1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay doanh nghiệp tại ngân hàng tmcp đầu tư và phát triển việt nam chi nhánh đà nẵng

109 14 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 109
Dung lượng 914,12 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Việc kiểm soát rủi ro tín dụng đảm bảo cho ngân hàng xác định được phạm vi mà những ảnh hưởng không mong muốn của rủi ro tín dụng tác động đến kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng.

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH CHƯƠNG TRÌNH ĐỊNH HƯỚNG THỰC HÀNH

Hà Nội - Năm 2015

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

CHUYÊN NGÀNH: QUẢN TRỊ KINH DOANH

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành luận văn này, tôi xin trân trọng biết ơn:

Thầy giáo Tiến sĩ Trần Đức Vui đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu khoa học

Quý thầy cô giáo Khoa Sau Đại học trường Đại học Kinh tế - Đại học Quốc gia Hà Nội - những người đã trực tiếp giảng dạy, giúp đỡ và truyền đạt kiến thức làm nền tảng lý luận trong quá trình nghiên cứu luận văn

Các anh chị học viên lớp cao học và các bạn đồng nghiệp đã luôn ủng

hộ, giúp đỡ, khuyến khích tôi trong suốt thời gian học tập và thực hiện luận văn này

Xin chân thành cảm ơn!

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN

Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi

Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chƣa từng đƣợc

ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác

Tác giả luận văn

Trang 5

TÓM TẮT

Trong các nội dung về công tác quản trị rủi ro tín du ̣ng trong cho vay doanh nghiê ̣p, kiểm soát rủi ro tín du ̣ng đóng vai trò quan trọng Việc kiểm soát rủi ro tín dụng đảm bảo cho ngân hàng xác định được phạm vi mà những ảnh hưởng không mong muốn của rủi ro tín dụng tác động đến kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng Đồng thời đưa ra các biện pháp , các công cụ nhằm phòng tránh , ngăn ngừa, hạn chế thấp nhất rủi ro có thể xảy ra Với tầm quan trọng như trên, tác giả chọn đề

tài “Kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP Đầu

tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Đà Nẵng” để nghiên cứu, đánh giá thực trạng

nhằm hoàn thiện hơn nữa công tác quản trị rủi ro tín dụng nói chung và công tác kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay DN nói riêng tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Đà Nẵng

Qua đề tài tác giả đã hệ thống những vấn đề lý luận chung về kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay doanh nghiệp, một nội dung cơ bản của công tác quản trị rủi ro tín dụng tại NHTM Đánh giá công tác kiểm soát rủi ro tín du ̣ng trong cho vay doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Đà Nẵng Đề xuất giải pháp hoàn thiê ̣n công tác kiểm soát rủi ro tín du ̣ng trong cho vay doanh nghiê ̣p ta ̣i Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam-Chi nhánh Đà Nẵng

Trang 6

MỤC LỤC

Trang

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT i

DANH MỤC CÁC BẢNG ii

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ iii

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KIỂM SOÁT RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY DOANH NGHIỆP CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 5

1.1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU 5

1.2 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ CHO VAY DOANH NGHIỆP CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 7

1.2.1 Khái niệm về cho vay doanh nghiệp của ngân hàng thương mại 7

1.2.2 Phân loại cho vay doanh nghiê ̣p 8

1.2.3 Đặc điểm cho vay doanh nghiệp 10

1.3 RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY DOANH NGHIỆP CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 11

1.3.1 Khái niệm rủi ro tín dụng trong cho vay doanh nghiệp 11

1.3.2 Phân loại rủi ro tín dụng trong cho vay doanh nghiệp 12

1.3.3 Nguyên nhân gây ra rủi ro tín dụng trong cho vay doanh nghiê 13 ̣p 1.3.4 Hậu quả do rủi ro tín dụng trong cho vay doanh nghiệp gây ra 14

1.4 QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY DOANH NGHIỆP CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 14

1.4.1 Khái niệm về quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay doanh nghiệp 14

1.4.2 Mục tiêu của quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay doanh nghiệp 15

1.4.3 Nội dung của quản tri ̣ rủi ro tín du ̣ng trong cho vay doanh nghiê ̣p 15

1.5 CÔNG TÁC KIỂM SOÁT RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY DOANH NGHIỆP 16

1.5.1 Quan điểm về kiểm soát rủi ro tín du ̣ng trong cho vay doanh nghiê ̣p 16

Trang 7

1.5.3 Tiêu chí đánh giá kết quả kiểm soát rủi ro tín du ̣ng trong cho va y doanh

nghiệp 25

1.5.4 Những nhân tố ảnh hưởng đến công tác kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay doanh nghiệp 26

CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU LUẬN VĂN 29 2.1 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 29

2.2 PHƯƠNG PHÁP THU THẬP SỐ LIỆU 31

2.2.1 Nguồn thông tin 31

2.2.2 Mô tả cách thức thu thập số liệu 32

2.2.3 Địa điểm nghiên cứu 33

2.2.4 Thời gian nghiên cứu 34

2.3 XỬ LÝ SỐ LIỆU 34

CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KIỂM SOÁT RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM – CHI NHÁNH ĐÀ NẴNG 35

3.1 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM-CHI NHÁNH ĐÀ NẴNG 35

3.1.1 Giới thiệu về TMCP Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Đà Nẵng 35

3.1.2 Hoạt động kinh doanh của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Đà Nẵng 37

3.2 THỰC TRẠNG RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM - CHI NHÁNH ĐÀ NẴNG 39

3.2.1 Bối cảnh kinh doanh của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Viê ̣t Nam - Chi nhánh Đà Nẵng 39

3.2.2 Khái quát tình hình cho vay doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP Đầ u tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Đà Nẵng 41

Trang 8

3.2.3 Thực tra ̣ng rủi ro tín du ̣ng trong cho vay doanh nghiê ̣p của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát Triển Viê ̣t Nam – Chi nhánh Đà Nẵng 43 3.3 THỰC TRẠNG KIỂM SOÁT RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY

DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN

VIỆT NAM-CHI NHÁNH ĐÀ NẴNG 46 3.3.1 Các biện pháp sử dụng để kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay doanh nghiê ̣p ta ̣i Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Viê ̣t Nam-Chi nhánh Đà Nẵng 47 3.3.2 Đánh giá công tác kiểm soát rủi ro tín du ̣ng trong cho vay doanh nghiê ̣p của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát Triển Việt Nam – Chi nhánh Đà Nẵng 58

CHƯƠNG 4: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KIỂM SOÁT RỦI

RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM – CHI NHÁNH ĐÀ NẴNG 67

4.1 ĐỊNH HƯỚNG CHO VAY DOANH NGHIỆP CỦA NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM – CHI NHÁNH ĐÀ NẴNG TRONG GIAI ĐOẠN 2014 - 2015 67 4.1.1 Định hướng chung 67 4.1.2 Định hướng cho vay trong giai đoạn 2014 –2015 68 4.2 CÁC GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KIỂM SOÁT RỦI

RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM – CHI NHÁNH ĐÀ NẴNG 70 4.2.1 Xây dựng chính sách tín dụng trong cho vay doanh nghiệp riêng cho

Chi nhánh trên cơ sở hoàn thiê ̣n chính sách của BIDV 71 4.2.2 Xây dựng qui trình phối hợp nô ̣i bô ̣ trong các lĩ nh vực cho vay xây dựng, dê ̣t may ta ̣i chi nhánh 78 4.2.3 Hoàn thiện công tác triển khai các biện pháp kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay doanh nghiê ̣p 78 4.2.4 Tư vấn khách hàng áp du ̣ng các biê ̣n pháp nhằm giảm rủi ro về mức đô ̣ chấp nhâ ̣n để cho vay 84

Trang 9

4.2.5 Các giải pháp hỗ trợ cho công tác kiểm soát rủi ro tín du ̣ng trong cho

vay doanh nghiê ̣p ta ̣i Chi nhánh 84

4.3 MỘT SỐ KIẾN NGHỊ 88

4.3.1 Đối với Chính phủ, các Bộ ngành 88

4.3.2 Đối với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam 89

4.3.3 Kiến nghị với Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam 90

KẾT LUẬN 93

TÀI LIỆU THAM KHẢO 95

Trang 10

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

STT Viết tắt Nguyên nghĩa

1 Chi nhánh Ngân haNam- Chi nhàng TMCP Đầu tư và Phát triển Viê ̣t

́nh Đà Nẵng

2 BIDV Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Viê ̣t Nam

4 DNVV Doanh nghiệp vay vốn

5 NHTM Ngân hàng thương ma ̣i

7 SXKD Sản xuất kinh doanh

Trang 11

DANH MỤC CÁC BẢNG

Số hiệu bảng Tên bảng Trang

Bảng 3.1 Kết quả huy đô ̣ng vốn trong giai đoa ̣n 2011-2013 37 Bảng 3.2 Kết quả cho vay trong giai đoa ̣n 2011-2013 38

Bảng 3.4 Dư nợ cho vay theo kết quả đi ̣nh ha ̣ng 42 Bảng 3.5 Rủi ro tín dụng cho vay doanh nghiê ̣p 43 Bảng 3.6 Rủi ro tín dụng theo hình thức đảm bảo 44 Bảng 3.7 Rủi ro tín dụng phân theo thời hạn cho vay 45 Bảng 3.8 Rủi ro tín dụng trong cho vay doanh nghiệp theo ngành kinh tế

46 Bảng 3.9 Tỷ lệ tài sản đảm bảo đối với doanh nghiệp vay vốn 51 Bảng 3.10 Tỷ lệ vốn tự có tham gia phương án, dự án vay vốn 53 Bảng 3.11 Bảng phân loại nợ theo đi ̣nh hạng tín dụng 56 Bảng 3.12 Các chỉ tiêu đánh giá kết quả kiểm soát rủi ro tín du ̣ng 58 Bảng 3.13 Cơ cấu nơ ̣ xấu trong cho vay doanh nghiệp 59 Bảng 4.1 Kế hoa ̣ch kinh doanh tín du ̣ng năm 2014-2015 70

Trang 12

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ

Số hiệu

Trang 13

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Trong nền kinh tế thị trường, hệ thống ngân hàng được ví như hệ thần kinh của nền kinh tế Hệ thống ngân hàng quốc gia hoạt động thông suốt, lành mạnh và hiệu quả là tiền đề để các nguồn lực tài chính luân chuyển, phân bổ và sử dụng hiệu quả, kích thích tăng trưởng kinh tế một cách bền vững Tuy nhiên, trong nền kinh tế thị trường, rủi ro trong kinh doanh là điều không thể nào tránh khỏi, đặc biệt là rủi ro trong kinh doanh ngân hàng có phản ứng dây chuyền, lây lan và ngày càng có biểu hiện phức tạp Sự sụp đổ của ngân hàng ảnh hưởng tiêu cực đến toàn

bộ đời sống-kinh tế-chính trị-xã hội của quốc gia đó

Trong khi hệ thống ngân hàng các nước trên thế giới liên tục lâm vào tình trạng mất khả năng thanh khoản, đóng cửa và phá sản, thì hệ thống ngân hàng Việt Nam cũng đang đối mặt với muôn vàn khó khăn trong việc giải bài toán nợ xấu Nợ xấu ảnh hưởng nghiêm trọng đến hoạt động của ngân hàng thương mại, làm giảm lợi ích cổ đông, ảnh hưởng đến niềm tin của người gửi tiền và đặc biệt là ảnh hưởng đến sự tăng trưởng kinh tế của đất nước Hệ thống ngân hàng để xảy ra nợ xấu cao hơn thông lệ quốc tế như hiện nay có rất nhiều nguyên nhân, một trong các nguyên nhân đó là ảnh hưởng từ công tác quản trị rủi ro tín dụng tại các NHTM

Quản trị rủi ro tín dụng là vấn đề cốt lõi đối với một ngân hàng, đặc biệt là hệ thống ngân hàng Việt Nam khi mà nguồn thu từ tín dụng, đặc biệt là nguồn thu tín dụng từ khách hàng doanh nghiệp vẫn chiếm tỷ trọng lớn trong tổng thu nhập Chính vì nhữn g lý do trên mà công tác quản trị rủi ro tín du ̣ng trong cho vay doanh nghiệp giai đoạn hiện nay là vấn đề cấp bách cần được nghiên cứu đầy đủ nhằm hạn chế tối thiểu mức thiệt hại do rủi ro tín du ̣ng gây ra đồng thời đem la ̣i hiê ̣u quả cao cho hoa ̣t đô ̣ng của NHTM

Trong các nội dung về công tác quản trị rủi ro tín du ̣ng trong cho vay doanh nghiê ̣p, kiểm soát rủi ro tín du ̣ng đóng vai trò quan trọng Việc kiểm soát rủi ro tín dụng đảm bảo cho ngân hàng xác định được phạm vi mà những ảnh hưởng không

Trang 14

mong muốn của rủi ro tín dụng tác động đến kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng Đồng thời đƣa ra các biện pháp , các công cụ nhằm phòng tránh , ngăn ngừa, hạn chế thấp nhất rủi ro có thể xảy ra

Tại Ngân hàng TMCP Đầu tƣ và Phát triển Việt nam-Chi nhánh Đà nẵng, công tác kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay doanh nghiệp còn tồn tại nhiều bất cập Để hạn chế thấp nhất rủi ro có thể xảy ra, đáp ứng yêu cầu kinh doanh trong thời kỳ mới, Ngân hàng TMCP Đầu tƣ và Phát triển Việt Nam-Chi nhánh Đà Nẵng cần hoàn thiện công tác kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay doanh nghiệp

Với tầm quan trọng nhƣ trên, tác giả chọn đề tài “Kiểm soát rủi ro tín du ̣ng

trong cho vay doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP Đầu tƣ và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Đà Nẵng” để nghiên cứu, đánh giá thực trạng nhằm hoàn thiện

hơn nữa công tác quản trị rủi ro tín dụng nói chung và công tác kiểm soát rủi ro tín

dụng trong cho vay DN nói riêng tại Ngân hàng TMCP Đầu tƣ và Phát triển Việt

2.2 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Những vấn đề lý luâ ̣n chung về kiểm soát rủi ro tín du ̣ng trong cho vay doanh nghiệp, một nội dung cơ bản của công tác quản trị rủi ro tín dụng tại NHTM

- Đánh giá công tác kiểm soát rủi ro tín du ̣ng trong cho vay doanh ngh iệp tại Ngân hàng TMCP Đầu tƣ và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Đà Nẵng

- Đề xuất giải pháp hoàn thiê ̣n công tác kiểm soát rủi ro tín du ̣ng trong cho vay doanh nghiê ̣p ta ̣i Ngân hàng TMCP Đầu tƣ và Phát triển Việt Nam -Chi nhánh Đà Nẵng

Trang 15

3 Câu hỏi nghiên cứu

(1) Công tác kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay doanh nghiệp của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Đà Nẵng được thực hiện như thế nào?

(2) Để hoàn thiện công tác kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay d oanh nghiệp thì Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam –Chi nhánh Đà Nẵng cần thực hiện những biện pháp nào?

4 Phạm vi và đối tượng nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: Kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay doanh

nghiệp ta ̣i Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam- Chi nhánh Đà Nẵng

- Phạm vi nghiên cứu:

Về nô ̣i dung nghiên cứu : Đề tài tâ ̣p trung phân tích công tác kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay đối với doanh nghiê ̣p tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam-Chi nhánh Đà Nẵng , mô ̣t nô ̣i dung của công tác quản tri ̣ rủi ro tín dụng trong cho vay doanh nghiệp

Về không gian : Tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam-Chi nhánh Đà Nẵng

Về thời gian: Thời gian nghiên cứu của đề tài từ năm 2011-2013

5 Những đóng góp chính của luận văn

- Hệ thống hóa lý luâ ̣n về kiểm soát RRTD trong cho vay DN

- Đề xuất các giải pháp ki ểm soát RRTD phù hơ ̣p với bối cảnh cu ̣ thể của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Viê ̣t Nam -Chi nhánh Đà Nẵng

- Góp phần hoàn thiện công tác kiểm soát RRTD trong cho vay DN tại của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Viê ̣t Nam - Chi nhánh Đà Nẵng

6 Cấu trúc luận văn

Ngoài phần mở đầu, mục lục, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, luận văn bao gồm bốn chương:

Chương 1 – Cơ sở lý luâ ̣n về kiểm soát rủi ro tín du ̣ng trong cho vay doanh nghiê ̣p của Ngân hàng thương mại

Trang 16

Chương 2 – Phương pháp và thiết kế nghiên cứu luận văn

Chương 3 – Thực tra ̣ng công tác kiểm soát rủi ro tín du ̣ng tron g cho vay doanh nghiê ̣p ta ̣i Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Viê ̣t Nam – Chi nhánh Đà Nẵng Chương 4 – Giải pháp hoàn thiện công tác kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay doanh nghiê ̣p ta ̣i Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Vi ệt Nam – Chi nhánh Đà Nẵng

Trang 17

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KIỂM SOÁT RỦI RO TÍN DU ̣NG TRONG CHO VAY

DOANH NGHIỆP CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU

Kiểm soát RRTD trong cho vay DN là mô ̣t trong bốn nô ̣i dung của côn g tác quản trị RRTD Trong quá trình nghiên cứu, tôi đã tham khảo một số các nghiên cứu trước đây trong các đề tài về quản tri ̣ rủi ro tín du ̣ng và ha ̣n chế rủi ro tín du ̣ng tại các NHTM, cụ thể:

- Đề tài nghiên cứu của tác giả Ng uyễn Hiê ̣p (2010) về quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Tỉnh Quảng Ngãi Trong phần

cơ sở lý luận tác giả đã trình bày đầy đủ về rủi ro tín du ̣ng và kiểm soát rủi ro tín dụng Tuy nhiên, hạn chế của nghiên cứu này là do đề tài nghiên cứu ở phương diê ̣n

rô ̣ng nên viê ̣c nghiên cứu công tác kiểm soát RRTD còn ha ̣n chế , phần kiểm soát rủi

ro tín dụng tác giả chưa đề cập cụ thể các biện pháp kiểm soát RRTD như né tránh , hạn chế, chuyển giao , giảm thiểu và hạn chế này được sẽ được tiếp tục nghiên cứu trong luâ ̣n văn này

- Tác giả Đỗ Vinh Hân (2011) đã nghiên cứu và đưa nhiều biện pháp kiểm soát RRTD cũng như phân tích đánh giá thực tra ̣ng công tác quản trị rủi ro tín

dụng, các giải pháp hoàn thiện công tác kiểm soát rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Tỉnh Kontum Tuy nhiên ha ̣n chế của tác giả

là chưa đưa ra các biện pháp né tránh RRTD Luận văn này sẽ bổ sung thêm c ác lý luâ ̣n về công tác kiểm s oát RRTD của tác giả Đỗ Vi nh Hân đồng thời các giải pháp

mà tác giả đưa ra được luận văn này nghiên cứu kế thừa và phát triển cho phù hợp với thực tiễn ta ̣i Ngân hàng Đầu tư và Phát triển V iê ̣t Nam-Chi nhánh Đà Nẵng và khách hàng DN trên địa bàn Đà Nẵng

- Tác giả Trần Chiến Thắng (2012) đã nghiên cứu các biê ̣n pháp kiểm soát RRTD ta ̣i Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Viê ̣t Nam -Chi nhánh Đăk L ăk Tác giả đã đưa ra các chính sách kiểm soát RRTD và tổ chức triển khai chính sách kiểm

Trang 18

soát RRTD tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam -Chi nhánh Đăk L ăk Nghiên cứ u của tác giả này có điểm tương đồng với nghiên cứu trong luâ ̣n văn này

là cùng nghiên cứu hai Chi nhánh của BIDV nhưng khác đi ̣a bàn Do vậy , luâ ̣n văn này đã kế thừa được các nghiên cứu về chính sách kiểm soát RRTD tại BIDV đồng thời là cơ sở để luận văn này xem xét nghiên cứu các chính sách đó trong hoạt động cho vay DN trên địa bàn Đà Nẵng

- Tác giả Nguyễn Xuân Huy (2013) đã nghiên cứ u các giải pháp ha ̣n chế rủi ro tín dụng trong cho vay DN tại Ngân hàng Công thương Chi nhánh Đà Nẵng Tác giả đã nghiên cứu các giải pháp h ạn chế rủi ro trong cho vay DN , đánh giá thực trạng công tác hạn chế RRTD tại Ngân hàng Công thương Chi nhánh Đà Nẵng Về

mă ̣t không gian , các nghiên cứu về hạn chế RRTD trong cho vay DN của tác giả gần như tương đồng với luâ ̣n văn này Do vâ ̣y, các nghiên cứu của tác giả Nguyễn Xuân Huy là cơ sở để luận văn này tham khảo các đặc điểm cho vay của DN và xem xét la ̣i các biê ̣n pháp ha ̣n chế rủi ro tín du ̣ng , trong đó có biện pháp kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay DN cho phù hợp với giai đoa ̣n hiê ̣n nay

- Bài báo nghiên cứu của tác giả TS Đinh Thị Thanh Vân (2012) đã nghiên cứu phương pháp trích dự phòng RRTD của Viê ̣t Nam và so sánh với phương pháp trích dự phòng RRTD với nhiều nướ c trên thế giới , đưa ra các kiến nghi ̣ nhằm tính toán chính xác và trích đủ dự phòng RRTD Đây là cơ sở tốt cho luâ ̣n văn này so sánh với phương pháp trích dự phòng RRTD tại Chi nhánh với phương pháp trích dự phòng RRTD của các nước phát triển trên thế giới và là gợi ý tốt cho các yêu cầu triển khai hiê ̣u các biê ̣n pháp kiểm soát RRTD trong giai đoa ̣n hiê ̣n nay

- Bài báo nghiên cứu của tác giả Nguyễn Thị Thái Hưng (2012) đã nghiên cứu các giải p háp giảm thiểu RRTD trong cho vay đầu tư của các DN tại Ngân hàng Phát triển Việt Nam Luận văn này sẽ xem xét la ̣i các giải pháp giảm thiểu RRTD trong điều kiê ̣n vay vốn của DN ta ̣i các NHTM trên đi ̣a bàn Thành Phố Đà Nẵng Các luận văn, bài báo nghiên cứu của các tác giả đã cùng đưa ra các tiêu chí đánh giá công tác quản tri ̣ rủi ro tín du ̣ng , các giải pháp hạn chế RRTD như mức

Trang 19

là cơ sở để luận văn này tiếp thu để đánh giá công tác kiểm soát RRTD trong cho vay DN ta ̣i Chi nhánh Đà Nẵng

Điểm chung của các nghiên cứu trên là đã sử dụng các phương pháp nghiên cứu thống kê , so sánh để đán h giá thực tra ̣ng kiểm soát rủi ro tín dụng tại các NHTM, các địa phương khác nhau và là cơ sở quan tro ̣ng cho luận văn này kế thừa

và sử dụng các phương pháp trong đánh giá thực trạng RRTD và các nội dung của công tác kiểm soát RRTD trong cho vay DN

Trên cơ sở kế thừa các nghiên cứu trước đây về kiểm soát RRTD , điểm khác biệt về đề tài nghiên cứu của tôi là đi theo hướng hê ̣ thống hóa các lý luâ ̣n về rủi ro tín dụng và nội dung công tác ki ểm soát RRTD trong ch o vay DN, nghiên cứu làm

rõ nội dung công tác kiểm soát RRTD trong cho vay DN , cũng như biện pháp kiểm soát RRTD trong cho vay DN thường được NHTM sử dụng Bên ca ̣nh đó luâ ̣n văn này đưa ra các yêu cầu triển khai hiệu quả các biện pháp kiểm soát RRTD ta ̣i NHTM, đồng thờ i đưa ra các tiêu chí đánh giá kết quả công tác kiểm soát RRTD trong cho vay DN

Luâ ̣n văn đi từ việc phân tích chung về thực trạng hoạt động kinh doanh của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Viê ̣t Nam - Chi nhánh Đà Nẵng , qua đó đánh giá thực trạng RRTD trong cho vay DN và công tác kiểm soát RRTD trong cho vay DN của chi nhánh Từ việc phân tích đó , luâ ̣n văn rút ra được những ưu điểm, hạn chế và nguyên nhân hạn chế đối với công tác kiểm soát RRTD tron g cho vay DN tại Chi nhánh Trên cơ sở đó , đưa ra các nhóm giải pháp thích hợp nhằm hoàn thiện công tác kiểm soát RRTD trong cho vay DN tại Ngân hàng TMCP Đầu

tư và Phát triển Viê ̣t Nam - Chi nhánh Đà Nẵng trong thời gian tới

1.2 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ CHO VAY DOANH NGHIỆP CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.2.1 Khái niệm về cho vay doanh nghiê ̣p của ngân hàng thương mại

- Khái niệm cho vay của ngân hàng thương mại

Cho vay là mô ̣t trong những nghiê ̣p vu ̣ của NHTM Cho vay là một hình thức cấp tín dụng, theo đó Tổ chức tín dụng giao cho khách hàng sử dụng một khoản tiền

Trang 20

để sử dụng vào mục đích và thời gian nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi (NHNN,2001)

- Khái niệm doanh nghiệp

Theo luật doanh nghiệp 2005: Doanh nghiệp là tổ chức kinh tế có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch ổn định, được đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật nhằm mục đích thực hiện các hoạt động kinh doanh (Quốc hội, 2005) Nếu xét quan điểm mục tiêu lợi nhuận t hì M Francois – mô ̣t nhà kinh tế người Pháp đã đi ̣nh nghĩa : “Doanh nghiê ̣p là mô ̣t tổ chức sản xuất thông qua đó , trong khuôn khổ mô ̣t số tài sản nhất đi ̣nh người ta kết hợp nhiều yếu tố sản xuất khác nhau nhằm tạo ra những sả n phẩm di ̣ch vu ̣ để bán trên thi ̣ trường nhằm thu về khoản chênh lê ̣ch giữa giá thành và giá bán sản phẩm ” (dẫn lại theo Giáo trình quản trị doanh nghiệp của Đoàn Gia Dũng, 1999)

Như vậy doanh nghiệp được hiểu là một đơn vị sản xuất kinh doanh, có tài sản, được thành lập để thực hiện các hoạt động kinh doanh nhằm ta ̣o ra sản phẩm đáp ứng nhu cầu của thi ̣ trường bao gồm công ty trách nhiệm hữu hạn , công ty cổ phần, công ty hợp danh và doanh nghiệp tư nhân thuộc mọi thành phần kinh tế Mục đích kinh doanh của doanh nghiê ̣p chủ yếu là lợi nhuâ ̣n , tối đa lợi ích cho các chủ thể doanh nghiê ̣p

- Khái niệm cho vay doanh nghiê ̣p của NHTM

Từ các khái niệm, định nghĩa về cho vay của NHTM và doanh nghiệp, ta có thể nói: Cho vay doanh nghiê ̣p của NHTM là việc thỏa thuận giữa NHTM và doanh nghiê ̣p, theo đó NHTM giao cho doanh nghiê ̣p sử dụng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích và thời gian nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi

1.2.2 Phân loa ̣i cho vay doanh nghiê ̣p

- Theo thời hạn cho vay (NHNN, 2001)

Theo tiêu chí này hoa ̣t đô ̣ng cho vay doanh nghiê ̣p có thể phân thành các loa ̣i sau:

Trang 21

 Cho vay trung hạn: là loại cho vay có thời hạn từ trên một (01) năm đến năm (05) năm

 Cho vay dài hạn: là loại cho vay có thời hạn trên năm (5) năm

- Theo mục đích sử dụng vốn của doanh nghiê ̣p vay vốn

Theo tiêu chí này hoa ̣t đô ̣ng cho vay doanh nghiê ̣p có thể phân thành các loa ̣i sau:

 Cho vay bất động sản

 Cho vay kinh doanh chứng khoán

 Cho vay nông nghiê ̣p

 Cho vay kinh doanh xuất nhâ ̣p khẩu

- Theo hình thức đảm bảo tiền vay

Theo tiêu chí này, hoạt động cho vay doanh nghiệp có thể phân thành các loại sau:

 Cho vay có đảm bảo bằng tài sản: là hình thức cho vay dựa trên giá trị tài sản đảm bảo (cầm cố, thế chấp, bảo lãnh bên thứ ba)

 Cho vay không có đảm bảo bằng tài sản: là các khoản cho vay không có tài sản cầm cố, thế chấp hoặc không có bảo lãnh của bên thứ ba mà thường dựa trên uy tín và năng lực tài chính của DNVV để cho vay

- Theo phương thức cho vay (NHNN, 2001)

Theo tiêu chí này, hoạt động cho vay doanh nghiệp có thể phân thành các loại sau:

 Cho vay từng lần (cho vay theo món): Phương thức này áp dụng đối với doanh nghiê ̣p có nhu cầu và đề nghị vay vốn từng lần , có quan hệ không thường xuyên với NHTM, có nguồn thu không ổn định; việc vay vốn của DN chỉ mang tính thời vụ hay mở rộng sản xuất như cho vay bù đắp thiếu hụt tài chính tạm thời

 Cho vay theo hạn mức tín dụng: Phương thức cho vay theo hạn mức tín dụng được áp dụng đối với các DNVV có tình hình sản xuất kinh doanh ổn định , có hiệu quả và có quan hệ tín dụng thường xuyên với NHTM Hạn mức cho vay đối với

Trang 22

doanh nghiê ̣p được tính toán trên c ơ sở nhu cầu vốn thực tế của khách hàng trong một khoảng thời gian nhất định

 Cho vay đồng tài trợ : là hình thức nhiều NHTM cùng cho vay một dự án , phương án kinh doanh và cùng gánh chi ̣u rủi ro như nhau

1.2.3 Đặc điểm cho vay doanh nghiệp

Trong quan hệ vay vốn với ngân hàng, khách hàng doanh nghiệp có đặc điểm sau:

- Thứ nhất, doanh nghiệp là một đơn vị sản xuất kinh doanh nên mục đích cho

vay doanh nghiệp là đáp ứng nhu cầu kinh doanh của doanh nghiệp Qui mô sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp lớn hơn so với qui mô hoạt động sản xuất kinh doanh của cá nhân nên doanh thu hoạt động của doanh nghiệp lớn, nhu cầu vay vốn

để sản xuất kinh doanh cụ thể vay vốn lưu động, đầu tư dây chuyền sản xuất kinh doanh thường rất lớn Do đó cho vay doanh nghiệp thường là cho vay món lớn và

dư nợ cho vay chiếm tỷ trọng lớn trong tổng dư nợ vay của ngân hàng Thông qua hoạt động cho vay doanh nghiê ̣p, NHTM tiết kiệm được chi phí trong hoạt động cho vay do chi phí giao dịch trong cho vay doanh nghiệp thấp so với qui mô cho vay

- Thứ hai, doanh nghiệp hoạt động theo qui định của pháp luật nên các hoạt

động kinh doanh của doanh nghiệp được phản ánh ghi chép đầy đủ và rõ ràng Thông tin tài chính của DNVV được thể hiện rõ ràng qua báo cáo tài chính của DNVV, qua đó giúp cho NHTM dễ dàng giám sát được các hoạt động của DNVV

Hồ sơ pháp lý của DNVV cũng rất rõ ràng nên NHTM không quá khó để đánh giá

tư cách pháp lý của DNVV và những người liên quan

- Thứ ba, cho vay doanh nghiệp thường ở qui mô lớn, lợi ích thu được từ hoạt

động cho vay cao Điều này có nghĩa là rủi ro tín du ̣ng trong cho vay doanh nghiệp thường cao Giá trị tổn thất trong cho vay doanh nghiệp cũng chiếm giá trị lớn trong tổng tổn thất của NHTM

Trang 23

1.3 RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY DOANH NGHIÊ ̣P CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.3.1 Khái niệm rủi ro tín dụng trong cho vay doanh nghiệp

Trong hoạt động kinh doanh ngân hàng , NHTM luôn phải đối diện với nhiều loại rủi ro Rủi ro trong kinh doanh ngân hàng là khả năng mà một tiến trình hoă ̣c mô ̣t sự kiê ̣n nào đó gây ra mô ̣t kết cu ̣c không mong đợi lên tình hình tài chính của NHTM hoă ̣c cản trở NHTM thực hiê ̣n các mu ̣c tiêu đã đi ̣nh

Trong các loa ̣i rủi ro trong hoa ̣t đô ̣ng kinh doanh của NHTM , rủi ro tín dụng

có tác đô ̣ng lớn nhất đến mu ̣c tiêu kinh doanh của NHTM Vâ ̣y rủi ro tín du ̣ng là gì? Theo Timothy W.Koch: “Một khi ngân hàng nắm giữ tài sản sinh lợi, rủi ro xảy ra khi khách hàng sai hẹn - có nghĩa là khách hàng không thanh toán vốn gốc và lãi theo thỏa thuận Rủi ro tín dụng là sự thay đổi tiềm ẩn của thu nhập thuần và thị giá của vốn xuất phát từ việc khách hàng không thanh toán hay thanh toán trễ hạn” (Timothy W.Koch, 1995, page 107)

Theo ASaunder và H.Lange: Rủi ro tín dụng là khoản lỗ tiềm tàng khi ngân hàng cấp tín dụng cho một khách hàng, nghĩa là khả năng các nguồn thu nhập dự tính mang lại từ khoản cho vay của ngân hàng không thể được thực hiện đầy đủ cả

về số lượng và thời hạn Hầu như tất cả các tổ chức trung gian tài chính đều phải đối mặt với rủi ro này Nếu khoản nợ gốc được trả đầy đủ khi đến hạn và các khoản thanh toán lãi được thực hiện vào những ngày đã thoả thuận trước, các tổ chức tài chính sẽ luôn luôn nhận lại được khoản gốc cho vay cộng thêm một khoản tiền lãi Điều đó có nghĩa là họ không phải đối mặt với rủi ro tín dụng (A.Saunder & H.Lange ,1995)

Theo Thông tư 02/2013/TT-NHNN ngày 21/1/2013 của Thống đốc NHNN Việt Nam quy định về phân loại tài sản có, mức trích, phương pháp trích lập dự phòng rủi ro và sử dụng phòng để xử lý rủi ro tín dụng trong hoạt động của tổ chức

tín dụng thì: “Rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng là tổn thất có khả năng xảy ra đối với nợ của tổ chức tín dụng do khách hàng không thực hiện hoặc không

có khả năng thực hiện một phần hoặc toàn bộ nghĩa vụ của mình theo cam kết”

Trang 24

(NHNN, 2013)

Các định nghĩa khá đa dạng nhưng tựu trung lại chúng ta có thể rút ra các nội dung cơ bản của rủi ro tín dụng như sau:

- Rủi ro tín dụng khi người vay sai hẹn (default) trong thực hiện nghĩa vụ trả

nợ theo hợp đồng, bao gồm vốn gốc hoặc lãi Sự sai hẹn có thể là trễ hạn (delayed payment) hoặc không thanh toán (nonpayment)

- Rủi ro tín dụng sẽ dẫn đến tổn thất tài chính, tức là giảm thu nhập ròng và giảm giá trị thị trường của vốn Trong trường hợp nghiêm trọng có thể dẫn đến thua lỗ, hoặc ở mức độ cao hơn có thể dẫn đến phá sản

Như vâ ̣y, rủi ro tín dụng trong cho vay doanh nghiê ̣p được hiểu là tổn thất có

khả năng xảy ra đối với nợ vay của DN tại NHTM do DN vay vốn không thực hiện đúng ha ̣n hoặc không có khả năng thực hiện đúng ha ̣n mô ̣t phần hoă ̣c toàn bô ̣ nghĩa

vụ trả nợ của mình theo cam kết

1.3.2 Phân loại rủi ro tín dụng trong cho vay doanh nghiê ̣p

Có nhiều cách phân loại rủi ro tín dụng trong cho vay doanh nghiê ̣p khác nhau tùy theo mục đích, tiêu chuẩn Tuy nhiên, cách phân loại rủi ro tín dụng phổ biến hiện nay như sau:

- Căn cứ vào nguồn gốc phát sinh rủi ro, rủi ro tín dụng được phân chia thành các loại sau đây:

+ Rủi ro giao dịch là một hình thức của rủi ro tín dụng mà nguyên nhân phát sinh là do những hạn chế trong quá trình giao dịch và xét duyệt cho vay, đánh giá khách hàng Rủi ro giao dịch bao gồm rủi ro lựa chọn (rủi ro có liên quan đến quá trình đánh giá và phân tích tín dụng, phương án vay vốn để quyết định tài trợ của ngân hàng); rủi ro bảo đảm (rủi ro phát sinh từ các tiêu chuẩn đảm bảo như mức cho vay, loại tài sản đảm bảo, chủ thể đảm bảo…); rủi ro nghiệp vụ (rủi ro liên quan đến công tác quản lý khoản vay giải ngân, theo dõi, giám sát khoản vay)

+ Rủi ro danh mục là rủi ro tín dụng mà nguyên nhân phát sinh là do những hạn chế trong quản lý danh mục cho vay của ngân hàng, được phân thành rủi ro nội

Trang 25

vực kinh tế) và rủi ro tập trung (rủi ro do ngân hàng tập trung cho vay quá nhiều vào một số khách hàng, một ngành kinh tế hoặc trong cùng một vùng địa lý nhất định hoặc cùng một loại hình cho vay có rủi ro cao)

- Căn cứ phạm vi gây ra rủi ro thì rủi ro tín dụng được phân ra thành rủi ro tín dụng đặc thù và rủi ro tín dụng hệ thống:

+ Rủi ro tín dụng đặc thù là rủi ro của một khoản tín dụng cụ thể phát sinh do những kiểu đặc thù của rủi ro dự án mà người vay thực hiện

+ Rủi ro tín dụng hệ thống là rủi ro tín dụng phát sinh do bối cảnh chung của nền kinh tế hoặc những điều kiện vĩ mô tác động lên toàn bộ những người vay như rủi ro tín dụng phát sinh do suy thoái kinh tế, khủng hoảng kinh tế,

1.3.3 Nguyên nhân gây ra rủi ro tín dụng trong cho vay doanh nghiê ̣p

1.3.3.1 Nguyên nhân kha ́ ch quan

Sự tác động của các yếu tố khách quan bên ngoài thường khó dự đoán , khó kiểm soát , gây ra những thiệt hại lớn cho khách hàng , ngân hàng và thường bao gồm các loại như : sự thay đổi chính sách của nhà nước , môi trường tự nhiên , môi trường kinh tế xã hội không thể dự đoán trước tác động đến các DNVV dẫn đến tình trạng mất khả năng thanh toán các khoản nợ cho ngân hàng

Nhiều khách hàng có hiệu quả sản xuất kinh doanh thấp, giá thành cao dẫn đến thua lỗ, thâm hụt vốn Doanh nghiệp kinh doanh chủ yếu bằng vốn vay ngân hàng nên khi xảy ra rủi ro, vốn vay bị tổn thất

Đạo đức của người đứng đầu DNVV lợi dụng kẽ hở của pháp luật để tính toán lừa đảo, sử dụng vốn sai mục đích, vay không có ý định trả nợ, chi tiêu lãng phí, tham ô

1.3.3.2 Nguyên nhân chủ quan

- Trình độ của đội ngũ cán bộ ngân hàng chưa đáp ứng được yêu cầu

Để có được sự đánh giá chính xác về tình hình DNVV , cán bộ tín dụng phải

có kiến thức , kỹ năng về các vấn đề liên quan đến DNVV , am hiểu quy trình nghiê ̣p vu ̣ Do vâ ̣y , cán bộ tín dụng cần phải có đủ trình đô ̣ nhằm phát hiê ̣n , sàng lọc tốt khách hàng vay vốn Ngoài ra , cán bộ tín du ̣ng phải có đa ̣o đức , trung

Trang 26

thực để tránh rủi ro tín dụng do cố ý làm sai quy trình tín dụng nhằm nhận được những khoản „bồi dưỡng‟, „vay ké‟ , tham nhũng từ khách hàng

- Sự quản lý yếu kém của ngân hàng

Sự quản lý yếu kém trong hoạt động ngân hàng thể hiện ở một số nội dung như: chậm điều chỉnh, ban hành mới các cơ chế, chính sách phù hợp; chỉ đạo nghiệp

vụ không sâu sát, kịp thời; không có các chính sách phòng ngừa rủi ro hoặc có nhưng không hoàn thiện Sự yếu kém trong quản lý dẫn đến r ủi ro tín dụng trong cho vay phát sinh từ tất cả các khâu trong quá trình cấp tín dụng của NHTM

1.3.4 Hậu quả do rủi ro tín dụng trong cho vay doanh nghiê ̣p gây ra

- Đối với ngân hàng thương ma ̣i

Khi gặp rủi ro tín dụng, NHTM không thu được vốn tín dụng đã cấp và lãi cho

vay, NHTM gặp nhiều rủi ro liên quan Thứ nhất, NHTM không huy động được

nguồn vốn để bù đắp khoản cho vay không thu hồi được dễ dẫn đến rủi ro thanh khoản, ngược lại NHTM có thể gặp rủi ro tái tài trợ, rủi ro lãi suất do lãi suất huy

động tăng Thứ hai, một khoản vay không trả nợ được làm giảm giá trị tài sản trên

sổ sách, giảm lợi nhuận đồng thời làm giảm giá trị thị trường của khoản vay do

khoản vay có mức độ rủi ro tăng Thứ ba, làm giảm uy tín của NHTM đó và gây rất

nhiều khó khăn trong hoạt động kinh doanh ngân hàng đặc biệt là hoạt động huy động vốn và dịch vụ

- Đối với nền kinh tế

Hoạt động ngân hàng liên quan đến hoạt động doanh nghiệp, các ngành và các

cá nhân, vì vậy khi một ngân hàng gặp phải rủi ro tín dụng hay bị phá sản thì sẽ bi ̣ ảnh hưởng lan truyền trong toàn bộ hệ thống ngân hàng, người gửi tiền hoang mang

lo sợ và kéo nhau ồ ạt đến rút tiền ở các ngân hàng, làm cho hệ thống ngân hàng mất thanh khoản và có thể phá sản ảnh hưởng rất lớn đến toàn bộ nền kinh tế

1.4 QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY DOANH NGHIỆP CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.4.1 Khái niệm về quản trị rủi ro tín dụng tron g cho vay doanh nghiê ̣p

Trang 27

cách khoa học , toàn diện và có hệ thống nhằm nhận dạng , đo lường, kiểm soát và tối thiểu hóa những tác động bất lợi của rủi ro.” (Nguyễn Đăng Dờn, 2012, trang 45)

Như vậy, quản trị RRTD trong cho vay DN được hiểu là một quá trình tiếp cận rủi ro tín dụng trong cho vay DN một cách khoa học, toàn diện và có hệ thống nhằm nhận dạng rủi ro tín du ̣ng , đo lường rủi ro tín du ̣ng , kiểm soát rủi ro tín dụng và tối thiểu hóa những tác động bất lợi của RRTD trong cho vay DN

1.4.2 Mục tiêu của quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay doanh nghiệp

Mục tiêu của quản trị RRTD trong cho vay DN là tối thiểu hóa chi phí quản tri ̣ rủi ro, giảm thiếu tổn thất ở mức thấp nhất do rủi ro tín dụng trong cho vay DN gây

ra

1.4.3 Nô ̣i dung của quản tri ̣ rủi ro tín du ̣ng trong cho vay doanh nghiê ̣p

Nô ̣i dung của quản tri ̣ RRTD trong cho vay DN bao gồm :

+ Nhận dạng rủi ro tín dụng trong cho vay doanh nghiê ̣p

Nhâ ̣n da ̣ng RRTD trong cho vay DN là quá trình xác đi ̣nh liên tu ̣c , có hệ thống

và đan xen với các bước khác của quá trình quản trị RRTD trong cho vay DN

+ Đo lường rủi ro tín dụng trong cho vay doanh nghiê ̣p

Đo lường RRTD trong cho vay DN là quá trình xác nhận mức độ nghiêm trọng của tổn thất và khả năng xuất hiện của RRTD trong cho vay DN, trên cơ sở

đó, xếp hạng RRTD trong cho vay DN theo thứ tự ưu tiên mà nguồn lực phải được dành để kiểm soát

Để xác định mức độ nghiêm trọng của tổn thất NHTM thường thực hiện xếp hạng tín dụng (hoặc tín nhiệm ) theo xác suất vỡ nợ của từng khách hàng vay theo phương pháp định tính hoặc đi ̣nh lượng hoă ̣c cả hai phương pháp đi ̣nh lượng kết

hơ ̣p với đi ̣nh tính

+ Kiểm soát ro tín dụng trong cho vay doanh nghiê ̣p : là việc thực hiện các

biện pháp nhằm biến đổi rủi ro, tối thiểu hóa tổn thất trước khi RRTD trong cho vay

DN xuất hiện

Trang 28

+ Tài trợ rủi ro tín dụng trong cho vay doanh nghiê ̣p : là việc thực hiện các

biện pháp tài chính nhằm giảm thiểu tác động bất lợi của RRTD trong cho vay DN khi RRTD trong cho vay DN đã xảy ra

1.5 CÔNG TÁC KIỂM SOÁT RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY DOANH NGHIỆP

1.5.1 Quan điểm về kiểm soa ́ t rủi ro tín du ̣ng trong cho vay doanh nghiê ̣p

Kiểm soát rủi ro có vai trò quan trọng trong quản trị rủi ro Công tác quản trị rủi ro có đạt được mục tiêu như mong muốn hay không phụ thuộc hiệu quả sử du ̣ng các biện pháp kiểm soát rủi ro Kiểm soát rủi ro hiệu quả giúp cho NHTM ngăn ngừa được khả năng xảy ra rủi ro, giảm thiểu mức độ tổn thất xảy ra Theo cách tiếp

câ ̣n quản tri ̣ rủi ro , kiểm soát rủi ro nói chung được hiểu là những kỹ thuật, những công cụ, những chiến lược và những quá trình nhằm biến đổi rủi ro của một tổ chức thông qua việc né tránh, ngăn ngừa, giảm thiểu bằng cách kiểm soát tần suất và (hoặc) mức độ của rủi ro và tổn thất hoă ̣c lơ ̣i ích (Nguyễn Đăng Dờn, 2012)

Kiểm soát RRTD cũng vâ ̣y , NHTM sử du ̣ng những kỹ thuật, những công cụ, những chiến lược và những quá trình nhằm biến đổi rủi ro tí n du ̣ng thông qua việc né tránh, ngăn ngừa, giảm thiểu bằng cách kiểm soát tần suất và (hoă ̣c) mức độ của rủi ro tín du ̣ng và tổn thất hoă ̣c lợi ích

Theo từ điển tiếng Việt „kỹ thuật‟ là tổng thể những phương pháp, phương thức sử dụng trong một lĩnh vực hoạt động nào đó của con người “Công cụ” là những vật tạo ra để giúp con người lao động làm ra của cải vật chất “Chiến lược” là cách thức thực hiện để đạt mục tiêu Như vậy kiểm soát RRTD trong cho vay DN là việc NHTM sử du ̣ng những cách thức , phương pháp, biện pháp nhằm vào mục đích cuối cùng là đạt mục tiêu của NHTM Những cách thức được sử dụng là né tránh , ngăn ngừa, giảm thiểu, chuyển giao RRTD trong cho vay DN

Như vâ ̣y , để kiểm soát RRTD trong cho vay doanh nghiê ̣p , NHTM sử du ̣ng những kỹ thuật, những công cụ, những chiến lược và những quá trình nhằm biến đổi rủi ro tín du ̣ng thông qua việc né tránh , ngăn ngừa, giảm thiểu bằng cách kiểm soát

Trang 29

tần suất và (hoă ̣c) mức độ của rủi ro tín du ̣ng và tổn thất hoă ̣c lợi ích trong cho vay doanh nghiệp

- Đặc điểm của kiểm soát rủi ro tin dụng trong cho vay doanh nghiệp

Đặc điểm của kiểm soát rủi tín dụng trong cho vay doanh nghiệp là kiểm soát nguy cơ tổn thất có giá tri ̣ lớn nhằm bảo toàn cho lợi nhuâ ̣n trong cho vay DN của NHTM Các biện pháp mà NHTM đưa ra nhằm kiểm soát RRTD trong cho vay DN thường rất cu ̣ thể và được chuẩn hóa trong chính sách tín du ̣ng của NHTM

1.5.2 Nô ̣i dung của kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay doanh nghiệp

1.5.2.1 Né tránh rủi ro tín dụng trong cho vay doanh nghiê ̣p

Theo cách hiểu thông thường “Né tránh” được hiểu là tránh xa cái gì , với ai hay nói cách khác không đối diện với cái gì, với ai Từ đó suy ra, né tránh RRTD là không đối diện với RRTD

Trong hoạt động kiểm soát RRTD , né tránh RRTD là một trong những công

cụ kiểm soát RRTD Né tránh rủi ro tín du ̣ng là né tránh những hoạt động làm phát sinh tổn thất do DNVV không trả nợ đúng ha ̣n như đã cam kết “Risk avoidance is a conscious decision not to expose oneself or firms to particular risk

of loss.” (James S.Trieschman, S.G.G., Robert E Hoyt, 2001, tr 76)

Như vậy , quyết định né tránh RRTD là quyết định có ý thức của các nhà quản tri ̣ rủi ro NHTM có thể quyết định không cung cấp bất kỳ khoản vay hoặc tài trợ cho một số lĩnh vực cụ thể mà NHTM xét thấy rủi ro tín dụng cao để né tránh nguy cơ rủi ro tín dụng có thể xảy ra Né tránh RRTD ở đây có nghĩa là không đối diện với RRTD bằng nhiều hình thức như quyết định từ chối cho vay hoặc đưa ra các quyết định loa ̣i bỏ rủi ro tín du ̣ng để ngân hàng không còn đối diện với nó trong cho vay DN

Né tránh rủi ro tín dụng là cách tiếp cận hiệu quả của quản trị rủi ro tín dụng Bằng cách né tránh RRTD, NHTM biết rằng sẽ không gánh chịu những tổn thất tiềm ẩn và bất định mà RRTD gây ra Đây là quyết định thường được đánh giá là tương đối dễ dàng , đơn giản, triê ̣t để và chi phí thấp tuy nhiên có mô ̣t số ha ̣n chế sau:

Trang 30

Thứ nhất, hoạt động cho vay của NHTM luôn đối diện với nguy cơ tổn thất do

rủi ro tín du ̣ng gây ra do vâ ̣y rất khó né tránh hoàn toàn được rủi ro tín dụng mà thường chỉ né tránh mô ̣t phần ở mô ̣t mức đô ̣ nào đó

Thứ hai, rủi ro tồn tại trong mọi hoạt động của NHTM , vì vậy né tránh rủi ro

tín dụng có thể dẫn đến phải đối diê ̣n với rủi ro khác trong hoa ̣t đô ̣ng của NHTM Để công tác né tránh RRTD được thực hiê ̣n có hiê ̣u quả , NHTM thườ ng sử dụng các biện pháp sau:

Một là từ chối cho vay

NHTM từ chối cho vay đối với các DNVV kh ông đủ điều kiện vay vốn, không đáp ứng được các tiêu chuẩn cho vay Đây là biện pháp né tránh hoàn toàn RRTD đảm bảo cho NHTM không đối diện với rủi ro tín dụng có nguy cơ tổn thất cao

 Xây dựng tiêu chuẩn sàng lọc doanh nghiê ̣p vay vốn

Để công tác từ chối cho vay có hiê ̣u quả, đảm bảo không bỏ mất những DN tốt, đồng thời né tránh những DN yếu kém , dễ dẫn đến tổn thất vốn vay , NHTM đưa ra những tiêu chí cu ̣ thể nhằm thống nhất công tác sàng lo ̣c DNVV

 Nội dung tiêu chuẩn sàng lọc doanh nghiê ̣p vay vốn gồm:

- Qui định về tiêu chuẩn sàng lo ̣c khách hàng : Tùy thuộc vào mức độ chấp nhận rủi ro mà mỗi NHTM đưa ra tiêu chuẩn về sàng lo ̣c khách hàng khác nhau Tuy nhiên, NHTM thường chấp nhận cho vay nếu DNVV đươ ̣c đánh giá là:

- DNVV được NHTM đánh giá có khả năng trả nợ;

- DNVV kinh doanh có lãi và có tình hình tài chính ổn đi ̣nh;

- DNVV có phương án kinh doanh, dự án đầu tư khả thi,hiê ̣u quả;

Ngoài ra, NHTM còn có thể đưa ra các tiêu chuẩn bổ sung theo mức độ rủi ro của từng ngành kinh tế

Đối với DNVV không đạt tiêu chuẩn trên NHTM phải sử dụng các biện pháp né tránh RRTD

Hai là yêu cầu doanh nghiê ̣p có biện pháp nhằm biến đổi rủi ro tín dụng về mức chấp nhận để cho vay

Trang 31

Đối với những khoản cho vay có rủi ro tín dụng nhưng có khả năng biến đổi

và đưa rủi ro tín du ̣ng về mức chấp nhâ ̣n được để cho vay NHTM tư vấn cho DN

có biện pháp bổ sung như thuê chuyên gia quả n lý , thuê kiểm toán báo cáo tài chính, thành lập bộ phận kiểm soát nội bộ… nhằm đưa rủi ro tín du ̣ng về mức chấp nhâ ̣n để cho vay và đây là biê ̣n pháp thường thực hiê ̣n trước khi quyết đi ̣nh cho vay

Ba là giới hạn tín dụng trên một khách hàng

Mục đích của xác đi ̣nh giới hạn tín dụng: Thứ nhất, xác định giới hạn tín dụng

là xác định nhu cầu vốn cần thiết trong kỳ của DNVV, giúp cho DNVV có kế hoạch

quản lý và sử dụng vốn hiệu quả trong giới hạn vốn tín dụng được cung cấp Thứ hai, xác định giới hạn tín dụng là xác định giới hạn cao nhất mà NHTM chấp nhận

RRTD trên cơ sở kết quả thẩm đi ̣nh , xếp ha ̣ng tín du ̣ng nô ̣i bô ̣ cho một DNVV Như vậy, giới hạn tín dụng cho mô ̣t DNVV một mặt giúp DNVV sử dụng hiệu quả vốn vay ngân hàng, mặt khác giúp cho NHTM giới hạn khả năng chịu đựng rủi ro tín dụng Ngoài ra, NHTM còn qui đi ̣nh tỷ lê ̣ dư nợ tối đa cho mô ̣t doanh nghiê ̣p nhằm phân tán RRTD trong cho vay DN

Bốn là giới hạn tỷ lệ dư nợ những lĩnh vực , ngành có rủi ro tí n dụng cao trên tổng dư nợ

Xác định giới hạn tín dụng đối với những lĩnh vực cho vay nhạy cảm như bất động sản, cho vay đầu tư chứng khoán là cần thiết để giới hạn RRTD xảy ra đối với lĩnh vực có mức độ RRTD cao NHTM thường thực hiện giới hạn tỷ lệ dư nợ cho vay đối với lĩnh vực có mức độ RRTD cao trên tổng dư nợ nhằm không tập trung dư nơ ̣ vay vào các lĩnh vực có RRTD cao Đồng thời khuyến khích cho vay các lĩnh vực có mức độ RRTD thấp như cho vay lĩnh vực thương mại, sản xuất công nghiệp, cho vay xuất khẩu Đây là biện pháp né tránh một phần RRTD nhằm giới hạn RRTD trong mức cho phép

Năm là cho vay đồng tài trợ

Cho vay đồng tài trợ là hình thức các NHTM cùng cho vay mô ̣t dự án , cùng chia sẻ RRTD trong cho vay DN Cho vay đồng tài trợ là hình thức chia nhỏ RRTD nhằm né tránh RRTD có nguy cơ tổn thất cao , chấp nhâ ̣n RRTD trong giới ha ̣n Cho

Trang 32

vay đồng tài trợ giúp cho NHTM giới hạn mức RRTD và tổn thất trong khả năng tài chính của mình

1.5.2.2 Ngăn ngừa rủi ro tín dụng trong cho vay doanh nghiê ̣p

Đối với các khoản nơ ̣ không thể thực hiê ̣n được biê ̣n pháp né tránh hoàn toàn rủi ro tín dụng, NHTM tiến hành các hoa ̣t đô ̣ng ngăn ngừa rủi ro tín du ̣ng không để

nó xảy ra Vậy ngăn ngừa RRTD trong cho vay DN là gì? Theo cách hiểu thông thường thì ngăn ngừa là các hoa ̣t đô ̣ng nhằm ngăn cản khả năng xảy ra sự việc

không mong muốn nào đó nhằm giảm thiểu tổn thất do sự việc đó xảy ra

Với ý nghĩa như vâ ̣y , ngăn ngừa RRTD trong cho vay DN là các hoa ̣t đô ̣ng của NHTM nhằ m ngăn cản khả năng xảy ra RRTD trong cho vay DN nhằm giảm thiểu tổn thất vốn của NHTM Các hoạt động này được tiến hành trước khi RRTD xảy ra căn cứ vào kết quả nhận dạng và đánh giá RRTD trong cho vay DN Bên cạnh đó hoạt động này thườ ng đươ ̣c thực hiê ̣n trong và sau khi cho vay Các biện pháp ngăn ngừa RRTD trong cho vay DN thường gồm:

Một là tài sản đảm bảo nợ vay

Tài sản đảm bảo nợ vay là những tài sản thuộc sở hữu của DNVV dùng để đảm bảo thực hiện nghĩa vụ trả nợ gốc, lãi vay và các khoản phí liên quan cho ngân hàng theo các cam kết trong hợp đồng tín dụng Tài sản đảm bảo nợ vay là biện pháp giúp NHTM nắm được thế chủ động trong kiểm soát vốn vay Nó vừa là biện pháp hạn chế rủi ro tín dụng vừa là biện pháp giảm thiểu tổn thất Khi thế chấp tài sản DNVV có trách nhiệm trong việc trả nợ vay đúng như đã cam kết trong hợp đồng tín dụng Tỷ lệ giá trị tài sản đảm bảo vốn vay trên dư nơ ̣ vay tùy thuộc vào mức đô ̣ RRTD mà NHTM đánh giá đối với từng DN trong từng thời kỳ NHTM yêu cầu DN bổ sung tài sản đảm bảo khi DN bi ̣ xuống ha ̣ng hoă ̣c tài sản đảm bảo của

DN bi ̣ giảm giá so với giá trị NHTM đã đi ̣nh giá tại thời điểm ký hợp đồng

 Các yêu cầu của biện pháp tài sản đảm bảo

Để biê ̣n pháp này được thực hiê ̣n có hiê ̣u quả , đòi hỏi NHTM phải thực hiê ̣n tốt mô ̣t số công tác sau:

Trang 33

+ Định giá tài sản đúng giá thi ̣ trường : Công tác đi ̣nh giá tài sản đảm bảo phải đảm bảo chính xác , đúng với giá tri ̣ thị trường và tại mọi thời điểm NHTM phải đảm bảo giá tri ̣ tài sản đảm bảo không thấp hơn giá tri ̣ thị trường;

+ Chọn lọc tài sản đảm bảo có tính thanh khoản : NHTM cần chấp nhận những tài sản đảm bảo có tính thanh kho ản nhằm đảm bảo tài sản bán được trên thi ̣ trường khi doanh nghiê ̣p không trả được nợ vay;

+ Định kỳ tài sản đảm bảo phải đươ ̣c NHTM kiểm tra để đảm bảo tài sản không bi ̣ mất mát, không bị DN;

+ Trong điều khoản hơ ̣p đồng tín dụng, hợp đồng đảm bảo tiền vay , NHTM thỏa thuận với DNVV các trường hợp bổ sung tài sản đảm bảo;

Hai là yêu cầu doanh nghiê ̣p vay vốn có vốn tự có tham gia vào phương án sản xuất kinh doanh, dự án đầu tư

NHTM chỉ cho vay khi DN có vốn tự có tham gia vào phương án SXKD hoặc

dự án Đây là biện pháp nhằm tăng trách nhiệm sử dụng vốn vay của DNVV Mức

độ vốn tự có của DNVV tham gia vào phương án SXKD hoă ̣c dự án đầu tư phụ thuộc vào mức độ RRTD được NHTM đánh giá và mức độ tín nhiệm của DNVV trong quá trình vay vốn

 Yêu cầu của biê ̣n pháp vốn tự có tham gia:

Để biê ̣n pháp được thực hiê ̣n tốt NHTM yêu cầu vốn tự có của DNVV phải đươ ̣c giải ngân trước hoă ̣c song song với vốn vay và biện pháp này phải được NHTM thỏa thuâ ̣n với DN trong hợp đồng tín du ̣ng

Ba là tổ chức công tác cho vay nhằm hạn chế được rủi ro tín dụng trong cho vay doanh nghiê ̣p

- Tách bạch 3 bộ phận đề xuất tín dụng, thẩm định rủi ro và tác nghiệp thành 3

bộ phận riêng biệt Sự độc lập giữa đề xuất tín dụng và thẩm định rủi ro giúp cho quá trình phê duyệt được khách quan hơn, hạn chế ý chí chủ quan trong phê duyệt, hạn chế gian lận trong quá trình giải ngân, hồ sơ giả hoặc ngăn ngừa RRTD do đạo đức cán bộ làm công tác tín dụng xuống cấp, gây tổn thất như : tự ý sửa chữa hồ sơ nhập vào phần mềm quản lý tín dụng để rút tiền ngân hàng, „vay ké‟, tham nhũng…

Trang 34

- Phân cấp mứ c phán quyết cho vay theo mức độ rủi ro tín du ̣ng: Mục đích của việc phân cấp phán quyết cho vay là để công tác cho vay của ngân hàng được xem xét thận trọng tương ứng với mức độ RRTD và trình độ của cán bộ

- Xây dựng qui trình cho vay tương ứng với từng mức rủi ro tín du ̣ng : Mỗi một sản phẩm cho vay đều có mức độ rủi ro tín du ̣ng khác nhau, có đặc điểm riêng

Do vậy để hạn chế được RRTD , NHTM ban hành qui trình cho vay theo từng sản phẩm cho vay

-Thực hiện việc giám sát quá trình vay vốn của doanh nghiê ̣p nhằm không để xảy ra các nguy cơ gây ra rủi ro như: sử dụng vốn sai mục đích, viê ̣c tuân thủ các cam kết trong hơ ̣p đồng tín du ̣ng, giám sát dòng tiền

Bốn là sử dụng các biện pháp tài chính

Để đảm bảo DNVV sử dụng vốn vay có hiệu quả, NHTM thường thỏa thuận với DNVV các điều kiện vay vốn trước khi giải ngân như lãi suất, lãi quá hạn, phí gia hạn, phí cơ cấu lại thời hạn Đây là biện pháp tác động vào DNVV, yêu cầu DNVV phải sử dụng vốn vay có hiệu quả Nếu không sử dụng vốn vay có hiệu quả dẫn đến trả nợ vay không đúng hạn, phải gia hạn hoặc quá hạn thì DNVV sẽ bị mất

đi một khoản chi phí cơ cấu, lãi phạt

Năm là thu nợ trước hạn

Thu nợ trước hạn là biện pháp theo đó , NHTM thu hồi nợ vay trước ngày đến hạn đã cam kết trong hợp đồng tín dụng do khách hàng không thực hiê ̣n đúng các cam kết trong hơ ̣p đồng tín dụng hoặc NHTM cho DNVV trả nợ trước hạn khi NHTM phát hiê ̣n các dấu hiê ̣u rủi ro tín du ̣ng có thể dẫn đến trả nợ không đúng ha ̣n Nguồn thu nơ ̣ là nguồn vốn tự có, tiền bán hàng của DNVV

 Yêu cầu của biê ̣n pháp thu nợ trước ha ̣n:

Để biê ̣n pháp thu nợ được thực hiê ̣n tốt trong các hợp đồng tín du ̣ng , NHTM phải thỏa thuận các trường hợp thu nợ trước hạn

1.5.2.3 Giảm thiểu tổn thất trong cho vay doanh nghiê ̣p

Né tránh, ngăn ngừa rủi ro tín du ̣ng là những biện pháp can thiệp vào xác suất

Trang 35

ngăn ngừa hoặc chỉ ngăn ngừa một phần Để bổ sung vào các biện pháp kiểm soát RRTD, NHTM sử dụng biện pháp giảm thiểu tổn thất Giảm thiểu tổn thất trong cho vay DN là biện pháp của NHTM thực hiện trước khi RRTD xảy ra

Giảm thiểu tổn thất là biện pháp giảm thiểu tổn thất tấn công vào các rủi ro bằng cách làm giảm bớt giá trị hư hại khi tổn thất xảy ra Như vậy, giảm thiểu tổn thất trong cho vay DN ở đây đươ ̣c hiểu là biện pháp giảm thiểu tổn thất tấn công vào các rủi ro tín du ̣ng trong cho vay DN bằng cách làm giảm bớt giá trị hư hại khi tổn thất xảy ra và là biê ̣n pháp được đề ra , thực hiện trước khi RRTD xảy ra mặc dù hoạt động giảm thiểu tổn thất thực hiện sau khi tổn thất xảy ra Các biện pháp giảm thiểu tổn thất thường sử du ̣ng trong cho vay DN là:

Một là lập quỹ dự phòng rủi ro

Khi đã chấp nhận rủi ro thì NHTM phải dự trù về nguồn tài chính để khi rủi ro xảy ra thì sẽ khắc phục được kịp thời nhằm bù đắp những tổn thất mất mát Khi giải ngân, việc cho vay của ngân hàng được chính thức ghi nhận trên sổ sách kế toán và đồng thời là thời điểm ngân hàng phải luôn đối diện với rủi ro tín dụng do vâ ̣y cần phải thực hiện trí ch dự phòng rủi ro “Trích dự phòng rủi ro tín dụng là phương pháp ngân hàng sử dụng để ghi nhận tổn thất so với giá trị ghi nhận ban đầu của

khoản vay” (Đinh Thi ̣ Thanh Vân, 2012, trang 7)

Quỹ dự phòng rủi ro bao gồm dự phòng r ủi ro cụ thể và dự phòng chung Mức trích dự phòng rủi ro cụ thể là mức độ tổn thất tín dụng do vậy nó phục thuộc vào : (i) Mứ c đô ̣ rủi ro của từng DNVV ; (ii) Giá trị tài sản đảm bảo Mức trích dự phòng chung không phu ̣ thuô ̣c vào tài sản đảm bảo, mức đô ̣ rủi ro của DNVV

Hai là áp dụng lãi suất cho vay theo mức độ rủi ro tín dụng

Lãi suất cho vay theo mức RRTD nhằm giúp cho NHTM bù rủi ro tín dụng DNVV có xếp hạng tín dụng nội bộ AAA sẽ có lãi suất cho vay thấp hơn lãi suất cho vay đối với các DNVV có mức định hạng thấp hơn như BBB,BB Việc áp dụng lãi suất vay vốn theo mức độ rủi ro tín dụng, tạo động lực cho DNVV luôn phải phấn đấu nâng cao năng lực tài chính, trình độ quản lý để được NHTM nâng hạng tín dụng

Trang 36

Ba là giảm dần dư nợ vay

Trong quá trình nhâ ̣n diê ̣n , đánh giá RRTD trong cho vay DN , NHTM nhận thấy tình hình tài chính của DNVV giảm sút chẳng hạn như kinh doanh thua lỗ và DNVV bi ̣ xuống ha ̣ng, tùy vào mức độ mà NHTM sẽ hạn chế cho vay v à rút dần dư

nợ vay Trong trường hợp này NHTM chỉ áp du ̣ng phương thức cho vay theo từng món cụ thể nếu thẩm định có hiệu quả , có khả năng thu hồi gốc , lãi vay và có khả năng cải thiê ̣n được tình hình tài chính

 Yêu cầu của biê ̣n pháp giảm dần dư nợ vay:

Để biê ̣n pháp này có tính khả thi , trong các hợp đồng tín du ̣ng NHTM phải có các thỏa thuận các trường hợp giảm dần dư nợ vay

1.5.2.4 Chuyển giao ru ̉ i ro tín dụng trong cho vay doanh nghiê ̣p

Chuyển giao rủi ro tín dụng là việc tạo ra nhiều thực thể khác nhau thay vì một thực thể phải gánh chi ̣u RRTD , thông qua viê ̣c chuyển giao toàn bô ̣ tài sản và hoa ̣t

đô ̣ng có RRTD đến mô ̣t người hay mô ̣t nhóm người khác hoă ̣c cả hai Trong hoa ̣t

đô ̣ng kiểm soát rủi ro tín du ̣ng của NHTM , chuyển giao RRTD được thực hiê ̣n dưới các hình thức sau:

Một là mua bảo hiểm

NHTM thường yêu cầu doanh nghiệp mua bảo hiểm cho các tài sản hình thành

từ vốn vay hoặc tài sản đảm bảo vốn vay khi xét thấy những tài sản có thể bị tổn thất như hao hụt, mất mát, bị giảm giá trị, hư hỏng do thiên tai, hỏa hoạn Các tài sản mà NHTM thường yêu cầu là các hàng hóa dễ cháy như xăng dầu, các tài sản chịu nhiều ảnh hưởng của thiên tai như công trình xây dựng Việc mua bảo hiểm cho tài sản hình thành từ vốn vay là biện pháp nhằm đảm bảo cho nguồn trả nợ cho ngân hàng

Hai là bán nợ

Trong quá trình giám sát khoản vay, NHTM thấy món vay đã giải ngân có dấu hiệu RRTD và được đánh giá có khả năng xảy ra tổn thất hoă ̣c khoản vay đó làm cho danh mu ̣c cho vay của NHTM rủi ro hơn Để ha ̣n chế RRTD xảy ra , NHTM

Trang 37

thực hiện bán nợ Bán nợ là biện pháp NHTM chuyển giao nợ có nguy cơ tổn thất cho các định chế tài chính khác

Ba là bảo lãnh của bên thứ ba

Trong hoạt đô ̣ng cho vay DN , để tạo ra thêm cá nhân , tổ chức gánh chi ̣u trách nhiệm trả nợ vay ngoài DNVV , NHTM yêu cầu DNVV phải có bảo lãnh của bên thứ ba Bên thứ ba dùng tài sản của mình để cam kết trả nợ thay cho DNVV nếu DN VV không có khả năng trả nợ hoă ̣c bảo lãnh của mô ̣t NHTM có uy tín về cho khoản thanh toán , ứng trước , thực hiê ̣n hợp đồng cho các đối tác của DNVV

để đảm bảo khả năng trả nợ đúng hạn , khả năng thực hiện các cam kết đã ký kết của các đối tác này

Bốn là chứng khoán hóa

Chứng khoán hóa tức là quá trình NHTM phát hành các chứng khoán nợ thông qua viê ̣c bán các tài sản sinh lời chưa đến ha ̣n Vậy, thông qua hình thức này , NHTM đã chuyển giao rủ i ro tín du ̣ng cho nhiều đối tượng khác nhau trong nền kinh tế

1.5.3 Tiêu chí đánh giá kết qua ̉ kiểm soát rủi ro tín du ̣ng trong cho vay doanh nghiệp

1.5.3.1 Tỷ lệ nợ xấu

Nợ xấu là các khoản nợ được phân loại vào các nhóm 3,4 và 5 Nợ xấu cho thấy khả năng thu hồi vốn khó khăn, vốn của ngân hàng lúc này không còn ở mức độ RRTD thông thường nữa mà là nguy cơ mất vốn

Tỷ lệ nợ xấu phản ánh chất lượng tín dụng của NHTM Tỷ lệ nợ xấu tăng cho thấy các biện pháp kiểm soát RRTD mà NHTM đang thực hiện chưa đạt được mục tiêu

hạn chế nợ xấu

1.5.3.2 Tỷ lệ xóa nợ ròng

Tổng dư nợ

Dư nơ ̣ xấu

X 100

=

Tỷ lệ nợ xấu

Tổng dư nợ

Giá trị xóa nợ ròng

X 100

=

Tỷ lệ xóa nợ ròng

Trang 38

Nợ xóa là khoản nợ được xếp vào nợ xấu trong một thời gian theo quy định và

DN không còn khả năng chi trả nên ngân hàng phải xóa nợ bằng cách sử dụng dự phòng rủi ro đã trích để thực hiện xóa nợ

Nợ xóa là mức độ tổn thất thực tế mà NHTM phải chịu

Giá trị xóa nợ ròng = Dư nơ ̣ xóa- Các khoản thu hồi được

Tỷ lệ xóa ròng càng cao cho thấy công tác kiểm soát RRTD của NHTM càng hạn chế

1.5.3.3 Cơ cấu nợ xấu

Nợ xấu là chỉ tiêu phản ảnh chung chất lượng tín dụng của NHTM Để đánh giá toàn diện hơn chất lượng tín dụng của một NHTM , cần xem xét chất lượng nợ

đó xấu ở mức độ nào thông qua cơ cấu nợ xấu Nợ xấu bao gồm 3 nhóm nợ từ nhóm 3 đến nhóm 5 Mỗi nhóm nợ phản ánh hiê ̣u quả công tác kiểm soát rủi ro tín dụng khác nhau, mức độ rủi ro và tổn thất tín dụng khác nhau và được xếp theo mức

độ từ thấp đến cao Như vậy, cùng một giá trị nợ xấu như nhau, nếu NHTM nào có tỷ lệ nợ nhóm 5 cao hơn thì rõ ràng khả năng tổn thất sẽ cao hơn và chất lượng tín dụng kém hơn Tương tự, đánh giá so sánh theo thời gian tại một NHTM thì NHTM

có cơ cấu các nhóm nợ xấu theo chiều hướng giảm nợ nhóm 5, nhóm 4, nhóm 3 lần lượt thì cơ cấu nợ xấu chuyển biến tốt hơn trước

1.5.3.4 Tỷ lệ trích lập dự phòng ru ̉ i ro tín dụng trên tổng dư nợ

Chỉ tiêu này cho biết tỷ lệ tổn thất trên tổng dư nơ ̣ Tỷ lệ này càng cao cho biết khả năng tổn thất của nợ càng cao

1.5.4 Những nhân tố ảnh hưởng đến công ta ́ c kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay doanh nghiệp

Để công tác tối thiểu hóa các tổn thất do rủi ro tín du ̣ng gây ra trong cho vay

DN, NHTM phải thực hiê ̣n các biê ̣n pháp né tránh , phòng ngừa , giảm thiểu và

Tổng dư nơ ̣

Số dư quỹ dự phòng rủi ro tín dụng X 100

=

Tỷ lệ trích lập dự

phòng rủi ro tín dụng

Trang 39

chịu nhiều tác động bởi nhiều nhân tố Nhìn chung công tác kiểm soát RRTD trong cho vay DN chi ̣u ảnh hưởng của các nhân tố sau:

 Nhân tố bên trong:

- Công nghệ ngân hàng

Trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế hiện nay của Việt Nam, công nghệ ngân hàng có tác động nhiều đến công tác quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay Công nghệ ngân hàng cung cấp cho người làm công tác quản trị rủi ro tín dụng những công cụ hữu hiệu từ việc giúp nhanh chóng phát hiện sớm, chính xác rủi ro tín dụng trong cho vay doanh nghiê ̣p Với hệ thống thông tin hiện đại đảm bảo cho ngân hàng có thể thu thập, phân tích và xử lý những thông tin liên quan đến hoạt động cho vay của ngân hàng mô ̣t cách nhanh chóng ki ̣p thời , đặc biệt là trong việc đánh giá rủi ro tín dụng trong cho vay doanh nghiê ̣p của NHTM Với những phương tiện hiê ̣n đa ̣i đó giúp ngân hàng làm tốt công tác đánh giá rủi ro tín du ̣ng , ước tính tổn thất và đồng thời độ tin cậy của kết quả cao

- Năng lực cán bộ ngân ha ̀ ng

Năng lực cán bô ̣ là yếu tố quyết định hiệu quả của công tác kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay doanh nghiê ̣p Nếu cán bô ̣ được trang bi ̣ trình đô ̣ đáp ứng đươ ̣c yêu cầu của công tác kiểm soát rủi ro t ín dụng, công tác kiểm soát rủi ro tín dụng sẽ được tổ chức và thực hiện tốt , chất lươ ̣ng tín du ̣ng sẽ tốt

- Đa ̣o đức của cán bộ ngân hàng

Đa ̣o đức của cán bô ̣ ngân hàng cũng là mô ̣t trong những nhân tố ảnh hưởng đến công tác kiểm soát RRTD trong cho vay DN Đó là những gian lâ ̣n trong quá trình thu thập thông tin dẫn đến công tác đánh giá , tính toán trích lập dự phòng rủi

ro không phản ánh đúng tổn thất trong cho vay doanh nghiê ̣p , cán bộ có đa ̣o đức kém còn tìm cách đề xuất cho vay và đề xuất các biện pháp kiểm soát RRTD sai dẫn đến các tổn thất trong công tác cho vay của NHTM

 Nhân tố bên ngoài:

- Thông tin doanh nghiê ̣p vay vốn:

Thông tin là yếu tố ảnh hưởng đ ến công tác kiểm soát RRTD trong cho vay

Trang 40

DN Nếu NHTM có đầy đủ thông tin và thông tin đươ ̣c cung cấp ki ̣p thời về

DNVV, công tác nhâ ̣n diê ̣n đánh giá RRTD sẽ toàn diê ̣n và chính xác đồng thời NHTM sẽ thực hiê ̣n các biện pháp kiểm soát RRTD ki ̣p thời giúp ngăn ngừa, giảm thiểu tổn thất do RRTD gây ra

- Cơ chế, chính sách của Nhà nước

Cơ chế chính sách của Nhà nước là nhân tố quan trọng , có tác động tới chất lượng tín dụng Trong trường hợp Nhà nước ban hành cơ chế, chính sách phù hợp với yêu cầu khách quan của nền kinh tế, phù hợp với tình hình kinh tế - xã hội của đất nước và hoạt động của các DNVV sẽ tác động tới chất lượng tín dụng và giảm thiểu rủi ro tín dụng trong cho vay DN

Ngày đăng: 16/03/2021, 17:30

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w