ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ ---o0o--- LÊ ANH TUẤN QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN SỬ DỤNG NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TẠI BỘ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN T
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
-o0o -
LÊ ANH TUẤN
QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN SỬ DỤNG NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TẠI BỘ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ CHƯƠNG TRÌNH ĐỊNH HƯỚNG THỰC HÀNH
Hà Nội – 2017
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
-o0o -
LÊ ANH TUẤN
QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN SỬ DỤNG NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TẠI BỘ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 60 34 04 10
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ CHƯƠNG TRÌNH ĐỊNH HƯỚNG THỰC HÀNH NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS NGUYỄN THỊ KIM ANH
XÁC NHẬN CỦA
CÁN BỘ HƯỚNG DẪN
PGS.TS NGUYỄN THỊ KIM ANH
XÁC NHẬN CỦA CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG CHẤM LUẬN VĂN
GS.TS PHAN HUY ĐƯỜNG
Hà Nội – 2017
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan Luận Văn thạc sĩ là công trình nghiên cứu khoa học
độc lập của bản thân tôi Những số liệu khoa học, kết quả nghiên cứu của
Luận văn là trung thực, do tôi thu thập, có nguồn gốc rõ ràng và chưa từng
được công bố trong bất cứ Luận văn nào
Tác giả luận văn
Lê Anh Tuấn
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình học tập, nghiên cứu và thực hiện Luận văn Thạc sĩ này, tôi đã nhận được sự giúp đỡ, tạo điều kiện nhiệt tình và quý báu của nhiều cá nhân và tập thể
Trước tiên, tôi xin trân trọng cảm ơn lãnh đạo Trường Đại học Kinh Đại học Quốc gia Hà Nội cùng các thầy, cô giáo ở Khoa Kinh tế chính trị, Phòng Đào tạo, Trường Đại học Kinh tế - Đại học Quốc gia Hà Nội đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt quá trình học tập tại trường và nghiên cứu, thực hiện luận văn
Đặc biệt , tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới Cô giáo PGS.TS Nguyễn Thị Kim Anh, người đã trực tiếp hướng dẫn và giúp đỡ tận tình tôi trong suốt thời gian nghiên cứu để hoàn thành luận văn này
Mặc dù, bản thân đã cố gắng hoàn thiện luận văn bằng tất cả sự nhiệt tình và năng lực của mình, tuy nhiên, không thể tránh khỏi những thiếu sót hoặc có phần nghiên cứu chưa sâu Rất mong nhận được sự chỉ bảo, thông cảm của các thầy (cô)
Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn đến tất cả người thân, bạn bè đã nhiệt tình giúp đỡ, động viên tôi trong suốt thời gian học tập và nghiên cứu đề tài
Tôi xin trân trọng cảm ơn!
Hà Nội, tháng năm 2016
Tác giả luận văn
Lê Anh Tuấn
Trang 5MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT i
DANH MỤC BIỂU ĐỒ ii
DANH MỤC HÌNH iii
LỜI NÓI ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU, CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ ỨNG DỤNG CNTT 4
1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu 4
1.2 Cơ sở lý luận về quản lý dự án đầu tư ứng dụng CNTT 6
1.2.1 Tổng quan về ứng dụng CNTT 6
1.2.2 Tổng quan về dự án đầu tư ứng dụng CNTT 8
1.2.3 Tổng quan về quản lý dự án đầu tư ứng dụng CNTT 14
1.3 Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả quản lý dự án đầu tư ứng dụng CNTT 25 1.4 Nhân tố tác động đến công tác quản lý dự án đầu tư ứng dụng CNTT 26
1.4.1 Các nhân tố khách quan: 26
1.4.2 Các nhân tố chủ quan: 27
1.5 Kinh nghiệm quản lý dự án đầu tư ứng dụng CNTT 28
1.5.1 Thực tiễn quản lý dự án đầu tư ứng dụng CNTT tại Bộ Tài chính 28 1.5.2 Một số bài học kinh nghiệm về quản lý dự án đầu tư ứng dụng CNTT cho Bộ Thông tin và Truyền thông 31
CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU LUẬN VĂN 32
2.1 Cách tiếp cận nghiên cứu 32
2.2 Nguồn tư liệu và số liệu 32
2.3 Các phương pháp được sử dụng 32
2.3.1 Phương pháp bàn giấy 32
2.3.2 Phương pháp phân tích số liệu 32
Trang 62.3.3 Phương pháp Thống kê - So sánh 32
CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ ỨNG DỤNG CNTT SỬ DỤNG NGUỒN VỐN NSNN TẠI BỘ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG, GIAI ĐOẠN TỪ NĂM 2012 ĐẾN 2016 32 3.1 Giới thiệu chung về Bộ Thông tin và Truyền thông 32
3.1.1 Lịch sử phát triển 32 3.1.2 Vị trí, chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của Bộ Thông tin và Truyền thông 32
3.2 Thực trạng công tác quản lý dự án đầu tư ứng dụng CNTT sử dụng nguồn vốn NSNN tại Bộ Thông tin và Truyền thông giai đoạn 2012 - 2016 32
3.2.1 Tổng hợp các dự án triển khai trong giai đoạn 2012-2016 32 3.2.2 Các nhân tố tác động đến công tác quản lý dự án đầu tư ứng dụng CNTT sử dụng nguồn vốn NSNN tại Bộ Thông tin và Truyền thông giai đoạn 2012 – 2016 32 3.2.2 Về bộ máy tổ chức quản lý 32 3.2.3 Quy trình quản lý dự án đầu tư ứng dụng CNTT sử dụng nguồn vốn NSNN tại Bộ Thông tin và Truyền thông 32 3.2.4 Nội dung công tác quản lý dự án đầu tư ứng dụng CNTT sử dụng nguồn vốn NSNN tại Bộ Thông tin và Truyền thông 32
3.3 Đánh giá công tác quản lý dự án đầu tư ứng dụng CNTT sử dụng nguồn vốn NSNN tại Bộ Thông tin và Truyền thông giai đoạn 2012-2016 32
3.3.1 Những kết quả đạt 32 3.3.1 Những hạn chế, nguyên nhân 32
DỰ ÁN ĐẦU TƯ ỨNG DỤNG CNTT SỬ DỤNG NGUỒN VỐN NSNN TẠI
BỘ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG TRONG GIAI ĐOẠN TIẾP THEO 32 4.1 Phương hướng, mục tiêu ứng dụng CNTT trong hoạt động của Bộ Thông tin và Truyền thông giai đoạn 2016-2020 32
Trang 74.2 Định hướng hoàn thiện công tác quản lý quản lý dự án đầu tư ứng dụng
CNTT sử dụng nguồn vốn NSNN tại Bộ Thông tin và Truyền thông 32
4.3 Một số giải pháp hoàn thiện công tác quản lý dự án đầu tư ứng dụng CNTT sử dụng nguồn vốn NSNN tại Bộ Thông tin và Truyền thông 32
4.3.1 Về bộ máy tổ chức quản lý 32
4.3.2 Về quản lý tiến độ 32
4.3.3 Về quản lý chất lượng 32
4.3.4 Về quản lý chi phí 32
KẾT LUẬN 32
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 32
Trang 8i
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
2 CNTT & TT Công nghệ thông tin và truyền thông
Trang 9ii
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
1 Biểu đồ 3.1 Số lƣợng dự án thực hiện qua các năm 40
2 Biểu đồ 3.2 Tổng mức đầu tƣ thực hiện qua các năm 40
Trang 10iii
DANH MỤC HÌNH
2 Hình 1.2 Quy trình thực hiện dự án đầu tƣ ứng dụng CNTT 13
3 Hình 1.3 Quan hệ chi phí trong các giai đoạn quản lý dự án
Trang 111
LỜI NÓI ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Một trong những vấn đề quan trọng được lưu ý khi tiến hành thực hiện một
dự án đầu tư đó là công tác quản lý dự án Công tác quản lý giữ một vai trò thiết yếu trong toàn bộ quá trình hình thành và thực hiện dự án đầu tư, xuyên suốt các giai đoạn kể từ khi xuất hiện các cơ hội đầu tư, lập báo cáo nghiên cứu khả thi, thẩm định, đàm phán ký kết các hợp đồng… cho đến khi dự án đi vào thi công và chính thức được đưa vào hoạt động Hiệu quả của một dự án đầu tư sẽ được đảm bảo nếu như khâu quản lý dự án được thực hiện tốt Ngược lại, việc quản lý thiếu chặt chẽ sẽ là nhân tố gây ảnh hưởng nhiều tới tiến độ, chất lượng, là một trong những nguyên nhân gây lãng phí về thời gian, chi phí và ảnh hưởng tới hiệu quả đầu tư chung Công tác quản lý dự án đầu tư ứng dụng CNTT hiện nay còn nhiều điều bất cập do tính chất các dự án đầu tư ứng dụng CNTT có nhiều điểm đặc thù như: công nghệ thay đổi nhanh chóng; việc định giá, đánh giá chất lượng sản phẩm khó khăn; sự thành công của dự án phụ thuộc nhiều vào đào tạo, chuyển giao công nghệ cũng như sự quan tâm của cán bộ sử dụng, Điều này dẫn đến tiến độ kế hoạch về thời gian, chi phí và chất lượng bị ảnh hưởng Do vậy việc nghiên cứu, tìm hiểu về công tác quản lý dự án trên phương diện khoa học và thực tiễn là rất cần thiết Bên cạnh đó, mấy năm trở lại đây, ngày càng nhiều các vụ tham ô, tham nhũng của một bộ phận lãnh đạo các chủ đầu tư được phát hiện, kèm theo đó là hàng loạt các dự án không đảm bảo chất lượng gây thất thoát lãng phí nghiêm trọng các nguồn lực của đất nước Thực trạng trên đã khiến không ít người hoài nghi về chất lượng hoạt động đầu tư ứng dụng CNTT ở Việt Nam Đây là một trong những thách thức lớn đối với Việt Nam nói chung và Bộ Thông tin và Truyền thông nói riêng
Xuất phát từ tầm quan trọng của việc nghiên cứu công tác quản lý dự
án đầu tư ứng dụng CNTT tại Bộ Thông tin và Truyền thông và từ yêu cầu
Trang 122
hoàn thiện hơn lý luận về quản lý dự án đầu tƣ ứng dụng CNTT, tác giả chọn
đề tài: “Quản lý dự án đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước tại Bộ Thông tin và Truyền thông” để
nghiên cứu, với mong muốn nhằm góp phần xây dựng một lý luận về quản lý
dự án đầu tƣ ứng dụng CNTT tại Bộ Thông tin và Truyền thông, trên cơ sở đó giải quyết những vấn đề thực tiễn nêu trên
Câu hỏi nghiên cứu: Giải pháp nào để hoàn thiện công tác quản lý dự
án đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước tại Bộ Thông tin và Truyền thông?
2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
2.1 Mục đích nghiên cứu
Trên cở sở đánh giá thực trạng về quản lý dự án đầu tƣ ứng dụng CNTT
sử dụng nguồn vốn NSNN tại Bộ Thông tin và Truyền thông, từ đó đề xuất các giải pháp hoàn thiện công tác quản lý dự án đầu tƣ ứng dụng CNTT sử dụng nguồn vốn NSNN tại Bộ Thông tin và Truyền thông trong thời gian tới
2.2 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận và thực tiễn về quản lý dự án đầu
3 Đối tƣợng, phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Luận văn tập trung nghiên cứu về quản lý dự án đầu tƣ ứng dụng CNTT sử dụng nguồn vốn NSNN tại Bộ Thông tin và Truyền thông
Trang 13+ Quy trình tổ chức, thực hiện;
+ Quản lý tiến độ;
+ Quản lý chất lượng;
+ Quản lý chi phí
4 Đóng góp mới của luận văn
- Tìm ra các giải pháp khoa học để nâng cao, hoàn thiện công tác quản
lý dự án đầu tư ứng dụng CNTT sử dụng nguồn vốn NSNN tại Bộ Thông tin
và Truyền thông
- Dùng làm cơ sở để đề xuất với Chính phủ điều chỉnh cơ chế, chính sách phù hợp với thực tế, góp phần nâng cao hiệu quả đầu tư
5 Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần mở đầu, phần kết luận, mục lục và tài liệu tham khảo, luận văn còn gồm 4 chương, cụ thể như sau:
Chương 1 Tổng quan tình hình nghiên cứu, cơ sở lý luận và thực tiễn quản lý dự án đầu tư ứng dụng CNTT
Chương 2 Phương pháp nghiên cứu luận văn
Chương 3 Thực trạng công tác quản lý dự án đầu tư ứng dụng CNTT sử dụng nguồn vốn NSNN tại Bộ Thông tin và Truyền thông, giai đoạn 2012-2016
Chương 4 Một số giải pháp hoàn thiện công tác quản lý dự án đầu tư ứng dụng CNTT sử dụng nguồn vốn NSNN tại Bộ Thông tin và Truyền thông giai đoạn tiếp theo
Trang 144
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU, CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ ỨNG DỤNG CNTT
1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu
Cho đến nay đã có nhiều tác giả và nhiều công trình khoa học nghiên cứu về quản lý dự án đầu tư ứng dụng CNTT cũng như những giải pháp nhằm tăng cường công tác quản lý dự án đầu tư ứng dụng, trong đó có một số công trình khoa học tiêu biểu như sau:
Đào Thị Hải Yến (2015), Quản lý các dự án công nghệ thông tin tại Cục Công nghệ thông tin và thống kế Hải quan – Luận văn thạc sĩ – Đại học Kinh tế - Đại học Quốc gia Hà Nội Tác giả đã nghiên cứu về công tác tổ chức thực hiện dự án, mối quan hệ giữa các bên tham gia dự án, môi trường chính sách và cơ sở hạ tầng thông tin đảm bảo cho dự án tại một đơn vị cụ thể Tuy nhiên, tác giả chưa đưa ra được những đặc thù của dự án ứng dụng CNTT nên giải pháp đề xuất chưa hoàn toàn phù hợp với các đặc thù này Do đó, vấn đề vẫn chưa được giải quyết triệt để
Nguyễn Thị Lan Anh (2013), Nghiên cứu xây dựng quy trình quản lý đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin tại Ngân hàng Phát triển Việt Nam – Luận văn thạc sĩ – Viện Công nghệ thông tin – Đại học Quốc gia Hà Nội Luận văn đã tiến hành nghiên cứu, tìm hiểu các văn bản quy định của Nhà nước, của Ngân hàng Phát triển Việt Nam Phân tích, đánh giá hiện trạng trong việc đầu tư ứng dụng CNTT hiện tại Ngân hàng Phát triển Việt Nam đang vướng mắc từ đó vận dụng linh hoạt xây dựng một quy trình đầu tư cụ thể sao cho vừa tuân thủ đúng các quy định của nhà nước, vừa giảm tải các thủ tục hành chính không cần thiết trong nội bộ Ngân hàng Phát triển Việt Nam
Trang 155
Vũ Thị Kim Minh Huệ (2012), Nghiên cứu giải pháp quản lý các dự án đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin tại tỉnh Quảng Ninh – Luận văn thạc sĩ – Đại học Kinh tế và Quản trị kinh doanh – Đại học Thái Nguyên Trong luận văn, tác giả đã hệ thống hoá lý luận cơ bản về quản lý dự án ứng dụng CNTT; thông qua nghiên cứu thực trạng về công tác quản lý dự án ứng dụng CNTT tại tỉnh Quảng Ninh, tác giả đã chỉ ra những mặt hạn chế cần khắc phục như
cơ cấu tổ chức, nguồn nhân lực; công tác quản lý chung đối với dự án đầu tư ứng dụng CNTT; công tác xây dựng kế hoạch, phân bổ vốn đầu tư; tổ chức, điều hành, giám sát, đánh giá; môi trường pháp lý
Nhìn chung các luận văn nêu trên đã đề cập đến thực trạng tình hình quản lý dự án đầu tư ứng dụng CNTT của nước ta hiện nay, cũng như tại các đơn vị nghiên cứu Các luận văn đã phân tích được một số tồn tại, hạn chế trong đơn vị nghiên cứu như:
- Thời gian triển khai dự án ứng dụng CNTT kéo quá dài, mất tính thời
sự của yêu cầu nghiệp vụ, ảnh hưởng tới hiệu quả đầu tư do phải thực hiện thêm quá nhiều thủ tục, trong khi các yêu cầu đối với phát triển, nâng cấp, chỉnh sửa phần mềm là rất nhanh, đột xuất để kịp thời phục vụ các hoạt động nghiệp vụ
- Việc giám sát, đánh giá chất lượng sản phẩm khó khăn
- Xác định chi phí đầu tư, đặc biệt là phần mềm nội bộ khó khăn
- Nguồn lực còn thiếu so với yêu cầu đặt ra
- Việc phối hợp giữa các đơn vị không rõ ràng làm giảm hiệu quả triển khai công việc
- Quy trình, quy chế quy định còn thiếu và chưa đầy đủ để đáp ứng yêu cầu công việc đặt ra do đó dẫn đến tình trạng làm việc không thống nhất, lãng phí thời gian
Đồng thời đưa ra các giải pháp, khuyến nghị khá đầy đủ nhằm tăng
Trang 16- Các luận văn đã nghiên cứu công tác quản lý dự án đầu tư ứng dụng CNTT, các giải pháp góp phần hoàn thiện công tác quản lý dự án đầu tư ứng dụng CNTT được đề cập cả vĩ mô và vi mô Nhưng, do phạm vi lịch sử và biến đổi nhanh của thực tiễn cũng như bối cảnh mới trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội các chính sách, biện pháp, giải pháp không còn phù hợp với thực tiễn sinh động đang diễn ra
- Các luận văn nghiên cứu chủ yếu phân tích, đánh giá thực trạng công tác quản lý dự án đầu tư ứng dụng CNTT tại đơn vị nghiên cứu thuộc, trực thuộc Bộ, ngành, địa phương
Đến nay, ở Bộ Thông tin và Truyền thông, qua tìm hiểu thì chưa có một đề tài nào nghiên cứu cụ thể về quản lý dự án đầu tư ứng dụng CNTT tại
Bộ Thông tin và Truyền thông Do vậy, luận văn: Quản lý dự án đầu tư ứng dụng CNTT sử dụng nguồn vốn NSNN tại Bộ Thông tin và Truyền thông trong bối cảnh hiện nay đảm bảo không trùng lặp
1.2 Cơ sở lý luận về quản lý dự án đầu tư ứng dụng CNTT
1.2.1 Tổng quan về ứng dụng CNTT
1.2.1.1 Khái niệm về ứng dụng CNTT
Theo Luật Công nghệ thông tin:
- “Công nghệ thông tin” là tập hợp các phương pháp khoa học, công
nghệ và công cụ kỹ thuật hiện đại để sản xuất, truyền đưa, thu thập, xử lý, lưu trữ và trao đổi thông tin số”
Trang 177
- “Ứng dụng công nghệ thông tin” là việc sử dụng công nghệ thông tin
vào các hoạt động thuộc lĩnh vực kinh tế - xã hội, đối ngoại, quốc phòng, an ninh và các hoạt động khác nhằm nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả của các hoạt động này
Theo Nghị định số 64/2007/NĐ-CP ngày 10/4/2007 của Chính phủ:
- “Ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước” là việc sử dụng công nghệ thông tin vào các hoạt động của cơ quan nhà
nước nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả trong hoạt động nội bộ của cơ quan nhà nước và giữa các cơ quan nhà nước, trong giao dịch của cơ quan nhà nước với tổ chức và cá nhân; hỗ trợ đẩy mạnh cải cách hành chính và bảo đảm công khai, minh bạch
1.2.1.2 Vai trò của ứng dụng CNTT
Công nghệ thông tin đã, đang và tiếp tục được ứng dụng rộng rãi, mạnh
mẽ trong mọi lĩnh vực, mọi thành phần kinh tế - xã hội, góp phần to lớn thúc đẩy tăng trưởng, chuyển dịch cơ cấu kinh tế, đồng thời làm thay đổi cơ bản cách thức quản lý, làm việc của con người Rất nhiều nước đã coi sự phát triển CNTT & TT là hướng ưu tiên trong chiến lược phát triển kinh tế xã hội Thế giới, dưới những tác động mạnh mẽ của CNTT & TT đã làm mờ đi những trở ngại về thời gian và không gian, tạo ra môi trường thuận lợi cho hội nhập toàn cầu, tiến tới xã hội thông tin với nền kinh tế tri thức, trong đó CNTT & TT có một vai trò quyết định CNTT có tác động tạo tiền đề cho việc nâng cao năng suất, hiệu quả, thúc đẩy hội nhập của quá trình kinh doanh, quản lý, chỉ đạo điều hành, tác động một cách gián tiếp lên sự tăng trưởng kinh tế
Ở Việt Nam, CNTT đã và đang trở thành ngành kinh tế quan trọng của đất nước Có thể nói, CNTT đã và đang trở thành một trong những ngành công nghiệp – dịch vụ quan trọng nhất của đất nước Ứng dụng CNTT là yếu
Trang 188
tố quan trọng để thực hiện ba khâu đột phá chiến lược của Đảng, Nhà nước,
có đóng góp quan trọng để nâng cao năng suất lao động, năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp, các ngành kinh tế và của cả nước
Từ rất sớm, Đảng và Nhà nước luôn coi trọng vai trò của CNTT trong quá trình xây dựng và phát triển đất nước, đã ban hành nhiều văn bản quan trọng nhằm đẩy mạnh ứng dụng, phát triển CNTT Việt Nam Gần đây, ngày 01/7/2014, Bộ Chính trị đã ban hành Nghị quyết số 36-NQ/TW về đẩy mạng ứng dụng, phát triển CNTT đáp ứng yêu cầu phát triển phát triển bên vững và hội nhập quốc tế Nghị quyết 36 đã chỉ rõ: “CNTT là một công cụ hữu hiệu tạo lập phương thức phát triển mới và bảo vệ Tổ quốc trong tình hình mới; là một trong những động lực quan trọng phát triển kinh tế tri thức, xã hội thông tin, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia trong quá trình hội nhập quốc tế; góp phần đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa, bảo đảm phát triển nhanh, bên vững đất nước”
1.2.2 Tổng quan về dự án đầu tư ứng dụng CNTT
1.2.2.1 Khái niệm
Từ “ Project – Dự án” được hiểu là “ Điều có ý định làm” hay “ Đặt kế hoạch cho một ý đồ, quá trình hành động” Như vậy, dự án có khái niệm vừa
là ý tưởng, ý đồ, nhu cầu vùa có ý năng động, chuyển động hành động Chính
vì lẽ đó mà có khá nhiều khái niệm về thuật ngữ này, cụ thể như :
- Dự án là việc thực hiện một mục đích hay nhiệm vụ công việc nào đó dưới sự ràng buộc về yêu cầu và nguồn lực đã định Thông qua việc thực hiện
dự án để cuối cùng đạt được mục tiêu nhất định đã dề ra và kết quả của nó có thể là một sản phẩm hay một dịch vụ mà bạn mong muốn
- Dự án là tập hợp các đề xuất để thực hiện một phần hay toàn bộ công việc nhằm đạt được mục tiêu hay yêu cầu nào đó trong một thời gian nhất định dựa trên nguồn vốn xác định
Trang 199
- Dự án là một quá trình mang đặc thù riêng bao gồm một loạt các hoạt động được phối hợp và kiểm soát, có định ngày khởi đầu và kết thúc, được thực hiện với những hạn chế về thời gian, chi phí và nguồn lực nhằm đạt được mục tiêu phù hợp với những yêu cầu cụ thể
- Dự án là đối tượng của quản lý và là một nhiệm vụ mang tính chất 1 lần,
có mục tiêu rõ ràng trong đó bao gồm chức năng, số lượng và tiêu chuẩn chất lượng), yêu cầu phải được hoàn thành trong một khoảng thời gian quy định, có
dự toán tài chính từ trước và nói chung không được vuợt qua dự toán đó
Theo khoản 1 Điều 2 Nghị định số 102/2009/NĐ-CP thì:
- "Dự án ứng dụng công nghệ thông tin" là tập hợp những đề xuất có
liên quan đến việc bỏ vốn để thiết lập mới, mở rộng hoặc nâng cấp cho hệ thống hạ tầng kỹ thuật, phần mềm và cơ sở dữ liệu nhằm đạt được sự cải thiện
về tốc độ, hiệu quả vận hành, nâng cao chất lượng dịch vụ trong ít nhất một chu kỳ phát triển của công nghệ thông tin."
1.2.2.2 Đặc điểm chủ yếu của dự án
a) Nhiệm vụ có tính đặc thù riêng, có tính một lần:
Không có nhiệm vụ nào khác có thể giống hoàn toàn với nhiệm vụ này Điểm khác biệt của nó được thể hiện trên bản thân nhiệm vụ và trên thành quả cuối cùng
b) Phải đáp ứng những mục tiêu rõ ràng
Mục tiêu của dự án bao gồm hai loại:
- Mục tiêu mang tính thành quả là yêu cầu mang tính chức năng của dự
án như: công suất, chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật
- Mục tiêu mang tính ràng buộc như thời hạn hoàn thành, chi phí, chất lượng c) Mang những yếu tố không chắc chắn và rủi ro
d) Chỉ tồn tại trong một thời gian nhất định
đ) Yêu cầu có sự kết hợp nhiều nguồn lực đa dạng
e) Là đối tượng mang tính tổng thể
Trang 20- Sự tương tác giữa các hoạt động dự án có thể phức tạp
h) Chu kỳ hoạt động của dự án
Hình 1.1 Chu kỳ hoạt động của dự án
(Nguồn: Tác giả tổng hợp)
1.2.2.3 Quy trình thực hiện dự án đầu tư ứng dụng CNTT
Như đã trình bày ở trên, đặc điểm quan trọng của dự án đầu tư ứng dụng CNTT là nó có thời điểm bắt đầu và kết thúc rõ ràng tạo thành vòng đời của dự án Vòng đời của dự án bao gồm nhiều giai đoạn phát triển từ ý tưởng đến việc triển khai nhằm đạt được kết quả của dự án;
ĐẤU THẦU
THIẾT KẾ (E)
HÀNG HÓA (P)
XÂY LẮP (C)
HOẠT ĐỘNG D/A
ĐÁNH GIÁ, RÚT
Q/Đ
Trang 21- Giai đoạn chuẩn bị đầu tƣ
- Giai đoạn thực hiện đầu tƣ
- Giai đoạn kết thúc đầu tƣ, đƣa vào khai thác, sử dụng