Trong thời gian qua, Trường CĐSP Lạng Sơn đã cụ thể hoá được mục tiêu, nhiệm vụ trọng tâm trong hoạt động của mình, thường xuyên chú trọng nâng cao chất lượng giảng dạy, đổi mới phương p
Trang 1ĐẠI HỌC QUÔC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
ĐẶNG THỊ TUYẾT NHUNG
BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG THỰC TẬP SƯ PHẠM CỦA SINH VIÊN Ở TRƯỜNG CAO ĐẲNG SƯ PHẠM LẠNG SƠN
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Chuyên ngành: QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Mã số : 60 14 05
Người hướng dẫn khoa học: PGS TS Trần Thị Tuyết Oanh
HÀ NỘI - 2011
Trang 3Bảng 2.4: Đánh giá của CBQL và giáo viên về các nguyên nhân ảnh
hưởng đến TTSP của sinh viên ở trường CĐSP Lạng Sơn 47
Bảng 2.5: Đánh giá của CBQL và giáo viên về mức độ thực hiện các
văn bản pháp quy của Bộ GD&ĐT chỉ đạo TTSP 51
Bảng 2.6: Đánh giá về mức độ thực hiện các văn bản pháp quy của Bộ
GD&ĐT chỉ đạo TTSP 52
Bảng 2.7: Đánh giá của CBQL và giáo viên về việc thực hiện biện pháp
tăng cường nhận thức cho sinh viên về vai trò TTSP 55
Bảng 2.8: Đánh giá của CBQL và giáo viên về việc thực hiện biện
pháp quản lý xây dựng kế hoạch TTSP cho sinh viên trường CĐSP
Lạng Sơn 57
Bảng 2.9: Đánh giá của CBQL và giáo viên về việc thực hiện biện
pháp tổ chức thực hiện toàn diện các nội dung TTSP 59
Bảng 2.10: Đánh giá của CBQL và giáo viên về việc thực hiện biện
pháp chỉ đạo thực hiện TTSP đúng quy trình khoa học 60
Bảng 2.11: Đánh giá của CBQL và giáo viên về việc thực hiện biện
pháp quản lý kiểm tra, đánh giá TTSP 62
Bảng 2.12: Đánh giá của CBQL và giáo viên về việc thực hiện biện
pháp tăng cường điều kiện cơ sở vật chất cho TTSP 65
Bảng 2.13: Đánh giá của CBQL và giáo viên về việc nguyên nhân ảnh
hưởng đến việc quản lý TTSP cho sinh viên Trường CĐSP Lạng Sơn 68
Bảng 3.1: Kiểm chứng tính cần thiết của các biện pháp quản lí TTSP 99 Bảng 3.2: Kiểm chứng tính khả thi của các biện pháp quản lí TTSP 101 Bảng 3.3: Tương quan giữa tính cần thiết và tính khả thi của các biện
pháp quản lí TTSP 102
Trang 4DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ
Biểu đồ 2.4: Đánh giá của CBQL và giáo viên về các nguyên nhân
ảnh hưởng đến công tác TTSP của sinh viên trường CĐSP Lạng Sơn 49
Biểu đồ 2.5: Đánh giá của CBQL và giáo viên về việc thực hiện biện
pháp tăng cường nhận thức cho sinh viên, giảng viên về vai trò TTSP 57
Biểu đồ 2.6: Đánh giá của CBQL và giáo viên về việc thực hiện
biện pháp kiểm tra, đánh giá TTSP 63
Biểu đồ 2.7: Các nguyên nhân ảnh hưởng đến việc quản lý hoạt
động TTSP cho sinh viên Trường CĐSP Lạng Sơn 70
Sơ đồ 3.1: Quy trình cơ bản RLNVSP cho sinh viên sư phạm 80 Biểu đồ 3.1: Tương quan giữa tính cần thiết và tính khả thi của các
biện pháp quản lí TTSP 103
Trang 5MỤC LỤC
Trang
MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục đích nghiên cứu 3
3 Đối tượng và khách thể nghiên cứu 3
4 Giả thuyết khoa học 3
5 Nhiệm vụ nghiên cứu 3
6 Giới hạn phạm vi nghiên cứu 3
7 Phương pháp nghiên cứu 4
8 Cấu trúc của luận văn 4
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG THỰC TẬP SƯ PHẠM CỦA SINH VIÊN Ở CÁC TRƯỜNG CĐSP SƯ PHẠM 5
1.1 Tổng quan nghiên cứu về quản lý hoạt động TTSP 5
1.2 Một số khái niệm cơ bản 10
1.2.1 Quản lí 10
1.2.2 Quản lí giáo dục 14
1.2.3 Quản lí hoạt động TTSP 20
1.3 Hoạt động thực tập trong đào tạo ở trường CĐSP 21
1.3.1 Mục đích, nội dung, hình thức của hoạt động TTSP ở trường CĐSP 21
1.3.2 Vai trò, ý nghĩa của TTSP 25
1.4 Quản lí hoạt động TTSP ở trường CĐSP 26
1.4.1.Mục đích quản lý hoạt động TTSP ở trường CĐSP 26
1.4.2 Nội dung quản lí 28
1.5 Biện pháp quản lý hoạt động TTSP 32
Kết luận chương 1 33
Chương 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG THỰC TẬP SƯ PHẠM CỦA SINH VIÊN Ở TRƯỜNG CĐSP LẠNG SƠN 34
2.1 Khái quát về trường CĐSP Lạng Sơn 34
2.2 Tổ chức nghiên cứu 37
Trang 62.2.1 Mục đích và nội dung nghiên cứu 37
2.2.2 Phương pháp nghiên cứu 37
2.2.3 Khách thể và địa bàn khảo sát 38
2.3 Thực trạng hoạt động TTSP của sinh viên trường CĐSP Lạng Sơn 39
2.3.1 Nhận thức của CBQL và giáo viên về tầm quan trọng của TTSP 39
2.3.2 Thực trạng việc thực hiện các nội dung TTSP của CBQL và giáo viên ở trường CĐSP Lạng Sơn 41
2.3.3 Thực trạng việc thực hiện các khâu TTSP của CBQL và giáo viên ở trường CĐSP Lạng Sơn 42
2.4 Thực trạng quản lý hoạt động TTSP cho sinh viên Trường CĐSP Lạng Sơn 50
2.4.1 Mức độ nhận thức và thực hiện các văn bản pháp quy của Bộ GD&ĐT về quản lý và chỉ đạo TTSP 50
2.4.2 Thực trạng quản lý hoạt động TTSP cho sinh viên trường CĐSP Lạng sơn 54
2.5 Đánh giá thuận lợi, khó khăn và các nguyên nhân khi chỉ đạo TTSP cho sinh viên ở Trường CĐSP Lạng Sơn 66
2.5.1 Thuận lợi và khó khăn khi chỉ đạo TTSP 66
2.5.2 Nguyên nhân ảnh hưởng đến việc chỉ đạo TTSP cho sinh viên ở trường CĐSP Lạng Sơn 68
Kết luận chương 2 70
Chương 3: CÁC BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG THỰC TẬP SƯ PHẠM CHO SINH VIÊN Ở TRƯỜNG CĐSP LẠNG SƠN 72
3.1 Nguyên tắc đề xuất biện pháp 72
3.1.1 Nguyên tắc đảm bảo hệ thống 72
3.1.2 Nguyên tắc đảm bảo tính nhất quán 73
3.1.3 Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn 73
3.2 Các biện pháp quản lý hoạt động TTSP cho sinh viên trường CĐSP Lạng Sơn 73
Trang 73.2.1 Bồi dưỡng nâng cao nhận thức về hoạt động TTSP cho sinh viên,
giảng viên 73
3.2.2 Cải tiến chương trình rèn luyện nghiệp vụ sư phạm 76
3.2.3 Tổ chức rèn luyện nghiệp vụ sư phạm thường xuyên, liên tục 83
3.2.4 Hoàn thiện quy trình TTSP khoa học, phù hợp, khả thi 86
3.2.5 Tăng cường sự phối hợp giữa cơ sở đào tạo với cơ sở thực tập sư phạm, giữa cơ sở đào tạo với sở giáo dục đào tạo và phòng giáo dục các Huyện (Thị) nơi có sinh viên TTSP 91
3.2.6 Đổi mới, cải tiến kiểm tra đánh giá TTSP 93
3.3 Khảo nghiệm tính cần thiết, tính khả thi các biện pháp quản lí hoạt động TTSP 97
3.3.1 Quy trình khảo nghiệm 97
3.3.2 Kết quả khảo nghiệm tính cần thiết, tính khả thi của các biện pháp quản lí hoạt động TTSP 99
Kết luận chương 3 104
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 105
1 Kết Luận 105
2 Khuyến nghị 106
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 108
PHỤ LỤC
Trang 8MỞ ĐẦU
1 Lí do chọn đề tài
Lịch sử nhân loại và truyền thống giáo dục của dân tộc ta đánh giá rất cao vị trí, vai trò của giáo dục: giáo dục tạo ra sức mạnh của một đất nước, tương lai của một dân tộc Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ IX của Đảng đã khẳng định: “Phát triển GD&ĐT là một trong những động lực quan trọng thức đẩy sự nghiệp CNH - HĐH, là điều kiện để phát huy nguồn lực con người - yếu tố cơ bản để phát triển xã hội, tăng trưởng kinh tế nhanh và bền vững”
Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ X của Đảng tiếp tục khẳng định: Một trong những vấn đề cấp thiết hiện nay ở nước ta là nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện và chú trọng hiệu quả kinh tế - xã hội của GD&ĐT
Trong sự nghiệp đổi mới hiện nay, quan điểm nhất quán của Đảng và Nhà nước ta là giáo dục là sự nghiệp lâu dài của toàn xã hội; cùng với khoa học và công nghệ, GD&ĐT là quốc sách hàng đầu, là nền tảng và động lực đẩy mạnh CNH - HĐH đất nước; Đầu tư cho GD&ĐT là đầu tư cho sự phát triển, giáo viên là nhân tố quyết định chất lượng của giáo dục và được xã hội tôn vinh Do vậy, nhiệm vụ đặt ra là phải xây dựng đội ngũ giáo viên đủ tài, đủ đức
Việc đào tạo giáo viên là một vấn đề hết sức quan trọng, là quá trình đào tạo có kế hoạch, theo một mục đích nhất định, tồn tại trong một khoảng thời gian nhất định mang tính liên tục và hệ thống Trường sư phạm là bộ phận “công nghiệp nặng” của ngành GD&ĐT có trách nhiệm nặng nề là đào tạo những nhà giáo có đủ phẩm chất và năng lực tham gia vào sự nghiệp GD&ĐT thế hệ trẻ, đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp CNH - HĐH đất nước Việc trang bị những tri thức, rèn luyện những kỹ năng nghề nghiệp, tay nghề cho sinh viên trong nhà trường sư phạm là hết sức quan trọng và cần thiết, là
cơ sở, nền tảng giúp cho người sinh viên phát huy tác dụng trong quá trình dạy học sau này
TTSP là một dịp để sinh viên tiếp xúc với thực tế nhà trường phổ thông
Trang 9tăng thêm lòng yêu nghề, mến trẻ, là hình thức cần thiết để sinh viên áp dụng những tri thức về chuyên môn, nghiệp vụ một cách tích cực vào thực tế, hình thành và củng cố những kỹ năng sư phạm cơ bản Đó là một hình thức rèn luyện góp phần làm cho người sinh viên, người giáo viên tương lai làm quen với công tác giảng dạy, công tác giáo dục của người giáo viên, công tác của người phụ trách Đội thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh Đồng thời TTSP cũng là một dịp
để nhà trường sư phạm đánh giá “nghiệm thu” kết quả đào tạo của mình
Từ năm học 2005 - 2006, Bộ GD&ĐT ban hành khung chương trình đào tạo mới thay đổi thời lượng TTSP, đồng thời bổ sung học phần Rèn luyện nghiệp vụ sư phạm thường xuyên (3ĐVHT) điều này có tác động tích cực đến việc nâng cao chất lượng TTSP
Trong thời gian qua, Trường CĐSP Lạng Sơn đã cụ thể hoá được mục tiêu, nhiệm vụ trọng tâm trong hoạt động của mình, thường xuyên chú trọng nâng cao chất lượng giảng dạy, đổi mới phương pháp dạy học, quan tâm đến việc bồi dưỡng tay nghề, rèn luyện kỹ năng sư phạm cho sinh viên thông qua các hoạt động RLNVSPTX đặc biệt chú trọng đến công tác tổ chức cho sinh viên TTSP ở năm thứ 2 và năm thứ 3 Tuy nhiên, hiệu quả của hoạt động TTSP chưa cao, việc tổ chức, quản lý hoạt động TTSP chưa thật hợp lý, vẫn còn gặp nhiều khó khăn làm ảnh hưởng không nhỏ đến chất lượng giáo dục và đào tạo người giáo viên tương lai
Để từng bước nâng cao chất lượng TTSP, việc nghiên cứu, đánh giá chính xác vấn đề quản lý hoạt động TTSP và đề ra những biện pháp tổ chức, quản lý hoạt động TTSP đóng một vài trò hết sức quan trọng Thực hiện đề
tài: “Biện pháp quản lý hoạt động Thực tập Sư phạm của sinh viên ở Trường Cao đẳng Sư phạm Lạng Sơn” là một việc làm cấp thiết hiện nay
nhằm giúp cho các cấp lãnh đạo, nhà quản lý giáo dục, đặc biệt là trường CĐSP Lạng Sơn có những thông tin và những giải pháp hữu hiệu trong công tác tổ chức và quản lý chỉ đạo hoạt động TTSP có hiệu quả
Trang 102 Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lí luận và thực trạng công tác quản lý TTSP, đề xuất các biện pháp quản lý nhằm nâng cao chất lượng TTSP của sinh viên ở trường CĐSP Lạng Sơn, góp phần nâng cao chất lượng đào tạo của nhà trường
3 Đối tƣợng nghiên cứu
3.1 Khách thể nghiên cứu
Hoạt động TTSP ở trường cao đẳng
3.2 Đối tượng nghiên cứu
Quản lý hoạt động TTSP của sinh viên trường cao đẳng sư phạm
4 Giả thuyết khoa học
Công tác chỉ đạo TTSP ở Trường CĐSP Lạng Sơn trong những năm qua đã đạt được những kết quả nhất định, tuy nhiên còn có những hạn chế do các nguyên nhân khác nhau trong đó có nguyên nhân về tổ chức quản lý Nếu
đề xuất và áp dụng được các biện pháp quản lý đưa ra trong đề tài này sẽ nâng cao được chất lượng TTSP của sinh viên
5 Nhiệm vụ nghiên cứu
5.1 Nghiên cứu cơ sở lí luận về quản lý hoạt động TTSP của sinh viên ở
6 Giới hạn phạm vi nghiên cứu
* Khảo sát thực trạng hoạt động TTSP của trường CĐSP Lạng Sơn từ năm học 2007 – 2008 đến 2009- 2010
* Đối tượng khảo sát:
+ 150 giáo viên
Trang 117 Phương pháp nghiên cứu
7.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lí luận
- Phân tích
- Tổng hợp các tài liệu liên quan đến đề tài
7.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Quan sát
- Điều tra viết
- Phương pháp phỏng vấn
7 3 Phương pháp thống kê toán học
- Sự dụng các công thức toán học tính số trung bình cộng, tính hệ số tương quan
8 Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần Mở đầu, kết luận và khuyến nghị, tài liệu tham khảo, phụ lục, nội dung chính của luận văn được trình bày trong 3 chương
Chương 1 Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động thực tập sư phạm của sinh viên ở các trường Cao đẳng sư phạm
Chương 2 Thực trạng quản lý hoạt động thực tập sư phạm của sinh viên ở trường Cao đẳng sư phạm Lạng Sơn
Chương 3 Các biện pháp quản lý hoạt động thực tập sư phạm của sinh viên ở trường Cao đẳng sư phạm Lạng Sơn
Trang 12Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG THỰC TẬP
SƯ PHẠM CỦA SINH VIÊN Ở CÁC TRƯỜNG CAO ĐẲNG SƯ PHẠM 1.1 Tổng quan nghiên cứu về quản lý hoạt động thực tập sư phạm
Công tác rèn luyện nghiệp vụ sư phạm và TTSP cho sinh viên ở các trường sư phạm không phải là vấn đề mới Hoạt động TTSP đã được nhiều tác giả trong nước và nước ngoài đề cập nhưng ở góc độ này hay góc độ khác, ở một số mặt, khía cạnh của TTSP…
Các nghiên cứu của Gutes, Ivanop (những năm 1920) trong lĩnh vực chuẩn bị cho sinh viên làm công tác thực hành giảng dạy; Các tài liệu hướng dẫn của Bộ Giáo dục Liên Xô 1946, của Cộng hòa Liên bang Nga 1949 về việc chuẩn bị cho sinh viên làm công tác thực hành giảng dạy dẫn theo A.I Piscunôp, O.A.Apdullina; Nhưng đến những công trình của N.V.Cuđơmina, O.A.Apdullina, F.N.Gônôbôlin, N.V.Bôndưrep và V.A.Onisuc thì việc chuẩn bị cho sinh viên làm công tác thực hành giảng dạy mới trở thành hệ thống lý luận và kinh nghiệm vững chắc Tuy nhiên, những nghiên cứu về công tác tổ chức TTSP chưa thể coi là hoàn thiện, như Viện sĩ - Tiến sĩ N.I.Bôndưrep đã nhận xét: “Cần phải nói rằng, nghề chuyên môn của người thầy giáo còn được nghiên cứu quá ít” [7]
Ngoài ra có một số rất ít tài liệu nghiên cứu, hướng dẫn chuyên biệt về công tác thực hành, TTSP (những bài viết, những “ý kiến ban đầu”; “đề xuất
sơ bộ” và một số thử nghiệm ) trong các trường Đại học sư phạm (Liên Xô cũ) như:
+ Những con đường nâng cao hiệu quả TTSP ở các trường đại học sư phạm, Kiep - 1974
+ Hình thành các kỹ năng, kỹ xảo cho sinh viên trong điều kiện giáo dục đại học L.G.U.1974
Vào những năm 1974-1980 ở rất nhiều trường đại học phương Tây đã
sử dụng cuốn“The Studying of teaching”của Michael.J.Dunkin và
Trang 13Bruce.J.Biddle trong việc nghiên cứu hoạt động dạy học và đào tạo người thầy giáo
Điển hình là các cuốn “The process of learning” của Bigss.J.B và Tellfer.R [41], và “Begening teaching” của Berry.K, và King.L [40] đang được sử dụng như các giáo trình thực hành lý luận dạy học trong việc đào tạo giáo viên nói chung ở Australia
Trong các tài liệu phương Tây nổi lên hơn cả là cuốn “Teaching Practice, handbook” của Roger Gower, Diane Phillips và Steve Walters [42] Đây là cuốn sách rất có giá trị không chỉ cho giáo viên sư phạm mà còn cho
cả sinh viên, sát thực hơn cả với vấn đề TTSP của sinh viên Trong các cuốn sách này, các tác giả đã chỉ rõ vai trò của Teaching Practice (tạm dịch là luyện tập dạy học); chỉ rõ các bước của hoạt động dạy học một cách cụ thể để giúp cho sinh viên sư phạm luyện tập, đồng thời định hướng cho hoạt động hướng dẫn của người giáo viên trong các trường đại học sư phạm
Nhìn chung các tài liệu trên, đã chú ý đến thực hành, thực tập sư phạm,
để hình thành kỹ năng, kỹ xảo sư phạm cho sinh viên trong các trường sư phạm Đây là tri thức lý luận và thực tiễn có giá trị khoa học đối với chúng ta Tuy nhiên, các tác giả còn rất ít đề cập đến việc quản lý TTSP như thế nào để mang lại hiệu quả cao
Ở trong nước, từ sự tích lũy các kinh nghiệm, cải tiến các công trình nghiên cứu về thực hành - TTSP đã có một số “Trao đổi kinh nghiệm”, “Sáng kiến cải tiến”, một số báo cáo, chuyên luận đề cập đến vấn đề tổ chức TTSP cho sinh viên nhưng còn mang tính tự phát và tản mạn, có tính chất sơ kết thu hoạch cá nhân như:
- “Một vài suy nghĩ về vấn đề đánh giá giảng dạy trong đợt TTSP của sinh viên năm thứ 4” (Báo cáo nghiệp vụ ĐHSP 1978)
- Tác giả Trịnh Dân: “Nâng cao chất lượng toàn diện công tác TTSP thường xuyên của sinh viên khoa Tâm lý giáo dục” (1980) [12]
Trang 14- Tác giả Đinh Cẩm Ly “Vài suy nghĩ về công tác trưởng đoàn TTSP” [24] Đáng kể hơn là luận văn “Tìm hiểu việc bồi dưỡng kỹ năng dạy học cho sinh viên năm thứ 3 khoa Tâm lý giáo dục thông qua TTSP”, Nguyễn Thị Tươi –1987 [34] Ở đây, tác giả chỉ ra vai trò của TTSP trong việc thực hành
kỹ năng sư phạm, đưa ra một số kỹ năng sư phạm bồi dưỡng cho sinh viên có tính chất khái quát nhưng chưa cụ thể, hệ thống
Đặc biệt là tài liệu “Thực tập sư phạm – 1991” của Nguyễn Đình Chỉnh [9] Trong tài liệu này, tác giả đã đề cập và giải quyết được nhiều vấn đề cơ bản của hoạt động TTSP song chủ yếu là những vấn đề bao quát mang tính chất lý luận, chưa đi sâu giải quyết những mặt cần thiết trong việc TTSP và nội dung cần thiết phải rèn luyện để chuẩn bị cho công tác TTSP
Một tài liệu có thể được coi là cẩm nang của sinh viên sư phạm là “Hỏi đáp về TTSP” - 1993 của nhiều tác giả do Bùi Ngọc Hồ chủ biên [16] Trong tài liệu đặt ra rất nhiều vấn đề bổ ích và thiết thực đối với sinh viên trong học tập, rèn luyện cũng như TTSP: Xác định kiến thức, kỹ năng, thái độ của TTSP; Vai trò, ý nghĩa của TTSP; Quy trình, nội dung TTSP; Tác dụng và cách ghi nhật ký TTSP…
Vào những năm 1992-1994, ở nhiều trường ĐHSP cả nước diễn ra các cuộc họp, chuyên đề, đề tài, bàn về TTSP rất rầm rộ
- Ở trường ĐHSP II Hà Nội đã biên soạn “Kế hoạch TTSP tập trung và rèn luyện nghiệp vụ sư phạm, thường xuyên” 1992 [19]
- Ở miền Trung và miền Nam các trường ĐHSP Huế, ĐHSP TP.Hồ Chí Minh, Đại học Cần Thơ đã hoàn thành đề tài cấp Bộ (B91-30-02 năm 1993)
đã thu được một số kết quả đáng chú ý
- Ở trường ĐHSP I Hà Nội đã tổ chức nhiều cuộc họp, chuyên đề chuẩn
bị cho việc đổi mới nội dung và tổ chức TTSP (1993-1994)
Luận án “Xây dựng quy trình tập luyện các kỹ năng giảng dạy cơ bản
Trang 15trong các hình thức thực hành - TTSP”, Trần Anh Tuấn [33], năm 1995 Đây
là công trình nghiên cứu công phu của tác giả trên phạm vi rộng, dựa trên những cơ sở lý luận và thực tiễn, có sức thuyết phục lớn Luận án đã phản ánh những vấn đề thực tế, nhiều mặt của công tác thực hành - TTSP ở các trường sư phạm: thực trạng công tác thực hành – TTSP; các kỹ năng dạy học
cơ bản, vấn đề rèn luyện và quy trình tập luyện các kỹ năng đó thông qua hoạt động thực hành - TTSP Nhưng tác giả cũng chỉ dừng lại ở chỗ chỉ ra thực trạng, nguyên nhân của TTSP, và có lẽ đây không phải là mục đích nghiên cứu chính của đề tài, nên không được tác giả đề cập đến một giải pháp thực tiễn cho công tác tổ chức TTSP
Trong bài “Đánh giá kết quả TTSP hiện nay” Phạm Hồng Quang (1998) [28] đã khẳng định vai trò quan trọng của đánh giá trong việc tổ chức TTSP, việc xây dựng hoàn thiện các nội dung, phương pháp đánh giá TTSP là vấn đề tồn tại trong thực tiễn chưa giải quyết được, đòi hỏi các nhà giáo dục, đặc biệt là lãnh đạo các trường sư phạm cần quan tâm giải quyết
Những năm gần đây đã có một số luận văn thạc sĩ nghiên cứu về thực trạng và một số giải pháp của quá trình tổ chức TTSP và rèn luyện nghiệp vụ
Một tài liệu có giá trị, làm cơ sở cho một số trường sư phạm cải tiến, đổi mới
về TTSP là “Quy chế TTSP” Hà Nội 1999 của tác giả Phạm Viết Vượng Nội dung tài liệu là những điều có tính chất quy định về các mặt của TTSP, những tập thể và
cá nhân tham gia thực hiện đợt TTSP ở trường ĐHSP Hà Nội
Trang 16Các công trình nghiên cứu trên của các tác giả trong nước đã cố gắng đi vào nghiên cứu các mặt, các khía cạnh khác nhau của TTSP, đều đã khẳng định và cụ thể hóa thực trạng về nhiều mặt trong công tác TTSP, của trình độ tay nghề của sinh viên hiện nay Các công trình đều đã tìm kiếm và đề xuất một số kiến nghị, biện pháp, kinh nghiệm khắc phục các nhược điểm trong công tác TTSP…
Có nhiều ý kiến khác nhau về chất lượng TTSP, song tập trung nhất là kiến nghị phải đổi mới một cách cơ bản công tác TTSP trong đó các khâu quan trọng nhất là: khâu chuẩn bị, cách tiến hành TTSP, cách đánh giá TTSP
Thực tập sư phạm là một nội dung cơ bản trong công tác đào tạo của nhà trường sư phạm vì vậy quản lý TTSP là vấn đề thiết thực và quyết định đến kết quả TTSP của sinh viên Nhưng hiện nay mảng quản lý TTSP trong
mã ngành Quản lý giáo dục ở Việt Nam còn ít được chú ý, các hướng nghiên cứu trong quản lý ở nhà trường CĐSP tập trung đi vào các mặt quản lý:
- Quản lý hoạt động học tập của sinh viên trong đào tạo ở trường sư phạm
- Quản lý hoạt động Rèn luyện nghiệp vụ sư phạm cho sinh viên
- Quản lý hoạt động tự học cho sinh viên
- Quản lý hoạt động giáo dục đạo đức, lẽ sống cho sinh viên
- Tổ chức thực hành thường xuyên cho sinh viên
Hoặc là đi theo hướng quản lý hoạt động của giáo viên đã ra trường ở các bậc học mầm non, phổ thông và sư phạm
- Quản lý chuyên môn
- Quản lý hoạt động dạy học
- Quản lý hoạt động bồi dưỡng và tự bồi dưỡng
- Quản lý hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp…
Huớng nghiên cứu quản lý TTSP trong các trường sư phạm trong những năm qua có thể kể ra một số công trình nghiên cứu sau:
Trang 17Ngô Đình Thưởng (2002), Biện pháp tổ chức thực hành sư phạm cho sinh
viên hệ CĐSP trường Đại học sư phạm - Đại học Đà Nẵng – ĐHSP Hà Nội
Nguyễn thị Nhã (2005), Quản lý công tác thực hành sư phạm nhằm
nâng cao chất lượng đào tạo sinh viên tại trường CĐSP nhà trẻ - mẫu giáo TW1 ĐHSP Hà Nội
Trần Văn Tuấn (2006), Biện pháp quản lý thực tập sư phạm cho sinh
viên trường CĐSP Quảng Nam
Nhận xét: Hướng nghiên cứu quản lý TTSP trong các trường sư phạm
còn ít, đặc biệt là ở Cao đẳng sư phạm Lạng Sơn chưa có ai nghiên cứu, do đó cần thiết phải được nghiên cứu nhằm nâng cao chất lượng TTSP cho sinh
viên Đây cũng là lý do tôi lựa chọn đề tài: “Biện pháp quản lý hoạt động TTSP của sinh viên ở trường CĐSP Lạng Sơn”
1.2 Một số khái niệm cơ bản
1.2.1 Quản lí
1.2.1.1 Quản lí là gì?
Khái niệm quản lí được sử dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực khác nhau của đời sống xã hội Hoạt động quản lí được hình thành từ sự phân công, hợp tác lao động, từ sự xuất hiện của tổ chức cộng đồng Với nhu cầu hướng tới hiệu quả tốt hơn, năng suất cao hơn trong hợp tác lao động của cộng đồng đòi hỏi phải có sự chỉ huy, phối hợp, phân công do vậy xuất hiện người quản lí và sự quản lý Nói đến công việc quản lí là nói đến việc điều hành, điều khiển, chỉ huy Tuy nhiên cũng có quan điểm cho rằng quản lí chỉ đơn giản là hành chính, là cai trị, bắt phải phục tùng Nhưng hầu như ai cũng nhân thấy trong quản lí có 3 yếu tố cơ bản sau:
- Người chỉ huy, điều khiển
- Người hoặc đồ vật bị chỉ huy, bị điều khiển
- Mục đích và nhiệm vụ của hoạt động
Trên thực tế tồn tại ba loại hình quản lí:
Trang 18- Quản lí tự nhiên hữu sinh (Quản lí sinh học)
- Quản lí trong tự nhiên vô sinh (Quản lí kỹ thuật)
- Quản lí xã hội: Điều khiển con người, điều hành các hoạt động xã hội Thuật ngữ “Quản lí” (từ Hán Việt) gồm hai quá trình tích hợp nhau: Quá trình “quản” gồm coi sóc, giữ gìn, duy trì hệ ở trạng thái “ổn định” quá trình “lý” gồm sửa sang, sắp xếp đổi mới đưa hệ vào thế “phát triển” Vì vậy nếu người chỉ huy lo việc “quản” thì tổ chức sẽ trì trệ, nếu người chỉ huy quan tâm đến “lý” thì phát triển không bền vững Do đó trong “quản” phải có “lý”
và trong “lý” phải có “quản” nhằm làm cho hệ ở thế cân bằng, vận động phù hợp, thích ứng và có hiệu quả trong môi trường tương tác giữa các nhân tố bên trong (nội lực) và các nhân tố bên ngoài (ngoại lực)
Nói đến hoạt động quản lí, không thể không nhắc tới tư tưởng sâu sắc của K.Marx: “Một nghệ sĩ vĩ cầm thì tự điều khiển mình, còn dàn nhạc thì cần phải có nhạc trưởng” Như vậy, quản lí là điều khiển, là chỉ huy, là tổ chức, là hướng dẫn,
là phối hợp quá trình hoạt động của con người trong các tổ chức xã hội
Có nhiều cách định nghĩa khác nhau về quản lí:
+ Theo Hanor Koontz: Quản lí là một hoạt động thiết yếu đảm bảo sự
phối hợp nỗ lực của các nhân nhằm đạt đến mục tiêu tổ chức nhất định
+ Quản lí là thiết kế và duy trì một môi trường mà trong đó các cá
nhân làm việc với nhau trong các nhóm có thể hoàn thành nhiệm vụ các các mục tiêu đã định [7]
+ Quản lí là sự tác động liên tục có thể chức, có định hướng của chủ
thể quản lí lên khách thể quản lí về mặt chính trị, văn hóa, xã hội, kinh tế bằng một hệ thống các luật lệ, các chính sách, các nguyên tắc, các phương pháp và các biện pháp cụ thể nhằm tạo ra môi trường và điều kiện cho sự phát triển của đối tượng [13]
+ Quản lí là một quá trình tác động gây ảnh hưởng của chủ thề quản lí
đến khách thể quản lí nhằm đạt được mục tiêu chung [31]
Trang 19+ Quản lí là tác động có định hướng (có chủ đích), có tổ chức, lựa
chọn trong số những tác động có thể có, dựa trên các thông tin về tình trạng của đối tượng và môi trường, nhằm giữ cho sự vận hành của đối tượng được
ổn định và làm cho nó phát triển tới mục đích đã định [16]
+ Theo các tác giả giáo trình Quản lý xã hội, Học viện Hành chính quốc gia Hồ Chí Minh (1976), quản lí là sự tác động của cơ quan quản lí vào đối
tượng quản lí để tạo ra một sự chuyển biến hệ thống, nhằm đạt những mục tiêu xác định, hoạt động quản lí là một hoạt động đặc biệt của người lãnh đạo, mang tính tổng hợp của nhiều dạng lao động, nhằm liên kết các yếu tố tham gia vào hoạt động thành một chỉnh thể thống nhất, điều hòa hoạt động của các khâu, các cấp sao cho phù hợp, nhịp nhàng dẫn đến hiệu quả cao
Như vậy các định nghĩa về quản lí đều tập trung vào hiệu quả công tác quản lí Hiệu quả đó phụ thuộc vào các yếu tố: Chủ thể quản lí, khách thể quản lí và mục đích công tác quản lí, phụ thuộc vào tác động từ chủ thể đến khách thể quản lí nhờ công cụ và phương pháp quản lí Mục đích hay mục tiêu chung của công tác quản lí có thể do chủ thể áp đặt, do yêu cầu khách quan của xã hội hay do sự cam kết, thỏa thoận giữa chủ thể và khách thể quản
lí, từ đó nảy sinh các mối quan hệ tác động tương hỗ với nhau giữa chủ thể và khách thể quản lí
Từ các khái niệm trên, chúng tôi đi thống nhất: Quản lí là cách thức tác
động (tổ chức, điều khiển, chỉ huy) hợp quy luật của chủ thể quản lí đến khách thể quản lí trong một tổ chức nhằm làm cho tổ chức vận hành đạt hiệu quả mong muốn và đạt được mục tiêu đề ra
Quản lí là một hoạt động vừa có tính khoa học, vừa có tính nghệ thuật Tính khoa học của công tác quản lí thể hiện ở chỗ: hoạt động của con người
và sự phát triển của xã hội là theo những quy luật nhất định, vì thế người quản
lí phải hiểu biết và vận dụng những quy luật của tự nhiên và xã hội, những tri thức khoa học, các quy trình công nghệ, những kỹ năng, phương pháp chung,
Trang 20khái quát cũng như các phương pháp chuyên ngành, cụ thể vào lĩnh vực hoạt động Người làm công tác quản lí xã hội phải hiểu biết và vận dụng các kiến thức khoa học kĩ thuật, khoa học xã hội và nhân văn, các kiến thức và pháp lý, tâm lý vào công việc chứ không thể hoạt động tùy tiện, chủ quan
Tính nghệ thuật của công tác quản lí bộc lộ rõ nhất trong công tác quản
lí xã hội Vì đối tượng quản lí xã hội là con người và các hoạt động của con người nên khi quản lí xã hội đòi hỏi người quản lí phải luôn luôn sáng tạo, linh hoạt, khéo léo, tế nhị, khi vận dụng các kiến thức khoa học và các quy luật chung
1.2.1.2 Chức năng quản lí
Hoạt động quản lý là một quá trình đạt đến mục tiêu tổ chức bằng cách vận dụng các chức năng quản lí Chức năng quản lí là những hình thái biểu hiện sự tác động có mục đích đến tập thể người
Có nhiều cách phân chia các chức năng quản lí, những vấn đề cơ bản các tác giả đều thống nhất 4 chức năng sau:
- Chức năng kế hoạch: Là xác định rõ mục đích, mục tiêu đối với tổ chức
và những con đường thể thực, biện pháp chính để đạt đến mục tiêu đó [23]
Khâu quan trọng của chức năng kế hoạch là lập kế hoạch Có thể hiểu lập kế hoạch là quá trình thiết lập các mục tiêu, hệ thống các hoạt động và các điều kiện đảm bảo thực hiện được mục tiêu đó
- Chức năng tổ chức: Tổ chức là quá trình sắp xếp, phân bổ công việc, quyền hành và các nguồn lực cho các thành viên của tổ chức để họ có thể đạt được các mục tiêu của tổ chức một cách hiệu quả Ứng với mỗi mục tiêu khác nhau đòi hỏi cấu trúc tổ chức đơn vị cũng khác nhau Nhờ tổ chức có hiệu quả mà người quản lí có thể phối hợp, điều phối tốt hơn nguồn nhân lực
và các nguồn lực khác Một tổ chức được thiết kế phù hợp sẽ phát huy được năng lực nội sinh và có ý nghĩa quyết định đến việc chuyển hóa kế hoạch thành hiện thực
Trang 21- Chức năng chỉ huy điều hành lãnh đạo: Chỉ huy là tác động, huy động con người và tổ chức trong hệ thống thực hiện nhiệm vụ Đó là quá trình tác động, liên kết các thành viên trong tổ chức, tập hợp, động viên họ hoàn thành những công việc nhất định để đạt được mục tiêu của tổ chức
- Chức năng kiểm tra: Kiểm tra là một chức năng quan trọng của hoạt động quản lí Quản lí mà không kiểm tra thì coi như không có quản lí Theo lý thuyết hệ thống, kiểm tra là thiết lập kênh thông tin phản hồi trong quản lí Nhờ
có hoạt động kiểm tra mà người cán bộ quản lí đánh giá được kết quả công việc
và uốn nắn, điều chỉnh một cách đúng hướng nhằm đạt mục tiêu đề ra
1.2.2 Quản lí giáo dục
1.2.2.1 Quản lí giáo dục
Quản lí là một hoạt động phổ biến, diễn ra trên mọi lĩnh vực, mọi cấp
độ và có liên quan đến mọi người Đó là một hoạt động xã hội bắt nguồn từ tính chất cộng đồng dựa trên sự phân công và hợp tác để làm một việc nhằm đạt mục tiêu chung Giáo dục là một hiện tượng xã hội, do đó quản lí giáo dục được hình thành là một tất yếu khách quan từ quản lí xã hội, hay nói cách khác: Quản lí giáo dục là một loại hình của quản lí xã hội
- Quản lí giáo dục là sự tác động có ý thức của chủ thể quản lí với
khách thể quản lí nhằm đưa hoạt động giáo dục tới mục tiêu đã định, trên cơ
sở nhận thức và vận dụng đúng những quy luật khách quan của hệ thống giáo dục quốc dân
- Quản lí giáo dục là quá trình tổ chức và điều chỉnh sự vận hành của
ba loại yếu tố (hệ tư tưởng chủ nghĩa Mác – Lênin, tập thể con người và các điều kiện vật chất cụ thể) với các quan hệ, tác động qua lại trong quá trình giáo dục thống nhất [16]
- Theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang - Trường Cán bộ quản lí giáo dục
TW I: “Quản lí giáo dục (và nói riêng, quản lí trường học) là hệ thống những
tác động có mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lí (hệ giáo
Trang 22dục) nhằm làm cho hệ vận hành theo đường lối và nguyên lí giáo dục của Đảng, thực hiện được các tính chất của nhà trường XHCN Việt Nam, mà tiêu điểm hội tụ là quá trình dạy học – giáo dục thế hệ trẻ, đưa hệ giáo dục tới mục tiêu dự kiến, tiến lên trạng thái mới về chất”[27]
Như vậy ta thấy có hai yếu tố cơ bản thường được nhắc đến trong quản
lí giáo dục đó là:
- Chủ thể quản lí: Hệ thống, bộ máy quản lí giáo dục các cấp
- Khách thể quản lí: Là hệ thống giáo dục quốc dân hay sự nghiệp giáo dục của địa phương
Từ định nghĩa trên chúng tôi đưa ra định nghĩa Quản lí giáo dục là sự
tác động có mục đích, có ý thức của chủ thể quản lí đến khách thể quản lí trên
cơ sở nhận thức và vận dụng đúng những quy luật khách quan của hệ thống giáo dục quốc dân nhằm đưa hoạt động giáo dục đạt tới mục tiêu đã định
Sự tác động từ chủ thể quản lí đến khách thể quản lí có thể là tác động
từ người quản lí đơn vị cơ sở giáo dục đến các đối tượng quản lí là: người dạy, người học, cơ sở vật chất thiết bị hoặc là tác động giữa các cấp quản lý giáo dục từ trung ương đến địa phương…
1.2.2.2 Quản lí nhà trường
Nhà trường là một chỉnh thể xã hội – Nhà nước là một đơn vị tổ chức hoàn chỉnh, một cơ quan giáo dục chuyên biệt thực hiện chức năng giáo dục – đào tạo của nhà nước và của cộng đồng xã hội chuẩn bị cho thế hệ mới bước vào cuộc sống
Quản lý nhà trường là một phạm vi cụ thể của quản lý hệ thống giáo
dục Theo tác giả Phạm Minh Hạc: Quản lý nhà trường là thực hiện đường lối
giáo dục của Đảng trong phạm vi trách nhiệm của mình đưa nhà trường vận hành theo nguyên lý giáo dục để tiến tới mục tiêu giáo dục, mục tiêu đào tạo đối với ngành giáo dục, với thế hệ trẻ, với từng học sinh [15]
Trang 23Quản lý nhà trường bao gồm: “Tập hợp những tác động tối ưu (công tác, tham gia hỗ trợ, phối hợp, huy động can thiệp ) của chủ thể quản lý đến tập thể giáo viên, học sinh và các cán bộ khác
- Nhằm tận dụng các nguồn dự trữ do nhà nước đầu tư, lực lượng xã hội đóng góp và do lao động xây dựng vốn tự có
- Hướng vào việc đẩy mạnh mọi hoạt động của nhà trường mà điểm hội
tụ là quá trình đào tạo thế hệ trẻ
- Thực hiện có chất lượng mục tiêu và kế hoạch đào tạo đưa nhà trường tiến lên trạng thái mới” [27]
Theo tác giả Phạm Viết Vượng thì “Quản lý trường học là lao động
của các cơ quan quản lí nhằm tập hợp và tổ chức các lao động của giáo viên, học sinh và các lực lượng giáo dục khác, cũng như huy động tối đa các nguồn lực giáo dục để nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo trong nhà trường”
Chức năng chủ yếu của nhà trường là dạy học và giáo dục Chức năng
đó cần được quy chế hóa một cách chặt chẽ thông qua kế hoạch đào tạo Việc xây dựng nề nếp dạy và học nhằm mục đích đảm bảo các kế hoạch, quy chế đào tạo, trên cơ sở các kế hoạch, quy chế đó mà xây dựng môi trường sư phạm lành mạnh, hấp dẫn với kỷ luật tự giác và tình cảm trách nhiệm cao, xây dựng mối quan hệ cộng tác, giúp đỡ, học hỏi lẫn nhau của giáo viên và học sinh, cũng như khơi dậy và khuyến khích tính tự giác, tích cực, chủ động, sáng tạo trong học tập của học sinh, sinh viên Mục đích cuối cùng của hoạt động này là nâng cao chất lượng và hiệu quả của quá trình giáo dục – đào tạo trong nhà trường
Theo tác giả Đặng Quốc Bảo, để mô hình hóa “nhà trường”, người ta
để ý đến 10 yếu tố hạt nhân hình thành và phát triển quá trình đào tạo bao gồm:
1 Mục tiêu đào tạo
2 Nội dung đào tạo (tri thức)
Trang 243 Hệ phương pháp đào tạo
4 Lực lượng đào tạo (thầy)
5 Đối tượng đào tạo (trò)
6 Hình thức tổ chức đào tạo
7 Điều kiện đào tạo
8 Môi trường đào tạo
9 Quy chế đào tạo
10 Bộ máy đào tạo
Các yếu tố trên không liên quan trực tiếp với nhau mà có sự tương tác với nhau, thâm nhập vào nhau, quy định lẫn nhau tạo nên sự thống nhất biện chứng giữa chúng
Do đó, công tác quản lý quá trình dạy học và các bộ phân liên quan của nhà trường là quá trình chỉ huy, điều khiển các yếu tố và các mối liên hệ đó nhằm đưa các hoạt động giáo dục của nhà trường vận hành theo đúng quy luật
mà điểm hội tụ, là quá trình dạy học, giáo dục thế hệ trẻ
Vậy có thể nói, Quản lý nhà trường là một hệ thống những tác động có
mục đích, có hế hoạch, hợp qui luật của chủ thể quản lý nhằm làm cho nhà trường vận hành theo đường lối và nguyên lý giáo dục của Đảng, thể hiện tính chất nhà trường XHCN, để tiến tới mục tiêu giáo dục, mục tiêu đào tạo đối với ngành giáo dục, với thế hệ trẻ, với từng học sinh
1.2.2.3 Quản lý trong nhà trường CĐSP
* Quản lí hoạt động dạy - học
Hoạt động dạy và học là hoạt động trung tâm của nhà trường Nó chi phối mọi hoạt động giáo dục khác trong nhà trường Đó là con đường trực tiếp và thuận lợi nhất để giáo dục thế hệ trẻ và thực hiện mục đích cao nhất của nhà trường Chính vì vậy có thể nói trọng tâm của quản lí nhà trường là quản lí quá trình dạy và học Quản lí hoạt động dạy học là quản lí việc chấp hành các quy định (điều lệ, quy chế, nội quy ) về hoạt động giảng dạy của
Trang 25giáo viên và hoạt động học tập của học sinh, đảm bảo cho các hoạt động đó được tiến hành tự giác, có nề nếp ổn định, có chất lượng và hiệu quả cao
Nội dung quản lí hoạt động dạy và học bao gồm:
+ Quản lí hoạt động của thầy: Quản lí việc thực hiện chương trình; Quản lí việc soạn bài và chuẩn bị lên lớp; Quản lí giờ lên lớp của giáo viên; Quản lí việc dự giờ, thao giảng; Quản lí việc kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh; Quản lí hồ sơ chuyên môn; Quản lí việc bồi dưỡng và tự bồi dưỡng của giáo viên
+ Quản lí hoạt động học tập của trò: Quản lí việc giáo dục phương pháp học tập cho sinh viên; Quản lí nề nếp, thái độ học tập của sinh viên; Quản lí việc học tập, vui chơi giải trí; Phối hợp các lực lượng trong sinh viên
* Quản lí hoạt động giáo dục
Một trong những nhiệm vụ, chức năng quan trọng của trường Cao đẳng là giáo dục thế hệ trẻ: “Đào tạo nhân lực có phẩm chất chính trị, đạo đức tốt, có kiến thức và năng lực thực hành nghề nghiệp tương xứng với trình độ đào tạo, có sức khỏe, có năng lực thích ứng với việc làm trong xã hội, tự tạo việc làm cho mình và cho những người khác, có khả năng hợp tác bình đẳng trong quan hệ quốc tế, đáp ứng yêu cầu xây dựng và bảo về tổ quốc” [4] Giáo dục thế hệ trẻ đòi hỏi phải có sự kết hợp chặt chẽ giữa các lực lượng trong nhà trường, giữa nhà trường và xã hội, giữa nhà trường và gia đình Chính vì vậy, quản lý hoạt động giáo dục là một nội dung quan trọng của “quản lí nhà trường”
* Quản lí hoạt động phối hợp
Trong trường cao đẳng có nhiều bộ phận (Hội đồng khoa học và đào tạo, các hội đồng tư vấn khác; Các phòng ban chức năng; Các khoa và bộ môn trực thuộc; Các bộ môn thuộc khoa) Mọi hoạt động trong nhà trường nói chung đều là các hoạt động mang tính phối hợp Sự phối hợp nhịp nhàng giữa các bộ phận trong nhà trường góp phần làm cho các hoạt động của nhà trường
Trang 26đạt hiệu quả cao hơn Chính vì vậy quản lí hoạt động phối hợp là một nội dung quan trọng trong việc quản lí nhà trường
* Quản lí tài chính và cơ sở vật chất
+ Quản lí cơ sở vật chất
“Tài sản của trường Cao đẳng bao gồm: đất đai, nhà cửa, công trình xây dựng, các kết quả hoạt động khoa học và công nghệ, các trang thiết bị và các tài sản khác được Nhà nước giao cho trường quản lí và sử dụng hoặc do trường đầu tư mua sắm, xây dựng hoặc được biếu tặng để đảm bảo các hoạt động đào tạo, nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ và các hoạt động khác” [4]
Quản lí tài sản nói chung và quản lí cơ sở vật chất - kỹ thuật phục vụ cho quá trình đào tạo phải đảm bảo được 3 yêu cầu liên quan mật thiết với nhau là: Đảm bảo đủ cơ sở vật chất - kỹ thuật cho quá trình đào tạo của nhà trường; Sử dụng có hiệu quả cơ sở vật chất - kỹ thuật trong quá trình đào tạo;
Tổ chức quản lí tốt cơ sở vật chất - kỹ thuật của nhà trường
+ Quản lí nguồn tài chính
Trong bất kỳ tổ chức đơn vị nào thì nguồn kinh phí đóng vai trò vô cùng quan trọng trong việc duy trì các hoạt động Nếu nhà trường tạo được nguồn kinh phí tốt và sử dụng đúng mục đích tức là đã quản lí tốt nguồn tài chính
* Quản lí hoạt động rèn luyện nghề sƣ phạm
Trường sư phạm là một trường dạy nghề: đào tạo giáo viên để làm nhiệm vụ dạy học và giáo dục, vì vậy ngoài việc học tập tri thức lí luận sinh viên còn phải rèn luyện những kỹ năng nghề nghiệp, rèn luyện tay nghề
Trước đây, các trường sư phạm đào tạo giáo viên mẫu giáo, tiểu học và trung học cơ sở thường là các trường riêng biệt, nên chúng cũng có những chức năng nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ cụ thể của mỗi loại trường
Trang 27Trong những năm gần đây nhiều trường cao đẳng sư phạm trong cả nước
đã trở thành các trường cao đẳng sư phạm đa hệ Vì vậy chức năng, nhiệm vụ
và cơ cấu tổ chức cũng có sự thay đổi, tuy nhiên vẫn đảm bảo những quy định
về tổ chức đã có Loại hình trường mới này có nhiều nhiệm vụ nhưng nhiệm vụ
cơ bản chủ chốt nhất của nhà trường là: Xây dựng và tổ chức thực hiện chỉ tiêu
kế hoạch đào tạo bồi dưỡng giáo viên mần non, giáo viên tiểu học, giáo viên trung học cơ sở và bồi dưỡng cán bộ quản lí giáo dục cho các cơ sở giáo dục
Trường cao đẳng sư phạm là một trường dạy nghề, nhưng là trường dạy nghề đặc biệt đó là đào tạo ra đội ngũ các thầy cô giáo Chính vì vậy TTSP là một công đoạn quan trọng trong quá trình đào tạo người giáo viên, đó là một nhiệm vụ quan trọng của nhà trường sư phạm Trong “quy chế thực hành, TTSP áp dụng cho các trường đại học, cao đẳng đào tạo giáo viên phổ thông, mầm non trình độ cao đẳng hệ chính quy” quy định: “Các cơ sở đào tạo giáo viên và các cấp quản lí giáo dục ở các địa phương có trách nhiệm tổ chức, xây dựng kế hoạch, theo dõi và chỉ đạo hoạt động thực hành, TTSP” [5]
Quản lí hoạt động nghề sư phạm bao gồm:
- Quản lí hoạt động rèn luyện nghiệp vụ thường xuyên (TTSP)
- Quản lí hoạt động TTSP
1.2.3 Quản lí hoạt động TTSP
1.2.3.1 Thực tập sư phạm
* Thực tập: Tập làm trong thực tế để áp dụng và củng cố kiến thức lí
thuyết, trau dồi thêm về nghiệp vụ chuyên môn
* Thực tập sư phạm: Hoạt động vận dụng những tri thức khoa học về
chuyên môn, nghiệp vụ của sinh viên vào việc luyện tập giảng dạy và giáo dục học sinh nhằm hình thành năng lực sư phạm của người giáo viên tương lai Trong lúc tiến hành TTSP, sinh viên tập làm nhiệm vụ của một giáo viên một cách trọn vẹn
* Quản lí hoạt động TTSP
Trang 28Quản lý hoạt động TTSP là lao động của các cơ quan quản lý nhằm tập hợp và tổ chức các lao động của giáo viên, học sinh và các lực lượng khác cũng như huy động tối đa các nguồn lực để nâng cao chất lượng và hiệu quả của hoạt động TTSP
1.3 Hoạt động thực tập trong đào tạo ở trường CĐSP
1.3.1 Mục đích, nội dung, hình thức của hoạt động TTSP ở trường CĐSP
* Mục đích hoạt động TTSP trong đào tạo ở trường CĐSP
- Mục đích hoạt động TTSP năm thứ 2
+ Củng cố, hệ thống hoá kiến thức, kỹ năng đã được học và thực hành
ở năm thứ nhất và để chuẩn bị tốt cho đợt thực tập năm thứ 2
+ Giúp sinh viên sư phạm đi sâu tìm hiểu thực tế giáo dục, tiếp xúc với học sinh và giáo viên các trường phổ thông và mầm non, qua đó hình thành tình cảm nghề nghiệp, thúc đẩy quá trình rèn luyện theo yêu cầu của nghề nghiệp
+ Giúp sinh viên sư phạm tập làm một số công việc về giáo dục và giảng dạy của giáo viên, theo yêu cầu của chương trình khung đào tạo giáo viên trình độ cao đẳng do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
- Mục đích hoạt động TTSP năm thứ 3
+ Giúp sinh viên sư phạm nâng cao nhận thức vai trò của giáo dục trong sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, nắm vững những quy định về nhiệm vụ quyền hạn của người giáo viên, trên cơ sở phấn đấu trở thành giáo viên giỏi
+ Tạo điều kiện cho sinh viên sư phạm chủ động, sáng tạo trong việc vận dụng kiến thức đã học và rèn luyện các kỹ năng giáo dục và dạy học trong thực tế nhà trường, từ đó hình thành năng lực sư phạm
+ Kết quả TTSP năm thứ 3 là một trong những điều kiện để sinh viên được công nhận tốt nghiệp
Trang 29+ Giúp các cơ sở đào tạo giáo viên, các cấp quản lý giáo dục có cơ sở đánh giá chất lượng đào tạo giáo viên, từ đó đề xuất phương hướng nâng cao chất lượng đào tạo, sử dụng và bồi dưỡng giáo viên
* Nội dung hoạt động TTSP trong đào tạo ở trường CĐSP
- Nội dung hoạt động TTSP năm thứ 2
1 Tìm hiểu thực tế giáo dục
+ Nghe các báo cáo lãnh đạo trường phổ thông hay mầm non về cơ cấu
tổ chức, nội dung công tác và tình hình thực tế của nhà trường
+ Nghe báo cáo của lãnh đạo xã, phường về tình hình kinh tế, văn hoá,
xã hội đặc biệt là phong trào giáo dục địa phương
+ Nghe báo cáo của ban chấp hành Đoàn về hoạt động của Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh và sao Nhi đồng
+Trực tiếp tìm hiểu nội dung công việc của người giáo viên, của tổ bộ môn ở một trường học
+ Tìm hiểu các các loại hồ sơ học sinh, sổ sách lớp học, cách đánh giá, cho điểm, phân loại học lực, thể lực, hạnh kiểm của học sinh và các tài liệu hướng dẫn chuyên môn của các cấp quản lý giáo dục theo từng cấp học, bậc học, nghành học
2 Thực tập làm chủ nhiệm lớp
+ Dự các buổi sinh hoạt lớp do giáo viên chủ nhiệm duy trì, các buổi sinh hoạt của đội Thiếu niên Tiền phong và các buổi sinh hoạt ngoại khoá văn thể do giáo viên bộ môn chủ trì Sau mỗi buổi có tổ chức rút kinh nghiệm
+ Trực tiếp tham gia làm chủ nhiệm ở một lớp : Xây dựng kế hoạch chủ nhiệm, cho cả đợt và từng tuần, theo dõi tình hình về đạo đức, học tập, sức khoẻ, sinh hoạt của lớp, của Đội, của Sao Nhi đồng có ghi chép nhận xét và tổ chức rút kinh nghiệm
Trang 30+ Tham gia hướng dẫn các buổi sinh hoạt lớp, Đội, Sao Nhi đồng, tổ chức các buổi lao động, văn nghệ, thể dục thể thao, vui chơi, tham quan cắm trại theo đặc trưng của từng ngành học
+ Thăm gia đình học sinh
4 Làm báo cáo thu hoạch
- Nội dung hoạt động TTSP năm thứ 3
+ Nghe báo cáo đại diện của ban chấp hành Đoàn về hoạt động của Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh và sao Nhi đồng
+ Nghe báo cáo của một giáo viên chủ nhiệm giỏi hay một giáo viên dạy giỏi
Trang 31+ Tìm hiểu ghi chép các hoạt động của tổ chuyên môn, chức năng nhiệm vụ của giáo viên, tài liệu, sổ sách lớp, hồ sơ, học bạ học sinh, các văn bản hướng dẫn chuyên môn của các cấp quản lý, phù hợp với đặc trưng của từng ngành học, bậc học
2 Thực tập làm chủ nhiệm lớp
+ Lập kế hoạch công tác chủ nhiệm lớp cả đợt và từng tuần Theo dõi nắm vững tình hình học tập, sức khoẻ, đạo đức của cả lớ, của các học sinh cá biệt cũng như các hoạt động khác của lớp trong suốt thời gian thực tập, có ghi chép, nhận xét đánh giá
+ Hướng dẫn các buổi sinh hoạt lớp, Đội, Sao Nhi đồng, tổ chức các buổi lao động, văn nghệ, thể dục thể thao, vui chơi, tham quan cắm trại theo đặc trưng của từng ngành học
+ Phối hợp với phụ huynh học sinh, hội phụ huynh, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh để làm tốt công tác giáo dục học sinh
3 Thực tập giảng dạy
+ Lập kế hoạch giảng dạy cho cả đợt và từng tuần
+ Dự giờ ít nhất 2 tiết dạy mẫu do giáo viên hướng dẫn thực hiện, sau mỗi tiết dự có tổ chức rút kinh nghiệm
+ Soạn giáo án và chuẩn bị đồ dùng dạy học, tập giảng có nhóm sinh viên thực tập và giáo viên hướng dẫn tham dự Sau mỗi giờ tập giảng có rút kinh nghiệm
+ Lên lớp dạy ít nhất 8 tiết theo chuyên ngành đào tạo dưới sự chỉ đạo của giáo viên hướng dẫn
4 Làm báo cáo thu hoạch
* Hình thức tổ chức TTSP trong đào tạo ở trường CĐSP
Sinh viên sư phạm đi thực tập được chia thành đoàn, có số lượng, thành phần tuỳ thuộc vào từng địa phương, từng bậc học, chuyên ngành đào tạo Có
2 hình thức tổ chức thực tập:
Trang 32- Hình thức thứ nhất: Các đoàn sinh viên sư phạm được gửi đến cơ sở thực tập để tiến hành thực tập, hiệu trưởng các cơ sở thực tập trực tiếp chỉ đạo Cơ sở đào tạo giáo viên không cử giảng viên đi hướng dẫn, trưởng đoàn thực tập là sinh viên do các cơ sở đào tạo giáo viên cử ra để quản lý đoàn và liên hệ công tác chung
- Hình thức thứ 2: Cơ sở đào tạo giáo viên cử một giảng viên sư phạm làm trưởng đoàn đến các cơ sở thực tập để cùng các giáo viên ở cơ sở thực tập hướng dẫn sinh viên thực tập
1.3.2 Vai trò, ý nghĩa của TTSP
- Vị trí: TTSP là giai đoạn cuối cùng của quá trình đào tạo về chuyên
môn nghiệp vụ trong nhà trường sư phạm Đây là giai đoạn học nghề quan trọng của sinh viên và là một tình huống học tập, qua đợt TTSP sinh viên phải
tự khẳng định được mình
- Vai trò của TTSP đối với người sinh viên
TTSP là một khâu hết sức quan trọng, là hình thức rèn luyện, giáo dục không thể thiếu trong quy trình đào tạo người giáo viên, là điều kiện đủ góp phần vào việc hình thành tay nghề cho người giáo viên tương lai nhằm vận hành, đưa tri thức lý luận vào thực tiễn, gắn lý thuyết với thực hành; TTSP là môi trường giúp sinh viên sư phạm có những trải nghiệm thực tế về nghề nghiệp mà mình đã chọn, là môi trường hiện thực hoá các phẩm chất, lý tưởng nghề nghiệp trong sáng và các năng lực, các kỹ năng nghề nghiệp giúp cho sinh viên sư phạm có thể bước vào nghề một các vững vàng
TTSP giúp sinh viên củng cố, mở rộng những kiến thức chuyên môn và hệ thống hóa chúng Tiếp thu những kỹ năng, kỹ xảo và giải quyết độc lập những nhiệm vụ ngang với yêu cầu đặt ra cho các nhà chuyên môn có trình độ cao
TTSP tạo cơ hội hình thành những khả năng lao động sư phạm sáng tạo của sinh viên, những phẩm chất, tình cảm, nhân cách của người giáo viên tương lai
Trang 33“TTSP có vai trò quan trọng làm hình thành và phát triển xu hướng nghề nghiệp đúng đắn cho các nhà giáo tương lai Nó góp phần nâng cao, phát triển hứng thú, năng lực nghề nghiệp, lòng say mê, rèn luyện năng lực chuyên môn và tay nghề cho sinh viên, trên cơ sở đó hình thành lí tưởng và lương tâm nghề nghiệp người thầy giáo” [9]
- Vai trò của TTSP đối với công tác quản lí nhà trường
TTSP tập trung có tác dụng giúp các trường sư phạm và cơ sở TTSP nhìn lại kết quả đào tạo, có những nhận định chính xác hơn về chất lượng đào tạo, chất lượng giáo viên, hiệu quả giáo dục học sinh, trên cơ sở đó đề ra phương hướng cải tiến công tác đào tạo [3]
TTSP là một giai đoạn quan trọng nhằm kiểm tra sự chuẩn bị về mặt lí luận và thực hành của sinh viên với việc độc lập công tác của họ, hình thành khả năng sáng tạo trong công việc của người giáo viên tương lai
Mặt khác, qua các đợt TTSP sẽ góp phần gắn kết giữa nhà trường sư phạm với các cơ sở TTSP, tạo ra sự phối hợp nhịp nhàng trong quá trình thực hiện nhiệm vụ
“Đợt TTSP tập trung có một ý nghĩa rất lớn, nó góp phần làm cho việc xác định các kĩ năng cơ bản, các kĩ năng bổ trở của người sinh viên TTSP vạch ra được các chuẩn đánh giá (kiến thức và kĩ năng) được chính xác Đó là
cơ sở để ban chỉ đạo TTSP kiểm tra đánh giá được đúng trình độ sinh viên thực tập, tránh được tình trạng phổ biến là xếp loại và cho điểm TTSP của sinh viên trong nhiều năm qua chưa phản ánh đúng năng lực thực tế của sinh viên, đa số đạt loại giỏi và khá trong khi đó học ở trường sư phạm đại bộ phận
là trung bình” [3]
1.4 Quản lí hoạt động TTSP ở trường CĐSP
1.4.1 Mục đích quản lý hoạt động TTSP ở trường CĐSP
Giáo dục và nâng cao nhận thức về vai trò của TTSP trong quá trình đào tạo người giáo viên
Trang 34Mọi hoạt động của mỗi người, của một tổ chức, của một cơ quan đều
có mục đích Muốn tập hợp, động viên được mọi thành viên của tổ chức tích cực thực thiện một hoạt động nào đó thì phải làm cho họ thấy được mục đích của hoạt động đó Do vậy các nhà quản lí cần:
(1) Giúp sinh viên sư phạm nâng cao nhận thức về vai trò của giáo dục trong sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, nắm vững những quy định về nhiệm vụ, quyền hạn của người giáo viên, trên cơ sở đó phấn đấu trở thành giáo viên giỏi
(2) Giúp sinh viên thấy rõ: Kết quả TTSP năm thứ 2 và 3 là một trong những điều kiện để sinh viên được công nhận tốt nghiệp
(3) Tạo điều kiện cho sinh viên sư phạm chủ động, sáng tạo trong việc vận dụng kiến thức đã học và rèn luyện các kĩ năng giáo dục và dạy học trong thực tế nhà trường, từ đó hình thành năng lực sư phạm
(4) Giúp các cơ sở đào tạo giáo viên, các cấp quản lí giáo dục cơ sở đánh giá chất lượng đào tạo giáo viên từ đó đề xuất phương hướng nâng cao chất lượng đào tạo, sử dụng và bồi dưỡng giáo viên” [5]
Hoạt động TTSP của trường sư phạm được thực hiện bằng các hành động của những người tham gia trực tiếp hay gián tiếp vào công tác TTSP Hành động như thế nào phụ thuộc vào nhận thức, nhận thức đúng thì hành động đúng Nhận thức của học sinh, sinh viên về vai trò của hoạt động TTSP cũng là một quá trình, tuân theo các quy luật nhận thức chân lí khách quan:
Từ trực quan sinh động đến tư duy trừu tượng, từ tư duy trừu tượng trở về thực tiễn Muốn nâng cao nhận thức của học sinh, sinh viên về vai trò của hoạt động TTSP, từ đó giúp họ có những hành động đúng nhằm hoàn thành tốt nhiệm vụ TTSP, thì nhà trường phải thường xuyên, đồng thời tiến hành nhiều biện pháp và hình thức giáo dục như: giáo dục truyền thống, giáo dục nâng cao nhận thức về mục tiêu, yêu cầu đào tạo, các quy chế, quy định về GD&ĐT, xây dựng bầu không khí tích cực rèn luyện tay nghề trong tập thể
Trang 35học sinh, sinh viên Hoạt động TTSP của học sinh, sinh viên bình đẳng như các hoạt động khác trong nhà trường, nhưng nó đòi hỏi sinh viên phải có tính độc lập cao, chủ động và sáng tạo trong công việc, điều đó càng đòi hỏi sinh viên phải có nhận thức và thái độ đúng đắn về hoạt động TTSP
Thường xuyên giáo dục nâng cao nhận thức về vai trò to lớn của hoạt động TTSP các nhà quản lí động viên được sức mạnh bên trong của sinh viên,
từ đó trực tiếp góp phần nâng cao hiệu quả của hoạt động TTSP nói riêng và góp phần nâng cao chất lượng đào tạo giáo viên nói chung
1.4.2 Nội dung quản lí
1.4.2.1 Quản lí kế hoạch TTSP
Theo từ điển tiếng Việt: Kế hoạch theo nghĩa chung là toàn thể những
việc dự định làm gồm các công tác sắp xếp có hệ thống quy vào mục đích nhất định và thực hiện trong thời gian đã định trước
Kế hoạch TTSP là bảng gồm những việc dự định trong đợt TTSP được sắp xếp có hệ thống và được phân chia theo thời gian đã định trước một cách hợp lí, dựa trên mục đích, yêu cầu, nhiệm vụ của đợt TTSP và căn cứ vào các điều kiện cụ thể, nhằm hướng tới mục tiêu đào tạo người giáo viên
Việc xây dựng kế hoạch TTSP giúp các nhà quản lí giáo dục, các cơ sở đào tạo, các cơ sở thực tập và các sinh viên sư phạm tập trung sự chú ý, cố gắng để đạt mục tiêu của đợt TTSP, nó làm cho quá trình TTSP diễn ra đúng
dự kiến, thuận lợi, tiết kiệm được thời gian, công sức và tiền bạc, đồng thời nó cũng giúp cho các nhà quản lí dễ dàng kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ của mọi người Kế hoạch TTSP càng rõ ràng thì càng tạo điều kiện thuận lợi cho việc kiểm tra, đánh giá quá trình thực hiện công tác TTSP và mức độ đạt mục tiêu của đợt TTSP Muốn vậy kế hoạch TTSP của trường sư phạm cần được cụ thể hóa thành thời gian biểu cho từng công việc, quy định nhiệm vụ, trách nhiệm, phương pháp tiến hành và quyền lợi của từng tổ chức, từng thành viên
Trang 36Do vậy quản lí việc xây dựng kế hoạch và quản lí việc thực hiện kế hoạch TTSP sẽ góp phần nâng cao hiệu quả của đợt TTSP
1.4.2.2 Quản lí nội dung của đợt TTSP
Ở trường CĐSP “TTSP năm thứ 2 và năm thứ ba là giai đoạn cuối cùng của quá trình giáo dục và rèn luyện nghề nghiệp trong một khóa đào tạo ở Trường Cao đẳng sư phạm, do đó về mặt nội dung nó phải thể hiện được tính chất toàn diện trong việc thực hiện mục tiêu đào tạo người giáo viên ”[3]
Trong “Quy chế thực hành, TTSP áp dụng cho các trường đại học, cao đẳng đào tạo giáo viên phổ thông, mầm non trình độ cao đẳng hệ chính quy” (ban hành kèm theo quyết định số 36/2003/QĐ-BGD&ĐT ngày 01/08/2003 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT) quy định nội dung hoạt động TTSP năm thứ ba gồm ba nội dung chính là:
1.4.2.3 Quản lí quy trình tổ chức TTSP
*Khái niệm quy trình:
Khi nói đến quy trình, thì ta thường nói: quy trình công nghệ, quy trình vận hành máy móc, quy trình kỹ thuật hay quy trình nghiên cứu Trong tiếng Anh, “quy trình” tương đương với “Process, Procedure”, “quy trình nghiên cứu” được dịch là “the Procedure of study” hay thuật ngữ “quy trình kỹ thuật
công nghệ dạy học được hiểu là “trình tự phát triển tuyến tính khá chặt chẽ,
nghiêm ngặt để hoàn thành một hoạt động nhất định trong dạy học”
Trang 37Theo Từ điển bách khoa toàn thư Liên Xô - Matxcơva 1986, “Quy trình
là một tổng hợp trình tự lôgic các hoạt động nhằm đạt một kết quả nào đó”
Như vậy, bất kỳ một quy trình nào đó đều là một tiến trình thực hiện một hành động, hoạt động hay một loạt các hoạt động, hành động Nó bao gồm các bước, các khâu được sắp xếp theo một trình tự nhất định Trình tự đó được quy định bởi nguyên tắc, một lôgic nhất định Việc thực hiện một hành động, hoạt động nào đó theo đúng trình tự hợp lí và chặt chẽ, tất yếu sẽ đạt được hiệu quả và tránh được nhiều sai sót
*Quy trình tổ chức TTSP
TTSP là một quá trình học tập quan trọng đối với người sinh viên, đó là quá trình sinh viên tham gia vào các hoạt động sư phạm để phát triển ở họ những phẩm chất và năng lực hoạt động thực tiễn Hoạt động TTSP được tiến hành trong một thời gian tương đối dài Nó bào gồm nhiều giai đoạn, nhiều bước được tổ chức, quản lí một cách có kế hoạch, mang tính khoa học, với những phương pháp thích hợp, tuân theo những nguyên tắc chỉ đạo nhất định
Qua đó có thể hiểu: “Quy trình TTSP là tập hợp các giai đoạn, các
bước, các hoạt động được sắp xếp theo một trình tự hợp lí, chặt chẽ nhằm thực hiện tốt hoạt động TTSP trong nhà trường sư phạm”
“Quy trình” cũng có nhiều cấp độ khác nhau, những quan niệm về cấp
độ của quy trình cũng chỉ mang tính tương đối, trong các bước lớn của một quy trình này có khi lại là một quy trình khác
Hoạt động TTSP có vai trò rất quan trọng trong quá trình đào tạo người giáo viên, đồng thời đây cũng là một hoạt động hết sức phức tạp Chính vì vậy, nhà trường CĐSP muốn tổ chức và quản lí hoạt động TTSP một cách có hiệu quả thì phải xây dựng được quy trình tổ chức TTSP một cách hợp lí, khoa học
Quy trình TTSP gồm các bước lớn là:
+ Bước 1: Bước chuẩn bị cho hoạt động TTSP
+ Bước 2: Chỉ đạo và tổ chức thực hiện hoạt động TTSP
Trang 38+ Bước 3: Đánh giá công tác TTSP
+ Bước 4: Tổng kết đợt TTSP
Trong mỗi bước trên lại cơ nhiều bước nhỏ, các bước này phải thống nhất bổ trở và làm tiền đề cho nhau cùng thực hiện mục đích, nhiệm vụ của hoạt động TTSP
1.4.2.4 Quản lí việc kiểm tra, đánh giá kết quả TTSP
TTSP là một học phần có giá trị quan trọng trong chương trình đào tạo người giáo viên của trường CĐSP Đánh giá chính xác kết quả TTSP không chỉ có ý nghĩa quan trọng đối với việc rèn luyện, học tập, trau dồi chuyên môn nghiệp vụ đối với sinh viên mà còn giúp nhà trường sư phạm rút kinh nghiệm
về công tác đào tạo của mình, đồng thời còn giúp cơ quan quản lí tuyển chọn,
sử dụng và bồi dưỡng giáo viên sau này Chính vì vậy, việc đánh giá kết quả TTSP phải được tiến hành một cách nghiêm túc, đảm bảo 4 nguyên tắc:
a Bảo đảm tính khách quan công bằng
b Bảo đảm tính toàn diện, nhưng có trọng điểm
c Bảo đảm nguyên tắc phát triển
Trang 39- Thường xuyên rút kinh nghiệm về công tác kiểm tra đánh giá kết quả TTSP của sinh viên
1.4.2.5 Quản lí các điều kiện đảm bảo cho hoạt động TTSP của sinh viên
Để hoạt động TTSP đạt được hiệu quả cao thì các điều kiện cho hoạt động TTSP cũng phải được đảm bảo và được quản lí tốt Vì vậy “các cơ sở đào tạo giáo viên có trách nhiệm huy động, sử dụng cơ sở vật chất, các nguồn lực hiện có để phục vụ cho hoạt động TTSP có chất lượng và hiệu quả cao, theo đúng nội dung chương trình đào tạo giáo viên của Bộ GD&ĐT ban hành
và theo kế hoạch đã thống nhất giữa cơ sở đào tạo giáo viên với Sở GD&ĐT” Kinh phí cho hoạt động TTSP phải được quản lí, chi tiêu theo đúng chế độ, tiêu chuẩn, định mức tài chính hiện hành
Nội dung chi kinh phí cho hoạt động TTSP bao gồm:
- Chi phí về nguyên vật liệu, dụng cụ cho hoạt động TTSP ở các cơ sở TTSP
- Công tác phí cho giảng viên, cán bộ các cơ sở đào tạo giáo viên đi công tác làm nhiệm vụ hướng dẫn hoặc kiểm tra TTSP
- Chi phí cho việc đưa đón sinh viên đi TTSP
- Bồi dưỡng báo cáo viên, giáo viên hướng dẫn sinh viên TTSP và cho ban hành chỉ đạo thực tập các cấp
- Các chi phí khác đảm bảo cho đời sống sinh viên trong thời gian đi TTSP như: Tiền điện, nước uống, chi phí về văn thể, khen thưởng, tổng kết, thuốc dự phòng
1.5 Biện pháp quản lý hoạt động TTSP
* Biện pháp: Biện pháp là cách làm, cách thức tiến hành, cách giải
quyết một vấn đề cụ thể
* Biện pháp quản lý: Biện pháp quản lý là cách thức của chủ thể quản
lý tiến hành sử dụng các công cụ quản lý tác động vào việc thực hiện từng khâu của chức năng quản lý trong mỗi quá trình quản lý nhằm tạo nên sức mạnh, tạo ra năng lực thực hiện mục tiêu quản lý
Trang 40* Biện pháp quản lý hoạt động TTSP: Biện pháp quản lý hoạt động
TTSP là cách thức của chủ thể quản lý tác động vào việc thực hiện từng khâu, từng nội dung của TTSP để từ đó đưa ra các biện pháp hữu hiệu nâng cao hiệu quả và chất lượng của công tác TTSP
Kết luận chương 1
Để nghiên cứu thực tiễn biện pháp quản lý thực tập sư phạm của Sinh viên, đề tài đã xác định các vấn đề lý luận cơ bản và sử dụng các khái niệm cơ bản sau:
- Quản lý
Quản lý là cách thức tác động (tổ chức, điều khiển, chỉ huy) hợp quy luật của chủ thể quản lí đến khách thể quản lí trong một tổ chức nhằm làm cho tổ chức vận hành đạt hiệu quả mong muốn và đạt được mục tiêu đề ra
- Quản lý giáo dục
Quản lí giáo dục là sự tác động có mục đích, có ý thức của chủ thể quản lí đến khách thể quản lí trên cơ sở nhận thức và vận dụng đúng những quy luật khách quan của hệ thống giáo dục quốc dân nhằm đưa hoạt động giáo dục đạt tới mục tiêu đã định
- Thực tập sư phạm
Là hoạt động vận dụng những tri thức khoa học về chuyên môn, nghiệp vụ của sinh viên vào việc luyện tập giảng dạy và giáo dục học sinh nhằm hình thành năng lực sư phạm của người giáo viên tương lai
- Quản lý hoạt động thực tập sư phạm
Quản lý hoạt động TTSP là lao động của các cơ quan quản lý nhằm tập hợp và tổ chức các lao động của giáo viên, học sinh và các lực lượng khác cũng như huy động tối đa các nguồn lực để nâng cao chất lượng và hiệu quả của hoạt động TTSP