tìm hiểu đơn vị thực tập chyên ngành, thực tập nghiệp vụ Ngoại Tệ tại đơn vị thực tập, Thực trạng kinh doanh ngoại tệ, Tìm hiểu các danh mục các sản phẩm trong nghiệp vụ,Thực trạng kinh doanh ngoại tệ
Trang 1MỤC LỤC
MỤC
LỤC 1
DANH MỤC VIẾT
TẮT 2
DANH MỤC BẢNG
BIỂU 3
DANH MỤC HÌNH
ẢNH 4
LỜI MỞ
ĐẦU 5
CHƯƠNG I : TÌM HIỂU VỀ ĐƠN VỊ THỰC
1.3 Thuận lợi, khó khăn và định hướng phát
triển 10
CHƯƠNG II : TÌM HIỂU VỀ QUY TRÌNH HOẠT ĐỘNG CỦA NGHIỆP VỤ TRONG ĐƠN
Trang 2VỊ 12
2.1 Tìm hiểu các danh mục các sản phẩm trong nghiệp vụ 12
2.2 Tìm hiểu quy trình thực hiện nghiệp
Trang 4DANH MỤC BẢNG BIỂU
Tình hình mua Ngoại Tệ 1.1
Tình hình bán Ngoại Tệ 1.2
Trang 5DANH MỤC HÌNH ẢNH
Logo của Ngân Hàng TMCP Sài Gòn
Sơ đồ bộ máy bộ máy hệ thống quản lí của SCB
Trang 6(TinNghiaBank) Ngân hàng TMCP Sài Gòn (Ngân hàng hợp
nhất) chính thức đi vào hoạt động từ ngày 01/01/2012.
Đây được xem như một bước ngoặt quan trọng trong lịch sử phát triển của cả ba ngân hàng, đánh dấu sự thay đổi toàn diện
về quy mô tổng tài sản, mạng lưới, công nghệ và nhân sự… Trên
cơ sở thừa kế những thế mạnh vốn có của 3 ngân hàng, cùng sự quyết tâm của Hội đồng Quản trị, Ban điều hành, toàn thể
CBNV, đặc biệt là sự tin tưởng và ủng hộ của Quý Khách hàng,
Cổ đông, đến nay, Ngân hàng TMCP Sài Gòn – SCB đã không ngừng lớn mạnh, vươn lên vị thế Top 5 ngân hàng TMCP có quy
mô lớn nhất Việt Nam với tổng tài sản hơn 566.834 tỷ đồng, vốn điều lệ hơn 15.231 tỷ đồng tính đến 31/12/2019 Với 239 điểm giao dịch, hiện nay mạng lưới hoạt động của SCB đang phủ rộng khắp 28 tỉnh/thành thuộc các vùng kinh tế trọng điểm của cả nước, cùng đội ngũ nhân sự hơn 6.700 người.
Tiềm lực tài chính vững mạnh, tốc độ tăng trưởng nhanh, công nghệ hiện đại, danh mục các sản phẩm đa dạng cùng chất
lượng dịch vụ không ngừng được nâng cao, đây chính là nền tảng để SCB phát triển mạnh mẽ theo định hướng trở thành ngân hàng bán lẻ - đa năng - hiện đại hàng đầu Việt Nam Bên cạnh cung cấp các giải pháp tài chính trọn gói, đáp ứng mọi nhu cầu của Khách hàng, SCB tự hào mang lại giá trị và đảm bảo quyền lợi thiết thực cho Đối tác, Cổ đông; cũng như xây dựng chế độ phúc lợi và môi trường làm việc tốt nhất cho đội ngũ CBNV.
SỨ MỆNH
Trở thành đối tác đáng tin cậy thông qua việc luôn cung cấp giải pháp tài chính và chất lượng dịch vụ tối ưu cho Khách hàng Tạo dựng môi trường làm việc năng động, tận tâm và chú trọng
Trang 7Mang lại lợi ích và giá trị bền vững cho cổ đông.
TẦM NHÌN
Trở thành “Ngân hàng vì cộng đồng” Tạo ra các giá trị bền vững cho Khách hàng và tổ chức, góp phần vào công cuộc xây dựng và phát triển xã hội.
CHƯƠNG I : TÌM HIỂU VỀ ĐƠN VỊ THỰC TẬP
Logo của Ngân Hàng TMCP Sài Gòn
1.1 Quá trình hình thành và phát triển
Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần Sài Gòn
• Tên tiếng Việt: Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần Sài Gòn
• Tên viết tắt tiếng Việt: Ngân hàng Sài Gòn
• Tên viết tiếng nước ngoài: Sai Gon Joint Stock Commercial
• Vốn điều lệ: Kể từ ngày 27/11/2018, vốn điều lệ của Ngân
hàng Thương Mại Cổ Phần Sài Gòn là 15.231.688.100.000 đồng (Mười lăm nghìn hai trăm ba mươi mốt tỷ sáu trăm tám mươi tám triệu một trăm nghìn đồng)
Năm 2019
Trang 8Tính đến 31/12/2019, tổng tài sản của SCB đạt 567.913 tỷ đồng, tăng trưởng 58.959 tỷ đồng, tỷ lệ tăng 11,6% so với cuối năm 2018, tiếp tục là ngân hàng dẫn đầu về tổng tài sản trong nhóm ngân hàngTMCP ngoài quốc doanh.
Tăng trưởng huy động của SCB đạt 69.754 tỷ đồng, tỷ lệ tăng trưởng 16,7% Tổng số dư huy động thị trường 1 của SCB tính đến
31/12/2019 lên đến 488.092 tỷ đồng Hoạt động huy động tiếp tục tăng trưởng ấn tượng, khẳng định thế mạnh của SCB trên thị trường huy động vốn
Dư nợ cho vay của SCB đến 31/12/2019 đạt 333.879 tỷ đồng, tăng 10,6% so với đầu năm 2019 Trong năm qua, SCB tiếp tục tập trung tăng trưởng tín dụng, cơ cấu lại tài sản theo hướng an toàn và hiệu quả, nâng cao tỷ trọng tài sản có sinh lời trong cơ cấu bảng cân đối
kế toán SCB đã kiểm soát chất lượng tín dụng, đẩy mạnh thu hồi đốivới các khoản nợ quá hạn, nợ xấu; duy trì tỷ lệ nợ quá hạn, nợ xấu ở mức thấp, lần lượt là 0,9% và 0,49%
Năm 2019, SCB đạt lợi nhuận trước thuế là 220,3 tỷ đồng Trong nămvừa qua, kết quả kinh doanh của SCB tiếp tục tăng trưởng, đặc biệt
là những kết quả trong hoạt động dịch vụ và kinh doanh tiền tệ
với tổng thu nhập ngoài lãi đạt 1.937 tỷ đồng, tỷ lệ tăng trưởng 30%
so với năm 2018 Trong đó, lãi thuần từ hoạt động dịch vụ đạt 1.420
tỷ đồng, tăng 33,5% so với 2018
Năm 2018
Năm 2018, Ngân hàng TMCP Sài Gòn (SCB) tiếp tục gây ấn tượng vớitốc độ tăng trưởng lãi thuần từ hoạt động dịch vụ lên tới 92% Hiện nay, SCB đang nằm trong nhóm 5 Ngân hàng TMCP lớn nhất Việt Nam và dẫn đầu nhóm các Ngân hàng TMCP có gốc ngoài quốc
doanh với tổng tài sản đạt hơn 508.165 tỷ đồng Theo báo cáo tài chính đã kiểm toán vừa được công bố, tính đến 31/12/2018, dư nợ tíndụng của SCB đạt 301.892 tỷ đồng với mức tăng trưởng ròng đạt 35.391 tỷ đồng, tương đương tỷ lệ tăng trưởng 13,3% so với năm 2017.Bên cạnh việc chú trọng nâng cao các tiêu chuẩn, quy định trong phòng ngừa và kiểm soát rủi ro nhằm nâng cao chất lượng thẩm định tín dụng, SCB đang đẩy mạnh thu hồi các khoản nợ quá hạn, nợ xấu.Với những nỗ lực trên, tỷ lệ nợ quá hạn, nợ xấu của SCB luôn được duy trì ở mức rất thấp so với quy định, lần lượt là 0,61% và0,42% vào cuối năm 2018
Hoạt động huy động vốn năm vừa qua của SCB cũng ghi nhận kết quả tích cực Tính đến 31/12/2018, tổng huy động vốn từ dân cư và
tổ chức kinh tế tăng 65.234 tỷ đồng, tương đương tốc độ tăng trưởng18,4% so với cuối năm 2017, đưa quy mô huy động thị trường 1 của SCB đạt 419.046 tỷ đồng Hiện nay, tốc độ tăng trưởng huy động vốn
Trang 9bình của toàn ngành Ngân hàng Ngoài ra, các khoản thu nhập từ hoạt động phi tín dụng cũng có đóng góp lớn vào tổng thu nhập hoạtđộng của SCB trong năm 2018 Trong đó, lãi thuần từ hoạt động dịch
vụ tăng 92% so với năm 2017, đạt 886 tỷ đồng Các mảng thu phí chính như Bảo hiểm, Thẻ và Ngân hàng điện tử, Thanh toán quốc tế ghi nhận những kết quả tăng trưởng tích cực, minh chứng cho định hướng chiến lược đúng đắn của SCB trong việc chuyển đổi cơ cấu tài chính với trọng tâm là mô hình kinh doanh đa dịch vụ
Kết quả kinh doanh năm 2018 ghi nhận lợi nhuận trước thuế của SCBđạt 196 tỷ đồng, tăng 45% so với năm trước Lợi nhuận của SCB có phần khiêm tốn so với quy mô của ngân hàng là do trong năm qua, SCB đã cân đối nguồn lực để trích lập 2.162 tỷ đồng chi phí dự phòngrủi ro tín dụng
Năm 2017
Đến 31/12/2017, SCB có tổng tài sản 444.031 tỷ đồng, tăng 22,8%
so với năm 2017 Huy động vốn thị trường 1 tăng 17,1% lên 353.327
tỷ đồng và dư nợ cho vay tăng 20% đạt mức 264.151 tỷ đồng Lợi nhuận trước thuế hợp nhất đạt 164 tỷ đồng, tăng 20,6% so với năm
2016 Tỷ lệ nợ xấu và nợ quá hạn trên tổng dư nợ cho vay lần lượt là 0,45% và 0,63% Hệ số an toàn vốn tối thiểu (CAR) đạt 9,83%,
Năm 2017, SCB sẽ tiếp tục chiến lược tái cơ cấu giai đoạn 2015 –
2019 Cụ thể, theo kế hoạch tái cơ cấu SCB giai đoạn 2015 – 2019 được Ngân hàng Nhà nước phê duyệt, SCB phải đạt mức vốn điều lệ 16.000 tỷ đồng và năm 2019 đạt 18.000 tỷ đồng.Trong năm 2016, SCB đã có kế hoạch tăng vốn từ 14.295 tỷ đồng lên 16.000 tỷ đồng
và đã được đại hội đồng cổ đông thông qua Hiện SCB đang bổ sung
hồ sơ và dự kiến trong năm 2017 tăng vốn điều lệ thêm 1.705 tỷ đồng và hoàn thành mức 16.000 tỷ đồng.Các chỉ tiêu khác trong năm 2017 như tổng tài sản dự kiến đạt 427.021 tỷ đồng, tăng 18%
so với năm 2016.Tổng dư nợ tín dụng dự kiến 251.234 tỷ đồng, tăng 14% so với năm 2016.Dự phòng rủi ro dự kiến 2.658 tỷ đồng, tăng gần 26% so với năm 2016.Huy động thị trường 1 dự kiến 356.242 tỷ đồng, tăng 18% so với năm 2016.Huy động thị trường 2 dự kiến 40.902 tỷ đồng, tăng gần 37% so với năm 2016.Lợi nhuận trước thuế
dự kiến 171 tỷ đồng, tăng gần 26% so với năm 2016.Trong năm
2017, SCB đặt mục tiêu thu hồi 1.500 tỷ đồng nợ quá hạn, nợ xấu
1.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy
Đây là sơ đồ bộ máy của hệ thống quản lí SCB
Trang 10Nguồn : Sơ đồ tổ chức bộ máy của Ngân Hàng TMCP Sài Gòn SCB
Bộ máy Chi Nhánh SCB 5A Hoàng Văn Thụ, Phường Minh Khai, Quận Hồng Bàng, Thành Phố Hải Phòng
Trang 11Chức Năng hoạt động các phòng ban :
Ban giám đốc : bao gồm 1 giám đốc và 3 phó giám đốc chuyên
trách nhiệm vụ quản lý chung cho toàn bộ chi nhánh Trong đó, Giámđốc có quyền quyết định cao nhất và chịu trách nhiệm về chiến lược kinh doanh và chương trình kế hoạch chung Phó giám đốc chịu tráchnhiệm quản lý một mảng hoạt động của chi nhánh, giúp giám đốc
giám sát, điều hành hoạt động kinh doanh của chi nhánh và thực
hiện các công việc do Giám đốc chỉ định
Mỗi phòng còn lại đều có những chức năng, nhiệm vụ riêng của mìnhđối với chi nhánh và phải chịu trách nhiệm của mình với Ban giám
đốc
Phòng điều hành chính Tổ chức: là tham mưu chiến lược phát
triển nguồn nhân lực, thực hiện các nhiệm vụ về tổ chức, quản lý, laođộng, tiền lương, thi đua, khen thưởng, công hậu cần
Giám đốc Chi Nhánh
Phó G iám Đ
Phòng Kinh Doanh
Phó Giám Đốc
Phòng Kế Toán Tài Chính
Trang 12Phòng ngân quỹ: đề xuất quản lý ngân sách hàng năm, kế hoạch
và chiến lược kinh doanh vàng, ngoại tệ, vốn điều hành
Phòng kinh doanh: Phân tích và hoạch định chiến lược, loại hình
kinh doanh trong ngân hàng như: tín dụng, thanh toán quốc tế, thanh toán qua thẻ POS, tìm kiếm, tiếp xúc khách hàng, khảo sát theo dõi nhu cầu thị trường
Phòng kế toán tài chính: thực hiện kiểm tra công việc hạch kiểm
toán chi tiết, kế toán tổng hợp và chế độ báo cáo kế toán, theo dõi quản lý tài sản, vốn, quỹ của chi nhánh theo đúng quy định của nhà nước và ngân hàng, chịu trách nhiệm về tính chính xác, kịp thời của
kế toán số, của báo cáo tài chính
Phòng giao dịch: Cung cấp dịch vụ thanh toán quốc tế, hỗ trợ tín
dụng tiếp nhận, kiểm tra và chịu trách nhiệm về tính đầy đủ và hợp
lệ của hồ sơ cấp tín dụng, tài sản đảm bảo đáp ứng nhu cầu của khách hàng đến giao dịch và hỗ trợ, xử lý vấn đề khi khách hàng yêu cầu.Tư vấn về sản phẩm, dịch vụ và chương trình khuyến mãi cho khách hàng.Chăm sóc khách hàng qua điện thoại
1.3 Thuận lợi, khó khăn và định hướng phát triển:
Thuận lợi:
− Nguồn vốn huy động ngắn hạn qua các năm đều tăng
− Nợ quá hạn có xu hướng giảm qua các năm và có nợ quá hạn thấp hơn chi nhánh có cùng quy mô hoạt động
− Vòng quay vốn tín dụng tương đối nhanh nên làm tăng hiệu quả sử dụng vốn
− Tỷ lệ nợ xấu thấp hơn trung bình nhành và quy định của Ngân hàng Nhà nước
Khó khăn:
− Thủ tục và thời gian giao dịch vẫn còn khá rườm rà và mất thời gian khiến cho người vay không có vốn kịp thời cho phục vụ cho sản xuất kinh doanh
Trang 13− Công tác thẩm định tín dụng chưa hiệu quả
− Hình thức cho vay ngắn hạn chưa phong phú
− Chính vì vậy trong thời gian tới sẽ có nhiều Ngân hàng mới, bao gồm cả Ngân hàng nước ngoài tham gia vào thị trường
và cạnh tranh về thị phần một cách khốc liệt
− Tín dụng dành cho khách hàng cá nhân là thị trường rộng, đầy đủ tiềm năng và chức đựng không ít rủi ro Để khai thác hết tiềm năng thị trường, SCB chủ trương đẩy mạnh các hoạt động hỗ trợ tài chính cho khách hàng cá nhân như: chovay sản xuất kinh doanh, cho vay tiêu dùng ( tiêu dùng, mua bất động sản, xây sửa chữa nhà ), du học, cho vay tín chất, và thực hiện đa dạng hóa sản phẩm, đẩy mạnh các hình thức cho vay như đối với các đơn vị trả lương qua tài khoản mở tại SCB Việc đẩy mạnh hoạt động cho vay dành cho khách hàng cá nhân với nhiều sản phẩm mới, lãi suất hấp dẫn, không những góp phần kích cầu tiêu dùng trong
Trang 14thời kỳ nền kinh tế suy giảm mà còn tạo cơ hội để quảng bá xây dựng thương hiệu và dịch vụ uy tín đối với khách hàng
Cơ sở cho việc xây dựng định hướng phát triển là:
− Tăng trưởng cao bằng cách tạo nên sự khác biệt về chất lượng dịch vụ, đa dạng hóa sản phẩm trên cơ sở hiểu biết nhu cầu khách hàng và hướng tới khách hàng
− Xây dựng hệ thống quản lý rủi ro đồng bộ, hiệu quả và
chuyên nghiệp để đảm bảo cho sự tăng trưởng bền vững
− Duy trì tình trạng tài chính ở mức độ an toàn cao, tối ưu hóa việc sử dụng vốn cổ đông đẻ xây dựng SCB trở thành ngân hàng vững mạnh có khả năng vượt qua mọi thách thức
trong môi trường kinh doanh hội nhập
− Các khách hàng vay cá nhân sẽ được xếp hạng trong quá trình thẩm định Sau khi thẩm định, phân tích rủi ro và phê duyệt khoản vay sẽ được cấp cho từng khách hàng
− SCB sẽ luôn nghiêm túc thực hiện trình lập dự phòng rủi ro theo đúng quy định của Ngân hàng Nhà nước
CHƯƠNG II : TÌM HIỂU VỀ QUY TRÌNH HOẠT ĐỘNG CỦA
NGHIỆP VỤ TRONG ĐƠN VỊ
2.1 Tìm hiểu danh mục các sản phẩm trong nghiệp vụ
Nghiệp vụ kinh doanh của ngân hàng thương mại
Hoạt động kinh doanh ngoại tệ trong tiếng Anh được gọi
là Forex trading.
Trang 15- Theo nghĩa rộng: Kinh doanh ngoại tệ bao gồm việc mua bán
ngoại tệ đảm bảo số dư tài khoản kinh doanh ngoại hối, nguồn ngoại
tệ và tìm cách thu lời qua chênh lệch tỉ giá và lãi suất giữa các đồng tiền khác nhau
- Theo nghĩa hẹp: Kinh doanh ngoại tệ chỉ đơn thuần là việc mua
bán số dư trên tài khoản bằng ngoại tệ
Vai trò của kinh doanh ngoại tệ đối với hoạt động của Ngân hàng thương mại
Kinh doanh ngoại tệ hay cụ thể hơn là mua bán ngoại tệ ra đời và phát triển theo sát sự đòi hỏi của hoạt động thương mại quốc tế.Đối với ngân hàng tuy hoạt động mua bán ngoại tệ không phải là hoạt động truyền thống nhưng việc thành lập một bộ phận chuyên trách về kinh doanh ngoại tệ trở nên rất cần thiết:
- Trước hết đây là hoạt động dịch vụ để đảm bảo chắc chắn việc thựchiện thanh toán cho các khách hàng của ngân hàng giữa các nước được thực hiện trôi chảy
- Tăng qui mô của ngân hàng thông qua việc thúc đẩy mạnh hoạt động tín dụng tài trợ xuất nhập khẩu
- Phát triển các hình thức kinh doanh khác như thanh toán quốc tế, bảo lãnh và các nghiệp vụ khác
- Đem lại doanh thu và lợi nhuận cho ngân hàng thông qua các
nghiệp vụ mua bán trên thị trường ngoại hối, tăng cường sức mạnh
và khả năng phòng chống rủi ro do biến động tỉ giá và cả khả năng cạnh tranh của ngân hàng trong nền kinh tế
Các công cụ tài chính phái sinh tiền tệ
Hợp đồng kì hạn (Forwards)
Hợp đồng mua bán ngoại tệ có kì hạn là hợp đồng trong đó tỉ giá và các điều kiện giao dịch được xác định vào thời điểm giao dịch, còn việc chuyển vốn sẽ được thực hiện vào một thời điểm trong tương lai
Trang 16Hợp đồng này được sử dụng để phòng ngừa rủi ro tỉ giá biến động hoặc để kiếm lời.
Các doanh nghiệp xuất nhập khẩu, các nhà đầu tư khảo sát biến động tỷ giá trên thị trường, nế dự đoán ngoại tệ tăng giátrong tương lai thì quyết định nên mua kỳ hạn và ngược lại
dự đoán ngoại tệ có xu hướng giảm thì tốt nhất nên bán kỳ hạn nhằm hạn chế sự thiệt hại vể thu nhập khi tỷ giá biến động
Giao dịch kỳ hạn cũng trở thành công cụ đầu cơ trên thị trường hối đoái nhằm để kiếm lợi nhuận thông qua chênh lệch tỷ giá
Hợp đồng hoán đổi (Swaps)
Hợp đồng hoán đổi là một sự thỏa thuận trao đổi các dòng tiền mặt vào những thời điểm xác định trong tương lai tuân thủ một số qui định cụ thể Vốn được hoán đổi vào ngày bắt đầu và kết thúc của hợp đồng hoán đổi
Hợp đồng hoán đổi được sử dụng để chuyển đổi một khoản nợ từ mộtđồng tiền này sang một khoản nợ bằng đồng tiền khác Ngoài ra, hợp
Trang 17đồng hoán đổi được sử dụng để chuyển đổi từ một khoản đầu tư bằng một đồng tiền sang một khoản đầu tư bằng đồng tiền khác.
Quy trình thực hiện:
Khách hàng có nhu cầu thực hiện giao dịch hoán đổi đến liên
hệ với phòng kinh doanh tiền tệ của ngân hàng
Căn cứ vào cung cầu mua bán ngoại tệ, phòng kinh doanh tiền tệ sẽ chào giá và kỳ hạn cụ thể cho khách hàng
Nếu khách hàng đồng ý thì hai bên sẽ ký hợp đồng hoán đổi tiền tệ
Tránh được rủi ro biến động tỷ giá
Đối với ngân hàng:
Đáp ứng được nhu cầu của khách hàng góp phần nâng cao
uy tín và gia tăng giá trị thương hiệu của mình
Kiếm được lợi nhuận từ chênh lệch giá mua và bán ngoại tệ.Nhược điểm:
Đánh mất đi cơ hội kinh doanh nếu như tỷ giá biến động trái với dự đoán của khách hàng
Nó chỉ quan tâm đến tỷ giá ở hai thời điểm: thời điểm hiệu lực và thời điểm đáo hạn, mà không quan tâm đến sự biến động tỷ giá trong suốt quảng thời gian giữa 2 thời điểm đó
Trang 18Hợp đồng tương lai (Futures)
Hợp đồng ngoại tệ tương lai là một sự thỏa thuận hợp pháp giữa hai bên để mua hoặc bán một số lượng ngoại tệ xác định theo tỉ giá được thỏa thuận vào thời điểm giao dịch
Lãi, lỗ được tính toán hằng ngày trên cơ sở chênh lệch giữa tỉ giá củathị trường và tỉ giá đã thỏa thuận Ngày kết thúc hợp đồng do hai bên thỏa thuận lựa chọn một trong số các ngày xác định do thị
trường qui định
Đặc điểm:
Có tính thanh khoản cao hơn hợp đồng kỳ hạn bởi vì phòng giao hoán sẵn sàng đứng ra “ đảo hợp đồng” bất cứ khi nào
có một bên yêu cầu
Là công cụ thích hợp cho các nhà đầu cơ
Ưu nhược điểm:
Ưu điểm:
Sẵn sàng cung cấp những hợp đồng có giá trị giá nhỏ
Cho phép các bên tham gia có thể sang nhượng lại hợp đồng
ở bất kỳ thời điểm nào trước khi hợp đồng hết hạn