- Luận văn đi sâu phân tích, đánh giá và đưa ra định hướng xây dựng chính sách CSKH dựa trên những lý luận chung về xây dựng chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp b.Phạm vi nghiên cứu c
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
-o0o -
PHẠM TUYẾT VÂN
XÂY DỰNG CHÍNH SÁCH CHĂM SÓC KHÁCH HÀNG CHO TRUNG TÂM CHĂM SÓC KHÁCH HÀNG VIETTEL
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ CÔNG NGHỆ VÀ PHÁT TRIỂN DOANH NGHIỆP
Hà Nội - 2015
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
-o0o -
PHẠM TUYẾT VÂN
XÂY DỰNG CHÍNH SÁCH CHĂM SÓC KHÁCH HÀNG CHO TRUNG TÂM CHĂM SÓC KHÁCH HÀNG VIETTEL
Chuyên ngành: Quản trị Công nghệ và Phát triển doanh nghiệp
Mã số: Chuyên ngành thí điểm
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ CÔNG NGHỆ VÀ PHÁT TRIỂN DOANH NGHIỆP
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS TRƯƠNG MINH ĐỨC
Hà Nội - 2015
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan Luận văn “Xây dựng Chính sách Chăm sóc khách hàng cho Trung tâm Chăm sóc khách hàng Viettel” là công trình nghiên cứu của riêng
tôi dưới sự hướng dẫn khoa học của Ts Trương Minh Đức Những tài liệu, số liệu
sử dụng cho Luận văn này được thu thập từ thực tế và phục vụ nghiên cứu đúng mục đích Các giải pháp, kiến nghị trong Luận văn là do tôi tự tìm hiểu, phân tích
và đúc rút một cách trung thực, phù hợp với tình hình thực tế
Tác giả luận văn
Phạm Tuyết Vân
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Tôi xin trân trọng kính gửi sự biết ơn và lời cám ơn chân thành tới Tiến sĩ Trương Minh Đức - người đã tận tình chỉ bảo, hướng dẫn, giúp đỡ tôi hoàn thành đề tài luận văn này
Xin trân trọng cảm ơn quý thầy, cô khoa Sau đại học trường Đại học Kinh tế- Đại học Quốc Gia Hà Nội đã truyền đạt kiến thức, kinh nghiệm cho tôi trong quá trình học tập, để tôi có kiến thức hoàn thành bài luận văn
Xin trân trọng cảm ơn quý thầy, cô trong Hội đồng Khoa học bộ môn, Hội đồng chấm luận văn đã góp ý, chỉnh sửa để đề tài luận văn của tôi được hoàn thiện hơn
Cuối cùng, tôi xin trân trọng cảm ơn Ban lãnh đạo, các anh chị trong các phòng ban của Trung tâm Chăm sóc Khách hàng Viettel đã cung cấp số liệu, tài liệu
để tôi hoàn thành đề tài luận văn
Trang 5MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT i
DANH MỤC CÁC BẢNG ii
DANH MỤC BIỂU ĐỒ iv
DANH MỤC SƠ ĐỒ iv
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ XÂY DỰNG CHÍNH SÁCH CHĂM SÓC KHÁCH HÀNG 4
1.1 Khái niệm, nội dung và vai trò của chính sách chăm sóc khách hàng 4
1.1.1 Các quan điểm về khách hàng và chăm sóc khách hàng 4
1.1.2 Khái niệm chăm sóc khách hàng và chính sách chăm sóc khách hàng và các loại chính sách 7
1.1.3 Vai trò của chính sách chăm sóc khách hàng đối với hoạt động SX_KD của DN10 1.1.4 Những nhân tố ảnh hưởng đến nội dung xây dựng chính sách chăm sóc khách hàng 13
1.2 Nội dung cơ bản của xây dựng chính sách chăm sóc khách hàng viễn thông 16
1.2.1 Xác định mục tiêu cần đạt được của chính sách 16
1.2.2 Xác định nhu cầu của từng đối tượng hưởng lợi chinh sách 18
1.2.3 Phân tích điều kiện xây dựng chính sách chăm sóc khách hàng 19
1.2.4 Quy trình xây dựng Chính sách Chăm sóc Khách hàng 20
1.3 Kinh nghiệm của một số công ty và rút ra bài học kinh nghiệm 31
1.3.1 Công ty VMS Mobifone 31
CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 33
2.1 Các phương pháp nghiên cứu chính 33
2.1.1 Phương pháp nghiên cứu về duy vật định tính 33
2.1.2 Nghiên cứu định lượng 33
Trang 62.2 Xác định mô hình nghiên cứu 33
2.3 Quy trình nghiên cứu 36
2.3.1 Xác định mục tiêu nghiên cứu đề tài 36
2.3.2 Nghiên cứu về cơ sở lý thuyết 36
2.3.3 Tiến hành thu thập số liệu thông tin liên quan đến đề tài 37
2.3.4 Phân tích và đánh giá điều kiện cơ sở xây dựng chính sách 38
2.3.5 Đề xuất chính sách 38
CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH ĐIỀU KIỆN XÂY DỰNG CHÍNH SÁCH CHĂM SÓC KHÁCH HÀNG TẠI TRUNG TÂM CSKH VIETTEL 39
3.1 Tổng quan chung về Tổng Công ty Viễn thông Viettel –Trung tâm Chăm sóc Khách hàng 39
3.1.1 Giới thiệu chung về Tổng công ty Viễn thông Viettel 39
3.1.2 Quá trình hình thành và phát triển của Tổng công ty Viễn thông Quân đội: 40
3.1.3 Cơ cấu tổ chức và chức năng nhiệm vụ 41
3.1.4 Kết quả hoạt động của Trung tâm Chăm sóc Khách hàng giai đoạn 2012-2014 43 3.2 Thực trạng công tác Chăm sóc Khách hàng của Tổng Công ty 45
3.2.1 Các dịch vụ chăm sóc khách hàng: 45
3.2.2.Đánh giá kết quả các hoạt động chăm sóc khách hàng của Trung tâm 59
3.2.3 Đánh giá chung về Ưu điểm và Nhược điểm của hoạt động Chăm sóc Khách hàng Viettel trong giai đoạn (2012-2014) 70
3.3 Phân tích các điều kiện xây dựng chính sách chăm sóc khách hàng 74
3.3.1 Các mục tiêu chính sách chăm sóc khách hàng 74
3.3.2 Xác định các mục tiêu của chính sách 76
3.3.3 Phân tích các điều kiện xây dựng chính sách của công ty 78
3.3.4 Xây dựng và triển khai chính sách CSKH tại Trung tâm CSKH Viettel 80
3.3.5 Nhiệm vụ cơ bản của Trung tâm CSKH Viettel 81
Trang 7CHƯƠNG 4 : ĐỀ XUẤT XÂY DỰNG CHÍNH SÁCH CHĂM SÓC KHÁCH
HÀNG CHO TRUNG TÂM CHĂM SÓC KHÁCH HÀNG CỦA VIETTEL 89
4.1 Xác định mục tiêu và đối tượng của chính sách CSKH của Viettel 89
4.1.1 Xu thế thị trường: 89
4.1.2 Mục tiêu Chính sách CSKH Viettel 90
4.1.3 Đối tượng của chính sách chăm sóc 90
4.1.4 Đẩy mạnh công tác duy trì khách hàng cũ 92
4.1.5 Tối ưu hóa quy trình chăm sóc khách hàng và giải quyết khiếu nại 93
4.1.6 Hoàn thiện về tổ chức bộ máy CSKH 95
4.1.7 Hoàn thiện chính sách phân phối thu nhập 98
4.2 Đề xuất lựa chọn xây dựng chính sách chăm sóc khách hàng nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh của Viettel 99
4.2.1 Tăng cường xây dựng cơ sở vật chất phục vụ chăm sóc khách hàng 99
4.2.2 Nâng cao chất lượng mạng lưới 99
4.2.3 Xây dựng chính sách Chăm sóc khách hàng phù hợp 100
4.3 Xây dựng chinh sách CSKH vào hoạt động SX-KD của Viettel 102
4.3.1 Lập kế hoạch đối với hoạt động CSKH 102
4.3.2 Phân tích thị trường và xây dựng chính sách CSKH hiện tại 103
4.3.3 Đẩy mạnh công tác nghiên cứu thị trường 106
4.3.4 Tăng cường các hoạt động xúc tiến 109
KẾT LUẬN 111
TÀI LIỆU THAM KHẢO 112 PHỤ LỤC
Trang 84 GQKN Giải quyết khiếu nại
5 CBCNV Cán bộ công nhân viên
7 NVQLĐB Nhân viên quản lý địa bàn
8 NVĐB Nhân viên địa bàn
9 CNTT Công nghệ thông tin
12 SXKD Sản xuất kinh doanh
13 TT CSKH Trung tâm chăm sóc khách hàng
Trang 94 Bảng 3.3 Bảng công bố chất lượng di động của Viettel: 48
5 Bảng 3.4 Bảng mô tả chức năng tra cứu thông tin trả trước
10 Bảng 3.9 Bảng mô tả chức năng danh sách khiếu nại cho nhân viên 54
11 Bảng 3.10 Bảng mô tả chức năng báo cáo giải quyết khiếu nại 54
12 Bảng 3.11 Kết quả chăm sóc khách hàng thực hiện năm 2014 60
13 Bảng 3.12 Chi tiết theo chương trình chăm sóc khách hàng của
14 Bảng 3.13 Tổng kết các chương trình chăm sóc khách hàng
hàng năm tại Trung tâm CSKH Viettel 62
Trang 1015 Bảng 3.14
Bảng tổng kết tình hình khiếu nại phát sinh giai đoạn năm 2009 –2014 của Trung tâm Chắm sóc khách hàng Viettel
64
16 Bảng 3.15 Bảng phân loại khiếu nại giai đoạn 2012- 2014
18 Bảng 3.17 Kết quả công tác duy trì khách hàng giai đoạn
19 Bảng 3.18 Quy mô và cơ cấu lao động theo trình độ chuyên môn 78
21 Bảng 3.20 Chế tài thực hiện quy trình giải quyết khiếu nại 85
22 Bảng 4.1 Tổng hợp các hoạt động duy trì khách hàng của Trung
tâm CSKH Tổng công ty Viễn thông Quân đội Viettel 104
Trang 11
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
1 Biểu đồ 3.1 Khiếu nại phát sinh giai đoạn 2012 – 2014 tại
2 Biểu đồ 3.2 Biểu đồ phân loại khiếu nại phát sinh qua các năm
3 Biểu đồ 3.3
Tổng các loại khiếu nại phát sinh trong công tác thu cước tại các tổ thu giai đoạn 2009- 2014 Trung tâm CSKH
68
DANH MỤC SƠ ĐỒ
1 Sơ đồ 1.1 Quá trình quyết định của người mua 5
2 Sơ đồ 3.1 Mô hình cơ cấu tổ chức của Tổng công ty 41
3 Sơ đồ 3.2 Quy trình giải quyết khiếu nại KH 82
Trang 12MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Có thể nói trên thị trường viễn thông nói chung , thị trường thông tin di động nói riêng đang là cuộc chạy đua của 3 nhà mạng lớn : Viettel, Mobiphone và Vinaphone với các chiến lược ca ̣n h tranh khốc liê ̣t Mỗi nhà ma ̣ng có những mu ̣c tiêu, chiến lươ ̣c khác nhau: Mobiphone và Vinaphone hướng tới phát triển bền vững thị trường viễn thông, đối với di ̣ch vu ̣ thông tin di đô ̣ng, còn Viettel không chỉ muốn khẳng đi ̣nh vi ̣ thế chủ đa ̣o quốc gia về viễn thông và công nghê ̣ thông tin , mà còn khát vọng trở thành tập đoàn đa quốc gia , nằm trong tốp 30 nhà cung cấp dịch vụ viễn thông lớn nhất thế giới
Để đa ̣t được mu ̣c tiêu trên , mô ̣t trong những ch iến lược Viettel cần làm là đẩy ma ̣nh công tác tiếp thi ̣ , chăm sóc khách hàng nhằm nâng cao chất lượng di ̣ch
vụ Trong quan điểm bán hàng hiện đại ngày nay khách hàng là tâm điểm của mọi hoạt động sản xuất kinh doanh mà doanh nghiệp cần hướng tới Khách hàng là người quyết định sự thành công hay thất bại trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, đặc biệt trong xu thế bùng nổ của nền kinh tế thế giới như hiện nay thì khách hàng càng thể hiện rõ vị trí của họ trong việc phát triển đi lên của doanh nghiệp „‟khách hàng là thượng đế” Chính vì vậy mà hoạt động chăm sóc khách hàng ở các doanh nghiệp hiện nay đang rất được quan tâm
Chăm sóc khách hàng bao gồm toàn bộ những công việc cần thiết nhằm duy trì những khách hàng đang hiện có của doanh nghiệp Chăm sóc khách hàng ngày càng được coi là một hoạt động trong công tác quản lí hết sức quan trọng Nó là công cụ phát huy lợi thế cạnh tranh và đảm bảo sự thành công của các doanh nghiệp, đặc biệt là các doanh nghiệp làm về dịch vụ
Tuy nhiên hiện nay các công ty của Việt Nam nói chung và công ty Viettel nói riêng chưa thực sự làm tốt công tác chăm sóc khách hàng nên đã làm nảy sinh nhiều hạn chế trong việc phát triển thị trường của công ty Để giúp công ty có cái nhìn sâu hơn và làm tốt công tác chăm sóc khách hàng nên tôi đã quyết định lựa
chọn đề tài: “Xây dựng chính sách chăm sóc khách hàng cho Trung tâm chăm
Trang 13sóc khách hàng Viettel” làm đề tài luận văn thạc sĩ Đề tài này là hoàn toàn phù
hợp với chuyên ngành Quản trị kinh doanh
Câu hỏi đă ̣t ra đ ối với vấn đề nghiên cứu : Nô ̣i dung đề tài về bản chất là trả lời được 2 câu hỏi lớn
Câu hỏi thứ nhất là thực trạng Chăm sóc Khách hàng tại Trung tâm Chăm
sóc khách hàng Viettel ?
Câu hỏi thứ hai là chính sách Chăm sóc Khách h àng của Viettel trong giai
đoa ̣n tới như thế nào ?
2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài
a Mục đích nghiên cứu của đề tài
Mục đích luận văn nhằm nghiên cứu phân tích lý luận để hiểu thế nào là chính sách chăm sóc khách hàng hiện tại của Tổng Công ty Viễn thông Viettel và
nó làm cơ sở để đưa ra những giải pháp nhằm xây dựng chính sách chăm sóc khách hàng tại Trung tâm CSKH Viettel hướng tới thỏa mãn tốt hơn nhu cầu ngày càng cao của khách hàng
b Nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài cần thực hiện :
1- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về chiến lược CSKH trong dịch vụ thông tin di động
2- Đánh giá thực trạng hoạt động CSKH tại Trung tâm CSKH hiện nay như thế nào? Các vấn đề gì còn tồn tại trong việc ra chính sách Chăm sóc Khách hàng cần khắc phục?
3- Xác định những nhân tố quan trọng ảnh hưởng đến các chính sách Chăm sóc Khách hàng tại Trung tâm Chăm sóc Khách hàng Viettel để từ đó tác giả luận văn đánh giá được điểm mạnh, yếu tìm nguyên nhân và có phương hướng đề ra để xây dựng chính sách CSKH và có những giải pháp phù hợp nhằm thỏa mãn nhu cầu của khách hàng
4- Đề xuất một số chính sách CSKH tại Trung tâm CSKH
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
a.Đối tượng nghiên cư ́ u của đề tài là :
- Đối tượng nghiên cứu của luận văn là tập trung nghiên cứu chín h sách Chăm sóc Khách hàng của Trung tâm Chăm sóc Khách hàng thuộc Tổng công ty Viễn thông Viettel
Trang 14- Luận văn đi sâu phân tích, đánh giá và đưa ra định hướng xây dựng chính sách CSKH dựa trên những lý luận chung về xây dựng chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp
b.Phạm vi nghiên cứu của đề tài là :
Thời gian nghiên cứu:
Luâ ̣n văn tập trung vào việc nghiên cứu xây dựng chính sách chăm sóc khách hàng trên toàn quốc của Trung tâm Chăm sóc Khách hàng thuộc Tổng Công ty Viễn thông Viettel trong giai đoa ̣n từ năm 2012 đến năm 2014
Không gian nghiên cứu :
Chủ yếu tập trung trong phạm vi của Tổng Công ty Viễn thông Viettel- Trung tâm Chăm sóc Khách hàng Thời gian thu thập dữ liệu nghiên cứu được thực hiện từ năm 2012 đến 2014
4 Những dự kiến đóng góp của đề tài
Về mặt lý luận:
Hệ thống hoá các vấn đề lý luận về việc xây dựng chính sách CSKH thuộc lĩnh vực viễn thông trong điều kiện Việt Nam hiện nay
Về mặt thực tiễn:
Đưa ra được chính sách chăm sóc khách hàng cho Tổng Công ty Viễn thông
Viettel nhằm mở rộng và phát triển thị trường thúc đẩy họat động sản xuất kinh doanh
5 Kết cấu của luận văn:
Ngoài phần mở đầu và Kết luận luận văn được thực hiện với 4 chương sau :
Phần mở đầu : Giới thiệu nghiên cứu
Chương 1 : Tổng quan nghiên cứu và cơ sở lý luận chung về xây dựng chính sách
CSKH
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu
Chương 3 : Phân tích điều kiện cơ sở xây dựng chính sách CSKH tại trung tâm
CSKH Viettel
Chương 4 : Đề xuất một số chính sách chăm sóc khách hàng tại trung tâm CSKH
của Viettel
Trang 15CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG
VỀ XÂY DỰNG CHÍNH SÁCH CHĂM SÓC KHÁCH HÀNG
1.1 Khái niệm, nội dung và vai trò của chính sách chăm sóc khách hàng
1.1.1 Các quan điểm về khách hàng và chăm sóc khách hàng
Chúng ta đang kinh doanh trong môi trường kinh tế mới hoàn toàn khác so với nền kinh tế bao cấp trước đây, đó là nền kinh tế thị trường Các doanh nghiệp được tự do kinh doanh trong khuôn khổ pháp luật, tự hạch toán kinh doanh xác định lỗ lãi Hơn nữa Việt Nam đang từng bước hội nhập với nền kinh tế Thế giới, cạnh tranh sẽ ngày càng gay gắt trên thị trường nói chung và thị trường Viễn thông nói riêng Do vậy khách hàng ngày càng trở lên quan trọng Công tác chăm sóc khách hàng không còn là hoạt động tuỳ thích nữa mà trở thành vũ khí cạnh tranh của doanh nghiệp
Các quan điểm về khách hàng
Từ trước đến nay, người ta thường định nghĩa khách hàng như sau: “Khách hàng là tất cả các tổ chức, cá nhân có nhu cầu về sản phẩm, dịch vụ mà doanh nghiệp cung cấp đã, đang và sẽ sử dụng sản phẩm dịch vụ của doanh nghiệp” [2,tr20 Trương Đình Chiến (chủ biên-2009), Quản trị quan hệ khách hàng – CRM,-
NXB ĐH Kinh tế Quốc Dân]
Theo định nghĩa này, khách hàng được hiểu là những người mua hàng Cách hiểu
đó đúng nhưng chưa đầy đủ, nó đã không tính đến những đối tượng khách hàng là các nhà đầu tư, các cơ quan quản lý và nhân viên làm việc trong doanh nghiệp.Vì thế cách hiểu đầy đủ hợp lý hơn sẽ là: “ Khách hàng là người chúng ta phục vụ dù họ có trả tiền
dịch vụ cho chúng ta hay không”.[2,tr21 Trương Đình Chiến (chủ biên-2009), Quản trị
quan hê ̣ khách hàng – CRM,-NXB ĐH Kinh tế Quốc Dân ] Định nghĩa này có một
nhược điểm là xem nhẹ mục đích kinh doanh nhằm đạt lợi nhuận nhưng đã đề cập một cách đầy đủ tất cả các đối tượng khách hàng của doanh nghiệp
Đối tượng khách hàng của doanh nghiệp được chia thành hai nhóm:
- Nhóm khách hàng bên trong( khách hàng nội bộ): Là toàn thể cán bộ công nhân viên của một doanh nghiệp, những người đang làm việc trong doanh nghiệp và được hưởng quyền lợi từ doanh nghiệp đó
Trang 165
- Nhóm khách hàng bên ngoài( thường gọi là khách hàng): Là những người ở bên ngoài đến để mua hàng hóa hay dịch vụ của một doanh nghiệp
Khách hàng bao gồm các đối tượng sau:
+ Người sử dụng: Các cá nhân hoặc tổ chức thực sự sử dụng sản phẩm, dịch
vụ của doanh nghiệp
+ Người mua: Là những người thu thập thông tin về sản phẩm dịch vụ, lựa chọn, ra quyết định mua, trả tiền
+ Người thụ hưởng: Là các cá nhân hoặc tổ chức được hưởng lợi hay bị ảnh hưởng từ việc sử dụng sản phẩm hay dịch vụ
Trong ba đối tượng trên thì người mua là người trực tiếp tạo nên doanh thu cho doanh nghiệp nhưng không vì thế mà chúng ta không quan tâm đến hai đối tượng còn lại bởi người sử dụng và người hưởng thụ đều có liên quan chặt chẽ tới quá trình thông qua quyết định của người mua Qúa trình đó được thể hiện như sau:
Sơ đồ 1.1 – Quá trình quyết định của người mua
(Nguồn [2,tr21 Trương Đình Chiến (chủ biên -2009) ; Quản trị quan hệ
khách hàng CRM ; NXB ĐH Kinh tế Quốc Dân)
Từ khâu nhận biết nhu cầu,tìm kiếm thông tin,đánh giá phương án rồi đến quyết định mua hàng đều có ảnh hưởng và chịu tác động của người mua, người sử dụng và người hưởng thụ vì vậy doanh nghiệp phải quan tâm tới cả ba đối tượng này
Nói tóm lại :
- Khách hàng là người chúng ta chăm sóc dù họ có trả tiền cho chúng ta hay không
- Doanh nghiệp có khách hàng bên ngoài Các phòng ban, bộ phận thì có khách hàng nội bộ
Nếu các khách hàng nội bộ không được chăm sóc tốt thì các khách hàng bên ngoài cũng sẽ không được chăm sóc tốt
Nhận
biết nhu
cầu
Cung cấp cơ
sở dữ liệu khách hàng được chăm sóc cho chi nhánh
OK
NOT OK
OK NOT
OK
BC đánh giá/Kết thúc Giải trình/Ph
ê bình Kiểm tra, giám sát
Quyết định mua
Đánh giá phương
án
Tìm kiếm thông tin
Trang 17 Các quan điểm về Chăm sóc khách hàng
Cùng với nhận thức đúng đắn về vai trò của khách hàng đối với sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp,ngày nay công tác chăm sóc khách hàng rất được chú trọng và được coi là một phần quan trọng của Marketing, đảm bảo sự thành công của bất cứ doanh nghiệp nào
Quan điểm 1 : Chăm sóc khách hàng (hay dịch vụ khách hàng - Customer
Care) là tất cả những gì cần thiết mà doanh nghiệp phải làm để thỏa mãn nhu cầu và mong đợi của khách hàng, tức là phục vụ khách hàng theo cách mà họ mong muốn được phục vụ và làm những việc cần thiết để giữ các khách hàng mình đang có
[4.trg72 Ts.Nguyễn Công Bình ; Chăm sóc khách hàng - Phát huy lợi thế cạnh tranh]
Chăm sóc khách hàng không có nghĩa là nếu với một sản phẩm hay dịch vụ không tốt mà có công tác chăm sóc khách hàng tốt thì vẫn giữ được khách hàng Có
3 yếu tố then chốt quyết định việc làm thỏa mãn khách hàng, đó là:
- Các yếu tố liên quan đến sản phẩm (đúng hàng, đúng giá);
- Các yếu tố thuận tiện (đúng lúc, đúng nơi);
- Yếu tố con người (đúng cách)
Quan điểm 2: Khách hàng là nguồn sống của bất cứ cửa hàng, doanh nghiệp
nào Chính vì thế, chăm sóc khách hàng trở thành một trong những yếu tố sống còn
và đòi hỏi rất nhiều đầu tư về công sức và tiền bạc CSKH không chỉ đơn thuần là bán cho khách hàng bằng sản phẩm, dịch vụ, nó đòi hỏi bạn phải tạo ra sự hài lòng
tuyệt đối cho khách hàng đối với sản phẩm, dịch vụ của doanh nghiệp [3.trg44 “
Chăm sóc khách hàng” ,ThS Nguyễn Hữu Phú ( Trường Đại học Đông Á)]
Quan điểm 3 : Theo PGS.TS Trương Đình Chiến : “Chăm sóc khách hàng
không chỉ là thái độ lịch sự và thân thiện khi tiếp xúc với khách hàng.Chăm sóc khách hàng cũng không chỉ là việc của những nhân viên có liên hệ trực tiếp với khách hàng, mà việc chăm sóc khách hàng phải thực hiện trên mọi khía cạnh của sản phẩm và dịch vụ cung cấp cho khách hàng Hoạt động chăm sóc khách hàng xuất phát từ thực tiễn, thông qua quá trình tổng kết kinh nghiệm thực tiễn, khái quát
thành lý luận [2,tr23 ;Trương Đình Chiến (chủ biên-2009) ; Quản trị quan hệ khách
hàng CRM ; NXB ĐH Kinh tế Quốc Dân]
Trang 18 Chăm sóc khách hàng có ba giai đoạn:
- Chăm sóc khách hàng trước khi mua hàng: các hoạt động báo cáo, tiếp thị sản phẩm
- Chăm sóc khách hàng trong quá trình mua hàng: đó là thái độ phục vụ của các nhân viên bán hàng trực tiếp với khách hàng, là các hoạt động giảm giá, chiết khấu đối với khách hàng mua với số lượng nhiều
- Chăm sóc khách hàng sau khi mua hàng: là công tác giải đáp thắc mắc của khách hàng, công tác giải quyết khiếu nại và hoạt động duy trì khách hàng
Đứng trên góc độ toàn doanh nghiệp thì doanh nghiệp phải phục vụ khách hàng bên ngoài Nhưng đối với mỗi phòng ban, bộ phận hay nhân viên, họ có thể phải phục vụ khách hàng bên ngoài, khách hàng bên trong hoặc cả hai Có nghĩa là không phải ai cũng phục vụ khách hàng bên ngoài nhưng ai cũng có khách hàng Cần lưu ý rằng ở bất cứ doanh nghiệp nào trong bất kỳ ngành nghề kinh doanh nào, phục vụ khách hàng bên ngoài cũng là ưu tiên số một Và nếu như bạn không trực tiếp tiếp xúc với khách hàng bên ngoài thì hãy hỗ trợ các khách hàng nội bộ của mình để họ phục vụ khách hàng bên ngoài tốt hơn
1.1.2 Khái niệm chăm sóc khách hàng và chính sách chăm sóc khách hàng và các loại chính sách
1.1.2.1 Khái niệm chăm sóc khách hàng:
Chăm sóc khách hàng (hay dịch vụ khách hàng - Customer Care) là tất cả những gì cần thiết mà doanh nghiệp phải làm để thỏa mãn nhu cầu và mong đợi của khách hàng, tức là phục vụ khách hàng theo cách mà họ mong muốn được phục vụ và làm những việc cần thiết để giữ các khách hàng mình đang có Ngoài ra, thuật ngữ
"chăm sóc khách hàng" thường được hiểu một cách không đầy đủ là sự chào đón nhiệt tình đối với khách hàng của các nhân viên bán hàng Tuy nhiên tiếp xúc với khách hàng chỉ là một phần trong chiến lược chăm sóc khách hàng của doanh nghiệp
Tóm lại: chăm sóc khách hàng là một bộ phận quan trọng của lý thuyết Marketing Trước hết, chăm sóc khách hàng là một bộ phận cấu thành của sản phẩm cung cấp cho khách hàng Trong 3 cấp độ của sản phẩm thì cấp độ 3 này chính là vũ
Trang 19khí cạnh tranh của công ty Các dịch vụ chăm sóc khách hàng của cấp độ này sẽ ngày càng phong phú cùng với mức độ cạnh tranh trên thị trường Cạnh tranh hiện nay không chỉ là cạnh tranh về sản phẩm mà công ty làm ra tại nhà máy của mình
mà về cả các dịch vụ góp phần làm cho sản phẩm hoàn chỉnh Một trong những dịch
vụ đó tức là làm tốt công tác chăm sóc khách hàng
1.1.2.2 Khái niệm chính sách chăm sóc khách hàng
Là tập hợp các chủ trương và hành động về phương diện nào đó của chính phủ nó bao gồm các mục tiêu mà chính phủ muốn đạt được và cách làm để thực hiện các mục tiêu đó Những mục tiêu này bao gồm sự phát triển toàn diện trên các lĩnh vực kinh tế - văn hóa – xã hội – môi trường Ví dụ : Chính sách tiền tệ, Chính sách Chăm sóc khách hàng,
Quy định
Là văn bản định ra các công việc/hành vi phải làm hay không được làm hoặc hướng dẫn thực hiện quy định pháp luật, điều lệ, quy chế của tổ chức
- Quy định khác với Chính sách : Quy định bao gồm những điều luật mà người
đứng đầu tổ chức đưa ra để yêu cầu những mọi người tuân theo Có khi đó là của những người có thẩm quyền đưa ra, ai muốn gia nhập vào tổ chức đó thì bắt buộc phải tuân theo Chính sách mang tính chất là mục tiêu và cách thức thực hiện Còn quy định định hướng những mục tiêu và hành động đó theo khuôn khổ của doanh nghiệp
Quy định về Chăm sóc khách hàng :
- Quy định 1 - Quy định về phục vụ khách hàng :
Quy định này nhằm chuẩn hóa các hoạt động giao tiếp, hình ảnh đối thoại với khách hàng,xây dựng phong cách ứng xử, văn hóa doanh nghiệp, hướng tới mục tiêu xây dựng đội ngũ cán bộ công nhân viên và người lao động có phẩm chất đạo đức tốt, có kỹ năng phục vụ khách hàng và phong cách bán hàng chuyên nghiệp, chăm sóc khách hàng chu đáo mọi lúc mọi nơi, từng bước nâng cao vị thế của doanh nghiệp nhằm chiếm lĩnh thị phần cạnh tranh thắng lợi
- Quy định 2 – Quy định tiếp nhận và giải quyết khiếu nại về dịch vụ :
Quy định này xác định công tác tiếp nhận và giải quyết các khiếu nại của khách hàng về việc cung cấp và sử dụng dịch vụ Các khiếu nại phải được giải
Trang 20quyết nhanh chóng , chính xác, đúng quy định sẽ làm hài lòng khách hàng, do đó giữ chân được khách hàng, đồng thời mở rộng được thị phần kinh doanh
Tóm lại : Chính sách Chăm sóc khách hàng là tập hợp các chủ trương thể hiện bằng văn bản và hành động về phương diện nào đó của doanh nghiệp , nó bao gồm các mục tiêu mà doanh nghiệp muốn đạt được và cách làm để thực hiện các mục tiêu đó, mà cụ thể ở đây là nhắm đến sự hài lòng, thỏa mãn của khách hàng khi
sử dụng các sản phẩm và dịch vụ của doanh nghiệp [21.trang 52 Trương Đình
Chiến (chủ biên) (2010), Quản trị Marketing, NXB ĐH Kinh tế Quốc Dân]
1.1.2.3 Phân loại
Mỗi loại chính sách có những tính chất và đặc thù riêng, tuy nhiên sự phân loại chỉ mang tính tương đối, tuỳ thuộc vào người phân tích quan tâm đến khía cạnh nào của chính sách Phần lớn các chính sách CSKH được chia thành mấy loại sau :
mà mỗi khách hàng mang lại Dựa trên tiêu chí này khách hàng được chia thành:
+ Nhóm khách hàng đặt biệt ( Lực lượng vũ trang, lãnh đạo các ngành, các cấp Nhà nước, ) Với nhóm khách hàng này, doanh nghiệp áp dụng các Chính sách
về giá, bảo mật và Chính sách phúc lợi xã hội Không bị tạm ngưng cung cấp dịch
vụ khi chậm thanh toán cước
+ Nhóm khách hàng lớn ( Doanh nghiệp, hộ gia đình, nhóm cộng đồng,…) Với đối tượng này, doanh nghiệp đưa ra các Chính sách Chăm sóc Kết nối dài lâu, Chính sách tặng quà, các chính sách chăm sóc từ đối tác có thương hiệu và uy tín trong đa dạng các lĩnh vực như mua sắm, du lịch, giáo dục, chăm sóc sức khỏe và bảo hiểm,…
+ Nhóm khách hàng nhỏ ( Khách hàng cá nhân ) Với nhóm khách hàng này, doanh nghiệp thường đưa ra các Chính sách về giá để kích thích nhu cầu sử dụng dịch vụ, được tự do chọn số theo sở thích
Trang 21Mục đích của việc phân nhóm khách hàng này là nhằm tìm hiểu nhu cầu của từng nhóm và xác định nhóm khách hàng trọng tâm cần chăm sóc Nhu cầu của khách hàng về cách thức phục vụ cũng như nhu cầu về sản phẩm rất phong phú và
đa dạng Nếu đáp ứng tất cả các nhu cầu đó, doanh nghiệp sẽ phải tốn chi phí lớn
mà lại lãng phí không cần thiết Mỗi nhóm khách hàng lại có một số nhu cầu nhất định Phân nhóm khách hàng, tìm hiểu chính xác nhu cầu của từng nhóm thì doanh nghiệp sẽ làm hài lòng khách hàng mà lại hạn chế được chi phí
- Căn cứ vào thời gian:
+ Chính sách ngắn hạn : Bao gồm các chương trình khuyến mại ( Từ 1 – 3 tháng do Bộ Thông tin và Truyền thông quy định)
+ Chính sách dài hạn (Từ 3 tháng trở lên) : Chính sách kết nối dài lâu, các chính sách này rất ít khi có sự thay đổi
1.1.3 Vai trò của chính sách chăm sóc khách hàng đối với hoạt động SX_KD của DN
Được xem là một trong những yếu tố tạo nên sự thành công của doanh nghiệp hiện nay, các chính sách chăm sóc khách hàng giữ vai trò rất quan trọng trong chiến lược tiếp thị hướng đến người tiêu dùng Hơn ai hết, doanh nghiệp ngày càng thấu hiểu sức mạnh to lớn của khách hàng thân thiết – những người đã đồng hành và tạo dựng nên giá trị thương hiệu và sự phát triển bền vững [2,tr 32]
1.1.3.1 Chính sách chăm sóc khách hàng giúp doanh nghiệp duy trì khách hàng hiện tại và tạo ra khách hàng trung thành
Khách hàng của doanh nghiệp được chia làm hai loại: khách hàng hiện tại và khách hàng tiềm năng Khách hàng hiện tại là những người đang sử dụng sản phẩm, dịch vụ của doanh nghiệp Khách hàng tiềm năng là những người có thể sẽ mua sản phẩm, dịch vụ của doanh nghiệp trong tương lai Để duy trì khách hàng hiện tại tức
là khiến khách hàng đã sử dụng sản phẩm của mình rồi sẽ tiếp tục sử dụng khi đó thì doanh nghiệp thường trú trọng vào khâu chăm sóc khách hàng Để thu hút khách hàng tiềm năng, doanh nghiệp đầu tư vào các hoạt động Marketing như quảng cáo, tiếp thị….Theo kinh nghiệm của các thương nhân thì việc giữ chân một khách hàng hiện có dễ thực hiện và tiết kiệm chi phí hơn rất nhiều so với thu hút một khách
Trang 22hàng mới Chính vì vậy, các doanh nghiệp hiện nay chú trọng duy trì khách hàng hiện có hơn là chinh phục khách hàng mới Hoạt động chăm sóc khách hàng cũng với các Chính sách phù hợp sẽ giúp họ thực hiện điều đó
Chăm sóc khách hàng là phục vụ khách hàng theo cách mà họ mong muốn Cùng với sự đáng tin cậy của sản phẩm, dịch vụ chăm sóc khách hàng mang lại cho khách hàng sự hài lòng và thỏa mãn ngang bằng, thậm chí cao hơn mức độ mà họ mong đợi Phần lớn là khách hàng có xu hướng quay lại với nhà cung cấp quen thuộc của mình, vì thế chỉ cần làm hài lòng họ thì họ sẽ ở lại Chăm sóc khách hàng tạo nên một sợi dây vô hình ràng buộc và giữ chân khách hàng
Từ chỗ giữ chân khách hàng đến biến họ trở thành khách hàng trung thành là hoàn toàn không có khó khăn gì Vì thế, chăm sóc khách hàng giúp doanh nghiệp gây dựng được một lượng khách hàng trung thành, đông đảo Đây chính là nguồn gốc tài sản quý giá đối với doanh nghiệp hiện nay Có được khách hàng trung thành doanh nghiệp sẽ giảm bớt được gánh nặng áp lực cạnh tranh
1.1.3.2 Chính sách chăm sóc khách hàng góp phần giúp doanh nghiệp thu hút khách hàng tiềm năng
Mặc dù đối tượng của hoạt động chăm sóc khách hàng là khách hàng hiện tại và mục đích là duy trì khách hàng hiện tại, nhưng nếu chăm sóc khách hàng tốt thì nó cũng tác động tích cực đến việc chinh phục khách hàng tiềm năng Một số nghiên cứu gần đây chỉ ra rằng: Một khách hàng được thỏa mãn sẽ nói với bốn người khác và một khách hàng không được thỏa mãn sẽ nói với bốn người khác hay nhiều hơn Một cách
vô tình, người khách hàng này đã quảng cáo về doanh nghiệp với các khách hàng tiềm năng Hình ảnh, uy tín của doanh nghiệp được tô đậm trong mắt họ và khả năng mà những người này sẽ đến với doanh nghiệp khi có nhu cầu là rất lớn
Tuy nhiên, sẽ thật là tai hại nếu khách hàng đó không hài lòng với doanh nghiệp và phàn nàn với những người xung quanh về điều đó Ảnh hưởng của những lời phàn nàn này khó mà lường được nó sẽ làm cho hình ảnh, uy tín của của doanh nghiệp bị lung lay Khi đó doanh nghiệp không chỉ mất khách hàng hiện tại mà còn mất luôn một lượng đáng kể khách hàng trong tương lai
Trang 231.1.3.3 Chăm sóc khách hàng giúp doanh nghiệp giảm chi phí kinh doanh
Thứ nhất, doanh nghiệp sẽ tiết kiệm được chi phí tìm kiếm khách hàng Mục
tiêu này có thể đạt được bằng hai cách: giữ khách hàng hiện tại hoặc tìm kiếm khách hàng mới Hàng năm, các công ty phải đầu tư rất nhiều cho các chương trình quảng cáo, tiếp thị, chào hàng để thu hút khách hàng tiềm năng Các chuyên gia kinh tế tính toán rằng chi phí để chinh phục một khách hàng mới gấp khoảng năm lần so với chi phí để duy trì một khách hàng hiện có Vì vậy, nếu doanh nghiệp làm tốt công tác chăm sóc khách hàng thì họ sẽ giữ chân được khách hàng và sẽ duy trì một lượng khách hàng tương đối ổn định, nhờ đó tiết kiệm đáng kể chi phí tìm kiếm khách hàng mới
Thứ hai, đối với những khách hàng quen doanh nghiệp sẽ giảm được chi phí
đi lại, quảng cáo sản phẩm dịch vụ mới Doanh nghiệp chỉ cần gọi điện thoại, fax hoặc gửi mail tới khách hàng thông báo có sản phẩm dịch vụ mới, khách hàng lâu năm có thể còn đặt hàng qua hình thức này
Thứ ba, chăm sóc khách hàng tốt làm cho khách hàng hài lòng ngay từ lần
đầu như vậy sẽ giúp doanh nghiệp tiết kiệm được chi phí về thời gian và tiền bạc trong quá trình giải quyết các khiếu nại, thắc mắc của khách hàng
1.1.3.4 Giúp nâng cao lợi thế cạnh tranh trong doanh nghiệp
Sự phát triển của Marketing nói chung và sự xuất hiện các hoạt động Marketing mới như chăm sóc khách hàng hay quản lý quan hệ khách hàng đều bắt nguồn từ một nguyên nhân sâu xa là do cạnh tranh trên thị trường ngày càng gay gắt Xu hướng toàn cầu hóa nền kinh tế thế giới đã tác động không nhỏ đến mức độ cạnh tranh hiện tại, không chỉ là cạnh tranh trong phạm vi một nước mà mở ra khu vực và toàn thế giới Thu hút khách hàng là yếu tố sống còn của một doanh nghiệp
Thêm vào đó, hiện nay sự phát triển nhanh chóng của khoa học công nghệ đã cho phép các doanh nghiệp có thể cung cấp sản phẩm, dịch vụ với chất lượng và giá
cả tương đương Điều đó đem lại cho khách hàng nhiều cơ hội lựa chọn hơn Ngoài yếu tố chất lượng và giá cả, khách hàng ngày càng chú ý đến hoạt động chăm sóc khách hàng của doanh nghiệp Sự cạnh tranh về giá cả và chất lượng sẽ dần dần
Trang 24nhường chỗ cho cạnh tranh về chăm sóc khách hàng Doanh ngiệp nào chăm sóc khách hàng tốt hơn doanh nghiệp đó sẽ có được khách hàng Chăm sóc khách hàng trở thành vũ khí cạnh tranh lợi hại của doanh nghiệp trong thời đại mới.[1, tr18]
1.1.4 Những nhân tố ảnh hưởng đến nội dung xây dựng chính sách chăm sóc khách hàng
1.1.4.1 Các nhân tố môi trường bên ngoài
Tình hình phát triển kinh tế thế giới
Những thay đổi gần đây trên toàn thế giới đã tạo ra những thách thức mới trong kinh doanh Nhất là trong thời gian gần đây, ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới khiến các doanh nghiệp nhận thức được vai trò quan trọng của chất lượng, nhất là chất lượng của chính sách CSKH Những đặc điểm của giai đoạn này
đã buộc doanh nghiệp phải quan tâm tới vấn đề chính sách là:
- Xu hướng toàn cầu hóa với sự tham gia hội nhập vào nền kinh tế của mọi quốc gia
- Sự đẩy mạnh tự do thương mại quốc tế
- Sự thay đổi nhanh chóng của những tiến bộ xã hội với vai trò của khách hàng ngày càng cao
- Vai trò của các lợi thế về năng suất chất lượng đang trở thành hàng đầu
Trình độ tiến bộ khoa học công nghệ
Sự phát triển mạnh mẽ của tiến bộ khoa học công nghệ, đặc biệt là công nghệ thông tin trong lĩnh vực Bưu Chính Viễn Thông đã làm thay đổi cơ cấu tiêu dùng của người dân và tạo ra những xu thế mới trong tiêu dùng, nhiều sản phẩm mới thay thế sản phẩm cũ
Việc áp dụng công nghệ hiện đại vào mạng lưới đã tạo ra những điều kiện to lớn trong việc giao lưu, thu thập, nắm bắt xử lý thông tin trên các thị trường Nhờ đó để phục vụ khách hàng đầy đủ hơn, kịp thời và nâng cao chất lượng chính sách CSKH trên cơ sở tiết kiệm chi phí và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực
Tình hình thị trường
Thị trường dịch vụ Bưu Chính Viễn Thông hiện nay đang trong xu thế xóa
bỏ độc quyền, khuyến khích cạnh tranh Hình thức cạnh tranh còn rất sơ khai, mức
Trang 25độ cạnh tranh còn chưa gay gắt Với xu hướng hội nhập vào thị trường quốc tế, nhà nước cho phép cạnh tranh trong khuôn khổ pháp luật và đặc biệt khi các doanh nghiệp khác ngoài Tổng công ty Bưu Chính Viễn Thông Việt Nam đã tham gia vào thị trường làm cho thị trường dịch vụ Bưu Chính Viễn Thông ngày càng trở nên sôi động Để tồn tại và phát triển trong cạnh tranh, thu hút được nhiều khách hàng sử dụng dịch vụ của mình đòi hỏi các doanh nghiệp phải tiến hành cải tiến quy trình khai thác, thay đổi công nghệ, cách thức phục vụ, tìm ra lợi thế cạnh tranh tạo vị thế của mình trên thị trường, tăng thỏa mãn nhu cầu của khách hàng
Cơ chế chính sách quản lý của nhà nước về lĩnh vực Bưu Chính Viễn Thông
Bất kỳ một doanh nghiệp nào cũng hoạt động trong một môi trường kinh doanh nhất định, trong đó môi trường pháp lý với những chính sách và cơ chế quản
lý kinh tế có tác động trực tiếp và to lớn đến việc tạo ra và nâng cấp chất lượng chính sách sản phẩm của các doanh nghiệp Các quốc gia trên thế giới trước đây cũng quản lý độc quyền đối với nghành Bưu Chính Viễn Thông, nhưng từ cuối thế
kỷ 20 nhiều nước đã tách viễn thông ra khỏi bưu chính và nhà nước chỉ quản lý độc quyền về bưu chính và cho phép cạnh tranh tự do trong lĩnh vực viễn thông Việt Nam 01/01/2008 đã chính thức chia tách riêng Bưu Chính và Viễn Thông Điều đó cũng tạo ra sức ép thúc đẩy các doanh nghiệp dịch vụ Bưu Chính Viễn Thông phải nâng cao tính tự chủ, sáng tạo trong cải tiến và nâng cao chất lượng chính sách CSKH và thỏa mãn khách hàng tốt nhất
Các yêu cầu về văn hóa, xã hội
Những yêu cầu về văn hóa, đạo đức, lối sống, phong tục tập quán, thói quen tiêu dùng có ảnh hưởng trực tiếp tới các thuộc tính chất lượng chính sách chăm sóc khách hàng của các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ Chất lượng là toàn bộ những đặc tính thỏa mãn nhu cầu của người tiêu dùng, và phải thỏa mãn những nhu cầu phù hợp với truyền thống văn hóa, đạo đức xã hội của cộng đồng, nó phụ thuộc chặt chẽ vào môi trường văn hóa xã hội của mỗi nước
1.1.1.1 Các nhân tố bên trong doanh nghiệp
Yếu tố con người
Con người là nhân tố trực tiếp và quyết định đến chất lượng chính sách Chất lượng chính sách chăm sóc khách hàng phụ thuộc lớn vào trình độ chuyên môn,
Trang 26năng lực, kỹ năng, thái độ làm việc của đội ngũ nhân viên kỹ thuật, nhân viên quản
lý của công ty Ý thức trách nhiệm và tinh thần hợp tác phối hợp giữa các thành viên và bộ phận trong công ty có tác động sâu sắc tới chất lượng chính sách chăm sóc khách hàng Chính sách CSKH không chỉ thỏa mãn nhu cầu khách hàng bên ngoài mà còn thỏa mãn nhu cầu khách hàng bên trong doanh nghiệp
Ảnh hưởng của cơ sở vật chất và quá trình tác nghiệp
Chất lượng các trang thiết bị, mạng lưới và quy trình tác nghiệp tác động trực tiếp tới chính sách Thông thường cơ sở vật chất cũng là một bộ phận các dấu hiệu vật chất của chính sách Cơ sở vật chất thúc đẩy chất lượng chính sách tiến triển thuận lợi hơn, thông qua cơ sở vật chất khách hàng có sự nhận thức và đánh giá tốt hơn về chính sách
Cảnh quan, môi trường, bầu không khí nơi diễn ra dịch vụ
Môi trường vật chất bao gồm cả hệ thống cơ sở vật chất trực tiếp tác động vào chính sách và những dấu hiệu vật chất khác do yêu cầu của chính sách cung ứng và tiêu dùng dịch vụ xuất hiện Nhiều đặc tính vật chất trong môi trường được khách hàng rất quan tâm và đánh giá cao cho chính sách chăm sóc khách hàng và nó được coi là một phần của sản phẩm dịch vụ
Về bản thân doanh nghiệp
Uy tín, trách nhiệm của doanh nghiệp đối với khách hàng, chính sách giá cả Nếu doanh nghiệp giữ được uy tín với khách hàng và có trách nhiệm cao với khách hàng đồng thời có chính sách giá cả hợp lý thì sẽ được khách hàng đánh giá cao
Trình độ tổ chức quản lý của doanh nghiệp
Quản lý chính sách dựa trên quan điểm lý thuyết hệ thống Trong đó mỗi doanh nghiệp là một hệ thống, trong mỗi hệ thống có sự phối hợp đồng bộ thống nhất giữa các bộ phận chức năng Chất lượng hoạt động quản lý phản ánh chất lượng hoạt động của doanh nghiệp Trong đó sự phối hợp khai thác hợp lý các nguồn lực hiện có để tạo ra sản phẩm lại phụ thuộc vào nhận thức, sự hiểu biết về chất lượng và quản lý chất lượng, trình độ xây dựng và tổ chức chỉ đạo thực hiện chương trình, chính sách, mục tiêu kế hoạch chất lượng của cán bộ quản lý doanh
Trang 27nghiệp Vì vậy, hoàn thiện quản lý là cơ hội tốt cho việc nâng cao chất lượng chính sách CSKH, thỏa mãn nhu cầu của khách hàng
1.2 Nội dung cơ bản của xây dựng chính sách chăm sóc khách hàng viễn thông
1.2.1 Xác định mục tiêu cần đạt được của chính sách
Được xem là một trong những yếu tố tạo nên sự thành công của doanh nghiệp hiện nay, chăm sóc khách hàng giữ vai trò rất quan trọng trong chiến lược tiếp thị hướng đến người tiêu dùng Đối tượng hưởng lợi từ chính sách CSKH gồm cả khách hàng cá nhân và nhóm khách hàng Đối tượng phục vụ của các chính sách CSKH là tất cả người dùng và các doanh nghiệp, các đối tác kinh doanh với đông đảo khách hàng sử dụng dịch vụ của nhà mạng : bán hàng, quảng bá doanh nghiệp, tư vấn, giải đáp thắc mắc, xử lý thông tin cho khách hàng từ A-Z về sản phẩm, dịch vụ, các chế
độ hậu mãi… Đối với khách hàng, họ sẽ thực sự cảm thấy mình là thượng đế khi được đáp ứng nhu cầu một cách nhanh chóng, được hỗ trợ một cách hiệu quả
Mỗi đối tượng đòi hỏi những yêu cầu và chính sách khác nhau :
+ Nhóm khách hàng lớn ( Doanh nghiệp, hộ gia đình, nhóm cộng đồng,…) Với đối tượng này, doanh nghiệp đưa ra các Chính sách Chăm sóc Kết nối dài lâu, Chính sách tặng quà, Chính sách chăm sóc từ đối tác có thương hiệu và uy tín trong
đa dạng các lĩnh vực như mua sắm, du lịch, giáo dục, chăm sóc sức khỏe và bảo hiểm,…Với nhóm khách hàng, doanh nghiệp có nhiều cơ hội bán các sản phẩm dịch
vụ với số lượng đông trên cùng một địa bàn, thuận lợi cho việc giới thiệu sản phẩm dịch vụ và một khi đã sử dụng thì khó thay đổi quyết định hay rời bỏ doanh nghiệp
Từ đó mang lại nhiều doanh thu cho doanh nghiệp Tuy nhiên với đối tượng này, doanh nghiệp sẽ khó tiếp cận với khách hàng mới, các thủ tục nghiệp vụ chăm sóc
đi kèm sẽ đa dạng và nhiều hơn của khách hàng cá nhân
+ Khách hàng nhỏ ( Khách hàng cá nhân ) Với nhóm khách hàng này, doanh nghiệp thường đưa ra các Chính sách ưu đãi về giá cước và giảm giá để kích thích nhu cầu sử dụng dịch vụ, được tư vấn giải đáp thắc mắc dịch vụ miễn phí
Thuận lợi của doanh nghiệp khi chăm sóc đối tượng này là ổn định về quản
lí, thủ tục đơn giản nhanh chóng Tuy nhiên nhóm khách hàng này lại không ổn
Trang 28định về tâm lí, dễ thay đổi nhu cầu sử dụng, dễ rời bỏ doanh nghiệp để chạy theo lợi ích cá nhân
Với mục tiêu trở thành nhà cung cấp dịch vụ viễn thông có hệ thống chăm
sóc khách hàng tốt nhất trên thị trường viễn thông Việt Nam, VIETTEL luôn đề cao
vấn đề chăm sóc khách hàng của chính mình Như đã nói trên thì công tác chăm sóc khách hàng là hoạt động vô cùng quan trọng đối với sự tồn tại và phát triển Nó hướng tới nhu cầu thỏa mãn của khách hàng qua đó cũng để doanh nghiệp đạt được mục tiêu của mình Một số vai trò mà doanh nghiệp luôn hướng tới như:
Duy trì và phát triển tăng thu hút thêm khách hàng tiềm năng Thực tế thì
việc chăm sóc khách hàng là nhằm giữ chân khách hàng đang có của doanh nghiệp Nếu như một khách hàng nào đó được chăm sóc tốt, có sự phục vụ quan tâm của doanh nghiệp thì họ sẽ nói với những người khác về dịch vụ chăm sóc đó của doanh nghiệp và điều này là rất quan trọng cho sự phát triển lâu dài của những doanh nghiệp Những người này họ sẽ giúp cho doanh nghiệp quảng cáo hình ảnh sản phẩm của doanh nghiệp đó 1 cách có hiệu quả nhất tới những khách hàng tiềm năng Song nếu như sự phục vụ của doanh nghiệp mà không tốt thì quả thực hình ảnh ,tên tuổi đó của doanh nghiệp trong mắt những khách hàng là rất kém và dần dần doanh nghiệp đó có thể bị lung lay trên thị trường Doanh nghiệp không chỉ mất khách hàng hiện tại mà còn mất luôn khách hàng tương lại
Đem lại sự hài lòng, tin cậy cho KH để có thể giữ vững và phát triển KH
Đối tượng của các doanh nghiệp là khách hàng: khách hàng hiện tại và khách hàng tiềm năng Muốn duy trì đối tượng khách hàng hiện tại thì doanh nghiệp phải chú trọng vào sản phẩm chất lượng công tác chăm sóc tốt trước sau như một, còn đối với khách hàng tiềm năng thì cần có sự quảng bá ,maketing,các chiến lược giới thiệu sản phẩm … thì mới thu hút được khách hàng Chăm sóc khách hàng và phục
vụ họ theo phương châm khách hàng là thượng đế là vô cùng quan trọng song không chỉ chú trọng vào vấn đề đó mà cần phải thây đổi cả sản phẩm chất lượng cải thiện thì mới mong là khách hàng trung thành được
Trang 291.2.2 Xác định nhu cầu của từng đối tượng hưởng lợi chinh sách
Chính sách CSKH là công cụ chiến lược để giữ khách hàng và là vũ khí cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường
+ Sự quảng cáo miễn phí
+ Tiếp tục sử dụng dịch vụ
+ Sự trung thành của khách hàng
+ Tăng lợi nhuận
+ Giảm chi phí kinh doanh
+ Nâng cao uy tín của Công ty
+ Củng cố vị trí của Công ty trên thị trường cạnh tranh, sự quảng cáo miễn phí : Một khách hàng hài lòng về dịch vụ họ đang dùng thường kể với ít nhất 5 người bạn khác, trong đó một khách hàng không hài lòng sẽ phàn nàn với ít nhất 10 người, thậm chí cường điệu hơn nhiều
Tiếp tục sủ dụng dịch vụ : Khi chúng ta cung cấp dịch vụ cho khách hàng tốt
chúng ta sẽ giữ được khách hàng lâu dài, dễ dàng cung cấp thêm các dịch vụ mới
Nâng cao uy tín của Công ty : Khi chúng ta làm việc với khách hàng, họ nghĩ
chúng ta là hình ảnh của doanh nghiệp Khách hàng sẽ nhân xét về Công ty thông qua hành động và ứng xử của mỗi cá nhân chúng ta
Sự trung thành của khách hàng: Có tới 95% khách hàng khi đã hài lòng về
những dịch vụ đã dùng thì việc duy trì, cung cấp dịch vụ mới là hoàn toàn thực hiện được Điều đó sẽ giúp Công ty thu được nhiều lợi nhuận và phát triển nhanh hơn
Tăng lợi nhuận : Giữ được khách hàng đồng nghĩa với việc doanh thu do
khách hàng đó mang lại sẽ nhiều hơn trong khi chi phí để phục vụ khách hàng đó lại thấp hơn so với các khách hàng mới
Giảm chi phí kinh doanh: Tỷ lệ ghi nhớ của khách hàng tăng lên đồng nghĩa
với việc chi phí cho việc tạo lập cơ sở về khách hàng giảm đi, các khách hàng quen thuộc được phục vụ hiệu quả hơn do chúng ta đã biết yêu cầu, mong muốn của họ Làm dịch vụ tốt sẽ hạn chế không bị than phiền, khiếu nại Vì thế không tốn thời gian và chi phí vào việc xử lý các khiếu nại đó
Trang 301.2.3 Phân tích điều kiện xây dựng chính sách chăm sóc khách hàng
Ban lãnh đạo doanh nghiệp
Lãnh đạo giữ vai trò quan trọng trong kết quả hoạt động kinh doanh, sự thành công hay thất bại của doanh nghiệp Một chính sách có được thực hiện tốt hay không
là do sự chỉ đạo của lãnh đạo, sự nhất quán từ lãnh đạo đến nhân viên Sự quan tâm sâu sắc của lãnh đạo đến chính sách chăm sóc khách hàng là một trong những điều kiện không thể thiếu để xây dựng và thực hiện tốt chính sách chăm sóc khách hàng
- Thiết lập một bộ phận lãnh đạo xác định các quy trình thực hiện, mục tiêu
và nhiệm vụ, chuẩn mực để hướng tới sự thỏa mãn của khách hàng
- Tất cả các kế hoạch đề ra về chính sách chăm sóc khách hàng đều được phê duyệt và chấp nhận
- Xây dựng văn bản hướng dẫn, triển khai từ bộ phân cấp cao cho đến toàn bộ nhân viên trong Trung tâm Nội dung rõ ràng và được truyền đạt thông hiểu đến mọi thành viên trong Trung tâm
- Ngoài ra, ban lãnh đạo Trung tâm đã truyền đạt được sự quyết tâm của mình đến toàn bộ thành viên trong Trung tâm, cả Trung tâm đồng lòng nhất trí cùng nhau thực hiện tốt việc xây dựng và triển khai, duy trì, phát triển chất lượng chăm sóc khách hàng
Các Thông tin cần thiết phục vụ xây dựng chính sách
Nắm bắt được các yếu tố ảnh hưởng tới chất lượng chăm sóc khách hàng đã thành công đến 30% trong chính sách chăm sóc khách hàng
- Đối thủ cạnh tranh
Thị phần kinh doanh, lòng trung thành của khách hàng với doanh nghiệp luôn bị đe dọa bởi đối thủ cạnh tranh Hiểu biết về đối thủ cạnh tranh sẽ hỗ trợ cho việc doanh nghiệp tìm ra điểm mạnh, điểm yếu của mình trong trong việc cung cấp dịch vụ, cũng như chất lượng chăm sóc khách hàng của doanh nghiệp
- Tình hình kinh tế xã hội
Đây là yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng chăm sóc khách hàng Khách hàng có được thụ hưởng một dịch vụ hoàn hảo hay không còn phụ thuộc vào
Trang 31chất lượng công nghệ đó có tiên tiến , có nhanh chóng hay không.Khi tình hình kinh
tế phát triển, sẽ dẫn đến đời sống sẽ được cải thiện, mức lương sẽ tăng, trình độ dân trí được nâng lên, đồng thời các ngành nghề trong nền kinh tế cũng được quan tâm đầu tư và phát triển Do đó , ảnh hưởng tới hoạt động của doanh nghiệp
- Sự biến động của thị trường
Trong năm qua, thị trường viễn thông đã có rất nhiều biến động do có sự tham gia của rất nhiều doanh nghiệp viễn thông lớn Vậy để giữ chân khách hàng doanh nghiệp cần phải có sự hiểu biết về sự biến động của thị trường, phân tích và
dự báo những biến động để điều chỉnh mức giá dịch vụ cho hợp lý, phục vụ khách hàng một cách tốt nhất có thể dù thị trường có như thế nào đi nữa, đó chính là vũ khí để cạnh tranh, để thu hút và giữ chân khách hàng
- Hệ thống luật Viễn thông
Đó là yếu tố không thể thiếu khi đã tham gia hoạt động kinh tế Yếu tố này giúp cho việc cạnh tranh được công bằng, quyền lợi các bên tham gia hoạt động đều được đảm bảo
1.2.4 Quy trình xây dựng Chính sách Chăm sóc Khách hàng
Doanh nghiệp có toàn quyền chủ động trong việc lựa chọn và lên các chính sách chăm sóc KH căn cứ vào nhu cầu của khách hàng, tình hình thực tế của doanh nghiệp tại địa bàn để lựa chọn hình thức chăm sóc phù hợp
Điều kiện thực tế của doanh nghiệp bao gồm :
- Nguồn nhân lực
- Điều kiện cơ sở vật chất kĩ thuật
- Nguồn tài chính cho hoạt động kinh doanh
1.2.4.1 Nghiên cứu chính sách
- Nghiên cứu lý thuyết
Trong giai đoạn đầu của quá trình hình thành và phát triển lý thuyết xây dựng chính sách, người ta đã từng xem Chính sách là kế hoạch dài hạn, là bộ phận hợp thành trong hệ thống kế hoạch của tổ chức và vì vậy chỉ nhấn mạnh đến chức năng hoạch định Chính sách Mặc dù có rất nhiều tác giả nghiên cứu và những cách
Trang 32trình bày khác nhau về xây dựng chính sách, tuy nhiên xây dựng chính sách hiện nay được định nghĩa vừa là khoa học, đồng thời là một nghệ thuật về hoạch định, tổ chức thực hiện và đánh giá các Chính sách
- Nghiên cứu thực tế
Xây dựng chính sách giúp chúng ta nhận biết được cơ hội và nguy cơ trong tương lai, các doanh nghiệp xác định rõ hướng đi, vượt qua những thử thách trong thương trường, vươn tới tương lai bằng nỗ lực của chính mình Việc nhận thức kết quả mong muốn và mục đích trong tương lai giúp cho nhà quản trị cũng như nhân viên nắm vững được việc gì cần làm để đạt được thành công Như vậy sẽ khuyến khích cả hai nhóm đối tượng nói trên đạt được những thành tích ngắn hạn, nhằm cải thiện tốt hơn phúc lợi lâu dài của doanh nghiệp
Quá trình xây dựng chính sách giúp cho doanh nghiệp gắn kết được kế hoạch
đề ra và môi trường bên ngoài, sự biến động càng lớn doanh nghiệp càng phải cố gắng chủ động Để có thể tồn tại và phát triển, các doanh nghiệp phải xây dựng cho mình hệ thống xây dựng chính sách có tính thích ứng, thay đổi cùng với sự biến động của thị trường
Tóm lại, xây dựng chính sách là một sản phẩm của khoa học quản lý hiện đại dựa trên cơ sở thực tiễn, đúc kết kinh nghiệm của rất nhiều công ty Tuy vậy mức
độ thành công của mỗi doanh nghiệp lại phụ thuộc vào năng lực triển khai, thực hiện, kiểm soát của hệ thống bên trong và được xem như là nghệ thuật trong quản trị kinh doanh
1.2.4.2 Xây dựng chính sách:
- Xác định đối tượng hưởng thụ chính sách
Trong quá trình xây dựng chính sách kinh doanh, người quản trị phải thực hiện một loạt các hoạt động theo trình tự từ hoạch định Chính sách, thực hiện Chính sách và đánh giá Chính sách (hình 1.2)
Như vậy trong quá trình phát triển của mình, khái niệm xây dựng chính sách
đã được mở rộng rất nhiều Nếu như ở giai đoạn đầu, quyết định Chính sách được thực hiện một lần cho một khoảng thời gian dài và nó là công việc của nhà quản trị
Trang 33cấp cao, thì hiện nay, quá trình xây dựng chính sách là quá trình thường xuyên, liên tục và đòi hỏi sự tham gia của tất cả mọi thành viên trong tổ chức
- Đối tượng khuyến khích/hạn chế:
Chính sách được chia thành 3 loại chính: (I) Chính sách tập đoàn là Chính sách của cả tập đoàn hay công ty; (II) Chính sách kinh doanh là Chính sách nhằm thực hiện một lĩnh vực kinh doanh, hoạt động kinh doanh cụ thể; (III) Chính sách chức năng là Chính sách thực hiện các chức năng hoạt động của công ty như Chính sách nhân sự, Chính sách marketing… (hình 1.1)
- Các chủ trương và giải pháp thực hiện
Hoạch định Chính sách là quá trình xác định nhiệm vụ và mục tiêu kinh doanh nhằm phát hiện những điểm mạnh - yếu bên trong, cơ hội - thách thức từ bên ngoài để lựa chọn một Chính sách tối ưu thay thế Xây dựng Chính sách bao gồm việc thiết kế và lựa chọn những Chính sách phù hợp cho tổ chức Để thực hiện việc này cần phải xem xét từ nhiều cấp tổ chức khác nhau và đề ra các kiểu Chính sách
- Xác định được mục đích của chính sách
Bước đầu tiên của quá trình xây dựng chính sách là xác định sứ mệnh và các mục tiêu chủ yếu của tổ chức Sứ mệnh và mục tiêu chủ yếu của tổ chức cung cấp một bối cảnh để xây dựng các Chính sách
Các mục tiêu chủ yếu xác định những gì mà tổ chức hy vọng đáp ứng trong phạm vi trung và dài hạn Hầu hết các tổ chức theo đuổi lợi nhuận, mục tiêu đạt được năng lực vượt trội chiếm vị trí hàng đầu Các mục tiêu thứ nhì là các mục tiêu
mà công ty xét thấy cần thiết nếu họ muốn đạt đến năng lực vượt trội Mục tiêu nên
có tính thách thức, có thể đo lường được, phù hợp, hợp lý và rõ ràng
1.2.4.3 Ban hành chính sách:
- Lựa chọn hoàn cảnh để đưa ra chính sách
Là xác định ra các phương án Chính sách ứng với các điểm mạnh, điểm yếu,
cơ hội, thách thức đã xác định của công ty Sự so sánh các điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức thường được gọi là phân tích SWOT Mục đích của phân tích SWOT là nhận diện các Chính sách mà nó định hướng, tạo sự phù hợp hay tương
Trang 34xứng giữa các nguồn lực và khả năng của công ty với nhu cầu của môi trường trong
đó công ty đang họat động
Giai đoạn hoạch định là giai đoạn quan trọng có ý nghĩa quyết định toàn bộ tiến trình xây dựng chính sách Nó đòi hỏi các nhà Chính sách phải kết hợp giữa trực giác phán đoán với phân tích hệ thống số liệu trong việc đưa ra và lựa chọn các phương án Chính sách thay thế
4 Phân tích và đánh giá chính sách
- Dự báo được phản ứng của khách hàng (của những đối tượng hưởng thụ
chính sách)
Những mục tiêu này bao gồm sự phát triển toàn diện trên các lĩnh vực kinh tế
- văn hóa – xã hội – môi trường Ví dụ : Chính sách công, Chính sách tiền tệ, Chính sách Chăm sóc khách hàng
Theo ma trận SWOT kết hợp các điểm mạnh và cơ hội sẽ đưa được Chính sách phát triển thị trường tận dụng điểm mạnh về diện phủ sóng, khả năng đáp ứng thị trường để tận dụng cơ hội thị trường lớn nhất là các vùng nông thôn, miền núi, hải đảo để tiếp tục phát triển thị trường trước khi bão hoà và suy thoái
- Phải đảm bảo điều kiện cần và đủ để thực hiện chính sách
Chính sách phát triển thị trường là Chính sách tăng trưởng hoạt động kinh doanh dịch vụ, tăng vị thế của tập đoàn bằng cách tập trung phát triển các sản phẩm dịch vụ mà hiện là thế mạnh của tập đoàn để thu hút và chiếm lĩnh thị trường Đây
là Chính sách đòi hỏi phải đa dạng hoá sản phẩm dịch vụ nhằm tận dụng nguồn vốn lớn mạnh và đội ngũ nhân lực sẵn có của mình cùng với một hệ thống kênh phân phối khắp các tỉnh thành để mở rộng các sản phẩm dịch vụ
- Phân tích tính phù hợp
Trong lĩnh vực dịch vụ, vì sản phẩm là các dịch vụ - mang tính vô hình nên yếu tố con người là yếu tố trung tâm Trong hoạt động chăm sóc khách hàng cũng vậy, ba bộ phận cấu thành nên hoạt động chăm sóc khác hàng : con người, quy trình
và công nghệ thì con người là yếu tố quan trọng nhất, là linh hồn của hoạt động
Trang 35Con người là yếu tố cần được quan tâm và đầu tư đúng mực Để có được một chất lượng chăm sóc khách hàng tốt nhất, Trung tâm đã thực hiện các biện pháp để nâng cao chất lượng nguồn nhân lực của mình :
- Xác định rõ nguồn lực nhân viên nào sẽ tham gia vào hoạt động chăm sóc khách hàng
- Đưa ra những tiêu chuẩn bắt buộc đối với đội ngũ nhân viên này
- Thực hiện việc tuyển dụng và đào tạo, tùy theo đặc trưng của từng nghiệp vụ
cụ thể của từng nhân viên
Hoạt động chăm sóc khách hàng có thành công hay không không chỉ phụ thuộc vào đội ngũ tham gia vào hoạt động mà còn phụ thuộc vào toàn bộ thành viên trong doanh nghiệp, đưa ra các chính sách lương thưởng, khuyến khích đào tạo nhân viên để nâng cao trình độ, đáp ứng được yêu cầu của vị trí làm việc và chức danh phù hợp
Theo Tiến sĩ Hoàng Văn Hải - Nâng cao chất lượng chính sách chăm sóc khách hàng, phải nâng cao thái độ làm việc cũng như sự sáng tạo của nhân viên Doanh nghiệp có thể có những tiêu chuẩn rõ ràng trong hoạt động chăm sóc khách hàng, nhưng sáng tạo của nhân viên trong việc chăm sóc khách hàng sẽ để lại những ấn tượng khó phai Phát huy tốt thái độ, sự sáng tạo trong công việc của mỗi nhân viên, sẽ tạo ra sự hài lòng và thu hút khách hàng, có được lòng trung thành của khách hàng đối với doanh nghiệp là điều dễ dàng
- Thiết lập chế độ chính sách đãi ngộ nhân viên trong doanh nghiệp
- Khuyến khích sự sáng tạo, phát huy những ý tưởng mới của nhân viên
- Luôn có sự quan tâm từ phía lãnh đạo đối với cán bộ, nhân viên
- Tạo môi trường làm việc năng động và nhiệt huyết
Chính sách phân phối thu nhập phải đảm bảo khuyến khích năng suất lao động, gắn liền kết quả lao động với tiền lương, tiền thưởng, cần xoá bỏ chế độ bình quân chủ nghĩa trong phân phối thu nhập
Đối với cán bộ làm công tác CSKH cần có chính sách để khuyến khích các cán bộ này làm việc tích cực, phát huy sáng kiến, nâng cao tính chủ động, sáng tạo
Trang 36trong lao động Có cơ chế phân phối thu nhập dựa trên các tiêu thức như: năng suất, chất lượng, hiệu quả Với những người làm việc có hiệu quả, đạt năng suất cao, có chất lượng sẽ được đãi ngộ, hưởng lương xứng đáng với công sức đã bỏ ra và ngược lại làm việc đối phó thụ động, không nỗ lực sẽ bị giảm lương thưởng
Ngoài việc khuyến khích bằng vật chất, doanh nghiệp cũng cần có chính sách chăm lo phúc lợi, đời sống văn hoá tinh thần của cán bộ công nhân viên Giúp
họ đạt được sự cân bằng trong cả đời sống vật chất và tinh thần, tạo nền tảng cho sự gắn bó lâu dài của cán bộ công nhân viên Phong cách phục vụ khách hàng sẽ đem lại hiệu quả to lớn trong việc nâng cao chất lượng chăm sóc khách hàng
- Phân tích tính khoa học (khách quan)
Trong điều kiện môi trường kinh doanh luôn biến động như hiện nay, thường tạo
ra những cơ hội và nguy cơ bất ngờ, quá trình xây dựng chính sách giúp chúng ta nhận biết được cơ hội và nguy cơ trong tương lai, các doanh nghiệp xác định rõ hướng đi, vượt qua những thử thách trong thương trường, vươn tới tương lai bằng nỗ lực của chính mình Việc nhận thức kết quả mong muốn và mục đích trong tương lai giúp cho nhà quản trị cũng như nhân viên nắm vững được việc gì cần làm để đạt được thành công Như vậy sẽ khuyến khích cả hai nhóm đối tượng nói trên đạt được những thành tích ngắn hạn, nhằm cải thiện tốt hơn phúc lợi lâu dài của doanh nghiệp
Quá trình xây dựng chính sách giúp cho doanh nghiệp gắn kết được kế hoạch
đề ra và môi trường bên ngoài, sự biến động càng lớn doanh nghiệp càng phải cố gắng chủ động Để có thể tồn tại và phát triển, các doanh nghiệp phải xây dựng cho mình hệ thống xây dựng chính sách có tính thích ứng, thay đổi cùng với sự biến động của thị trường Do vậy xây dựng chính sách đi theo hướng hành động hướng tới tương lai, không chấp nhận việc đi theo thị trường mà nó có tác động thay đổi môi trường kinh doanh
Tóm lại, xây dựng chính sách là một sản phẩm của khoa học quản lý hiện đại dựa trên cơ sở thực tiễn, đúc kết kinh nghiệm của rất nhiều công ty Tuy vậy mức
độ thành công của mỗi doanh nghiệp lại phụ thuộc vào năng lực triển khai, thực hiện, kiểm soát của hệ thống bên trong và được xem như là nghệ thuật trong quản trị kinh doanh
Trang 37Bảng 1.1 Bảng phân tích ma trận SWOT
STRENGTHS
S1-Mạng lưới và diện tích phủ sóng, khả năng đáp ứng
S2-Thị phần lớn chiếm 36,4%
S3-Tài chính mạnh có tiềm lực lớn
S4-Công nghệ được đầu
tư tốt, có khả năng phát triển
S5-Uy tín, thương hiêu
S6-Chính sách giá, sản phẩm dịch vụ cạnh tranh
WEAKNESSES
W1-Cơ cấu tổ chức quản
lý phụ thuộc vào quốc phòng, mang nhiều tính hành chính
W2-Chất lượng dịch vụ chưa đồng đều và chưa cao
W3-Khách hàng trung thành (thuê bao trả sau) thấp so với Mobiphone, Vinaphone
W4-Nguồn nhân lực đông, phát triển nóng chưa đáp ứng được yêu cầu công việc
OPPORTUNITIES
O1-GDP tăng trưởng cao liên
tục trên 6% trong 10 năm
O2-Chính trị ổn định, pháp
luật về viễn thông, truyền
thông, cạnh tranh dần hoàn
và mạng lưới phân phối
để mở rộng, thâm nhập thị trường kể cả ở nước ngoài;
- Chính sách giá, sản phẩm, thương hiệu, công nghệ để chiếm thị phần từ các đối thủ
- Phát triển sản phẩm và
Chính sách WO:
- Cải cách bộ máy quản
lý, sửa đổi cơ chế tổ chức, cổ phẩn hóa để xóa
bỏ dần sự quản lý của Chính phủ;
- Nâng cao chất lượng dịch vụ thông qua đào tạo nhân viên và hoàn thiện cơ sở hạ tầng kỹ thuật;
- Sử dụng nguồn lao
Trang 38(Nguồn : Phòng Kế hoạch kinh doanh Tổng công ty) 1.2.4.4 Đề xuất giải pháp
Sau khi đã đánh giá được thực trạng về vấn đề nghiên cứu của đề tài sẽ tiến hành đề xuất các Chính sách cho doanh nghiệp dựa theo vốn kiến thức và quan
tiên đầu tư phát triển
O5-Dân số đông (gần 90 triệu
người), thị trường viễn thông
di động lớn có tốc độ phát
triển nhanh nhất trên thế giới
hiện nay
dịch vụ mới đáp ứng nhu cầu thị trường
- Mua lại các hãng viễn thông khác trên thị trường;
- Phát huy lợi thế phát triển TB ngoài thành thị;
động hợp lý, cần thiết; XD chính sách nhân sự giữ người, thu hút người tài;
- Chính sách đặc biệt cho các khách hàng thuê bao trả sau, thuê bao trả trước chuyển sang trả sau;
THREATS
T1-Môi trường cạnh tranh
ngày càng khốc liệt giữa các
công ty viễn thông di động
viễn thông của công ty khác
T4-Đối thủ gia nhập mới, hội
nhập quốc tế trên thị trường
viễn thông di động
T5- Sản phẩm thay thế dịch
vụ di động, mạng di động
truyền thống (Voi IP, Mạng
riêng ảo, Voi chat, Skype,
Điện thoại vệ tinh…)
- Chính sách sản phẩm,
giá phù hợp để giữ và thu huets khách hàng;
- Tận dụng mạng lưới,
hạ tầng phát triển thị trường mới ít cạnh tranh, SP thay thế, đối thủ mới
Chính sách WT:
- Tăng cường công tác
giám sát, quản lý, cải tổ điều hành nhằm phản ứng nhanh với thị trường;
- Tăng cường đào tạo
nâng cao chất lượng dịch
vụ hạn chế việc mất khách do dịch vụ;
- Cắt giảm chi phí hạ
gia thành sản phẩm để cạnh tranh;
- Tập trung chăm sóc
khách hàng trung thành
và phát triển khách hàng trung thành từ khách hàng hiện tại;
Trang 39điểm của bản thân Các chính sách phải phù hợp với tình hình điều kiện thực tế của doanh nghiệp, phù hợp với tình hình hoạt động kinh doanh và nhắm đến lợi ích của doanh nghiệp và khách hàng
1.2.4.5 Xây dựng nguồn Tài chính cho việc thực hiện các chính sách
Theo Jim Colins - Vai trò của tài chính trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp :
Nhằm đảm bảo yêu cầu kinh doanh của doanh nghiệp và tổ chức sử dụng vốn có hiệu quả cao nhất
Để có đủ vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh, tài chính doanh nghiệp phải thanh toán nhu cầu vốn, lựa chọn nguồn vốn, bên cạnh đó phải tổ chức huy động và sử dụng đúng đắn nhằm duy trì và thúc đẩy sự phát triển có hiệu quả quá trình SXKD ở doanh nghiệp , đây là vấn đề có tính quyết định đến sự sống còn của doanh nghiệp trong quá trình cạnh tranh “khắc nghiệt” theo cơ chế thị trường
1.2.4.6 Quy trình về thường xuyên kiểm tra và đánh giá hiệu chỉnh các chính sách
Ngày 13/3/2011 Tổng công ty bưu chính viễn thông Việt Nam đã ban hành
bộ tiêu chuân gồm 5 tiêu chuẩn chât lượng phục vụ khách hàng tại các điểm giao dịch và 15 tiêu chuẩn chất lượng phục vụ của các giao dịch viên Qua đó thể hiện công tác chăm sóc khách hàng ngày càng được chú trọng và đóng vai trò rất quan trong Đặc biệt trong hoạt động kinh doanh bưu chính viễn thông
Các tiêu chuẩn này được Trung tâm Chăm sóc khách hàng Viettel tổ chức áp dụng đối với tất cả các đơn vị và thu được kết quả tốt:
Việc trích thưởng cho khách hàng căn cứ vào cơ sở dữ liệu về khách hàng theo doanh thu, sản lượng theo quy định của công văn Nhưng cũng cho phép đối với một số đơn vị trước đó đã áp dụng mức trích thưởng cho khách hàng lớn Bưu chính cao hơn mức quy định để duy trì khách hàng, nay vẫn tiếp tục áp dụng mức trích thưởng hiện tại của đơn vị để đảm bảo kinh doanh và cân đối chi phí về quảng cáo, khuyến mại và chăm sóc khách hàng
Công tác chăm sóc khách hàng của Trung tâm Chăm sóc khách hàng Viettel ngày càng được quan tâm đúng mức đặc biệt là khách hàng lớn Nhiều công trình khảo sát điều tra, nghiên cứu thị trường đã được thực hiện trong năm như: khảo sát,
Trang 40tìm hiếu nhu cầu của nhóm khách hàng có doanh thu cao, hoàn thiện dữ liệu khách hàng, phục vụ công tác chăm sóc khách hàng thường xuyên và hoàn thiện các cơ chế ưu đãi khách hàng với mục tiêu giữ ổn định khách hàng lớn và phát triển khách hàng tiềm năng
Chính sách xã hội ưu đãi dành cho khách hàng năm nay của Viettel gồm 3
lựa chọn: Ưu đãi dịch vụ hàng không, thẻ chăm sóc sức khỏe toàn diện và thẻ du
lịch, khách sạn cao cấp Các chương trình đều có giá trị trong vòng 1 năm kể từ khi kích hoạt
Cụ thể, lựa chọn thẻ Chăm sóc sức khỏe toàn diện, khách hàng sẽ được khám định kỳ để kiểm tra tổng quát mọi thông số sức khỏe Nếu phải điều trị nội trú tại các bệnh viện (dưới 60 ngày), khách hàng sẽ được chi trả mức tối đa là 150 triệu đồng Thẻ này còn có giá trị như một chứng nhận bảo hiểm du lịch toàn cầu, giúp người dùng đảm bảo chi phí y tế, hỗ trợ cấp cứu, tai nạn cá nhân khi đi nước ngoài, nhận đền bù khi mất hành lý có giá trị Điểm đặc biệt là khách hàng có thể chuyển quyền lợi chăm sóc y tế cho người thân của mình nếu muốn
Đối với chương trình ưu đãi dịch vụ hàng không, Viettel hợp tác với Tổng Công
ty Hàng không Việt Nam (Vietnamairlines) để triển khai chương trình Hội viên liên kết Khách hàng lựa chọn ưu đãi này sẽ được quy đổi cước sử dụng viễn thông của Viettel thành dặm thưởng của chương trình Bông sen vàng để đổi lấy các ưu đãi
Nếu khách hàng lựa chọn chương trình ưu đãi thẻ du lịch, khách sạn cao cấp
do Viettel và các đối tác hợp tác cung cấp, sẽ được hưởng những ưu đãi nổi bật về dịch vụ phòng nghỉ, nhà hàng và các dịch vụ đi kèm tại hệ thống các khách sạn 5 sao của Việt Nam và quốc tế
Bên cạnh đó, hàng chục nghìn nhân viên của Viettel có mặt ở khắp các tỉnh/thành phố và cả các thôn, bản giúp cá thể hóa công tác chăm sóc tới từng khách hàng riêng biệt
Bên cạnh nguồn nhân lực dồi dào, sẵn sàng có mặt ngay khi khách hàng cần, Viettel hiện đã có 5 Trung tâm Chăm sóc khách hàng khu vực (đặt tại Hà Nội, Hải Phòng, Đà Nẵng, TPHCM, Thái Nguyên) với hơn 5.000 nhân viên giải đáp, cùng hệ