1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Sáng kiến kinh nghiệm toán 8 hay p2

11 19 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 100,03 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

II. Các dạng bài tập ứng dụng phân tích đa thức thành nhân tử . Dạng 1: Rút gọn biểu thức Để giải bài toán rút gọn một biểu thức đại số (dạng phân thức) ta phải phân tích tử thức ,mẫu thức thành nhân tử rồi chia cả tử và mẫu cho nhân tử chung của chúng. Ví dụ: Rút gọn biểu thức: Giải : Ta có Ta thấy tử thức của phân thức có các nghiệm là 2; 3 ; 4 ; 5 Mẫu thức của phân thức có các nghiệm là 1 ; 3 ; 4;5 Do đó Ví dụ 2 :Rút gọn biểu thức Giải: Ta thấy tử thức có nghiệm là 1; mẫu thức cũng có nghiệm là 1 ;nên ta có = = .Ta thấy cả tử và mẫu đều không phân tích được nữa. Dạng 2 : Chứng minh chia hết

Trang 1

PHÒNG GD & ĐT Trường: THCS

    

Họ và tên:

Giới tính:

Dân tộc:

Ngày tháng năm sinh:

Chức vụ: Giáo viên Đơn vị: Trường THCS

Bàu Cạn, Tháng … năm 20

II Các dạng bài tập ứng dụng phân tích đa thức thành nhân tử

Sáng kiến kinh

nghiệm

PHÂN TÍCH ĐA THỨC THÀNH NHÂN TỬ VÀ CÁC BÀI TẬP ỨNG

DỤNG

Trang 2

Dạng 1: Rút gọn biểu thức

Để giải bài toán rút gọn một biểu thức đại số (dạng phân thức) ta phải phân tích

tử thức ,mẫu thức thành nhân tử rồi chia cả tử và mẫu cho nhân tử chung của chúng

Ví dụ: Rút gọn biểu thức:

60 67 7

120 106

19 4

x x x x

x x

x

x

A

Giải : Ta có

60 67 7

120 106

19 4

x x x x

x x

x x

A

Ta thấy tử thức của phân thức có các nghiệm là 2; 3 ; 4 ; -5

Mẫu thức của phân thức có các nghiệm là -1 ; 3 ; -4;-5

120 106

19 4

x x x x

x x

x x A

( 1)( 3)( 4)( 5)

) 5 )(

4 )(

3 )(

2 (

x x x x

x x x x A

( 1)( 4)

) 4 )(

2 (

x x

x x A

Ví dụ 2 :Rút gọn biểu thức

2

4 3

x

x

x

x

B

Giải: Ta thấy tử thức có nghiệm là 1; mẫu thức cũng có nghiệm là 1 ;nên ta có

2

4 3

x

x

x

x

B

4 4

x x x x x

x x x x x

= 2 2

4

x

x

x

x

.Ta thấy cả tử và mẫu đều không phân tích được nữa

Dạng 2 : Chứng minh chia hết

Trang 3

Để giải bài toán chứng minh đa thức A chia hết cho đa thức B có nhiều cách giải nhưng ở đây tôi chỉ trình bày phương pháp vận dụng phân tích đa thức thành nhân tử

để giải

Ví dụ 1: Chứng minh rằng với mọi số nguyên x ,ta có:

[(x+1)(x+3)(x+5)(x+7) +15] (x+6)

Giải: Ta có (x+1)(x+3)(x+5)(x+7) +15

= (x+1)(x+7) (x+3)(x+5)+15

= (x2 + 8x +7) (x2 + 8x +15) + 15

Đặt t = x2 + 8x +11

 (t - 4)(t + 4) +15 = t2 - 1

= (t + 1)(t - 1)

Thay t = x2 + 8x +11 , ta có

(x2 + 8x + 12) (x2 + 8x +10)

(x2 + 8x +10)(x +2)(x + 6) (x+6)

Ví dụ 2: Chứng minh rằng với mọi số nguyên x ta có

(4x + 3)2 - 25 chia hết cho 8

Cách 1: Ta phân tích biểu thức (4x + 3)2 - 25 ra thừa số

(4x + 3)2 -25 = (4x + 3)2 - 52 = (4x + 3 + 5) (4x + 3 - 5)

= (4x + 8) (4x - 2) = 4 (x + 2) 2 (2x - 1) = 8 (x + 2) (2x - 1)

Do x là số nguyên nên (x + 2) (2x - 1) là số nguyên

Do đó 8 (x + 2) (2x - 1) chia hết cho 8 Ta suy ra ĐPCM

Cách 2: (4x + 3)2 - 25

= 16x2 + 24x + 9 - 25

= 16x2 + 24x - 16

= 8 (2x2 + 3x - 2)

Vì x là số nguyên nên 2x2 + 3x - 2 là số nguyên

Do đó 8 (2x2 + 3x - 3) chia hết cho 8.Ta suy ra ĐPCM

Ví dụ 3: Chứng minh rằng với mọi số nguyên n biểu thức

Trang 4

A=3 2 6

3

n

n

là số nguyên

2 2 2 6 2 3

3 2 3

n n n n

n

Muốn chứng minh biểu thức là số nguyên chỉ cần chứng minh 2n + 3n2 + n3

chia hết cho 6 với mọi số nguyên n

Ta có: 2n + 3n2 + n3 = n (2 + 3n + n2)

= n (2 + 2n + n + n2) = n [ 2 (1 + n) + n (1 + n)]

= n (n + 1) (n + 2)

Ta thấy n (n + 1) (n + 2) là tích của ba số nguyên liên tiếp nên ít nhất có một thừa số chia hết cho 2 và một thừa số chia hết cho 3 Mà 2 và 3 là hai số nguyên tố cùng nhau nên tích này chia hết cho 6

Vậy mọi số nguyên n biểu thức A=3 2 6

3

n n

là số nguyên

Ví dụ 4: Chứng minh đa thức: x50 + x49 + + x2 + x + 1 chia hết cho đa thức x16 + x15

+ + x2 + x + 1

Ta thấy đa thức bị chia có 51 số hạng, đa thức chia có 17 số hạng, ta phân tích đa thức

bị chia như sau:

x50 + x49 + + x2 + x + 1

= (x50 + x49 + + x35 + x34) +(x33 + x32 + + x18 + x17) + x16 x2 + x + 1

= (x34) (x16 + x15 + + x2 + x + 1) + x17 (x16 + x15 + + x2 + x + 1)

+ x16 +x2 + x + 1

= (x16 + x15 + +x2 + x + 1) (x34 + x17 + 1)

Rõ ràng: x50 + x49 + + x2 + x + 1 chia hết cho x16 + x15 + x + 1 Kết quả của phép chia là : x34 + x17 + 1

Ví dụ 5: Chứng minh đa thức a3 + b3 +c3 - 3abc chia hết cho đa thức

a +b +c

Đặt A = a3 + b3 + c3 - 3abc; B = a + b + c.Dự đoán đa thức A phân tích thành nhân tử có một nhân tử là a + b + c

Ta có: A = a3 + b3 + c3 - 3abc

Trang 5

= a3 + a2b + a2c + b2a + b3 + b2c + c2a + c2b + c3 - a2b - ab2 - abc - a2c - acb - ac2 - acb

- b2c - bc2

= a2(a+b+c) + c2 (a + b + c)-ab (a + b + c) -ac (a + b + c) -bc (a +b+c)

= (a + b + c) (a2 + b2 + c2 - ab - ac - bc)

= B (a2 + b2 + c2 - ab - ac - bc)

Vậy đa thức A chia hết cho đa thức B

? Ví dụ 6: Cho abcabc

1 1

1 1

CMR: a nb nc na nb nc n

1 1

1 1

với n lẻ

ab ac bc c b a c b



 1 1 1 1

1

=> (cb + ac +ab) (a + b + c) = abc

=> abc + b2c + bc2 + a2c + abc + ac2 + a2b + ab2 + abc = abc

=> (abc + b2c) + (bc2 + ac2) + (a2c + abc) + (a2c + ab2) = 0

=> bc (a + b) + c2 (a + b) + ac (a + b) + ab (a + b) = 0

=> (a + b) (bc + c2 + ac + ab) = 0

=> (a + b) [ c (b +c) + a (b + c) ] = 0 -> (a + b) (b + c) (a + c) =0

=> a + b = 0 => a = - hoặc b + c = 0 => b = - c

Hoặc a + c = 0 => a = - c

Vì n lẻ nên a2 = -bn hoặc bn = - c2 hoặc an = - cn

Thay vào ta suy ra điều phải chứng minh

Dạng 3: Áp dụng phân tích đa thức thành nhân tử để giải một số dạng phương trình.

a)

Giải phương trình nghiệm nguyên

Ví dụ 1: Tìm nghiệm nguyên dương của phương trình

3x2 + 10xy + 8y2 = 96

Ta có: 3x2 + 10xy + 8y2= 3x2 + 4xy + 6xy + 8y2

= x (3x + 4y) + 2y (3a + 4y) = (3n + 4y) (x + 2y) = 96

Ta có: 96 - 1.96 = 2.48 = 3.32 = 4.24 = 8.12 = 6.16

Mà x, y > 0 => 3x + 4y > 7; x + 2y > 3

Trang 6

Ta có các hệ phương trình sau:

3x + 4y = 24 3x + 4y = 16

x + 2y = 8 x + 2y = 12

3x + 4y = 12 3x + 4y = 8

Giải hệ (I) ta được x = 16; y = - 6 (Loại)

Giải hệ (II) ta được x = 4; y = 1 (Loại)

Giải hệ (III) ta được x = 4; y = 6 (Loại)

Giải hệ (IV) ta được x = - 16;y = 14 (Loại)

Vậy nghiệm của hệ x = 4; y = 1

Vậy nghiệm của phương trình: x= 4; y = 1

Ví dụ 2: Tìm nghiệm nguyên của phương trình:

2x3 + xy - 7 = 0

=> 2x3 + xy = 7 => x (2x2 + y) = 7

x = 1 x = 1

2x2 + y = 7 y = 5

x = 7 x = 7

2x2 + y =1 y = - 97

x = - 1 x = - 1

2x2 + y =-7 y - 9

x = - 7 x = - 7

2x2 + y = - 1 y = -99

Ví dụ 3: Tìm số nguyên x > y > 0 thỏa mãn

x3 + 7 y = y3 + 7x

=> x3 - y3 - 7x + 7y = 0

=> (x - y)3 (x2 + xy + y2) - 7 (x - y) = 0

=> (x - y) (x2 + xy + y2 - 7) = 0 Vì x > y > 0

=> x2 + xy + y2 - 7 = 0

=> x2 - 2xy + y2 = 7 - 3xy

(IV) (III)

(II) (I)

=>

=>

=>

=>

Hoặc

Hoặc

Trang 7

=> (x - y)2 = 7 - 3xy

=> 7 - 3xy > 0 => 3xy < 7 => xy < 3

7

x.y  2 => x = 2; y = 1

b) Giải phương trình bậc cao

Ví dụ 1: Giải phương trình

( 3x - 5 )2 -( x - 1 )2 = 0

Giải: Ta có:

( 3x - 5 )2 -( x - 1 )2 = 0

 ( 3x - 5 + x - 1 )(3x - 5 - x + 1) = 0

 ( 4x - 6)(2x - 4) = 0

 4x - 6 = 0  x = 3/2

hoặc 2x - 4 = 0  x = 2

Vậy nghiệm của phương trình đã cho là x =3/2 hoặc x = 2

Ví dụ 2: Giải phương trình

x3 + 3x2 + 4x + 2 = 0

Giải : Ta có

x3 + 3x2 + 4x + 2 = 0

 x3 + x2 +2x2 +2x +2x + 2 = 0

x2(x +1) + 2x(x + 1) +2 (x + 1) = 0

(x + 1)(x2 + 2x + 2) = 0

hoặc (x + 1) = 0 => x = -1

hoặc (x2 + 2x + 2) = 0 không có giá trị nào của x Q

Vậy nghiệm của phương trình đã cho là x = -1

III - Bài tập:

Phân tích đa thức thành nhân tử

1) x3 - 4x2 + 8x - 8

2) x2y + xy2 + x2z + xz2 + yz2 + 2xyz

3) x2 + 7x + 10

Trang 8

4) y2 + y - 2

5) n4 - 5n2 + 4

6) 15x3 + x2 - 2n

7) bc (b - c) ac (a - c) + ab (a - b)

8) ab (a - b) - ac (a + c) + bc (2a + c - b)

9) x4 - 2x3 + 3x2 - 2x + 1

10) x4 - 4x3 + 10x2 - 12x + 9

11) (x2 + x) (x2 + x + 1) - 2

12) (x + 1) (x + 2) (x + 3) (x + 4) - 3

13) Tính nhanh số trị của biểu thức sau với

a) x = - 54

3

P = (x+ 2)2 - 2 (x + 2) (x - 8) + (x - 8)2

b) a = 5,75; b = 4,25

Q = a3 - a2b - ab2 + b3

14) CMR biểu thức (2n + 3)2 - 9 chia hết cho 4 với mọi n nguyên

15) CM biểu thức 12 8 24

3

n n

là số nguyên với mọi số chẵn n

16) Chứng minh đa thức: x79 + x78 + + x2 + x+ 1 chia hết cho đa thức

x19 + x18 + + x2 + x + 1

C - KẾT LUẬN:

Trang 9

Trên đây tôi đã đưa ra một suy nghĩ mà khi giảng dạy "PHÂN TÍCH ĐA THỨC THÀNH MHÂN TỬ VÀ CÁC DẠNG BÀI TẬP ỨNG DỤNG" cho bồi dưỡng học

sinh giỏi lớp 8 Tôi đã tự nghiên cứu và cho học sinh áp dụng khi bồi dưỡng học sinh giỏi và đạt được kết quả cao Hầu hết học sinh nắm được kiến thức và yêu thích học kiến thức này Xin được giới thiệu với bạn đọc, các em học sinh , các bậc cha mẹ học sinh tham khảo, góp phần nhỏ vào năng lực giải toán và tri thức toán học của mình.Rất mong bạn đọc tham khảo và góp ý cho tôi để nội dung phong phú và hoàn thiện hơn./

Người thực hiện:

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1) Một số vấn đề đổi mới phơng pháp dạy học môn toán ở trường THCS

2) Sách hướng dẫn giảng dạy môn toán lớp 8

3) Sách giáo khoa toán 8

4) Tài liệu Bồi dưỡng thường xuyên môn toán chu kỳ 2004-2007

5) Toán nâng cao và các chuyên đề Đại Số 8

Trang 10

MỤC LỤC

4) Nhiệm vụ và phương pháp nghiên cứu: 2 5) Giới hạn (phạm vi) nghiên cứu: 2

I Các phương pháp phân tích đa thức thành nhân tử: 3

II Các dạng bài tập ứng dụng phân tích đa thức thành nhân tử 11

Ngày đăng: 16/03/2021, 20:16

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w