Trong 15 năm qua, nhờ sự vào cuộc của các cấp, các ngành trong việc thực hiện công tác xóa đói giảm nghèo, đặc biệt là sự ra đời của NHCSXH nói chung và chi nhánh NHCSXH tỉnh Hà Nam nói
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH - NGÂN HÀNG
CHƯƠNG TRÌNH ĐỊNH HƯỚNG NGHIÊN CỨU
HÀ NỘI - NĂM 2017
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH - NGÂN HÀNG
CHƯƠNG TRÌNH ĐỊNH HƯỚNG NGHIÊN CỨU
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS NGUYỄN PHÚ HÀ
XÁC NHẬN CỦA
HÀ NỘI - NĂM 2017
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Luận văn thạc sĩ kinh tế “Nâng cao hiệu quả tín dụng chính sách tại chi
nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Hà Nam” được nghiên cứu thông
qua hoạt động của chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Hà Nam giai đoạn 2014-2016 Các nguồn thông tin, số liệu được đưa vào luận văn đã được chỉ rõ nguồn gốc, trong đó các số liệu đánh giá thực tế các hộ vay vốn tại chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Hà Nam đã được phân tích, xử lý phù hợp với mục tiêu nghiên cứu
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liê ̣u và trích dẫn bên trong luâ ̣n văn hoàn toàn trung thực Các kết quả nghiên cứu của luâ ̣n văn chưa được công bố trong bất kỳ công trình nào./
Hà Nội, ngày tháng 12 năm 2017
Tác giả
Lê Văn Dũng
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Trước tiên, tác giả xin gửi lời cám ơn chân thành tới giáo viên hướng dẫn khoa ho ̣c đã tâ ̣n tình hướng dẫn , chỉ bảo, giúp đỡ trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành luâ ̣n văn này
Tác giả xin gửi lời cảm ơn tới nhà trường , các thầy cô đã quan tâm , tham gia đóng góp ý kiến và hỗ trợ tác giả trong quá trình nghiên cứu , giúp tác giả có cơ sở kiến thức và phương pháp nghiên cứu để hoàn thiện luận văn
Tác giả xin chân thành cảm ơn tới Lãnh đạo cơ quan , các đồng nghiệp đã quan tâm, hỗ trợ, cung cấp tài liê ̣u, thông tin cần thiết, tạo điều kiện cho tác giả có cơ sở thực tiễn để nghiên cứu, hoàn thành luận văn
Cuối cùng, tác giả xin chân thành cảm ơn gia đình , bạn bè đã hỗ trợ ,
đô ̣ng viên tác giả trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thiê ̣n luâ ̣n văn./
Trang 5Bằng phương pháp nghiên cứu kết hợp sử dụng số liệu thứ cấp thu thập
từ các báo cáo tài chính, báo cáo tình hình hoạt động và kết quả điều tra do chính tác giả là một trong những thành viên phỏng vấn các hộ vay vốn của chi nhánh NHCSXH tỉnh Hà Nam, kết hợp với việc trả lời các câu hỏi đặt ra Đề tài phát hiện ra những thành tựu như việc thực hiện chủ trương “xã hội hóa hoạt động ngân hàng”, hiệu quả của công tác giao dịch xã đã giúp cho người vay tiết kiệm được thời gian và chi phí đi lại; đề tài cũng phát hiện ra những tồn tại, hạn chế như cơ cấu nguồn vốn còn chưa hợp lý, nguồn vốn huy động còn ít và còn nhiều hộ vay chưa vay được đủ vốn để đầu tư cho SXKD
Dựa trên những phát hiện từ nghiên cứu thực tiễn của đề tài, tác giả đề xuất giải pháp như sau: Một là, chuẩn bị nhân sự để kịp thời bố trí làm công tác kiểm tra, kiểm soát nội bộ tại Phòng giao dịch huyện (nhiệm vụ này trước đây do Giám đốc Phòng giao dịch thực hiện); Hai là, tiếp tục nâng cao chất lượng hoạt động giao dịch tại Điểm giao dịch xã; Ba là, tăng cường huy động vốn để mở rộng cho vay; Bốn là, nâng mức đầu tư, kết hợp với việc mở rộng thêm chương trình cho vay; Năm là, đầu tư thông qua các chương trình lồng ghép tại địa phương; Sáu là, tăng cường sự phối hợp giữa các cấp, các ngành,
tổ chức CT-XH với NHCSXH
Trang 6MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT, KÝ HIỆU i
DANH MỤC BẢNG ii
DANH MỤC HÌNH VẼ iv
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU, CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ CƠ SỞ THỰC TIỄN VỀ TÍN DỤNG CHÍNH SÁCH, HIỆU QUẢ TÍN DỤNG CHÍNH SÁCH 6
1.1 Tổng quan về tình hình nghiên cứu 6
1.1.1 Khái quát về các công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài 6
1.1.2 Kết quả nghiên cứu đạt được của các đề tài trước đây 9
1.1.3 Khoảng trống nghiên cứu 9
1.2 Các vấn đề cơ bản về đối tượng chính sách, tín dụng chính sách của Ngân hàng Chính sách xã hội 10
1.2.1 Đối tượng chính sách 10
1.2.2 Tín dụng chính sách của Ngân hàng Chính sách xã hội 12
1.2.3 Những vấn đề cơ bản về hiệu quả tín dụng chính sách 27
1.3 Kinh nghiệm nâng cao hiệu quả tín dụng chính sách của một số Ngân hàng Chính sách xã hội và bài học cho chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Hà Nam 35
1.3.1 Kinh nghiệm nâng cao hiệu quả tín dụng chính sách của một số Ngân hàng Chính sách xã hội 35
1.3.2 Bài học kinh nghiệm nâng cao hiệu quả tín dụng chính sách cho chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Hà Nam 38
CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 42
2.1 Quy trình nghiên cứu 42
2.1.1 Lựa chọn đề tài 42
2.1.2 Lập kế hoạch thực hiện 42
2.1.3 Đặt vấn đề, xây dựng giả thuyết 43
Trang 72.1.5 Viết báo cáo kết quả nghiên cứu 43
2.2 Phương pháp thu thập số liệu 44
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp 44
2.2.2 Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp 44
2.3 Phương pháp xử lý số liệu 44
2.3.1 Phương pháp thống kê - so sánh 44
2.3.2 Phương pháp phân tích tỷ lệ 45
2.3.3 Phương pháp phân tích dãy số theo thời gian 45
2.3.4 Phương pháp phân tích - tổng hợp 45
2.3.5 Phương pháp logic - lịch sử 46
CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ TÍN DỤNG CHÍNH SÁCH TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI TỈNH HÀ NAM GIAI ĐOẠN 2014 - 2016 47
3.1 Tổng quan về đối tượng chính sách và sư ra đời của chi nhánh Ngân hàng chính sách xã hội tỉnh Hà Nam 47
3.1.1 Tình hình đối tượng chính sách tại tỉnh Hà Nam 47
3.1.2 Quá trình hình thành và phát triển của chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Hà Nam 49
3.2 Thực trạng tín dụng chính sách tại chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Hà Nam 62
3.2.1 Khái quát về các chương trình tín dụng chính sách tại chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Hà Nam 62
3.2.2 Thực trạng tín dụng chính sách tại chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Hà Nam 68
3.2.3 Tình hình nguồn vốn cho vay tại chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Hà Nam 71
3.2.4 Nội dung và công cụ đánh giá hiệu quả tín dụng chính sách tại chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Hà Nam 74 3.3 Đánh giá hiệu quả tín dụng chính sách tại chi nhánh Ngân hàng Chính
Trang 83.3.1 Đánh giá theo các tiêu chí định lượng 83
3.3.2 Đánh giá theo các công cụ quản lý 85
3.4 Kết quả điều tra các hộ vay vồn tại chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tại tỉnh Hà Nam 86
3.4.1 Tình hình hộ điều tra 86
3.4.2 Tình hình sử dụng vốn vay ở các hộ điều tra 86
3.4.3 Thu nhập của hộ trước và sau khi vay vốn của 87
3.4.4 Kết quả sử dụng vốn vay của các hộ điều tra 88
3.5 Đánh giá chung về hiệu quả tín dụng chính sách tại chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Hà Nam 89
3.5.1 Những kết quả đạt được 89
3.5.2 Những mặt tồn tại, hạn chế và nguyên nhân 96
CHƯƠNG 4: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ TÍN DỤNG CHÍNH SÁCH TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI TỈNH HÀ NAM 99
4.1 Định hướng phát triển kinh tế xã hội của tỉnh Hà Nam 99
4.1.1 Những thuận lợi, khó khăn tác động đến hoạt động của chi nhánh NHCSXH tỉnh Hà Nam 99
4.1.2 Định hướng hoạt động của chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Hà Nam 100
4.2 Giải pháp nâng cao hiệu quả tín dụng chính sách tại chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Hà Nam 101
4.2.1 Hoàn thiện mô hình tổ chức chi nhánh NHCSXH 101
4.2.2 Tăng nguồn vốn để mở rộng cho vay các đối tượng chính sách 103
4.2.3 Giải pháp về cơ chế tín dụng chính sách 105
4.2.4 Các giải pháp khác 108
4.3 Một số kiến nghị 110
4.3.1 Kiến nghị đối với Nhà nước 110
4.3.2 Kiến nghị với cấp ủy, chính quyền các cấp 111
4.3.3 Kiến nghị đối với HĐQT - NHCSXH 112
Trang 9DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 116 PHIẾU ĐIỀU TRA 119
Trang 10DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT, KÝ HIỆU
BĐD HĐQT Ban đại diện Hội đồng quản trị
KHNVTD Kế hoạch - Nghiệp vu tín dụng
NS&VSMTNT Nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn
Tổ TK&VV Tổ Tiết kiệm và vay vốn
Trang 11DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1 Tình hình hộ nghèo, hộ cận nghèo tại tỉnh Hà Nam, giai đoạn năm
2014 - 2016 48 Bảng 3.2 Bảng tổng hợp tỷ lệ hộ nghèo, hộ cận nghèo tại tỉnh Hà Nam, giai đoạn năm 2014 - 2016 48 Bảng 3.3 Quy mô dư nợ ủy thác qua các tổ chức chính trị - xã hội tại chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Hà Nam, giai đoạn 2014 - 2016 62 Bảng 3.4 Dư nợ các chương trình tín dụng tại chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Hà Nam, giai đoạn 2014 - 2016 70 Bảng 3.5 Tình hình dư nợ phân theo địa bàn tại chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Hà Nam, giai đoạn năm 2014 - 2016 70 Bảng 3.6 Cơ cấu dư nợ các chương trình tín dụng tại chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Hà Nam, giai đoạn 2014 - 2016……….71 Bảng 3.7 Cơ cấu nguồn vốn của chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh
Hà Nam, giai đoạn năm 2014-2016 73 Bảng 3.8 Số phòng giao dịch và cán bộ tín dụng tại chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Hà Nam 77 Bảng 3.9 Mức cho vay tối đa các chương trình tín dụng chính sách tại chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Hà Nam năm 2016……….80 Bảng 3.10 Lãi suất cho vay các chương trình tín dụng chính sách tại chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Hà Nam năm 2016……….81 Bảng 3.11 Tình hình xử lý nợ của chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Hà Nam, giai đoạn năm 2014-2016……….83 Bảng 3.12 Kết quả xử lý rủi ro tại chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Hà Nam, giai đoạn năm 2014 - 2016……… 83
Trang 12Bảng 3.13 Các chỉ tiêu định lượng đánh giá hiệu quả tín dụng chính sách tại
chi nhánh NHCSXH tỉnh Hà Nam năm 2014 - 2016……… 84
Bảng 3.14 Tổng hợp tình hình các hộ điều tra……… 87
Bảng 3.15 Tổng hợp tình hình sử dụng vốn của các hộ điều tra………88
Bảng 3.16 Tổng hợp mức vay bình quân của các hộ vay vốn………88
Bảng 3.17 Tổng hợp mức thu nhập các hộ vay trước và sau vay vốn…… 89
Bảng 3.18 Kết quả giảm nghèo và cải thiện đời sống của hộ vay……… …89
Bảng 3.19 Dư nợ, doanh số cho vay và thu nợ các chương trình tại chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Hà Nam, giai đoạn năm 2014-2016…….92
Bảng 3.20 Số hộ thoát nghèo nhờ vay vốn của chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Hà Nam, giai đoạn năm 2014 - 2016………93
Bảng 3.21 Vòng quay vốn tín dụng và hệ số thu nợ tại chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Hà Nam, giai đoạn năm 2014 - 2016……… 96
Trang 13DANH MỤC HÌNH VẼ
Hình 3.1 Sơ đồ cơ cấu bộ máy tổ chức của chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Hà Nam………53 Hình 3.2 Sơ đồ tổ chức hệ thống của Ngân hàng Chính sách xã hội……79
Trang 14LỜI MỞ ĐẦU
1 Tính cần thiết của đề tài
Việt Nam đang trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập kinh tế với các nền kinh tế phát triển trên thế giới Việc gia nhập Tổ chức thương mại thế giới (WTO) vào năm 2007, Hiệp ước đối tác xuyên Thái Bình Dương (TPP) năm 2016 đã mở ra cho nền kinh tế nước ta nhiều cơ hội để phát triển kinh tế cho đất nước Tuy nhiên, bên cạnh đó còn có mặt trái của nó
đó là sự phân hóa giàu nghèo ngày càng sâu sắc, đòi hỏi Nhà nước cần phải
có nhiều biện pháp hữu hiệu trong việc thực hiện công tác xóa đói giảm nghèo, an sinh xã hội
Xóa đói giảm nghèo, an sinh xã hội là một trong những nhiệm vụ quan trọng hàng đầu được Đảng và Nhà nước đặt ra song song với quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước và trong thời gian qua đã đạt được những thành tựu to lớn, đặc biệt là trong lĩnh vực kinh tế nông nghiệp, nông thôn Có được kết quả đó là nhờ đường lối, chính sách đúng đắn của Đảng và Nhà nước trong việc tạo nguồn vốn cho vay đối với hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác (sau đây gọi chung là các đối tượng chính sách) để phát triển kinh tế hộ gia đình, nông nghiệp, nông thôn Nguồn vốn tín dụng chính sách là nguồn lực giúp người nghèo vươn lên thoát nghèo, tự chủ tài chính và có những đóng góp
quan trọng trong việc thực hiện mục tiêu “dân giàu, nước mạnh, xã hội công
bằng, dân chủ, văn minh”
Tại Việt Nam, Ngân hàng Chính sách xã hội (NHCSXH) giữ vai trò chủ đạo, góp phần quan trọng cho sự phát triển vượt bậc của kinh tế hộ gia đình, kinh tế nông nghiệp, nông thôn, cải thiện đời sống nhân dân, xoá đói giảm nghèo, an sinh xã hội và đặc biệt là giảm bớt sự phân hoá giàu nghèo một cách rõ rệt trong quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước; đồng
Trang 15vốn tín dụng chính sách là chiếc cầu nối giúp những người nghèo chuyển từ sản xuất nhỏ, tự cung, tự cấp sang sản xuất hàng hoá theo kinh tế thị trường, vượt qua đói nghèo và tiến tới làm giàu chính đáng
Hà Nam là tỉnh thuộc vùng Đồng bằng Sông Hồng, có 05 huyện và 01 thành phố, với 91,5% dân số sinh sống tại khu vực nông thôn Theo Quyết định số 59/2015/QĐ-TTg ngày 19/11/2015 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều áp dụng cho giai đoạn 2016-2020, theo đó tỉnh Hà Nam có 11.456 hộ nghèo (chiếm tỷ lệ 4,24%) và 13.211 hộ cận nghèo (chiếm tỷ lệ 4,89%) Trong 15 năm qua, nhờ sự vào cuộc của các cấp, các ngành trong việc thực hiện công tác xóa đói giảm nghèo, đặc biệt là
sự ra đời của NHCSXH nói chung và chi nhánh NHCSXH tỉnh Hà Nam nói riêng (năm 2003) đã giúp cho các đối tượng chính sách có cơ hội được sử dụng các nguồn vốn tín dụng ưu đãi cho phát triển kinh tế gia đình, từng bước vươn lên thoát nghèo và làm giàu Trong giai đoạn 2010 - 2016, tại tỉnh Hà Nam tỷ lệ hộ nghèo toàn tỉnh đã giảm rõ rệt, từ 12,81% năm 2010 xuống còn 4,24% năm 2016 Tổng dư nợ tại chi nhánh NHCSXH tỉnh Hà Nam tính đến ngày 31/12/2016 là 1.521 tỷ đồng (tăng 107 tỷ đồng so với năm 2015, tỷ lệ tăng 7,04%), tỷ lệ nợ quá hạn là 0,16% (giảm 0,03% so với năm 2015), nợ khoanh là 0,03% (giảm 0,01% so với năm 2015) Có được kết quả trên là nhờ
sự phấn đấu, quyết tâm của tập thể cán bộ chi nhánh trong việc cung ứng kịp thời nguồn vốn đến với đối tượng thụ hưởng và bên cạnh đó là sự phối kết hợp của các cấp, các ngành, tổ chức CT-XH các cấp tại địa phương cùng tham gia quản lý nguồn vốn đã giúp tỷ lệ nợ xấu ngày càng giảm, hiệu quả tín dụng chính sách ngày càng được nâng cao
Mặc dù vậy, so với mặt bằng chung trong khu vực, tỷ lệ hộ nghèo của
Hà Nam còn cao, các đối tượng chính sách khác còn gặp nhiều khó khăn nên chi nhánh NHCSXH tỉnh Hà Nam còn nhiều việc phải làm như: tăng cường
Trang 16huy động vốn lãi suất thấp, vốn không có lãi suất, nguồn vốn uỷ thác đầu tư
và huy động tiết kiệm qua tổ, huy động tiết kiêm dân cư; tiếp tục tăng trưởng
dư nợ và áp dụng nhiều biện pháp để nâng cao hiệu quả đồng vốn tín dụng chính sách, góp phần tích cực trong việc giảm tỷ lệ hộ nghèo, ngăn chặn hộ thoát nghèo, hộ cận nghèo bị tái nghèo để cùng Đảng và Nhà nước thực hiện thành công nhiệm vụ xoá đói giảm nghèo và an sinh xã hội
Quá trình thực hiện tín dụng chính sách thời gian qua cho thấy vẫn còn
có những bất cập: Thứ nhất, hiệu quả sử dụng đồng vốn tín dụng chính sách có nơi, có chỗ chưa thực sự tốt làm ảnh hưởng đến hiệu quả chung của chính sách tín dụng ưu đãi Nhà nước, từ đó làm giảm hiệu quả công tác xóa đói giảm nghèo và an sinh xã hội Thứ hai, đối với việc thực hiện chủ trương “xã hội hóa hoạt động ngân hàng” với sự tham gia và phối kết hợp thực hiện trong công tác cho vay, thu lãi và đôn đốc thu hồi nợ, kiểm tra, giám sát đồng vốn tín dụng chính sách giữa NHCSXH với các cấp chính quyền địa phương, các tổ chức CT-XH nhận ủy thác, Tổ TK&VV, măc dù là chủ trương lớn nhưng không phải đã hoàn hảo; bởi vì sự phối kết hợp giữa các thành phần nói trên đòi hỏi tinh thần tự giác, công bằng, tự chịu trách nhiệm cao Vấn đề bất cập này nảy sinh khi một bộ phận hoạt động không trơn tru, thiếu trách nhiệm, thiếu hiểu biết hoặc cố tình không thực hiện theo đúng quy trình thì đều dẫn đến kết quả cho vay xóa đói giảm nghèo kém hiệu quả, thiếu chặt chẽ hoặc lỏng lẻo
Trên cơ sở đó, làm thế nào để tìm ra các nguyên nhân của bất cập và kịp thời khắc phục, để hỗ trợ các đối tượng chính sách nhận được đồng vốn vay kịp thời hơn nữa và sử dụng đồng vốn vay có hiệu quả hơn nữa là một nhiệm vụ cần thiết, đồng thời là thách thức trong thời gian tới của chi nhánh NHCSXH tỉnh Hà Nam
Với những lý do nêu trên, tác giả lựa chọn đề tài “Nâng cao hiệu quả tín
dụng chính sách tại chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Hà Nam”
Trang 172 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu:
2.1 Mục đích của nghiên cứu:
- Tìm kiếm mức độ thiếu hụt nguồn vốn để đáp ứng yêu cầu cấp tín dụng chính sách cho các đối tượng chính sách
- Tìm giải pháp tăng cường mối quan hệ giữa NHCSXH với chính quyền các cấp, các ngành, tổ chức CT-XH các cấp, Tổ TK&VV và đối tượng thụ hưởng chính sách
- Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả tín dụng chính sách tại chi nhánh
NHCSXH tỉnh Hà Nam
2.2 Nhiệm vụ nghiên cứu:
- Hệ thống hóa lý thuyết về đối tượng chính sách và tín dụng chính sách của NHCSXH
- Phân tích thực trạng tín dụng đối với các đối tượng chính sách trên địa bàn tỉnh Hà Nam
- Đề xuất giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả tín dụng chính sách, hướng tới làm tăng lợi ích cho các đối tượng chính sách tại tỉnh Hà Nam
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
3.1 Đối tượng nghiên cứu:
Hoạt động tín dụng chính sách và hiệu quả tín dụng chính sách tại chi
nhánh NHCSXH tỉnh Hà Nam
3.2 Phạm vi nghiên cứu:
- Phạm vi thời gian: Kết quả hoạt động tại chi nhánh NHCSXH tỉnh Hà Nam trong 03 năm (từ năm 2014-2016) và tham khảo thêm số liệu trong 06 tháng năm 2017
- Phạm vi không gian: Tại chi nhánh NHCSXH tỉnh Hà Nam (Địa chỉ:
Số 144 Nguyễn Viết Xuân, phường Trần Hưng Đạo, TP Phủ Lý, tỉnh Hà Nam)
4 Bố cục của luận văn
Trang 18Nội dung của luận văn gồm 04 chương:
Chương 1 Tổng quan tài liệu nghiên cứu, cơ sở lý luận và cơ sở thực
tiễn về tín dụng chính sách, hiệu quả tín dụng chính sách
Chương 2 Phương pháp nghiên cứu
Chương 3 Thực trạng hiệu quả tín dụng tín dụng chính sách tại chi
nhánh Ngân hàng Chính sách Xã hội tỉnh Hà Nam
Chương 4 Một số giải pháp nâng cao hiệu quả tín dụng chính sách tại
chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Hà Nam
Trang 19CHƯƠNG I TỔNG QUAN VỀ TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU, CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ
CƠ SỞ THỰC TIỄN VỀ TÍN DỤNG CHÍNH SÁCH, HIỆU QUẢ TÍN
DỤNG CHÍNH SÁCH
1.1 Tổng quan về tình hình nghiên cứu
1.1.1 Khái quát về các công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài
Để có kiến thức nền tảng, cơ sở lý luận chung cho đề tài, tác giả đã tham khảo, đúc kết từ một số tài liệu của Chính phủ, Ngân hàng Chính sách
xã hội (NHCSXH) liên quan đến tín dụng chính sách và một số nghiên cứu liên quan đến đề tài:
- Hà Thị Hạnh, 2003 Giải pháp hoàn thiện mô hình tổ chức và cơ chế
hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội Luận án Tiến sĩ, Đại học Kinh
tế quốc dân Tác giả đã nghiên cứu hoàn thiện mô hình tổ chức và cơ chế hoạt động của NHCSXH từ mô hình Ngân hàng phục vụ người nghèo trên cơ sở tham khảo kinh nghiệm của một số nước và vận dụng phù hợp với điều kiện thực tế của nước ta Từ đó đề xuất cơ chế để mở rộng và hoàn thiện hơn các chính sách đảm bảo cho hệ thống NHCSXH hoạt động an toàn, hiệu quả
- Dương Quyết Thắng, 2016 Quản lý tín dụng chính sách tại Ngân
hàng Chính sách xã hội đáp ứng mục tiêu giảm nghèo, đảm bảo an sinh xã hội Luận án Tiến sĩ, Học viện Ngân hàng Tác giả phân tích thực trạng của
công tác quản lý tín dụng chính sách, các tiêu chí đánh giá hiệu quả quản lý tín dụng chính sách và hệ thống các nhân tố ảnh hưởng đến việc thực hiện này Kinh nghiệm của một số nước trong quản lý tín dụng chính sách và đề ra các giải pháp hoàn thiện cơ chế quản lý nhằm đáp ứng mục tiêu giảm nghèo, đảm bảo an sinh xã hội Đề tài nghiên cứu ở phạm vi rộng, vĩ mô trên toàn hệ thống NHCSXH về hoạt động quản lý tín dụng chính sách
Trang 20- Trần Lan Phương, 2016 Hoàn thiện công tác quản lý tín dụng chính
sách của Ngân hàng Chính sách xã hội Luận án Tiến sĩ, Học viện Ngân hàng
Tác giả phân tích thực trạng quản lý tín dụng chính sách, các tiêu chí đánh giá hiệu quả quản lý tín dụng chính sách, kinh nghiệm của một số nước trong quản lý tín dụng chính sách và đề ra các giải pháp hoàn thiện cơ chế quản lý tín dụng chính sách nhằm đáp ứng mục tiêu giảm nghèo bền vững của Đảng
và Nhà nước Đề tài nghiên cứu ở phạm vi rộng, vĩ mô trên toàn hệ thống NHCSXH về hoạt động quản lý tín dụng
- Dương Thị Lan Hương, 2015 Quản lý tín dụng hộ nghèo tại Ngân
hàng Chính sách xã hội tỉnh Hà Nam Luận văn Thạc sĩ, Đại học Kinh tế -
Đại học Quốc gia Hà Nội Tác giả tiến hành khảo sát, đánh giá tình hình hộ nghèo và chất lượng công tác quản lý tín dụng đối với hộ nghèo tại chi nhánh NHCSXH Hà Nam Phân tích thực trạng hoạt động tín dụng hộ nghèo, các rủi
ro hoạt động cho vay từ chương trình cho vay hộ nghèo Từ đó, đề ra các giải pháp khắc phục tồn tại và góp phần hoàn thiện công tác quản lý Tuy nhiên, tác giả chỉ tập trung nghiên cứu về hoạt động quản lý tín dụng đối với đối tượng là hộ nghèo chứ không phải tất cả các chương trình tín dụng tại chi nhánh NHCSXH tỉnh Hà Nam
- Phạm Ngọc Trường, 2016 Tín dụng chính sách công cụ xóa đói, giảm nghèo ở Việt Nam Báo điện tử, http://www.tapchitaichinh.vn Bài viết đánh giá về chương trình, chính sách của Đảng và Nhà nước nhằm tạo điều kiện cho các đối tượng chính sách tiếp cận nguồn vốn tín dụng ưu đãi để cải thiện
và từng bước nâng cao điều kiện sống, tạo sự chuyển biến mạnh mẽ, toàn diện
ở các vùng nghèo, vùng đồng bào dân tộc thiểu số
- Hải Trang, 2017 Ngân hàng Chính sách xã hội giúp người dân thoát
nghèo bền vững Báo điện tử, http://www.daibieunhandan.vn Bài viết đánh
giá về những nỗ lực của NHCSXH với vai trò là một công cụ đòn bẩy kinh tế
Trang 21giúp các đối tượng chính sách có nguồn vốn ưu đãi để phát triển sản xuất, tạo việc làm, cải thiện điều kiện sống và nâng cao thu nhập
- Đàm Hữu Đắc, 2013 Tín dụng chính sách - Ngọn lửa sáng mãi trong
lòng người nghèo Báo điện tử, http://www.baomoi.com Bài viết đánh giá về
những nỗ lực của NHCSXH trong việc huy động các nguồn lực trong xã hội, tạo
ra sự đột phá trong chính sách giảm nghèo; nâng cao hơn nữa chất lượng, hiệu quả đồng vốn tín dụng chính sách, góp phần hạn chế nạn tình trạng cho vay nặng lãi đang xảy ra ở khu vực nông thôn
- Trần Ngọc Hiên, 2013 Về thực hiện chính sách XĐGN ở Việt Nam giai
đoạn 2011-2020 Tạp chí cộng sản điện tử, http://www.tapchicongsan.org.vn
Tác giả đánh giá và làm rõ những nhân tố tác động đến chính sách XĐGN ở Việt Nam giai đoạn 2011-2020 Tác giả nhận định có 03 nhân tố tác động đến chính sách XĐGN (i: tăng trưởng kinh tế phiến diện; ii: Môi trường bị tàn phá; iii: Sự hạn chế về năng lực tổ chức, quản lý của bộ máy nhà nước các cấp) Từ
đó đưa ra 03 định hướng cho chính sách XĐGN (i: Đổi mới mô hình tăng trưởng kinh tế; ii: Tạo lập những tiền đề, điều kiện để giải quyết vấn đề đói nghèo trong mô hình mới; iii: Đổi mới tổ chức và thể chế quản lý của Nhà nước theo yêu cầu đổi mới mô hình kinh tế)
Mô ̣t số nghiên cứu khác: Ngô Thị Huyền, 2008 về “Giải pháp tín dụng
ngân hàng đối với hộ nghèo của Ngân hàng Chính sách xã hội Việt Nam”;
Nguyễn Viết Hồng, 2001 về “Tách bạch tín dụng chính sách với tín dụng
thương mại trong hoạt động ngân hàng”; Nguyễn Anh Tuấn, 2011 về “Cho vay hỗ trợ người nghèo tại tỉnh Tiền Giang thực trạng và giải pháp” đều
khẳng định vai trò quan tro ̣ng của NHCSXH trong công cuô ̣c xóa đói giảm nghèo và ASXH ở Việt Nam Các nghiên cứu đều chỉ rõ : NHCSXH ra đời nhằm tách bạch tín dụng chính sách với tín dụng thương mại và NHCSXH là ngân hàng đặc thù riêng, hoạt động không vì mục đích lợi nhuận, không phải
Trang 22nộp thuế và có tỷ lệ dự trữ bằng không NHCSXH thực sự là cầu nối đưa chính sách tín dụng của Chính phủ đến với các đối tượng chính sách, tạo điều kiện cho người nghèo được tiếp cận với các dịch vụ tài chính, thói quen tiết kiệm và làm
ăn có hiệu quả hơn
1.1.2 Kết quả nghiên cứu đạt được của các đề tài trước đây
Các đề tài trên đã tập trung nghiên cứu các nội dung khác nhau của công tác hoàn thiện mô hình tổ chức, cơ chế quản lý tín dụng đối với hộ nghèo; trong
đó các đề tài tập trung làm rõ vai trò, sự cần thiết của NHCSXH, của tín dụng chính sách, tác động của tín dụng chính sách đối với người nghèo; phân tích hiệu quả hoạt động quản lý tín dụng chính sách nhưng chủ yếu là ở cấp Trung ương Các đề tài tập trung chủ yếu vào việc tìm kiếm các giải pháp hữu hiệu để nâng cao công tác quản lý tín dụng tại NHCSXH nhưng chủ yếu là các đề tài nghiên cứu ở phạm toàn hệ thống NHCSXH
1.1.3 Khoảng trống nghiên cứu
Chủ đề nâng cao hiệu quả tín dụng chính sách tại chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Hà Nam cho đến nay vẫn còn là khoảng trống chưa được nghiên cứu, phần lớn các đề tài tập trung vào nghiên cứu công tác quản
lý tín dụng chính sách và nâng cao hiệu quả quản lý tín dụng chính sách nhưng ở phạm vi vĩ mô, cấp toàn hệ thống NHCSXH và đưa ra các giải pháp
có tính cơ chế cho sự phát triển của toàn ngành; mà chưa nghiên cứu toàn diện về nâng cao hiệu quả tín dụng chính sách đối với một đơn vị chi nhánh
NHCSXH cấp tỉnh, do đó tác giả đã lựa chọn đề tài “Nâng cao hiệu quả tín
dụng chính sách tại chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Nà Nam” để
tập trung làm rõ nội dung liên quan đến hiệu quả tín dụng chính sách tại địa phương còn có nhiều vướng mắc chưa được được tháo gỡ
Trang 231.2 Các vấn đề cơ bản về đối tượng chính sách, tín dụng chính sách của Ngân hàng Chính sách xã hội
1.2.1 Đối tượng chính sách
1.2.1.1 Khái niệm về đối tượng chính sách
Đối tượng chính sách là những đối tượng được ưu tiên do chính sách chưa phù hợp hoặc thay đổi chính sách khiến họ gặp khó khăn (chủ yếu khó khăn về kinh tế) do Bộ Lao động Thương binh và Xã hội quy định Gồm hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ thoát nghèo, hộ gia đình có công với cách mạng, hộ gia đình thương binh, liệt sĩ, hộ gia đình là đồng bào dân tộc thiểu số có thu nhập thấp, hộ gia đình đang sinh sống trong vùng thường xuyên xảy ra thiên tai, hộ gia đình có hoàn cảnh khó khăn (già cả, neo đơn, tàn tật ), hộ gia đình đang sinh sống trong vùng đặc biệt khó khăn
1.2.1.2 Đặc điểm của đối tượng chính sách
- Là những người yếu thế trong xã hội, họ thường hay bị rơi vào tình trạng thiếu hụt tài chính để chi trả cho các nhu cầu thiết yếu như ăn, mặc, ở, học tập, khám bệnh, chữa bệnh, phục vụ nhu cầu sinh hoạt hàng ngày cho đến các thiếu hụt tài chính phục vụ cho các hoạt động mang tính chất dài hạn như xây dựng cơ sở SXKD, mua sắm nguyên, nhiên vật liệu, mua cây, con giống phục vụ SXKD, chăn nuôi, trồng trọt để tạo công ăn việc làm cho bản thân và gia đình
- Có nhiều khó khăn trong đời sống cá nhân, hạn chế trong hiểu biết và trong quan hệ xã hội dẫn đến việc họ luôn bị thiếu hụt nguồn lực tài chính Sự thiếu hụt về tài chính đã ngăn cản người nghèo trong việc tìm kiếm cơ hội vươn lên thoát nghèo, rồi làm giàu cho bản thân, cũng như hiệu quả của chính sách XĐGN và ASXH của Đảng và Nhà nước ta Sở dĩ có điều này là vì dù
họ có sức lao động, mong muốn vươn lên nhưng do khó tiếp cận với các
Trang 24nguồn lực khiến cho họ rơi vào vòng luẩn quẩn của thoát nghèo, rồi lại tái nghèo và những bất bình đẳng khác
- Hạn chế về khả năng đáp ứng các quy định về điều kiện vay vốn của các Ngân hàng Thương mại đã khiến cho các đối tượng chính sách khác gần như không thể tìm ra nguồn vốn tài chính đáp ứng các nhu cầu sinh hoạt và SXKD của bản thân Để trợ giúp các đối tượng chính sách, cũng như để thực hiện có hiệu quả chính sách XĐGN và ASXH, Nhà nước sử dụng các công cụ tài chính và hướng nguồn lực tài chính của Nhà nước, xã hội tới các đối tượng chính sách, giúp cho các đối tượng chính sách có vốn để SXKD, tăng thu nhập, vươn lên thoát nghèo và làm giàu
1.2.1.3 Sự cần thiết phải thực hiện hỗ trợ đối với đối tượng chính sách
Phân hóa giàu nghèo là hiện tượng phổ biến của nền kinh tế thị trường, tồn tại khách quan trong quá trình phát triển của mỗi quốc gia, trong đó có Việt Nam, tình trạng này cũng đang diễn ra và có xu hướng ngày càng trầm trọng, sâu sắc hơn, khoảng cách giàu nghèo ngày càng cách xa hơn Sự phân hóa giàu nghèo ở Việt Nam diễn ra ngay từ thời kỳ quản lý kinh tế - xã hội theo cơ chế tập trung, quan liêu, bao cấp nhưng tại thời điểm đó sự chênh lệch giàu nghèo và những biểu hiện của phân tầng xã hội chưa rạch ròi, rõ nét hay
bị che khuất bởi chủ nghĩa bình quân và chế độ công hữu với cơ cấu giai cấp
“hai giai một tầng” (giai cấp công nhân liên minh với giai cấp nông dân và tầng lớp trí thức) Chỉ từ sau khi đất nước bước vào công cuộc đổi mới toàn diện (1986), xóa bỏ cơ chế quản lý cũ, thực hiện phát triển kinh tế nhiều thành phần theo cơ chế thị trường định hướng XHCN thì sự chênh lệch giàu nghèo, phân tầng xã hội mới bộc lộ một cách rõ ràng và ngày càng trở nên sâu sắc Để khắc phục hiện tượng này, Đảng và Nhà nước cần kịp thời đưa ra những định hướng chiến lược, những chính sách phát triển kinh tế - xã hội phù hợp với thời kỳ chuyển đổi cơ chế và mô hình quản lý phát triển đất nước, trong
Trang 25đó cần tập trung vào việc hỗ trợ các đối tượng chính sách, đây là chủ trương, chính sách lớn thể hiện bản chất tốt đẹp của Đảng và Nhà nước ta, trong đó các chính sách hỗ trợ về nguồn vốn tín dụng ưu đãi có vai trò rất quan trọng trong việc hỗ trợ đối với các đối tượng chính sách Qua việc hỗ trợ tín dụng chính sách thông qua NHCSXH, các đối tượng chính sách khác có vốn để làm
ăn, đầu tư SXKD, tạo công ăn việc làm, tăng thu nhập cho gia định, thông qua
đó đã gián tiếp hạn chế được các tệ nạn xã hội, tạo sự ổn định công bằng xã hội, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế Chính vì vậy, quan điểm cơ bản của chiến lược phát triển xã hội mà Đảng ta đã đề ra là phát triển kinh tế, ổn định
xã hội nhằm thực hiện mục tiêu dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng văn minh; tóm lại, việc quan tâm hỗ trợ các đối tượng chính sách là một yêu cầu tất yếu, khách quan
Từ yêu cầu trên, chúng ta có thể khẳng định như sau: Cùng với chính sách phát triển kinh tế, Đảng và Nhà nước ta luôn quan tâm đến các đối tượng chính sách, luôn ban hành các cơ chế, chính sách trong đó có chính sách tín dụng ưu đãi để giúp các hộ nghèo có thể thoát nghèo, giải quyết việc làm, những hộ thoát nghèo có thể thoát nghèo bền vững, những hộ cận nghèo không bị tái nghèo
1.2.2 Tín dụng chính sách của Ngân hàng Chính sách xã hội
1.2.2.1 Khái niệm về tín dụng chính sách
Tín dụng đối với các đối tượng chính sách là việc sử dụng các nguồn tài chính chủ yếu do Nhà nước cấp cho NHCSXH để cho các đối tượng chính sách vay với lãi suất ưu đãi hơn so với tín dụng thương mại, giúp các đối tượng chính sách phát triển SXKD, tạo công ăn việc làm, tăng thu nhập, cải thiện đời sống, góp phần thực hiện mục tiêu XĐGN và ASXH Từ định nghĩa tín dụng chính sách, có thể rút ra một số điểm cần chú ý như sau:
Trang 26- Mục tiêu của tín dụng chính sách là nhằm giúp cho các đối tượng chính sách có vốn để SXKD, tạo công ăn việc làm, tăng thu nhập Ngân hàng thực hiệt nhiệm vụ tín dụng chính sách hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận, mà vì mục tiêu giảm nghèo, bảo đảm ASXH
- Nguyên tắc tín dụng chính sách là sử dụng vốn đúng mục đích, bảo đảm hoàn trả được vốn vay (gồm cả gốc lẫn lãi) cho ngân hàng đúng thời hạn như đã thỏa thuận
- Tín dụng chính sách được ưu đãi về điều kiện vay vốn như tài sản bảo đảm tiền vay, thủ tục và các quy trình giải ngân; ưu đãi về lãi suất vay vốn và thời hạn vay vốn Điều kiện vay vốn cũng linh hoạt và phù hợp với hoàn cảnh của người nghèo Về thủ tục vay vốn, điều kiện tài chính và tài sản bảo đảm cần được điều chỉnh linh hoạt trong từng thời điểm, từng mục đích vay vốn, gắn với thực tiễn địa phương và hoàn cảnh của các đối tượng chính sách để bảo đảm họ có thể tiếp cận được vốn vay
- Tín dụng chính sách cần hỗ trợ các đối tượng chính sách về năng lực SXKD như khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư, đào tạo nghề, chỉ dẫn các thị trường đầu vào cho sản xuất, lẫn đầu ra cho sản phẩm sản xuất ra
1.2.2.2 Đặc điểm của tín dụng chính sách
Đặc điểm chính của tín dụng chính sách xuất phát từ đặc điểm của chính người nghèo là hoạt động SXKD, đời sống sinh hoạt chủ yếu gắn với hoạt động nông nghiệp, có tính mùa vụ và phụ thuộc nhiều vào các điều kiện
tự nhiên, thời tiết Tín dụng chính sách có một số đặc điểm chính sau:
- Tín dụng chính sách có mối quan hệ gắn bó, chặt chẽ với hoạt động nông nghiệp vì chủ yếu hoạt động nông nghiệp được tập trung tại khu vực nông thôn Với nguồn thu nhập từ sản xuất, buôn bán nông sản, chăn nuôi gia súc, gia cầm,… và tiền lương từ làm thuê trong lĩnh vực nông nghiệp là hai bộ phận cấu thành chính trong nguồn thu nhập của các đối tượng chính sách tại
Trang 27nông thôn Vì các sản phẩm từ nông nghiệp thường có tính mùa vụ cao và các khoản thu nhập từ làm thuê thường không ổn định, trong khi đó họ lại phải thường xuyên trang trải các khoản chi phí cho nhu cầu thiết yếu hàng ngày,
do đó nhu cầu vay mượn là cần thiết để đáp ứng các khoản đâu tư lớn cho SXKD khi chưa tích lũy đủ
- Tín dụng chính sách đa dạng về đối tượng được tài trợ vốn do người nghèo cần được hỗ trợ về nhiều mặt, trong đó vấn đề tài chính là yếu tố quan trong để giúp họ có điều kiện đầu tư SXKD, tăng thu nhập cho gia đình và vươn lên thoát nghèo, làm giàu Nhu cầu vay vốn của họ cũng phụ thuộc nhiều vào yếu tố như điều kiện tự nhiên, đời sống sinh hoạt, trình độ và thực trạng hoạt động SXKD Các đối tượng khác nhau có nhu cầu vay vốn khác nhau cho các mục đích khác nhau như: Chăn nuôi, trồng trọt, xây dựng công trình nước sạch và vệ sinh môi trường, đi học, đi lao động có thơi hạn ở nước ngoài, mua vật tư phục vụ SXKD… Ngoài ra, trong kinh tế hộ cũng có đặc điểm là khó phân chia rõ ràng giữa việc hộ vay sử dụng tiền cho hoạt động SXKD hay nhu cầu chi tiêu cho các nhu cầu thiết yếu
- Chi phí cấp tín dụng cao: Các món vay tín dụng chính sách thường nhỏ, các hộ vay thường nằm ở các vùng nông thôn, vùng sâu, vùng xa, nên công tác quản lý khoản vay thường rất tốn kém chi phí, nhân lực và thời gian, đòi hỏi ngân hàng phải có nguồn nhân lực đủ lớn để tiếp cận, để thẩm định phương án vay vốn và kiểm tra, giám sát việc sử dụng vốn vay
- Các thông tin và các khoản tín dụng cho đối tượng chính sách thường thiếu: các đối tượng chính sách thường bị hạn chế về khả năng tiếp cận với các dịch vụ tài chính như tiền gửi, thanh toán do trình độ cũng như mức độ đáp ứng các điều kiện về dịch vụ tài chính theo quy định tại các NHTM còn thấp và các phong tục, tập quán lạc hậu Bên cạnh đó, các thông tin cá nhân
và tài chính của họ cũng rất khó thu thập và xác minh do nguồn dữ liệu tại các
Trang 28địa phương không đầy đủ và chính xác như các đối tượng là các Cơ sở SXKD được đăng ký theo quy định
- Trình độ quản lý tài chính của các đối tượng chính sách còn thấp nên mục tiêu quản lý vốn vay có hiệu quả là mục tiêu đặt ra không phải dễ dàng đạt được: Sự thiếu thông tin, trình độ hiểu biết và không được đào tạo bài bản
về quản lý tài chính là các nguyên nhân dẫn tới việc họ không sử dụng số vốn vay đúng mục đích, không kịp thời làm lãng phí vốn vay, vi phạm cam kết sử dụng vốn vay với ngân hàng Bên cạnh đó, việc chi tiêu không có kế hoạch, không tiết kiệm tiền để trả nợ theo định kỳ để trả nợ cho ngân hàng là các nguyên nhân khiến cho họ không thoát ra khỏi vòng luẩn quẩn của nghèo đói
- Không sở hữu tài sản đáp ứng được tiêu chuẩn của NHTM về tài sản bảo đảm: các đối tượng chính sách thường không có những tài sản có giá trị
và giá trị lớn hoặc có sở hữu nhưng lại có giá trị nhỏ, khó chuyển nhượng, khó làm thủ tục xác nhận quyền sở hữu đang là thực trạng diễn ra khá phổ biến tại nông thôn hiện nay Các tài sản khác có thể sử dụng để bảo đảm cho khoản vay mà các NHTM áp dụng cho các đối tượng khách hàng như sổ tiết kiệm, máy móc, thiết bị… thì hầu hết đều không có nên bị từ chối cho vay
- Tín dụng chính sách không chỉ dừng lại ở việc cung cấp vốn ưu đãi cho các đối tượng chính sách mà còn phải phối hợp với các nguồn lực của xã hội và nguồn lực của Nhà nước để trợ giúp đối tượng chính sách cải thiện đời sống vật chất và thoát nghèo Ngoài ra, các đối tượng chính sách cũng rất cần các hỗ trợ khác về thị trường và về kỹ thuật trồng trọt, chăn nuôi,…
- Tín dụng chính sách thường được ngân hàng cho vay theo qua nhóm (group lending) hay cho vay gắn kết trách nhiệm (joint - liability) nhằm nâng cao hiệu quả của đồng vốn Việc tự giám sát giữa các thành viên vay vốn trong nhóm sẽ làm giảm thiểu rủi ro đạo đức, đặc biệt là các món vay không
có tài sản bảo đảm do nhóm vay vốn muốn duy trì mức nợ xấu của cả nhóm ở
Trang 29mức thấp nên các thành viên có ý thức trả nợ và cùng động viên, khuyến khích các thành viên khác trong nhóm trong trả nợ đúng hạn Có thể thấy rằng, cho vay theo nhóm giảm thiểu rủi ro tín dụng cho ngân hàng do đã chuyển rủi ro đạo đức mà ngân hàng phải chấp nhận sang cho các thành viên trong nhóm và đồng thời giúp ngân hàng giảm được phí tổn do tiết kiệm được nguồn lực cho kiểm tra, giám sát sau cho vay
1.2.2.3 Vai trò của tín dụng chính sách
Tín dụng chính sách có vai trò rất quan trọng đối với các đối tượng chính sách, cụ thể:
- Giúp các đối tượng chính sách vượt qua những khó khăn trong cuộc sống, tạo việc làm, tăng thu nhập cho gia đình: các đối tượng chính sách có vốn đầu tư cho SXKD, chăn nuôi, trồng trọt, từ đó giúp đối tượng chính sách có công ăn việc làm, có điều kiện đầu tư về kỹ thuật nâng cao năng suất lao động, tăng thu nhập, cải thiện hiệu quả trong SXKD
- Giúp các đối tượng chính sách không phải đi vay nặng lãi do họ không tiếp cận được với nguồn tín dụng thương mại do phải đáp ứng các yêu cầu khắt khe về hồ sơ pháp lý, năng lực tài chính, tài sản bảo đảm, Tín dụng chính sách với những ưu đãi về mặt lãi suất thấp, đi kèm là ưu đãi về thời hạn trả nợ, phương thức trả nợ đã giúp cho các đối tượng chính sách cân bằng được mức sinh lời từ hoạt động SXKD
- Giúp các đối tượng chính sách nâng cao được khả năng tiếp cận nguồn vốn tín dụng ưu đãi: Từ việc tiếp cận nguồn vốn tín dụng, các đối tượng chính sách sẽ dần thay đổi được những nhận thức và hành động; biết cách xây dựng và triển khai kế hoạch SXKD (dù là ở mức độ đơn giản nhất), biết sử dụng vốn vay để mua các trang thiết bị hay nguyên vật liệu trên thị trường, biết quản lý tài chính qua việc gửi tiết kiệm định kỳ qua Tổ TK&VV
Trang 30để tích lũy và trả nợ ngân hàng… Ngoài ra, họ còn có thể tiếp cận với các kỹ thuật sản xuất tiên tiến, làm quen và tích lũy kinh nghiệm quản lý tài chính
- Giúp các đối tượng chính sách nâng cao được đời sống văn hóa, góp phần giải quyết những bất ổn trong đời sống của họ: Nhờ có vốn vay, họ có thể đầu tư mở rộng sản suất, tăng thu nhập cho gia đình, nâng cao trình độ, nâng cao chất lượng cuộc sống, có điều kiện để tham gia vào các sự kiện, chương trình văn hóa xã hội và từ đó đời sống văn hóa, tinh thần của họ sẽ được cải thiện; ngoài ra, các đối tượng chính sách cũng có tiền cho con cái được đi học, được đi đào tạo nghề để có cơ hội tìm kiếm việc làm thoát khỏi cảnh bị thất nghiệp và các tệ nạn xã hội
- Giúp chuyển đổi cơ cấu kinh tế nông nghiệp nông thôn, góp phần thực hiện phân công lại lao động xã hội: Các đối tượng chính sách thường sinh sống ở vùng nông thôn với ngành nghề sản xuất nông nghiệp là chủ yếu, họ ít được tiếp cận nền khoa học kỹ thuật mới nên năng suất lao động trong lĩnh vực nông nghiệp thường thấp Để chuyển đổi phương thức sản xuất theo hướng hiện đại, chuyển đổi giống cây trồng, vật nuôi, đưa các loại giống mới
có năng suất cao vào sản xuất trên phạm vi rộng đòi hỏi phải có nguồn tài chính lớn và cần các giải pháp thực hiện đồng bộ chương trình chuyển đổi được thực hiện hiệu quả
- Tín dụng chính sách đóng vai trò quan trọng trong công tác bảo đảm ASXH: Nghèo đói là vấn đề luôn tồn tại trong xã hội, để có một xã hội phát triển, công bằng, văn minh các quốc gia luôn quan tâm và có chính sách ưu đãi đối với các đối tượng này, trong đó tín dụng chính sách đóng vai trò quan trọng Một chính sách tín dụng hợp lý, được triển khai kịp thời và đồng bộ với các chính sách hỗ trợ khác sẽ giúp các đối tượng chính sách vượt qua những khó khăn trong cuộc sống, tạo việc làm, tăng thu nhập cho hộ vay, qua đó giúp Đảng và Nhà nước thực hiện thành công mục tiêu XĐGN và ASXH
Trang 311.2.2.4 Các nguồn vốn tín dụng chính sách
* Nguồn vốn từ Ngân sách Nhà nước
NHCSXH được thành lập theo Quyết định số 131/2002/QĐ-TTg ngày 04/10/2002 của Thủ tướng Chính phủ để thực hiện chính sách tín dụng ưu đãi đối với các đối tượng chính sách, NHCSXH có tiền thân từ Ngân hàng phục
vụ người nghèo thuộc NHNo&PTNT, là công cụ của Nhà nước trong việc thực hiện mục tiêu quốc gia về XĐGN và ASXH, NHCSXH hoạt động không vì mục đích lợi nhuận, được Nhà nước bảo đảm khả năng thanh toán, tỷ lệ dự trữ bắt buộc bằng không, không phải tham gia bảo hiểm tiền gửi, được miễn thuế và các khoản phải nộp Ngân sách Nhà nước Nguồn vốn cho vay chủ yếu của NHCSXH do Ngân sách Nhà nước để cho vay đối với các đối tượng chính sách để thực hiện mục tiêu XĐGN và ASXH
* Nguồn vốn từ các chương trình, dự án của Chính phủ
Trong giai đoạn 2001 - 2005, 2006 - 2010 và giai đoạn 2011 - 2016, Đảng và Nhà nước ta đã cụ thể hoá Nghị quyết về công tác giảm nghèo bằng việc cho triển khai nhiều chương trình về giảm nghèo và thực hiện các cam kết của Việt Nam với Liên hợp quốc trong việc thực hiện mục tiêu giảm nghèo Tại khu vực nông thôn, miền núi với nhiều hình thức đầu tư, hỗ trợ được triển khai, thực hiện như: Chương trình 135 giai đoạn 1 được theo Quyết định số 135/1998/QĐ-TTg ngày 31/7/1998 của Thủ tướng Chính phủ, Chương trình phát triển kinh tế - xã hội các xã đặc biệt khó khăn miền núi, vùng sâu, vùng xa; Chương trình 135 giai đoạn 2 theo Quyết định số 07/QĐ-TTg ngày 10/01/2006 của Thủ tướng Chính phủ; Quyết định số 134/QĐ-TTg ngày 20/7/2004 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách hỗ trợ đất sản xuất, đất ở, nhà ở và nước sinh hoạt cho đồng bào dân tộc thiểu số nghèo đời sống khó khăn; Nghị quyết số 08/1997/QH10 của Quốc hội về việc triển khai Dự
án trồng mới 5 triệu ha rừng giai đoạn 1998 - 2010; trợ cước, trợ giá giống
Trang 32theo Nghị định số 02/2002/NĐ-CP ngày 03/1/2002 của Thủ tướng Chính phủ sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 20/1998/NĐ-CP ngày 31/3/1998 của Chính phủ về phát triển thương mại miền núi, hải đảo và vùng đồng bào dân tộc;… tỷ lệ hộ nghèo năm 2016 của nước ta là 5,58% và phấn đấu đến cuối năm 2017 tỷ lệ nghèo của nước ta giảm khoảng 1-1,5% so với năm 2016, trở thành nước có thu nhập trung bình
* Nguồn vốn huy động tại địa phương cho XĐGN
Giảm tỷ lệ hộ nghèo là chỉ tiêu quan trọng trong tại địa phương nên phải tập trung các nguồn lực trong xã hội tham gia giúp nhân dân vươn lên cải thiện đời sống và làm giàu, cụ thể tỉnh Hà Nam đã tập trung mọi nguồn lực như tranh thủ nguồn vốn của Trung ương, nguồn vốn của tỉnh, phát huy tối đa nguồn nội lực, lợi thế của từng vùng và pháp huy truyền thống lao động trong các vùng trên địa bàn, phấn đấu trong năm 2017 tỷ lệ hộ nghèo toàn tỉnh giảm 0,8% (từ 4,24% cuối năm 2016 xuống còn 3,44% cuối năm 2017) Hàng năm, tỉnh trích từ nguồn thu ngân sách để bổ sung vào quỹ XĐGN của địa phương, đồng thời huy động các tổ chức, cá nhân trên địa bàn cùng ủng hộ, giúp đỡ người nghèo
1.2.2.5 Các hoạt động nghiệp vụ tín dụng chính sách
Các hoạt động nghiệp vụ tín dụng chính sách được quy định tại Quyết định số 16/2003/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ ngày 22/01/2003 về việc phê duyệt điều lệ về tổ chức và hoạt động của NHCSXH, gồm:
* Huy động vốn:
- Tiền gửi có trả lãi của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước; tiền gửi của các tổ chức tín dụng Nhà nước bằng 2% số dư nguồn vốn huy động bằng đồng Việt Nam có trả lãi theo thoả thuận; tiền gửi tự nguyện không lấy lãi của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước; tiền tiết kiệm của người nghèo
- Phát hành trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh, chứng chỉ tiền gửi và
Trang 33- Vốn nhận ủy thác cho vay ưu đãi của chính quyền địa phương, các tổ chức kinh tế, tổ chức chính trị - xã hội, các hiệp hội, các hội, các tổ chức phi Chính phủ, các cá nhân trong và ngoài nước
Để huy động nguồn vốn, NHCSXH đã áp dụng đa dạng các hình thức huy động vốn, đồng thời chú trọng: hoàn thiện cơ sở vật chất, phương tiện làm việc, trang thiết bị kỹ thuật; áp dụng các công nghệ mới, hiện đại trong hoạt động ngân hàng
* Mở rộng đối tượng thụ hưởng và tăng doanh số cho vay: Việc mở rộng đối tượng thụ hưởng và tăng doanh số cho vay có vai trò rất lớn trong mục tiêu XĐGN, ASXH của mỗi địa phương cũng như của cả quốc gia Để
mở rộng đối tượng vay vốn, tăng doanh số cho vay theo đúng quy định của Nhà nước, ngân hàng phải bám sát các nội dung sau:
- Mục đích cho vay: NHCSXH cho vay ưu đãi đối với các đối tượng chính sách cho mục đích đầu tư SXKD, tạo việc làm, tăng thu nhập, cải thiện chất lượng cuộc sống, góp phần thực hiện chương trình quốc gia về XĐGN, ASXH và việc làm
- Đối tượng vay vốn: là các đối tượng chính sách có hộ khẩu thường
trú hoặc đăng ký tạm trú dài hạn tại địa phương nơi cho vay; hộ nghèo, hộ cận nghèo có tên trong danh sách hộ nghèo, hộ cận nghèo ở cấp xã nơi cư trú theo chuẩn nghèo do Chính phủ công bố từng thời kỳ (đối với chương
Trang 34trình cho vay hộ nghèo, hộ cận nghèo) hoặc được UBND cấp xã xác nhận thuộc đối tượng thụ hưởng chính sách tín dụng ưu đãi của NHCSXH
Những đối tượng không được vay vốn gồm: Hộ không còn sức lao động, những hộ độc thân đang trong thời gian thi hành án hoặc những hộ nghèo được chính quyền địa phương xác nhận loại khỏi danh sách hộ vay vốn vì mắc tệ nạn cờ bạc, nghiện hút, trộm cắp, lười biếng không chịu lao động; những hộ nghèo thuộc diện chính sách như già cả, neo đơn, thiếu ăn được hưởng trợ cấp hàng tháng từ Ngân sách Nhà nước
* Mức cho vay và lãi suất cho vay phù hợp:
- Mức cho vay tối đa : Mức cho vay cần được điều chỉnh phù hợp với giá cả thị trường và đáp ứng nhu cầu vốn đầu tư cho SXKD , chăn nuôi, trồng trọt và một số nhu cầu thiết yếu cho cuộc sống
- Lãi suất cho vay: Lãi suất là yếu tố quan tro ̣ng nhất của tín du ̣ng chính sách, với một chính sách ưu đãi về lãi suất sẽ giúp các đối tượng chính sách giảm nhẹ được gánh nặng về tài chính trong việc t hanh toán tiền lãi hàng tháng, giảm chi phí trong quá trình đầu tư SXKD Lãi suất cho vay cũng cần được Chính phủ xem xét điều chỉnh cho phù hợp trong từng thời kỳ
* Tăng hiệu quả sử dụng vốn quay vòng : Chỉ tiêu thu hồi nợ để ta ̣o nguồn vốn cho vay quay vòng là chỉ tiêu quan trọng để đánh giá hiê ̣u quả sử dụng nguồn vốn tín dụng chính sách Vấn đề đặt ra là việc sử dụng các giải pháp phù hợp nào để khuyến khích hộ vay trả nợ đúng hạn phù hợp với từng đối tượng vay vốn của từng chương trình cho vay
Ngân hàng tổ chức giao dịch tại Điểm giao dịch xã để tạo điều kiện thuận lợi, tiết kiệm chi phí đi lại cho hộ vay và các đơn vị nhận ủy thác, ủy nhiệm giao dịch với ngân hàng khi nhận tiền vay, trả nợ và thu lãi của Tổ trưởng Tổ TK&VV và trả phí cho Tổ trưởng, tổ chức CT-XH nhận ủy thác Các giao dịch này được ngân hàng thực hiện vào một ngày cố định trong tháng
Trang 35* Xử lý đối với khoản nợ bị rủi ro: Các đối tượng chính sách có đặc điểm chủ yếu là sinh sống tại khu vực nông thôn, vốn vay được đầu tư chủ yếu vào ngành nghề , lĩnh vực có liên quan đến nông nghiệp nên thường bị phụ thuộc vào các yếu tố khách quan thiên tai , dịch bệnh nên rủi ro cũng cao hơn các đối tượng vay vốn khác Do đó, cần có cơ chế xử lý rủi ro phù hợp để giúp người vay khắc phục khó khăn khi rủi ro xảy ra và đảm bảo cho hoạt
đô ̣ng tài chính của ngân hàng được lành ma ̣nh hơn
Để hạn chế rủi ro, ngân hàng đưa ra các nguyên tắc, điều kiện vay vốn là:
sử dụng vốn đúng mục đích, hoàn trả nợ gốc, lãi tiền tiền vay đúng thời hạn
1.2.2.6 Nội dung và công cụ đánh giá hiệu quả tín dụng chính sách a) Nội dung đánh giá hiệu quả tín dụng chính sách
Hiệu quả tín dụng chính sách cũng có điểm giống như hiệu quả tín dụng thông thường nhưng được điều chỉnh cho phù hợp với đặc thù của tín dụng chính sách Cụ thể:
- Ban hành quy định cho từng chương trình tín dụng chính sách để làm
cơ sở triển khai, thực hiện: Mỗi chương trình đáp ứng nhu cầu riêng biệt của một số đối tượng và mỗi chương trình tín dụng còn phụ thuộc vào nguồn vốn của Chính phủ, các tổ chức và cá nhân phi Chính phủ và được thực hiện trong từng thời kỳ Do đó, theo đặc thù của từng đối tượng vay vốn là mục tiêu tương ứng của chương trình tín dụng, để nâng cao hiệu quả tín dụng phải xây dựng hệ thống các quy định, tiêu chuẩn, điều kiện riêng cho từng chương trình và luôn điều chỉnh phù hợp trong từng thời kỳ Các quy định đòi hỏi phải được xây dựng kịp thời, phù hợp, linh hoạt để các đối tượng chính sách
có thể nắm bắt được, hiểu được, đáp ứng được Ngược lại, các cán bộ ngân hàng cũng có thể dễ dàng triển khai các chương trình tín dụng chính sách
Trang 36- Xây dựng các chỉ tiêu kế hoạch tín dụng theo từng thời kỳ: Đây là điểm khởi đầu để nâng cao hiệu quả tín dụng chính sách của ngân hàng Để làm được điều này, ngân hàng cần bám sát vào những chủ trương, chính sách tín dụng ưu đãi, nhu cầu vốn tín dụng chính sách của đối tượng thụ hưởng và khả năng cung cấp nguồn vốn của ngân hàng Các số liệu lưu trữ của ngân hàng, các thông tin mới về chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước là rất cần thiết để giúp các nhà quản lý có thể đánh giá, dự báo các chỉ tiêu tín dụng trong kỳ kế hoạch Ngân hàng có thể xây dựng kế hoạch tín dụng xuất phát từ hai hướng, hướng thứ nhất là từ các đơn vị tín dụng nhỏ nhất của ngân hàng như các Phòng giao dịch hay Phòng Kế hoạch-Nghiệp vụ tín dụng hay cấp chi nhánh và cuối cùng là toàn hệ thống; với phương thức này có ưu điểm
là phản ánh chính xác nhu cầu vốn của từng địa bàn nhưng lại có nhược điểm
là khó bao quát được toàn bộ nhu cầu vốn của đối tượng chính sách, dễ xảy ra hiện tượng tính trùng hoặc tính sót, cũng như tốn kém nguồn lực để triển khai Theo hướng thứ hai là xây dựng kế hoạch tín dụng trên nền tảng số liệu, thông tin vĩ mô của ngân hàng Phương thức này có ưu điểm là dễ triển khai vì tiết kiệm được thời gian, chi phí, tránh tính trùng hay bỏ sót nhưng có hạn chế là trong một số trường hợp, phương thức này còn thiếu chính xác do không kịp thời cập nhật diễn biến đói nghèo tại địa phương Do đó, có thể kết hợp hai hướng xây dựng kế hoạch tín dụng là điều hết sức cần thiết
- Giao chỉ tiêu kế hoạch tín dụng: Căn cứ kế hoạch tín dụng, ngân hàng tiến hành giao chỉ tiêu cho các đơn vị cấp dưới (Hội sở chính giao cho chi nhánh cấp tỉnh, chi nhánh cấp tỉnh giao cho cấp huyện, cấp huyện giao nhiệm
vụ cho cán bộ Tín dụng, các đơn vị liên quan triển khai, thực hiện Việc giao chỉ tiêu kế hoạch phải được tính toán về nguồn lực (Nguồn lực này có thể là nguồn tại chỗ hay nguồn huy động nội bộ của ngân hàng), số lượng và năng suất lao động của cán bộ, cơ sở vật chất và đặc biệt là khả năng quản trị rủi ro
Trang 37của đơn vị Trên cơ sở chỉ tiêu kế hoạch được giao, từng đơn vị cho tới cán bộ tín dụng phải xây dựng kế hoạch hoạt động phù hợp
- Quản lý và tổ chức thực hiện kế hoạch tín dụng: Căn cứ kế hoạch được giao và kế hoạch của các đơn vị xây dựng, từng bộ phận, cá nhân phải
có kế hoạch triển khai thực hiện nhiệm vụ tương ứng của mình Các cán bộ sẽ phải tiến hành tuyên truyền, giới thiệu về các sản phẩm tín dụng chính sách của ngân hàng với những đặc điểm riêng, thu hồ sơ vay vốn, tiến hành thẩm định về điều kiện vay vốn của khách hàng, giải ngân và giám sát, rồi thu nợ, thu lãi theo đúng như một quy trình tín dụng thương mại
- Tiến hành đánh giá, tổng kết công tác triển khai tín dụng chính sách của từng đơn vị và toàn hệ thống: Mục tiêu là chỉ ra các tồn tại, hạn chế và đặc biệt là các nguyên nhân của nó; từ đó giúp nhà quản lý đưa ra định hướng, giải pháp cho giai đoạn tới Điểm khác biệt chính là việc cho vay cần phải có
sự xác minh đúng đối tượng thụ hưởng, phù hợp với điều kiện của từng chương trình tín dụng Ngoài ra, thủ tục vay vốn của ngân hàng cũng cần đơn giản, dễ hiểu nhưng vẫn đảm bảo tính pháp lý
b) Công cụ đánh giá hiệu quả tín dụng chính sách
Để đánh giá hiệu quả tín dụng chính sách cần xem xét, đánh giá hiệu quả của các công cụ quản lý của NHCSXH:
- Mạng lưới và cơ cấu bộ máy quản lý tín dụng: Mạng lưới hoạt động của ngân hàng bao gồm nhiều cấp từ Trung ương đến cấp huyện Đối với các NHTM thì mạng lưới hoạt động thường tâp trung tại khu vực đô thị, khu đông dân cư nhưng đối với NHCSXH lại có điểm khác biệt trái ngược với quy luật trên do đối tượng khách hàng mà NHCSXH phục vụ là các đối tượng chính sách, các đối tượng này thường tập trung tại các vùng nông thôn, vùng sâu vùng xa, vùng khó khăn Mạng lưới hoạt động của NHCSXH đóng vai trò quyết định khả năng tiếp cận của khách hàng và chất lượng phục vụ Các đối
Trang 38tượng chính sách thường có tâm lý ngần ngại tiếp cận nguồn vốn tín dụng do
họ thường không đủ điều kiện để vay vốn tại các NHTM, thiếu tự tin, thiếu kinh nghiệm dẫn đến không chỉ một vài hộ nghèo mà nhiều hộ nghèo không tiếp cận được với ngân hàng để vay vốn Để giải quyết được vấn đề này, ngân hàng cần xây dựng một mạng lưới rộng khắp và phải có đặc điểm là “gần dân” thông qua việc phối hợp chặt chẽ với chính quyền địa phương, tổ chức CT-XH nhằm tạo ra được một phong trào vay vốn để SXKD
- Tiêu chuẩn cấp tín dụng: khả năng tài chính của các đối tượng chính sách luôn biến động rất mạnh theo mùa vụ, tình trạng sức khỏe, thiên tai, dịch bệnh và chính sách của Nhà nước nên các quy định về thời hạn, lãi suất, số tiền vay vốn tại một địa phương qua các thời kỳ cũng khác nhau, giữa các địa bàn khác nhau, giữa các lĩnh vực khác nhau cũng khác nhau Cụ thể, đối với trồng cây ngắn ngày thì thời hạn vay vốn sẽ phải ngắn hơn thời hạn cho vay trồng cây dài ngày Tuy nhiên, nếu áp dụng quá cứng nhắc các quy định trên thì các đối tượng chính sách sẽ rơi vào tình trạng phải trả nợ quá sớm so với khả năng thu hồi vốn của họ do các đối tượng chính sách là những người yếu thế, họ thường thiếu kinh nghiệm, thiếu kiến thức nên họ cần có thời hạn trả
nợ dài hơn
- Lãi suất cho vay và phí phải trả: Tại các NHTM, lãi suất cho vay là công cụ để bảo đảm lợi nhuận, đồng thời duy trì khả năng cạnh tranh và điều tiết quy mô tín dụng Lãi suất cho vay thương mại được hình thành trên cơ sở quan hệ cung cầu và tối đa hóa lợi nhuận Đối với tín dụng chính sách, lãi suất cho vay được Chính phủ quy định theo từng thời kỳ để bảo đảm cho các đối tượng chính sách được ưu đãi hơn các đối tượng khác trong xã hội Ngoài ra, các đối tượng chính sách cũng không phải trả bất kỳ khoản phí nào liên quan đến tiền vay Bên cạnh đó, để hỗ trợ NHCSXH, Nhà nước cấp bù chênh lệch lãi suất huy động, miễn thuế và các khoản phải nộp NSNN cho NHCSXH
Trang 39- Mức cho vay: Việc cấp tín dụng chính sách tuy không phải thực hiện đầy đủ các mức giới hạn như các NHTM cấp tín dụng cho khách hàng thông thường nhưng cũng phải xét đến mức cho vay tối đa đối với một khách hàng theo một chương trình, các điều kiện, tiêu chuẩn về đối tượng vay vốn và số lượng chương trình vay vốn một hộ vay vốn được vay Mức vay tối đa đối với một hộ vay cũng cần phù hợp với nguồn vốn của ngân hàng, số lượng hộ thuộc đối tượng của NHCSXH có nhu cầu vay vốn và nhu cầu, khả năng SXKD của hộ vay Vì nếu không vận dụng phù hợp thì nhiều hộ vay vốn khác
sẽ không có điều kiện tiếp cận và phạm vi ảnh hưởng của tín dụng chính sách
sẽ bị hạn chế đi nhiều, tuy nhiên nếu cho vay dàn trải thì những hộ vay có nhu cầu vốn lớn để đầu tư lại không được đáp ứng đủ
- Thời hạn cho vay và trả nợ: Theo quy định, thời hạn cho vay là khoảng thời gian được tính từ khi khách hàng bắt đầu nhận vốn vay cho đến thời điểm trả hết nợ gốc và lãi vốn vay đã được thoả thuận trong hợp đồng tín dụng giữa tổ chức tín dụng và khách hàng Đối với tín dụng chính sách, thời hạn cho vay cũng được quy định trên cơ sở khả năng hoàn trả của khách hàng nhưng được lới lỏng hơn để giúp các đối tượng chính sách có thời gian tích lũy trả nợ ngân hàng Do đó, thời hạn trả nợ của hộ vay phải được tính toán phù hợp thu nhập của các đối tượng chính sách, bao gồm cả dòng tiền từ SXKD, các nguồn thu nhập khác và các khoản chi tiêu, sinh hoạt cho cuộc sống hàng ngày Việc trả lãi có thể được quy định ngắn và cần được thường xuyên đôn đốc nhằm tạo thói quen cho người nghèo có ý thức trả lãi, đồng thời áp dụng hình thức huy động tiết kiệm qua Tổ TK&VV để tạo thói quen cho các đối tượng chính sách trong việc gửi tiết kiệm, từ việc duy trì một khoản tiền gửi tiết kiệm nhỏ hàng tháng để tích lũy thành khoản tiền lớn trả
nợ vay cho ngân hàng, hạn chế tình trạng không trả được nợ khi đến hạn
Trang 40- Phân loại nợ, trích lập dự phòng rủi ro và xử lý nợ: Phân loại nợ giúp cho Tổ chức tín dụng đánh giá được chất lượng các khoản nợ để có những điều chỉnh phù hợp Chính sách phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro chặt chẽ, thận trọng là cơ sở bảo đảm cho hoạt động tín dụng được bền vững, hạn chế được tình trạng nợ xấu tăng cao Việc phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro trong tín dụng chính sách cũng giữ một vai trò quan trọng giúp ngân hàng xác định được những đối tượng vay vốn có mức độ rủi ro cao để có thể hạn chế tín dụng, tăng cường công tác giám sát, thu nợ hoặc thậm chí là dừng cấp tín dụng Phân loại nợ cũng giúp ngân hàng theo dõi những hộ vay sử dụng vốn vay đúng mục đích, có hiệu quả, trách nhiệm trong trả nợ, trả lãi theo cam kết Từ việc phân loại nợ, ngân hàng tiến hành xử lý nợ rủi ro như tái cơ cấu khoản nợ vay như hỗ trợ về lãi suất, điều chỉnh kỳ hạn, gia hạn,… cho tới việc khoanh nợ đối với những khoản vay bị rủi ro do nguyên nhân khách quan có khả năng thu hồi và xóa nợ đối với những khoản vay bị rủi ro
do nguyên nhân khách quan không có khả năng thu hồi Để đảm bảo cho việc
xử lý rủi ro thì ngân hàng phải chấp hành đúng quy định trong việc trích lập
dự phòng rủi ro
1.2.3 Những vấn đề cơ bản về hiệu quả tín dụng chính sách
1.2.3.1 Khái niệm về hiệu quả tín dụng chính sách
Hiệu quả tín dụng là một khái niệm tổng hợp bao hàm ý nghĩa toàn diện
về kinh tế, chính trị xã hội Có thể hiểu hiệu quả tín dụng chính sách là sự thoả mãn nhu cầu về vốn giữa chủ thể ngân hàng và người vay vốn, những lợi ích kinh tế mà xã hội, người vay thu được, đồng thời đảm bảo sự tồn tại, phát triển của ngân hàng
1.2.3.2 Mục tiêu hiệu quả tín dụng chính sách
* Xét về mặt kinh tế: