Xuất phát từ lý luận và thực tiễn trên đây, tôi đã nghiên cứu và lựa chọn đề tài “Chiến lược phát triển dịch vụ nội dung số của Tập đoàn Viễn thông Quân đội” làm Luận văn thạc sỹ, chuyê
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
-
NGUYỄN HẢI DƯƠNG
CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ NỘI DUNG SỐ
CỦA TẬP ĐOÀN VIỄN THÔNG QUÂN ĐỘI
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ CHƯƠNG TRÌNH ĐỊNH HƯỚNG THỰC HÀNH
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
-
NGUYỄN HẢI DƯƠNG
CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ NỘI DUNG SỐ
CỦA TẬP ĐOÀN VIỄN THÔNG QUÂN ĐỘI
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu do tôi thực hiện dưới sự hướng dẫn của Giảng viên hướng dẫn khoa học Các số liệu và trích dẫn được sử dụng trong luận văn là trung thực, có nguồn gốc rõ ràng và đáng tin cậy
TÁC GIẢ LUẬN VĂN
Hà Nội, ngày … tháng… năm 2017
Nguyễn Hải Dương
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Trước hết, tôi xin chân thành cảm ơn đến Quý thầy cô trường Đại học Kinh tế
- Đa ̣i ho ̣c Quốc gia Hà Nô ̣i, đã tận tình giảng dạy, giúp đỡ trong quá trình học tập để tôi hoàn thành chương trình cao học và viết luận văn này
Tôi xin trân trọng cảm ơn TS Nguyễn Thùy Anh, người đã trực tiếp hướng dẫn tôi nghiên cứu và hoàn thành luận văn
Xin cảm ơn toàn thể các cán bộ thuộc các Phòng ban chức năng và các đơn vị thuộc Tổng Công ty Viễn thông Viettel – Tập đoàn Viễn thông Quân đội đã nhiệt tình giúp đỡ công tác thu thập và xử lý dữ liệu của tác giả phục vụ quá trình viết và hoàn thiện luận văn
Mặc dù bản thân tôi đã có những cố gắng nỗ lực, tìm tòi, nghiên cứu để hoàn thiện luận văn, tuy nhiên không thể tránh khỏi những thiếu sót, rất mong nhận được những đóng góp tận tình của Quý thầy cô và các bạn quan tâm
Xin chân thành cảm ơn!
Trang 5MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT i
DANH MỤC BẢNG BIỂU ii
DANH MỤC HÌNH ii
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ VIỄN THÔNG 7
1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu 7
1.2 Cơ sở lý luận về chiến lược phát triển dịch vụ viễn thông 9
1.2.1 Khái niệm về chiến lược 9
1.2.2 Chiến lược phát triển là gì? 12
1.3 Tổng quan về chiến lược phát triển dịch vụ viễn thông 13
1.3.1 Tổng quan về ngành viễn thông Việt Nam 13
1.3.2 Tổng quan về dịch vụ nội dung số 25
1.3.3 Chiến lược phát triển dịch vụ nội dung số 30
1.4 Khung nghiên cứu lý thuyết của luận văn 34 CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU LUẬN VĂNError! Bookmark not defined
2.1 Phương pháp kế thừa, khảo cứu tư liệu, số liệu thứ cấpError! Bookmark not
defined.
2.2 Phương pháp phân tích Error! Bookmark not defined 2.3 Phương pháp tổng hợp Error! Bookmark not defined CHƯƠNG 3 THỰC TRẠNG CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ NỘI DUNG SỐ CỦA TẬP ĐOÀN VIỄN THÔNG QUÂN ĐỘIError! Bookmark not
defined
3.1 Khái quát về Tập đoàn Viễn thông Quân đội VIETTELError! Bookmark not defined.
3.1.1 Giới thiệu chung Error! Bookmark not defined.
Trang 63.1.2 Hoạt động kinh doanh Error! Bookmark not defined 3.1.3 Sứ mệnh, Giá trị cốt lõi Error! Bookmark not defined 3.1.4 Các giải thưởng quốc tế cho các hoạt động phát triển viễn thông tại các 10 quốc gia trên toàn thế giới Error! Bookmark not defined.
3.2 Chiến lược phát triển của Tập đoàn Viễn thông Quân độiError! Bookmark
Bookmark not defined.
3.4.3 Một số ưu điểm, hạn chế trong chiến lược phát triển dịch vụ nội dung số của VIETTEL Error! Bookmark not defined.
CHƯƠNG 4 CÁC GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ NỘI DUNG SỐ CỦA TẬP ĐOÀN VIỄN THÔNG QUÂN ĐỘI Error!
Bookmark not defined
4.1 Tăng cường mở rộng thị trường nội dung số 90 4.2 Xác định rõ lộ trình số hóa và triển khai các sản phẩm nội dung số 90 4.3 Xây dựng lộ trình phát triển nhằm xuất khẩu dịch vụ nội dung số 92
Trang 74.4 Tập trung nguồn lực cho các lĩnh vực trọng điểm 93 4.5 Tiếp tục đẩy mạnh phát triển hạ tầng 94 KẾT LUẬN Error! Bookmark not defined DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 36
Trang 8DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
STT Ký hiệu Nguyên nghĩa
1 CNTT Công nghệ thông tin
2 EFE External Factor Evaluation Matrix (Ma trận đánh giá các
yếu tố bên ngoài)
3 IFE Internal Factor Evaluation Matrix (Ma trận đánh giá các
yếu tố bên trong)
4 IE Internal – External Matrix (Ma trận yếu tố bên trong –
bên ngoài)
5 SBU Strategic Business Unit (Đơn vị kinh doanh chiến lược)
6 SMS Short Message Services (Dịch vụ tin nhắn ngắn)
Ma trận SWOT: Strengths (Điểm mạnh), Weaknesses (Điểm yếu), Opportunities (Cơ hội) và Threats (Thách thức)
8 VIETTEL Tập đoàn Viễn thông Quân đội
9 VNPT Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam
Trang 9DANH MỤC BẢNG BIỂU
1 Biểu đồ 1.1 Tổng sản phẩm trong nước 13
2 Biểu đồ 1.2 Tăng trưởng thực của GDP theo năm từ 2008 - 2015 14
3 Biểu đồ 1.3 Tăng trưởng GDP từ quý 1 năm 2014 đến quý 2 năm
4 Biểu đồ 1.4 Thu nhập bình quân tính theo đầu người trong 10 năm
5 Biểu đồ 1.5 Doanh thu của ngành viễn thông 2010-2015 21
6 Biểu đồ 1.6 Chỉ số phát triển so với năm trước từ 2010-2015 22
7 Bảng 1.7 Số liệu thuê bao điện thoại và internet năm 2010 -
8 Biểu đồ 1.8 Tình hình phát triển và thị phần thuê bao internet băng
rộng di động (Data card 3G) năm 2015 và 2016 23
9 Biểu đồ 3.1 Thị phần (thuê bao) dịch vụ truy cập Internet băng
thông rộng di động 3G năm 2014 64
DANH MỤC HÌNH
STT Hình Nội dung Trang
1 Hình 1.9 Khung nghiên cứu lý thuyết của luận văn 35
2 Hình 2.1 Giá trị cốt lõi của Tập đoàn Viễn thông Quân đội 48
Trang 10MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Trong thời đại mà viễn thông và công nghệ thông tin bùng nổ như hiện nay, việc ứng dụng rộng rãi các dịch vụ nội dung số trong mọi lĩnh vực của đời sống xã hội từ phục vụ cho nhu cầu học tập, công việc hay giải trí đã và đang trở thành xu thế này càng rõ rệt không chỉ ở Việt Nam mà cả trên thế giới Đây cũng xu hướng phát triển tất yếu của các doanh nghiệp viễn thông – công nghệ thông tin trong bối cảnh nhu cầu thị trường đã có những chuyển dịch mạnh mẽ từ các dịch vụ viễn thông truyền thống như thoại (gọi điện) hay SMS (nhắn tin) sang những dịch vụ tiện ích sử dụng công nghệ số như: gọi
điện và nhắn tin miễn phí qua Zalo, Viber, Facebook
Tại Việt Nam, hơn ai hết các nhà cung cấp dịch vụ như: Tập đoàn Bưu chính Viễn thông VNPT với nhà mạng Vinaphone, Mobiphone hay FPT, VTC đều ý thức rõ được xu hướng chuyển dịch nói trên, chính điều này đã góp phần tạo nên một thị trường nội dung số đầy tính cạnh tranh với rất nhiều các dịch vụ tiện ích cho người dùng
Tập đoàn Viễn thông Quân đội VIETTEL cũng không nằm ngoài xu thế chuyển dịch này VIETTEL được biết đến là một trong những doanh nghiệp khá thành công trong lĩnh vực viễn thông và công nghệ thông tin với quy mô đầu tư lớn, vùng phủ rộng không chỉ trong nước mà còn tại hàng chục
quốc gia trên thế giới đến thời điểm hiện tại như: Campuchia, Lào, Haiti, Mozambique, Đông Timor, Cameroon, Burundi, Tanzanian, Peru, Myanmar
Ở Việt Nam, VIETTEL được biết đến trước hết là nhà mạng viễn thông
số 1 về di động với khoảng 57.4 triệu thuê bao (số liệu thống kê hết năm 2014), chiếm hơn 50% thị phần Bên cạnh đó, VIETTEL hiện có khoảng 2.1 triệu thuê bao Internet cáp quang và 1.2 triệu thuê bao Truyền hình Trong số
Trang 11các nhà mạng, VIETTEL có hệ thống kênh phân phối (điểm bán, cửa hàng siêu thị, cộng tác viên, đại lý) lớn nhất, vùng phủ rộng khắp từ khu vực nông
thôn cho đến thành thị
Bên cạnh lĩnh vực kinh doanh viễn thông truyền thống, VIETTEL cũng
đã và đang khẳng định thành công trong lĩnh vực nội dung số với nhiều sản
phẩm dịch vụ được biết đến như: Mocha (nhắn tin miễn phí), cổng âm nhạc Imuzik, dịch vụ đọc sách điện tử Anybook, dịch vụ giám sát và chống trộm xe máy SmartMotor, dịch vụ giám sát hành trình ô tô V-Tracking, dịch vụ giám sát và quản lý trẻ em thông minh Kiddy, ngân hàng di động BankPlus hay
gần đây là ứng dụng My Viettel (quản lý thuê bao) với hàng chục triệu khách hàng đã tham gia cài đặt và sử dụng
Hiển nhiên, đối với phát triển các dịch vụ viễn thông - công nghệ thông tin nói chung, và các dịch vụ nội dung số nói riêng VIETTEL cũng như các
“ông lớn” trên thị trường khác (VNPT, FPT, VTC…) cũng đều có một chiến lược dài hạn, xuyên suốt nhằm hướng tới mục tiêu chiếm lĩnh thị trường ngày một lớn hơn, tỷ trọng doanh thu mang lại ngày càng cao từ các dịch vụ mới bên cạnh các dịch vụ truyền thống đang dần bị thu hẹp
Nhìn chung, chiến lược phát triển dịch vụ nội dung số của VIETTEL đã
và đang cho thấy được những ưu điểm tích cực, góp phần đưa lĩnh vực dịch
vụ nội dung số của VIETTEL phát triển một cách nhanh chóng cả về quy mô lẫn chất lượng và thực tế đã đạt được những thành công nhất định, đem lại những lợi ích rõ rệt cho đời sống xã hội Có thể khẳng định, phát triển dịch vụ nội dung số sẽ là tiếp tục là lĩnh vực được ưu tiên đặc biệt trong giai đoạn 2016-2020
Tuy nhiên, bên cạnh đó chiến lược phát triển dịch vụ nội dung số của VIETTEL vẫn còn chưa thực sự hoàn thiện: việc phát triển và ứng dụng các
Trang 12sản phẩm dịch vụ nội dung số cũng như hiệu quả kinh doanh, mức độ lan tỏa
dịch vụ chưa tương xứng với nguồn lực và tiềm năng hiện có (hạ tầng tài nguyên lớn, mạng lưới kênh phân phối rộng khắp, thế mạnh vốn có về thị phần lớn số 1 Việt Nam với hơn 57 triệu khách hàng di động); cách tiếp cận
và sử dụng các dịch vụ nội dung số còn chưa đa dạng và thuận tiện cho người dùng, khách hàng biết đến dịch vụ nội dung số chủ yếu thông qua các phương
thức truyền thống như: spam SMS (tin nhắn quảng cáo) SMS, tư vấn bán hàng trực tiếp chưa mang lại hiệu quả tối đa Trong khi đó, đây lại là lĩnh vực
kinh doanh rất tiềm năng, có khả năng lan tỏa, quảng bá thương hiệu một cách mạnh mẽ và mang lại nguồn doanh thu rất lớn
Xuất phát từ lý luận và thực tiễn trên đây, tôi đã nghiên cứu và lựa chọn
đề tài “Chiến lược phát triển dịch vụ nội dung số của Tập đoàn Viễn thông Quân đội” làm Luận văn thạc sỹ, chuyên ngành Quản lý kinh tế với mong
muốn tìm hiểu rõ thực trạng chiến lược phát triển dịch vụ nội dung số của VIETTEL đồng thời đưa ra một số giải pháp nhằm hoàn thiện chiến lược Với những kết quả nghiên cứu này, tôi mong rằng đây sẽ là những nội dung tham khảo hữu ích đối với đơn vị, góp phần hoàn thiện chiến lược phát triển chung của Tập đoàn và đặc biệt là hoàn thiện chiến lược phát triển các dịch vụ nội dung số, qua đó giúp nâng cao vị thế, sức mạnh cạnh tranh của VIETTEL trên thị trường viễn thông và công nghệ thông tin
Câu hỏi nghiên cứu:
(i) Dịch vụ viễn thông và dịch vụ nội dung số là gì? Chiến lược phát
triển dịch vụ viễn thông, phát triển dịch vụ nội dung số đóng vai trò như thế nào đối với sự phát triển của doanh nghiệp viễn thông – công nghệ thông tin nói chung và Tập đoàn Viễn thông Quân đội VIETTEL nói riêng?
Trang 13(ii) Thực trạng chiến lược phát triển dịch vụ viễn thông, trong đó
trọng tâm là chiến lược phát triển dịch vụ nội dung số của Tập đoàn Viễn thông Quân đội như thế nào?
(iii) Làm thế nào để hoàn thiện chiến lược phát triển dịch vụ viễn
thông nói chung và dịch vụ nội dung số nói riêng của Tập đoàn Viễn thông Quân đội trong thời gian tới?
2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
2.1 Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở phân tích đánh giá thực trạng phát triển dịch vụ viễn thông trong đó tập trung vào dịch vụ nội dung số của Tập đoàn Viễn thông Quân đội VIETTEL, bao gồm các ưu điểm và hạn chế, nguyên nhân tồn tại, luận văn hướng tới việc đề xuất các giải pháp và kiến nghị nằm trong chiến lược tổng thể nhằm hoàn thiện chiến lược phát triển dịch vụ viễn thông và tập trung vào dịch vụ nội dung số của Tập đoàn trong thời gian tới Đây là một hướng đi đúng đắn và tất yếu trong môi trường kinh doanh cạnh tranh ngày càng khốc liệt như hiện nay với việc tham gia của rất nhiều nhà mạng, nhà cung cấp dịch
vụ Thành công trong phát triển dịch vụ nội dung số sẽ đóng góp một phần doanh thu đáng kể bên cạnh những dịch vụ truyền thống, đồng thời nâng cao năng lực cạnh tranh của VIETTEL trong giai đoạn thị trường viễn thông và công nghệ thông tin phát triển mạnh mẽ như hiện nay
2.2 Nhiệm vụ nghiên cứu
Tổng quan cơ sở lý luận về chiến lược phát triển dịch vụ viễn thông của doanh nghiệp nói chung
Phân tích đánh giá thực trạng chiến lược phát triển dịch vụ viễn thông, tập trung vào dịch vụ nội dung số của Tập đoàn Viễn thông Quân đội
Trang 14Đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện chiến lược phát triển dịch vụ viễn thông – công nghệ thông tin nói chung và chiến lược phát triển dịch vụ nội dung số của Tập đoàn Viễn thông Quân đội nói riêng đặc biệt trong giai đoạn 2016 – 2020
3 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu của luận văn:
Đối tượng nghiên cứu của luận văn là chiến lược phát triển dịch vụ viễn thông trong đó tập trung vào dịch vụ nội dung số của Tập đoàn Viễn thông Quân đội VIETTEL Cụ thể hơn, đó là hoạt động xây dựng và phát triển các sản phẩm dịch vụ nội dung số của Tập đoàn Viễn thông Quân đội thông qua
các kênh phân phối
3.2 Phạm vi nghiên cứu:
Về nội dung: Luận văn hướng tới hoàn thiện chiến lược phát triển dịch
vụ viễn thông, trong đó tập trung vào chiến lược phát triển dịch vụ nội dung
số của Tập đoàn Viễn thông Quân đội VIETTEL
Về thời gian: luận văn đặc biệt tập trung vào giai đoạn thị trường dịch
vụ nội dung số có sự phát triển mạnh mẽ từ năm 2010 đến năm 2015
Về không gian: Tập đoàn Viễn thông Quân đội VIETTEL (tập trung thị trường trong nước)
4 Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, mục lục, kết luận và Danh mục tài liệu tham khảo, luận văn gồm có 4 chương như sau:
Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu và cơ sở lý luận về chiến lược phát triển dịch vụ viễn thông của doanh nghiệp
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu luận văn
Trang 15Chương 3: Thực trạng chiến lược phát triển dịch vụ nội dung số của Tập đoàn Viễn thông Quân đội
Chương 4: Các giải pháp hoàn thiện chiến lược phát triển dịch vụ nội dung số của Tập đoàn Viễn thông Quân đội
Trang 16CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ
CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ VIỄN THÔNG
1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu
Theo tác giả tìm hiểu, trong những năm qua, đã có một số nghiên cứu, các tham luận và các cuộc hội thảo liên quan lĩnh vực dịch vụ viễn thông nội dung số, qua đó đánh giá thực trạng một cách sơ bộ và đề xuất một số giải pháp hợp lý nhằm phát triển và quản lý các dịch vụ nội dung số ở Việt Nam Tập Đoàn Viễn thông Quân đội VIETTEL cũng đã tổ chức các cuộc hội thảo, gặp gỡ với các nhà sản xuất nội dung để tăng cường phối kết hợp giữa CNTT, viễn thông và sản xuất nội dung để cho ra đời nhiều sản phẩn dịch vụ nội dung số như hiện nay
Năm 2006, Ban Công nghệ Viễn thông toàn cầu, Ngân hàng Thế giới tại Việt Nam, TS Llewellyn Toulmin và các cộng sự đã cho xuất bản ấn
phẩm Chiến lược viễn thông, hiện trạng và hướng đi trong tương lai Đây là
một nghiên cứu rất tổng quan và chi tiết về thực trạng và các hướng đi chiến lược của viễn thông Việt Nam trong tương lai Báo cáo này là một trong sáu báo cáo về Những thách thức đối với cơ sở hạ tầng Việt Nam
Tháng 4 năm 2008, Chứng khoán Tân Việt – TVSI đã xuất bản một
điều tra tương đối tổng quát về Ngành viễn thông Việt Nam Báo cáo dài 37
trang là một đánh giá rất đầy đủ và tổng quan về Ngành viễn thông Việt Nam tại thời điểm đó Tác giả đã học tập và tham khảo được hướng và cách thức khái quát, khảo sát và nghiên cứu, tổng hợp từ xuất bản này
Tác giả Nguyễn Mạnh Hà (2011) đã hoàn thành Luận văn thạc sĩ quản
trị kinh doanh với đề tài “Chiến lược phát triển dịch vụ nội dung số tại các doanh nghiệp kinh doanh truyền thông trực tuyến” Luận văn đã có những
Trang 17đóng góp nhất định trong việc khái quát được khái niệm tổng quan về ngành dịch vụ nội dung số và chiến lược phát triển ngành dịch vụ nội dung số; Trình bày một cách có hệ thống về phương pháp khảo sát, đánh giá kiểm tra đối với các chiến lược phát triển dịch vụ nội dung số; Thực hiện việc khảo sát một các hệ thống, đánh giá được tình hình phát triển của ngành dịch vụ nội dung
số tại các doanh nghiệp truyền thông trực truyến Trong đó có đánh giá thực trạng chiến lược phát triển dịch vụ số tại công ty cổ phần truyền thông trực tuyến VTC; Đề xuất được một số giải pháp nhằm phát triển dịch vụ nội dung
số cho các công ty kinh doanh lĩnh vực truyền thông trực tuyến tại Việt Nam trong những năm tiếp theo Tuy nhiên chiến lược phát triển kinh doanh là một trong những lĩnh vực khó trong kinh doanh doanh nghiệp, bên cạnh đó ngành công nghiệp nội dung số cũng được coi là một ngành mới tại thời điểm đó mà việc nghiên cứu nhằm xây dựng chiến lược đòi hỏi phải có kiến thức thực tế
và sâu rộng về các vấn đề vĩ mô, cũng như vi mô về ngành công nghệ thông tin trong nước và quốc tế, ngoài ra còn có khả năng phân tích và khai thác các yếu tố nội lực khác nhau có tác động tới hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, cho nên luận văn cũng còn tồn tại nhiều hạn chế, các giải pháp đưa ra nhiều giải pháp không còn phù hợp nữa
Nhóm tác giả Đàm Ngọc Thông trong báo cáo tiểu luận đề tài “Xây dựng chiến lược phát triển nội dung số trong giai đoạn 2010-2014 cho chi nhánh Tổng công ty VTC tại Thành phố Hồ Chí Minh” đã hướng đến mục tiêu
chính là xây dựng chiến lược phát triển các hoạt động kinh doanh nội dung số trong 5 năm tới của Chi nhánh VTC tại Tp.HCM từ năm 2010 đến năm 2014 Trong tiểu luận, tác giả cũng đã phân tích tình hình kinh tế vĩ mô và tình hình phát triển của nội dung số trong và ngoài nước làm cơ sở cho các nhận định
về cơ hội và thách thức mà Chi nhánh sẽ gặp phải khi tham gia thị trường nội dung số; phân tích các hoạt động và nguồn lực của Chi nhánh để đánh giá
Trang 18được điểm mạnh và điểm yếu của Chi nhánh khi trở thành nhà cung cấp nội dung số; căn cứ vào các phân tích trên sẽ xây dựng và lựa chọn các chiến lược phù hợp cho Chi nhánh trong việc phát triển nội dung số trong 5 năm từ 2010 đến 2014; dựa trên các nguồn lực của Chi nhánh cũng như tình hình thị trường để đề xuất các giải pháp nhằm giúp cho Chi nhánh thực thi được các chiến lược đã lựa chọn cũng như dự phòng các vấn đề có thể gặp phải trong quá trình thực thi chiến lược Tuy nhiên, do đây là tiểu luận nên các nghiên cứu chưa được sâu và hoàn thiện Các vấn đề đặt ra chưa được giải quyết một cách triệt để và thuyết phục
Đánh giá ở các góc độ khác nhau, các công trình nghiên cứu khoa học nêu trên đều có đề cập đến chiến lược phát triển, đến các dịch vụ viễn thông
và các dịch vụ nội dung số được ứng dụng trong một số lĩnh vực nhất định của đời sống xã hội Tuy nhiên, cho đến nay nghiên cứu về chiến lược phát triển dịch vụ nội dung số vẫn còn là một nội dung khá mới mẻ vì vậy, chưa có công trình nào nghiên cứu về chiến lược phát triển nội dung số trong tổng thể chiến lược phát triển của Tập đoàn Viễn thông Quân đội VIETTEL Với những đặc điểm riêng về cơ cấu tổ chức và hoạt động cũng như những cơ hội thách thức của thị trường, việc phân tích đánh giá thực trạng chiến lược phát triển dịch vụ nội dung số của Tập đoàn Viễn thông Quân đội từ đó đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện chiến lược là hết sức cần thiết
1.2 Cơ sở lý luận về chiến lƣợc phát triển dịch vụ viễn thông
1.2.1 Khái niệm về chiến lược
Chiến lược là một từ có nguồn gốc từ lĩnh vực quân sự, đó là phương cách để chiến thắng trong một cuộc chiến tranh Khái niệm chiến lược trong quân sự được xuất hiện rất sớm từ thời Alexander (năm 330 trước công nguyên) Tại thời điểm ấy, chiến lược được hiểu là các kỹ năng khai thác các
Trang 19lực lượng và tạo dựng hệ thống thống trị toàn cục Trong quan điểm này, luận điểm cơ bản về chiến lược được hiểu là có thể đè bẹp đối thủ - thậm chí là đối thủ mạnh hơn, đông hơn – nếu có thể dẫn dắt thế trận và đưa đối thủ vào trận địa thuận lợi cho việc triển khai các khả năng của mình Trong quân sự, chiến lược khác với chiến thuật, chiến thuật đề cập đến việc tiến hành một trận đánh, trong khi chiến lược đề cập đến việc làm thế nào để liên kết các trận đánh với nhau Nghĩa là cần phải phối hợp các trận đánh để đi đến mục tiêu quân sự cuối cùng
Quan điểm về chiến lược trong kinh doanh không hoàn toàn giống như trong quân sự Mặc dù chúng ta vẫn thường nói thương trường như chiến trường Tuy nhiên, chiến lược trong kinh doanh nhấn mạnh việc tạo ra sự khác biệt để chiến thắng các đối thủ khác Sự chiến thắng trong kinh doanh không giống với chiến lược quân sự, cần xây dựng lực lượng hùng mạnh để dùng sức mạnh đè bẹp các đối thủ khác Sự chiến thắng trong kinh doanh cần phải xác định xác định các mục tiêu, mục đích cơ bản dài hạn, áp dụng một chuỗi các hành động và phân bổ các nguồn lực cần thiết (Chandler, 1962)
Theo tác giả Quinn (1980), “Chiến lược là mô thức hay kế hoạch tích hợp các mục tiêu chính yếu, các chính sách, và chuỗi hành động vào một tổng thể được cố kết một cách chặt chẽ” hoặc “Chiến lược là việc xác định định hướng và phạm vi hoạt động của một tổ chức trong dài hạn, ở đó tổ chức phải giành được lợi thế thông qua việc kết hợp các nguồn lực trong một môi trường nhiều thử thách, nhằm thỏa mãn tốt nhất nhu cầu của thị trường và đáp ứng mong muốn của các tác nhân có liên quan đến tổ chức” (Johnson và Scholes)
Một khái niệm khá nổi tiếng về chiến lược của tác giả Mintzberg gồm 5 chữ P: Kế hoạch (Plan): Một chuỗi các hành động dự định có ý thức; Khuôn
Trang 20mẫu (Pattern): Sự kiên định về hành vi theo thời gian, dự định hay không dự định; Bố trí (Position): Sự phù hợp giữa tổ chức và môi trường của nó; Triển vọng (Perspective): Một cách thức có chiều sâu để nhận thức thế giới; Thủ đoạn (Ploy): Một cách thức cụ thể để vượt lên trên đối thủ
Như chúng ta thấy, có nhiều định nghĩa khác nhau về chiến lược, nguyên nhân cơ bản có sự khác nhau này là do có các hệ thống quan niệm khác nhau về tổ chức nói chung và các phương pháp tiếp cận khác nhau về chiến lược của tổ chức nói riêng
Về mặt bản thể học, tùy theo quan điểm của chủ nghĩa thực chứng (positivism) hay theo xu hướng tạo dựng (constructivism) mà bản chất của chiến lược được xác định theo quy luật tự nhiên hoặc có sự tác động có ý nghĩa của chủ thể Trên thực tế, chiến lược thường được định nghĩa theo hướng thực tiễn nhằm làm dễ dàng các quá trình thực hành trong tổ chức
Tuy nhiên, tựu chung lại, chiến lược của một doanh nghiệp được hình thành để trả lời các câu hỏi sau: Hoạt động kinh doanh sẽ diễn ra ở đâu trong dài hạn? (Định hướng); Hoạt động kinh doanh sẽ cạnh tranh trên thị trường sản phẩm nào và phạm vi các hoạt động? (Thị trường, phạm vi hoạt động); Bằng cách nào hoạt động kinh doanh được tiến hành tốt hơn so với đối thủ cạnh tranh trên thị trường? (Lợi thế); Nguồn lực nào (kỹ năng, tài sản, tài chính, nhân sự, công nghệ, thương hiệu…) cần thiết để tạo ra lợi thế cạnh tranh? (Nguồn lực); Các nhân tố thuộc môi trường bên ngoài tác động đến khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp? (Môi trường)
Theo cách tiếp cận này, chiến lược là tạo ra sự khác biệt trong cạnh tranh, tìm và thực hiện cái chưa được làm Bản chất của chiến lược là xây dựng được lợi thế cạnh Một chiến lược phải giải quyết tổng hợp các vấn đề sau: một là xác định chính xác mục tiêu cần đạt, hai là xác định con đường,
Trang 21hay phương thức để đạt mục tiêu và ba là định hướng phân bổ nguồn lực để đạt được mục tiêu lựa chọn Trong ba yếu tố này, chúng ta cần chú ý, nguồn lực là có hạn và nhiệm vụ của chiến lược là tìm ra phương thức sử dụng các nguồn lực sao cho nó có thể đạt được mục tiêu một cách hiệu quả nhất
1.2.2 Chiến lược phát triển là gì?
“Thiếu vắng một chiến lược, một tổ chức giống như một con thuyền không có bánh lái.” - Joel Ross và Michael Kami Chiến lược chính là kim chỉ nam cho các hoạt động của một doanh nghiệp, một tổ chức Chiến lược là cách thức để doanh nghiệp thực hiện được chức năng, nhiệm vụ và mục tiêu,
kế hoạch của mình để ngày càng thành công và phát triển Các doanh nghiệp hiện nay đang kinh doanh và cạnh tranh trong một môi trường toàn cầu hóa đầy biến động đòi hỏi phải có một chiến lược phát triển phù hợp để khai thác một cách có hiệu quả những cơ hội và xử lý thỏa đáng với những thách thức đang đặt ra để bảo đảm đạt tới hiệu quả cao và sự phát triển bền vững Tập đoàn Viễn thông Quân đội VIETTEL cũng là một trong số đó
Chiến lược kinh doanh của mỗi một doanh nghiệp bất kì đều cần đảm
bảo một một số đặc điểm: Tính định hướng dài hạn: Chiến lược kinh doanh
đặt ra những mục tiêu và xác định hướng phát triển của doanh nghiệp trong thời kỳ dài hạn (3 năm, 5 năm nhằm định hướng hoạt động cho doanh nghiệp
trong một môi trường kinh doanh đầy biến động Tính mục tiêu: chiến lược
kinh doanh thường xác định rõ mục tiêu cơ bản, những phương hướng kinh doanh của từng doanh nghiệp trong từng thời kỳ và những chính sách nhằm
thực hiện đúng mục tiêu đã đề ra Tính phù hợp: Điều này đòi hỏi các doanh
nghiệp khi xây dựng chiến lược kinh doanh cần phải đánh giá đúng thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh của mình;đồng thời phải thường xuyên rà soát
và điều chỉnh để phù hợp với những biến đổi của môi trường Tính liên tục:
Trang 22chiến lược kinh doanh phải được phản ánh trong suốt quá trình liên tục từ khâu xây dựng, tổ chức thực hiện, kiểm tra đánh giá đến điều chỉnh chiến lược
Đứng trước những cơ hội và thách thức khi mảng kinh doanh dịch vụ nội dung số của các nhà mạng đang phát triển hết sức nhanh chóng cả về quy
mô lẫn chất lượng dịch vụ Những khó khăn khi lĩnh vực kinh doanh viễn thông truyền thống (thoại, SMS…) hay nói cách khác là các hình thức viễn thông phải trả tiền đang dần thu hẹp lại do ảnh hưởng của xu hướng phát triển các dịch vụ nội dung số như: Mạng xã hội Facebook, Zalo, Twitter… và những ứng dụng SMS/thoại miễn phí như Viber, Line, Wechat… VIETTEL cần phải hoàn thiện hơn nữa chiến lược phát triển dịch vụ viễn thông đặc biệt trong lĩnh vực phát triển dịch vụ nội dung số
1.3 Tổng quan về chiến lƣợc phát triển dịch vụ viễn thông
1.3.1 Tổng quan về ngành viễn thông Việt Nam
a Tổng quan nền kinh tế
Tăng trưởng kinh tế trong 5 năm qua liên tục có sự tăng trưởng Tổng sản phẩm trong nước theo giá thực tế có sự tăng trưởng mạnh mẽ và liên tục trong 5 năm qua Theo số liệu thống kê của Tổng cục thống kê:
Trang 23Biểu đồ: 1.1 Tổng sản phẩm trong nước
Nguồn: Tổng cục thống kê
Biểu đồ: 1.2 Tăng trưởng thực của GDP theo năm từ 2008 – 2015
Nguồn: Vietstock.vn