1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thanh toán biên mậu việt nam trung quốc tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn việt nam chi nhánh lào cai

107 15 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 107
Dung lượng 1,11 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu Mục đích của Luận văn là trên cơ sở lý luận về thanh toán biên mậu, phân tích thực trạng trong đó nêu rõ kết quả, hạn chế và phân tích nguyên nhân của n

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

-o0o -

CHU HẢI YẾN

THANH TOÁN BIÊN MẬU VIỆT NAM – TRUNG QUỐC TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM, CHI NHÁNH LÀO CAI

LUẬN VĂN THẠC SỸ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG

Hà Nội – 2015

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

-o0o -

CHU HẢI YẾN

THANH TOÁN BIÊN MẬU VIỆT NAM – TRUNG QUỐC TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM, CHI NHÁNH LÀO CAI

CHUYÊN NGÀNH : TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG

LUẬN VĂN THẠC SỸ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS ĐINH NGỌC DINH

Hà Nội - 2015

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Em xin trân trọng gửi lời cảm ơn tới Ban giám hiệu trường Đại học Kinh tế - Đại học Quốc gia Hà Nội, đến quý thầy cô trong Khoa Tài chính - Ngân hàng, Đại học Kinh tế - Đại học Quốc gia Hà Nội đã tạo điều kiện thuận lợi để em hoàn thành luận văn này

Em xin trân trọng gửi lời cảm ơn đến TS Đinh Ngọc Dinh, người đã nhiệt tình hướng dẫn, giúp đỡ về kiến thức, phương pháp nghiên cứu, phương pháp trình bày để em có thể hoàn thiện nội dung và cả hình thức của luận văn

Cuối cùng, em xin dành lời cảm ơn chân thành tới gia đình, bạn bè và đồng nghiệp đã tận tình hỗ trợ, giúp đỡ em trong suốt thời gian học tập và nghiên cứu đề tài luận văn này,

Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN

Em xin cam đoan luận văn thạc sỹ với đề tài „„Thanh toán biên mậu Việt Nam - Trung Quốc tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam, chi nhánh Lào Cai‟‟ là kết quả của quá trình học tập và nghiên cứu của

riêng em

Các số liệu, tài liệu sử dụng trong luận văn hoàn toàn được thu thập ban đầu hoặc trích dẫn từ các nguồn tin cậy, bảo đảm tính chính xác, rõ ràng; việc xử lý, phân tích và đánh giá các số liệu được thực hiện một cách trung thực, khách quan

Trang 5

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT I DANH MỤC CÁC BẢNG II DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ III

LỜI NÓI ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THANH TOÁN BIÊN MẬU VIỆT NAM - TRUNG QUỐC 5

1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu 5

1.2 Cơ sở lý luận về Thanh toán biên mậu 6

1.2.1 Khái quát về thanh toán quốc tế 6

1.2.2 Cơ sở hình thành thanh toán biên mậu 8

1.2.3 Khái niệm Thanh toán biên mậu 9

1.2.4 Đặc điểm của thanh toán biên mậu 10

1.2.5 Vai trò của thanh toán biên mậu 11

1.2.6 Điều kiện tổ chức thanh toán biên mậu 13

1.3 Các phương thức thanh toán biên mậu 14

1.3.1 Hối phiếu biên mậu 14

1.3.2 Chuyển tiền Biên mậu 16

1.3.3.Điện chuyển tiền biên mậu 18

1.3.4.Thư tín dụng biên mậu (L/C) 18

1.3.5 Nhờ thu biên mậu 18

1.3.6 Thư bảo lãnh biên mậu 19

1.3.7 Thanh toán biên mậu qua Internet Banking 21

1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến thanh toán biên mậu giữa Việt Nam – Trung Quốc 22

1.4.1 Các nhân tố khách quan 22

1.4.2 Các nhân tố chủ quan 26

1.5 Tình hình thanh toán biên mậu của các NHTM tại Việt Nam 28

Trang 6

CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 33

2.1 Cách tiếp cận và thiết kế nghiên cứu 33

2.2 Phương pháp nghiên cứu 34

2.2.1 Phương pháp thu thập dữ liệu 34

2.2.2 Phương pháp phân tích dữ liệu 34

CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG THANH TOÁN BIÊN MẬU VIỆT NAM – TRUNG QUỐC TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT VIỆT NAM CHI NHÁNH LÀO CAI 38

3.1 Khái quát về đặc điểm tự nhiên, xã hội của Lào Cai 38

3.1.1 Thuận lợi 38

3.1.2 Khó khăn: 41

3.2 Tình hình xuất nhập khẩu qua các cửa khẩu trên địa bàn tỉnh Lào Cai 44

3.3 Khái quát về Agribank Lào Cai 47

3.3.1 Quá trình hình thành và phát triển của Agribank Lào Cai 47

3.3.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của doanh nghiệp 48

3.3.3 Các hoạt động kinh doanh chính 49

3.4 Thực trạng hoạt động thanh toán biên mậu tại Agribank Lào Cai 54

3.4.1 Sơ lược về sự ra đời và phát triển hoạt động thanh toán biên mậu tại Agribank Lào Cai 54

3.4.2 Các văn bản pháp lý liên quan đến hoạt động thanh toán biên mậu Việt Trung tại Agribank Lào Cai 56

3.4.3 Các phương thức thanh toán biên mậu đang áp dụng tại Agribank Lào Cai56 3.4.4 Quy trình thanh toán biên mậu tại Agribank Lào Cai 58

3.4.5 Hoạt động điều tiết đồng CNY 62

3.4.6 Kết quả hoạt động thanh toán biên mậu tại Agribank Lào Cai 63

3.5 Phân tích, đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động thanh toán biên mậu của Agribank Lào Cai 70

3.5.1.Những kết quả nổi bật 70

3.5.2 Những tồn tại chủ yếu 72

Trang 7

3.5.3 Nguyên nhân của những tồn tại trên 77

CHƯƠNG 4 : GIẢI PHÁP NHẰM PHÁT TRIỂN THANH TOÁN BIÊN MẬU TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM, CHI NHÁNH LÀO CAI 80

4.1 Định hướng phát triển hoạt động thanh toán biên mậu tại Agribank Lào Cai 80

4.2 Mục tiêu phát triển hoạt động thanh toán biên mậu của Agribank Lào Cai giai đoạn 2016 - 2020 81

4.3.Giải pháp phát triển hoạt động thanh toán biên mậu tại Agribank Lào Cai 82

4.3.1.Giải pháp phát triển mạng lưới hoạt động 82

4.3.2 Giải pháp về nghiệp vụ thanh toán biên mậu 83

4.3.3 Giải pháp về CNTT trong hoạt động thanh toán biên mậu 85

4.3.4 Giải pháp về quảng bá dịch vụ thanh toán biên mậu 86

4.3.5 Giải pháp về đào tạo cán bộ làm thanh toán biên mậu và Kinh doanh ngoại tệ 88

4.4 Kiến nghị, đề xuất 89

4.4.1 Kiến nghị với Agribank Việt Nam 89

4.4.2 Kiến nghị với NHNN Việt Nam 90

4.4.3 Kiến nghị với UBND tỉnh Lào Cai 90

4.4.4 Kiến nghị với các Bộ ngành liên quan (Hải quan, thuế…) 91

4.4.5 Kiến nghị với Chính phủ 92

KẾT LUẬN 94

TÀI LIỆU THAM KHẢO 95

Trang 8

i

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

KÍ HIỆU NGUYÊN NGHĨA

Agribank Việt Nam Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông

thôn Việt Nam

Agribank Lào Cai Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông

thôn Việt Nam, chi nhánh tỉnh Lào Cai

Việt Trung Việt Nam - Trung Quốc

Trang 9

ii

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 3.1 Tốc độ tăng trưởng nguồn vốn, dư nợ 2010 - 2014 52 Bảng 3.2 Kết quả hoạt động kinh doanh 2010-2014 54 Bảng 3.3 Doanh số Kinh doanh ngoại tệ của các NHTM Lào

Trang 10

iii

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ

2.1 Mô hình phân tích hiệu quả hoạt dộng TTBM tại

Agribank Lào Cai

35

3.1 8 mặt hàng nhập khẩu từ Trung Quốc đạt trị giá trên 1

tỷ USD năm 2014

48

3.2 3 mặt hàng Việt Nam xuất khẩu sang Trung Quốc có

giá trị trên 1 tỷ USD

49

3.3 Tăng trưởng doanh số thanh toán XNK, TTBM, TTQT

qua các năm

71

Trang 11

1

LỜI NÓI ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu

Trung Quốc là nước láng giềng "núi liền núi, sông liền sông" với Việt Nam, có nền kinh tế quy mô, tăng trưởng mạnh, đang thực thi chiến lược nhất thể hóa kinh tế khu vực, mà Việt Nam được coi là "cầu nối" giữa các nước phương Nam với Trung Quốc, là "cầu nối" Đông Nam Á với Đông Bắc Á Do vậy, củng cố, phát triển quan hệ hợp tác toàn diện với Trung Quốc, phát huy vai trò "cầu nối" trước hết trong khuôn khổ khu vực mậu dịch tự do ASEAN - Trung Quốc, tích cực khai thác thị trường Trung Quốc, đặc biệt là thị trường Tây Nam Trung Quốc, sẽ là chiến lược kinh tế đối ngoại quan trọng, góp phần tích cực vào sự nghiệp phát triển kinh tế của Việt Nam

Trong khoảng 20 năm trở lại đây, hoạt động buôn bán thương mại mậu dịch với các nước có chung biên giới đặc biệt là với Trung Quốc không ngừng được mở rộng Kim ngạch xuất nhập khẩu giữa hai nước ngày càng tăng, năm sau cao hơn năm trước và có sự đa dạng về loại hình, chủng loại hàng hoá, cơ cấu các mặt hàng xuất nhập khẩu Năm 2014, kim ngạch xuất nhập khẩu qua các cửa khẩu Lào Cai đạt trên 2 tỷ USD với trên 600 doanh nghiệp tham gia hoạt động XNK qua cửa khẩu Lào Cai; thu ngân sách đạt gần 2.000 tỷ đồng (chiếm 1/3 tổng thu ngân sách toàn tỉnh); trên 2 triệu lượt người

và trên 150.000 lượt xe ô tô xuất nhập cảnh qua cửa khẩu Lào Cai

Sớm nắm bắt được xu hướng phát triển của kinh tế cửa khẩu, mặt khác với mục tiêu phát triển một cách toàn diện hoạt động kinh doanh của một ngân hàng thương mại, đáp ứng yêu cầu phát triển giao lưu thương mại giữa hai nước, hoạt động thanh toán biên mậu của Agribank Lào Cai bắt đầu từ rất sớm Ngay từ những ngày đầu tái lập tỉnh (năm 1991 tách ra từ tỉnh Hoàng Liên Sơn), Agribank Lào Cai đã có định hướng đầu tư và phát triển dịch vụ về

Trang 12

2

ngoại tệ và bàn thu đổi ngoại tệ cửa khẩu ra đời Được sự ủng hộ của chính quyền địa phương, năm 1993 – 1994, Agribank Lào Cai đã phối kết hợp với ngân hàng thương mại Hà Khẩu, Vân Nam, Trung Quốc bước đầu thực hiện các hoạt động về ngoại tệ như mở tài khoản tiền gửi để giao dịch tiền mặt, thu đổi ngoại tệ phục vụ hoạt động buôn bán nhỏ và nhu cầu tham quan du lịch của cư dân biên giới

Cùng với sự phát triển của giao lưu thương mại giữa hai nước, đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của các doanh nghiệp xuất nhập khẩu trên địa bàn, các phương thức thanh toán biên mậu mới được ra đời và được Agribank Lào Cai thực hiện đã trở thành một sản phẩm thanh toán hết sức phù hợp với thực tiễn thương mại vùng biên giới

Hoạt động thanh toán trao đổi hàng hóa, dịch vụ tại khu vực biên giới được Agribank Lào Cai triển khai rộng rãi dưới nhiều hình thức, mang lại hiệu quả đáng kể trong hoạt động kinh doanh của chi nhánh, đồng thời góp phần thúc đẩy hợp tác thương mại, đảm bảo an ninh tiền tệ khu vực biên giới Trên địa bàn tỉnh Lào Cai, Agribank là ngân hàng thương mại hàng đầu, chiếm thị phần lớn nhất trong hoạt động thanh toán biên mậu, được đánh giá

là Điểm sáng nơi biên cương Tổ quốc, nhiều năm liền là chi nhánh dẫn đầu phong trào thi đua trong hệ thống Agribank Việt Nam

Tuy nhiên, do sự không đồng bộ về cơ chế chính sách trong hoạt động xuất nhập khẩu giữa Việt Nam và Trung Quốc dẫn đến một thực tế là: hàng hóa bằng cách này hay cách khác vẫn được trao đổi qua biên giới, song các loại hàng hóa này không thể thanh toán một cách hợp pháp qua hệ thống ngân hàng, dẫn đến tình trạng kim ngạch xuất nhập khẩu lớn, song doanh số thanh toán qua ngân hàng chỉ đạt tỷ trọng nhất định Thêm vào đó, tình trạng Trung Quốc "cấm biên" xảy ra thường xuyên và vấn đề căng thẳng trên Biển Đông cũng ảnh hưởng lớn tới hoạt động xuất nhập khẩu cũng như hoạt động thanh

Trang 13

3

toán biên mậu qua ngân hàng

Xuất phát từ những vấn đề thực tiễn nêu trên, tác giả đã chọn đề tài:

“Thanh toán biên mậu Việt Nam - Trung Quốc tại Ngân hàng Nông nghiệp

và Phát triển nông thôn Việt Nam chi nhánh Lào Cai” làm luận văn thạc sỹ

2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

Mục đích của Luận văn là trên cơ sở lý luận về thanh toán biên mậu, phân tích thực trạng trong đó nêu rõ kết quả, hạn chế và phân tích nguyên nhân của những hạn chế, tồn tại trong hoạt động thanh toán biên mậu tại Agribank Lào Cai, từ đó đề xuất các giải pháp phát triển hoạt động thanh toán này tại chi nhánh, cụ thể:

Phân tích các nhân tố chủ quan và khách quan ảnh hưởng đến hoạt động xuất nhập khẩu qua các cửa khẩu trên địa bàn tỉnh Lào Cai thông qua việc nghiên cứu cơ sở lý luận về hoạt động thanh toán biên mậu của ngân hàng thương mại

Phân tích, đánh giá sự ảnh hưởng của các nhân tố này đến hoạt động thanh toán biên mậu tại Agribank Lào Cai từ đó đề xuất một số giải pháp nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động thanh toán biên mậu tại Agribank Lào Cai

3 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu

Trang 14

4 Phương pháp nghiên cứu

Trong quá trình nghiên cứu luận văn dựa trên phương pháp định tính là chủ yếu: khi thu thập số liệu nghiên cứu, phối hợp các phương pháp như duy vật biện chứng, duy vật lịch sử, phương pháp thống kê, hệ thống, đối chiếu so sánh, phân tích, tổng hợp các số liệu thực tế tại Agribank Lào Cai, các số liệu của Ngân hàng Nhà nước tỉnh Lào Cai, của hệ thống Agribank Việt Nam, Đồng thời xem xét đối tượng nghiên cứu trong xu thế thanh toán chung, sự phát triển của công nghệ thông tin ứng dụng trong thanh toán Từ đó đưa ra những nhận xét, đánh giá về vấn đề cần nghiên cứu

5 Bố cục của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, mục lục, danh mục các chữ viết tắt, danh mục các bảng biểu, đồ thị, danh mục tài liệu tham khảo Luận văn được kết cấu làm 4 chương:

Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu, cơ sở lý luận và thực tiễn

về thanh toán biên mậu Việt Nam - Trung Quốc

Chương 2: Phương pháp nghiên cứu

Chương 3: Thực trạng hoạt động thanh toán biên mậu Việt Nam - Trung Quốc tại Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam, chi nhánh Lào Cai

Chương 4: Giải pháp phát triển, mở rộng hoạt động thanh toán biên mậu Việt Nam – Trung Quốc tại Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam, chi nhánh Lào Cai

Trang 15

5

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN

VỀ THANH TOÁN BIÊN MẬU VIỆT NAM - TRUNG QUỐC

1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu

Hoạt động thanh toán biên mậu (TTBM) nhìn chung chưa có nhiều công trình nghiên cứu Trong khoảng gần 20 năm trở lại đây, từ năm 1996 khi các cửa khẩu quốc tế Việt - Trung chính thức khai thông trở lại và các cửa khẩu khác được Nhà nước đầu tư đã có một số Luận văn thạc sỹ nghiên cứu

về vấn đề này:

Tiêu biểu, năm 2002 có Luận văn “Một số giải pháp tăng cường hoạt động TTBM tại Agribank Việt Nam” của Thạc sỹ Nguyễn Thị Phượng (Học viện Ngân hàng) Đây có thể nói là luận văn đầu tiền viết về đề tài TTBM, tập trung tại Agribank Việt Nam, là ngân hàng đầu tiên triển khai nghiệp vụ thanh toán này tại Việt Nam, thí điểm ở các cửa khẩu Quảng Ninh, Lạng Sơn, Lào Cai và Cao Bằng Luận văn đã khái quát, hệ thống hóa những lý luận cơ bản về TTBM giúp cho nhiều người biết đến phương thức thanh toán còn mới mẻ này

Luận văn của tác giả Phạm Thị Hạnh 2008 với đề tài: “Thực trạng TTBM tại Agribank Việt Nam”, nghiên cứu một cách hệ thống và đánh giá

thực trạng TTBM tại Agribank Việt Nam (TTBM với Trung Quốc) giai đoạn (1997 - 2007) từ đó đưa ra những giải pháp phát triển TTBM trong những năm tới tại Agribank Việt Nam

Năm 2008, có Luận văn “Giải pháp phát triển thanh toán biên mậu tại Agribank Chi nhánh Lào Cai” của Thạc sỹ Phạm Tiến Trình (Đại học Kinh tế Quốc dân) Luận văn này, đã khái quát được những vấn đề chung về TTBM

và đề xuất được một số giải pháp để phát triển TTBM tại Chi nhánh Agribank Lào Cai, trực thuộc Agribank Việt Nam nhưng trong giai đoạn 2005 - 2008

Trang 16

6

Luận văn của tác giả Nguyễn Bá Bách năm 2011 với vấn đề nghiên cứu

“Phát triển TTBM Việt – Trung tại Agribank Tỉnh Lạng Sơn”; Luận văn của tác giả Lê Công Tuấn năm 2012 với đề tài “Quản lý hoạt động TTBM của các NHTM trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn” với đóng góp: Hệ thống hoá những vấn

đề cơ bản về thanh toán biên mậu; Phân tích thực trạng trong đó nêu rõ kết quả, hạn chế và phân tích những nguyên nhân của những hạn chế, tồn tại trong chất lượng thanh toán biên mậu tại các ngân hàng thương mại trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn trong giai đoạn từ năm 2007 - 2010 Đề xuất, kiến nghị một số giải pháp có tính khả thi nhằm hoàn thiện hơn nữa chất lượng hoạt động thanh toán biên mậu qua hệ thống NHTM trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn và Agribank Tỉnh Lạng Sơn, và một số tài liệu nghiên cứu khác

Đề tài này sẽ nghiên cứu một cách hệ thống và cập nhật những nội dung mới của TTBM giai đoạn (2010 - 2014), các hình thức thanh toán biên mậu mới, đưa ra những giải pháp cấp thiết cho bước ngoặt phát triển TTBM trong những năm tới tại Agribank Lào Cai nói chung và chi nhánh tỉnh Lào Cai nói riêng (TTBM trong phạm vi luận văn này là TTBM giữa Việt Nam - Trung Quốc)

Do đó, là một cán bộ làm trực tiếp nghiệp vụ tại Phòng Kinh doanh ngoại hối của chi nhánh Agribank Lào Cai, tôi quyết định lựa chọn đề tài này để nghiên cứu tìm ra nguyên nhân của thực trạng hoạt động TTBM của các ngân hàng thương mại (NHTM) trên địa bàn cũng như của Agribank Lào Cai nói riêng chưa tương xứng với doanh số xuất nhập khẩu qua cửa khẩu Việt Nam - Trung Quốc

và tìm ra giải pháp để thúc đẩy mở rộng hoạt động thanh toán tại đơn vị

1.2 Cơ sở lý luận về Thanh toán biên mậu

1.2.1 Khái quát về thanh toán quốc tế

Thanh toán quốc tế là quá trình thực hiện các khoản thu chi tiền tệ

quốc tế thông qua hệ thống ngân hàng trên thế giới nhằm phục vụ cho các mối quan hệ trao đổi quốc tế phát sinh giữa các nước với nhau

Trang 17

7

Vai trò của thanh toán quốc tế:

a) Đối với nền kinh tế quốc dân

Thanh toán quốc tế là chiếc cầu nối giữa kinh tế trong nước với kinh tế quốc tế, là công cụ không thể thiếu được trong hoạt động xuất nhập khẩu hàng hoá và dịch vụ, đầu tư nước ngoài, thu hút kiều hối và các quan hệ tài chính, tín dụng quốc tế khác Hoạt động thanh toán quốc tế thúc đẩy hoạt động kinh tế quốc dân nói chung và hoạt động kinh tế đối ngoại nói riêng Đặc biệt, trong bối cảnh hiện nay, mỗi quốc gia đều đặt hoạt động kinh tế đối ngoại lên hàng đầu, coi hoạt động kinh tế đối ngoại là con đường tất yếu trong chiến lược phát triển kinh tế của mỗi nước

b) Đối với các ngân hàng thương mại

Khi thực hiện dịch vụ thanh toán quốc tế, NHTM thay mặt khách hàng thanh toán đóng vai trò là cầu nối trung gian thanh toán giữa hai bên mua và bán Với vai trò này, các ngân hàng tiến hành thanh toán theo yêu cầu của khách hàng, giúp cho quá trình thanh toán của khách hàng được tiến hành nhanh chóng, an toàn và tiện lợi, giảm bớt chi phí thay vì phải thanh toán bằng tiền mặt; bảo vệ quyền lợi cho khách hàng trong giao dịch thanh toán đồng thời tư vấn và hướng dẫn khách hàng những biện pháp kỹ thuật nghiệp vụ TTQT nhằm hạn chế rủi ro, tạo sự tin tưởng cho khách hàng trong quan hệ mua bán với nước ngoài Mặt khác, trong quá trình thực hiện TTQT, khách hàng không đủ năng lực về vốn sẽ cần đến sự tài trợ của ngân hàng, ngân hàng sẽ thực hiện tài trợ xuất nhập khẩu cho khách hàng một cách chủ động và tích cực Nhìn chung, ngân hàng là người cung cấp hoàn hảo các loại hình dịch vụ kỹ thuật và tài chính nhằm hỗ trợ cho các khách hàng thực hiện hoạt động thương mại quốc tế

c) Đối với các doanh nghiệp hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu

Thanh toán quốc tế liên quan tới quyền lợi của các bên mua và bên bán

và được coi là điều khoản quan trọng trong khi kí kết hợp đồng ngoại thương

Trang 18

1.2.2 Cơ sở hình thành thanh toán biên mậu

Trước năm 1996, việc thanh toán phục vụ XNK hàng hóa qua biên giới Việt Trung chủ yếu được thực hiện dưới các hình thức: hàng đổi hàng, thanh toán bằng ngoại tệ tiền mặt theo giấy phép của NHNN, thanh toán bằng ngoại

tệ tự do chuyển đổi hoặc thanh toán qua tư nhân Hình thức thanh toán bằng bản tệ của 2 nước (VND và CNY) chưa được phép thực hiện, hoạt động mua bán, thu đổi tiền tệ ở khu vực biên giới đều do tư thương thao túng, gặp rất nhiều khó khăn vì không an toàn, chi phí tăng cao, tạo nhiều kẽ hở phát sinh các hiện tượng tiêu cực như lừa đảo, buôn lậu, buôn bán tiền bất hợp pháp, tiêu thụ tiền giả…

Đứng trước tình hình trên, ngay từ năm 1991 Agribank Việt Nam đã trao đổi với Ngân hàng Nông nghiệp Trung Quốc, xây dựng Đề án tổ chức thanh toán biên giới Việt Trung trình NHNN và Chính phủ cho phép thực hiện Tuy nhiên đến 14/9/1996 Thủ tướng Chính phủ mới có công văn số 4604/VPCP-KHKT chỉ đạo về việc triển khai thí điểm hoạt động thanh toán phục vụ XNK hàng hóa qua biên giới với Trung Quốc bằng bản tệ Trên cơ sở

đó Agribank Việt Nam là NHTM đầu tiên ký kết thỏa thuận hợp tác thương mại với Ngân hàng Nông nghiệp Trung Quốc, bao gồm Thỏa thuận đại lý ngân hàng và Thỏa thuận hợp tác thanh toán mậu dịch biên giới

Trang 19

9

Kết quả sau hơn 3 năm thực hiện thí điểm cho thấy chủ trương thực hiện nghiệp vụ biên giới là đúng đắn và có hiệu quả tốt, góp phần thúc đẩy giao dịch hàng hóa, tiết kiệm được ngoại tệ, đảm bảo an toàn trong thanh toán, tạo thuận lợi cho công tác quản lý hàng hóa xuất nhập khẩu và chính sách tiền tệ, ngoại hối ở khu vực biên giới

Đồng thời với việc cho phép các NHTM thực hiện phương thức thanh toán XNK biên giới Việt Trung bằng đồng bản tệ, từ giai đoạn năm 2000 đến nay, hai chính phủ Việt Nam và Trung Quốc đã thực hiện chủ trương tập trung phát triển kinh tế vùng biên giới, mở rộng buôn bán giữa hai nước, thể hiện thông qua việc ký kết các Hiệp định về buôn bán biên giới, Hiệp định thanh toán, thỏa thuận hợp tác đẩu tư và thành lập các khu kinh tế cửa khẩu với các chính sách ưu đãi… Nhờ đó, tình hình quan hệ thương mại giữa hai nước đã có những bước phát triển vượt bậc

Như vậy, TTBM được bắt nguồn từ thương mại biên giới và mục đích của nó là hỗ trợ và phục vụ cho hoạt động xuất nhập khẩu giữa các nước có chung đường biên giới được trôi chảy và thuận tiện

1.2.3 Khái niệm Thanh toán biên mậu

Thanh toán biên mậu là thanh toán trong mua bán, trao đổi hàng hóa,

dịch vụ biên giới giữa khách hàng Việt Nam và khách hàng các nước có chung biên giới thông qua các ngân hàng thương mại tại các tỉnh biên giới được phép TTBM trực tiếp

Như vậy, TTBM là việc thực hiện các nghĩa vụ chi trả và quyền lợi về tiền tệ phát sinh từ các quan hệ kinh tế, thương mại và các mối quan hệ giữa các ngân hàng mà đồng tiền sử dụng trong thanh toán là một trong hai đồng tiền bản tệ của nước có chung biên giới Đặc điểm buôn bán qua biên giới và hoạt động ngoại thương nói chung đều liên quan đến:

- Người bán và người mua ở hai nước khác nhau

Trang 20

10

- Hàng hóa mua bán được dịch chuyển qua biên giới giữa các nước

- Luật điều chỉnh quan hệ hợp đồng mua bán và thanh toán chứa đựng yếu tố quốc tế

Điểm khác nhau cơ bản giữa TTBM và TTQT là:

- Nếu trong TTQT việc thanh toán chủ yếu sử dụng các đồng tiền mạnh

có khả năng tự do chuyển đổi như: USD, EUR, JPY, GBP,… thì trong TTBM không phụ thuộc vào đồng bản tệ của các nước đó có phải là đồng tiền mạnh hay không mà vẫn sử dụng thanh toán Trong đó, đồng tiền của nước có vị thế kinh tế cao hơn sẽ được sử dụng thông dụng hơn

- Do đặc điểm có thể thanh toán bằng đồng bản tệ của các nước có chung biên giới nên ngân hàng ở các nước này được phép mở tài khoản bằng đồng tiền của nước kia, nhằm phục vụ cho việc thanh toán thuận tiện Đồng thời như vậy không chỉ các ngân hàng mà các cá nhân doanh nghiệp đều có thể giao dịch trực tiếp với ngân hàng thông qua tài khoản của mình

- Ngôn ngữ sử dụng trong TTBM là ngôn ngữ của hai nước có chung biên giới hoặc theo thỏa thuận của hai bên

1.2.4 Đặc điểm của thanh toán biên mậu

TTBM là một nghiệp vụ trong thanh toán quốc tế với những đặc điểm như sau:

- TTBM gắn liền với hoạt động buôn bán qua biên giới Khu vực biên giới đều cách xa trung tâm kinh tế chính trị, có nhiều khu hành chính phân cách, bất lợi cho vị trí địa lý kinh tế Như vậy, quá trình tổ chức các hoạt động TTBM sẽ không có điều kiện và cơ hội thuận lợi

- Chủ thể tham gia vào hoạt động TTBM thuộc hai quốc gia có chung đường biên giới Trong đó, khu vực biên giới nước láng giềng có hoàn cảnh văn hoá, xã hội và tự nhiên tương tự như nhau, nhân dân biên giới hai nước có ngôn ngữ văn hoá, tập quán sinh sống, truyền thống, tôn giáo tín ngưỡng gần giống nhau hoặc tương tự nhau, có mỗi liên hệ mật thiết với nhau

Trang 21

11

- Đồng tiền sử dụng trong TTBM là đồng bản tệ của nước có chung biên giới Trong đó, đồng tiền của nước có vị thế kinh tế cao hơn sẽ được sử dụng thông dụng hơn

- Ngôn ngữ sử dụng trong TTBM là ngôn ngữ của hai nước có chung biên giới hoặc theo thoả thuận của hai bên

- Phương thức giao dịch: trực tiếp, qua mạng viễn thông quốc tế SWIFT và cả qua mạng Internet

- Hành động theo thoả thuận giữa các chủ thể tham gia, trên cơ sở thông lệ quốc tế và các thoả thuận song phương của Chính phủ hai nước

1.2.5 Vai trò của thanh toán biên mậu

TTBM thúc đẩy hợp tác kinh tế và thương mại khu vực biên giới

TTBM giúp cho hoạt động kinh tế thương mại giữa các doanh nghiệp được thuận lợi, hàng hóa được lưu thông, trao đổi ngày càng lớn, các sản phẩm có lợi thế cạnh tranh của các địa phương được khai thác phát triển… hoạt động xuất nhập khẩu biên giới giữa các tỉnh chung biên giới ngày càng sôi động

TTBM góp phần thúc đẩy phát triển kinh doanh xuất nhập khẩu khu vực biên giới

Để tạo điều kiện cho hoạt động thương mại khu vực biên giới phát triển thuận lợi, khuyến khích xuất khẩu quản lý tốt nhập khẩu, chống buôn lậu và góp phần ổn định tiền tệ biên giới, Chính phủ các nước có chung biên giới đã thực hiện ký kết hiệp định thương mại Đồng thời, Ngân hàng trung ương các nước chung biên giới đã ký Hiệp định thanh toán và hợp tác để hướng dẫn thi hành Hiệp định thương mại quy định rõ các hình thức thanh toán phục vụ cho thanh toán xuất nhập khẩu khu vực biên giới cửa khẩu

Hơn nữa để đáp ứng yêu cầu thanh toán của dân cư và các doanh nghiệp, các NHTM tại các tỉnh có chung biên giới đã đàm phán thống nhất

Trang 22

12

việc mở tài khoản song phương giữa các chi nhánh và tổ chức thực hiện TTBM, tạo điều kiện cho cư dân biên giới và các DN kinh doanh buôn bán hàng hóa dịch vụ qua cửa khẩu quốc tế thực hiện thanh toán bù trừ thanh toán chuyển khoản qua NHTM, không phải vận chuyển tiền mặt qua biên giới để mua hàng hoặc nhận tiền hàng, thiết lập quan hệ đại lý giữa các NHTM hai nước có chung biên giới phù hợp với quy định về thanh toán quốc tế và yêu cầu quản lý ngoại tệ, tiền tệ biên giới góp phần tháo gỡ những khó khăn vướng mắc và trong thanh toán hàng hóa xuất nhập khẩu tại cửa khẩu quốc tế

và thực chất đã khai thông và thúc đẩy hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu

TTBM góp phần tăng cường quản lý ngoại tệ và tiền tệ khu vực biên giới

Hoạt động buôn bán trao đổi hàng hóa tại các khu vực cửa khẩu biên giới đất liền của dân cư đã xuất hiện từ lâu đời và luôn gắn bó với thanh toán bằng tiền mặt, theo tập quán buôn bán nhỏ lẻ và thói quen sử dụng tiền mặt, vàng bạc, kim khí quý của cư dân biên giới

Ngày nay, trong xu thế hội nhập và phát triển của ngoại thương, quan

hệ hợp tác kinh tế thương mại của thương nhân khu vực biên giới ngày càng lớn, do đó việc quản lý tiền tệ và ngoại tệ biên giới đã trở thành nhiệm vụ quan trọng của chính quyền địa phương nói chung và là nhiệm vụ của ngành Ngân hàng, trong đó các NHTM nơi trực tiếp triển khai các hoạt động thu đổi ngoại tệ và tổ chức các nghiệp vụ thanh toán có vai trò quan trọng

Để thực hiện các nghiệp vụ kinh doanh ngoại tệ và TTBM, các NHTM

đã lập các bàn thu đổi ngoại tệ đáp ứng yêu cầu quản lý ngoại tệ và tiền tệ biên giới tại các khu vực cửa khẩu quốc tế, các điểm thăm quan du lịch và một số điểm có nhu cầu dịch vụ thu đổi ngoại tệ, triển khai các dịch vụ thu đổi ngoại tệ và thanh toán xuất nhập khẩu, phục vụ dân cư và các doanh nghiệp khu vực biên giới

Trang 23

TTBM tạo tiền để hình thành phương thức thanh toán của khu vực mậu dịch tự do Trung Quốc - ASEAN

Thanh toán biên giới bằng bản tệ cũng là sự thí điểm trong việc dùng đồng Việt Nam trong thanh toán xuất nhập khẩu với các nước chung biên giới, không có ngoại tệ tự do chuyển đổi trong thanh toán xuất nhập khẩu, tiết kiệm ngoại tệ mạnh chi cho nhập khẩu hàng hoá

Kế hoạch hình thành khu vực mậu dịch tự do Trung Quốc - ASEAN vào năm 2010 đã đặt ra yêu cầu sử dụng một đồng tiền thanh toán riêng của các nước tham gia Điều này hoàn toàn có khả năng trở thành hiện thực, bởi sau sự

ra đời của đồng EURO, thế giới đang hình thành ý tưởng ra đời các thị trường khu vực, dần dần thoát khỏi sự lệ thuộc vào một đồng tiền bá chủ và hình thành nên kết cấu tiền tệ đa cực Trong tương lai, cùng với sự tăng cường thực lực Trung Quốc và các nước ASEAN, việc cho ra đời một đồng tiền chung trong khu vực là điều hoàn toàn có thể trở thành hiện thực trong tương lai

1.2.6 Điều kiện tổ chức thanh toán biên mậu

a) Đối với NHTM

- NHTM tham gia TTBM trực tiếp phải có trụ sở hoạt động kinh doanh gần biên giới, cửa khẩu, nơi diễn ra các hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu hàng hoá dịch vụ qua biên giới

NHTM tham gia TTBM trực tiếp phải tiến hành ký kết thoả thuận hợp tác với đối tác nước ngoài có chung biên giới

Trang 24

14

- Các chi nhánh NHTM ở các tỉnh xa khu vực biên giới cửa khẩu muốn thực hiện các nghiệp vụ TTBM phục vụ khách hàng của mình, phải ký kết hợp đồng đại lý uỷ thác thanh toán với các NHTM tham gia TTBM trực tiếp

- Có đội ngũ cán bộ am hiểu nghiệp vụ ngân hàng, đặc biệt là nghiệp

vụ TTBM, thông thạo ngoại ngữ của nước có chung biên giới và nắm rõ quy trình thủ tục thanh toán xuất nhập khẩu qua biên giới để giao dịch với ngân hàng đối tác, tư vấn và hướng dẫn thủ tục cho khách hàng

b) Đối với khách hàng

Cũng giống như thanh toán quốc tế, khách hàng muốn sử dụng nghiệp

vụ TTBM phải có đầy đủ hồ sơ pháp lý, cụ thể:

- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, đăng ký mã số xuất nhập khẩu, giấy phép đầu tư (đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài)

- Quyết định bổ nhiệm Tổng giám đốc, Giám đốc, kế toán trưởng

- Điều lệ hoạt động của Công ty (nếu có)

- Mẫu dấu chữ ký đăng ký tại NHTM

1.3 Các phương thức thanh toán biên mậu

Hiện nay, các NHTM khu vực biên giới cửa khẩu đã đàm phán và ký kết với các ngân hàng đối tác (cụ thể là các NHTM Trung Quốc) với 7 phương thức TTBM , đó là:

1 Hối phiếu biên mậu

2 Chuyển tiền biên mậu

3 Điện chuyển tiền

4 Thư Tín dụng biên mậu

5 Nhờ thu biên Mậu

6 Bảo lãnh Thanh toán Biên mậu

7 Chuyển tiền Biên mậu qua Internet

1.3.1 Hối phiếu biên mậu

Hối phiếu biên mậu là chứng từ thanh toán do ngân hàng phát hành cấp

Trang 25

Tại ngân hàng phát hành: Ngân hàng phát hành sau khi thụ lý đề nghị

phát hành hối phiếu, kiểm tra không sai sót, nhận đủ tiền của khách hàng thì tiến hành kí phát hối phiếu cho khách

Nội dung chủ yếu của Hối phiếu Ngân hàng bao gồm:

- Ngày tháng phát hành,

- Số hối phiếu,

- Người thụ hưởng,

- Tài khoản hoặc số Chứng minh thư của người thụ hưởng,

- Ngân hàng của người thụ hưởng,

- Ngân hàng trả tiền,

- Người chuyển tiền,

- Tài khoản hoặc địa chỉ của người chuyển tiền,

- Nội dung chuyển tiền,

- Số tiền bằng số và bằng chữ,

- Thời hạn hiệu lực

Mỗi bộ hối phiếu biên mậu gồm ba liên đều được ký hiệu mật, có dấu

và chữ ký của người có quyền Dấu và chữ ký phải khớp với mẫu dấu và chữ

ký đã đăng ký tại ngân hàng đối tác Hối phiếu yêu cầu phải có nội dung hoàn

Trang 26

16

chỉnh, chữ số, dấu và chữ ký rõ ràng, kí hiệu mật chính xác, không được tẩy xoá sửa chữa Sau khi ký phát hối phiếu, ngân hàng giao liên 1 cho khách hàng, liên 2 cho ngân hàng đối tác, liên 3 lưu tại ngân hàng phát hành

Tại ngân hàng trả tiền: khi nhận được liên 1 và liên 2 hối phiếu (một

liên do khách hàng mang đến, một liên nhận từ ngân hàng phát hành) Ngân hàng trả tiền tiến hành đối chiếu và kiểm tra tính xác thực của hối phiếu như :

ký hiệu mật, dấu và chữ ký, nếu nội dung hoàn toàn xác thực, hợp lệ mới được thanh toán cho khách hàng

1.3.2 Chuyển tiền Biên mậu

Chứng từ chuyển tiền biên mậu là chứng từ chuyển tiền do ngân hàng phát hành theo yêu cầu của người chuyển tiền nhằm thực hiện việc thanh toán cho người thụ hưởng thông qua tài khoản của ngân hàng đối tác

(3)

Hình 1.1: Quy trình chuyển tiền biên mậu Phạm vi áp dụng: áp dụng trong việc thanh toán xuất nhập khẩu hàng hoá hoặc các mục đích hợp pháp khác của các tổ chức kinh tế hoặc cá nhân có yêu cầu TTBM Đồng tiền áp dụng trong thanh toán là bản tệ của nước có chung biên giới

Thời hạn hiệu lực của chứng từ chuyển tiền biên mậu trong vòng 10 ngày kể từ ngày phát hành Nếu ngày hiệu lực cuối cùng trùng vào ngày nghỉ,

Người chuyển tiền

Ngân hàng nước chuyển tiền

Ngân hàng nước nhận tiền Người nhận tiền

Trang 27

17

ngày lễ tết của hai bên sẽ được tính vào ngày làm việc tiếp theo Chứng từ quá hạn phải làm thủ tục thoái phiếu

Tại ngân hàng phát hành: Ngân hàng phát hành sau khi nhận được đề

nghị phát hành chứng từ chuyển tiền, nhận đủ tiền của khách thì phát hàn chứng từ cho khách hàng Bề mặt chứng từ ký phát phải có nội dung hoàn chỉnh, chữ số, dấu và chữ ký rõ ràng, ký hiệu mật chính xác không được tẩy xoá, sửa chữa, bao gồm các nội dung:

- Ngày, tháng, năm phát hành,

- Số chứng từ,

- Tên người chuyển tiền,

- Tài khoản hoặc CMT của người chuyển tiền,

- Tên người nhận tiền,

- Tài khoản hoặc CMT của người nhận tiền,

- Ngân hàng phục vụ người nhận tiền,

- Số tiền chuyển bằng số và bằng chữ,

- Nội dung chuyển tiền,

- Thời hạn hiệu lực của chứng từ chuyển tiền

Một bộ chứng từ chuyển tiền được phát hành 3 liên, được ký hiệu mật,

có dấu và 2 chữ ký của ngân hàng phát hành, chữ ký và dấu phải khớp đúng với chữ ký và dấu đã đăng ký tại ngân hàng đối tác Sau khi phát hành chứng

từ chuyển tiền biên mậu, ngân hàng giao liên 1 chứng từ chuyển tiền cho khách hàng, liên 2 cho ngân hàng đối tác, liên 3 lưu tại ngân hàng phát hành

Tại ngân hàng thanh toán: khi nhận được 2 liên chứng từ chuyển tiền

biên mậu (Một liên do khách hàng mang tới, một liên nhận từ ngân hàng đối tác) thì tiến hành đối chiếu, kiểm tra phù hợp thì trả tiền cho khách hàng

Khi chứng từ chuyên dùng biên mậu quá hạn trả tiền hoặc vì nguyên nhân nào đó người chuyển tiền yêu cầu thoái phiếu, phải mang Liên 1 chứng

Trang 28

1.3.3 Điện chuyển tiền biên mậu

Thanh toán bằng điện chuyển tiền biên mậu là phương thức chuyển tiền theo yêu cầu của khách hàng thông qua mạng SWIFT

Ngôn ngữ là tiếng Anh

Đồng tiền áp dụng là bản tệ của nước có chung biên giới

Phạm vi sử dụng: Dùng cho khách hàng hai bên có thanh toán biên mậu, các đơn vị, tổ chức làm công tác XNK và các hộ kinh doanh cá thể

Chuyển tiền cho khách hàng sử dụng mẫu điện MT103, các khoản điều chuyển vốn của mỗi ngân hàng sử dụng mẫu điện MT202

1.3.4 Thư tín dụng biên mậu (L/C)

Thư tín dụng biên mậu là lời đảm bảo bằng văn bản do ngân hàng phát hành căn cứ đề nghị của khách hàng (nhà nhập khẩu) cam kết chi trả một số tiền nhất định cho người thụ hưởng (nhà xuất khẩu) nếu người này xuất trình

bộ chứng từ phù hợp với điều kiện và điều khoản quy định trong thư tín dụng biên mậu

Đặc điểm thư tín dụng biên mậu:

- Ngôn ngữ là tiếng Anh

- Đồng tiền áp dụng là bản tệ của nước có chung biên giới

1.3.5 Nhờ thu biên mậu

Nhờ thu biên mậu là nghiệp vụ phục vụ bên xuất khẩu (người bán) Quy trình thanh toán tương tự như phương thức nhờ thu kèm chứng từ trong thanh toán quốc tế Đồng tiền áp dụng trong thanh toán là bản tệ của nước có chung biên giới

Trang 29

Hình 1.2: Quy trình nhờ thu biên mậu

(1) Bên bán giao hàng hàng hóa cho bên mua

(2) Bên bán lập hối phiếu đòi tiền người mua đồng thời chuyển toàn

bộ chứng từ, ủy nhiệm qua ngân hàng phục vụ mình thu hộ tiền từ người mua

(3) Ngân hàng phục vụ bên bán chuyển hối phiếu cùng toàn bộ chứng

từ qua ngân hàng bên mua nhờ thu tiền từ người mua

(4) Ngân hàng phục vụ bên mua đòi tiền người mua hoặc yêu cầu ký chấp nhận hối phiếu

(5) Bên mua thanh toán tiền

(6) Chuyển tiền cho ngân hàng bên bán

(7) Thanh toán tiền cho bên bán

1.3.6 Thư bảo lãnh biên mậu

Thư bảo lãnh này do ngân hàng phát hành căn cứ theo đề nghị của nhà nhập khẩu để chứng minh cho nhà xuất khẩu thấy khả năng tài chính của mình, đồng thời bảo đảm khi nhà xuất khẩu thực hiện đẩy đủ nghĩa vụ quy định trong hợp đồng thương mại thì nhà nhập khẩu thực hiện trả tiền theo quy định Nếu nhà nhập khẩu không thực hiện được nghĩa vụ trả tiền thì ngân hàng phát hành sẽ đứng ra thực hiện việc trả tiền thay cho nhà nhập khẩu

Người mua

Ngân hàng nước nhập khẩu

Ngân hàng nước xuất khẩu Người bán

Trang 30

20

Thư bảo lãnh TTBM có thể phát hành bằng thư hoặc bằng điện thông qua mạng SWIFT

Tại ngân hàng phát hành thư bảo lãnh : khi thụ lý đề nghị phát hành

thư bảo lãnh và hồ sơ liên quan nếu đảm bảo tính hợp lệ, hợp pháp, ngân hàng phát hành yêu cầu khách hàng nộp 100% tiền ký quỹ và phát hành thư bảo lãnh thanh toán cho người thụ hưởng Thư bảo lãnh phải có nội dung hoàn chỉnh, chữ số rõ ràng, ký hiệu mật chính xác, không được tẩy xóa, sửa chữa Nếu không, thư bảo lãnh sẽ vô hiệu lực và phải phát hành lại

Nội dung chủ yếu của thư bảo lãnh:

- Số tiền bảo lãnh, nội dung bảo lãnh

Thư bảo lãnh thanh toán được lập thành 4 liên, được tính ký hiệu mật,

có dấu và hai chữ ký của người có quyền khớp với mẫu dấu và chữ ký đã đăng ký Cả 4 liên được chuyển giao cho ngân hàng xác nhận thư bảo lãnh

Tại ngân hàng xác nhận thư bảo lãnh: Nhận được 4 liên thư bảo lãnh

thanh toán của ngân hàng đối tác yêu cầu xác nhận, tiến hành xác nhận thư bảo lãnh và xử lý các liên chứng từ như sau: liên một và bốn trả lại ngân hàng phát hành, liên hai thông báo cho người nhận bảo lãnh (người thụ hưởng), liên

ba lưu và theo dõi tại ngân hàng xác nhận

Khi nhận được liên hai thư bảo lãnh TTBM, người thụ hưởng lập bộ chứng từ đòi tiền xuất trình tại ngân hàng xác nhận Ngân hàng xác nhận kiểm tra bộ chứng từ đòi tiền, nếu hoàn toàn phù hợp thì lập thư yêu cầu trả tiền kèm bộ chứng từ gửi ngân hàng đối tác yêu cầu trả tiền

Trang 31

21

Ngân hàng phát hành nhận được bộ chứng từ cùng thư yêu cầu trả tiền

do ngân hàng đối tác chuyển đến Trong vòng 3 ngày làm việc, ngân hàng phát hành thực hiện kiểm tra nếu bộ chứng từ hoàn toàn phù hợp sẽ dùng tiền

ký quỹ để thanh toán cho nhà xuất khẩu

Nếu bộ chứng từ không phù hợp thì ngân hàng phát hành phải thông báo bằng văn bản cho nhà nhập khẩu và ngân hàng xác nhận Trong vòng 3 ngày làm việc tiếp theo, nhà nhập khẩu phải chỉ thị bằng văn bản cho ngân hàng phát hành về việc có tiếp tục thanh toán nữa hay không

Nếu thư bảo lãnh quá thời hạn hiệu lực 1 tháng mà ngân hàng phát hành vẫn không nhận được bộ chứng từ đòi tiền từ ngân hàng xác nhận, thì không kể khách hàng có yêu cầu hay không, ngân hàng phát hành vẫn có thể làm thủ tục huỷ thư bảo lãnh và giải toả tiền ký quỹ cho khách hàng

Nếu thư bảo lãnh vẫn trong thời hạn hiệu lực hoặc hết thời hạn hiệu lực chưa qúa một tháng mà người nhập khẩu chủ động đề nghị ngân hàng huỷ thư

uỷ thác Ngân hàng phát hành phải thông báo bằng thư hoặc bằng điện có ký hiệu mật cho ngân hàng xác nhận đề nghị xin ý kiến của nhà xuất khẩu

Khi có ý kiến đồng ý trả lời bằng văn bản của ngân hàng xác nhận thì ngân hàng phát hành mới được làm thủ tục huỷ thư bảo lãnh và giải toả tiền

ký quỹ cho khách hàng

1.3.7 Thanh toán biên mậu qua Internet Banking

Lệnh giao dịch qua Internet Banking là lệnh chi, các giấy báo có, các điện tra soát và các loại điện mà các ngân hàng gửi cho nhau thông qua Internet Banking Việc sử dụng Internet Banking sẽ hạn chế được quá trình thanh toán thủ công, rút ngắn thời gian trao đổi chứng từ qua biên giới và giảm thiểu được rủi ro TTBM qua Internet Banking cho phép đối chiếu chứng từ thanh toán, số dư, in chứng từ Ngoài ra cũng giúp các ngân hàng thuận tiện trong việc mua bán ngoại tệ, trực tiếp điều tiết vốn giữa các ngân

Trang 32

22

hàng Đồng thời đáp ứng tốt các yêu cầu về mức độ an toàn,bảo mật

1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến thanh toán biên mậu giữa Việt Nam – Trung Quốc

1.4.1 Các nhân tố khách quan

1.4.1.1 Môi trường kinh tế, chính trị của các nước

Mặc dù chỉ là hoạt động thanh toán giữa các nước có chung biên giới nhưng TTBM cũng chịu tác động lớn của môi trường kinh tế chính trị các nước

Khi kinh tế phát triển, chế độ chính trị ổn định, không xảy ra những mâu thuẫn sắc tộc, tôn giáo hay chiến tranh biên giới thì hoạt động giao lưu buôn bán giữa các nước sẽ bị hạn chế Trong khi các nước có chung biên giới tương lai sẽ là đối tác quan trọng hàng đầu với Việt Nam Một sự biến động

về chính trị của nước bạn cũng như của nước ta đều gây ngưng trệ tới thanh toán, ảnh hưởng tới những thỏa thuận của hai bên

Bên cạnh đó các chính sách kinh tế vĩ mô cũng ảnh hưởng lớn tới TTBM Bởi lẽ các chính sách vĩ mô của Nhà nước sẽ tác động trực tiếp đến tình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, các khách hàng từ đó dẫn đến sự biến động của doanh số, số lượng, và phí thu được từ hoạt động TTBM Chính sách kinh tế phù hợp sẽ giúp các doanh nghiệp xuất nhập khẩu

có được hàng với chất lượng tốt, giá cả cạnh tranh, đồng thời mở rộng thị trường tìm kiếm các bạn hàng mới Còn ngược lại sẽ cản trợ hoạt động của các doanh nghiệp xuất nhập khẩu

Tình hình chính trị của các nước trong khu vực và trực tiếp là quan hệ hữu nghị thân thiện giữa Việt Nam - Trung Quốc là nhân tố có tính khách quan quy định sự hình thành và phát triển biên mậu nói chung, biên mậu Lào Cai nói riêng, không chỉ hiện nay mà cả tương lai Một Đông Nam Á hòa bình, hữu nghị và hợp tác sẽ là môi trường tốt để đẩy mạnh việc giao lưu kinh tế giữa

Trang 33

23

Việt Nam với các nước Đặc biệt, Việt Nam và Trung Quốc là hai quốc gia có truyền thống hữu nghị lâu đời, đều lựa chọn con đường phát triển theo định hướng XHCN, dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Nhân dân hai nước sinh sống ở khu vực biên giới từ lâu đã có quan hệ tốt đẹp, qua lại thăm thân, trao đổi hàng hóa tiểu ngạch thông qua cửa khẩu, đường mòn biên giới

Do đặc điểm của mô hình biên mậu nên sự hình thành, phát triển của nó phụ thuộc rất chặt chẽ vào sự ổn định chính trị, an ninh biên giới từng nước

có đường biên giới chung và các nước trong khu vực Đó cũng là một thực tế giải thích vì sao mô hình biên mậu ở một số nước đã thực hiện rất thành công, còn ở Việt Nam mãi đến năm 1996 mới tiến hành thí điểm Thực tiễn lịch sử Việt Nam cũng chứng minh cho ta thấy, khi quan hệ giữa hai nước lắng xuống, khu vực biên giới trở thành điểm nóng về chính trị, an ninh, an toàn xã hội thì phải đóng cửa hàng loạt các cửa khẩu biên giới Vì vậy, vấn đề chính trị không chỉ có vai trò quan trọng sống còn, có ý nghĩa quyết định đối với sự hình thành và phát triển cửa khẩu, mà sau này khi quy mô của loại hình này

mở rộng, các hoạt động thương mại, tạm nhập tái xuất, hoạt động dịch vụ du lịch, trao đổi thông tin, hội chợ triển lãm phát triển thì sự liên kết không chỉ trực tiếp giữa hai quốc gia mà mang tính khu vực, tính toàn cầu cửa khẩu sẽ thực sự là cầu nối, là kênh quan trọng hỗ trợ cho nền kinh tế hội nhập, mở cửa trong xu thế toàn cầu hóa

1.4.1.2 Môi trường pháp lý, chính sách đối ngoại và quan hệ Việt Nam- Trung Quốc

TTBM đến nay đã đi vào hoạt động được gần 20 năm, nhưng thực tế cho thấy vẫn chưa có luật điều chỉnh, các thủ tục còn rườm rà, nhiều bất cập

Vì vậy để hoạt động TTBM có thể phát triển, quan hệ giao lưu buôn bán giữa các nước có chung biên giới được đấy mạnh, đòi hỏi xây dựng một hành lang pháp lý phù hợp Đồng thời với hệ thống luật pháp rõ ràng cũng sẽ giúp cho

Trang 34

Sự phát triển biên mậu phụ thuộc trực tiếp vào chính sách kinh tế đối ngoại của Đảng và Nhà nước ta Từ khi thực hiện chính sách đổi mới năm

1986 đến nay, đường lối đối ngoại của chúng ta là: "Việt Nam muốn là bạn với tất cả các nước", trên nguyên tắc bình đẳng, cùng có lợi, tôn trọng chủ quyền và không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau, giữ vững độc lập, chủ quyền dân tộc, kiên định con đường đi lên chủ nghĩa xã hội Với những định hướng cơ bản đó, chúng ta chủ trương giữ vững thị trường truyền thống, đồng thời mở rộng thị trường ra các nước, khu vực khác Trong đó, Trung Quốc được coi là thị trường truyền thống, có nhiều tiềm năng và có nhiều đặc điểm tương đồng với Việt Nam Việc thực thi một chính sách đối ngoại đa phương hóa, đa dạng hóa các hình thức kinh tế đối ngoại cho phép Việt Nam tìm kiếm nhiều mô hình, hình thức kinh tế đa dạng, năng động Bên cạnh các hoạt động XNK, hợp tác, đầu tư nước ngoài, dịch vụ, du lịch nhiều mô hình kinh tế mới ra đời cùng kết hợp, đan xen vào nhau như khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao đã mang lại nhiều kết quả, tận dụng được mọi ưu điểm của các hình thức kinh tế đối ngoại trên Điều quan trọng hơn, với chính sách đối ngoại rộng mở đã thúc đẩy nền kinh tế nước ta chuyển động theo xu hướng hội nhập, mở cửa nhiều hơn với các nước láng giềng, các nước trong khu vực và trên thế giới Chính sách kinh tế đối ngoại của nước ta hiện nay

Trang 35

để việc hình thành và phát triển biên mậu có những điều kiện mở rộng, từng bước đi lên trong tương lai

1.4.1.3 Mức độ mở rộng thị trường của khách hàng và áp lực cạnh tranh quốc tế

Đây cũng là nhân tố tác động không nhỏ tới sự phát triển của thương mại biên giới Việc hình thành và phát triển biên mậu có mối quan hệ chặt chẽ với phát triển kinh tế hàng hóa cho nên, mức độ, quy mô mở rộng các quan hệ thị trường cũng là môi trường quan trọng để biên mậu tồn tại và phát triển Đồng thời, do tác động của các quan hệ thị trường có điều tiết của Nhà nước đòi hỏi người sản xuất phải quan tâm nhiều hơn tới chất lượng sản phẩm, cũng như tính cạnh tranh, nhu cầu của thị trường Nhờ đó kênh hàng hóa cung cấp cho trao đổi thương mại qua biên mậu đa dạng hơn, thay dần việc xuất hàng thô và nhập những mặt hàng không có lợi cho nền kinh tế Một thực tế khác là, nhiều năm áp lực cạnh tranh gay gắt của hàng hóa Trung Quốc đối với hàng Việt Nam rất lớn, còn khả năng cạnh tranh của các sản phẩm nội địa kém, hạn

Trang 36

là hết sức quan trọng, có ảnh hưởng tới quan hệ làm ăn buôn bán lâu dài, tin tưởng lẫn nhau

1.4.2 Các nhân tố chủ quan

1.4.2.1 Chính sách khách hàng của Ngân hàng

TTBM là một nghiệp vụ còn khá mới mẻ nhất là đối với những chi nhánh ngân hàng không ở khu vực gần biên giới, thực hiện TTBM theo hình thức ủy thác thanh toán Chính vì vậy, chính sách ngân hàng có hợp lý hay không cũng ảnh hưởng không nhỏ tới hoạt động TTBM Ngân hàng đưa ra những chính sách quản lý chung đối với toàn bộ hoạt động TTQT, trong đó có TTBM, Ngân hàng cần có quy trình và cơ chế hướng dẫn thực hiện TTBM thống nhất, linh hoạt, thuận tiện phù hợp với nhu cầu của khách hàng Dần dần thu hút, thay đổi thói quen và lấy được lòng tin từ phía khách hàng

Ngân hàng cũng hết sức chú ý tới việc xây dựng chính sách tỷ giá riêng trên cơ sở tham chiếu tỷ giá do Ngân hàng Nhà nước công bố Đặc biệt đối với tỷ giá giữa tiền đồng và tiền của các nước chung biên giới vì thực chất đây không phải là những đồng tiền mạnh, tự do chuyển đổi, do đó tỷ giá thường xuyên biến động lớn, gây rủi ro trong thanh toán và hạn chế việc sử dụng phương thức thanh toán L/C Bên cạnh đó ngân hàng cũng cần có những chính sách nâng cao uy tín ngân hàng, thực hiện chính sách khách hàng,

Trang 37

nó TTQT nói chung và TTBM nói riêng là hoạt động rất phức tạp và đối mặt với nhiều rủi ro như đã phân tích ở phần trên, do vậy càng đòi hỏi cán bộ ngân hàng phải có trình độ chuyên môn và đạo đức nghề nghiệp cao Họ có thể là những người tạo nên sự thành công của mọi hoạt động, nhưng cũng có thể làm cho chúng trở nên chậm chạp, thiếu chính xác hay thậm chí là gây những tổn thất lớn Do đó ngân hàng luôn phải chú trọng tới việc đào tạo cán

bộ nhân viên để họ làm việc chuyên nghiệp, hiểu rõ quy trình nghiệp vụ thanh toán, tránh xảy ra sai sót gây ách tắc trong quá trình thanh toán

1.4.2.3 Sự phát triển của công nghệ thông tin

Trong bất kể lĩnh vực nào thì công nghệ luôn là yếu tố quan trọng thúc đẩy sự phát triển Đối với ngành ngân hàng cũng vậy, với công nghệ hiện đại

là điều kiện để nâng cao chất lượng dịch vụ, đa dạng hóa các loại hình hoạt động nhất là với những dịch vụ mang tính chất quốc tế như TTBM Muốn phát triển TTBM rất cần tới sự hoàn thiện hệ thống công nghệ thông tin sao cho ngày càng toàn diện, đồng bộ, tăng mức độ tự động hóa Chỉ như vậy mới

có thể quảng bá sản phẩm dịch vụ, mở rộng các phương thức thanh toán với các tính năng nhanh chóng, chính xác, đảm bảo an toàn tiết kiệm chi phí

1.4.2.4 Mạng lưới chi nhánh và hệ thống Ngân hàng đại lý

Đối với hoạt động TTBM nếu thực hiện tại các ngân hàng ủy thác

Trang 38

28

thanh toán thì hệ thống ngân hàng đại lý đại các cửa khẩu là hết sức quan trọng Với mạng lưới chi nhánh rộng lớn sẽ giúp cho hoạt động thanh toán diễn ra thông suốt, nhanh chóng, dễ dàng, giảm tối đa khâu trung gian, tiết kiệm chi phí và thực hiện trên địa bàn rộng lớn Đồng thời đó cũng là yếu tố nâng cao uy tín, vị thế cạnh tranh của Ngân hàng, từ đó có thể thu hút nhiều khách hàng tham gia giao dịch thanh toán

1.4.2.5 Khả năng tài chính của Ngân hàng

Trong hoạt động TTQT nói chung, các quan hệ giao dịch buôn bán luôn diễn ra giữa những khách hàng khác quốc gia, sử dụng các đồng tiền khác nhau để chi trả trong khi đó họ lại không có sẵn ngoại tệ phục vụ cho những nhu cầu đó Thanh toán qua biên giới có một vì điểm khác, các cá nhân, doanh ngiệp được mang một lượng ngoại tệ nhất định qua biên giới và

có thể thanh toán trực tiếp với nhau, khi sử dụng dịch vụ TTBM qua ngân hàng thì khách hàng có thể thanh toán bằng chính đồng bản tệ Như vậy sẽ tiết kiệm được lượng ngoại tệ lớn cho ngân hàng Tuy nhiên nếu khách hàng sử dụng các phương thức thanh toán phức tạp như L/C thì đòi hỏi ngân hàng cũng cần có nguồn lực tài chính vững mạnh để có thể cấp tín dụng, đáp ứng nhu cầu ngoại tệ khi cần thiết

1.5 Tình hình thanh toán biên mậu của các NHTM tại Việt Nam

Việt Nam có đường biển dài, đường biên giới trên đất liền tiếp giáp ba nước là Trung Quốc, Lào và Campuchia Trong đó đường biên giới trên đất liền dài gần 1500 km tiếp giáp với 2 tỉnh Quảng Tây và Vân Nam Trung Quốc đi qua 7 tỉnh gồm Điện Biên, Lai Châu, Lào Cai, Hà Giang, Cao Bằng, Lạng Sơn và Quảng Ninh Đường biên giới giáp Campuchia qua 10 tỉnh là Kon Tum, Gia Lai, Đắc Lắc, Đắc Nông, Bình Phước, Tây Ninh, Long An, Đồng Tháp, An Giang và Kiên Giang Đường biên giới giáp Lào trải dài qua các tỉnh Điện Biên, Sơn La, Thanh Hoá, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình,

Trang 39

29

Quảng Trị, Thừa Thiên - Huế, Quảng Nam và Kon Tum

Nằm ở vị trí địa lý thuận lợi, nước ta là nơi diễn ra các hoạt động giao lưu thương mại sôi động, đặc biệt tại các cửa khẩu vùng biên Tuy nhiên, song hành với sự sôi động đó là mặt trái của “chợ tiền biên giới” hình thành tự phát

và tình trạng chiếm dụng vốn, lừa đảo, trốn thuế, buôn lậu…Do đó, đưa ra thị trường sản phẩm dịch vụ TTBM, các NHTM vừa góp phần hạn chế những mặt trái này, vừa tích cực hỗ trợ khách hàng trong thanh toán, đồng thời thúc đẩy kim ngạch thương mại giữa Việt Nam và các nước láng giềng tăng trưởng trong nhiều năm…

Về hoạt động thanh toán biên mậu Việt Nam - Trung Quốc, với truyền thống gắn bó lâu đời giữa hai dân tộc Việt Trung, quan hệ giữa hai nước trở nên mật thiết hơn sau khi Việt Nam và Trung Quốc chính thức ra thông cáo chung về bình thường hóa quan hệ giữa hai nước vào tháng 11 năm 1991, mở

ra thời kỳ mới cho quan hệ hợp tác và phát triển Đến nay trên toàn tuyến biên giới Việt - Trung đã có khoảng 30 cặp cửa khẩu chính thức, trong đó có nhiều cặp cửa khẩu quốc tế như: Móng Cái (Quảng Ninh) - Đông Hưng (Quảng Tây), Hữu Nghị (Lạng Sơn) - Bằng Tường (Quảng Tây), Lào Cai - Hà Khẩu (Vân Nam), ngoài ra còn hàng chục chợ biên giới được mở để phục vụ các hoạt động giao lưu hàng hóa giữa cư dân ở khu vực biên giới 2 nước

Năm 1996, ngay sau khi Chính phủ Việt Nam cho phép các ngân hàng thương mại Việt Nam được hợp tác với các ngân hàng thương mại Trung Quốc thực hiện hoạt động thanh toán phục vụ xuất nhập khẩu qua biên giới bằng bản tệ, Agribank là ngân hàng đầu tiên và duy nhất thực hiện TTBM với Trung Quốc và hiện nay ngân hàng vẫn đang đóng vai trò chủ lực triển khai hoạt động này tại các tỉnh biên giới giáp Trung Quốc với thị phần hơn 50% Hiện nay có thêm một số NHTM cũng có sản phẩm TTBM với Trung Quốc như: Vietcombank, Vietinbank, Techcombank, MB, BIDV, Liên Việt Post

Trang 40

30

Bank, MHB

Thực hiện TTBM qua ngân hàng, khách hàng có thể lựa chọn các phương thức qua kênh phân phối truyền thống tại các chi nhánh và phòng giao dịch như: Hối phiếu ngân hàng; chứng từ chuyển tiền biên mậu; chứng từ thanh toán thương vụ; thư uỷ thác chuyển tiền TTBM; điện chuyển tiền; thư tín dụng chứng từ mậu dịch biên giới; thư bảo lãnh thanh toán mậu dịch biên giới

Thông qua các tài khoản đối ứng mở tại NHTM Việt Nam và ngân hàng Trung Quốc, Lào, Campuchia, khách hàng có thể sử dụng đồng bản tệ của mỗi nước như VND (Việt Nam đồng), CNY (Nhân dân tệ), LAK (Kíp Lào), KHR (Riel Campuchia) để thực hiện thanh toán an toàn, tiện lợi, nhanh chóng, chính xác, tiết kiệm được nhiều ngoại tệ cho nền kinh tế, nhất là vào những thời điểm đồng đô-la Mỹ khan hiếm, trong khi đó vẫn giữ được tỉ giá trao đổi phù hợp giữa các đồng tiền.Trong trường hợp các doanh nghiệp Việt Nam và đối tác nước ngoài không sử dụng hết tiền mua hàng hóa thì có thể làm thủ tục nhận lại số tiền đó một cách thuận tiện…

Từ năm 2007 đến nay, trên nền tảng công nghệ thông tin hiện đại, khách hàng có thể sử dụng TTBM qua kênh phân phối hiện đại Internet Banking Các chi nhánh NHTM ở vùng biên giới của Việt Nam (Quảng Ninh, Lạng Sơn, Lào Cai, Hà Giang, Cao Bằng) đã phối hợp với 04 ngân hàng thương mại lớn nhất Trung Quốc và nằm trong Top 10 ngân hàng lớn nhất thế giới về giá trị vốn hóa thị trường, gồm: Ngân hàng Nông nghiệp Trung Quốc (ABC), Ngân hàng Trung Quốc (BOC), Ngân hàng Kiến thiết Trung Quốc (CCB), Ngân hàng Công thương Trung Quốc (ICBC), triển khai cung ứng cho khách hàng các sản phẩm dịch vụ TTBM qua mạng trực tuyến Internet Banking Khách hàng có thể sử dụng Internet để chuyển tiền, thanh toán, vấn tin tài khoản, mở L/C…

Sau gần 20 năm thực hiện có thể thấy rõ ích lợi do TTBM đem lại Các doanh nghiệp và cá nhân ngày càng được đảm bảo an toàn và tiết kiệm chi phí

Ngày đăng: 16/03/2021, 20:10

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w