Không nằm ngoài xu hướng chung của ngành ngân hàng, hiện nay, vai trò của việc quản lý khách hàng đã được BIDV Việt Nam nói chung, BIDV Nghệ An nói riêng nhìn nhận là một trong những côn
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
-o0o -
NGUYỄN LAN ANH
QUẢN LÝ KHÁCH HÀNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU
TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM CHI NHÁNH NGHỆ AN
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ
MÃ SỐ: 60340410
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
HÀ NỘI - 2015
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
-o0o -
NGUYỄN LAN ANH
QUẢN LÝ KHÁCH HÀNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU
TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM CHI NHÁNH NGHỆ AN
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình thực hiện đề tài: “Quản lý khách hàng tại Ngân hàng
TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Nghệ An”, tôi đã nhận được sự
hướng dẫn, giúp đỡ, động viên của nhiều cá nhân và tập thể Tôi xin được bày tỏ sự
cảm ơn sâu sắc nhất tới tất cả các cá nhân và tập thể đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi
trong học tập và nghiên cứu
Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban Giám hiệu Nhà trường, Phòng Quản lý Đào
tạo sau Đại học, các khoa, phòng của Trường Đại học Kinh tế - ĐHQGHN đã tạo
điều kiện giúp đỡ tôi về mọi mặt trong quá trình học tập và hoàn thành luận văn
này
Tôi xin trân trọng cảm ơn sự giúp đỡ tận tình của giáo viên hướng dẫn TS
Nguyễn Duy Lạc
Tôi xin cảm ơn sự giúp đỡ, đóng góp nhiều ý kiến quý báu của các nhà khoa
học, các thầy, cô giáo trong Trường Đại học Kinh tế - ĐHQGHN
Trong quá trình thực hiện đề tài, tôi còn được sự giúp đỡ và cộng tác của các
đồng chí tại các địa điểm nghiên cứu, tôi xin chân thành cảm ơn ban lãnh đạo Ngân
hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Nghệ An, các bạn bè, đồng
nghiệp, và gia đình đã tạo điều kiện mọi mặt để tôi hoàn thành đề tài nghiên cứu
này
Tôi xin bày tỏ sự cảm ơn sâu sắc đối với mọi sự giúp đỡ quý báu đó
TÁC GIẢ LUẬN VĂN
NGUYỄN LAN ANH
Trang 4LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết
quả đã nêu trong luận văn có nguồn gốc rõ ràng, trung thực và chƣa đƣợc dùng để
bảo vệ một học vị nào và nó xuất phát từ tình hình thực tế đòi hỏi cấp bách của
Ngân hàng TMCP Đầu tƣ và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Nghệ An Mọi sự
giúp đỡ cho việc hoàn thành luận văn đều đã đƣợc cảm ơn Các thông tin, trích dẫn
trong luận văn đều đã đƣợc ghi rõ nguồn gốc./
TÁC GIẢ LUẬN VĂN
NGUYỄN LAN ANH
Trang 5MỤC LỤC
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT i
DANH MỤC BẢNG ii
DANH MỤC BIỂU ĐỒ iii
DANH MỤC HÌNH VẼ iv
MỞ DẦU 1
CHƯƠNG 1 3
TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ KHÁCH HÀNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 3
1.1 Tổng quan các công trình nghiên cứu cho đến nay 3
1.2.Khách hàng của ngân hàng thương mại 6
1.2.1 Khái niệm khách hàng 6
1.2.2 Đặc điểm khách hàng của ngân hàng 7
1.2.3 Hành vi của khách hàng ngân hàng 9
1.3 Công tác quản lý khách hàng trong ngân hàng thương mại 10
1.3.1 Các khái niệm cơ bản 10
1.2.2 Các đặc trưng của quản lý khách hàng 11
1.3.3 Mục tiêu của quản lý khách hàng 12
1.3.4 Lợi ích của quản lý khách hàng 13
1.4 Nội dung quản lý khách hàng của ngân hàng thương mại 17
1.4.1 Xây dựng cơ sở dữ liệu 17
1.4.2 Phân tích và lựa chọn khách hàng mục tiêu 18
1.4.3 Xây dựng chính sách tương tác với khách hàng 20
1.4.4 Tiếp nhận phản hồi, đánh giá và điều chỉnh 20
1.5 Tiêu chí đánh giá kết quả công tác quản lý khách hàng 21
1.6 Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý khách hàng 22
1.6.1 Các yếu tố bên ngoài tổ chức 22
1.6.2 Các yếu tố bên trong tổ chức 23
Trang 61.7 Kinh nghiệm về quản lý khách hàng ở một số đơn vị điển hình 26
1.7.1.Kinh nghiệm về quản lý khách hàng trên thế giới 26
1.7.2 Kinh nghiệm về quản lý khách hàng tại Việt Nam 29
1.7.3 Một số gợi ý về quản lý khách hàng đối với BIDV Nghệ An 30
CHƯƠNG 2 32
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 32
2.1 Phương pháp nghiên cứu 32
2.1.1 Nghiên cứu thông tin thứ cấp 32
2.1.2 Nghiên cứu thông tin sơ cấp 33
2.2 Phương pháp thống kê mô tả 33
2.3 Phương pháp nghiên cứu tài liệu tại bàn 34
2.4 Phương pháp nghiên cứu phân tích tổng hợp 34
2.4.1 So sánh số liệu 34
2.4.2.Phân tích tổng hợp số liệu 34
CHƯƠNG 3 36
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ KHÁCH HÀNG TẠI BIDV NGHỆ AN36 3.1.Khái quát về BIDV Nghệ An 36
3.2.Thực trạng quản lý khách hàng tại BIDV Nghệ An 37
3.2.1.Xác định mục tiêu quản lý khách hàng 37
3.2.2.Thu thập dữ liệu trong quản lý khách hàng 38
3.2.3.Phân tích cơ sở dữ liệu 39
3.2.4.Phân tích và nhận định những nhân tố ảnh hưởng tới công tác quản lý khách hàng tại BIDV Nghệ An thời gian qua 41
3.2.5.Lựa chọn khách hàng mục tiêu thông qua sự phân tích 56
3.2.6.Xác định các sản phẩm, dịch vụ dành cho khách hàng mục tiêu 58
3.2.7 Xác định và xây dựng chương trình tạo mối quan hệ đối với khách hàng mục tiêu 66
3.2.8 Đánh giá mức độ hài lòng của khách hàng 67
3.3.Đánh giá hoạt động quản lý khách hàng tại BIDV Nghệ An thời gian qua 71
Trang 73.3.1.Thành công của công tác quản lý khách hàng 71
3.3.2.Những tồn tại 74
3.3.3.Nguyên nhân tồn tại 77
CHƯƠNG 4 80
GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ KHÁCH HÀNG TẠI BIDV NGHỆ AN 80
4.1 Chiến lược phát triển của BIDV Việt Nam và định hướng phát triển của BIDV Nghệ An 80
4.1.1 Định hướng phát triển BIDV Việt Nam 80
4.1.2 Mục tiêu phát triển của BIDV Nghệ An tới năm 2020 82
4.1.3 Xác định sứ mệnh và mục tiêu của hoạt động quản lý khách hàng 83
4.2 Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý khách hàng tại BIDV Nghệ An 83
4.2.1 Hoàn thiện công tác thu thập thông tin đánh giá của khách hàng 83
4.2.2 Hoàn thiện cơ sở dữ liệu khách hàng tại BIDV Nghệ An 85
4.2.3 Hoàn thiện và chuẩn hoá hệ thống nhân viên trong hoạt động quản lý khách hàng 86
4.2.4 Tăng cường hoạt động chăm sóc khách hàng thống nhất và cụ thể 87
4.2.5.Xây dựng và phát triển bộ phận chăm sóc khách hàng chuyên nghiệp và chuyên môn hóa 88
4.3 Một số kiến nghị 91
4.3.1 Kiến nghị đối với Nhà nước 91
4.3.2 Kiến nghị đối với Ngân hàng Nhà nước 93
4.3.3.Kiến nghị đối với BIDV Việt Nam 94
KẾT LUẬN 97
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 100
Trang 8DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
1 BIDV Ngân hàng TMCP Đầu tư & Phát triển Việt Nam
16 NHTM Ngân hàng thương mại
17 NHTMCP Ngân hàng thương mại cổ phần
18 PIM Quản lý thông tin cá nhân
19 SERQUAL Service - Quality (chất lượng dịch vụ)
Trang 9Bảng 1.3: So sánh hiệu quả của việc cung cấp và trao đổi thông tin trước và
sau khi sử dụng hệ thống quản lý khách hàng 28
Bảng 3.1: Kết quả hoạt động huy động vốn của BIDV Nghệ An giai đoạn
Bảng 3.6: Tỷ lệ Khách hàng cá nhân sử dụng các loại sản phẩm tiền gửi tại
BIDV Nghệ An giai đoạn 2011 – 2014 61
Bảng 3.7: Khách hàng doanh nghiệp đánh giá về các sản phẩm mà BIDV
Nghệ An cung cấp 68
Bảng 3.8: Khách hàng cá nhân đánh giá về các sản phẩm mà BIDV Nghệ An
cung cấp 69
Trang 10DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 3.1 Thị phần huy động vốn của BIDV Nghệ An 43
Biểu đồ 3.2: Doanh số kinh doanh ngoại tệ 2011 – 2014 44
Biểu đồ 3.3: Thị phần dịch vụ của BIDV Nghệ An giai đoạn 2012 – 2014 46
Biểu đồ 3.4: Thị phần tín dụng của BIDV Nghệ An giai đoạn 2012 – 2014 49
Biểu đồ 3.5: Tỷ lệ Khách hàng cá nhân sử dụng các loại sản phẩm tiền gửi
tại BIDV Nghệ An giai đoạn 2011 – 2014 61
Biểu đồ 3.6: Tỷ lệ khách hàng doanh nghiệp gửi tiền qua BIDV Nghệ An theo
lĩnh vực hoạt động kinh doanh – sản xuất 65
Biểu đồ 3.7: Tỷ lệ khảo sát nhóm khách hàng sử dụng các sản phẩm BIDV
Nghệ An năm 2014 68
Trang 11DANH MỤC HÌNH VẼ
Hình 1.1: Khách hàng trong huy động và cho vay của ngân hàng 6
Hình 1.2: Mô hình hành vi mua của tổ chức 9
Hình 1.3: Cấu trúc hệ thống quản lý khách hàng tại Ngân hàng Westpac
(Australia) 26
Hình 1.4: Cấu trúc hệ thống quản lý khách hàng tại Ngân hàng Kasikorn
(Thái Lan) 28
Trang 12MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Trong môi trường cạnh tranh hiện nay, khách hàng là nhân tố quyết định sự tồn tại
của mỗi một doanh nghiệp nói chung, của các ngân hàng nói riêng Ngân hàng nào dành
được sự quan tâm và trung thành của khách hàng, ngân hàng đó sẽ thắng lợi và ngày càng
phát triển Chiến lược kinh doanh lấy khách hàng làm trọng tâm đang trở thành chiến lược
quan trọng hàng đầu của các ngân hàng Do đó, việc xây dựng một hệ thống quản lý
khách hàng nhằm phát triển, duy trì và củng cố các mối quan hệ bền vững với các nhóm
khách hàng hiện tại cũng như các nhóm khách hàng tiềm năng, lấy đó làm tiền đề để ngày
càng thỏa mãn tốt hơn nhu cầu của khách hàng, gia tăng giá trị cho khách hàng chính là
phương thức cạnh tranh hiệu quả, mang lại lợi ích, lợi nhuận lớn nhất cho ngân hàng
Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam (BIDV) là một trong những ngân
hàng thương mại lớn nhất cả nước với quy mô ngày càng mở rộng và loại hình dịch vụ
cung cấp ngày càng đa dạng nhằm mục đích đáp ứng ngày càng cao nhu cầu của đại đa số
các nhóm khách hàng khác nhau Không nằm ngoài xu hướng chung của ngành ngân
hàng, hiện nay, vai trò của việc quản lý khách hàng đã được BIDV Việt Nam nói chung,
BIDV Nghệ An nói riêng nhìn nhận là một trong những công cụ chính, hữu hiệu trong
cạnh tranh với các ngân hàng thương mại khác trong khu vực Là một trong những ngân
hàng lớn, có lượng khách đông đảo nhưng theo đánh giá, trong công tác phục vụ giao dịch
hàng ngày, vẫn còn một số khách hàng chưa thật sự hài lòng với các dịch vụ chăm sóc
khách hàng của ngân hàng, cũng như chưa thoả mãn với thái độ nhân viên ngân hàng khi
đáp ứng nhu cầu của họ BIDV Nghệ An đang dần đánh mất đi cơ hội để duy trì và phát
triển mối quan hệ mật thiết với khách hàng khi bỏ lỡ nhiều khách hàng tiềm năng Điều
này không những làm gia tăng lượng chi phí khá lớn để tìm kiếm một khách hàng mới mà
còn gây khó khăn trong việc thu hút và duy trì những khách hàng hiện có
Tạo ra cơ hội để khách hàng có thể đến với BIDV Nghệ An càng nhiều lần càng
tốt là mục tiêu lớn nhất đang đặt ra hiện nay Vậy làm thế nào để duy trì được sự trung
thành của mọi khách hàng khi một lần đến với BIDV Nghệ An và thu hút thêm số
lượng lớn khách hàng mới? Làm thế nào để ngân hàng có được cái nhìn đầy đủ tới
mức thấu hiểu khách hàng để có thể tiếp tục bán cho họ những sản phẩm dịch vụ họ
mong muốn? Phân khúc khách hàng ra sao để có chiến lược bán riêng biệt? Để trả lời
Trang 13cho vấn đề này, tác giả đã nghiên cứu hệ thống quản lý khách hàng tại BIDV Nghệ An
để tìm ra các giải pháp nhằm giúp BIDV Nghệ An thu hút, duy trì và tạo lòng tin đối
với khách hàng của mình Xuất phát từ thực tế trên tác giả đã chọn đề tài: “Quản lý khách
hàng tại ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam Chi nhánh Nghệ An”
2 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
Mục tiêu nghiên cứu
Trên cơ sở đánh giá thực trạng công tác Quản lý khách hàng tại Ngân hàng
TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Nghệ An, từ đó đề xuất các giải
pháp nhằm hoàn thiện công Quản lý khách hàng tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát
triển Việt Nam - Chi nhánh Nghệ An
Nhiệm vụ nghiên cứu
- Làm rõ lý luận về quản lý khách hàng, hoạt động quản lý khách hàng tại các
ngân hàng thương mại
- Đánh giá thực trạng xây dựng hệ thống quản lý khách hàng tại BIDV Nghệ An hiện tại
- Đề xuất một số giải pháp hoàn thiện hệ thống quản lý khách hàng tại BIDV
Nghệ An trong tương lai hoàn chỉnh hơn
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: hoạt động quản lý khách hàng tại BIDV Nghệ An
- Phạm vi nghiên cứu:
+ Về không gian: khách hàng thường xuyên có giao dịch gửi tiền và giao dịch
vay vốn (hai nghiệp vụ chính trong số những nghiệp vụ hiện có của BIDV Nghệ An)
+ Về thời gian: nghiên cứu hoạt động quản lý khách hàng của BIDV Nghệ An
giai đoạn từ năm 2010 đến năm 2014
4 Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, mục lục, danh mục bảng biểu, danh mục viết tắt,
danh mục tài liệu tham khảo, phụ lục thì nội dung của luận văn bao gồm 04 chương:
Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu và cơ sở lý luận về quản lý khách
hàng của ngân hàng thương mại
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu
Chương 3: Thực trạng công tác quản lý khách hàng tại BIDV Nghệ An thời gian qua
Chương 4: Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý khách hàng tại BIDV Nghệ An
Trang 14CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN
LÝ KHÁCH HÀNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1.1 Tổng quan các công trình nghiên cứu cho đến nay
Qua quá trình tìm hiểu thực tế và tra cứu tại các thư viện, các website cho thấy có
một số công trình nghiên cứu trước đây liên quan tới hệ thống quản trị quan hệ khách
hàng và hoàn thiện hệ thống quản trị quan hệ khách hàng tại các Doanh nghiệp và
ngân hàng thương mại Vì thế, tác giả nêu ra các luận văn có cùng đề tài nghiên cứu và
một số luận văn ở các năm 2006, 2009, 2010, 2012 về các vấn đề như: Quản lý quan
hệ tại các công ty/ doanh nghiệp; quản trị quan hệ khách hàng tại NHTM; ứng dụng hệ
thống/ phần mềm quản trị quan hệ khách hàng
Phạm Xuân Thủy (ĐH Đà Nẵng, 2012) khi nghiên cứu về “Hoàn thiện công tác chăm
sóc khách hàng tại NHTMCP Kỹ thương Việt Nam - CN Đà Nẵng” đã cung cấp khung lý
thuyết về hoạt động chăm sóc khách hàng tại NHTMCP Kỹ thương Việt Nam - CN Đà
Nẵng, tổng kết những thành quả đạt được và nêu ra một số tồn tại trong hoạt động chăm sóc
khách hàng của ngân hàng, từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm đẩy mạnh hoạt động chăm
sóc khách hàng Đề tài cho rằng việc chăm sóc khách hàng tốt sẽ mang lại cho ngân hàng
nhiều lợi ích như tạo sự trung thành của khách hàng, chăm sóc khách hàng là công cụ xúc
tiến bán hàng hiệu quả nhất Việc tăng cường hoạt động chăm sóc khách hàng giúp cho
ngân hàng nâng cao hình ảnh, tăng cường khả năng cạnh tranh đồng thời làm tăng năng
suất, doanh thu, thị phần và lợi nhuận cho ngân hàng
Nguyễn Thị Quỳnh Hoa (ĐH Đà Nẵng, 2012) khi nghiên cứu về “Quản trị quan
hệ khách hàng (CRM) tại NHTMCP Xuất Nhập khẩu Việt Nam - CN Đà Nẵng” đã
đưa ra nhận định rằng trong thời đại hội nhập và cạnh tranh gay gắt, các ngân hàng đều
nhận ra rằng việc giành được khách hàng và duy trì lòng trung thành của họ có ảnh
hưởng sống còn đối với công việc kinh doanh của chính ngân hàng đó Do vậy việc
xây dựng một hệ thống quản trị quan hệ khách hàng giúp ngân hàng tạo ra và duy trì
các mối quan hệ bền vững với các nhóm khách hàng hiện có cũng như các nhóm
khách hàng tiềm năng Về cơ bản hoạt động quản lý quan hệ khách hàng dựa trên bốn
nguyên lý là (1) khách hàng nên được quản trị như là những tài sản quan trọng, (2)
không phải các khách hàng đều như nhau, (3) khách hàng khác nhau về nhu cầu, thị
Trang 15hiếu và hành vi mua, (4) hiểu khách hàng tố hơn giúp doanh nghiệp cung ứng tốt hơn,
tối đa hóa toàn bộ giá trị Việc nắm bắt được khách hàng giúp tăng cơ hội thâm nhập
thị trường và tăng phần đóng góp của khách hàng
Trần Thị Thu Hiền (2011) với đề tài “Quản trị quan hệ khách hàng tại NH Đầu tư
và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Huế” đã nghiên cứu việc triển khai CRM tại chi
nhánh Huế, rút ra một số nguyên nhân, tồn tại chủ yếu và đề xuất một số giải pháp
năng cao hiệu quả quản trị quan hệ khách hàng tại đây, góp phần nâng cao lòng trung
thành của khách hàng đối với ngân hàng
Về mặt các bài báo, Lê Thị Vân Châu, Chi nhánh 14 TP Hồ Chí Minh với chủ đề
“Từ hệ thống quản trị quan hệ khách hàng đến phát triển Trung tâm hỗ trợ khách hàng
Contact Center” cho rằng: Ngày nay, các ngân hàng đều dần ý thức được tầm quan trọng
của các hoạt động hướng tới khách hàng, ngày càng có nhiều doanh nghiệp và ngân hàng
thương mại quan tâm hơn đến các ứng dụng quản trị quan hệ khách hàng Đây là một giải
pháp toàn diện nhằm thiết lập, duy trì và phát triển mối quan hệ khách hàng Hệ thống
quản lý khách hàng không chỉ có những thông tin cơ bản về khách hàng của ngân hàng
như tên khách hàng, địa chỉ mà còn bao gồm nhu cầu, ước muốn, các đánh giá phản hồi
của khách hàng hiện tại, khách hàng tiềm năng về sản phẩm dịch vụ, chính sách bán hàng
hiện tại của ngân hàng Hệ thống quản lý khách hàng cho ta thấy một bức tranh tổng thể
về cách nhìn nhận và thấu hiểu khách hàng của ngân hàng thương mại, đặc biệt cho
những đánh giá về lòng trung thành và độ hài lòng của khách hàng
TS Nguyễn Tiến Đông (Bài đăng trên tạp chí Thị trường - Tài chính - Tiền tệ số
16 (409) tháng 8.2014, tr 16 - 19) về chủ đề “Quản trị quan hệ khách hàng thực trạng
và giải pháp cho các ngân hàng thương mại Việt Nam” đã nhận xét rằng việc triển khai
CRM hiện nay ở một số ngân hàng gặp thất bại bởi những nguyên nhân chính sau:
Một là, trong khi xây dựng chiến lược về CRM, các ngân hàng đều chưa quan
tâm đúng mức hoặc gặp khó khăn trong bước này Khó khăn nảy sinh chủ yếu là do
ngân hàng còn thiếu thông tin về khách hàng, dẫn tới việc đánh giá vị trí hiện tại của
ngân hàng liên quan tới giá trị, lòng trung thành và độ hài lòng của khách hàng còn
chưa đầy đủ, có chỉ tiêu còn hầu như không thể đánh giá được
Trang 16Bảng 1.1: Đánh giá mức độ phù hợp khi triển khai CRM tại một số NHTM Việt Nam
Hai là, về cơ sở dữ liệu, 90% số lượng thông tin về khách hàng của ngân hàng là
do khách hàng cung cấp - phần lớn chỉ đáp ứng nhu cầu quản trị rủi ro của ngân hàng,
còn các thông tin cần thiết khác đều không có hoặc không chính xác do phương pháp
thu thập thông tin cho CRM đã không được xác định rõ ràng ngay từ đầu
Thứ ba, về lựa chọn giải pháp CRM, tại một số ngân hàng, việc lựa chọn nà là
chưa phù hợp với chiến lược và mục tiêu của ngân hàng;
Thứ tư, thiếu sự phối hợp giữa các bộ phận trong triển khai CRM;
Thứ năm, yếu tố con người chưa được khai thác triệt để trong quá trình triển khai
CRM, đây là rào cả lớn nhất đối với các ngân hàng
Bài nghiên cứu cũng chỉ ra những giải pháp chủ yếu để triển khai thành công
CRM tại các ngân hàng thương mại Việt Nam bao gồm những giải pháp về xây dựng
Trang 17chiến lược CRM, xây dựng lộ trình triển khai CRM hợp lý, lập cơ sở dữ liệu “sạch” và
sử dụng các công cụ phân tích, lựa chọn giải pháp CRM phù hợp
Tóm lại, đã có rất nhiều nghiên cứu liên quan tới vấn đề quản trị/ quản lý quan hệ
khách hàng tại các ngân hàng thương mại và ngân hàng BIDV, tuy nhiên chưa có luận
văn nào nghiên cứu tới vấn đề quản lý khách hàng tại BIDV chi nhánh Nghệ An, đây
là lý do việc chọn đề tài “Quản lý khách hàng tại ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát
triển Việt Nam - Chi nhánh Nghệ An” có ý nghĩa cả về lý luận và thực tiễn
1.2 Khách hàng của ngân hàng thương mại
1.2.1 Khái niệm khách hàng
Theo tiêu chuẩn ISO 9000:2000: Khách hàng là tổ chức hay cá nhân tiêu dùng
một sản phẩm hay dịch vụ
Theo nghĩa cơ bản, khách hàng của một doanh nghiệp là “một tập hợp những cá
nhân, nhóm người, doanh nghiệp có nhu cầu sử dụng sản phẩm của doanh nghiệp và
mong muốn được thỏa mãn nhu cầu đó của mình
Đối với các ngân hàng thì khách hàng tham gia vào cả quá trình cung cấp đầu
vào như gửi tiết kiệm, mua kỳ phiếu Đồng thời cũng là bên tiêu thụ đầu ra khi vay
vốn từ ngân hàng Mối quan hệ của ngân hàng với khách hàng là mối quan hệ hai
chiều, tạo điều kiện cho nhau cùng tồn tại và phát triển” Sự thành công hay thất bại
trong thu hút và giữ chân khách hàng là nhân tố quyết định đến sự tồn tại và phát triển
của ngân hàng, ngược lại sự đổi mới của ngân hàng về chất lượng sản phẩm dịch vụ lại
tạo điều kiện cho sự thành công trong kinh doanh của khách hàng
Hình 1.1: Khách hàng trong huy động và cho vay của ngân hàng
Qua sơ đồ trên ta thấy được rõ hơn về tầm quan trọng của khách hàng đối với các
ngân hàng thương mại bởi nhu cầu của khách hàng chính là tiền đề cho việc kinh doanh
của các ngân hàng thương mại Bản chất của việc kinh doanh của ngân hàng thương mại
là thu được lợi nhuận thông qua quá trình huy động vốn, cho vay và các hoạt động giao
đầu tư
Trang 18dịch liên quan đến tiền trên thị trường, quá trình này chỉ có thể xảy ra khi có khách hàng
Như vậy, có thể khẳng định rằng: “Khách hàng chính là nguồn sống của các ngân hàng”
Nếu không có nhu cầu của khách hàng, sẽ không có bất cứ hoạt động kinh doanh của
ngân hàng nào được diễn ra nhằm mục đích tìm kiếm lợi nhuận
1.2.2 Đặc điểm khách hàng của ngân hàng
Khách hàng cá nhân và hộ gia đình
Khách hàng cá nhân là một người hoặc một nhóm người đã, đang hoặc sẽ mua và
sử dụng sản phẩm dịch vụ phục vụ cho mục dích cá nhân của họ Họ là người tiêu
dùng trực tiếp các sản phẩm do quá trình sản xuất tạo ra Theo các nhà kinh tế học,
việc tiêu dùng của họ một mặt được xem như là việc sử dụng hoặc huỷ bỏ một tài sản
kinh tế, mặt khác cũng là cách họ tự thể hiện mình
Quyết định mua của khách hàng cá nhân thường ít phức tạp hơn khách hàng tổ
chức Việc mua sắm của người tiêu dùng chịu tác động mạnh mẽ của những yếu tố văn
hoá, xã hội, cá nhân và tâm lý
Đặc điểm của tiêu dùng cá nhân có thể kể đến là:
Thứ nhất, nhu cầu tiêu dùng của khách hàng cá nhân có quy mô lớn, thường
xuyên gia tăng cùng với sự gia tăng thu nhập của cá nhân
Thứ hai, nhu cầu của khách hàng cá nhân rất đa dạng, tùy thuộc vào tuổi tác, giới
tính, thu nhập, trình độ văn hoá, sở thích điều đó tạo nên sự phong phú và đa dạng về
nhu cầu mua sắm và sử dụng hàng hoá
Thứ ba, do phục vụ cho mục đích tiêu dùng cá nhân, nhu cầu cá nhân luôn luôn thay
đổi, điều này khiến cho việc đáp ứng nhu cầu của khách hàng cá nhân ngày một đa dạng,
phong phú hơn cả về chủng loại, mẫu mã, chất lượng, giá cả cũng như các hình thức mới là
đổi mới phương thức thanh toán, tăng các dịch vụ sau bán, dịch vụ giá trị gia tăng…
Thứ tư, hành vi mua hàng của khách hàng cá nhân bị ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố
như : (1) yếu tố văn hóa (tác phong, thói quen, sự cảm thụ, hành vi ứng xử, phong tục
tập quán…); (2) yếu tố xã hội (gia đình, bạn bè, đồng nghiệp, láng giềng, đoàn thể…);
(3) yếu tố cá nhân (tuổi tác, nghề nghiệp, hoàn cảnh kinh tế, kinh nghiệm, sự hiểu biết,
lối sống, thói quen tiêu dùng, sở thích, tính cách…); (4) yếu tố tâm lý (động cơ, sự
nhận thức cá nhân về sản phẩm và dịch vụ, sự hiểu biết, niềm tin, quan điểm sử dụng
hàng hóa, dịch vụ)
Trang 19Để thông qua một quyết định mua hàng, người tiêu dùng cá nhân phải trải qua 5
bước là nhận biết nhu cầu, tìm kiếm thông tin, đánh giá các phương án thay thế, quyết
định mua và đánh giá sau khi mua Thông thường đối với khách hàng cá nhân, 5 bước
tiến hành mua hàng thường được tiến hành nhanh chóng, không đồng nhất giữa các lần
mua hàng do sự tác động bởi môi trường và sở thích thay đổi
Khách hàng tổ chức
Khách hàng tổ chức thường có những quyết định mua có tính chất phức tạp hơn
Những vụ mua sắm thường liên quan đến lượng tiền khá lớn, các cân nhắc phức tạp về
mặt kinh tế kỹ thuật và các ảnh hưởng qua lại giữa nhiều người thuộc nhiều cấp độ
trong doanh nghiệp
Việc mua của doanh nghiệp mang tính chất phức tạp, có thể mất nhiều thời gian
hơn để đưa ra quyết định Tiến trình mua của doanh nghiệp có khuynh hướng đúng quy
cách hơn so với tiến trình mua của cá nhân Các cuộc mua của doanh nghiệp thường yêu
cầu những chi tiết kỹ thuật của sản phẩm, thảo luận các yêu cầu về mua hàng, các
nghiên cứu kỹ lưỡng về nhà cung cấp trước khi đưa ra sự lựa chọn cuối cùng
Ngoài ra còn một số đặc điểm khác của khách hàng tổ chức, như xu hướng mua
trực tiếp từ người sản xuất hơn là qua trung gian; xu hướng thuê mướn thay vì mua
ngày càng tăng
Để xây dựng mô hình hành vi mua của khách hàng tổ chức, những người làm
marketing cần phải tìm ra đáp án chính xác cho những vấn đề phức tạp như: Các tổ
chức đưa ra những loại quyết định mua nào? Họ lựa chọn như thế nào trong số các nhà
cung cấp khác nhau? Ai là người đưa ra các quyết định? Tiến trình quyết định mua của
tổ chức là gì? Những yếu tố nào ảnh hưởng đến các quyết định mua của tổ chức?
Về cơ bản hành vi mua của tổ chức được khái quát ở hình 1.1 Mô hình hành vi
mua của tổ chức cho thấy rằng các tác nhân marketing và các tác nhân khác ảnh hưởng
đến tổ chức và tạo ra những đáp ứng của người mua Những tác nhân marketing bao
gồm 4P: sản phẩm (Product), giá cả (Price), phân phối (Place) và cổ động (Promotion)
Những tác nhân khác bao gồm các lực lượng quan trọng thuộc môi trường của tổ chức
như kinh tế, kỹ thuật, chính trị và văn hóa Tất cả những tác nhân này tác động vào tổ
chức và tạo ra các đáp ứng của tổ chức đó, như chọn sản phẩm hay dịch vụ, chọn nhà
Trang 20cung cấp, khối lượng đặt hàng, thời gian và điều kiện giao hàng, điều kiện dịch vụ và
điều kiện thanh toán
Hình 1.2: Mô hình hành vi mua của tổ chức
1.2.3 Hành vi của khách hàng ngân hàng
Kiểu lặp lại - thụ động
Khách hàng thuộc kiểu này thường thể hiện một mức độ bận tâm thấp đối với dịch vụ
ngân hàng nhưng có sự tin tưởng khá lớn Họ sẽ lặp lại các giao dịch mà không chủ động
tìm kiếm các phương án: “trung thành về hành vi” Họ tự ràng buộc với một ngân hàng do
kinh nghiệm quá khứ cũng như vì sự chắc chắn khiến họ nhận thức về một sự giảm thiểu
chi phí do gắn kết với một ngân hàng mà nếu chuyển đổi sẽ phải có một sự “hy sinh”
Nguyên nhân hình thành nên tâm lý của khách hàng kiểu lặp lại - thụ động là do họ thiếu
phương án lựa chọn, thiếu sự kiện có tính khuyến khích khách hàng thay đổi hành vi…
Kiểu thuần lý - chủ động
Khách hàng thuộc kiểu này thường có sự liên đới và tin tưởng cao Trước khi quyết
địn mua, họ thực hiện việc đánh giá lựa chọn một cách thuần lý và chủ động đưa ra các
quyết định mua một cách cẩn thận Việc mua được cấu trúc trong các giao kèo hay hợp
đồng, thông qua đó khách hàng giảm thiểu được chi phí giao dịch và thực hiện việc kiểm
soát lớn đối với việc mua Để đạt được dạng thức này, điều kiện tiên quyết là khách hàng
cần có đầy đủ thông tin cần thiết để tiến hành đánh giá, lựa chọn các nhà cung cấp
Không mua
Đây là trường hợp của những khách hàng mà vì không liên đới với dịch vụ của
ngân hàng và không có khả năng hoặc sự tin tưởng để đưa ra các quyết định giao dịch nên
không mua
Trang 21Quan hệ phụ thuộc
Đây là kiểu khách hàng có bận tâm cao đối với các dịch vụ nhưng không kiểm
soát được do tính phức tạp của dịch vụ và sự không chắc chắn của đầu ra, vì thế họ
thường tìm kiếm sự hỗ trợ từ các ngân hàng hoặc bên thứ ba Trong mối quan hệ mua
bán này, niềm tin đóng vai trò quyết định
1.3 Công tác quản lý khách hàng trong ngân hàng thương mại
1.3.1 Các khái niệm cơ bản
Khái niệm quản lý khách hàng và quản lý khách hàng của NHTM
Về cơ bản, quản lý khách hàng thường tập trung vào các quá trình marketing, bán
hàng - dịch vụ và quá trình sản xuất sản phẩm theo nhu cầu KH nhằm phục vụ họ một
cách tốt nhất Một cách tổng quát, quản lý khách hàng là hệ thống nhằm phát hiện các
đối tượng tiềm năng, biến họ thành KH, và sau đó giữ các KH này lại với Công ty
Hiện nay chưa có khái niệm chuẩn tắc về quản lý khách hàng, thay vào đó, chúng
ta thường bắt gặp khái niệm quản lý/ quản trị quan hệ khách hàng (CRM) Tiền thân
của CRM là chương trình PIM (Personal Information Manager) được dùng để quản lý
tên, địa chỉ, điện thoại và những thông tin cá nhân khác Sau đó, PIM phát triển thành
CMS (Contact Management System) dựa vào đó những người bán hàng, marketing có
thể cùng sử dụng và khai thác thông tin chung Từ CMS người ta phát triển thành SFA
(Sales Force Automation) để tự động hóa các tác vụ bán hàng Đây cũng là nền tảng
cơ bản của CRM ngày nay
Hiện nay, trước sức ép cạnh tranh ngày càng gia tăng giữa các tổ chức tín dụng,
các quỹ tài chính, các công ty bảo hiểm phải đối mặt với bài toán đặt ra là phải làm sao
tối đa lợi ích cho KH, nâng cao hiệu quả của đội ngũ bán hàng, đồng thời hỗ trợ cấp
quản lý trực tiếp, cho nên quản lý khách hàng được xem là chìa khóa ba trong một giải
bài toán quản trị dữ liệu KH
Hệ thống quản lý khách hàng của NHTM hiện nay
Hệ thống quản lý khách hàng bao gồm toàn bộ cả tổ chức, có nghĩa là toàn bộ tổ
chức cùng hướng tới KH, việc quản trị quan hệ KH không phải là nhiệm vụ của riêng
một phòng ban nào cả Tuy nhiên, dưới góc độ công nghệ, quản lý khách hàng trong
ngân hàng với các phần mềm hỗ trợ hiện nay chia làm 3 bộ phận cơ bản: Marketing,
bán hàng, dịch vụ - cung cấp
Trang 22Nhiều NHTM trên thế giới đã triển khai, ứng dụng việc quản lý khách hàng từ
thập niên 1990 Ngoại trừ các ngân hàng nước ngoài đang hoạt động tại Việt Nam, các
NHTM cổ phần nội địa hiện nay đã nhận thức rõ tầm quan trọng của quản lý khách
hàng và đã bước đầu triển khai sơ bộ Cũng có một số ít ngân hàng đang phát triển
quản lý khách hàng theo hướng tích hợp với một số số tiện ích khác, chẳng hạn như:
phê duyệt tờ trình trực tuyến, lãnh đạo đơn vị kinh doanh có thể giám sát tiến độ làm
tờ trình, chỉnh sửa và phê duyệt trên hệ thống; Hoặc thiết lập cuộc hẹn với ngân hàng;
Tạo diễn đàn (forum) dành riêng cho các nhân viên quan hệ KH trao đổi…
Bảng 1.2: Các chức năng công nghệ quản lý khách hàng của ngân hàng thương mại
- Công cụ Trung tâm trả
lời KH (Call Center)
- Công cụ Quản trị dây
- Công cụ Quản trị các dịch vụ tại chỗ
- Công cụ Quản lý KH tiềm năng(Lead Management)
- Công cụ Phân tích lợi
1.2.2 Các đặc trưng của quản lý khách hàng
Quy trình quản lý khách hàng của mỗi doanh nghiệp đều hướng tới những mục đích sau:
- Tạo dựng mối quan hệ lâu dài, có ý nghĩa, mang tính cá nhân với khách hàng,
những người tạo ra thu nhập cho doanh nghiệp trong tương lai
- Đưa doanh nghiệp đến gần khách hàng hơn, hiểu rõ từng người, để chuyển giao giá
trị lớn hơn cho từng người, làm cho từng người trở nên có giá trị hơn đối với doanh nghiệp
- Đạt đến những mục tiêu khách hàng cụ thể thông qua những hoạt động hướng
vào khách hàng cụ thể
- Đòi hỏi đối xử các khách hàng khác nhau một cách không giống nhau
- Cho phép nhận dạng, thu hút và làm trung thành những khách hàng tót nhất
nhằm tối đa lợi nhuận và doanh thu
- Phát triển và hoàn thiện các mối quan hệ với khách hàng
Trang 23- Gia tăng hoạt động kinh doanh với từng khách hàng hiện tại của doanh nghiệp
Và đối với mỗi doanh nghiệp, mỗi ngân hàng, quy trình hoạt động của hệ thống
quản lý khách hàng bao gồm 5 điểm chính tạo thành 1 vòng tròn khép kín với trọng
tâm là khách hàng
1 Bán hàng - Sales: có thể coi đây là một nhiệm vụ chính của quản lý khách hàng
2 Tiếp thị - Marketing: Khi có khách hàng mua sản phẩm của doanh nghiệp tức
là đã có giao dịch, bước tiếp theo doanh nghiệp cần thành lập các kế hoạch Marketing
nhằm mục đích lôi kéo khách hàng mua tiếp sản phẩm của công ty mình
3 Dịch vụ - Service: Khi khách hàng đã mua sản phẩm của doanh nghiệp, công
việc tiếp theo là cung cấp các dịch vụ tốt nhất cho khách hàng như: tặng quà nhân
ngày thành lập công ty, 14/2, 8/3, 20/11 với mục đích thu hút khách hàng quay lại
mua hàng của doanh nghiệp ở những lần tiếp theo
4 Phân tích - Analysis: Khi đã tạo lập được một dach sách khách hàng mục tiêu
hay những khách hàng đã mua sản phẩm của doanh nghiệp (Khách hàng đã thực hiện
bất kỳ giao dịch nào), phần phân tích sẽ được coi là yếu tố then chốt cho những công
việc Sales, marketing, Service tiếp theo căn cứ vào những kết quả phân tích theo độ
tuổi, vùng miền, sản phẩm nào bán chạy, thời điểm nói chung phân tích bất kể những
gì mà nhân viên quản lý khách hàng muốn
5 Cộng tác - Collaborative: Quản lý khách hàng giúp doanh nghiệp tương tác với
khách hàng thông qua tất cả các kênh (liên hệ trực tiếp, thư từ, fax, điện thoại, web,
e-mail) và hỗ trợ sự phối hợp giữa các nhóm nhân viên với các kênh khách hàng Cộng tác
quản lý khách hàng là một giải pháp gắn liền giữa con người, quy trình và dữ liệu với
nhau để các doanh nghiệp có thể phục vụ và giữ khách hàng của mình được tốt hơn
Đối với quy trình quản lý khách hàng cụ thể, có thể bắt đầu bất kỳ bước nào
trong 5 bước kể trên Muốn đạt được sự thành công cần phải xây dựng quy trình bên
ngoài tốt rồi khi áp dụng vào quản lý khách hàng sẽ đạt hiệu quả cao hơn, tỷ lệ thành
công lớn hơn
1.3.3 Mục tiêu của quản lý khách hàng
Mục tiêu chính của hoạt động quản lý khách hàng là thỏa mãn tối đa nhu cầu của
khách hàng và hỗ trợ tốt nhất cho bộ phận kinh doanh của một doanh nghiệp Quản lý
khách hàng được bắt đầu với ý tưởng là giúp các doanh nghiệp sử dụng nguồn lực
Trang 24(nhân lực và công nghệ) để hiểu thấu đáo về thái độ, thói quen của khách hàng và đánh
giá giá trị của từng phân đoạn khách hàng riêng biệt Với sự trợ giúp của một chương
trình quản lý khách hàng có hiệu quả, các doanh nghiệp có thể:
- Kiếm được những khách hàng sinh lời
- Nắm giữ những khách hàng sinh lời
- Lấy lại những khách hàng sinh lời
- Bán những sản phẩm bổ sung trong cùng một giải pháp
- Bán những sản phẩm khác cho khách hàng
- Giảm chi phí hoạt động và phục vụ khách hàng
- Mang lại công nghệ & nguồn nhân lực vào công việc kinh doanh nhằm tìm hiểu
hành vi của khách hàng và giá trị mà các khách hàng đó đem lại
Nếu hệ thống quản lý khách hàng hoạt động hiệu quả như mong đợi, các doanh
nghiệp có những khả năng như:
Một là, cung cấp dịch vụ khách hàng tốt hơn
Hai là, tạo ra những trung tâm dịch vụ (call centers) hiệu quả hơn
Ba là, nâng cao hiệu quả của việc kinh doanh chéo các dòng sản phẩm
Bốn là, giúp cho các nhân viên bán hàng kết thúc các vụ bán hàng nhanh hơn
Năm là, đơn giản hóa quy trình bán hàng và maketing
Sáu là, phát hiện ra các khách hàng mới
Bảy là, tăng doanh thu từ các nhóm khách hàng
1.3.4 Lợi ích của quản lý khách hàng
Mặc dù còn có sự chưa thống nhất về khái niệm, về mô hình quản lý khách hàng
trên thế giới, nhưng tất cả các nhà quản lý đề nhận thấy rằng, việc áp dụng quản lý
khách hàng trong hoạt động thường nhật của doanh nghiệp mang lại những tác động to
lớn không chỉ đối với các ngân hàng mà còn đối với cả khách hàng Đối với các ngân
hàng thương mại, lợi ích mà quản lý khách hàng mang lại cũng không hề nhỏ
Thứ nhất, lợi ích mà quản lý khách hàng mang lại cho khách hàng, bao gồm
Quan hệ khách hàng thực tế đó là kết quả khách hàng cảm nhận một ý thức trung
thành với doanh nghiệp, nó được xác định dựa trên một loạt trải nghiệm với doanh
nghiệp Mối quan hệ không thể phát triển trong chốc lát Theo Philíp Kotler - một
trong những giáo sư hàng đầu về Marketing: “Giá trị dành cho khách hàng là chênh
Trang 25lệch giữa tổng giá trị mà khách hàng nhận được và tổng chi phí mà khách hàng phải
trả về một sản phẩm/ dịch vụ nào đó” Trong đó, tổng lợi ích của khách hàng là toàn bộ
những lợi ích mà khách hàng mong đợi từ một sản phẩm nhất định Còn tổng chi phí
của khách hàng là chi phí dự kiến của khách hàng được sử dụng sản phẩm ấy
Khách hàng thường chọn những sản phẩm dịch vụ nào thỏa mãn tốt nhất cho nhu
cầu và mong muốn của họ Độ lớn của giá trị khách hàng tùy thuộc vào cảm nhận của
mỗi khách hàng, cũng như xem xét những lợi ích mà sản phẩm - dịch vụ mang lại dựa
trên nhu cầu, tính cấp bách của sản phẩm - dịch vụ mà khách hàng lựa chọn để thỏa
mãn nhu cầu của mình
Bên cạnh giá trị tạo ra cho khách hàng thì quản lý khách hàng cũng đem lại lợi
ích trong điều hành và gia tăng hoạt động doanh nghiệp, và điều này sẽ làm tăng thêm
sự thỏa mãn của khách hàng và những thành công trong dài hạn thông qua mối quan
hệ gắn bó lâu dài hơn Thêm nữa, phân tích dữ liệu làm cho doanh nghiệp nhận biết
những khách hàng mà doanh nghiệp không quan tâm Doanh nghiệp nhận thức rằng
tính sinh lời của khách hàng sẽ thay đổi trong dài hạn và không phải tất cả khách hàng
đều mong đợi như nhau Tuy nhiên, khi có sự xuất hiện của hệ thống quản lý khách
hàng thì mới có thể xác định và tìm được tính sinh lời của khách hàng, đồng thời dự
đoán được vòng đời khách hàng ở cấp độ khách hàng cá nhân
Sự thỏa mãn là mức độ của trạng thái cảm giác của một người bắt nguồn từ việc
so sánh kết quả thu được từ sản phẩm với kỳ vọng của người đó Như vậy, thực chất
sự thỏa mãn đó là cảm nhận của khách hàng về mức độ đáp ứng nhu cầu của khách
hàng Khách hàng hài lòng hay không tùy thuộc vào công hiệu sản phẩm, dịch vụ đó
phù hợp với giá trị khách hàng mong muốn Sự thỏa mãn khách hàng có ảnh hưởng
đến giá trị khách hàng Giá trị khách hàng đóng góp cho sự gia tăng thêm sự thỏa mãn
khách hàng và ngược lại là sự thỏa mãn khách hàng là kết quả của giá trị khách hàng
đã cảm nhận được Một khách hàng đã được thỏa mãn sẽ có xu hướng gắn bó mua lại
sản phẩm hay dịch vụ, và vì vậy tăng thêm lợi nhuận và thị phần cho doanh nghiệp
Giá trị của khách hàng là biến số định hướng tương lai và nó được sắp xếp theo
giá trị của khách hàng đối với doanh nghiệp Khi đó phân chia từ cao đến thấp theo giá
trị đóng góp của khách hàng thành nhiều phần bằng nhau và bắt đầu phân tích sự khác
nhau giữa các khách hàng và xác định một hoặc hai phần khách hàng có giá trị nhất và
Trang 26một hoặc hai phần khách hàng ít có giá trị nhất nhằm thực hiện chiến lược quản trị
quan hệ khách hàng
Khách hàng trung thành của ngân hàng là những khách hàng khi có nhu cầu liên
quan đến dịch vụ của ngân hàng thì họ lập tức nghĩ đến, tìm đến ngân hàng và họ luôn
truyền những thông tin tốt về ngân hàng Khi là khách hàng trung thành, họ có những
lợi ích sau:
- Giá trị của việc mua dịch vụ lớn hơn: Những lợi ích (chất lượng, sự hài lòng,
các lợi ích đặc biệt khác) mà khách hàng nhận được thường lớn hơn chi phí (chi phí
bằng tiền và các chi phí khác) mà họ bỏ ra
- Bớt đi cảm giác rủi ro, căng thẳng khi mua lại sản phẩm của ngân hàng hơn là
phải bắt đầu đối mặt với các vấn đề trong lần mua đầu tiên khi chuyển đổi ngân hàng
Tự tin hơn, hãnh diện hơn khi là khách hàng quen thuộc của ngân hàng và được hưởng
những ưu đãi từ phía ngân hàng
- Khối lượng bán tăng lên, từ đó thu nhập của ngân hàng tăng Chi phí để lưu giữ khách
hàng hiện tại thấp hơn nhiều so với chi phí phải bỏ ra để nghiên cứu nhu cầu, thiết lập mối
quan hệ, quảng cáo các khách hàng mới.Đối với khách hàng trung thành, việc đến với ngân
hàng và đưa ra thông tin để ngân hàng đáp ứng đúng nhu cầu của mình là dễ dàng hơn nhiều
so với một khách hàng mới Khách hàng trung thành hơn nên tần suất mua lặp lại cao hơn
làm giảm chi phí marketing, giảm số khách hàng bị mất vào tay đối thủ cạnh tranh Giảm đi
những thua thiệt trong các cuộc chiến tranh giá cả, bởi vì khách hàng ít bị hấpdẫn bởi giá cả
thấp hơn của các đối thủ cạnh tranh đưa ra
Khách hàng trung thành được xem như là lực lượng quảng cáo truyền miệng rất
tích cực cho ngân hàng Sự thành công lớn hơn khi tiếp tục mở rộng toàn bộ cơ sở
khách hàng và có nhiều khả năng việc kinh doanh mới sẽ đến thông qua lời giới thiệu,
vì thế mà giảm bớt sự cần thiết phải chi phí nhiều cho việc khuyến mãi Vì vậy, nhiệm
vụ của ngân hàng là phải làm thế nào để tạo lập, nuôi dưỡng, phát triển mối quan hệ
với khách hàng hiện tại để biến họ trở thành khách hàng trung thành của ngân hàng
Thứ hai, đối với các ngân hàng nói chung
Hệ thống quản lý khách hàng giúp cho các KH của NHTM có thể dễ dàng trao
đổi thông tin với ngân hàng bằng nhiều loại hình tương tác đa dạng Những thông tin
mà NHTM thu nhận được sẽ được tập trung vào các cơ sở dữ liệu mà hệ thống quản lý
Trang 27khách hàng tạo ra Một số NHTM cổ phần đã bước đầu triển khai các chương trình hỗ
trợ kho dữ liệu KH tập trung chủ yếu phát triển các thông tin về KH doanh nghiệp
Tiếp theo, các cơ sở dữ liệu này sẽ được phân tích, đánh giá, tập hợp tại trung tâm điều
hành xử lý, và cùng với sự hỗ trợ của bộ phận Marketing, sẽ giúp cho việc xác định,
phân loại tầm quan trọng của các loại KH được chính xác và nhanh chóng hơn Chính
việc khai thác tối đa và liên tục cập nhật thông tin về KH, quản lý khách hàng trong
ngân hàng hiện nay chính là công cụ mạnh để hỗ trợ các nhân viên bán hàng trong việc
tìm kiếm, cập nhật và thống nhất các dữ kiện Những thông tin này sẽ bao gồm KH
chưa có quan hệ (do các cán bộ quan hệ KH bổ sung dần vào hệ thống ) và các KH đã
có từ trước
Các nhân viên quan hệ KH, các cán bộ tín dụng sẽ là những người nhập các cơ
sở dữ liệu KH đầu vào Việc làm này chính là cách mà mỗi nhân viên bán hàng tự xác
định KH cho riêng mình, đồng thời cũng là cách thông báo cho toàn hệ thống biết để
tránh trùng lặp trong việc tiếp cận và bổ sung thông tin KH Không những thế, các
nhân viên quan hệ KH hoàn toàn có thể tìm kiếm, khai thác các thông tin liên quan,
thông tin mang tính chất lịch sử qua lại giữa các doanh nghiệp đã được lưu trữ
Đối với những người làm quản lý, các báo cáo cập nhật thông tin KH như lịch
gặp gỡ, kế hoạch tuần.v.v sẽ hỗ trợ công tác kiểm soát công việc của cán bộ tín dụng
cấp dưới Qua đó, người phụ trách trực tiếp sẽ luôn biết được nhân viên viên mình
đang làm gì, ở đâu và mức độ hiệu quả của từng công việc như thế nào
Hơn thế nữa, mỗi lần có sự thay đổi nhân sự, các đầu mối KH, các bản ghi về
doanh thu, chi phí, thay đổi nhân sự của doanh nghiệp.v.v sẽ dễ dàng được tiếp nhận
và theo dõi thuận tiện Điều này mang lại lợi ích quản trị không nhỏ vì trong thực tế đã
có nhiều trường hợp các nhân viên quan hệ KH bất ngờ nghỉ việc, không bàn giao các
đầu mối hoặc kéo theo KH thân quen đi khi người nhân viên đó chuyển sang làm việc
cho ngân hàng đối thủ Nghĩa là, các thông tin về KH mà cán bộ tín dụng thu nhận
được sẽ không còn là của riêng nữa mà sẽ là tài sản chung chia sẻ với mọi người trong
toàn hệ thống
Quan trọng nhất, KH sẽ được quản lý chặt chẽ, liên tục cập nhật các thông tin và
chăm sóc thường xuyên Bài toán dịch vụ hậu mãi, tối đa hóa lợi ích cho KH sẽ được
giải quyết triệt để nhằm mục tiêu phát triển hình ảnh, thương hiệu ngân hàng
Trang 28Bên cạnh việc phát triển, nâng cao chất lượng sản phẩm đáp ứng tốt hơn nhu cầu
của khách hàng thì việc hoàn thiện hệ thống dịch vụ chăm sóc khách hàng, tăng tiện
ích và sự hài lòng của khách hàng là công việc quan trọng Đây chính là chìa khoá để
thu hút những khách hàng tiềm năng và giữ chân khách hàng thân thiết của doanh
nghiệp, tăng cường sức cạnh tranh, hạn chế tình trạng khách hàng ồ ạt bỏ đi
Thứ ba, đối với nhà quản lý
Hệ thống quản lý khách hàng giúp doanh nghiệp thực hiện các công việc như
quảng bá sản phẩm, thương hiệu nhanh chóng, dễ dàng với chi phí tối thiểu cũng như
so sánh tình hình kinh doanh, tìm ra những khó khăn, rủi ro tiềm ẩn để kịp thời đối
phó Ngoài ra việc thiết lập, quản lý và theo dõi các thông tin, tình hình kinh doanh và
công việc của nhân viên giúp các nhà quản lý dễ dàng kiểm soát được hoạt động của
doanh nghiệp, từ đó có những quyết sách đúng đắn, đảm bảo sự phát triển dài lâu của
doanh nghiệp
Thứ tư, đối với nhân viên kinh doanh
Hệ thống quản lý khách hàng cho phép các nhân viên quản lý thời gian và công việc
hiệu quả, đồng thời giúp nhân viên quản lý và nắm rõ thông tin của từng khách hàng tiềm
năng và khách hàng để có thể liên hệ và chăm sóc kịp thời tạo uy tín cho khách hàng và
giữ chân khách hàng lâu dài Làm việc với hệ thống quản lý khách hàng chính là môi
trường làm việc lý tưởng nhất, tập trung và góp phần chia sẻ thông tin dựa trên dữ liệu về
khách hàng đã được lưu trữ Điều này không những cho phép giảm nhầm lẫn - tăng hiệu
quả công việc, giảm giờ làm, giúp bố trí, sắp xếp lên lịch làm việc để tránh trùng lặp thời
gian mà còn cho phép các nhân viên quản lý và theo dõi các công việc cụ thể, đặt kế
hoạch sát sao và hiệu quả cho từng loại công việc khác nhau
1.4 Nội dung quản lý khách hàng của ngân hàng thương mại
1.4.1 Xây dựng cơ sở dữ liệu
Để bắt đầu xây dựng hệ thống quản lý khách hàng, công việc đầu tiên là cần xây
dựng kho dữ liệu về khách hàng Việc triển khai chương trình quản lý khách hàng
không phải chỉ đơn giản là mua các phần mềm thích hợp và cài đặt vào hệ thống mà
trước hết tổ chức cần phải quyết định những loại thông tin nào về khách hàng cần phải
quan tâm và sử dụng những thông tin này với mục đích gì Ví dụ, nhiều tổ chức tài
chính lưu trữ thông tin “quãng đời” của khách hàng nhằm mục đích tiếp thị các sản
Trang 29phẩm bảo hiểm tới khách hàng ở những khoảng thời gian thích hợp, sát với nhu cầu
của khách hàng
Tiếp đó, các ngân hàng thương mại cần phải xem xét các con đường khác nhau
mà thông tin của khách hàng được ghi nhận, dữ liệu về khách hàng được lưu trữ như
thế nào và ở đâu cũng như cách thức những dữ liệu này hiện đang được sử dụng Một
ngân hàng có thể tương tác với khách hàng theo rất nhiều cách khách nhau, chẳng hạn
qua đường thư tín, Website, cửa hàng thực, trung tâm hỗ trợ khách hàng, lực lượng
bán hàng cơ động hoặc các chiến dịch tiếp thị và quảng cáo Một hệ thống quản lý
khách hàng mạnh phải có khả năng liên kết các “giao diện với khách hàng” này với
nhau Những luồng dữ liệu được thu thập qua các hệ thống chức năng (như hệ thống
bán hàng và quản trị kho hàng) sẽ được phân tích để tìm ra các hình mẫu chung nhất
cho từng nhóm khách hàng riêng biệt Các chuyên gia phân tích của công ty sẽ xem
xét kỹ càng các dữ liệu thu thập và đưa ra đánh giá tổng quan về các nhóm khách hàng
hoặc các vùng dịch vụ cần được cải thiện chất lượng phục vụ
Về cơ bản, những loại dữ liệu cần phải thu thập bao gồm:
- Phản ứng của khách hàng đối tác với các chiến dịch khuyếch trương và khuyến mãi
- Ngày thực hiện đơn hàng và vận chuyển
- Số liệu về mua hàng và bán hàng
- Thông tin về khách hàng: Tên chính xác, Địa chỉ và số điện thoại, Trong quá
khứ khách hàng đã thanh toán mua hàng như thế nào, Khách hàng hiện đang có quan
hệ với ngân hàng thương mại nào, nhu cầu của khách hàng, khách hàng đã sử dụng
dịch vụ, sản phẩm gì của ngân hàng nào, độ tuổi, mức thu nhập, thị hiếu, tình trạng
hôn nhân, sở thích…
1.4.2 Phân tích và lựa chọn khách hàng mục tiêu
Phân tích dữ liệu dựa trên công nghệ và khả năng nhạy bén của người phân tích
nhằm khai thác giá trị dữ liệu, ứng dụng kết quả phân tích vào những công việc cụ thể
như sau:
- Nắm bắt các thông tin về khách hàng: các mối liên hệ, các đặc điểm hành vi của
khách hàng trước khi băt đầu một cuộc giao dịch
Trang 30- Phân loại khách hàng theo nhiều góc độ: đặc điểm nhân khẩu, giá trị kinh
doanh, trạng thái hành vi…; theo cơ sở để lập kế hoạch chiến lược: định vị, marketing
chiến lược …
- Hoạch định chiến lược, ngân sách đầu tư cho các quan hệ khách hàng, các nhóm
khách hàng chiến lược, và nhóm khách hàng không có khả năng sinh lợi Từ đó doanh
nghiệp biết tập trung vào nhóm khách hàng chiến lược nào, bỏ qua nhóm khách hàng nào
- Tìm kiếm khách hàng tiềm năng
Cần xác định rằng lựa chọn đúng khách hàng là rất quan trọng và phải được xác
định ngay từ đầu Ngân hàng phải nhận định được đâu là khách hàng của mình, doanh
thu và lợi nhuận mà họ đem lại, nó có ý nghĩa như thế nào với hoạt động của doanh
nghiệp Nếu chỉ tập trung vào đơn đặt hàng là chưa đủ, bởi lẽ có đơn đặt hàng không
đồng nghĩa là có lãi Còn phải quan tâm đến lợi nhuận của hợp đồng, và phải dự đoán
chính xác được giá trị thu được từ hợp đồng cũng như từ khách hàng Các nhà quản lý
cũng phải nắm bắt được đâu là mức chuẩn trong tình trạng lợi nhuận của doanh nghiệp
mình, để từ đó có biện pháp thúc đẩy doanh thu từ phía khách hàng
Sau đó phải xác định được giá trị lợi nhuận mà doanh nghiệp đạt được từ những
khách hàng của mình Bởi lẽ để có thể đáp ứng được nhu cầu của khách hàng nhiều
khi doanh nghiệp sẽ phải bỏ ra những khoản chi phí phát sinh thêm và có thể ảnh
hưởng tới lợi nhuận chung mà không đem lại một kết quả cụ thể nào cả Tuy nhiên nếu
những khoản chi phí đó đem lại cho doanh nghiệp những hợp đồng khác trong tương
lai thì việc tạm thời thua lỗ là hoàn toàn chấp nhận được
Doanh nghiệp cần quan tâm đến những mối quan hệ có giá trị sinh lãi nhiều hơn
Yếu tố nào khiến những đối tượng khách hàng này mang lại lợi nhuận cao hơn cho
doanh nghiệp Đâu là sản phẩm và dịch vụ ưu thế thu hút được những vị khách tiềm
năng Ngoài ra còn một vài yếu tố khác nữa cần tìm hiểu thêm trong quá trình giao
dịch với những khách hàng đáng quý này, chẳng hạn như nhận định và đánh giá của
họ, những yêu cầu nhược điểm cần được khắc phục ở cả hai bên… Cuối cùng là việc
so sánh hai đối tượng khách hàng: một bên là có giá trị lợi nhuận thấp và một bên là có
giá trị lợi nhuận cao Đối chiếu như vậy có thể tìm kiếm thêm những đối tượng khách
hàng có đặc điểm sinh lãi giống như khách hàng hiện tại của doanh nghiệp, hoặc biết
cách tránh xa những vị khách không có chút lợi ích nào trong công việc kinh doanh
Trang 31Có thể nói, trong bất kỳ môi trường kinh doanh nào chiến lược nhắm đúng vào
đối tượng khách hàng luôn quan trọng Nhất là trong tình trạng khó khăn, lợi nhuận
giảm sút, thì việc lựa chọn khách hàng một cách khôn ngoan lại càng có ý nghĩa với
công việc kinh doanh của doanh nghiệp Tập trung mọi nỗ lực của NHTM, nhắm đúng
vào những đối tượng khách hàng có giá trị sinh lãi cao sẽ đồng nghĩa với việc đảm bảo
lợi nhuận ổn định cho NHTM đó
1.4.3 Xây dựng chính sách tương tác với khách hàng
Sau khi xác định được khách hàng mục tiêu, phân loại được khách hàng, thì bước
tiếp theo là làm thế nào để định hướng tới khách hàng mục tiêu, biến khách hàng
truyền thống trở thành khách hàng mục tiêu, chuyển đối tượng khách hàng tiềm năng
thành khách hàng thực sự của doanh nghiệp, và tăng cuờng, phát triển mối quan hệ với
khách hàng cũng như giữ vững được lòng trung thành của họ
Có thể nói việc xây dựng mối quan hệ mật thiết với khách hàng là nhiệm vụ quan
trọng và khó khăn nhất trong quá trình phát triển quản lý khách hàng Đây là biện pháp
thuyết phục khách hàng sử dụng sản phẩm của mình, và lôi kéo khách hàng từ các đối
thủ cạnh tranh Vì vậy, người quản lý cần nắm rõ được nhu cầu của khách hàng để
“đánh đòn tâm lý” đối với người tiêu dùng, và đối với khách hàng Hiểu và đáp ứng
mong muốn về nhu cầu của khách hàng có thể áp dụng chương trình khuyến mại đặc
biệt như tặng quà vào những ngày lễ, ngày kỷ niệm của doanh nghiệp, chi nhánh, các
chương trình dành cho khách hàng VIP, các chương trình khuyến mãi cho các khách
hàng mới… Tất cả những việc này nhằm mục đích tạo ấn tượng tốt về hình ảnh của
NHTM trong lòng khách hàng, gây thiện cảm của khách hàng, từ đó lượng khách hàng
cho NHTM sẽ được gia tăng đáng kể
1.4.4 Tiếp nhận phản hồi, đánh giá và điều chỉnh
Các NHTM ngày càng ý thức một cách sâu sắc rằng, để thành công họ phải quan
tâm đến khách hàng mục tiêu Khách hàng là người quyết định sự sống còn của mỗi
doanh nghiệp Và nhiệm vụ tiên quyết là duy trì và phát triển mối quan hệ khách hàng
của doanh nghiệp trong một thị trường cạnh tranh đầy khốc liệt Sự hài lòng của khách
hàng sẽ mang lại giá trị cho cả khách hàng và doanh nghiệp Các nhân viên kinh doanh
hiểu rõ điều đó Vì vậy, họ tăng cường phát triển lực lượng khách hàng tiềm năng
Song điều đó là chưa đủ Thông thường những khách hàng đã hài lòng với sản phẩm
Trang 32và dịch vụ của ngân hàng sẽ tiếp tục sử dụng và quan tâm tới thông tin liên quan tới
sản phẩm, dịch vụ họ đang sử dụng Chi phí để thu hút và khuyến khích hành vi mua
hàng của họ sẽ dễ dàng hơn nhiều so với các khách hàng tiềm năng Vì vậy, họ là đối
tượng cần được duy trì mối quan hệ để biến họ trở thành khách hàng trung thành Để
kiểm soát các mối quan hệ khách hàng khác nhau trong bối cảnh các hoạt động bán
hàng diễn ra liên tục hàng ngày với áp lực doanh số hàng tháng phải đạt được; thứ nhất
các NHTM cần nâng cao kỹ thuật khai thác và quản lý cơ sở dữ liệu khách hàng bằng
cách nghiên cứu, phân tích hành vi tiêu dùng, sự lựa chọn của khách hàng Ngoài ra, cần
phân tích kỳ vọng của khách hàng, sự trải nghiệm của khách hàng và đánh giá sau trải
nghiệm Thứ hai, các NHTM cần đáp ứng kỹ năng xây dựng quan hệ với đối tác là khách
hàng lớn bằng việc giao tiếp ứng xử thật khác biệt so với khách hàng thông thường Duy
trì và củng cố quan hệ với khách hàng lớn bằng sự chăm sóc đặc biệt không chỉ trong các
dịp lễ, ngày kỉ niệm, sinh nhật mà ngay cả trong những ngày thường
1.5 Tiêu chí đánh giá kết quả công tác quản lý khách hàng
Việc tìm kiếm chọn lọc xây dựng phát triển lâu dài với khách hàng, nắm bắt tốt
nhu cầu đó luôn là mục tiêu hàng đầu của doanh nghiệp nói chung và các NHTM nói
riêng Để đánh giá được những hiệu quả của hoạt động này ta căn cứ vào chỉ tiêu về uy
tín của doanh nghiệp, chỉ tiêu và số lượng khiếu nại khách hàng, chỉ tiêu về lợi nhuận,
chỉ tiêu về doanh số và tỷ trọng doanh số khách hàng Tất cả các yếu tố này là tiêu chí
để đánh giá hiệu quả hoạt động quản lý khách hàng Vì chi phí doanh nghiệp có sự đầu
tư tìm kiếm, thu hút và duy trì quan hệ nới khách hàng tốt thì mới thu hút được nhiều
khách hàng mới và giữ được khách hàng cũ làm tăng doanh thu và lợi nhuận của
doanh nghiệp Và ngược lại doanh thu và lợi nhuận có cao thì mới chứng tỏ hoạt động
quản lý quan hệ khách hàng của doanh nghiệp tốt
Chỉ tiêu về doanh thu và hợp đồng thực hiện
Khi xét về chỉ tiêu doanh thu và hợp đồng thực hiện của doanh nghiệp và cả của
NHTM thì có thể nhận xét được kết quả hoạt động của doanh nghiệp hay ngân hàng đó
như thế nào Điều này có thể cho ta thấy được số lượng khách hàng của NHTM đó
tăng hay giảm theo từng thời kỳ và khả năng cung ứng của NHTM đó như thế nào, có
đáp ứng được nhu cầu khách hàng hay không, sự đáp ứng đó có hiệu quả như thế nào
Chỉ tiêu về sự uy tín
Trang 33Uy tín của NHTM là một chỉ tiêu rất khó định lượng được, chỉ tiêu này có liên
quan nhiều đến các chỉ tiêu khác như: chất lượng sản phẩm mà ngân hàng cung cấp,
hoạt động marketing, quan hệ của NH với các tổ chức khác Uy tín là một chỉ tiêu quan
trọng để đi tới sự quyết định của khách hàng có thể đến với NHTM đó hay là không
Chỉ tiêu về số lượng khiếu nại của khách hàng
Số lượng khiếu nại khách hàng là một trong số các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả
hoạt động quản lý khách hàng tại NHTM Nếu NH có thể giải quyết toàn bộ các khâu
về ý kiến khiếu nại của khách hàng thì càng thể hiện mức độ quan tâm của NH và hiệu
quả của hoạt động quản lý khách hàng Giải quyết các khiếu nại của khách hàng là một
trong những biện pháp để duy trì quan hệ với khách hàng Khả năng giải quyết khiếu
nại khách hàng càng nhanh chóng thì sẽ càng có lợi cho NH vì điều này sẽ làm cho
NH giữ được khách hàng của mình và sẽ đem lại cho khách hàng sự hài lòng vì ý kiến
của họ được tôn trọng
1.6 Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý khách hàng
1.6.1 Các yếu tố bên ngoài tổ chức
Môi trường cạnh tranh giữa các ngân hàng
Hoạt động trong nền kinh tế thị trường, các ngân hàng chịu sự cạnh tranh ngày
càng gay gắt giữa các ngân hàng thương mại trong nước và với các ngân hàng nước
ngoài Nếu một thị trường tài chính của quốc gia có nhiều các ngân hàng thương mại
không chỉ của nhà nước mà còn của các cổ đông, nhiều ngân hàng liên doanh hay các
chi nhánh của các ngân hàng nước ngoài hoặc các loại hình trung gian tài chính khác
như các Doanh nghiệp tài chính, Doanh nghiệp cho thuê tài sản, uy tín dụng trung
ương, quỹ tín dụng nhân dân và các định chế tài chính khác thì việc thu hút được
khách hàng và chiếm lĩnh được thị phần về các sản phẩm dịch vụ ngân hàng chịu sự
cạnh tranh khốc liệt đòi hỏi các ngân hàng phải chú trọng đến việc nâng cao chất
lượng sản phẩm, phong cách phục vụ khách hàng, các ngân hàng phải áp dụng các
công nghệ hiện đại, phát triển các sản phẩm dịch vụ tiện ích cho khách hàng Nhờ đó
mà các dịch vụ ngân hàng ngày càng được mở rộng và hoàn thiện
Hiện nay, sau khi Việt Nam trở thành thành viên của WTO, có hơn 80 ngân hàng
được thành lập Vì thế, sự cạnh tranh ngày càng gay gắt, bên cạnh đó còn có rất nhiều
ngân hàng nước ngoài đặt ngân hàng đại lý ở Việt Nam Việc nâng cao và phát triển
Trang 34các dịch vụ của ngân hàng, đặc biệt tại ngân hàng BIDV, là điều hết sức cần thiết trong
điều kiện hiện nay khi mà lĩnh vực ngân hàng – tài chính dần bị bão hòa và việc cạnh
tranh giữa các ngân hàng càng ngày càng tăng
Sự phát triển kinh tế - xã hội của địa phương
Điều kiện phát triển kinh tế - xã hội của địa phương có tác động rất lớn đến sự
phát triển của doanh nghiệp nói chung cũng như ngân hàng thương mại nói riêng Với
địa phương có tình hình kinh tế - xã hội phát triển và ổn định thì việc tìm kiếm khách
hàng và phát triển mối quan hệ với khách hàng được diễn ra thuận lợi hơn, khi đó, vấn
đề quản trị quan hệ khách hàng cũng dễ dàng hơn
1.6.2 Các yếu tố bên trong tổ chức
Thương hiệu
Hoạt động trong lĩnh vực ngân hàng nói chung và hoạt động trong lĩnh vực huy
động tiền gửi nói riêng luôn gắn liền với yếu tố uy tín và thương hiệu của NHTM đó,
tâm lý của người tiêu dùng luôn là yếu tố quyết định đến hoạt động của NHTM với
hiệu ứng dây chuyền do tâm lý của người tiêu dùng mang lại Vì thế, thương hiệu và
uy tín của NHTM là yếu tố nội lực vô cùng to lớn, nó quyết định sự thành công hay
thất bại cho ngân hàng đó trên thương trường
Nếu một ngân hàng đã có kinh nghiệm và có uy tín trong việc phát triển các dịch
vụ khách hàng cá nhân được người dân bình chọn, thì chính ngân hàng đó là sự chọn
lựa đầu tiên của khách hàng khi họ có nhu cầu về các dịch vụ khách hàng cá nhân
Ngược lại, nếu một ngân hàng thực hiện các dịch vụ khách hàng cá nhân còn mới mẻ
và mới là những bước đầu tiên, chưa có uy tín cũng như kinh nghiệm trong lĩnh vực
sản phẩm này thì rất khó trong việc thu hút khách hàng, các ngân hàng này thường sẽ
chọn các hình thức cạnh tranh bất lợi hơn so với các ngân hàng có uy tín trước đó, từ
đó cũng gây ra khó khăn cho chính ngân hàng
Một ngân hàng có thương hiệu lớn là ngân hàng có các hoạt động đa dạng và
phong phú cả về quy mô lẫn chất lượng, điều này sẽ thu hút một số lượng lớn khách
hàng đến với ngân hàng Không những thế, một ngân hàng có thương hiệu sẽ dễ dàng
mở rộng được thị trường trong nước và quốc tế Ngân hàng có uy tín trên trường quốc
tế, sẽ rất thuận lợi khi thực hiện các nghiệp vụ mang tính bảo lãnh thanh toán cho
khách hàng trong nước, đồng thời các ngân hàng và đối tác nước ngoài sẽ tin tưởng
Trang 35lựa chọn ngân hàng để giao dịch Đặc biệt trong hoạt động huy động tiền gửi, nếu
NHTM có uy tín và thương hiệu lớn sẽ được các khách hàng tin cậy và hoạt động huy
động tiền gửi sẽ hoạt động được tốt Nhờ đó, NHTM không chỉ phát triển hoạt động
huy động tiền gửi một cách dễ dàng mà còn có thể thu hút thêm được khách hàng và
tạo mối quan hệ lâu dài với khách hàng Do đó, việc gia tăng lượng tiền gửi phụ thuộc
rất nhiều vào thương hiệu, uy tín của NHTM
Công nghệ
Sự phát triển như vũ bão của khoa học công nghệ như hiện nay đã góp phần tác
động mạnh mẽ đến mọi mặt của đời sống kinh tế – xã hội, làm thay đổi nhận thức và
phương pháp sản xuất kinh doanh của nhiều lĩnh vực, nhiều ngành kinh tế, trong đó có
lĩnh vực tài chính – ngân hàng Công nghệ hiện đại tạo điều kiện cho các ngân hàng phát
triển và đa dạng hoá dịch vụ theo nhu cầu ngày càng cao của khách hàng Đồng thời giúp
ngân hàng thực hiện khối lượng lớn các giao dịch một cách nhanh chóng, an toàn và chính
xác Phát triển và ứng dụng công nghệ ngân hàng trong hoạt động kinh doanh là yếu tố cơ
bản tạo nên sự khác biệt về khả năng cung ứng dịch vụ của mỗi ngân hàng
Việc xây dựng quy trình nghiệp vụ của mỗi hoạt động luôn luôn phải dựa trên
công nghệ hiện đang áp dụng và ngược lại công nghệ ngân hàng cũng cần phải được
cải tiến và đồng bộ với việc thay đổi, đổi mới quy trình nghiệp vụ Công nghệ ngân
hàng và những quy định trong quy trình nghiệp vụ là hai yếu tố song hành, có tác động
qua lại trong sự thay đổi của từng yếu tố
Con người
Yếu tố con người hay là nguồn nhân lực luôn là yếu tố cần thiết và quan trọng
nhất trong việc hoạt động kinh doanh của các Doanh nghiệp nói chung và ngân hàng
cũng không phải là ngoại lệ Trong xu thế phát triển và cạnh tranh như hiện nay, nếu
như công nghệ được xem là yếu tố tạo ra sự đột phá, khác biệt cho dịch vụ thì một
trong những yếu tố quan trọng tác động đến sự hoàn thiện, mở rộng thị phần và phát
triển của hoạt động huy động tiền gửi của ngân hàng chính là chất lượng nguồn nhân
lực Để thực hiện công việc trôi chảy, tránh hiểu lầm và gây thiệt hại đáng tiếc cho
ngân hàng, đòi hỏi cán bộ ngân hàng nói chung và cán bộ làm nghiệp vụ tín dụng, huy
động tiền gửi nói riêng phải có chuyên môn cao, am hiểu các quy tắc, có trình độ ngoại
ngữ giỏi để tiếp cận với những tài liệu của nước ngoài, tích luỹ thêm kiến thức nghiệp
Trang 36vụ Ngoài ra, các cán bộ làm nghiệp vụ huy động tiền gửi cũng phải có trình độ tin học
nhất định đáp ứng đươc yêu cầu của công việc
Ngoài ra, sự tin tưởng của khách hàng cũng như quá trình ra quyết định gửi tiền
hay không phụ thuộc rất lớn vào đội ngũ nhân viên ngân hàng Đặc biệt đối tượng
khách hàng cá nhân thường phân tán và không đồng nhất, do đó nhân viên cần phải có
năng lực thực sự, nhạy bén và hiểu biết tâm lý khách hàng mới tìm ra cho ngân hàng
những mảng khách hàng tiềm năng từ đó nâng cao chất lượng phục vụ đối tượng
khách hàng này
Văn hoá Doanh nghiệp
Văn hóa doanh nghiệp là toàn bộ các giá trị văn hóa được gây dựng nên trong suốt
quá trình tồn tại và phát triển của một doanh nghiệp, trở thành các giá trị, các quan niệm
các tập quán, truyền thống ăn sâu vào hoạt động của doanh nghiệp đó và chi phối tình
cảm, nếp suy nghĩ và hành vi của mọi thành viên của doanh nghiệp trong việc theo đuổi
và thực hiện những mục tiêu, tạo nên nét đẹp giá trị của doanh nghiệp đó
Một giải pháp CRM không chỉ là một gói phầm mềm mới Nó là cả một thay đổi
về tư duy, về cách thức kinh doanh, về cách quản lý nhân sự Thành công trong áp
dụng CRM nằm trên đôi vai của những nhân viên sẵn sàng chia sẻ thông tin về khách
hàng và đối tác Tình thần cộng tác này không phải đơn giản mà có Các nhân viên có
thể hoài nghi rằng khi chia sẻ thông tin, họ chẳng khác gì đem cơ hội dâng cho người
khác Tuy nhiên, nếu làm cho công nhân viên hiểu rằng CRM tạo nên cơ hội cho tất cả
mọi người thì tỷ lệ thành công sẽ cao hơn rõ rệt
Do đó, một việc quan trọng mà doanh nghiệp cần làm là cho mọi người thấy một
ví dụ thực tế, khi chia sẻ thông tin làm lợi cho toàn bộ doanh nghiệp, với nghĩa bao
gồm tất cả công nhân viên của nó Việc quản lý phải hướng tới xây dựng văn hóa
doanh nghiệp dựa trên nền tảng lợi ích của doanh nghiệp đặt trên lợi ích cá nhân Để
đạt được mục tiêu này, công nhân viên những người sử dụng CRM, phải thấy được
bằng chứng thực sự rằng thông tin mà họ chia sẻ được sử dụng để thúc đẩy các hoạt
động kinh doanh, và có thêm một đối tác mới sẽ đem lại lợi ích cho tất cả mọi người
trong doanh nghiệp
Trang 371.7 Kinh nghiệm về quản lý khách hàng ở một số đơn vị điển hình
1.7.1 Kinh nghiệm về quản lý khách hàng trên thế giới
Trên thế giới đã có rất nhiều mô hình quản lý khách hàng đƣợc ứng dụng Mỗi
lĩnh vực kinh doanh đặc thù, mỗi doanh nghiệp lại có điều kiện áp dụng những mô
hình hệ thống khác nhau Nhƣ chúng ta biết, mô hình hệ thống bao gồm một chiến
lƣợc quản lý khách hàng, một giải pháp quản lý khách hàng và có thể sẽ là một phần
mềm quản lý khách hàng hoàn chỉnh Các doanh nghiệp có thể áp dụng những giải
pháp quản lý khách hàng khác nhau, có thể áp dụng một phần mềm quản lý khách
hàng hay đơn giản chỉ là một phần mềm quản lý CSDL khách hàng nào đó nhƣ Excel,
Globus, SAF…tuỳ theo chiến lƣợc quản lý khách hàng mà doanh nghiệp đã lựa chọn
Chúng ta có thể xem xét hai ví dụ về sự phát triển mô hình quản lý khách hàng
tại các ngân hàng sau đây, một số hệ thống quản lý khách hàng đã đƣợc áp dụng trong
lĩnh vực tài chính ngân hàng
Hệ thống quản lý khách hàng ngân hàng Westpac (Australia)
Hệ thống quản lý khách hàng tại ngân hàng Westpac cho chúng ta thấy các kênh
thông tin với khách hàng bao gồm: chi nhánh, Web, Call Center, gặp trực tiếp, ATM
Các dòng thông tin sẽ đƣợc tiếp nhận và quản lý bởi các bộ phận: Quản lý trải nghiệm
khách hàng, nhóm bán hàng và dịch vụ, bộ phận quản lý hoạt động kinh doanh Các bộ
phận này sẽ đƣa ra các báo cáo phân tích về hành vi, nhu cầu và khả năng sử dụng
dịch vụ ngân hàng của các nhóm khách hàng mục tiêu Dữ liệu của khách hàng sẽ
đƣợc tự động điều chỉnh trong phần mềm quản lý khách hàng của hệ thống Phần mềm
này có tác dụng lọc và tách dữ liệu của khách hàng theo những phân hệ có liên quan
nhƣ: phân hệ nhóm khách hàng theo các tiêu chí, phân hệ tiềm năng cơ hội mua lặp
lại…Nhƣ vậy, các dữ liệu luôn ở trạng thái sẵn sàng, giúp các nhân viên giao dịch
cũng nhƣ các nhân vên tín dụng khác hoạt động rất hiệu quả, rút ngắn thời gian giao
dịch, rút ngắn các thủ tục hành chính cho khách hàng Do đó, hiệu quả của hệ thống
quản lý khách hàng đã đƣợc chứng minh
Hình 1.3: Cấu trúc hệ thống quản lý khách hàng tại Ngân hàng Westpac
(Australia)
Trang 38Nguồn: Phòng Công nghệ thông tin BIDV Nghệ An
Khách hàng Nhân viên Đối tác
Các kênh giao dịch khác nhau Chi nhánh Web Call Centre Gặp trực tiếp ATM
Quản lý trải nghiệm của
KH
Nhóm bán hàng và DV Quản lý hoạt động kinh
doanh Westpac Leads
Analytical Optimisation- Phân tích khách quan Westpac Leads
Trang 39Bảng 1.3: So sánh hiệu quả của việc cung cấp và trao đổi thông tin trước và sau khi sử
Hệ thống bán hàng nhiều kênh gây ra:
- Sự phức tạp cho nhân viên
- Bỏ lỡ cơ hội
- Thiếu chuẩn xác trong hoạt động bán hàng
Một hệ thống quản lý khách hàng được triển khai đồng bộ sẽ:
- Tăng hiệu quả công việc
- Tránh phức tạp cho nhân viên
- Cung cấp thông tin (theo thời gian) cho việc quản lý
Hệ thống quản lý khách hàng tại ngân hàng Kasikorn (Thái Lan)
Hình 1.4: Cấu trúc hệ thống quản lý khách hàng tại Ngân hàng Kasikorn (Thái
Lan)
Nguồn: Phòng Công nghệ thông tin BIDV Nghệ An
Trang 40Hệ thống quản lý khách hàng tại ngân hàng Kasikorn cho phép người sử dụng
quản lý, truy xuất được các thông tin về từng khách hàng (các sản phẩm dịch vụ đang
sử dụng, tình hình giao dịch với ngân hàng…) với những hình ảnh, biểu đồ trực quan,
dễ hiểu và dễ tiếp cận, giúp cho việc bán chéo các sản phẩm dịch vụ được hiệu quả
hơn Hệ thống cũng cung cấp các bảng tổng hợp về tình hình kinh doanh, mối quan hệ
với các khách hàng, và hỗ trợ các công cụ để phân tích
1.7.2 Kinh nghiệm về quản lý khách hàng tại Việt Nam
Tại Việt Nam, thị trường quản lý khách hàng đang trong giai đoạn thử nghiệm nên
chưa thực sự có một tổ chức, doanh nghiệp nào ứng dụng thành công một hệ thống quản
lý khách hàng chuẩn nào Thị trường Việt Nam, việc sử dụng hệ thống quản lý khách
hàng trong quản trị vẫn chưa thực sự phát triển Thị trường Việt Nam bao gồm phần lớn
các doanh nghiệp vừa và nhỏ, là một thị trường khá tiềm năng để ứng dụng các giải pháp
quản lý khách hàng Tuy nhiên, hiện nay vẫn chưa có nhiều doanh nghiệp Việt Nam ứng
dụng quản lý khách hàng trong quản lý Nhiều doanh nghiệp đã nhận thức được vai trò
của khách hàng và tập trung chiến lược kinh doanh và khách hàng Tuy nhiên, họ mới chỉ
dừng lại trên mức độ nhận thức Trên thực tế, phương châm “lấy khách hàng làm trung
tâm” không thực sự được áp dụng ở tất cả các bộ phận của doanh nghiệp Các định hướng
mới chỉ được đưa ra ở những cấp lãnh đạo Những doanh nghiệp đầu tiên tiếp cận ứng
dụng giải pháp quản lý khách hàng là những doanh nghiệp nước ngoài và liên doanh
Lĩnh vực tiên phong ứng dụng những giải pháp quản lý khách hàng của Việt
Nam là các lĩnh vực tài chính và viễn thông Các tập đoàn viễn thông như Viettel,
VNPT đều đã đưa ra các chiến lược quản lý khách hàng của họ, và có ứng dụng các
giải pháp quản lý khách hàng phổ biến là Call Center hoặc Contact Center Có nhiều
doanh nghiệp khác đã ứng dụng giải pháp Call Center dưới hình thức thuê ngoài, vừa
mang tính chuyên nghiệp lại vừa tiết kiệm chi phí cho doanh nghiệp Trong lĩnh vực
tài chính, các ngân hàng TMCP lớn đều đã hình thành các chiến lược quản lý khách
hàng và đang tìm kiếm các giải pháp quản lý khách hàng phù hợp với điều kiện ứng
dụng của mỗi ngân hàng, như các ngân hàng ACB, Techcombank, Sacombank,
Abbank… Ngoại trừ các ngân hàng nước ngoài đang hoạt động tại Việt Nam, các
NHTM cổ phần nội địa hiện nay đã nhận thức rõ tầm quan trọng của quản lý khách
hàng và đã bước đầu triển khai sơ bộ Cũng có một số ít ngân hàng đang phát triển