ĐỊNH HƯỚNG VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ CHI TIÊU CÔNG CHO CHƯƠNG TRÌNH XÓA ĐÓI GIẢM NGHÈO TẠI TỈNH NGHỆ AN GIAI ĐOẠN 2016-2020 Error!. Trong những năm qua, thực hiện Chương trìn
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ -o0o - NGUYỄN HOÀNG DŨNG
NÂNG CAO HIỆU QUẢ CHI TIÊU CÔNG CHO CHƯƠNG TRÌNH XÓA ĐÓI GIẢM NGHÈO TẠI
Trang 21 Tính cấp thiết của đề tài 6
2 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu 7
2.1 Mục tiêu chung 7
2.2 Nhiệm vụ nghiên cứu 7
3 Câu hỏi nghiên cứu 8
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 8
4.1 Đối tượng nghiên cứu 8
4.2 Phạm vi nghiên cứu 8
5 Kết cấu Luận văn 9
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ HIỆU QUẢ CHI TIÊU CÔNG CHO CHƯƠNG TRÌNH XÓA ĐÓI GIẢM NGHÈO 10
1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu 10
1.1.1 Các công trình nghiên cứu liên quan tới hiệu quả chi tiêu công 10 1.1.2 Các công trình nghiên cứu liên quan tới xóa đói giảm nghèo 12
1.1.3 Kết luận rút ra từ tổng quan các công trình nghiên cứu 17
Trang 31.2 Những vấn đề lý luận chung về hiệu quả chi tiêu công cho Chương trình xóa đói giảm nghèo 17
1.2.1 Những vấn đề lý luận chung về chi tiêu công 17
1.2.2 Tác động của Chương trình xóa đói giảm nghèo 24
1.2.3 Hiệu quả chi tiêu công Chương trình xóa đói giảm nghèo Error!
Bookmark not defined
1.2.4 Những nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả chi tiêu công Chương trình xóa đói giảm nghèo Error! Bookmark not defined
CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU Error! Bookmark not defined
2.1 Phương pháp luận chung Error! Bookmark not defined
2.2 Quy trình nghiên cứu Error! Bookmark not defined
2.3 Phương pháp thu thập dữ liệu, thông tin Error! Bookmark not defined
2.3.1 Nhu cầu dữ liệu, thông tin Error! Bookmark not defined
2.3.2 Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp Error! Bookmark not defined
2.4 Phương pháp phân tích số liệu Error! Bookmark not defined
CHƯƠNG 3 THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ CHI TIÊU CÔNG CHO CHƯƠNG TRÌNH XÓA ĐÓI GIẢM NGHÈO TẠI TỈNH NGHỆ AN Error! Bookmark not defined
3.1 Giới thiệu tổng quan về tỉnh Nghệ An Error! Bookmark not defined
3.1.1 Điều kiện tự nhiên Error! Bookmark not defined
3.1.2 Dân số, lao động Error! Bookmark not defined
Trang 43.2 Thực trạng hiệu quả chi tiêu công cho Chương trình XĐGN tỉnh Nghệ
An giai đoạn 2011-2015 Error! Bookmark not defined
3.2.1 Tổng quan về Chương trình 135 giai đoạn 2011-2015 Error! Bookmark not defined
3.2.2 Thực trạng hiệu quả chi tiêu công cho Chương trình 135 giai đoạn
2011-2015 Error! Bookmark not defined
3.3 Đánh giá thực trạng hiệu quả chi tiêu công cho Chương trình 135 tại tỉnh Nghệ An giai đoạn 2011-2015 Error! Bookmark not defined
3.3.1 Kết quả đạt được Error! Bookmark not defined
3.3.2 Một số hạn chế và nguyên nhân Error! Bookmark not defined
CHƯƠNG 4 ĐỊNH HƯỚNG VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ CHI TIÊU CÔNG CHO CHƯƠNG TRÌNH XÓA ĐÓI GIẢM
NGHÈO TẠI TỈNH NGHỆ AN GIAI ĐOẠN 2016-2020 Error! Bookmark not defined
4.1 Định hướng chi tiêu công cho Chương trình 135 trong giai đoạn
2016-2020 Error! Bookmark not defined
4.1.1 Mục tiêu của Chương trình 135 trong giai đoạn 2016-2020 Error!
Bookmark not defined
4.1.2 Các Dự án thành phần của Chương trình 135 trong giai đoạn
2016-2020 Error! Bookmark not defined
4.1.3 Định mức hỗ trợ cho các xã, thôn bản của Chương trình 135 giai
đoạn 2016-2020 Error! Bookmark not defined
4.1.4 Kế hoạch về vốn cho Chương trình 135 giai đoạn 2016-2020 Error! Bookmark not defined
4.2 Một số giải pháp nâng cao hiệu quả chi tiêu công cho Chương trình
135 tại tỉnh Nghệ An giai đoạn 2016-2020 Error! Bookmark not defined
Trang 54.2.1 Một số thuận lợi và khó khăn thực hiện Chương trình 135 trong giai
đoạn 2016-2020 Error! Bookmark not defined
4.2.2 Một số giải pháp nâng cao hiệu quả chi tiêu công Chương trình 135 giai đoạn 2016-2020 Error! Bookmark not defined
4.3 Một số kiến nghị Error! Bookmark not defined
4.3.1 Đối với trung ương Error! Bookmark not defined
4.3.2 Đối với tỉnh Nghệ An Error! Bookmark not defined
KẾT LUẬN Error! Bookmark not defined
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 26
Trang 6DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
S
1 CT 135-III Chương trình 135 giai đoạn III
3 GRDP Giá trị tăng thêm theo giá hiện hành
6 LĐTBXH Lao động – Thương binh và Xã hội
Trang 7ii
3
Trang 9iv
Trang 11PHẦN MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Sau hơn 30 năm tiến hành công cuộc đổi mới, nền kinh tế nước ta đã phát triển nhanh trên nhiều mặt trong điều kiện phát triển nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, hội nhập kinh tế quốc tế, đời sống của đại bộ phận nhân dân đã được nâng lên rõ rệt, cụ thể:Năm 1987, GDP bình quân đầu người của Việt Nam chỉ đạt 82 USD/ người do áp dụng mô hình kinh tế kế hoạch hóa tập trung, quan liêu, bao cấp Năm 2000, con số này đã đạt 385 USD/ người, gấp 4,69 lần so với năm 1982 Tới năm 2014, GDP bình quân đầu người đạt 2.073 USD/ người, với quy mô dân số là 90,73 triệu người
Tuy nhiên, một bộ phận không nhỏ dân cư, mà đặc biệt là dân cư ở những vùng cao, vùng sâu, vùng xa, vùng dân tộc ít người…đang còn chịu cảnh đói nghèo; chưa được hưởng thụ các dịch vụ công như cơ sở hạ tầng, dịch vụ y tế, giáo dục Sự phân hoá giàu nghèo đã và đang là mối lo của Đảng và Nhà nước, là vấn đề
xã hội cần đặc biệt quan tâm Nếu không tích cực xoá đói giảm nghèo và giải quyết tốt các vấn đề xã hội khác thì sẽ không thực hiện được công bằng xã hội và sự lành mạnh xã hội nói chung, có nguy cơ đẩy tới phân hoá giai cấp với hậu quả là sự bần cùng hoá, đe doạ tình hình ổn định chính trị và xã hội, làm chệch hướng xã hội chủ nghĩa của sự phát triển kinh tế -xã hội
Chi tiêu công, cụ thể là chi cho các Chương trình mục tiêu quốc gia là một công cụ quan trọng của Chính phủ nhằm cung cấp nguồn lực tài chính cho việc thực hiện mục tiêu xoá đói giảm nghèo Các Chương trình mục tiêu quốc gia này bao gồm: Chương trình phát triển kinh tế - xã hội các xã đặc biệt khó khăn miền núi, vùng sâu, vùng xa (Chương trình 135), Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo (Chương trình 143), Chương trình hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững đối với 61 huyện nghèo theo Nghị quyết 30A/2008, các chương trình trong lĩnh vực y tế, văn hoá, giáo dục, vệ sinh môi trường… Chi NSNN cho các chương trình này trong thời
Trang 12gian qua đã tăng lên rất nhanh chóng Tổng chi tiêu cho các Chương trình mục tiêu quốc gia năm 2009 đã tăng gấp 9 lần so với năm 1998
Nghệ An là một tỉnh đông dân, có hơn 3.063,9 nghìnngười với 17 huyện, 03 thị xã và 01 thành phố, 480 xã, phường thị trấn; tỉnh có 10 huyện và 01 thị xã miền núi với tổng cộng 203 xã miền, trong số đó 05 huyện là miền núi cao Các huyện, thị xã miền núi này tạo thành miền Tây Nghệ An Trong những năm qua, thực hiện Chương trình XĐGN, với sự phấn đấu, nỗ lực không ngừng của các ngành, các cấp
và nhân dân trong tỉnh, Nghệ An đã đạt được những kết quả nhất định trong xoá đói giảm nghèo Tỷ lệ nghèo đói vùng dân tộc và miền núi (theo chuẩn nghèo giai đoạn 2011-2015) giảm từ 36,19% năm 2010 xuống còn 16,54% (tương đương với chuẩn nghèo đa chiều là 24,04%) năm 2015, giảm bình quân 3,92%/năm
Tuy nhiên số hộ thoát nghèo chưa thật vững chắc, nguy cơ tái đói nghèo còn cao, số lượng hộ nghèo còn lớn Vấn đề XĐGN bền vững để đạt được mục tiêu của tỉnh đề ra (phấn đấu giảm tỷ lệ hộ nghèo toàn tỉnh bình quân từ 2,5 - 3%/năm, riêng các huyện nghèo và xã nghèo giảm bình quân từ 4 - 5%/năm) là cực kỳ khó khăn
Vì vậy việc phân tích, đánh giá,chỉ ra những nguyên nhân của các hạn chế,trên cơ
sở đó đưa ra những giải pháp đồng bộ nhằm chi tiêu công có hiệu quả hơn cho chương trình XĐGN trên địa bàn tỉnh Nghệ An, đặc biệt là các huyện miền núi và dân tộc trong giai đoạn tới là hết sức cần thiết
Xuất phát từ ý nghĩa, tầm quan trọng và sự cần thiết của vấn đề XĐGN của
cả nước nói chung và tỉnh Nghệ An nói riêng trong quá trình hội nhập và phát triển,
tác giả chọn vấn đề “Nâng cao hiệu quả chi tiêu công choChương trìnhxóa đói
giảm nghèotại tỉnh Nghệ An” làm đề tài Luận văn thạc sỹ tài chính - ngân hàng
2 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
Trang 13- Đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả chi tiêu công choChương trình XĐGNtrong giai đoạn tiếp theo (2016-2020) nhằm góp phần thực hiệncông tác
XĐGNhiệu quả và bền vững tại tỉnh Nghệ An
3 Câu hỏi nghiên cứu
- Thực trạng hiệu quảchi tiêu công cho Chương trình XĐGNtại tỉnh Nghệ An thời gian qua như thế nào?
- Những yếu tố nào ảnh hưởng đến hiệu quả chi tiêu công cho Chương trình XĐGNtại tỉnh Nghệ An?
- Những giải pháp nào có thể nâng cao hiệu quả chi tiêu công cho Chương trình XĐGNtại tỉnh Nghệ An trong giai đoạn 2016-2020?
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1 Đối tượng nghiên cứu
Hiệu quả chi tiêu công cho Chương trìnhXĐGNtạitỉnh Nghệ An
4.2 Phạm vi nghiên cứu
- Nội dung:Phân tích, đánh giá thực trạng hiệu quả chi tiêu công cho Chương
trình XĐGN và xác địnhnguyên nhân của những hạn chếảnh hưởng tới hiệu quả chi tiêu công cho Chương trình XĐGN; đề xuất giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả chi tiêu công choChương trình XĐGN tại tỉnh Nghệ An trong giai đoạn tiếp theo (2016-2020)
-Không gian:Tỉnh Nghệ An
- Thời gian:Luận văn sử dụng dữ liệu từ năm 2011-2015
Trang 14- Giới hạn của đề tài: Chương trình XĐGN bao gồm nhiều chương trình, dự
ánkhác nhau, để đáp ứng yêu cầu về mặt thời gian của Luận văn, tác giảthực hiện nghiên cứu hiệu quả chi tiêu công trong giới hạnChương trình 135 về hỗ trợ đầu tư
cơ sở hạ tầng, hỗ trợ phát triển sản xuất cho các xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới,
xã an toàn khu, các thôn bản đặc biệt khó khăn
5 Kết cấu Luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận, Luận văn gồm 4 chương:
Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu và những vấn đề chung về hiệu quảchi tiêu công choChương trình XĐGN
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu và thiết kế Luận văn
Chương 3: Thực trạng hiệu quảchi tiêu công cho Chương trình XĐGNtại tỉnh Nghệ Angiai đoạn 2011-2015
Chương 4: Định hướng và một số giải pháp nâng cao hiệu quả chi tiêu công cho Chương trìnhXĐGN tại tỉnh Nghệ Angiai đoạn 2016-2020
Trang 1510
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ HIỆU QUẢ CHI TIÊU CÔNG CHOCHƯƠNG TRÌNH XÓA ĐÓI GIẢM NGHÈO
1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu
1.1.1 Các công trình nghiên cứu liên quan tới hiệu quả chi tiêu công
(1) Luận án Tiến sĩcủa Bùi Mạnh Cường (2012) về“Nâng cao hiệu quả đầu
tư phát triển từ nguồn vốn NSNN ở Việt Nam”đã đánh giá quy mô đầu tư phát triển
từ nguồn vốn NSNN trong giai đoạn 2005-2010 tăng nhanh theo hàng năm Đầu tư phát triển từ nguồn vốn NSNN có xu hướng giảm dần từ 2005-2010 nhưng luôn chiếm tỷ lệ lớn nhất trong tổng vốn đầu tư phát triển toàn xã hội.Đầu tư phát triển từ nguồn vốn NSNN trong việc giảm hộ nghèo ở nông thôn có hiệu quả tăng, tuy nhiên, nếu để tỷ lệ đầu tư phát triển từ nguồn vốn NSNN cho khu vực này cao thì sẽ ảnh hưởng đến tăng trưởng chung và Nhà nước thiếu nguồn lực để tái đầu tư Do
đó, Nhà nước phải khuyến khích các lực lượng khác nhau cùng tham gia chung tay
để giải quyết vấn đề XĐGN Qua một số chỉ tiêu cho thấy, chi tiêu NSNN có khuynh hướng thay đổi khiđầu tư phát triển từ NSNN tập trung nhiều hơn cho phúc lợi xã hội (giáo dục, y tế, nhà ở, an sinh xã hội,…) Đầu tư phát triển từ NSNN để đảm bảo các dịch vụ công thiết yếu cho nhân dân như phổ cập giáo dục, khám chữa bệnh thông thường, hỗ trợ cho người nghèo và các nhóm yếu thế trong xã hội v.v với quy mô ngày càng mở rộng và chất lượng nâng cao hơn, nhằm phân phối lại của cải xã hội, đảm bảo cơ hội bình đẳng cho mọi người, hỗ trợ nhóm người thiệt thòi, tạo điều kiện đảm bảo điều kiện sống tối thiểu, nâng cao chất lượng cuộc sống
(2) Trong Luận án Tiến sĩ của Nguyễn Ngọc Hải (2008)với đề tài về “Hoàn thiện cơ chế quản lý chi NSNN cho việc cung ứng hàng hóa công cộng ở Việt Nam”, các phân tích, đánh giá của tác giả đã thể hiện cái nhìn tổng thể về tình hình
sử dụng NSNN cho việc cung ứng hàng hóa công cộng và cơ chế quản lý các khoản chi này ở Việt Nam trong thời kỳ chuyển đổi vừa qua Nghiên cứu cho thấy,cơ chế
Trang 16quản lý chi NSNN cho việc cung ứng hàng hóa công cộng hiện nay còn nhiều vấn
đề bất cập do nhiều nguyên nhân, nhưng chủ yếu là do thu nhập bình quân đầu người của Việt Nam còn thấp, tư tưởng Nhà nước bao cấp còn nặng nề, việc quản lý tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật hàng hóa công cộng chưa được quan tâm đúng mức Vai trò điều tiết của Nhà nước và vai trò điều chỉnh của cơ chế thị trường chưa có sự kết hợp chặt chẽ và hỗ trợ lẫn nhau một cách có hiệu quả, dẫn tới sự hạn chế trong việc sử dụng hiệu quả NSNN cho việc cung ứng hàng hóa công cộng Nghiên cứu đã đóng góp các giải pháp về hoàn thiện cơ chế quản lý chi NSNN cho việc cung ứng hàng hóa công cộng và trình bày một số điều kiện để thực hiện các giải pháp như: Nhà nước cần xây dựng ban hành, sửa đổi, bổ sung các văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến điều chỉnh các hoạt động chi NSNN cho việc cung ứng hàng hóa công cộng; đổi mới, sắp xếp hệ thống đơn vị sự nghiệp công lập trung ương và địa phương quản lý; hoàn thiện bộ máy quản lý cung ứng hàng hóa công cộng, tăng cường đào tạo cán bộ quản lý hàng hóa công cộng; tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin vào quản lý…
(3) Luận án Tiến sĩ củaVõ Văn Hợp (2013) về“Nâng cao tính bền vững của Ngân sách Nhà nước”, nghiên cứu đã cung cấp một cách nhìn khá toàn diện về thực
trạng tính bền vững của NSNN Việt Nam trong giai đoạn II001-2010 thông qua việc phân tích diễn biến các yếu tố ảnh hưởng đến tính bền vững của NSNN, cụ thể giai đoạn 2006-2010 tuy đạt được nhiều thành tựu quan trọng trong bối cảnh tình hình kinh tế, xã hội trong và ngoài nước có những diễn biến bất lợi cho việc điều hành, quản lý NSNN, song xét về lâu dài, hoạt động NSNN tiềm ẩn nhiều yếu tố rủi
ro, đe dọa đến tính bền vững của NSNN Bởi tỷ trọng thu nội địa còn hạn chế, thất thu còn lớn, bố trí cơ cấu chi NSNN còn bất hợp lý, hiệu quả đầu tư công thấp, thất thoát lãng phí nguồn lực của NSNN Nợ công tuy được đánh giá ở mức an toàn, nhưng còn chưa nhiều rủi ro do sự biến động của tỷ giá, do nguồn dự trữ ngoại tệ còn mỏng, do cơ cấu chưa hợp lý, nợ nước ngoài đang có chiều hướng gia tăng, công tác quản lý, sử dụng nợ công còn nhiều bất cập Từ đó đặt ra những vấn đề quản lý điều hành NSNN đối với Nhà nước nói chung và các cơ quan quản lý
Trang 1712
NSNN nói riêng Trên cơ sở đánh giá thực trạng và dự báo tính bền vững của NSNN trong giai đoạn 2011-2020, tác giả đã đề xuất các giải pháp về thu, chi NSNN, về nợ công, về quản lý NSNN hướng tới đảm bảo tính bền vững của NSNN trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam bước sang một giai đoạn mới, phát triển theo chiều sâu với nhiều chỉ tiêu quan trọng đã được Quốc hội thông qua
(4) Luận án Tiến sĩ của Nguyễn Đăng Bình (2012),“Đầu tư phát triển theo hướng tăng trưởng nhanh gắn với giảm nghèo tại Việt Nam trong thời kỳ đến năm 2020”, đã phân tích thực trạng và cho thấy việc đầu tư phát triển theo mục tiêu tăng
trưởng nhanh và giảm nghèo tuy thu được những kết quả nhất định trong thời gian qua nhưng hiệu quả và tính bền vững chưa cao, còn nhiều yếu kém, hạn chế, nhất là trong các mối quan hệ giữa chúng Các điều kiện đảm bảo cho đầu tư phát triển theo hướng tăng trưởng nhanh gắn với giảm nghèo bền vững chưa đầy đủ, đồng bộ Muốn đầu tư đảm bảo tăng trưởng nhanh gắn với giảm nghèo một cách bền vững thì phải đầu tư đúng để phát huy lợi thế so sánh quốc gia, đầu tư có hiệu quả kết hợp với sự quản lý, điều hành có hiệu lực, hiệu quả của Nhà nước, đồng thời người dân
có tinh thần phát triển và phát triển có trách nhiệm cao Trên những cơ sở phân tích, tác giả đã đề xuất các nhóm giải pháp để hiện thực hóa định hướng đầu tư phát triển đến năm 2020, gồm: (i) Xây dựng chiến lược đầu tư với các bước đi thích hợp theo hướng hiện đại hóa cơ cấu ngành nghề và nâng cao hiệu suất sử dụng vốn đầu tư; (ii) Nâng cao trình độ quản trị quốc gia để hiện thực hóa chiến lược đầu tư gắn với đảm bảo ổn định kinh tế vĩ mô, thực hiện chính sách phân phối thu nhập và các chính sách khác liên quan đến giảm nghèo; (iii) Phát triển các doanh nghiệp năng động, sáng tạo, làm ăn có hiệu quả, không ngừng nâng cao năng lực cạnh tranh; (iv) Phát triển nhân lực đáp ứng yêu cầu đầu tư theo hướng tăng trưởng nhanh gắn với giảm nghèo bền vững; (v) Tăng cường hợp tác quốc tế trong đầu tư và thương mại
1.1.2 Các công trình nghiên cứu liên quan tới xóa đói giảm nghèo
(1) Bài nghiên cứu của Nguyễn Phan Yến Phương (2015) về“Tài chính vi mô – giải pháp góp phần XĐGN tại Việt Nam”, qua các kết quả phân tích, tác giả nhận
Trang 18định tài chính vi môlà một trong những giải pháp hữu hiệu trợ giúp về vốn cho người nghèo, người có thu nhập thấp để giải quyết các khó khăn về tài chính, tránh được tình trạng người nghèo phải đi vay theo hình thức cầm đồ, tín dụng đen với lãi suất cao, qua đó hạn chế được tệ nạn cho vay nặng lãi ở nhiều vùng thôn quê, góp phần cải thiện cuộc sống của người nghèo, người thu nhập thấp.Tuy nhiên, số tổ chức tài chính vi mô hiện còn khiêm tốn, chỉ có 3 trong số hơn 300 tổ chức lớn nhỏ trên toàn quốc được Ngân hàng Nhà nước cấp phép Đồng thời mạng lưới hoạt động chủ yếu của các tổ chức tài chính vi mô chính thức chỉ tập trung ở một số địa phương nhất định Nghiên cứu cho thấy, khu vực miền Trung – Tây Nguyên, Đông Nam Bộ, Đồng bằng Sông Cửu Long, là những địa bàn còn bỏ ngỏ của các tổ chức tài chính vi mô, trong khi đó, những khu vực này lại có tỷ lệ người nghèo, người có thu nhập thấp tương đối cao so với các vùng miền khác của cả nước.Tác giả đã xác định các nguyên nhân khiến cho các tổ chức tài chính vi mô chưa thể mở rộng được phạm vi và quy mô hoạt động,qua đó đề xuất các giải pháp cụ thể để góp phần mở rộng hoạt động của các tổ chức tài chính vi mô như hoàn thiện khung pháp lý, tạo điều kiện liên kết các tổ chức tín dụng với các tổ chức tài chính vi mô; có chính sách khuyến khích các tổ chức tài chính vi mô phát triển, đa dạng hóa các loại hình sản phẩm, dịch vụ; hỗ trợ về vốn, miễn giảm thuế và giảm tỷ lệ dự trữ bắt buộc; hỗ trợ nâng cao hình ảnh uy tín, gia tăng xếp hạng tín nhiệm để góp phần giúp các tổ chức tài chính vi mô tiếp cận dễ hơn với các nguồn vốn ưu đãi…
(2) Báo cáo Tác động của Chương trình 135giai đoạn II qua lăng kinh hai cuộc điều tra đầu kỳ và cuối kỳ của UNDP (2012) đã đưa ra một số kết luận và gợi
ý chính sách như sau:
Thứ nhất, việc phân bổ vốn giữa các xã thuộc CT 135-II và các xã khác
không thực sự khác biệt Do chính quyền địa phương tái phân bổ các nguồn vốn ngoài CT 135-II từ các xã thuộc CT 135-II cho các xã không thuộc Chương trình nhằm mục đích bù đắp đã khiến cho tác động của Chương trình có thể bị đánh giá thấp hơn so với tác động thực Mục tiêu thu hẹp khoảng cách phát triển giữa các xã thuộc CT 135-II và các xã khác cũng như khoảng cách giữa các hộ nghèo và không