Bước vào thế kỷ XX, một nền kinh tế hội nhập và phát triển mạnh mẽ, đi cùng với nhu cầu của đời sống xã hội là sự phát triển không ngừng của công nghệ thông tin đã mang lại cho thế giới bao điểu kỳ diệu. Chúng ta, những con người đang sống trong xã hội hiện đại không thể phủ nhận vai trò của nó và đặc biệt là lượng thông tin cũng từ đó tăng lên với tốc độ bùng nổ. Lượng dữ liệu khổng lồ ấy là nguồn tài nguyên vô giá nếu như chúng ta biết cách phát hiện và khai thác những thông tin hữu ích có trong đó. Như vậy vấn đề đặt ra với dữ liệu của chúng ta là việc lưu trữ và khai thác chúng. Các phương pháp khai thác truyền thống nay đã dần dần thay thế bởi các kỹ thuật mới là khai phá dữ liệu và khám phá tri thức. Công nghệ khai phá dữ liệu ra đời cho phép chúng ta khai thác được những thông tin hữu dụng bằng việc trích xuất những thông tin có mối liên hệ và liên quan nhất định từ một kho dữ liệu lớn để từ đó giải quyết các bài toán tìm kiếm, phân loại, dự báo...Đặc biệt trong lĩnh vực kinh doanh, việc ứng dụng công nghệ khai phá dữ liệu vào trong việc quản lý là một trong những yếu tố quan trọng góp phần vào sự thành công của công ty.Trong quá trình thực hiện, do kiến thức và kinh nghiệm bản thân còn hạn chế, đồ án còn nhiều thiếu sót, chúng em rất mong nhận được những ý kiến đóng góp quý báu của các thầy cô để đồ án được hoàn thiện hơn.
Trang 1BỘ CÔNG THƯƠNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP THỰC PHẨM TP.HCM
KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
Trang 2Chúng con cũng xin gửi lời cám ơn sâu sắc đến những bậc sinh thành đã luôn chăm sóc
và động viên trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu để chúng con có được kết quả nhưngày hôm nay
TP Hồ Chí Minh, ngày 05 tháng 12 năm 2020
Nhóm sinh viên thực hiện
Đặng Quốc Hải – Phạm Quốc Bảo
Trang 3MỤC LỤC
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 2
1.1 GIỚI THIỆU 2
1.1.1 Giới thiệu về công ty bảo hiểm VCLI 2
1.1.2 Lý do chọn đề tài 2
1.2 MỤC TIÊU VÀ PHẠM VI ĐỀ TÀI 3
1.2.1Mục tiêu đề tài 3
1.2.2Phạm vi và giới hạn đề tài 3
1.3 KHẢO SÁT HỆ THỐNG 4
1.3.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy của công ty 4
1.3.2 Mô tả bài toán 5
1.3.3 Các quy trình nghiệp vụ 6
1.3.4 Các biểu mẫu liên quan 8
1.4 KẾT CHƯƠNG 10
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH HỆ THỐNG 11
2.1 GIỚI THIỆU 11
2.2 MÔ HÌNH HÓA NGHIỆP VỤ 11
2.2.1 Sơ đồ Use-Case nghiệp vụ 11
2.2.2 Mô hình hoạt động mua bảo hiểm 12
2.2.3 Mô hình hoạt động thanh toán 13
2.2.4 Mô hình tuần tự mua bảo hiểm 14
2.2.5 Mô hình tuần tự thanh toán 15
2.3 MÔ HÌNH HÓA CHỨC NĂNG 16
2.3.2 Đặc tả Use-Case hệ thống 16
2.3.3 Sơ đồ use case báo cáo – thống kê 20
2.4 SƠ ĐỒ LỚP MỨC PHÂN TÍCH 20
2.5 KẾT CHƯƠNG 21
Trang 43.1 GIỚI THIỆU 22
3.2 THIẾT KẾ CSDL 22
3.2.1 Mô hình dữ liệu quan hệ 22
3.2.2 Ràng buộc toàn vẹn 26
3.3 THIẾT KẾ GIAO DIỆN HỆ THỐNG 32
3.3.1 Giao diện đăng nhập 32
3.3.2 Giao diện chính 32
3.3.3 Giao diện quản lý hợp đồng 33
3.3.4 Giao diện quản lý khách hàng 34
3.3.5 Giao diện quản lý các gói bảo hiểm 34
3.3.6 Giao diện quản lý đóng bảo hiểm định kỳ 35
3.3.7 Giao diện quản lý chấm dứt hợp đồng 35
3.3.8 Giao diện xử lý chấm dứt hợp đồng trước hạn 36
3.3.9 Giao diện quản lý hạng hưởng 36
3.3.10.Giao diện tìm kiếm khách hàng 37
3.3.11.Giao diện tìm kiếm gói bảo hiểm 37
3.3.12.Giao diện tìm kiếm hợp đồng 38
3.3.13.Giao diện quản lý khách hàng trễ hạn 38
3.3.14.Giao diện thống kê khách hàng chấm dứt hợp đồng 39
3.3.15.Giao diện thống kê khách hàng mua bảo hiểm 39
3.3.16.Giao diện thống kê doanh thu 40
3.3.17.Giao diện danh sách khách hàng 40
3.3.18.Giao diện chuẩn hóa dữ liệu khách hàng 41
3.3.19.Giao diện kết quả phân loại khách hàng 41
3.3.20.Giao diện tùy chọn xuất báo cáo 42
3.3.21.Giao diện thống kê loại khách hàng 43
3.4 SƠ ĐỒ LỚP MỨC THIẾT KẾ 43
3.5 THIẾT KẾ CHỨC NĂNG HỆ THỐNG 44
Trang 53.5.1 Chức năng quản lý đóng bảo hiểm định kỳ 44
3.5.2 Chức năng quản lý khách hàng trễ hạn đóng bảo hiểm 45
3.5.3 Chức năng chấm dứt hợp đồng 46
3.5.4 Chức năng quản lý hạng hưởng 48
3.5.5 Chức năng báo cáo thống kê 49
CHƯƠNG 4: CÀI ĐẶT THUẬT TOÁN K- MEANS 51
4.1 GIỚI THIỆU CHUNG 51
4.1.1 Phân cụm 51
4.1.2 Thuật toán K-Means 51
4.1.3 Bài toán minh họa 53
4.2 GIẢI PHÁP PHÂN CỤM 59
4.2.1 Các loại khách hàng 59
4.2.2 Tiền xử lý dữ liệu 59
4.2.3 Ứng dụng K-means trong phân cụm khách hàng 60
CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN 62
Trang 6DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT
1 VCLI Vietcombank Cardif Life Công ty bảo hiểm VCLI
2 PK Primary Key Khóa chính
3 FK Foreign Key Khóa ngoại
4 CSDL Database Cơ sở dữ liệu
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ CHƯƠNG
Hình 1.1 : Sơ đồ tổ chức công ty VCLI 4
Hình 1.2 : Biểu đồ khôi phục hợp đồng 9
Hình 1.3 : Biểu mẫu yêu cầu thanh toán 10
CHƯƠNG 2Y Hình 2.1: Sơ đồ use-case nghiệp vụ mua bảo hiểm 12
Hình 2.2: Sơ đồ hoạt động mua bảo hiểm theo gói 13
Hình 2.3: Sơ đồ hoạt động thanh toán bảo hiểm 13
Hình 2.4: Sơ đồ tuần tự mua bảo hiểm 14
Hình 2.5: Sơ đồ tuần tự thanh toán bảo hiểm 15
Hình 2.6: Sơ đồ use-case hệ thống tổng quát 16
Hình 2.7: Sơ đồ use-case hệ thống thống kê 19
Hình 2.8: Sơ đồ lớp mức phân tích 20
CHƯƠNG 3 Hình 3.1: Mô hình dữ liệu quan hệ 21
Hình 3.2: Màn hình đăng nhập 31
Hình 3.3: Giao diện chính 31
Hình 3.4: Giao diện hợp đồng bảo hiểm 32
Hình 3.5: Giao diện quản lý khách hàng 32
Hình 3.6: Giao diện quản lý gói bảo hiểm 33
Hình 3.7: Giao diện quản lý lịch đóng định kỳ 33
Hình 3.8: Giao diện quản lý chấm dứt hợp đồng 34
Hình 3.9: Giao diện xử lý chấm dứt hợp đồng trước hạn 34
Hình 3.10 : Giao diện quản lý hạng hưởng 35
Hình 3.11: Giao diện tìm kiếm khách hàng 35
Hình 3.12: Giao diện tìm kiếm bảo hiểm 36
Hình 3.13: Giao diện tìm kiếm hợp đồng 36
Trang 7Hình 3.14: Giao diện quản lý khách hàng trễ hạn 37
Hình 3.15: Giao diện thống kê chấm dứt hợp đồng 37
Hình 3.16 : Giao diện thống kê danh sách khach hàng 38
Hình 3.17 : Giao diện thống kê danh doanh thu định kỳ 38
Hình 3.18: Giao diện danh sách khách hàng từ Excel 39
Hình 3.19 : Giao diện thông tin khách hàng chuẩn hóa 39
Hình 3.20: Giao diện phân loại khách hàng 40
Hình 3.21: Giao diện tùy chọn xuất báo cáo 40
Hình 3.22 : Giao diện thống kê khách hàng theo cụm 41
Hình 3.23: Sơ đồ lớp mức thiết kế 41
Hình 3.24: Sơ dồ lớp thiết kế 3 tầng đóng bảo hiểm định kỳ 42
Hình 3.25: Sơ đồ tuần tự quản lý đóng bảo hiểm định kỳ 43
Hình 3.26: Sơ đồ lớp 3 tầng quản lý khách hàng trễ hạn 43
Hình 3.27: Sơ đồ tuần tự quản lý trễ hạn 44
Hình 3.28: Sơ đồ lớp 3 tầng quản lý chấm dứt hợp đồng 45
Hình 3.29: Sơ đồ tuần tự quản lý chấm dứt hợp đồng 46
Hình 3.30: Sơ đồ lớp 3 tầng quản lý hạng hưởng 46
Hình 3.31: Sơ đồ tuần tự quản lý hạng hưởng 47
Hình 3.32: Sơ đồ lớp 3 tầng báo cáo thống kê 48
Hình 3.33: Sơ đồ tuần tự báo cáo thống kê 48
CHƯƠNG 4 Hình 4.1: Minh họa 20 điểm dữ liệu khách hàng 52
Hình 4.2 : Minh họa khởi tạo 2 tâm bất kỳ 53
Hình 4.3: Minh họa gom cụm lần thứ nhất 54
Hình 4.4: Minh họa gom cụm lần thứ hai 56
Hình 4.5: Dữ liệu thu nhập ban đầu 58
Hình 4.6: Dữ liệu tiền xử lý 58
Hình 4.7: Kết quả phân cụm khách hàng tiềm năng 59
Trang 8DANH MỤC BẢNG
CHƯƠNG 1:
Bảng 1.1: Thông tin về các gói bảo hiểm 7
Bảng 1.2: Thông tin về hợp đồng bảo hiểm 7
Bảng 1.3: Thông tin về chấm dứt hợp đồng bảo hiểm 8
CHƯƠNG 2: Bảng 2.1: Quy trình tham gia bảo hiểm 12
Bảng 2.2: Đặc tả mô hình tham gia gói bảo hiểm 14
Bảng 2.3: Đặc tả mô hình thanh toán 15
Bảng 2.4: Đặc tả Use-Case quản lý khách hàng 16
Bảng 2.5: Đặc tả Use-Case quản lý hạng hưởng 17
Bảng 2.6: Đặc tả Use-Case quản lý chấm dứt hợp đồng bảo hiểm 17
Bảng 2.7: Đặc tả Use-Case quản lý trễ hạn đóng bảo hiểm 18
Bảng 2.8: Đặc tả Use- Case quản lý đóng bảo hiểm định kỳ 18
Bảng 2.9: Đặc tả Use-Case báo cáo- thống kê 19
CHƯƠNG 3: Bảng 3.1: Thực thể khách hàng 22
Bảng 3.2: Thực thể nhân viên 22
Bảng 3.3: Thực thể loại bảo hiểm 23
Bảng 3.4: Thực thể gói bảo hiểm 23
Bảng 3.5: Thực thể hạng hưởng 23
Bảng 3.6: Thực thể đóng bảo hiểm 23
Bảng 3.7: Thực thể giám đốc 24
Bảng 3.8: Thực thể hợp đồng 24
Bảng 3.9: Thực thể chi tiết hợp đồng 24
Bảng 3.10: Thực thể chấm dứt hợp đồng trước hạn 25
Bảng 3.11: Thực thể thống kê 25
Bảng 3.12: Thực thể loại thống kê 25
Bảng 3.13: Ràng buộc toàn vẹn trên một quan hệ 28
Bảng 3.14: Ràng buộc toàn vẹn trên nhiều quan hệ 31
CHƯƠNG 4: Bảng 4.1: Dữ liệu khách hàng ban đầu 51
Bảng 4.2: Dữ liệu khách hàng sau khi chuẩn hóa 52
Bảng 4.3: Tính khoảng cách lần 1 54
Bảng 4.4: Cập nhật trọng tâm các cụm 55
Bảng 4.5: Tính khoảng cách lần thứ hai 55
Bảng 4.6: Cập nhật lại trọng tâm lần thứ hai 56
Bảng 4.7: Tính lại khoảng cách đến trọng tâm 57
…
Trang 9MỞ ĐẦU
Bước vào thế kỷ XX, một nền kinh tế hội nhập và phát triển mạnh mẽ, đi cùng vớinhu cầu của đời sống xã hội là sự phát triển không ngừng của công nghệ thông tin đãmang lại cho thế giới bao điểu kỳ diệu Chúng ta, những con người đang sống trong xãhội hiện đại không thể phủ nhận vai trò của nó và đặc biệt là lượng thông tin cũng từ đótăng lên với tốc độ bùng nổ Lượng dữ liệu khổng lồ ấy là nguồn tài nguyên vô giá nếunhư chúng ta biết cách phát hiện và khai thác những thông tin hữu ích có trong đó Nhưvậy vấn đề đặt ra với dữ liệu của chúng ta là việc lưu trữ và khai thác chúng Cácphương pháp khai thác truyền thống nay đã dần dần thay thế bởi các kỹ thuật mới làkhai phá dữ liệu và khám phá tri thức Công nghệ khai phá dữ liệu ra đời cho phépchúng ta khai thác được những thông tin hữu dụng bằng việc trích xuất những thông tin
có mối liên hệ và liên quan nhất định từ một kho dữ liệu lớn để từ đó giải quyết các bàitoán tìm kiếm, phân loại, dự báo
Đặc biệt trong lĩnh vực kinh doanh, việc ứng dụng công nghệ khai phá dữ liệu vàotrong việc quản lý là một trong những yếu tố quan trọng góp phần vào sự thành côngcủa công ty
Trong quá trình thực hiện, do kiến thức và kinh nghiệm bản thân còn hạn chế, đồ
án còn nhiều thiếu sót, chúng em rất mong nhận được những ý kiến đóng góp quý báucủa các thầy cô để đồ án được hoàn thiện hơn
Trang 10CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN1.1 GIỚI THIỆU
1.1.1 Giới thiệu về công ty bảo hiểm VCLI
VCLI (Vietcombank Cardif Life) là một công ty bảo hiểm trực thuộc ngân hàngVietcombank, được thành lập vào tháng 1 năm 2007 theo giấy phép của Bộ Tài chính vàhoạt động theo luật doanh nghiệp, luật kinh doanh bảo hiểm và các văn bản pháp luật cóliên quan của nhà nước VCLI là sự kết hợp giữa ngân hàng ngoại thương Việt Nam vàBNP Paribas Cardif (Pháp), công ty con của tập đoàn tài chính BNP Paribas có mạng lướthoạt động tại 36 quốc gia Nó sở hữu đầy đủ của một công ty bảo hiểm toàn cầu bởi sựhòa quyện giữa bảo hiểm với ngân hàng.[7]
Với cơ sở hạ tầng hiện đại, với nhiều chiến lược kinh doanh độc đáo, hiệu quả cùngnăng lực quản lý chuyên môn cao cấp VCLI luôn chú trọng việc nâng cao khả năng trình
độ nghiệp vụ bảo hiểm toàn hệ thống, xây dựng, cải tiến và phát triển hệ thống sản phẩmbảo hiểm đa dạng, tạo sự khác biệt để mang đến sự phục vụ cho khách hàng một cách tốtnhất
Bảo hiểm Vietcombank Cardif Life quản lý và góp phần giảm thiểu những rủi ro, hạnchế và bù đắp tổn thất cho khách hàng nhằm hướng tới sự an toàn và thịnh vượng cho
cộng đồng Với phương châm: “ Cộng đồng trách nhiệm – niềm tinh bảo hiểm”, VCLI
hướng đến một công ty chính là trở thành một trong 70 tập đoàn tài chính có sức mạnhcạnh tranh ở trong và ngoài nước, không chỉ đáp ứng nhu cầu của đông đảo khách hàng
Việt Nam mà còn mở rộng thị trường ra toàn thế giới.[8]
1.1.2 Lý do chọn đề tài
Ngày nay, với sức mạnh công nghệ hiện đại nhanh chóng giúp con người thoát khỏinhững khó khăn trong công việc, cuộc sống tấp nập và hối hả ta cần phải nhanh chónggia nhập vào thế giới, chủ động hội nhập Với sự phát triển nhanh chóng đó rất có nhiềucông cụ hữu ích giúp chúng ta tiết kiệm rất nhiều thời gian và chi phí Nhiều phần mềmtrong lĩnh vực công nghệ thông tin nhanh chóng ra đời đã góp phần đáng kể
“Công Nghệ Thông Tin” một lĩnh vực đầy tiềm năng đã đem lại cho con người nhữngứng dụng thật tiện lợi và hữu ích Một trong những ứng dụng thiết thực mà nó đem lại làviệc ứng dụng tin học vào nhiều lĩnh vực của đời sống như trong các trường học, công ty,
cơ quan, xí nghiệp, bệnh viện… phần lớn đều ứng dụng tin học để giúp cho việc quản lýđược dễ dàng và thuận tiện hơn Chính vì vậy, mỗi công ty, mỗi cơ quan đều muốn xâydựng riêng cho mình một phần mềm quản lý
Trang 11Vấn đề quản lý khách hàng mua bảo hiểm và đại lý bảo hiểm của Công ty bảo hiểmVietcombank Cardif Life hiện tại việc quản lý được thực hiện bằng thủ công với công cụ
hỗ trợ chủ yếu là Word và Excel, nên cơ sở dữ liệu tổ chức chưa chặt chẽ, chi phí quản lýcao, việc truy xuất tìm kiếm thông tin khách hàng mất nhiều thời gian,… Phần mềmchuyên dụng đáp ứng tốt nhu cầu quản lý khách hàng mua bảo hiểm tại Công ty Mặc dùCông ty đã thành lập và đi vào hoạt động khá lâu
1.2 MỤC TIÊU VÀ PHẠM VI ĐỀ TÀI
1.2.1 Mục tiêu đề tài
Xây dựng hệ thống quản lý mua bảo hiểm, hỗ trợ trong việc nhập xuất dữ liệu vềthông tin khách hàng, thông tin các gói bảo hiểm cũng như quản lý tình hình đóng bảohiểm của khách hàng theo hợp đồng đã ký Xác định nhóm khách hàng ( khách hàng tiềmnăng, khách hàng không tiềm năng ) tới tham gia bảo hiểm tại VCLI Hiểu được nhucầu cũng như hành vi mua hàng của từng nhóm khách hàng để giúp công ty có chiến lượckinh doanh, những chính sách cũng như các giải pháp nâng cao hiệu quả chăm sóc từngnhóm khách hàng
1.2.2 Phạm vi giới hạn của đề tài
Thực hiện khảo sát, phân tích và thiết kế hệ thống phân loại đê dự đoán khách hàngmua bảo hiểm tại VCLI chi nhánh TP Hồ Chí Minh Tìm hiểu thuật toán K-means trongkhai phá dự liệu để đưa ra dự đoán cho khách hàng Đồ án được thực hiện với sự hỗ trợcủa các công cụ: SQL Server 2012, Rational Rose, Visual Studio 2013
Thực hiện các chức năng quản lý trên ứng dụng gồm:
quản lý sổ bảo hiểm, quản lý các gói bảo hiểm, quản lý lịch đóng bảo hiểm củakhách hàng
hiểm
bảo hiểm hết thời hạn, thống kê doanh thu,
1.3 KHẢO SÁT HỆ THỐNG
1.3.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy của công ty
Để phát triển thành công không ngừng và ngày càng vươn xa hơn thì việc xây dựng
cơ cấu tổ chức trong việc phân công việc và quản lý trong các vấn đề nội bộ là một phầnđóng vai trò lớn Trong quá trình tìm hiểu, nhóm chúng em đã thiết kế lại sơ đồ tổ chức
Trang 12Hình 1.1: Sơ đồ tổ chức công ty VCLI
Phòng kinh doanh
Xây dựng kế hoạch và tổ chức tiếp thị, khai thác các vấn đề về bảo hiểm Phòng kinhdoanh cũng như các phòng ban khác đều do trưởng phòng phụ trách, chịu trách nhiệmtrước giám đốc công ty về các nhiệm vụ được phân công, bao gồm các bộ phận: Bộ phậntiếp thị: Giải đáp các thắc mắc và hướng dẫn cho khách hàng về những vấn đề liên quan,thu thập ý kiến khách hàng để đề xuất cho giám đốc các biện pháp tăng cường năng lựccạnh tranh
Phòng kế hoạch tài chính
Thực hiện các nghiệp vụ thanh toán, kiểm soát hoạt động thanh toán nội bộ của chinhánh, giữa chi nhánh với khách hành Hướng dẫn thực hiện chế độ thu chi tài chínhnhằm đảm bảo các khoản thu chi nghiệp vụ (chi bồi thường, tái bảo hiểm…) Quản lý số
dư tài khoản và chi phí điều hành, lập kế hoạch báo cáo tài chính
Lập hệ thống sổ sách, chứng từ kế toán cho chi nhánh và đơn vị theo quy định củacông ty Tiếp nhận, kiểm tra và tổng hợp số liệu kế toán phát sinh hàng ngày/ tháng/ quý/năm của chi nhánh và đơn vị
Bộ phận giám định bồi thường
Tiếp nhận thông báo tổn thất, hướng dẫn và kiểm tra các thủ tục, hồ sơ ban đầu liênquán đến tổn thất và yêu cầu bồi thường Trả lời các khiếu nại, thắc mắc của khách hàng
Tổ hành chính quản trị
Là bộ phận chuyên tổ chức, theo dõi tình hình nhân sự tại công ty, tổng hợp chấmcông và quản lý hồ sơ nhân viên Thực hiện quản lý hồ sơ khách hàng và phân loại cáckhách hàng theo khu vực, theo loại
Phòng bảo hiểm khu vực
Trang 13Tổ chức bộ máy và chức năng nhiệm vụ của văn phòng dịch vụ khách hàng, phòngbảo hiểm khu vực được quy định trong quy chế tổ chức và chức năng nhiệm vụ của vănphòng dịch vụ khách hàng.
1.3.2 Mô tả bài toán
Công ty bảo hiểm VCLI thành phố Hồ Chí Minh bán rất nhiều gói bảo hiểm và đượcchia thành nhiều loại khác nhau nên việc phân loại cũng như việc quản lý hợp đồng, quản
lý thông tin khách hàng sẻ gặp rất nhiều khó khăn, việc thanh toán các hợp đồng hàngtháng, quý, năm cần phải quản lý để biết tình hình hoạt động của công ty Tuy nhiên,trong phạm vi đề tài tốt nghiệp, chúng em thực hiện quản lý về việc phân loại khách hàngmua bảo hiểm tại VCLI, để từ đó có cơ sở đưa ra các gói bảo hiểm tiềm năng
Khi khách hàng đến công ty VCLI để đăng ký và thực hiện bảo hiểm Nhân viên sẽyêu cầu khách hàng cung cấp các thông tin cá nhân (họ tên, địa chỉ, số điện thoại, tìnhtrạng gia đình, tình trạng sức khỏe, thu nhập ) Sau đó nhân viên sẽ dựa vào tình trạngsức khỏe và xem khả năng tài chính (mức lương tháng, nghề nghiệp và khả năng kí hợpđồng) của khách hàng tham gia như thế nào để phân loại khách hàng sao cho phù hợp, từ
đó đưa thiết kế ra những gói bảo hiểm phù hợp với khả năng của mỗi khách hàng Mỗigói bảo hiểm sẽ có một quy định và hạng hưởng khác nhau Khi khách hàng chọn đượcgói bảo hiểm cần tham gia thì nhân viên sẽ yêu cầu chọn loại hình đóng tiền định kỳ: theotháng, theo quý (3 tháng) và 1 năm (12 tháng), khách chọn phí nào thì tới thời hạn nhânviên sẽ theo dõi và nhắc khách Nếu không may khách hàng gặp rũi ro trong thời gianđóng phí thì công ty sẽ hoàn trả lại 100% số tiền bảo hiểm và giá trị tài khoản tức là sốtiền tiết kiệm hàng năm Trong trường hợp khách hàng đóng trễ hạn theo định kỳ đã đăng
ký trước thì nhân viên sẽ liên hệ với khách hàng để xem xét tình hình và làm giấy khôiphục lại hợp đồng Nếu khách hàng không đóng nữa thì thực hiện chấm dứt hợp đồng.Tại thời điểm ngưng đóng phí là hợp đồng bao nhiêu năm và giá trị hoàn tiền lại là baonhiêu tiền, từ đó nhân viên sẽ làm giấy chấm dứt hợp đồng và hoàn tiền lại cho kháchhàng
1.3.3 Các quy trình nghiệp vụ
Quản lý các gói bảo hiểm
Bảo hiểm VCLI được chia thành nhiều gói, mỗi gói có một chức năng, quy định khácnhau và phân thành 3 nhóm chính là: Nhóm sản phẩm bảo vệ sức khỏe, nhóm sản phẩmtích lũy và nhóm sản phẩm bảo an tích lũy Thông tin các gói bao gồm: mã gói, tên gói,thuộc nhóm nào, độ tuổi sử dụng (từ ngày- đến ngày), mức hạng hưởng, thời hạn hợpđồng, đơn giá, chú thích
Trang 14Nhóm Gói Độ tuổi Quyền lợi
Là sản phẩm dành riêng cho các khoảng vay mua bất động sản kéo dài đến 20 năm
Bảo an tín dụng
hưng nghiệp
18-65 tuổi Kết thúc không quá 70 tuổi
Ưu tiên thanh toán trước cho khoản vay cho các tổ chức tài chính
Bảo an tín dụng
ưu việt
Từ 18-65 tuổi đang
có hợp đồng vay vốn tại ngân hàng
Chi phí đóng phí 1 lần nhưng được bảo vệ toàn diện và lâu dài,ngay cả khi hợp đồng vay vốn được thanh toán sớm
Bảo hiểm hỗ trợ
chi phí y tế do tai
nạn
Từ 18-60 tuổi, tuổi kết thúc không quá65
Thời hạn bảo hiểm 1 năm và cóthể gia hạn hàng năm Sẽ trả100% số tiền bảo hiểm của mỗingày nằm viện nếu bạn điều trịnội trú
Bảo hiểm bệnh
hiểm nghèo trả
trước
Từ 18-60 tuổi không quá 65 tuổi
Được bảo vệ trước nguy cơ tấncông của bệnh hiểm nghèo vớikhoản chi phí hỗ trợ kịp thờiBảo hiểm hỗ trợ
đóng phí bệnh
hiểm nghèo
Từ 18-60 tuổi,tuổi không quá 65 tuổi
Được bảo vệ toàn diện trướcbệnh hiểm nghèo mức phí hợp lí
và quyền lợi bảo hiểm caoBảo hiểm tử vong
và thương tật do
tai nạn
Từ 18-60 tuổi, kết thúc không quá 65
Toàn bộ vĩnh viễn sẽ được bảohiểm chi trả 100%,có nhiều thờihạn đóng bảo hiểm
Bảo hiểm hỗ trợ
đóng phí
Từ 18-60 tuổi, không quá 65 tuổi
Bảo vệ toàn diện trước những rũiro,tiếp tục đóng phí cho cả hợpđồng chính và phụ mà quyền lợikhông thay đổi
Bảo hiểm bệnh
hiểm nghèo cho
trẻ em
Từ 30 ngày tuổi đến 13 tuổi Tuổi kết thúc không quá
21 tuổi
Bảo vệ toàn diện rủi ro cho trẻem.Số tiền bảo hiểm tự độngtăng thêm 5% trong 5 năm lầnNhóm
Trang 15Bảo an tài trị Trong độ tuổi từ 18
đến 60 tuổi
Cứ mỗi 5 năm khách hàng sẽ được nhận được một khoảng tiềntương ứng với 5% số tiền bảo hiểm Bảo vệ khách hoàn toàn diện,hỗ trợ tài chính cho kế hoạch ngắn hạng
Bảng 1.1: Thông tin về các gói bảo hiểm [8]
Quản lý lịch đóng bảo hiểm định kỳ
Để quản lý tình hình đóng bảo hiểm theo mức định kỳ mà khách hàng đăng ký tronghợp đồng Mức đóng định kỳ gồm 3 loại là: Định kỳ theo tháng (1 tháng), định kỳ theoquý ( 03 tháng) và định kỳ hằng năm (12 tháng)
Quản lý hợp đồng bảo hiểm
Khi khách hàng tham gia bảo hiểm với công ty, thì việc kết giao giữa các bên thamgia chính là hợp đồng bảo hiểm Mỗi hợp đồng sẻ có một mã số nhất định, thời hạn nhấtđịnh và các thông tin về các gói bảo hiểm cũng như thông tin khách hàng cũng được ghilại trên hợp đồng
Bên mua bảo hiểm Bên được bảo hiểm Định kỳ đóng phí
- Khai báo đầy đủ
thông tin theo yêu cầu
- Chọn gói bảo hiểm
- Khai báo tình
trạng sức khỏe.
- Điền đầy đủ thông tin cá nhân
- Dưới 18 tuổi ( Điền thông tin cá nhân, trả lời câu hỏi sức khỏe)
- Trên 18 tuổi ( Điền thông tin cánhân, câu hỏi về bảo hiểm chính,bảo hiểm bổ trợ nếu có)
Trang 16Theo định kỳ, nhân viên sẻ tiến hành kiểm tra thông tin về hợp đồng bảo hiểm của cáckhách hàng để xem xét tình hình đóng bảo hiểm và thực hiện chấm dứt hợp đồng bảohiểm khi thõa mãn các điều kiện nêu ở dưới đây:
2 Theo thỏa thuận các bên
3 Không đóng đủ phí bảo hiểm theo
quy định của hợp đồng
Bảng 1.3: Thông tin về chấm dứt hợp đồng bảo hiểm
Quản lý khách hàng đóng bảo hiểm không đúng hạn
Khi đến thời hạn mà khách hàng chưa thực hiện đóng bảo hiểm thì thực hiện khôiphục hợp đồng và liên hệ với khách hàng để đóng tiền Sau thời gian khôi phục hợp đồngnếu không thực hiện thì tiến hành hủy hợp đồng
Thống kê - báo cáo định kỳ
Theo định kỳ, nhân viên kế toán tiến hành lập báo cáo doanh thu, thống kê tình hìnhmua bảo hiểm của khách hàng lên cho giám đốc Để từ đó làm cơ sở cho giám đốc kiểmtra tình hình phát triển cũng như tình hình mua bảo hiểm của khách hàng Qua đó phục
vụ cho quá trình chuẩn đoán khách hàng, đưa ra các gói bảo hiểm tiềm năng
1.3.4 Các biểu mẫu liên quan
Biểu mẫu yêu cầu khôi phục hợp đồng
Trang 17Hình 1.2: Biểu mẫu khôi phục hợp đồng
Trang 18 Biểu mẫu yêu cầu thanh toán
Hình 1.3: Biểu mẫu yêu cầu thanh toán
1.4 KẾT CHƯƠNG
Dựa vào kết quả khảo sát có được, phần mềm dự đoán khách hàng mua bảo hiểmbao gồm các chức năng chính sau: quản lý thông tin khách hàng, quản lý các gói bảohiểm, quản lý tình trạng đóng bảo hiểm đúng hạn, trễ hạn và hạng hưởng bảo hiểm, quản
lý thống kê tổng hợp đánh giá tình hình mua bảo hiểm Để có một cái nhìn chi tiết hơn vềcác chức năng quản lý này thì chúng ta sẻ đi vào phân tích chuyên sâu hơn ở chươngphân tích
Trang 19CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH HỆ THỐNG2.1 GIỚI THIỆU
Hệ thống thông tin sử dụng đầy đủ và toàn diện nhất các thành tựu của công nghệthông tin vào một tổ chức Ngày nay, không một tổ chức hay một đơn vị nào là không cónhu cầu xây dựng các hệ thống thông tin Không những nhu cầu xây dựng các hệ thốngngày càng tăng lên, mà quy mô và độ phức tạp của chúng không ngừng tăng Trong đó,bước phân tích hệ thống là một khâu quan trọng trong bất kỳ một dự án tin học nào Dotầm quan trọng và nhu cầu thực tế, phân tích các hệ thống thông tin có vai trò rất lớntrong quá trình làm một chương trình phần mềm, đặc biệt là phải nói lên sự cần thiết vàtầm quan trọng của giai đoạn phân tích dữ liệu trong quy trình phân tích thiết kế hệ thốngthông tin Dữ liệu đóng vai trò quan trọng trong việc xây dựng chương trình, nó tác độnglớn đến việc quản lý hệ thống của chương trình Quá trình phân tích kỹ sẽ tránh được cáctrường hợp dư thừa và trùng lặp dữ liệu, không nhất quán cũng như khó khăn trong việctruy xuất dữ liệu
2.2 MÔ HÌNH HÓA NGHIỆP VỤ
2.2.1 Sơ đồ Use-Case nghiệp vụ
Mô tả nghiệp vụ mua bảo hiểm
Khi khách hàng đến công ty để tham gia bảo hiểm, khách hàng sẽ được nhân viên giớithiệu và tư vấn về các gói bảo hiểm, sau đó đưa cho khách hàng tập tài liệu mô tả chi tiếtthông tin các gói bảo hiểm để tham khảo lại Sau khi khách hàng đồng ý chọn gói bảohiểm phù hợp và tiến hành mua bảo hiểm thì nhân viên cung cấp giấy kê khai để kháchhàng kê khai thông tin cá nhân cũng như tình trạng sức khỏe vào tờ khai Tiếp theo đó,khách hàng phải thực hiện thanh toán để tiến hành ký hợp đồng mua bảo hiểm Hình thứcthanh toán gồm có thanh toán bằng thẻ và thanh toán bằng tiền mặt
Mô hình nghiệp vụ
Trang 20Hình 2.1.Sơ đồ use-case nghiệp vụ mua bảo hiểm
Đặc tả nghiệp vụ
Use Case Nghiệp Vụ: Quy trình tham gia bảo hiểm
Use case được thực hiện khi khách hàng đến công ty đăng ký tham gia bảo hiểm
Các Dòng Cơ Bản:
1 - Đầu tiên, khách hàng đến công ty gặp nhân viên để yêu cầu tham gia bảo hiểm.
2 - Sau đó nhân viên tư vấn sẽ cung cấp thông tin của các gói bảo hiểm và đưa phiếu
cho khách hàng cung cấp thông tin và tình tạng sức khỏe cá nhân
3 - Nhân viên sẻ kiểm tra thông tin của khách hàng.
4 - Sau đó khách hàng tiến hành chọn gói và thanh toán ( Bằng tiền mặt hoặc bằng thẻ).
Bảng 2.1 Đặc tả quy trình tham gia bảo hiểm
2.2.2 Mô hình hoạt động mua bảo hiểm
Mô tả mô hình
Khi khách hàng yêu cầu tham gia bảo hiểm, nhân viên tiến hành tiếp nhận yêu cầu củakhách hàng Sau khi tư vấn về các gói bảo hiểm tại công ty, nhân viên cấp cho kháchhàng giấy kê khai thông tin và tình trạng sức khỏe Sau khi khách hàng kê khai xong thìtiến hành kiểm tra thông tin, nếu hợp lệ thì yêu cầu khách hàng chọn gói bảo hiểm trướckhi thanh toán tiền và ký hợp đồng bảo hiểm Ngược lại thì thông báo với khách hàngkhông đủ điều kiện tham gia
Mô hình hóa
Trang 21Hình 2.2.Sơ đồ hoạt động mua bảo hiểm theo gói
2.2.3 Mô hình hoạt động thanh toán
Mô tả hoạt động thanh toán
Sau khi tham gia hợp đồng bảo hiểm, khách hàng tiến hành thanh toán cho gói bảohiểm tham gia Nhân viên sẽ kiểm tra hồ sơ khách hàng, nếu hợp lệ thì yêu cầu kháchhàng thanh toán Hình thức thanh toán gồm thanh toán bằng thẻ hoặc bằng tiền mặt
Mô hình hóa hoạt động thanh toán
Hình 2.3.Sơ đồ hoạt động thanh toán bảo hiểm
2.2.4 Mô hình tuần tự mua bảo hiểm
Mô tả bài toán
Trang 22Mô hình diễn ra giữa tác nhân khách hàng và thừa tác viên nhân viên Khi khách hàngyêu cầu tham gia bảo hiểm, nhân viên sẽ tư vấn và giới thiếu các gói bảo hiểm Sau đóyêu cầu khách hàng cung cấp thông tin để tiến hành kiểm tra Nếu thông tin hợp lệ thìtiến hành thanh toán và ký hợp đồng bảo hiểm, ngược lại thì kết thúc.
Mô hình hóa
Hình 2.4.Sơ đồ tuần tự mua bảo hiểm
Đặc tả mô hình
Tên use case - MuaBaoHiem
Giới thiệu - Use case được bắt đầu khi khách hàng tham gia các gói bảo hiểm- UC nghiệp vụ quá trình tham gia các gói bảo hiểm của khách hàng
Dòng cơ bản
1 Nhân viên sẽ tiếp nhận yêu cầu tham gia các gói bảo hiểm củakhách hàng
2 Nhân viên sẽ giới thiệu, tư vấn các gói bảo hiểm
3 Khách hàng kê khai thông tin cá nhân
4 Nhân viên sẽ kiểm tra thông tin cá nhân của khách hàng
5 [Nếu hợp lệ] Yêu cầu khách hàng chọn gói bảo hiểm và thực hiệnthanh toán
6 Nhân viên xác nhận và gửi bản chính cho giám đốc kí hợp đồng.Dòng thay
thế
Tại bước 4: Nếu nội dung kê khai không hợp lệ thì chấm dứt và thôngbáo cho khách hàng không đủ điều kiện để tham gia bảo hiểm
Bảng 2.2 Đặc tả mô hình mua bảo hiểm
2.2.5 Mô hình tuần tự thanh toán
Mô tả bài toán
Trang 23Các tác nhân ở đây gồm tác nhân là khách hàng và thừa tác viên là nhân viên Khihoàn thành giao dịch mua bảo hiểm thì tiến hành thanh toán, nhân viên sẻ thông báo đểkhách hàng tiến hành thanh toán Trước khi thanh toán thì nhân viên lấy thông tin kháchhàng để đối chiếu, nếu đúng thì yêu cầu khách hàng chọn hình thức thanh toán Kháchhàng được thanh toán bằng thẻ hoặc bằng tiền mặt Nhân viên xác nhận thanh toán chokhách hàng Ngược lại nếu thông tin sai thì báo không hợp lệ và kết thúc.
Mô hình hóa
Hình 2.5.Sơ đồ tuần tự thanh toán bảo hiểm
Đặc tả mô hình
Tên use case TuanTuThanhToan
Giới thiệu - Use case được bắt đầu khi khách hàng thực hiện thanh toán đóng
tiền bảo hiểm
Dòng cơ bản
1 Nhân viên sẽ tiếp nhận yêu cầu thanh toán của khách hàng
2 Nhân viên sẽ kiểm tra hồ sơ của khách hàng Nếu hợp lê, yêu cầu thanh toán
3 Khách hàng sẽ chon hình thức thanh toán
4 Nhân viên sẽ xác nhận thanh toán và thông báo lại cho khách hàng
Dòng thay thế Tại bước 2: nếu hồ sơ khách hàng không hợp lệ thì nhân viên
sẽ chấm dứt quá trình thanh toán
Bảng 2.3 Thông tin về hợp đồng bảo hiểm
2.3 MÔ HÌNH HÓA CHỨC NĂNG
2.3.1 Sơ đồ Use-Case hệ thống
Trang 24Hình 2.6.Sơ đồ Use-Case hệ thống tổng quát
2.3.2 Đặc tả Use-Case hệ thống
Quản lý khách hàng
Tên use case QuanLyKhachHang
Tóm tắt Trong quá trình làm việc, nhân viên có thể xem thông tin khách
hàng bằng cách kiếm tra các thông tin được lưu lại bên trong dữ liệu mà khách hàng đã đăng ký trước đó Có thể cập nhật lại khi
có điều chỉnh
Tác nhân Nhân viên
Use case liên quan
Dòng sự kiện chính 1 Hệ thống hiển thị danh sách thông tin khách hàng
2 Nhân viên tiến hành kiểm tra các thông tin khách hàng
3 Nhân viên thực hiện các chức năng để quản lý khách hàngDòng sự kiện phụ
Điều kiện tiên
Tên use case QuanLyHangHuong
Tóm tắt Trong quá trình làm việc, nhân viên cũng sẻ quản lý các mức
hưỡng của từng hợp đồng Nhân viên sẽ cập nhật lại mức hưỡng theo từng thời gian nhất định
Trang 25Tác nhân Nhân viên
Use case liên quan
Dòng sự kiện chính 1 Nhân viên sẽ nhập số hợp đồng muốn tìm kiếm
2 Hệ thống sẽ kiểm tra và truy xuất, sau đó trả về danh sách hợp đồng
3 Nhân viên chọn chức năng mức hưỡng
4 Nhân viên tiến hành cập nhật lại mức hưỡng
5 Hệ thống kiểm tra và tiến hàng cập nhật vào CSDLDòng sự kiện phụ Tại bước 2, Nếu không có hợp đồng nào hiện ra thì yêu cầu
quay lại bước 1
Điều kiện tiên
quyết
Nhân viên phải đăng nhập vào hệ thống và nhập số hợp đồng hợp lệ
Hậu điều kiện
Bảng 2.5 Đặc tả Use-Case quản lý hạng hưởng
Quản lý chấm dứt hợp đồng bảo hiểm
Tên use case QuanLyChamDutHopDongBaoHiem
Tóm tắt Trong quá trình làm việc, nhân viên có thể xem thông tin các
hợp đồng bảo hiểm Nếu hợp đồng nào không đúng tiêu chí kiểm tra, thì nhân viên sẽ chọn chức năng chấm dứt hợp đồng
mà khách hàng đã đăng kí trước đó
Tác nhân Nhân viên
Use case liên quan
Dòng sự kiện chính 1 Hệ thống hiển thị thông tin hợp đồng không thỏa điều kiện
2 Nhân viên sẽ chọn tiêu chí kiểm tra
3 Hệ thống sẽ kiểm tra và trả về danh sách hợp đồng thỏa điều kiện kiểm tra
4 Nhân viên sẽ thực hiện tìm kiếm hợp đồng muốn chấm dứt
5 Hệ thống sẽ kiểm tra và hiển thị chi tiết hợp đồng
6 Nhân viên nhấn chọn chức năng “Chấm dứt”
7 Hệ thống ghi nhận và cập nhật lại CSDL
Dòng sự kiện phụ Tại bước 5 nếu không có hợp đồng được hiển thị trong danh
sách
Hệ thống thông báo không hợp lệ
Quay lại bước 4Điều kiện tiên
quyết Nhân viên phải đăng nhập và chọn 1 tiêu chí muốn kiểm traHậu điều kiện Hình thành 1 cái phiếu chấm dứt hợp đồng
Bảng 2.6 Đặc tả Use-Case quản lý chấm dứt hợp đồng bảo hiểm
Quản lý khách hàng trễ hạn đóng bảo hiểm
Tên use case QuanLyKhachHangTreHan
Tóm tắt Trong quá trình làm việc, nhân viên có thể xem thông tin các
Trang 26sẽ liên lạc với khách hàng và hướng dẫn khách hàng làm giấy khôi phục khi tới đóng tiền.
Tác nhân Nhân viên
Use case liên quan
Dòng sự kiện chính 1 Hệ thống hiển thị thông tin các khách hàng bị trễ hạn
2 Nhân viên thực hiện tìm kiếm khách hàng
3 Nhân viên cập nhật lại thông tin khách hàng
4 Hệ thống ghi nhận và cập nhật lại CSDLĐiều kiện tiên
quyết
Nhân viên phải đăng nhập và cập nhật lại chỉ khi khách hàng tớithanh toán phí bảo hiểm
Hậu điều kiện Khi khách hàng tới thanh toán phí, thì nhân viên cần phải lập
giấy khôi phục và hướng dẫn khách hàng thanh toán
Bảng 2.7 Đặc tả Use-Case quản lý trẽ hạn đóng bảo hiểm
Quản lý đóng bảo hiểm định kỳ
Tên use case QuanLyDongBaoHiemDinhKy
Tóm tắt Trong quá trình làm việc, nhân viên sẽ quản lý danh sách các
khách hàng đóng tiền theo định kỳ, từ đó theo dõi và nhắc kháchđóng đúng thời hạn
Tác nhân Nhân viên
Dòng sự kiện chính 1 Nhân viên sẽ nhập thời gian đóng tiền định kỳ
2 Hệ thống sẽ kiểm tra thời gian định kỳ và trả về danh sáchđóng bảo hiểm theo định kỳ
3 Nhân viên tiến hành cập nhật lại thông tin khách hàng
4 Hệ thống kiểm tra thông tin khách hàng và cập nhật vàoCSDL
Dòng sự kiện phụ Tại bước 2, nếu hệ thống kiểm tra thời gian không hợp lệ thì
quay lại bước 1
Điều kiện tiên
quyết
Nhân viên cân phải đăng nhập và cập nhật lại chỉ khi kháchhàng tới thanh toán
Hậu điều kiện Hình thành 1 phiếu xác nhận đóng tiền cho khách hàng
Bảng 2.8 Đặc tả Use-Case quản lý đóng bảo hiểm định kỳ
Báo cáo thống kê
Tên use case QuanLyThongKe
Tóm tắt Trong quá trình làm việc, nhân viên sẽ thực hiện báo cáo thống
kê theo từng thángTác nhân Nhân viên
Use case liên quan
Dòng sự kiện chính 1 Hệ thống sẽ hiển thị chức năng thống kê
Trang 272 Nhân viên sẽ chọn hình thức thống kê
3 Hệ thống truy xuất dữ liệu và trả về danh sách thống kê
4 Nhân viên tiến hành in phiếu thống kêDòng sự kiện phụ
Điều kiện tiên
quyết
Nhân viên phải đăng nhập và chọn ít nhất 1 hình thức thống kêHậu điều kiện Hình thành 1 phiếu thống kê
Bảng 2.9 Đặc tả Use-Case báo cáo- thống kê
2.3.3 Sơ đồ Use-Case báo cáo thống kê
Hình 2.7.Sơ đồ Use-Case hệ thống thống kê
2.4 SƠ ĐỒ LỚP MỨC PHÂN TÍCH
Sơ đồ lớp mức phân tích thể hiện các đối tượng dữ liệu cho cả hệ thống Ở mức phân tích này, chúng em thiết kế các lớp cũng như các mối quan hệ liên kết giữa các bảngvới nhau
Trang 28Hình 2.8.Sơ đồ lớp mức phân tích
2.5 KẾT CHƯƠNG
Trong chương này, nhóm em đã tìm hiểu được tầm quan trọng cũng như vai trò củagiai đoạn phân tích trong hệ thống thông tin của một chương trình quản lý Giới thiệu vàtrình bày về các mô hình nghiệp vụ, mô hình hệ thống một cách tổng quát nhất Từ các
mô hình này cho thấy việc phân tích thiết kế là bước quan trọng đối với việc thành côngcủa chương trình sau này, nó quyết định sự phát triễn của một phần mềm Phần mô hình
dữ liệu quan hệ, thiết kế cơ sở dữ liệu và thiết kế giao diện sẽ được trình bày rõ hơn ởchương thiết kế hệ thống
Trang 29CHƯƠNG 3: THIẾT KẾ HỆ THỐNG3.1 GIỚI THIỆU
Hệ thống là một nhóm các thành phần phụ thuộc lẫn nhau như một tập hợp cácphần tử tác động qua lại lẫn nhau hoặc tương tác lẫn nhau tạo nên một thể hợp nhất.Trong một hệ thống, mỗi thành phần có thể có các chức năng khác nhau nhưng khi kếthợp lại thì chúng có những chức năng đặc biệt
Thiết kế hệ thống là bước quyết định hệ thống sẽ vận hành như thế nào, liên quanđến phần cứng, phần mềm, cơ sở hạ tầng mạng, giao diện, biểu mẫu và các báo cáo.Đồng thời khâu thiết kế hệ thống còn thể hiện được các chương trình cụ thể, files và cơ
sở dữ liệu cần thiết
3.2 THIẾT KẾ CSDL
3.2.1 Mô hình dữ liệu quan hệ
Hình 3.1: Mô hình dữ liệu quan hệ
Trang 30STT Thuộc tính Kiểu Khóa Mô tả
1 MaKH Integer PK Mã khách hàng
2 TenKH Nvarchar(30) Tên khách hàng
3 GioiTinh Nchar(3) Giới tính
4 NgaySinh Date Ngày sinh
5 DiaChi Nvarchar(50) Địa chỉ
6 CMND Char(10) Chứng minh nhân dân
7 SoDT Char(12) Số điện thoại
8 ThuNhap Money Thu nhập chính
9 HonNhan Nvarchar(20) Tình trạng hôn nhân
10 NgheChinh Nvarchar(40) Nghề chính
11 NghePhu Nvarchar(40) Nghề phụ
12 ThuNhapKhac Money Thu nhập khác
13 Vo/Chong Nvarchar(40) Tên vợ hoặc chồng
14 NgheNghiep Nvarchar(40) Nghề nghiệp
15 SoCon Integer Số con trong gia đình
Bảng 3.1: Thực thể khách hàng
Thực thể nhân viên
1 MaNV Char(20) PK Mã nhân viên
2 HoTen Nvarchar(30) Họ tên nhân viên
3 GioiTinh Nchar(3) Giới tính
4 NgaySinh Date Ngày sinh
5 ChucVu Nvarchar(50) Chức vụ
6 NgayVaoLam Date Ngày vào làm
Bảng 3.2: Thực thể nhân viên
Thực thể loại bảo hiểm
1 MaLoai Char(10) PK Mã loại bảo hiểm
2 TenLoai Nvarchar(50) Tên loại bảo hiểm
3 DacDiem Nvarchar(30) Đặc điểm
4 TrangThai Nvarchar(30) Trạng thái
Bảng 3.3: Thực thể loại bảo hiểm
Thực thể gói bảo hiểm
1 MaGoi Char(10) PK Mã loại bảo hiểm
2 TenGoi Nvarchar(50) Tên loại bảo hiểm
3 MaLoai Char(10) FK Mã loại bảo hiểm
4 SoTien Money Số tiền của gói
Trang 315 DoiTuong Nvarchar(50) Đối tượng dùng
6 MaHang Char(10) FK Mã hạng hưởng
Bảng 3.4: Thực thể gói bảo hiểm
Thực thể hạng hưởng
1 MaHang Char(10) PK Mã hạng hưởng
2 MucHuong Nvarchar(50) Mức hưởng
3 SoTienTietKiem Money FK Số tiền tiết kiệm
4 ThoiGianHieuLuc Date Thời gian hiệu lực
5 GhiChu Nvarchar(50) Ghi chú
Bảng 3.5: Thực thể hạng hưởng
Thực thể đóng bảo hiểm
1 SoHD Char(10) PK Số hợp đồng
2 NgayKiem Date Ngày kiểm
3 SoLuong Integer Số lượng
1 MaGD Char(10) PK Mã giám đốc
2 TenGD Nvarchar(50) Tên giám đốc
3 NhiemKy Nvarchar(50) Nhiệm kỳ
Bảng 3.7: Thực thể giám đốc
Thực thể hợp đồng
1 SoHD Char(10) PK Số hợp đồng
2 NgayLap Date Ngày lập hợp đồng
3 NgayKyHD Date Ngày ký hợp đồng
4 NgayDongTien Date Ngay đóng tiền
5 DinhKy Nvarchar(50) Định kỳ
6 NgayKetThuc Date Ngày kết thúc
7 TongTienDong Money Tổng tiền đóng
8 TinhTrang Nvarchar(50) Tình trạng
9 GhiChu Nvarchar(50) GhiChu
10 MaKH Char(10) FK MaKH
Trang 3211 MaNV Char(10) FK MaNV
12 MaGD Char(10) FK MaGD
Bảng 3.8: Thực thể hợp đồng
Thực thể chi tiết hợp đồng
1 SoHD Char(10) PK Số hợp đồng
2 MaGoi Char(10) FK Mã gói hợp đồng
3 SoLuong Integer Số lượng
4 DonGia Money Đơn giá
Bảng 3.9: Thực thể chi tiết hợp đồng
Thực thể chấm dứt hợp đồng trước hạn
1 SoHD Char(10) PK Số hợp đồng
2 ThoiHan Nvarchar(50) Thời hạn
3 NgayChamDut Date Ngày chấm dứt
4 Truong Hop Nvarchar(50) Trường hợp
5 GiaTriHoanLai Money Giá trị hoàn lại
Bảng 3.10: Thực thể chấm dứt hợp đồng trước hạng
Thực thể thống kê
1 MaTK Char(10) PK Mã thống kê
2 MaNV Char(10) FK Mã nhân viên
3 MaLoaiTK Char(10) FK Mã loại thống kê
4 NgayTK Date Ngày thống kê
5 DoanhThu Money Doanh thu
6 GhiChu Nvarchar(50) Ghi chú
Bảng 3.11:Thực thể thống kê
Thực thể loại thống kê
1 MaLoaiTK Char(10) PK Mã Loại thống kê
2 TenLoaiTK Nvarchar(50) Tên loại thống kê
Bảng 3.12: Thực thể loại thống kê
3.2.2 Ràng buộc toàn vẹn
Ràng buộc toàn vẹn trên một quan hệ
Ràng buộc toàn vẹn về miền giá trị R1 Ứng với mỗi khách hàng thì giới tính có 2 giá trị: 0 – Nam, 1 – Nữ
Trang 33 Ngôn ngữ hình thức: k KHACHHANG, k.GioiTinh [0,1]
Thu nhập chính là số nguyên dương, thu nhập khác >=0
Ngôn ngữ hình thức: t KHACHHANG, t ThuNhap >0;
t.ThuNhapKhac >=0
Bối cảnh: KHACHHANG
Bảng tầm ảnh hưởng:
KHACHHANG + - + ( ThuNhap, ThuNhapKhac)
Bảng tầm ảnh hưởngR2
R3
Tổng tiền đóng và số năm phải lớn hơn 0
Ngôn ngữ hình thức: t HOPDONG, t.TongTienDong >0; t.SoNam >0
Bối cảnh: HOPDONG
Bảng tầm ảnh hưởng:
HOPDONG + - + ( TongTienDong, SoNam)
Bảng tầm ảnh hưởng R3
R4
Số tiền của gói bảo hiểm phải lớn hơn 0
Ngôn ngữ hình thức: t HOPDONG, t.SoTien >0
Trang 34 Khi đóng bảo hiểm thì mức đóng tiền định kỳ phải luôn luôn lớn hơn 0
Ngôn ngữ hình thức: t DONGBAOHIEM, t.MucDong >0
Mỗi khách hàng có một mã duy nhất không được trùng lắp
Ngôn ngữ hình thức: x, y KHACHHANG, x.MaKH < > y.MaKH
Mỗi gói bảo hiểm sẻ có một tên duy nhất
Ngôn ngữ hình thức: t1, t2 GOIBAOHIEM, t1 t2, t1.TenGoi t2.TenGoi
Quan hệ Thêm Xóa Sửa
HOPDONG + - + ( NgayLap, NgayKetThuc)