1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP CÔNG TY CỔ PHẦN BIA SÀI GÒN – HOÀNG QUỲNH

112 78 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 112
Dung lượng 3,53 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chúng em xin chân thành cảm ơn sâu sắc Ban lãnh đạo Công ty bia Sài Gòn – Hoàng Quỳnh và toàn thể các Anh, Chị nhân viên trong nhà máy đã tạo điều kiện thuận lợi cho em được thực tập tại công ty. Qua thời gian thực tập tại công ty, được sự giúp đỡ, hướng dẫn tận tình của các Anh, Chị, chúng em đã có điều kiện tiếp xúc, nắm bắt phần nào thực tế sản xuất, củng cố lại những kiến thức lý thuyết đã học trong nhà trường.Chúng em xin chân thành cảm ơn sâu sắc Ban lãnh đạo Công ty bia Sài Gòn – Hoàng Quỳnh và toàn thể các Anh, Chị nhân viên trong nhà máy đã tạo điều kiện thuận lợi cho em được thực tập tại công ty. Qua thời gian thực tập tại công ty, được sự giúp đỡ, hướng dẫn tận tình của các Anh, Chị, chúng em đã có điều kiện tiếp xúc, nắm bắt phần nào thực tế sản xuất, củng cố lại những kiến thức lý thuyết đã học trong nhà trường.Chúng em xin chân thành cảm ơn sâu sắc Ban lãnh đạo Công ty bia Sài Gòn – Hoàng Quỳnh và toàn thể các Anh, Chị nhân viên trong nhà máy đã tạo điều kiện thuận lợi cho em được thực tập tại công ty. Qua thời gian thực tập tại công ty, được sự giúp đỡ, hướng dẫn tận tình của các Anh, Chị, chúng em đã có điều kiện tiếp xúc, nắm bắt phần nào thực tế sản xuất, củng cố lại những kiến thức lý thuyết đã học trong nhà trường.Chúng em xin chân thành cảm ơn sâu sắc Ban lãnh đạo Công ty bia Sài Gòn – Hoàng Quỳnh và toàn thể các Anh, Chị nhân viên trong nhà máy đã tạo điều kiện thuận lợi cho em được thực tập tại công ty. Qua thời gian thực tập tại công ty, được sự giúp đỡ, hướng dẫn tận tình của các Anh, Chị, chúng em đã có điều kiện tiếp xúc, nắm bắt phần nào thực tế sản xuất, củng cố lại những kiến thức lý thuyết đã học trong nhà trường.

Trang 1

ĐẠI HỌC BÁCH KHOA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

KHOA KỸ THUẬT HÓA HỌC

BỘ MÔN CÔNG NGHỆ THỰC PHẨM

-

BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP

SÀI GÒN – HOÀNG QUỲNH

Giáo viên hướng dẫn: ThS Nguyễn Thị Hiền

Năm học: 2016 – 2017

Trang 2

Thực tập tốt nghiệp: Công ty cổ phần bia Sài Gòn – Hoàng Quỳnh

DANH SÁCH SINH VIÊN THỰC TẬP

Trang 3

Thực tập tốt nghiệp: Công ty cổ phần bia Sài Gòn – Hoàng Quỳnh

LỜI CẢM ƠN

Chúng em xin chân thành cảm ơn sâu sắc Ban lãnh đạo Công ty bia Sài Gòn – Hoàng Quỳnh và toàn thể các Anh, Chị nhân viên trong nhà máy đã tạo điều kiện thuận lợi cho em được thực tập tại công ty Qua thời gian thực tập tại công ty, được sự giúp

đỡ, hướng dẫn tận tình của các Anh, Chị, chúng em đã có điều kiện tiếp xúc, nắm bắt phần nào thực tế sản xuất, củng cố lại những kiến thức lý thuyết đã học trong nhà trường

Nhờ trực tiếp quan sát và được hướng dẫn của các anh kỹ thuật viên, chúng em đã nắm được quy trình công nghệ sản xuất bia trong thực tế, biết được cấu tạo và nguyên lý làm việc của một số máy và thiết bị chủ yếu Bên cạnh đó, chúng em còn nhận được chia

sẻ của các đàn anh đi trước về công việc giúp chúng em đỡ bỡ ngỡ hơn khi ra trường Qua lần thực tập này, chúng em được trực tiếp tham gia vào một số công đoạn nhỏ trong quy trình sản xuất, học được tính kỷ luật, ý thức trách nhiệm và tác phong công nghiệp trong sản xuất

Một lần nữa, chúng em xin chân thành cám ơn Ban Lãnh đạo nhà máy, các Anh, Chị nhân viên trong nhà máy, Thầy, Cô đã giúp em hoàn thành tốt khóa thực tập này!

Trang 4

Thực tập tốt nghiệp: Công ty cổ phần bia Sài Gòn – Hoàng Quỳnh

NHẬN XÉT CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP

Tp.HCM, ngày….tháng 7 năm 2017

Ký tên

Trang 5

Thực tập tốt nghiệp: Công ty cổ phần bia Sài Gòn – Hoàng Quỳnh

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

Tp.HCM, ngày….tháng 7 năm 2017

Ký tên

Trang 6

Thực tập tốt nghiệp: Công ty cổ phần bia Sài Gòn – Hoàng Quỳnh 1

MỤC LỤC CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ NHÀ MÁY BIA SÀI GÒN – HOÀNG QUỲNH 7

1.1 Quá trình hình thành và phát triển 7

1.2 Địa điểm xây dựng 8

1.4 Tổ chức nhân sự 9

1.5 An toàn lao động và phòng cháy chữa cháy 9

1.5.1 An toàn lao động 9

1.5.2 Phòng cháy chữa cháy 10

1.6 Hệ thống xử lí nước thải 12

1.6.1 Các nguồn phát sinh và đặc tính của nước thải 12

1.6.2 Ảnh hưởng của nước thải đến môi trường 12

1.6.3 Quy trình xử lý nước thải 13

CHƯƠNG 2: NGUYÊN LIỆU 15

2.1 Malt đại mạch 15

2.2 Gạo 17

2.3 Houblon 19

2.4 Nước 21

2.5 Nấm men 25

2.6 Các nguyên liệu phụ 26

2.6.1 Phụ gia sử dụng trong quá trình nấu 26

2.6.2 Phụ gia sử dụng trong quá trình nấu hoa 29

2.6.3 Phụ gia sử dụng trong quá trình lên men 30

2.6.4 Phụ gia sử dụng trong quá trình lọc 31

CHƯƠNG 3: QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT BIA 35

3.1 Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất bia cô đặc 35

3.2 Thuyết minh quy trình công nghệ 37

3.2.1 Tiền xử lý nguyên liệu 37

3.2.2 Nghiền malt, gạo 38

3.2.3 Quá trình nấu gạo 40

3.2.4 Quá trình nấu malt 41

3.2.5 Lọc dịch nha và rửa bã malt 45

Trang 7

Thực tập tốt nghiệp: Công ty cổ phần bia Sài Gòn – Hoàng Quỳnh 2

3.2.6 Đun sôi dịch nha với hoa houblon 47

3.2.7 Lắng xoáy tâm (tách cặn hoa) 49

3.2.8 Làm lạnh nhanh 50

3.2.9 Quá trình lên men bia 51

3.2.10 Pha bia 59

3.2.11 Lọc bia 60

3.2.12 Bão hòa CO2 62

3.2.13 Tàng trữ bia sau lọc 63

3.2.14 Chiết rót bia chai 63

CHƯƠNG 4: THIẾT BỊ 69

4.1 Thiết bị sàng malt, gạo 69

4.2 Thiết bị nghiền gạo 69

4.3 Thiết bị nghiền malt lót 70

4.4 Thiết bị nghiền malt ướt 71

4.5 Thiết bị nấu gạo 72

4.6 Thiết bị nấu Malt 73

4.7 Thiết bị lọc đáy bằng 74

4.8 Thiết bị đun hoa 75

4.9 Thiết bị lắng xoáy 77

4.10 Thiết bị làm lạnh nhanh 77

4.11 Tank lên men 79

4.12 Thiết bị lọc cột 80

4.13 Thiết bị lọc đĩa 82

4.14 Thiết bị lọc tinh 84

4.15 Thiết bị hút chai vào/ra két 85

4.16 Thiết bị rửa chai 85

4.17 Thiết bị chiết chai 87

4.18 Thiết bị rửa két 88

4.19 Thiết bị dán nhãn 89

4.20 Thiết bị thanh trùng 90

CHƯƠNG 5: SỰ CỐ, NGUYÊN NHÂN, BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC 92

5.1 Thiết bị sàng tạp chất 92

5.2 Thiết bị nghiền gạo và malt lót 92

5.3 Thiết bị nghiền malt ướt 92

Trang 8

Thực tập tốt nghiệp: Công ty cổ phần bia Sài Gòn – Hoàng Quỳnh 3

5.4 Thiết bị nấu gạo và malt 93

5.5 Thiết bị lọc đáy bằng 93

5.6 Thiết bị nấu hoa 93

5.7 Thiết bị làm lạnh nhanh 94

5.8 Tank lên men 94

5.9 Thiết bị lọc ống 96

5.10 Thiết bị lọc đĩa 96

5.11 Thiết bị lọc tinh 96

5.12 Thiết bị hút chai vào/ra két 97

5.13 Thiết bị rửa chai 97

5.14 Thiết bị chiết chai 97

5.15 Thiết bị thanh trùng 98

5.16 Thiết bị dán nhãn 98

CHƯƠNG 6: SẢN PHẨM 99

CHƯƠNG 7: VỆ SINH CÔNG NGHIỆP 102

7.1 Mục đích 102

7.2 Chương trình CIP tại nhà máy 102

7.2.1 Khu nhà nấu 102

7.2.2 Khu lên men 103

7.2.3 Khu nhà lọc, chiết 104

TÀI LIỆU THAM KHẢO 106

Trang 9

Thực tập tốt nghiệp: Công ty cổ phần bia Sài Gòn – Hoàng Quỳnh 4

DANH MỤC HÌNH

Hình 1.1 Sơ đồ mặt bằng nhà máy bia Sài Gòn - Hoàng Quỳnh 8

Hình 1.2 Sơ đồ tổ chức tổ chức và bố trí nhân sự nhà máy bia Sài Gòn - Hoàng Quỳnh 9

Hình 1.3 Sơ đồ xử lý nước thải sản xuất theo phương pháp truyền thống 13

Hình 2.2 Đại mạch hai hàng 15

Hình 2.1 Malt đại mạch 15

Hình 2.3 Cấu trúc bên trong hạt đại mạch 16

Hình 2.4 Hoa houblon 19

Hình 2.5 (Từ trái sang phải) Houblon viên – Chế phẩm hoa cao 20

Hình 2.6 Quy trình xử lý nước nguyên liệu 23

Hình 3.1 Quy trình công nghệ sản xuất bia 36

Hình 3.2 Quy trình xử lý gạo 37

Hình 3.3 Quy trình xử lý malt 38

Hình 3.4 Giản đồ nấu gạo và malt 45

Hình 3.5 Quá trình lên men bia 53

Hình 3.6 Giản đồ lên men 54

Hình 3.7 Quá trình lọc bia sau lên men 58

Hình 3.8 Quy trình chiết chai 64

Hình 3.9 Sơ đồ thiết bị chiết 66

Hình 4.1 Thiết bị sàng malt, gạo 69

Hình 4.2 Cấu tạo thiết bị nghiền búa 69

Hình 4.3 Cấu tạo thiết bị nghiền malt lót 70

Hình 4.4 Thiết bị nghiền malt ướt 71

Hình 4.5 Cấu tạo thiết bị nghiền malt ướt 71

Hình 4.6 Thiết bị nấu gạo 72

Hình 4.7 Nồi nấu Malt 73

Hình 4.8 Cấu tạo thiết bị lọc đáy bằng 74

Hình 4.9 Nồi đun hoa 75

Hình 4.10 Cấu tạo thiết bị đun hoa 76

Trang 10

Thực tập tốt nghiệp: Công ty cổ phần bia Sài Gòn – Hoàng Quỳnh 5

Hình 4.11 Thiết bị lắng xoáy 77

Hình 4.12 Thiết bị trao đổi nhiệt dạng bản mỏng 78

Hình 4.13 Cấu tạo thiết bị trao đổi nhiệt dạng bản mỏng 78

Hình 4.14 Tank lên men 79

Hình 4.15 Cấu tạo tank lên men 79

Hình 4.16 Thiết bị lọc cột 80

Hình 4.17 Cấu tạo ống lọc 80

Hình 4.18 Sơ đồ nguyên lý hoạt động của thiêt bị lọc cột 81

Hình 4.19 Thiết bị lọc đĩa (lọc PVPP) 82

Hình 4.20 Cấu tạo thiết bị lọc đĩa 82

Hình 4.21 Sơ đồ nguyên lý hoạt động của thiết bị lọc đĩa 83

Hình 4.22 Thiết bị lọc tinh 84

Hình 4.23 Thiết bị hút chai vào/ra két 85

Hình 4.24 Cấu tạo thiết bị rửa chai 85

Hình 4.25 Cơ cấu tháo chai ra khỏi máy 87

Hình 4.26 Cơ cấu nạp chai 87

Hình 4.27 Thiết bị chiết chai 87

Hình 4.28 Cấu tạo thiết bị chiết chai 88

Hình 4.29 Thiết bị rửa két 88

Hình 4.30 Thiết bị dán nhãn 89

Hình 4.31 Thiết bị thanh trùng 90

Hình 4.32 Sơ đồ cấu tạo thiết bị thanh trùng bia 90

Hình 4.33 Cấu tạo bên trong thiết bị thanh trùng bia 91

Hình 6.1 (Từ trái sang phải) Bia Saigon Export – Bia 333 – Bia Saigon Lager 99 DANH MỤC BẢNG Bảng 2.1 Thành phần hóa học malt tính theo phần trăm chất khô 16

Bảng 2.2 Chỉ tiêu kiểm soát chất lượng của malt đại mạch 17

Bảng 2.3 Thành phần hóa học của gạo theo phần trăm chất khô 18

Bảng 2.4 Chỉ tiêu kiểm soát chất lượng gạo 18

Trang 11

Thực tập tốt nghiệp: Công ty cổ phần bia Sài Gòn – Hoàng Quỳnh 6

Bảng 2.5 Thành phần hóa học của hoa houblon theo phần trăm chất khô 20

Bảng 2.6 Chỉ tiêu kiểm soát chất lượng hoa Houblon 21

Bảng 2.7 Chỉ tiêu kiểm soát chất lượng nước nấu bia 24

Bảng 2.8 Chỉ tiêu kiểm soát chất lượng của nước sinh hoạt trong nhà máy 24

Bảng 2.9 Chỉ tiêu kiểm soát chất lượng nhập nấm men từ Tổng công ty Bia Sài Gòn 25

Bảng 2.10 Chỉ tiêu kiểm soát chất lượng của men tại bồn chứa men tái sử dụng 26

Bảng 2.11 Chỉ tiêu kiểm soát chất lượng của acid lactic 27

Bảng 2.12 Chỉ tiêu kiểm soát chất lượng của CaCl2 27

Bảng 2.13 Chỉ tiêu kiểm soát chất lượng của Ultraflo Max 28

Bảng 2.14 Chỉ tiêu kiểm soát chất lượng của Termamyl 29

Bảng 2.15 Chỉ tiêu kiểm soát chất lượng của ZnSO4 29

Bảng 2.16 Chỉ tiêu kiểm soát chất lượng của caramel 30

Bảng 2.17 Chỉ tiêu kiểm soát chất lượng Maturex L 31

Bảng 2.18 Chỉ tiêu kiếm soát chất lượng các phụ gia sử dụng trong quá trình lọc 32

Bảng 3.1 Tổng kết nguyên liệu, phụ liệu sử dụng trong quá trình nấu 44

Bảng 3.2 Các bước tiến hành khi đun sôi dịch nha với hoa houblon 48

Bảng 3.3 Công việc và yêu cầu của quá trình lắng xoáy và làm lạnh nhanh 50

Bảng 3.4 Thông số lên men bia cô đặc 57

Bảng 3.5 Tiêu chuẩn bia sau pha 59

Bảng 3.6 Các thông số kiểm soát trong quá trình lọc 62

Bảng 6.1 Các chỉ tiêu sản phẩm các loại bia 99

Bảng 6.2 Chỉ tiêu chất lượng bia Sài Gòn Export 100

Bảng 6.3 Chỉ tiêu chất lượng bia lon 333 Export 100

Bảng 6.4 Chỉ tiêu chất lượng bán thành phẩm bia Sài Gòn Lager 101

Bảng 7.1 Kế hoạch CIP nhà nấu 102

Bảng 7.2 Kế hoạch CIP nhà lên men 103

Bảng 7.3 Kế hoạch CIP nhà lọc và chiết 105

Trang 12

Thực tập tốt nghiệp: Công ty cổ phần bia Sài Gòn – Hoàng Quỳnh 7

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ NHÀ MÁY BIA SÀI GÒN –

HOÀNG QUỲNH 1.1 Quá trình hình thành và phát triển

Công ty cổ phần Bia Sài Gòn Bình Tây (viết tắt là SABIBECO) được thành lập theo Luật Doanh Nghiệp và đi vào hoạt động theo giấy chứng nhận đăng kí kinh doanh số: 0304116373 do Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 25 tháng

11 năm 2005, thay đổi lần thứ 6 ngày 31/03/2011 Ban đầu Công ty chỉ có một chi nhánh là Nhà máy bia Sài Gòn Bình Dương, tọa lạc tại khu công nghiệp Tân Đông Hiệp B, xã Tân Đông Hiệp, huyện Dĩ An, tỉnh Bình Dương, khu đất hình chữ nhật, diện tích khuôn viên 70,033 m2 Nhà máy bắt đầu động thổ, xây dựng vào ngày 05 tháng 01 năm 2006 (06/12/2005 Âm lịch), với công suất 120 triệu lít/năm Sau 12 tháng thi công, nhà máy đã đi vào vận hành thử và ngày 20/04/2007 cho ra đời sản phẩm đầu tiên là bia chai mang nhãn hiệu Sài Gòn đỏ, dung tích 355 ml

Ngày 1/4/2008, Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hồ Chí Minh đồng ý cho phép sát nhập công ty cô phần Hoàng Quỳnh vào Công ty cổ phần bia Sài Gòn Bình Tây và trở thành chi nhánh thứ hai mang tên Nhà máy bia Sài Gòn Hoàng Quỳnh

Công ty cổ phần Hoàng Quỳnh bắt đầu hoạt động từ tháng 9/2004 với công suất ban đầu là 9 triệu lít/năm, đã được cấp “Giấy chứng nhận đăng ký đạt tiêu chuẩn môi trường” số 1438/2005/CNMT-KCN-HCM ngày 7/7/2005

Sau một thời gian hoạt động, công ty đã dần phát triển mạnh, đồng thời thị trường được mở rộng nên ban lãnh đạo đã quyết định đầu tư mở rộng công suất nhà máy lên 50 triệu lít/năm Ngày 1/4/2006, nhà máy được cấp giấy chứng nhận hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001:2001

Năm 2007, hệ thống xử lý nước thải cho toàn bộ nhà máy được xây dựng hoàn thiện và đi vào hoạt động từ tháng 10/2008

Ngày 1/4/2008, công ty đã sáp nhập với công ty Bia Sài Gòn – Bình Tây và đổi tên thành bia Sài Gòn – Hoàng Quỳnh nhằm tạo lợi thế cạnh tranh, giảm chi phí quản

lý, giảm giá thành sản phẩm và thu hút người tiêu dùng

Trang 13

Thực tập tốt nghiệp: Công ty cổ phần bia Sài Gòn – Hoàng Quỳnh 8

Với dây chuyền công nghệ tiên tiến, trang thiết bị hiện đại, nguồn nguyên liệu được nhập từ nước ngoài nên sản phẩm của công ty luôn đạt chất lượng cao và được khách hàng ưa chuộng Hiện nay, thương hiệu bia Sài Gòn có mặt ở hầu hết các tỉnh miền Trung, Tây Nguyên, Nam Bộ và trở thành nét văn hóa đặc trưng cho thành phố Sài Gòn Đồng thời với đội ngũ cán bộ trẻ có trình độ chuyên môn cao, đội ngũ công nhân có kỹ thuật lành nghề, công ty không ngừng mở rộng thị trường với phương châm “Uy tín – Chất lượng – Hiệu quả” để đáp ứng nhu cầu khách hàng và phát triển công ty lớn mạnh hơn

1.2 Địa điểm xây dựng

- Nhà máy bia Sài Gòn – Hoàng Quỳnh được xây dựng tại số A73/1 – Đường số

- 7 – Khu công nghiêp Vĩnh Lộc, Quận Bình Tân, thành phố Hồ Chí Minh

Trang 14

Thực tập tốt nghiệp: Công ty cổ phần bia Sài Gòn – Hoàng Quỳnh 9

 Phân xưởng công nghệ: 23 người

 Phân xưởng chiết: 54 người

 Phòng KCS: 15 người

 Phân xưởng cơ – nhiệt – điện: 17 người

 Xử lý nước thải: 6 người

- Trực thuộc phó giám đốc nhân sự:

 Phòng hành chính – nhân sự: 11 người

 Phòng vật tư nhà máy: 8 người

 Phòng thống kê nhà máy: 2 người

Ở mỗi máy đều niêm yết cách vận hành, mọi sự cố đều được các chuyên gia xử

lý kịp thời nhanh chóng, được kiểm tra và bảo trì theo định kỳ

Trang 15

Thực tập tốt nghiệp: Công ty cổ phần bia Sài Gòn – Hoàng Quỳnh 10

Các hóa chất được sử dụng trong nhà máy đều được dán nhãn và để đúng nơi quy

định, tránh sự nhầm lẫn khi sử dụng

1.5.2 Phòng cháy chữa cháy

- Định kỳ công nhân được huấn luyện về công tác phòng cháy chữa cháy Ban lãnh đạo luôn chú trọng nâng cao ý thức của công nhân về vấn đề này

Hình 1.2 Sơ đồ tổ chức và bố trí nhân sự nhà máy bia Sài Gòn - Hoàng Quỳnh

Phòng vật tư Tổng công ty

Bốc xếp,

xe nâng

Xử lý nước thải KCS

Phân xưởng

cơ – nhiệt – điện Phân xưởng chiết

Phân xưởng công nghệ

Lò hơi

Khí nén Làm lạnh

Chiết chai

Chiết lon

Xử lý nước

Nấu Lọc Lên men

Ban Giám đốc nhà máy Hoàng Quỳnh

Trang 16

Thực tập tốt nghiệp: Công ty cổ phần bia Sài Gòn – Hoàng Quỳnh 11

- Hệ thống điện được bố trí một cách hợp lý, an toàn, có hệ thống cầu dao tự động

- Giảm đến mức tối thiểu việc sử dụng lửa trong nhà máy

- Trang bị bình chữa cháy tại chỗ ở các bộ phận sản xuất

- Hệ thống báo cháy và bảo vệ tự động phải hoạt động tốt, chính xác

- Rèn luyện nâng cao ý thức cho toàn bộ công nhân trong nhà máy

- Trong quá trình sản xuất, tập trung vào mục đích an toàn, vệ sinh, chất lượng

- Kho chứa nguyên liệu: malt, hoa, phụ gia … được lưu trữ trong kho lạnh Malt, gạo được chứa trong các silo Phòng cháy chữa cháy cho kho, silo là đặt cách xa những khu động lực, những nguồn có thể gây cháy nổ và chuẩn bị sẵn bình chữa cháy

- Phòng cháy chữa cháy trong kho bao bì, kho sản phẩm, đặc biệt là các thùng bằng giấy carton:

 Lắp đặt các bóng điện chiếu sáng phải gắn vào các móc treo chuyên dùng, không treo trực tiếp bằng dây dẫn và không dùng vật liệu cháy được như giấy, vải, nilon…… để bao, che bóng điện

 Hàng hoá trong kho phải sắp xếp gọn gàng, ngăn nắp, thành hàng, có lối đi

 Loại trừ những điều kiện có thể dẫn đến tự cháy do phát sinh nhiệt, do tác dụng phản ứng hoá học… (không xếp hàng hóa gần bóng đèn, gần dây dẫn điện; các hàng hoá kỵ nhau sát gần nhau…)

 Hàng hoá sắp xếp trong kho phải để trên bục kê, ô giá Nếu xếp chồng đống phải xếp vững chắc, phía ngoài gần cửa ra vào phải để lối đi rộng bằng độ rộng của cửa ra vào nhưng không được nhỏ hơn 1m

- Không xếp để hàng hoá dễ cháy (nhựa, bông, polyme tổng hợp….) ở chân cầu thang hoặc buồng gần cầu thang:

 Việc sắp xếp hàng hoá phải tạo ra lối thoát nạn thuận tiện, bảo đảm việc sơ tán người và hàng hoá nhanh chóng, an toàn khi xảy ra cháy

 Luôn chuẩn bị sẵn các bình chữa cháy đặt ở những vị trí thuận tiện nhất

Trang 17

Thực tập tốt nghiệp: Công ty cổ phần bia Sài Gòn – Hoàng Quỳnh 12

1.6 Hệ thống xử lí nước thải

1.6.1 Các nguồn phát sinh và đặc tính của nước thải

Nước thải là dạng chất thải chủ yếu, gây ô nhiễm chính trong sản xuất bia Nước thải của nhà máy được chia thành 3 loại:

- Nước thải sinh hoạt: nước thải do công nhân sử dụng và thải ra

- Nước chảy trên bề mặt: Lượng nước này chủ yếu là nước mưa có lưu lượng lớn vào mùa mưa, còn mùa khô thì không đáng kể Đặc trưng của nước thải này là cuốn hết các chất rơi vãi trên bề mặt nhà máy Nhìn chung ô nhiễm các chất hữu cơ hòa tan

là nhỏ Nước thải này được chảy tràn vào cống rãnh của nhà máy

- Nước thải sản xuất: là nước thải có độ nhiễm hữu cơ cao do đặc trưng của nguyên liệu đầu vào là gạo, malt cộng với đặc tính công nghệ sản xuất Qua khảo sát công nghệ sản xuất hầu như tất cả mọi công đoạn sản xuất đều sản sinh ra nước thải Nước thải trong sản xuất bia chủ yếu là nước vệ sinh nhà xưởng, thiết bị, các tank lên men, nước vệ sinh chai, két, nước bia rơi vãi trong công đoạn chiết rót, nước thải ở công đoạn lọc dịch nha, tách các chất lơ lửng hoặc men bia…

Nước thải sản xuất chứa hàm lượng chất hữu cơ cao dễ phân hủy sinh học như: amino acid, protein, hydrocarbon, acid hữu cơ, alcohol, …

Lượng nước thải lớn: khoảng 7 – 10 m3/1000 lít bia thành phẩm

1.6.2 Ảnh hưởng của nước thải đến môi trường

Nước thải trong sản xuất bia có hàm lượng các chất hữu cơ cao nếu không xử lí

mà xả trực tiếp vào nguồn tiếp nhận (sông, hồ …) sẽ ảnh hưởng rất lớn đến hệ sinh thái nơi này, tạo điều kiện cho vi khuẩn kị khí hoạt động sinh ra các khí CH4, CO2,

H2S, … có mùi hôi thối và độc hại

Nguồn nước bị nhiễm bẩn làm mất cân bằng sinh thái tự nhiên Gây ra nhiều biến đổi về sinh lý, vật lý, hóa học của thủy sinh vật (các loại tảo xanh phát triển mạnh gây nguy hiểm cho hệ sinh thái nước, làm thay đổi chu kỳ sinh học cúa các loài động vật nước, kích thích sự tăng trưởng của vi sinh vật gây bệnh)

Tóm lại, các chất hữu cơ dễ chuyển hóa sinh học trong nước thải nếu không được

xử lý kịp thời sẽ bị thối rữa, làm mất mĩ quan cơ sở, gây ô nhiễm đất, nước, không khí, ảnh hưởng đến sức khỏe của công nhân và cộng đồng dân cư xung quanh

Trang 18

Thực tập tốt nghiệp: Công ty cổ phần bia Sài Gòn – Hoàng Quỳnh 13

1.6.3 Quy trình xử lý nước thải

Nước thải sản xuất được thu gom tại bể gom, qua song chắn rác, vào máy tách rác và được bơm vào bể cân bằng Song chắn rác có nhiệm vụ loại bỏ các tạp chất có kích thước lớn như túi nilon, ống hút, lá cây… nằm lẫn trong nước thải Máy tách rác tiếp tục loại bỏ các loại rác mịn hơn như xác nấm men, bã lọc còn sót…

Bể cân bằng có nhiệm vụ lắng và tách bùn, điều hòa lưu lượng nước và điều chỉnh pH Đầu tiên, hệ thống cánh khuấy hoạt động trong 15 phút, sau đó, bùn được hút ra bể chứa bùn và được bơm vào máy ép bùn Đồng thời, pH nước thải tại bể được điều chỉnh về khoảng 6,6 – 7,6

Nước thải tiếp tục đưa vào bể yếm khí Tại đây, các vi sinh vật kỵ khí sẽ tiến hành phân giải các hợp chất hữu cơ phức tạp thành các chất hữu cơ đơn giản và chuyển hóa chúng thành CH4, CO2, H2S,… Tại đây, khí biogas được dẫn về một bồn chứa, qua bồn bẫy bọt và được đốt trên đỉnh bồn

Sau đó, nước thải chảy tràn qua bể lắng yếm khí, lượng bùn lắng được hồi lưu về

bể yếm khí Nước thải tiếp tục được đưa sang bể hiếu khí Tại đây, các vi sinh vật hiếu khí tiếp tục xử lý phần BOD5, COD còn lại vừa làm giảm mùi hôi có trong nước thải bằng hệ thống máy nén khí cung cấp oxi

Máy ép bùn

Bể chứa bùn

Bể gom Song chắn

rác

Máy tách rác

Bể cân bằng Bể yếm khí

Bể lắng yếm khí

Bể trung gian

Bể hiếu khí

Bể lắng

Bể khử trùng

Điều chỉnh

pH Khí biogas

Bùn hoàn lưu

Bùn dư

Men khô

Khí nén

Hình 1.3 Sơ đồ xử lý nước thải sản xuất theo phương pháp truyền thống

Trang 19

Thực tập tốt nghiệp: Công ty cổ phần bia Sài Gòn – Hoàng Quỳnh 14

Sau đó, nước thải được tiếp tục chảy sang bể lắng để lắng bùn hoạt tính Lượng bùn này sẽ được rút khỏi bể lắng bằng hệ thống bơm bùn và tuần hoàn về để lọc vi sinh vật hiếu khí, bùn dư được dẫn về bể nén bùn

Nước thải từ bể lắng tiếp tục chảy qua bể khử trùng nhằm tiêu diệt vi trùng và mầm bệnh có trong nước thải

Nước thải sau khi ra khỏi bể khử trùng đạt tiêu chuẩn TCVN 5945 – 2005 loại

A, B rồi theo đường dẫn về khu xử lý nước thải tập trung của khu công nghiệp Vĩnh Lộc

Một phần nước được trải qua quá trình khử trùng, lọc cát và lọc bằng than hoạt tính được tái sử dụng để vệ sinh nhà xưởng, kho bãi

Trang 20

Thực tập tốt nghiệp: Công ty cổ phần bia Sài Gòn – Hoàng Quỳnh 15

CHƯƠNG 2: NGUYÊN LIỆU 2.1 Malt đại mạch

Malt đại mạch là nguyên liệu chính để sản xuất bia, là sản phẩm được nảy mầm ở điều kiện nhân tạo và sấy đến những độ ẩm nhất định với những điều kiện bắt buộc từ hạt đại mạch Đại mạch thuộc nhóm ngũ cốc, tên khoa học là Hordeum Vulgare, thuộc

họ Fordeum Jessen của nhóm thực vật có hạt Trong sản xuất bia thường dùng loại đại mạch hai hàng Hordeum Distichum, loại này to, đầy đặn, kích thước đồng đều, vỏ trấu

có nếp nhăn đều mỏng, hàm lượng các chất dinh dưỡng cao, lượng vỏ ít nên không chứa nhiều các chất polyphenol và hợp chất đắng

Hình 2.2 Đại mạch hai hang

Malt sau khi nảy mầm là một sản phẩm rất giàu protein, các hệ enzyme quan trọng như amylase và protease giúp phân giải các thành phần cơ chất chủ yếu trong hạt đại mạch (tinh bột và protein) trong giai đoạn nấu dịch đường Hạt malt đại mạch đã trải qua một quá trình ươm mầm được kiểm soát chặt chẽ các điều kiện kỹ thuật nhằm đảm bảo cho sự phân giải nội chất của hạt và tích lũy enzyme xảy ra tối ưu So với hạt đại mạch thì malt đại mạch có nhiều enzyme hơn, cấu trúc hạt xốp hơn nên dễ bị thủy phân hơn Malt đại mạch vừa là tác nhân đường hóa, vừa là nguyên liệu đặc trưng để sản xuất bia

Cấu trúc bên trong hạt đại mạch gồm 3 phần chính: mầm, nội nhũ và vỏ Vùng mầm có chứa phôi, chồi mầm lá mà từ đó lá và rễ con mọc lên Phần nội nhũ có các tế bào chứa tinh bột Trong quá trình nảy mầm các tế bào nội nhũ cung cấp năng lượng cho phôi phát triển Nội nhũ được bao bọc bởi các lớp aloron có chứa các tế bào giàu

Hình 2.1 Malt đại mạch

Trang 21

Thực tập tốt nghiệp: Công ty cổ phần bia Sài Gòn – Hoàng Quỳnh 16

protein và các hợp chất khác như: lipid, polyphenol, các chất tạo màu Vỏ đại mạch gồm nhiều lớp khác nhau, chia thành ba phần chính: vỏ hạt, vỏ quả, vỏ trấu

Hình 2.3 Cấu trúc bên trong hạt đại mạch Bảng 2.1 Thành phần hóa học malt tính theo phần trăm chất khô Thành phần % chất khô Thành phần % chất khô

Pentose không tan và

Trang 22

Thực tập tốt nghiệp: Công ty cổ phần bia Sài Gòn – Hoàng Quỳnh 17

Bảng 2.2 Chỉ tiêu kiểm soát chất lượng của malt đại mạch

Thời gian lưu trữ <3 tháng/lô

Vi sinh vật, kim loại nặng, dư lượng

Trang 23

Thực tập tốt nghiệp: Công ty cổ phần bia Sài Gòn – Hoàng Quỳnh 18

không có các enzyme thủy phân hoặc có rất ít và không hoàn chỉnh Do đó cần bổ sung thêm chế phẩm enzyme nhằm nâng cao hiệu suấtx thủy phân trong khi nấu

Bảng 2.3 Thành phần hóa học của gạo theo phần trăm chất khô

Bảng 2.4 Chỉ tiêu kiểm soát chất lượng gạo

Ngoại quan Trắng đục, không được có mùi lạ, mốc, sâu mọt

Vi sinh vật, kim loại nặng, dư

lượng thuốc BVTV, độc tố vi nấm Theo yêu cầu kỹ thuật gạo của công ty

Điều kiện bảo quản

Bảo quản trong silo Silo phải được kiểm tra vệ

sinh trước khi nhập Thời gian lưu trữ <3 tháng/lô

Trang 24

Thực tập tốt nghiệp: Công ty cổ phần bia Sài Gòn – Hoàng Quỳnh 19

2.3 Houblon

Houblon có tên khoa học Hummulus lupulus, là thực vật lưỡng tính dạng dây leo, sống lâu năm (30 – 40 năm) đơn tính thuộc họ Gai mèo (Cannabinaceae), có chiều cao trung bình từ 10 – 15 m Trong sản xuất bia chỉ sử dụng hoa cái chưa thụ phấn để tạo

vị đắng cho bia vì trong trường hợp này hoa đực thường bị điếc nên trong vườn hoa houblon người ta loại ngay cây hoa đực Thành phần hóa học của hoa houblon phụ thuộc vào chủng giống, điều kiện khí hậu, đất đai gieo trồng, thành phần của hoa

Hình 2.4 Hoa houblon

Hoa houblon làm cho bia có vị đắng dịu, mang lại hương thơm đặc trưng, làm tăng khả năng tạo bọt và giữ bọt, làm tăng độ bền keo và ổn định thành phần sinh học của sản phẩm

Trong sản xuất bia, giá trị nhất trong houblon là chất đắng do α và β-acid, tiếp đến là tinh dầu thơm và thứ ba là polyphenol Chất đắng (α-acid gồm humulone, cohumulone, adhumulone, prehumulone, posthumulone; β- acid gồm lupulone, colupulone, adlupulone, prelupulone, postlupulone) tạo vị đắng dịu và tạo ra một đặc tính cảm quan rất đặc biệt của bia Tinh dầu thơm với thành phần hóa học rất phức tạp,

có tới 103 hợp chất khác nhau, là chất tạo cho bia có mùi thơm đặc trưng, rất nhẹ nhàng và dễ chịu Polyphenol có giá trị công nghệ lớn trong việc dùng để kết lắng và loại bỏ các hợp chất protein cao phân tử ra khỏi dịch đường, làm ổn định thành phần, tăng độ bền keo, tránh cho bia gây đục, giúp cho bia có độ trong tạo cảm quan đẹp mắt

Trang 25

Thực tập tốt nghiệp: Công ty cổ phần bia Sài Gòn – Hoàng Quỳnh 20

Bảng 2.5 Thành phần hóa học của hoa houblon theo phần trăm chất khô

Hình 2.5 (Từ trái sang phải) Houblon viên – Chế phẩm hoa cao

Trang 26

Thực tập tốt nghiệp: Công ty cổ phần bia Sài Gòn – Hoàng Quỳnh 21

Bảng 2.6 Chỉ tiêu kiểm soát chất lượng hoa Houblon Tên Chỉ tiêu kiểm soát Giới hạn tới hạn

Houblon

Viên

Tình trạng bao bì Nguyên bao Hạn sử dụng còn lại ≥ 6 tháng Ngoại quan Màu xanh oliu, mùi thơm đặc trưng của Houblon Hàm lượng α – acid

(% w/w)

8

Kỹ mã hiệu Trọng lượng, tên hàng, xuất xứ, tên nhà sản xuất,

số lô, ngày sản xuất, ngày hết hạn sử dụng,

% α-acid/ lon

2.4 Nước

Nước là một trong những nguyên liệu chính dùng để sản xuất bia Thành phần và tính chất của nước ảnh hưởng trực tiếp đến toàn bộ quá trình công nghệ và chất lượng thành phẩm trong quá trình sản xuất malt, hồ hoá, đường hoá, rửa men, rửa thiết bị, cung cấp lò hơi… Chất lượng nước ảnh hưởng lớn đến chất lượng bia

Trong thành phần của nước có chứa nhiều các ion hoà tan, với hàm lượng thích hợp thì chúng sẽ có ảnh hưởng tích cực tới chất lượng bia thành phẩm Nhóm ion có

Trang 27

Thực tập tốt nghiệp: Công ty cổ phần bia Sài Gòn – Hoàng Quỳnh 22

mặt nhiều trong nước gồm: Ca2+, Mg2+, H+, Na+, K+, Fe2+, Mn2+, Al3+ và các anion OH

-, HCO3-, Cl-, SO42-, NO3-, NO2-, SiO32-, và PO43-

Nguồn nước cung cấp cho sản xuất bia lấy từ giếng khoan do công ty khai thắc ở

độ sâu 70 m và nguồn nước từ khu công nghiệp Vĩnh Lộc và tất cả đều được xử lý lại Tùy theo mục đích sử dụng, cách xử lý ở mỗi nguồn nước khác nhau

Nước giếng được xử lý qua lắng và lọc thô Đầu tiên, nước được bơm vào qua 3

bể lắng theo nguyên tắc chảy tràn để lắng các huyền phù trong nước Sau đó nước được clo hóa, lượng clo trong bế 0,1 – 0,3 mg/l Clo có tính sát trùng mạnh khi tác dụng với nước tạo oxi nguyên tử có khả năng oxi hóa cao, diệt vi sinh vật bằng cách oxi hóa màng tế bào Nước được bơm tiếp qua bồn đứng để tách Fe bằng cách thổi oxi rồi chảy xuống bể thô là các hầm Tiếp theo, nước được hút từ bể thô qua bồn lọc Bồn lọc có cấu tạo 4 lớp, theo thứ tự từ trên xuống là 1 lớp cát, 2 lớp đá nhỏ,

1 lớp đá lớn Bồn lọc sẽ lọc trong, loại bùn đất trong nước và xử lý phèn

Sau đó, nước được bơm vào bể lớn dưới hầm gọi là bể tinh, vẫn còn cặn và kim loại nên được lọc than hoạt tính để loại mùi, chất hữu cơ màu, clo Bồn chứa than hoạt tính giữ các huyền phù trên bề mặt than, theo thời gian lọc nhiều sẽ giảm hoạt tính than, cần hoàn nguyên than bằng cách dùng hơi sấy than Tiếp theo, nước qua cột trao đổi ion để loại bỏ các ion kim loại Mg2+, K+, các anion Cl-, SO42-,… nhờ vào các hạt nhựa dạng anionit tách cation, hạt cationit tách anion Cuối cùng, nước đến trap fillter

để bẫy lọc lần cuối trước khi đưa vào sản xuất

Trang 28

Thực tập tốt nghiệp: Công ty cổ phần bia Sài Gòn – Hoàng Quỳnh 23

Nước công nghệ

Nước giếng khoan Lọc thô

hoạt tính Trao đổi ion

Nước rửa chai/

Lọc than hoạt tính

Hình 2.6 Quy trình xử lý nước nguyên liệu

Trang 29

Thực tập tốt nghiệp: Công ty cổ phần bia Sài Gòn – Hoàng Quỳnh 24

Bảng 2.7 Chỉ tiêu kiểm soát chất lượng nước nấu bia

Chất lượng nước Đạt tiêu chuẩn nước ăn uống QCVN 01: 2009/BYT

Bảng 2.8 Chỉ tiêu kiểm soát chất lượng của nước sinh hoạt trong nhà máy

Chỉ tiêu kiểm soát

Giới hạn tới hạn Mức mong muốn Mức chấp nhận

Trang 30

Thực tập tốt nghiệp: Công ty cổ phần bia Sài Gòn – Hoàng Quỳnh 25

- Có tốc độ phát triển nhanh và mạnh, khả năng lên men >74%, có thể sử dụng rộng rãi trong nhiều quy trình công nghệ sản xuất bia khác nhau như sản xuất bia từ 100% malt đại mạch, sản xuất bia có sử dụng nguyên liệu thay thế là gạo, ngô

- Có khả năng tạo hương thơm đặc trưng, vị đậm đà, tạo diaxetyl thấp, cho ra sản phẩm chất lượng cao

- Có khả năng kết lắng tốt hơn các chủng nấm men khác, tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình lọc tinh, nâng cao chất lượng bia và tăng hiệu suất thu hồi sản phẩm

- Có độ thuần khiết cao, khả năng bị nhiễm tạp thấp, ít bị thoái hoá, ổn định trong

quá trình sản xuất Qui trình công nghệ nhân giống và sử dụng chủng Saccharomyces carlsbergensis tại các nhà máy đơn giản nên có thể triển khai rộng rãi

Nấm men tại nhà máy bia Sài Gòn – Hoàng Quỳnh được cung cấp bởi tổng công

ty Bia Sài Gòn Men lấy từ tổng công ty Bia Sài Gòn đem cho vào thùng chứa và tái sử dụng tới đời F6 Nhiệt độ lên men chính để nấm men phát triển 7 – 9oC

Bảng 2.9 Chỉ tiêu kiểm soát chất lượng nhập nấm men từ Tổng công ty Bia Sài

Gòn

Điều kiện vận chuyển Thùng chứa được vệ sinh sạch sẽ, không xì, hở Được chở

trong xe lạnh với điều kiện nhiệt độ 0-6oC

bảo quản: ≤ 24h (càng ngắn càng tốt)

Trang 31

Thực tập tốt nghiệp: Công ty cổ phần bia Sài Gòn – Hoàng Quỳnh 26

Nhà máy chứa men bảo quản bằng hai bồn, và bồn này có thể chứa 1500kg men giống Bồn chứa men là một bồn được giữ lạnh nhờ hệ thống glycol và có một cân để xác định khối lượng bên trong bồn nhằm đảm bảo cho việc cấp men chính xác khối lượng Nhiệt độ bồn duy trì ở 2 – 5oC

Bảng 2.10 Chỉ tiêu kiểm soát chất lượng của men tại bồn chứa men tái sử dụng

Ngoại quan Màu trắng sữa hoặc hơi ngà, mùi thơm, không tạp chất, sệt

Mật độ men sau khi nạp

2.6.1 Phụ gia sử dụng trong quá trình nấu

Các phụ gia làm tăng giá trị cảm quan và chất lượng cho bia thành phẩm, đồng

thời tạo điều kiện tối thích cho các enzyme hoạt động

2.6.1.1 Acid lactic

Trong quá trình nấu malt và gạo, acid lactic được bổ sung vào nhằm ổn định pH,

pH tối ưu để các enzyme hoạt động thích hợp là 5,2 – 5,5

Trang 32

Thực tập tốt nghiệp: Công ty cổ phần bia Sài Gòn – Hoàng Quỳnh 27

Bảng 2.11 Chỉ tiêu kiểm soát chất lượng của acid lactic

Bảng 2.12 Chỉ tiêu kiểm soát chất lượng của CaCl2

Xuất xứ/Nhà cung cấp Việt Nam_nhà máy hóa chất Biên Hòa

Trang 33

Thực tập tốt nghiệp: Công ty cổ phần bia Sài Gòn – Hoàng Quỳnh 28

(tiếp theo bảng 2-12 : chỉ tiêu kiểm soát chất lượng của CaCl2) Hàm lượng Sulfate

2.6.1.4 Enzyme Ultraflo Max

Enzyme Ultraflo Max cho vào nồi malt nhằm giảm độ nhớt cho quá trình lọc

Bảng 2.13 Chỉ tiêu kiểm soát chất lượng của Ultraflo Max

Tình trạng bao bì

- Nguyên đai nguyên kiện, ghi nhận rõ ràng các thông tin: tên, xuất xứ, thành phần, ngày sản xuất, hạn sử dụng…

- Hạn sử dụng còn lại ≥ 6 tháng Hoạt lực Enzyme Fungal

Hoạt lực enzyme

Endoglucanase Units (EGU/g)

≥ 700

Vi sinh vật, kim loại nặng Theo yêu cầu kỹ thuật của công ty

Điều kiện bảo quản

Lưu tại kho lạnh nhiệt độ 5-10oC

Thời gian lưu < 6 tháng/lô

Lưu phòng mát khi sử dụng

Trang 34

Thực tập tốt nghiệp: Công ty cổ phần bia Sài Gòn – Hoàng Quỳnh 29

2.6.1.5 Enzyme Termamyl

Trong nguyên liệu sử dụng của nhà máy có nguyên liệu thay thế là gạo với tỉ lệ cao, do vậy trong quá trình sản xuất cần phải bổ sung chế phẩm enzyme Nhà máy sử dụng chế phẩm Termamyl (α – amylase) giúp cho việc dịch hóa trong khi nấu dịch được dễ dàng Termamyl là chế phẩm lỏng, màu vàng óng, chịu được nhiệt độ cao và

được sản xuất từ vi sinh vật Bacillus licheniformis Enzyme này hoạt động tốt ở nhiệt

độ 90oC, pH thích hợp là 6

Bảng 2.14 Chỉ tiêu kiểm soát chất lượng của Termamyl

Tình trạng bao bì

- Nguyên đai nguyên kiện, ghi nhận rõ ràng các thông tin: tên, xuất xứ, thành phần, ngày sản xuất, hạn sử dụng…

- Hạn sử dụng còn lại ≥ 6 tháng Hoạt lực Enzyme Alpha-

Vi sinh vật, kim loại nặng Theo yêu cầu kỹ thuật của công ty

Điều kiện bảo quản

Lưu tại kho lạnh nhiệt độ 5-10oC

Thời gian lưu < 6 tháng/lô

Bảng 2.15 Chỉ tiêu kiểm soát chất lượng của ZnSO4

Xuất xứ/ Nhà cung

cấp

Việt Nam - Nhà máy hóa chất Biên Hòa Điều kiện bảo quản Để ở nơi khô ráo, thoáng mát

Trang 35

Thực tập tốt nghiệp: Công ty cổ phần bia Sài Gòn – Hoàng Quỳnh 30

Tình trạng bao bì

Nguyên đai, nguyên kiện, ghi nhận rõ ràng các thông tin : tên, xuất xứ, thành phần, ngày sản xuất, hạn sử dụng…

Hạn sử dụng còn lại ≥ 6 tháng Hàm lượng

Caramel tăng độ màu cho bia, giữ cho bia có độ bền màu

Bảng 2.16 Chỉ tiêu kiểm soát chất lượng của caramel

Hạn sử dụng còn lại ≥ 6 tháng

(Abs 1000 đo ở 610 nm 0,4% w/v)

Vi sinh vật, kim loại nặng,

2.6.3 Phụ gia sử dụng trong quá trình lên men

Maturex L (α-axetolactat decarboxylase) được thu nhận từ vi khuẩn Bacillus subtillis Sản phẩm Maturex L là dịch lỏng màu xám có tỉ trọng 1,2 g/ml, được sử dụng

ngay từ đầu trong quá trình lên men, ngăn ngừa sự tạo thành diacetyl bằng cách xúc tác phản ứng decarboxyl hóa của α-acetolactate tạo thành acetoin Bởi thế quá trình lên

Trang 36

Thực tập tốt nghiệp: Công ty cổ phần bia Sài Gòn – Hoàng Quỳnh 31

men phụ có thể được loại trừ hoặc giảm ngắn thời gian, đồng thời rút ngắn chu kỳ lên men

Bảng 2.17 Chỉ tiêu kiểm soát chất lượng Maturex L

Tình trạng bao bì Nguyên đai nguyên kiện

Hạn sử dụng còn lại ≥ 6 tháng Hoạt lực α – acetolactate

Vi sinh vật, kim loại nặng, độc

tố

vi nấm

Theo yêu cầu kỹ thuật của công ty

Điều kiện bảo quản

2.6.4 Phụ gia sử dụng trong quá trình lọc

2.6.4.1 Bột FW14 - Hyflo Super Cel-Z

Bột mịn màu trắng, kích thước 7µm, tạo hạt to hơn FP3, tạo thành lớp bột lọc thô trong máy lọc KG, có độ thẩm thấu 0,75 – 1,70

2.6.4.2 Bột FP3 – Standard Super Cel-Z

Bột mịn màu hồng hay còn gọi là bột tinh, có tốc độ lọc tương đối chậm hơn và

độ trong tương đối dịch lọc lớn hơn so với bột FW14 Bột FP3 giúp phủ ngoài lớp bột thô FW14 làm cho màng lọc được chắc chắn và ngăn cản các hạt thô gây hiện tượng đục bia Bột FP3 có độ thẩm thấu 0,16 – 0,36

Trang 37

Thực tập tốt nghiệp: Công ty cổ phần bia Sài Gòn – Hoàng Quỳnh 32

2.6.4.4 Vicant SB (muối ascorbate, muối metabisulfite)

Có tác dụng chặn đứng các hiện tượng oxy hóa và không gây chua bia, không ăn mòn kim loại hoặc biến đổi hương vị đặc trưng cho từng loại bia

Bảng 2.18 Chỉ tiêu kiếm soát chất lượng các phụ gia sử dụng trong quá trình lọc Nguyên

- Hạn sử dụng còn lại ≥ 6 tháng Ngoại quan Tinh thể trắng đến hơi vàng

Mã lô hàng

Sodium Metabisulfite (E223) Potassium Metabisulfite (E224)

= 50±5%

Acid Ascorbic (E300) = 50±5%

Điều kiện bảo quản Bảo quản trong kho lạnh to ≤ 10oC

- Hạn sử dụng còn lại ≥ 8 tháng Hoạt lực enzyme Protease ≥ 4500 NF/mg Điều kiện bảo quản Bảo quản trong kho lạnh to 5-10oC

- Hạn dùng còn lại ≥ 12 tháng

Trang 38

Thực tập tốt nghiệp: Công ty cổ phần bia Sài Gòn – Hoàng Quỳnh 33

Điều kiện bảo quản Để ở nơi khô ráo, thoáng mát

- Hạn dùng còn lại ≥ 12 tháng

Trang 39

Thực tập tốt nghiệp: Công ty cổ phần bia Sài Gòn – Hoàng Quỳnh 34

Ngoại quan Bột min, trắng đến trắng bạc

pH (1 g/100 ml nước cất) 5,0 ÷ 11,0

Điều kiện bảo quản Để ở nơi khô ráo, thoáng mát

Ký mã hiệu Trọng lượng, tên hàng, xuất xứ, tên nhà sản

xuất, số lô, ngày sản xuất, ngày hết HSD

Trang 40

Thực tập tốt nghiệp: Công ty cổ phần bia Sài Gòn – Hoàng Quỳnh 35

CHƯƠNG 3: QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT BIA 3.1 Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất bia cô đặc

Ngày đăng: 16/03/2021, 18:10

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w