1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Quản lý vốn hỗ trợ phát triển chính thức oda tại ban quản lý dự án phát triển đô thị thành phố phủ lý tỉnh hà nam

95 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 95
Dung lượng 1,25 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT 1 BQLDA Ban Quản lý dự án 6 IBRD Ngân hàng tái thiết và phát triển quốc tế 7 IDA Hiệp hội phát triển quốc tế 8 MCPD Dự án phát triển đô thị loại vừa 9 ODA Nguồn hỗ t

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

-o0o -

NGUYỄN BÁ TRƯỜNG

QUẢN LÝ VỐN HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN CHÍNH THỨC (ODA) TẠI BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ

THÀNH PHỐ PHỦ LÝ, TỈNH HÀ NAM

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ CHƯƠNG TRÌNH ĐỊNH HƯỚNG THỰC HÀNH

Hà Nội – 2016

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

-o0o -

NGUYỄN BÁ TRƯỜNG

QUẢN LÝ VỐN HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN CHÍNH THỨC (ODA) TẠI BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan: Luận văn là công trình nghiên cứu độc lập của riêng tôi Các số liệu nêu trong luận văn là trung thực, các tư liệu tham khảo có nguồn gốc rõ ràng Tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm về công trình nghiên cứu của mình

Tác giả luận văn

Nguyễn Bá Trường

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Được sự quan tâm hướng dẫn tận tình của các thầy cô, sự giúp đỡ nhiệt tình của bạn bè và đồng nghiệp, cùng nỗ lực cố gắng của bản thân tôi đã hoàn thành luận văn này

Trước hết tôi xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu Trường Đại học Kinh tế, Lãnh đạo khoa Kinh tế Chính trị, các thầy cô giáo đã giảng dạy trong quá trình học tập Đặc biệt tôi xin chân thành cảm ơn sâu sắc thầy giáo

PGS.TS Nguyễn Hồng Sơn người thầy đã trực tiếp hướng dẫn giúp đỡ tôi

trong quá trình nghiên cứu hoàn thành luận văn này

Tôi xin chân thành cảm ơn các đ/c Lãnh đạo và cán bộ Ban Quản lý dự

án phát triển đô thị thành phố Phủ Lý, tỉnh Hà Nam đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong quá trình nghiên cứu luận văn này

Tôi xin chân thành cảm ơn đ/c Lê Thanh Liêm giám đốc Ban cùng toàn thể các đ/c Lãnh đạo, cán bộ Ban Quản lý đầu tư xây dựng nâng cấp đô thị thành phố Hồ Chí Minh và đ/c Huỳnh Thanh Sử giám đốc Ban cùng toàn thể các đ/c lãnh đạo, cán bộ Ban Quản lý Dự án ODA TP Cần Thơ đã tận tình trao đổi kinh nghiệm quản lý quí báu, cung cấp tài liệu cho tôi và đoàn công tác tỉnh Hà Nam đến học tập kinh nghiệm tại quí Ban

Bản thân tôi đã nỗ lực cố gắng tìm tòi, nghiên cứu để hoàn thiện luận văn, tuy nhiên không tránh khỏi còn có những thiếu sót, vì vậy tôi rất mong nhận được những đóng góp tận tình của quý thầy cô và các bạn

Tác giả luận văn

Nguyễn Bá Trường

Trang 5

MỤC LỤC

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT i

DANH MỤC BẢNG ii

DANH MỤC SƠ ĐỒ iii

PHẦN MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU, CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ VỐN HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN CHÍNH THỨC (ODA) TẠI BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN 6

1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu: 6

1.2 Cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý vốn ODA 9

1.2.1 Nguồn vốn ODA, đặc điểm và phân loại vốn ODA 9

1.2.2 Quản lý vốn ODA tại Ban quản lý dự án 17

1.3 Kinh nghiệm quản lý dự án sử dụng nguồn vốn ODA và bài học kinh nghiệm 23

1.3.1 Kinh nghiệm quản lý sử dụng nguồn vốn ODA tại một số ban quản lý dự án 23

1.3.2 Bài học kinh nghiệm vể công tác quản lý vốn ODA tại Ban quản lý dự án 33

CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 36

2.1 Phương pháp thu thập, xử lý thông tin 36

2.2 Phương pháp thống kê, mô tả: 39

2.3 Phương pháp phân tích - tổng hợp: 40

CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ NGUỒN VỐN ODA TẠI BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ THÀNH PHỐ PHỦ LÝ 41

Trang 6

3.1 Khái quát chung về nguồn vốn ODA cho thành phố Phủ Lý, tỉnh Hà

Nam 41

3.2 Khái quát chung về Ban Quản lý dự án phát triển đô thị thành phố Phủ Lý, tỉnh Hà Nam 43

3.2.1 Sự ra đời và phát triển 43

3.2.2 Nhiệm vụ của Ban Quản lý dự án Phát triển đô thị Phủ Lý 44

3.2.3 Cơ cấu tổ chức của Ban Quản lý dự án Phát triển đô thị Phủ Lý 46 3.3 Thực trạng công tác quản lý nguồn vốn ODA tại Ban quản lý dự án phát triển đô thị thành phố Phủ Lý 49

3.3.1 Thực trạng công tác lập kế hoạch: 49

3.3.2 Thực trạng công tác Quản lý tổ chức thực hiện 59

3.3.3 Thực trạng tình hình quản lý tài chính, tài sản và giải ngân 61

3.3.4 Thực trạng công tác kiểm tra, kiểm soát, giám sát công tác quản lý vốn ODA tại Ban QLDA: 66

3.3.5 Công tác kế toán và phân công, phân nhiệm trong công tác quản lý vốn ODA tại Ban QLDA 67

3.4 Đánh giá thực trạng quản lý và sử dụng vốn ODA tại Ban QLDA 67

3.4.1 Đánh giá thành tựu đạt được: 67

3.4.2 Những khó khăn, hạn chế, nguyên nhân: 70

CHƯƠNG 4: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ VỐN ODA TẠI BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ THÀNH PHỐ PHỦ LÝ, TỈNH HÀ NAM 74

4.1 Dự báo nhu cầu vốn ODA trong phát triển kinh tế xã hội của thành phố Phủ Lý, tỉnh Hà Nam đến năm 2020 74

4.2 Định hướng phát triển của Ban Quản lý dự án phát triển đô thị thành phố Phủ Lý, tỉnh Hà Nam và các yêu cầu đặt ra trong công tác quản lý vốn ODA 75

Trang 7

4.3 Các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý vốn ODA tại Ban QLDA phát triển đô thị thành phố Phủ Lý tỉnh Hà Nam 76

4.3.1 Cập nhật văn bản quy phạm pháp luật để hoàn thiện các quy định

về quản lý vốn ODA tại Ban QLDA, tham mưu trình UBND thành phố, tỉnh ban hành các quy định phối hợp giữa các cơ quan quản lý nhà nước trong công tác quản lý vốn ODA tại Ban QLDA 76 4.3.2 Nâng cao năng lực cán bộ và hoàn thiện bộ máy quản lý tại Ban QLDA phát triển đô thị thành phố Phủ Lý tỉnh Hà Nam 77 4.3.3 Nâng cao chất lượng công tác lập kế hoạch tại Ban QLDA phát triển đô thị thành phố Phủ Lý tỉnh Hà Nam 78 4.3.4 Đẩy nhanh công tác GPMB, TĐC tại Ban QLDA phát triển đô thị thành phố Phủ Lý tỉnh Hà Nam 79 4.3.5 Chấn chỉnh việc chấp hành các quy trình quản lý vốn, nâng cáo chất lượng quản lý vốn tại Ban QLDA phát triển đô thị thành phố Phủ Lý tỉnh Hà Nam 80 4.3.6 Bố trí đủ vốn đối ứng cho dự án: 81 4.3.7 Tăng cường việc kiểm tra quản lý vốn tại Ban QLDA phát triển đô thị thành phố Phủ Lý tỉnh Hà Nam: 81

KẾT LUẬN 82 TÀI LIỆU THAM KHẢO 84

Trang 8

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

1 BQLDA Ban Quản lý dự án

6 IBRD Ngân hàng tái thiết và phát triển quốc tế

7 IDA Hiệp hội phát triển quốc tế

8 MCPD Dự án phát triển đô thị loại vừa

9 ODA Nguồn hỗ trợ phát triển chính thức và các nguồn

vốn vay ƣu đãi của các nhà tài trợ

10 PPTAF Quỹ chuẩn bị dự án

Trang 9

DANH MỤC BẢNG

1 Bảng 1.1 Tổng hợp nội dung thu thập thông tin 37

12 Bảng 3.11 Tình hình giải phóng mặt bằng, tái định cƣ đến

Trang 10

DANH MỤC SƠ ĐỒ

1 Sơ đồ 1.1 Tổ chức ban quản lý đầu tƣ xây dựng công trình

2 Sơ đồ 1.2

Tổ chức ban quản lý đầu tƣ xây dựng dự án sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) thành phố Cần Thơ

6 Sơ đồ 3.4 Quy trình rút vốn thanh toán trực tiếp 63

Trang 11

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài:

Đối với mỗi quốc gia, nguồn vốn để phát triển kinh tế- xã hội được huy động từ nhiều nguồn ở trong và ngoài nước Tuy nhiên đối với một nước đang phát triển như Việt Nam nguồn vốn trong nước rất hạn chế, vì vậy nguồn vốn

từ các nguồn tài trợ và nguồn vốn vay ưu đãi (nguồn vốn ODA) đóng vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế - xã hội, chuyển giao công nghệ, giải quyết việc làm và góp phần cải thiện đời sống nhân dân

Hà Nam với diện tích đất tự nhiên là 84.952 ha, là tỉnh có vị trí địa lý thuận lợi nằm ở cửa ngõ phía Nam của Thủ đô Hà Nội và có tuyến đường quốc lộ 1A, đường sắt Bắc Nam chạy qua Tuy nhiên kể từ khi tái lập tỉnh (năm 1997) đến nay, kinh tế chủ yếu dựa vào nông nghiệp; thời gian gần đây nhờ sự mạnh dạn đổi mới và nỗ lực của Đảng bộ, chính quyền, nhân dân địa phương, nền kinh tế tỉnh nhà đã có nhiều khởi sắc Nhưng để phát huy được lợi thế của tỉnh cần phải đầu tư cho phát triển cơ sở hạ tầng cũng như đảm bảo cho đời sông nhân dân, trong khi thu ngân sách chỉ đáp ứng được một phần

nhu cầu đầu tư (Tổng thu ngân sách của tỉnh những năm gần đây đã đạt khoảng 3.000 tỷ đồng) Vì vậy hiện tại các nguồn vốn đầu tư của tỉnh chủ yếu

trông chờ vào vốn Ngân sách trung ương và các nguồn vốn khác, trong đó nguồn vốn ODA có đóng góp đáng kể cho đầu tư phát triển kinh tế xã hội của

tỉnh Tổng số vốn ODA tỉnh đã thực hiện ký kết với các nhà tài trợ (WB, Bỉ, Đan Mạch, Nhật Bản, ) trong thời kỳ từ năm 2002-2014 là 79,77 triệu USD.(Nguồn: Báo cáo kết quả hợp tác phát triển giữa tỉnh Hà Nam và các nhà tài trợ ODA trong thời kỳ 1997- 2014 - Sở KH ĐT tỉnh Hà Nam)

Thành phố Phủ Lý, tỉnh Hà Nam là một thành phố non trẻ trực thuộc một tỉnh nghèo vùng đồng bằng sông Hồng, những năm gần đây nhờ nỗ lực

Trang 12

của chính quyền và nhân dân, kinh tế thành phố Phủ Lý nói riêng và tỉnh Hà Nam nói chung đã có nhiều thay đổi; Tuy nhiên thành phố Phủ Lý mới được công nhận là đô thị loại 3 từ năm 2008, cơ sở hạ tầng còn nhiều yếu kém, nền kinh tế nông nghiệp vẫn chiếm tỷ trọng cao Vì vậy thu nhập của nhân dân còn ở mức thấp, đời sống nhân dân còn có nhiều khó khăn Nguồn lực đầu tư cho phát triển kinh tế và xã hội rất eo hẹp chủ yếu dựa vào nguồn hỗ trợ của tỉnh và Trung ương

Được sự quan tâm của Chính Phủ, thành phố Phủ Lý cùng với Lào Cai

và thành phố Vinh tỉnh Nghệ An được tiếp cận nguồn vay của Hiệp hội phát triển quốc tế dành cho dự án phát triển đô thị loại vừa tại Việt Nam

Để quản lý nguồn vốn ODA do Ngân hàng Thế giới (WB) hỗ trợ để cải thiện môi trường sống của nhân dân và nâng cấp cơ sở hạ tầng kỹ thuật của thành phố, Ủy ban nhân dân thành phố Phủ Lý đã ban hành Quyết định số 1503/QĐ-UBND ngày 21/10/2011 thành lập Ban Quản lý Dự án phát triển đô thị thành phố Phủ Lý với mục tiêu tăng cường việc tiếp cận đầu tư các dịch vụ

cơ sở hạ tầng đô thị thành phố một cách bền vững và hiệu quả

Với tổng mức đầu tư dự án là 1.506 tỷ đồng trong đó vốn vay từ WB là 1.227 tỷ và vốn đối ứng là 279 tỷ đồng, nhờ nguồn vốn ODA cơ sở hạ tầng kỹ thuật đã được đầu tư nâng cấp góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội của thành phố

Trong khi nhu cầu vốn cho đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật và cải tạo môi trường sống, đầu tư cho y tế, giáo dục là rất lớn, thì khả năng đáp ứng của các nhà tài trợ là có hạn vì vậy việc quản lý nguồn vốn để đạt được hiệu quả cao nhất, cần phải lựa chọn những lĩnh vực, những vấn đề cấp bách có tác động tích cực đến quá trình phát triển kinh tế - xã hội của thành phố Mặt khác nguồn vốn ODA dành cho phát triển đô thị Phủ Lý chủ yếu là nguồn vay, vì vậy cần phải quản lý chặt chẽ tránh thất thoát, lãng phí, để nâng

Trang 13

cao hiệu quả đầu tư như vậy mới giảm được gánh nặng nợ công của thành phố Tỉnh Hà Nam nói chung và Thành phố Phủ Lý nói riêng đang rất cần sự tín nhiệm của nhà tài trợ để tiếp tục được hỗ trợ từ nguồn vốn ODA trong thời gian tới Trong khi công tác quản lý nguồn vốn ODA ở Việt Nam nói chung thời gian qua bộc lộ nhiều vấn đề, đặt ra trách nhiệm của các cơ quan quản lý cần nghiêm túc rà soát từ khâu tiếp nhận, đến phân bổ, quản lý và sử dụng nguồn vốn này Nguồn vốn ODA thực hiện theo thông lệ quốc tế vì vậy công tác quản lý còn bộc lộ nhiều hạn chế như: Năng lực của các Ban quản lý dự

án còn hạn chế, chưa lựa chọn đúng lĩnh vực cấp thiết để đầu tư, chưa hiểu hết các thông lệ quốc tế, Công tác quản lý dự án chưa được coi trọng đúng mức, trong đó như công tác lập kế hoạch, quản lý rủi ro trong quá trình thực hiện dự án, Chính sách đền bù giải phóng mặt bằng còn chưa nhất quán trong cùng một dự án, một số yếu tố làm ảnh hưởng đến tiến độ giải ngân và tiến độ

dự án làm ảnh hưởng đến hiệu quả dự án, Để quản lý tốt vốn hỗ trợ phát triển chính thức cần thay đổi bổ sung những chính sách gì, thay đổi điều chỉnh công tác quản lý vốn tại Ban quản lý dự án như thế nào?

Xuất phát từ thực tế trên, tôi đã quyết định lựa chọn đề tài “Quản lý vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) tại Ban Quản lý Dự án phát triển

đô thị thành phố Phủ Lý tỉnh Hà Nam” làm luận văn thạc sỹ tại Trường

Đại học Kinh tế - Đại học Quốc gia Hà Nội

2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

2.1 Mục đích nghiên cứu:

Phân tích và đánh giá thực trạng quản lý vốn ODA tại Ban Quản lý dự

án phát triển đô thị thành phố Phủ Lý tỉnh Hà Nam, trên cơ sở đó đề xuất một

số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý vốn ODA tại Ban Quản lý này trong thời gian tới

2.2 Nhiệm vụ nghiên cứu:

Trang 14

- Hệ thống hóa những vấn đề cơ bản về công tác Quản lý vốn ODA tại Ban Quản lý dự án

- Phân tích, đánh giá thực trạng công tác Quản lý vốn ODA tại Ban Quản lý dự án phát triển đô thị thành phố Phủ Lý giai đoạn 2012-2015

- Đề xuất một số giải pháp để hoàn thiện công tác quản lý vốn ODA tại Ban Quản lý dự án phát triển đô thị thành phố Phủ Lý

3 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu:

Công tác quản lý vốn ODA tại Ban Quản lý dự án phát triển đô thị thành phố Phủ Lý, tỉnh Hà Nam

3.2 Phạm vi nghiên cứu:

3.2.1 Về không gian:

Ban Quản lý dự án phát triển đô thị thành phố Phủ Lý, tỉnh Hà Nam

3.2.2 Về thời gian: Từ năm 2012 đến năm 2015

3.2.3 Về phạm vi nội dung nghiên cứu:

Đề tài tập trung nghiên cứu việc quản lý vốn ODA tại Ban Quản lý dự

án phát triển đô thị thành phố Phủ Lý giai đoạn 2012-2015, chỉ ra những hạn chế và đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm hoàn thiện công tác quản lý vốn ODA tại Ban Quản lý dự án này

4 Câu hỏi nghiên cứu:

Công tác quản lý vốn ODA tại Ban Quản lý Dự án phát triển đô thị thành phố Phủ Lý đang đƣợc tiến hành nhƣ thế nào? (Kết quả đạt đƣợc, tồn tại, hạn chế, nguyên nhân) Giải pháp nào cần thực hiện để hoàn thiện công tác quản lý vốn ODA tại Ban Quản lý dự án phát triển thành phố Phủ Lý, tỉnh

Hà Nam trong thời gian tới?

Trang 15

5 Kết cấu luận văn:

Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, thì phần nội dung chính của luận văn được chia thành 4 chương:

Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu, cơ sở lý luận và thực tiễn

về quản lý vốn ODA tại Ban Quản lý dự án

Chương 2: Phương pháp nghiên cứu

Chương 3: Thực trạng công tác quản lý vốn ODA tại Ban Quản lý dự

án phát triển đô thị thành phố Phủ Lý, tỉnh Hà Nam giai đoạn 2012 - 2015

Chương 4: Hoàn thiện công tác quản lý vốn ODA tại Ban Quản lý dự

án phát triển đô thị thành phố Phủ Lý, tỉnh Hà Nam

Trang 16

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU, CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ VỐN HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN CHÍNH

THỨC (ODA) TẠI BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN

1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu:

Công tác quản lý sử dụng vốn ODA đã được đề cập đến trong một số

đề tài nghiên cứu với các khía cạnh nghiên cứu khác nhau Trong quá trình tìm hiểu, nghiên cứu đề tài tác giả đã có cơ hội tiếp cận tham khảo một số công trình nghiên cứu có liên quan đến đề tài như sau:

Nhóm các đề tài nghiên cứu tổng thể về quản lý vốn ODA

- Vũ Thị Kim Oanh, 2002, Những giải pháp chủ yếu nhằm sử dụng có hiệu quả nguồn vốn ODA tại Việt Nam, Luận án tiến sỹ kinh tế, Đại học

Ngoại thương Hà Nội, tác giả đã nêu nhiều giải pháp nhằm nâng cao khả năng

sử dụng ODA tại Việt Nam Tuy nhiên do phạm vị nghiên cứu nên tác giả chưa đi sâu vào việc quản lý vốn ODA tại một dự án cụ thể

- Phan Trung Chính, 2008, Giải pháp quản lý vốn ODA ở nước ta Tạp

chí quản lý nhà nước số 146, tháng 3-2008 Tác giả khái quát thành tựu thu hút, quản lý, sử dụng vốn ODA ở Việt Nam tính đến năm 2005; đề tài đánh giá nguồn vốn ODA đã có đóng góp rất lớn vào phát triển cơ sở ha ̣ tầng KT –

XH, có đóng góp lớn vào sự tăng trưởng kinh tế và cải thiê ̣n chất lượng cuô ̣c sống của người dân Đồng thời tác giả đã chỉ ra một số hạn chế trong công tác quản lý nguồn vốn ODA như : Công tác quản lý còn nă ̣ng về mu ̣c tiêu hoàn thành dự án hơn là hiệu quả dự án , quy trình, thủ tục phức tạp , thiếu rõ ràng, còn chưa hài hòa giữa quy đi ̣nh của Viê ̣t Nam với quy đi ̣nh của nhà tài trợ đặc biê ̣t là trong vấn đề di dân , giải phóng mặt bằng , lựa chọn nhà thầu Tác giả

đã chỉ ra 5 nguyên nhân của những hạn chế này là : Chưa có nhâ ̣n thức đúng

Trang 17

đắn và đầy đủ về bản chất về vốn ODA ; khung pháp lý về quản lý và sử du ̣ng ODA còn bất câ ̣p ; chủ trương, chính sách và định hướng thu hút và sử dụng ODA còn chậm được triển khai; Việc đánh giá và theo dõi ODA còn ha ̣n chế ; công tác tổ chức quản lý ODA và năng lực đô ̣i ngũ cán bô ̣ còn yếu kém Tác giả đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý nguồn vốn ODA: trước hết cần thay đổi nhâ ̣n thức về quản lý và sử du ̣ng vốn vay nước ngoài ; cần xây dựng chiến lược , quy hoa ̣ch, kế hoa ̣ch sử du ̣ng vốn vay nước ngoài; cần sớm hoàn thiê ̣n khung pháp lý nhằm tăng cường quản lý thu hút và sử du ̣ng vốn vay nước ngoài

- Hồ Hữu Tiến, 2009, Bàn về vấn đề quản lý vốn ODA ở Việt Nam, Tạp

chí Khoa học và Công nghệ số 2 (31), Trường Đại học Kinh tế, Đại học Đà Nẵng Tác giả đã nêu được thành tựu thu hút, quản lý, sử dụng vốn ODA ở Việt Nam giai đoạn 2002 - 2006, tác giá đã nhận thấy có sự phân công tương đối rõ ràng giữa các cấp bộ, ngành trong vấn đề quản lý ODA đồng thời chỉ ra một số hạn chế như: tình hình thực hiện các dự án thường bị chậm tiến độ, chậm thủ tục, chậm giải ngân, công tác theo dõi, thống kê, kiểm tra và đánh giá hiệu quả của công trình sau đầu tư còn chưa được quan tâm đúng mực; nguyên nhân của những hạn chế này là: Chưa có nhận thức đúng về nguồn vốn tài trợ ODA; thường là các bộ, ngành trong Chính phủ đàm phán nên các địa phương nhận vốn chưa thấy hết những điều kiện khó khăn mà nhà tài trợ ràng buộc, năng lực của đội ngũ cán bộ quản lý ODA còn nhiều hạn chế chưa đáp ứng được yêu cầu dự án Qua đó, tác giả đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý vốn ODA: cần nhận thức vốn ODA là một bộ phận ngân sách nhà nước, vốn ODA có thể tạo gánh nặng nợ nần cho người dân, cần quán triệt nguyên tắc quản lý vốn ODA phải căn cứ vào kết quả đầu ra và hiệu quả Do phạm vi đề tài tác giả cũng chưa đề cập đến việc quản lý vốn ODA tại một Ban quản lý dự án

Trang 18

- Nguyễn Quang Thái và Trần Thi ̣ Hồng Thủy , 2014, Vốn ODA trong điều kiện mới Tạp chí Khoa học, Đại học Quốc gia Hà Nội, Tập 30, số 1 Các

tác đã chỉ ra những khó khăn trong việc thu hút nguồn vốn ODA khi nước ta

đã trở thành nước đang phát triển có mức thu nhập trung bình thấp, qua đó tác giả đề xuất một số giải pháp để nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn vốn ODA, trong đó tác giả có đề cập đến việc cần sửa đổi Nghị định 38/2013/NĐ-CP ngày 23/4/2013 của Chính phủ ban hành nghị định về việc Quản lý và sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và nguồn vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ, khi mà quan hệ giữa Việt Nam với các nước viện trợ ODA

đã thay đổi từ là nước nhận viện trợ chuyển sang quan hệ đối tác phát triển

- Lê Thanh Nghĩa , 2009, “Nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng vốn ODA tại Việt Nam” Luận văn thạc sỹ kinh tế Đa ̣i ho ̣c kinh tế thành phố Hồ Chí Minh Luận văn nghiên cứ u mô ̣t số vấn đề lý luâ ̣n về ODA , phân tích, đánh giá thực tiễn quản lý và sử du ̣ng nguồn vốn ODA ta ̣i Viê ̣t Nam Tác giả

đã chỉ ra các quy định phù hợp , chưa phù hợp của pháp luật về quản lý và sử dụng nguồn vốn ODA tại Việt Nam cũng như những tồn tại, vướng mắc trong thực tiễn áp dụng và nêu nguyên nhân của tình trạng này , đồng thời đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện khung pháp luật và nâng cao hiệu quả áp dụng pháp luật về quản lý và sử du ̣ng nguồn vốn ODA tại Việt Nam

Nhóm các đề tài nghiên cứu một lĩnh vực sử dụng nguồn vốn ODA

- Phạm Khánh Vân, Nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức ODA trong các dự án cấp thoát nước Việt Nam, Luận văn thạc sỹ quản lý kinh tế, Đại học Kinh tế - Đại học quốc gia Hà Nội Luận văn chủ yếu nghiên cứu thực trạng

sử dụng vốn ODA trong các dự án cấp thoát nước ở Việt Nam và đề xuất một

số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn ODA trong các dự án cấp thoát nước ở Việt Nam đến năm 2015

Trang 19

- Nguyễn Khánh Hằng, Hỗ trợ phát triển chính thức ODA đối với giao thông Việt Nam, Luận văn thạc sỹ quản lý kinh tế, Đại học Kinh tế - Đại học quốc gia Hà Nội Luận văn chủ yếu nghiên cứu thực trạng thu hút và sử dụng vốn ODA trong lĩnh vực giao thông vận tải; từ đó đề xuất một số giải pháp nâng cao khả năng thu hút và sử dụng vốn ODA trong lĩnh vực giao thông vận tải ở Việt Nam

Nhóm đề tài nghiên cứu quản lý vốn ODA tại một địa phương

- Trần Thị Tuyết, 2015, Quản lý nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức tại tỉnh Hà Nam, Luận văn thạc sỹ quản lý kinh tế, Đại học Kinh tế - Đại học quốc gia Hà Nội Tác giả đã đề cập tới thực trạng thu hút và sử dụng vốn ODA tại tỉnh Hà Nam giai đoạn 2002-2014

Nói chung các nghiên cứu trên đã đưa ra một số gợi ý cũng như đã cung cấp một số thông tin bổ ích cho học viên trong quá trình thực hiện đề tài luận văn, nhất là những thông tin về các hạn chế trong quản lý vốn ODA, các giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý, sử dụng vốn ODA ở Việt Nam Nhưng các nghiên cứu trên chủ yếu đề cập đến phạm vi tầm quốc gia, hoặc thu hút vốn ODA tại một địa phương mà chưa có công trình nghiên cứu nào bàn về quản lý nguồn vốn ODA tại Ban Quản lý dự án cụ thể

1.2 Cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý vốn ODA

1.2.1 Nguồn vốn ODA, đặc điểm và phân loại vốn ODA

1.2.1.1 Khái niệm vốn ODA

Khái niệm vốn ODA theo Báo cáo nghiên cứu chính sách của Ngân

hàng thế giới (WB) năm 1999 thì: ODA là một phần của tài chính phát triển

chính thức ODF, trong đó có yếu tố viê ̣n trợ không hoàn lại cộng với cho vay

ưu đãi và viện trợ không hoàn lại phải chiếm ít nhất 25% trong tổng viê ̣n trợ

Trong đó tài chính phát triển chính thức ( ODF - Official Development Finance) bao gồm Hỗ trợ phát triển chính thức ( ODA - Official Development

Trang 20

Assitance) và các hình thức tài trợ khác, trong đó ODA chiếm tỷ trọng chủ

yếu Như vậy ODA bao gồm các khoản viện trợ không hoàn lại cộng với các khoản vay ưu đãi có thời gian dài và lãi suất thấp hơn so với mức lãi suất thị trường tài chính quốc tế Ngoài các điều kiện ưu đãi về lãi suất, thời hạn vay, khối lượng vốn cho vay, bao giờ trong ODA cũng có yếu tố không hoàn lại đạt ít nhất 25% Quan điểm của WB khi định nghĩa ODA chỉ đứng trên góc

độ về bản chất tài chính còn chưa chỉ rõ chủ thể quan hệ với ODA và ý nghĩa của ODA

Khái niệm ODA của Ủy ban Hỗ trợ Phát triển (DAC) của Tổ chức

hợp tác kinh tế và phát triển (OECD) thì: Hỗ trợ phát triển chính thức

( ODA ) là một giao di ̣ch chính thức được thiết lập với mục đích chính là hỗ trợ cho sự phát triển kinh tế - xã hội và phúc lợi của các nước đang phát triển Các khoản cho vay và các khoản tín dụng cho mục đích quân sự được

loại trừ , viê ̣n trợ có thể được cung cấp song phương từ các nhà tài trợ đến

nước nhâ ̣n viê ̣n trợ hoă ̣c chuyển qua mô ̣t cơ quan phát tri ển đa phương như Liên Hợp Quốc , Ngân hàng Thế giới Viê ̣n trợ bao gồm các khoản viê ̣n trợ cho vay mềm với điều kiện có tính chất ưu đãi và yếu tố viện trợ không hoàn lại chiếm ít nhất 25% trên tổng số viê ̣n trợ và cung cấp các hỗ trợ kỹ thuật

Khái niệm ODA của UNDP (Chương trình phát triển Liên Hiệp

Quốc): ODA (nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức) bao gồm các khoản

cho không và các khoản vay đối với các nước đang phát triển, đó là các nguồn vốn do các bộ phận chính thức cam kết (nhà tài trợ chính thức), nhằm mục đích cơ bản là phát triển kinh tế, phúc lợi xã hội và được cung cấp bằng các khoản tài chính ưu đãi (nếu là khoản vay sẽ có yếu tố không hoàn lại không ít hơn 25%)

Chính phủ Việt Nam đã ban hành các văn bản pháp lý trong đó nêu các khái niệm về ODA, cụ thể như:

Trang 21

- Nghị định số 38/2013/NĐ-CP ngày 23/4/2013 của Chính phủ ban hành nghị định về việc Quản lý và sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và nguồn vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ Trong đó có nêu:

ODA bao gồm viện trợ không hoàn lại và cho vay phải hoàn trả lại cho nhà tài trợ với điều kiện ưu đãi về lãi suất, thời gian ân hạn, thời gian trả nợ, đảm bảo yếu tố không hoàn lại đạt ít nhất 35% đối với các khoản vay có ràng buộc và 25% đối với các khoản vay không có ràng buộc

Tóm lại, ODA là các khoản viện trợ không hoàn lại hoặc cho vay với

những điều kiện ưu đãi (trong đó yếu tố không hoàn lại - còn gọi là thành tố tài trợ đạt ít nhất 25%) của các chính phủ, các tổ chức Quốc tế, các tổ chức

Phi chính phủ nhằm hỗ trợ cho sự phát triển của các nước đang phát triển

1.2.1.2 Đặc điểm nguồn vốn ODA

- Vốn ODA là nguồn vốn có tính ưu đãi của các nước phát triển, các tổ chức quốc tế đối với các nước đang phát triển và chậm phát triển

Vốn ODA thường có ưu đãi về lãi suất và thời gian cho vay, hoàn trả vốn kể cả thời gian ân hạn dài, như vốn ODA của WB, ADB, JBIC có thời gian vay trên 25 năm và thời gian ân hạn là trên 5 năm; Giá trị khoản vay lớn

có thể lên đến hàng trăm triệu USD; thông thường vốn ODA có một phần viện trợ không hoàn lại ít nhất là 25% Các khoản vay ODA thường có lãi suất thấp từ 0,5% đến 5%

- Vốn ODA thường kèm theo điều kiện ràng buộc nhất định

Tùy theo lượng vốn ODA và loại hình viện trợ cụ thể mà vốn ODA có những điều kiện ràng buộc nhất định Như ràng buộc về kinh tế, xã hội, thậm chí cả ràng buộc về chính trị Thông thường các ràng buộc kèm theo điều kiện mua sắm hàng hóa, thiết bị và dịch vụ của nước tài trợ, đi cùng với ưu đãi cho nước nhận viện trợ là lợi ích của nhà tài trợ Ví dụ khoản viện trợ của Bỉ và Đan Mạch thường yêu cầu khoảng 50% viện trợ phải mua hàng hóa dịch vụ của nước tài trợ, Canada yêu cầu tới 65%

Trang 22

- Vốn ODA mang yếu tố chính trị:

Các nước tài trợ có thể dùng khoản viện trợ để gây ảnh hưởng chính trị đến Chính phủ nước nhận viện trợ

- Vốn ODA có khả năng gây nợ:

Vốn ODA thường dùng cho đầu tư cơ sở hạ tầng, không đầu tư trực tiếp cho sản xuất, nhất là cho hàng hóa, trong khi đó việc trả nợ khoản vay ODA lại dựa xuất khẩu thu ngoại tệ Vì vậy các nước nhận ODA cần sử dụng vốn sao cho hiệu quả, tránh lâm vào tình trạng không có khả năng trả nợ

1.2.1.3 Phân loại vốn ODA

- Phân loại ODA theo tính chất nguồn vốn gồm: gồm 2 loại

+ Viện trợ không hoàn lại: là khoản viê ̣n trợ mà nhà tài trợ cung cấp cho

bên nhâ ̣n viê ̣n trợ thực hiê ̣n các chương trình, dự án theo sự thỏa thuâ ̣n giữa các bên mà không phải hoàn trả lại cho nhà tài trợ Bên nhâ ̣n tài trợ sử du ̣ng cấp phát lại hoặc cho doanh nghiệp vay lại theo nhu cầu phát triển kinh tế của đất nước Viê ̣n trợ không hoàn la ̣i thường ưu tiên cho những chương trình , dự án thuô ̣c các lĩnh vực y tế, dân số, kế hoa ̣ch hóa gia đình, giáo dục đào tạo, các vấn

đề về xã hội: xóa đói giảm nghèo, phát triển nông thôn và miền núi, cấp thoát nước sinh hoa ̣t, nghiên cứu các chương trình dự án phát triển và tăng cường thể chế bảo vê ̣ môi trường, môi sinh, quản lý đô thị, nghiên cứu phát triển khoa ho ̣c công nghê ̣, hỗ trợ ngân sách, thực hiê ̣n các chương trình nghiên cứu tổng hợp nhằm hỗ trợ Chính phủ nước nhâ ̣n viê ̣n trợ hoa ̣ch đi ̣nh các chính sách hoă ̣c cung cấp thông tin cho các nhà đầu tư bằng hoa ̣t đô ̣ng điều tra, giám sát, đánh giá tài nguyên, hiê ̣n tra ̣ng kinh tế kỹ thuâ ̣t xã hô ̣i các ngành, vùng, lãnh thổ

Viện trợ không hoàn lại thường được cung cấp dưới các da ̣ng sau:

Hỗ trợ kỹ thuật: Là những nguồn lực dành cho chuyển giao tri thức,

công nghệ, xây dựng năng lực, tiến hành nghiên cứu cơ bản hay nghiên cứu tiền khả thi, phát triển thể chế và nguồn nhân lực…

Trang 23

Đầu tư các dự án bảo vệ môi trường : Các dự án xử lý nước thải đô thị ,

xử lý chất thải rắn, xây dựng các bê ̣nh viê ̣n phu ̣c vu ̣ cô ̣ng đồng…

Viện trợ nhân đạo bằng hiện vật: như là lương thực, vải, thuốc chữa

bệnh,… nhưng thông thường sẽ được tính với giá rất cao

+ Vay ưu đãi (Viện trợ có hoàn lại ): Nhà tài trợ sẽ cho nước cần vốn

vay mô ̣t khoản tiền hoă ̣c hàng hóa (bao gồm cả vật tư, nguyên nhiên liê ̣u) tùy

theo quy mô và mu ̣c đích đầu tư với mức lãi suất ưu đãi và thời gian trả nợ thích hợp, trong đó yếu tố không hoàn la ̣i của khoản vay chiếm ít nhất 35% đối với các khoản vay có ràng buộc và 25% đối với các khoản vay không ràng buộc Thường thì tín du ̣ng ưu đãi chiếm mô ̣t tỷ tro ̣ng lớn trong tổng ODA thế giới và sử du ̣ng dưới hình thức tín du ̣ng đầu tư cho những mu ̣c đích có khả năng thu hồi vốn gián tiếp đảm bảo hoàn trả nợ nước ngoài Vốn vay ODA được ưu tiên đầu tư thực hiê ̣n các chương trình quốc gia , đă ̣c biê ̣t là các chương trình và dự án xây dựng , cải tạo cơ sở hạ tầng kỹ thuật kinh tế xã hội thuô ̣c các lĩnh vực : Giao thông vâ ̣n tải , nông nghiê ̣p , thủy lợi, năng lượng ,

…đóng góp xây dựng đất nước ổn đi ̣nh và góp phần tăng trưởng kinh tế

ODA cho vay ưu đãi: là các khoản cho vay có yếu tố không hoàn lại đạt

ít nhất 35% đối với các khoản vay có ràng buộc và tối thiểu 25% đối với các khoản vay không ràng buộc

ODA cho vay hỗn hợp: Gồm một phần ODA không hoàn lại và có hoàn

lại theo điều kiện của OECD , những yếu tố không hoàn la ̣i phải đa ̣t không dưới 25% của tổng giá trị các khoản đó hoặc có thể kết hợp một phần không hoàn lại, mô ̣t phần ưu đãi và một phần tín dụng thương mại

Trong xu hướng phát triển hiê ̣n nay , các nước cung cấp ODA có chiều hướng giảm hình thức viê ̣n trợ không hoàn la ̣i và tăng hình thức tín du ̣ng ưu đãi hoă ̣c cho vay hỗn hợp Đồng thời xuất hiê ̣n xu hướn g đồng tài trợ của nhiều quốc gia khác nhau cho mô ̣t chương trình dự án

Trang 24

- Phân loại ODA theo nguồn cung cấp: gồm 2 loại

+ ODA song phương: là khoản viện trợ phát triển chính thức của chính

phủ nước này dành cho chính phủ nước kia, từ nước phát triển tài trợ cho những nước đang phát triển hoă ̣c kém phát triển thông qua các Hiê ̣p đi ̣nh ký kết Tỷ trọng ODA song phương chiếm khoản 80% tổng số ODA trên thế giới ODA song phương dựa trên mối quan hê ̣ hữu nghi ̣ giữa hai quốc gia với nhau nên thủ tục tiến hành cung cấp và tiếp nhận so với ODA đa phương sẽ đơn giản , thời gian ký kết cũng nhanh hơn và các lĩnh vực hợp tác cũng đa da ̣ng, quy mô dự án cũng linh hoạt hơn Tuy nhiên cũng như vốn ODA khác nên tài trợ song phương cũng có những điều kiện ràng buộc khi cho vay Nước nhận tài trợ thường phải thuê chuyên gia tư vấn, mua máy móc, hàng hóa, dịch vụ của nước tài trợ, qua

đó các nước tài trợ mở rô ̣ng được thi ̣ trường , thị phần cung cấp hàng hóa, kỹ thuâ ̣t và di ̣ch vu ̣ của nước mình ở các nước tiếp nhâ ̣n ODA và cả các mu ̣c tiêu

phi kinh tế ( như chính tri ̣ và sự ảnh hưởng)

+ ODA đa phương: là viện trợ phát triển chính thức của một tổ chức

quốc tế hay tổ chức khu vực hoặc của chính phủ mô ̣t nước dành cho chính phủ nước nào đó, nhưng được thực hiện thông qua các tổ chức đa phương như

WB, UNICEF, IMF

- Phân loa ̣i vốn ODA theo mu ̣c đích sử du ̣ng:

+ Hỗ trợ cán cân thanh toán : Là các khoản ODA cung cấp để hỗ trợ ngân sách của một chính phủ , thường thông qua các hình thức : Hỗ trợ dưới

hình thức nhận viện trợ hàng hóa; Chuyển giao trực tiếp cho nước nhâ ̣n ODA

+ Tín dụng thương nghiệp: như loa ̣i viê ̣n trợ hàng hóa nhưng kèm theo điều kiê ̣n ràng buô ̣c trong vay mượn

+ Viê ̣n trợ theo chương trình : Hiê ̣p đi ̣nh ký giữa nước viện trợ và nước nhận viện trợ với mu ̣c đích tổng quát mà không cần xác đi ̣nh chính xác khoản viê ̣n trợ sẽ sử du ̣ng cho dự án nào

Trang 25

+ Viện trợ theo dự á n: Hình thức này thường chiếm tỷ tro ̣ng lớn trong tổng vốn ODA Điều kiê ̣n cần để nhâ ̣n tài trợ là phải có dự án cu ̣ thể , chi tiết

và các hạng mục sẽ sử dụng ODA Vốn tài trợ thường dùng để xây dựng cơ

sở hạ tầng kỹ thuật và xã hội như xây dựng các dự án xây dựng hạ tầng giao thông, dự án bảo vê ̣ môi trường , xây dựng nhà máy cung cấp nước sa ̣ch , hệ thống xử lý nước thải, xây dựng bê ̣nh viê ̣n, trường ho ̣c…

Vốn ODA có tác động lớn tới các nước nghèo , kém phát triển Tuy nhiên ảnh hưởng của nó cũng bao gồm cả tác động tích cực và tiêu cực

- Tác động tích cực:

+ Nguồn vốn ODA giúp các nước đang phát triển có thêm nguồn lực chi cho đầu tư phát triển, giảm bớt gánh nặng cho Ngân sách nhà nước Nguồn lực tài chính của các nước đang phát triển thường eo hẹp trong khi đó các khoản chi thường xuyên chiếm tỷ lệ lớn dẫn đến thiếu hụt vốn dành cho đầu tư phát triển Trong khi các khoản vay thương mại có lãi suất cao, thời hạn vay ngắn rất dễ khiến các quốc gia đang phát triển lâm vào tình trạng mất khả năng thanh toán Chỉ có các khoản vay ODA với các ưu đãi, số lượng cho vay lớn mới đủ khả năng đầu tư cho các dự án xây dựng hạ tầng kỹ thuật như đường giao thông, điện, nước, công trình thủy lợi và hạ tầng xã hội như giáo dục, y tế Nhờ nguồn vốn ODA đầu tư cho hạ tầng kỹ thuật đã có đóng góp rất lớn cho phát triển kinh

tế xã hội và nâng cao đời sống nhân dân tại các nước đang phát triển Các chuyên gia ngân hàng thế giới đã đưa ra con số tính toán là đối với các nước đang phát triển nếu có cơ chế chính sách phù hợp thì hỗ trợ ODA tăng lên 1% GDP sẽ làm tốc độ tăng trưởng nước đó tăng thêm 0,5%

+ ODA giúp các nước tiếp nhận phát triển nguồn nhân lực cần thiết cho xây dựng đất nước Với việc nâng cao chất lượng nguồn nhân lực trong các lĩnh vực giáo dục góp phần hiệu quả cho phát triển lâu dài nguồn lực trí tuệ,

Trang 26

nhờ nguồn vốn ODA dành cho các chương trình hỗ trợ lĩnh vực y tế góp phần đảm bảo sức khỏe cộng đồng

+ ODA góp phần bảo vệ môi trường chung của nhân loại, các đầu tư cho xử lý chất thải, nước thải, các dự án năng lượng sạch đã cải thiện điều kiện sống của người dân tại những nước đang phát triển Nhờ môi trường được cải thiện, sức khỏe người dân tốt hơn, chi phí khám chữa bệnh giảm, có sức khỏe để làm việc có thu nhập tốt hơn

+ ODA đã giúp các nước đang phát triển thực hiện được các chương trình, chiến lược xóa đói, giảm nghèo Các dự án giao thông thuận tiện sẽ thúc đẩy sản xuất tạo việc làm, môi trường sống cải thiện, sức khỏe người lao động tốt sẽ thường xuyên có việc làm tạo thu nhập tốt

+ Các khoản viện trợ không hoàn lại giúp các nước tiếp nhận được những thành tựu khoa học kỹ thuật, công nghệ hiện đại của các nước phát triển, có cơ hội nhập khẩu máy móc hiện đại, chuyển giao công nghệ

+ ODA là nguồn bổ sung ngoại tệ, hỗ trợ cán cân thanh toán quốc tế và

ổn định giá trị đồng nội tệ

+ ODA giúp tăng cường năng lực thể chế thông qua các chương trình,

dự án hỗ trợ cải cách pháp luật, cải cách hành chính và xây dựng chính sách quản lý kinh tế phù hợp thông lệ quốc tế

- Tác động tiêu cực:

+ Rủi do về tỷ giá: Đồng tiền nhà tài trợ cho vay thường quy định là đồng ngoại tệ Giá trị đồng nội tệ có thể mất giá so với đồng tiền ngoại tệ tại thời điểm trả nợ làm cho nước nhận tài trợ phải mất một lượng tiền nội tệ nhiều hơn để mua ngoại tệ trả nợ khoản vay

+ Các nhà tài trợ thường sử dụng viện trợ như một công cụ để buộc bên nhận tài trợ phải thay đổi cơ chế chính sách kinh tế - xã hội, chính sách

Trang 27

đối ngoại, như cam kết tự do hóa thị trường, công khai dự trữ ngoại tệ quốc gia, cam kết đẩy mạnh cố phần hóa các doanh nghiệp nhà nước,

+ Nhà tài trợ thường kèm theo các điều kiện như bên nhận viện trợ phải chấp nhận mua một số hàng hóa, thiết bị, dịch vụ được bên tài trợ sản xuất có giá cao hơn giá thị trường dẫn đến bên nhận viện trợ chịu thiệt là giá trị thực của khoản viện trợ thấp hơn nhiều so với giá trị ký kết

+ Vốn ODA được quản lý theo thông lệ quốc tế có nhiều khác biệt với quy định trong nước, đồng thời do có những nhận thức sai về nguồn vốn ODA là nguồn viện trợ cho không, dẫn đến quản lý lỏng lẻo gây thất thoát, tham nhũng; mặt khác nhiều hàng hóa, thiết bị viện trợ không phù hợp với nhu cầu sử dụng gây lãng phí

1.2.2 Quản lý vốn ODA tại Ban quản lý dự án

1.2.2.1 Khái niệm quản lý vốn ODA tại Ban quản lý dự án:

Quản lý vốn ODA tại Ban Quản lý dự án là việc điều khiển, chỉ đạo hệ thống bộ máy ban quản lý dự án thực hiện các công việc từ lập kế hoạch sử dụng vốn, tiếp nhận, quản lý và sử dụng vốn ODA nhằm đảm bảo việc sử dụng nguồn vốn ODA đúng mục đích, đạt hiệu quả cao nhất, tránh thất thoát, lãng phí

1.2.2.2 Nguyên tắc quản lý vốn ODA:

Nguyên tắc quản lý vốn ODA đã được quy định tại điều 6 Nghị định số 38/2013/NĐ-CP ngày 23/4/2013 của Chính phủ ban hành nghị định về việc Quản lý và sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và nguồn vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ Cụ thể đối với Ban Quản lý dự án như sau:

- ODA và vốn vay ưu đãi là nguồn vốn thuộc ngân sách nhà nước được

sử dụng để thực hiện các mục tiêu ưu tiên phát triển kinh tế - xã hội và được phản ánh trong ngân sách Nhà nước theo quy định của pháp luật

Trang 28

- ODA và vốn vay ưu đãi được phân cấp quản lý gắn với trách nhiệm, quyền hạn, năng lực quản lý, đảm bảo sự phối hợp quản lý, kiểm tra và giám sát chặt chẽ của các cơ quan liên quan

- Việc quản lý và sử dụng ODA và vốn vay ưu đãi phải phát huy được hiệu quả, ưu tiên sử dụng nguồn vốn vay ưu đãi cho các chương trình, dự án

có khả năng thu hồi vốn trực tiếp

- Bảo đảm tính công khai, minh bạch và trách nhiệm giải trình trong việc sử dụng ODA và vốn vay ưu đãi

- Tuân thủ các quy định hiện hành của pháp luật Việt Nam và các điều ước quốc tế về ODA và vốn vay ưu đãi mà Chính phủ hoặc Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên Trong trường hợp có sự khác biệt giữa điều ước quốc tế về ODA và vốn vay ưu đãi với quy định của pháp luật Việt Nam về cùng một vấn đề thì áp dụng quy định của điều ước quốc tế

1.2.2.3 Sự cần thiết phải quản lý vốn ODA tại Ban QLDA

Ban QLDA là chủ thể trực tiếp quản lý sử dụng vốn ODA Nguồn vốn ODA thực chất cũng là vốn ngân sách nhà nước, có nhiều lầm tưởng đây là nguồn vốn tài trợ, cho nên xem nhẹ việc quản lý sử dụng vốn; thực tế phần lớn nguồn vốn ODA là vốn đi vay của nước ngoài Nếu quản lý vốn ODA tại ban quản lý dự án không chặt chẽ, sử dụng vốn không hợp lý, dễ dẫn đến thất thoát, lãng phí hoặc dự án đầu tư không phát huy hiệu quả như mong đợi do chậm tiến độ hoàn thành, hay lĩnh vực đầu tư lựa chọn chưa thực sự cần thiết, Để quản lý tốt vốn ODA cần xác định rõ chủ thể quản lý, đối tượng quản lý, môi trường quản lý, công cụ và mục tiêu quản lý

1.2.2.4 Nội dung quản lý vốn ODA tại Ban Quản lý dự án gồm:

- Xây dựng kế hoạch tổng thể, kế hoạch chi tiết hàng năm về sử dụng vốn, trong đó xây dựng các kế hoạch liên quan là: Tiến độ thực hiện dự án, Kế hoạch giải phóng mặt bằng, Kế hoạch đấu thầu, Như vậy Ban QLDA lập kế

Trang 29

hoạch báo cáo UBND thành phố, UBND tỉnh trình Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch

& đầu tư đề nghị Ngân hàng thế giới giải ngân theo kế hoạch, đồng thời báo cáo UBND thành phố, UBND tỉnh bố trí vốn đối ứng theo kế hoạch lập

- Tổ chức thực hiện: Để đảm bảo thực hiện tốt kế hoạch sử dụng vốn trước hết phải thực hiện tốt các công việc liên quan: Quản lý bộ máy nhân sự ban; Tổ chức thuê tư vấn khảo sát xây dựng, lập dự án đầu tư, lập thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công, dự toán và tổng dự toán xây dựng công trình; Trình cơ quan có thẩm quyền thẩm định, phê duyệt dự án đầu tư xây dựng; Tổ chức thẩm tra thiết kế và dự toán; Tổ chức thực hiện công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng, tái định cư; Tổ chức lựa chọn tư vấn và nhà thầu; Ký kết hợp đồng với các nhà thầu xây dựng, cung cấp hàng hóa dịch vụ, nhà thầu tư vấn;

Tổ chức nghiệm thu, thanh toán giải ngân, thanh lý hợp đồng Quản lý lưu trữ

hồ sơ, tài liệu dự án Tham mưu cấp thẩm quyền điều chỉnh, ban hành văn bản pháp lý phù hợp quy định pháp luật và thực tế tại địa phương;

- Kiểm tra giám sát: Kiểm tra, giám sát việc tổ chức thực hiện các chương trình, dự án đảm bảo dự án thực hiện đạt yêu cầu chất lượng, tiến độ, hiệu quả; Kiểm soát, sử dụng vốn ODA đúng mục đích, giải ngân kịp thời đúng đối tượng, tránh thất thoát, lãng phí, sử dụng vốn đạt hiệu quả cao nhất; Công tác kiểm tra giám sát có thể do nhiều đơn vị thực hiện như công tác kiểm tra giám sát của chính các phòng ban của Ban QLDA, kiểm toán nội bộ, thanh tra tỉnh, kiểm toán nhà nước, kiểm tra giám sát của các đơn vị tư vấn, kiểm soát cộng đồng, kiểm tra giám sát của Ngân hàng thế giới,

- Quyết toán tài chính hàng năm và Quyết toán toàn bộ dự án, bàn giao đưa công trình vào khai thác sử dụng;

1.2.2.5 Các tiêu chí đánh giá công tác quản lý vốn ODA của Ban QLDA

- Tính hiệu lực:

+ Tuân thủ các quy định của pháp luật, thông lệ quốc tế và cam kết với nhà tài trợ

Trang 30

+ Tuân thủ đúng chủ trương, kế hoạch, tiến độ, chất lượng công trình

- Tính hiệu quả:

+ Quản lý, sử dụng vốn hợp lý, không gây thất thoát, lãng phí; tiết kiệm nhưng đồng thời phải đảm bảo chất lượng công trình Hồ sơ công tác quản lý phải đầy đủ, đúng trình tự thủ tục pháp luật quy định

+ Quản lý phải công khai, minh bạch trong tất cả các khâu lập kế hoạch, thanh toán vốn, kiểm soát, quyết toán vốn Tính hiệu quả thể hiện bằng kết quả hoàn thành / chi phí

+ Cân đối lợi ích giữa các khu vực, các đơn vị,

+ Có tầm nhìn, tạo được mỹ quan trong khu vực được đầu tư xây dựng

1.2.2.6 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý vốn ODA tại Ban Quản lý dự án

Quản lý vốn ODA tại Ban Quản lý dự án là quản lý nhà nước trên lĩnh vực tài chính Một số yếu tố ảnh hưởng cụ thể như:

- Các yếu tố chủ quan:

+ Tổ chức bộ máy quản lý vốn ODA tại Ban QLDA:

Trang 31

Ban Quản lý dự án quản lý vốn với bộ máy tổ chức là Ban giám đốc cùng các phòng ban chuyên môn: Phòng Tài chính - kế toán; Phòng Hành chính - tổ chức; Phòng Kỹ thuật - giám sát xây dựng; Phòng Bồi thường GPMB - TĐC Việc phối hợp giữa các phòng ban thực hiện theo đúng thẩm quyền nhiệm vụ được giao Việc sắp xếp tổ chức bộ máy quản lý của Ban QLDA cần khoa học, hợp lý đảm bảo thực hiện tốt công tác được giao, tránh chồng chéo dẫn đến thiếu tinh thần trách nhiệm gây ảnh hưởng đến nhiệm vụ chung của Ban QLDA Đồng thời sắp xếp tổ chức bộ máy chặt chẽ giúp kiểm soát tốt vốn tránh gây thất thoát lãng phí

+ Trình độ năng lực chuyên môn, phẩm chất đạo đức của đội ngũ cán

bộ tham gia Ban Quản lý dự án:

Yếu tố con người luôn có vai trò quan trọng trong mọi lĩnh vực, nhất là trong lĩnh vực quản lý vốn ODA Để quản lý, phát huy hiệu quả nguồn vốn ODA cần đội ngũ cán bộ có năng lực, có trình độ chuyên môn đáp ứng được yêu cầu nhiệm vụ, xử lý công việc chuyên nghiệp Nếu năng lực đội ngũ quản

lý dự án yếu kém dễ dẫn đến sơ hở trong công tác quản lý gây thất thoát, lãng phí và chậm chễ hoàn thành dự án làm giảm hiệu quả đầu tư

Phẩm chất đạo đức, ý thức chấp hành các quy định của pháp luật và quy định của Ban QLDA trong công tác quản lý vốn tại Ban QLDA có ảnh hưởng rất lớn đến việc hoàn thành mục tiêu đã đề ra như chất lượng, tiến độ, hiệu quả, minh bạch

+ Mức độ ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý vốn:

Việc ứng dụng công nghệ thông tin hiện đại, toàn diện, thống nhất và chuyên nghiệp trong công tác lập kế hoạch, báo cáo và thanh toán giúp giảm thời gian xử lý công việc, giảm biên chế, đảm bảo chất lượng công việc

- Các nhân tố khách quan:

+ Các cơ chế chính sách liên quan quản lý vốn ODA:

Trang 32

Các cơ chế chính sách, văn bản quy phạm pháp luật có ảnh hưởng trực tiếp đến công tác quản lý vốn tại Ban QLDA Các văn bản pháp luật liên quan như: Luật Ngân sách, Luật Đầu tư, Luật Xây dựng, Luật Đất đai, Các văn bản dưới luật như nghị định, thông tư, Cơ chế chính sách hợp lý, thông thoáng sẽ giúp công tác quản lý vốn dễ dàng hơn Khi hệ thống cơ chế chính sách thay đổi có tác động lớn đến quản lý dự án đầu tư Trong thời gian vừa qua các cơ chế, chính sách kịp thời bổ sung, thay đổi đã giúp công tác quản lý vốn chặt chẽ hơn, hiệu quả hơn; tuy nhiên nhiều khi cơ chế chính sách thay đổi cũng gây khó khăn cho công tác quản lý như việc thay đổi chính sách đền

bù tái định cư sẽ gây khó khăn cho công tác giải phóng mặt bằng, tái định cư

+ Môi trường kinh tế vĩ mô

Khi kinh tế phát triển sẽ kích cầu đầu tư, nguồn vốn dành cho đầu tư sẽ tăng lên và ngược lại nếu kinh tế kém phát triển, Nhà nước sẽ phải cắt giảm đầu tư công như vậy nguồn vốn dành cho đầu tư sẽ giảm, vốn đối ứng trong nước giảm sẽ không đáp ứng được yêu cầu của nhà tài trợ

Mặt khác ảnh hưởng của suy thoái kinh tế thế giới tác động xấu đến nền kinh tế trong nước làm ảnh hưởng đến nguồn vốn dành cho các dự án đầu

tư Hay các biến động về tỷ giá ngoại tệ, giá nguyên vật liệu, nhiên liệu, chi phí nhân công, máy thi công, dẫn đến phải điều chỉnh tổng mức đầu tư dự án; Khi nguồn vốn không đáp ứng đủ dẫn đến chậm tiến độ, giảm hiệu quả đầu tư,

+ Các quy định của bên cho vay:

Các nguồn vốn ODA đều kèm theo các điều kiện có lợi cho các nhà tài trợ như yêu cầu phải mua hàng hóa, thiết bị, dịch vụ của nước viện trợ với chi phí cao hơn giá trị thực tế Vì vậy nếu vốn ODA không được sử dụng hợp lý hoặc sử dụng vốn gây thất thoát lãng phí, đầu tư không hiệu quả có thể đẩy nước tiếp nhận vốn ODA vào tình trạng nợ nần

Trang 33

1.3 Kinh nghiệm quản lý dự án sử dụng nguồn vốn ODA và bài học kinh nghiệm

1.3.1 Kinh nghiệm quản lý sử dụng nguồn vốn ODA tại một số ban quản lý

Dưới đây là mô hình tổ chức của Ban Quản lý ĐTXD công trình nâng cấp đô thị thành phố Hồ Chí Minh:

Trang 34

GIÁM ĐỐC

SƠ ĐỒ 1.1 - TỔ CHỨC BAN QUẢN LÝ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH NÂNG CẤP ĐÔ THỊ

(Nguồn: Tác giả sưu tầm qua báo cáo của Ban QLĐTXDCT nâng cấp ĐT TP HCM )

Phòng KH

TH

Ban QLDA Công trình Cầu đường

Văn phòng

Ban QLDA

Hạ tầng

Kỹ thuật

Phòng Tài chính

Kế toán

Phòng

Kỹ thuật Chất lượng

Ban QLDA Nhà ở

Trang 35

Cơ cấu tổ chức của Ban Quản lý đầu tư xây dựng công trình nâng cấp đô thị thành phố Hồ Chí Minh gồm có: Giám đốc, 3 Phó giám đốc, 4 Phòng chức năng, 3 Ban quản lý dự án

Giám đốc ban và Phó giám đốc ban do Chủ tịch UBND thành phố bổ nhiệm Giám đốc ban là người điều hành hoạt động quản lý của Ban theo chế độ thủ trưởng, là người đại diện hợp pháp của Ban trong mọi quan hệ giao dịch

và chịu trách nhiệm trước pháp luật về mọi hoạt động của Ban

Phó giám đốc giúp Giám đốc ban điều hành một hoặc một số lĩnh vực theo sự phân công của Giám đốc chịu trách nhiệm trước giám đốc và pháp luật về kết quả các công việc, nhiệm vụ được phân giao

Các phòng chức năng, Ban điều hành được ban giám đốc thành lập sau khi có ý kiến hiệp thương của Sở Nội vụ và có ý kiến chấp thuận của Chủ tịch thành phố

Giám đốc phụ trách chung và trực tiếp phụ trách Văn phòng và Phòng Tài chính Kế toán

Các Phó giám đốc phụ trách các phòng chức năng và các Ban Quản lý dự

án còn lại

* Đánh giá tình hình quản lý vốn ODA của Ban Quản lý đầu tư xây dựng công trình nâng cấp đô thị thành phố Hồ Chí Minh:

Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế -xã hội TPHCM giai đoạn 1996-

2010 đã được phê duyệt tại Quyết định số 532/QĐ-TTg ngày 12/7/1997 của Thủ tướng Chính phủ Trong đó, với mục tiêu, nhiệm vụ phát triển đồng bộ và

đi trước một bước hệ thống cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội, hạ tầng kỹ thuật, đặc biệt là giao thông đô thị Song song với việc cải tạo các khu đô thị cũ là việc phát triển nhanh các khu đô thị mới, đô thị hóa vùng nông thôn nhằm hạn chế mật độ dân cư tập trung quá mức ở các khu vực trung tâm; gia tăng mật độ cây xanh, cải thiện môi trường sinh thái, tiến tới xây dựng một đô thị

Trang 36

văn minh hiện đại Phần đấu đến năm 2010, hoàn thành cơ bản giải tỏa các khu nhà ở lụp xụp trên và ven kênh rạch, nạo vét thông thoát nước thải thành phố Kết hợp giải tỏa với bố trí lại dân cư, cải thiện điều kiện sống và việc làm cho người dân

Ngày 31/12/2013, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số 2631/QĐ-TTg phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội TP HCM đến năm 2020, tầm nhìn 2025, với các chỉ tiêu và chương trình, đề án

cụ thể về phát triển hạ tầng kỹ thuật, xã hội nhằm nâng cao điều kiện sống của người dân

Thường trực Thành ủy, HĐND, UBND TPHCM đã xác định thực hiện Chương trình Nâng cấp cơ sở hạ tầng đô thị là một trong những chương trình trọng điểm góp phần đẩy mạnh thực hiện chiến lược tăng trưởng toàn diện, giảm hộ nghèo, tăng hộ khá trên địa bàn thành phố Các cấp chính quyền rất quan tâm, tập trung mọi nguồn lực, mọi khả năng và thường xuyên chỉ đạo sát sao để dự án nhanh chóng hoàn thành, phát huy hiệu quả, đem lại lợi ích trực tiếp cho hơn 1,3 triệu người dân tại khu vực dự án

Được sự quan tâm, chỉ đạo sát sao của các cấp các ngành và sự lãnh đạo sáng suốt khoa học của Ban giám đốc, sự tận tâm với công việc của các cán

bộ, kết quả sau 10 năm Ban Quản lý đầu tư xây dựng công trình nâng cấp đô thị đã đạt được là: Nâng cấp cơ sở hạ tầng cấp 3 ở 96 khu dân cư, có 6.305.589 người được hưởng lợi; Về cơ sở hạ tầng cấp 1, 2: Cải thiện hệ thống thoát nước cấp 2, 3 lưu vực Tân Hóa - Lò Gốm, lắp đặt 140.000m cống hộp và cống tròn thoát nước, cải tạo kênh và đường dọc kênh Tân Hóa Lò Gốm, xây dựng 10 cây cầu bắc qua kênh, 11.815 m đường giao thông, nạo vét 300.000m3 bùn khơi thông dòng chảy Lắp đặt 71.718m đường ống nước sạch, lắp đặt đồng hồ nước miễn phí cho 13.529 hộ dân, 136.000 m đường hẻm được nâng cấp 14.120 m2 cảnh quan không gian vui chơi giải trí

Trang 37

Xây mới 4 trường học, cải tạo sửa chữa 67 công trình y tế giáo dục trên các Quận Tân Phú, Quận 6, Quận 11

Xây dựng 1.939 căn hộ chung cư và 529 nền đất phục vụ tái định cư Xây dựng 4 cầu lớn: cầu Lê Văn Sỹ, cầu Kiệu, cầu Bông, cầu Hậu Giang

Di dời, tái định cư 12.076 hộ dân

Dự án đã mang lại nhiều lợi ích cho cộng đồng dân cư có thu nhập thấp trên địa bàn 14 quận với 58 phường Nâng cao chất lượng nhà ở, góp phần làm tăng giá trị các căn hộ trong khu vực thu nhập thấp Nâng cao khả năng tiếp cận và sử dụng các công trình tiện ích thiết yếu, nâng cao chất lượng cuộc sống, sức khỏe, môi trường sống của nhân dân

* Quá trình thực hiện Ban quản lý luôn thực hiện quản lý theo Các nguyên tắc của dự án nâng cấp đô thị Việt Nam:

- Có sự tham gia của cộng đồng

- Giảm thiểu di dời

- Có sự tham gia đa ngành

- Quy mô đầu tư phụ thuộc khả năng tham gia của các bên

- Áp dụng kinh nghiệm các dự án đã làm

- Tiêu chuẩn kỹ thuật phù hợp nhu cầu và khả năng của cộng đồng

- Quan tâm đến quy hoạch tổng thể

- Hạ tầng cấp 1 và cấp 2 được khảo sát và có kế hoạch đấu nối với hạ tầng cấp 3

- Công việc thực hiện phải thông qua Tư vấn và tôn trọng quy trình thủ tục của Ngân hàng Thế giới và Việt Nam

- Nâng cấp cơ sở hạ tầng vừa đáp ứng yêu cầu bức xúc trước mắt của cộng đồng vừa tạo điều kiện cho sự phát triển bền vững trong tương lai

- Nâng cao ý thức của cộng đồng trong quá trình triển khai dự án, đặc biệt là vấn đề bảo vệ môi trường

Trang 38

1.3.1.2 Công tác quản lý vốn ODA tại Ban Quản lý đầu tư xây dựng dự án sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) thành phố Cần Thơ, gọi tắt là Ban QLDA ODA thành phố Cần Thơ

Ban Quản lý đầu tư xây dựng dự án sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) thành phố Cần Thơ được sát nhận từ hai Ban quản lý dự án

là Ban Quản lý dự án nâng cấp đô thị thành phố Cần Thơ và Ban Ban Quản lý

dự án Nâng cấp đô thị vùng đồng bằng sông Cửu Long - Tiểu dự án thành phố Cần Thơ, được thành lập theo Quyết định số 2611/QĐ-UB ngày 19/8/2013 của UBND TP Cần Thơ nhằm nâng cao năng lực để triển khai các nhiệm vụ quan trọng: " Cải thiện các công trình dân sinh và hạ tầng xã hội trên địa bàn các quận huyện của thành phố thông qua nguồn vốn vay ưu đãi của Ngân hàng thế giới"

Dưới đây là mô hình tổ chức của Ban Quản lý đầu tư xây dựng dự án

sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) thành phố Cần Thơ:

Trang 39

GIÁM ĐỐC

SƠ ĐỒ 1.2 - TỔ CHỨC BAN QUẢN LÝ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG DỰ ÁN SỬ DỤNG NGUỒN HỖ TRỢ PHÁT

TRIỂN CHÍNH THỨC (ODA) THÀNH PHỐ CẦN THƠ

(Nguồn: Tác giả sưu tầm qua báo cáo của Ban Quản lý ĐTXD dự án sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) thành phố Cần Thơ trong lần tham gia đoàn công tác học tập kinh nghiệm tháng 3/2015 )

Quản lý đầu tư

Phòng Tài chính

Kế toán

Phòng

Kỹ thuật Môi trường

Trang 40

Cơ cấu tổ chức của Ban Quản lý ĐTXD dự án sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) thành phố Cần Thơ gồm có: Giám đốc, 3 Phó giám đốc, 4 Phòng chức năng

Giám đốc ban và Phó giám đốc ban do Chủ tịch UBND thành phố bổ nhiệm Giám đốc ban là người điều hành hoạt động quản lý của Ban theo chế độ thủ trưởng, là người đại diện hợp pháp của Ban trong mọi quan hệ giao dịch

và chịu trách nhiệm trước pháp luật về mọi hoạt động của Ban

Phó giám đốc giúp Giám đốc ban điều hành một hoặc một số lĩnh vực theo sự phân công của Giám đốc chịu trách nhiệm trước giám đốc và pháp luật về kết quả các công việc, nhiệm vụ được phân giao

Các phòng chức năng, Ban điều hành được ban giám đốc thành lập sau khi có ý kiến hiệp thương của Sở Nội vụ và có ý kiến chấp thuận của Chủ tịch thành phố

Giám đốc phụ trách chung và trực tiếp phụ trách Phòng Tài chính Kế toán Các Phó giám đốc phụ trách các phòng chức năng

* Đánh giá tình hình quản lý vốn ODA của Ban Quản lý ĐTXD dự án

sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) thành phố Cần Thơ:

Dự án Nâng cấp đô thị vùng đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL) – Tiểu dự án TP Cần Thơ vốn đầu tư 90,4 triệu USD, tương đương 1.850 tỉ đồng; trong đó vốn vay IDA (Hội Phát triển Quốc tế ) của WB 1.430 tỉ đồng, vốn đối ứng 420 tỉ đồng Trong các gói thầu xây lắp thuộc Dự án nâng cấp đô thị vùng ĐBSCL- Tiểu dự án TP Cần Thơ có nhiều công trình quan trọng đã

và đang được triển khai, như: hồ Bún Xáng, kè Rạch Ngỗng và Rạch Sao, nâng cấp các tuyến đường… Các công trình này hoàn thành góp phần quan trọng vào hoàn thiện hạ tầng đô thị, nâng cao điều kiện sống cho nhiều cư dân, nhất là người dân sống tại các khu vực đô thị có thu nhập thấp

Thực tế thời gian qua, nhiều công trình và gói thầu xây lắp thuộc Dự án Nâng cấp đô thị vùng ĐBSCL – Tiểu dự án TP Cần Thơ đã hoàn thành, đưa

Ngày đăng: 16/03/2021, 19:40

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w