1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Dạy học chủ đề tích hợp phần saccarozơ mantozơ nhằm phát triển năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào thực tiễn cho hs trung học phổ thông

122 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 122
Dung lượng 3,15 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC VẬN DỤNG KIẾN THỨC HÓA HỌC VÀO THỰC TIỄN CHO HS THÔNG QUA DẠY HỌC CHỦ ĐỀ TÍCH HỢP PHẦN SACCAROZƠ – MANTOZƠ ...23... Đánh giá năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào t

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Lời đầu tiên, Tôi xin bày tỏ sự kính trọng và cảm ơn sâu sắc tới giảng viên hướng dẫn – TS Vũ Thị Thu Hoài đã tận tình chỉ bảo, giúp đỡ, động viên, đôn đốc tôi trong quá trình thực hiện và hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này

Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới toàn thể Quý thầy cô Trường Đại học Giáo Dục, Đại học Quốc gia Hà Nội đã tạo điều kiện cho tôi có cơ hội được học tập và rèn luyện, truyền đạt những kiến thức làm nền tảng vững chắc cho Đề tài trong quá trình học tập cũng như sau khi ra trường

Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Phòng Tư liệu Trường Đại học Giáo dục đã tạo mọi điều kiện về tư liệu, giúp đỡ Đề tài trong thời gian thực hiện khóa luận

Cuối cùng, tôi xin cảm ơn chân thành tới Quý thầy cô và các bạn HS Trường THPT Yên Hòa – Cầu Giấy – Hà Nội, cảm ơn gia đình, bạn bè đã luôn giúp đỡ, quan tâm, động viên và ủng hộ Đề tài vượt qua khó khăn để hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này Xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày 21 tháng 05 năm 2018

Giảng viên hướng dẫn

TS Vũ Thị Thu Hoài

Sinh viên thực hiện

Lê Thị Hiền

Trang 4

DANH MỤC CHỮ, KÝ HIỆU VIẾT TẮT

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN 1

DANH MỤC CHỮ, KÝ HIỆU VIẾT TẮT 2

MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu 2

3 Nhiệm vụ nghiên cứu 2

4 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 3

5 Phạm vi nghiên cứu 3

6 Giả thuyết khoa học 3

7 Các phương pháp (PP) nghiên cứu 3

8 Những đóng góp mới của đề tài 4

9 Cấu trúc khóa luận 4

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ CƠ SỞ THỰC TIỄN 5

1.1 Lịch sử vấn đề nghiên cứu 5

1.2 Khái niệm và cầu trúc năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào thực tiễn 5

1.2.1 Năng lực 5

1.2.2 Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào thực tiễn 8

1.3 Tổng quan về dạy học tích hợp 10

1.3.1 Khái niệm về dạy học tích hợp 10

1.3.2 Đặc điểm của dạy học tích hợp 10

1.3.3 Các mức độ trong dạy học tích hợp 11

1.3.4 Vai trò của dạy học theo chủ đề tích hợp 13

1.4 Một số phương pháp và phương tiện dạy học tích cực 13

1.4.1 Phương pháp dạy học dự án 13

1.4.2 Sách điện tử E – book 16

1.5 Thực trạng về dạy học tích hợp theo định hướng phát triển năng lực tại trường THPT Yên Hòa – Cầu Giấy – Hà Nội 17

1.5.1 Mục đích điều tra 17

1.5.2 Đối tượng điều tra 18

1.5.3 Kết quả điều tra GV 18

1.5.4 Kết quả điều tra HS 20

TIỂU KẾT CHƯƠNG 1 22

CHƯƠNG 2 PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC VẬN DỤNG KIẾN THỨC HÓA HỌC VÀO THỰC TIỄN CHO HS THÔNG QUA DẠY HỌC CHỦ ĐỀ TÍCH HỢP PHẦN SACCAROZƠ – MANTOZƠ 23

Trang 6

2.1 Phân tích mục tiêu và cấu trúc phần Saccarozơ – Mantozơ trong chương

trình hóa học phổ thông 23

2.1.1 Mục tiêu phần Saccarozơ – Mantozơ Hóa học lớp 12 23

2.1.2 Cấu trúc nội dung phần Saccarozơ – Mantozơ trong chương trình hóa học phổ thông 24

2.2 Nguyên tắc và quy trình xây dựng chủ đề tích hợp trong dạy phần Saccarozơ – Mantozơ 26

2.2.1 Nguyên tắc tuyển chọn nội dung xây dựng CĐTH trong phần saccarozơ – mantozơ26 2.2.2 Quy trình xây dựng CĐTH phần Saccarozơ - Mantozơ 26

2.3 Xây dựng và dạy học theo chủ đề tích hợp phần Saccarozơ - Mantozơ 27

2.4 Thiết kế E – book hỗ trợ HS tự học trong dạy học chủ đề tích hợp phần Saccarozơ - Mantozơ 57

2.5 Đánh giá năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào thực tiễn thông qau dạy học chủ đề tích hợp phần Saccarozơ - Mantozơ 573

2.5.1 Tiêu chí và mức độ đánh giá năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào thực tiễn thông qua dạy học CĐTH “Đisaccarit – Nguồn dinh dưỡng của sự sống” 64

2.5.2 Công cụ đánh giá năng lực vận dụng kiến thức vào thục tiễn 68

2.6 Tổ chức đánh giá bằng công cụ đánh giá 75

TIỂU KẾT CHƯƠNG 1 77

CHƯƠNG 3 THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM 78

3.1 Mục đích và nhiệm vụ thực nghiệm sư phạm 78

3.1.1 Mục đích thực nghiệm sư phạm 78

3.1.2 Nhiệm vụ thực nghiệm 78

3.2 Tiến trình thực nghiệm sư phạm 78

3.2.1 Nội dung thực nghiệm sư phạm 78

3.2.2 Phương pháp thực nghiệm sư phạm 78

3.3 Kết quả và xử lý kết quả thực nghiệm sư phạm 80

3.3.1 Phương pháp xử lý kết quả thực nghiệm sư phạm 80

3.3.2 Xử lý kết quả thực nghiệm sư phạm 82

3.4 Phân tích kết quả thực nghiệm sư phạm 87

3.4.1 Phân tích kết quả định tính 87

3.4.2 Phân tích kết quả định lượng 88

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 90

TÀI LIỆU THAM KHẢO 92

PHỤ LỤC 1 95

PHỤ LỤC 2 102

Trang 7

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1 Một số thí thí nghiệm kiểm chứng tính chất hóa học của saccarozơ –

mantozơ 39

Bảng 2.2 Rubric đánh giá năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào thực tiễn 69

Bảng 2.3 Bảng kiểm quan sát sự phát triển năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào thực tiễn của HS 73

Bảng 2.4 Phiếu HS tự đánh giá về mức độ đạt được năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào thực tiễn 75

Bảng 2.5 Rubric đánh giá đồng đẳng 77

Bảng 2.6 Phiếu đánh giá sự cộng tác nhóm 78

Bảng 2.7 Bảng tiêu chí đánh giá đồng đẳng 78

Bảng 3.1 Đối tượng và địa bàn thực nghiệm 84

Bảng 3.2 Kết quả GV đánh giá NL VDKTHHVTT 87

Bảng 3.3 Kết quả bài kiểm tra 89

Bảng 3.4 Bảng tần số, tần suất, tần suất tích lũy, độ lệch chuẩn của bài kiểm tra 89 Bảng 3.5 Phân loại HS theo kết quả thực nghiệm 90

Bảng 3.6 Bảng tổng hợp các tham số đặc trưng 91

Bảng 3.7 Bảng giá trị của p và mức độ ảnh hưởng (SMD) 91

Trang 8

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 1.1 Mức độ sử dụng PPDH hóa học của GV THPT 23

Biểu đồ 1.2 Đánh giá của GV về NL VDKTHHVTT 23

Biểu đồ 1.3 Đánh giá của GV về lợi ích của DHTH đối với HS 24

Biểu đồ 1.4 Đánh giá của GV về khó khăn của DHTH 24

Biểu đồ 1.5 HS tự đánh về sự phát triển NL VDKTHHVTT 25

Biểu đồ 1.6 Phương hướng giải quyết các vấn đề thực tiễn của HS 25

Biểu đồ 1.7 Mức độ vận dụng kiến thức để giải thích các vấn đề thực tiễn của HS 25

Biểu đồ 3.1 Đồ thị đường tích lũy kết quả bài kiểm tra 90

Biểu đồ 3.2 Phân loại kết quả học tập của HS 91

Biểu đồ 3.3 Đánh giá của HS về nội dung của E – book 91

Biểu đồ 3.4 Đánh giá của HS về hình thức của E – book 92

Biểu đồ 3.5 Đánh giá của HS về hiệu quả sử dụng E – book 92

Trang 9

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Trong chiến lược phát triển đất nước đến năm 2020 cùng với sự phát triển của Khoa học kỹ thuật, Kinh tế và Giáo dục thế giới nói chung và Giáo dục Việt Nam nói riêng cũng đang ngày một đổi mới và tiến bộ Để có nền giáo dục tiên tiến và hiện đại, quá trình dạy học (QTDH) hướng tới phát triển năng lực (NL) cho người học là vô cùng quan trọng Theo chương trình Giáo dục phổ thông (GDPT) tổng thể được phê duyệt ngày 27/7/2017 do Bộ Giáo dục và đào tạo (GD & ĐT) ban hành, có 10 NL mà người GV (giáo viên) cần phải trang bị cho HS THPT (học sinh trung học phổ thông)

đó là: NL tự chủ và tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo,

NL công nghệ, ngôn ngữ, tính toán, tìm hiểu tự nhiên và xã hội, tin học, thẩm mỹ và thể chất [9]

Đối với việc học tập môn hóa học thì việc phát triển các NL đặc thù cho HS cũng đóng vai trò vô cùng quan trọng, trong đó có NL VDKTHHVTT Bởi lẽ, khi rèn luyện được NL VDKTHHVTT thì HS sẽ hứng thú, đam mê với việc học tập môn hóa học

Từ đó, các em sẽ chủ động thu thập những kiến thức đã học để giải thích được các hiện tượng trong đời sống đồng thời phát huy và sáng tạo thêm những ứng dụng của hóa học

Hơn nữa, Hóa học không những là môn khoa học lý thuyết mà còn là môn khoa học thực nghiệm nên có rất nhiều ưu thế đối với việc phát triển NL cho HS thông qua các PPDH khác nhau Trong chương trình hóa học phổ thông thì phần “Saccarozơ – Mantozơ” thuộc chương cacbohiđrat Hóa học 12 (HH - 12) nâng cao (NC) có nhiều nội dung liên quan đến thực tiễn đời sống, vì vậy GV sẽ có nhiều cơ hội để phát triển

NL vận dụng kiến thức hóa học vào thực tiễn (VDKTHHVTT) cho HS

Theo PGS.TS Cao Tự Giác “Dạy học tích hợp (DHTH) là một quan niệm dạy học nhằm hình thành ở HS những năng lực giải quyết hiệu quả các tình huống thực tiễn dựa trên sự huy động nội dung, kiến thức, kĩ năng thuộc nhiều lĩnh vực khác nhau Qua đó, HS vận dụng được kiến thức trong nhà trường vào các hoàn cảnh mới lạ, khó khăn, bất ngờ DHTH đòi hỏi việc học tập trong nhà trường phải được gắn với các tình

Trang 10

huống của cuộc sống mà sau này HS có thể đối mặt” [3] Vì vậy, nó trở nên có ý nghĩa đối với HS Tuy nhiên, qua thực tiễn cho thấy DHTH là một quan điểm dạy học (DH) mới mẻ, GV còn gặp nhiều khó khăn khi áp dụng vào quá trình dạy học (QTDH) Nguyên nhân chủ yếu là do chưa thực sự thấu hiểu về lí luận của DHTH để lựa chọn nội dung tích hợp và PPDH họp lý Vì vậy cần có thêm các nghiên cứu về lí luận DHTH, xây dựng các CĐTH minh họa cho phần kiến thức cụ thể để giải quyết khó khăn mà GV gặp phải

Với tất cả những lí do trên, tôi lựa chọn nghiên đề tài: “Dạy học chủ đề tích hợp phần Saccarozơ - Mantozơ nhằm phát triển năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào thực tiễn cho HS trung học phổ thông”

2 Mục đích nghiên cứu

- Nghiên cứu cơ sở lý luận về DHTH, CĐTH, NL và sự phát triển NL VDKTHHVTT cho HS THPT để xây dựng chủ đề với nội dung kiến thức phần Saccarozơ - Mantozơ, chương Cachohidrat, HH lớp 12

- Nghiên cứu thực trạng dạy học theo CĐTH và đề xuất một số biện pháp nhằm phát triển NL VDKTHHVTT cho HS THPT trong dạy học, qua đó góp phần nâng cao chất lượng DHHH và tăng khả năng học tập tích cực, chủ động, hợp tác của HS ở trường THPT

- Thiết kế E - book làm tài liệu cho HS nghiên cứu và thực hiện chủ đề

3 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Nghiên cứu cơ sở lý luận về DHTH, CĐTH

- Nghiên cứu cơ sở lý luận để hình thành và phát triển NL VDKTHHVTT cho HS THPT

- Vai trò của DHTH nhằm phát triển NL VDKTHHVTT cho HS

- Điều tra thực trạng của việc DHTH và việc phát triển NL VDKTHHVTT cho HS THPT của GV ở một số trường THPT

- Hệ thống hóa kiến thức phần Saccarozơ - Mantozơ từ bậc THCS đến THPT

- Đề xuất quy trình và xây dựng CĐTH trong DH phần Saccarozơ - Mantozơ, chương Cacbohidrat, HH – 12

- Thiết kế công cụ đánh giá NL VDKTHHVTT cho HS THPT thông qua dạy học

Trang 11

theo chủ đề: “Đisaccarit (Saccarozơ – Mantozơ) - Nguồn dinh dưỡng của sự sống”

- Thiết kế E - book trong DHTH phần Saccarozơ - Mantozơ

- Đề xuất một số biện pháp rèn luyện và phát triển NL VDKTHHVTT cho HS qua DHHH theo chủ để phần Saccarozơ – Mantozơ HH - 12

- Thực nghiệm sư phạm vận dụng CĐTH trong phần Saccarozơ – Mantozơ HH - 12

4 Khách thể và đối tượng nghiên cứu

- Khách thể nghiên cứu: Quá trình DHTH theo chủ đề ở trường THPT

- Đối tượng nghiên cứu: NL VDKTHHVTT của HS THPT thông qua dạy học chủ đề

“Đisaccarit (Saccarozơ – Mantozơ) - nguồn dinh dưỡng của sự sống” HH - 12

5 Phạm vi nghiên cứu

- Về nội dung: Phần Saccarozơ – Mantozơ, Chương Cacbohidrat, HH - 12NC THPT

- Về địa bàn nghiên cứu: Một số lớp 11 của trường THPT Yên Hòa - Cầu Giấy - Hà Nội

- Thời gian nghiên cứu: 11/2017 - 5/2018

6 Giả thuyết khoa học

Nếu phối hợp phương pháp DHTH theo chủ đề và các PPDH tích cực khác kết hợp với những điều kiện cơ sở vật chất và nguồn lực giáo dục đã có nhằm rèn luyện và phát triển NL VDKTHHVTT cho HS trong dạy học thì sẽ tạo được động cơ và hứng thú học tập môn HH cho HS, góp phần đổi mới PPDH theo định hướng phát triển NL cho HS và nâng cao chất lượng DHHH ở trường THPT

7 Các phương pháp (PP) nghiên cứu

 Nhóm PP nghiên cứu lí luận

- Sử dụng các PP phân tích và tổng hợp, khái quát các nguồn tài liệu để tổng quan các cơ sở lý luận có liên quan đến đề tài

 Nhóm PP nghiên cứu thực tiễn

- Phương pháp quan sát: Để đánh giá NL VDKTHHVTT của HS đề tài quan sát và ghi chép lại tiến trình học tập của HS

- PP điều tra bằng bảng hỏi: điều tra thực trạng việc DHTH trong DHHH của GV, điều tra thực trạng HS được học tập theo hướng phát triển NL VDKTHHVTT

Trang 12

- PP chuyên gia: Tham khảo ý kiến của các chuyên gia, các giảng viên và GV có nhiều kinh nghiệm, GV giỏi ở trường THPT về các chủ đề có liên quan đến đề tài.

- PP thực nghiệm sư phạm: Soạn giáo án và tổ chức dạy học thực nghiệm chủ đề đã

đề xuất để kiểm nghiệm tính khả thi của đề tài

 Nhóm PP xử lí thông tin

- PP thông kê toán học: Dùng thống kê toán học để xử lí thông tin thu được từ các phiếu hỏi và kết quả thực nghiệm sư phạm

8 Những đóng góp mới của đề tài

- Tổng quan cơ sở lý luận về NL VDKTHHVTT thông qua DHTH

- Tổng quan cơ sở lý luận về DHTH, CĐTH trong DHHH

- Điều tra thực trạng của vấn đề DHTH của GV ở trường THPT

- Điều tra thực trạng sử dụng NL VDKTHHVTT trong DHHH ở trường THPT Yên Hòa

- Hệ thống hóa kiến thức phần Saccarozơ - Mantozơ từ bậc THCS đến THPT

- Đề xuất, xây dựng CĐTH phần Saccarozơ - Mantozơ để phát triển NL VDKTHHVTT cho HS trong DHHH

- Xây dựng bộ công cụ đánh giá NL VDKTHHVTT cho HS trong dạy học phần Saccarozơ - Mantozơ

- Thiết kế E - book trong DHTH phần Saccarozơ - Mantozơ

- Đề xuất một số biện pháp rèn luyện, phát triển NL VDKTHHVTT cho HS THPT trọng tâm là quá trình rèn luyện NL VDKTHHVTT qua dạy học chủ đề: “Đisaccarit (Saccarozơ – Mantozơ) – nguồn dinh dưỡng của sự sống”

9 Cấu trúc khóa luận

Ngoài phần danh mục viết tắt, tài liệu tham khảo, phụ lục, bảng biểu và hình ảnh, khóa luận được trình bày trong 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn của đề tài

Chương 2: Xây dựng CĐTH phần Saccarozơ - Mantozơ, chương Cacbohiđrat, HH – 12 Chương 3: Thực nghiệm sư phạm

Trang 13

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ CƠ SỞ THỰC TIỄN

1.1 Lịch sử vấn đề nghiên cứu

DHTH đã được quan tâm và phát triển ở nhiều nước trên thế giới Từ những năm

70 của thế kỉ…ở Việt Nam, để đáp ứng yêu cầu của đổi mới giáo dục, đòi hỏi phải đổi mới và PPDH trong đó có DHTH Do đó, có rất rất nhiều đề tài của các tác giả nghiên cứu về DHTH hướng tới sự phát triển NL cho HS THPT và đã được đánh giá cao từ các chuyên gia giáo dục Một trong số các đề tài có thể kể đến:

1 Vũ Văn Điền (2013) “Dạy học ti ́ ch hợp nội dung thực tiễn với kiến thức hóa học NC kết quả, hứng thú học tập cho học sinh (phần kim loại trong chương trình hóa học lớp 12) ”, luận văn thạc sỹ, Trường Đại học Giáo Dục

2 Phạm Thị Kiều Duyên (7/2015), Sử dụng bài tập thực tiễn trong dạy học hóa học nhằm phát triển năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn cho HS, Tạp chí Khoa học Giáo dục số 118

3 Đàm Thúy Biên (2016), Phát triển năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào thực tiễn cho HS trong dạy học tích hợp phần kim loại hóa học 1, luận văn thạc sỹ, Trường

Đại học sư phạm Hà Nôi

4 Nguyễn Thị Thanh Xuân (2016), Phát triển năng lực vận dụng kiến thức thông qua dạy học phần Ancol – Phenol Hóa học 11 trung học phổ thông, luận văn thạc sỹ sư phạm hóa học, Trường Đại học Giáo dục

5 Vũ Thị Thu Hoài, Phạm Thị Kim Giang (2016) “Xây dựng CĐTH liên môn và áp dụng trong dạy học hóa học nhằm phát triển năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào thực tiễn cho HS trung học phổ thông”, tập 61, số 6

Như vậy, DHTH và việc xây dựng các CĐTH nhằm phát triển NL VDKTHHVTT cho HS THPT đã được rất nhiều tác giả quan tâm đến Tuy nhiên, vấn

đề phát triển NL VDKTHHVTT cho HS thông qua dạy học phần đisaccarit chưa được nghiên cứu một cách đầy đủ và hệ thống Vì vậy, đề tài sẽ tập trung đề xuất, xây dựng CĐTH cho phần Saccarozơ - Mantozơ, HH - 12 nhằm phát NL VDKTHHVTT cho HS

1.2 Khái niệm và cấu trúc năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào thực tiễn

1.2.1 Năng lực

1.2.1.1 Khái niệm năng lực

Trang 14

Có rất nhiều tác giả đưa ra quan điểm của mình về năng lực ở những góc độ khác nhau Tuy nhiên dù ở góc độ nào đi nữa thì họ vẫn có những điểm chung khi hình thành khái niệm

Các nhà tâm lí học cho rằng năng lực là tổng hợp các đặc điểm, thuộc tính tâm lí của cá nhân phù hợp với yêu cầu đặc trưng của một hoạt động nhất định nhằm đảm bảo cho hoạt động đó đạt hiệu quả cao dẫn theo [11]

“Năng lực là khả năng thực hiện có hiệu quả và có trách nhiệm các hành động, giải quyết các nhiệm vụ, vấn đề thuộc lĩnh vực nghề nghiệp, xã hội hay cá nhân trong những tình huống khác nhau trên cơ sở hiểu biết kỹ năng, kĩ xảo và kinh nghiệm cũng như sự sẵn sàng hành động” [2]

“Năng lực là thuộc tính cá nhân được hình thành, phát triển nhờ tố chất sẵn có

và quá trình học tập, rèn luyện cho phép con người huy động tổng hợp các kiến thức,

kỹ năng và các thuộc tính cá nhân khác như hứng thú, niềm tin, ý chí, thực hiện thành công một loại hoạt động nhất định, đạt kết quả mong muốn trong những điều kiện cụ thể [9]

Thông qua những quan điểm trên, đề tài sử dụng khái niệm “Năng lực là khả năng thực hiện hành động có hiệu quả của mỗi cá nhân dựa trên nền tảng kiến thức và kinh nghiệm mà cá nhân đó tích lũy được”

1.2.1.2 Cấu trúc năng lực

Có nhiều mô hình cấu trúc năng lực khác nhau

Theo [2] cấu trúc chung của năng lực hành động được mô tả là sự kết hợp của 4 năng lực thành phần: NL chuyên môn, NL PP, NL xã hội, NL cá thể

NL chuyên môn (Professional competency): Là khả năng thực hiện các nhiệm vụ chuyên môn cũng như khả năng đánh giá kết quả chuyên môn một cách độc lập, có phương pháp và chính xác về mặt chuyên môn Nó được tiếp nhận qua việc học nội dung – chuyên môn và chủ yếu gắn với khả năng nhận thức và tâm lí vận động

NL PP (Methodical competency): Là khả năng đối với những hành động có kế hoạch, định hướng mục đích trong việc giải quyết các nhiệm vụ và vấn đề NL phương

Trang 15

pháp bao gồm NL PP chung và PP chuyên môn Trung tâm của PP nhận thức là những khả năng tiếp nhận, xử lí, đánh giá, truyền thụ và trình bày tri thức Nó được tiếp nhận qua việc học PP luận – GQVĐ

NL (Social competency): Là khả năng đạt được mục đích trong những tình huống giao tiếp ứng xử xã hội cũng như trong những nhiệm vụ khác nhau trong sự phối hợp chặt chẽ với những thành viên khác Nó được tiếp nhận qua việc học giao tiếp

NL cá thể (Induvidual competency): Là khả năng xác định, đánh giá được những

cơ hội phát triển cũng như những giới hạn của cá nhân, phát triển năng khiếu, xây dựng và thực hiện kế hoạch phát triển cá nhân, những quan điểm, chuẩn giá trị đạo đức và động cơ chi phối các thái độ và hành vi ứng xử Nó được tiếp nhận qua việc học cảm xúc – đạo đức và liên quan đến tư duy và hành động tự chịu trách nhiệm Theo [2], mô hình 4 thành phần NL trên phù hợp với 4 trụ cột giáo dục theo UNESCO

Các thành phần năng lực Các trụ cột giáo dục của UNESO

Năng lực chuyên môn Học để biết

Năng lực phương pháp Học để làm

Năng lực xã hội Học để cùng chung sống

Năng lực cá thể Học để tự khẳng định

Trang 16

Dựa trên các NL trụ cột trên, theo chương trình GDPT tổng thể được phê duyệt ngày 27/7/2017 do Bộ GD & ĐT ban hành, 4 NL trụ cột được chia nhỏ thành 10 NL

mà người GV cần phải trang bị cho HS THPT đó là: NL tự chủ và tự học, NL giao tiếp

và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL công nghệ, NL ngôn ngữ, NL tính toán, NL tìm hiểu tự nhiên và xã hội, NL tin học, NL thẩm mỹ, NL thể chất

Song song với quá trình phát triển các NL chung nói trên, khi học tập môn hóa học HS cần được tích lũy thêm các năng lực đặc thù như: NL sử dụng ngôn ngữ hóa học, NL thực hành hóa học, NL tính toán, NL GQVĐ thông qua môn hóa học Bên cạnh đó NL VDKTHHVTT cũng là năng lực rất quan trọng và cần thiết để HS vận dụng kiến thức đã học giải thích các hiện tượng trong cuộc sống

1.2.2 Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào thực tiễn

1.2.2.1 Khái niệm năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào thực tiễn

“NLVDKT là khả năng của bản thân người học tự giải quyết những vấn đề đặt

ra một cách nhanh chóng và hiệu quả bằng cách áp dụng kiến thức đã lĩnh hội vào những tình huống, những hoạt động thực tiễn, để tìm hiểu thế giới xung quanh và có khả năng biến đổi nó NLVDKT thể hiện phẩm chất, nhân cách con người trong quá trình hoạt động để thỏa mãn nhu cầu chiếm lĩnh tri thức” [17]

Khái niệm mà tác giả đưa ra khá đầy đủ, tuy nhiên để sử dụng NLVDKT giải quyết các vấn đề liên quan đến thực tiễn không chỉ áp dụng kiến thức đã học mà còn phải phụ thuộc vào kinh nghiệm, thái độ, hứng thú của người học

“NL VDKTTHHVTT là khả năng chủ thể vận dụng, tổng hợp những kiến thức, kinh nghiệm kỹ năng, thái độ và hứng thú, để giải quyết có hiệu quả các vấn đề của thực tiễn có liên quan đến hóa học”[11]

Khi hình thành khái niệm, tác giả [11] đã khắc phục được sự thiếu sót nêu trên Tuy nhiên để hoàn thiện hơn, tác giả cần phải bổ sung thêm: NL VDKTHHVTT không những áp dụng vào tình huống, hoạt động thực tiễn để tìm mà còn tìm hiểu thế giới xung quanh và có khả năng biến đổi nó

Trên cơ sở khái niệm “năng lực” và quan điểm của các tác giả Đề tài cho rằng:

Trang 17

“Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào thực tiễn là khả năng của mỗi cá nhân giải thích được các hiện tượng trong cuộc sống một cách khoa học nhất dựa trên nền tảng kiến thức và kinh nghiệm cá nhân tích lũy được đồng thời có thể tìm hiểu và biến đổi thế giới xung quanh

1.2.2.2 Cấu trúc năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào thực tiễn

Theo [18], NL VDKTHHVTT của HS THPT được mô tả gồm các năng lực thành phần và các mức độ biểu hiện như sau:

Có NL hệ thống hóa kiến thức Có NL hệ thống hóa kiến thức, phân loại

kiến thức hóa học, hiểu rõ đặc điểm, nội dung, thuộc tính của loại kiến thức hóa học

đó Khi vận dụng kiến thức chính là việc lựa chọn kiến thức một cách phù hợp với mỗi hiện tượng, tình huống cụ thể xảy ra trong cuộc sống, tự nhiên và xã hội

NL phân tích, tổng hợp các kiến thức

HH vận dụng vào cuộc sống thực tiễn

Định hướng được các kiến thức HH một cách tổng hợp và khi vận dụng kiến thức HH

có ý nghĩa rõ ràng về loại kiến thức HH đó được ứng dụng trong lĩnh vực gì, ngành nghề

gì trong cuộc sống tự nhiên và xã hội

NL phát hiện các nội dung kiến thức

HH được ứng dụng trong các vấn đề,

các lĩnh vực khác nhau

Phát hiện và hiểu rõ được các ứng dụng của

HH trong các vấn đề thực phẩm, sinh hoạt, y học, sức khỏe, khoa học thường thức, sản xuất nông nghiệp, công nghiệp và môi trường

Trang 18

NL phát hiện các vấn đề trong thực tiễn

NL độc lập sáng tạo trong việc xử lý

các vấn đề thực tiễn

Chủ động sáng tạo lựa chọn PP, cách thức giải GQVĐ Có NL hiểu biết và tham gia thảo luận các vấn đề có liên quan đến thực tiễn cuộc sống và bước đầu biết tham gia nghiên cứu khoa học để giải quyết các vấn

đề đó

1.3 Tổng quan về dạy học tích hợp

1.3.1 Khái niệm về dạy học tích hợp

Có rất nhiều tác giả nghiên cứu về DHTH, song song với những điểm chung họ cũng có nhưng quan điểm riêng biệt

Theo UNESCO DHTH được định nghĩa là: “Một cách trình bày các khái niệm

và nguyên lí khoa học cho phép diễn đạt sự thống nhất cơ bản của tư tưởng khoa học, tránh nhấn quá mạnh hoặc quá sớm sự sai khác giữa các lĩnh vực khoa học khác nhau

“DHTH là định hướng dạy học trong đó GV tổ chức, hướng dẫn để HS biết huy động tổng hợp kiến thức, kĩ năng, thuộc nhiều lĩnh vực (môn học/hoạt động giáo dục) khác nhau nhằm giải quyết các nhiệm vụ học tập; thông qua đó hình thành những kiến thức và kỹ năng mới; phát triển được những năng lực cần thiết”.[9]

Thông qua nghiên cứu khái niệm mà các tác giả đưa ra, đề tài sử dụng quan điểm

: Dạy học tích hợp là một quan điểm sư phạm [7], ở đó người học cần huy động các

nguồn lực để giải quyết có hiệu quả một tình huống phức hợp gặp phải trong học tập

và trong cuộc sống, được thực hiện ngay trong quá trình lĩnh hội tri thức và rèn luyện KN; từ đó hình thành và phát triển được những NL và phẩm chất cá nhân

1.3.2 Đặc điểm của dạy học tích hợp

Trang 19

 DHTH có những đặc điểm sau đây:

• Lấy người học làm trung tâm

Với xu hướng đổi mới giáo dục theo hướng phát triển năng lực cho người học, dạy học lấy lấy người học làm trung tâm là hoàn toàn có cơ sở Thay vì, thầy đọc trò chép,

GV dạy bao nhiêu thì HS học bấy nhiêu Trong xã hội hiện đại như ngày nay, GV phải tập trung vào việc tổ chức hoạt động học tập, hướng dẫn HS tìm tòi nghiên cứu và giải quyết vấn đề

Như vậy, trên cơ sở DHTH, HS sẽ tự chủ động tìm kiếm kiến thức Thông qua

đó các em sẽ phát triển được rất nhiều NL của bản thân

• Định hướng đầu ra

Rõ ràng, DHTH tập trung hướng tới phát triển NL cho người học Các em HS là những chủ nhân tương lại của đất nước được học tập, đào tạo bài bản để có thể làm được việc

Như vậy việc học sẽ dựa theo chuẩn đầu ra chứ không hoàn toàn dựa trên nội dung

• Phân hóa năng lực người học

Trong một lớp, kiến thức và NL của mỗi HS là không đồng đều GV phải phân loại được đối tượng HS để lựa chọn nội dung, phương pháp dạy học phù hợp DHTH với từng nhóm đối tượng vừa đảm bảo được mục đích chung là giúp HS nắm vững những kiến thức cơ bản vừa phù hợp với nhận thức và năng lực của từng đối tượng HS

để góp phần phân hóa được năng lực HS DHTH kích thích HS tích cực, chủ động cạnh tranh học tập

• Dạy học các năng lực thực tiễn

DHTH cần HS vận dụng kiến thức của rất nhiều môn học để giải quyết các vấn

đề đặt ra Trong CĐTH sẽ có rất nhiều câu hỏi liên quan đến đời sống gắn bó trực tiếp với HS Do vậỵ, HS sẽ có động cơ tìm tòi, vận dụng kiến thức đã học và kinh nghiệm vốn có của bản thân để giải thích Qua đó, kiến thức của HS sẽ đi sâu vào tiềm thức của HS một cách tự nhiên Như vậy HS vừa lĩnh hội được kiến thức, vừa phát triển được năng lực của bản thân

1.3.3 Các mức độ trong dạy học tích hợp

Trang 20

DHTH được chia làm 3 mức độ xếp theo thang từ thấp lên cao như sau:

• Lồng ghép

GV tìm ra được nội dung kiến thức của môn học mà mình giảng dạy với môn học khác có sự liên quan với nhau, từ đó sẽ vận dụng lồng ghép các kiến thức đó ở những thời điểm thích hợp trong quá trình giảng dạy

• Liên môn

Thông qua việc xây dựng các chủ đề dạy học, các môn học được liên kết chặt chẽ với nhau Trong hoạt động học tập và nghiên cứu chủ đề của HS, người học phải vận dụng kiến thức của nhiều môn học có liên quan để giải quyết mọi vấn đề

Việc lựa chọn thời gian để đưa ra các chủ đề học tập cho HS cũng rất quan trọng

GV có thể xây dựng chủ đề ở cuối chương hoặc sau khi kết thúc một phần nội dung Thời điểm thích hợp để HS học tập theo những chủ đề này thường vào cuối năm, cuối

kỳ hoặc cuối cấp học

Ngoài ra để HS tự khám phá, tìm tòi kiến thức mới ở các lĩnh vực thuộc các môn học thì GV nên tổ chức cho HS nghiên cứu chủ đề vào đầu năm học, trước khi chuyển sang chương hay phần nội dung mới

• Xuyên môn

Đây là mức độ cao nhất của DHTH Ở mức độ này, tiến trình DH là tiến trình

“không môn học”, nghĩa là nội dung kiến thức trong bài học không thuộc riêng về một môn học mà thuộc về nhiều môn học khác nhau, do đó, các nội dung thuộc CĐTH sẽ không cần dạy ở các môn học riêng rẽ Mức độ tích hợp này dẫn đến sự hợp nhất kiến thức của hai hay nhiều môn học [8]

Như vậy các CĐTH ở mức độ này phải chứa nội dung, kiến thức của nhiều môn khác nhau và chủ đề phải xoay quanh những mục tiêu chung cho nhóm môn Do đó cần phải xây dựng CĐTH mà trong đó các NL cần hình thành cho HS được thể hiện

Xuyên môn Liên môn

Lồng ghép

Trang 21

xuyên suốt qua toàn bộ các nội dung của chủ đề mà không phải chỉ là một nội dung nào đó

1.3.4 Vai trò của dạy học theo chủ đề tích hợp

 Đối với HS

Khi HS học tập theo chủ đề sẽ phát triển được NL của bản thân

DH theo CĐTH đòi hỏi HS phải liên hệ kiến thức của nhiều môn học với nhau Hơn nữa, để thực hiện và hoàn thành chủ đề đòi hỏi HS huy động rất nhiều kỹ năng của bản thân như: KN phân tích và tổng hợp tài liệu, KN thuyết trình, KN làm việc nhóm, Sau khi HS được trải nghiệm các em sẽ phát triển được những NL phù hợp Nội dung được thiết kế trong CĐTH gắn liền với thực tiễn, gần gũi và hấp dẫn với HS nên dễ dàng kích thích động cơ, hứng thú tham gia vào các hoạt động học tập cho người học Để HS có thể tự mình lĩnh hội kiến thức từ chủ đề đòi hỏi HS phải vận dụng được những kiến thức đã học ở một số môn học, tìm tòi những nguồn tài liệu mới, Từ đó, HS sẽ được học tập theo định hướng phát triển NL một cách tự nhiên

Vì vậy, DHTH theo chủ đề, GV không chỉ đánh giá được các kiến thức đã lĩnh hội của HS mà còn có thể đánh giá NL vận dụng kiến thức trong giải quyết các tình huống gặp phải

1.4 Một số phương pháp và phương ti ện dạy học tích cực

1.4.1 Phương pháp dạy học dự án

Trang 22

1.4.1.1 Khái niệm

Dạy học dự án (DHDA) tên viết tiếng Anh là Project Based Learning, giải thích nghĩa của cụm tử này “Là một hình thức của hoạt động học tập, trong đó nhóm người nhóm người học xác định một chủ đề làm việc, thống nhất về một nội dung làm việc,

tự lập kế hoạch và tiến hành công việc để dẫn đến một sự kết thúc có ý nghĩa, thường xuất hiện một sản phẩm có thể trình ra được [18]

Để bổ sung cho khái niệm DHDA được hoàn thiện hơn, đã có rất nhiều tác giả đưa ra những quan điểm khác nhau Trong bài nghiên cứu này, đề tài sử dụng quan điểm “DHDA là một hình thức dạy học, trong đó người học thực hiện một nhiễm vụ học tập phức hợp, có sự kết hợp giữa lý thuyết và thực hành, có tạo ra các sản phẩm

có thể giới thiệu Nhiệm vụ này được người học thực hiện với tính tự lực cao trong toàn bộ quá trình học tập, từ việc xác định mục đích, lập kế hoạch, đến việc thực hiện

dự án, kiểm tra, điều chỉnh, đánh giá quá trình và kết quả thực hiện Kết quả dự án là sản phẩm có thể trình bày, giới thiệu, chuyển giao được”.[18]

1.4.1.2 Đặc điểm của DHDA

DHDA là một trong những PPDH tích cực, rất phù hợp với xu hướng đổi mới giáo dục theo định hướng phát triển NL cho người học

Các nhà sư phạm Mỹ đầu thế kỉ XX khi xác lập cơ sở lý thuyết cho cho PPDH này đã nêu ra 3 đặc điểm cốt lõi của DHDA đó là:

 Định hướng người học

 Định hướng thực tiễn

 Định hướng sản phẩm Dựa trên cơ sở đó, ngày nay DHDA được cụ thể hóa với những đặc điểm như sau:

- Định hướng thực tiễn: Ý tưởng của dự án xuất phát từ những tình huống thực tiễn, những hoạt động gắn bó trực tiếp với đời sống Các dự án phải đảm bảo phát triển được

NL cho HS nhưng vẫn phải phù hợp với trình độ và khả năng của người học

- Định hướng hứng thú người học: HS được tham gia đề xuất tên dự án, tiểu dự án Nhiều nội dung xây dựng trong dự án gắn liền với thực tiễn, dó đó sẽ kích thích HS tham gia hoạt động nhóm, hoạt động trải nghiệm sáng tạo giúp các em tìm được hứng thú với môn học

Trang 23

- Định hướng hành động: Trong quá trình thực hiện dự án, các em sẽ phải vận dụng kiến thức lý thuyết vào hoạt động thực hành Qua đó, HS sẽ rèn luyện được kỹ năng hành động, kinh nghiệm thực tiễn của người học

- Định hướng sản phẩm: Các sản phẩm thu hoạch không chỉ là lượng kiến thức mà

HS tiếp thu được mà còn bao gồm các sản phẩm vật chất như poster, video clip, bài thuyết trình power point, các vở kịch hay các sản phẩm thực như: mạch nha, kẹo đắng, mứt dừa, có thể sử dụng, công bố và giới thiệu

- Định hướng kĩ năng mềm: Khi thực hiện dự án HS sẽ phát triển được một số kĩ năng mềm một cách tự nhiên như: KN thu thập , KN thiết lập kế hoạch và tổ chức công việc hiệu quả, KN học tập và thích ứng KN xử lý tình huống,

- Ttính phức hợp: Nhiệm vụ của dự án có sự kết hợp kiến thức ở nhiều lĩnh vực khác nhau: hóa học, sinh học, vật lý, công nghê, nhằm giải quyết các tình huống học tập mang tính phức hợp (liên môn)

- Tính tự lực cao của người học: Hầu hết dự án học tập có nội dung kiến thức là những bài mới, để áp ứng nhu cầu tiếp thu kiến thức của bản thân bắt buộc HS phải tự nghiên cứu để tự mình có thể lĩnh hội kiến thức

- Công tác làm việc: Các dự án học tập thường được thực hiện theo nhóm, trong đó

có sự cộng tác làm việc, sự đóng góp ý kiến và phân công công việc của các thành viên trong nhóm

1.4.1.3 Tiến trình của DHDA

Trên cơ sở nghiên cứu [18], đề tài đưa ra tiến trình DHDA như sau:

- Giai đoạn 1: Xây dựng ý tưởng dự án, chọn dự án và xác định mục đích của dự án

GV và HS cùng đề trao đổi ý tưởng, lựa chọn dự án và các tiểu dự án, xác định mục đích của dự án, chủ đề xuất phát từ thực tiễn cuộc sống, đời sống xã hội Nhưng cần chú ý đến hứng thú người học cũng như ý nghĩa xã hội của đề tài

- Giai đoạn 2: Xây dựng kế hoạch thực hiện dự án

GV hướng dẫn HS xây dựng kế hoạch thực hiện dự án Khi xây dựng kế hoạch cần xác định rõ được một số công việc sau: xác định những công việc cần làm, dự kiến vật liệu, kinh phí, phương pháp tiến hành và phân công việc cho mỗi thành viên trong nhóm

Trang 24

- Giai đoạn 3: Thực hiện dự án

Các nhóm thực hiện tiểu dự án nhỏ theo kế hoạch đã đề ra Trong đó từng thành viên trong nhóm sẽ hỗ trợ nhau hoàn thành nhiệm vụ HS thực hiện hoạt động trí tuệ

và hoạt động thực tiễn, thực hành, những hoạt động này tác động qua lại và xen kẽ lẫn nhau Kiến thức lí thuyết, các phương án GQVĐ được trải nghiệm bởi các hoạt động thực tiễn Cuối cùng, HS sẽ tạo ra được sản phẩm dự án và những thông tin mới mẻ

- Giai đoạn 4: Thu thập kết quả và trình bày dự án

Kết quả của dự án có thể được viết thành bài thu hoạch, bài báo cáo, Các dự án học tập trong môn hóa học thường là các video clip, poster, sơ đồ tư duy, bài thuyết trình powerpoint, sản phẩm thực,

- Giai đoạn 5: Đánh giá dự án

Sau khi kết thúc dự án, GV sẽ yêu cầu HS đánh giá với một số hình thức như: đánh giá đồng đẳng, đánh giá chéo GV cũng đánh giá HS bằng các công cụ KTĐG

1.4.1.4 Vai trò của DHDA

DHDA là phương pháp dạy học tích cực gắn liền lí thuyết với thực tiễn, đảm bảo học đi đôi với hành, góp phần giúp nền GD đào tạo ra các thế hệ HS “làm được việc” DHDA đáp ứng được nhu cầu đổi mới của GD theo định hướng phát triển NL cho HS Thông qua việc thực hiện các dự án, HS có cơ hội phát huy được hết khả năng của bản thân, do vậy NL của HS sẽ được hình thành một cách dễ dàng Một số NL nổi bật mà HS có thể rèn luyện được đó là: NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL VDKTHHVTT,

DHDA thường gắn với các chủ đề có nhiều vấn đề thực tiễn, đem lại cho HS những trải nghiệm thú vị, sự hứng thú trong học tập

1.4.2 Sách điện tử E – book

1.4.2.1 Khái niệm

E – book là tên viết tắt của từ tiếng Anh Electric book (sách điện tử) E – book

là một loại sách được đọc bằng các thiết bị hiện đại như: điện thoại thông mình, máy tính bảng hoặc máy vi tính E – book là một loại sách được thiết kế với các nội dung, hình ảnh, âm thanh sống động và xuất ra dưới dạng một loại file điện tử tương tự như file pdf

Trang 25

1.4.2.2 Đặc điểm của sách điện tử E – book

- E – book có thể chứa được rất nhiều nội dung với dữ liệu lớn

- Khác với cuốn sách giáo khoa thông thường chỉ đọc được nội dung dưới dạng kênh chữ, hình ảnh tĩnh thì E – book có thể đưa vào các nội dung dưới dạng video clip với

- Hiệu ứng trên E – book rất nhanh chóng, HS có thể tra mục lục và tìm đọc bất cứ phần nào mà các em quan tâm Khi HS kích vào nội dung tra cứu thì chỉ sau vài giây

là nội dung sẽ xuất hiện

- Cuối mỗi phần, chương trong E – book, HS có thể củng cố lại kiến thức bằng cách trả lời các câu hỏi ôn tập HS có thể kiểm tra đáp án một cách nhanh chóng, chính xác

1.4.2.3 Vai trò của sách điện tử E – book

Hỗ trợ HS tự học, tự nghiên cứu mọi lúc, mọi nơi

- Tiết kiệm được nhiều thời gian cho HS khi nghiên cứu, học tập do đặc điểm của E – book có hiệu ứng nhanh, dễ tra cứu nội dung

- Kích thích sự hứng thú học tập của HS bởi giao diện của E –book rất hấp dẫn với những hình ảnh sắc nét, video clip sống động, nội dung logic và rõ ràng

- Là công cụ hữu ích hỗ trợ GV thiết kế các chủ đề dạy học thú vị, lôi cuốn HS

1.5 Thực trạng về dạy học tích hợp theo định hướng phát triển năng lực tại trường THPT Yên Hòa – Cầu Giấy – Hà Nội

1.5.1 Mục đích điều tra

- Tìm hiểu thực trạng mức độ sử dụng các PPDH để phát triển NL VDKTHHVTT

cho HS trong QTDH môn hóa học

- ĐG của HS và GV về vai trò của phát triển NL VDKTHHVTT cho HS THPT

- ĐG của GV về ưu điểm, khó khăn khi vận dụng DHTH để phát triển NL VDKTHHVTT cho HS THPT

Trang 26

- Mức độ biểu hiện NL VDKTHHVTT của HS THPT

1.5.2 Đối tượng điều tra

- Đề tài đã tiến hành điều tra và thăm dò ý kiến của HS và GV dạy học môn hóa học

- Số phiếu phát ra cho GV tổ hóa sinh là 10 phiếu, số phiếu thu về là 10 phiếu

- Số phiếu phát ra cho HS là 200 phiếu: số phiếu thu về là 160

1.5.3 Kết quả điều tra GV

Từ kết quả điều tra phiếu hỏi GV (phụ lục 1) Đề tài thống kê lại như sau:

Biểu đồ 1.1 Mức độ sử dụng PPDH hóa học của GV THPT

Qua kết quả điều tra GV ở biểu đồ 1.1 về thực trạng sử dụng PPDH được minh họa trên biểu đồ 1.1 Chúng ta thấy rằng, hiện nay ở trường THPT hầu hết các GV vẫn

sử dụng PP đàm thoại – gợi mở (80%) và PP sử dụng bài tập hóa học (80%) làm chủ đạo Các PP dạy học tích cực GV vẫn có sử dụng nhưng với tỉ lệ rất nhỏ PP dạy học

dự án, PP dạy học theo góc hiếm khi được GV sử dụng Điều đó cho thấy GV vẫn chưa thực sự đổi mới trong việc sử dụng PPDH

Biểu đồ 1.2 Đánh giá của GV về NL VDKTHHVTT của HS

Thường xuyên Thỉnh thoảng Hiếm khi Không sử dụng

0 20 40 60 80 100 120

Nêu được các ứng dụng hóa học trong các vấn đề

thực phẩm, sinh hoạt, y học, sức khỏe, sản xuất …

Hiểu rõ các kiến thức được ứng dụng trong từng

lĩnh vực sinh học/ hóa học/ y tế/ sản xuất (lĩnh …

Lựa chọn và sử dụng kiến thức hóa học, kiến thức

liên môn một cách phù hợp, chuẩn xác với mỗi …

Lựa chọn được phương pháp, cách thức giải

quyết vấn đề.

Liên hệ các kiến thức, giải thích được các hiện

tượng trong tự nhiên và cuộc sống con người.

Vận dụng kiến thức hóa học và các kiến thức liên

môn trả lời chính xác, đầy đủ các câu hỏi, bài …

HS trình bày kiến thức một cách đầy đủ, logic, có

hệ thống, phân loại rõ ràng giúp người xem dễ …

Yếu TB Khá Giỏi

Trang 27

Từ kết quả ĐG của GV ở biểu đồ 1.2 cho kết quả về NL VDKTHHVTT của

HS hầu hết các tiêu chí HS đều đạt ở mức khá Tỷ lệ HS đạt mức tốt và kém tương đối nhỏ Do GV vẫn chưa sử dụng nhiều PPDH tích cực vào trong QTDH nên HS vẫn chưa thực sự phát huy được hết NL của bản thân

Biểu đồ 1.3 Đánh giá của GV về lợi ích của DHTH đối với HS

Qua biểu đồ 1.3 cho thấy đa số GV đều đồng ý rằng DHTH mang lại nhiều lợi ích cho HS 100% GV đồng ý DHTH giúp HS hình thành và phát triển NL cho HS 90% GV đồng ý DHTH tạo không khí lớp học sôi nổi Ngoài ra DHTH cũng còn rất nhiều lợi ích khác như: tạo mối liên hệ giữa các môn học với nhau, giúp HS hiểu bài,…Tuy nhiên qua khảo sát thực trang ở bảng 1.1 cho thấy rất ít GV sử PPDH tích cực vào DH Nguyên nhân này là do, DHTH có nhiều khó khăn trong quá trình DH đối với GV Kết quả điều tra những khó khăn đó như sau:

Biểu đồ 1.4 Đánh giá của GV về khó khăn của DHTH đối với HS

Tới 80% GV cho rằng khó khăn trong DHTH nguyên nhân là do không có nhiều thời gian chuẩn bị và thực hiện, trình độ HS không đồng đều Đề tài đã trực tiếp sử dụng DHTH để xây dựng CĐTH cho HS Đề tài cho rằng, những khó khăn trên là hoàn

Giúp học sinh dễ hiểu bài, khắc sâu kiến thức.

Tăng tích cực, chủ động, sáng tạo trong học tập cho HS

Nâng cao kết quả học tập

Học sinh có

cơ hội giao tiếp và trao đổi với bạn

bè và GV

Tạo không khí lớp học sôi nổi.

Thiếu tài liệu tham khảo về DHTH

Khó khăn khi thiết kế bài DHTH

Trình độ học sinh không đồng đều

Khi thi số câu hỏi bài tập liên quan đến thực tiễn còn ít

Trang 28

toàn khách quan Ngoài ra các khó khăn như: tìm hiểu kiến thức thuộc môn học khác, thiết kế bài DHTH, các đề thi ít có câu hỏi thực tiễn cũng chiếm tỉ lệ không nhỏ lên đến 40% Với tất cả những khó khăn này đó là thách thức rất lớn đối với GV

1.5.4 Kết quả điều tra HS

Biểu đồ 1.5 HS tự đánh giá về sự phát triển NL VDKTHHVTT

Qua kết quả phân tích ở biểu đồ 1.5, đại đa số HS tự đánh giá mức độ phát triển

NL VDKTHHVTT của bản thân ở mức khá khoảng từ (40% – 70%) Tuy nhiên, tỷ lệ

HS đạt ở mức độ kém chiếm tỷ lệ khá cao (20% - 40%) Nguyên nhân do sự khác biệt

về trình độ và NL của từng HS Bên cạnh đó phải kể đế đến vấn đề sử dụng PPDH của

GV chủ yếu là đàm thoại – gợi mở, ít sử dụng các PPDH tích cực trong giảng dạy nên

HS chưa thể phát triển được hết NL của bản thân

Biểu đồ 1.6 Phương hướng giải quyết các vấn đề thực tiễn của HS

Lựa chọn và sử dụng kiến thức hóa học, kiến

thức liên môn một cách phù hợp, chuẩn …

Lựa chọn được phương pháp, cách thức giải

quyết vấn đề.

Liên hệ các kiến thức, giải thích được các

hiện tượng trong tự nhiên và cuộc sống …

Vận dụng kiến thức hóa học và các kiến thức

liên môn trả lời chính xác, đầy đủ các câu …

HS trình bày kiến thức một cách đầy đủ,

logic, có hệ thống, phân loại rõ ràng giúp …

Hỏi và trao đổi với giáo viên

Không làm gì cả

Rất thường xuyên Thường xuyên Hiếm khi Không sử dụng

Trang 29

Từ biểu đồ trên, ta thấy rằng khi HS gặp những vấn đề trong thực tiễn, các em thường xuyên tự mình suy nghĩ, vận dụng các kiến thức đã biết để giải quyết (40%), các em cũng thường xuyên trao đổi, thảo luận với bạn bè trong lớp để tìm ra phương

án (45%)

Bảng 1.7 Mức độ vận dụng kiến thức để giải thích các vấn đề thực tiễn của HS

Thông qua kết thu được từ bảng 1.7, cho thấy hiếm khí HS vận dụng được kiến thức giải thích các vấn đề thực tiễn của HS Trong khi đó, tỷ lệ HS luôn giải thích được các vấn đề thực tiễn lại chiếm tỷ lệ rất thấp chỉ khoảng 5% Nguyên nhân chủ yếu là

do HS chưa được tiếp cận với nhiều PPDH tích cực

Trang 30

TIỂU KẾT CHƯƠNG 1

- Trong chương 1, đề tài đã nghiên cứu được các vấn đề sau:

- Tìm hiểu các khái niệm về NL và nghiên cứu cấu trúc của NL

- Nghiên cứu về NL VDKTHHVTT bao gồm các nội dung: khái niệm, cấu trúc và biểu hiện của NL VDKTHHVTT

- Tổng quan cơ sở lý luận về DHTH, các khái niệm liên quan đến DHTH, đặc điểm

và vai trò của DHTH

- Nghiên cứu phương pháp và phương tiện dạy học tích cực đó là:

 PPDH dự án với các nội dung: khái niệm DHDA, tiến trình của DHDA, đặc điểm

và vai trò của DHDA

 Đề tài ghiên cứu về E – book là phương tiện hỗ trợ cho GV DHDA và HS nghiên cứu chủ đề với các nội dung: khái niệm, đặc điểm và vai trò của E – book

- Điều tra thực trạng của việc DHTH và việc phát triển NL VDKTHHVTT cho HS qua 10 GV và 160 HS trường THPT Yên Hòa – Cầu Giấy – Hà Nội của GV

Trên đây là những cơ sở lí luận và thực tiễn để đề tài nghiên cứu xây dựng CĐTH,

đề xuất phướng án hỗ trợ HS học tập nhằm phát triển NL VDKTHHVTT cho HS THPT trong dạy học phần Saccarozơ – Mantozơ – HH 12 NC

Trang 31

CHƯƠNG 2 PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC VẬN DỤNG KIẾN THỨC HÓA HỌC VÀO THỰC TIỄN CHO HS THÔNG QUA DẠY HỌC CHỦ ĐỀ TÍCH HỢP

PHẦN SACCAROZƠ – MANTOZƠ 2.1 Phân tích mục tiêu và cấu trúc kiến thức phần Saccarozơ – Mantozơ trong chương trình hóa học phổ thông

2.1.1 Mục tiêu phần Saccarozơ – Mantozơ Hóa học lớp 12

1 Về kiến thức

HS nêu được:

- Tính chất vật lí, trạng thái tự nhiên của saccarozơ và mantozơ

HS trình bày được:

- Những ứng dụng của saccarozơ và mantozơ với đời sống và sản xuất

- Quá trình phân hủy saccarozơ và mantozơ trong cơ thể người và động vật

- Phương pháp sản xuất đường saccarozơ và mantozơ

- Ứng dụng quan trọng của saccarozơ - mantozơ trong đời sống và sản xuất

- Nhu cầu sử dụng saccarozơ - mantozơ trong cơ thể con người

- Vai trò của saccarozơ - mantozơ đối với con người và động vật là nguồn dinh dưỡng thiết yếu

HS mô tả được:

- Cấu trúc phân tử của saccarozơ và mantozơ

HS dự đoán và chứng minh được:

- Tính chất hóa học của saccarozơ và mantozơ dựa vào nghiên cứu mối liên hệ giữa CTCT và làm thực nghiệm

HS phân tích được:

- Nguyên nhân của một số bệnh thường gặp ở người khi sử dụng không hợp lí thức

ăn có chứa saccarozơ và mantozơ và đưa ra được cách phòng bệnh

HS giải thích được:

- Những ứng dụng của saccarozơ - mantozơ trong đời sống và sản xuất

- Các hiện tượng thực tiễn: nhai cơm có vị ngọt,…

Trang 32

- HS vận dụng làm các món ăn có chứa saccarozơ - mantozơ: mứt dừa, caramen, kẹo đắng, kẹo mạch nha, sữa hạt, nấu chè,…

2 Về kĩ năng

- Viết được công thức phân tử, công thức cấu tạo của saccarozơ và mantozơ để dự đoán được tính chất hóa học của chúng

- Phân biệt được saccarozơ và mantozơ dựa vào tính chất hóa học

- Thực hiện thí nghiệm thành công, viết và cân bằng được PTHH minh họa tính chất hóa học của saccarozơ – mantozơ

- Tìm kiếm, phân tích và tổng hợp thông tin về các ứng dụng của saccarozơ - mantozơ trong đời sống và sản xuất nhất là nguồn cung dinh dưỡng của sự sống

- Kĩ năng làm việc nhóm

- Giải được các bài tập liên quan đến saccarozơ – mantozơ

3 Thái độ

- Biết cách sử dụng dụng cụ thí nghiệm và hóa chất an toàn, hợp lí

- Nhận thức được cách sử dụng hợp lí các sản phẩm chứa saccarozơ - mantozơ để bảo vệ sức khỏe

- Có thái độ chủ động, tích cực trong các hoạt động cá nhân và làm việc nhóm

- Hứng thú, say mê, sáng tạo với bài học

4 Định hướng phát triển năng lực

Phần Saccarozơ – Mantozơ Hóa học lớp 12 – NC nằm trong chương “Cacbohiđrat”

gốm 3 bài tương ứng với 4 tiết học (2 tiết lý thuyết, 1 tiết luyện tập và 1 tiết thực hành)

Trang 33

Nội dung kiến thức liên quan đến phần Saccarozơ – Mantozơ được trình bày theo

sơ đồ dưới đây:

Ứng dụng, cách sản xuất của Đisaccarit

Phần Đisaccarit (Saccarozơ – Mantozơ)

Sự chuyển hóa đường

đisaccarit

Hậu quả khi sử dụng đường đisaccarit không hợp lý

Luyện tập, thực hành tính

chất cảu saccarozơ – mantozơ

Trang 34

2.2 Nguyên tắc và quy trình xây dựng chủ đề tích hợp trong dạy học phần Saccarozơ – Mantozơ

2.2.1 Nguyên tắc tuyển chọn nội dung xây dựng CĐTH trong phần saccarozơ – mantozơ

Trên cơ sở nghiên cứu về CĐTH và xây dựng CĐTH [14], đề tài đề xuất cácnguyên tắc xây dựng CĐTH phần Saccarozơ - Mantozơ HH – 12 như sau:

Nguyên tắc 1: Đảm bảo mục tiêu giáo dục của môn hóa học đạt chuẩn kiến thức,

kỹ năng và mục tiêu phát triển NL cho người học

Nguyên tắc 2: Đáp ứng được yêu cầu phát triển của xã hội, mang tính thiết thực

và có ý nghĩa

Nguyên tắc 3: Đảm bảo tính khoa học trong môn hóa học và tiếp cận những thành

tựu của khoa học kỹ thuật nhưng vừa sức với HS

Nguyên tắc 4: Đảm bảo tính GD và GD vì sự phát triển bền vững

Nguyên tắc 5: Đảm bảo nội dung kiến thức dựa trên chương trình GDPT tổng thể,

không có kiến thức vượt quá phần saccarozơ - mantozơ

 Nguyên tắc 6: Đảm bảo tính khả thi, chủ đề được xây dựng phải gắn liền với thực tiễn và có thể thực nghiệm được

2.2.2 Quy trình xây dựng CĐTH phần Saccarozơ - Mantozơ

Trên cơ sở nghiên cứu về quy trình xây dựng CĐTH [14], đề tài đề xuất quy trình xây dựng CĐTH “Đisaccarit (Saccarozơ – Mantozơ) – nguồn dinh dưỡng của sự sống”

Bước 1: Nghiên cứu lí luận về DHTH, CĐTH và vấn đề phát triển NL cho HS đặc biệt

là NL VDKTHHVTT

Bước 2: Rà soát chương trình các môn học có liên quan đến phần Saccarozơ – Mantozơ

trong chương trình giáo dục phổ thông hiện hành để tìm ra những kiến thức chung; những nội dung liên quan đến thực tiễn, những vấn đề thời sự hoặc những vấn đề nóng đang được quan tâm của toàn cầu để xây dựng CĐTH về saccarozơ - mantozơ

Bước 3: Xác định CĐTH, bao gồm tên chủ đề, địa chỉ tích hợp (lĩnh vực thuộc môn

học nào và đóng góp của các môn học đó vào chủ đề cần xây dựng) Dự kiến thời gian thực hiện CĐTH

Trang 35

Bước 4: Xác định hệ mục tiêu của CĐTH phần saccarozơ - mantozơ, bao gồm: kiến

thức, kĩ năng, thái độ - tình cảm, định hướng NL được hình thành và phát triển cho HS

Bước 5: Xây dựng các nội dung chính trong CĐTH phần saccarozơ - mantozơ Căn

cứ vào mục tiêu, thời gian dự kiến thực hiện chủ đề, đặc điểm tâm sinh lí và yếu tố vùng miền để xây dựng nội dung phù hợp

Bước 6: Xây dựng bộ câu hỏi định hướng cho CĐTH phần saccarozơ - mantozơ và

các hướng dẫn về nguồn tài liệu bổ trợ, các phương tiện kĩ thuật cần thiết cho HS thực hiện nội dung CĐTH Tính hiệu quả của chúng trong việc hình thành và phát triển NL VDKTHHVTT cho HS Đề xuất các cải tiến cho phù hợp với thực tế

Bước 7: Xây dựng các tiêu chí đánh giá nội dung của CĐTH về phần saccarozơ -

mantozơ và tính hiệu quả của chúng trong việc hình thành kiến thức, kĩ năng, thái độ

và phát triển năng lực, phẩm chất cho HS Lựa chọn các phương pháp DH để thực hiện KHDH các CĐTH Thực nghiệm trong DH và điều chỉnh cho phù hợp với mục tiêu

và các tiêu chí đánh giá CĐTH liên môn

2.3 Xây dựng và dạy học chủ đề tích hợp phần Saccarozơ – Mantozơ

Dựa trên nguyên tắc và quy trình thiết kế CĐTH, Đề tài đã vận dụng và thiết kế chủ đề: “Đisaccarit (Saccarozơ – Mantozơ) – Nguồn dinh dưỡng của sự sống”

I Nội dung các môn học có liên quan đến chủ đề: “Đisaccarit - nguồn dinh dưỡng của sự sống”

Sinh học 10 Chương 1 4

14

Gluxit và lipit

Enzim và vai trò của enzim

Hóa học 11 - NC Chương 9 58 Anđehit và xeton

Công nghệ 6 Chương 3 15 Cơ sở của ăn uống hợp lí

Trang 36

Địa lý 7 Chương 1 7 Môi trường nhiệt đới gió mùa Địa lý 8 Chương 2

(Phần 2)

31 Đặc điểm khí hậu Việt Nam

II Mục tiêu của chủ đề

1 Về kiến thức

HS nêu được:

- Tính chất vật lí, trạng thái tự nhiên của saccarozơ và mantozơ

HS trình bày được:

- Những ứng dụng của saccarozơ và mantozơ với đời sống và sản xuất

- Quá trình phân hủy saccarozơ và mantozơ trong cơ thể người và động vật

- Phương pháp sản xuất đường saccarozơ và mantozơ

- Ứng dụng quan trọng của saccarozơ - mantozơ trong đời sống và sản xuất

- Nhu cầu sử dụng saccarozơ - mantozơ trong cơ thể con người

- Vai trò của saccarozơ - mantozơ đối với con người và động vật là nguồn dinh dưỡng thiết yếu

HS mô tả được:

- Cấu trúc phân tử của saccarozơ và mantozơ

HS dự đoán và chứng minh được:

- Tính chất hóa học của saccarozơ và mantozơ dựa vào nghiên cứu mối liên hệ giữa CTCT và làm thực nghiệm

HS phân tích được:

- Nguyên nhân của một số bệnh thường gặp ở người khi sử dụng không hợp lí thức ăn

có chứa saccarozơ và mantozơ và đưa ra được cách phòng bệnh

HS giải thích được:

- Những ứng dụng của saccarozơ - mantozơ trong đời sống và sản xuất

- Các hiện tượng thực tiễn: nhai cơm có vị ngọt,…

- HS vận dụng làm các món ăn có chứa saccarozơ - mantozơ: mứt dừa, caramen, kẹo đắng, kẹo mạch nha, sữa hạt, nấu chè,…

Trang 37

2 Về kĩ năng

- Viết được công thức phân tử, công thức cấu tạo của saccarozơ và mantozơ để dự đoán được tính chất hóa học của chúng

- Phân biệt được saccarozơ và mantozơ dựa vào tính chất hóa học

- Thực hiện thí nghiệm thành công, viết và cân bằng được PTHH của phản ứng giữa các phân tử saccarozơ - mantozơ với Cu(OH)2 ở to thường và khi đun nóng, với AgNO3/NH3, thủy phân saccarozơ - mantozơ,…

- Tìm kiếm, phân tích và tổng hợp thông tin về các ứng dụng của saccaroz - mantozơ trong đời sống và sản xuất nhất là nguồn cung dinh dưỡng của sự sống

- Kĩ năng làm việc nhóm

- Giải được các bài tập liên quan đến phản ứng thủy phân, tráng bạc,…

3 Về thái độ

- Biết cách sử dụng dụng cụ thí nghiệm và hóa chất an toàn, hợp lí

- Nhận thức được cách sử dụng hợp lí các sản phẩm chứa saccarozơ - mantozơ để

bảo vệ sức khỏe

- Có thái độ chủ động, tích cực trong các hoạt động cá nhân và làm việc nhóm

- Hứng thú, say mê, sáng tạo với bài học

4 Năng lực hình thành

 Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào thực tiễn

- Giải thích các hiện tượng thực tiễn: nhai cơm có vị ngọt, ăn cơm cháy tốt cho tiêu hóa và người đau dạ dày, khi cơ thể mệt mỏi thiếu năng lượng chỉ cần ăn hoặc uống

đồ ngọt sẽ cảm thấy khỏe khoắn nhanh chóng,…

- Giải thích được nguyên nhân gây nên một số bệnh thường gặp do sử dụng đường không hợp lý: bệnh sâu răng, hạ đường huyết, tiểu đường, béo phì

- Giải thích được các ứng dụng của saccarozơ - mantozơ trong thực tiễn: công nghiệp thực phẩm, dược phẩm, y học

- Ứng xử thích hợp trong các tình huống liên quan đến sức khỏe của bản thân: không nên sử dụng quá nhiều sản phẩm chứa saccarozơ - mantozơ nhưng cũng không được

để cơ thể thiếu đường

 Năng lực thực nghiệm hóa học

Trang 38

- Thực hiện thành công các thí nghiệm nghiên cứu tính chất hóa học của saccarozơ - mantozơ

- Xác định được mục đích của thí nghiệm saccarozơ - mantozơ phản ứng với Cu(OH)2

ở to thường và khi đun nóng, AgNO3/NH3, dd Br2, phản ứng than hóa đường, thủy phân saccarozơ - mantozơ…

- Xử lí, phân tích hiện tượng thí nghiệm rút ra kết luận về tính chất hóa học của saccarozơ - mantozơ

 Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo

- Hoàn thành được yêu cầu của dự án thông qua kiến thức của môn hóa học và một

số môn học khác

- Thiết kế sản phẩm dự án đầy đủ nội dung, nổi bật và thể hiện được nhiều ý tưởng

- Năng lực giao tiếp và hợp tác

- Có sự tương tác tốt giữa các thành viên trong nhóm, giữa các nhóm với nhau

- Tích cực, giúp đỡ nhau trong quá trình hoàn thành dự án học tập

 Năng lực công nghệ

- Tìm tòi tài liệu trên internet, phân tích và tổng hợp nguồn thông tin có hiệu quả

- Sử dụng tốt một số phần mềm: word, powerpoint, E - book để hoàn thiện và nghiên cứu sản phẩm dự án

III Nội dung chủ đề

Chủ đề gồm 4 nội dung lớn:

1 Quá trình chuyển hóa saccarozơ - mantozơ trong cơ thể con người và động vật

2 Hậu quả khi sử dụng saccarozơ - mantozơ không hợp lý

3 Tính chất vật lí, cấu trúc phân tử, tính chất hóa học của đường saccarozơ và mantozơ

4 Trạng thái tự nhiên và quy trình sản xuất đường đôi từ nguồn nguyên liệu có trong

tự nhiên và vận dụng nguồn nguyên liệu là saccarozơ - mantozơ để chế biến các sản phẩm tiêu dùng

IV Chuẩn bị của GV và HS

V

Trang 39

GV HS

- Sổ theo dõi dự án cho 4 nhóm

- Phiếu hướng dấn nghiên cứu, thực

hiện dự án cho từng HS

- Nội dung bộ câu hỏi định hướng

- Phiếu đánh giá dự án của GV và HS

- Tài liệu tra cứu

- Bài kiểm tra củng cố kiến thức sau dự

- Phương pháp dạy học theo nhóm

- Phương pháp đàm thoại gợi mở

- Phương pháp sử dụng thí nghiệm hóa học

Thời lượng dự kiến: 2 tuần làm việc nhóm Trong đó có 3 tiết làm việc trên lớp

- Tiết 1: Chuyển giao dự án

- Tiết 2: Cho HS báo cáo sản phẩm

- Tiết 3: Luyện tập, vận dụng

Tổ chức nhóm: GV chia cả lớp thành 4 nhóm Các nhóm bầu nhóm trưởng và thư kí

- Nhóm 1: Đóng vai là nhà nghiên cứu sinh học

- Nhóm 2: Đóng vai là bác sĩ dinh dưỡng

- Nhóm 3: Đóng vai là nhà hóa học

- Nhóm 4: Đóng vai là nhà sản xuất

Dựa trên bộ câu hỏi định hướng các thành viên trong nhóm giúp đỡ nhau hoàn thành công việc

Trang 40

- Nghiên cứu quá trình thủy phân đường đôi (saccarozơ, mantozơ)

- Viết phương trình thủy phân đường đôi

- Tìm hiểu và giải thích nguyên nhân trong cơ thể người và động vật thì phản ứng thủy phân đường đôi diễn ra nhanh chóng

- Qúa trình hình thành đường mantozơ trong tự nhiên

- Vai trò của saccarozơ - mantozơ đối với cơ thể sống

- Lời khuyên về cách sử dụng sản phẩm được chế biến từ saccarozơ

- mantozơ và cách phòng tránh một số bệnh khi sử dụng saccarozơ

- Nêu và giải thích một số ứng dụng của saccarozơ - mantozơ thông qua tính chất hóa học

4 Đóng

vai là nhà

sản xuất

- Nêu nguyên liệu để sản xuất đường đôi

- Trình bày quy trình sản xuất saccarozơ - mantozơ, giải thích các giai đoạn sản xuất, minh họa bằng phương trình hóa học

- Có thể tận dụng quy trình sản xuất đường để sản xuất sản phẩm nào khác

Ngày đăng: 16/03/2021, 21:51

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm