1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Kiểm soát nội bộ tại ban quản lý dự án cạnh tranh ngành chăn nuôi và an toàn thực phẩm

92 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 92
Dung lượng 1,41 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kiểm soát nội bộ là một phần cơ chế Tài chính và công tác Kế toán trong hoạt động Quản lý dự án cạnh tranh ngành chăn nuôi và An toàn thực phẩm nhằm hỗ trợ thực hiện hiệu quả, tuân thủ

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

-o0o -

NGUYỄN HUYỀN TRANG

KIỂM SOÁT NỘI BỘ TẠI BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN CẠNH TRANH NGÀNH CHĂN NUÔI VÀ AN TOÀN THỰC

PHẨM

LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN LÝ KINH TẾ

CHƯƠNG TRÌNH ĐỊNH HƯỚNG THỰC HÀNH

Hà Nội, tháng 10 năm 2015

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

-o0o -

Nguyễn Huyền Trang

KIỂM SOÁT NỘI BỘ TẠI BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN CẠNH

TRANH NGÀNH CHĂN NUÔI VÀ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS TRẦN ANH TÀI

XÁC NHẬN CỦA XÁC NHẬN CỦA CHỦ TỊCH

CÁN BỘ HƯỚNG DẪN HĐ CHẤM LUẬN VĂN

PGS-TS TRẦN ANH TÀIGS-TS PHAN HUY ĐƯỜNG

Hà Nội - 2015

Trang 3

CAM KẾT

Tôi Nguyễn Huyền Trang – Tác giả luận văn này xin cam kết rằng công trình này do tôi thực hiện dưới sự hướng dẫn của Thầy giáo PGS-TS Trần Anh Tài, công trình này chưa được công bố lần nào Tôi xin chịu trách nhiệm

về nội dung và lời cam kết này

Hà Nội, ngày tháng năm 2015

Tác giả luận văn

Nguyễn Huyền Trang

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Trong thời gian tham gia học lớp Cao học tại trường Đại học Kinh tế - Đại học Quốc gia Hà Nội, tôi đã được học các môn học về chuyên ngành quản lý kinh tế do các Thầy, Cô giáo của trường Đại học Kinh tế - Đại học Quốc gia Hà Nội trực tiếp giảng dạy giúp tôi có thêm kiến thức để phục vụ tốt hơn cho công việc ở nơi công tác; giúp tôi có khả năng nghiên cứu độc lập và

có năng lực tham gia vào công việc quản lý tốt hơn nữa

Xuất phát từ kinh nghiệm trong quá trình công tác cộng tác với vốn kiến thức đã được học và tìm hiểu, nghiên cứu các tài liệu, các văn bản quy định của pháp luật, của Nhà nước, các quy định của nhà tài trợ, các bài báo, bài viết trên các tạp chí chuyên ngành về công tác kiểm soát nô ̣i bô ̣ dự án , tôi

đã lựa chọn đề tài luận văn tốt nghiệp Thạc sỹ: “Kiểm soát nô ̣i bô ̣ ta ̣i Ban quản lý dự án cạnh tranh ngành chăn nuôi và an toàn thực phẩm”

Với thời gian nghiên cứu có hạn, trong khi vấn đề nghiên cứu còn rộng

và phức tạp Mặc dù đã được sự tận tình giúp đỡ của các đồng nghiệp, đặc biệt là Thày giáo PGS-TS Trần Anh Tài, nhưng với sự hiểu biết của bản thân còn hạn chế, chắc chắn không thể tránh khỏi những thiếu sót nên tác giả rất mong nhận được sự góp ý, chia xẻ của các thày cô giáo và những người quan tâm đến công tác kiểm soát nô ̣i bô ̣ dự án để đề tài nghiên cứu được hoàn thiện hơn

Tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn đối với Trường Đại học Kinh tế - Đại học Quốc gia Hà Nội, các cán bộ hướng dẫn khóa học, các thày, cô giáo, đă ̣c biê ̣t là thầy giáo Trần Anh Tài ; các cán bộ tại Dự án Ca ̣nh tranh ngành chăn nuôi và an toàn thực phẩm -Ban quản lý các dự án Nông nghiệp đã tận tình giúp đỡ tác giả hoàn thiện luận văn này

Tác giả xin chân thành cảm ơn!

Trang 5

TÓM TẮT LUẬN VĂN

Đề tài : “Kiểm soát nội bộ tại Ban quản lý Dự án Cạnh tranh ngành chăn nuôi và An toàn thực phẩm”

Trường : Đại học kinh tế - Đại học Quốc gia Hà Nội

Khoa : Kinh tế chính tri ̣

Thời gian : 2013-2015

Luâ ̣n văn : Thạc sỹ

Học viên : Nguyễn Huyền Trang

Thầy giáo hướng dẫn: PGS.TS Trần Anh Tài

Kiểm soát nội bộ là một phần cơ chế Tài chính và công tác Kế toán trong hoạt động Quản lý dự án cạnh tranh ngành chăn nuôi và An toàn thực phẩm nhằm hỗ trợ thực hiện hiệu quả, tuân thủ các chính sách và quy định của Chính phủ và Ngân hàng thế giới (WB) để đảm bảo an toàn nguồn lực tài chính Mặt khác, kiểm soát nô ̣i bô ̣ được xây dựng nhằm tạo ra những phản hồi

và xem xét định kỳ và thường xuyên đối với việc quản lý việc sử dụng và quản lý nguồn lực công Thông qua hiệu quả của Kiểm soát nô ̣i bô ̣, Nhà nước kiểm soát được những vấn đề rủi ro như thất thoát tài sản, minh bạch, kế toán không chính xác, hay ngăn ngừa những vi phạm pháp luật

Tuy nhiên trong bối cảnh hiện nay, Kiểm soát n ội bộ trong khu vực kinh tế công của Việt Nam chưa được xây dựng cụ thể Mặc dù hệ thống quản

lý tài chính công Quốc gia có nhiều cơ chế và nắm vai trò giám sát nội bộ, nhưng mục tiêu của cơ quan chức năng kiểm soát nội bộ này là tập trung vào thanh tra hơn là xem xét theo hệ thống để đưa ra những phản hồi định kỳ và thường xuyên đối với việc quản lý các hệ thống kiểm soát nội bộ và sử dụng nguồn lực công

Trang 6

Có thể nói, Kiểm soát nô ̣i bô ̣ được xem như là công cụ hữu hiệu, nhân tố chủ chốt của hệ thống quản lý tài chính công lành mạnh nhằm hỗ trợ tổ chức nâng cao tính hiệu quả và hiệu lực cũng như các thủ tục và kiểm soát Tài chính

là hết sức quan trọng nhằm đáp ứng các yêu cầu của Chính phủ Việt Nam và

WB trong việc quản lý chính xác và hiệu quả nguồn vốn của dự án Đề tài

“Kiểm soát nội bộ tại BQL Dự án Cạnh tranh ngành chăn nuôi và An toàn thực phẩm” tâ ̣p trung nghiên cứu cơ sở lý luâ ̣n , nô ̣i dung công tác kiểm soát

nô ̣i bô ̣ dự án, đưa ra mô ̣t số bài ho ̣c kinh nghiê ̣m và giải pháp kiến nghi ̣ nhằm hoàn thiện và nâng cao hiệu quả công tác kiểm soát nội bộ tại Ban quản lý dự

án cạnh tranh ngành chăn nuôi và an toàn thực phẩm

Nghiên cứu bao gồm các nội dung chính như sau:

-Giới thiệu về vấn đề nghiên cứu (Tính cấp thiết của đề tài, mục tiêu và nghiệm vụ nghiên cứu, câu hỏi nghiên cứu, đối tượng và phạm vi nghiên cứu, kết cấu của luận văn )

- Cơ sở lý luậncủa công tác kiểm soát nô ̣i bô ̣ ta ̣i Ban quản lý dự án ca ̣nh tranh ngành chăn nuôi và an toàn thực phẩm

-Phương pháp nghiên cứu, nguồn dữ liệu nghiên cứu: Đánh giá chung công tác kiểm soát nô ̣i bô ̣ ta ̣i Ban quản lý dự án cạnh tranh ngành chăn nuôi và

an toàn thực phẩm

-Phân tích dữ liệu: Phân tích và đánh giá thực trạng công tác kiểm soát

nô ̣i bô ̣ ta ̣i Ban quản lý dự án ca ̣nh tranh ngành chăn nuôi và an toàn thực phẩm

Kết quả nghiên cứu và các giải pháp đề xuất trong luận văn “Kiểm soát nội bộ tại Dự án cạnh tranh ngành chăn nuôi và an toàn thực phẩm” đã có nhiều

đóng góp về mặt lý luận và thực tiễn nhằm hoàn thiện hơn trong quá trình triển khai các dự án tương tự cũng như pha tiếp theo của dự án

Trang 7

MỤC LỤC

CAM KẾT iii

LỜI CẢM ƠN iv

TÓM TẮT LUẬN VĂN v

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT x

DANH MỤC BẢNG BIỂU xiii

DANH MỤC HÌNH xiii

LỜI MỞ ĐẦU 1

1.Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục tiêu và nghiệm vụ nghiên cứu 2

2.1 Mục tiêu 2

2.2 Nhiệm vụ nghiên cứu 3

3 Câu hỏi nghiên cứu 3

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3

5 Kết cấu của luận văn 3

CHƯƠNG 1 – Tổng quan tình hình nghiên cứu và cơ sở lý luận về kiểm soát nô ̣i bô ̣ ta ̣i Dự án sử du ̣ng nguồn vốn vay ODA 5

1.1.Tổng quan tình hình nghiên cứu kiểm soát nô ̣i bô ̣ 5

1.2 Cơ sở lý luâ ̣n Kiểm soát nô ̣i bô ̣ dự án ODA 7

1.2.1 Khái niệm của Kiểm soát nội bộ 7

1.2.2 Vai trò của kiểm soát nô ̣i bô ̣ dự án ODA 11

1.2.3 Nội dung kiểm soát nô ̣i bô ̣ dự án ODA 18

1.2.3.1 Kiểm soát tiền mă ̣t và tài khoản ngân hàng 19

1.2.3.2 Kiểm soát đấu thầu mua sắm: 20

1.2.3.3.Kiểm soát quản lý hợp đồng và quản lý công nợ 21

1.2.3.4 Quản lý các khoản tạm ứng 21

1.2.3.5.Chi phí Ban QLDA và quản lý các tài sản thuộc BQLDA: 22

1.2.3.6 Kiểm soát chấp hành chế đô ̣ chính sách về quản lý tài chính 22

Trang 8

1.2.4 Yếu tố ảnh hưởng đến công tác kiểm soát nô ̣i bô ̣ 22

CHƯƠNG 2: Phương pháp nghiên cứu Kiểm soát nô ̣i bô ̣ Ban quản lý dự án cạnh tranh ngành chăn nuôi và an toàn thực phẩm 25

2.1 Quy trình nghiên cứu 26

2.2 Phương pháp nghiên cứu 26

CHƯƠNG 3 – Thực trạng kiểm soát nô ̣i bô ̣ ta ̣i Ban quản lý dự án Ca ̣nh tranh ngành chăn nuôi và an toàn thực phẩm 27

3.1 Khái quát chung về Dự án Ca ̣nh tranh ngành chăn nuôi và an toàn thực phẩm 28

Hình 3.1 Mô hình tổ chức dự án 30

3.2 Nội dung triển khai dự án: 36

3.2.1 Công tác lập kế hoạch tài chính dự án: 36

3.2.2.Các hình thức giải ngân và quy trình rút vốn/thanh toán 38

3.3 Thực tra ̣ng kiểm soát nội bộ tại Dự án Cạnh tranh ngành chăn nuôi và an toàn thực phẩm: 44

3.3.1.Kiểm soát đối với tiền mặt và các tài khoản dự án 44

3.3.1.1.Tiền mặt tại quỹ: 44

3.3.1.2.Tài khoản dự án tại Ngân hàng Nông nghiệp &PTNT: 46

3.3.2.Công tác kiểm soát đối với đấu thầu mua sắm 47

3.3.3.Công tác kiểm soát về quản lý hợp đồng và quản lý công nợ 49

3.3.4.Công tác kiểm soát về quản lý các khoản tạm ứng 51

3.3.5.Công tác kiểm soát đối với các chi phí Ban quản lý dự án và quản lý các tài sản thuộc Ban quản lý dự án: 53

3.3.5.1 Các chi phí của Ban quản lý dự án: 53

3.3.5.2.Đối với quản lý tài sản cố định của dự án: 54

3.3.6 Công tác kiểm tra tài chính-kế toán: 55

3.4 Đánh giá công tác kiểm soát nội bộ: 57

3.4.1 Những thành công của kiểm soát nội bộ: 57

3.4.2 Những hạn chế: 58

Trang 9

3.4.3 Nguyên nhân 59

CHƯƠNG 4 Một số giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện kiểm soát nô ̣i bô ̣ tại Ban quản lý dự án cạnh tranh ngành chăn nuôi và an toàn thực phẩm 61

4.1 Phương hướng và mục tiêu phát triển của dự án: 61

4.1.1 Các mục tiêu: 61

4.1.2 Phương hướng đối với hoạt động kiểm soát nội bộ: 63

4.2 Các giải pháp 64

4.2.1 Phát triển nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu quản lý vốn ODA 64

4.2.2 Nâng cao năng lực quản lý của bộ máy thực hiện dự án 66

4.2.3 Tăng cường công tác tuyên truyền về hoạt động của kiểm soát nộibộ dựán 67

4.2.4 Giải pháp đối với tổ chức thực hiện dự án 69

4 3 Kiến nghị 72

4.3.1 Kiến nghị với Chính phủ 72

4.3.2 Kiến nghị đối với Bộ chuyên ngành 73

4.3.3 Kiến nghị với địa phương triển khai dự án 73

KẾT LUẬN 74

TÀI LIỆU THAM KHẢO 76

Trang 10

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

1 AI Cúm gia cầm

2 AMT Bộ công cụ giám sát đồng bộ

3 BQLDA Ban quản lý dự án

4 CIDA Cơ quan Phát triển quốc tế Canada

11 DONRE Sở Tài nguyên và Môi trường

12 EMD Phòng quản lý môi trường chăn nuôi

13 EMF Khung quản lý về môi trường

14 FM Quản lý tài chính

15 FMM Sổ tay quản lý tài chính

16 GAHP Thực hành chăn nuôi tốt

Trang 11

17 GDP Tổng sản phẩm quốc nội

18 GoV Chính phủ Việt Nam

19 HPAI Cúm gia cầm độc lực cao

20 IFC Tổ chức tài chính quốc tế

21 IFR Báo cáo tài chính quý

22

KSNB Kiểm soát nô ̣i bô ̣

23 LIFSAP Dự án cạnh tranh ngành chăn nuôi và an toàn thực

phẩm

24 LoC Dòng tín dụng

25 LPZ Vùng quy hoạch chăn nuôi

26 M&E Giám sát đánh giá

27 MARD Bộ Nông nghiệp và PTNT

28 MOF Bộ Tài chính

29 MONRE Bộ Tài nguyên và Môi trường

30 MPI Bộ Kế hoạch và Đầu tư

31 NSC Ban chỉ đạo quốc gia

32 PDO Mục tiêu phát triển của dự án

33 PDT Tổ dự án cấp huyện

Trang 12

34 PIM Sổ tay thực hiện dự án

35 PCU Ban điều phối dự án

36 PPC UBND tỉnh

37 PPMU Ban quản lý dự án tỉnh

38 PRRS Bệnh lợn tai xanh

39 PSC Ban chỉ đạo dự án cấp tỉnh

40 PTNT Phát triển nông thôn

41 SIL Cơ chế cho vay theo ngành

42 TA Hỗ trợ kỹ thuật

43 WB Ngân hàng thế giới

44 WTO Tổ chức thương mại thế giới

45 UBND Ủy ban nhân dân

46 VSATTP Vê ̣ sinh an toàn thực phẩm

Trang 13

DANH MỤC BẢNG BIỂU

1 Bảng 3.1 Tổng mức đầu tƣ của dự án chia

theo đơn vị thực hiện (triệu USD)

31

2 Bảng 3.2 Tổng mức đầu tƣ của dự án chia

theo Hợp phần (triệu USD)

Trang 14

LỜI MỞ ĐẦU

1.Tính cấp thiết của đề tài

Cùng với sự phát triển năng động và ngày một phức tạp của các nền kinh

tế, với vai trò và chức năng của Kiểm soát nô ̣i bô ̣( KSNB) trong việc đưa ra đảm bảo về việc đơn vị có thể kiểm soát một cách hữu hiệu rủi ro đã và đang dần được công nhận trong tất cả các khu vực kinh tế công, khu vực kinh tế tư nhân và cả các tổ chức phi lợi nhuận

Kiểm soát nội bộ là một phần cơ chế Tài chính và công tác Kế toán trong hoạt động quản lý dự án cạnh tranh ngành chăn nuôi và An toàn thực phẩm cũng như các dự án sử dụng nguồn vốn vay ODAnhằm hỗ trợ thực hiện hiệu quả, tuân thủ các chính sách và quy định của Chính phủ và Ngân hàng thế giới (WB) để đảm bảo an toàn nguồn lực tài chính Mặt khác, kiểm soát nô ̣i

bô ̣ được xây dựng nhằm tạo ra những phản hồi và xem xét định kỳ và thường xuyên đối với việc quản lý việc sử dụng và quản lý nguồn lực công Thông qua hiệu quả của Kiểm soát nô ̣i bô ̣, Nhà nước kiểm soát được những vấn đề rủi ro như thất thoát tài sản, minh bạch, kế toán không chính xác, hay ngăn ngừa những vi phạm pháp luật

Tuy nhiên trong bối cảnh hiện nay, Kiểm soát nội bộ trong khu vực kinh

tế công của Việt Nam chưa được xây dựng cụ thể Mặc dù hệ thống quản lý tài chính công Quốc gia có nhiều cơ chế và nắm vai trò giám sát nội bộ, nhưng mục tiêu của cơ quan chức năng kiểm soát nội bộ này là tập trung vào thanh tra hơn là xem xét theo hệ thống để đưa ra những phản hồi định kỳ và thường xuyên đối với việc quản lý các hệ thống kiểm soát nội bộ và sử dụng nguồn lực công Thời gian qua hoa ̣t đô ̣ng quản lý tài chính công ở Viê ̣t Nam đã có những bước tiến đáng kể như hợp lý hóa quy trình kiểm soát , tăng cường kiểm soát chi tiêu và kiểm soát nô ̣i bô ̣, đẩy ma ̣nh quản lý giám sát viê ̣c

Trang 15

thực hiê ̣n quản lý nguồn vốn vay ODA Tuy nhiên bên ca ̣nh đó vẫn còn những rủi ro tương đối trong việc sử dụng nguồn tài chính này thông qua hệ thống quản lý nhà nước trong bối cảnh nợ công đang tăng cao Do đó cần đẩy ma ̣nh các biện p háp và thực hiện kế hoạch hành động tăng cường công tác quản lý đối với viê ̣c sử du ̣ng nguồn vốn ODA đa ̣t hiê ̣u quả cao

Việc kiểm soát nội bộ là rất cần thiết nhằm đảm bảo tính minh bạch, công khai và đúng đắn trong quản lý tài chính và sử dụng các nguồn vốn của

dự án Kiểm soát n ội bộ sẽ góp phần phát hiện ra các sai sót có thể có trong quá trình thực hiện dự án, chịu trách nhiệm rà soát: Hệ thống đấu thầu, mua sắm; Hệ thống quản lý tài chính và kế toán; Hệ thống quản lý rủi ro, kiểm soát nội bộ, quản trị nội bộ và đưa ra các khuyến nghị nhằm hoàn thiện các hệ thống trên

Có thể nói, Kiểm soát nô ̣i bô ̣ được xem như là công cụ hữu hiệu , nhân tố chủ chốt của hệ thống quản lý tài chính công lành mạnh nhằm hỗ trợ tổ chức nâng cao tính hiệu quả và hiệu lực cũng như các thủ tục và kiểm soát Tài chính

là hết sức quan trọng Với lý do đó, tác giả lựa chọn đề tài: “Kiểm soát nội bộ tại BQL Dự án Cạnh tranh ngành chăn nuôi và An toàn thực phẩm”làm đề

tài nghiên cứu của mình Đề tài tâ ̣p trung nghiên cứu cơ sở lý luâ ̣n , nô ̣i dung công tác kiểm soát nô ̣i bô ̣ dự án , đưa ra mô ̣t số bài ho ̣c kinh nghiê ̣m và giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kiểm soát nội bộ cho pha tiếp theo tại Ban quản

lý dự án cạnh tranh ngành chăn nuôi và an toàn thực phẩm

2.Mục tiêu và nghiệm vụ nghiên cứu

2.1.Mục tiêu

Nghiên cứu và đề xuất các giải pháp đểhoàn thiện công tác Kiểm soát nội bộ nhằm đảm bảo an toàn tài sản và nguồn vốn Phát hiện sớm các vấn đề, sai sót có thể xẩy ra, đảm bảo các hoạt động tài chính được minh bạch, rõ ràng trong quá trình thực hiện hoạt động quản lý Dự án Cạnh tranh ngành chăn nuôi và An toàn thực phẩm;

Trang 16

2.2 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản liên quan đến hoạt động Kiểm soát nội bộ trong KSNB dự án nói chung vàKSNB dự án cạnh tranh ngành chăn nuôi và an toàn thực phẩm nói riêng

- Phân tích và đánh giá thực trạng công tác kiểm soát nội bộ tại Dự án cạnh tranh ngành chăn nuôi và an toàn thực phẩm

- Đề xuất các giải pháp hoàn thiệncông tác kiểm soát nội bộ tại BQL Dự

án cạnh tranh ngành chăn nuôi và an toàn thực phẩm

3 Câu hỏi nghiên cứu

Làm thế nào để hoàn thiệncông tác Kiểm soát nô ̣i bô ̣ ta ̣i Ban quản lý dƣ̣

án Cạnh tranh ngành chăn nuôi và An toàn thực phẩm?

4 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu

4.1 Đối tượng nghiên cứu: kiểm soát nô ̣i bô ̣ ta ̣i Dự án Cạnh tranh

ngành chăn nuôi và An toàn thực phẩm

4.2 Phạm vi nghiên cứu: - Về nội dung, luân án giới hạn phạm vi

nghiên cứu hoạt động kiểm soát nội bộ với tƣ cách là một phần của cơ chế tài chính và công tác kế toán trong hoạt động quản lý Dự án nhằm hỗ trợ việc thực hiện hiệu quả, tuân thủ các chính sách và quy định của Chính phủ và

WB, đảm bảo an toàn nguồn lực tài chính

- Về không gian: Tập trung nghiên cứu công tác tác kiểm soát nội bộ tại dƣ̣ án ca ̣nh tranh ngành chăn nuôi và an toàn thƣ̣c phẩm của 12 tỉnh trực thuộc

Dự án

- Về thời gian: luận án phân tích, đánh giá thực trang công tác kiểm soát

nô ̣i bô ̣ ta ̣i dƣ̣ án ca ̣nh tranh ngành chăn nuôi và an toàn thƣ̣c phẩmtừ năm 2011 đến năm 2015; đề xuất giải pháp cho năm 2016 và những năm tiếp theo

5.Kết cấu của luận văn

Trang 17

Kết cấu luận văn ngoàilời Mở đầu, Kết luận và Danh mục tài liệu tham

khảo, Luận văn bao gồm 4 chương:

+ Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu và cơ sở lý luận về kiểm soát nội bộ dự án sử du ̣ng nguồn vốn vay ODA

+ Chương 2: Phương pháp nghiên cứu

+ Chương 3: Thực trạng công tác kiểm soát nô ̣i bô ̣ ta ̣i Dự án ca ̣nh tranh

ngành chăn nuôi và an toàn thực phẩm

+ Chương 4: Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kiểm soát nô ̣i

bô ̣ ta ̣i Dự án ca ̣nh tranh ngành chăn nuôi và an toàn thực phẩm

Trang 18

CHƯƠNG 1.TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KIỂM SOÁT NỘI BỘ TẠI DỰ ÁN SỬ DỤNG NGUỒN VỐN

VAY ODA 1.1.Tổng quan tình hình nghiên cứu kiểm soát nô ̣i bô ̣

Liên quan đến đề tài của luận văn, đã có khá nhiều công trình nghiên cứu

đã được công bố, sau đây là một số công trình chủ yếu:

- Ronald Mac Ewan Wright “Internal Audit , Internal Control and Organizational Culture ” ( năm 2009) Tạm dịch “Văn hóa t ổ chức cơ quan, kiểm toán và kiểm soát nội bộ ”

- Hoàng Phú Thọ (năm 2006) trường đa ̣i ho ̣c kinh tế quốc dân Luâ ̣n văn

“Hoàn thiê ̣n nô ̣i dung và phương thức kiểm soát chất lượng kiểm toán trong quy trình kiểm toán của kiểm toán nhà nước” nghiên cứu những vấn đề lý luâ ̣n cơ bản về kiểm soát chất lượng kiểm toán , thực tra ̣ng viê ̣c kiểm soát chất lượng các bước trong quy trình kiểm toán của kiểm toán nhà nước từ đó đề xuất các giải pháp hoàn thiê ̣n nô ̣i dung và phương thức kiểm soát chất lượng các giai đoạn của quy trình kiểm toán

- Nguyễn Tiền Phong (năm 2007) Luận văn thạc sỹ kinh tế (Đại học Kinh tế Quốc dân) “Hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ nhằm phòng ngừa rủi ro tín dụng tại Ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam” Luận văn thực hiện với mục đích tập trung nghiên cứu hệ thống kiểm soát nội bộ của ngân hàng Đầu tư và phát triển Việt Nam từ trước khi hiện đại hoá đến khi đã thực hiện hiện đại hoá đối với rủi ro tín dụng, qua đó nghiên cứu một cách có hệ thống những luận cứ, cơ sở khoa học về hệ thống kiểm soát nội bộ ngân hàng thương mại nói chung và ngân hàng Đầu tư và phát triển Việt Nam nói riêng trong hoạt động phòng ngừa rủi ro tín dụng Những đề xuất, giải pháp cụ thể nhằm nâng cao hiệu quả và khắc phục những khiếm khuyết trong hoạt động kiểm soát nội bộ tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam được trình bày

Trang 19

trong luận văn để có thể áp dụng vào thực tiễn hoạt động kinh doanh của đơn

- Đề tài nghiên cứu khoa ho ̣c cấp cơ sở năm 2010 “ Xây dựng nô ̣i dung thủ tục và hồ sơ biểu mẫu cho hoạt động kiểm toán chất lượng của một cuộc kiểm toán nhà nước” do Tha ̣ c sỹ Đào Thi ̣ Thu Vĩnh làm chủ nhiệm , nghiên cứu cơ sở lý luâ ̣n về kiểm soát chất lượng kiểm toán , thực tiễn, nô ̣i dung, thủ tục và hồ sơ mẫu biểu trong hoạt động kiểm soát chất lượng kiểm toá n từ đó

đề xuất một số giải pháp hoàn thiện mẫu biểu phục vụ công tác kiểm soát chất lượng kiểm toán

- Hoàng Diệu Linh ( năm 2013) Luâ ̣n văn thạc sỹ kinh tế (Đa ̣i ho ̣c kinh tế)“Kiểm soát chât lượng kiểm toán của kiểm toá n nhà nước” Luâ ̣n văn với mục tiêu tăng cường kiểm soát chất lượng hoạt động kiểm toán nhà nước góp phần xây dựng kiểm toán nhà nước trở thành công cu ̣ đắc lực tin câ ̣y của Quốc hô ̣i và chình phủ trong viê ̣c kiểm tra giám s át , quản lý, điều hành nền tài chính công của đất nước

Các công trình nghiên cứu này có những đóng góp đáng kể trong việc giải quyết vấn đề cơ sở lý luận và thực tiễn về kiểm tra giám sát , quản lý, điều hành nền tài chính công của đất nước , các tài liệu trên đã được học viên tham khảo , nghiên cứu, kế thừa

Trang 20

1.2 Cơ sở lý luâ ̣n kiểm soát nô ̣i bô ̣ dự án ODA

1.2.1 Các khái niệm

1.2.1.1 Kiểm soát nội bộ

Kiểm soát là quá trình xem xét, đo lường, đánh giá và tác động lên đối tượng kiểm tra, kiểm soát nhằm đảm bảo cho các mục tiêu, kế hoạch của các đơn vị được thực hiện một cách có hiệu quả.Khái niệm quản lý xét trong mối quan hệ với sự tồn tại tất yếu của kiểm tra, kiểm soát được hiểu là quá trình định hướng và tổ chức thực hiện theo các hướng đã định nhằm đạt được hiệu quả cao nhất các mục tiêu đã đề ra Quản lý còn có thể được hiểu là quá trình tác động một cách có tổ chức của chủ thể quản lý lên các đối tượng quản lý nhằm đạt được mục tiêu của đơn vị, tổ chức quản lý

Theo các cách hiểu này thì quản lý được chia làm hai giai đoạn: giai đoạn định hướng và giai đoạn tổ chức thực hiện các định hướng Trong mỗi giai đoạn, song song với việc xây dựng các mục tiêu, kế hoạch và thực hiện, chủ thể quản lý cần phải tiến hành kiểm tra, kiểm soát tiến độ thực hiện của các công việc này Cụ thể, ở giai đoạn định hướng, nhiệm vụ của bộ phận quản lý là xây dựng các dự báo về nguồn lực và mục tiêu cần và có thể đạt tới đồng thời kiểm tra, rà soát lại các thông tin về nguồn lực và mục tiêu, xây dựng các chương trình, kế hoạch…phục vụ cho việc ra quyết định thực hiện Ở giai đoạn tổ chức thực hiện với mục tiêu tối ưu hoá kết quả hoạt động (hiệu quả) cần thường xuyên kiểm tra, rà soát tiến độ thực hiện các quá trình

để điều hoà các mối quan hệ, điều chỉnh các định mức và mục tiêu Như vậy kiểm tra, kiểm soát được thực hiện ở tất cả các giai đoạn của quá trình này Chức năng này được thể hiện rất khác nhau tuỳ thuộc vào cơ chế kinh tế và cấp quản lý, vào loại hình hoạt động cụ thể, vào truyền thống văn hoá và những điều kiện kinh tế xã hội khác của mỗi nơi trong từng thời kỳ lịch sử cụ thể

Trang 21

Theo Ủy ban thuộc Hội đồng quốc gia Hoa kỳ về chống gian lận khi lập báo cáo tài chính (thành lập năm 1985 theo đề xuất, thống nhất của năm tổ chức: Hiệp hội kế toán viên công chứng Hoa Kỳ, Hội Kế toán Hoa Kỳ, Hiệp hội các nhà quản trị tài chính, Hiệp hội kiểm toán viên nội bộ và Hiệp hội kế toán viên quản trị):

“KSNB là một quá trình bị chi phối bởi ban giám đốc, nhà quản lý và các nhân viên của đơn vị, được thiết kế để cung cấp một sự đảm bảo hợp lý nhằm đạt được các mục tiêu sau đây:

- Mục tiêu về sự hữu hiệu và hiệu quả của hoạt động

- Mục tiêu về sự tin cậy của báo cáo tài chính

- Mục tiêu về sự tuân thủ các luật lệ và quy định”

Trong định nghĩa trên, có bốn khái niệm quan trọng cần lưu ý, đó là: quá trình, con người, đảm bảo hợp lý và mục tiêu

KSNB là một quá trình: tức khẳng định KSNB không phải là một sự kiện hay tình huống mà là một chuỗi các hoạt động hiện diện rộng khắp trong doanh nghiệp KSNB tỏ ra hữu hiệu nhất khi nó được xâ dựng như một phần

cơ bản trong hoạt động của doanh nghiệp chứ không phải là một sự bổ sung cho các hoạt động của doanh nghiệp hoặc là một gánh nặng bị áp đặt bởi các

cơ quan quản lý hay thủ tục hành chính KSNB phải là một bộ phận giúp doanh nghiệp đạt được mục tiêu của mình

KSNB bị chi phối bởi con người trong đơn vị (bao gồm ban giám đốc, nhà quản lý và các nhân viên) Con người đặt ra mục tiêu và đưa cơ chế kiểm soát vào vận hành hướng tới các mục tiêu đã định Ngược lại, KSNB cũng tác động đến hành vi của con người Mỗi cá nhân có một khả năng, suy nghĩ và

ưu tiên khác nhau khi làm việc và họ không phải luôn luôn hiểu rõ nhiệm vụ của mình cũng như trao đổi và hành động một cách nhất quán KSNB sẽ tạo

Trang 22

ra ý thức kiểm soát ở mỗi cá nhân và hướng các hoạt động của họ đến mục tiêu chung của tổ chức

Đảm bảo hợp lý: KSNB chỉ có thể cung cấp một sự đảm bảo hợp lý cho ban giám đốc và nhà quản lý việc đạt được các mục tiêu của đơn vị Điều này

là do những hạn chế tiềm tàng trong HTKSNB như: sai lầm của con người, sự thông đồng của các cá nhân, sự lạm quyền của nhà quản lý và do mối quan hệ giữa lợi ích và chi phí của việc thiết lập nên HTKSNB

Các mục tiêu: mỗi đơn vị phải đặt ra mục tiêu mà mình cần đạt tới (mục tiêu chung và mục tiêu cụ thể cho từng hoạt động, từng bộ phận trong đơn vị)

Có thể chia các mục tiêu mà đơn vị thiết lập ra thành 3 nhóm sau đây:

- Nhóm mục tiêu về hoạt động: nhấn mạnh đến sự hữu hiệu và hiệu quả của việc sử dụng các nguồn lực

- Nhóm mục tiêu về báo cáo tài chính: đơn vị phải đảm bảo tính trung thực và đáng tin cậy của báo cáo tài chính mà mình cung cấp

- Nhóm mục tiêu về sự tuân thủ: đơn vị phải tuân thủ các luật lệ và quy định

Sự phân chia các nhóm mục tiêu như trên chỉ có tính tương đối vì một mục tiêu cụ thể có thể liên quan đến 2 hoặc 3 nhóm trên Sự phân chia này chủ yếu dựa vào sự quan tâm của các nhóm đối tượng khác nhau đối với HTKSNB của đơn vị: nhóm mục tiêu về hoạt động xuất phát từ yêu cầu của đơn vị là chính; nhóm mục tiêu về báo cáo tài chính chủ yếu xuất phát từ yêu cầu của cổ đông, nhà đầu tư và chủ nợ; nhóm mục tiêu về sự tuân thủ xuất phát từ yêu cầu của các cơ quan quản lý

Tại Việt Nam, theo Kiểm toán Nhà nước “KSNB là một chức năng của quản lý, trong phạm vi đơn vị cơ sở, KSNB là việc tự kiểm tra và giám sát mọi hoạt động trong tất cả các khâu của quá trình quản lý nhằm đảm bảo các hoạt động đúng luật pháp và đạt được các kế hoạch, mục tiêu đề ra với hiệu

Trang 23

quả kinh tế cao nhất và đảm bảo sự tin cậy của báo cáo tài chính”.Theo Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam số 400: “Hệ thống kiểm soát nội bộ là các qui định

và các thủ tục kiểm soát do đơn vi ̣ xây dựng và áp dụng nhằm bảo đảm cho đơn vị tuân thủ pháp luật và các qui định, để kiểm tra, kiểm soát, ngăn ngừa

và phát hiện gian lận, sai sót; để lập báo cáo tài chính trung thực và hợp lý; nhằm bảo vệ, quản lý và sử dụng có hiệu quả tài sản của đơn vị Hệ thống kiểm soát nội bộ bao gồm môi trường kiểm soát, hệ thống kế toán và các thủ tục kiểm soát”

Môi trường kiểm soát: là những yếu tố của tổ chức ảnh hưởng đến hoạt động của hệ thống kiểm soát nội bộ và là các yếu tố tạo ra một môi trường trong đó toàn bộ thành viên của tổ chức có nhận thức được tầm quan trọng của hệ thống kiểm soát nội bộ hay không Ví dụ, nhận thức của ban giám đốc thế nào về tầm quan trọng của liêm chính và đạo đức nghề nghiệp, về việc cần

tổ chức bộ máy hợp lý, về việc phải phân công, ủy nhiệm, giao việc rõ ràng ,

về việc phải ban hành bằng văn bản các nội quy , quy chế Một môi trường kiểm soát tốt sẽ là nền tảng quan trọng cho sự hoạt động hiệu quả của hê ̣ thống kiểm soát nô ̣i bô ̣

Các hoạt động kiểm soát là các biện pháp, quy trình, thủ tục đảm bảo chỉ thị của ban lãnh đạo trong giảm thiểu rủi ro và tạo điều kiện cho tổ chức đạt được mục tiêu đặt ra được thực thi nghiêm túc trong toàn tổ chức Ví dụ: kiểm soát phòng ngừa và phát hiện sự mất mát, thiệt hại của tài sản, kiểm soát xem

tổ chức có hoạt động theo đúng quy định mà tổ chức đã đề ra, theo đúng các yêu cầu của pháp luật hiện hành hay không…

Hệ thống giám sát và thẩm định là theo dõi và đánh giá ch ất lượng thực hiện việc kiểm soát nội bộ để đảm bảo nó được triển khai, được điều chỉnh khi môi trường thay đổi, được cải thiện khi có khiếm khuyết Ví dụ thường xuyên rà soát, kiểm tra và báo cáo về chất lượng, hiệu quả hoạt động của hệ thống kiểm soát nội bộ, đánh giá và theo dõi việc ban lãnh đạo cũng như tất

Trang 24

cả nhân viên có tuân thủ các chuẩn mực ứng xử của tổ chức sau khi ký cam kết hay không

Theo Ngân hàng Nhà nước Việt Nam tại Thông tư số NHNN ngày 17/8/2011 quy định về KSNB có khái niệm “KSNB là công việc mà các cá nhân hoặc cá nhân của tổ chức KSNB chuyên trách tại đơn vị kiểm tra việc thực hiện công việc của từng cá nhân, đơn vị trong quá trình thực thi các quy chế, cơ chế, quy trình nghiệp vụ, quy định nội bộ có liên quan nhằm đảm bảo an toàn tài sản, thực hiện có hiệu quả các mục tiêu đã

16/2011/TT-đề ra tại đơn vị”

Tổng hợp các quan niệm có thể đi ̣nh nghĩa, khái niệm chung về KSNB:

KSNB là một hệ thống biện pháp, quy trình, thủ tục, chương trình, kế hoạch được thiết lập và tổ chức thực hiện tại cơ quan, tổ chức, đơn vị để đánh giá, xác nhận các hoạt động theo chuẩn mực, chế độ quy định, theo mục tiêu, yêu cầu; tư vấn và có biện pháp tác động nâng cao hiệu quả của quản lý, sử dụng các nguồn lực, hệ thống kiểm soát để đạt được kết quả đã được xác định và phòng tránh rủi ro

1.2.1.2 Hệ thống KSNN

Theo Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam số 400: “Hệ thống kiểm soát nội

bộ là các qui định và các thủ tục kiểm soát do đơn vị được kiểm toán xây dựng và áp dụng nhằm bảo đảm cho đơn vị tuân thủ pháp luật và các qui định,

để kiểm tra, kiểm soát, ngăn ngừa và phát hiện gian lận, sai sót; để lập báo cáo tài chính trung thực và hợp lý; nhằm bảo vệ, quản lý và sử dụng có hiệu quả tài sản của đơn vị Hệ thống kiểm soát nội bộ bao gồm môi trường kiểm soát, hệ thống kế toán và các thủ tục kiểm soát”

Còn theo quan điểm của COSO1, HTKSNB gồm 5 bộ phận:

- Môi trường kiểm soát: là những yếu tố của tổ chức ảnh hưởng đến hoạt

động của hệ thống kiểm soát nội bộ và là các yếu tố tạo ra một môi trường

Trang 25

trong đó toàn bộ thành viên của tổ chức có nhận thức được tầm quan trọng của hệ thống kiểm soát nội bộ hay không Ví dụ, nhận thức của ban giám đốc thế nào về tầm quan trọng của liêm chính và đạo đức nghề nghiệp, về việc cần

tổ chức bộ máy hợp lý, về việc phải phân công, ủy nhiệm, giao việc rõ ràng,

về việc phải ban hành bằng văn bản các nội quy, quy chế, quy trình SXKD Một môi trường kiểm soát tốt sẽ là nền tảng quan trọng cho sự hoạt động hiệu quả của HTKSNB Môi trường kiểm soát: tạo ra sắc thái chung trong đơn vị

- nơi mỗi người tiến hành các hoạt động và thực hiện nghĩa vụ kiểm soát của mình Chính môi trường kiểm soát làm nền tảng cho các thành phần khác của HTKSNB

- Đánh giá rủi ro: mỗi đơn vị phải ý thức được và đối phó với rủi ro

mà mình gặp phải Tiền đề cho việc đánh giá rủi ro là việc đặt ra mục tiêu (bao gồm mục tiêu chung và mục tiêu cụ thể cho từng hoạt động của doanh nghiệp Đánh giá rủi ro là việc nhận dạng và phân tích các ẻui ro đe dọa các mục tiêu của mình Trên cơ sở nhận dạng và phân tích các rủi ro, nhà quản

lý sẽ xác định rủi ro nên được xử lý như thế nào Không lệ thuộc vào quy

mô, cấu trúc, loại hình hay vị trí địa lý, bất kỳ tổ chức nào khi hoạt động đều

bị các rủi ro xuất hiện từ các yếu tố bên trong hoặc bên ngoài tác động:

 Các yếu tố bên trong: Sự quản lý thiếu minh bạch, không coi trọng đạo đức nghề nghiệp Chất lượng cán bộ thấp, sự cố hỏng hóc của

hệ thống máy tính, của trang thiết bị, hạ tầng cơ sở Tổ chức và cơ

sở hạ tầng không thay đổi kịp với sự thay đổi, mở rộng của sản xuất Chi phí cho quản lý và trả lương cao, thiếu sự kiểm tra, kiểm soát thích hợp hoặc do xa Công ty mẹ hoặc do thiếu quan tâm của lãnh đạo đơn vị

 Các yếu tố bên ngoài: Thay đổi công nghệ làm thay đổi quy trình vận hành Thay đổi thói quen của người tiêu dùng làm các sản phẩm và dịch vụ hiện hành bị lỗi thời Xuất hiện yếu tố cạnh tranh

Trang 26

không mong muốn tác động đến giá cả và thị phần Sự ban hành của một đạo luật hay chính sách mới, ảnh hưởng đến hoạt động của tổ chức

 Để tránh bị thiệt hại do các tác động nêu trên, tổ chức cần thường xuyên: xác định rủi ro hiện hữu và tiềm ẩn Phân tích ảnh hưởng của chúng kể cả tần suất xuất hiện và xác định các biện pháp để quản lý và giảm thiểu tác hại của chúng

- Hoạt động kiểm soát: là những chính sách và thủ tục để đảm bảo cho các chỉ thị của nhà quản lý được thực hiện Hoạt động kiểm soát diễn ra trong toàn đơn vị ở mọi cấp độ và mọi hoạt động Các hoạt động kiểm soát là các biện pháp, quy trình, thủ tục đảm bảo chỉ thị của ban lãnh đạo trong giảm thiểu rủi ro và tạo điều kiện cho tổ chức đạt được mục tiêu đặt ra được thực thi nghiêm túc trong toàn tổ chức Ví dụ: kiểm soát phòng ngừa và phát hiện

sự mất mát, thiệt hại của tài sản, kiểm soát xem tổ chức có hoạt động theo đúng quy định mà tổ chức đã đề ra, theo đúng các yêu cầu của pháp luật hiện hành hay không…

- Hệ thống thông tin và truyền thông cần được tổ chức để bảo đảm chính

xác, kịp thời, đầy đủ, tin cậy, dễ nắm bắt và đúng người có thẩm quyền Các thông tin cần thiết phải được nhận dạng, thu thập và trao đổi trong đơn vị dưới hình thức và thời gian thích hợp sao cho nó giúp mọi người trong đơn

vị thực hiện được nhiệm vụ của mình Thông tin và truyền thông tạo ra báo cáo, chứa đựng các thông tin cần thiết cho việc quản lý và kiểm soát đơn vị

Sự trao đổi thông tin hữu hiệu đòi hỏi phải diễn ra theo nhiều hướng: từ cấp trên xuống cấp dưới, từ dưới lên trên và giữa các cấp với nhau Mỗi cá nhân cần hiểu rõ vai trò của mình trong HTKSNB cũng như hoạt động của cá nhân có tác động tới công việc của người khác như thế nào Ngoài ra, cũng cần có sự trao đổi hữu hiệu giữa đơn vị với các đối tượng bên ngoài như khách hàng, nhà cung cấp, cổ đông và các cơ quan quản lý

Trang 27

- Giám sát: là quá trình đánh giá chất lượng của HTKSNB qua thời gian Những khiếm khuyết của HTKSNB cần được báo cáo lên cấp trên và điều chỉnh lại khi cần thiết Hệ thống giám sát và thẩm định: là quá trình theo dõi và đánh giá chất lượng thực hiện việc kiểm soát nội bộ để đảm bảo

nó được triển khai, được điều chỉnh khi môi trường thay đổi, được cải thiện khi có khiếm khuyết Ví dụ thường xuyên rà soát, kiểm tra và báo cáo về chất lượng, hiệu quả hoạt động của hệ thống kiểm soát nội bộ, đánh giá và theo dõi việc ban lãnh đạo cũng như tất cả nhân viên có tuân thủ các chuẩn mực ứng

xử của tổ chức sau khi ký cam kết hay không

1.2.2 Vai trò, mục tiêuvà nguyên tắc của kiểm soát nội bộ dự án ODA

1.2.2.1 Vai trò

Kiểm soát nội bộ trong doanh nghiệp có thể minh họa như kết cấu bê tông cốt thép của một tòa nhà, nó sẽ quyết định “hình dáng”, phương cách trang trí và hoàn thiện của tòa nhà đó Nghịch lý ở đây là ở chỗ: nếu là kết cấu cốt thép của tòa nhà thường do các Kiến trúc sư thiết kế và tư vấn thực hiện theo quan điểm và phong cách của chủ nhân, còn Kiểm soát nội bộ trong doanh nghiệp (Cốt lõi của quản trị và quản lý công việc) lại không được mấy doanh nghiệp Việt Nam chú trọng

Có lẽ thế mà người ta thường chỉ nói đến các thuật ngữ chung chung rằng “quản lý yếu kém” hay “còn nhiều tồn đọng” nhưng để chỉ ra chi tiết rằng yếu kém gì (?), tồn đọng gì (?), ở khâu nào (?) thì lại khó có thể diễn tả bởi khâu nào, chi tiết nào cũng thấy chưa tốt Cũng với hình ảnh liên hệ tương

tự, việc xây dựng và hoạt động thường kỳ của doanh nghiệp dẫn đến vô số các phát sinh và giao dịch (đối tác, khách hàng, chính sách thương mại, quan

hệ mua bán, quản lý tài sản nội bộ, quan hệ công việc tác nghiệp nội bộ, quan

hệ và giao dịch với nhà đầu tư bên ngoài…) ta sẽ thấy nếu không có một

“KHUNG” điều chỉnh cho tất cả cùng hệ thống chỉ định và hướng dẫn tác nghiệp thì “HỆ THỐNG” của doanh nghiệp sẽ trở lên rối rắm Từ đó, sẽ dẫn

Trang 28

đến những rủi ro, sai phạm, gian lận, nhầm lẫn… và thiệt hại sâu sắc thuộc về chính doanh nghiệp Do vậy, có thể nói một hệ thống Kiểm soát nộ bộ (KSNB) vứng mạnh có thể mang lại những lợi ích sau:

 Hạn chế và ngăn ngừa những rủi ro không cần thiết hoặc những thiệt hại không đáng có

 Đảm bảo tính liên hoàn, chính xác của các số liệu tài chính, kế toán, thống kê cho hoạt động triển khai dự án ODA

 Ngăn chặn sớm các gian lận, trộm cắp, tham nhũng, lợi dụng sử dụng nguồn lực của Ban quản lý dự án

 Tạo ra cơ chế vận hành trơn chu, minh bạch và hiệu quả trong công tác quản lý điều hành

 Đảm bảo cơ chế và tác nghiệp tuân thủ theo quan điểm quản trị điều hành, hệ thống quy trình quy chuẩn hoạt động cũng như quản

lý tài chính

 Là nền tảng cho việc vận hành, cải tiến hệ thống quản lý và tác nghiệp khi doanh nghiệp tăng trưởng về quy mô hoặc mở rộng ngành nghề

Nếu không có kiểm soát nội bộ, doanh nghiệp sẽ gặp những vấn đề gì?

Với những phân tích và chỉ dẫn ở trên, đến đây có lẽ ta đều nhận ra những sai lầm, tác hại hay rủi ro sẽ phải đối mặt như một tất yếu nếu không

có hệ thống kiểm soát nội bộ đủ mạnh hoặc chí ít là có hệ thống kiểm soát nội

bộ ở mức phù hợp có thể chấp nhận được Có thể kể ra là:

 Hội đồng quản trị/Chủ doanh nghiệp sẽ rơi vào tình trạng ONE MAN SHOW nếu thuộc motip khó tin tưởng người khác (Vì không biết kiểm soát thế nào nên không tin), tức là anh ta/họ tự mình làm lấy mọi thứ và cho rằng đó là tốt Vậy là người quản trị thì làm điều hành, người điều hành thì thành giám sát, người quản lý trở thành tác nghiệp quá chi tiết, nhân viên chỉ là “sai vặt”

Trang 29

 Lo sợ rủi ro nên có xu hướng sử dụng người thân có thể dẫn đến các thiệt hại và lạm dụng lớn hơn đồng thời vi phạm nghiêm trọng các quy tắc bất kiêm nhiệm trong quản lý nói chung, quản lý tài chính

kế toán nói riêng

 Tồi tệ hơn là công tác quản lý bị bỏ bê mà chỉ tiến hành quản lý kinh doanh theo cách “sổ chợ” (Doanh nghiệp vừa và nhỏ)

 Không thể quyết định dựa trên các số liệu định lượng hoặc số liệu không đủ tin cậy cho việc ra quyết định quản lý

 Tình trạng thất thoát, trộm cắp, mất đoàn kết trong doanh nghiệp

 Sụp đổ khi vượt quá lợi thế quy mô mà từ trước đã làm theo “thói quen”

Đành rằng KSNB trong doanh nghiệp có nhiều lợi ích và quan trọng với hoạt động của doanh nghiệp nhưng nếu thiết lập và vận hành một hệ thống KSNB không “hữu hiệu” (Phù hợp và hiệu quả) thì có thể:

 Có thể hành chính hoá và rườm rà hóa hoạt động kinh doanh

 Hao tốn nguồn lực một cách vô ích mà hiệu quả không đạt được

 Xa vời với hoạt động thực tại, đặc thù chính của doanh nghiệp

 Không thể đo lường và kìm hãm sự phát triển tự nhiên của doanh nghiệp

- Đối với các dự án ODA, KSNB còn giúp:

 Nhằm đáp ứng các yêu cầu của Chính phủ Việt Nam và WB trong việc quản lý chính xác và hiệu quả nguồn vốn của dự án

 Đáp ứng nhu cầu thông tin quản lý dự án thông qua hệ thống báo cáo

 Đảm bảo tính minh bạch và chính xác trong việc sử dụng các nguồn vốn dự án, kể cả trách nhiệm giải trình cho người hưởng lợi tại các xã tham gia dự án

Trang 30

 Đảm bảo tuân th ủ chặt chẽ các chính sách của WB, Luật và các quy định trong nước có liên quan;

 Đảm bảo các hoạt động nghiệp vụ của BQLDA được thực hiện một cách hợp lý, hiệu quả và kinh tế, phù hợp với các mục tiêu của dự án;

 Kịp thời chuẩn bị các báo cáo định kỳ và đột xuất theo yêu cầu của WB, của cơ quan chủ quản và lãnh đạo BQLDA

 Đảm bảo các tài sản của BQLDA được bảo vệ an toàn, được quản

lý và sử dụng hiệu quả;

1.2.2.2 Mục tiêu của kiểm soát nội bộ

Kiểm soát nội bộ là một phần của cơ chế tài chính và công tác kế toán trong hoạt động quản lý Dự án nhằm hỗ trợ việc thực hiện hiệu quả, tuân thủ các chính sách và quy định của Chính phủ và WB, đảm bảo an toàn nguồn lực tài chính Mục tiêu của Kiểm soát nội bộ bao gồm:

 Góp phần đảm bảo tuân thủ việc thực hiện các chính sách, quy định của Chính phủ, các nhà tài trợ và các thủ tục cụ thể của dự án;

 Góp phần đảm bảo các hoạt động tài chính được minh bạch, rõ ràng;

 Góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động của Dự án;

 Kiểm soát nhằm đảm bảo an toàn tài sản và nguồn vốn dự án;

 Góp phần phát hiện sớm các vấn đề, sai sót có thể xảy ra trong quá trình thực hiện

1.2.2.3 Nguyên tắc của kiểm soát nội bộ

Nguyên tắc cơ bản cho công tác Kiểm soát nội bộ có thể được tóm lược như sau:

Trang 31

 cấp quản lý cao hơn một cấp sẽ giám sát, kiểm tra và chấp thuận/ hoặc phê duyệt các khoản chi tiêu và mua sắm do cấp dưới thực hiện;

 phân công trách nhiệm và nhiệm vụ cho cán bộ dự án theo quy định, tương xứng với vị trí và cấp quản lý dự án;

 tách bạch trách nhiệm của từng cán bộ dự án một cách cụ thể;

 sử dụng phương pháp thích hợp để quản lý tài sản của dự án;

 các tài liệu phải đầy đủ và hợp lý, lưu trữ khoa học;

 sử dụng các thủ tục nội bộ để kiểm tra chéo các tài khoản, các chi tiêu, bút toán nhằm phát hiện kịp thời các sai sót;

 kiểm kê các tài sản của dự án theo định kỳ hàng năm

1.2.3 Nội dung kiểm soát nội bộ dự án ODA

Kiểm soát nội bộ là một phần của cơ chế tài chính và công tác kế toán trong hoạt động quản lý Dự án nhằm hỗ trợ việc thực hiện hiệu quả, tuân thủ các chính sách và quy định của Chính phủ và WB, đảm bảo an toàn nguồn lực tài chính

Mục tiêu của Kiểm soát nội bộ bao gồm: Góp phần đảm bảo tuân thủ việc thực hiện các chính sách, quy định của Chính phủ, các nhà tài trợ và các thủ tục cụ thể của dự án; Góp phần đảm bảo các hoạt động tài chính được minh bạch, rõ ràng; Góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động của Dự án; Kiểm soát nhằm đảm bảo an toàn tài sản và nguồn vốn dự án; Góp phần phát hiện sớm các vấn đề, sai sót có thể xảy ra trong quá trình thực hiện

Nguyên tắc cơ bản cho công tác Kiểm soát nội bộ có thể được tóm lược như sau: Từng Ban quản lý dự án tự thực hiện kiểm soát nội bộ và cấp quản lý cao hơn một cấp sẽ giám sát, kiểm tra và chấp thuận/ hoặc phê duyệt các khoản chi tiêu và mua sắm do cấp dưới thực hiện;Phân công trách nhiệm và

Trang 32

nhiệm vụ cho cán bộ dự án theo quy định, tương xứng với vị trí và cấp quản

lý dự án; Tách bạch trách nhiệm của từng cán bộ dự án một cách cụ thể;Sử dụng phương pháp thích hợp để quản lý tài sản của dự án; Các tài liệu phải đầy đủ và hợp lý, lưu trữ khoa học; Sử dụng các thủ tục nội bộ để kiểm tra chéo các tài khoản, các chi tiêu, bút toán nhằm phát hiện kịp thời các sai sót; Kiểm kê các tài sản của dự án theo định kỳ hàng năm

Kiểm soát nội bộ sẽ góp phần phát hiện ra các sai sót có thể có trong quá trình thực hiện dự án, chịu trách nhiệm rà soát: Hệ thống đấu thầu, mua sắm;

Hệ thống quản lý tài chính và kế toán; Hệ thống quản lý rủi ro, kiểm soát, quản trị nội bộ; đưa ra các khuyến nghị nhằm hoàn thiện các hệ thống trên Những biện pháp quản lý tài chính tối thiểu gồm: quy định rõ trách nhiệm quản lý tài chính và hệ thống báo cáo; phân định rõ chức năng, nhiệm vụ; quy trình, thủ tục và các quy định về kiểm soát nội bộ được xác định rõ bằng văn bản và gửi tới tất cả các cán bộ có liên quan; thường xuyên đối chiếu tài khoản theo quy định (đối chiếu tài khoản ngân hàng hàng tháng); đảm bảo an toàn tiền mặt và các tài sản khác (tiền mặt và tài sản đăng ký phải được kiểm kê thường xuyên); báo cáo đúng hạn; thực hiện đánh giá và giám sát; có xử lý kịp thời và tiếp tục theo dõi khi có vấn đề tài chính phát sinh, điều chỉnh và đưa ra kết luận kiểm toán; duy trì hệ thống sổ sách kế toán và tài chính theo đúng quy định

1.2.3.1 Kiểm soát tiền mặt và tài khoản ngân hàng

a.Tiền mặt tại quỹ: Tiền mă ̣t là mô ̣t phân hê ̣ nhỏ trong hê ̣ thống kế toán bao gồm các công viê ̣c thu c hi tiền mă ̣t và các tài khoản đối ứng liên quan phản ánh vào các sổ sách, tâ ̣p hợp dữ liê ̣u làm thông tin cho các phân hê ̣ khác

Tù đó có thể thấy quản lý tiền mặt là một quá trình bao gồm việc thu hồi nợ , kiểm soát chi tiêu, bù đắp thâm hụt ngân sách , dự báo nhu cầu tiền mă ̣t của đơn vi ̣ trên thực tế không chỉ công ty mới cần quản lý tiền mă ̣t , mọi tổ chức hoạt động thu chi đều cần quản lý tiền mặt để có thể chủ động sử dụng nó ,

Trang 33

đáp ứng được yêu cầu của mình mô ̣t cách tốt nhất Theo các quy định hiện hành, khuyến khích BQLDA các cấp sử dụng tối đa thanh toán qua ngân hàng

để đảm bảo an toàn và thuận tiện Tuy nhiên, do luôn luôn có các nhu cầu chi tiêu nhỏ, lẻ, đột xuất tại PCU/PPMU nên không thể dùng thanh toán ngân hàng cho các hoạt động nên tại BQLDA vẫn có tiền mặt tại quỹ

b.Tài khoản dự án tại Ngân hàng NN&PTNT: Mỗi nguồn vốn phải được

theo dõi riêng rẽ theo từng tài khoản ngân hàng để tạo thuận lợi cho công tác quản lý, thực hiện giải ngân và bổ sung nguồn vốn một cách kịp thời

Mục đích của kiểm soát tiền mặt là nhằm đảm bảo tuân thủ việc thực hiện các chính sách, quy định của nhà nước, các nhà tài trợ và các thủ tục cụ thể của dự án về quản lý tiền mặt, thu hồi nợ, kiểm soát chi tiêu, bù đắp thâm hụt ngân sách

1.2.3.2.Kiểm soát đấu thầu mua sắm:

Ở các nước Tây Âu , khái niệm đấu thầu có từ rất lâu , nhưng ở Viê ̣t Nam khái niệm này còn mới mẻ , xâm nhâ ̣p vào nước ta từ cuối thâ ̣p kỷ 80 của thế kỷ XX Xuất phát từ nền kinh tế thi ̣ trường ca ̣nh tranh , viê ̣c mua bán diễn ra đều có sự cạnh tranh mạnh mẽ , thuâ ̣t ngữ đấu giá được chúng ta hiểu đến nhiều hơn, đấu giá là hình thức có mô ̣t người bán và nhiều người mua , trên

cơ sở người bán đưa ra mô ̣t mức giá khởi điểm sau đó để cho người mua ca ̣nh tranh với nhau trả giá và ngườu bán sẽ quyết đi ̣nh bán cho người nào trả giá cao nhất Mô ̣t số người la ̣i quy đồng đấu giá và đầu thầu vào là một , nhưng đối với hoa ̣t đô ̣ng thực tiễn và hình thức thể hiê ̣n thì đấu thầu la ̣i là hình thức

có một người mua và nhiều người bán cạnh tranh với nhau Người mua sẽ lựa chọn người bán nào đáp ứ ng mô ̣t cách tốt nhất yêu cầu cảu người mua đă ̣t ra Như vâ ̣y đây là hai hình thức trái ngược hăn nhau Theo điều 3 quy chế đấu thầu ban hành kèm theo Nghi ̣ đi ̣nh số 88/1999/NĐ-CP ngày 1/9/1999 của Chính phủ thì đấu thầu chính là quá trình lựa chọn nhà thầu đáp ứng tốt nhất các yêu cầu của ban mời thầu Trong viê ̣c kiểm soát mua sắm đấu thầu k ế

Trang 34

toán trưởng và các cán bộ kế toán cần cộng tác chặt chẽ với cán bộ đấu thầu

để bảo đảm có một hệ thống kiểm soát nội bộ phù hợp

Mục tiêu của Kiểm soát đấu thầu mua sắm là nhằm đảm bảo tuân thủ đầy đủ chính sách, pháp luật của nhà nước về quy trình, thủ tục đầu thầu nhằm lựa chọn được nhà thầu đáp ứng yêu cầu mua sắm của dự án

1.2.3.3.Kiểm soátquản lý hợp đồng và quản lý công nợ

Quản lý hợp đồng không chỉ là giữ cho hợp đồng khỏi bị thất lạc hay hư hỏng mà còn nhằm mục đích đảm bảo quá trình thực hiện hợp đồng được diễn

ra thống nhất, đảm bảo hợp đồng được thực hiê ̣n đúng như ký kết , giảm thiểu các thiệt hại trong trường hợp phát sinh tranh chấp và và có cơ sở để buộc các bên thực hiê ̣n đúng đúng trách nhiê ̣m của mình trong hợp đồng

Ban quản lý dự án phải cử cán bộ quản lý hợp đồng và quản lý công nợ Các hợp đồng và công nợ phải được quản lý một cách chặt chẽ phục vụ cho việc thanh toán và giải ngân cũng như các báo cáo tiến độ theo yêu cầu Do

vâ ̣y quản lý hợp đô ̣ng nên giao cho cán bô ̣ theo dõi từ đầu đến cuối

1.2.3.4.Kiểm soátQuản lý các khoản tạm ứng

Tạm ứng là khoản tiền mặt chi từ quỹ cho cán bộ trong dự án nhằm thực hiê ̣n mô ̣t công viê ̣c đã được duyê ̣t kế hoa ̣ch thực hiê ̣n , việc tạm ứng chỉ nhằm mục đích để thực hiện công việc chung của BQL dự án, người đề nghị tạm ứng phải là cán bộ hoặc người lao động làm việc tại BQL dự án Sau khi kết thúc công việc , các cán bộ đã tạm ứng phải hoàn chứng từ đã tạm ứng theo đúng thời ha ̣n đã được quy đi ̣nh Kế toán phải theo dõi chă ̣t chẽ các khoản tạm ứng của cá n bô ̣, tránh việc tạm ứng trùng lắp nhiều hoạt động cho cùng

mô ̣t cán bô ̣ mà chưa thanh toán các khoản ứng trước đó

Trang 35

1.2.3.5.Kiểm soát Chi phí Ban QLDA và quản lý các tài sản thuộc

BQLDA:

Mục đích của.Kiểm soát Chi phí Ban QLDA và quản lý các tài sản thuộc BQLDA là nhằm đảm bảo

- Các chi phí của PMU là chi phí cho hoạt động quản lý dự án được tính

từ khi chuẩn bị đầu tư cho đến khi quyết toán vốn đầu tư; Chi phí cho PMU phải tuân thủ theo dự toán chi phí đã được phê duyệt;

- Quản lý tài sản cố định của dự án: Tất cả các khoản mua sắm thiết bị và phương tiện đi lại phải được ghi nhận vào khoản mục tài sản cố định theo đúng quy định Tất cả tài sản của dự án phải được đánh số theo số hiệu của tài sản đó, dãn nhãn và được phản ánh vào Sổ theo dõi tài sản cố định theo mẫu

1.2.3.6 Kiểm soát chấp hành chế độ chính sách về quản lý tài chính

Kiểm tra kế toán là kiểm tra việc chấp hành các chế độ, chính sách Nhà nước về quản lý tài chính, kiểm tra việc tính toán, ghi chép phản ảnh của các chứng từ kế toán, sổ kế toán và báo cáo kế toán, kiểm tra việc chấp hành các chế độ chính sách kế toán, việc thực hiện nhiệm vụ và quyền hạn của Kế toán trưởng hoặc Phụ trách kế toán dự án

Kiểm tra kế toán (hay còn gọi là kiểm tra chế độ kế toán) là một biện pháp đảm bảo cho các quy định về kế toán được chấp hành nghiêm chỉnh, số liệu kế toán được chính xác, trung thực Thông qua kiểm tra kế toán các cơ quan chủ quản (Bộ Nông nghiệp & phát triển nông thôn, UBND các tỉnh, BQL dự án cấp trên), các cơ quan chức năng của Nhà nước (Bộ Tài chính, Thanh tra Nhà nước ) thực hiện việc kiểm tra, kiểm soát toàn diện các hoạt

động của dự án (bao gồm BQL dự án Trung ương và các BQL dự án Tỉnh) 1.2.4 Yếu tố ảnh hưởng đến công tác kiểm soát nội bộ

1.2.4.1 Các yếu tố bên trong

Trang 36

Mặc dù có sự khác biệt về hệ thống kiểm soát nội bộ giữa các đơn vị có khác nhau, song ở bất kỳ đơn vị nào, kiểm soát nội bộ cũng được cấu thành bởi bốn yếu tố sau:

- Môi trường kiểm soát là những yếu tố của tổ chức ảnh hưởng đến hoạt động của hệ thống kiểm soát nội bộ và là các yếu tố tạo ra một môi trường trong đó toàn bộ thành viên của tổ chức có nhận thức được tầm quan trọng của hệ thống kiểm soát nội bộ hay không Ví dụ, nhận thức của ban giám đốc thế nào về tầm quan trọng của liêm chính và đạo đức nghề nghiệp, về việc cần

tổ chức bộ máy hợp lý, về việc phải phân công, ủy nhiệm, giao việc rõ ràng,

về việc phải ban hành bằng văn bản các nội quy, quy chế Một môi trường kiểm soát tốt sẽ là nền tảng quan trọng cho sự hoạt động hiệu quả của hê ̣ thống kiểm soát nô ̣i bô ̣ Môi trường kiểm soát bao gồm toàn bộ các nhân tố bên trong và bên ngoài đơn vị tác động đến việc thiết kế, hoạt động, xử lý dữ liệu của các loại hình kiểm soát nội bộ.Các nhân tố thuộc môi trường kiểm sóat chủ yếu liên quan đến quan điểm, thái độ, nhận thức cũng như hành động của các nhà quản lý trong doanh nghiệp, bao gồm: Đặc thù về quản lý, cơ cấu

tổ chức, chính sách nhân lực, công tác kế hoạch, ủy ban kiểm soát, môi trường bên ngoài Nhưng trên thực tế, tính hiệu quả của các hoạt động công tác kiếm soát của một tổ chức phụ thuộc vào công tác lãnh đạo của các nhà quản lý của tổ chức đó Nếu các nhà quản lý cho rằng công tác kiểm tra, kiểm soát là quan trọng, không thể thiếu được đối với mọi hoạt động trong đơn vị thì mọi thành viên trong đơn vị đó sẽ có cái nhìn đúng đắn về công tác kiểm tra, kiểm soát và tuân thủ mọi quy định cúng như chế độ đề ra Ngược lại nếu hoạt động kiểm tra, kiểm soát bị coi nhẹ từ các nhà quản lý thì chăc chắn các quy chế về kiểm soát nội bộ sẽ không được vận hành một cách có hiệu quả từ các thành viên của đơn vị

- Hệ thống thông tin là hệ thống kế toán của đơn vị bao gồm hệ thống chứng từ kế toán, hệ thống sổ sách kê toán, hệ thống bảng cân đối kế toán

Trang 37

Trong đó quy trình lập và luân chuyển chứng từ đóng vai trò quan trọng trong công tác kiểm soát nội bộ.Hệ thống thông tin và truyền thông cần được tổ chức để bảo đảm chính xác, kịp thời, đầy đủ, tin cậy, dễ nắm bắt và đúng người có thẩm quyền

- Các hoạt động kiểm soát: là các biện pháp, quy trình, thủ tục đảm bảo chỉ thị của ban lãnh đạo trong giảm thiểu rủi ro và tạo điều kiện cho tổ chức đạt được mục tiêu đặt ra được thực thi nghiêm túc trong toàn tổ chức Ví dụ: kiểm soát phòng ngừa và phát hiện sự mất mát, thiệt hại của tài sản, kiểm soát xem tổ chức có hoạt động theo đúng quy định mà tổ chức đã đề ra, theo đúng các yêu cầu của pháp luật hiện hành hay không…

Mục đích hệ thống kiểm soát của một tổ chức là sự nhận biết, thu thập, phân loại, ghi sổ, và báo cáo các nghiệp vụ của tổ chức đó, thỏa mãn các chức năng thông tin và kiểm tra của hoạt động

-Hệ thống giám sát và thẩm định là quá trình theo dõi và đánh giá chất lượng thực hiện việc kiểm soát nội bộ để đảm bảo nó được triển khai, được điều chỉnh khi môi trường thay đổi, được cải thiện khi có khiếm khuyết Ví dụ thường xuyên rà soát, kiểm tra và báo cáo về chất lượng, hiệu quả hoạt động của hệ thống kiểm soát nội bộ, đánh giá và theo dõi việc ban lãnh đạo cũng như tất cả nhân viên có tuân thủ các chuẩn mực ứng xử của tổ chức sau khi ký cam kết hay không

1.2.4.2 Các yếu tố bên ngoài:

- Môi trường chính trị, chính sách pháp luật của Nhà nước

Chính sách của cơ quan quản lý vĩ mô ảnh hưởng rất lớn đến sự hoạt động của kiểm soát nội bộ đối với các tổ chức nói chung và đối với ban quản

lý dự án nói riêng Hoạt động của các Ban quản lý dự án có vốn ODA thực hiện trong khuôn khổ hành lang pháp lý của Nhà nước Nhà nước bằng các công cụ chính sách của mình sẽ điều tiết nền kinh tế sao cho phù hợp với lợi

Trang 38

ích chung của toàn xã hội Một động thái nhỏ của cơ quan quản lý vĩ mô sẽ tác động rất lớn tới tất cả hoạt động của ngân hàng nói chung và hoạt động tín dụng bán lẻ nói riêng Vì vậy, một hệ thống pháp lý càng hoàn chỉnh, đồng bộ thì sẽ càng đem lại hiệu quả cao cho doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế đồng thời đảm bảo được chất lượng KSNB và ngược lại

- Môi trường kinh tế - xã hội

Sự phát triển kinh tế - xã hội kéo theo sự gia tăng trong thu nhập dân cư,

sự cải thiện và nâng cao mức sống trong xã hội mà điều này có vai trò quan trọng ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động của các dự án có vôn ODA Quá trình này làm gia tăng những nguồn thu mới cho người dân thụ hưởng từ dự

án đồng thời cũng gia tăng chi phí cho hoạt động của dự án và dẫn đến việc các ngân hàng phải đối mặt với nhiều rủi ro hơn về chi phí

- Các yếu tố thuộc môi trường vĩ mô khác

Thiên tai, hỏa hoạn, động đất, biến động của thị trường trong và ngoài nước… nhiều khi gây hậu quả rất xấu dẫn đến khả năng hoàn trả các khoản

nợ là khó khăn hoặc làm cho tiến độ dự án bị chậm so với kế hoạch, chi phí khắc phục cũng tăng lên

Trang 39

CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU KIỂM SOÁT NỘI BỘ BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN CẠNH TRANH NGÀNH CHĂN NUÔI VÀ AN

TOÀN THỰC PHẨM 2.1 Quy trình nghiên cứu

Quy trình và nguồn dữ liệu nghiên cứu được đánh giá chung về công tác kiểm soát nô ̣i bô ̣ Phân tích dữ liệu nhằm đánh giá thực tế và đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kiểm soát nô ̣i bô ̣ dự án Ca ̣nh tranh ngành chăn nuôi và an toàn thực phẩm

2.2 Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp thu thập thông tin, số liệu: Để phản ánh được thực trạng công tác kiểm soát nô ̣i bô ̣ dự án Ca ̣nh tranh ngành chăn nuôi và an toàn thực phẩm trong những năm qua, tác giả chủ yếu sử dụng phương pháp thu thập số liệu thứ cấp Số liệu thứ cấp được tác giả thu thập qua các báo cáo thống kê của Nhà nước, bộ ngành, các địa phương và cơ quan chuyên môn nghiệp của Ban quản lý dự án Ngoài ra, luận văn còn tham khảo số liệu cũng như các quan điểm, nhận định, đánh giá của các chuyên gia, nhà quản lý qua các hội thảo khoa học, các đề án, báo cáo khoa học trong và ngoài nước

- Phương pháp phân tích xử lý số liệu:

+ Phương pháp thống kê, mô tả: Thống kê là mô ̣t hê ̣ thống các phương pháp bao gồm thu thập , tổng hợp, trình bày số liê ̣u, tính toán các đặc trưng của đối tượng nghiên cứu nhằm phục vụ cho quá trình phân tích , dự đoán và đè ra các quyết đi ̣nh

Thống kê mô tả bao gồm các phương pháp liên quan đến viê ̣c thu thâ ̣p số liê ̣u, tóm tắt , trình bày, tính toán các đặc trưng khác nhau để phản ánh một cách tổng quát đối tượng nghiên cứu

Phương pháp này được sử du ̣ng để mô tả những đă ̣c tính có bản của dữ liê ̣u thu thâ ̣p được từ nghiên cứu thực nghiê ̣m qua các hình thức khác nhau

Trang 40

Dựa trên số liệu tổng hợp báo cáo về tiến độ và quá trình thực hiện dự án giúp thống kê lại bức tranh thực hiện dự án từ năm 2011-2014

+ Phương pháp thống kê, so sánh: Là đối chiếu sụ vật sự việc này với sự viê ̣c khác có liên quan để đưa ra kết luâ ̣n Luận văn sử dung phương pháp này để tập hơp, sắp xếp, số liệu thu thập đươc dưới dạng biểu bảng, mô hình,

đồ thị theo các tiêu chí, tiêu thức phù hợp làm căn cứ cho việc so sánh, phân tích đánh giá

+ Phương pháp phân tích tổng hợp: phân tích là phân chi a cái toàn thể của đối tượng nghiên cứu thành những bộ phận những mặt , những yếu tố cấu thành đơn giản hơn để nghiên cứu , phát hiện ra từng thuộc tính và bản chấtcủa từng yếu tố đó và giúp chúng ta hiểu được đối tượ ng nghiên cứu mô ̣t cách mạch lạc hơn Nhiê ̣m vu ̣ của phân tích là thông qua cái riêng để tìm được cái chung , thông qua hiê ̣n tượng để để tìm ra bản chất , thông qua cái

đă ̣c thù để tìm ra cái phổ biến Bước tiếp theo của phân tích là tổng hơp, tổng hợp là quá trình ngược với quá trình phân tích nhưng la ̣i hỗ trợ cho quá trình phân tích để tìm ra cái chung và các khái quát Từ những kết quả nghiên cứu chi tiết phải tổng hợp la ̣i để có thể nhâ ̣ n thức đầy đủ đúng nhất , tìm ra được bản chất, quy luâ ̣t vâ ̣n đô ̣ng của đối tượng nghiên cứu Phân tích và tổng hợp

là hai phương pháp gắn bó chặt chẽ quy định và bổ sung cho nhau trong

nghiên cứu Phương pháp này được sử dụng để phân tích đánh giá số liệu thống kê từ đó rút ra các nhận xét đánh giá khách quan chính xác thực trạng công tác kiểm soát nô ̣i bô ̣ dự án Ca ̣nh tranh ngành chăn nuôi và an toàn thực phẩm trong những năm qua

+Phương pháp chuyên gia: luận văn sử dụng phương pháp này để thu thập thạm khảo ý kiến của các chuyên gia, các nhà quản lý để bổ sung cho các nhận định đánh giá mang tính chất định tính hoặc đề xuất các giải pháp để đối mới hoàn thiện công tác quản lý dự án

Ngày đăng: 16/03/2021, 17:30

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w