhữn ì được học từ c c môn học, chủ
đề ha lĩnh vực, iúp vận dụn kiến thức có được từ nhà trườn vào thực tiễn cuộc sốn và cũn thôn qua đó, nhữn n n lực ắn với cuộc sốn được hình thành Nói c ch kh c là đào tạo một lớp n ười mới tinh thôn về n hề
n hiệp, có khả n n thích ứn cao với nhữn biến độn của cuộc sống” [3]
Đã có nhiều nghiên cứu trong nước đề cập đến HĐTN nói chung và HĐTN trong nhà trường nói riêng như:
Tác giả Đỗ Ngọc Thống, „HĐTN - kinh n hiệm quốc tế và vấn đề của Việt Nam‟
T c iả Đặn Thị Kim Thoa „HĐTN – Góc nhìn từ lý thu ết “học từ trải n hiệm” và “Mục tiêu n n lực, nội dun chươn trình, c ch đ nh i tron HĐTN” Tác giả đã chỉ ra để phát triển chương trình HĐTNST theo tiếp
cận năng lực cần phải xác định và xây dựng được khung năng lực, từ đó thiết
kế nội dung để đạt được mục tiêu đặt ra
Bộ giáo dục và đào tạo (2015), “Tài liệu tập huấn kỹ năng xây dựng và
tổ chưc hoạt động trải nghiệm sáng tạo trong trường trung học”
Bùi Ngọc Diệp trong bài viết “Hình thức tổ chức hoạt động trải nghiệm tại nhà trường phổ thông” đăng trên tạp chí Giáo dục năm 2015 đã phân tích thực trạng tổ chức các hoạt động trải nghiệm và tác giả đã giới thiệu một số hình thức tổ chức có hiệu quả các hoạt động trải nghiệm trong nhà trường hiện nay
Nguyễn Kim Dung và Nguyên Thị Hằng trong bài viết “Một số phương pháp tổ chức HĐTNST cho học sinh phổ thông” (2014) cũng đã phân tích các phương pháp tổ chức HĐTN cho học sinh trong trường học
Tác giả Lê Huy Hoàng, “Một số vấn đề về HĐTN tron chươn trình
i o dục phổ thôn mới”
Tác giả Nguyễn Thị Thu Hoài, “Tổ chức HĐTN theo tiếp cận n n lực
s n tạo iải ph p ph t hu n n lực n ười học)
Tác giả Bùi Ngọc Diệp “Hình thức tổ chức c c hoạt độn trải n hiệm
Trang 24s n tạo tron nhà trườn phổ thôn ” đã gợi ý các hình thức tổ chức HĐTN
có thể tổ chức được nhiều nhất, hiệu quả nhất đáp ứng nhu cầu và mục tiêu
giáo dục trong bài Ngoài ra còn có những nghiên cứu khác như: “Thiết kế HĐTN ắn với dạ học ph t triển n n lực cho HS của” tác giả Đặng Văn Nghĩa và “Chu ển từ tiếp cận nội dun san tiếp cận n n lực: vấn đề dạ học và tổ chức dạ học” tác giả Trần Ngọc Giao, Đặng Thị Thanh Huyền,
Nguyễn Thị Mai Phương
Như vậy, HĐTN đã có nhiều tác giả nghiên cứu ở nhiều khía cạnh khác nhau, song hầu hết các tác giả chưa phân tích cụ thể các biện pháp chỉ đạo HĐTN của phòng giáo dục ở trường tiểu học Đề tài sẽ kế thừa những nghiên cứu về HĐTN cũng như các biện pháp quản lý GD để từ đó đưa ra những biện pháp nâng cao chất lượng chỉ đạo HĐTN của phòng giáo dục cho các
trường tiểu học
1.2 Những khái niệm cơ bản
1.2.1 Hoạt động giáo dục và hoạt động trải nghiệm
1.2.1.1 Hoạt độn i o dục
* Hoạt động
Theo A.N.Leontiev “hoạt động được hiểu là một tổ hợp các quá trình con người tác động vào đối tượng nhằm đạt mục tiêu, thỏa mãn một nhu cầu nhất định và chính kết quả của hoạt động là sự hiện thực hóa nhu cầu của chủ thể” Cách hiểu khác, “hoạt động là mối liên hệ giữa khách thể và chủ thể, bao gồm quá trình khách thể hóa chủ thể (tức là chuyển năng lực của con người vào sản phẩm của hoạt động, sản phẩm của lao động) và quá trình chủ thể hóa khách thể (nghĩa là trong quá trình đó con người phản ánh vật thể, phát hiện và tiếp thu đặc điểm của vật thể chuyển thành tâm lý, ý thức và năng lực của mình) Như vậy, các hoạt động của con người bao gồm các quá trình con người tác động vào khách thể, sự vật, tri thức…(gọi chung lại là quá trình bên ngoài, trong đó có cả hành vi) và quá trình tinh thần, trí tuệ… (gọi chung là quá trình bên trong) Rõ ràng là trong hoạt động bao gồm cả hành vi
Trang 25lẫn tâm lý, công việc chân tay lẫn công việc trí não…” [dẫn theo 34, tr.95,96]
Hoạt động là phương thức tồn tại tích cực của con người trong xã hội, hoạt động là nơi nảy sinh tâm lý và cũng là nơi tâm lý vận hành Theo C
Mác: Hoạt động giúp “con n ười s n tạo ra lịch sử và tron qu trình đó
s n tạo ra chính bản thân mình” Hoạt động được xác định là cơ chế, là con
đường để hình thành và phát triển năng lực, nhân cách, đạo đức… của cá nhân trong đó hoạt động giáo dục giữ vai trò chủ đạo
lao động công ích và các hoạt động xã hội khác”
Theo nghĩa rộng: “Hoạt động giáo dục là quá trình tác động có mục đích, kế hoạch, có nội dung và bằng phương pháp khoa học của các nhà giáo dục tới HS nhằm giúp HS hình thành và phát triển toàn diện nhân cách HĐGD này bao gồm: hoạt động dạy học và HĐGD theo nghĩa hẹp HĐGD theo nghĩa hẹp được hiểu là những hoạt động có chủ đích, có kế hoạch, do nhà giáo dục định hướng, thiết kế, tổ chức trong và ngoài giờ học, trong và ngoài nhà trường nhằm thực hiện mục tiêu giáo dục theo nghĩa hẹp, hình thành ý thức, phẩm chất, giá trị sống, hay các năng lực tâm lý xã hội…”[34]
Trong chương trình giáo dục phổ thông mới hoạt động giáo dục (theo nghĩa rộng) bao gồm dạy các môn học môn học và hoạt động trải nghiệm
Trang 26Dưới góc độ tâm lý học giáo dục, nhà tâm lý A N Leontiev nói về quá
trình trải nghiệm của nhân loại: “Tron cuộc đời mình, con n ười đã đồn hóa kinh n hiệm của nhân loại, kinh n hiệm của nhữn thế hệ trước Nó diễn
ra dưới hình thức nắm vữn kiến thức và ở mức độ làm chủ kiến thức” [34]
Theo Từ điển Bách khoa Việt Nam, "trải n hiệm theo n hĩa chung nhất là bất kì một trạn th i có màu sắc xúc cảm nào được chủ thể cảm nhận, trải qua, đọn lại thành bộ phận (cùn với tri thức, ý thức ) trong đời sốn tâm lí của từn n ười Theo n hĩa hẹp hơn, chu ên biệt hơn của tâm lí học, là nhữn tín hiệu bên trong, nhờ đó n hĩa của c c sự kiện đan diễn ra đối với
c nhân được ý thức, chu ển thành ý riên của c nhân, óp phần lựa chọn tự
i c c c độn cơ cần thiết, điều chỉnh hành vi của c nhân S n tạo là hoạt độn tạo ra c i mới, có thể s n tạo trong bất kì lĩnh vực nào: khoa học (ph t minh), n hệ thuật, sản xuất - kĩ thuật (s n t c, s n chế), kinh tế, chính trị” [26]
Theo Từ điển Tiếng việt [Hoàng Phê (2003), trang 1020], "trải có
n hĩa là đã từn qua, từn biết, từn chịu đựn ; còn n hiệm có n hĩa là kinh qua thực tế nhận thấ điều nào đó là đún S n tạo là tạo ra nhữn i trị mới về vật chất hoặc tinh thần; tìm ra c i mới, c ch iải qu ết mới, khôn bị
ò bó, phụ thuộc vào c i đã có"
* Hoạt động trải nghiệm
Hoạt động trải nghiệm được hầu hết các nước phát triển quan tâm, nhất
là các nước tiếp cận chương trình giáo dục phổ thông theo hướng phát triển
Trang 27năng lực; chú ý giáo dục nhân văn, giáo dục sáng tạo, giáo dục phẩm chất và
kĩ năng sống…
Giáo dục của Singapore: Hội đồng nghệ thuật quốc gia có chương trình giáo dục nghệ thuật, cung cấp, tài trợ cho nhà trường phổ thông toàn bộ chương trình của các nhóm nghệ thuật, những kinh nghiệm sáng tạo nghệ
thuật…
Giáo dục của Đức: Từ cấp Tiểu học đã nhấn mạnh đến vị trí của các kĩ năng cá biệt, trong đó có phát triển kĩ năng sáng tạo cho trẻ; phát triển khả năng học độc lập; tư duy phê phán và học từ kinh nghiệm của chính mình
Giáo dục của Nhật bản: Nuôi dưỡng cho trẻ năng lực ứng phó với sự thay đổi của xã hội, hình thành một cơ sở vững mạnh để khuyến khích trẻ sáng tạo
Giáo dục của Hàn Quốc: Mục tiêu HĐTN hướng đến con người được giáo dục, có sức khỏe, độc lập và sáng tạo Cấp Tiểu học và cấp Trung học cơ
sở nhấn mạnh cảm xúc và ý tưởng sáng tạo, cấp Trung học phổ thông phát triển công dân toàn cầu có suy nghĩ sáng tạo
Như vậy, dựa theo các mô hình trên thế giới, thì HĐTN gồm 4 nhóm
hoạt động chính: Hoạt độn tự chủ (thích ứng, tự chủ, tổ chức sự kiện, sáng tạo độc lập ); Hoạt độn câu lạc bộ (hội thanh niên, văn hóa nghệ thuật, thể thao, thực tập siêng năng ); Hoạt độn tình n u ện (chia sẻ quan tâm tới hàng xóm láng giềng và những người xung quanh, bảo vệ môi trường); Hoạt độn định hướn (tìm hiểu thông tin về hướng phát triển tương lai, tìm hiểu
bản thân Nhà trường có thể lựa chọn và tổ chức thực hiện một cách linh động sao cho phù hợp với đặc điểm của học sinh, cấp học, khối lớp, nhà
trường và điều kiện xã hội của địa phương
Theo tác giả Lê Huy Hoàng: “HĐTNST là hoạt độn man tính xã hội và
thực tiễn đến với môi trườn i o dục tron nhà trườn để HS chủ độn tự trải
n hiệm tron tập thể, từ đó hình thành và bộc lộ được phẩm chất, n n lực; nhận ra n n khiếu, sở thích, đam mê; thể hiện và điều chỉnh c tính, i trị;
Trang 28nhận ra chính mình cũn như phươn hướn ph t triển của bản thân; hỗ trợ cho
và cùn với c c hoạt độn dạ học tron chươn trình i o dục thực hiện tốt nhất mục tiêu i o dục” 16
Tác giả Đinh Thị Kim Thoa sử dụng lí thuyết học từ trải nghiệm của
Kolb (1984) để nghiên cứu về HĐTNST: “HĐTNST là hoạt độn i o dục thôn qua sự trải n hiệm thực tế và s n tạo của c nhân tron việc vận dụn kinh n hiệm học được tron nhà trườn với đời sốn thực tế, nhờ đó c c kinh
n hiệm được tích lũ thêm và dần chu ển ho thành n n lực” [24
“Hoạt động trải nghiệm huy động sự tham gia, phối hợp, liên kết của nhiều lực lượng giáo dục trong và ngoài nhà trường như: GV chủ nhiệm lớp,
GV bộ môn, Cán bộ Đoàn, Tổng phụ trách Đội, Ban Giám hiệu nhà trường, cha mẹ học sinh, chính quyền địa phương, các tổ chức, cá nhân và đoàn thể trong xã hội Hoạt động trải nghiệm trong chương trình giáo dục phổ thông được phân chia theo hai giai đoạn: Giai đoạn giáo dục cơ bản và Giai đoạn giáo dục định hướng nghề nghiệp” [3]
Từ những nghiên cứu trên, với mục đích nghiên cứu của mình, chúng
tôi quan niệm: “HĐTN trong dạ học là nhiệm vụ học tập ắn với thực tiễn được tổ chức theo c c hình thức đa dạn , linh hoạt trong đó HS được trải
n hiệm đề xuất ý tưởn , thiết kế, tổ chức, đ nh i kết quả thực hiện, qua đó vừa lĩnh hội được nội dung học tập, vừa hình thành c c kĩ n n sốn , kĩ n n
tư duy, vận dụn kiến thức, kinh n hiệm để iải qu ết một c ch linh hoạt, chủ độn , s n tạo nhữn vấn đề nhận thức và thực tiễn” [19]
1.2.2 Phòng Giáo dục – Đào tạo
Trang 29qu ền hạn theo phân côn hoặc ủ qu ền của Ủ ban nhân dân cấp hu ện, Chủ tịch Ủ ban nhân dân cấp hu ện và theo qu định của ph p luật; / Phòn Gi o dục và Đào tạo có tư c ch ph p nhân, có con dấu và tài khoản riên ; chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và côn t c của Ủ ban nhân dân cấp hu ện, đồn thời chịu sự chỉ đạo, hướn dẫn, kiểm tra về chu ên môn, n hiệp vụ của Sở Gi o dục và Đào tạo ”
Cũng theo thông tư số 47/2011/TTLT-BGDĐT-BNV và Thông tư số
11/2015, quy định nhiệm vụ và quyền hạn của phòng GD&ĐT như sau: “Dự thảo các văn bản hướng dẫn thực hiện cơ chế chính sách, pháp luật, các quy định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về hoạt động giáo dục ở địa phương; b)
Dự thảo quyết định, chỉ thị, quy hoạch, kế hoạch 05 năm, hàng năm và chương trình, nội dung cải cách hành chính nhà nước về lĩnh vực giáo dục ở địa phương; c) Dự thảo quy hoạch mạng lưới các trường trung học cơ sở; trường phổ thông có nhiều cấp học, trong đó không có cấp học trung học phổ thông; trường phổ thông dân tộc bán trú; trường phổ thông dân tộc nội trú không có cấp trung học phổ thông, trường tiểu học; trường mầm non, nhà trẻ, nhóm trẻ, trường, lớp mẫu giáo (gọi chung là cơ sở giáo dục mầm non) ở địa phương theo hướng dẫn của Sở Giáo dục và Đào tạo và Ủy ban nhân dân cấp huyện.”
Quản lý nhà trườn tiểu học của Phòn Gi o dục – Đào tạo
Cũng theo quy định tại Thông tư số 47/ 2011 và Thông tư số 11/2015, Phòng GD&ĐT sẽ có vai trò quản lý các trường học trong địa bàn Huyện trong đó có trường tiểu học, cụ thể là: “Hướng dẫn, tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, chương trình, kế hoạch phát triển giáo dục ở địa phương, các cơ chế, chính sách về xã hội hóa giáo dục sau khi được cơ quan
có thẩm quyền phê duyệt; huy động, quản lý, sử dụng các nguồn lực để phát triển giáo dục trên địa bàn; tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật và thông tin về giáo dục; Hướng dẫn, tổ chức thực hiện chương trình, nội dung,
kế hoạch, chuyên môn, nghiệp vụ, các hoạt động giáo dục, phổ cập giáo dục,
Trang 30xóa mù chữ; công tác tuyển sinh, thi, xét duyệt, cấp văn bằng, chứng chỉ …; Kiểm tra chuyên ngành theo hướng dẫn của thanh tra Sở Giáo dục và Đào tạo; phối hợp với thanh tra huyện, thanh tra Sở Giáo dục và Đào tạo trong các hoạt động kiểm tra, thanh tra về giáo dục và đào tạo ở địa phương; Xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện việc đào tạo, bồi dưỡng công chức, viên chức các
cơ sở giáo dục thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân cấp huyện sau khi được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt; Tổ chức ứng dụng các kinh nghiệm, thành tựu khoa học công nghệ tiên tiến, tổng kết kinh nghiệm, sáng kiến của địa phương trong lĩnh vực giáo dục; Tổ chức thực hiện công tác xây dựng và nhân điển hình tiên tiến, công tác thi đua, khen thưởng về giáo dục trên địa bàn huyện; Giúp UBND cấp huyện thực hiện và chịu trách nhiệm về việc thẩm định, đăng ký, cấp các loại giấy phép thuộc phạm vi, trách nhiệm
và thẩm quyền của Phòng Giáo dục và Đào tạo theo quy định của pháp luật và theo phân công của UBND Huyện”
1.3 Hoạt động trải nghiệm ở trường tiểu học
1.3.1 Mục tiêu của hoạt động trải nghiệm
Hoạt động trải nghiệm giúp học sinh hình thành và phát triển năng lực thích ứng với cuộc sống, năng lực thiết kế và tổ chức hoạt động, năng lực định hướng nghề nghiệp thông qua các chủ đề hoạt động gắn với những nội dung cụ thể về bản thân, quê hương, đất nước, con người Hoạt động trải nghiệm giúp học sinh có cơ hội khám phá bản thân và thế giới xung quanh, phát triển đời sống tâm hồn phong phú, biết rung cảm trước cái đẹp của thiên nhiên và tình người, có quan niệm sống và ứng xử nhân văn; bồi dưỡng cho học sinh tình yêu đối với quê hương, đất nước, ý thức về cội nguồn và bản sắc của dân tộc để góp phần giữ gìn, phát triển các giá trị tốt đẹp của con người Việt Nam
Mục tiêu giáo dục tiểu học Hoạt động trải nghiệm ở cấp tiểu học nhằm giúp học sinh hình thành các kĩ năng sống cơ bản, thói quen sinh hoạt tích cực trong cuộc sống hằng ngày, nền nếp học tập ở nhà cũng như ở trường; biết
Trang 31tuân thủ các nội quy, quy định; bắt đầu có định hướng tự đánh giá và tự điều chỉnh bản thân; hình thành những hành vi giao tiếp, ứng xử có văn hoá; có ý thức làm việc nhóm, ý thức tham gia hoạt động lao động, hoạt động xã hội, hoạt động phục vụ cộng đồng; bước đầu biết cách tổ chức một số hoạt động đơn giản, làm quen và hình thành hứng thú với một số nghề gần gũi với cuộc sống của học sinh
Hoạt động trải nghiệm thực hiện mục tiêu hình thành các phẩm chất, thói quen, kĩ năng sống, thông qua việc tham gia sinh hoạt tập thể, câu lạc
bộ, dự án học tập, hoạt động lao động, hoạt động xã hội và phục vụ cộng đồng, Bằng hoạt động trải nghiệm của bản thân, mỗi học sinh vừa tham gia vừa thiết kế và tổ chức các hoạt động cho chính mình, qua đó tự khám phá, điều chỉnh bản thân, điều chỉnh cách tổ chức hoạt động để sống và làm việc hiệu quả Ở giai đoạn này, mỗi học sinh bước đầu xác định được sở trường và hình thành một số phẩm chất, năng lực của người lao động và người công dân
có trách nhiệm
Đối với giáo dục tiểu học, nội dung chương trình Hoạt động trải nghiệm tập trung nhiều hơn vào các hoạt động phát triển bản thân, kĩ năng sống, quan hệ với bạn bè, thầy cô và người thân trong gia đình Bên cạnh đó, các hoạt động lao động, hoạt động xã hội và làm quen với một số nghề gần
Trang 32để sống và làm việc hiệu quả Ở giai đoạn này, mỗi học sinh bước đầu xác định được sở trường và chuẩn bị một số năng lực cơ bản của người lao động
và người công dân có trách nhiệm (ii) Giai đoạn giáo dục định hướng nghề nghiệp: Chương trình Hoạt động trải nghiệm tiếp tục phát triển những phẩm chất và năng lực đã hình thành từ giai đoạn giáo dục cơ bản thông qua hoạt động phát triển cá nhân, hoạt động lao động, hoạt động xã hội và phục vụ cộng đồng và hoạt động giáo dục hướng nghiệp nhưng tập trung cao hơn vào việc phát triển năng lực định hướng nghề nghiệp” [3]
HĐTN được coi là một phương pháp học của học sinh, làm tăng giá trị cho bản thân người học Đó là một quá trình trong đó chủ thể (học sinh) trực tiếp tham gia vào các loại hình hoạt động và giao lưu phong phú, đa dạng, học sinh tự biến đổi mình, tự làm phong phú mình bằng cách thu lượm và xử lý thông tin từ môi trường xung quanh HĐTN giúp học sinh trong quá trình trải nghiệm thể hiện được giá trị của bản thân mình, thiết lập được các quan hệ giữa cá nhân với tập thể, với các cá nhân khác, với môi trường học và môi trường sống Sự trải nghiệm có ý nghiã sẽ huy động tổng thể các giá trị của cá nhân từ cảm xúc đến ý thức và hành động Sự trải nghiệm huy động toàn bộ năng lực hành động, sự liên kết trách nhiệm của bản thân với xã hội Môi trường học tập tương tác trong đó có sự gắn kết giữa nhận thức với cảm xúc
xã hội và hành vi của người học trong những tình huống học tập sống động, người học có thể học tập lâ nhau, người này có thể học tập kinh nghiệm của người khác, giá trị của mỗi cá nhân đều được thể hiện và được điều chỉnh để thích ứng và điều phối với nhau, với môi trường học Trong quá trình người học trải nghiệm và hoạt động, một lượng lớn thông tin có thể được truyền qua lại với nhau trong môi trường kiến tạo xã hội, các học thuyết, lý thuyết, định luật,
nguyên lý có thể được hình thành và củng cố bởi chính sự khám phá của người học hoặc bởi sự truyền thụ kiến thức từ người học hiểu biết
3 Vai trò
Mục tiêu của chương trình GDPT là “hình thành và phát triển cho học sinh những phẩm chất chủ yếu (yêu đất nước, yêu con người, chăm học, chăm
Trang 33làm, trung thực, trách nhiệm); năng lực chung (năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo); năng lực chuyên môn được hình thành, phát triển chủ yếu thông qua một số môn học nhất định (năng lực ngôn ngữ, năng lực tính toán, năng lực tìm hiểu tự nhiên và xã hội, năng lực công nghệ, năng lực tin học, năng lực thẩm mỹ, năng lực thể chất).”
HĐTN tạo cơ hội cho học sinh: “huy động tổng hợp kiến thức, kĩ năng của các môn học và lĩnh vực giáo dục khác nhau để trải nghiệm thực tiễn đời sống gia đình, nhà trường và xã hội; tham gia vào tất cả các khâu của quá trình hoạt động, từ thiết kế hoạt động đến chuẩn bị, thực hiện và đánh giá kết quả hoạt động; trải nghiệm, bày tỏ quan điểm, ý tưởng sáng tạo, lựa chọn ý tưởng hoạt động; thể hiện và tự khẳng định bản thân, đánh giá và tự đánh giá kết quả hoạt động của bản thân, của nhóm và của các bạn dưới sự hướng dẫn, tổ chức của nhà giáo dục, qua đó hình thành và phát triển những phẩm chất chủ yếu và năng lực cốt lõi được tuyên bố trong chương trình tổng thể và các năng lực đặc thù của Hoạt động trải nghiệm”
HĐTN có vai trò quan trọng trong việc phát triển năng lực HS Trong HĐTN, học sinh được hoạt động thực hành trải nghiệm những kiến thức, kĩ năng đã học trong các môn học; đồng thời qua đó tiếp tục tìm tòi, mở rộng kiến thức và khả năng ứng dụng của kiến thức vào thực tiễn Từ việc tham gia hoạt động trải nghiệm, học sinh sẽ được vận dụng kiến thức được học ở trong trường, qua đó học sinh được mở rộng, tìm tòi, sáng tạo hơn trong kiến thức Khi đặt ra một yêu cầu trải nghiệm, học sinh phải hoạt động, phải hoàn thành một sản phẩm, và sản phẩm đó chính là kết quả hoạt động trải nghiệm Sản phẩm đó không theo khuôn mẫu nào, đó chính là sự sáng tạo của học sinh khi giải quyết vấn đề được đặt ra Với nội dung và hình thức nêu trên, HĐTN có vai trò quyết định đối với việc hình thành và phát triển năng lực, phẩm chất của học sinh
HĐTN là cầu nối để HS “học qua làm” từ đó mới giúp cho kiến thức biến thành năng lực Thông qua HĐTN, HS phải thực hiện bằng hành động; phải tìm hiểu, sử dụng các sản phẩm, công cụ và thiết bị trong thực tế; phải
Trang 34nghe, nói, viết, làm; phải giao tiếp, hợp tác với bạn bè, thầy cô và những người xung quanh để hoàn thành nhiệm vụ
1.3.3 Nhiệm vụ của hoạt động trải nghiệm
3 3 Nhiệm vụ i o dục kiến thức
Thông qua HĐTN học sinh có thể phát huy một cách tổng hợp các kiến thức, kĩ năng của các môn học đã được học để trải nghiệm thực tiễn đời sống gia đình, nhà trường và xã hội, từ đó giúp cho HS củng cố lại những kiến thức đã được học tập ở trên lớp
Qua HĐTN, HS được bày tỏ quan điểm, ý tưởng sáng tạo, được lựa chọn ý tưởng cho hoạt động từ đó kích thích tư duy sáng tạo, tư duy phản biện của HS
Học sinh được thể hiện và tự khẳng định bản thân, đánh giá và tự đánh giá kết quả hoạt động của bản thân cũng như của nhóm bạn trong lớp
3 3 Nhiệm vụ rèn lu ện kỹ n n
Thông qua việc tham gia sinh hoạt tập thể, CLB, dự án học tập, lao động, và các hoạt động XH… sẽ góp phần hình thành các phẩm chất, thói quen, kĩ năng sống cho HS, trách nhiệm vì cộng đồng của HS
Bằng HĐTN mỗi học sinh sẽ vừa được tham gia vừa được thiết kế và được tổ chức các hoạt động cho bản thân mình từ đó khám phá được điểm mạng của bản thân để có những điều chỉnh thích hợp với điều kiện sống HS
sẽ xác định được sở trường của mình và hình thành một số phẩm chất, năng lực của người công dân có trách nhiệm với cộng đồng, xã hội
Trong chương trình giáo dục tiểu học (GDTH), nội dung của chương trình HĐTN tập trung nhiều pháttriển bản thân, kĩ năng sống, quan hệ với bạn bè, thầy cô và người thân trong gia đình Từ đó sẽ giúp trẻ rèn luyện các
kỹ năng sống cần thiết, như thói quen sinh hoạt tích cực trong cuộc sống hằng ngày, nền nếp học tập ở nhà cũng như ở trường; biết tuân thủ các nội quy, quy định; hình thành những hành vi giao tiếp; có ý thức làm việc nhóm,
ý thức tham gia hoạt động lao động…
Trang 351.3.4 Nội dung, chương trình, hình thức, phương pháp tổ chức trải nghiệm ở trường tiểu học
3 4 Nội dun của hoạt độn trải n hiệm ở trườn tiểu học
Nội dung cơ bản của chương trình HĐTN xoay quanh các mối quan hệ giữa cá nhân học sinh với bản thân; giữa học sinh với người khác, cộng đồng
và xã hội; giữa học sinh với môi trường; giữa học sinh với nghề nghiệp Nội dung này được triển khai qua 4 nhóm hoạt động chính:
- Hoạt động phát triển cá nhân;
STT Hoạt động Nội dung Hoạt động
1 Hoạt động
phát triển cá
nhân
HĐ tìm hiểu/ khám phá bản thân HĐRL nền nếp, thói quen, tính tuân thủ, trách nhiệm, ý chí vượt khó
HĐ phát triển các mối quan hệ GĐ- NT - XH
2 Hoạt động lao
động
hoạt động lao động ở nhà hoạt động lao động ở trường hoạt động lao động ở địa phương
3 Hoạt động xã
hội phục vụ
cộng đồng
HĐ GD truyền thống tư tưởng, đạo đức
HĐ GD văn hóa, hữu nghị và hợp tác
HĐ tìm hiểu phong cảnh/di tích, văn hóa lịch sử địa phương
4 Hoạt động
giáo dục
hướng nghiệp
HĐ tìm hiểu và trải nghiệm nghề nghiệp
HĐ tìm hieru một số yêu cầu cơ bản về phẩm chất năng lức của nghề/ nhóm nghề gần gũi
Trang 363 4 Chươn trình tổ chức hoạt độn trải n hiệm
Chương trình HĐTN được tổ chức theo bốn loại hoạt động sau: Sinh hoạt dưới cờ, Sinh hoạt lớp, Hoạt động theo chủ đề (Hoạt động trải nghiệm thường xuyên, Hoạt động trải nghiệm định kì), Hoạt động câu lạc bộ
Sinh hoạt dưới cờ: Tiết sinh hoạt này được tổ chức theo quy mô toàn
trường Nội dung hoạt động của tiết sinh hoạt dưới cờ gắn liền với nội dung hoạt động của chủ điểm giáo dục, có tính định hướng, chuẩn bị cho các hoạt động của tuần và của tháng Nhà trường cần tạo cơ hội cho học sinh các lớp luân phiên đảm nhận việc tổ chức thực hiện tiết sinh hoạt này dưới sự hướng dẫn của lãnh đạo nhà trường, tổng phụ trách, giáo viên chủ nhiệm lớp
Sinh hoạt lớp: Sinh hoạt lớp được tổ chức theo quy mô lớp học Nội
dung hoạt động của tiết sinh hoạt lớp gắn liền với nội dung hoạt động của chủ điểm giáo dục, sơ kết hoạt động trong tuần, chuẩn bị cho các hoạt động của tuần và tháng tiếp theo Giáo viên chủ nhiệm tạo cơ hội cho tất cả học sinh trong lớp được tham gia các hoạt động
Hoạt động theo chủ đề: Hoạt động theo chủ đề bao gồm Hoạt động trải nghiệm thườn xu ên và Hoạt động trải nghiệm định kì
+ Hoạt động trải nghiệm thườn xu ên được thực hiện đều đặn từng
tuần hoặc tháng, thực hiện ở trường và cả ở nhà với nhiệm vụ trải nghiệm được giao như nhau đến từng học sinh Hoạt động trải nghiệm thường xuyên đảm bảo quá trình hình thành năng lực và phẩm chất cho học sinh được diễn
ra thực sự; giáo viên phối hợp với phụ huynh học sinh để hướng dẫn, theo dõi
và đánh giá kết quả hoạt động của học sinh
+ Hoạt động trải nghiệm định kì được thực hiện theo khoảng thời gian
nhất định, ví dụ 2 hoạt động/học kì hay 2 hoạt động/năm học Hoạt động trải nghiệm định kì thực hiện nội dung mang tính tổng hợp hơn, mở ra các cơ hội không gian rộng hơn và sân chơi lớn hơn để học sinh tăng cơ hội trải nghiệm cũng như thể hiện bản thân Hoạt động trải nghiệm định kì đòi hỏi sự chuẩn bị
Trang 37kĩ lưỡng về nội dung hoạt động, phương tiện và điều kiện thực hiện, về sự hỗ trợ của cộng đồng
Hoạt độn câu lạc bộ: Hoạt động câu lạc bộ là các hoạt động theo nhu
cầu, sở thích, năng khiếu và hoạt động mang tính định hướng nghề nghiệp được thực hiện ngoài giờ học các môn văn hoá và là hình thức tự chọn
3 4 3 Hình thức tổ chức hoạt độn trải n hiệm
HĐTN là một hoạt động giáo dục, hoạt động này được tổ chức dưới nhiều hình thức khác nhau, như: hoạt động CLB, tổ chức trò chơi, diễn đàn, sân khấu tương tác, tham quan dã ngoại, các hội thi, các hoạt động giao lưu, hoạt động nhân đạo, hoạt động tình nguyện, hoạt động cộng đồng, sinh hoạt tập thể, lao động công ích, sân khấu hóa, thể dục thể thao, tổ chức các ngày hội Mỗi hình thức HĐTN đều thể hiện những thông điệp giáo dục, từ đó học sinh được lĩnh hội kiến và rèn luyện kỹ năng một cách tự nhiên, sinh động, nhẹ nhàng, hấp dẫn, không gò bó và khô cứng, phù hợp với đặc điểm tâm sinh lý cũng như nhu cầu, nguyện vọng của HS
Trên cơ sở các chương trình HĐTN trên thế giới có thể phân loại các hình thức trải nghiệm sau:
- Hình thức có tính khám phá (Thực địa – thực tế, Tham quan, Cắm trại, Trò chơi, );
- Hình thức có tính thể nghiệm, tương tác (Diễn đàn, Giao lưu, Hội thảo, Sân khấu ho , );
- Hình thức có tính cống hiến (Thực hành lao độn ; Hoạt độn tình
n u ện, nhân đạo );
- Hình thức có tính nghiên cứu, phân hoá (Dự n và n hiên cứu khoa học, Hoạt độn theo nhóm sở thích)
3 4 4 Phươn ph p tổ chức hoạt độn trải n hiệm
HĐTN là các hoạt động giáo dục thực tiễn mà HS phát huy tính tự chủ
cá nhân của HS, về cơ bản là hoạt động mang tính tập thể trên tinh thần tự chủ cá nhân Đây là những HĐGD được tổ chức gắn liền với kinh nghiệm,
Trang 38cuộc sống để HS trải nghiệm và sáng tạo Điều đó đòi hỏi các hình thức và phương pháp tổ chức HĐ TNST phải đa dạng, linh hoạt, HS tự hoạt động, trải nghiệm là chính Ở đây có 4 phương pháp chính là:
- Phươn ph p iải qu ết vấn đề (GQVĐ) GQVĐ là một phương
pháp giáo dục nhằm phát triển năng lực tư duy, sáng tạo, GQVĐ của HS Các
em được đặt trong tình huống có vấn đề, thông qua việc GQVĐ giúp HS lĩnh hội tri thức, KN và phương pháp
- Phươn ph p sắm vai: là phương pháp giáo dục giúp HS thực hành
cách ứng xử, bày tỏ thái độ trong những tình huống giả định hoặc trên cơ sở
óc tưởng tượng và ý nghĩ sáng tạo của các em Sắm vai thường không có kịch bản cho trước mà HS tự xây dựng trong quá trình hoạt động Đây là phương pháp giúp HS suy nghĩ sâu sắc về một vấn đề bằng cách tập trung vào cách ứng xử cụ thể mà các em quan sát được
Thông qua sắm vai, HS được rèn luyện, thực hành những KN ứng xử
và bày tỏ thái độ trong môi trường an toàn trước khi thực hành trong thực tiễn, tạo điều kiện phát triển óc sáng tạo của các em, khích lệ thay đổi thái độ
và hành vi theo hướng tích cực trước một vấn đề hay đối tượng nào đó
- Phươn ph p trò chơi: là tổ chức cho HS tìm hiểu một vấn đề hay
thực hiện những hành động, việc làm hoặc hình thành thái độ thông qua một trò chơi nào đó Trò chơi là phương tiện giáo dục và phát triển toàn diện HS, giúp các em nâng cao hiểu biết về thế giới hiện thực xung quanh, kích thích trí thông minh, lòng ham hiểu biết, học cách giải quyết nhiệm vụ Ngoài ra, trò chơi là phương tiện giáo dục phẩm chất nhân cách cho HS Các phẩm chất nhân cách được hình thành thông qua chơi như tính hợp tác, tính đồng đội, tính tập thể, tính kỷ luật, tự chủ, tích cực, độc lập, sáng tạo, sự quan tâm
lo lắng đến người khác, thật thà, dũng cảm, kiên nhẫn,…Trò chơi còn là phương tiện giáo dục thể lực cho HS, giáo dục thẩm mỹ, hình thành các KN giao tiếp, KN xã hội,
Trang 39- Phươn ph p làm việc nhóm: là phương pháp tổ chức dạy học - giáo
dục, trong đó, GV sắp xếp HS thành những nhóm nhỏ theo hướng tạo ra sự tương tác trực tiếp giữa các thành viên, từ đó HS trong nhóm trao đổi, giúp
đỡ và cùng nhau phối hợp làm việc để hoàn thành nhiệm vụ chung của nhóm
1.4 Chỉ đạo hoạt động trải nghiệm của phòng Giáo dục – Đào tạo
cho trường tiểu học
1.4.1 Khái niệm chỉ đạo hoạt động trải nghiệm với tư cách là một chức năng quản lý
Chỉ đạo (lãnh đạo): Là phương thức tác động của chủ thể quản lý
nhằm điều hành nhân lực trong đơn vị theo đúng chủ trương, kế hoạch, nhờ
đó đảm bảo các hoạt động của đơn vị (tổ chức) vận hành đúng kế hoạch để
thực hiện mục tiêu quản lý
Chỉ đạo HĐTN của Phòn Gi o dục – Đào tạo cho trườn tiểu học là hoạt độn quản lý có mục đích, có kế hoạch của Phòn GD&ĐT về côn t c thực hiện HĐTN tại c c trườn tiểu học tron địa bàn Hu ện về c c khâu của qu trình như: lập kế hoạch, thực hiện và đ nh i qu trình thực hiện nhằm nân cao chất lượn và hiệu quả của việc tổ chức HĐTN ở trườn tiểu học, óp phần thực hiện mục tiêu i o dục chun và mục tiêu bậc tiểu học nói riên
Mục tiêu chỉ đạo HĐTN của Phòng Giáo dục và Đào tạo các trường là: Giúp CBQL các trường tiểu học chỉ đạo cho GV thực hiện các nội dung chương trình, hình thức, phương pháp thực hiện tổ chức HĐTN cho học sinh; từ đó giúp
HS củng cố, bổ sung và nâng cao hiểu biết về các lĩnh vực khác nhau của đời sống xã hội; Giúp HS hoàn thiện những tri thức môn học được học trên lớp; Giáo dục các kỹ năng sống cơ bản cho HS: Kỹ năng tham gia hoạt động tập thể, kỹ năng giao tiếp, kỹ năng hợp tác,…; Giúp HS có nhận thức, thái độ, hành vi, cách ứng xử phù hợp trong quan hệ với giáo viên, cán bộ quản lý, với gia đình, bạn bè và cộng đồng; Giúp HS có nhận thức, thái độ, hành vi, cách ứng xử phù hợp trong quan hệ với môi trường tự nhiên; Nâng cao đời sống văn hóa, tinh thần cho HS
Trang 401.4.2 Nội dung chỉ đạo hoạt động trải nghiệm của phòng Giáo dục – Đào tạo cho trường tiểu học
4 Chỉ đạo về mục tiêu chươn trình, kế hoạch thực hiện hoạt độn trải n hiệm
Phòng GD&ĐT chỉ đạo cho Hiệu trưởng, CBQL các trường tiểu học lập kế hoạch, chương trình HĐTN cho từng trường, từng khối lớp phù hợp với điều kiện thực tiễn của nhà trường Đây là công việc rất quan trọng trong mỗi trường bởi lập kế hoạch các chương trình hoạt động sẽ quyết định tới sự thành công của HĐTN của trường đó Phòng GD&ĐT ban hành các văn bản hướng dẫn giáo viên nhà trường thực hiện các nội dung HĐTN của trường
Lập kế hoạch HĐTN cho trường tiểu học cần trải qua các bước Trước hết là Xác định nhu cầu tổ chức HĐTN (căn cứ vào nhiệm vụ, mục tiêu và chương trình GD, xác định đối tượng thực hiện); Đặt tên cho từng HĐTN (rõ ràng, cụ thể, ấn tượng và gắn với chủ đề mục tiêu giáo dục); Xác định mục tiêu hoạt động; Xác định nội dung và phương pháp, phương tiện, hình thức tổ chức HĐTN; Lập kế hoach; Thiết kế chi tiết hoạt động; Thực hiện kiểm tra, điều chỉnh và hoàn thiện chương trình HĐ; Lưu trữ kết quả HĐTN
Như vậy, Phòng GD&ĐT có nhiệm vụ ban hành văn bản hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ giáo dục từng năm học cho các trường tiểu học; phê duyệt các kế hoạch HĐTN của từng trường trong mỗi năm; kiểm tra đánh giá thực hiện hoạt động đó của từng trường tiểu học
4 Chỉ đạo đội n ũ thực hiện hoạt độn trải n hiệm
Theo Dự thảo của Bộ GD&ĐT năm 2018 “Hoạt động trải nghiệm huy động sự tham gia, phối hợp, liên kết của nhiều lực lượng giáo dục trong và ngoài nhà trườngnhư: GV chủ nhiệm lớp, GV bộ môn, Cán bộ Đoàn, Tổng phụ trách Đội, Ban Giám hiệu nhà trường, cha mẹ học sinh, chính quyền địa phương, các tổ chức, cá nhân và đoàn thể trong xã hội” Do đó, trong quá trình chỉ đạo các lực lượng tham gia vào HĐTN, Phòng GD&ĐT các Huyện cần huy động đông đủ các nguồn lực tham gia