1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nâng cao vai trò của ngân sách nhà nước trong nền kinh tế thị trường ở việt nam

17 15 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 361,48 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tác động của Ngân sách Nhà nước trong điều tiết nền kinh tế thị trường ở CHƯƠNG 3: QUAN ĐIỂM VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO VAI TRÒ CỦA NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC 101 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 135..

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

KHOA KINH TẾ

VŨ THỊ QUYÊN

NÂNG CAO VAI TRÒ CỦA NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRONG NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG Ở VIỆT NAM

LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN TRỊ KINH DOANH

HÀ NỘI - 2008

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

ĐẠI HỌC KINH TẾ HÀ NỘI

VŨ THỊ QUYÊN

NÂNG CAO VAI TRÒ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRONG

NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG Ở VIỆT NAM

Chuyên ngành: Quản trị Kinh doanh

Mã số: 60 34 05

LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN TRỊ KINH DOANH

Người hướng dẫn khoa học: PGS TS Bùi Tất Thắng

HÀ NỘI - 2008

Trang 3

MỤC LỤC

Trang

CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ VAI TRÒ CỦA NGÂN

CHƯƠNG 2: ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC Ở VIỆT NAM THỜI KỲ 1996-2005 45

2.1 Quá trình chuyển đổi sang nền kinh tế thị trường ở Việt Nam và sự thay đổi

2.1.1 Khái quát chung tình hình kinh tế – xã hội trong cơ chế kế hoạch hoá tập

2.1.2 Đặc điểm của Ngân sách Nhà nước trong cơ chế kế hoạch hoá tập trung 46

Trang 4

2.3.1 Tình hình thu – chi Ngân sách Nhà nước thời kỳ 1996-2005 55 2.3.2 Tác động của Ngân sách Nhà nước trong điều tiết nền kinh tế thị trường ở

CHƯƠNG 3: QUAN ĐIỂM VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO VAI TRÒ CỦA NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC 101

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 135

Trang 5

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Trong 20 năm đổi mới, nền kinh tế nước ta đã đạt được những thành tựu đáng kế, đặc biệt trong lĩnh vực NSNN Tuy nhiên, bên cạnh đó cũng đặt ra nhiều vấn đề về lý luận

và thực tiễn, yêu cầu chúng ta phải nhận thức lại, đổi mới nó, nhằm làm cho việc quản

lý và điều hành NSNN phù hợp hơn với điều kiện mới, đáp ứng kịp thời những bước phát triển của hoạt động kinh tế -xã hội

Xuất phát từ tình hình thực tiễn đó, tác giả lựa chọn đề tài “Nâng cao vai trò của NSNN trong nền kinh tế thị trường ở Việt Nam” làm đề tài nghiên cứu

2 Lịch sử nghiên cứu của đề tài

Xung quanh vấn đề về NSNN đã có một số công trình nghiên cứu, mỗi công trình đều

có phạm vi và cách tiếp cận khác nhau như: “Đổi mới Ngân sách Nhà nước” của tác giả Tào Hữu Phùng và Nguyễn Công Nghiệp, “Đổi mới cơ chế quản lý đầu tư từ nguồn vốn NSNN” của tác giả Trần Đình Ty…

Thực tiễn vận động nền kinh tế của Việt Nam thời gian có nhiều vấn đề nổi lên, cần được nghiên cứu và giải quyết Theo đó, vấn đề về NSNN nói chung và vai trò của nó nói riêng đối với việc điều tiết nền kinh tế cần được tiếp tục nghiên cứu

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Vai trò của NSNN trong nền kinh tế thị trường là một vấn đề lớn và phức tạp nên trong khuôn khổ của luận văn này, tác giả chỉ giới hạn nghiên cứu một số khía cạnh về vai trò của NSNN trong nền kinh tế thị trường ở Việt Nam từ năm 1996 đến 2005

4 Phương pháp nghiên cứu:

Chủ nghĩa duy vật biện chứng và duy vật lịch sử là 2 phương pháp chủ yếu, xuyên suốt đề tài Ngoài ra, tác giả sử dụng một số phương pháp nghiên cứu khác như phương pháp trừu tượng hoá khoa học, phân tích thống kê và tổng kết thực tiễn…

5 Những đóng góp của luận văn:

- Góp phần làm hệ thống hoá và làm sâu sắc thêm những vấn đề lý luận và thực tiễn của vai trò NSNN trong giai đoạn hiện nay

Trang 6

- Đánh giá những kết quả đạt được, những hạn chế cần khắc phục, phan tích và đánh giá việc thực hiện Sáng kiến 20/20 mà Việt Nam đã tham gia ký kết năm 1995 tại Copenhaghen (Đan Mạch)

- Đưa ra quan điểm và giải pháp nhằm nâng cao vai trò của NSNN trong nền kinh tế thị trường ở Việt Nam

6 Kết cấu của luận văn:

Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn được kết cấu thành 3 chương:

- Chương 1: Lý luận chung về vai trò của Ngân sách Nhà nước

- Chương 2: Đánh giá thực trạng Ngân sách Nhà nước ở Việt Nam giai đoạn

1996-2005

- Chương 3: Quan điểm và giải pháp nâng cao vai trò của Ngân sách Nhà nước trong nền kinh tế thị trường ở Việt Nam

Trang 7

CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ VAI TRÒ CỦA NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC

1.1 Khái niệm, đặc điểm và nội dung của Ngân sách Nhà nước

1.1.1 Khái niệm Ngân sách Nhà nước

Cho đến nay, khái niệm NSNN được sử dụng phổ biến trong đời sống kinh tế – xã hội của mọi quốc gia Quan niệm về nó đã ngày được hoàn thiện hơn, thể hiện được các nội dung kinh tế – xã hội, hình thức và thực thể chứa đựng trong nó

Theo Điều 1 Luật NSNN của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam được Quốc hội thông qua ngày 16/12/2002, có hiệu lực thi hành từ năm ngân sách 2004, khái niệm: “NSNN là toàn các khoản thu, chi của Nhà nước đã được cơa quan Nhà nước có thẩm quyền quyết định và được thực hiện trong một năm, để đảm bảo thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước”

1.1.2 Đặc điểm của Ngân sách Nhà nước

- Hoạt động thu – chi NSNN luôn gắn chặt với quyền lực và thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước, được tiến hành trên cơ sở luật định

- NSNN luôn gắn với sở hữu Nhà nước, chứa đựng lợi ích chung, lợi ích công cộng

- NSNN được chia thành những quỹ nhỏ, có tác dụng riêng, sau đó mới được chi dùng cho những mục đích đã được định trước

- NSNN được thực hiện theo nguyên tắc không hoàn trả trực tiếp

1.1.3 Nội dung của Ngân sách Nhà nước

1.1.3.1 Thu Ngân sách Nhà nước

Thu NSNN bao gồm những khoản sau:

1 Thuế do các tổ chức, cá nhân nộp theo quy định của pháp luật

2 Phần nộp NSNN theo quy định của pháp luật từ các khoản phí, lệ phí

3 Các khoản thu từ hoạt động kinh tế của Nhà nước theo quy định của pháp luật

4 Phần nộp NSNN theo quy định của pháp luật từ các hoạt động sự nghiệp

5 Tiền sử dụng đất; thu từ hoa lợi công sản và đất công ích

6 Tiền cho thuê đất, thuê mặt nước

Trang 8

7 Huy động từ các tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật

8 Các khoản đóng góp tự nguyện của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước

9 Thu từ huy động vốn đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng

10 Phần nộp NSNN theo quy định của pháp luật từ tiền bán hoặc cho thuê tài sản thuộc sở hữu Nhà nước

11 Các khoản viện trợ không hoàn lại của Chính phủ các nước, các tổ chức, cá nhân ở ngoài nước cho Chính phủ Việt Nam, các tổ chức Nhà nước thuộc địa phương

12 Thu từ Quỹ dự trữ tài chính

13 Thu kết dư ngân sách

14 Các khoản thu khác theo quy định của pháp luật

1.1.3.2 Chi Ngân sách Nhà nước

Chi NSNN bao gồm các khoản sau:

1 Chi đầu tư phát triển

2 Chi thường xuyên

3 Chi trả nợ gốc và lãi các khoản tiền do Chính phủ vay

4 Chi viện trợ của NSTW cho các Chính phủ và tổ chức nước ngoài

5 Chi trả gốc và lãi các khoản huy động đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng theo quy định tại khoản 3 Điều 8 Luật NSNN

6 Chi bổ sung Quỹ dự trữ tài chính

7 Chi bổ sung ngân sách cấp trên cho ngân sách cấp dưới

8 Chi chuyển nguồn ngân sách từ ngân sách năm trước sang ngân sách năm sau

Cân đối Ngân sách Nhà nước

Bội chi NSNN được xác định bằng chênh lệch thiếu giữa tổng số chi và tổng số thu Hiện tượng bội chi NSNN gần như là hiện tượng tự nhiên, bởi lẽ khả năng nguồn thu của NSNN bị hạn chế và tăng chậm, trong khi nhu cầu chi lại tăng lên rất nhanh Bội chi NSNN được bù đắp bằng nguồn vay trong và nguồn nước Vay bù đắp bội chi NSNN phải bảo đảm nguyên tắc không sử dụng để chi tiêu dùng, chỉ được sử dụng cho mục đích phát triển và bảo đảm bố trí NSNN chủ động trả nợ khi đến hạn

1.2 Chức năng và vai trò của Ngân sách Nhà nước

Trang 9

1.2.1 Chức năng của Ngân sách Nhà nước

- Chức năng phân phối

- Chức năng giám đốc

1.2.2 Vai trò của Ngân sách Nhà nước

1.2.2.1 Đảm bảo nhu cầu chi tiêu của Nhà nước

Đây là vai trò lịch sử của NSNN mà trong bất cứ cơ chế nào NSNN cũng phải thực hiện Để phát huy vai trò này, cần chú ý đến một số vấn đề sau:

- Xác định một cách hợp lý tỷ lệ huy động tổng sản phẩm xã hội vào NSNN, lấy đó làm căn cứ điều chỉnh quan hệ Nhà nước với doanh nghiệp và dân cư trong phân phối tổng sản phẩm xã hội

- Xác định quan hệ thuế trong tổng sản phẩm xã hội, mức động viên cao hay thấp đều có những tác động tích cực và tiêu cực

- Xác định các hình thức huy động ngoài thuế trên thị trường tài chính dưới các hình thức trái phiếu quốc gia, trái phiếu kho bạc… nhằm trang trải bội chi NSNN

1.2.2.2 NSNN có vai trò là công cụ điều tiết vĩ mô nền kinh tế – xã hội trên các lĩnh vực kinh tế, thị trường và xã hội

- Về mặt kinh tế: NSNN là công cụ chủ yếu phân bổ trực tiếp hoặc gián tiếp các nguồn tài chính quốc gia, định hướng phát triển sản xuất, hình thành cơ cấu kinh tế, thúc đẩy tăng trưởng bền vững

- Về mặt thị trường: NSNN là công cụ để điều tiết thị trường, bình ổn giá cả và kiềm chế lạm phát

- Về mặt xã hội: NSN là công cụ của Nhà nước để điều chỉnh phân phối thu nhập, góp phần giải quyết ác vấn đề xã hội

1.3 Bồi dưỡng nguồn thu và nguyên tắc chi NSNN

1.3.1 Bồi dưỡng nguồn thu NSNN

Muốn tăng trưởng nền kinh tế phải có số vốn lớn và huy động tối đa các nguồn tài chính để dùng vào đầu tư, song vấn đề không chỉ dừng lại ở mục tiêu tăng trưởng

Trang 10

trước mắt mà phải chăm lo đến tăng trưởng bền vững Bồi dưỡng nguồn thu nói chung

và nguồn thu NSNN nói riêng có tầm quan trọng quyết định Theo đó:

- Chính sách thuế phải vừa huy động cho SNN, vừa khuyến khích tích tụ vốn cho doanh nghiệp và dân cư

- Chính sách vay dân để bù đắp thiếu hụt NSNN cần được đặt trên cơ sở thu nhập và mức sống của dân cư

- Nhà nước dùng vốn NSNN đầu tư trực tiếp vào một số doanh nghiệp quan trọng trên những ngành và lĩnh vực then chốt

- Ban hành chính sách tiết kiệm, khuyến khích mọi người tiết kiệm tiêu dùng, dành vốn cho đầu tư phát triển

1.3.2 Nguyên tắc chi NSNN

- Gắn chặt các khoản thu để bố trí các khoản chi

- Nguyên tắc quản lý theo dự toán

- Đảm bảo yêu cầu tiết kiệm và hiệu quả trong việc bố trí cá khoản chi tiêu của NSNN

- Nguyên tắc tập trung có trọng điểm

Trang 11

CHƯƠNG 2: ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC Ở VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 1996-2005

2.1 Quá trình chuyển đổi sang nền kinh tế thị trường ở Việt Nam và sự thay đổi vai trò của Ngân sách Nhà nước

2.1.1 Đặc điểm của Ngân sách Nhà nước trong cơ chế kinh tế kế hoạch hoá tập trung

2.1.1.1 Khái quát chung tình hình kinh tế – xã hội trong cơ chế kinh tế kế hoạch hoá tập trung

Sau ngày miền Nam được giải phóng, nhìn chung chúng ta còn gặp nhiều khó khăn, từ nền sản xuất nhỏ đi lên, cơ sở vật chất kỹ thuật còn thấp, nền tài chính Nhà nước eo hẹp, nguồn thu ngân sách nhỏ, hàng năm Nhà nước phải phát hành tiền để cân đối, dẫn đến lạm phát và đồng tiền bị mất giá…

Đến đầu thập kỷ 80, tình hình hình vẫn chưa được cải thiện nhiều, sản xuất vẫn chậm phát triển, Nhà nước chỉ chú trọng giúp đỡ phát triển thành phần kinh tế quốc doanh

và tập thể, các thành phần kinh tế khác có phần bị coi nhẹ…

2.1.1.2 Đặc điểm của Ngân sách Nhà nước trong cơ chế kinh tế kế hoạch hoá tập trung

NSNN trong thời kỳ này là công cụ tài chính của Nhà nước, chịu sự chi phối trực tiếp của cơ quan quản lý quan liêu bao cấp, đóng vai trò chủ đạo, nó được sử dụng cho kế hoạch hoá tập trung, trực tiếp dựa trên cá chỉ tiêu hiện vật là chủ yếu Thu và chi NSNN là hệ quả thụ động của cơ chế định giá chủ quan, mệnh lệnh hành chính, không phản ánh quan hệ cung- cầu , dẫn đến việc NSNN đóng vai trò là “cái túi” để đựng, số

Trang 12

thu một phần khá lớn là chênh lệch giá và cấp ra một phần khá lớn để bù giá, bù lỗ Thu NSNN không thực hiện được vai trò khuyến khích, thúc đẩy, điều tiết sản xuất hàng hoá, còn chi NSNN không làm được chức năng thay đổi cơ cấu kinh tế – xã hội theo hướng sản xuất lớn

2.2 Ngân sách Nhà nước trong nền kinh tế thị trường

2.2.1 Khái quát chung tình hình kinh tế – xã hội sau đổi mới

Sau đổi mới, nền kinh tế đã đạt được một số thành tựu đáng kể như: hoạt động tài chính giai đoạn 1991-2000 đã góp phần vượt qua tác động của cuộc khủng hoảng tài chính – tiền tệ châu Á, từng bước hội nhập kinh tế khu vực và thế giới, quan hệ hợp tác về tài chính với các nước được mở rộng, đặc biệt là các nước trong khối ASEAN, APEC, ASEM… Bên cạnh những thành tựu này, hoạt động kinh tế – xã hội còn nhiều yếu kém, bất cập như: tăng trưởng kinh tế trong những qua chưa phát huy được sức mạnh các nhân tố theo chiều sâu, chưa xứng với tiềm năng của đất nước, chuyển dịch

cơ cấu diễn ra chậm…

2.2.2 Đặc điểm của Ngân sách Nhà nước trong nền kinh tế thị trường

Những thay đổi trong cơ chế quản lý kinh tế và vai trò, vị trí của Nhà nước trong nền kinh tế thị trường đã làm thay đổi một cách căn bản vai trò, đặc điểm của NSNN, nó không còn đơn thuần là quỹ tiền tệ chung của Nhà nước để tiêu dùng thoả mãn các nhu cầu của Nhà nước, là công cụ để Nhà nước can thiệp trực tiếp vào nền kinh tế mà thực sự trở thành công cụ tài chính quan trọng, góp phần tạo nên môi trường và hành lang thuận lợi cho các cơ sở kinh tế – xã hội hoạt động đúng hướng Do áp dụngcơ chế mới nên NSNN đã có được những bước chuyển biến cơ bản, từ chỗ dựa vào nguồn viện trợ của Liên Xô và các nước Đông Âu, thu trong nước không đủ chi, tiến tới thu trong nước đã đảm bảo chi thường xuyên, có tích luỹ nội bộ từ nền kinh tế, tạo nguồn vốn từ trong nước cho đầu tư phát triển ngày một tăng…

2.3 Thực trạng Ngân sách Nhà nước ở Việt Nam giai đoạn 1996-2005

2.3.1 Tình hình thu – chi Ngân sách Nhà nước giai đoạn 1996-2005

2.3.1.1 Tình hình thu Ngân sách Nhà nước giai đoạn 1996-2005

Trang 13

Cùng với nhịp độ phát triển kinh tế – xã hội, đồng thới tiến hành cơ cấu lại nguồn thu trong nước, nguồn thu ngoài nước, thu theo ngành, theo thành phần kinh tế và các sắc thuế, quá trình cải cách hệ thống thuế diễn ra một cách sâu sắc, làm cho hệ thống thuế ngày càng hoàn thiện hơn, góp phần tích cực trong việc tăng quy mô và tỷ trọng thu NSNN trong thời gian qua

2.3.1.2 Tình hình chi Ngân sách Nhà nước giai đoạn 1996-2005

Cùng với quá trình cơ cấu lại hệ thống thu, hệ thống chi NSNN cũng được thay đổi căn bản, nhằm thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế nhanh chóng trong thời kỳ CNH – HĐH đất nước NSNN được phân phối và sử dụng theo hướng kiên quyết cắt giảm những khoản chi tiêu mang tính bao cấp, đồng thời sử dụng tiết kiệm các khoản chi khác, ưu tiên vốn cho đầu tư phát triển, tiếp tục tập trung đầu tư cơ sở hạ tầng, đảm bảo thực hiện những dự án quan trọng của quốc gia, thực hiện chế độ cải cách tiền lương…

Chi thường xuyên chiếm tỷ trọng cao trong tổng chi NSNN và cũng đã đạt được những kết quả tích cực: chi cho giáo dục - đào tạo tăng cả về quy mô và chiếm tỷ trọng cao trong tổng chi NSNN và chi thường xuyên, chi y tế tăng…

Tuy nhiên, chi thường xuyên vẫn còn một số hạn chế cần khắc phục như: chi cho khoa học công nghệ mặc dù tăng cả về tuyệt đối và tương đối nhưng quy mô vẫn nhỏ so với yêu cầu phát triển kinh tế nên tác động của lĩnh vực này còn chưa thực sự phát huy tác dụng, quy mô ngân sách dành cho y tế có tăng nhưng vẫn còn ở mức eo hẹp, phải dàn trải cho quá nhiều hoạt động khác nhau, làm cho không có hoạt động nào được thực hiện có hiệu quả…

Chi đầu tư phát triển giữ vị trí đặc biệt quan trọng trong việc thúc đẩy nền kinh tế tăng trưởng và phát triển Thời gian quan, khoản chi này chủ yếu được đầu tư xây dựng cởơ

hạ tầng và những khu vực khó hoặc không thu hồi được vốn, các khoản chi bao cấp cho DNNN giảm đáng kể thông qua việc thực hiện chủ trương cổ phần hoá, chuyển các khoản cấp phát sang tín dụng đầu tư Tuy nhiên, trong việc quản lý đối với khoản chi này vẫn còn nhiều hạn chế cần sớm khắc phục: dàn trải, thất thoát, lãng phí trong đầu tư còn lớn, phân bổ chưa hợp lý

Ngày đăng: 16/03/2021, 17:30

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w