1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ bản tại cơ quan bảo hiểm xã hội việt nam

103 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 103
Dung lượng 1,5 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cùng với việc thúc đẩy mạnh mẽ hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản, công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ bản XDCB của Ngành cũng được quan tâm, hoàn thiện song trên thực tế vẫn tồn tại

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - -

NGUYỄN LÊ GIANG

QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TẠI CƠ QUAN BẢO HIỂM XÃ HỘI VIỆT NAM

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ CHƯƠNG TRÌNH ĐỊNH HƯỚNG THỰC HÀNH

HÀ NỘI – 2014

Trang 2

2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - -

NGUYỄN LÊ GIANG

QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TẠI CƠ QUAN BẢO HIỂM XÃ HỘI VIỆT NAM

Chuyên ngành : Quản lý kinh tế

Trang 3

3

MỤC LỤC

DANH MỤC CHỮ VIẾT TÁT i

DANH MỤC CÁC BẢNG ii

DANH MỤC CÁC HÌNH iii

MỞ ĐẦU 1

Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN 9

1.1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN 9

1.1.1 Khái quát chung về dự án đầu tư XDCB 9

1.1.2 Khái quát chung về quản lý dự án đầu tư XDCB 13

1.2 NỘI DUNG QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XDCB VÀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG 20

1.2.1 Nội dung quản lý dự án đầu tư XDCB 20

1.2.2 Đánh giá hiệu quả công tác quản lý dự án ĐTXDCB 297

1.2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý dự án đầu tư XDCB 29

1.3 KINH NGHIỆM QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XDCB TẠI MỘT SỐ DỰ ÁN 34

1.3.1 Kinh nghiệm quản lý dự án đầu tư xây dựng trụ sở BHXH tỉnh Hải Dương 34

1.3.2 Kinh nghiệm quản lý dự án đầu tư XDCB tại dự án xây dựng trụ sở làm việc Chi cục thuế huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh 36

1.3.3 Một số bài học kinh nghiệm rút ra cho BHXH Việt Nam trong quản lý dự án ĐTXDCB 38

Chương 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ

Trang 4

4

BẢN TẠI CƠ QUAN BẢO HIỂM XÃ HỘI VIỆT NAM 40

2.1 MỘT SỐ NÉT KHÁI QUÁT VỀ CƠ QUAN BHXH VIỆT NAM VÀ NHU CẦU VỀ ĐẦU TƯ XDCB CỦA CƠ QUAN BHXH VIỆT NAM 40

2.1.1 Quá trình hình thành cơ quan BHXH Việt Nam 40

2.1.2 Vị trí, chức năng nhiệm vụ của cơ quan BHXH Việt Nam 41

2.1.3 Nhu cầu đầu tư XDCB của cơ quan BHXH Việt Nam 44

2.2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TẠI CƠ QUAN BẢO HIỂM XÃ HỘI VIỆT NAM 46

2.2.1 Kết quả thực hiện đầu tư xây dựng cơ bản của cơ quan Bảo hiểm xã hội Việt Nam 46

2.2.2 Thực trạng quản lý dự án đầu tư xây dựng tại cơ quan BHXH Việt Nam giai đoạn 2007 - 2012 52

2.3 ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XDCB TẠI CƠ QUAN BHXH VIỆT NAM 62

2.3.1 Những thành tựu đạt được: 62

2.3.2 Hạn chế 63

2.3.3 Nguyên nhân của những tồn tại, hạn chế 65

Chương 3: PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TẠI CƠ QUAN BẢO HIỂM XÃ HỘI VIỆT NAM 71

3.1 ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA CƠ QUAN BẢO HIỂM XÃ HỘI VIỆT NAM VÀ YÊU CẦU ĐẶT RA TRONG ĐẦU TƯ XDCB 71

3.1.1 Định hướng và mục tiêu phát triển của cơ quan BHXH Việt Nam đến năm 2020 71

3.1.2 Nhu cầu đầu tư XDCB tại cơ quan BHXH Việt Nam đến năm 2020 73

3.1.3 Một số kế hoạch về dự án đầu tư XDCB tại cơ quan BHXH Việt Nam đến năm 2020 74

Trang 5

5

3.2 MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƢ

XDCB TẠI CƠ QUAN BHXH VIỆT NAM 76

3.2.1 Nhóm giải pháp hoàn thiện cơ chế chính sách về quản lý đầu tư XDCB 76

3.2.2 Nhóm giải pháp hoàn thiện cơ cấu tổ chức, bộ máy thực hiện quản lý đầu tư XDCB 78

3.2.3 Nhóm giải pháp hoàn thiện công tác chuẩn bị dự án ĐTXDCB 79

3.2.4 Nhóm giải pháp hoàn thiện công tác tổ chức thực hiện dự án đầu tư XDCB 80

3.2.5 Nhóm giải pháp hoàn thiện kết thúc dự án đầu tư XDCB 88

KẾT LUẬN 91

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 93

Trang 6

i

DANH MỤC CHỮ VIẾT TÁT

1 BHXH Bảo hiểm xã hội

2 BHYT Bảo hiểm y tế

3 BHTN Bảo hiểm thất nghiệp

4 CNTT Công nghệ thông tin

Trang 8

iii

DANH MỤC CÁC HÌNH

1 Hình 1.1 Các chủ thể tham gia quản lý dự án 17

2 Hình 1.2 Trình tự thực hiện dự án đầu tƣ 22

3 Hình 2.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy của hệ thống BHXH Việt Nam 42

Trang 9

1

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Bảo hiểm xã hội (BHXH) là một trong những trụ cột chính của hệ thống an sinh xã hội quốc gia có liên quan trực tiếp đến sự ổn định an toàn xã hội Chính vì vậy, BHXH Việt Nam đã nhận được sự quan tâm của Đảng, của Chính phủ ngay từ những ngày đầu mới thành lập (năm 1995) Cho đến nay sau 18 năm được thành lập hệ thống ngành BHXH đã được xây dựng, phát triển trải dài trên phạm vi cả nước, lĩnh vực hoạt động của BHXH Việt Nam ngày càng được mở rộng, đem lại lợi ích không nhỏ cho an sinh xã hội của đất nước nói chung và cho người lao động nói riêng

Bên cạnh việc hoàn thiện các chế độ chính sách bảo đảm quyền lợi cho người lao động, phục vụ công tác an sinh xã hội theo chức năng nhiệm vụ, BHXH Việt Nam cũng không ngừng quan tâm phát triển hệ thống cơ sở vật chất kỹ thuật, trang thiết bị của ngành theo đó công tác đầu tư xây dựng cơ bản như sửa chữa và xây dựng mới trụ sở làm việc, mua sắm, lắp đặt trang thiết bị ngày càng được chú trọng nhằm đảm bảo điều kiện vật chất, làm việc tốt nhất cho cán bộ ngành BHXH

Cùng với việc thúc đẩy mạnh mẽ hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản, công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ bản (XDCB) của Ngành cũng được quan tâm, hoàn thiện song trên thực tế vẫn tồn tại những hạn chế, bất cập trong công tác này như quản lý cấp phát vốn, quản lý thanh quyết toán vốn công trình còn chậm, thủ tục rườm rà; chưa thực sự đáp ứng yêu cầu đầu

tư, hiệu quả đầu tư các dự án xây dựng cơ bản của ngành chưa cao

Bên cạnh những hạn chế, bất cập nêu trên, một số quy phạm pháp luật liên quan đến đầu tư XDCB như Luật Xây dựng, Luật Đất đai, Luật Đầu tư…và các Nghị định, Thông tư liên quan đến quản lý đầu tư xây dựng cơ bản cũng còn có những chồng chéo, khó thực hiện hoặc chưa có hướng dẫn rõ

Trang 10

2

ràng nên đã có những tác động, ảnh hưởng đến công tác quản lý đầu tư XDCB nói chung, quản lý đầu tư XDCB tại cơ quan Bảo hiểm xã hội Việt Nam nói riêng

Xuất phát từ nhận thức nêu trên, cùng với mong muốn tìm hiểu và góp phần hoàn thiện công tác quản lý xây dựng cơ bản ngành BHXH, đề tài:

“Quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ bản tại cơ quan Bảo hiểm xã hội Việt Nam” được lựa chọn làm đề tài luận văn tốt nghiệp cao học chuyên ngành

Quản lý kinh tế, chương trình định hướng thực hành

2 Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài

Quản lý dự án đầu tư nói chung, quản lý dự án đầu tư XDCB nói riêng

là hoạt động thường xuyên và phổ biến ở hầu hết các ngành, các cơ quan, các lĩnh vực nên chủ đề này luôn nhận được nhiều sự quan tâm trên nhiều phương diện ví như: văn bản quy phạm pháp luật, nghiên cứu khoa học

Trên phương diện nghiên cứu khoa học, Quản lý dự án đầu tư XDCB

cũng là một chủ đề được đề cập khá phong phú, đa dạng với nhiều thể loại như sách, đề tài nghiên cứu khoa học, luận văn, luận án, báo, tạp chí

2.1 Ở thể loại sách

Một số công trình nghiên cứu đã được công bố có liên quan đến vấn đề quản lý dự án đầu tư XDCB mà tác giả được biết đến như:

+ Trịnh Quốc Thắng (2007), “ Quản lý dự án đầu tư xây dựng”, Nhà

xuất bản Xây dựng Công trình nghiên cứu này đã đề cập một số vấn đề về quản lý dự án đầu tư XDCB: Quản lý dự án là sự kết hợp tuyệt vời giữa khoa học và nghệ thuật, do đó người quản lý dự án ngoài những kiến thức cơ bản

về khoa học quản lý, công nghệ quản lý, còn phải nắm vững nghệ thuật quản

lý Đó là sự đổi mới tư duy cần thiết để có thể nắm được những luận thức mới, những tư tưởng mới của lý thuyết quản lý hiện đại Công trình cũng

Trang 11

3

cung cấp những vấn đề cơ bản của quản lý dự án cũng như những công việc

cụ thể phải làm khi quản lý dự án đầu tư xây dựng

+ S Keoki Sears Glenn A Sears Richard H.Cloug (2011), “ Quản lý

dự án xây dựng – Cẩm nang hướng dẫn thực hành quản lý thi công tại công

trường”, Nhà xuất bản Tổng hợp TP Hồ Chí Minh Cuốn sách được xem là

cẩm nang hướng dẫn toàn diện về quá trình hoạch định lịch trình dự án theo phương pháp đường găng (CPM) Đây là sự kết hợp giữa các nguyên tắc nền tảng cơ bản của phương pháp CPM với trọng tâm hướng đến quy trình lập kế hoạch dự án được thể hiện thông qua một dự án mẫu Nội dung chính nêu các nguyên tắc lập kế hoạch và các bước hoạch định quy trình được áp dụng cho quản lý từng loại dự án xây dựng

2.2 Ở thể loại luận văn, luận án

Công tác quản lý dự án đầu tư XDCB cũng nhận được sự quan tâm nghiên cứu ở nhiều giác độ khác nhau, trong đó có thể kể đến một số công trình tiêu biểu như:

+ Phạm Trường Giang (2003), “ Hoàn thiện quản lý vốn đầu tư xây

dựng cơ bản của Bảo hiểm xã hội Việt Nam” , Luận văn thạc sỹ kinh tế, Đại

học Kinh tế quốc dân

Trong nghiên cứu này, tác giả luận văn nhìn nhận quản lý dự án đầu tư xây dựng dưới góc độ quản lý vốn, công tác giải ngân cấp phát vốn, kiểm tra kiểm soát việc cấp phát vốn, sử dụng vốn đầu tư xây dựng Luận văn đã hệ thống hoá được những vấn đề lý luận về vốn đầu tư đầu tư xây dựng cơ bản

và quản lý vốn đầu tư XDCB Phân tích một cách có hệ thống thực trạng công tác quản lý vốn đầu tư XDCB của Bảo hiểm xã hội Việt Nam Kiến nghị giải pháp hoàn thiện quản lý vốn đầu tư XDCB của BHXH Việt Nam

Do đề tài tập trung nghiên cứu về quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản, chỉ là một phần trong quản lý dự án đầu tư XDCB nên chưa đưa ra được cái

Trang 12

4

nhìn tổng quan về quản lý vốn trong tổng thể quá trình quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ bản

Trên cơ sở những nghiên cứu của tác giả Phạm Trường Giang, học viên

dự kiến sẽ coi quản lý vốn là một khâu trong trong tổng thể quản lý dự án đầu

tư xây dựng để góp phần hoàn thiện quản lý vốn một cách toàn diện hơn Nhờ nắm rõ được quy trình quản lý cấp phát vốn mà có thể phát hiện ra những khâu, những điểm có thể cải cách, sửa đổi, từ đó có thể đảm bảo được hiệu quả dự án đầu tư xây dựng

+ Đỗ Văn Sinh ( 2005), “Hoàn thiện quản lý quỹ Bảo hiểm xã hội ở

Việt Nam”, Luận án tiến sỹ kinh tế, Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí

Minh

Luận án tập trung nghiên cứu một số nhóm giải pháp để hoàn thiện quản lý quỹ BHXH trong đó có giải pháp về tăng cường đầu tư trang bị cơ sở vật chất phục vụ công tác quản lý

Do đối tượng của Luận án là công tác quản lý quỹ BHXH nên vấn đề đầu tư XDCB chỉ là một giải pháp hỗ trợ công tác quản lý quỹ BHXH, do đó vấn đề quản lý quá trình đầu tư xây dựng cơ sở vật chất ở BHXH Việt Nam trong đó có đầu tư xây dựng cơ bản nói chung, quản lý dự án đầu tư XDCB tại cơ quan BHXH Việt Nam chưa được đề cập Vấn đề còn bỏ ngỏ này sẽ là định hướng nghiên cứu mà đề tài học viên lựa chọn hướng tới

+ Vũ Đức Thuật (2006 ), “ Thực trạng và giải pháp hoàn thiện đầu tư

trụ sở làm việc của Hệ thống Bảo hiểm xã hội Việt Nam”, Đề tài khoa học,

Bảo hiểm xã hội Việt Nam

Nội dung đề tài tập trung thống kê, mô tả quá trình tổ chức đầu tư xây dựng của ngành BHXH giai đoạn 1995 dến 2006 Đề tài làm rõ một số vấn đề

về quản lý đầu tư xây dựng trụ sở làm việc của hệ thống Bảo hiểm xã hội Việt Nam; phân tích, đánh giá thực trạng về quản lý đầu tư xây dựng trụ sở làm

Trang 13

5

việc của hệ thống Bảo hiểm xã hội Việt Nam Qua đó, tác giả đề xuất một số giải pháp quản lý đầu tư xây dựng trụ sở làm việc của hệ thống Bảo hiểm xã hội Việt Nam

Do mục tiêu của đề tài là tìm hiểu, làm rõ về hoạt động đầu tư xây dựng trụ sở của ngành BHXH nên mới chỉ dừng lại ở mức độ tổng quát, chung chung Đề tài chưa thực sự đi sâu vào nghiên cứu một vấn đề cụ thể nào của quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ bản, do vậy đóng góp của đề tài là ở tầm vĩ

mô, quan lý cấp ngành

Từ những lý luận của đề tài “ Thực trạng và giải pháp hoàn thiện đầu tư trụ sở làm việc của Hệ thống Bảo hiểm xã hội Việt Nam” có thể phát triển đi sâu hơn để phục vụ cho nghiên cứu quản lý dự án Thực tế cho thấy, khi triển khai hoạt động quản lý dự án ở bên dưới nếu bám sát được cách thức quản lý, quy định của cấp trên thông qua hiểu biết về mô hình quản lý của cơ quan Trung ương thì các Ban quản lý dự án ở cơ sở sẽ có nhiều thuận lợi Nắm được quy trình, thực hiện đúng quy trình sẽ nâng cao được hiệu quả quản lý

dự án

Từ tình hình nghiên cứu có liên quan đến đề tài luận văn, cho thấy

“Quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ bản tại cơ quan Bảo hiểm xã hội Việt

Nam ‟‟ là một đề tài mới không trùng lặp với các công trình nghiên cứu đã

công bố Đề tài luận văn được hoàn thành sẽ góp phần làm phong phú thêm cho tình hình nghiên cứu khoa học ở lĩnh vực đầu tư xây dựng cơ bản và có ý nghĩa thực tiễn sâu sắc trong hoàn thiện công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ bản tại cơ quan Bảo hiểm xã hội Việt Nam

3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

Mục đích nghiên cứu của Luận văn là hoàn thiện công tác quản lý dự

án đầu tư xây dựng cơ bản tại cơ quan BHXH Việt Nam

Trang 14

- Phân tích, đánh giá thực trạng công tác quản lý dự án đầu tƣ xây dựng

cơ bản tại cơ quan Bảo hiểm xã hội Việt Nam

- Đƣa ra các giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác quản lý

dự án đầu tƣ XDCB tại cơ quan Bảo hiểm xã hội Việt Nam nói riêng, ngành BHXH nói chung trong thời gian tới

4 Đối tượng nghiên cứu

Luận văn tập trung nghiên cứu công tác quản lý dự án đầu tƣ xây dựng

cơ bản của cơ quan BHXH Việt Nam nên đối tƣợng nghiên cứu của Luận văn

là cơ quan BHXH Việt Nam

Luận văn nghiên cứu công tác quản lý dự án đầu tƣ xây dựng cơ bản tại

cơ quan BHXH Việt Nam

5.3 Phạm vi về nội dung

Luận văn tập trung nghiên cứu về thực trạng công tác quản lý dự án đầu tƣ xây dựng cơ bản tại cơ quan BHXH Việt Nam để chỉ ra những khó khăn, hạn chế trong việc quản lý dự án đầu tƣ XDCB Từ đó, đề xuất giải pháp hoàn thiện quản lý dự án đầu tƣ XDCB tại cơ quan BHXH Việt Nam trong thời gian tới

Trang 15

7

6 Câu hỏi nghiên cứu

- Thực trạng công tác quản lý dự án đầu tư XDCB tại cơ quan BHXH Việt Nam ?

- Nguyên nhân khiến công tác quản lý dự án đầu tư XDCB tại cơ quan BHXH Việt Nam còn nhiều hạn chế, chưa hiệu quả trong thời gian vừa qua ?

- Cần thực hiện những giải pháp nào để nâng cao chất lượng, hiệu quả quản lý dự án đầu tư XDCB tại cơ quan BHXH Việt Nam?

7 Phương pháp nghiên cứu

7.1 Phương pháp luận

- Phương pháp luận duy vật biện chứng

Thông qua phương pháp luận duy vật biện chứng sẽ giúp cho nghiên cứu có cái nhìn toàn diện, tổng thể từng khía cạnh của công tác quản lý dự án đầu tư XDCB, trên cơ sở đó có sự đánh giá khách quan, chính xác, đồng thời nhận thức được các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý dự án nói chung và quản

lý dự án đầu tư XDCB nói riêng, từ đó đề xuất các giải pháp hoàn thiện quản

lý dự án đầu tư xây dựng cơ bản

- Phương pháp định tính, định lượng

Qua việc thu thập thông tin, dùng phương pháp thống kê để mô tả, so sánh, phân tích, đánh giá thực trạng quản lý dự án đầu tư xây dựng tại cơ quan BHXH Việt Nam trong giai đoạn 2007-2013

7.2 Phương pháp nghiên cứu

- Nhóm các phương pháp thu thập thông tin : Phân tích tài liệu, phỏng vấn , trao đổi

+ Phương pháp phân tích tài liệu là việc xem xét các thông tin có sẵn, nguồn số liệu thu thập được về dự án đầu tư xây dựng (ví như nguồn vốn, tiến độ dự án, công tác giải ngân cấp phát vốn qua từng năm, ) để rút ra những thông tin cần thiết nhằm đáp ứng mục tiêu nghiên cứu của đề tài

Trang 16

8

+ Phỏng vấn, trao đổi là phương pháp cụ thể để thu thập thông tin giữa người đi hỏi và người được hỏi nhằm thu thập thông tin về dự án, công tác quản lý dự án như những bất cập trong công tác quản lý dự án đầu tư XDCB hay kinh nghiệm của các nhà quản lý đối với từng dự án Kết hợp với phỏng vấn, trao đổi là quan sát và lắng nghe để thu thập thông tin được chính xác, hiệu quả và khách quan hơn

- Phương pháp xử lý thông tin : thống kê, xác suất, sử dụng trợ giúp từ máy tính

Kết quả thu thập thông tin từ việc nghiên cứu tài liệu, phỏng vấn, trao đổi tồn tại dưới hai dạng thông tin định tính và thông tin định lượng cần được

xử lý để xây dựng các luận cứ khoa học về quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ bản Các phương pháp thường được sử dụng là thống kê, xác suất, toán kinh

tế và sử dụng máy tính vào công tác nghiên cứu

8 Kết cấu của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, phần nội dung chính của đề tài được kết cấu gồm 3 chương, 8 tiết

Trang 17

1.1.1 Khái quát chung về dự án đầu tư XDCB

1.1.1.1 Khái niệm dự án đầu tư XDCB

Mục 7 Điều 4 Luật Đấu thầu định nghĩa: Dự án là tập hợp các đề xuất

để thực hiện một phần hay toàn bộ công việc nhằm đạt được mục tiêu hay yêu cầu nào đó trong một thời gian nhất định dựa trên nguồn vốn xác định

Dự án đầu tư được hiểu là một tập hợp đề xuất cho việc bỏ vốn nhằm đạt được những lợi ích kinh tế hoặc xã hội đã đề ra trong giới hạn về thời gian hoặc nguồn lực đã được xác định

Mục 17 Điều 3 Luật Xây dựng định nghĩa: Dự án đầu tư xây dựng công trình là tập hợp các đề xuất có liên quan đến việc bỏ vốn để xây dựng mới,

mở rộng hoặc cải tạo những công trình xây dựng nhằm mục đích phát triển, duy trì, nâng cao chất lượng công trình hoặc sản phẩm, dịch vụ trong một thời hạn nhất định Dự án đầu tư xây dựng công trình bao gồm phần thuyết minh

và phần thiết kế cơ sở

Dự án đầu tư xây dựng cơ bản là dự án đầu tư xây dựng công trình nhằm tạo ra các công trình xây dựng theo mục đích của người đầu tư nhằm phục vụ sự phát triển của xã hội Đầu tư xây dựng cơ bản thuộc lĩnh vực sản xuất vật chất tạo ra các tài sản cố định và tạo ra cơ sở vật chất kỹ thuật cho toàn xã hội

Như vậy, dù xét theo bất kỳ góc độ nào, một dự án đầu tư XDCB đều bao gồm các vấn đề chính sau đây:

Trang 18

10

- Mục tiêu của dự án: Bao gồm mục tiêu trước mắt và mục tiêu lâu dài + Mục tiêu trước mắt: Là các mục đích cụ thể cần đạt được của việc thực hiện dự án

+ Mục tiêu lâu dài: Là sự tăng trưởng phát triển về số lượng, chất lượng sản phẩm dịch vụ hay các lợi ích xã hội do thực hiện dự án đầu tư mang lại

- Các kết quả của dự án: Đó là các tài sản cố định của dự án, được tạo

ra từ các hoạt động xây dựng của dự án Đây là điều kiện cần thiết để thực hiện được các mục tiêu của dự án

- Các hoạt động của dự án: Là những nhiệm vụ hoặc hành động được thực hiện trong dự án để tạo ra các kết quả nhất định Những nhiệm vụ hoặc hành động này gắn với một thời gian biểu và trách nhiệm cụ thể của các bộ phận thực hiện sẽ tạo thành kế hoạch làm việc của dự án

- Các nguồn lực của dự án: Đó chính là các nguồn lực về vật chất, tài chính và con người cần thiết để tiến hành các hoạt động dự án Các nguồn lực này được biểu hiện dưới dạng giá trị chính là vốn đầu tư XDCB của dự án

Trong các thành phần trên thì các kết quả được coi là cột mốc đánh dấu tiến bộ của dự án ĐTXDCB Vì vậy, trong quá trình thực hiện dự án phải thường xuyên theo dõi đánh giá kết quả đã đạt được Những hoạt động nào có liên quan trực tiếp với việc tạo ra các kết quả được coi là hoạt động chủ yếu phải được đặc biệt quan tâm

1.1.1.2 Phân loại dự án đầu tư XDCB

Với khái niệm về dự án đầu tư XDCB như trên, thì việc phân loại dự án đầu tư XDCB có ý nghĩa rất quan trọng trong quản lý dự án Hiện nay có hai cách tiếp cận phân loại dự án đầu tư XDCB đó là theo tính chất, quy mô đầu

tư và theo nguồn vốn đầu tư Tại Điều 2 Nghị định 12/2009/NĐ-CP phân loại

cụ thể như sau:

* Theo tính chất và quy mô đầu tư:

Trang 19

a) Nhà máy điện hạt nhân;

b) Dự án đầu tư sử dụng đất có yêu cầu chuyển mục đích sử dụng đất rừng phòng hộ đầu nguồn từ hai trăm ha trở lên; đất rừng phòng hộ chắn sóng, lấn biển từ năm trăm ha trở lên; đất rừng đặc dụng từ hai trăm ha trở lên, trừ đất rừng là vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên; đất rừng sản xuất

5 Dự án, công trình đòi hỏi phải áp dụng cơ chế, chính sách đặc biệt cần được Quốc hội quyết định

Các dự án còn lại được phân thành 3 nhóm: A, B, C để phân cấp quản

lý Đặc trưng của mỗi nhóm được qui định cụ thể như sau:

- Các dự án nhóm A: Là các dự án thuộc phạm vi bảo vệ an ninh, quốc phòng có tính bảo mật quốc gia, có ý nghĩa chính trị, kinh tế - xã hội quan trọng, dự án sản xuất các chất độc hại, chất nổ, khai thác chế biến khoáng sản quý hiếm (không phụ thuộc quy mô vốn đầu tư) hoặc là các dự án có mức vốn đầu tư ở mức nhất định tuỳ thuộc từng ngành Các dự án nhóm A quan trọng

Trang 20

án đầu tư xây dựng công trình - Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình)

* Theo nguồn vốn đầu tư:

- Dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước

- Dự án sử dụng vốn tín dụng do Nhà nước bảo lãnh, vốn tín dụng đầu

tư phát triển của Nhà nước

- Dự án sử dụng vốn đầu tư phát triển của doanh nghiệp nhà nước

- Dự án sử dụng vốn khác bao gồm cả vốn tư nhân hoặc sử dụng hỗn hợp nhiều nguồn vốn

Với hai cách tiếp cận phân loại dự án đầu tư XDCB như vậy, ở luận này học viên chọn tiếp cận theo nguồn vốn đầu tư, đi sâu nghiên cứu các dự

án sử dụng vốn ngân sách nhà nước, nguồn vốn của doanh nghiệp có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước

1.1.1.3 Đặc điểm dự án đầu tư XDCB

Dự án có tính thay đổi: Dự án xây dựng không tồn tại một cách ổn định cứng, hàng loạt phần tử của nó đều có thể thay đổi trong quá trình thực thi do nhiều nguyên nhân ( nguyên nhân bên trong và bên ngoài)

Dự án có tính duy nhất: Mỗi dự án đều có đặc trưng riêng biệt lại được thực hiện trong những điều kiện khác biệt nhau cả về địa điểm, không gian, thời gian và môi trường luôn thay đổi

Dự án có hạn chế về thời gian và quy mô: Mỗi dự án đều có điểm khởi đầu và kết thúc rõ ràng và thường có một số kỳ hạn có liên quan

Trang 21

13

Quy mô của mỗi dự án là khác nhau và được thể hiện một cách rõ ràng trong mỗi dự án vì điều đó quyết định đến việc phân loại dự án và xác định chi phí của dự án

Dự án có liên quan đến nhiều nguồn lực khác nhau: Triển khai dự án là một quá trình thực hiện một chuỗi các đề xuất để thực hiện các mục đích cụ thể nhất định, chính vì vậy để thực hiện được nó chúng ta phải huy động nhiều nguồn lực khác nhau, việc kết hợp hài hoà các nguồn lực đó trong quá trình triển khai là một trong những nhân tố góp phần nâng cao hiệu quả dự án

1.1.2 Khái quát chung về quản lý dự án đầu tư XDCB

1.1.2.1 Khái niệm quản lý dự án đầu tư XDCB

Quản lý dự án là quá trình lập kế hoạch, điều phối thời gian, nguồn lực

và giám sát quá trình phát triển của dự án nhằm đảm bảo cho dự án hoàn thành đúng thời hạn, trong phạm vi ngân sách được duyệt và đạt được các yêu cầu đã định về kỹ thuật và chất lượng sản phẩm dịch vụ, bằng những phương pháp và điều kiện tốt nhất cho phép

Theo Khoản 1 Điều 45 Luật Xây dựng thì Quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ bản bao gồm: quản lý chất lượng xây dựng, quản lý tiến độ xây dựng, quản lý khối lượng thi công xây dựng công trinh, quản lý an toàn lao động trên công trường xây dựng, quản lý môi trường xây dựng

1.1.2.2 Các hình thức quản lý dự án đầu tư XDCB

Có nhiều mô hình tổ chức quản lý dự án Tuỳ thuộc mục đích nghiên cứu

mà phân loại các mô hình tổ chức dự án cho phù hợp Cân cứ vào điều kiện năng lực của cá nhân, tổ chức và căn cứ vào yêu cầu của dự án có thể chia hình thức

tổ chức quản lý dự án thành hai nhóm chính là hình thức thuê tư vấn quản lý dự

án và hình thức chủ đầu tư trực tiếp thực hiện quản lý dự án

a Chủ đầu tư trực tiếp quản lý dự án

Chủ đầu tư trực tiếp quản lý dự án là hình thức chủ đầu tư sử dụng bộ

Trang 22

14

máy của cơ quan, đơn vị mình để trực tiếp tổ chức quản lý thực hiện dự án hoặc giao cho Ban quản lý dự án do mình thành lập ra để tổ chức quản lý thực hiện dự án cụ thể như sau:

- Mô hình 1: Chủ đầu tư không thành lập Ban quản lý dự án mà sử dụng

bộ máy hiện có của mình để trực tiếp tổ chức quản lý thực hiện dự án Mô hình này được áp dụng đối với dự án quy mô nhỏ có tổng mức đầu tư dưới 7 tỷ đồng, khi bộ máy của chủ đầu tư kiêm nhiệm được việc quản lý thực hiện dự án

Chủ đầu tư sử dụng pháp nhân của mình để trực tiếp quản lý thực hiện

dự án, phải có quyết định cử người tham gia quản lý dự án và phân công nhiệm

vụ cụ thể, trong đó phải có người trực tiếp phụ trách công việc quản lý dự án Những người được cử tham gia quản lý dự án làm việc theo chế độ kiêm nhiệm hoặc chuyên trách

- Mô hình 2: Chủ đầu tư thành lập Ban quản lý dự án để giúp mình trực tiếp tổ chức quản lý thực hiện dự án

Việc thành lập Ban quản lý dự án phải bảo đảm các nguyên tắc sau đây: + Ban quản lý dự án do chủ đầu tư thành lập, là đơn vị trực thuộc chủ đầu tư Quyền hạn, nhiệm vụ của Ban quản lý dự án do chủ đầu tư giao

+ Ban quản lý dự án có tư cách pháp nhân hoặc sử dụng pháp nhân của chủ đầu tư để tổ chức quản lý thực hiện dự án

+ Cơ cấu tổ chức của Ban quản lý dự án bao gồm giám đốc (hoặc Trưởng ban), các phó giám đốc (hoặc Phó trưởng ban) và lực lượng chuyên môn, nghiệp vụ Cơ cấu bộ máy của Ban quản lý dự án phải phù hợp với nhiệm

vụ được giao và bảo đảm dự án được thực hiện đúng tiến độ, chất lượng và tiết kiệm chi phí Các thành viên của Ban quản lý dự án làm việc theo chế độ chuyên trách hoặc kiêm nhiệm

+ Một Ban quản lý dự án có thể được giao đồng thời quản lý thực hiện nhiều dự án nhưng phải bảo đảm từng dự án được theo dõi, ghi chép riêng và

Trang 23

15

quyết toán kịp thời theo đúng quy định của pháp luật

+ Ban quản lý dự án hoạt động theo Quy chế do chủ đầu tư ban hành, chịu trách nhiệm trước chủ đầu tư và pháp luật theo nhiệm vụ, quyền hạn được giao

+ Chủ đầu tư phải cử người có trách nhiệm để chỉ đạo, đôn đốc, kiểm tra Ban quản lý dự án thực hiện quyền hạn, nhiệm vụ để bảo đảm dự án được thực hiện đúng nội dung và tiến độ đã được phê duyệt Chủ đầu tư phải chịu trách nhiệm toàn diện về những công việc thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của mình theo quy định của pháp luật, kể cả những công việc đã giao cho Ban quản lý dự án thực hiện

Chủ đầu tư và Ban quản lý dự án nếu có đủ điều kiện năng lực theo quy định thì được tự thực hiện những công việc thuộc dự án như: lập, thẩm định thiết kế, dự toán; lựa chọn nhà thầu; giám sát thi công xây dựng; kiểm định chất lượng công trình xây dựng, Chủ đầu tư, Ban quản lý dự án được thuê các

tổ chức, cá nhân tư vấn để thực hiện những công việc thuộc phạm vi quản lý thực hiện dự án

b Hình thức Chủ đầu tư thuê tổ chức tư vấn quản lý điều hành

Chủ đầu tư thuê tư vấn quản lý dự án là hình thức chủ đầu tư ký hợp đồng thuê một pháp nhân khác làm Tư vấn quản lý dự án Trong trường hợp này, Chủ đầu tư phải cử cán bộ phụ trách, đồng thời phân giao nhiệm vụ cho các đơn vị thuộc bộ máy của mình thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ đầu tư và quản lý việc thực hiện hợp đồng của tư vấn quản lý dự án

Tư vấn QLDA phải có đủ năng lực phù hợp với công việc đảm nhận theo quy định tại Nghị định số 12/CP của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình

Tư vấn QLDA thực hiện các nội dung quản lý thực hiện dự án theo hợp đồng ký với CĐT Hợp đồng thuê tư vấn quản lý dự án phải nêu rõ phạm vi

Trang 24

16

công việc và nội dung quản lý; quyền hạn, trách nhiệm của tư vấn và của CĐT

Tư vấn QLDA có trách nhiệm tổ chức bộ máy và cử người phụ trách để trực tiếp thực hiện nhiệm vụ quản lý thực hiện dự án theo hợp đồng đã ký với CĐT Tư vấn QLDA phải có văn bản thông báo về nhiệm vụ, quyền hạn của người phụ trách và bộ máy của tư vấn trực tiếp thực hiện quản lý dự án cho chủ đầu tư biết và thông báo tới các nhà thầu khác và tổ chức, cá nhân có liên quan

Tư vấn QLDA được thuê thêm tổ chức, cá nhân khác tham gia thực hiện một số phần việc quản lý thực hiện dự án, nhưng phải được CĐT chấp thuận

1.1.2.3 Các chủ thể tham gia quản lý dự án đầu tư XDCB

Quá trình quản lý đầu tư và xây dựng của một dự án có sự tham gia của nhiều chủ thể khác nhau Khái quát mô hình các chủ thể tham gia quản lý dự

án đầu tư như sau:

Trang 25

17

,Hình 1.1 Các chủ thể tham gia quản lý dự án

Trong cơ chế điều hành, quản lý dự án đầu tƣ và xây dựng nêu trên, mỗi cơ quan, tổ chức có nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm đƣợc quy định

cụ thể trong Luật xây dựng Việt nam

Trang 26

tư xây dựng công trình phù hợp với quy định của Luật Ngân sách nhà nước:

Đối với dự án do Thủ tướng Chính phủ quyết định đầu tư, chủ đầu tư

là một trong các cơ quan, tổ chức sau: Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở Trung ương (gọi chung là cơ quan cấp Bộ), Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) và doanh nghiệp nhà nước;

Đối với dự án do Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan cấp Bộ, Chủ tịch

Ủy ban nhân dân các cấp quyết định đầu tư, chủ đầu tư là đơn vị quản lý, sử dụng công trình

b Tổ chức tư vấn xây dựng

Tư vấn xây dựng là một loại hình tư vấn đa dạng trong công nghiệp xây dựng, kiến trúc, quy hoạch đô thị và nông thôn Tư vấn xây dựng giúp cho khách hàng ( là các chủ đầu tư xây dựng) tổ chức việc khảo sát xây dựng, thiết

kế xây dựng và tổ chức đấu thầu để mua sắm thiết bị đầu tư, đấu thầu xây lắp công trình,giám sát thi công xây dựng, nghiệm thu công việc đã hoàn thành

c Doanh nghiệp xây dựng ( nhà thầu về xây dựng)

Là doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật, có đăng

ký kinh doanh về xây dựng Doanh nghiệp xây dựng có mối quan hệ với rất nhiều đối tác khác nhau nhưng trực tiếp nhất là CĐT Doanh nghiệp chịu sự kiểm tra giám sát thường xuyên về chất lượng công trình xây dựng của CĐT,

tổ chức thiết kế, cơ quan giám định Nhà nước theo phân cấp quản lý

Nhà thầu xây dựng có trách nhiệm sau:

Trang 27

19

- Tổ chức công trường xây dựng để thi công xây dựng công trình

- Chịu trách nhiệm quản lý về: chất lượng thi công xây dựng, an toàn lao động và bảo vệ môi trường

- Phát hiện những sai sót hoặc chưa hợp lý của thiết kế để kiến nghị với chủ đầu tư đề nghị thiết kế lại

- Đề xuất với chủ đầu tư những phát sinh của công việc do những

lý do khách quan, chủ quan hay bất khả kháng để xử lý kịp thời nhằm đảm bảo chất lượng công trình hoặc làm cho công trình hợp lý hơn

- Chịu sự giám sát của các chủ thể: Nhà nước, chủ đầu tư, tư vấn giám sát và của nhân dân

- Nghiệm thu bàn giao đưa công trình vào sử dụng

- Thanh quyết toán với chủ đầu tư

- Lập hồ sơ bản vẽ hoàn công

- Bảo hành công trình theo quy định

- Giải quyết các vấn đề khác có liên quan đến dự án

Nhà thầu xây dựng chịu trách nhiệm về chất lượng xây dựng công trình, chịu trách nhiệm về các nhiệm vụ của nhà thầu trong suốt quá trình thi công, chịu trách nhiệm trước chủ đầu tư qua các thỏa thuận đã ký trong hợp đồng xây dựng và chịu trách nhiệm với Nhà nước bằng pháp luật

d Cơ quan quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng

Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về xây dựng trong phạm vi cả nước

Bộ Xây dựng chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện thống nhất quản lý nhà nước về xây dựng

Các Bộ, cơ quan ngang bộ trong phạm vi nhiệm vụ và quyền hạn của mình phối hợp với Bộ Xây dựng để thực hiện quản lý nhà nước về xây dựng

Ủy ban nhân dân các cấp có trách nhiệm thực hiện quản lý nhà nước về xây dựng trên địa bàn theo phân cấp của Chính phủ

Trang 28

20

e Mối quan hệ của CĐT với các đơn vị liên quan

CĐT là chủ thể chịu trách nhiệm xuyên suốt trong quá trình hình thành

và quản lý dự án đầu tư xây dựng, có trách nhiệm phối hợp với các cơ quan tổ chức tham gia quản lý và chịu sự quản lý của nhiều Bộ, ngành, các cơ quan liên quan mà trực tiếp là người quyết định đầu tư

1.2 NỘI DUNG QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XDCB VÀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG

1.2.1 Nội dung quản lý dự án đầu tư XDCB

1.2.1.1 Quản lý vĩ mô đối với dự án đầu tư XDCB

Quản lý vĩ mô hay quản lý nhà nước đối với dự án bao gồm tổng thể các biện pháp vĩ mô tác động đến các yếu tố của quá trình hình thành, thực hiện và kết thúc dự án

Trong quá trình triển khai dự án, Nhà nước mà đại diện là các cơ quan quản lý nhà nước về kinh tế luôn theo dõi chặt chẽ, định hướng và chi phối hoạt động của dự án nhằm đảm bảo cho dự án đóng góp tích cực vào việc phát triển kinh tế xã hội Những công cụ quản lý vĩ mô chính của Nhà nước

để quản lý dự án bao gồm các chính sách, kế hoạch, quy hoạch như chính sách về tài chính, tiền tệ, tỷ giá, lãi suất, chính, sách đầu tư, chính sách thuế,

hệ thống luật pháp, những quy định về chế độ kế toán, bảo hiểm, tiền lương

Nội dung quản lý nhà nước về xây dựng:

- Xây dựng và chỉ đạo thực hiện chiến lược, kế hoạch phát triển và các hoạt động xây dựng

- Ban hành và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về xây dựng

- Ban hành quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng

- Quản lý chất lượng, lưu trữ hồ sơ công trình xây dựng

- Cấp, thu hồi các loại giấy phép trong hoạt động xây dựng

Trang 29

- Đào tạo nguồn lực cho hoạt động xây dựng

- Hợp tác Quốc tế trong lĩnh vực hoạt động xây dựng

1.2.1.2 Quản lý vi mô đối với dự án ĐTXDCB

Quản lý dự án ở tầm vi mô là quản lý các hoạt động cụ thể của dự án

Nó bao gồm nhiểu khâu công việc nhƣ lập kế hoạch, điều phối, kiểm soát các hoạt động của dự án Quản lý dự án bao gồm hàng loạt vấn đề nhƣ quản

lý thời gian, chi phí, nguồn vốn đầu tƣ, rủi ro, quản lý hoạt động mua bán Quá trình quản lý đƣợc thực hiện trong suốt các giai đoạn từ chuẩn bị đầu tƣ đến giai đoạn vận hành các kết quả của dự án Trong từng giai đoạn, tuy đối tƣợng quản lý cụ thể có khác nhau nhƣng đều phải gắn với ba mục tiêu cơ bản của hoạt động quản lý dự án là: thời gian, chi phí và kết quả hoàn thành Có nhiều cách tiếp cận quản lý dự án, song trong luận văn này, quản lý dự án đƣợc nghiên cứu tiếp cận theo quy trình quản lý

Trang 30

22

Hình 1.2: Trình tự thực hiện dự án đầu tư

a Quản lý công tác chuẩn bị đầu tư

Đây là giai đoạn xây dựng mục tiêu, xác định công việc, dự tính nguồn lực cần thiết để thực hiện dự án đầu tư XDCB và là quá trình phát triển một kế hoạch thực hiện dự án thống nhất, theo trình tự logic, có thể biểu diễn dưới dạng các sơ đồ hệ thống hoặc theo các phương pháp lập kế hoạch truyền thống

Giai đoạn chuẩn bị đầu tư bao gồm những bước chính sau:

- Nghiên cứu thị trường, khả năng đầu tư và lựa chọn địa điểm xây dựng công trình

- Lập báo cáo đầu tư xây dựng công trình để trình cấp có thẩm quyền cho chủ trương đầu tư Đối với các dự án quan trọng quốc gia chủ đầu tư phải lập báo cáo đầu tư trình Chính phủ xem xét để trình Quốc hội thông qua chủ trương và cho phép đầu tư Đối với các dự án khác, chủ đầu tư không phải lập báo cáo đầu tư (Nghị định số 112/2006/NĐ-CP)

Giai đoạn I Chuẩn bị đầu tư

Nghiên cứu cơ hội

đầu tư

Giai đoạn II Thực hiện đầu tư

Nghiên cứu dự án tiền khả thi

Nghiên cứu dự án khả thi

Thẩm định, phê duyệt dự án

Thiết kế, lập tổng

dự toán, dự toán

Ký kết HĐ: xây lắp, cung cấp TBị

Thi công XD, Cung cấp LĐ TBị

Chạy thử, nghiệm thu, quyết toán

Đưa vào khai thác sử dụng

Trang 31

23

Từ những đòi hỏi thực tế, do ý muốn chủ quan hay khách quan, chủ đầu tư cần thực hiện các công việc cho "Giai đoạn khởi đầu" như tìm hiểu thị trường, marketing nhu cầu, để lập báo cáo đầu tư xây dựng công trình, xin phép cấp có thẩm quyền cho chủ trương đầu tư

Nội dung cơ bản của báo cáo đầu tư xây dựng công trình bao gồm các vấn đề sau:

+ Sự cần thiết phải đầu tư xây dựng công trình, các điều kiện thuận lợi

và khó khăn, chế độ khai thác và sử dụng tài nguyên quốc gia nếu có

+ Dự kiến quy mô đầu tư: công suất, diện tích xây dựng, các hạng mục công trình bao gồm công trình chính, công trình phụ và các công trình khác,

dự kiến về địa điểm xây dựng công trình và nhu cầu sử dụng đất

+ Phân tích lựa chọn sơ bộ về công nghệ, kỹ thuật, các điều kiện cung cấp vật tư, thiết bị, nguyên liệu, năng lượng, dịch vụ, hạ tầng kỹ thuật, phương án giải phóng mặt bằng, tái định cư nếu có, các ảnh hưởng của dự án đối với môi trường sinh thái, phòng chóng cháy nổ an ninh, quốc phòng

+ Hình thức đầu tư, xác định sơ bộ tổng mức đầu tư thời hạn thực hiện

dự án, phương án huy động vốn theo tiến độ và hiệu quả kinh tế - xã hội của

dự án Chủ đầu tư có trách nhiệm gửi báo cáo đầu tư xây dựng công trình tới

Bộ quản lý ngành Bộ quản lý ngành là cơ quan đầu mối giúp Thủ tướng chính phủ lấy ý kiến của các Bộ, ngành, địa phương có liên quan, tổng hợp và

đề xuất ý kiến trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt

- Lập dự án đầu tư nếu báo cáo đầu tư được phê duyệt

Nội dung dự án đầu tư bao gồm phần thuyết minh và thiết kế cơ sở

Phần thuyết minh có những nội dung:

+ Sự cần thiết và mục tiêu đầu tư, đánh giá nhu cầu thị trường, tiêu thụ sản phẩm đối với dự án sản xuất, kinh doanh, hình thức đầu tư xây dựng công trình, địa điểm xây dựng, nhu cầu sử dụng đất, điều kiện cung cấp nguyên vật

Trang 32

24

liệu và các yếu tố đẩu vào như nguồn điện, nguồn nước

+ Mô tả về quy mô và diện tích xây dựng công trình, các hạng mục công trình, bao gồm công trình chính, công trình phụ và các công trình khác, phân tích lựa chọn phương án kỹ thuật, cống nghệ và cống suất

Nội dung thiết kế cơ sở của dự án:phải thể hiện được giải pháp thiết kế chủ yếu, bảo đảm đủ điểu kiện để xác định tổng mức đầu tư và triển khai các bước thiết kế tiếp theo (thiết kế kỹ thuật và thiết kế bản vẽ thi công) Hồ sơ thiết kế cơ sở gồm thuyết minh và bản vẽ

Chủ đầu tư có trách nhiệm gửi Hồ sơ dự án đầu tư xây dựng công trình tới người quyết định đầu tư để phê duyệt

- Đối với các dự án không phải lập báo cáo đầu tư thì chủ đầu tư lập luôn dự án đầu tư để trình cấp có thẩm quyển phê duyệt

- Hoặc lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật với những công trình không cần lập dự án đầu tư với những nội dung:

+ Sự cần thiết phải đầu tư, mục tiêu xây dựng công trình

+ Địa điểm xây dựng

+ Quy mô, công suất, cấp công trình

+ Thời hạn xây dựng

+ Hiệu quả công trình

+ Các giải pháp phòng chống cháy nổ, vệ sinh môi trường

Trang 33

Quá trình tổ chức thực hiện dự án bao gồm những bước chính sau:

- Xin giao đất hoặc thuê đất theo quy định của Nhà nước

- Xin giấy phép xây dựng và giấy phép khai thác tài nguyên (nếu có)

- Xin cấp quyết định đầu tư phê duyệt kế hoạch đấu thầu

- Tổ chức đấu thầu theo kế hoạch đấu thầu được duyệt

- Thi công xây dựng và thi công các gói thầu khác

- Kiểm tra, giám sát việc thực hiện hợp đồng

- Nghiệm thu hạng mục và nghiệm thu tổng thể công trình

Thực hiện đầy đủ các yêu cầu về trình tự nêu trên là cơ sở để khắc phục những khó khăn, tồn tại do đặc điểm riêng có của hoạt động đầu tư XDCB gây ra Những quy định về trình tự, đầu tư xây dựng có ảnh hưởng trực tiếp

và gián tiếp đến chất lượng công trình, chi phí xây dựng công trình trong quá trình thi công xây dựng và tác động của công trình sau khi hoàn thành xây dựng đưa vào sử dụng đối với nền kinh tế của vùng, của khu vực cũng như đối với cả nước

Trang 34

26

c Quản lý kết thúc dự án

Trong giai đoạn kết thúc của chu kỳ dự án, cần thực hiện những công việc còn lại như hoàn thành sản phẩm, bàn giao công trình và những tài liệu liên quan, đánh giá dự án, giải phóng nguồn lực…

Quá trình kết thúc dự án bao gồm những bước chính sau:

- Đưa công trình vào khai thác và sử dụng

- Bảo hành công trình

- Quyết toán vốn đầu tư

Theo lý thuyết có thể chia quản lý dự án đầu tư XDCB làm 3 giai đoạn như trên chỉ là sự tương đối về mặt thời gian và công việc, không nhất thiết phải theo tuần tự như vậy Có những việc bắt buộc phải thực hiện theo trình

tự, nhưng cũng có những việc của một số dự án có thể làm gối đầu hoặc làm song song, để rút ngắn thời gian thực hiện Ví như vừa làm thủ tục xin giao đất vừa thiết kế công trình; vừa xin giấy phép xây đựng vừa đấu thầu xây dựng; hoặc vừa lập dự án đầu tư ở giai đoạn 1 vừa xin thủ tục giao đất và giải phóng mặt bằng ở giai đoạn 2, để kịp thi công

Việc tuân thủ đầy đủ trình tự đầu tư và xây dựng là một đặc trưng cơ bản trong hoạt động đầu tư, có tác động trực tiếp và gián tiếp như những nhân

tố ảnh hưởng đến tình trạng lãng phí, thất thoát, tham nhũng trong hoạt động đầu tư Ở mỗi giai đoạn của quá trình đầu tư cần phải có giải pháp quản lý thích hợp cũng như có biện pháp kiểm tra, giám sát phù hợp để ngăn chặn các hiện tượng tiêu cực gây ra lãng phí, thất thoát, tham nhũng có thể xảy ra Công tác kiểm tra, giám sát được tiến hành một cách thường xuyên, liên tục trong suốt quá trình thực hiện dự án; cán bộ làm công tác QLDA được phổ biến kịp thời, đầy đủ những kiến thức, quy định mới về đầu tư XDCB; đồng thời cũng tăng cường kiểm tra việc thực hiện, chấp hành các quy định đó để

có chấn chỉnh, uốn nắn kịp thời

Trang 35

27

Như vậy, có thể thấy quản lý dự án ĐTXDCB đa dạng cả về nội dung lẫn hình thức, có rất nhiều cách tiếp cận nghiên cứu công tác quản lý dự án ĐTXDCB từ quản lý vi mô cho đến quản lý vĩ mô, dù quản lý theo lĩnh vực hay quản lý theo chu kỳ, quy trình thì mục tiêu cơ bản và quan trọng nhất của quản lý dự án vẫn là kết quả đạt được của dự án cũng như thời gian và chi phí đầu tư cho toàn dự án Luận văn này sẽ đi sâu vào nghiên cứu quản lý dự án ĐTXDCB theo quy trình quản lý, từ giai đoạn lập kế hoạch, chuẩn bị dự án cho đến giai đoạn kết thúc dự án

1.2.2 Đánh giá hiệu quả công tác quản lý dự án ĐTXDCB

1.2.2.1 Các tiêu chí đánh giá hiệu quả quản lý dự án tầm vĩ mô

Đối với cấp quản lý vĩ mô của Nhà nước, khi xem xét hiệu quả quản lý

dự án ta xem xét đến mọi khía cạnh trực tiếp và gián tiếp thu được do dự án đem lại Đánh giá hiệu quả quản lý dự án đầu tư XDCB ở tầm vĩ mô nên xem xét tới các chỉ tiêu sau:

- Chỉ tiêu hiệu quả kinh tế xã hội của dự án: Dự án có đáp ứng việc thực hiện các mục tiêu trong chiến lược phát triển kinh tế xã hội của đất nước trong từng thời kỳ

- Chỉ tiêu về tính định hướng: Dự án có thống nhất với định hướng của Nhà nước trong phạm vi quốc gia, trong phạm vi ngành và địa phương

- Chỉ tiêu về môi trường: Dự án có điều kiện thuận lợi về kinh tế, chính trị, xã hội để được hình thành, thực hiện và phát huy hiệu quả Muốn thu hút các dự án đầu tư nước ngoài không thể thiếu vai trò của nhà nước trong việc tạo môi trường cả kinh tế, chính trị và xã hội

- Chỉ tiêu về tính pháp lý của dự án: Các chủ dự án có thực hiện đúng quy định, quy trình về đầu tư và quản lý dự án hay không? Công tác thanh tra, kiểm tra của nhà nước có vai trò đặc biệt để thực hiện mục tiêu này

Trang 36

28

1.2.2.2 Các tiêu chí đánh giá hiệu quả quản lý dự án tầm vi mô

Thành công (hiệu quả) của công tác quản lý dự án được đo lường qua các chỉ tiêu:

- Chỉ tiêu thời gian và tiến độ thực hiện dự án:

Trong chu trình dự án có ba giai đoạn: Giai đoạn lập kế hoạch, chuẩn bị

dự án; giai đoạn thực hiện dự án và giai đoạn kết thúc dự án

Yếu tố thời gian trong giai đoạn thứ nhất và thứ hai có ý nghĩa cực kỳ quan trọng Làm thế nào để có được dự án tốt, đáp ứng tốt mọi yêu cầu của dự

án, để ra được một quyết định đầu tư với thời hạn ngắn nhất có thể, làm thế nào để triển khai và thực hiện dự án nhanh nhất sau khi dự án đã được quyết định đầu tư, phụ thuộc vào chủ thể quản lý dự án thực hiện vai trò của mình như thế nào, thông qua việc thực hiện các chức năng của quản lý dự án

Quản lý thời gian và tiến độ là nhân tố cơ bản đảm bảo cho dự án được thực hiện đúng tiến độ và thời gian quy định cho từng công việc và toàn bộ các công việc của dự án, đưa dự án vào khai thác sử dụng đúng kế hoạch đảm bảo hiệu quả kinh tế xã hội của dự án Một dự án nếu thực hiện được theo đúng kế hoạch thì mọi tính toán về cơ hội, môi trường, chi phí sẽ theo đúng

kế hoạch Ngược lại nếu thực hiện chậm chễ thì môi trường sẽ thay đổi, các chi phí sẽ tăng lên, dự án chậm phát huy hiệu quả Ngược lại, dự án kéo dài thời hạn thêm một năm, những chi phí phát sinh bao gồm: Chi phí lãi vay cho khoản tiền vay về vốn đầu tư, chi phí cơ hội về thu hồi hoàn vốn trong một năm, chi phí do giá cả tăng cao,… Ngoài ra còn có thể ảnh hưởng tiêu cực đến dự án do môi trường đầu tư thay đổi, do tiến bộ của khoa học công nghệ thay đổi, do mất thời cơ để phát triển, ảnh hưởng đến uy tín, …

- Chỉ tiêu về chi phí thực hiện dự án:

Tiết kiệm chi phí, tăng khả năng doanh lợi không thể thiếu được vai trò của quản lý dự án Lãng phí, thất thoát chi phí, không đảm bảo đúng tiến độ

Trang 37

29

chủ yếu thuộc trách nhiệm của chủ thể quản lý dự án Điều đó diễn ra do chủ thể quản lý dự án không thực hiện tốt các chức năng quản lý dự án của mình, chẳng hạn, lập kế hoạch không tốt, kiểm tra không chu đáo, lựa chọn nhà thầu không chuẩn, thiếu sự phối hợp các khâu công việc, sự phân bổ nguồn lực không hợp lý,…

mà còn là mục tiêu của quản lý dự án Mọi chức năng của quản lý dự án đều hướng tới mục tiêu và đáp ứng yêu cầu này

- Chỉ tiêu về đảm bảo sự hài lòng của các bên:

Mục đích chính của quản lý dự án là bảo đảm dự án thỏa mãn mọi yêu cầu đã đặt ra (thỏa mãn nhu cầu của người sử dụng, thỏa mãn nhu cầu của nhà

tổ chức) Nhiều dự án thất bại do chỉ chú tâm đến kỹ thuật, tài chính, tiến độ

mà không quan tâm đến mong đợi của người sử dụng hoặc nhà tổ chức Do đó vấn đề đảm bảo sự hài lòng của các bên phải được xem ngang hàng với qui

mô dự án, thời gian thực hiện và chi phí Nếu khách hàng không thỏa mãn thì

dự án phải được chỉnh lại Kế hoạch tốt hay biểu hiện của giá cả có ý nghĩa rất nhỏ trong bộ mặt nghèo nàn của sản phẩm cuối cùng Đây là một trong những chỉ tiêu quan trọng nhất để đánh giá sự thành công hay thất bại của dự

án

1.2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý dự án đầu tư XDCB

Do các tính chất của công việc quản lý dự án nói chung cũng nhưquản

Trang 38

30

lý dự án đầu tư XDCB nói riêng, người ta đã xác định được một số nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý dự án ĐTXDCB Có thể chia các nhân tố ảnh hưởng ra thành hai nhóm: nhóm nhân tố khách quan và nhóm nhân tố chủ quan dựa trên cơ sở tính chất của sự tác động đến công việc quản lý dự án

1.2.3.1 Các nhân tố khách quan

 Chính sách quản lý đối với ĐTXDCB: Chính phủ và các cơ quan

quản lý thông qua những sự thay đổi về cơ chế chính sách tác động đến công tác quản lý dự án Do các dự án ĐTXDCB thường kéo dài, nên hệ thống các chính sách pháp luật có ảnh hưởng sâu rộng và trực tiếp đến hoạt động ĐTXDCB và do vậy có ảnh hưởng to lớn đến hiệu quả của hoạt động ĐTXDCB Hệ thống chính sách pháp luật vừa thiếu vừa yếu sẽ dẫn đến tình trạng có nhiều kẽ hở tạo điều kiện cho tiêu cực, tham nhũng thất thoát, lãng phí trong ĐTXDCB Hệ thống chính pháp pháp luật đầy đủ nhưng không sát thực, chồng chéo, nhiều thủ tục phiền hà cũng làm nản lòng các nhà đầu tư và

do vậy gián tiếp ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động ĐTXDCB Có thể nhận thấy các chính sách quản lý ĐTXDCB đều có tính đặc thù, bất kể một thay đổi dù là nhỏ nhất của hệ thống chính sách đều tác động trực tiếp đến dự án

Do đó hệ thống chính sách pháp luật về đầu tư xây dựng nói chung và ĐTXDCB nói riêng phải được thể chế hoá; phải được bổ sung, sửa đổi cho phù hợp với tình hình mới Bằng cách điều chỉnh chế độ tiền lương cơ bản, quy định về định mức xây dựng hay thay đổi quy định về hình thức hợp đồng kinh tế… đều có thể ảnh hưởng nhất định đến việc triển khai dự án Tuy xu thế có thể điều chỉnh, bổ sung theo hướng cải cách, giảm thiểu thủ tục hành chính thì mỗi sự thay đổi của cơ chế chính sách đều ảnh hưởng đến dự án như điều chỉnh giá hợp đồng, điều kiện thi công hay thay đổi các điều kiện khác từ các cấp chính quyền địa phương Đi cùng với sự thay đổi ở quy mô vĩ mô, ở cấp địa phương cũng có những vận dụng khác nhau nên việc thực hiện các dự

Trang 39

31

án có quy mô tương tự nhau nhưng ở các địa phương khác nhau sẽ gặp những khó khăn khác nhau

 Năng lực các nhà thầu tư vấn, thi công, lắp đặt đóng vai trò quan

trọng đối với việc dự án có được thực hiện đúng tiến độ hay không

Quá trình thực hiện ĐTXDCB thiếu tính chất ổn định, luôn bị biến động như chịu tác động của yếu tố tự nhiên, sự thay đổi thiết kế của chủ đầu

tư, hay do địa điểm xây dựng các công trình luôn luôn thay đổi đối với các nhà thầu thi công xây lắp,… nên phương pháp tổ chức sản xuất và biện pháp

kỹ thuật, công nghệ cũng thay đổi cho phù hợp với mỗi nơi Trong XDCB, sản phẩm luôn đứng im gắn liền với đất còn con người, máy móc luôn di chuyển làm cho máy móc bị hao mòn, nhanh hỏng, sản xuất dễ bị gián đoạn, làm tăng chi phí do phải xây dựng nhiều công trình tạm Vật liệu xây dựng số lượng nhiều, trọng lượng lớn, nhất là phần thô nên nhu cầu vận chuyển lớn, chi phí vận chuyển cao không trực tiếp tạo thêm giá trị cho sản phẩm Những đặc điểm như vậy đòi hỏi đơn vị thi công phải có phương pháp, cách thức cung ứng vật tư, thiết bị hợp lý đảm bảo tiến độ thi công Khi thi công không thể dự trữ vật liệu và bán thành phẩm có khối lượng lớn để đảm bảo sản xuất như các ngành công nghiệp khác Nếu nhà thầu không tập trung được các nguồn lực thì sẽ xảy ra tình trạng thiếu vật tư, máy móc thậm chí không đủ nhân lực phục vụ thi công dẫn đến tình trạng dự án bị đình trệ

Trình độ kỹ thuật công nghệ, trình độ tay nghề của đội ngũ kỹ sư, công nhân cũng tác động không nhỏ đến tiến độ thực hiện dự án Nếu kỹ sư có trình độ đáp ứng yêu cầu công việc, công nhân được đào tạo có tay nghề tốt thì năng suất lao động cao, thời gian để hoàn thành công việc ngắn, khi đó dự

án có khả năng hoàn thành đúng hạn Ngược lại nếu trình độ tay nghề của đội ngũ kỹ sư, công nhân không đáp ứng được yêu cầu của công việc, năng suất lao động thấp thì hợp đồng không thể kết thúc đúng hạn

Trang 40

32

Nguồn vốn của nhà thầu huy động riêng cho dự án cũng có ảnh hưởng lớn tới dự án Tuy nhà thầu được thanh toán, tạm ứng vốn của dự án nhưng phần vốn này là chưa đủ, chưa đáp ứng được nhu cầu về mặt tài chính cho từng giai đoạn thi công của dự án, nhất là khi tiến độ giải ngân thanh toán không theo kịp với tiến độ thi công Vì vậy, nhà thầu phải huy động được một lượng vốn lưu động đáng kể dành riêng cho dự án Khi dự án ĐTXDCB chậm vốn thì ảnh hưởng lớn đến nguồn vật tư, nhân lực, thiết bị, gây chậm tiến độ thi công của toàn dự án, và nếu không có vốn thì dự án sẽ đình trệ hoàn toàn

Do vậy nếu nhà thầu có năng lực kém, phân bổ các nguồn lực thiếu hợp lý có thể dẫn đến tình trạng ngừng việc, chờ đợi, năng suất lao động thấp, tâm lý tạm bợ, tùy tiện trong làm việc và sinh hoạt của cán bộ công nhân ở công trường, gây ảnh hưởng đến hiệu quả của cả dự án,

1.2.3.2 Các nhân tố chủ quan

 Nguồn vốn đầu tư : Nguồn vốn đầu tư là một yếu tố đầu vào của

sản xuất, muốn đạt được tốc độ tăng trưởng GDP theo dự kiến thì cần phải giải quyết mối quan hệ cung cầu về vốn và các yếu tố khác Trong đầu tư XDCB thì phần vốn đầu tư của nhà nước bao gồm: ngân sách nhà nước cấp phát; vốn của các doanh nghiệp nhà nước có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước; vốn tín dụng đầu tư phát triển của nhà nước mà Chính phủ cho vay theo lãi suất ưu đãi bằng nguồn vốn tự có hoặc nhà nước đi vay để cho vay lại đầu

tư vào các dự án thuộc lĩnh vực được ưu tiên; và vốn vay nợ, viện trợ từ bên ngoài của Chính phủ thông qua kênh hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) Trong ĐTXDCB nhất là ĐTXDCB của nhà nước, vốn là vốn của nhà nước

mà không phải là của tư nhân, do vậy rất khó quản lý sử dụng, dễ xảy ra thất thoát, lãng phí, tham nhũng Ở đây quyền sở hữu về vốn không trùng hợp với quyền sử dụng và quản lý vì thế trách nhiệm quản lý vốn không cao Động lực cá nhân đối với việc sử dụng hiệu quả đồng vốn không rõ ràng, mạnh mẽ

Ngày đăng: 16/03/2021, 19:01

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w