Báo Cáo Đánh Giá Tác Động Môi Trường Dự Án Đầu Tư Nhà Máy Sản Xuất Vải Denim Dệt Kim Và Vải Nhuộm Dệt Kim Tại Khu Công Nghiệp Quảng Ninh MỤC LỤC DANH MỤC CÁC TỪ VÀ CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT..
Trang 1Báo Cáo Đánh Giá Tác Động Môi Trường Dự Án Đầu Tư Nhà Máy Sản Xuất Vải Denim Dệt Kim Và Vải Nhuộm Dệt Kim Tại Khu Công Nghiệp Quảng Ninh
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ VÀ CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT 4
DANH MỤC BẢNG 5
DANH MỤC HÌNH VẼ 8
1 Xuất xứ của dự án 9
1.1 Thông tin chung về dự án 9
1.2 Cơ quan, tổ chức có thẩm quyền phê duyệt chủ trương đầu tư 10
1.3 Mối quan hệ của dự án với các dự án khác và quy hoạch phát triển do cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền phê duyệt 10
1.4 Sự phù hợp của dự án với khu công nghiệp 12
2 Căn cứ pháp lý và kỹ thuật của việc thực hiện ĐTM 12
2.1 Các văn bản pháp luật, quy chuẩn, tiêu chuẩn và hướng dẫn kỹ thuật về môi trường có liên quan làm căn cứ cho việc thực hiện ĐTM 12
2.2 Các văn bản pháp lý, quyết định hoặc ý kiến bằng văn bản của các cấp có thẩm quyền về dự án .16
2.3 Các tài liệu, dự liệu do chủ dự án tự tạo lập được sử dụng trong quá trình thực hiện đánh giá tác động môi trường 17
3 Tổ chức thực hiện đánh giác tác động môi trường 17
3.1 Trình tự tiến hành xây dựng báo cáo 17
3.2 Các đơn vị, tổ chức, thành viên tham gia thực hiện báo cáo ĐTM 17
4 Phương pháp đánh giá tác động môi trường 19
CHƯƠNG 1 MÔ TẢ TÓM TẮT DỰ ÁN 21
1 1 Thông tin chung về dự án 21
1.1.1 Tên dự án: 21
1.1.2 Chủ dự án: 21
1.1.3 Nguồn vốn và tiến độ thực hiện dự án 23
1.1.4 Vị trí địa lý của dự án 25
1.1.5 Mục tiêu, quy mô, công suất, công nghệ và loại hình dự án 38
1.2 Các hạng mục công trình của dự án 42
1.2.1 Các hạng mục công trình chính 42
1.2.2 Các hạng mục công trình phụ trợ 45
1.2.3 Các hạng mục công trình xử lý nước thải và bảo vệ môi trường 61
Trang 2Báo Cáo Đánh Giá Tác Động Môi Trường Dự Án Đầu Tư Nhà Máy Sản Xuất Vải Denim Dệt Kim Và Vải Nhuộm Dệt Kim Tại Khu Công Nghiệp Quảng Ninh
1.2.4 Mô tả hiện trạng quản lý, sử dụng đất khu vực thực hiện dự án; sự phù hợp của địa điểm thực
hiện dự án với các quy hoạch và các quy hoạch phát triển có liên quan 78
1.3 Nguyên, nhiên, vật liệu, hóa chất sử dụng của dự án, nguồn cung cấp điện, nước và các sản phẩm của dự án 80
1.3.1 Nguyên, nhiên, vật liệu, hóa chất sử dụng của dự án trong giai đoạn thi công xây dựng 80
1.3.2 Nguyên, nhiên, vật liệu, hóa chất sử dụng của dự án trong giai đoạn hoạt động của dự án .81
1.4 Công nghệ sản xuất, vận hành 89
1.5 Biện pháp tổ chức thi công 104
1.6 Tiến độ, vốn đầu tư, tổ chức quản lý và thực hiện dự án 116
1.6.1 Tiến độ thực hiện dự án 116
1.6.2 Vốn đầu tư 117
1.6.3 Tổ chức quản lý và thực hiện dự án 117
CHƯƠNG 2 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI VÀ HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG KHU VỰC THỰC HIỆN DỰ ÁN 120
2.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội 120
2.2 Hiện trạng môi trường và tài nguyên sinh vật khu vực dự án 125
2.2.1 Hiện trạng vi khí hậu, môi trường không khí, tiếng ồn 125
2.2.2 Hiện trạng môi trường nước 132
2.2.3 Hiện trạng tài nguyên sinh vật 145
CHƯƠNG 3 ĐÁNH GIÁ, DỰ BÁO TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN VÀ ĐỀ XUẤT CÁC BIỆN PHÁP, CÔNG TRÌNH BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG, ỨNG PHÓ SỰ CỐ MÔI TRƯỜNG 146
3.1 Đánh giá tác động và đề xuất các biện pháp, công trình bảo vệ môi trường trong giai đoạn triển khai thi công xây dựng dự án 146
3.1.1 Đánh giá, dự báo các tác động 146
3.1.2 Các biện pháp, công trình bảo vệ môi trường đề xuất thực hiện 184
3.2 Đánh giá tác động và đề xuất các biện pháp, công trình bảo vệ môi trường trong giai đoạn dự án đi vào vận hành 198
3.2.1 Đánh giá, dự báo các tác động 198
3.2.2 Các biện pháp, công trình bảo vệ môi trường đề xuất thực hiện 222
3.2.2.1 Giảm thiểu ô nhiễm không khí 222
3.3 Tổ chức thực hiện các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường 272
3.4 Nhận xét về mức độ chi tiết, độ tin cậy của các kết quả đánh giá, dự báo 274
Trang 3Báo Cáo Đánh Giá Tác Động Môi Trường Dự Án Đầu Tư Nhà Máy Sản Xuất Vải Denim Dệt Kim Và Vải Nhuộm Dệt Kim Tại Khu Công Nghiệp Quảng Ninh
3.4.1 Đánh giá về các phương pháp sử dụng trong ĐTM 274
3.4.2 Mức độ tin cậy của các đánh giá tác động môi trường 275
CHƯƠNG 4 CHƯƠNG TRÌNH QUẢN LÝ VÀ GIÁM SÁT MÔI TRƯỜNG 277
4.1 Chương trình quản lý môi trường của chủ dự án 277
4.2 Chương trình giám sát môi trường của dự án 287
4.2.1 Đối tượng và hoạt động cần giám sát 288
4.2.1.1 Trong giai đoạn thi công xây dựng 288
4.2.2 Chương trình giám sát chất thải của Dự án 288
4.2.3 Chương trình quan trắc môi trường 289
CHƯƠNG 5 KẾT QUẢ THAM VẤN 291
5.1 Tham vấn cộng đồng 292
5.2 Tham vấn chuyên gia, nhà khoa học 292
5.2.1 Quá trình tham vấn ý kiến của các nhà khoa học, chuyên gia môi trường 292
5.2.2 Ý kiến của nhà khoa học, chuyên gia 293
5.2.3 Ý kiến giải trình, tiếp thu và cam kết thực hiện của chủ dự án 295
KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ VÀ CAM KẾT 298
1 Kết luận 298
2 Kiến nghị 299
3 Cam kết thực hiện công tác bảo vệ môi trường 299
Trang 4Báo Cáo Đánh Giá Tác Động Môi Trường Dự Án Đầu Tư Nhà Máy Sản XuấtVải Denim Dệt Kim Và Vải Nhuộm Dệt Kim Tại Khu Công Nghiệp Quảng Ninh
DANH MỤC CÁC TỪ VÀ CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT
BOD Biochemical Oxygen Demand (Nhu cầu oxy sinh hoá)
BTNMT Bộ Tài nguyên môi trường
CBCNV Cán bộ công nhân viên
COD Chemical Oxygen Demand (Nhu cầu oxy hóa học)
ĐTM Đánh giá tác động môi trường
Trang 5Báo Cáo Đánh Giá Tác Động Môi Trường Dự Án Đầu Tư Nhà Máy Sản Xuất Vải Denim Dệt Kim Và Vải Nhuộm Dệt Kim Tại Khu Công Nghiệp Quảng Ninh
DANH MỤC BẢNG
Bảng 1 Danh sách các cán bộ tham gia lập ĐTM 20
Bảng 2 Phương pháp đánh giá tác động môi trường 21
Bảng 3 Giá trị đóng góp vào hiệu quả kinh tế - xã hội trong năm 2017 và 2018 của Dự án tại Trung Quốc và dự kiến tại Quảng Ninh 24
Bảng 4 Tiến độ góp vốn và huy động vốn theo từng giai đoạn triển khai thực hiện dự án 26
Bảng 5 Tiến độ thực hiện dự án 26
Bảng 6 Tọa độ vị trí của dự án 27
Bảng 7 Bảng thống kê nhu cầu dùng nước, hơi nước, điện dự kiến của các nhà đầu tư thứ cấp 31
Bảng 8 Bảng thống kê lượng nước thải dự kiến cần xử lý theo giai đoạn của KCN Texhong Hải Hà 33
Bảng 9 Tiến độ xây dựng, vận hành các modul XLNT tập trung của KCN đã được Công ty TNHH KCN Texhong Việt Nam cam kết 34
Bảng 10 Tọa độ vị trí các điểm đấu nối hạ tầng dự kiến của dự án 36
Bảng 11 Hiện trạng hoạt động của các dự án lân cận 38
Bảng 12 Bảng mã ngành sản phẩm của dự án 40
Bảng 13 Sản lượng cụ thể được tính theo từng ngày, từng tháng của các sản phẩm 41
Bảng 14 Thị trường tiêu thụ sản phẩm của dự án 43
Bảng 15 Quy mô kiến trúc của dự án 43
Bảng 16 Bảng tổng hợp các dây chuyền tại các nhà xưởng trong hai giai đoạn của nhà máy 46
Bảng 17 Bảng tổng hợp các mặt cắt giao thông 49
Bảng 18 Nhu cầu dùng nước, hơi nước, điện dự kiến của Công ty TNHH Khu công nghiệp Texhong Việt Nam dự kiến cung cấp cho Công ty TNHH Quốc tế Hằng Luân (HongKong) 50
Bảng 19 Bảng thống kê nhu cầu sử dụng điện của các nhà đầu tư thứ cấp tại KCN 50
Bảng 20 Bảng tính công suất điện của nhà máy 52
Bảng 21 Bảng thiết bị cung cấp điện, chiếu sáng 53
Bảng 22 Bảng thiết bị hệ thống thông tin liên lạc 54
Bảng 23 Bảng thống kê nhu cầu sử dụng nước của các nhà đầu tư thứ cấp tại KCN 55
Bảng 24 Nhu cầu sử dụng nước của dự án 58
Bảng 25 Hạng mục cấp nước của dự án 59
Bảng 26 Bảng thống kê nhu cầu sử dụng nước của các nhà đầu tư thứ cấp tại KCN 62
Bảng 27 Khối lượng hệ thống thoát nước mưa của dự án 65
Bảng 28 Nhu cầu thoát nước thải của dự án 65
Bảng 29 Hạng mục thoát nước thải sinh hoạt của nhà máy 67
Bảng 30 Các bể được xây dựng tại trạm XLNT 71
Trang 6Báo Cáo Đánh Giá Tác Động Môi Trường Dự Án Đầu Tư Nhà Máy Sản Xuất Vải Denim Dệt Kim Và Vải Nhuộm Dệt Kim Tại Khu Công Nghiệp Quảng Ninh
Bảng 31 Chất lượng nước thải trước và sau xử lý của Nhà máy Hằng Luân Thường Châu, Nhà máy Hằng Luân Việt Nam và Tiêu chuẩn đầu vào hệ thống XLNT tập trung 10.000m3/ngày.đêm
của KCN 73
Bảng 32 Tiến độ xây dựng, vận hành các modul của Hệ thống xử lý nước thải tập trung Khu công nghiệp 76
Bảng 33 Bảng thống kê lượng nước thải dự kiến cần xử lý theo giai đoạn của Khu công nghiệp Texhong Hải Hà 76
Bảng 34 Khối lượng chất thải nguy hại trong các giai đoạn hoạt động của dự án 79
Bảng 35 Khối lượng các loại hóa chất trong các giai đoạn hoạt động của dự án 80
Bảng 36 Khối lượng nguyên vật liệu sử dụng trong giai đoạn thi công xây dựng 82
Bảng 37 Khối lượng nhiên liệu sử dụng trong giai đoạn thi công xây dựng 82
Bảng 38 Máy móc thiết bị sử dụng trong giai đoạn thi công xây dựng 83
Bảng 39 Khối lượng nhiên liệu sử dụng trong giai đoạn hoạt động 83
Bảng 40 Nhu cầu nguyên liệu chính cho sản xuất 84
Bảng 41 Khối lượng nguyên liệu sử dụng trong các phân xưởng của nhà máy 84
Bảng 42 Khối lượng hóa chất sử dụng trong giai đoạn hoạt động của nhà máy 85
Bảng 43 Khối lượng nhiên liệu sử dụng trong giai đoạn hoạt động 91
Bảng 44 Ưu điểm của các công nghệ sản xuất của nhà máy 92
Bảng 45 So sánh công nghệ tại dự án và công nghệ truyền thống 94
Bảng 46 Bảng tổng hợp các thiết bị bố trí tại các nhà xưởng trong hai giai đoạn của nhà máy 99
Bảng 47 Tiến độ thực hiện dự án 118
Bảng 48 Nhu cầu lao động trong giai đoạn vận hành của dự án 120
Bảng 49 Tình hình triển khai dự án của các nhà đầu tư trong KCN 123
Bảng 50: Vị trí quan trắc chất lượng môi trường vi khí hậu, không khí, tiếng ồn 127
Bảng 51 Kết quả quan trắc môi trường không khí xung quanh đợt khảo sát 1 128
Bảng 52 Kết quả quan trắc môi trường không khí xung quanh đợt khảo sát 2 129
Bảng 53 Kết quả quan trắc môi trường không khí xung quanh đợt khảo sát 3 129
Bảng 54 Kết quả quan trắc môi trường không khí – tiếng ồn – độ rung của Công ty TNHH Đại Đông Việt Nam đợt 3 năm 2019 131
Bảng 55 Khu xử lý nước cấp, hệ thống lò hơi, trạm khí – Công ty TNHH KCN Texhong Việt Nam đợt 3 năm 2019 133
Bảng 56 Vị trí quan trắc chất lượng nước mặt, nước biển 134
Bảng 57 Kết quả phân tích chất lượng nước mặt khu vực dự án đợt 1 135
Bảng 58 Kết quả phân tích chất lượng nước mặt khu vực dự án đợt 2 135
Bảng 59 Kết quả phân tích chất lượng nước mặt khu vực dự án đợt 3 136
Bảng 60 Kết quả phân tích chất lượng nước biển đợt 1 138
Trang 7Báo Cáo Đánh Giá Tác Động Môi Trường Dự Án Đầu Tư Nhà Máy Sản Xuất Vải Denim Dệt Kim Và Vải Nhuộm Dệt Kim Tại Khu Công Nghiệp Quảng Ninh
Bảng 61 Kết quả phân tích chất lượng nước biển đợt 2 138
Bảng 62 Kết quả phân tích chất lượng nước biển đợt 3 139
Bảng 63 Nước thải Công ty TNHH Khu công nghiệp Texhong Việt Nam đợt 3 năm 2019 141
Bảng 64 Nước thải công nghiệp công ty TNHH Đại Đông Việt Nam 144
đợt 3 năm 2019 144
Bảng 65 Nguồn gây tác động có liên quan đến chất thải trong giai đoạn thi công xây dựng của dự án .149
Bảng 66 Tổng lượng phát thải bụi, khí độc trong hoạt động thi công đào móng 150
Bảng 67 Sự phát thải của các chất ô nhiễm đối với xe tải 151
Bảng 68 Lượng chất ô nhiễm phát thải trong quá trình vận chuyển đất đá đổ thải 151
Bảng 69 Tải lượng các chất ô nhiễm do phương tiện giao thông thải ra 152
Bảng 70 Định mức tiêu thụ nhiên liệu của các động cơ 153
Bảng 71 Tải lượng các khí thải phát sinh từ các loại máy san lấp và xây dựng 153
Bảng 72 Tỷ trọng các chất ô nhiễm trong quá trình hàn điện 154
Bảng 73 Lượng chất ô nhiễm phát thải trong quá trình vận chuyển máy móc thiết bị giai đoạn 1155 Bảng 74 Lượng chất ô nhiễm phát thải trong quá trình vận chuyển máy móc thiết bị, nguyên vật liệu và sản phẩm của các nhà xưởng giai đoạn 1 156
Bảng 75 Khối lượng chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt 159
Bảng 76 Tải lượng, nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt giai đoạn xây dựng 160
Bảng 77 Nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt 160
Bảng 78 Nồng độ các chất ô nhiễm có trong nước thải sinh hoạt trong giai đoạn thi công lắp đặt thiết bị máy móc giai đoạn 2 161
Bảng 79 Nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt 162
Bảng 80 Tác động của chất ô nhiễm có trong nước thải sinh hoạt 162
Bảng 81 Lưu lượng và tải lượng các chất ô nhiễm trong nước thải thiết bị thi công 163
Bảng 82 Nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải thi công 163
Bảng 83 Nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải công nghiệp trước khi xử lý của nhà máy trong giai đoạn 1 164
Bảng 84 Nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải công nghiệp sau khi xử lý của nhà máy trong giai đoạn 1 166
Bảng 85 Các nguồn gây tác động môi trường không liên quan đến chất thải 173
Bảng 86 Mức độ tiếng ồn của các thiết bị, phương tiện thi công 175
Bảng 87 Mức ồn gây ra do các phương tiện thi công ở khoảng cách 200m và 500m 176
Bảng 88 Mức ồn của các loại xe cơ giới 177
Bảng 89 Nguồn gây tiếng ồn trong giai đoạn hoạt động 177
Bảng 90 Tiêu chuẩn tiếng ồn tại khu vực làm việc trong cơ sở sản xuất 177
Trang 8Báo Cáo Đánh Giá Tác Động Môi Trường Dự Án Đầu Tư Nhà Máy Sản Xuất Vải Denim Dệt Kim Và Vải Nhuộm Dệt Kim Tại Khu Công Nghiệp Quảng Ninh
Bảng 91 Mức độ rung động của một số máy móc xây dựng điển hình 178
Bảng 92 Các nguồn gây ra sự cố môi trường trong giai đoạn xây dựng 182
Bảng 93 Đối tượng, quy mô bị tác động trong giai đoạn thi công xây dựng và lắp đặt thiết bị 183
Bảng 94 Ma trận môi trường trong giai đoạn xây dựng Nhà máy 184
Bảng 95 Nguồn gây tác động có liên quan đến chất thải 200
Bảng 96 Nhu cầu thoát nước thải của dự án 201
Bảng 97 Bảng tổng hợp các dây chuyền tại các nhà xưởng trong hai giai đoạn của nhà máy 202
Bảng 98 Nồng độ nước thải trước xử lý tại nhà máy Hằng Luân ở Trung Quốc, Việt Nam và Đầu vào hệ thống XLNT tập trung của KCN 203
Bảng 99 Tải lượng ô nhiễm trung bình của nước thải sinh hoạt trong giai đoạn vận hành 205
Bảng 100 Nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt của dự án 206
Bảng 101 Khối lượng dự kiến lượng chất thải nguy hại phát sinh trong giai đoạn vận hành 209
Bảng 102 Tải lượng từ phương tiện vận chuyển, giao thông vào không khí 211
Bảng 103 Định mức sử dụng nhiên liệu một số phương tiện giao thông 212
Bảng 104 Lượng phát thải các khí ô nhiễm trong khí thải phương tiện giao thông 212
Bảng 105 Lưu lượng khí thải và nồng độ các chất ô nhiễm trong khí thải 212
Bảng 106 Tải lượng ô nhiễm bụi từ quá trình sản xuất 213
Bảng 107 Tải lượng các chất ô nhiễm từ khí thải máy phát điện 214
Bảng 108 Nồng độ của khí thải của máy phát điện 214
Bảng 109 Mức ồn của các loại xe cơ giới 216
Bảng 110 Nguồn gây tiếng ồn trong giai đoạn hoạt động 216
Bảng 111 Tiêu chuẩn tiếng ồn tại khu vực làm việc trong cơ sở sản xuất 217
Bảng 112 Các nguồn gây ra sự cố môi trường trong giai đoạn vận hành 220
Bảng 113 Đối tượng, quy mô bị tác động trong giai đoạn hoạt động 220
Bảng 114 Ma trận môi trường trong giai đoạn vận hành của dự án 221
Bảng 115 Bảng hạ tầng thoát nước thải của nhà máy 226
Bảng 116 Các bể được xây dựng tại trạm XLNT 231
Bảng 117 Chất lượng nước thải trước và sau xử lý của Nhà máy Hằng Luân Thường Châu, Nhà máy Hằng Luân Việt Nam và Tiêu chuẩn đầu vào hệ thống XLNT tập trung 10.000m3/ngày.đêm của KCN 232
Bảng 118 Một số biện pháp ứng phó sự cố đối với từng loại hóa chất tại dự án 251
Bảng 119 Phương án tổ chức thực hiện công trình, biện pháp bảo vệ môi trường 274
Bảng 120 Chương trình quản lý môi trường của dự án 280
Bảng 121 Chương trình quan trắc môi trường giai đoạn thi công xây dựng 291
Bảng 122 Chương trình giám sát môi trường giai đoạn dự án đi vào vận hành thử nghiệm 292
Bảng 123 Chương trình giám sát môi trường giai đoạn dự án đi vào hoạt động 293
Trang 9Báo Cáo Đánh Giá Tác Động Môi Trường Dự Án Đầu Tư Nhà Máy Sản XuấtVải Denim Dệt Kim Và Vải Nhuộm Dệt Kim Tại Khu Công Nghiệp Quảng Ninh
Bảng 124 Tiếp thu và giải trình ý kiến của các chuyên gia 297
Trang 10Báo Cáo Đánh Giá Tác Động Môi Trường Dự Án Đầu Tư Nhà Máy Sản Xuất Vải Denim Dệt Kim Và Vải Nhuộm Dệt Kim Tại Khu Công Nghiệp Quảng Ninh
DANH MỤC HÌNH VẼ
Hình 1 Sơ đồ vị trí khu vực thực hiện dự án 37
Hình 2 Sơ đồ vị trí khu vực thực hiện dự án trong KCN Texhong Hải Hà 39
Hình 3 Hình ảnh hiện trường 47
Hình 4 Sơ đồ quy trình tái sử dụng nước ngưng tụ và nước làm mát 57
Hình 5 Sơ đồ tiêu hao hơi nước, nước làm mát và quá trình sản sinh nước ngưng tụ, nước làm mát .60
Hình 6 Sơ đồ công nghệ trạm XLNT 3.500m3/ngày.đêm của nhà máy 69
Hình 7 Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất sợi denim nhuộm 95
Hình 8 Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất vải denim dệt kim 96
Hình 9 Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất vải nhuộm dệt kim 97
Hình 10 Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất vải nỉ 98
Hình 11 Sơ đồ quy trình hệ thống điều không 105
Hình 12 Tổ chức quản lý dự án trong giai đoạn thi công 119
Hình 9 Tổ chức quản lý dự án trong giai đoạn vận hành 120
Hình 14 Sơ đồ xử lý nước thải thi công 190
Hình 15 Phương án thoát nước của dự án 225
Hình 16 Bể tự hoại 3 ngăn có ngăn lọc 226
Hình 17 Sơ đồ công nghệ trạm XLNT 3.500m3/ngày.đêm của nhà máy 229
Hình 18 Sơ đồ quy trình tái sử dụng nước ngưng tụ và nước làm mát 235
Hình 19 Sơ đồ hệ thống thu gom nước mưa 236
Hình 20 Sơ đồ hệ thống điều không của nhà máy 240
Hình 21 Quy trình ứng phó sự cố trong các trường hợp khẩn cấp 246
Trang 11Báo Cáo Đánh Giá Tác Động Môi Trường Dự Án Đầu Tư Nhà Máy Sản XuấtVải Denim Dệt Kim Và Vải Nhuộm Dệt Kim Tại Khu Công Nghiệp Quảng Ninh
MỞ ĐẦU
1 Xuất xứ của dự án
1.1 Thông tin chung về dự án
Khu công nghiệp Texhong – Hải Hà thuộc Khu công nghiệp – cảng biển Hải Hà,huyện Hải Hà, tỉnh Quảng Ninh được thành lập theo Quyết định số 648/QĐ-UBNDngày 11/3/2016 của UBND tỉnh Quảng Ninh, với quy mô diện tích là 660ha
Dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh cơ sở hạ tầng Khu công nghiệp TexhongHải Hà, huyện Hải Hà, tỉnh Quảng Ninh của Công ty TNHH Khu công nghiệpTexhong Hải Hà Việt Nam đã được Bộ Tài nguyên và Môi trường phê duyệt báo cáođánh giá tác động môi trường tại Quyết định số 141/QĐ-BTNMT ngày 22/01/2016 vàđược phê duyệt điều chỉnh một số nội dung trong quá trình hoạt động của KCNTexhong Hải Hà giai đoạn 1 tại văn bản số 2398/BTNMT-TCMT ngày 16/5/2017 Dự
án nhằm thu hút các nhà đầu tư trong và ngoài nước thuê đất xây dựng nhà máy, xínghiệp trong Khu công nghiệp Texhong Hải Hà – Giai đoạn 1, tạo ra những sản phẩm
có chất lượng cao, đáp ứng nhu cầu trong nước và xuất khẩu; với ngành nghề chính làcông nghiệp tơ sợi, phụ kiện dệt may và các công trình công cộng, dịch vụ, quản lý
Nhận thấy tiềm năng phát triển và mở rộng thị trường ngành Dệt – May tại ViệtNam, cùng với điều kiện thuận lợi trong đầu tư từ Khu công nghiệp Texhong Hải Hà,Công ty TNHH Quốc Tế Hằng Luân (Hong Kong) quyết định đầu tư xây dựng Dự án
“Nhà máy sản xuất vải denim dệt kim và vải nhuộm dệt kim tại Khu công nghiệpTexhong – Hải Hà”, các sản phẩm chính của dự án gồm có sợi denim nhuộm, vải denimdệt kim, vải nhuộm dệt kim, vải nỉ với công suất thiết kế như sau:
- Sợi denim nhuộm: 5.800 tấn/năm, trong đó 3000 tấn/năm dùng để sản xuất sảnphẩm tiếp theo trong dây chuyền sản xuất là vải denim dệt kim, 2800 tấn/năm tiêu thụ rathị trường
- Vải denim dệt kim: 5000 tấn/năm (tương đương 10.000.000 m2 vải/năm), trong
đó 1000 tấn/năm dùng để sản xuất sản phẩm tiếp theo trong dây chuyền sản xuất là vải nỉ,
4000 tấn/năm (tương đương 8.000.000 m2 vải/năm) tiêu thụ ra thị trường
- Vải nhuộm dệt kim: 5000 tấn/năm (tương đương 10.000.000 m2 vải/năm), trong
đó 1000 tấn/năm dùng để sản xuất sản phẩm tiếp theo trong dây chuyền sản xuất là vải nỉ,
4000 tấn/năm (tương đương 8.000.000 m2 vải/năm) tiêu thụ ra thị trường
Trang 12Báo Cáo Đánh Giá Tác Động Môi Trường Dự Án Đầu Tư Nhà Máy Sản XuấtVải Denim Dệt Kim Và Vải Nhuộm Dệt Kim Tại Khu Công Nghiệp Quảng Ninh
- Vải nỉ: 2.000 tấn/năm (tương đương 4.000.000 m2 vải/năm) tiêu thụ ra thị trường.Tổng quy mô công suất thiết kế của dự án là 17.800 tấn/năm, trong đó tổng sảnlượng cuối cùng sau dây chuyền sản xuất của nhà máy tiêu thụ ra thị trường là 12.800 tấn/năm, bao gồm 2.800 tấn sợi và 10.000 tấn vải, tương đương 20.000.000 m2 vải/năm
Ngày 30/9/2019, Công ty TNHH Quốc Tế Hằng Luân (Hong Kong) đã nộp Hồ
sơ xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (lần 2) gửi Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnhQuảng Ninh Theo đó, Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh Quảng Ninh đã có văn bản240/BQLKKT-ĐT ngày 04/10/2019 gửi đến Sở Khoa học và Công nghệ về việc thamgia ý kiến đối với nội dung Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư Dự ánNhà máy sản xuất Vải Denim dệt kim và vải nhuộm tại KCN Texhong Hải Hà (lần 2)
Sở Khoa học và Công nghệ Quảng Ninh thống nhất với nội dung công nghệ của dự án(Thiết bị công nghệ đã điều chỉnh lại, sử dụng thiết bị mới 100% sử dụng công nghệnhuộm Air Dyeing cho công đoạn nhuộm vải), đồng thời xác nhận dự án tại KCNTexhong Hải Hà có công nghệ không thấp hơn công nghệ của nhà máy Công ty HằngLuân tại Thường Châu - Trung Quốc tại văn bản số 1058/SKHCN-QLCN ngày08/10/2019
Căn cứ theo quy định tại Khoản 2, Điều 25 Luật Bảo vệ môi trường số 55/2014/QH13, Quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường là căn cứ để cấp cóthẩm quyền cấp giấy chứng nhận đầu tư Do đó, Chủ dự án đã thực hiện lập báo cáoĐTM trước khi có Giấy chứng nhận đầu tư
Dự án có hoạt động nhuộm (vải, sợi) thuộc loại hình sản xuất công nghiệp cónguy cơ gây ô nhiễm môi trường theo quy định tại Mục 5, Nhóm I, phụ lục IIa, Nghịđịnh 40/2019/NĐ-CP ngày 13/5/2019 của Chính phủ
Căn cứ điểm b, khoản 2, Điều 13, Luật chuyển giao công nghệ 2017, Dự ánthuộc đối tượng phải được thẩm định hoặc có ý kiến về công nghệ trong giai đoạnquyết định chủ trương đầu tư
Căn cứ mục 87, 89, phụ lục II, mục I của Nghị định số 40/2019/NĐ-CP ngày13/5/2019 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy địnhchi tiết hướng dẫn thi hành luật bảo vệ môi trường, Dự án thuộc thuộc đối tượng phảilập báo cáo ĐTM trình Sở Tài nguyên và Môi trường thẩm định báo cáo UBND tỉnhphê duyệt
Loại hình Dự án: Dự án mới, dự án đầu tư thứ cấp.
1.2 Cơ quan, tổ chức có thẩm quyền phê duyệt dự án đầu tư
Trang 13Báo Cáo Đánh Giá Tác Động Môi Trường Dự Án Đầu Tư Nhà Máy Sản XuấtVải Denim Dệt Kim Và Vải Nhuộm Dệt Kim Tại Khu Công Nghiệp Quảng Ninh
- Cơ quan cấp Giấy chứng nhận đầu tư: UBND tỉnh Quảng Ninh
- Cơ quan phê duyệt dự án đầu tư: Công ty TNHH Quốc Tế Hằng Luân(Hong Kong)
Trang 14Báo Cáo Đánh Giá Tác Động Môi Trường Dự Án Đầu Tư Nhà Máy Sản XuấtVải Denim Dệt Kim Và Vải Nhuộm Dệt Kim Tại Khu Công Nghiệp Quảng Ninh
1.3 Mối quan hệ của dự án với các dự án khác và quy hoạch phát triển do cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền phê duyệt
Dự án “Đầu tư nhà máy sản xuất vải denim dệt kim và vải nhuộm dệt kim tại khucông nghiệp Texhong Hải Hà” được xây đựng đảm bảo phù hợp quy hoạch phát triểnkinh tế, xã hội chung của tỉnh Quảng Ninh và huyện Hải Hà nói riêng Cụ thể dự ánphù hợp các quy hoạch sau:
- Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Quảng Ninh đến năm 2020,tầm nhìn đến năm 2030 được phê duyệt tại Quyết định số 2622/QĐ-TTg ngày31/12/2013 của Thủ tướng Chính phủ
- Quy hoạch phát triển Vành đai kinh tế ven biển Vịnh Bắc Bộ đến năm 2020được phê duyệt tại Quyết định số 34/2009/QĐ-TTg ngày 02/03/2009
- Quy hoạch sử dụng đất của huyện Hải Hà đến năm 2020 được phê duyệt tạiQuyết định số 704/QĐ-UBND ngày 14/4/2014 của UBND tỉnh Quảng Ninh
- Quyết định số 3788/QĐ-UBND ngày 27/11/2015 của UBND tỉnh Quảng NinhV/v phê duyệt quy hoạch xây dựng vùng Hải Hà, tỉnh Quảng Ninh đến năm 2030, tầmnhìn 2050
- Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện Hải Hà đến năm 2020, tầmnhìn đến năm 2030 được phê duyệt tại Quyết định số 3276/QĐ-UBND ngày30/12/2014 của UBND tỉnh Quảng Ninh Trong đó có định hướng phát triển côngnghiệp – xây dựng như sau:
+ Phát triển ngành sản xuất công nghiệp nặng và sản xuất công nghệ cao, xâydựng cảng tổng hợp, cảng nước sâu, cảng chuyên dụng; hệ thống kho cảng chuyêndụng xuất nhập khẩu xăng dầu; công nghiệp vật liệu xây dựng; các ngành công nghiệpphụ trợ và hệ thống cảng tổng hợp phục vụ KCN; Công nghiệp dệt – may – thiết kếthời trang tại KCN – cảng biển Hải Hà Từ nay đến năm 2020 chuẩn bị những điềukiện cơ bản để hình thành và phát triển KCN – cảng biển Hải Hà về hạ tầng giaothông, hoàn thiện trục đường nối QL 18A đến KCN – cảng biển, cơ bản hình thành vàphát triển mạng đô thị và phân bố dân cư cũng như các dịch vụ hạ tầng nhằm tạo sựphát triển bền vững của KCN – cảng biển Sau năm 2015 chuẩn bị và đầu tư một sốcông trình công nghiệp cơ bản tạo động lực thúc đẩy sự phát triển của toàn khu Tíchcực xúc tiến đầu tư vào khoảng năm 2020 cơ bản hình thành hoàn chỉnh một KCN –cảng biển hiện đại và bền vững
- Quy hoạch phân khu xây dựng tỷ lệ 1/2000 KCN Hải Hà thuộc KCN - Cảngbiển Hải Hà, huyện Hải Hà, tỉnh Quảng Ninh được phê duyệt tại Quyết định số 4086/
Trang 15Báo Cáo Đánh Giá Tác Động Môi Trường Dự Án Đầu Tư Nhà Máy Sản XuấtVải Denim Dệt Kim Và Vải Nhuộm Dệt Kim Tại Khu Công Nghiệp Quảng Ninh
QĐ-UBND ngày 21/12/2015 của UBND tỉnh Quảng Ninh Theo đó dự án nằm trongKCN Texhong Hải Hà với ngành nghề sản xuất là may mặc, dệt nhuộm và phụ trợngành may mặc
Như vậy, Dự án đầu tư nhà máy sản xuất vải denim dệt kim và vải nhuộm dệtkim tại Khu Công nghiệp Texhong Hải Hà của Công ty TNHH Quốc Tế Hằng Luân(Hong Kong) thực hiện tại ô đất 16.04 thuộc KCN Texhong Hải Hà, huyện Hải Hà,tỉnh Quảng Ninh hoàn toàn phù hợp với quy hoạch sử dụng đất của KCN Hải Hà cũngnhư quy hoạch phát triển chung huyện Hải Hà giai đoạn 2020 - 2030
1.4 Sự phù hợp của dự án với khu công nghiệp
Dự án đầu tư nhà máy sản xuất vải denim dệt kim và vải nhuộm dệt kim tạiKhu Công nghiệp Texhong Hải Hà của Công ty TNHH Quốc Tế Hằng Luân nằmtrong khu công nghiệp Texhong Hải Hà đã được UBND tỉnh phê duyệt Quy hoạchphân khu xây dựng tỷ lệ 1/2000 KCN Hải Hà thuộc KCN - Cảng biển Hải Hà, huyệnHải Hà, tỉnh Quảng Ninh tại Quyết định số 4068/QĐ-UBND ngày 21/12/2015
Dự án nằm trong lô đất số CN 23, ô đất 16.04 thuộc KCN Texhong Hải Hà,huyện Hải Hà, tỉnh Quảng Ninh, căn cứ theo Hợp đồng nguyên tắc thuê đất số 04-2019/BDS-HĐNT ngày 01/8/2019 giữa Công ty TNHH Khu công nghiệp TexhongViệt Nam và Công ty TNHH Quốc Tế Hằng Luân (Hong Kong)
(Hợp đồng nguyên tắc thuê đất được đính kèm tại Phụ lục của báo cáo ĐTM).
Bộ Tài nguyên và Môi trường đã phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môitrường của dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh cơ sở hạ tầng khu công nghiệpTexhong Hải Hà, huyện Hải Hà, tỉnh Quảng Ninh tại Quyết định số 141/QĐ-BTNMTngày 22/01/2016 và đã được xác nhận hoàn thành công trình bảo vệ môi trường tại vănbản số 48/GXN-TCMT ngày 15/3/2018 của Tổng cục Môi trường, được Cấp Giấyphép xả nước thải vào nguồn nước số 70/GP-BTNMT ngày 11/01/2018 của Bộ Tàinguyên và Môi trường
Vị trí KCN Texhong - giai đoạn 1 nằm về phía Bắc KCN - Cảng biển Hải Hàvới ngành nghề chính là công nghiệp tơ sợi, phụ kiện dệt may và các công trình côngcộng, dịch vụ, quản lý
Như vậy, Dự án hoàn toàn phù hợp với quy hoạch ngành nghề và phân khuchức năng của Khu công nghiệp Texhong Hải Hà
2 Căn cứ pháp lý và kỹ thuật của việc thực hiện ĐTM
2.1 Các văn bản pháp luật, quy chuẩn, tiêu chuẩn và hướng dẫn kỹ thuật về môi trường có liên quan làm căn cứ cho việc thực hiện ĐTM
Trang 16Báo Cáo Đánh Giá Tác Động Môi Trường Dự Án Đầu Tư Nhà Máy Sản XuấtVải Denim Dệt Kim Và Vải Nhuộm Dệt Kim Tại Khu Công Nghiệp Quảng Ninh
*/ Luật:
- Luật Bảo vệ Môi trường số 55/2014/QH13 ngày 23/6/2014;
- Luật Đất đai số 45/2013/QH13 ngày 29/11/2013;
- Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014;
- Luật Tài nguyên nước số 17/2012/QH13 ngày 21/6/2012;
- Luật Thương mại số 36/2005/QH11 ngày 14/6/2005;
- Luật Đầu tư số 67/2014/QH13 ngày 26/11/2014;
- Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 107/2016/QH13 ngày 06/4/2016;
- Luật phòng cháy, chữa cháy số 27/2001/QH10 ngày 29/62001;
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật phòng cháy, chữa cháy số 40/2013/QH13 ngày 22/11/2013;
- Luật Hóa chất số 06/2007/QH12 ngày 21/11/2007;
- Bộ luật Lao động số 10/2012/QH13 ngày 18/6/2012;
*/ Nghị định:
- Nghị định số 18/2015/NĐ-CP ngày 14/2/2015 của Chính phủ về quy hoạch bảo
vệ môi trường, đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường, kếhoạch bảo vệ môi trường;
- Nghị định số 40/2019/NĐ-CP ngày 13/5/2019 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một
số điều của các nghị định quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành Luật bảo vệ môi trường”;
- Nghị định số 38/2015/NĐ-CP ngày 24/4/2015 của Chính phủ quy định về quản
lý chất thải và phế liệu;
- Nghị định số 155/NĐ-CP ngày 18/11/2016 của Chính phủ quy định về xử phạt
vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường;
- Nghị định số 201/2013/NĐ-CP ngày 27/11/2013 của Chính phủ quy định chitiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên nước;
- Nghị định số 80/2014/NĐ-CP ngày 06/8/2014 của Chính phủ quy định về thoátnước, xử lý nước thải;
- Nghị định số 154/2016/NĐ-CP ngày 16/11/2016 của Chính phủ về phí bảo vệmôi trường đối với nước thải
- Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định chi tiếtthi hành một số điều của Luật đất đai năm 2013;
- Nghị định số 82/2018/NĐ-CP ngày 22/5/2018 của Chính phủ quy định về
Trang 17Báo Cáo Đánh Giá Tác Động Môi Trường Dự Án Đầu Tư Nhà Máy Sản XuấtVải Denim Dệt Kim Và Vải Nhuộm Dệt Kim Tại Khu Công Nghiệp Quảng Ninh
quản lý khu công nghiệp và khu kinh tế;
- Nghị định số 113/2017/NĐ-CP ngày 09/10/2017 của Chính phủ quy định chitiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất;
- Nghị định số 30/2017/NĐ-CP ngày 21/3/2017 của chính phủ về việc quy định
tổ chức, hoạt động ứng phó sự cố, thiên tai và tìm kiếm cứu nạn;
- Nghị Định số 87/2010/NĐ-CP ngày 13/8/2010 của Chính phủ quy định chitiết thi hành một số điều của luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu;
*/ Thông tư:
- Thông tư số 27/2015/TT-BTNMT ngày 29/05/2015 của Bộ Tài nguyên và Môitrường về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và kế hoạchbảo vệ môi trường;
- Thông tư số 36/2015/TT-BTNMT ngày 30/6/2015 của Bộ Tài nguyên và Môitrường về quản lý chất thải nguy hại;
- Thông tư số 29/2011/BTNMT ngày 01/01/2011 của Bộ Tài nguyên và Môitrường Quy định quy trình kỹ thuật quan trắc môi trường nước mặt lục địa;
- Thông tư số 28/2011/TT-BTNMT ngày 01/08/2011 của Bộ Tài nguyên và Môitrường quy định Quy trình kỹ thuật quan trắc môi trường không khí xung quanh vàtiếng ồn;
- Thông tư số 35/2015/TT- BTNMT ngày 30/6/2015 của Bộ Tài nguyên và Môitrường về bảo vệ môi trường khu kinh tế, khu công nghiệp, khu chế xuất, khu côngnghệ cao;
- Thông tư số 31/2011/BTNMT ngày 01/8/2011 của Bộ Tài nguyên và Môitrường Quy định quy trình kỹ thuật quan trắc môi trường nước biển (bao gồm cả trầmtích đáy và sinh vật biển);
- Thông tư số 08/2017/TT-BXD ngày 16/5/2017 của Bộ Xây dựng quy định vềquản lý chất thải rắn xây dựng
*/ Quyết định
- Quyết định số 3788/QĐ-UBND ngày 27/11/2015 của UBND tỉnh Quảng Ninh
về việc phê duyệt Quy hoạch xây dựng vùng huyện Hải Hà tỉnh Quảng Ninh đến năm
2030, tầm nhìn đến năm 2050;
- Quyết định số 2895/2015/QĐ-UBND của UBND tỉnh Quảng Ninh ngày30/09/2015 về việc ban hành quy định về chính sách hỗ trợ và ưu tiên đầu tư vào cáckhu công nghiệp, khu kinh tế trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh;
Trang 18Báo Cáo Đánh Giá Tác Động Môi Trường Dự Án Đầu Tư Nhà Máy Sản XuấtVải Denim Dệt Kim Và Vải Nhuộm Dệt Kim Tại Khu Công Nghiệp Quảng Ninh
- Quyết định 969/QĐ-UBND ngày 01/04/2016 quyết định về việc ban hành quyđịnh quản lý hoạt động thoát nước, xử lý nước thải trên địa bàn tỉnh;
- Quyết định 648/QĐ-UBND ngày 11/3/2016 của UBND tỉnh Quảng Ninh vềviệc thành lập Khu công nghiệp Texhong – Hải Hà thuộc Khu công nghiệp – cảng biểnHải Hà, huyện Hải Hà, tỉnh Quảng Ninh
- Quyết định số 4086/QĐ-UBND ngày 21/12/2015 về việc phê duyệt phân khuxây dựng tỷ lệ 1/2000 KCN Hải Hà thuộc KCN – cảng biển Hải Hà, huyện Hải Hà,tỉnh Quảng Ninh
- Quyết định số 2722/QĐ-UBND ngày 23/8/2016 của UBND tỉnh về việc phêduyệt điều chỉnh, bổ sung nội dung quy định về xử lý nước thải tại KCN Hải Hà thuộcKCN – Cảng biển Hải Hà, huyện Hải Hà, tỉnh Quảng Ninh tại Quyết định số4086/QĐ-UBND ngày 21/12/2015;
- Quyết định 141/QĐ-BTNMT ngày 22/01/2016 của Bộ Tài nguyên và Môitrường về việc phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường của Dự án “Đầu tư xâydựng và kinh doanh cơ sở hạ tầng Khu công nghiệp Texhong Hải Hà, huyện Hải Hà,tỉnh Quảng Ninh
- Văn bản số 2398/BTNMT-TCMT ngày 16/5/2017 của Bộ Tài nguyên và Môitrường về việc điều chỉnh một số nội dung trong quá trình hoạt động của Khu côngnghiệp Texhong Hải Hà – giai đoạn 1
- Giấy xác nhận số 48/GXN-TCMT ngày 15/3/2018 của Tổng cục Môi trườngxác nhận hoàn thành công trình bảo vệ môi trường Giai đoạn 1 – Dự án “Đầu tư xâydựng và kinh doanh cơ sở hạ tầng Khu công nghiệp Texhong Hải Hà, huyện Hải Hà,tỉnh Quảng Ninh”
- Quyết định số 4667/QĐ-UBND ngày 30/11/2017 của UBND tỉnh Quảng Ninh
về việc phê duyệt Báo cáo đánh giá tác động môi trường của Dự án Công trình hạ tầng
kỹ thuật phụ trợ phục vụ cho Khu công nghiệp Texhong – Hải Hà, huyện Hải Hà(hạng mục: khu xử lý nước cấp, hệ thống lò hơi, trạm khí) của Công ty TNHH Khucông nghiệp Texhong Việt Nam
- Giấy xác nhận số 4892/GXN-TNMT ngày 17/8/2018 của Sở Tài nguyên vàMôi trường, xác nhận hoàn thành công trình bảo vệ môi trường của Dự án Công trình
hạ tầng kỹ thuật phụ trợ phục vụ cho Khu công nghiệp Texhong – Hải Hà, huyện Hải
Hà (hạng mục: khu xử lý nước cấp, hệ thống lò hơi, trạm khí) của Công ty TNHH Khucông nghiệp Texhong Việt Nam
- Giấy phép xả nước thải vào nguồn nước Công ty TNHH Khu công nghiệp
Trang 19Báo Cáo Đánh Giá Tác Động Môi Trường Dự Án Đầu Tư Nhà Máy Sản XuấtVải Denim Dệt Kim Và Vải Nhuộm Dệt Kim Tại Khu Công Nghiệp Quảng Ninh
Texhong Việt Nam số 70/GP-BTNMT ngày 11/01/2018 của Bộ Tài nguyên và Môi trường
*/ Quy chuẩn, tiêu chuẩn:
- Quy chuẩn QCVN 27:2010/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về độ rung;
- Quy chuẩn QCVN 26:2010/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn;
- Quy chuẩn QCVN 05:2013/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chấtlượng môi trường không khí xung quanh;
- Quy chuẩn QCVN 50:2013/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về ngưỡngnguy hại đối với bùn thải từ quá trình xử lý nước
- QCVN 13-MT:2015/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải côngnghiệp dệt nhuộm;
- Quy chuẩn QCVN 08-MT:2015/BTMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chấtlượng nước mặt;
- Quy chuẩn QCVN 14:2008/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chấtlượng nước thải sinh hoạt;
- Quy chuẩn QCVN 40:2011/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thảicông nghiệp;
- Các tiêu chuẩn về vệ sinh môi trường lao động theo quyết định số3733/2002/QĐ-BYT ngày 10/10/2002 của Bộ Y tế
- QCVN 01:2008/BXD – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy hoạch xây dựng
- TCXDVN 33:2006 Cấp nước – mạng lưới đường ống và công trình tiêu chuẩnthiết kế
- Tài liệu kỹ thuật của Tổ chức Y tế thế giới (WHO), Cục bảo vệ môi trường Mỹ(USPA) và Ngân hàng Thế giới (WB) về xây dựng báo cáo đánh giá tác động môi trường
2.2 Các văn bản pháp lý, quyết định hoặc ý kiến bằng văn bản của các cấp
có thẩm quyền về dự án
- Quyết định số 4086/QĐ-UBND ngày 21/12/2015 về việc phê duyệt phân khuxây dựng tỷ lệ 1/2000 KCN Hải Hà thuộc KCN – cảng biển Hải Hà, huyện Hải Hà,tỉnh Quảng Ninh
- Quyết định số 141/QĐ-BTNMT ngày 22/01/2016 của Bộ Tài nguyên và Môitrường về việc phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường của Dự án Đầu tư xâydựng và kinh doanh cơ sở hạ tầng Khu công nghiệp Texhong Hải Hà, huyện Hải Hà,tỉnh Quảng Ninh;
- Văn bản số 2398/BTNMT-TCMT ngày 16/5/2017 của Bộ Tài nguyên và Môi
Trang 20Báo Cáo Đánh Giá Tác Động Môi Trường Dự Án Đầu Tư Nhà Máy Sản XuấtVải Denim Dệt Kim Và Vải Nhuộm Dệt Kim Tại Khu Công Nghiệp Quảng Ninh
trường V/v điều chỉnh một số nội dung trong quá trình hoạt động của Khu công nghiệpTexhong Hải Hà – giai đoạn 1
- Hợp đồng nguyên tắc thuê đất số 04-2019/BDS-HĐNT ngày 01/8/2019 giữaCông ty TNHH Khu công nghiệp Texhong Việt Nam và Công ty TNHH Quốc TếHằng Luân (Hong Kong)
- Hợp đồng nguyên tắc cung cấp hơi nước số 2019-001/HĐNT/THGYQ-HLngày 31/8/2019 giữa Công ty TNHH Khu công nghiệp Texhong Việt Nam và Công tyTNHH Quốc Tế Hằng Luân (Hong Kong)
- Thỏa thuận đấu nối hệ thống các đường ống trong KCN Texhong – Hải HàTHGYQ-GWDJ-XY/2019-001 giữa Công ty TNHH Khu công nghiệp Texhong ViệtNam và Công ty TNHH Quốc Tế Hằng Luân (Hong Kong)
- Hợp đồng nguyên tắc dịch vụ xử lý nước thải số 2019-01/HĐNTXLNT/TEXHONG-HENGLUN ngày 31/8/2019 giữa Công ty TNHH Khu công nghiệpTexhong Việt Nam và Công ty TNHH Quốc Tế Hằng Luân (Hong Kong)
- Hợp đồng nguyên tắc cung cấp sử dụng nước trong công nghiệp THGYYQ/HĐNT-GS-GY/2019-001 ngày 06/9/2019 giữa Công ty TNHH Khu công nghiệpTexhong Việt Nam và Công ty TNHH Quốc Tế Hằng Luân (Hong Kong)
2.3 Các tài liệu, dự liệu do chủ dự án tự tạo lập được sử dụng trong quá trình thực hiện đánh giá tác động môi trường
- Thuyết minh Dự án đầu tư;
- Hồ sơ thiết kế cơ sở của dự án;
- Kết quả đo đạc và phân tích chất lượng môi trường tại khu vực Dự án do chủđầu tư phối hợp của Trung tâm Quan trắc Tài nguyên và Môi trường – Sở Tài nguyên
và môi trường Quảng Ninh thực hiện vào tháng 8/2019
- Thông tin, tài liệu khác liên quan đến dự án
3 Tổ chức thực hiện đánh giác tác động môi trường
3.1 Trình tự tiến hành xây dựng báo cáo
1 Thu thập và nghiên cứu các tài liệu liên quan
2 Khảo sát thực tế tại khu vực thực hiện Dự án
3 Phối hợp cùng với các chuyên gia, kỹ thuật viên phân tích đi khảo sát hiệntrường, lấy mẫu và phân tích các thành phần môi trường vật lý
4 Tổng hợp, xử lý số liệu, tham khảo ý kiến của các cơ quan chức năng và cácchuyên gia về các lĩnh vực liên quan
5 Lập báo cáo đánh giá tác động môi trường của Dự án
Trang 21Báo Cáo Đánh Giá Tác Động Môi Trường Dự Án Đầu Tư Nhà Máy Sản XuấtVải Denim Dệt Kim Và Vải Nhuộm Dệt Kim Tại Khu Công Nghiệp Quảng Ninh
6 Tổ chức tham vấn ý kiến cộng đồng
7 Trình thẩm định và giải trình báo cáo ĐTM trước hội đồng thẩm định
3.2 Các đơn vị, tổ chức, thành viên tham gia thực hiện báo cáo ĐTM
Cơ quan chủ trì thực hiện ĐTM
CÔNG TY TNHH QUỐC TẾ HẰNG LUÂN (HONG KONG)
- Đại diện: Ông SUN HENG HUA
- Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng thành viên
- Địa chỉ liên hệ: UNIT 1402A 14/F THE BELGIAN BANK BLDG NOS
721-725 NATHAN RD MONGKOK, KOWLOON, HONG KONG
Cơ quan tư vấn
TRUNG TÂM QUAN TRẮC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
- Đại diện: ThS Hoàng Việt Dũng
Bảng Danh sách các cán bộ tham gia lập ĐTM
I Công ty TNHH Quốc Tế Hằng Luân (Hong Kong)
1 Sun Heng Hua Chủ tịch HĐTV Chịu trách nhiệm chung
2 Nguyễn Song Toàn CV Môi trường Cung cấp thông tin,tài liệu
II Trung tâm quan trắc Tài nguyên và Môi trường
1 Nguyễn Quốc Anh Phó Giám đốc Chủ trì ĐTM
2 Trần Linh Lan Ths Địa lý Tham gia lập báo cáo
3 Lã Thanh Bình Ths KH Môitrường Tham gia lập báo cáo
4 Vũ Thị Nguyệt Ths Quản lý kinhtế Tham gia lập báo cáo
5 Đỗ Thị Ni Tan Ths KH Môitrường Quan trắc
Trang 22Báo Cáo Đánh Giá Tác Động Môi Trường Dự Án Đầu Tư Nhà Máy Sản XuấtVải Denim Dệt Kim Và Vải Nhuộm Dệt Kim Tại Khu Công Nghiệp Quảng Ninh
6 Phạm Quang Trung Ks CN Sinh học Quan trắc
7 Phùng Văn Hùng Ks CNKT
Môi trường Quan trắc
8 Nguyễn Tiến Thành Ths KH Môi trường Quan trắc
9 Hoàng Chiều Tiến Ks CN Môi trường Quan trắc
10 Nguyễn Thanh Tùng Ks KT Hóa học Quan trắc
11 Hoàng Quỳnh Diệp Ths KH Môi trường Phân tích
12 Trần Thị Bích Phương CN QL TNTN Phân tích
13 Nguyễn Thu Huyền Môi trườngKS CNKT Phân tích
14 Đỗ Thị Hồng Diên Ks KTCN
Môi trường hóa Phân tích
15 Vũ Thị Len ThS Khoa học đất Phân tích
16 Nguyễn Thị Thúy Lan KS Kỹ thuậtSinh học Phân tích
17 Đỗ Thị Bích Liên Ths CN thực phẩm Phân tích
18 Trịnh Thu Hồng CN CN Hóa học Phân tích
19 Đinh Thị Huệ Chi Ths KH Môi
20 Đỗ Thiên Trang Ks QL TN&MT Phân tích
4 Phương pháp đánh giá tác động môi trường
Để thực hiện đánh giá tác động môi trường, cơ quan tư vấn đã áp dụng cácphương pháp khác nhau như sau:
Bảng 1 Phương pháp đánh giá tác động môi trường
Triển khai xây dựng dự án, vận hành thửnghiệm và vận hành thương mại
- Liệt kê các đối tượng môi trường tựnhiên, kinh tế - xã hội và các vấn đề môitrường liên quan trong quá trình triểnkhai các hoạt động của dự án
- Chương 1: Liệt kê, mô tả cáchạng mục của dự án và các vấn
đề liên quan
- Chương 2: Liệt kê, thống kê sốliệu về điều kiện tự nhiên, kinh
tế - xã hội và các vấn đề môitrường liên quan khác
- Chương 3: Nhận dạng tácđộng và đối tượng bị tác động
Trang 23Báo Cáo Đánh Giá Tác Động Môi Trường Dự Án Đầu Tư Nhà Máy Sản XuấtVải Denim Dệt Kim Và Vải Nhuộm Dệt Kim Tại Khu Công Nghiệp Quảng Ninh
phương pháp Mục đích, nội dung áp dụng Vị trí áp dụng
- Liệt kê các tác động môi trường, liệt kêcác đối tượng bị tác động và các vấn đềmôi trường liên quan đến từng hoạt độngcủa dự án
+ Đánh giá dự báo về mức độ, phạm vi,quy mô bị tác động dựa trên cơ sở địnhlượng theo hệ số ô nhiễm từ các tài liệu
Tổ chức Y tế thế giới (WHO), Cơ quanmôi trường Mỹ (USEPA)
- Chương 2: Đánh giá hiện trạngcác thành phần môi trường, sứcchịu tải môi trường nền
- Chương 3: Đánh giá, so sánhcác kết quả tính toán dự báo ônhiễm môi trường so với các quychuẩn, tiêu chuẩn hiện hành
- Chương 2: Mô tả về điều kiện
tự nhiên và kinh tế - xã hội dự án
đã được thực hiện trước khi xây dựng Dự
án Số liệu được thu thập từ các báo cáokinh tế - xã hội của UBND phường HảiHòa – Tp Móng Cái
+ Thu thập số liệu về hiện trạng đất lúa, đadạng sinh học tại khu vực Dự án, các báocáo và quy hoạch của tỉnh Quảng Ninh
- Chương 2: Mô tả về điều kiện
tự nhiên và kinh tế - xã hội dựán
5 Phương pháp
tham vấn
+ Tham vấn ý kiến chuyên gia, nhà khoahọc: Sử dụng kinh nghiệm chuyên gia đểhiệu chỉnh và hoàn thiện các kết quảĐTM và đề xuất biện pháp phòng ngừa,giảm thiểu các tác động phù hợp
Chương 1, 2, 3, 4 và 5 Dựa trêncác kết quả tham vấn để hiệuchỉnh và hoàn thiện các nộidung của báo cáo phù hợp vớiđiều kiện của dự án
+ Chương 5: Nội dung, biệnpháp và các kết quả tham vấn
6 Phương pháp đo
đạc hiện trường
và phân tích
+ Chủ đầu tư Dự án đã phối hợp với đơn
vị tư vấn là Trung tâm Quan trắc Tàinguyên và Môi trường, đã tiến hành quan
+ Chương 2: mục hiện trạngmôi trường khu vực thực hiện
dự án
Trang 24Báo Cáo Đánh Giá Tác Động Môi Trường Dự Án Đầu Tư Nhà Máy Sản XuấtVải Denim Dệt Kim Và Vải Nhuộm Dệt Kim Tại Khu Công Nghiệp Quảng Ninh
+ Phương pháp lấy mẫu và đo đạc hiệntrường được thực hiện đúng theo các quyđịnh hiện hành của tiêu chuẩn và Quychuẩn Việt Nam về lấy mẫu hiện trường
Số liệu thu được là đáng tin cậy
án, và so sánh với QCVN, TCVN
+ Chương 2: Đánh giá hiệntrạng chất lượng môi trường nềntại khu vực nghiên cứu
+ Chương 3: Dự báo đánh giá
và đề xuất các giải pháp giảmthiểu tác động tới môi trường dohoạt động của dự án
Nhà đầu tư: Công ty TNHH Quốc tế Hằng Luân (HongKong)
Địa chỉ công ty: Unit 1402A 14/F the Belgian Bank BLDG NOS 721-725Nathan RD Mongkok, Kowloon, Hongkong
Điện thoại: (852)2877-0225 Fax: (852)2877-0227
Địa chỉ email: jinxiutextile@126.com
Người đại diện: ông Sun Heng Hua
Chức danh: Chủ tịch Hội đồng thành viên
Công ty TNHH Quốc tế Hằng Luân (HongKong) được thành lập bởi 03 cổđông chính là Công ty TNHH Dệt Hằng Luân Thường Châu, Công ty TNHH Dệt Song
Trang 25Báo Cáo Đánh Giá Tác Động Môi Trường Dự Án Đầu Tư Nhà Máy Sản XuấtVải Denim Dệt Kim Và Vải Nhuộm Dệt Kim Tại Khu Công Nghiệp Quảng Ninh
Yến Thường Châu và Prosperous Time Holdings Limited thuộc Tập đoàn dệt Texhonggiấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 70824272-000-06-19-3, trong đó:
Công ty TNHH Dệt Hằng Luân Thường Châu được thành lập từ ngày11/9/2012 do Cục Quản lý và giám sát thị trường khu Thiên Ninh, thành phố ThườngChâu cấp, tỉnh Giang Tô, do ông Sun Heng Hua là người đại diện theo pháp luật, vốnđiều lệ của Công ty là 15.800.000 nhân dân tệ, Công ty đã có 07 năm kinh nghiệm và
là doanh nghiệp sản xuất vải denim dệt kim, vải nhuộm dệt kim, vải nỉ có quy mô lớnnhất Trung Quốc, thị trường rộng khắp nhất trong lĩnh vực sản xuất sản phẩm này tạiTrung Quốc
Công ty TNHH Dệt Song Yến Thường Châu được thành lập ngày 12/4/2000 doCục Quản lý và giám sát thị trường khu Thiên Ninh, thành phố Thường Châu cấp, do
bà Gu Hai Yen là người đại diện theo pháp luật, tổng vốn điều lệ của công ty là3.000.000 nhân dân tệ Công ty đã có 19 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực sản xuất sảnphẩm sợi denim nhuộm
Prosperous Time Holdings Limited là Công ty con thuộc sở hữu 100% của Tậpđoàn Dệt Texhong có rất nhiều kinh nghiệm phong phú trong việc đầu tư ngành dệtmay, có các ý tưởng đầu tư tiên tiến, ý thức kinh doanh nhạy bén, hợp tác phát triểnmạnh mẽ và triển vọng vô cùng to lớn
Đồng thời, ba công ty này đều là các nhà cung ứng lâu năm của các thương hiệuthời trang nổi tiếng như UNIQLO, CAP, LEE, LEVI’S…
Với lợi thế có sẵn về kinh nghiệm đầu tư sản xuất kinh doanh dẫn đầu trongngành dệt may, lợi thế có sẵn về thị trường khách hàng, lợi thế có sẵn khi Dự án sử
Trang 26dụng phần lớn nguyên liệu là sợi bông sẽ được nhập từ Công ty TNHH KHKT Texhong Ngân Hà và hầu hết các sản phẩm của dự án sẽ đượccung cấp cho Công ty TNHH May mặc Hoa Lợi Đạt (Việt Nam), nhà đầu tư Công ty TNHH Quốc tế Hằng Luân (HongKong) hoàn toàn có
đủ năng lực kinh doanh để đầu tư thành công dự án đầu tư Nhà máy sản xuất vải denim dệt nhuộm và vải nhuộm dệt kim tại KCN TexhongHải Hà
Giá trị đóng góp vào hiệu quả kinh tế - xã hội trong năm 2017 và 2018 của dự án sản xuất sợi denim nhuộm, vải denim dệt kim và vảinhuộm dệt kim tại Trung Quốc và so sánh với các chỉ tiêu tương tự của dự án dự kiến thực hiện tại Quảng Ninh như sau:
Bảng 2 Giá trị đóng góp vào hiệu quả kinh tế - xã hội trong năm 2017 và 2018 của Dự án tại Trung Quốc và dự kiến tại Quảng Ninh
Chi phí quản lý 484.321,75 611.086,24 2.242.869,33 Khách hàng của dự án tại Thường Châu là Uniqlo, trung tâm bán hàng đặt tại
Thượng Hải Dự án tại Việt Nam dự kiến xuất bán cho Uniqlo, thị trường NhậtBản, Đông Nam Á, Bangladet, Âu Mỹ
Dự án tại Việt Nam phát sinh chi phí công tác nước ngoài, chi phí bán hàng, chiphí đào tạo nguồn nhân lực
Chi phí tiêu hao 567.855,97 767.661,84 373.811,56 Dự án tại Trung Quốc phát sinh chi phí bảo dưỡng định kỳ, bảo dưỡng máy móc
cao hơn tại Việt NamChi phí nguyên liệu 65.238.055,6
6
80.768.398,22
48.595.502,22 Sản phẩm của dự án yêu cầu chất lượng nguyên liệu sợi rất cao, là sợi nhập khẩu,
trong đó bao gồm các loại thuế và chi phí vận chuyển Tại Việt Nam sử dụngnguyên liệu sợi do Công ty Ngân Hà sản xuất nên giảm được nhiều loại thuế phí
Trang 27Trung Quốc Việt Nam
5.044.303,12 5.758.607,73 5.233.361,78 Năm 2018, dự án tại Trung Quốc sử dụng một lượng lớn vật liệu phụ trợ, bao
gồm cả các linh kiện dễ vỡ, kim và các linh kiện bảo trì thiết bị, thay thế ổ trụcnên chi phí cao hơn Việt Nam
Tiền thuê đất 69.536 Dự án tại Trung Quốc không có chi phí thuê đất
Khấu hao 913.290,81 912.547,48 479.874,11 Thời hạn khấu hao đối với dự án tại Trung Quốc là 20 năm, tại Việt Nam là 25
nămThuế và lệ phí khác 259.802,1 307.490,33 Dự án tại Trung Quốc phải nộp các chi phí giáo dục đô thị, chi phí giáo dục địa
phương, thuế suất giá trị gia tăng là 12%, thuế môn bài 3‰, các khoản thuế khácTổng chi phí 75.836.923,1
4
93.745.118,21
60.716.359,27Lợi nhuận trước thuế 1.036.540,91 1.276.526,72 14.045.951,84
Thuế TNDN 259.135,23 319.131,68 2.312.063,48 Lợi nhuận của dự án tại Trung Quốc thấp nên đóng thuế thấp hơn tại Việt NamThuế GTGT 459.145,79 655.276,65 Tại Trung Quốc, thuế VAT năm 2017 là 17%, năm 2018 là 16%
(Bằng chữ: Năm trăm tám mươi ba tỷ bảy trăm năm mươi triệu đồng)
Tương đương: 25.000.000 USD
(Bằng chữ: Hai mươi lăm triệu Đô la Mỹ).
Trang 28Nguồn vốn: vốn tự có và vốn huy động hợp pháp khác.\
+ Vốn góp để thực hiện dự án là: 116.750.000.000 VNĐ
(Bằng chữ: Một trăm mười sáu tỷ bảy trăm năm mươi triệu đồng).
Trang 29+ Vốn huy động: 467.000.000.000 VNĐ được lấy từ số vốn vay tổ chức tín
dụng, ngân hàng và các loại vốn vay hợp pháp khác
Bảng 3 Tiến độ góp vốn và huy động vốn theo từng giai đoạn triển khai thực
hiện dự án
Giai đoạn 1 (từ tháng thứ 1 – 25 sau khi nhận được giấy CNĐKĐT) (VNĐ)
Giai đoạn 2 (từ tháng thứ 55 – 56 sau khi nhận được giấy CNĐKĐT) (VNĐ)
Tổng hai giai đoạn (VNĐ)
ty TNHH Quốc tế Hằng Luân (HongKong), trong đó hỗ trợ Công ty TNHH Quốc tếHằng Luân (HongKong) toàn bộ phần vốn vay là 20.000.000 USD để thực hiện dự án,bảo đảm cấp Thư đề xuất ý định cấp tín dụng cho đúng đối tượng cho vay theo quyđịnh hiện hành Thời hạn cho vay khoảng 04 năm
1 Hoàn thành các thủ tục pháp lý theo quy định Đến tháng thứ 06 Tháng 4/2020
2 Hoàn thành công tác xây dựng công trình Đến tháng thứ 18 Tháng 4/2021
3 Hoàn thành công tác lắp đặt thiết bị, máy móc và
4 Bắt đầu hoạt động sản xuất kinh doanh Đến tháng thứ 25 Tháng 11/2021
II Giai đoạn 2
1 Thời gian giãn cách giữa hai dự án Đến tháng thứ 43 Tháng 5/2023
2 Hoàn thành công tác lắp đặt thiết bị, máy móc và
3 Bắt đầu hoạt động sản xuất kinh doanh Đến tháng thứ 50 Tháng 12/2023
Thời hạn hoạt động của dự án: 45 năm kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhậnđăng ký đầu tư
Toàn bộ nhà xưởng phục vụ sản xuất giai đoạn 2 đều đã được triển khai côngtác xây dựng và hoàn thành trong giai đoạn 1 của dự án Khoảng thời gian ngắt quãng
18 tháng giữa giai đoạn 1 và giai đoạn 2 của dự án là thời gian dùng để nhà cung ứng
Trang 30thiết bị sản xuất máy móc thiết bị sau khi nhận được đơn đặt hàng và tiền đặt cọc củaCông ty và là thời gian để Công ty tuyển dụng, đào tạo người lao động, làm tốt mọicông tác chuẩn bị sẵn sang để lắp đặt máy móc thiết bị, vận hành thử nghiệm và đưa
dự án giai đoạn 2 vào vận hành chính thức một cách thuận lợi
1.1.4 Vị trí địa lý của dự án
Căn cứ Hợp đồng nguyên tắc thuê đất số 04-2019/BDS-HĐNT ngày 01/8/2019giữa Công ty TNHH KCN Texhong Việt Nam và Công ty TNHH Quốc tế Hằng Luân(HongKong), theo đó, Công ty TNHH KCN Texhong Việt Nam cho Công ty TNHHQuốc tế Hằng Luân (HongKong) thuê đất và cơ sở hạ tầng tại KCN Texhong Hải Hà,
xã Quảng Phong, huyện Hải Hà, tỉnh Quảng Ninh với tổng diện tích là 60.000m2 đểđầu tư xây dựng Nhà máy sản xuất vải bò dệt kim và vải nhuộm màu dệt kim, cùng vớicác công trình phụ trợ liên quan Dự án đầu tư Nhà máy sản xuất vải denim dệt kim vàvải nhuộm dệt kim tại Khu công nghiệp Texhong – Hải Hà nằm trong lô đất số CN 23,
ô đất 16.04, theo Quy hoạch phân khu xây dựng tỷ lệ 1/2000 KCN Hải Hà thuộc KCN– cảng biển Hải Hà, huyện Hải Hà, tỉnh Quảng Ninh đã được UBND tỉnh phê duyệt tạiQuyết định số 5228/QĐ-UBND ký ngày 18/12/2018, theo Quyết định cho thuê đất số810/QĐ-UBND ký ngày 23/3/2016 và Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CĐ
919067 (số vào sổ CT05022) do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Quảng Ninh cấpngày 03/8/2016
Phía Bắc giáp đường nội bộ KCN Texhong
Phía Nam giáp lô 16.09
Phía Đông giáp lô 16.05
Phía Tây giáp lô 16.03
Bảng 5 Tọa độ vị trí của dự án Tên điểm Tọa độ VN2000 (múi chiếu 3º, KKT 107 º45’)
Huyện Hải Hà có Quốc lộ 18A chạy qua với chiều dài 27km đã được nâng cấp
Từ KCN Texhong nối với Quốc lộ 18A là tuyến đường rộng 100m dài khoảng 6,0km
do nguồn ngân sách tỉnh đầu tư Dự án cách Quốc lộ 18A 3,5km về phía Đông Bắc
Tuyến đường giao thông nội bộ của KCN đã hoàn thành có chiều dài khoảng
Trang 312km và cách trung tâm Hải Hà 10km Trong KCN được đầu tư hệ thống đường giaothông khá hiện đại và thuận lợi cho các hoạt động giao thông của khu vực Dự án đấunối với đường giao thông nội bộ của KCN tại phía Đông Bắc của dự án.
Vị trí đấu nối giao thông của dự án: X: 2367781,099 Y: 497800,761
* Hệ thống sông suối, ao hồ và các vực nước:
Tại khu vực dự án đã được san lấp mặt bằng vì vậy không còn hệ thống ao hồ
tự nhiên
Tại phía Tây của dự án có một số kênh, mương nhỏ, có hướng chảy từ Bắcxuống Nam bắt nguồn từ dãy núi cao phía Bắc Tuy nhiên chủ yếu thoát nước về mùamưa Ngoài ra còn có kênh thủy lợi dẫn nước từ hồ Trúc Bài Sơn cấp nước cho hoạtđộng sản xuất nông nghiệp của các xã phía Nam đường 18A trong đó có xã QuảngPhong Hoạt động xây dựng dự án không ảnh hưởng đến các hoạt động tiêu thoát nướchiện tại của khu vực
Mục đích sử dụng nguồn nước biển ven bờ tại xã Quảng Phong: nằm phía Nam
dự án là biển ven bờ với các hoạt động giao thông thủy và nuôi trồng, đánh bắt thủysản của nhân dân các xã ven biển như Quảng Phong, Quảng Điền, Đây là khu vựctiếp nhận nước thải của dự án nói riêng và hoạt động của KCN Texhong nói chung.Mục đích sử dụng nước của nước biển ven bờ khu vực là giao thông thủy và bảo vệmôi trường thủy sinh Nếu nước thải của dự án nói riêng và KCN Texhong nói chungkhông được xử lý triệt để sẽ ảnh hưởng đến chất lượng nước biển ven bờ và các hoạtđộng nuôi trồng thủy sản, môi trường tự nhiên của khu vực
Hoạt động xả nước thải vào nguồn nước đối với nước thải và nước mưa chảytràn bề mặt của dự án nói riêng và KCN Texhong Hải Hà nói chung nếu không được
xử lý triệt để sẽ gây ra những tác động tiêu cực đến chất lượng nước biển ven bờ cũngnhư môi trường thủy sinh Theo cam kết của Chủ dự án cũng như quy hoạch của KCNTexhong Hải Hà thì nước thải được xử lý triệt để, nằm trong giới hạn cột B của QCVN13-MT:2015/BTNMT (đối với nước thải) và lắng lọc trong hồ (đối với nước mưa chảytràn bề mặt) trước khi xả thải ra môi trường tiếp nhận là nước biển ven bờ phía NamKCN Texhong Hải Hà Như vậy cũng đảm bảo giảm thiểu thấp nhất đến môi trườngnước biển ven bờ cũng như đối với sinh vật thủy sinh biển ven bờ
1.1.4.2 Vị trí của dự án so với các đối tượng kinh tế xã hội xung quanh dự án
* Khu dân cư, khu đô thị và các đối tượng sản xuất kinh doanh, dịch vụ
Hiện nay KCN Texhong Hải Hà có 8 dự án của các nhà đầu tư thứ cấp khác đã vàđang được triển khai xây dựng và hoạt động gồm: Công ty TNHH May mặc Hoa Lợi ĐạtViệt Nam, Công ty TNHH Đại Đông Việt Nam, Công ty TNHH Dệt may Bắc Giang ViệtNam, Công ty TNHH Texhong Khánh Nghiệp Việt Nam, Công ty TNHH Khoa học kỹthuật Texhong Ngân Hà, Nhà xưởng tiêu chuẩn, Khu hạ tầng kỹ thuật phụ trợ, Công tyTNHH Texhong liên hợp Việt Nam Khu nhà xưởng tiêu chuẩn của KCN Texhong gần
Trang 32dự án của Công ty TNHH Quốc tế Hằng Luân (HongKong) nhất, cách khoảng 200m vềphía Đông Bắc Các dự án còn lại trong bán kính 2,5km về phía Đông Bắc.
Khu vực thi công dự án nằm trong ranh giới của KCN Texhong Hải Hà nênkhông gần các khu dân cư Dân cư chủ yếu tập trung hai bên đường Quốc Lộ 18A vàcác tuyến đường liên thôn, liên xã Dọc theo tuyến đường vào KCN số hộ dân rất ít vàsống rải rác nằm ở phía Bắc dự án Khu dân cư gần nhất cách dự án khoảng 700m (50
hộ dân) thuộc địa bàn hai xã Quảng Phong (thôn 3) và Quảng Điền (thôn 7) Cách khudân cư này 30m là khu tái định cư Quảng Điền đang trong quá trình xây dựng
Lân cận dự án có một số cơ sở kinh doanh nhỏ lẻ mang tính chất hộ gia đìnhphục vụ nhu cầu nhân dân trong xóm làng và công nhân làm việc trong khu côngnghiệp Các công trình nhà văn hóa của các thôn trong xã, trụ sở UBND – trạm y tế -trường học của hai xã Quảng Phong và Quảng Điền nằm ở phía Bắc và Tây Bắc dự án.Cách dự án 2km về phía Bắc là nhà máy gạch Hải Hà
Phía Nam dự án giáp với khu vực ven biển thuộc xã Quảng Phong được nhândân sử dụng diện tích mặt nước để nuôi trồng thủy hải sản như ngao, sò, và phíangoài đảo Cái Chiên nhờ có gần luồng thủy nội địa có nguồn nước ổn định nên có một
số khu vực được nhân dân khoang vùng nuôi trồng thủy sản gồm nhuyễn thể (ngao,hầu đại dương, ) và cá, tôm, tuy nhiên khu vực này nằm phía Nam của đảo CáiChiên, cách dự án khoảng 1,5-2,0km
Hiện trạng hạ tầng KCN Texhong đến thời điểm hiện nay:
Đến nay, Công ty TNHH KCN Texhong Việt Nam đã đầu tư xong khoảng 8kmđường nội bộ, các cơ sở hạ tầng kỹ thuật đã hoàn thành và đưa vào vận hành sử dụnggồm: 01 trạm biến áp 110KVA ( gồm 02 x 63MVA), Nhà máy xử lý nước dùng trongcông nghiệp (công suất 12.000 m3/ngày đêm), 01 hệ thống xử lý nước thải công suất
6000 m3/ngày đêm, 01 hệ thống xử lý nước thải tập trung công suất 10.000 m3/ngàyđêm; hệ thống lò hơi (03 x 20 tấn/giờ) Trạm nhiên liệu LPG (30 tấn x 02 bồn chứa)
Đã hoàn thành công tác xây dựng bể xử lý sự cố dung tích 1.000m3 thuộc dự ánnhà máy xử lý nước thải công suất 6.000 m3/ngày đêm; bể xử lý sự cố dung tíchkhoảng 2.500 m3 cho modul XLNTTT công suất 10.000 m3/ngày đêm theo yêu cầucủa Bộ Tài nguyên và Môi trường, hoàn thành xây dựng hồ sinh thái giai đoạn 1 vớithể tích 50.000 m3, hoàn thành lắp đặt 03 hệ thống quan trắc môi trường tự động và đãđược Sở Tài nguyên và Môi trường tiến hành kiểm tra và niêm phong các thiết bị của
hệ thống quan trắc tự động nước thải và bộ truyền số liệu quan trắc tự động về Sở TàiNguyên và Môi trường để giám sát chất lượng và khối lượng nước thải KCN 24/24giờ Ngoài ra, Công ty đã hoàn thành xây dựng 300 m2 nhà kho để lưu giữ các loạichất thải rắn và chất thải nguy hại
Ngày 15/3/2018, Bộ Tài nguyên và Môi trường có văn bản số 48/GXN-TCMT
về việc xác nhận hoàn thành công trình bảo vệ môi trường giai đoạn 1; Module XLNTtập trung công suất 6.000m3/ngày đêm Ngày 15/01/2019, Ban Quản lý Khu kinh tế đãnghiệm thu chất lượng công trình xây dựng trước khi đưa vào sử dụng của các côngtrình thuộc Khu hạ tầng kỹ thuật phụ trợ phục vụ KCN Texhong Hải Hà giai đoạn 1 tại
Trang 33Văn bản số 102/BQLKKT-QHXD Ngày 04/4/2019, Bộ Tài nguyên và Môi trường đãcấp Giấy xác nhận hoàn thành công trình bảo vệ môi trường Hạng mục Module XLNTtập trung công suất 10.000m3/ngày đêm cho Công ty.
* Hiện trạng và tiến độ đầu tư hạ tầng cấp nước của KCN:
Công ty TNHH KCN Texhong Việt Nam đến nay cũng đã hoàn thành việc đầu
tư xây dựng công trình cấp nước thô tạm thời cho KCN (Điểm cấp nước tạm tại đậpKhe La – Cái Trịnh) và nhà máy xử lý nước cấp dùng trong sản xuất công nghiệp vớiquy mô 12.000 m3/ngày đêm lấy từ điểm cấp nước thô tạm tại đập Khe La (điểm lấynước thô tại đập Cái Trịnh chưa tiến hành khai thác)
Nhà máy nước Hải Hà hiện nay đã hoàn thành đầu tư xây dựng và đi vào sửdụng với công suất 3.000 m3/ngày đêm, trong đó lượng nước cấp cho người dân trênđịa bàn huyện là 500 m3/ngày đêm, lượng nước đang cấp cho khu công nghiệpTexhong – Hải Hà là 1.500 – 1.700 m3/ngày đêm Tháng 6/2019 nhà máy nước Hải Hàlắp đặt thêm 01 modul công suất 3.000 m3/ngày đêm, nâng tổng công suất của nhà máylên thành 6.000 m3/ngày đêm
Tiến độ triển khai các công trình cấp nước giai đoạn tiếp theo:
Trước tháng 6/2019 nhà máy nước Hải Hà sẽ lắp đặt thêm 01 modul công suất3.000 m3/ngày đêm, nâng tổng công suất của nhà máy lên thành 6,000 m3/ngày đêm,sẵn sàng có nguồn nước là 5.500 m3/ngày đêm dành cung cấp cho khu công nghiệpTexhong – Hải Hà ngay từ Quý III năm 2019 Do đó, nước sinh hoạt sử dụng trongKCN Texhong Hải Hà do Công ty nước sạch tỉnh Quảng Ninh cấp cơ bản đáp ứngđược nhu cầu sử dụng nước sinh hoạt của các nhà đầu tư thứ cấp trong KCN
Khu công nghiệp Texhong Hải Hà dự kiến tháng 11/2020 sẽ hoàn thành đầu tưxây dựng và đưa vào vận hành modul xử lý nước cấp dùng trong sản xuất công nghiệpthứ hai với quy mô 12.000 m3/ngày đêm thuộc khu HTKT phụ trợ 1 của Giai đoạn 1lấy từ điểm cấp nước thô tạm tại đập Cái Trịnh, nâng tổng công suất cung cấp nướcdùng trong sản xuất công nghiệp của khu công nghiệp lên thành 24.000 m3/ngày đêm
Khu công nghiệp Texhong Hải Hà dự kiến tháng 8/2021 sẽ hoàn thành đầu tư xâydựng và đưa vào vận hành modul xử lý nước cấp dùng trong sản xuất công nghiệp thứ bavới quy mô 12.000 m3/ngày đêm thuộc khu HTKT phụ trợ 2 của Giai đoạn 1 lấy từ điểmcấp nước thô sử dụng nguồn nước sông Tài Chi, nâng tổng công suất cung cấp nước dungtrong sản xuất công nghiệp của khu công nghiệp lên thành 36.000 m3/ngày đêm
Khu công nghiệp Texhong Hải Hà dự kiến tháng 5/2022 sẽ hoàn thành đầu tư xâydựng và đưa vào vận hành modul xử lý nước cấp dùng trong sản xuất công nghiệp thứ tưvới quy mô 12.000 m3/ngày đêm thuộc khu HTKT phụ trợ 2 của Giai đoạn 1 lấy từ điểmcấp nước thô sử dụng nguồn nước sông Tài Chi, nâng tổng công suất cung cấp nước dungtrong sản xuất công nghiệp của khu công nghiệp lên thành 48,000 m3/ngày đêm
* Hiện trạng và tiến độ đầu tư hạ tầng cấp điện, cấp khí, cấp hơi:
Hiện nay, Công ty TNHH KCN Texhong Việt Nam đã đầu tư xây dựng xong
01 trạm biến áp 110kVA, theo quy hoạch trạm này gồm 04 máy biến áp với công suất
Trang 344 x 63,000 kVA Hiện tại, Công ty TNHH KCN Texhong Việt Nam đã lắp đặt xong 02máy biến áp với công suất là 2 x 63.000 KVA và đang vận hành 01 máy biến áp côngsuất 63.000 KVA, 01 máy biến áp công suất 63.000 KVA còn lại đang dự phòng chưađưa vào vận hành Tổng công suất điện hiện có tối đa của KCN hiện nay khi vận hành
01 máy biến áp công suất 63.000 KVA là 72.000.000 kWh/tháng Công ty TNHHKCN Texhong Việt Nam cũng đã hoàn thành việc đầu tư xây dựng và đưa vào vậnhành 01 hệ thống lò hơi với công suất hơi nước 39.600 tấn/tháng, dự kiến tới tháng07/2020 tổng công suất lò hơi sẽ tăng lên 72.000 tấn/tháng; 01 trạm khí LPG với côngsuất là 125 tấn/tháng, dự kiến tới tháng 09/2021 tổng công suất trạm khí LPG sẽ tănglên 250 tấn/tháng, đủ đáp ứng nhu cầu sử dụng điện, khí, hơi theo tiến độ đầu tư củatất cả các nhà đầu tư thứ cấp đang hoạt động trong khu công nghiệp
Ngoài ra, Công ty TNHH KCN Texhong Việt Nam cũng căn cứ vào tình hìnhthu hút đầu tư của KCN, tiến độ triển khai Dự án thực tế của các nhà đầu tư thứ cấp đểlập kế hoạch tiếp tục triển khai đầu tư đồng bộ các giai đoạn tiếp theo của các côngtrình phụ trợ (điện, nước, hơi, XLNT ) phục vụ vận hành KCN Cụ thể nhu cầu sửdụng dự kiến và tình hình, kế hoạch cung cấp điện, nước, hơi của Khu công nghiệpcho các nhà đầu tư thứ cấp trong khu công nghiệp tại các giai đoạn cụ thể như sau:
Bảng 6 Bảng thống kê nhu cầu dùng nước, hơi nước, điện dự kiến của các nhà
đầu tư thứ cấp
Thời
Nước (m 3 /ngày đêm)
Hơi nước (tấn/tháng )
Khí LPG (tấn/tháng )
Điện (kWh/tháng )
Công ty TNHH Đại Đông
Sản lượng còn lại của KCN 70,42 26.870 7,4 11.655.59205/202 Tổng công suất của KCN 48.000 72.000 250 72.000.000
Trang 35Nước (m 3 /ngày đêm)
Hơi nước (tấn/tháng )
Khí LPG (tấn/tháng )
Điện (kWh/tháng )
Công ty TNHH Đại Đông
Sản lượng còn lại của KCN 1.060,04 1.640 7,4 2.117.872
Công ty TNHH Đại Đông
Sản lượng còn lại của KCN 77,74 40 2,4 723.872
Sau khi Công ty TNHH Quốc tế Hằng Luân (Hong Kong) triển khai đầu tư xâydựng và hoạt động dự án nhà máy sản xuất vải denim dệt kim và vải nhuộm dệt kimtheo giai đoạn, Công ty TNHH Khu công nghiệp Texhong Việt Nam cam kết hoàntoàn có khả năng đáp ứng được đồng bộ về kết nối giao thông, cấp điện, cấp nước, cấp
Trang 36hơi theo tiến độ từng giai đoạn triển khai Dự án đầu tư của Công ty TNHH Quốc tếHằng Luân (Hong Kong) Công ty TNHH KCN Texhong Việt Nam sẽ căn cứ vào tìnhhình thu hút đầu tư của KCN, tiến độ triển khai Dự án thực tế của các nhà đầu tư thứcấp, để tiếp tục triển khai đầu tư đồng bộ các giai đoạn tiếp theo của các công trìnhphụ trợ (điện, nước, khí LPG, hơi, XLNT ) phục vụ vận hành KCN nêu trên.
* Tiến độ đầu tư hệ thống XLNT tập trung KCN Texhong Hải Hà:
Bảng 7 Bảng thống kê lượng nước thải dự kiến cần xử lý theo giai đoạn của
KCN Texhong Hải Hà Thời gian
Công ty
Giai đoạn 11/2021 – 4/2022
Giai đoạn 5/2022 – 6/2024
Giai đoạn 6/2024 trở đi
Tổng công suất xử lý nước thải của hệ thống
Tổng lượng nước thải phát sinh của các nhà đầu tư thứ
cấp cần xử lý (m3/ngày đêm) 25.986,65 35.895,94 38.836,14Công ty TNHH May mặc Hoa Lợi Đạt (Việt Nam) 100 100 100
Công ty TNHH Dệt May Bắc Giang Việt Nam 3.000 3.100 3.500Công ty TNHH Texhong Khánh Nghiệp Việt Nam 3.500 3.500 3.500Công ty THHH KHKT Texhong Ngân Hà 7.550 10.280 10.280
Công ty TNHH KHKT Texhong Liên hợp Việt Nam 7.501,45 14.400,74 15.472,74Công ty TNHH Dệt Hằng Luân Việt Nam 1.965,2 1.965,2 2.783.4Công suất dư thừa còn lại của KCN 13,35 104,06 7.163,86
Vì vậy, công suất, tiến độ đầu tư và đưa vào sử dụng của hệ thống XLNTTTcủa KCN hoàn toàn có khả năng đáp ứng được nhu cầu XLNT của Công ty TNHHQuốc tế Hằng Luân (Hong Kong) khi Công ty TNHH Quốc tế Hằng Luân (HongKong) đưa Dự án vào hoạt động theo từng giai đoạn nêu trên
Phương án đấu nối nước thải của dự án theo từng giai đoạn phát sinh vào
Hệ thống XLNT tập trung của KCN:
Giai đoạn 1 (dự kiến từ tháng 11/2021): lượng nước thải phát sinh khoảng1,965.20 m3/ngày đêm, dự kiến sẽ được đấu nối và xử lý tại modul XLNTTT 10.000
m3/ngày đêm thứ 1, thứ 2 của KCN
Giai đoạn 2 (dự kiến từ 06/2024): lượng nước thải phát sinh tối đa dự kiếnkhoảng 2.783,40 m3/ngày đêm, dự kiến sẽ được đấu nối và xử lý tại các modulXLNTTT 10.000 m3/ngày đêm thứ 1,2,3, 4 của KCN
Phương án đấu nối nước thải của dự án theo từng giai đoạn phát sinh vào Hệthống XLNT tập trung của KCN nêu trên hoàn toàn phù hợp với tiến độ xây dựng, vậnhành các modul XLNT tập trung của KCN đã được Công ty TNHH KCN TexhongViệt Nam cam kết
Trang 37Bảng 8 Tiến độ xây dựng, vận hành các modul XLNT tập trung của KCN đã
được Công ty TNHH KCN Texhong Việt Nam cam kết
Thời gian dự kiến Modul
XLNT 6.000
m 3 /ngày đêm
Modul XLNT 10.000
m 3 /ngày đêm thứ 1
Modul XLNT 10.000
m 3 /ngày đêm thứ 2
Modul XLNT 10.000
m 3 /ngày đêm thứ 3
Modul XLNT 10.000
m 3 /ngày đêm thứ 4
1 Hoàn thành việc đầu
tư xây dựng
05/2015 03/2017
11/2017 06/2018
01/2020 09/2020
10/2020 06/2021
03/2022 12/20222
-Hoàn thành công tác
lắp đặt chỉnh thử
máy móc thiết bị
04/2017 06/2017
07/2018 08/2018
10/2020 12/2020
07/2021 09/2021
01/2023 04/2023
-3 Hoàn thành công tác
vận hành thử
07/2017 12/2017
09/2018 12/2018
01/2021 06/2021
10/2021 03/2022
05/2023 10/2023
-4 Chính thức vận hành Từ 01/2018 Từ 01/2019 Từ 07/2021 Từ 04/2022 Từ 11/2023
Căn cứ vào tình hình thu hút đầu tư và tiến độ triển khai Dự án đầu tư thực tế
của các nhà đầu tư thứ cấp để triển khai đầu tư xây dựng và đưa vào hoạt động đồng
bộ các công trình phụ trợ, trong đó có các modul XLNTTT của KCN, đảm bảo sau khi
Công ty TNHH Quốc tế Hằng Luân (Hong Kong) đưa từng giai đoạn của Dự án vàohoạt động, Công ty TNHH KCN Texhong Việt Nam hoàn toàn có khả năng đáp ứng
được mọi nhu cầu về xử lý nước thải của Công ty TNHH Quốc tế Hằng Luân (HongKong) nói riêng và của tất cả các nhà đầu tư thứ cấp hoạt động trong KCN nói chung
Như vậy, sau khi Công ty TNHH Quốc tế Hằng Luân (Hong Kong) đưa Dự án
vào hoạt động, Công ty TNHH KCN Texhong Việt Nam sẽ căn cứ vào tình hình thu
hút đầu tư và tiến độ triển khai Dự án đầu tư thực tế của các nhà đầu tư thứ cấp để
triển khai đầu tư xây dựng và đưa vào hoạt động đồng bộ các công trình phụ trợ, hoàn
toàn có khả năng đáp ứng được mọi điều kiện về cơ sở hạ tầng để Dự án được triển
khai và hoạt động một cách thuận lợi, theo đúng tiến độ kế hoạch đầu tư
Căn cứ theo văn bản số 2019-118/THGYQ-0826 ngày 26/8/2019 của Công ty
TNHH KCN Texhong Việt Nam về việc cam kết đáp ứng cơ sở hạ tầng cho Công ty
TNHH Quốc tế Hằng Luân (HongKong) có thể triển khai thực hiện dự án đầu tư nhà
máy sản xuất vải denim dệt kim và vải nhuộm dệt kim tại KCN Texhong – Hải Hà:
Hiện tại, Công ty TNHH KCN Texhong Việt Nam đã thi công hệ thống các
đường ống nội bộ đến Nhà xưởng của Công ty TNHH Quốc tế Hằng Luân
(HongKong) và chờ đấu nối Công ty TNHH KCN Texhong Việt Nam đã tiến hành ký
Trang 38các hợp đồng nguyên tắc cung cấp hạ tầng kỹ thuật và thỏa thuận đấu nối hệ thống cácđường ống cho Công ty TNHH Quốc tế Hằng Luân (HongKong):
- Thỏa thuận đấu nối hệ thống các đường ống trong KCN Texhong – Hải Hà sốTHGYQ-GWDJ-XY/2019-001 ngày 31/8/2019, trong đó, hai bên đồng ý đấu nối hệthống các đường ống nội bộ của KCN Texhong Hải Hà mà Công ty TNHH KCNTexhong Việt Nam đã đầu tư xây dựng với hệ thống các đường ống tương ứng trongnhà xưởng của Công ty TNHH Quốc tế Hằng Luân (HongKong) để phục vụ việc sảnxuất vận hành của Công ty
Theo đó, Công ty TNHH KCN Texhong Việt Nam cung cấp cho Công tyTNHH Quốc tế Hằng Luân (HongKong):
+ Cung cấp nước dùng trong công nghiệp;
+ Cung cấp điện áp 0,4kV;
+ Tiếp nhận XLNT tập trung;
+ Đấu nối thoát nước mưa;
+ Cung cấp khí hơi nước;
+ Cung cấp hạ tầng kỹ thuật đồng bộ để phục vụ cấp nước sạch sinh hoạt (hệthống đường ống nước sinh hoạt trong khu vực KCN Texhong Hải Hà do Công tyTNHH KCN Texhong Việt Nam đầu tư, Công ty cổ phần nước sạch Quảng Ninh cungcấp nước sạch sinh hoạt cho các công ty thứ cấp thông qua đường ống này)
Ngay khi Công ty TNHH Quốc tế Hằng Luân (HongKong) hoàn thiện xong giaiđoạn thi công xây dựng sẽ thực hiện các thủ tục đấu nối hạ tầng với Công ty TNHHKCN Texhong Việt Nam
Bảng 9 Tọa độ vị trí các điểm đấu nối hạ tầng dự kiến của dự án
1 Cấp điện X: 2367727,307; Y: 497719,104
2 Hệ thống thông tin liên lạc X: 2367801,521; Y: 497811,237
3
Cấp nước sản xuấtCấp nước sinh hoạt X:2367724,9183; Y: 497719,9535Cấp nước của Texhong X:2367724,697; Y: 497721,2827
4 Thoát nước mưa X: 2367721,319; Y: 497719,209
X: 2367824,141; Y: 497860,719
5 Thoát nước thải X: 2367724,8898; Y: 497720,7376
- Hợp đồng nguyên tắc cấp nước sử dụng trong công nghiệp số GY/2019-001 ngày 06/9/2019, theo đó Công ty TNHH KCN Texhong Việt Nam cungcấp nước dùng trong công nghiệp (bao gồm nước cho thi công công trình, sản xuất và
THGYYQ-GS-hỗ trợ sản xuất, không sử dụng trong sinh hoạt của nhân viên) cho Công ty TNHHQuốc tế Hằng Luân (HongKong) thông qua hệ thống mạng lưới cấp nước được lắp đặttrong KCN Đồng hồ đo đếm nước lắp đặt tại vị trí giữa đường ống nước KCN vàđường ống nước nội bộ trong hàng rào của nhà máy
- Hợp đồng nguyên tắc dịch vụ XLNT số
Trang 392019-01/HĐNTXLNT/TEXHONG-(HongKong) được đấu nối nước thải (nước thải sinh hoạt, nước thải sản xuất phát sinh
từ hoạt động của nhà máy) vào hệ thống thoát nước thải chung của KCN tại 01 điểmđấu nối nước thải cho toàn bộ Nhà máy
Lưu lượng nước thải tiếp nhận tối đa là 5.000 m3/ngày.đêm được đấu nối vàomạng lưới đường ống thu gom nước thải của Trạm XLNT tập trung KCN các modul10.000m3/ngày.đêm
Công ty TNHH Quốc tế Hằng Luân (HongKong) đảm bảo nồng độ các chất ônhiễm trong nước thải phát sinh của dự án khi đấu nối hệ thống thu gom xử lý nướcthải chung của KCN phải đạt tiêu chuẩn tiếp nhận đầu vào của hệ thống XLNT tậptrung của KCN trước
- Hợp đồng cung cấp hơi nước số 2019-001/HĐNT/THGYQ-HL ngày31/8/2019, Công ty TNHH KCN Texhong Việt Nam cung cấp hơi nước dùng trongsản xuất công nghiệp (không sử dụng trong sinh hoạt ăn uống của nhân viên) choCông ty TNHH Quốc tế Hằng Luân (HongKong) thông qua hệ thống mạng lưới đườngống cấp hơi nước chính được lắp đặt trong KCN thông qua đồng hồ đo đếm lưu lượng(ranh giới phân chia tài sản hai bên) lắp đặt tại vị trí kết nối giữa đường ống hơi nướctrong KCN và đường ống hơi nước nội bộ trong tường rào của nhà máy
- Hiện trạng hoạt động của các dự án lân cận :
Hình 1 Sơ đồ vị trí khu vực thực hiện dự án
Trang 40Bảng 10 Hiện trạng hoạt động của các dự án lân cận
tích Mặt hàng sản xuất
Loại hình doanh nghiệp/nước đầu
tư (nếu là FDI)
Tổng vốn đầu tư (VND)
Số lao động (người)
1
Công ty TNHH Dệt May Bắc
Giang Việt Nam (đã hoàn
thành công tác xây dựng toàn
dự án và đã vận hành chính
thức giai đoạn 1)
Ô đất 10.10,10.11, 10.12KCN TexhongHải Hà
13,36ha
Sản xuất các loại vải
bò, dệt vải màu, nhuộm,
hồ sợi các loại sợi, các loại sản phẩm dệt may
Doanh nghiệp100% vốn đầu tưTrung Quốc
1.695.201.590.00
0Tương đương73,4 triệu USD
579
2
Công ty TNHH Đại Đông Việt
Nam (đã đi vào hoạt động
chính thức)
Ô đất 10.09 vàmột phần ô đất10.08, 10.10KCN TexhongHải Hà
9,41ha
Sản xuất, gia công và kinh doanh các sản phẩm khăn tắm, khăn mặt cao cấp và các sản phâm liên quan khác
Doanh nghiệp100% vốn đầu tưNhật Bản
1.107.500.000.00
0Tương đương47,9 triệu USD
1350
3
Công ty TNHH SRTI Việt
Nam (đã đi vào hoạt động
chính thức)
Nhà xưởng tiêuchuẩn số 1, Lô10.07 KCNTexhong Hải Hà
0,44ha
Sản xuất rèm cửa sổ, rèm cửa ra vào, vỏ gối tựa, rèm cửa và các sản phẩm gia dụng khác
Doanh nghiệp100% vốn đầu tưNhật Bản
67.032.000.000Tương đương 2,9triệu USD
85
4
Công ty TNHH Vật liệu nhãn
mác Tử Dương (Việt Nam) (đã
đi vào hoạt động chính thức)
Nhà xưởng tiêuchuẩn số 4, Lô10.07 KCNTexhong Hải Hà
0,22ha
Sản xuất nhãn mác dệt kim, nhãn giặt, nhãn giặt chống giả, hang tags, hangtags chống giả, tem decal giấy, hộp giấy, bao bì
Doanh nghiệp100% vốn đầu tưTrung Quốc
2.312.000.000Tương đương 100nghìn USD
19
5
Công ty TNHH Tam Dương
Việt Nam (đang vận hành thử
nghiệm)
Nhà xưởng tiêuchuẩn số 4, Lô10.07 KCNTexhong Hải Hà
0,22
ha In các loại hoa văn trên vải
Doanh nghiệp100% vốn đầu tưTrung Quốc
9.342.000.000Tương đương 404nghìn USD
20