1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Biện pháp quản lý hoạt động dạy học môn mỹ thuật hệ cao đẳng sư phạm tại trường đại học hải phòng

125 27 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 125
Dung lượng 4,55 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Xuất phát từ thực tế và nhận thức được tầm quan trọng của GD&ĐT, trong khuôn khổ đề tài tôi đã chọn nghiên cứu “Biện pháp quản lí hoạt động dạy - học môn Mỹ thuật hệ CĐSP tại trường đại

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

NGUYỄN XUÂN HOÀ

BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC MÔN MỸ THUẬT

HỆ CAO ĐẲNG SƯ PHẠM TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC HẢI PHÒNG

LUẬN N THẠC S QUẢN LÝ GIÁO DỤC

HÀ NỘI - 2011

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

NGUYỄN XUÂN HOÀ

BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC MÔN MỸ THUẬT

HỆ CAO ĐẲNG SƯ PHẠM TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC HẢI PHÒNG

LUẬN N THẠC S QUẢN LÝ GIÁO DỤC

C QUẢN LÝ GIÁO DỤC

M : 60 14 05

N PGS.TS N ễ T ị P ơ H

HÀ NỘI - 2011

Trang 3

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu 3

3 Nhiệm vụ nghiên cứu 3

4 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 3

5 Giới hạn phạm vi nghiên cứu 3

6 Giả thuyết khoa học 3

7 Phương pháp nghiên cứu 3

8 Cấu trúc của luận văn 4

Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 5 1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề 5

1.2 Một số khái niệm của đề tài 6

1.2.1 Những khái niệm liên quan đến lĩnh vực quản lí 6

1.2.2 Các khái niệm liên quan đến quản lý hoạt động dạy - học ở CSGD đại học 11

1.3 Hoạt động dạy - học Mỹ thuật ở CSGD đại học 16

1.3.1 Mỹ thuật và vai trò của Mỹ thuật đối với đời sống con người 16

1.3.2 Mục tiêu và ý nghĩa của dạy - học Mỹ thuật trong nhà trường . 17

1.3.3 Đặc điểm của hoạt động dạy - học Mỹ thuật trong trường đại học 19 1.4 Quản lý hoạt động dạy - học Mỹ thuật ở CSGD đại học 21

1.4.1 Quản lý hoạt động dạy của giảng viên 21

1.4.2 Quản lý hoạt động học của sinh viên . 24

1.4.3 Quản lý CSVC chuyên ngành phục vụ cho dạy - học Mỹ thuật . 26

1.4.4 Xây dựng môi trường dạy học và văn hoá học trong nhà trường 28

Tiểu kết chương1 29

Chương 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC MỸ THUẬT HỆ CĐSP TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC HẢI PHÒNG 30 2.1 Một số nét về trường đại học Hải Phòng, khoa Khoa học xã hội và tổ bộ môn mỹ thuật

30 2.1.1 Trường ĐH Hải Phòng 30

2.1.2 Khoa Khoa học Xã hội . 32

Trang 4

2.1.3 Tổ bộ môn Mỹ thuật 32

2.2 Thực trạng hoạt động dạy - học Mỹ thuật hệ CĐSP ở trường ĐHHP 36 2.2.1 Mục tiêu, nội dung chương trình 36

2.2.2 Thực trạng hoạt động dạy Mỹ thuật của giảng viên 37

2.2.3 Thực trạng hoạt động học Mỹ thuật của sinh viên 44

2.2.4 Thực trạng kiểm tra, đánh giá 51

2.3 Thực trạng quản lý hoạt động dạy- học Mỹ thuật hệ CĐSP ở trường ĐH Hải Phòng 53

2.3.1 Thực trạng quản lý hoạt động dạy của GV 53

2.3.2 Quản lí hoạt động học tập của SV 60

2.3.3 Quản lí việc sử dụng cơ sở vật chất, phương tiện - kĩ thuật phục vụ cho hoạt động dạy và học

63 2.4 Kết quả điều tra thực trạng về hoạt động dạy - học mỹ thuật ở Trường THCS ( 03 trường nội thành, 03 trường ngoại thành )

64 2.4.1.Tự đánh giá về năng lực, trình độ chuyên môn ( khảo sát 12 GV ) 64 2.4.2 Những khó khăn trong quá trình giảng dạy mỹ thuật ở phổ thông 66 2.4.3 Đánh giá về hoạt động học tập của học sinh 67

2.4.4 Đánh giá về quản lý 68

2.4.5 Đánh giá của GV hướng dẫn về năng lực sư phạm và hoạt động mỹ thuật của SV khi thực tập SP tại trường THCS

68 Tiểu kết chương 2 70

Chương 3: MỘT SỐ BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC MỸ THUẬT HỆ CĐSP TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC HẢI PHÒNG 3.1 Nguyên tắc để xây dựng các biện pháp QL

72 72 3.1.1 Nguyên tắc đồng bộ 72

3.1.2 Nguyên tắc khả thi 72

3.1.3 Nguyên tắc khách quan 72

3.2 Một số biện pháp quản lý hoạt động dạy học Mỹ thuật ở trường ĐH Hải Phòng

72 3.2.1 Nhóm biện pháp quản lý hoạt động dạy 72

3.2.2 Nhóm biện pháp quản lý hoạt động học của sinh viên 78

3.2.3 Nhóm biện pháp quản lý hiệu quả phương tiện kỹ thuật phục vụ 84

Trang 5

dạy và học

3.3 Mối quan hệ giữa các biện pháp 86

3.4 Khảo sát tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp Tiểu kết chương 3

87 92 KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 93

1 Kết luận 93

2 Khuyến nghị 95

TÀI LIỆU THAM KHẢO 97

PHỤ LỤC

Trang 7

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, HÌNH, BIỂU BẢNG

Trang 8

Bảng 2.19: Quản lí nhiệm vụ soạn bài và chuẩn bị bài lên lớp của GV…… 54

Bảng 3.1: Kết quả khảo sát về tính cần thiết, tính khả thi các biện pháp… 88

Bảng 3.3: Tính cần thiết và tính khả thi các biện pháp QL sử dụng hiệu

Trang 9

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Giáo dục ngày nay được coi là nền móng cho sự phát triển khoa học kỹ thuật, đem lại sự thịnh vượng cho nền kinh tế quốc dân Ở mỗi quốc gia, muốn phát triển mạnh nền giáo dục với chất lượng và hiệu quả thì trước hết phải phát triển đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý nhà trường

Song, với cái nhìn thẳng thắn và khách quan, chúng ta phải thừa nhận rằng: GD của chúng ta phát triển chưa đồng bộ, có đổi mới nhưng chưa thực sự thích ứng với sự tiến bộ nhanh của khoa học và công nghệ Bà Nguyễn Thị

Bình, nguyên Phó chủ tịch nước, nguyên Bộ trưởng Bộ Giáo dục cảnh giá Cần phải có cuộc cải cách giáo dục Bà nói: “Yêu cầu của tình hình hiện nay đặt ra cho giáo dục là phải tiến lên vượt bậc Nếu muốn năm 2010 chúng ta vượt khỏi ngưỡng nghèo và năm 2020 chúng ta trở thành nước công nghiệp thì ngành giáo dục phải cố gắng rất nhiều Phải cải cách cơ bản và toàn diện để phù hợp với tình hình hiện nay» theo báo Hà Nội Mới ngày 12-4-2008

Để khắc phục được tình trạng trên, GD phải được đổi mới trên tất cả các mặt như: mục tiêu đào tạo, nội dung chương trình, PP giảng dạy, trong đó cần phải coi trọng việc đổi mới công tác QLGD Để đảm bảo mỗi cá nhân trong xã hội phát huy nội lực có đầy đủ tâm lực, trí lực và thể lực hay nói một cách khác

là có đầy đủ “đức, trí, thể, mỹ, lao” để phát triển toàn diện thì việc được GD ngay trong trường phổ thông là yếu tố hết sức quan trọng Trong những năm qua, một trong những bộ môn góp phần tất yếu trong GD thẩm mỹ, hình thành

và phát triển nhân cách ở người học đã không được đánh giá cao trong nhà trường, gia đình cũng như ngoài xã hội, đó là bộ môn mỹ thuật Từ những thông tin chưa kịp thời, các giáo viên mỹ thuật ở trường phổ thông chưa thực sự tâm huyết, giảng dạy chưa đáp ứng với nhu cầu xã hội ngày càng cao Một trong những nguyên nhân là do việc QL chuyên môn hoạt động dạy và học ngay trong trường sư phạm chưa thực sự đúng với yêu cầu đặt ra trong quá trình đào tạo

Trang 10

2

Mỹ thuật không chỉ là một nguồn tri thức xã hội, nhân văn quý giá, mà còn

là nguồn năng lượng tinh thần lớn lao trong cuộc sống con người cũng như trong nghệ thuật Để cảm thụ được cái đẹp, cần phải có nhận thức thẩm mỹ và phải được giáo dục thẩm mĩ Để giúp người học nắm được toàn bộ những chức năng của mỹ thuật và biết cảm thụ cái đẹp, có kỹ năng chuyên môn nghề nghiệp, có nghiệp vụ sư phạm thì người thầy phải biết sử dụng linh hoạt các hoạt động dạy học phù hợp, giúp họ có lý luận về hoạt động dạy học nói chung và hoạt động dạy mỹ thuật nói riêng

Sau nhiều năm trực tiếp giảng dạy bộ môn Mỹ thuật tại trường Đại học Hải Phòng tôi nhận thấy: QL hoạt động dạy học nói chung và QL hoạt động dạy học môn mỹ thuật nói riêng cần phải phù hợp với đặc trưng và các chức năng của môn học Tuy đã có sự cố gắng rất lớn trong việc QL từ cấp tổ, cấp khoa nhưng ban chủ nhiệm khoa không là những người có chuyên môn mỹ thuật, chưa có tiếng nói chung ở cách thức và biện pháp QL để nâng cao chất lượng dạy học bộ môn Bên cạnh đó, thực tế đòi hỏi những SV ra trường giảng dạy mỹ thuật ở các trường phổ thông, các cơ sở mỹ thuật cần phải có chuyên môn, nghiệp vụ và kỹ năng nghề nghiệp cao đáp ứng yêu cầu xã hội Xuất phát từ thực tế và nhận thức được tầm quan trọng của GD&ĐT, trong khuôn khổ đề tài

tôi đã chọn nghiên cứu “Biện pháp quản lí hoạt động dạy - học môn Mỹ thuật

hệ CĐSP tại trường đại học Hải Phòng” nhằm nghiên cứu thực trạng trong

công tác QL hoạt động dạy học môn mỹ thuật tại trường ĐH Hải Phòng, với mong muốn sẽ tìm ra được những điểm mạnh, những hạn chế trong công tác QL hoạt động dạy học, những biện pháp phù hợp, đáp ứng nhu cầu của người học, người dạy và xu thế phát triển xã hội

Trang 11

2 Mục đích nghiên cứu

Đề tài nghiên cứu, đề xuất các biện pháp QL hoạt động dạy học môn Mỹ thuật

hệ CĐSP nhằm nâng cao chất lượng dạy học ở trường ĐH Hải Phòng

3 Nhiệm vụ nghiên cứu

3.1 Nghiên cứu cơ sở lý luận của đề tài

3.2 Khảo sát và đánh giá thực trạng quản lí hoạt động dạy học mỹ thuật hệ CĐSP tại trường ĐH Hải Phòng

3.3 Đề xuất những biện pháp quản lý hoạt động dạy - học mỹ thuật hệ CĐSP tại trường ĐH Hải Phòng

4 Khách thể và đối tượng nghiên cứu

4.1 Khách thể nghiên cứu

Quá trình dạy - học môn mỹ thuật hệ CĐSP ở ĐH Hải Phòng

4.2 Đối tượng nghiên cứu

Quản lý hoạt động dạy học môn mỹ thuật hệ CĐSP ở trường ĐH Hải Phòng

5 Giới hạn phạm vi nghiên cứu

Đề tài tập trung nghiên cứu việc quản lý hoạt động dạy học môn Mỹ thuật

ở hệ Cao đẳng sư phạm mỹ thuật của trường ĐH Hải Phòng từ năm 2006 đến

2010

6 Giả thuyết khoa học

Thực trạng của hoạt động dạy - học môn mỹ thuật ở trường ĐH Hải Phòng còn có những điều chưa hợp lí, một phần là do biện pháp QL còn hạn chế, nếu có biện pháp QL phù hợp sẽ nâng cao chất lượng giảng dạy và học tập

bộ môn

7 Phương pháp nghiên cứu

7.1 Phương pháp nghiên cứu lý luận

Thu thập tài liệu, nghiên cứu, phân tích, xử lý tài liệu

7.2 Phương pháp nghiên cứu thực tiễn

Trang 12

4

7.2.1 Phương pháp quan sát

Thu thập thông tin, quan sát hoạt động quản lí của trưởng bộ môn, hoạt động của tổ bộ môn, hoạt động giảng dạy của GV và hoạt động học tập của SV Quan sát, thu thập thông tin, dự giờ ở một số trường Trung học cơ sở thuộc tỉnh Hải Phòng

7.2.2 Phương pháp điều tra viết

Phiếu điều tra - Thu thập phiếu điều tra, tổng hợp, xử lý số liệu

7.2.3 Phương pháp trao đổi, phỏng vấn

Trao đổi, phỏng vấn xin ý kiến thu thập thông tin từ các chuyên gia, trưởng khoa, trưởng bộ môn, GV, SV về hoạt động giảng dạy và học tập môn

mỹ thuật, giáo viên các trường trung học cơ sở trong thành phố

7.3 Phương pháp điều tra, thống kê và xử lí số liệu

8 Cấu trúc luận văn

Nội dung luận văn được trình bày 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về QL hoạt động dạy học

Chương 2: Thực trạng QL hoạt động dạy học môn mỹ thuật hệ CĐSP tại trường

ĐH Hải Phòng

Chương 3: Đề xuất những biện pháp QL hoạt động dạy - học môn mỹ thuật

nhằm nâng cao chất lượng đào tạo chuyên ngành Mỹ thuật hệ CĐSP tại trường

ĐH Hải Phòng

Trang 13

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC

1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề

Khi đề cập đến vấn đề QLGD thì tất yếu phải nói đến hoạt động QL Thực tiễn đã chứng minh rằng, nếu hoạt động QL không tốt thì quá trình GD&ĐT trong nhà trường cũng không đạt được những mục tiêu mong muốn Ngược lại, mục đích, mục tiêu GD&ĐT của nhà trường đạt được một cách tốt đẹp, thì trong đó có

sự đóng góp lớn của hoạt động QL, từ Ban giám hiệu đến các đơn vị, cá nhân và các lực lượng liên quan trong nhà trường Nhiều công trình nghiên cứu của các nhà

QL nước ngoài đã đề cập đến vấn đề cốt lõi của QL và QLGD: ở phương Tây nhà triết học Platon (427 – 347 TCN), H.Fayol (1841- 1925), Elton Mayor (1850-

1947), F.Taylor (1841 – 1925) Ở phương Đông có Khổng Tử (551 – 479 TCN),

đến thời chiến quốc có Mạnh Tử (372 – 289 TCN) là những người có cống hiến lớn cho khoa học QL, cho sự phát triển giáo dục của thế giới ngày càng mạnh mẽ

Quản lý giáo dục, QL nhà trường là những vấn đề được nhiều nhà nghiên cứu trong và ngoài nước hết sức quan tâm Việc chú trọng tới các biện pháp quản lý nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động dạy - học trong nhà trường luôn giữ vị trí đặc biệt quan trọng

Giáo dục nước ta tới nay đã trên 20 năm đổi mới nhưng vẫn còn có những hạn chế, nhất là về chất lượng đào tạo chưa đáp ứng được yêu cầu ngày càng phát triển của xã hội, đặc biệt trong thời kỳ bùng nổ công nghệ thông tin - giáo dục cần thiết hơn bao giờ hết để khai sáng nhận thức, bồi dưỡng tình cảm, củng có niềm tin

và kích thích hành động Vì vậy, nhiều nhà khoa học Việt Nam thời kỳ hiện đại cũng đã có những công trình nghiên cứu về QL trong hoạt động dạy học, hoạt động QLGD đã đạt được những thành tựu nhất định như: các nhà nghiên cứu, các nhà QLGD Phạm Minh Hạc, Đặng Bá Lãm, Đặng Quốc Bảo, Nguyễn Đức Chính, Nguyễn Đức Trí, Nguyễn Thị Mỹ Lộc, Đặng Xuân Hải …nghiên cứu về vấn đề

QL hoạt động dạy học có nhiều tác giả có những nghiên cứu thành công như: Phan Tiềm (2002), Đỗ Văn Tải (2006) Trên bình diện học thuật viết về vấn đề PP dạy

Trang 14

6

học môn mỹ thuật tác giả Nguyễn Quốc Toản, Đàm Luyện viết về đổi mới PP dạy

học mỹ thuật, tác giả Nguyễn Năng Bình “Đổi mới trong dạy Mỹ thuật ở trung học

cơ sở” Những năm gần đây với sự hướng dẫn của nhiều nhà nghiên cứu, nhà

khoa học, đã có rất nhiều thạc sĩ chuyên ngành QLGD nghiên cứu về vấn đề QL

theo bậc học và ngành học, như tác giả Nguyễn Thị Lan với "Những biện pháp xây dựng và phát triển đội ngũ giảng viên của trường Cao đẳng Sư phạm Nhạc - Hoạ trung ương", tác giả Dương Đức Hùng về “Vấn đề quản lí công tác học sinh - sinh viên trường Đại học Hải Phòng” Qua quá trình nghiên cứu về QL hoạt động dạy -

học, chúng tôi thấy cần phải làm rõ hơn về QL hoạt động dạy và học mỹ thuật đối với trường ĐH Hải Phòng, việc xây dựng cơ sở lý luận sẽ giúp cho nhà QL có cơ

sở điều hành tốt công việc chuyên môn của nhà trường nói chung và hoạt động dạy

- học mỹ thuật nói riêng

1.2 Một số khái niệm cơ bản liên quan đến đề tài

1.2.1 Những khái niệm liên quan đến lĩnh vực quản lý

1.2.1.1 Quản lý

Quản lý là một trong những loại hình lao động quan trọng nhất và lâu đời của con người Nó phát triển không ngừng và là một nhân tố của sự phát triển xã hội Lý luận về QL được hình thành và phát triển qua các thời kỳ, trong các lý luận

về chính trị, kinh tế xã hội Tuy nhiên, chỉ mới gần đây người ta mới chú ý đến

“chất khoa học” của quá trình QL và dần hình thành các “lý thuyết quản lý” Từ khi F.W.Taylor phát biểu các nguyên lý về QL thì QL nhanh chóng phát triển thành một ngành khoa học Bất cứ một tổ chức nào, bao giờ cũng có hai phân hệ: người

QL và đối tượng bị QL Có thể điểm qua một số lý thuyết về QL như sau:

Khái niệm QL được giải trình từ nhiều góc độ Theo tác giả Nguyễn Ngọc

Quang: “Quản lý là tác động có mục đích, có kế hoạch của chủ thể QL đến tập thể những người lao động (nói chung là khách thể quản lý) nhằm thực hiện được những mục tiêu dự kiến” [28, tr.35]

Trang 15

Các tác giả Đặng Vũ Hoạt, Hà Thế Ngữ cho rằng: “Quản lý là một quá

trình định hướng, quá trình có mục tiêu, QL là một hệ thống nhằm đạt được những mục tiêu nhất định” [20, tr.38]

Nghiên cứu về khoa học quản lý, các tác giả: Nguyễn Quốc Chí, Nguyễn

Thị Mỹ Lộc cho rằng: Hoạt động QL là “Tác động có định hướng, có chủ đích của

chủ thể QL (người quản lý) đến khách thể QL (người bị quản lý) trong một tổ chức nhằm làm cho tổ chức vận hành và đạt được mục đích của tổ chức” [6, tr.1] Theo

tác giả Đặng Quốc Bảo: “Bản chất của hoạt động QL nhằm làm cho hệ thống vận

hành theo mục tiêu đặt ra và tiến đến các trạng thái có tính chất lượng mới”

“Ổn định mà không phát triển thì dẫn đến suy thoái Phát triển mà không ổn định thì dẫn đến rối ren Vậy, QL = ổn định + phát triển” [2 Tr.2]

Như vậy, có rất nhiều cách tiếp cận về quản lý, song các định nghĩa đều đề cập tới bản chất chung của hoạt động quản lý đó là:

QL là sự tác động hướng đích, có mục tiêu xác định

QL là sự tác động tương hỗ, biện chứng giữa chủ thể và khách thể QL

QL xét đến cùng, bao giờ cũng là QL con người nên QL vừa là một khoa học, vừa là một nghệ thuật, là sự tác động mang tính chủ quan nhưng phải phù hợp quy luật một cách khách quan

1.2.1.2 Các chức năng cơ bản của quản lý

Chức năng QL là tập hợp các nhiệm vụ mà chủ thể QL phải thực hiện để đạt

mục đích và mục tiêu quản lý đề ra Chức năng QL là dạng hoạt động QL thông

qua đó chủ thể QL tác động vào khách thể QL nhằm thực hiện một mục tiêu nhất định Chức năng QL là hình thái biểu hiện sự tác động có mục đích nên QL có bốn chức năng cơ bản: Kế hoạch hóa, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra Mối quan hệ giữa các chức năng QL được thể hiện qua sơ đồ sau:

Trang 16

8

Sơ đồ 1.1: Mối quan hệ của các chức năng quản lý

Lập kế hoạch: Là khâu đầu tiên của quy trình QL Công tác kế hoạch là công tác trù liệu cho tương lai của tổ chức, hoạch định những vấn đề và cách thức giải quyết các vấn đề đó nhằm làm cho tổ chức có thể đối phó, thích nghi với những sự thay đổi không chắc chắn trong tương lai, do vậy nhà QL cần phải thận trọng, khi thực hiện chức năng này

Tổ chức: là sự chuyển hóa những ý tưởng trong kế hoạch thành hiện thực Công tác tổ chức là giai đoạn kế tiếp của công tác kế hoạch và là bộ phận không thể thiếu của chức năng QL

Chỉ đạo: Là điều kiện hệ thống, là cốt lõi của chức năng chỉ đạo, nó tích hợp với hai chức năng trên Chỉ đạo là phương thức tác động của chủ thể nhằm điều hành, tổ chức nhân lực đã có của tổ chức vận hành đúng theo kế hoạch để thực hiện mục tiêu

Kiểm tra: Là chức năng cơ bản của QL Kiểm tra là quá trình xác định kết quả đã đạt được trên thực tế, so sánh đối chiếu với mục tiêu, thu thập các thông tin phản hồi nhằm phát hiện các sai lệch và vạch ra chương trình hành động nhằm khắc phục những sai lệch đó

Kế hoạch

Kiểm tra

Trang 17

Các chức năng cơ bản của QL gắn kết với nhau, chi phối lẫn nhau tạo thành một thể thống nhất của hoạt động QL Chủ thể QL khi triển khai hoạt động QL đều thực hiện quy trình này

Trong cuốn Giáo dục học Phạm Viết Vượng đã viết: “Mục đích cuối cùng của QLGD là tổ chức giáo dục có hiệu quả để đào tạo ra lớp thanh niên thông minh, sáng tạo, năng động, tự chủ, biết sống và biết phấn đấu vì hành phúc của bản thân và xã hội” [33, tr.206]

Theo Nguyễn Ngọc Quang: “QLGD là hệ thống có mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể QL nhằm làm cho hệ vận hành theo đường lối, nguyên lý giáo dục của Đảng thực hiện được các tính chất của nhà trường xã hội chủ nghĩa Việt Nam mà tiêu điểm hội tụ là quá trình dạy học - giáo dục thế hệ trẻ đưa giáo dục tới mục tiêu dự kiến tiến lên trạng thái mới về chất” [28,tr.35]

Qua các định nghĩa trên, chúng ta có thể rút ra những kết luận: QLGD là hệ thống những tác động có mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể QL đến tập thể giáo viên và HS, đến những lực lượng GD trong và ngoài nhà trường làm cho quá trình này hoạt động để đạt những mục tiêu Trong QLGD, quan hệ cơ bản

là quan hệ giữa người QL với người dạy học và người học, ngoài ra còn các mối quan hệ khác như quan hệ giữa các cấp bậc khác, giữa giáo viên với HS, giữa nhân viên phục vụ với công việc liên quan đến hoạt động giảng dạy và học tập, giữa GV

- HS và CSVC phục vụ cho giáo dục, trong đó nhà trường là đối tượng cuối cùng

Trang 18

Theo Phạm Minh Hạc: “QL nhà trường là thực hiện đường lối giáo dục của Đảng trong phạm vi trách nhiệm của mình, tức là đưa nhà trường vận hành theo nguyên lý giáo dục, để tiến tới mục tiêu giáo dục, mục tiêu đào tạo đối với ngành giáo dục, với thế hệ trẻ và từng học sinh” [16, tr.61]

“QL nhà trường là tập hợp những tác động tối ưu của chủ thể QL đến tập thể GV, HS và cán bộ khác, nhằm tận dụng các nguồn dự trữ do Nhà nước đầu tư, lực lượng xã hội đóng góp và do lao động xây dựng vốn tự có Hướng vào việc đẩy mạnh mọi hoạt động của nhà trường mà điểm hội tụ là quá trình đào tạo thế hệ trẻ” [28, tr.43]

QL nhà trường là một hoạt động được thực hiện trên cơ sở những quy luật chung của QL, đồng thời cũng có những nét đặc thù riêng QL nhà trường khác với các loại QL xã hội khác, được quy định bởi bản chất hoạt động sư phạm của người

GV, bản chất của quá trình DH, trong đó mọi thành viên của nhà trường vừa là đối tượng QL vừa là chủ thể hoạt động của bản thân mình Sản phẩm tạo ra của nhà trường là nhân cách của người học được hình thành trong quá trình học tập, tu dưỡng và rèn luyện theo yêu cầu của xã hội và được xã hội thừa nhận

Mục đích của QL nhà trường là đưa nhà trường từ trạng thái đang phát triển lên một trạng thái phát triển mới, bằng phương thức xây dựng và phát triển mạnh

mẽ các nguồn lực trong GD, hướng các nguồn lực đó vào việc phục vụ cho việc nâng cao chất lượng hiệu quả GD

Nội dung công tác QL GD trong nhà trường:

Trang 19

QL cơ sở vật chất và thiết bị nhà trường

QL nguồn tài chính của nhà trường

QL đội ngũ GV, cán bộ công nhân viên và tập thể HS

QL các hoạt động chuyên môn theo trương trình giáo dục

QL việc học tập của HS Quản lý HS bao hàm cả QL thời gian và chất lượng học tập, QL tinh thần và thái độ và PP học tập

QL việc kiểm tra và đánh giá

QL việc chăm lo đến đới sống vật chất và tinh thần của tập thể GV, công nhân viên của nhà trường

Quản lý nhà trường là QL toàn diện nhằm hoàn thiện và phát triển nhân cách của thế hệ trẻ một cách hợp lý, khoa học và hiệu quả Thành công hay thất bại của nhiệm vụ đổi mới nâng cao hiệu quả giáo dục trong nhà trường phụ thuộc rất lớn vào quá trình QL

1.2.2 Các khái niệm liên quan đến QL hoạt động dạy - học ở CSGD đại học

1.2.2.1 Hoạt động dạy học

Con người muốn tồn tại thì phải hoạt động Hoạt động là phương thức tồn tại

để vươn lên của con người, bằng các tác động vào đối tượng để tạo ra một sản phẩm nhằm thỏa mãn nhu cầu của bản thân và nhóm xã hội

Về hoạt động dạy học (HĐDH): dạy học bao gồm hai hoạt động thống nhất biện chứng: hoạt động dạy học của GV và hoạt động học tập của HS Trong đó dưới sự điều khiển của GV, người học tự tổ chức điều khiển hoạt động học tập của mình nhằm thực hiện những hoạt động học tập Nếu thiếu một trong hai hoạt động

đó, việc dạy học sẽ không diễn ra QL hoạt động dạy học là QL hai hoạt động dạy

và học trong mối quan hệ biện chứng và thống nhất

Hoạt động dạy và học là hoạt động trung tâm chi phối tất cả các hoạt động giáo dục khác trong nhà trường Qua hoạt động dạy học, kiến thức được khúc xạ qua lăng kính người Thày làm cho người học nắm vững tri thức khoa học một cách

có hệ thống, có những kỹ năng cần thiết trong học tập và trong đời sống

* Hoạt động dạy:

Trang 20

12

Hoạt động dạy là hoạt động truyền thụ với nghĩa là tổ chức hoạt động học

mà kết quả là học sinh lĩnh hội được các tri thức, kỹ năng, kỹ xảo và thái độ, hoạt động này bao gồm cả khâu kiểm tra việc tiến hành và kết quả của hoạt động học của người học [16, tr.192]

* Mối quan hệ giữa hoạt động dạy - học

Hoạt động dạy - học mang tính chất hai chiều, gồm hoạt động dạy và hoạt động học, đó là hai mặt của một quá trình luôn tác động qua lại và bổ sung cho nhau giữa người dạy và người học Trong quá trình DH, thày giáo là người điều khiển quá trình DH, nhưng trò là chủ thể nhận thức, cũng như điều khiển hoạt động nhận thức của mình Quá trình điều khiển của thầy có mang lại hiệu quả hay không phụ thuộc rất nhiều vào sự tiếp nhận của trò Như vậy, nguyên tắc “phát huy tính tự giác, tích cực của người học” đang là trung tâm chú ý của các nhà giáo dục hiện nay

Bản chất của hoạt động học tập (HĐHT) là quá trình người học tiếp thu những thông tin dưới sự điều khiển, hướng dẫn của GV, nhằm làm biến đổi bản thân, nâng cao giá trị, từ đó hoàn thiện nhân cách của mình Muốn vậy, người học phải xác định rõ mục đích, động cơ học tập, có sự say mê, tiếp thu một cách tự giác những thông tin với kinh nghiệm riêng của bản thân

Bản chất của quá trình DH: là sự thống nhất biện chứng của dạy và học, được thể hiện trong và bằng sự tương tác có tính chất cộng đồng và hợp tác giữa dạy và học tuân theo logíc khách quan của nội dung DH Chỉ trong sự tác động

Trang 21

qua lại giữa thày và trò thì mới xuất hiện quá trình dạy - học Sự phá vỡ mối liên

hệ tác động qua lại giữa dạy và học sẽ làm mất đi sự toàn vẹn đó

1.2.2.2 Hoạt động dạy - học ở CSGD đại học

Theo Nguyễn Khánh Bằng: “Dạy học ĐH tiếp cận với phương pháp khoa học, phản ánh yêu cầu cao về mục đích và nội dung dạy học của nhà trường ĐH so với trường trung học chuyên nghiệp và dạy nghề Nó đòi hỏi người GV trong quá trình dạy học phải chú ý trình bày các quan điểm, các học thuyết khác nhau về một vấn đề, phải hết sức quan tâm bồi dưỡng phương pháp NCKH cho SV”

Dạy học ở ĐH vừa kích thích tính tích cực, độc lập, sáng tạo của SV Song, đòi hỏi người GV phải vận dụng các PP dạy học một cách linh hoạt sáng tạo, có sự thay đổi các hình thức tổ chức dể cuốn hút người học Hoạt động học tập ở bậc đại học khác với ở phổ thông cả về nội dung, tính chất và hình thức Nội dung chương trình chủ yếu bao gồm các kiến thức cơ bản, hệ thống các PP, những kỹ năng, kỹ xảo cần thiết trong hoạt động nghề nghiệp Hình thức học tập tương đối đa dạng như: SV tham gia giờ học lý thuyết trên giảng đường, tham gia làm thực hành môn học ở các phòng thực nghiệm, thực hành, rèn nghề, tham gia nghiên cứu khoa học, tham gia các diễn đàn, hội thảo khoa học, tự học ở thư viện… Trong các hình thức

đó, GV đóng vai trò là người cố vấn, định hướng quá trình lĩnh hội, tiếp thu kiến thức của SV Phong cách giảng dạy của GV ở các trường cao đẳng, ĐH rất khác nhau, tài liệu học tập ở ĐH không ngừng thay đổi, không gian học tập - giảng đường - rộng lớn Tất cả những điều kiện học tập như vậy đòi hỏi những SV phải chủ động, có khả năng thích nghi rất lớn; đồng thời, trong suốt quá trình học, họ phải có tính tự giác, và tính kế hoạch cao trong việc học tập của mình

Trang 22

14

1.2.2.3 Quản lý hoạt động dạy - học ở CSGD đại học

Những năm cuối thế kỷ XX đầu XXI tốc độ phát triển khoa học kỹ thuật và công nghệ nhanh chưa từng có trong lịch sử loài người, đã đưa đến nhiều cơ hội thuận lợi, nhưng cũng phải đối mặt với những thách thức như sự đói nghèo lạc hậu, tăng trưởng và khai thác cạn kiệt tài nguyên, ô nhiễm môi trường và biến đổi khí hậu có tính toàn cầu Nhân loại đã nhận thức được rằng: chỉ có phát triển giáo dục, đặc biệt là GD đại học thì mới khai thác triệt để những thuận lợi và khắc phục được những khó khăn thách thức nêu trên QL hoạt động dạy - học ở bậc ĐH là QL nội dung chương trình theo mục tiêu của nhà trường, QL quá trình truyền thụ kiến thức, thực hiện chương trình dạy học của GV và QL sự lĩnh hội kiến thức của người học

* Quản lý hoạt động giảng dạy của GV

Quản lý hoạt động giảng dạy, thực chất là QL nhiệm vụ của đội ngũ GV GV truyền đạt những kiến thức, kỹ năng và những giá trị về tư tưởng, phẩm chất cần trang bị cho SV GV có nhiệm vụ phải học tập, rèn luyện, bồi dưỡng để nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ và nâng cao chất lượng dạy học QL hoạt động dạy học của GV bao gồm:

QL hồ sơ chyên môn của GV

QL việc thực hiện mục tiêu, nội dung chương trình

QL việc chuẩn bị bài giảng lên lớp của GV

QL việc thực hiện các phương pháp dạy học của GV

QL hoạt động kiểm tra đánh giá kết quả học tập của SV

QL việc dự giờ và rút kinh nghiệm

QL hoạt động tự bồi dưỡng, NCKH của GV

* Quản lý hoạt động học tập của SV

Quản lý HĐHT của SV là QL việc thực hiện các nhiệm vụ học tập, tu dưỡng, rèn luyện của người học trong suốt quá trình học tập Để nâng cao chất lượng đào tạo, nhà trường cần tăng cường biện pháp quản lý HĐHT của SV QL HĐHT của SV bao gồm:

Trang 23

Xây dựng mục đích, động cơ học tập cho SV

QL việc chuẩn bị bài, học tập trên lớp của SV

QL quá trình tự học và nghiên cứu khoa học

1.2.2.4 Các yếu tố tác động đến QL hoạt động dạy - học

Hoàn cảnh xã hội tác động đến việc QL hoạt động dạy-học trong nhà trường theo cả chiều hướng tích cực và tiêu cực, trong thời đại ngày nay- thời đại của khoa học công nghệ thông tin đã tác động không nhỏ đến nền giáo dục nói chung cũng như giáo dục thể hệ trẻ nói riêng Vì vậy, vị trí của các nhà QL cần thiết hơn bao giờ hết trong sự giáo dục và đào tạo Hoạt động chính trong nhà trường là dạy và học, QL hoạt động dạy và học cũng chịu những sự tác động đó

Đặc điểm tâm lý SV: là thế hệ trẻ, nhiều SV sống xa nhà, ở tập thể, ở trọ trong một môi trường rất dễ bị lôi kéo trước những thử thách và cơ hội Mặc

dù là tuổi trẻ đầy năng động, nhiệt tình, nhưng nếu không có sự giáo dục đúng đắn, không ý thức được mục đích, động cơ trong học tập của mình thì đây chính là rào cản cho những nhà QL

Đội ngũ GV có ảnh hưởng đến chất lượng dạy- học GV trong nhà trường là những người được đào tạo về chuyên môn và nghiệp vụ sư phạm Tuy nhiên, sự khác nhau về trình độ, chuyên môn nghiệp đã này ảnh hưởng không nhỏ đến quá trình QL HĐDH Dạy học không chỉ là truyển thụ kiến thức mà người GV còn là người định hướng, tổ chức trong các hoạt động ở nhà trường, là cầu nối giữa người học với tri thức tạo điều kiện cho người học chủ động tiếp thu chứ không phải là người áp đặt kiến thức Dạy học còn dược xem như dùng nhân cách để giáo dục nhân cách QL HĐDH trong nhà trường cần phải quan tâm đến nhân tố đặc biệt đó

là người thầy

Bên cạnh đó, cơ sở vật chất cũng là một trong những điều kiện cho nhà trường đi vào hoạt động, là điều kiện không thể thiếu được trong việc nâng cao chất lượng đào tạo, có sự tác động mạnh mẽ tới QL nói chung và QLGD nói riêng

1.3 Hoạt động dạy - học Mỹ thuật ở CSGD đại học

1.3.1 Mỹ thuật và vai trò của Mỹ thuật đối với đời sống con người

Trang 24

16

1.3.1.1 Mỹ thuật

Có thể hiểu nghệ thuật là một phạm trù bao gồm nhiều lĩnh vực mang tính đặc thù như các loại hình: âm nhạc, mĩ thuật, vũ đạo, sân khấu, điêu khắc, kiến trúc, điện ảnh, xiếc, múa rối… Nghệ thuật luôn phát triển để đáp ứng những nhu cầu về vật chất cũng như tinh thần của đời sống con người Đời sống vật chất càng cao thì nhu cầu về hưởng thụ và thưởng thức nghệ thuật cũng càng lớn Con người chinh phục hiện thực khách quan tới đâu thì ý thức thẩm mỹ cũng tiến sâu tới đó

Mỹ thuật là một trong những nhu cầu thiết yếu của con người Sau cái ăn, cái mặc

và chỗ để ở thì sự biểu hiện tư tưởng để con người hiểu biết nhau là rất cần trong

đời sống xã hội “Mỹ thuật cũng như tiếng nói, là một phương tiện để biểu thị tư tưởng, rất phong phú và cũng rất thiên hình vạn trạng, vì nghệ thuật phục vụ theo nhu cầu con người nên mỹ thuật mục đích cuối cùng chính là cách tạo ra cái đẹp

để thực hiện theo những nhu cầu thị hiếu đó” [30, tr.45].

1.3.1.2 Vai trò của mỹ thuật với đời sống con người

Từ thời Nguyên Thuỷ con người đã biết lấy đá, gỗ, xương thú để làm dụng

cụ và đồ dùng, dùng những cành cây để dựng lên cùng với những hang hốc để làm nơi trú ngụ vv Tuy buổi đầu còn thô sơ, qua quá trình nhận thức thế giới lâu dài, việc cạnh tranh để sống còn, bàn tay con người dần dần trở nên khéo léo hơn, nhận thức trở nên chính xác hơn làm ra những công cụ đẹp hơn và hiện đại hơn Rõ ràng

mỹ thuật được phát sinh trên cơ sở lao động, phục vụ cho lao động, giúp cho con người tạo ra cái đẹp, thưởng ngoạn nó ngay trong sinh hoạt hàng ngày, mang lại sự thích thú, vui tươi Mỹ thuật góp phần vào công cuộc xây dựng và phát triển kinh tế

xã hội ở mỗi quốc gia, vì cuộc sống, vì nhân sinh, vì sự tồn tại và phát triển

Mọi sự vật và hiện tượng trong thiên nhiên, trong cuộc sống luôn luôn ở trạng thái chuyển động không ngừng, nếu biết thay đổi đôi chút sẽ tạo ra một hiệu quả mới Trong sinh hoạt hàng ngày, ví như một người to béo mà biết sử dụng mầu đậm sẽ tạo ra cảm giác nhỏ nhắn hơn, một người lùn biết mặc bộ quần áo kẻ sọc sẽ tạo cảm giác cao hơn đến một căn phòng mà quét sơn mầu hồng, màu vàng, sau những lúc đi làm về mệt nhọc, trời nóng bức sẽ cho ta có cảm giác chật hẹp và khó

Trang 25

chịu Một quyển sách nếu được trình bày đẹp từ trang bìa sẽ gây được sự chú ý của mọi người, một sản phẩm tốt mà được lựa chọn mầu sắc phù hợp, trang nhã, sẽ được nhiều người quan tâm hơn là một sản phẩm được trình bày không đẹp mặc dù chất lượng cũng tốt như nhau

Trong thời đại hội nhập hiện nay, cùng với sự phát triển của xã hội, mỹ thuật cũng là phương tiện để giao tiếp của con người, của các dân tộc Qua các cuộc thi sáng tác, thiết kế, toạ đàm để hiểu biết lẫn nhau, tiếp thu những tiến bộ, cảm thụ trong văn hóa Từ những tác phẩm hội hoạ có thể hợp tác trong các lĩnh vực, tôn trọng , yêu quý nền văn hoá và bản sắc của dân tộc mình

1.3.2 Mục tiêu và ý nghĩa của dạy - học Mỹ thuật ở CSGD đại học

1.3.2.1 Mục tiêu của hoạt động dạy - học Mỹ thuật

Mỹ thuật là môn học mở rộng tầm kiến thức, nâng cao vốn hiểu biết cho con người Học mỹ thuật cũng là con đường giúp người học tiến tới tri thức nhân loại Ngoài những kỹ năng nghề nghiệp, đi sâu vào học mỹ thuật có thể tiếp cận với những điều văn minh, hiện đại đang thay đổi từng ngày Vì vậy, ngay từ khi còn ngồi trên ghế nhà trường - nơi sẽ đào tạo ra những con người lao động cho xã hội,

HS, SV cần tích luỹ những tư liệu, tìm tòi, nghiên cứu, hướng người học đến cái đẹp, biết cảm nhận cái đẹp và sáng tạo ra cái đẹp, trên cơ sở đó GD tình cảm thẩm

mỹ góp phần GD nhân cách cho người học, hình thành thế giới quan, nhân sinh quan ở thế hệ trẻ.

Dạy - học mỹ thuật ở CSGD đại học là trang bị cho SV kiến thức khoa học cơ bản về mỹ thuật và giảng dạy mỹ thuật từ hệ thống lý luận đến thực hành

Giúp người học có khả năng nghiên cứu, sáng tác, nghiên cứu khoa học giáo dục mỹ thuật và nghiệp vụ dạy học ở các bậc học phổ thông, các trường chuyên nghiệp, đồng thời có năng lực tổ chức các hoạt động về dạy và học mỹ thuật

Có khả năng QL, năng lực tuyên truyền, công tác dạy và học mỹ thuật ở các cơ quan QL GD đóng góp vào phong trào mỹ thuật chung

Trang 26

18

1.3.2.2 Ý nghĩa của hoạt động dạy - học mỹ thuật ở CSGD đại học

Nhà trường là một tổ chức giáo dục cơ sở, trực tiếp làm công tác đào tạo, thực hiện việc giáo dục toàn diện đối với người học Thành tích tập trung nhất của nhà trường là chất lượng và hiệu quả GD, được thể hiện ở sự tiến bộ của học sinh,

ở việc thực hiện được mục tiêu GD của nhà trường Để giúp cho người học hình thành và phát triển nhân cách một cách đúng hướng thì mỗi cá nhân cần phải được

GD toàn diện bao gồm đức, trí, thể, mỹ, lao Mỹ thuật được đưa vào chương trình giảng dạy, một phần giúp cho HS, SV bước đầu làm quen với các tác phẩm hội hoạ, cảm nhận được vẻ đẹp của hội hoạ, thấy được tác dụng của mỹ thuật đối với

xã hội với đời sống con người và đối với bản thân trong quá trình học tập Mỹ thuật còn giúp cho các em hiểu biết đúng đắn về cái đẹp, của nghệ thuật, từ đó để tìm hiểu những yếu tố tạo thành ngôn ngữ tạo hình giúp ích cho việc học tập, thưởng thức, sáng tạo và nghiên cứu nó

Môn mỹ thuật ở bậc đại học giúp cho sinh viên nắm bắt được nguồn gốc của nghệ thuật tạo hình, khái quát hoá về bộ môn, hiểu rõ được bản chất của mỹ thuật, các ngành của mỹ thuật Bên cạnh đó, người học có thể nắm bắt được một cách tổng quan về lịch sử mỹ thuật qua các trường phái hội hoạ, sự kết tinh đặc sắc nhất

ở mỗi thời kỳ của sự phát triển nghệ thuật tạo hình

Dạy mỹ thuật ở bậc đại học giúp sinh viên phát triển được năng lực nhận thức, sáng tác và thể hiện nhân vật Khả năng nhìn nhận bao quát, cách sao chép,

đến cách thể hiện theo tinh thần của đối tượng và theo cảm xúc của tác giả “Mỹ thuật cũng như y phục bao giờ cũng mang tính thị hiếu, người sáng tác phải theo thị hiếu ấy nên học mỹ thuật cũng chính là nghiên cứu để tìm ra cái thị hiếu để phục vụ cho con người” [19; tr.7]

Mặt khác, học mỹ thuật trong trường sư phạm cũng chính là rèn kỹ năng sư phạm, vừa có chuyên môn, vừa có nghiệp vụ để giảng dạy mỹ thuật ở các trường phổ thông và các cơ sở đào tạo chuyên ngành Để việc dạy - học môn mỹ thuật trở nên thuận lợi, đòi hỏi trình độ chuyên môn của đội ngũ giáo viên ngày càng nâng

Trang 27

cao Đối với học sinh rất nhiều em tìm được hứng thú và năng khiếu thực sự trong việc học tập môn nghệ thuật này

1.3.3 Đặc điểm của hoạt động dạy - học Mỹ thuật ở CSGD đại học

1.3.3.2 Đặc điểm của hoạt động dạy mỹ thuật

Trên giảng đường đại học, hoạt động dạy và học mỹ thuật có những nét đặc thù riêng, không gò ép, chi phối hoặc quá phụ thuộc vào các quy định, tiến trình bài giảng trong giáo án hoặc một khuôn mẫu nhất định nào Việc dạy và học phải luôn được tổ chức dưới nhiều hình thức phong phú, đa dạng mới thu hút được SV, cuốn hút SV vào việc tiếp thu kiến thức một cách hiệu quả

Dạy và học ở trên lớp theo quy định trong phân phối chương trình

Các hình thức hoạt động ngoại khoá, tham quan học tập, vẽ ngoài trời, vẽ chân dung

Hướng dẫnSV tự nghiên cứu sáng tác nhằm đem lại hiệu quả cao hơn trong học tập

Dạy mỹ thuật là cung cấp kiến thức cơ bản về bố cục, đường nét, những bảng màu cơ bản, những đồ dùng trực quan như tranh, ảnh, làm mẫu vv Kiến thức mỹ thuật là kiến thức đồng tâm, PP thực hiện bài tập như nhau, nhưng yêu cầu nội dung của mỗi bài khác nhau, cấp học khác nhau về cách thức vận dụng bố cục cũng như sử dụng các hình vẽ trong bài làm Đặc điểm cơ bản của dạy mỹ thuật là hướng người học có cách nhìn, cách quan sát, cách thể hiện đối tượng theo tinh

thần và theo cảm xúc của tác giả Danh hoạ nổi tiếng Picatxô đã nói: Người nhạc sĩ không phải là ngu dốt sao nếu không có đôi tai, người hoạ sĩ không phải là ngu dốt sao nếu không có đôi mắt” [13, tr 78]

Đối với những giờ ngoại khoá, người học phải tự tìm tòi tư liệu, vận dụng theo yêu cầu cho trước của GV, từ đó có những giờ nhận xét, đánh giá chung của

cả lớp, rút ra kinh nghiệm thực hiện ở những bài tập sau Việc tổ chức tốt hoạt động ngoại khóa môn mỹ thuật sẽ giúp cho việc đổi mới các PPDH trong nhà trường theo hướng phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động của SV

Trang 28

20

1.3.3.3 Đặc điểm của hoạt động học mỹ thuật

Mục tiêu của môn mỹ thuật nằm trong mục tiêu chung của bậc đại học là hình thành và phát triển toàn diện ở người học, đồng thời cũng mang đặc trưng riêng là đề cao giáo dục thẩm mỹ, lý tưởng và đạo đức, từng bước giúp người học cập nhật những vấn đề toàn cầu mà không rời xa truyền thống dân tộc, vừa giữ gìn bản sắc vừa hoà nhập xu thế phát triển chung

Nội dung chương trình môn mỹ thuật là lĩnh hội kiến thức, hình thành kỹ năng như các môn học khác Trọng tâm là rèn kỹ năng thể hiện chuyên môn phù hợp với hoàn cảnh, rèn kỹ năng sư phạm trong giảng dạy mỹ thuật

Cấu trúc chương trình theo kiểu đồng tâm ở các phân môn: hình hoạ, vẽ trang trí, vẽ tranh, điêu khắc, luật xa gần, lý luận bộ môn, PP dạy mỹ thuật Mỗi phân môn có nhiều học phần được bố trí đều trong các năm học

Sinh viên cần chủ động tiếp cận các môn học, các tác phẩm mỹ thuật thông qua những giờ học lý luận và những giờ thực hành

Khả năng thể hiện mỗi bài tập ở các mức độ:

Phân môn vẽ trang trí:

Là sự sao chép các hoa văn, hoạ tiết, sao chép hoạ tiết thực

Cách điệu hoạ tiết, sắp xếp các hoạ tiết trang trí theo cách riêng của mỗi người Cách thể hiện mầu sắc

Thiết kế

Phân môn hình hoạ:

Là thể hiện lại theo mẫu có sẵn bằng bút chì, than, mầu

Mẫu vật, mẫu tượng, mẫu người

Phân môn vẽ tranh:

Ký hoạ làm tư liệu (ký hoạ phong cảnh, con người, xây dựng nhân vật…) Sáng tác

Phân môn điêu khắc:

Chép phù điêu, chép mẫu tượng

Làm tượng chân dung

Trang 29

Sáng tác tượng theo yêu cầu chương trình

Phân môn lịch sử mỹ thuật và mỹ thuật học:

Tìm hiểu nguồn gốc và sự phát triển mỹ thuật trên Thế giới và Việt Nam Tìm hiểu các tác pẩm, tác giả

Phân môn phương pháp dạy mỹ thuật:

Các phương pháp dạy học

Soạn bài, tập giảng và thực tập sư phạm

Trong các phân môn nói trên, người học được thực hiện một cách đồng bộ

để phân môn này hỗ trợ cho các phân môn kia và ngược lại Đầu tiên là cách nhìn nhận, quan sát bắt chước, sau đó là cách thể hiện, sáng tạo, hình thành được kỹ năng chuyên môn

1.4 Quản lý hoạt động dạy - học Mỹ thuật ở CSGD đại học

1.4.1 Quản lý hoạt động dạy của giảng viên

QL hoạt động dạy môn mỹ thuật là tổ chức một cách hợp lý hoạt động của

GV và SV trong dạy học, là tác động để hoạt động của GV và SV đáp ứng được yêu cầu đề ra

Trước hết QL hoạt động dạy học môn mỹ thuật gồm:

QL hồ sơ chyên môn của GV

QL việc thực hiện mục tiêu, nội dung chương trình môn mỹ thuật

QL việc chuẩn bị bài giảng lên lớp của GV

QL việc thực hiện các phương pháp dạy học của GV

QL hoạt động kiểm tra đánh giá kết quả học tập của SV

QL việc dự giờ và rút kinh nghiệm

QL hoạt động tự bồi dưỡng, NCKH của GV

Đồng thời, QL hoạt động dạy môn mỹ thuật cũng mang tính đặc thù xuất phát từ bộ môn là môn năng khiếu thiên về thực hành nên cũng có những phần khác biệt so với QL chung trong nhà trường

Đối với việc QL hồ sơ chuyên môn của GV, người QL cần đảm bảo GV có đầy đủ các loại hồ sơ theo qui định như: kế hoạch giảng dạy, giáo án, đề cương bài

Trang 30

22

giảng, sổ ghi điểm, sổ chủ nhiệm, sổ tự bồi dưỡng chuyên môn Đối với các loại hồ

sơ trên cần phải được xây dựng có nội dung hình thức theo đúng qui định, phù hợp với nhiệm vụ của từng GV và nhiệm vụ chung của nhà trường

Quản lý GV mỹ thuật thực hiện mục tiêu, nội dung môn học không chỉ là việc quản lý GV thực hiện phân phối chương trình, mà còn phải tiến đến kiểm soát được quá trình tự rèn luyện và kết quả rèn luyện của SV Do đó, người QL không chỉ dừng ở các biện pháp QL hành chính mà còn cần sâu xát, kiểm tra, giúp GV mỹ thuật thực hiện tốt mục tiêu, nội dung môn học

Trong QL việc soạn bài và chuẩn bị lên lớp của GV, người QL phải thấy đây

là khâu có tính quyết định đến chất lượng và hiệu quả của cả chu trình dạy học Đặc thù của môn mỹ thuật là thực hành, nên cần tổ chức, chỉ đạo, hướng dẫn, giám sát GV thực hiện tốt từ việc chuẩn bị mẫu vẽ, trực quan, tranh ảnh, họa phẩm, phòng học… đều được chuẩn bị một cách chu đáo trước khi vào bài học

QL PPDH thường được tập trung ở việc chỉ đạo GV thực hiện một số PP tích cực trong giảng dạy Trong thực tế có những GV vì dựa vào chuyên môn, coi

đó là đặc thù mà dạy học theo kiểu “nghệ sĩ” điều đó không đúng, bởi vì: cho dù là

bộ môn nào thì cũng có những PP chung đảm bảo quá trình sư phạm để hướng dẫn người học Với đặc trưng môn học mỹ thuật, việc chỉ đạo thực hiện những PP mới trong giảng dạy không thể tách rời việc nâng cao năng lực QL của chính nhà QL và năng lực chuyên môn của đội ngũ GV; không chỉ ở QL giờ dạy trên lớp mà còn cả

QL hoạt động tự bồi dưỡng, NCKH của GV

QL công tác giảng dạy của GV, cần được thực hiện thường xuyên nhằm nâng cao phẩm chất năng lực cho GV QL công tác giảng dạy của GV được thông qua việc chuẩn bị bài lên lớp, thực hiện tiến độ chương trình, việc đổi mới PP dạy học và kiểm tra đánh giá Vì vậy người QL cần nắm vững được chất lượng đội ngũ: biết được mặt mạnh, mặt yếu, để sử dụng đúng người, đúng việc, làm cho họ

tự tin trong nghề nghiệp, có tinh thần trách nhiệm Phân công GV đúng khả năng chuyên môn, khối lượng công việc của mỗi người sẽ đem lại kết quả giảng dạy tốt

Trang 31

QL hoạt động kiểm tra đánh giá góp phần thực hiện mục tiêu giáo dục và đào tạo, giúp người học có đạo đức, tri thức, sức khoẻ, thẩm mỹ và nghề nghiệp Trong dạy học mỹ thuật thể hiện rõ nét tính đặc thù của QL hoạt động dạy học trong nhà trường Việc kiểm tra đánh giá cần tính chính xác, khách quan, công bằng, nên việc đổi mới các hình thức KT - ĐG là một phần cơ bản để người học biết được khả năng mình, còn thiếu hụt phần nào Với tư cách là môn nghệ thuật, mang đặc trưng về tính hình tượng và tính biểu cảm, việc KT - ĐG trong dạy học

mỹ thuật nặng về chủ quan; khó đạt đến tính chính xác, khách quan, công bằng Mỗi thầy cô giáo có cách nhìn riêng và quan điểm riêng, nên việc KT - ĐG cần được cân nhắc trong từng nội dung cụ thể, dựa vào mức độ, yêu cầu của mỗi bài tập, mỗi giai đoạn để có biểu điểm cho từng bài dựa theo mục tiêu chương trình đã

đề ra

Đối với việc KT - ĐG kết quả học tập của SV, người QL phải QL nghiêm túc công tác KT - ĐG để có căn cứ đánh giá hiệu quả giảng dạy Từ đó xác định, điều chỉnh biện pháp QL cho phù hợp, tác động đến hoạt động giảng dạy của GV

và tạo môi trường tích cực cho hoạt động học tập của SV Kết quả học tập SV chính là kết quả giảng dạy của GV, do vậy, đánh giá xếp loại SV phải khách quan, phản ảnh đúng chất lượng và hiệu quả của HĐDH

Dự giờ và rút kinh nghiệm Trong việc QL dự giờ rút kimh nghiệm, người

QL cần căn cứ trên kế hoạch bài soạn, mục tiêu, nội dung chương trình để đánh giá mức độ hiệu quả Biết lắng nghe những ý kiến đóng góp của đồng nghiệp, sự phù hợp của việc lựa chọn, phối hợp thực hiện các PP, kĩ thuật dạy học Đánh giá kết quả giờ dạy của GV thông qua nhiều hình thức như: phỏng vấn SV, kiểm tra kết quả từ phía người học mà GV đã dạy Căn cứ vào kết quả nhận xét đánh giá của các động nghiệp… Từ đó đánh giá hiệu quả giảng dạy để có kế hoạch cải tiến cho phù hợp, nâng cao chất lượng và hiệu quả của hoạt động giảng dạy tiếp theo

QL hoạt động tự bồi dưỡng của GV trong dạy học mỹ thuật là một trong những yếu tố quan trọng để nâng cao hiệu quả dạy học Ngoài những giờ dạy, các

GV phải đăng ký nghiên cứu đề tài hàng năm, môn mỹ thuật cần phải có tranh,

Trang 32

24

tượng sáng tác để báo cáo kết quả trước tổ bộ môn, trước khoa hoặc nhà trường

QL hoạt động tự bồi dưỡng của GV cần có kế hoạch, để việc bồi dưỡng của GV trở thành việc tự bồi dưỡng thường xuyên Muốn nâng cao chất lượng và hiệu quả HĐDH cần tạo điều kiện, cơ hội, môi trường thuận lợi cho GV tham gia học tập và nghiên cứu khoa học, nâng cao năng lực chuyên môn và nghiệp vụ Biết lựa chọn con người một cách phù hợp về năng lực, sở trường, khai thác tốt mặt mạnh của

GV vào công tác giảng dạy và giáo dục SV

1.4.2 Quản lý hoạt động học của sinh viên

QL hoạt động học tập của SV là một trong những nội dung của công tác QLGD trong nhà trường QL hoạt động học tập của SV bao hàm: QL học tập trên lớp và QL hoạt động tự học

* QL học tập trên lớp

QL học tập trên lớp gồm QL thời gian và chất lượng học tập, tinh thần thái độ và PP học tập nhằm thực hiện đồng bộ và toàn vẹn các nhân tố: mục tiêu học tập, nội dung học tập, phương pháp học tập, điều kiện- phương tiện học tập, quy chế học tập… Lưu tâm thích đáng đến hoạt động học tập của người học chính là trung tâm của toàn bộ công tác tổ chức QLGD trong nhà trường

Bất cứ hoạt động nào của con người cũng đều có mục đích, có động cơ Động cơ là nhân tố thúc đẩy, định hướng và duy trì hoạt động tự học của SV Việc xây dựng động cơ tích cực học tập cho SV là nội dung cơ bản của công tác

QL hoạt động học mỹ thuật Động cơ đúng tạo ra hứng thú Hứng thú là tiền đề của tự giác Hứng thú và tự giác là 2 yếu tố tâm lí tạo nên tính tích cực, sản sinh nếp tư duy độc lập, đó chính là mầm mống của sự sáng tạo

Trang 33

Trước hết người học phải xác định được mục tiêu của việc học tập, vị trí của môn học để có thái độ, động cơ học tập đúng đắn để có sự chuẩn bị chu đáo

về bài học trước khi được lĩnh hội từ bài giảng của GV Xác định được mục tiêu học tập đồng nghĩa với việc xác định được tính tự giác và chủ động trong quá trình học tập

QL hoạt động học tập trên lớp của SV chính là tạo được không gian học tập

và làm việc, có sự trao đổi giữa các SV và GV, dưới sự điều khiển của GV để SV

tự nghiên cứu, trên cơ sở đó GV nắm bắt khả năng nhận thức của SV để GV điều chỉnh cách dạy và PP cho phù hợp

*QL hoạt động tự học

QL hoạt động tự học của SV gồm tự học ở nhà, tự nghiên cứu ở thư viện, truy cập internet, để có PP học tập đúng đắn đạt được hiệu quả cao nhất QL quá trình tự học của SV là một trong những yếu tố quan trọng để nâng cao hiệu quả dạy học QL hoạt động tự học của SV cần có kế hoạch, có mục tiêu để biến quá trình đào tạo thành quá trình tự đào tạo Tự học, tự nghiên cứu vừa là mục tiêu, vừa

là kết quả của quá trình GD Trong học tập, người học là chủ thể của việc chiếm lĩnh tri thức, nhưng trước sự hướng dẫn, KT - ĐG của GV thì người học còn là khách thể của quá trình dạy - học

Xã hội ngày càng phát triển, kiến thức loài người ngày một rộng lớn, tri thức mỗi người thì có hạn, người GV không thể trang bị toàn bộ kiến thức cho người học Bởi vậy, dưới sự định hướng của GV, mỗi SV ở bậc đại học cần phải tự khám phá, tự tìm tòi, giống như nhà bác học tìm ra những điều mà loài người chưa biết thì người học cũng phải tìm ra những điều mà bản thân mình chưa biết, biến thành kiến thức của mình để phục vụ cho mình, cho xã hội

Trong hoạt động học tập của SV vấn đề tham quan học tập cũng cần được chú trọng Tham quan học tập chính là điều kiện, cơ hội cho SV được mở mang

Trang 34

26

kiến thức, được giao lưu học tập ở những môi trường mới, được học thêm kinh nghiệm, vừa củng cố kiến thức, vừa mở rộng nhận thức và rèn luyện kỹ năng chuyên môn

1.4.3 Quản lý cơ sở vật chất chuyên ngành phục vụ cho dạy - học Mỹ thuật

CSVC cho GD và đào tạo là những phương tiện, thiết bị…phục vụ cho giáo dục và đào tạo Không có CSVC thì không có điều kiện tốt để cho GDĐT thực hiện được mục đích, nội dung, PP đào tạo được kết quả Vì vậy, CSVC đóng vai trò quan trọng trong hoạt động đào tạo của nhà trường

Quản lý CSVC kỹ thuật phục vụ cho DH đảm bảo được các yêu cầu liên quan mật thiết với nhau đó là: tổ chức QL tốt, đảm bảo đầy đủ và sử dụng có hiệu quả CSVC, trang thiết bị, phương tiện - kỹ thuật

Xây dựng nội quy và kế hoạch, nguồn kinh phí trang bị sử dụng CSVC, trang thiết bị, phương tiện - kỹ thuật

QL việc bồi dưỡng kỹ năng sử dụng các phương tiện - kỹ thuật

Đối với GV mỹ thuật ngoài những kỹ năng, thực hành, hướng dẫn SV thì việc sử dụng các phương tiện kỹ thuật để giảng dạy là hết sức cần thiết Xã hội phát triển với phương tiện kỹ thuật ngày càng cao, các GV cần nhanh nhạy nắm bắt những thông tin thay đổi liên tục của thời đại Tổ bộ môn thường xuyên cập nhật thông tin, tổ chức các buổi tập huấn, trao đổi cách sử dụng thiết bị, phương tiện, sử dụng các loại chất liệu trong hội hoạ nhằm nâng cao hiệu quả tác phẩm

Quản lý việc tổ chức cuộc thi sáng kiến cải tiến kỹ thuật, sản xuất các phương tiện – kỹ thuật phục vụ HĐDH

QL trang thiết bị phục vụ DH: môn mỹ thuật bắt buộc phòng học phải đủ ánh sáng, có phòng học chuyên ngành trang trí, ánh sáng một chiều môn hình họa, bàn ghế chuyên dụng, phòng điêu khắc, tất cả đều phải được thực hiện một cách đồng bộ giữa cung và cầu, khai thác một cách tối đa hiệu quả của CSVC và ngược lại, CSVC phải đủ để phục vụ cho nhiệm vụ dạy và học

Trang 35

QL sử dụng các phương tiện, thiết bị dạy học bao gồm QL việc sử dụng giáo trình, tài liệu tham khảo, mô hình, tranh ảnh và các bài tập cùng với các thiết bị dạy học khác Môn mỹ thuật chủ yếu là kỹ năng thực hành, nên các GV cần sử dụng trang thiết bị để trình chiếu các mô hình, tranh ảnh Sử dụng chương trình đồ hoạ

để dạy trang trí, chương trình photoshop để chỉnh sửa ảnh hay cách thức sử dụng các loại chất liệu bút chì, than, bột màu, dầu

Trong QL HĐDH gồm nhiều nội dung, nhiều yếu tố Mỗi yếu tố đều nắm giữ một vai trò quan trọng, có tính chất quyết định đến kết quả của cả quá trình dạy học trong nhà trường Các yếu tố đều có quan hệ qua lại, ảnh hưởng, chi phối lẫn nhau giúp hoạt động dạy học được vận hành một cách liên tục, hiệu quả

1.4.4 Xây dựng môi trường dạy học và văn hoá học trong nhà trường

Nhà trường là tổ chức cơ sở của các cấp QLGD, là môi trường tốt nhất trong quá trình đào tạo con người phát triển toàn diện Xây dựng môi trường dạy học và văn hoá học trong nhà trường là trang bị kiến thức cho người học, giúp họ tránh được những dò dẫm, chệch hướng Trong xã hội hiện nay, trang bị cho lớp trẻ hành trang để bước vào cuộc sống là điều cần thiết trong quá trình GD Để thực hiện được điều đó, trước hết mỗi thầy cô giáo phải là tấm gương về đạo đức, tự học và sáng tạo, mẫu mực về nhân cách, giỏi về trình độ Xây dựng đội ngũ GV của nhà trường đồng bộ, chất lượng Đội ngũ nhân viên phục vụ có nghiệp vụ tương ứng thích hợp, am hiểu về đặc thù GD trong công việc của mình

Xây dựng và hoàn thiện môi trường GD lành mạnh thống nhất, cụ thể hoá các chủ trương đường lối, chính sách GD

Trong quá trình nhận thức của SV có rất nhiều mức độ khác nhau, do vậy người QL cần chú ý đặc điểm tâm, sinh lí của SV, họ cũng luôn khát khao với cái mới, nhạy cảm với những vấn đề xã hội QL hoạt động học tập phải đồng thời với

QL hoạt động văn hoá lành mạnh, cần tổ chức tốt việc phối hợp giữa các lực lượng giáo dục nhà trường, gia đình và xã hội, giữa công đoàn - đoàn thanh niên hội SV

Tổ chức và cho SV tham gia các hoạt động của nhà trường, của xã hội, hoạt động nhân đạo từ thiện Đây là những hoạt động để SV thể hiện trách nhiệm

Trang 36

28

của mình với các tổ chức nói chung và nhà trường nói riêng Các hoạt động đó vừa là mục tiêu, là kết quả trong GD, là môi trường để giao tiếp với cộng đồng, phát triển kỹ năng nghề nghiệp cũng như kỹ năng sống của mỗi SV

Tiểu kết chương 1

Trong nhà trường, hoạt động dạy và học là những hoạt động trọng tâm được diễn ra liên tục Kết quả của quá trình dạy - học phụ thuộc rất lớn vào quá trình QL Vì vậy, nắm vững lý luận về QL nói chung và QLGD nói riêng sẽ giúp nhà QL có cách nhìn tổng quan, đánh giá thực trạng đơn vị mình một cách chính xác, trên cơ sở đó sẽ đưa ra được những phương pháp

QL hoạt động dạy học một cách khoa học, góp phần nâng cao chất lượng

GD toàn diện cho HS-SV trong nhà trường

Nội dung của chương 1 đã đề cập đến các khái niệm cơ bản liên quan đến QL, quản lý giáo dục và quản lý nhà trường, HĐDH và quản lý HĐDH nói chung và mỹ thuật nói riêng Với những cơ sở lý luận trên, việc QL hoạt động dạy học môn mỹ thuật ở trường đại học Hải Phòng phải có những biện pháp thích hợp nhằm nâng cao chất lượng dạy học bộ Những biện pháp đó

sẽ được đề xuất trong chương 3, dựa trên cơ sở lý luận chương 1 và thực trạng QL hoạt động dạy - học mỹ thuật ở chương 2

Trang 37

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC

MÔN MỸ THUẬT HỆ CĐSP TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC HẢI PHÒNG 2.1 Một số nét về trường đại học Hải Phòng, khoa Khoa học xã hội và tổ bộ môn mỹ thuật

dưỡng giáo viên, Trung tâm ngoại ngữ Hải Phòng

Ngày 9/4/2004 Thủ tướng Chính phủ đã ban hành quyết định số: 60/2004/ QĐ-TTg đổi tên trường đại học sư phạm Hải Phòng thành Trường đại học Hải Phòng (ĐHHP) Việc đổi tên Trường ĐH sư phạm Hải Phòng thành Trường ĐHHP là đáp ứng nhu cầu tất yếu trong quá trình phát triển đào tạo đa ngành, nhằm đào tạo và cung cấp nguồn nhân lực phục vụ nhu cầu phát triển KT-VH-

XH thành phố và các tỉnh Duyên hải Bắc Bộ

Trường ĐHHP là cơ sở đào tạo trực thuộc UBND thành phố Hải Phòng và thuộc sự quản lý nhà nước về chuyên môn của Bộ GD&ĐT Trụ sở chính đặt tại

số 171 Phan Đăng Lưu, quận Kiến An Với mục tiêu "ĐHHP phấn đấu đến

2020 trở thành một trong những trung tâm đào tạo NCKH và chuyển giao công nghệ vững mạnh của vùng Duyên hải Bắc bộ, góp phần thực hiện thành công Nghị quyết 32 của Bộ Chính trị về phát triển thành phố Hải Phòng trong thời kỳ CNH-HĐH đất nước"

* Cơ cấu tổ chức và đội ngũ cán bộ giảng viên

Hiện nay, Trường ĐHHP có 39 đơn vị trực thuộc Ban giám hiệu, 15 khoa,

14 phòng ban, 7 Trung tâm, 3 trường thực hành SP ở các bậc học Công tác quản

lý, điều hành các hoạt động của Nhà trường theo mô hình trực tuyến tạo điều

kiện thuận lợi và hiệu quả cho các hoạt động đào tạo

Trang 38

30

Hình 2.1: Cơ cấu tổ chức của nhà trường

Công tác đào tạo và bồi dưỡng cán bộ và GV nhà trường đã được chú trọng thường xuyên Tuy nhiên, số giảng viên có trình độ tiến sĩ còn ít so với yêu cầu đào tạo đại học Số giáo sư, phó giáo sư có 3 người, số người có trình độ tiến sĩ là 30 người Năm 2010 nhà trường đã cử 38 người đi học và làm NCS, 94 người đi học cao học

Bảng 2.1: Thống kê tình hình phát triển đội ngũ cán bộ giảng viên của Trường ĐHHP (giai đoạn 2005-2010)

Năm

CB viên chức

chính

GS, PGS

Cao

Cao học

* Công tác tổ chức đào tạo của Trường ĐHHP

Từ năm 2005 trở lại đây, do quá trình phát triển qui mô đào tạo đa ngành,

Trang 39

mở rộng đào tạo ở cả các hệ, với số lượng người học ngày càng đông khoảng

5000 SV chính quy, hơn 4000 SV hệ vừa làm vừa học và các lớp liên kết Nhà trường có khoảng 160-170 phòng học có thể đáp ứng được yêu cầu dạy và học trên lớp

2.1.2 Khoa Khoa học Xã hội

Khoa khoa học xã hội được thành lập từ rất sớm, cùng với sự ra đời của các trường sư phạm Hải Phòng, đến nay đã hơn 50 năm (1959-2011) Trong

Bảng 2.2 Bảng thống kê đội ngũ GV và SV khoa koa học Xã hội

Năm học Số lượng GV Số lượng SV Số lớp

(Nguồn: Báo cáo tổng kết năm học của khoa)

quá trình xây dựng và phát triển của Trường ĐH Hải Phòng hôm nay, khoa Khoa học Xã hội đã đào tạo giáo viên giảng dạy các môn khoa học xã hội tại các trường THPT và THCS trên toàn thành phố, góp phần đáng kể vào sự nghiệp giáo dục, đào tạo của thành phố Hải Phòng và cả nước

Hiện nay, khoa có đội ngũ cán bộ giảng viên 46 người với hơn 70% có trình độ Thạc sĩ và Nghiên cứu sinh Là một khoa đào tạo đa cấp, đa ngành, với

6 chuyên ngành: Lịch sử, Địa Lý, Mĩ Thuật, Âm nhạc, Văn hoá Du lịch, Quản trị du lịch Khoa có hơn 1000 sinh viên đào tạo chính qui, hơn 300 sinh viên đào tạo hệ vừa làm vừa học

2.1.3 Tổ bộ môn Mỹ thuật

2.1.3.1 Quy mô phát triển trường lớp

Tổ mỹ thuật được thành lập từ năm 2001 với số lượng là 4 GV Từ năm

2004 trường đã mở mã ngành CĐSP mỹ thuật đào tạo giáo viên mỹ thuật giảng dạy cho các trường THCS và các cơ sở đào tạo khác Tới nay, số lượng GV trong tổ đã có tới 7 người, ngoài công tác giảng dạy, các GV còn tham gia trang

Trang 40

32

trí phục vụ các hoạt động chính trị của nhà trường Tham gia các cuộc triển lãm

mỹ thuật từ địa phương đến toàn quốc và các nước trong khu vực Song song với việc đào tạo, nghiên cứu, sáng tác và các hoạt động của nhà trường, GV mỹ thuật luôn quan tâm đến việc hướng dẫn SV thực hành, dã ngoại, tham quan học tập, thực tế tại các vùng miền trên cả nước

Bảng 2.3 Bảng thông kê đội ngũ GV và số SV mỹ thuật trong 5 năm qua

Năm học Số GV Số lớp tuyển sinh Số SV

2.1.3.3 Đội ngũ giảng viên tổ mỹ thuật

* Về số lượng đội ngũ:

Tổ mỹ thuật gồm có 7GV, trong đó có 6 GV nam giới, 4 người có trình độ đại học và 3 người có trình độ thạc sĩ So với các tổ bộ môn trong trường, trong khoa thì số lượng GV tổ mỹ thuật không nhiều, nhưng số giờ định mức giảng dạy rất cao Theo quy định của nhà trường, GV mỹ thuật phải dạy 420 tiết trong

1 năm, số giờ thực hành dạy 2 tiết được tính là 1 tiết, số SV được chia ra thành từng nhóm từ 10 đến 15 SV học ở những giờ thực hành

* Về hoạt động chuyên môn

Bảng 2.4: Kết quả đánh giá chuyên môn theo định kỳ của tổ Mỹ thuật

Ngày đăng: 16/03/2021, 21:48

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w