Từ đó làm rõ những kết quả đa ̣t, những hạn chế và nguyên nhân của hạn chế trong công tác quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp đối với công ty cổ phần tại Chi cục thuế quận Ba Đình trong
Trang 11
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ TÀI
CHÍNH HỌC VIỆN TÀI CHÍNH - -
NGUYỄN THI ̣ ÁNH NGUYỆT
GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP ĐỐI VỚI CÁC CÔNG TY CỔ PHẦN TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN
THANH XUÂN, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ
ĐẶNG HIỀN LƯƠNG
QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP ĐỐI VỚI CÁC CÔNG TY CỔ PHẦN TẠI CHI CỤC
THUẾ QUẬN BA ĐÌNH, HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƯƠNG TRÌNH ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
Hà Nội - 2017
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
-ĐẶNG HIỀN LƯƠNG
QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP ĐỐI VỚI CÁC CÔNG TY CỔ PHẦN TẠI CHI CỤC
THUẾ QUẬN BA ĐÌNH, HÀ NỘI
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan bản luận văn là công trình nghiên cứu khoa học độc lập của tôi Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là hoàn toàn trung thực và
có nguồn gốc rõ ràng
TÁC GIẢ LUẬN VĂN
ĐẶNG HIỀN LƯƠNG
Trang 4MỤC LỤC
Danh mục các chữ viết tắt i
Danh mục các bảng ii
PHẦN MỞ ĐẦU 1
1 Sự cần thiết nghiên cứu đề tài 1
2 Câu hỏi nghiên cứu 3
3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu 3
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài 4
5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 4
6 Kết cấu đề tài 4
Chương 1 6
TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP ĐỐI VỚI CÔNG TY CỔ PHẦN 6
1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu 6
1.2 Những vấn đề chung về công ty cổ phần 8
1.2.1 Khái niệm, đặc điểm công ty cổ phần 8
1.2.2 Vai trò của công ty cổ phần 9
1.2.3 Ưu điểm và nhược điểm cơ bản của công ty cổ phần tác động đến công tác quản lý thuế 10
1.3 Quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp đối với công ty cổ phần 13
1.3.1 Khái niệm về thuế TNDN 13
1.3.2 Đặc điểm của thuế TNDN 14
1.3.3 Vai trò của thuế TNDN 14
1.3.4 Đối tượng nộp thuế 15
1.3.5 Khái niệm về quản lý thuế 16
Trang 51.3.6 Sự cần thiết tăng cường quản lý thuế Thu nhập doanh nghiệp đối với
công ty cổ phần 16
1.3.7 Nội dung quản lý thuế TNDN đối với công ty cổ phần 21
1.3.8 Các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý thuế TNDN 24
1.3.9 Tiêu chí đánh giá quản lý thuế thu nhập 27
Chương 2 28
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 28
2.1 Nguồn số liệu sử dụng 28
2.2 Các phương pháp nghiên cứu 28
2.2.1 Nghiên cứu tài liệu: 28
2.2.2 Phương pháp phân tích 28
2.2.3 Phương pháp tổng hợp 29
2.2.4 Phương pháp thống kê mô tả: 29
2.2.5 Phương pháp so sánh: 29
Chương 3 32
THỰC TRẠNG QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP ĐỐI VỚI CÁC CÔNG TY CỔ PHẦN TẠI CHI CỤC THUẾ QUẬN BA ĐÌNH, THÀNH PHỐ HÀ NỘI 32
3.1 Khái quát chung về hoạt động và việc thực hiện nghĩa vụ của các công ty cổ phần tại chi cục thuế Quận Ba Đình 32
3.1.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy Chi cục Thuế quận Ba Đình 32
3.1.2 Sự phát triển của công ty cổ phần 35
3.1.3 Kết quả thực hiê ̣n nghĩa vụ thuế của công ty cổ phần tại Chi cục thuế Quận Ba Đình trong thời gian qua 36
3.1.4 Kết quả công tác thu thuế trên đi ̣a bàn quận Ba Đình trong thời gian gần đây 37 3.2 Thực trạng công tác quản lý thuế Thu nhập doanh nghiệp đối với công ty cổ phần 40
3.2.1 Công tác quản lý NNT 40
3.2.2 Công tác quản lý căn cứ tính thuế 43
Trang 63.2.3 Công tác quản lý thu nộp tiền thuế 59
3.2.4 Quản lý miễn, giảm thuế 62
3.2.5 Công tác thanh tra, kiểm tra quyết toán thuế TNDN 62
3.2.6 Công tác kiểm tra, giám sát quản lý thuế TNDN 64
3.3 Đánh giá chung về thực trạng quản lý thuế Thu nhập doanh nghiệp đối với công ty cổ phần trên đi ̣a bàn quâ ̣n Ba Đình, thành phố Hà Nội 64
3.5.1 Những kết quả đạt được và nguyên nhân 64
3.5.2 Những hạn chế và nguyên nhân 66
Chương 4 72
CÁC GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ THUẾ TNDN ĐỐI VỚI CÁC CÔNG TY CỔ PHẦN TẠI CHI CỤC THUẾ QUẬN BA ĐÌNH, HÀ NỘI 72
4.1 Mục tiêu, yêu cầu quản lý thuế TNDN đối với công ty cổ phần ở Ba Đình trong thời gian tới 72
4.2 Các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý thuế Thu nhập doanh nghiệp đối với các công ty cổ phần trên địa bàn Quận Ba Đình 73
4.2.1 Giải pháp để tăng cường thu thập thông tin, giám sát đánh giá rủi ro đối với người nộp thuế 74
4.2.2 Giải pháp tuyên truyền, hỗ trợ người nộp thuế 75
4.2.3 Tăng cường tính liêm chính, chuyên nghiệp và bồi dưỡng đạo đức nghề nghiệp của đội ngũ công chức thuế 78
4.2.4 Tăng cường công tác đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao năng lực, trình độ chuyên môn của đội ngũ công chức thuế 81
4.2.5 Giải pháp tăng cường hiệu quả công tác kiểm tra thuế 83
4.2.6 Giải pháp chi tiết theo từng nội dung quản lý 87
4.3 Các kiến nghị 95
4.3.1 Về phía nhà nước 95
4.3.2 Về phía cục Thuế Hà Nội 96
4.3.3 Về phía NNT 100
KẾT LUẬN 101
Trang 8i
STT Ký hiệu viết tắt Nội dung
2 KK & KTT Kê khai và Kế toán thuế
Trang 9ii
Số hiệu bảng Tên bảng Trang
Bảng 3.1 Thực hiện thu Ngân sách nhà nước của quận Ba Đình giai đoạn 2014-2016 36 Bảng 3.2 Số thu NSNN của công ty cổ phần qua các năm 2014-2016 38 Bảng 3.3 Tình hình thu nộp thuế TNDN của công ty cổ phần qua các năm 2014-2016 39 Bảng 3.4 Tình hình hoạt động của công ty cổ phần qua các năm 2014-2016 42 Bảng 3.5 Số liệu kiểm tra quyết toán thuế của các công ty cổ phần qua các năm 2014-2016 44 Bảng 3.6 Số liệu tình hình kê khai doanh thu tại một số doanh nghiệp năm 2016 45 Bảng 3.7 Số liệu khai sai chi phí được trừ của một số công ty cổ phần năm 2016 50 Bảng 3.8 Số liệu tình hình nợ đọng thuế TNDN của các công ty cổ phần qua các năm 2014, 2015, 2016 60
Trang 101
PHẦN MỞ ĐẦU
1 Sự cần thiết nghiên cứu đề tài
Như chúng ta đã biết, Thuế là một công cụ tài chính quan trọng không chỉ thể hiện ở việc tạo ra nguồn lực chủ yếu cho ngân sách Nhà nước, mà còn
là một công cụ hữu hiệu để Nhà nước tiến hành điều chỉnh vĩ mô nền kinh tế góp phần điều tiết thu nhập, thực hiện công bằng xã hội trong phân phối Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) là một sắc thuế quan trọng, chiếm một tỷ trọng lớn trong tổng thu ngân sách của hầu hết các quốc gia trên thế giới Đồng thời thuế TNDN cũng là một công cụ quan trọng góp phần điều tiết nền kinh tế Do đó, công tác quản lý thuế TNDN được xem là một nhiệm vụ quan trọng
Cùng với sự phát triển không ngừng của đất nước, các doanh nghiệp, đặc biệt là loại hình công ty cổ phần đang ngày càng phát triển mạnh mẽ cả về
số lượng và quy mô Việc quản trị kinh doanh và các hoạt động thương mại của doanh nghiệp ngày càng tiên tiến, điện tử hoá và tin học hóa Vì vậy công tác quản lý thuế đối với loại hình công ty cổ phần ngày càng phức tạp, cần được chú trọng để đảm bảo và gia tăng nguồn thu cho ngân sách nhà nước
Những năm qua, do tác động của khủng hoảng kinh tế thế giới, nền kinh tế nước ta và cộng đồng doanh nghiệp phải đối mặt với rất nhiều khó khăn, thách thức Trước sự biến động của nền kinh tế, sự thay đổi phương thức hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, xu hướng phát triển của kinh tế - xã hội thế giới, thông lệ quốc tế đã cam kết, các Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp, Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật Thuế tài nguyên, Luật Quản lý thuế đã được xây dựng, sửa đổi, bổ sung phù hợp Việc xây dựng, sửa đổi, bổ sung các Luật trên thời gian qua đã mang lại những kết quả tích cực, góp phần ổn định, tháo gỡ khó khăn cho sản xuất, kinh doanh, tăng tổng cầu nền kinh tế, đồng thời thực hiện đảm bảo an sinh xã hội, bảo vệ chủ quyền quốc gia, đảm bảo an ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội
Trang 112
Đồng thời, trong những năm qua, để kịp thời tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp, thúc đẩy phát triển sản xuất kinh doanh, Quốc hội đã ban hành Nghị quyết để bổ sung một số giải pháp về thuế nhằm tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp (Thuế suất thuế TNDN phổ thông đã giảm từ 25% xuống thành 22% từ ngày 01/01/2014 và xuống 20% từ ngày 01/01/2016) Khi các Nghị quyết nêu trên được thực hiện vào thực tiễn cuộc sống đã nhận được sự đồng tình và đánh giá cao của nhân dân và cộng đồng doanh nghiệp về sự kịp thời, phù hợp với tình hình kinh tế xã hội thời điểm đó để tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp, môi trường kinh doanh trong bối cảnh lạm phát tăng cao, giúp doanh nghiệp giảm bớt căng thẳng về nguồn vốn đồng thời giảm chi phí lãi vay, vượt qua khó khăn về vốn, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh và năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp Tuy nhiên, công tác quản lý thuế nói chung và thuế TNDN nói riêng ngày càng đặt ra nhiều thách thức mới để đảm bảo mục tiêu cân đối ngân sách
Chi cục Thuế quận Ba Đình đã được giao nhiệm vụ quản lý tất cả các nguồn thu thuế, phí, lệ phí phát sinh trên địa bàn Trong quá trình thực hiện nhiệm vụ, những năm vừa qua Chi cục Thuế luôn áp dụng và triển khai tốt các quy định trong Luật Quản lý thuế, Luật thuế GTGT, Luật thuế TNDN, Luật thuế TNCN, Ở Chi cục thuế Quận Ba Đình hiện nay, loại hình Công ty cổ phần phát triển tương đối mạnh mẽ và đã khẳng định được vai trò to lớn của mình trong sự phát triển kinh tế Thực tiễn đã khẳng định những đóng góp của loại hình doanh nghiệp này trong sự phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn Trong những năm trở lại đây thuế TNDN của các Công ty Cổ phần đóng góp trên 50% tổng thu NSNN của các doanh nghiệp NQD Tuy nhiên, những năm gần đây, nền kinh tế có nhiều diễn biến phức tạp, thị trường trong nước và thị trường thế giới không ổn định, tín dụng ngân hàng thắt chặt ảnh hưởng đến tình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nói riêng và tốc độ tăng trưởng kinh tế nói chung, dẫn đến tình hình thu NSNN những năm gần đây của Chi cục thuế quận Ba Đình đạt kết quả chưa cao
Trang 122 Câu hỏi nghiên cứu
Luận văn này trả lời các câu hỏi sau:
(1) Công tác quản lý thuế TNDN đối với các công ty cổ phần tại Chi cục thuế bao gồm những nội dung nào? Yếu tố nào ảnh hưởng đến công tác này? (2) Thực trạng công tác quản lý thuế TNDN đối với các công ty cổ phần tại Chi cục thuế quận Ba Đình trong thời gian qua như thế nào?
(3) Những nguyên nhân của hạn chế trong quản lý thuế TNDN đối với các công ty cổ phần tại Chi cục thuế quận Ba Đình là gì?
(4) Các giải pháp nào cho công tác quản lý thuế TNDN đối với các công ty
cổ phần tại Chi cục thuế quận Ba Đình trong thời gian tới
3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
3.1 Mục đích nghiên cứu:
Đề xuất những định hướng, giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp đối với các công ty cổ phần tại Chi cục thuế quận
Ba Đình, Thành phố Hà Nội
3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu:
- Hệ thống hoá những vấn đề lý luận về quản lý thuế TNDN đối với các công ty cổ phần
- Phân tích thực trạng công tác quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp đối với các công ty cổ phần tại Chi cục thuế quận Ba Đình, Thành phố Hà Nội Từ
đó làm rõ những kết quả đa ̣t, những hạn chế và nguyên nhân của hạn chế trong công tác quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp đối với công ty cổ phần tại Chi cục thuế quận Ba Đình trong thời gian qua
Trang 134
- Đề xuất giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp đối với các công ty cổ phần tại Chi cục thuế quận Ba Đình, Thành phố Hà Nội
4 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu của đề tài
4.1 Đối tượng nghiên cứu: Quản lý thuế TNDN đối với các công ty cổ phần 4.2 Phạm vi nghiên cứu:
- Về nội dung: Nghiên cứu và đánh giá công tác quản lý thuế TNDN đối với các công ty cổ phần theo quy trình quản lý, bao gồm công tác quản lý NNT, công tác quản lý căn cứ tính thuế , công tác quản lý thu nộp tiền thuế, quản lý miễn, giảm thuế, công tác thanh tra, kiểm tra quyết toán thuế TNDN
- Về không gian: Tại Chi cục thuế Quận Ba Đìnhh, Tp Hà Nội
- Về thời gian: Giai đoạn từ năm 2014 đến năm 2016
- Chủ thể quản lý: Chi cục thuế Quận Ba Đình
5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
Về lý luận: Đề tài đã hệ thống hoá đuợc những nội dung cơ bản về quản lý thuế Thu nhập doanh nghiệp, qua đó góp phần bổ sung và hoàn thiện lý luận
về các biện pháp quản lý thuế Thu nhập doanh nghiệp
Về thực tiễn: Đề tài đã khảo sát, đánh giá thực trạng công tác quản lý thuế Thu nhập doanh nghiệp đối với các công ty cổ phần tại chi cục thuế quận Ba Đình, TP Hà Nội trong các năm 2014, 2015 và năm 2016, chỉ ra kết quả đã đạt được và hạn chế còn tồn tại, đồng thời nêu ra nguyên nhân c ủa những hạn chế trong công tác quản lý thuế Thu nhập doanh nghiệp đối với các công ty cổ phần tại chi cục thuế quận Ba Đình, TP Hà Nội thời gian qua Trên cơ sở đó
đề ra những giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý thuế Thu nhập doanh nghiệp đối với các công ty cổ phần tại chi cục thuế quận Ba Đình, TP Hà Nội
6 Kết cấu đề tài
Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn được kết cấu gồm 04 chương:
Trang 145
Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu và cơ sở lý luận về quản lý
thuế thu nhập doanh nghiệp đối với Công ty cổ phần
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu
Chương 3: Thực tra ̣ng quản lý thuế Thu nh ập doanh nghiệp đối với các
công ty cổ phần tại chi cục thuế quâ ̣n Ba Đình, thành phố Hà Nội
Chương 4: Các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý thuế Thu
nhập doanh nghiệp đối với các công ty cổ phần tại chi cục thuế quâ ̣n Ba Đình, thành phố Hà Nội
Trang 156
Chương 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN
VỀ QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP ĐỐI VỚI
CÔNG TY CỔ PHẦN 1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu
Quản lý thuế TNDN không phải là vấn đề nghiên cứu mới vì thế trên thế giới cũng như ở Việt Nam đã có rất nhiều tác giả, nhiều luận văn thạc sĩ và công trình nghiên cứu như các báo cáo khoa học, các bài đăng trên các các báo, tạp chí, giáo trình… đã nghiên cứu về vấn đề này
Luận văn thạc sĩ của trường Đại học kinh tế - Đại học Quốc gia Hà Nội năm 2015 của tác giả Nguyễn Thị Ngọc Mai “Quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp tại chi cục thuế huyện Bình Xuyên, tỉnh Vĩnh Phúc” Mục tiêu nghiên cứu của đề tài là phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động kiểm soát thuế TNDN tại Chi cục thuế huyện Bình Xuyên, trên cơ sở đó kết hợp với lý luận quản lý Nhà nước về thuế TNDN để chỉ ra những ưu điểm, hạn chế của quá trình này từ đó đề xuất một số giải pháp có thể thực hiện được
Luận văn thạc sĩ của trường Đại học kinh tế - Đại học Quốc gia Hà Nội năm 2015 của tác giả Vũ Thị Hải Linh “Quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại cục thuế tỉnh Hải Dương” Mục tiêu nghiên cứu của đề tài là phân tích thực trạng việc chấp hành pháp luật thuế TNDN của các doanh nghiệp NQD và công tác quản lý thuế TNDN đối với doanh nghiệp NQD trên địa bàn tỉnh Hải Dương trong những năm gần đây Từ
đó phát hiện những tồn tại hạn chế để đề xuất một số giải pháp nhằm tăng cường quản lý hiệu quản quản lý thuế TNDN đối với các doanh nghiệp NQD tại Cục thuế tỉnh Hải Dương
Luận văn thạc sĩ của trường Đại học Đà Nẵng năm 2015 của tác giả Lương Thị Minh Kiều “Hoàn thiện công tác quản lý thuế TNDN tại Chi cục thuế Quận Liên Chiểu, thành phố Đà Nẵng” Luận văn đã hệ thống những vấn
Trang 167
đề lý luận cơ bản về thuế thu nhập doanh nghiệp và công tác quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp tại các cơ quan thuế; Đánh giá những kết quả đạt được cũng như nhận diện những hạn chế của công tác quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp tại Chi cục thuế quận Liên Chiểu, thành phố Đà Nẵng Trên cơ sở đó,
đề xuất các giải pháp mang tính thiết thực nhằm hoàn thiện công tác quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp tại Chi cục thuế quận Liên Chiểu, thành phố Đà Nẵng
Luận văn thạc sĩ của trường Đại học Đà Nẵng năm 2013 của tác giả Trần Phan Quốc Chương “Quản lý thu thuế thu nhập doanh nghiệp tại Cục thuế tỉnh Gia Lai” Mục tiêu nghiên cứu của đề tài là hệ thống hóa và làm rõ những vấn đề lý luận về quản lý thuế TNDN; Nghiên cứu thực trạng quản lý thu thuế TNDN tại Cục thuế tỉnh Gia Lai và đề xuất một số giải pháp tăng cường quản lý thuế TNDN tại cục thuế tỉnh Gia Lai
Bài viết của Ths Bùi Thị Ngọc Thoa, Nguyễn Thị Diệu Thúy, 2016, Tạp chí Khoa học và Công nghệ Lâm Nghiệp số 01-2016 “Nâng cao chất lượng công tác Quản lý thuế tại Chi cục thuế huyện Ứng Hòa - Tp Hà Nội” bài viết đã đưa ra một số đề xuất góp phần nâng cao chất lượng công tác quản
lý thuế tại chi cục thuế huyện Ứng Hòa, Tp Hà Nội: Đa dạng hóa và phát triển các các hình thức tuyên truyền tạo ra nhiều lựa chọn cho người nộp thuế; Tăng cường áp dụng các biện pháp cảnh cáo, nhắc nhở, răn đe chi tiết hơn đối với các đối tượng nộp thuế chậm
Bài viết của TS Lê Thị Thanh Huyền, 2014, Tạp chí thuế “Kinh nghiệm cái cách thủ tục hành chính thuế, hải quan tại một số nước” bài viết chỉ ra 5 giải pháp quan trọng cho Việt Nam: Thứ nhất, đơn giản hóa pháp luật
về thuế Thứ hai, tăng cường tuân thủ tự nguyện thông qua tuyên truyền, giáo dục Thứ ba, áp dụng một hệ thống quản lý thuế hiện đại Thứ tư, phát triển nguồn nhân lực quản lý thuế Thứ năm, tăng cường hợp tác với các nước trong
Trang 17Khoảng trống nghiên cứu:
Mặc dù đã có nghiên cứu trước đó, tuy nhiên vẫn còn khoảng trống nghiên cứu do hệ thống quản lý thuế ngày càng được hoàn thiện và có nhiều cải cách, thay đổi mạnh mẽ theo hướng cải thiện môi trường kinh doanh, tạo thuận cho doanh nghiệp so với thời điểm của các nghiên cứu trước đó Chính
vì vậy đề tài “Quản lý thuế TNDN đối với các công ty CP tại Chi cục thuế quận Ba Đình, Tp Hà Nội” còn khoảng trống nghiên cứu trong giai đoạn 2014
- 2016 vẫn cần thiết và mang tính thực tiễn
1.2 Những vấn đề chung về công ty cổ phần
1.2.1 Khái niệm, đặc điểm công ty cổ phần
Theo Luật doanh nghiệp năm 2014:
“Doanh nghiệp là tổ chức có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch, được đăng ký thành lập theo quy định của pháp luật nhằm mục đích kinh doanh”
Công ty cổ phần là doanh nghiệp trong đó:
- Vốn điều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần;
- Cổ đông có thể là tổ chức, cá nhân; số lượng cổ đông tối thiểu là 03
và không hạn chế số lượng tối đa;
- Cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp;
Trang 181.2.2 Vai trò của công ty cổ phần
Ở nước ta hiện nay, loại hình công ty cổ phần phát triển tương đối mạnh mẽ và đã khẳng định được vai trò to lớn của mình trong nền kinh tế Thực tiễn đã khẳng định những đóng góp của loại hình doanh nghiệp này trong sự phát triển kinh tế - xã hội của đất nước Thể hiện qua:
Thứ nhất, cùng với sự gia tăng phong phú, đa dạng về số lượng và các
ngành nghề kinh doanh của các công ty cổ phần như: thương mại, dịch vụ, du lịch, sản xuất, tư vấn, … đem lại số thu cho ngân sách nhà nước hàng năm ngày càng chiếm tỉ trọng lớn Sự phát triển của công ty cổ phần đã mở ra nhiều ngành nghề, thúc đẩy lưu thông hàng hóa, xuất hiện nhiều công ty hoạt động hiệu quả, tạo được chỗ đứng trên thị trường, sản phẩm ngày đa dạng, phong phú, được nhiều người trong và ngoài nước ưa chuộng Một số doanh nghiệp đã tạo thêm mặt hàng mới, thị trường mới, sản phẩm có đủ sức cạnh tranh
Thứ hai, công ty cổ phần đóng vai trò quan trọng trong việc thu hút
nguồn vốn nhàn rỗi trong xã hội phục vụ cho đầu tư phát triển, tạo lợi nhuận cho các nguồn vốn đó, có khả năng kinh doanh năng động, cạnh tranh tốt trên thị trường trong và ngoài nước, mang lại hiệu quả kinh tế cao tạo ra khối lượng sản phẩm lớn cho xã hội, lợi nhuận doanh nghiệp tăng, làm tăng nguồn thu cho Ngân sách nhà nước, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế Công ty cổ phần chính là nơi tạo nên thị trường chứng khoán phát hành cổ phiếu, trái phiếu có tiềm năng là sân chơi kinh doanh bình đẳng cho các nhà đầu tư
Trang 1910
Thứ ba, công ty cổ phần đảm bảo sự tham gia đông đảo của công
chúng, một thành viên có thể tham gia vào nhiều công ty khác nhau, luôn luôn phát huy và tận dụng được trí tuệ, nhân lực lao động trong sản xuất kinh doanh Thêm vào đó trong công ty cổ phần, quyền sở hữu và quyền sử dụng được xác định rõ ràng nên cơ chế phân phối lợi ích được giải quyết thỏa đáng, lợi ích của người lao động và người có vốn gắn liền với kết quả sản xuất kinh doanh của công ty nên trở thành động lực cơ sở bên trong thúc đẩy việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty, lại có cơ cấu tổ chức quản lý chắt chẽ, phân định quyền sở hữu và quyền kinh doanh nên đã tạo điều kiện cho người lao động tham gia quản lý công ty một cách thực sự, sử dụng được những giám đốc tài năng, đảm bảo được quyền lợi, lợi ích và trách nhiêm của chủ sở hữu, đẩy nhanh quá trình phân công lao động xã hội, giúp mọi người được làm việc ở vị trí thích hợp để có thể phát huy hết tài năng sáng tạo vốn
có của mình
Thứ tư, công ty cổ phần là hình thức liên doanh tốt nhất để tranh thủ sự
tham gia đầu tư của nước ngoài Với một nền kinh tế đặc biệt là nền kinh tế đang phát triển thì việc thu hút nguồn vốn, khoa học kỹ thuật, trình độ quản lý thông qua liên doanh liên kết với nước ngoài là vô cùng cần thiết để phát triển kinh tế trong nước
Thứ năm, trên phương diện đóng góp cho Ngân sách nhà nước, số thu
từ công ty cổ phần luôn chiếm một tỷ trọng đáng kể so với tổng thu của Ngân sách nhà nước
1.2.3 Ưu điểm và nhược điểm cơ bản của công ty cổ phần tác động đến công tác quản lý thuế
* Ưu điểm:
So với các loại hình doanh nghiệp khác hiện nay ở nước ta, thì loại hình doanh nghiệp là công ty cổ phần có nhiều ưu điểm hơn hẳn
Trang 2011
Một là, các cổ đông trong công ty cổ phần chịu trách nhiệm hữu hạn
Với tư cách là một pháp nhân, công ty có năng lực pháp luật độc lập, có đầy
đủ các quyền và nghĩa vụ pháp lý của mình theo qui định của pháp luật nên các quyền và nghĩa vụ của công ty hoàn toàn tách biệt khỏi các quyền và nghĩa
vụ của cổ đông vì công ty là chủ thể của quyền sở hữu công ty
Hai là, vốn thuộc sở hữu công ty chính là giới hạn sự rủi ro tài chính
của các cổ đông trên toàn bộ số vốn đã đầu tư vào công ty, nên trách nhiệm của những cổ đông đối với các nghĩa vụ của công ty được hạn chế trong phạm
vi mà họ đã đầu tư vào cổ phiếu của mình
Ba là, việc chuyển nhượng các phần vốn góp được thực hiện một cách
tự do: Hầu hết pháp luật về công ty của các nước trên thế giới đều qui định và cho phép chuyển nhượng một cách dễ dàng và tự do các loại cổ phiếu do công
ty cổ phần phát hành từ cổ đông sang chủ sở hữu mới Việc góp vốn vào công
ty cổ phần được thực hiện bằng cách mua cổ phiếu nên cổ phiếu được xem là hình thức thể hiện phần vốn góp của các cổ đông Các cổ phiếu do công ty cổ phần phát hành là hàng hóa nên các cổ đông khi sở hữu cổ phiếu có thể tự do chuyển nhượng; hơn thế nữa trách nhiệm của các cổ đông chỉ giới hạn trong phạm vi giá trị các cổ phiếu mà họ sở hữu nên khi họ muốn rút lui khỏi công việc kinh doanh hay muốn bán cổ phiếu của mình cho người khác thì họ thực hiện rất dễ dàng
Bốn là, công ty cổ phần có cấu trúc vốn và tài chính linh hoạt: Công ty
cổ phần không thể được thành lập và hoạt động nếu không có vốn Vốn là yếu
tố quyết định và chi phối toàn bộ hoạt động, quan hệ nội bộ cũng như quan hệ với các đối tác bên ngoài Trong quan hệ nội bộ, vốn của công ty được xem là cội nguồn của quyền lực Với đặc trưng là loại hình công ty đối vốn, quyền lực trong công ty cổ phần sẽ thuộc về những ai nắm giữ phần lớn số vốn trong công ty Trong quan hệ với bên ngoài, vốn của công ty cổ phần là một dấu hiệu chỉ rõ thực lực tài chính của công ty Chính đặc điểm này đã phần nào
Trang 2112
phản ánh quy mô công ty lớn hay nhỏ , tạo điều kiện để phân cấp quản lý thuế đươ ̣c rõ ràng và hiê ̣u quả
Năm là, công ty cổ phần có cơ chế quản lý tập trung cao: Với tư cách là
một pháp nhân độc lập, trong công ty cổ phần có sự tách biệt giữa quyền sở hữu và cơ chế quản lý Đó là việc các cổ đông sẽ bầu ra Ban giám đốc và Ban giám đốc sẽ thay mặt các cổ đông quản lý công ty cổ phần Như vậy, trong công ty cổ phần việc quản lý được tập trung hóa cao vào Ban giám đốc mà không dàn trải đều việc quản lý cho các cổ đông Sự tách biệt giữa quyền sở hữu và việc quản lý còn được thể hiện ở việc luật công ty hiện đại của một số nước còn qui định cho phép giám đốc quản lý công ty có thể không phải là cổ đông của công ty Giám đốc có thể là người đại diện theo pháp luật của công
ty cổ phần, là người điều hành các hoạt động kinh doanh hàng ngày của công
ty Rõ ràng việc qui định như vậy một mặt thu hút được những người quản lý chuyên nghiệp được công ty thuê làm công tác quản lý, mặt khác tách biệt vai trò chủ sở hữu với chức năng quản lý đã tạo cho công ty cổ phần có được sự quản lý tập trung cao thông qua cơ chế quản lý hiện đại, lành nghề nên rất phù hợp với điều kiện quản lý các doanh nghiệp có qui mô lớn
* Nhược điểm:
Như phân tích trên ta có thể thấy công ty cổ phần là loại hình doanh nghiệp có rất nhiều những ưu điểm song bên cạnh đó loại hình doanh nghiệp này vẫn còn tồn tại một số nhược điểm như:
Thứ nhất, công ty cổ phần chiếm số lượng lớn trên thị trường với tốc độ
gia tăng cao, do đó số lượng doanh nghiệp nhiều, số lượng tờ khai lớn, cơ quan thuế cần phải tập trung nhiều nguồn lực hơn để quản lý và xử lý hồ sơ Trong điều kiện nguồn lực hạn chế thì đặc điểm này của công ty cổ phần là một khó khăn, gây nhiều áp lực cho công tác quản lý thuế của cơ quan quản lý
Trang 2213
Thứ hai, do phần đông các công ty cổ phần có trình đô ̣ quản lý còn ha ̣n
chế và bô ̣ máy kế toán đơn giản nên tính tuân thủ thuế thấp , chi phí t uân thủ cao: Đối với người nộp thuế, chi phí về tiền bao gồm chi phí cho kế toán hoặc đại lý thuế trong kê khai thuế, chi phí về thời gian là toàn bộ thời gian phải lưu giữ, thực hiện chế độ sổ sách kế toán, kê khai thuế, nộp tờ khai, nộp thuế và tiếp xúc với cơ quan thuế Đối với cơ quan quản lý, chi phí về tiền bao gồm toàn bộ chi phí tiền lương cho nhân viên và cơ quan quản lý, chi phí trong việc tuyên truyền, hỗ trợ người nộp thuế thông qua việc in ấn, phát hành miễn phí các tài liệu và các chi phí cho các phần mềm hỗ trợ kê khai, phần mềm quản lý… Tất cả những chi phí này đều phát sinh trong quá trình quản lý công ty cổ phần Với số lượng doanh nghiê ̣p l ớn, tính tuân thủ thuế thấp thì chi phí tuân thủ thuế tại các công ty cổ phần là tương đối cao
Thứ ba, do trình độ công nghệ và phương pháp quản lý của công ty cổ
phần vẫn còn l ạc hậu nên việc ứng dụng các tiến bộ trong quản lý thuế gặp nhiều trở ngại Việc áp dụng cơ chế tự khai tự nộp đòi hỏi người nộp thuế phải
có trình độ am hiểu luật pháp cũng như các ứng dụng công nghệ thông tin cao Tuy nhiên việc hạn chế trong sử dụng công nghệ thông tin sẽ làm cho các doanh nghiê ̣p khó ti ếp cận được với những thay đổi của chính sách thuế và quản lý thuế, dẫn đến chi phí tuân thủ về thời gian tăng lên Đây thực sự là một trong những vấn đề nổi cộm đối với các công ty cổ phần ở Việt Nam, đặc biệt trong thời đại thông tin hiện nay
1.3 Quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp đối với công ty cổ phần
1.3.1 Khái niệm về thuế TNDN
Thuế thu nhập là một loại thuế trực thu đánh trực tiếp vào thu nhập thực tế của các tổ chức và cá nhân Thuế thu nhập gồm: thuế TNDN, thuế TNCN
Thuế TNDN là thuế trực thu đánh vào thu nhập chịu thuế của cở sở, sản xuất kinh doanh trong kỳ
Trang 2314
1.3.2 Đặc điểm của thuế TNDN
Thuế TNDN là sắc thuế trực thu nên nó mang đầy đủ những ưu nhược điểm của sắc thuế này, thường mang tính lũy tiến, đảm bảo công bằng trong điều tiết, góp phần đảm bảo công bằng xã hội
Tuy là một sắc thuế trực thu song thuế TNDN không gây phản ứng mạnh mẽ cho đối tượng nộp thuế như thuế thu nhập cá nhân, vì nó mơ hồ đối với người chịu thuế
Thuế TNDN đánh vào thu nhập chịu thuế của cơ sở SX, KD bởi vậy mức động viên của NSNN đối với loại thuế này phụ thuộc rất lớn vào hiệu quả kinh doanh cũng như quy mô lợi nhuận của doanh nghiệp
1.3.3 Vai trò của thuế TNDN
Thuế thu nhập doanh nghiệp là công cụ quan trọng để Nhà nước thực hiện chức năng tái phân phối thu nhập, đảm bảo công bằng xã hội Trong điều kiện nền kinh tế thị trường ở nước ta, tất cả các thành phần kinh tế đều có quyền tự
do kinh doanh và bình đằng trên cơ sở pháp luật Các doanh nghiệp với lực lượng lao động có tay nghề cao, năng lực tài chính mạnh thì doanh nghiệp đó
sẽ có ưu thế và có cơ hội để nhận được thu nhập cao; ngược lại các doanh nghiệp với năng lực tài chính, lực lượng lao động bị hạn chế sẽ nhận được thu nhập thấp, thậm chí không có thu nhập Ðể hạn chế nhược điểm đó, Nhà nước
sử dụng thuế thu nhập doanh nghiệp làm công cụ điều tiết thu nhập của các chủ thể có thu nhập cao, đảm bảo yêu cầu đóng góp của các chủ thể kinh doanh vào ngân sách Nhà nước được công bằng, hợp lý
Thuế thu nhập doanh nghiệp là nguồn thu quan trọng của ngân sách Nhà nước Phạm vi áp dụng của thuế thu nhập doanh nghiệp rất rộng, gồm cá nhân, nhóm kinh doanh, hộ cá thể và các tổ chức kinh tế có hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ có phát sinh lợi nhuận Nền kinh tế thị trường nước ta ngày càng phát triển và ổn định, tăng trưởng kinh tế được giữ vững ngày càng cao, các chủ thể hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ ngày càng mang lại
Trang 24Thuế thu nhập doanh nghiệp còn là một trong những công cụ quan trọng của Nhà nước trong việc thực hiện chức năng điều tiết các hoạt động kinh tế -
xã hội trong từng thời kỳ phát triển kinh tế nhất định
1.3.4 Đối tượng nộp thuế
Người nộp thuế thu nhập doanh nghiệp là tổ chức hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ có thu nhập chịu thuế (sau đây gọi là doanh nghiệp), bao gồm:
Doanh nghiệp được thành lập và hoạt động theo quy định của Luật doanh nghiệp, Luật doanh nghiệp nhà nước, Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam, Luật đầu tư, Luật các tổ chức tín dụng, Luật kinh doanh bảo hiểm, Luật chứng khoán, Luật dầu khí, Luật thương mại và các văn bản pháp luật dưới các hình thức: Công ty cổ phần; Công ty TNHH; Công ty hợp danh; Doanh nghiệp tư nhân; Doanh nghiệp nhà nước, Văn phòng luật sư, Văn phòng công chứng tư; Các bên trong hợp đồng hợp tác kinh doanh; Các bên trong hợp đồng phân chia sản phẩm dầu khí; Xí nghiệp liên doanh dầu khí; Công ty điều hành chung
Các đơn vị sự nghiệp công lập, ngoài công lập có sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ có thu nhập trong tất cả các lĩnh vực
Các tổ chức được thành lập và hoạt động theo quy định của Luật hợp tác
xã
Doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật nước ngoài (sau đây gọi là doanh nghiệp nước ngoài) có cơ sở thường trú tại Việt Nam
Trang 2516
+ Chi nhánh, văn phòng điều hành nhà máy, công xưởng, phương tiện vận tải, hầm mỏ, mỏ dầu, khí hoặc địa điểm khai thác tài nguyên thiên nhiên tại Việt Nam
+ Địa điểm xây dựng, công trình xây dựng, lắp đặt, lắp ráp
+ Cở sở cung cấp dịch vụ bao gồm cả tư vấn dịch vụ thông qua người làm
công hay một tổ chức, cá nhân khác,
+ Đại lý cho doanh nghiệp nước ngoài
+ Tổ chức khác ngoài các tổ chức nêu trên tại các điểm 1.1, 1.2, 1.3 và 1.4 khoản 1 phần này có hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hóa hoặc dịch vụ và có thu nhập chịu thuế
1.3.5 Khái niệm về quản lý thuế
Quản lý thuế là quá trình lập kế hoạch, tổ chức thực hiện và kiểm tra, giám sát các chính sách thuế của cơ quan thuế các cấp, là việc định ra một hệ thống các tổ chức, phân công trách nhiệm cho các tổ chức này, xác lập mối quan hệ phối hợp giữa các bộ phận một cách hữu hiệu trong việc thực thi các chính sách thuế nhằm đạt các mục tiêu đã đề ra Quản lý thuế nhằm bảo đảm
sự thực thi nghiêm chỉnh pháp luật thuế thông qua sự tự giác cao của đối tượng nộp thuế (ĐTNT) và sự hỗ trợ của các cơ quan nhà nước liên quan
Quản lý thu thuế là hoạt động của nhà nước mà cơ quan thuế là đại diện thông qua hệ thống bộ máy, chính sách pháp luật và các quy trình quản lý thu
để tổ chức, điều hành, động viên một phần thu nhập quốc dân vào NSNN nhằm trang trải cho các nhu cầu chi tiêu của Nhà nước
1.3.6 Sự cần thiết tăng cường quản lý thuế Thu nhập doanh nghiệp đối với công ty cổ phần
Từ năm 1986, cùng với sự chuyển đổi nền kinh tế của cả nước, doanh nghiệp NQD đã có sự phát triển mạnh mẽ cả về số lượng cũng như qui mô Công ty cổ phần cũng ra đời từ đó Đặc biệt trong những năm gần đây, nền
Trang 2617
kinh tế thị trường phát triển mạnh mẽ đã kích thích các thành phần kinh tế tích cực tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh, tăng thu nhập cho nền kinh
tế quốc dân Trong điều kiện đó, công ty cổ phần có điều kiện phát triển mạnh
mẽ, góp phần không nhỏ vào sự phát triển chung của đất nước
Tuy nhiên, kinh tế thị trường cũng có những mặt trái của nó Đó là quá coi trọng lợi nhuận, cạnh tranh không lành mạnh Chính vì vậy trong điều kiện kinh tế thị trường thì càng cần có sự quản lý của Nhà nước Nhà nước quản lý nền kinh tế bằng rất nhiều công cụ khác nhau nhưng trong đó thuế là một trong những công cụ quản lý hữu hiệu của Nhà nước Thông qua thuế Nhà nước kiểm soát và điều tiết các hoạt động của nền kinh tế quốc dân Do đó quản lý thuế nói chung và quản lý thuế TNDN nói riêng có ý nghĩa to lớn đối với nền kinh tế quốc dân
Việc tăng cường công tác quản lý thuế TNDN đối với các công ty cổ phần xuất phát từ những vấn đề sau:
Cuộc khủng hoảng tài chính và kinh tế thế giới, cùng với các bất cập nội tại nền kinh tế khiến chính sách tài khóa của Việt Nam đã bộc lộ nhiều bất cập trên nhiều mặt như thu ngân sách thiếu tính bền vững, còn phụ thuộc nhiều vào các khoản thu không tái tạo, không bền vững như khoản thu từ bán tài nguyên, đất đai Cùng với tiến trình hội nhập sâu vào nền kinh tế quốc tế
và cam kết khi gia nhập WTO, hàng rào thuế quan sẽ ngày một thu hẹp, do vậy khả năng thu từ hoạt động nhập khẩu sẽ giảm sút trong những năm tới Những sức ép về việc giảm thâm hụt ngân sách và tập trung nhiều hơn các biện pháp kích cầu buộc Chính phủ Việt Nam nhìn nhận và quan tâm nhiều hơn đến vấn đề thu ngân sách, chủ yếu thông qua nguồn thu từ thuế, trong đó thuế thu nhập doanh nghiệp đóng vai trò quan trọng
1.3.2.2 Xuất phát từ vai trò quan trọng, sự phát triển nhanh chóng c ủa công ty cổ phần trong sự phát triển kinh tế của đất nước và số thu NSNN
Trang 2718
Trong điều kiện nền kinh tế thị trường phát triển mạnh mẽ cùng với những chính sách ưu đãi của Nhà Nước, công ty cổ phần trong những năm gần đây đã
có sự phát triển mạnh mẽ không chỉ về số lượng mà cả về qui mô
Với sự phát triển vượt bậc cả về số lượng và qui mô, phạm vi hoạt động rộng khắp trên tất cả các vùng, miền của cả nước, tham gia vào hầu hết các lĩnh vực của nền kinh tế, đặc biệt là khu vực sản xuất chế biến, bán lẻ và dịch
vụ, công ty cổ phần đã đóng góp ngày càng lớn vào quá trình tăng trưởng kinh
tế và phát triển xã hội Các công ty cổ phần góp phần tạo ra nhiều sản phẩm cho xã hội, đây là một nhân tố quan trọng làm gia tăng GDP của quốc gia Nó góp phần thúc đẩy nền kinh tế hàng hoá phát triển mạnh mẽ hơn Nó như là nhân tố xúc tác quan trọng cho sự phát triển kinh tế nói chung và sự tồn tại, phát triển của kinh tế quốc doanh nói riêng
Công ty cổ phần cũng góp phần tạo thêm công ăn việc làm cho người lao động, giảm tỷ lệ thất nghiệp giúp nền kinh tế phát triển ổn định Số doanh nghiệp mới thành lập cùng với các doanh nghiệp mở rộng qui mô và địa bàn kinh doanh trong các năm qua đã tạo thêm trên 1 triệu việc làm mới, thu hút nhiều lao động địa phương, đồng thời tiếp nhận phần lớn số lao động dư thừa
do sắp xếp lại doanh nghiệp Nhà nước hay cải cách hành chính với thu nhập bình quân của người lao động cũng tăng lên
Trong việc thực hiện nghĩa vụ với NSNN, công ty cổ phần đóng vai trò khá quan trọng Hàng năm các công ty cổ phần nộp vào NSNN trên 25.000 tỷ đồng chiếm khoảng 7% số thu trong nước
Tuy nhiên, có một thực tế là số thu từ công ty cổ phần hiện nay chưa tương xứng với tốc độ phát triển về số lượng, qui mô của các công ty cổ phần cũng như chưa tương xứng với những ưu đãi mà các doanh nghiệp này thụ hưởng từ Nhà nước Tình trạng thất thu thuế, tình trạng dây dưa, nợ đọng tiền thuế còn xảy ra khá phổ biến đặc biệt là với các doanh nghiệp mới thành lập, doanh nghiệp sát nhập, giải thể Do đó việc tăng cường quản lý thuế nói chung, thuế TNDN nói riêng đối với công ty cổ phần là yêu cầu khách quan nhằm động viên nguồn thu từ khu vực này tương xứng với tốc độ phát triển của nó
Trang 28Hiện nay các công ty cổ phần có mặt ở hầu hết các địa phương trên cả nước, tham gia vào tất cả các ngành nghề, lĩnh vực của nền kinh tế quốc dân
Số lượng các công ty cổ phần tất cả các địa phương không ngừng tăng lên tạo
ra sự phức tạp trong quản lý Do đó phải tăng cường hơn nữa công tác quản lý các công ty cổ phần kể cả trên khía cạnh thành lập doanh nghiệp, hoạt động
của doanh nghiệp và đặc biệt là tình hình thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước
Công ty cổ phần có đặc điểm là có tính tự chủ rất cao, từ nguồn vốn, lao động, tự quyết định ngành nghề kinh doanh, qui trình kinh doanh, tiêu thụ sản phẩm và phân phối lợi nhuận Công ty cổ phần luôn đặt lợi nhuận là mục tiêu hàng đầu Họ luôn tìm mọi cách để đạt được lợi nhuận cao nhất, kể cả bằng cách trốn lậu thuế Thực tế cho thấy số thất thu thuế từ các công ty cổ phần là khá lớn Điều này một phần xuất phát từ đặc thù của công ty cổ phần
là rất phong phú, đa dạng, khó quản lý Nhưng còn một nguyên nhân không nhỏ chính là do ý thức chấp hành pháp luật của các công ty cổ phần chưa cao,
là do một phần còn xuất phát từ trình độ nhận thức, hiểu biết pháp luật còn hạn chế của những người chủ doanh nghiệp Do đó, cùng với việc nâng cao ý thức chấp hành pháp luật cho các công ty cổ phần, chúng ta cần tăng cường hơn nữa các biện pháp quản lý đối với thành phần này để đảm bảo số thu cho NSNN
của công ty cổ phần
Trang 2920
Do ưu đãi của Nhà Nước về nhiều mặt, số lượng công ty cổ phần tăng lên nhanh chóng Tuy nhiên thu ngân sách từ khu vực này lại chưa tăng tương xứng Sự đóng góp khiêm tốn của công ty cổ phần trong tổng thu NSNN một phần là do chính sách ưu đãi, miễn giảm thuế của Nhà nước đối với các doanh nghiệp mới thành lập, nhưng bên cạnh đó, nguyên nhân từ vấn đề buôn lậu, gian lận thương mại, trốn thuế, gian lận thuế còn rất trầm trọng và là nguyên nhân chủ yếu của hiện tượng thất thu thuế từ công ty cổ phần
Tình trạng thất thu thuế ở các công ty cổ phần không chỉ thất thu về số lượng doanh nghiệp mà còn thất thu về doanh thu và mức thuế Công ty cổ phần là những tổ chức kinh tế hình thành chủ yếu dựa trên hình thức tư hữu về
tư liệu sản xuất, môi trường hoạt động của họ là mảnh đất màu mỡ cho những hành vi vi phạm pháp luật Hiện tượng các công ty sau khi đăng kí hoạt động
đã chuyển địa điểm kinh doanh, doanh nghiệp được cấp giấy phép kinh doanh nhưng không đi vào hoạt động hoặc thay đổi ngành nghề kinh doanh nhưng không đăng kí lại, doanh nghiệp không thực hiện nghiêm túc chế độ hạch toán
kế toán còn diễn ra khá phổ biến
Hiện nay Nhà nước ta đã có những biện pháp đổi mới bộ máy theo dõi
và quản lý nhưng vẫn chưa bắt kịp được sự phát triển của các công ty cổ phần, thiếu sự phối hợp trong việc hướng các doanh nghiệp hoạt động trong khuôn khổ pháp luật Do đó số thất thu thuế vẫn lớn Đặc biệt, đối với thuế TNDN, các công ty cổ phần thường tìm cách làm cho số doanh thu giảm đi hay khai tăng chi phí Lợi dụng chính sách thuế TNDN cho phép các doanh nghiệp tự xây dựng mức tiêu hao vật tư, một số đối tượng đã khai khống chi phí vật tư nhằm làm cho kết quả kinh doanh thể hiện trên sổ sách kế toán thường xuyên lỗ Hiện nay cơ chế kiểm soát và định mức tiêu hao vật tư không có nên cơ quan thuế rất khó kiểm tra Do đó yêu cầu đặt ra là phải có những biện pháp để hạn chế tối đa số thất thu thuế từ khu vực tiềm năng này Bởi vì một hệ thống thuế có cơ cấu hợp lý, có tính khả thi cao nhưng quản lý kém sẽ không thể phát huy được hiệu quả
Trang 3021
Từ những phân tích trên ta thấy việc nâng cao hiệu quả công tác quản lý thuế TNDN đối với công ty cổ phần là một yêu cầu khách quan, nhằm đảm bảo số thu cho NSNN, giảm thiểu thất thu thuế từ các đối tượng này, và góp phần quản lý chặt chẽ hoạt động của công ty cổ phần
1.3.7 Nội dung quản lý thuế TNDN đối với công ty cổ phần
Cũng giống như các loại hình doanh nghiệp khác, đối với các công ty
cổ phần để quản lý tốt vấn đề thu thuế TNDN trước hết chúng ta phải quản lý tốt NNT Có nghĩa là quản lý việc đăng ký kinh doanh của các doanh nghiệp, đăng ký thuế, quản lý việc cấp MST cho các doanh nghiệp, quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, số doanh nghiệp ngừng hoạt động, số doanh nghiệp sát nhập, chia tách, số doanh nghiệp bỏ địa điểm kinh doanh
Tuy nhiên việc quản lý NNT đối với các công ty cổ phần khó khăn hơn nhiều so với các loại hình doanh nghiệp khác bởi vì số lượng các công ty cổ phần lớn, hoạt động kinh doanh đa dạng, phức tạp Do đó, việc quản lý NNT đối với các công ty cổ phần của cơ quan thuế gặp rất nhiều khó khăn Muốn quản lý tốt đối tượng nộp thuế thì trước hết phải phân cấp quản lý một cách phù hợp, cán bộ thuế cần theo dõi sát tình hình biến động về hoạt động kinh doanh của đối tượng nộp thuế, nắm bắt kịp thời những doanh nghiệp mới ra kinh doanh chưa đăng ký thuế, những doanh nghiệp tự ý thay đổi địa điểm, trụ
sở mà không khai báo với cơ quan thuế Bên cạnh đó, cũng phải tuyên truyền, giáo dục và cung cấp dịch vụ hỗ trợ người nộp thuế, thông qua các phương tiện thông tin đại chúng, hệ thống giáo dục và nhiều hình thức phong phú để tuyên truyền giáo dục các đối tượng nộp thuế hiểu biết đầy đủ các chính sách thuế, trách nhiệm pháp luật để nâng cao ý thức tự giác, chấp hành đầy đủ nghĩa vụ nộp thuế vào ngân sách Nhà nước theo quy định pháp luật, hướng dẫn các đối tượng nộp thuế kê khai, tính thuế và lập hồ sơ miễn, giảm, quyết toán thuế và nộp thuế vào ngân sách Nhà nước để thực hiện tốt nghĩa vụ thuế của mình
Trang 3122
1.3.3.2 Công tác quản lý căn cứ tính thuế
Thu nhập chịu thuế là một căn cứ quan trọng để xác định thuế thu nhập doanh nghiệp, vì vậy trọng tâm quản lý căn cứ tính thuế là quản lý thu nhập chịu thuế bao gồm: quản lý doanh thu tính thuế, chi phí được trừ và thu nhập chịu thuế khác
- Quản lý doanh thu tính thuế: Doanh thu tính thuế là căn cứ quan trọng
để xác định nghĩa vụ thuế của các doanh nghiệp Để quản lý doanh thu tính thuế trước hết phải nắm được các điều kiện ghi nhận doanh thu tính thuế, thời điểm xác định doanh thu, số lượng hàng hóa, dịch vụ doanh nghiệp sản xuất
và tiêu thụ trong kỳ, giá cả hàng hóa doanh nghiệp thực tế bán ra
Quản lý doanh thu tính thuế của các công ty cổ phần có sự phức tạp hơn so với các loại hình khác là do công ty cổ phần chủ yếu dựa trên sở hữu tư nhân về tư liệu sản xuất, luôn đặt lợi nhuận là mục tiêu hàng đầu Trong khi
đó, thuế TNDN là sắc thuế ảnh hưởng trực tiếp đến quyền lợi của những người chủ doanh nghiệp vì nó được trích ra từ lợi nhuận trước thuế của doanh nghiệp Do đó họ luôn tìm mọi cách để giảm thiểu số thuế phải nộp và che giấu doanh thu là một trong số những biện pháp phổ biến
Vì vậy, quản lý doanh thu tính thuế là một phần quan trọng trong quản lý thuế TNDN đối với công ty cổ phần
- Quản lý chi phí được trừ: Đây cũng là một trong những nội dung
quan trọng trong công tác quản lý thuế TNDN Như đã phân tích ở trên, xuất phát từ mục tiêu lợi nhuận, các công ty cổ phần luôn tìm mọi cách để tăng các khoản chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế Do đó chúng ta cần có biện pháp quản lý, kiểm tra chặt chẽ các khoản chi phí được trừ Muốn vậy phải nắm rõ những nguyên tắc ghi nhận chi phí được trừ, các khoản chi phí bị khống chế, định mức chi phí
- Quản lý thu nhập chịu thuế khác: Công tác quản lý thu nhập chịu thuế
khác cần bao quát hết các khoản thu nhập phát sinh trong quá trình sản xuất
Trang 3223
kinh doanh mà doanh nghiệp nhận được trong kỳ tính thuế mà chưa được tính vào doanh thu tính thuế
Quản lý thu nộp tiền thuế là việc kiểm tra, theo dõi số tiền thuế mà doanh nghiệp nộp vào NSNN với số tiền thuế đã được ghi trong thông báo hoặc số tiền thuế theo quyết định truy thu Đây là vấn đề vô cùng quan trọng nhằm đảm bảo thu đúng, thu đủ, thu kịp thời, tránh tình trạng dây dưa, nợ
đọng tiền thuế, chiếm dụng tiền thuế
Ý thức chấp hành luật của các công ty cổ phần chưa cao, do đó việc quản lý thu nộp còn gặp rất nhiều khó khăn Chúng ta cần có những biện pháp đôn đốc thu nộp hiệu quả, thậm chí cần có những biện pháp cưỡng chế trong
những trường hợp cần thiết
Quản lý miễn, giảm thuế TNDN là rất cần thiết nhằm đảm bảo chính sách ưu đãi của Nhà nước được thực hiện đúng mục đích, đúng đối tượng và đảm bảo số thu cho NSNN Muốn quản lý chặt chẽ vấn đề miễn, giảm thuế TNDN thì các cán bộ thuế phải nắm rõ những điều kiện miễn giảm thuế TNDN, số thuế miễn giảm, thời gian miễn, giảm
Trong thời gian gần đây, xuất phát từ quan điểm của Nhà nước đối với thành phần kinh tế ngoài quốc doanh (NQD), Nhà nước có rất nhiều ưu đãi đối với các doanh nghiệp mới thành lập Điều này đã tạo điều kiện thuận lợi cho
sự phát triển của các công ty cổ phần Tuy nhiên, không ít doanh nghiệp đã lợi dụng chính sách ưu đãi của Nhà nước nhằm trốn thuế, gian lận thuế Trong điều kiện đó, việc quản lý miễn, giảm thuế TNDN đối với các công ty cổ phần càng có ý nghĩa hơn
Công tác thanh tra, kiểm tra quyết toán thuế TNDN là một trong những chức năng quan trọng của cơ quan thuế và luôn được quy định trong các luật
Trang 3324
thuế Mục đích của thanh tra, kiểm tra là phát hiện những hành vi gian lận thuế, đánh giá ý thức tuân thủ pháp luật thuế của NNT Quyết toán thuế nhằm xác định chính xác số thuế mà NTT phải nộp trong thời gian luật định, thường
là theo năm tài chính hoặc khi NNT chấm dứt hoạt động Sau khi quyết toán thuế, NNT sẽ phải nộp đủ số thuế còn thiếu vào NSNN
1.3.3.6 Kiểm tra, giám sát công tác quản lý thuế TNDN
Công tác kiểm tra, giám sát có vai trò quan trọng trong quản lý nói chung, quản lý thuế TNDN nói riêng Hiểu một cách chung nhất, kiểm tra giám sát là loại hoạt động mà chủ thể kiểm tra tiến hành xem xét tình hình thực tế của đối tượng kiểm tra để đưa ra những đánh giá, nhận xét, kiến nghị, xử lý
Kiểm tra, giám sát là một hoạt động thường xuyên Do tính chất này mà chúng ta không thể nói là đã có một hệ thống kiểm tra hữu hiệu nếu chỉ có những người lãnh đạo tổ chức và những cán bộ tổ chức chuyên trách tham gia vào hoạt động kiểm tra công việc Điều quan trọng là phải thiết lập được hệ thống tự kiểm tra và một nề nếp kiểm tra lẫn nhau trong nội bộ
tổ chức và giữa các đơn vị phối hợp Cơ sở của kiểm tra là sự kết hợp chặt chẽ giữa hai nhân tố chủ quan và khách quan trong tổ chức hoặc hai nhân tố khác nhau trong cùng một công việc Những mục tiêu mà hoạt động kiểm tra, giám sát thuế TNDN hướng tới là:
- Theo dõi để cho hoạt động của tổ chức phù hợp với chức năng, nhiệm vụ
và sự phân công giữa các đơn vị;
- Giám sát để đảm bảo rằng nhiệm vụ được giao có đủ điều kiện thực hiện, phù hợp với thực tế Hướng dẫn và điều chỉnh kịp thời để đảm bảo hiệu suất công việc của từng đơn vị:
- Kiểm tra kết quả cuối cùng, đánh giá hiệu quả thực tế của các hoạt động theo kế hoạch đặt ra
1.3.8 Các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý thuế TNDN
1.3.4.1 Các nhân tố từ cơ quan quản lý nhà nước
Trang 3425
Chính sách pháp luật về thuế: Trong quá trình vận động của nền kinh tế thị trường, sự phát triển của thành phần kinh tế trong xã hội luôn luôn nảy sinh những vấn đề mới, do đó hệ thống chính sách thuế cũng phải
có sự điều chỉnh, bổ sung để phù hợp, tạo điều kiện cho việc tăng trưởng và phát triển được ổn định, đúng định hướng của Nhà nước như đánh thuế cao đối với ngành nghề kinh doanh hạn chế phát triển, ưu đãi đầu tư đối với những mặt hàng thiết yếu hoặc xuất khẩu, gia hạn, miễn giảm từng thời kỳ nhất định mà quá trình sửa đổi bổ sung chính sách phải mất một thời gian nhất định để chính sách đi vào cuộc sống
Mức độ ổn định của chính sách thuế: Trong trường hợp chính sách thuế được thay đổi quá nhiều sẽ gây khó khăn cho doanh nghiệp trong việc thực hiện thủ tục hành chính thuế, xác định số thuế phải nộp
Tính rõ ràng trong các quy định của pháp luật về thuế: Những quy định về thuế phải đơn giản và dễ hiểu Ngươc lại sẽ làm tăng cơ hội cho người nộp thuế lợi dụng kẽ hở để lách luật, gây khó khăn trong việc thực hiện nghĩa vụ thuế
Tính đồng bộ của hệ thống thuế với các chính sách khác: Các qui định như, quản lý đất đai, quản lý thanh toán không dùng tiền mặt, quản lý đăng ký kinh doanh của cơ quan đăng ký kinh doanh cần được ban hành đồng bộ và triển khai thực hiện tốt
1.3.4.2 Các nhân tố từ phía cơ quan thuế
Trình độ và trách nhiệm của cán bộ quản lý thuế có ý nghĩa quyết định đến kết quả công tác quản lý thuế và họ là người trực tiếp làm nhiệm vụ Ngoài ra phương tiện làm việc, chế độ lương bổng, chế độ khen thưởng, kỷ luật cũng là những nhân tố quan trọng ảnh hưởng đến công tác quản lý thu thuế
Cần nâng cao trình độ, chuyên môn của đội ngũ cán bộ làm công tác quản lý nhà nước đối với thuế TNDN Chú trọng đến phẩm chất đạo đức đội ngũ công chức thuế Tất cả các nội dung, từ ban hành chính sách, tổ chức thực
Trang 3526
hiện, tổ chức bộ máy quản lý, thanh kiểm tra, giám sát, xử lý vi phạm đều được thực hiện bởi đội ngũ này Đội ngũ công chức thuế nói chung, đặc biệt là đội ngũ công chức lãnh đạo ở cấp cao, tầm hoạch định chính sách, cần phải có trình độ cao về kiến thức cơ bản và những kỹ năng thực tế liên quan đến hoạt động quản lý nhà nước về thuế với có thể tham mưu cho cấp có thẩm quyền ban hành những chính sách thuế đúng đắn, đáp ứng được yêu cầu của những thay đổi kinh tế xã hội và đảm bảo được những mục tiêu của công tác quản lý thuế TNDN trong thời kỳ hội nhập
Cần xây dựng và đầu tư cơ sở hạ tầng về công nghệ thông tin của cơ quan thuế phải có khả năng đáp ứng được thì những quy định trong chính sách
về phương thức kê khai, nộp thuế, quyết toán thuế… mới có thể triển khai Để quản lý thu nhập của người nộp thuế, phương thức thanh toán qua ngân hàng đòi hỏi sự phát triển của hệ thống ngân hàng ở một mức độ nhất định, cùng với đó là một hệ thống thông tin tích hợp sẽ là một nhân tố đảm bảo cho cơ quan thuế trong việc quản lý thu thuế hiệu quả, chính xác, kịp thời và tiết kiệm chi phí
1.3.4.3 Các nhân tố từ phía người nộp thuế
- Ý thức chấp hành pháp luật nói chung và pháp luật thuế nói riêng tỉ lệ thuận với ý thức và trách nhiệm nộp thuế Khi người nộp thuế có ý thức chấp hành pháp luật tốt, họ sẽ tự giác trong kê khai, nộp thuế Hành vi trốn thuế sẽ
ít xảy ra Chính vì vậy, công tác quản lý thu thuế và thanh tra thuế sẽ gặp nhiều thuận lợi và đạt kết quả tốt hơn Tóm lại ý thức chấp hành pháp luật của đối tượng nộp thuế cũng ảnh hưởng một phần tới công tác quản lý thuế TNDN
- Số lượng đối tượng kinh doanh, hoạt động kinh doanh cũng ảnh hưởng đến quản lý thuế TNDN Nếu đối tượng kinh doanh vừa lớn lại trải trên diện rộng ở khắp các địa phương trong cả nước làm cho công tác quản lý đối tượng gặp nhiều khó khăn, phức tạp
Trang 3627
- Hiệu quả của hoạt động quản lý thuế TNDN bị tác động nhiều bởi mức độ phát triển kinh tế xã hội và đời sống dân cư Cùng một đơn vị thu thuế trên một khu vực, số đối tượng nộp thuế thu nhập nhiều hơn với thu nhập cao hơn sẽ giảm bớt chi phí trên một đồng thuế thu được, ngược lại có ít đối tượng nộp thuế, với thu nhập thấp làm số thuế thu được ít đi thì chi phí cho một đồng thuế thu được sẽ tăng cao Kinh tế phát triển giúp cho cơ sở hạ tầng có chất lượng phục vụ công tác quản lý nói chung và quản lý thuế nói riêng đơn giản
và hiệu quả hơn
1.3.9 Tiêu chí đánh giá quản lý thuế thu nhập
- Tỷ lệ số thu NSNN của các công ty cổ phần: Phản ánh số thu NSNN
từ các công ty cổ phần trên tổng số thu NSNN của các doanh nghiệp NQD Tỷ
lệ này phản ánh mức độ đóng góp vào số thu NSNN của các công ty cổ phần
- Tỷ lệ thuế TNDN: Phản ánh tỷ lê ̣ thuế TNDN trong tổng số thu từ công ty cổ phần Nếu tỷ lệ này càng lớn và tăng dần qua các năm thì thể hiện
sự hiệu trong quản lý thuê TNDN của các công ty cổ phần
- Số doanh nghiệp kiểm tra quyết toán, số doanh nghiệp vi phạm: Nếu
số doanh nghiệp vi phạm càng gần với số doanh nghiệp kiểm tra chứng tỏ tình trạng vi phạm trong lĩnh vực thuế của các doanh nghiệp càng nhiều, khi đó cơ quan thuế cần tăng cường kiểm tra, giám sát và ngược lại
- Số chênh lệch giữa số liệu doanh nghiệp kê khai và số liệu kiểm tra của cơ quan thuế về doanh thu, chi phí được trừ: Nếu số chênh lệch càng lớn mức độ vi phạm của các doanh nghiệp càng nghiêm trọng
- Số nợ thuế TNDN: Phản ánh tình hình nợ đọng thuế TNDN của các công ty cổ phần, nếu con số này lớn và tăng dần qua các năm sẽ là tín hiệu không tốt trong công tác quản lý và thu hồi nợ thuế
Trang 3728
Chương 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Nguồn số liệu sử dụng
Cơ sở lý luận ở chương 1 là những kiến thức tổng hợp từ giáo trình về Thuế đang được giảng dạy trong các trường Đại học hàng đầu ở Việt Nam
Số liệu lấy từ các báo cáo tài liệu của Tổng cục thuế Các tài liệu tham khảo như sách, báo, giáo trình, tạp chí và các trang internet chuyên ngành
Các số liệu, tài liệu của cơ quan thống kê, cơ quan quản lý nhà nước, Tổng cục thuế, Chi cục thuế Quận Ba Đình…
2.2 Các phương pháp nghiên cứu
2.2.1 Nghiên cứu tài liệu:
Thu thập các tài liệu liên quan đến cơ sở lý thuyết của đề tài, kết quả nghiên cứu liên quan đến đề tài đã được công bố, chủ trương, chính sách liên quan đến đề tài và các số liệu thống kê Sau khi thu thập các tài liệu có thể tiến hành phân tích và trình bày tóm tắt các nội dung nghiên cứu trước đó
Kết quả của việc thu thập và nghiên cứu các tài liệu đã hình thành nên khung lý thuyết như đã viết ở Chương 1
Việc thu thập các số liệu và thực trạng ở Chi cục thuế Ba Đình làm căn
cứ nội dung Chương 3
2.2.2 Phương pháp phân tích
Phương pháp phân tích: là phương pháp phân tích lý thuyết thành
những mặt, những bộ phận, những mối quan hệ theo lịch sử thời gian để nhận thức, phát hiện và khai thác các khía cạnh khác nhau của lý thuyết từ đó chọn lọc những thông tin cần thiết phục vụ cho đề tài nghiên cứu
Phân tích lý thuyết bao gồm những nội dung sau:
Trang 3829
- Phân tích nguồn tài liệu (tạp chí và báo cáo khoa học, tác phẩm khoa học, tài liệu lưu trữ thông tin đại chúng) Mỗi nguồn có giá trị riêng biệt
- Phân tích tác giả (tác giả trong hay ngoài ngành, tác giả trong cuộc hay ngoài cuộc, tác giả trong nước hay ngoài nước, tác giả đương thời hay quá cố) Mỗi tác giả có một cái nhìn riêng biệt trước đối tượng
- Phân tích nội dung (theo cấu trúc logic của nội dung)
2.2.3 Phương pháp tổng hợp
Phương pháp tổng hợp lý thuyết: là phương pháp liên quan kết những
mặt, những bộ phận, những mối quan hệ thông tin từ các lý thuyết đã thu thập được thành một chỉnh thể để tạo ra một hệ thống lý thuyết mới đầy đủ và sâu sắc về chủ đề nghiên cứu
Tổng hợp lý thuyết bao gồm những nội dung sau:
- Bổ sung tài liệu, sau khi phân tích phát hiện thiếu hoặc sai lệch
- Lựa chọn tài liệu chỉ chọn những thứ cần, đủ để xây dựng luận cứ
- Sắp xếp tài liệu theo lịch đại (theo tiến trình xuất hiện sự kiện để nhận dạng động thái); sắp xếp tài liệu theo quan hệ nhân - quả để nhận dạng tương tác
- Khái quát những ý nhỏ thành ý lớn mang tính tổng quát bao trùm và có thể rút ra quy luật
2.2.4 Phương pháp thống kê mô tả:
Thống kê mô tả là phương pháp nghiên cứu các hiện tượng kinh tế xã hội bằng việc mô tả thông qua các số liệu thu thập được
Thông qua các số liệu thu thập được ở Chị cục thuế Quận Ba Đình giai đoạn 2014-2016, tác giả đã tóm tắt về thực trạng quản lý thuế TNDN giai đoạn
2014 – 2016 tại Chi cục thuế Quận Ba Đình
2.2.5 Phương pháp so sánh:
Phương pháp so sánh được ứng dụng rộng rãi trong các nghiên cứu kinh tế xã hội Trong luận văn tác giả sử dụng phương pháp:
Trang 3930
So sánh số tuyệt đối: Là kết quả của phép trừ giữa số liệu của kỳ phân
tích và số liệu của kỳ gốc Phương pháp này dùng để so sánh sự biến đối giữa
số liệu của kỳ tính toán với số liệu của kỳ gốc để tìm ra nguyên nhân của sự biến đổi đó, từ đó đưa ra các đánh giá và giải pháp tiếp theo
so sánh giữa chúng và tốc độ tăng trưởng của các chỉ tiêu khác nhằm phân tích, đánh giá, tìm nguyên nhân và đưa ra các biện pháp giải quyết
Trang 40Cả hai phương pháp so sánh tương đối, so sánh tuyệt đối được tác giả
sử dụng để tính toán các chỉ số qua số liệu từ “Bảng 3.1” đến “Bảng 3.8” từ nhận xét về thực trạng, dự đoán xu hướng và đưa ra các giải pháp cụ thể
Các chỉ số tính toán theo phương pháp so sánh tuyệt đối: Số doanh
nghiệp kiểm tra quyết toán, số doanh nghiệp vi phạm; Số chênh lệch giữa số liệu doanh nghiệp kê khai và số liệu kiểm tra; Số nợ thuế TNDN (Chương 3)
Số liệu kỳ gốc là các năm 2014, 2015, kỳ hiện tại là 2016 Thông qua các chỉ tiêu tính toán sự thay đổi số liệu của các năm 2016 so với 2015, 2014 từ đó tìm ra xu hướng và đưa ra giải pháp cho các năm tiếp theo
Các chỉ số tính toán theo phương pháp so sánh tuyệt đối: Tỷ lệ số thu
NSNN; Tỷ lệ thuế TNDN (Chương 3) Số liệu kỳ gốc là năm 2014, kỳ phân tích là 2015, 2016 Dựa vào tốc độ thay đổi giữa tỷ lệ năm 2015 so với 2014
và 2016 so với 2014 từ đó đưa ra các phân tích, nhận định và các giải pháp cho các năm tiếp theo