1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phát triển nguồn thu phí dịch vụ phi tín dụng khách hàng cá nhân tại hội sở chính ngân hàng tmcp quân đội

91 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 91
Dung lượng 1,8 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hiện nay đang tồn tại những quan điểm khác nhau về quản lý chất lượng: A.G.Robertson, một chuyên gia người Anh về chất lượng cho rằng: Quản lý chất lượng được xác định như là một hệ thốn

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả nêu trong Luận văn là trung thực, có nguồn gốc trích dẫn rõ ràng

Học viên

Phạm Quang Trung

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Trước tiên, tôi xin chân thành cảm ơn đến quý thầy cô trong khoa Kinh Tế

Chính Trị của Trường Đại Học Kinh Tể, Đại Học Quốc Gia Hà Nội đã trang bị cho

tôi nhiều kiến thức quý báu trong thời gian qua

Tôi xin chân thành gửi lời cảm ơn tới PGS.TS Nguyễn Thị Kim Chi, người

hướng dẫn khoa học của luận văn và các thầy cô trong khoa đã tận tình hướng dẫn

và góp ý để tôi có thể hoàn thành luận văn này

Sau cùng, tôi xin chân thành cảm ơn đến những các cán bộ, công nhân viên trong Công ty TNHH Xây Dựng và Kết Cấu Thép Nam Cường đã tận tình hỗ trợ, giúp đỡ tôi trong suốt thời gian tôi hoàn thành luận văn

Xin chân thành cảm ơn!

Học viên: Phạm Quang Trung

Trang 5

MỤC LỤC

DANH MỤC BẢNG VÀ SƠ ĐỒ ….……….i

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT… ….……… ii

PHẦN MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU, CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM TRONG DOANH NGHIỆP 3

1.1.TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU TRONG NƯỚC 3

1.2.CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM TRONG DOANH NGHIỆP 5

1.2.1 Chất lượng sản phẩm của doanh nghiệp 5

1.2.2 Quản lý chất lượng sản phẩm của doanh nghiệp 7

CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ NGUỒN SỐ LIỆU 25

2.1.CÁCH TIẾP CẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 25

2.1.1 Phương pháp luận và cách tiếp cận nghiên cứu 25

2.1.2 Phương pháp nghiên cứu 25

2.2. NGUỒN SỐ LIỆU: 28

CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM THÉP CỦA CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG VÀ KẾT CẤU THÉP NAM CƯỜNG 29

3.1.TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHHXÂY DỰNG VÀ KẾT CẤU THÉP NAM CƯỜNG 29 3.1.1 Sự hình thành và phát triển của công ty 29

3.1.2 Chức năng và nhiệm vụ 30

3.1.3 Cơ cấu tổ chức của Công ty 31

3.2 CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM THÉP TIỀN CHẾ CỦA CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG VÀ KẾT CẤU THÉP NAM CƯỜNG 32

3.2.1 Đặc điểm sản phẩm thép của Công ty TNHH Xây Dựng và Kết Cấu Thép Nam Cường 32

3.2.2 Kết quả sản xuất sản phẩm thép tiền chế của Công ty TNHH Xây Dựng và Kết Cấu Thép Nam Cường từ năm 2013 đến năm 2016 33

3.2.3 Tình hình chất lượng sản phẩm thép tiền chế của Công ty TNHH Xây Dựng và Kết Cấu Thép Nam Cường 34

3.3TÌNH HÌNH QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM THÉP TIỀN CHẾ CỦA CÔNG TY 35

3.3.1 Xây dựng kế hoạch quản lý chất lượng của Công ty 36

Trang 6

3.3.2 Tình hình tổ chức thực hiện kế hoạch quản lý chất lượng 45

3.3.3 Tình hình công tác kiểm soát chất lượng sản phẩm 54

3.4 ĐÁNH GIÁ THÀNH TỰU ĐẠT ĐƯỢC VÀ TỒN TẠI TRONG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TNHHXÂY DỰNG VÀ KẾT CẤU THÉP NAM CƯỜNG 59

3.4.1 Thành tựu đạt được 59

3.4.2 Tồn tại 61

3.4.3 Nguyên nhân của những tồn tại 62

CHƯƠNG 4 MÔT SỐ GIẢI PHÁP NHẴM HOÀN THIỆN QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG THÉP TẠI CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG VÀ KẾT CẤU THÉP NAM CƯỜNG 65

4.1.MỤC TIÊU, PHƯƠNG HƯỚNG HOÀN THIỆN QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TNHHXÂY DỰNG VÀ KẾT CẤU THÉP NAM CƯỜNG 65

4.1.1 Mục tiêu chất lượng của Công ty 65

4.1.2.Phương hướng quản lý chất lượng thép tiền chế tại Công ty TNHH Xây Dựng và Kết Cấu Thép Nam Cường 65

4.2.GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG VÀ KẾT CẤU THÉP NAM CƯỜNG 66

4.2.1 Hoàn thiện chính sách, quy định về chất lượng sản phẩm thép tiền chế, đẩy mạnh công tác nghiên cứu thị trường 66

4.2.2 Hoàn thiện tổ chức thực hiện kế hoạch quản lý chất lượng 67

4.2.3 Hoàn thiện kiểm soát chất lượng 71

4.2.4 Giải pháp khác 72

4.3.MỘT SỐ KIẾN NGHỊ TỪ PHÍA TÁC GIẢ 75

4.3.1 Đối với công ty 75

4.3.2 Kiến nghị đối với Nhà nước 77

KẾT LUẬN 82

TÀI LIỆU THAM KHẢO 83

Trang 7

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

1 TNHH: Trách Nhiệm Hữu Hạn

2 KCS: Kiểm soát chất lƣợng sản phẩm

Trang 8

DANH MỤC BẢNG VÀ SƠ ĐỒ

Sơ đồ 1.1 Sơ đồ miêu tả đối thủ cạnh tranh 22

Sơ đồ 3.2 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty

Bảng 3.3 Tóm tắt tài sản có và tài sản nợ 32 Bảng 3.4 Kết quả sản xuất từ 2013 – 2016 34 Bảng 3.5 Kết quả trị số lỗi sản phẩm kết cấu thép tiền chế 35

Sơ đồ 3.6 Quy trình sản xuất kết cấu thép 37 Bảng 3.7 Cơ cấu nhân sự phòng Tư vấn thiết kế 44 Bảng 3.8 Cơ cấu nhân sự phòng Quản lý dự án 45

Sơ đồ 3.12 Quy trình kiểm soát chất lượng vật tư nhập vào nhà máy 54

Sơ đồ: 3.13 Quy trình kiểm soát chất lượng bán thành phẩm cho sản phẩm 55

Sơ đồ 3.14 Quy trình kiểm soát chất lượng thép phôi thành phẩm 56

Sơ đồ 3.15: Quy trình kiểm soát trong khâu lưu kho 57 Bảng 3.16: Thống kế chất lượng sản phẩm trong quá trình lưu kho,

Trang 9

PHẦN MỞ ĐẦU 1.1 Tính cấp thiết của đề tài

Để có thể tồn tại và phát triển, các doanh nghiệp phải ưu tiên vấn đề chất lượng sản phẩm lên hàng đầu Chất lượng sản phẩm quyết định sự sống còn của doanh nghiệp

Đối với lĩnh vực xây dựng cơ bản nói riêng, là ngành đặc thù về yêu cầu kỹ thuật cao và chi phí đầu tư phải thật kinh tế, vấn đề nâng cao chất lượng sản phẩm lại càng quan trọng và là vấn đề cấp thiết

Việt Nam là nước đang phát triển nên nhu cầu về nhà ở, văn phòng làm việc rất cao Cùng với đó, việc xây dựng các công trình Showroom, siêu thị, nhà hàng, nhà xưởng cũng đang tăng mạnh nhằm đáp ứng nhu cầu của các cá nhân, doanh nghiệp Vì thế việc phát triển, nâng cao chất lượng sản phẩm xây dựng mà ở đây cần nghiên cứu là kết cấu thép mang một ý nghĩa rất lớn

Ngày nay, nhu cầu xây dựng một công trình công nghiệp, công cộng nói riêng và nhà cửa, kho xưởng nói chung đòi hỏi sản phẩm phải đáp ứng được nhu cầu khách hàng trên nhiều mặt Không chỉ cần chất lượng cao, bền chắc mà còn phải đáp ứng yêu cầu thẩm mỹ, thân thiện với môi trường, điều mà các doanh nghiệp hiện nay vẫn đang tìm cách giải quyết

Thực tế cho thấy đây chính là thách thức lớn nhất đối với ngành xây dựng nói chung và Công ty TNHH Xây Dựng và Kết Cấu Thép Nam Cường nói riêng

Để thích ứng kịp thời với tình hình này Công ty đã và đang thực hiện chiến lược đầu tư, đổi mới công nghệ, nâng cao năng lực quản lý chất lượng sản phẩm, năng lực thiết kế và sản xuất của mình để dần chiếm lĩnh thị trường, phấn đấu trở thành một doanh nghiệp lớn trong toàn ngành

Xuất phát từ sự cần thiết của chất lượng sản phẩm kết cấu thép đối với sự

phát triển của doanh nghiệp, tôi xin chọn đề tài : “Quản lý chất lượng sản phẩm

tại Công ty TNHH Xây Dựng và Kết Cấu Thép Nam Cường” để làm luận văn

tốt nghiệp cho mình

Trang 10

1.2 Chủ thể quản lý

Chủ thể quản lý ở đây là bộ máy quản lý chất lượng của Công ty TNHH Xây Dựng

và Kết Cấu Thép Nam Cường, bao gồm Lãnh đạo, tập hợp các phòng ban (Kinh doanh, Thiết kế, Quản lý dự án, Quản lý các phân xưởng…) tham gia vào quá trình quản lý chất lượng

1.3 Câu hỏi nghiên cứu

Cần có những giải pháp nào để nâng cao năng lực quản lý chất lượng sản phẩm tại Công ty TNHH Xây Dựng và Kết Cấu Thép Nam Cường trong thời gian tới?

1.4 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

1.4.1 Mục đích nghiên cứu:

Trên cơ sở lý luận và thực tiễn sản xuất, quản lý chất lượng của Công ty, luận văn đưa ra những giải pháp phù hợp để cải thiện năng lực quản lý chất lượng sản phẩm

1.4.2 Nhiệm vụ nghiên cứu:

Xác định khung lý thuyết nghiên cứu quản lý chất lượng sản phẩm của doanh nghiệp

Phân tích thực trạng quản lý chất lượng sản phẩm thép tiền chế của công ty, đánh giá điểm mạnh điểm yếu và nguyên nhân của các điểm yếu về quản lý chất lượng sản phẩm thép

Đề xuất một số giải pháp quản lý chất lượng sản phẩm thép theo tiêu chí của Công

ty TNHH Xây Dựng và Kết Cấu Thép Nam Cường

1.5 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.5.1 Đối tượng nghiên cứu:

Quản lý chất lượng sản phẩm tại Công ty TNHH Xây Dựng và Kết Cấu Thép Nam Cường

1.5.2 Phạm vi nghiên cứu:

Quản lý chất lượng sản phẩm thép được tiếp cận theo quy trình quản lý

Phạm vi nghiên cứu theo không gian: Công ty TNHH Xây Dựng và Kết Cấu Thép Nam Cường với thị trường kinh doanh trong nước

Phạm vi thời gian: Số liệu chủ yếu trong giai đoạn 2013-2016, tầm nhìn 2025

Trang 11

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU, CƠ SỞ LÝ LUẬN

VỀ QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM TRONG DOANH NGHIỆP

1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu trong nước

- Hiện nay đã có một số nghiên cứu về chất lượng sản phẩm thép nói chung, mỗi tác giả đề cập vấn đề này dưới một góc độ khác nhau:

- Trong bài viết “Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp thép”trên Tạp chí tài chính ngày 18/03/2018, các tác giả: Ths.Trần Ngọc Linh, Ths.Nguyễn Thị Thu Hiền - ĐH Kinh Tế Và Quản Trị Kinh Doanh Thái Nguyên đã nêu lên các thành tựu nổi bật của ngành thép Việt Nam Cụ thể là năm

2015, sản lượng thép thô đứng thứ 24 thế giới, nhập khẩu thép đứng thứ 7 thế giới Năm 2016, tổng các loại sản phẩm thép sản xuất tăng 16,8% so với năm 2015 Tính toàn ngành Thép trong nước, quy mô năm 2016 chiếm khoảng 5% GDP Việt Nam Đối với hoạt động xuất khẩu, Việt Nam đang đứng ở vị trí số 1 của khu vực ASEAN về xuất khẩu thép thành phẩm Bên cạnh các điểm nổi bật, các tác giả cũng đưa ra thực trạng những khó khăn và hạn chế như: Vận hành chưa hết công suất, công nghệ lỗi thời, gây ô nhiễm môi trường, ngành Thép Việt Nam chỉ mới khép kín được chuỗi giá trị của thép tròn, còn thép bản vẫn chỉ mang tính chất gia công Các tác giả đưa ra các giải pháp như

Tối ưu hóa quy mô sản xuất với quy trình khép kín, giúp nâng cao hiệu quả, tiết giảm tối đa chi phí sản xuất, nâng cao khả năng cạnh tranh về giá Các công ty trong ngành Thép cần phải liên tục cải tiến, đổi mới sáng tạo

Nên đầu tư theo chiều sâu hơn là sản xuất tràn lan

Cần có sự quan tâm đặc biệt từ các cơ chế, chính sách của Nhà nước

- Bài viết “Giải pháp đổi mới trong sản xuất và quản lý ngành thép” – Văn phòng Năng Suất Chất Lượng – Bộ Công Thương đăng ngày 8/7/2017 trên tạp chí Năng Suất Chất Lượng - Bộ Công Thương cũng chỉ ra những áp lực cạnh tranh từ nguồn thép giá rẻ dồi dào từ thị trường Trung Quốc, năng suất và chất lượng nhân lực ngành thép Việt Nam còn chưa cao, máy móc và công nghệ còn lạc hậu, các doanh nghiệp ít tìm hiểu học hỏi kinh nghiệm quốc tế trong quản lý chất lượng, sản xuất

Trang 12

kinh doanh, đều ảnh hưởng lớn đến việc cạnh tranh của sản phẩm Đi cùng các phân tích về áp lực cạnh tranh, bài viết cũng đưa ra một số giải pháp nhằm cải thiện năng lực quản lý chất lượng như:

Áp dụng kế hoạch trực quan giúp hiệu suất công việc tốt hơn, giảm thời gian làm việc vô ích, tăng công việc tạo giá trị, giảm công việc đột xuất bất ngờ và nâng cao

sự hài lòng về công việc

Áp dụng các tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm thép quốc tế như JIS (Nhật Bản) và ASTM

Tổ chức lại thị trường, tái cơ cấu sản xuất, đổi mới công nghệ, tăng năng suất lao động để nâng cao chất lượng và sức cạnh tranh cho sản phẩm

- Một số đề tài khác không nghiên cứu về sản phẩm thép mà đi vào nghiên cứu quản lý chất lượng sản phẩm nói chung:

“Quản lý chất lượng trong tiến trình hội nhập” của Ths Trần Văn Vinh, Tổng cục trưởng Tổng cục Tiêu chuẩn đo lường chất lượng

“Quản lý chất lượng ở Việt Nam trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế” của Ths Lê Quốc Bảo, Văn phòng Thông báo và Hỏi đáp quốc gia về Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng (Văn phòng TBT Việt Nam)

“Quản lý chất lượng đối với doanh nghiệp” của Hoàng Văn Điệp - Trung tâm Kiểm định & Kiểm nghiệm hàng hóa Lào Cai

Nhìn chung các bài viết này đều đã nêu lên những điều cốt lõi trong quản lý chất lượng ở cả hai phía: Nhà Nước và Doanh nghiệp

Hoạt động quản lý chất lượng bao gồm việc thiết lập chính sách và mục tiêu chất lượng; hoạch định chất lượng; kiểm soát chất lượng; đảm bảo chất lượng và cải tiến chất lượng Hoạt động quản lý chất lượng ở Việt Nam đã có bề dày hơn nửa thế kỷ Trong thời gian đó, hoạt động này đã có những đóng góp nhất định cho phát triển kinh tế xã hội Hoạt động quản lý chất lượng với mức độ hội nhập quốc tế tương đối cao sẽ càng có vai trò và vị trí to lớn hơn trong việc góp phần đạt được mục tiêu phát triển kinh tế xã hội mà Đảng và Nhà nước đề ra

Trang 13

Qua trên cho thấy, còn có “khoảng trống” trong nghiên cứu Quản lý chất lượng sản phẩm thép tiền chế nói chung và Quản lý chất lượng sản phẩm thép tiền chế tại Công ty TNHH Xây Dựng và Kết Cấu Thép Nam Cường nói riêng, do đó cần có những nghiên cứu cụ thể để đưa ra các giải pháp quản lý chất lượng sản phẩm thép tiền chế hiệu quả cho đơn vị này

1.2 Cơ sở lý luận về quản lý chất lượng sản phẩm trong doanh nghiệp

Phần này tập trung nghiên cứu những khái niệm, nội dung, cơ sở lý thuyết liên quan đến chất lượng và quản lý chất lượng sản phẩm trong doanh nghiệp

1.2.1 Chất lượng sản phẩm của doanh nghiệp

1.2.1.1 Khái niệm về chất lượng sản phẩm

Khái niệm chất lượng sản phẩm đã xuất hiện từ lâu, ngày nay được sử dụng phổ biến và rất thông dụng trong cuộc sống cũng như trong sách báo Tuy nhiên hiểu thế nào là chất lượng sản phẩm là vấn đề không đơn giản

Chất lượng là mức độ thỏa mãn của một tập hợp các thuộc tính đối với những nhu cầu hay mong đợi được nêu ra hay tiềm ẩn

Chất lượng sản phẩm là một phạm trù rất rộng và phức tạp, phản ánh tổng hợp các nội dung kỹ thuật, kinh tế và xã hội Do tính phức tạp nên hiện nay có rất nhiều quan niệm khác nhau về chất lượng sản phẩm Mỗi quan niệm đều có cơ sở khoa học và thực tiễn khác nhau Các quan niệm phổ biến là:

- Theo hướng phục vụ khách hàng và thị trường: Chất lượng sản phẩm là mức độ thỏa mãn nhu cầu hay là sự phù hợp với những đòi hỏi của người tiêu dùng trong giới hạn chi phí nhất định

- Theo tính chất công nghệ của sản xuất: Chất lượng sản phẩm là tập hợp những đặc tính bên trong của sản phẩm có thể đo được hay so sánh được, phản ánh giá trị

sử dụng và chức năng của sản phẩm đó đáp ứng những yêu cầu cho trước trong những điều kiện xác định về kinh tế - xã hội

Theo cam kết của nhà sản xuất: Chất lượng là tổng thể các chỉ tiêu, các đặc tính của sản phẩm thề hiện được sự thỏa mãn nhu cầu trong điều kiện tiêu dùng xác định

Trang 14

Từ những điểm chung, có thể khái quát khái niệm chất lượng sản phẩm như sau: Chất lượng sản phẩm là tổng hợp các đặc tính về kỹ thuật, chủng loại và thẩm mỹ của sản phẩm, đáp ứng được những yêu cầu, đòi hỏi của khách hàng

1.2.1.2 Các tiêu chuẩn đánh giá chất lượng sản phẩm

- Chỉ tiêu công dụng sản phẩm: Đặc trưng cho các tiêu chuẩn xác định, các chức năng chủ yếu của sản phẩm và quy định của sản phẩm kết cấu thép trong ngành xây dựng

- Chỉ tiêu độ an toàn: Là tiêu chuẩn quan trọng nhất của sản phẩm kết cấu thép, kết cấu làm ra phải đảm bảo cho tính an toàn trong sản xuất cũng như khi sử dụng, đảm bảo sức khoẻ và tính mạng cho người tiêu dùng Đây là chỉ tiêu đặc biệt quan trọng đối với sản phẩm

- Chỉ tiêu về thẩm mỹ: Đặc trưng cho hình thức mẫu mã của sản phẩm

- Chỉ tiêu về công nghệ: Là khả năng gia công, dễ chế tạo, lắp ráp thành sản phẩm hoàn chỉnh, bảo đảm tiết kiệm nhất các chi phí

- Tính dễ vận chuyển: Đó là khả năng bố trí sắp xếp các phương tiện vận chuyển Tiêu chuẩn đảm bảo dễ vận chuyển bằng đường bộ, đường sắt, đường thủy

1.2.1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm

Có rất nhiều các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng của sản phẩm kết cấu thép, có cả yếu tố mang tính khách quan và chủ quan

Yếu tố khách quan:

- Nguồn nguyên liệu đầu vào

- Các yếu tố bất khả kháng như chiến tranh, thiên tai

- Cơ chế quản lý của Nhà nước

Trang 15

Yếu tố quản lý

Tất cả những yếu tố trên là tác nhân chủ yếu ảnh hưởng đến chất lượng và đều có thể tác động, cải thiện nhờ năng lực quản lý chất lượng

1.2.2 Quản lý chất lượng sản phẩm của doanh nghiệp

1.2.2.1 Các tiêu chí đánh giá quản lý chất lượng sản phẩm:

1 Đưa ra quy định:

Muốn quản lý tốt cần phải đưa ra quy định - quy định là chuẩn mực để các bộ phận: Thực hiện, Đánh giá & Kiểm tra - xử lý, Cải tiến Để đáp ứng tiêu chí 01, doanh nghiệp cần đáp ứng các yêu cầu sau:

- Doanh nghiệp đã có hệ thống quy trình quản lý hay chưa?

- Nếu chưa có, với mô hình của doanh nghiệp cần có những quy định gì, cách thức xây dựng các quy định đó ra sao?

- Nếu đã đưa ra quy định quản lý - các quy định đó đã phù hợp hay chưa?

2 Thực hiện:

Muốn cho nhân viên thực hiện tốt công việc và tuân thủ những định hướng lãnh đạo đưa ra doanh nghiệp phải đáp ứng các yêu cầu sau:

- Các quy định đưa ra đã phù hợp hay chưa?

- Nhân viên có biết và thấu hiểu những quy định đó hay không?

- Làm thế nào để duy trì việc tuân thủ các quy định đó?

3 Kiểm tra, đánh giá, xử lí:

Kiểm tra phát hiện ra sự không phù hợp ở các bộ phận phòng ban, hay trên dây truyền sản xuất, đúng lúc, đúng thời điểm và đưa ra cách thức xử lý hợp lý mới đảm bảo hiệu quả SXKD cho doanh nghiệp cũng như loại bỏ một số lãng phí không cần thiết do Sự không phù hợp gây ra (Sự không phù hợp bao gồm: công việc không phù hợp, sản phẩm không phù hợp, dịch vụ không phù hợp)

Để đáp ứng tiêu chí 03, doanh nghiệp phải đáp ứng các yêu cầu sau:

- Chuẩn mực, tần suất để đánh giá, kiểm tra công việc hay sản phẩm là gì?

- Nguồn lực tham gia đánh giá, kiểm tra đã có kỹ năng hay chưa?

Trang 16

4 Cải tiến:

Việc kiểm tra, đánh giá chỉ mới giải quyết bài toán phát hiện ra sự không phù hợp đúng lúc và đưa ra cách thức xử lý kịp thời (thông thường một doanh nghiệp đạt ở mức độ 03 chỉ đảm bảo doanh nghiệp tồn tại)

Yếu tố quyết định sự thành công & phát triển của một doanh nghiệp phụ thuộc nhiều vào việc: cải tiến chất lượng công việc, cải tiến chất lượng sản phẩm dịch vụ.(Khi doanh nghiệp đạt được mức độ 04 là cơ sở đảm bảo doanh nghiệp sẽ thành công và phát triển)

1.2.2.2 Khái niệm quản lý chất lượng sản phẩm

Chất lượng không tự nhiên sinh ra, nó là kết quả của sự tác động bởi hàng loạt yếu

tố có liên quan chặt chẽ với nhau Muốn đạt được chất lượng mong muốn cần phải quản lý một cách đúng đắn các yếu tố này Hoạt động quản lý trong lĩnh vực chất lượng được gọi là quản lý chất lượng Có thể nói, quản lý chất lượng là chức năng quản lý không thể thiếu được, có ảnh hưởng trực tiếp và quan trọng đến chất lượng sản phẩm, yếu tố có ý nghĩa quyết định năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp trong bối cảnh hội nhập

Hiện nay đang tồn tại những quan điểm khác nhau về quản lý chất lượng:

A.G.Robertson, một chuyên gia người Anh về chất lượng cho rằng: Quản lý chất lượng được xác định như là một hệ thống quản trị nhằm xây dựng chương trình và

sự phối hợp các cố gắng của những đơn vị khác nhau để duy trì và tăng cường chất lượng trong các tổ chức thiết kế, sản xuất, đảm bảo sản xuất có hiệu quả và thoả mãn nhu cầu người tiêu dùng, ở đây là Chủ Đầu tư

A.V.Feigenbaum, nhà khoa học người Mỹ: Quản lý chất lượng là một hệ thống hoạt động thống nhất có hiệu qủa của những bộ phận khác nhau trong một tổ chức, chịu trách nhiệm triển khai các tham số chất lượng, duy trì và nâng cao chất lượng

Tổ chức tiêu chuẩn chất lượng quốc tế ISO đưa ra định nghĩa: Quản lý chất lượng là một tập hợp các hoạt động của chức năng quản lý chung nhằm xác định các quy định về chất lượng, và thực hiện chúng bằng những cách thức như lập kế hoạch,

Trang 17

đảm bảo chất lượng, kiểm soát và cải tiến chất lượng trong khuôn khổ một hệ thống chất lượng

Tuy tồn tại nhiều định nghĩa khác nhau về chất lượng, song cơ bản có những điểm giống nhau như sau:

Quản lý chất lượng có mục tiêu trực tiếp là đảm bảo chất lượng và cải tiến chất lượng phù hợp với nhu cầu thị trường và chi phí tối ưu

Quản lý chất lượng được thực hiện trong suốt chu kỳ sống của sản phẩm, từ đảm bảo đầu vào, thiết kế, chế tạo đến sử dụng sản phẩm

Quản lý chất lượng là một hệ thống các hoạt động và các biện pháp (hành chính, tổ chức, kinh tế, kỹ thuật, giáo dục tâm lý), là nhiệm vụ và trách nhiệm của tất cả các

bộ phận và các cấp, nhưng phải được lãnh đạo cao nhất chỉ đạo

Quản lý chất lượng là một quá trình từ hoạch định các quy định về chất lượng, tổ chức thực hiện và kiểm soát việc thực hiện chất lượng

Quản lý chất lượng là tổng hợp các hoạt động quản lý nhằm xác định các chỉ tiêu, tiêu chuẩn chất lượng, nội dung, phương pháp và trách nhiệm thực hiện các chỉ tiêu

và tiêu chuẩn đã xác định bằng các phương tiện thích hợp như lập kế hoạch, điều khiển chất lượng nhằm đảm bảo và cải tiến chất lượng trong khuôn khổ một hệ thống chất lượng xác định với hiệu quả lớn nhất

Tổng hợp các yếu tố nêu trên, luận văn đưa ra khái niệm sau:

Quản lý chất lượng sản phẩmlà quá trình tác động lên chất lượng sản phẩm thông qua hoạch định chất lượng, tổ chức thực hiện đảm bảo chất lượng và kiểm soát chất lượng nhằm đạt được các mục tiêu về chất lượng sản phẩm của doanh nghiệp

1.2.2.3 Mục tiêu của quản lý chất lượng sản phẩm

Mục tiêu hàng đầu của quản lý chất lượng sản phẩm trong doanh nghiệp là đảm bảo

và nâng cao chất lượng sản phẩm phù hợp nhu cầu thị trường, nhu cầu của chủ đầu

tư với chi phí tối ưu Đó là sự kết hợp giữa nâng cao khả năng đáp ứng các chỉ tiêu

kỹ thuật theo tiêu chuẩn của sản phẩm với chi phí tối ưu Đây cũng là mục tiêu chiến lược lâu dài của doanh nghiệp sản xuất kinh doanh trong điều kiện cạnh tranh ngày càng gay gắt trên thị trường

Trang 18

Thực hiện mục tiêu chất lượng sẽ tạo cơ sở vững chắc để thực hiện các mục tiêu khác của doanh nghiệp như:

Thỏa mãn, đáp ứng nhu cầu khách hàng, từ đó tăng thị phần;

Nâng cao giá trị sản phẩm;

Củng cố được thị trường;

Tăng lợi nhuận;

Nâng cao uy tín của doanh nghiệp;

Phát triển bền vững

1.2.2.4 Nguyên tắc quản lý chất lượng sản phẩm

Quản lý chất lượng thép tiền chế là một trong những lĩnh vực quản lý của doanh nghiệp sản xuất kinh doanh xây dựng, nó đòi hỏi phải thực hiện các nguyên tắc chủ yếu sau:

- Quản lý chất lượng phải được định hướng bởi khách hàng

Để đảm bảo chất lượng cần thiết phải nhìn nhận khách hàng và người cung ứng là một trong những bộ phận của doanh nghiệp và là một bộ phận của quá trình sản xuất Việc xây dựng mối quan hệ lâu dài trên cơ sở hiểu lẫn nhau giữa nhà sản xuất, người cung ứng và khách hàng sẽ giúp cho nhà sản xuất duy trì uy tín của mình Đối với khách hàng, nhà sản xuất phải coi chất lượng là mức độ thoả mãn những mong muốn của họ chứ không phải là việc cố gắng đạt được một số tiêu chuẩn chất lượng nào đó đã đề ra từ trước, vì thực tế mong muốn của khách hàng luôn luôn thay đổi và không ngừng đòi hỏi cao hơn Một sản phẩm có chất lượng phải được thiết kế, chế tạo trên cơ sở nghiên cứu tỉ mỉ những nhu cầu của khách hàng

Đối với người cung ứng, cần thiết phải coi đó là một bộ phận quan trọng của các yếu tố đầu vào của doanh nghiệp Để đảm bảo chất lượng sản phẩm, doanh nghiệp cần thiết phải mở rộng hệ thống kiểm soát chất lượng sang các cơ sở cung ứng, thầu phụ của mình

Trong cơ chế thị trường, khách hàng là người chấp nhận và tiêu thụ sản phẩm Khách hàng đề ra các yêu cầu về sản phẩm, chất lượng và giá cả sản phẩm Để tồn tại và phát triển thì sản phẩm của doanh nghiệp sản xuất ra phải tiêu thụ được và

Trang 19

phải có lãi Do đó quản lý chất lượng phải hướng tới khách hàng và nhằm đáp ứng tốt nhu cầu của khách hàng Các hoạt động điều tra nghiên cứu thị trường, nhu cầu khách hàng, xây dựng và thực hiện các quy định về chất lượng, xác định chủng loại, sản xuất, kiểm tra, dịch vụ sau khi bán hàng đều phải lấy việc phục vụ, đáp ứng tốt nhất nhu cầu của khách hàng làm mục tiêu.Theo nguyên tắc này, doanh nghiệp phải:

Hiểu nhu cầu và mong đợi của khách hàng;

Thông tin các mong đợi và nhu cầu này trong toàn bộ doanh nghiệp;

Đo lường sự thoả mãn của khách hàng và có các hành động cải tiến có kết quả; Nghiên cứu các nhu cầu của cộng đồng;

Quản lý các mối quan hệ của khách hàng và cộng đồng

- Quản lý chất lượng cần có sự quan tâm của lãnh đạo doanh nghiệp

Lãnh đạo doanh nghiệp cần có tầm nhìn xa, xây dựng các mục tiêu rõ ràng cụ thể và định hướng vào khách hàng Để củng cố những mục tiêu này cần có sự cam kết và tham gia của từng cá nhân lãnh đạo với tư cách là một thành viên của doanh nghiệp Lãnh đạo chỉ đạo, định hướng, thẩm định, phê duyệt, điều khiển, kiểm tra kiểm soát Vì vậy, kết quả của các hoạt động sẽ phụ thuộc vào những quyết định của họ (Nhận thức, trách nhiệm, khả năng) Muốn thành công, mỗi tổ chức cần phải có một ban lãnh đạo cấp cao có trình độ, có trách nhiệm, gắn bó chặt chẽ với tổ chức, cam kết thực hiện những chính sách, mục tiêu đề ra

- Quản lý chất lượng cần thu hút sự tham gia của mọi thành viên

Con người là nguồn lực quan trọng nhất của mọi doanh nghiệp Sự tham gia đầy đủ với những hiểu biết và kinh nghiệm của họ có thể được sử dụng cho lợi ích của của doanh nghiệp Thành công trong cải tiến chất lượng công việc phụ thuộc rất nhiều vào kỹ năng, sự say mê trong công việc của đội ngũ nhân lực Do đó những yếu tố liên quan đến vấn đề an toàn, phúc lợi xã hội của mọi thành viên cần phải gắn với mục tiêu cải tiến liên tục và các hoạt động của doanh nghiệp Khi được huy động đầy đủ vào quá trình quản lý chất lượng, nhân viên sẽ:

Dám nhận công việc, nhận trách nhiệm để giải quyết các vấn đề;

Trang 20

Tích cực tìm kiếm các cơ hội để cải tiến, nâng cao hiểu biết, kinh nghiệm và truyền đạt trong nhóm;

Tập trung nâng cao giá trị cho khách hàng;

Đổi mới và sáng tạo để nâng cao hơn các mục tiêu của doanh nghiệp;

Giới thiệu doanh nghiệp cho khách hàng và cộng đồng;

Thoả mãn và nhiệt tình trong công việc, cảm thấy tự hào là thành viên của doanh nghiệp

- Nguyên tắc hệ thống

Không thể giải quyết bài toán chất lượng theo từng yếu tố riêng lẻ mà phải xem xét toàn bộ các yếu tố tác động đến chất lượng một cách hệ thống và đồng bộ, phối hợp hài hoà các yếu tố này Theo nguyên tắc này doanh nghiệp phải:

- Xác định một hệ thống các quá trình bằng cách nhận biết các quá trình hiện có hoặc xây dựng quá trình mới có ảnh hưởng đến các mục tiêu đề ra;

- Xác định hệ thống tổ chức và kiểm tra sự thực hiện để đạt được mục tiêu một cách hiệu quả nhất;

- Hiểu sự phụ thuộc lẫn nhau trong các quá trình và các yếu tố của hệ thống;

- Quan hệ hợp tác với bên ngoài Để hợp tác tốt với bên ngoài cần: Xác định và lựa chọn đối tác; Lập mối quan hệ trên cơ sở cân đối mục tiêu dài hạn, ngắn hạn; Tạo kênh thông tin rõ ràng, công khai và hiệu quả; Phối hợp triển khai và cải tiến sản phẩm và quá trình; Hiểu rõ và thông báo nhu cầu hiện tại và tương lai của khách hàng cuối cùng đến đối tác; Chia sẻ thông tin và kế hoạch; Thừa nhận sự cải tiến và thành tựu của đối tác

- Cải tiến liên tục thông qua việc đo lường và đánh giá

- Nguyên tắc quá trình

Kết quả mong muốn sẽ đạt được một cách hiệu quả khi các nguồn và các hoạt động được quản lý như một quá trình Quá trình là tập hợp các hoạt động có liên quan với nhau hoặc tương tác để biến đổi đầu vào thành đầu ra Lẽ dĩ nhiên, để quá trình có ý nghĩa, giá trị của đầu ra phải lớn hơn đầu vào, có nghĩa là quá trình làm gia tăng giá trị Trong một doanh nghiệp, đầu vào của quá trình này là đầu ra của một quá trình

Trang 21

trước đó Quản lý các hoạt động của một doanh nghiệp thực chất là quản lý các quá trình và các mốí quan hệ giữa chúng Để đảm bảo nguyên tắc này, cần phải:

Xác định quá trình để đạt được kết quả mong muốn;

Xác định các mối quan hệ tương giao của các quá trình với các bộ phận chức năng của doanh nghiệp;

Quy định trách nhiệm rõ ràng để quản lý quá trình;

Xác định khách hàng, người cung ứng nội bộ và bên ngoài quá trình;

Xác định đầu vào và đầu ra của quá trình;

Nghiên cứu các bước của quá trình, các biện pháp kiểm soát, đào tạo, thiết bị, phương pháp và nguyên vật liệu để đạt được kết quả mong muốn

- Nguyên tắc cải tiến liên tục

Cải tiến liên tục là hoạt động lặp lại để nâng cao khả năng thực hiện các yêu cầu Cải tiến liên tục là mục tiêu, đồng thời cũng là phương pháp của mọi doanh nghiệp Muốn có được khả năng cạnh tranh và mức độ chất lượng cao nhất, doanh nghiệp liên tục cải tiến Cách thức cải tiến cần phải “ bám chắc” vào công việc của doanh nghiệp Để thực hiện cải tiến, doanh nghiệp phải:

Cải tiến liên tục sản phẩm, quá trình và hệ thống là mục tiêu của từng người trong doanh nghiệp;

Áp dụng các phương pháp cơ bản của cải tiến từng bước và cải tiến lớn;

Cải tiến liên tục hiệu quả và hiệu suất của tất cả các quá trình;

Giáo dục và đào tạo cho các thành viên về các phương pháp và công cụ cải tiến như (chu trình PDCA, kỹ thuật giải quyết vấn đề, đổi mới kỹ thuật cho quá trình, đổi mới quá trình)

Thiết lập các biện pháp và mục tiêu để hướng dẫn cải tiến;

Thừa nhận các cải tiến

1.2.2.5 Nội dung quản lý chất lượng sản phẩm của doanh nghiệp

Quản lý chất lượng cũng như bất kỳ một chức năng quản lý nào đều phải thực hiện một số nội dung cơ bản và tuân thủ theo một quy trình Quản lý chất lượng sản

Trang 22

phẩm của doanh nghiệp có những đặc thù riêng nhưng cũng phải tuân thủ đúng quy trình với các nội dung sau:

1.2.2.5.1 Hoạch định chất lượng

a Khái niệm:

Hoạch định chất lượng là chức năng quan trọng hàng đầu nhằm xác định các mục tiêu về chất lượng sản phẩm được công bố của doanh nghiệp và các biện pháp đảm bảo thực hiện được mục tiêu đó Kết quả của hoạch định chất lượng là các mục tiêu cần đạt được về chất lượng sản phẩm và các các quy định về chất lượng của doanh nghiệp

Hoạch định chất lượng được coi như một bộ phận của lập kế hoạch chung, căn cứ vào mục tiêu cho từng thời kỳ của doanh nghiệp

b Quy trình hoạch định các quy định về chất lượng sản phẩm:

- Nghiên cứu và dự báo thị trường để xác định yêu cầu của khách hàng chính – trực tiếp sử dụng, các bên đối tác và các bên có chức năng sản xuất tương đương, từ đó xác định các yêu cầu về chất lượng, các thông số kỹ thuật của sản phẩm Đối với một doanh nghiệp kinh doanh và sản xuất sản phẩm kết cấu thép, nhất là doanh nghiệp nhỏ và vừa phần lớn không tự thực hiện công việc dự báo, mà chủ yếu là phân tích thống kế các kết quả của các đơn vị đối tác hay các đơn vị có chức năng sản xuất tương đương, điều này làm hạn chế thông tin, hạn chế tầm nhìn chung của

cả đơn vị, vì vậy nhất thiết cần phải có một quá trình nghiên cứu kết hợp với sử dụng các thông tin đã có vào việc hoạch định mục tiêu và các quy định về chất lượng cho doanh nghiệp của mình

- Xác định mục tiêu chất lượng sản phẩm cần đạt được và các quy trình liên quan đến việc thực hiện các mục tiêu đó như quy trình trong công tác nhập vật tư, công tác thiết kế, sản xuất (quy trình công nghệ), nhập kho, xuất hàng Yêu cầu đối với xác định mục tiêu là SMART: S (Specific: Rõ ràng), M (Measurable: Có thể đo lường được), A (Achievable: Tính khả thi), R (Realistic: Thực tế), T (Time-Bound: Giới hạn thời gian)

Trang 23

- Cụ thể hóa các mục tiêu thành các chỉ tiêu chất lượng căn cứ từ chất lượng vật tư

và chất lượng các đầu vào của các quy trình nêu trên

- Chuyển giao các kết quả sau khi lập kế hoạch chất lượng cho các bộ phận tác nghiệp (Cán bộ kỹ thuật, quản đốc, công nhân vận hành máy ) để thực hiện

Việc xây dựng các chính sách, chỉ tiêu chất lượng và các quy trình thực hiện có vai trò quan trọng trong quản lý chất lượng, đảm bảo quản lý chất lượng một cách thống nhất, thông qua đó người thực hiện có cơ sở để thực hiện các công việc thuộc nhiệm vụ quyền hạn của mình mà không phải lúc nào cũng phải xin ý kiến của lãnh đạo

Hoạch định các quy định về chất lượng có tác dụng định hướng phát triển chất lượng cho toàn doanh nghiệp một cách bền vững Tạo điều kiện nâng cao khả năng cạnh tranh bằng chất lượng sản phẩm trên thị trường, giúp doanh nghiệp chủ động thâm nhập và mở rộng thị trường Khai thác và sử dụng có hiệu quả hơn các cơ hội bên ngoài cũng như các nguồn lực và tiềm năng của doanh nghiệp trong dài hạn, góp phần giảm chi phí cho chất lượng

1.2.2.5.2 Tổ chức thực hiện các quy định về chất lượng

Tổ chức thực hiện các quy định về chất lượng là quá trình triển khai các quy định về chất lượng thông qua việc xây dựng và vận hành hệ thống quản lý chất lượng nhằm thực hiện mục tiêu chất lượng sản phẩm mà doanh nghiệp đề ra

Nội dung tổ chức thực hiện các quy định về chất lượng bao gồm các công việc sau:

- Xây dựng bộ máy quản lý chất lượng: Tức là xây dựng các bộ phận, phòng ban và đội ngũ nhân lực làm nhiệm vụ quản lý hoặc có liên quan đến quản lý chất lượng Trong đó xác định rõ công việc, trách nhiệm và quyền hạn của mỗi bộ phận, vị trí trong bộ máy đó và quan hệ giữa các bộ phận, vị trí trong bộ máy quản lý chất lượng

- Xây dựng các kế hoạch thực hiện như kế hoạch về nguồn lực, kế hoạch về đào tạo trong đó xác định rõ:Mục tiêu, kế hoạch cần đạt đến là gì, vào thời gian nào, làm như thế nào để đạt được mục tiêu đó

Trang 24

- Tích cực triển khai áp dụng Hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn TCVN ISO 9001:2008

- Cung cấp và bảo đảm cơ cấu các nguồn lực cần thiết như: nhân lực, tài chính, vật chất, (cơ sở hạ tầng, máy móc thiết bị ), thông tin để thực hiện các quy định về chất lượng Cần có đủ tài liệu hướng dẫn cần thiết, có đủ điều kiện, phương tiện để thực hiện công việc Trong đó:

+ Nhân lực cần quan tâm: tuyển dụng nhân lực ra sao, phù hợp với ngành nghề hay không Đào tạo nhân lực ra sao để nhân tố ấy phát huy hết khả năng

+ Tài chính: chính là tiền, có bao nhiêu, cần bao nhiêu, nguồn vốn đó từ đâu, vốn vay hay vốn tự có

- Truyền thông, tư vấn: Làm cho mọi người thực hiện kế hoạch biết rõ mục tiêu, sự cần thiết và nội dung công việc mình cần làm để đạt được mục tiêu các quy định về chất lượng.Tổ chức chương trình đào tạo và giáo dục đối với những nhà quản lý cũng như người lao động để cung cấp cho họ các kiến thức, kĩ năng và thái độ cần thiết trong quá trình thực hiện công việc theo yêu cầu chất lượng Yêu cầu đối với công tác truyền thông và giáo dục chất lượng là người thực hiện phải đọc các thông tin về nhiệm vụ được giao một cách rõ ràng, dễ hiểu

- Tạo động lực vật chất và tinh thần thúc đẩy người lao động tích cực phát huy mọi khả năng để thực hiện các quy định về chất lượng: Có cơ chế thưởng và phạt rõ ràng để khuyến khích và buộc mọi người bảo đảm chất lượng Ai làm tốt phải được thưởng, khen; ai làm xấu phải bị phạt tiền, bị kỉ luật theo mức độ vi phạm

1.2.2.5.3 Kiểm soát chất lượng

Kiểm soát chất lượng sản phẩm kết cấu thép là hoạt động có tính chất kỹ thuật và tác nghiệp nhằm đáp ứng các yêu cầu chất lượng Để kiểm soát chất lượng cần xây dựng hệ thống kiểm soát bao gồm các chủ thể kiểm soát, các công cụ kiểm soát, các phương pháp và nội dung kiểm soát

Chủ thể kiểm soát:

Nhiều quan điểm cho rằng chủ thể kiểm soát chất lượng giữ vai trò quan trọng nhất trong hệ thống kiểm soát chất lượng Trong doanh nghiệp, chủ thể kiểm soát là chủ

Trang 25

sở hữu, Hội đồng quản trị, Giám đốc, Tổng Giám đốc, các nhà quản lý chất lượng

và người lao động Ngoài ra còn các chủ thể kiểm soát bên ngoài doanh nghiệp Nội dung kiểm soát chất lượng:

Kiểm soát chất lượng sản phẩm chú trọng kiểm soát chất lượng toàn diện vì kiểm soát chất lượng toàn diện là hệ thống có hiệu qủa để nhất thể hóa các nỗ lực phát triển và cải tiến chất lượng của các nhóm khác nhau vào trong một tổ chức sao cho các hoạt động có thể tiến hành một cách kinh tế nhất, cho phép thỏa mãn hoàn toàn khách hàng Kiểm soát toàn diện huy động nỗ lực của mọi người trong công ty vào các quy trình có liên quan đến duy trì và cải tiến chất lượng Điều này sẽ giúp tiết kiệm tối đa trong sản xuất, dịch vụ đồng thời thỏa mãn nhu cầu của khách hàng

Để kiểm soát chất lượng sản phẩm một cách có hiệu quả, doanh nghiệp phải kiểm soát được các yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình tạo ra sản phẩm Tại mỗi khâu của quá trình đều có hệ thống chỉ số giám sát, đánh giá chất lượng Cụ thể cần tập trung vào các điểm kiểm soát thiết yếu từ đầu vào, quá trình và đẩu ra sau đây

a Kiểm soát chất lượng các yếu tố đầu vào:

+ Vật tư: Đối với vật tư đầu vào, bộ phận kỹ thuật sẽ kiểm tra trực quan và lấy mẫu vật tư, phân tích, xác định các chỉ tiêu chất lượng vật tư, mang đi thí nghiệm kéo nén với các mẫu thử, đánh giá tính phù hợp của các yếu tố chất lượng đầu vào với việc sản xuất sản phẩm kết cấu thép Người cung cấp vật tư cũng phải được thẩm định, đánh giá và lựa chọn kỹ càng Toàn bộ tài liêu liên quan mua hàng phải chính xác, đầy đủ Nguyên liệu nhập vào phải được kiểm soát và bảo quản trong những điều kiện thích hợp

+ Máy móc thiết bị: Phù hợp với mục đích sử dụng; Đảm bảo được các yêu cầu: hoạt động tốt, đảm bảo về kỹ thuật; Đảm bảo an toàn vệ sinh môi trường

+ Tay nghề và thái độ của người lao động: Được đào tạo phù hợp với nhiệm vụ và

đủ kỹ năng nghề nghiệp; Thái độ lao động nghiêm túc và có khả năng làm việc nhóm

Các hình thức kiểm soát: Để đảm bảo chất lượng và chặt chẽ hơn trong quản lý chất lượng phải tăng cường kiểm soát với các hình thức đa dạng: Kiểm soát thường

Trang 26

xuyên, kiểm soát định kỳ, kiểm soát đột xuất Xét theo quá trình hoạt động thì có kiểm soát trước, trong và sau hoạt động sản xuất sản phẩm

b Kiểm soát chất lượng trong khâu sản xuất: Tập trung vào kiểm soát phương pháp

và quy trình, kiểm soát môi trường, kiểm soát thông tin phản hồi trong sản xuất như:

Xác định quy trình sản xuất, phương pháp thao tác, vận hành phù hợp, ổn định và kiểm soát được;

Môi trường thao tác phải thích hợp (ánh sáng, nhiệt độ, tiếng ồn );

Điều kiện an toàn;

Kiểm soát thông tin phản hồi: để nắm được việc thực hiện chất lượng sản phẩm theo các tiêu chuẩn chất lượng được áp dụng, phân tích được cái gì là đúng, đạt và chưa đạt để có phương pháp điều chỉnh

Kiểm soát chặt chẽ việc vận chuyển, giao hàng;

c Kiểm soát chất lượng sản phẩm đầu ra: cũng phải dựa trên tiêu chuẩn chất lượng được áp dụng

Phòng quản lý dự án có vai trò đặc biệt quan trọng trong kiểm soát chất lượng thành phẩm đầu ra Đối với thành phẩm là cấu kiện kết cấu thép, quy trình kiểm soát đầu

ra được thực hiện qua việc lấy mẫu kiểm tra trực quan và sử dụng các trang thiết bị chuyên dụng như máy kéo nén, đặt thử tải trọng lên kết cấu, kiểm tra mối hàn, kiểm tra đường hàn, kiểm tra lỗ đột lắp bu lông Hệ thống đo kiểm loại ra các sản phẩm không đảm bảo tiêu chuẩn hay quy cách kỹ thuật Kiểm soát sản phẩm đầu ra nhằm: + Đúng chủng loại, số lượng

+ Đảm bảo chất lượng theo tiêu chuẩn

+ Đảm bảo theo đúng bản vẽ kết cấu thép đã thiết kế

1.2.2.6 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý chất lượng sản phẩm thép của doanh nghiệp

Phân tích các yếu tố môi trường bên trong và yếu tố bên ngoài có ảnh hưởng đến quản lý chất lượng sản phẩm, doanh nghiệp sẽ đánh giá chính xác doanh nghiệp mình và các đối tác có liên quan, qua đó đưa ra những biện pháp quản lý chất lượng

Trang 27

có hiệu quả cũng như đề ra những chiến lược phát triển đúng đắn, xây dựng và thực hiện được một hệ chất lượng phù hợp với doanh nghiệp từ đó nâng cao vị trí của mình trên thị trường

1.2.2.6.1 Các yếu tố thuộc môi trường trong doanh nghiệp

a Năng lực và phong cách làm việc của nhà quản lý

Theo quan điểm quản lý chất lượng sản phẩm hiện đại, mặc dù công nhân là người trực tiếp sản xuất ra sản phẩm nhưng người quản lý lại là người phải chịu trách nhiệm đối với sản phẩm sản xuất ra Trong thực tế, tỷ lệ nhà quản lý liên quan đến những vấn đề trong quản lý chất lượng chiếm tới 80%

Do vậy, nhà quản lýphải nhận thức được rằng đó không chỉ do lỗi ở trình độ tay nghề người công nhân mà còn do chính bản thân mình Trên thực tế, liệu đã có nhà quản lý nào đặt cho chính họ những câu hỏi như: Họ bố trí lao động đã hợp lý chưa? Việc bố trí có phát huy được khả năng, trình độ tay nghề của người công nhân hay không? Sản phẩm sản xuất với chất lượng kém có phải do con người, máy móc thiết

bị, nguyên vật liệu hay do nguyên nhân nào khác

Thêm vào đó, các quy định về chất lượng và kế hoạch chất lượng được lập ra dựa trên những nghiên cứu, thiết kế của các lãnh đạo doanh nghiệp Quan điểm của họ

có ảnh hưởng rất lớn tới việc thực hiện chất lượng trong toàn công ty Điều này chứng tỏ rằng, chỉ có nhận thức được trách nhiệm của lãnh đạo doanh nghiệp thì mới có cở sở thực hiện việc cải tiến và nâng cao chất lượng sản phẩm của doanh nghiệp

Nhà quản lý có trách nhiệm tạo môi trường để đánh thức động cơ, động lực trong người lao động Nhà quản lý phải có tầm nhìn xa, xây dựng những giá trị rõ ràng, cụ thể, phải chỉ đạo và tham gia xây dựng chiến lược, hệ thống và và các biện pháp huy động sự tham gia và tính sáng tạo của mỗi nhân viên để nâng cao năng lực của doanh nghiệp và đạt kết quả tốt nhất trong quản lý chất lượng

b Thái độ và kĩ năng của người lao động

Trong tất cả các hoạt động sản xuất, xã hội, yếu tố con người luôn luôn là yếu tố căn bản, quyết định tới chất lượng của các hoạt động đó Nó được phản ánh thông

Trang 28

qua thái độ, ý thức trách nhiệm, trình độ chuyên môn, tay nghề, kỹ năng, kinh nghiệm của từng lao động trong doanh nghiệp Trình độ của người lao động còn được đánh giá thông qua sự hiểu biết, nắm vững về phương pháp, công nghệ, quy trình sản xuất, các tính năng, tác dụng của máy móc, thiết bị, nguyên vật liệu, sự chấp hành đúng quy trình phương pháp công nghệ và các điều kiện đảm bảo an toàn trong doanh nghiệp

Việc đầu tư phát triển và bồi dưỡng nhằm nâng cao trình độ năng lực của người lao động nếu được coi trọng và quan tâm thường xuyên thì quản lý chất lượng sẽ thuận lợi hơn

Mỗi doanh nghiệp phải có biện pháp tổ chức lao động khoa học, đảm bảo và trang

bị đầy đủ các điều kiện, môi trường làm việc an toàn, vệ sinh cho người lao động Bên cạnh đó, các doanh nghiệp phải có các chính sách động viên, khuyến khích nhằm phát huy khả năng sáng tạo trong cải tiến, nâng cao chất lượng sản phẩm thông qua chế độ thưởng phạt nghiêm minh Mức thưởng phạt phải phù hợp, tương ứng với phần giá trị mà người lao động làm lợi hay gây thiệt hại cho doanh nghiệp

c Cơ cấu tổ chức

Trình độ quản lý nói chung và trình độ quản lý chất lượng nói riêng là một trong những nhân tố cơ bản góp phần đẩy nhanh tốc độ cải tiến, chất lượng sản phẩm của doanh nghiệp Vì vậy nói đến quản trị chất lượng ngày nay trước hết người ta cho rằng đó là chất lượng của quản trị Các yếu tố sản xuất như nguyên vật liệu, kỹ thuật – công nghệ thiết bị và người lao động dù có ở trình độ cao nhưng không biết tổ chức quản lý tạo ra sự phối hợp đồng bộ, nhịp nhàng ăn khớp giữa các khâu, giữa các yếu tố của quản trị sản xuất thì không thể tạo ra một sản phẩm có chất lượng cao được Chất lượng sản phẩm phụ thuộc rất lớn vào cơ cấu và cơ chế quản trị, nhận thức hiểu biết về chất lượng và trình độ của cán bộ quản lý, khả năng xây dựng chính xác mục tiêu, các quy định về chất lượng và chỉ đạo tổ chức thực hiện chương trình, kế hoạch chất lượng

d Khả năng tài chính và các nguồn lực

Trang 29

Khả năng tài chính, hệ thống nhà xưởng, kho bãi, máy móc thiết bị công nghệ có ảnh hưởng rất lớn đến công tác quản lý chất lượng của Công ty Vì vậy muốn có chất lượng tốt thì một trong các yếu tố quan trọng đó là máy móc - thiết bị và ứng dụng công nghệ phải được đầu tư tương ứng, đủ đảm bảo mức độ chất lượng đã xác định Nhưng để đầu tư được hệ thống máy móc - thiết bị ở trình độ hiện đại, doanh nghiệp cần có nguồn vốn và khả năng tài chính tốt

1.2.2.6.2 Các yếu tố thuộc môi trường ngoài doanh nghiệp

Việc phân tích môi trường bên ngoài giúp cho doanh nghiệp trả lời câu hỏi: Doanh nghiệp phải đối phó với cái gì, từ đó có thể tìm ra các giải pháp, những hướng đi đúng cho doanh nghiệp trong sản xuất kinh doanh

a Yếu tố môi trường vĩ mô

Mỗi yếu tố của môi trường vĩ mô có thể tác động trực tiếp đến doanh nghiệp hoặc tác động gián tiếp đến doanh nghiệp thông qua các tác động khác Yếu tố môi trường vĩ mô có thể là yếu tố chính trị - luật pháp, kinh tế văn hóa, xã hội, khoa học

- công nghệ và tự nhiên sinh thái

- Yếu tố chính trị và luật pháp: Sự ổn định chính trị, việc công bố các chủ trương, chính sách, các đạo luật, các pháp lệnh và nghị định cũng như các quy định pháp quy có ảnh hưởng đến doanh nghiệp, tác động đến cách thức của doanh nghiệp Mỗi quy định mới được công bố sẽ có thể tạo đà cho doanh nghiệp này phát triển, nhưng cũng có thể thu hẹp phạm vi hoạt động của doanh nghiệp khác Doanh nghiệp phải nắm được đầy đủ những luật lệ và quy định của chính phủ và thực hiện chúng một cách nghiêm túc, đồng thời dựa trên những quy định mới điều chỉnh hoạt động của doanh nghiệp cho phù hợp Pháp lệnh chất lượng hàng hoá đã ban hành cũng như các quy định về chất lượng quốc gia nếu được ban hành sẽ là những định hướng quan trọng để các doanh nghiệp đổi mới công tác quản lý chất lượng, đề ra các quy định về chất lượng, chiến lược phát triển chất lượng và xây dựng hệ thống chất lượng cho doanh nghiệp mình

- Yếu tố kinh tế: Các yếu tố kinh tế vĩ mô ảnh hưởng vô cùng lớn đến các doanh nghiệp Chúng rất rộng lớn, đa dạng và phức tạp Các ảnh hưởng chủ yếu về kinh tế

Trang 30

bao gồm các yếu tố như lãi suất ngân hàng, cán cân thanh toán, chính sách tài chính

và tiền tệ Vì các yếu tồ này rất rộng nên từng doanh nghiệp cần xuất phát từ các đặc điểm của doanh doanh nghiệp mình mà chọn lọc các yếu tố có liên quan để phân tích các tác động cụ thể của chúng, từ đó xác định được các yếu tố có thể ảnh hưởng lớn tới họat động kinh doanh cũng như tới hoạt động quản lý chất lượng của doanh nghiệp

- Yếu tố văn hóa xã hội : Các yếu tố văn hóa xã hội thường thay đổi chậm nên khó nhận ra, nhưng chúng cũng là các yếu tố tạo cơ hội hoặc gây ra những nguy cơ đối với doanh nghiệp

Đối với nước ta trong thời kỳ đang hội nhập, có thể có những thay đổi nhanh, doanh nghiệp cần chú ý phân tích kịp thời để đón bắt cơ hội hoặc phòng tránh nguy cơ

- Yếu tố khoa học- công nghệ: Cùng với sự phát triển của cuộc cách mạng khoa học

kỹ thuật , các yếu tố này càng trở nên quan trọng, giữ vai trò quyết định trong việc nâng cao chất lượng sản phẩm của doanh nghiệp Việc áp dụng những công nghệ mới, những thành tựu mới của khoa học và kỹ thuật mang lại sức cạnh tranh lớn cho doanh nghiệp Điều này đòi hỏi phải thay đổi và đổi mới trong quản lý chất lượng

- Yếu tố tự nhiên: Các điều kiện về vị trí địa lý, khí hậu, thời tiết có ảnh hưởng rõ rệt đến các quyết định của doanh nghiệp Vấn đề sử dụng hợp lý các nguồn tài nguyên, năng lượng cũng như các vấn đề về môi trường, đòi hỏi các doanh nghiệp

có các biện pháp sử lý thích đáng để bảo đảm sự hài hoà lợi ích của doanh nghiệp với lợi ích của người tiêu dùng và xã hội

b Yếu tố môi trường vi mô

Các nhà hoạch định chiến lược, cạnh tranh hàng đầu thế giới hiện, đã cung cấp một khung lý thuyết để phân tích Trong đó, môi trường vĩ mô cho rằng ngành kinh doanh nào cũng phải chịu tác động của năm lực lượng cạnh tranh Các nhà chiến lược đang tìm kiếm ưu thế nổi trội hơn các đối thủ có thể sử dụng mô hình này nhằm hiểu rõ hơn bối cảnh của ngành kinh doanh mình đang hoạt động

Trang 31

Sơ đồ 1.1 Sơ đồ miêu tả đối thủ cạnh tranh

Khách hàng: Khách hàng là yếu tố quyết định sự sống còn của doanh nghiệp Sự tín nhiệm của khách hàng là một trong những mục tiêu của doanh nghiệp Sự tín nhiệm

đó đạt được khi doanh nghiệp thoả mãn tốt nhu cầu của khách hàng so với đối thủ của mình

Khách hàng thường mong muốn chất lượng cao nhưng giá cả phú hợp, bảo hành và dịch vụ tốt Doanh nghiệp cần nghiên cứu, tìm hiểu những mong muốn của họ để có những biện pháp thích ứng Phải nắm bắt được các đặc điểm về vị trí địa lý, dân tộc

và xác định các khách hàng tiềm ẩn trong tương lai

Khách hàng của doanh nghiệp sản xuất thép bao gồm các khách hàng công nghiệp

và khách hàng thương mại, trong đó khách hàng công nghiệp là chủ yếu vì thép đồng thông tin chủ yếu sẽ là yếu tố phát triển khoa học công nghệ và là cái nhìn mới, nâng cao chất lượng cuộc sống

- Đối thủ cạnh tranh: Sự hiểu về các đối thủ cạnh tranh với mình là điều rất quan trọng đối với doanh nghiệp để tồn tại và phát triển Chính sự cạnh tranh nhau giữa các đối thủ sẽ quyết định tính chất và mức độ ganh đua trong công nghiệp cũng như trên thị trường

Doanh nghiệp cần phân tích từng đối thủ cạnh tranh để hiểu và nắm bắt được các ý

đồ của họ cũng như các biện pháp phản ứng vàn hành động mà họ có thể thực hiện

Trang 32

Doanh nghiệp cần biết đối thủ của mình đang làm gì, mục tiêu chiến lược của họ như thế nào, phương thức quản lý chất lượng của họ, họ đã có các quy định về chất lượng và hệ thống chất lượng chưa?

Bên cạnh những đối thủ hiện có, cũng cần phát hiện và tìm hiểu những đối thủ tiềm

ẩn mới mà sự tham gia của họ trong tương lai có thể mang lại những nguy cơ mà doanh nghiệp phải thay đổi chính sách để ứng phó với những tình thế mới

Doanh nghiệp cũng không thể coi nhẹ những sản phẩm tiềm ẩn có thể thay thế hoặc hạn chế sản phẩm của mình trên thị trường, do đó phải thường xuyên nghiên cứu cải tiến thiết kế, đổi mới công nghệ để không ngừng hoàn thiện sản phẩm của mình

- Nhà cung ứng: Những người cung cấp là một phần quan trọng trong hoạt động của doanh nghiệp có tác động lớn đến khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp Đó là những nguồn cung cấp nguyên- nhiên- vật liệu, chi tiết, phụ tùng, máy móc, trang- thiết bị, cung cấp vốn cho doanh nghiệp Họ là chỗ dựa vững chắc cho doanh nghiệp Họ có thể gây áp lực với doanh nghiệp bằng cách tăng giá, giảm giá, giảm chất lượng hoặc cung cấp không đủ số lượng, không đúng thời hạn Doanh nghiệp cần có đủ thông tin về những người cung cấp, lựa chọn những bạn hàng tin cậy và tạo nên mối quan hệ lâu dài với họ

- Đối thủ tiềm năng: Đối thủ tiềm năng là những người sẽ đi vào hoạt động sản xuất kinh doanh ở ngành doanh nghiệp đang hoạt động hoặc ở những ngành sản xuất sản phẩm, dịch vụ thay thế Họ có khả năng mở rộng hoạt động chiếm lĩnh thị trường của doanh nghiệp, họ có thể là yếu tố làm giảm lợi nhuận của doanh nghiệp

Đứng trước nguy cơ này, các doanh nghiệp phải cùng liên kết và dựng lên các hàng rào chắc vô hình và hữu hình đối vơi các đối thủ cạnh tranh tiềm năng

- Sản phẩm thay thế: Sức ép của sản phẩm thay thế làm hạn chế tiềm năng lợi nhuận của ngành do mức giá cao nhất bị khống chế Nếu không chú ý tới sản phẩm thay thế tiềm ẩn, doanh nghiệp có thể bị tụt lại với nhu cầu thị trường

Phần lớn các sản phẩm thay thế mới là kết quả của sự tiến bộ về công nghệ Muốn đạt được thành công các doanh nghiệp cần phải chú ý và giành nguồn lực để phát triển hay vận dụng công nghệ mới vào chiến lược của mình

Trang 33

CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ NGUỒN SỐ LIỆU

2.1 Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu

2.1.1 Phương pháp luận và cách tiếp cận nghiên cứu

Để giải quyết các mục đích mà đề tài hướng đến, luận văn tiếp cận nghiên cứu dưới góc độ của người quản lý, dựa trên các kiến thức quản lý kinh tế nói chung

và quản lý chất lượng nói riêng

Đề tài được thực hiện trên cơ sở phương pháp luận của chủ nghĩa duy vật biện chứng của chủ nghĩa Mác – Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh Bên cạnh đó đề tài sử dụng một số phương pháp nghiên cứu có thể kể đến như: Phương pháp phân tích, tổng hợp, so sánh, thống kê, phương pháp kế thừa thực tiễn…

2.1.2 Phương pháp nghiên cứu

2.1.2.1 Phương pháp phân tích, tổng hợp

Luận văn sử dụng phương pháp này như một công cụ để phân tích các quan điểm lý thuyết về quản lý chất lượng sản phẩm, cộng với kinh nghiệm của một số đơn vị đã

và đang thành công trong công tác quản lý chất lượng sản phẩm, sau đó tổng hợp lại

và tìm ra những giải pháp tối ưu với doanh nghiệp đang nghiên cứu để vận dụng kinh nghiệm một cách phù hợp và có chọn lọc

Các bước của phương pháp này được tác giả vận dụng như sau:

Bước 1: Xác định vấn đề cần phân tích:

Với đề tài này, các vấn đề cần phân tích có thể kể đến như:

Tính cấp thiết của đề tài: dựa trên tình hình sản xuất kết cấu thép tiền chế nói riêng

và thép xây dựng nói chung, đưa ra lí do để tiến hành nghiên cứu

Tìm ra câu hỏi nghiên cứu, mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu, đồng thời chỉ rõ đối tượng và phạm vị nghiên cứu là gì?

Trang 34

Cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý chất lượng sản phẩm trong doanh nghiệp nói chung và sản phẩm thép tiền chế của công ty TNHH Xây dựng và kết cấu thép Nam Cường nói riêng

Phân tích các thành tựu đạt được, điểm yếu còn tồn tại, các nguyên nhân chủ yếu gây ra những tồn tại đó, từ đó tạo cơ sở đề ra những giải pháp phù hợp

Bước 2: Thu thập thông tin cần phân tích:

Trên cơ sở các vấn đề cần phân tích, luận văn đã tiến hành thu thập các thông tin có liên quan:

Các nguồn thông tin thứ cấp được lấy từ các công trình nghiên cứu, lý luận về hoạt động quản lý chất lượng như các giáo trình, bài giảng, sách tham khảo, các công trình nghiên cứu, bài đăng trên các tạp chí khoa học đáng tin cậy Những tài liệu này được liệt kê trong danh mục tài liệu tham khảo

Ngoài ra còn nguồn thông tin từ các báo cáo, thống kê liên quan đến tình hình quản

lý chất lượng của công ty, những dữ liệu này dùng làm dẫn chứng cho quá trình phân tích nhằm giải quyết các vấn đề cần nghiên cứu

Bước 3: Phân tích dữ liệu và lí giải:

Trên cơ sở những thông tin có được về lý luận, thực tiễn tình hình quản lý chất lượng tại đơn vị đang nghiên cứu, luận văn đã phân tích nguyên nhân của tồn tại, lý giải chúng để phục vụ quá trình tìm ra giải pháp phù hợp Các phân tích được thực hiện đa chiều, nhằm làm nổi bật được sự cần thiết phải đưa ra những bài học, giải pháp trong tương lai

Bước 4: Tổng hợp kết quả:

Sau khi phân tích các thông tin đã thu thập được ở trên, luận văn tổng hợp những kết quả đó, đưa ra bức tranh toàn cảnh về tình hình hoạt động quản lý chất lượng sản phẩm thép của công ty TNHH Xây Dựng và kết cấu thép Nam Cường, đây là cơ

sở thiết yếu để tác giả đưa ra kết luận và kiến nghị nhằm cải thiện hoạt động quản lý chất lượng sản phẩm tại đơn vị này

2.1.2.2 Phương pháp thống kê

Trang 35

Luận văn dùng phương pháp này để thu thập, tổng hợp, trình bày số liệu thực tiễn đặc trưng của hoạt động quản lý chất lượng sản phẩm thép tiền chế trong thời gian qua, nhằm phục vụ cho quá trình phân tích, dự đoán và đề ra các định hướng cho hoạt động này trong thời gian tới

Chỉ ra những số liệu liên quan trực tiếp đến chất lượng sản phẩm như: kiểm soát chất lượng vật tư đầu vào, Khối lượng vật tư, thành phẩm lỗi trên tổng số nhập xuất kho, … và các số liệu liên quan đến hoạt động quản lý chất lượng như: các số liệu liên quan đến chất lượng nhân sự quản lý, quy trình công nghệ phục vụ công tác quản lý chất lượng sản phẩm, các quy trình, quy định về kiểm soát chất lượng… Luận văn thực hiện phương pháp này như sau:

Bước 1: Thu thập số liệu, tóm tắt, trình bày, tính toán các đặc trưng khác nhau của

nội dung cần nghiên cứu là hoạt động quản lý chất lượng sản phẩm thép

Bước 2: Phân tích mối liên hệ giữa các số liệu thu thập được với câu hỏi nghiên cứu Bước 3: Đưa ra các kết luận trên cơ sở kết quả vừa phân tích

2.1.2.3 Phương pháp so sánh

Luận văn sử dụng phương pháp này để đối chiếu, so sánh, tìm hiểu sự tương đồng

và khác biệt trong kế hoạch, chiến lược quản lý chất lượng sản phẩm giữa các đơn

Các bước thực hiện phương pháp này như sau:

Bước 1: Xác định nội dung so sánh

Bước 2: Xác định phạm vi, vấn đề so sánh

Bước 3: Xác định mục đích so sánh

Bước 4: Thực hiện và trình bày kết quả so sánh

Trang 36

Phương pháp thống kê thực hiện sau khi đã thực hiện phương pháp phân tích, tổng

hợp và phương pháp thống kê đã nêu ở trên

2.1.2.4 Tóm lại:

Trên cơ sở phương pháp luận duy vật biện chứng, luận văn sử dụng các phương pháp nghiên cứu thống kê, xử lý số liệu, phân tích hệ thống, mô tả so sánh để nghiên cứu và trình bày các vấn đề đặt ra Luận văn sử dụng phương pháp phân tích, tổng hợp để chỉ ra các điểm thuận lợi, khó khăn, những thách thức cần vượt qua để nâng cao chất lượng hoạt động quản lý chất lượng sản phẩm thép, chỉ ra phương hướng, đường lối tổng thể trong tương lai cho doanh nghiệp

Luận văn cũng quan tâm tới việc kế thừa các kết quả nghiên cứu đã có và bổ sung, phát triển thêm các luận cứ lý thuyết và thực tiễn mới nhằm thực hiện các mục tiêu

nghiên cứu của đề tài

2.2 Nguồn số liệu:

- Nguồn số liệu sơ cấp:

+ Phỏng vấn, trao đổi với khách hàng, các đối tác của Công ty

+ Trao đổi với công nhân sản xuất, cán bộ trực tiếp điều hành sản xuất,cán bộ phòng Kinh doanh chất lượng (KCS) và lãnh đạo công ty

- Nguồn dữ liệu thứ cấp:

+ Các công trình nghiên cứu, lý luận về hoạt động quản lý chất lượng như các giáo trình, bài giảng, sách tham khảo, các công trình nghiên cứu, bài đăng trên các tạp chí khoa học đáng tin cậy

+ Các báo cáo định kỳ, thường niên của Công ty

+ Số liệu tổng hợp từ các phòng ban của Công ty

+ Phiếu kiểm định chất lượng của phòng Kinh doanh, Tiêu chuẩn của Công ty về chất lượng đầu vào của vật tư và chất lượng đầu ra của sản phẩm

+ Số liệu nghiên cứu của các cơ sở, ban ngành nơi có hoạt động sản xuất Thép tiền chế

Trang 37

CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM THÉP CỦA CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG VÀ KẾT CẤU THÉP NAM CƯỜNG 3.1 Tổng quan về Công ty TNHH Xây Dựng và Kết Cấu Thép Nam Cường

3.1.1 Sự hình thành và phát triển của công ty

Được thành lập năm 2010, nằm trên khu đất có diện tích khoảng 10.000 m2 tại Cụm công nghiệp Kim Bình – Phủ Lý - Hà Nam Nhà máy Công ty TNHH Xây Dựng và Kết Cấu Thép Nam Cường được xây dựng cách đường 1A khoảng hơn 1km nên giao thông rất thuận tiện cho việc xuất nhập vật tư và hàng hóa

Văn phòng đại diện Công ty TNHH Xây Dựng và Kết Cấu Thép Nam Cường: Tọa lạc tại số 23 đường Nguyễn Xiển, phương Hạ Đình, quận Thanh Xuân, Hà Nội Văn phòng được bố trí khoa học, ngăn nắp và chuyên nghiệp là nơi làm việc của Giám đốc và nhân sự thuộc các phòng ban của Công ty

Giám đốc: Nguyễn Văn Sơn

Các phòng ban chức năng của Công ty bao gồm:

Nhà máy của Công ty TNHH Xây Dựng và Kết Cấu Thép Nam Cường:

Gồm 2 khu vực chính là khu văn phòng điều hành và khu nhà xưởng sản xuất Ngoài ra còn có các công trình phụ trợ như cây xanh cảnh quan, nhà kho, nhà ăn ca, kho bãi ngoài trời và trạm cân

Phó Giám đốc công ty – Giám đốc nhà máy: Nguyễn Anh Dũng

Phân khu sản xuất của nhà máy bao gồm :

+ Nhà xưởng chính sản xuất: Nơi cắt phôi, gá, hàn định hình và hoàn thiện kết cấu + Nhà xưởng làm sạch, sơn: Làm sạch, sơn kết cấu

+ Nhà xưởng cán xà gồ: Để phôi và cán xà gồ thành phẩm

Trang 38

+ Kho bãi ngoài trời, trạm cân, cầu trục và các công trình phục vụ khác

+ Kho bãi ngoài trời, trạm cân, cầu trục và các công trình phục vụ khác

3.1.2 Chức năng và nhiệm vụ

+ Sản xuất, mua bán các sản phẩm kết cấu thép và cơ khí, các thiết bị xây dựng phục vụ các công trình công nghiệp, dân dụng, cơ sở hạ tầng

+ Xây dựng các công trình công nghiệp, dân dụng, cơ sở hạ tầng khu công nghiệp

và đô thị, trạm biến áp và đường điện đến 35 KV

+ Tư vấn đầu tư xây dựng, lập dự án, lập dự toán các công trình công nghiệp và dân dụng

+ Thiết bị phi tiêu chuẩn

+ Thiết kế kết cấu công trình dân dụng, công nghiệp từ kết cấu thép./

Trang 39

Sơ đồ 3.1 Cơ cấu tổ chức của Công ty

Sơ đồ 3.2 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty từ năm 2013 đến năm

Biểu đồ Tổng tài sản và Doanh thu

Tổng tài sản Doanh thu

Nguồn: Phòng Kinh doanh

Trang 40

Bảng 3.3 Tóm tắt tài sản có và tài sản nợ: Trên cơ sở báo cáo tài chính đã đƣợc

kiểm toán trong 4 năm tài chính vừa qua (VNĐ)

TT Nội dung Năm 2013 Năm 2014 Năm 2015 Năm 2016

Ngày đăng: 16/03/2021, 18:27

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w