1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Xuất khẩu việt nam sau khi tham gia các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới một số kiến nghị chính sách

64 24 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 64
Dung lượng 1,64 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sau 25 năm kể từ khi gia nhập ASEAN , hơn 10 năm gia nhập WTO hiện Việt Nam đã tham gia 12 hiệp định thương mại tự do trong đó hai hiệp định thương mại tự do thế hệ mới là Hiệp định đối

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KHOA KINH TẾ VÀ KINH DOANH QUỐC TẾ

Hệ : Chất lượng cao

Hà Nội, 11/2020

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KHOA KINH TẾ VÀ KINH DOANH QUỐC TẾ

Hệ : Chất lượng cao

Hà Nội, 11/2020

Trang 3

Mục lục

Phần mở đầu 9

1.Tính cấp thiết của đề tài 11

2.Tổng quan tài liệu 12

2.1 Nghiên cứu trong nước 12

2.2 Nghiên cứu nước ngoài 13

3 Mục tiêu nghiên cứu 14

3.1 Mục tiêu chung 14

3.2 Mục tiêu cụ thể 14

4 Câu hỏi nghiên cứu 15

5 Phạm vi nghiên cứu 15

6 Phương pháp nghiên cứu 15

7 Cấu trúc của đề tài nghiên cứu 16

Chương 1 : Cơ sở lý luận và kinh nghiệm quốc tế về các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới 17

1.1 Các hiệp định thương mại tự do 17

1.1.1 Định nghĩa 17

1.1.2 Phân loại 18

1.1.3 Vai trò của của các hiệp định thương mại tự do 19

1.1.4 Tác động của các hiệp định thương mại tự do đến hoạt động xuất nhập khẩu 20

1.2 Kinh nghiệm của Malaysia 22

1.2.1 Tổng quan về kinh tế Malaysia và mối quan hệ thương mại của Malaysia và các nước thành viên của Malaysia 22

1.2.2 Xuất khẩu của Malaysia sau khi tham gia hiệp định CPTPP 25

1.2.3 Kết luận 26

Chương 2 : Thực trạng xuất khẩu Việt Nam sau khi tham gia các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới 27

2.1 Các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới tại Việt Nam 27

2.1.1 Hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến bộ xuyên Thái Bình Dương - CPTPP 27

2.1.2 Hiệp định Thương mại tự do giữa Việt Nam và Liên minh Châu Âu - EVFTA 30

2.2 Tình hình xuất khẩu của Việt Nam giai đoạn 2014 – 2020 33

2.3 Phân tích tác động của Hiệp định CPTPP đến xuất khẩu Việt Nam 37

2.3.1 Xuất khẩu của Việt Nam sang các nước thành viên CPTPP trước hiệp định. 37

2.3.2 Xuất khẩu của Việt Nam sang các nước thành viên CPTPP sau hiệp định. 39

Trang 4

2.4 Phân tích tác động của Hiệp định EVFTA đến xuất khẩu Việt Nam 42

2.4.1 Xuất khẩu của Việt Nam sang các nước thành viên EVFTA trước hiệp định. 42

2.4.2 Xuất khẩu của Việt Nam sang các nước thành viên EVFTA sau hiệp định. 44

2.5 Kết luận 46

Chương 3 : Kiến nghị giải pháp để tăng cường xuất khẩu của Việt Nam sau khi tham gia các Hiệp định thương mại tự do thế hệ mới 57

3.1.1 Đối với Chính phủ và các cơ quan nhà nước 57

3.1.2 Đối với các Hiệp hội 58

3.1.3 Đối với các doanh nghiệp 58

Kết luận : 60

Tài liệu tham khảo 61

Trang 5

Danh mục từ viết tắt

1 ASEAN Association of Southeast

Hiệp định đối tác Toàn diện

và Tiến bộ xuyên Thái Bình

Dương

3 EU European Union Liên minh châu Âu

4 EVFTA European-Vietnam Free

Trade Agreement

Hiệp định thương mại tự do

Việt Nam – EU

5 FDI Foreign Direct Investment Đầu tư trực tiếp nước ngoài

6 FTA Free trade agreement Hiệp định thương mại tự do

Trang 6

9 VJEPA

Japan-Viet Nam Economic Partnership

Trang 7

Danh mục bảng

1 Bảng 1.1 Dự báo gia tăng xuất khẩu của Malaysia

sau khi gia nhập CPTPP

25

3 Bảng 2.2 Trị giá xuất khẩu của Việt Nam năm 2019 so với năm

2018

35

4 Bảng 2.3 Quan hệ thương mại giữa Việt Nam và các quốc gia

CPTPP giai đoạn 2014 – 2018 ( tỷ USD )

37

5 Bảng 2.4 Giá trị xuất khẩu của Việt Nam sang các nước thành

viên CPTPP 2018-2019 ( Tỷ USD )

39

6 Bảng 2.5 Một số mặt hàng xuất khẩu chủ yếu của Việt Nam

sang các nước thành viên CPTPP ( Tỷ USD )

41

7 Bảng 2.6 Quan hệ thương mại Việt Nam và các nước thành viên

EVFTA ( Tỷ USD )

42

8 Bảng 2.7 Một số mặt hàng xuất khẩu chủ yếu của Việt Nam

sang các nước EVFTA ( Tỷ USD )

44

9 Bảng 2.8 Dự báo xu hướng chuyển dịch mặt hàng xuất khẩu

năm 2030

48

10 Bảng 2.9 Cam kết mở cửa của đối tác cho Việt Nam 51

11 Bảng 2.10 Tỷ lệ tận dụng ưu đãi theo Hiệp định CPTPP 54

Trang 8

Danh mục hình

1 Hình 1.1 Xuất khẩu hàng hóa, nhập khẩu và cán cân thương mại

của Malaysia 2009-2017 ( Tỷ USD )

23

2 Hình 1.2 Tỷ trọng xuất nhập khẩu của Malaysia

đối với các nước thành viên CPTPP

24

3 Hình 2.1 Bản đồ thế giới : Quan hệ giữa các quốc gia

với Hiệp định CPTPP

28

4 Hình 2.2 Xuất khẩu Việt Nam 2014-2020 ( Tỷ USD ) 33

5 Hình 2.3 Xuất khẩu Việt Nam 3 quý đầu năm 2020 ( Tỷ USD ) 34

6 Hình 2.4 10 nhóm hàng có giá trị xuất khẩu

lớn nhất trong 3 quý 2019 và 3 quý 2020 ( Tỷ USD )

36

7 Hình 2.5 Quan hệ thương mại giữa Việt Nam và các quốc gia

CPTPP giai đoạn 2014 – 2018 ( Tỷ USD )

38

8 Hình 2.6 Quan hệ thương mại Việt Nam – EU 2014-2018

( Tỷ USD )

43

9 Hình 2.7 Giá trị xuất khẩu của Việt Nam sang các nước thành viên

EVFTA 3 quý đầu năm từ năm 2018 – 2020 ( Tỷ USD )

45

10 Hình 2.8 Dự báo xu hướng chuyển dịch mặt hàng xuất khẩu

năm 2030

50

11 Hình 2.9 Sự quan tâm của doanh nghiệp

đối với hai hiệp định CPPTP và EVFTA

57

Trang 9

LỜI CẢM ƠN

Đằng sau mỗi sự thành công của một bài nghiên cứu, không chỉ có sự cố gắng quyết tâm của tác giả mà còn có sự hỗ trợ, giúp đỡ của mọi người Trong suốt quá trình làm nghiên cứu đến nay, em đã nhận được rất nhiều sự hướng dẫn, chỉ bảo của các quý thầy cô, sự quan tâm của gia đình và bạn bè Lời đầu tiên , cho phép em được gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất tới Trường Đại học Kinh tế - Đại học Quốc gia Hà Nội, khoa Kinh tế quốc tế cùng các thầy cô là giảng viên của trường đã tận tình chỉ dạy và tạo điều kiện giúp đỡ em trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành đề tài nghiên cứu này Đặc biệt em xin bày tỏ lòng biết

ơn sâu sắc đến thầy giáo – Tiến sĩ Phạm Vũ Thắng , tuy có lịch trình làm việc và công tác bận rộn nhưng thầy luôn hướng dẫn và tận tình giúp đỡ , động viên cũng như giải đáp mọi thắc mắc , khó khăn của em trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành đề tài nghiên cứu Em cũng xin được gửi lời tri ân tới gia đình, bạn bè

đã luôn khích lệ, động viên và giúp đỡ chúng em trong quá trình học tập và nghiên cứu khoa học

Mặc dù đã cố gắng rất nhiều nhưng do trình độ lý luận và kinh nghiệm thực tiễn còn hạn chế nên bài báo cáo này không tránh khỏi những thiếu sót ; em rất mong nhận được sự thông cảm, chỉ dẫn, giúp đỡ và đóng góp ý kiến của quý thầy

cô và các bạn để em học thêm nhiều kinh nghiệm và làm cơ sở để hoàn thiện bài nghiên cứu này

Trang 10

Cuối cùng em xin gửi một lời kính chúc chân thành nhất tới quý thầy cô

trong khoa nói chung và thầy – TS Phạm Vũ Thắng nói riêng luôn dồi dào sức

khỏe, tràn đầy nhiệt huyết để tiếp tục sự nghiệp “trồng người” cao đẹp

Trân trọng!

Hà Nội, ngày 03 tháng 11 năm 2020

Sinh viên thực hiện

Tâm

Nguyễn Thị Tâm

Trang 11

Phần mở đầu

1.Tính cấp thiết của đề tài

Thực hiện chủ trương của Đảng và Nhà nước về hội nhập kinh tế quốc tế , tới nay Việt Nam đã thiết lập quan hệ thương mại với hơn 200 quốc gia và vùng lãnh thổ từ đó trở thành nền kinh tế có quy mô xuất khẩu đứng thứ 22 trên thế giới và được xem là một trong những nước có nền kinh tế hướng xuất khẩu mạnh mẽ nhất trong khối các nước ASEAN

Có rất nhiều yếu tố để xây dựng một nền kinh tế mạnh tuy nhiên ở góc độ vĩ mô , xuất khẩu đóng vai trò rất quan trọng giúp cải thiện cán cân thanh toán , tăng thu ngân sách , kích thích đối với công nghệ , thúc đẩy dịch chuyển cơ cấu kinh tế , tạo công ăn việc làm , đóng góp cho tăng trưởng kinh tế và nâng cao mức sống của người dân , Sau 25 năm kể từ khi gia nhập ASEAN , hơn 10 năm gia nhập WTO hiện Việt Nam đã tham gia 12 hiệp định thương mại tự do trong đó hai hiệp định thương mại tự

do thế hệ mới là Hiệp định đối tác Toàn diện và Tiến bộ xuyên Thái Bình Dương ( CPTPP ) và Hiệp định thương mại tự do Việt Nam – EU ( EVFTA ) kỳ vọng sẽ mang lại nhiều cơ hội lớn cho hoạt động xuất khẩu của Việt Nam Đối với các doanh nghiệp trong nước đây sẽ là cơ hội để mở rộng thị trường , nâng cao năng lực xuất đồng thời được cọ xát với thế giới bên ngoài và có điều kiện để phát triển hoạt động kinh doanh cũng như khẳng định vị trị của mình trên trường quốc tế Tuy nhiên , bên cạnh đó nền kinh tế Việt Nam cũng sẽ phải đối mặt với những thách thức rất lớn

Vì vậy đề tài : “ Xuất khẩu Việt Nam sau khi tham gia các hiệp định thương mại

tự do thế hệ mới – Một số kiến nghị chính sách “ sẽ làm rõ tình hình xuất khẩu của Việt Nam sau khi tham gia các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới , bên cạnh đó là những cơ hội và thách thức đối với Nhà nước nói chung và các doanh nghiệp Việt Nam nói riêng sẽ phải đối mặt và cuối cùng là một kiến nghị giải pháp, mong sẽ giúp

Trang 12

ích được cho các bạn nghiên cứu sinh cũng như các bạn sinh viên có chung mối quan tâm về vấn đề này

2.Tổng quan tài liệu

2.1 Nghiên cứu trong nước

Trong quá trình hội nhập kinh tế , những năm trở lại đây đã có rất nhiều công trình nghiên cứu về các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới , các tác động , cơ hội , thách thức của các hiệp định với nền kinh tế Việt Nam cũng như những mặt hạn chế điểm mạnh và điểm yếu của doanh nghiệp Việt Nam khi nước ta quyết định kí kết

tham gia các hiệp định

Bài nghiên cứu “ Những tác động nổi bật của FTA thế hệ mới đối với tăng trưởng kinh tế Việt Nam ( của tác giả : Ths Trần Thị Trang , Ths Đỗ Thị Mai Thanh – 2018 )

đã phân tích những tác động của FTA thế hệ mới đối với Việt Nam Trong đó nhấn mạnh đến những tác động thúc đẩy tăng trưởng kinh tế Trên cơ sở đó đưa ra một số khuyến nghị đối với nhà nước và doanh nghiệp

“ Cơ hội và thách thức đối với kinh tế Việt Nam khi tham gia các FTA thế hệ mới

“ ( của tác giả TS Lê Thu Giang – 2019 ) : Phân tích những cơ hội và thách thức đối với nền kinh tế Việt Nam khi tham gia FTA thế hệ mới

“ Hiệp định thương mại tự do Việt Nam – EU tác động đối với thương mại hàng hoá giữa hai bên và hàm ý cho Việt Nam “ ( của tác giả Vũ Thanh Hương – Đại học Kinh tế - ĐHQGHN – 2016) : Bài nghiên cứu đã xây dựng khung chuẩn đoán tác động tiềm tàng của EVFTA dựa trên cơ sở các lý luận liên quan đến FTA và thực tiễn các FTA Việt Nam và EU đã tham gia

“ Tác động của việc tham gia hiệp định CPTPP đối với xuất khẩu : trường hợp Việt Nam “ ( của tác giả : Le Quoc Hoi va Van Su Ha – 2019 ) : Bài báo này sử dụng

Trang 13

các phương pháp định lượng để dự báo tác động của việc Việt Nam tham gia CPTPP đối với sự gia tăng xuất khẩu Kết quả cho thấy với việc tham gia CPTPP, tăng trưởng kim ngạch xuất khẩu bình quân của Việt Nam sẽ tăng 1,9% so với kịch bản không có CPTPP

“ Hiệp định thương mại tự do Việt Nam – EU tác động đến nhập khẩu “ ( của tác giá Lê Thị Việt Nga ,Đoàn Nguyên Minh , Phạm Minh Đạt – 2020 ) : Nghiên cứu sẽ

sử dụng công cụ mô phỏng cân bằng cục bộ thị trường đơn (SMART) để đánh giá tác động tiềm tàng của EVFTA đối với nhập khẩu ô tô tại Việt Nam

“ Tổng quan một số chính sách hỗ trợ sản xuất , chế biến và xuất khẩu nông sản “ ( của nhóm tác giả Đinh Cao Khuê , Nguyễn Thị Thuỷ , Trần Đình Thao – 2020 ) : Nghiên cứu đã phản ánh tổng quan một số chính sách hỗ trợ sản xuất, chế biến và xuất khẩu nông sản , đồng thời cũng phân tích những mặt tích cực , hạn chế , đưa ra kiến nghị nhằm hoàn thiện chính sách hỗ trợ sản xuất , chế biến và xuất khẩu nông sản trong thời gian tới

2.2 Nghiên cứu nước ngoài

“ The CPTPP enters into Force : What Does it Mean for Global Trade ? “ ( của nhóm tác giả Christopher F Corr, Francisco de Roenweig , William Moran , Samuel David Scoles , Matt Solomon – 2018 ) : Đưa ra nhận định CPTPP không chỉ có tác động hữu hình đến thương mại hàng hoá và dịch vụ giữa các bên mà còn có khả năng gây ra tác động trở lại do các điều khoản của nó

“ Evaluation of the Potential Impact of CPTPP and EVFTA on Vietnam's Apparel Exports: Are We Over-optimistic about Vietnam's Export Potential? “ ( của tác giả Sheng Lu – Đại học Dalaware – 2018 ) : Nghiên cứu đã đánh giá định lượng tác động tiềm tàng của việc thực hiện hiệp định CPTPP và EVFTA đối với xuất khẩu hàng may mặc của Việt Nam

Trang 14

“ The economic impact of CPTPP on Vietnam’s fisheries exports to CPTPP region “ ( của nhóm tác giả Vũ Thuỳ Dương , Lê Thu Hà , Francesca Masciarelli –

2020 ) : Nghiên cứu đánh giá tổng thể tình hình xuất khẩu thuỷ sản của Việt Nam và

sử dụng mô hình phân tích mô phỏng toàn cầu của chính sách thương mại cấp ngành

để dự đoán tác động của hiệp định CPTPP đối với xuất khẩu thuỷ sản của Việt Nam sang các nước CPTPP

3 Mục tiêu nghiên cứu

3.1 Mục tiêu chung

Bài nghiên cứu tập trung làm rõ tình hình xuất khẩu của Việt Nam sau khi tham gia các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới

3.2 Mục tiêu cụ thể

o Hệ thống cơ sở lý luận về các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới

o Rút ra bài học từ kinh nghiệm của Malaysia và Hiệp định CPTPP

o Phân tích thực trạng xuất khẩu của Việt Nam khi tham gia các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới

o Nêu ra những cơ hội và thách thức của xuất khẩu Việt Nam khi tham gia các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới

o Từ đó rút ra những kiến nghị chính sách cho Chính phủ , các Hiệp hội và doanh nghiệp Việt Nam

Trang 15

4 Câu hỏi nghiên cứu

o Thực trạng xuất khẩu của Việt Nam sau khi tham gia các Hiệp định tự do thế hệ mới như thế nào ?

o Các Hiệp định tự do thế hệ mới có những tác động tích cực và tiêu cực gì đến xuất khẩu của Việt Nam ?

o Giải pháp để tăng cường xuất khẩu của Việt Nam sau khi tham gia các Hiệp định thương mại tự do thế hệ mới là gì ?

5 Phạm vi nghiên cứu

o Không gian : Việt Nam

o Thời gian : Từ năm 2014 đến năm 2020

6 Phương pháp nghiên cứu

a Phương pháp thu thập dữ liệu

Phương pháp này sử dụng cách tìm kiếm số liệu thứ cấp từ các bài nghiên cứu trước , từ báo chí , tạp chí và các trang web đáng tin cậy đã có sẵn về vấn đề mà đề tài nghiên cứu hướng tới, từ đó xây dựng và phát triển thành các cơ sở dữ liệu cần thiết đề hoàn thành các nội dung Trong báo cáo khoá luận của mình , em chủ yếu thu thập số liệu từ các báo cáo thường niên của Tổng cục Hải quan Việt Nam

Trang 16

b Phương pháp so sánh

Phương pháp so sánh là một phương pháp thông dụng và được sử dụng rất nhiều trong các bài nghiên cứu nói chung và các bài nghiên cứu kinh tế nói riêng Trong đề tài , em có sử dụng biện pháp so sánh để làm rõ sự khác biệt của xuất khẩu Việt Nam trước và sau khi Việt Nam tham gia các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới

7 Cấu trúc của đề tài nghiên cứu

Ngoài lời mở đầu , kết luận , tài liệu tham khảo và mục lục , báo cáo khóa luận gồm 4 chương chính như sau :

Chương 1 : Cơ sở lý luận và kinh nghiệm quốc tế về các hiệp định thương mại tự

do thế hệ mới

Chương 2 : Thực trạng xuất khẩu Việt Nam sau khi tham gia các hiệp định

thương mại tự do thế hệ mới

Chương 3 : Một số kiến nghị chính sách để tăng cường xuất khẩu của Việt Nam khi tham gia các hiệp định tự do thế hệ mới

Trang 17

Chương 1 : Cơ sở lý luận và kinh nghiệm quốc tế về các hiệp định thương mại tự

Một FTA thường bao gồm những quy định về việc cắt giảm các hàng rào thuế quan và phi thuế quan ; quy định về quy tắc xuất xứ ; quy định danh mục mặt hàng đưa vào cắt giảm thuế quan Thông lệ áp dụng chung là 90% thương mại ; quy định lộ trình cắt giảm thuế quan , khoảng thời gian cắt giảm thuế thường được kéo dài không quá 10 năm Các nội dung khác đề cập tới vấn đề tự do hóa trong lĩnh vực dịch vụ và đầu tư , các biện pháp hạn chế định lượng , các rào cản kỹ thuật , quyền sỡ hữu trí tuệ , cạnh tranh , mua sắm chính phủ , lao động, bảo hiểm và môi trường

Trang 18

1.1.2 Phân loại

Không có tiêu chí thống nhất hay định nghĩa chính xác để phân loại các FTA Trên thực tế , việc phân loại các FTA được thực hiện theo các tiêu chí thông dụng như

số lượng thành viên , nội dung trong các FTA

Xét theo tiêu chí số lượng và khu vực địa lý của các nền kinh tế thành viên thì FTA được chia làm 2 loại chính đó là FTA song phương và FTA khu vực

 FTA song phương : Là FTA giữa 2 đối tác , ví dụ như FTA giữa Việt Nam và Chile ( VCFTA ) ; giữa Việt Nam – Nhật Bản ( VJEPA )

 FTA khu vực : FTA khu vực sẽ được chia thành FTA giữa nhiều đối tác trong khu vực ví dụ như Hiệp định khu vực mậu dịch tự do ASEAN giữa 10 nước trong khu vực ASEAN (AFTA) hay Hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến bộ xuyên Thái Bình Dương ( CPTPP ) giữa 11 nước trong khu vực châu Á - Thái Bình Dương và FTA trong đó có một bên đối tác là tổ chức tập hợp nhiều nền kinh tế , ví dụ như các FTA giữa ASEAN vs Trung Quốc , Ấn Độ , Hàn Quốc … ( còn gọi là ASEAN +)

Tuy nhiên trong một số trường hợp , việc phân nhóm này không thật rõ ràng Ví dụ như tuỳ vào việc nhìn nhận EU hay EAEU là một khối thống nhất hay tập hợp nhiều nền kinh tế thì FTA giữa Việt Nam và Liên minh châu Âu hay Việt Nam với Liên minh kinh tế Á – Âu vừa có thể coi là FTA khu vực vừa có thể coi là FTA song

phương

Xét theo phạm vi và nội dung cam kết , các FTA được chia làm 2 loại chính là FTA truyền thống và FTA thế hệ mới

 FTA truyền thống : FTA truyền thống là các FTA chỉ bao gồm các cam kết tự

do hoá thương mại hàng hoá mà trong các cam kết đó chủ yếu là xoá bỏ thuế quan đối với khoảng 80% các dòng thuế Một số FTA truyền thống tiến bộ hơn thì có thêm các ràng buộc tự do hoá thương mại dịch vụ ( điển hình là mở cửa thêm các dịch vụ so với

Trang 19

mức mở cửa của WTO ) và các nguyên tắc chung về sở hữu trí tuệ , đầu tư , … Tuy nhiên các FTA truyền thống ít có những điều lệ cụ thể , mức ràng buộc thấp và các cam kết thường rất chung chung Tất cả những FTA mà Việt Nam đã ký kết trước năm

2014 đều được coi là các FTA truyền thống ( gồm 2 FTA song phương với Nhật Bản

và Chile ( VJEPA , VCFTA ) và 6 FTA trong khuôn khổ ASEAN ) Nội dung của các FTA truyền thống này đều có nội dung chủ yếu là loại bỏ thuế quan cho hàng hoá xuất nhập khẩu giữa các thành viên

 FTA thế hệ mới : FTA thế hệ mới là các FTA có những cam kết rộng và toàn diện hơn so với FTA thế hệ cũ (bao gồm gần như toàn bộ hàng hóa và dịch vụ); mức

độ cam kết sâu nhất , cắt giảm thuế gần như về 0% mà không có loại trừ ( nhưng có thể có lộ trình ) ; có cơ chế thực thi chặt chẽ, rõ ràng về thể chế , khác với các FTA truyền thống chủ yếu ảnh hưởng tới chính sách thuế quan tại biên giới, các FTA thế hệ mới có nhiều các cam kết ảnh hưởng trực tiếp và lớn đến thể chế chính sách pháp luật nội địa ( những vấn đề về đường biên giới ) được gọi là “ phi truyền thống “ như lao động , môi trường , doanh nghiệp, nhà nước , mua sắm Chính phủ, minh bạch hóa , Với quan điểm này, trong số 16 hiệp định mà Việt Nam đã tham gia ( 12 FTA đã phê chuẩn và đang thực hiện 1 FTA đã kết thúc đàm phán , đang đợi phê chuẩn và 3 FTA đang đàm phán ) thì chỉ có 2 FTA được coi là thế hệ mới đó là Hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến bộ xuyên Thái Bình Dương ( CPTPP ) và Hiệp định thương mại tự do Việt Nam và Liên minh Châu Âu ( EVFTA )

1.1.3 Vai trò của của các hiệp định thương mại tự do

Theo nghiên cứu của Phòng thương mại và Công nghiệp Việt Nam , các FTA thế

hệ mới có vai trò quan trọng trong thúc đẩy tự do thương mại cả về mặt lượng và chất , thể hiện trên một số khía cạnh sau :

Trang 20

Một là các FTA thế hệ mới đang là giải pháp có tính khả thi để thúc đẩy tiến trình

tự do hóa thương mại và đầu tư , cạnh tranh, nâng cao tiêu chuẩn bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ , môi trường và tiêu chuẩn lao động Vì vây, khi kí kết một FTA sẽ làm thay đổi chính sách của các gia là thành viên tạo những tác động tích cực cho các quốc gia đó Hai là bên cạnh vai trò thúc đẩy mạnh mẽ hội nhập và liên kết kinh tế , các FTA thế hệ mới còn có vai trò quan trọng trong việc nâng cao chuẩn mực tự do hóa thương mại

Ba là tham gia các FTA thế hệ mới mở ra không gian phát triển mới với các quốc gia thành viên Điều này có ý nghĩa đặc biệt quan trọng với các thành viên đi sau trong tiến trình phát triển kinh tế - xã hội

Bốn là việc thực hiện các FTA thế hệ mới góp phần củng cố và đảm bảo an ninh kinh tế , nâng cao vị thế đối với các quốc gia thành viên Tăng cường liên kết giữa các nước tham gia hiệp định

1.1.4 Tác động của các hiệp định thương mại tự do đến hoạt động xuất nhập khẩu

Tham gia các Hiệp định FTA sẽ có tác động lớn đến nền kinh tế của các nước

tham gia đặc biệt là các Hiệp định thế hệ mới trong giai đoạn gần đây Thông qua việc

mở rộng thị trường, tự do thương mại hàng hoá, cùng với đó kim ngạch xuất nhập khẩu của các nước sẽ tăng mạnh, củng cố thị trường truyền thống, tạo cơ hội cho các doanh nghiệp trong nước và thúc đẩy quan hệ với các đối tác chiến lược kinh tế quan trọng Những tác động tích cực mà Hiệp định tự do mang lại là vô cùng tiềm năng cụ thể là:

Trang 21

Đầu tiên là thúc đẩy hoạt động xuất khẩu: Việc ký kết các FTA với nội dung

chính là tự do hoá thương mại, đẩy mạnh xuất khẩu giữa các nước nhờ những danh mục thuế quan đã được giảm hoặc cắt bỏ (có thể lên đến 0%) Các loại mặt hàng có thuế xuất cao nay được cắt giảm sẽ là cơ hội lớn dành cho các nước có các loại mặt hàng thô, hàng được coi là thế mạnh của nước đó nhưng thuế xuất khẩu cao Việc cắt giảm thuế quan không chỉ thúc đẩy hoạt động xuất khẩu mà còn khiến các nước thành viên phải tái cấu trúc, mở ra những thị trường mới và thu hút các hàng hoá của nước đối tác, tạo ra nhiều cơ hội cho các doanh nghiệp trong nước và ngoài nước Trong lộ trình cắt giảm thuế, khi bước dần vào giai đoạn cắt giảm sâu thì xuất khẩu của các nước sẽ được kì vọng là tăng trưởng mạnh do những ưu đãi được mở ra, tuy nhiên để tận dụng được những ưu đãi này vẫn cần có những điều kiện sát sao để có thể áp dụng được

Thứ hai là giảm giá thành sản phẩm trong nước: Khi các nước tham gia ký kết các

Hiệp định FTA đồng nghĩa với việc các doanh nghiệp trong nước có thể nhập khẩu những mặt hàng nước ngoài như nguyên liệu đầu vào cho sản phẩm trong nước với mức giá thấp hơn, từ đó khiến chi phí sản xuất trong nước giảm và tạo ra cạnh tranh giữa mặt hàng trong nước và mặt hàng nước ngoài Không những vậy các doanh

nghiệp trong nước sẽ xuất khẩu mặt hàng của mình đi nhiều hơn với lợi thế giá thành thấp tạo nên thương hiệu cho sản phẩm nước mình

Thứ ba là thúc đẩy chuyên môn hoá sản xuất, tính cạnh tranh và tính hiệu quả:

Với những nước còn phụ thuộc nhiều các nguyên liệu đầu vào từ mặt hàng nước ngoài như Việt Nam, việc giảm thuế nhập khẩu sẽ tạo nên cơ hội thúc đẩy tham gia sản xuất trong nước, tăng giá trị hàng hoá nội địa lên cao hơn Thúc đẩy tính cạnh tranh, chuyên môn hoá sản xuất và tính hiệu quả giữa các doanh nghiệp trong nước cũng như các nước thành viên Các doanh nghiệp sẽ cạnh tranh nhau và phải liên tục đổi mới để có thể phù hợp với các nước thành viên và từ đó tạo ra môi trường cạnh tranh, đẩy mạnh sản xuất và tối ưu những hiệu quả mà các nước thành viên có được

Trang 22

1.2 Kinh nghiệm của Malaysia

CPTPP là Hiệp định thương mại tự do thế hệ mới được ký kết gần đây vào ngày

08 tháng 03 năm 2018 và lần lượt có hiệu lực với các nước thành viên từ ngày 30 tháng 12 năm 2018 Cho nên đến nay vẫn chưa có nhiều nghiên cứu cũng như các số liệu về vấn đề xuất nhập khẩu của các nước thành viên Bài nghiên cứu “ CPTPP: Implications for Malaysia’s Merchandise Trade Balance “ của tác giả Rashmi Banga được đăng trên Social Science Research Network ( SSRN ) vào tháng 4 năm 2019 là một trong số ít những bài nghiên cứu về chủ đề này Bằng cách sử dụng mô hình

SMART tác giả đã đưa ra kết quả dự đoán xuất nhập khẩu của Malaysia sau khi tham gia Hiệp định CPTPP Vì vậy , em đã tham khảo và lựa chọn Malaysia làm bài học kinh nghiệm cho báo cáo khoá luận của mình

1.2.1 Tổng quan về kinh tế Malaysia và mối quan hệ thương mại của Malaysia

và các nước thành viên của Malaysia

Kinh tế Malaysia là một nền kinh tế thị trường công nghiệp mới tiệp cận mức phát triển, có nghĩa là Malaysia được xếp vào nhóm nước dưới các nước phát triển và

ở trên các nước đang phát triển Malaysia giàu các nguồn tài nguyên thiên nhiên trong các lĩnh vực như nông nghiệp, lâm nghiệp và khoáng sản Về nông nghiệp, Malaysia là nước xuất khẩu hàng đầu thế giới về sản phẩm cao su tự nhiên, dầu cọ, gỗ xẻ, gỗ

nguyên liệu, cocoa, hạt tiêu, dứa và thuốc lá cũng là những mặt hàng chủ lực trong lĩnh vực này Còn về khoáng sản thì Thiếc và dầu mỏ là hai nguồn tài nguyên có giá trị lớn nhất của Malaysia

Năm 2019 , quốc gia này có quy mô GDP danh nghĩa đạt 365,3 tỷ USD , lớn thứ

3 tại khu vực Đông Nam Á, xếp hạng 33 thế giới và thứ 12 tại Châu Á Thu nhập bình quân đầu người đạt mức 11,484 USD / người

Trang 23

Malaysia luôn là nước xuất khẩu ròng về thương mại hàng hóa nhưng lại là nước nhập khẩu ròng về dịch vụ Tuy có cán cân thương mại hàng hoá tích cực nhưng cán cân thương mại của cả nền kinh tế nước này vẫn đang giảm dần trong những năm qua

từ 33 tỷ USD năm 2010 xuống 22,6 tỷ USD vào năm 2017 ( Hình 1.2 ) Nguyên nhân

là do mặc dù xuất khẩu của nước này tăng trưởng bền bỉ với mức độ tăng trưởng trung bình 4.4%/ năm trong giai đoạn 2019-2017 thì nhập khẩu lại tăng nhanh hơn với mức

độ tăng trưởng bình quân hàng nằm vào khoảng 6.6% Mức độ tăng trưởng của nhập khẩu tăng mạnh hơn làm cán cân thương mại sụt giảm đáng kể trong giai đoạn này

Hầu hết các hàng hóa xuất khẩu của Malaysia là các mặt hàng sản xuất ( 67% ) và nhiên liệu ( 15% ) chủ yếu tập trung xuất khấu sang các thị trường Singapore , Trung Quốc , Hoa Kỳ

Trang 24

Đối với các nước đối tác trong hiệp định CPTPP , xuất nhập khẩu của Malaysia duy trì ở mức trung bình khoảng 32% và 27% tương ứng năm 2010 đến 2017

Hình 1.2 Tỷ trọng xuất nhập khẩu của Malaysia đối với các nước thành viên

và Việt Nam với 10% Bên cạnh đó , ta có thể dễ dàng nhận thấy rằng đối với các nước thành viên còn lại, Malaysia hầu hết đều không có bất kì một giao dịch thương mại nào

Việt Nam 10%

Australia 11%

Brunei 1%

Canada 1%

Chile 0%

Japan 26%

Mexico 3%

Australia 10%

Brunei 1%

Canada 1%

Chile 0%

Japan 31%

Mexico 1%

Newzeland 0%

Peru 0%

Singapore 45%

Nhập khẩu

Trang 25

1.2.2 Xuất khẩu của Malaysia sau khi tham gia hiệp định CPTPP

Bảng 1.1 Dự báo gia tăng xuất khẩu của Malaysia sau khi gia nhập CPTPP

Xuất khẩu trước CPTPP

Xuất khẩu sau CPTPP

Biến động xuất khẩu

Biến động xuất /nhập khẩu (%)

Trang 26

Từ bảng số liệu có thể thấy, sẽ là một kết quả khả quan cho nền kinh tế Malaysia sau khi tham gia vào CPTPP Mặc dù xét tổng thể xuất khẩu Malaysia chỉ tăng lên 0,2

% tuy nhiên nhìn vào các số liệu cụ thể dễ dàng nhận ra xuất khẩu đến 7/10 nước thành viên CPTPP có phần trăm biến động xuất khẩu tăng , đặc biết có một số nước tăng mạnh như Chile (6.9%) , Peru (5.6 %) , Canada (2.9%) và Việt Nam (2.2%) Bên cạnh

đó vẫn có những nước có giá trị xuất khẩu giảm xuống nhưng với số liệu rất nhỏ lần lượt là NewZeland (-0.1%) , Brunei (-0.3%) và Australia (-0.6%)

1.2.3 Kết luận

Từ những số liệu dự báo trên có thể thấy hiệp định CPTPP đã có những tác động tích cực đến xuất khẩu của Malaysia Cụ thể là sản lượng xuất khẩu của quốc gia tăng , cán cân thương mại của Malaysia ngày càng được cân bằng, cũng như mở rộng và phát triển các thị trường xuất khẩu Nếu như Chính phủ và Nhà nước Malaysia kịp thời đưa

ra được những chính sách đúng đắn thì Hiệp định CPTPP sẽ là một cơ hội lớn giúp Malaysia cải thiện những lỗ hổng còn tồn tại của nền kinh tế Bên cạnh đó các doanh nghiệp cần có những cách tiếp cận cụ thể , chính xác , tận dụng được những lợi thế mà hiệp định mang lại Đây sẽ là bước đà giúp các doanh nghiệp Malaysia cải tiến trình độ , nâng cấp tay nghề , nâng cao chất lượng sản phẩm và đặc biệt là tiếp cận với nhiều thị trường mới

Trang 27

Chương 2 : Thực trạng xuất khẩu Việt Nam sau khi tham gia các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới

2.1 Các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới tại Việt Nam

2.1.1 Hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến bộ xuyên Thái Bình Dương -

CPTPP

Hiệp định Đối tác Toàn diện xuyên Thái Bình Dương ( CPTPPP ) là hiệp định thay thế đối tác xuyên Thái Bình Dương ( TPP ) sau khi Mỹ tuyên bố rút khỏi hiệp định vào ngày 21/01/2017 Sau khi Mỹ rút khỏi hiệp định , TPP không còn đáp ứng được điều kiện có hiệu lực như ban đầu vì vậy 11 nước thành viên còn lại ( bao gồm Australia, Brunei , Canada , Chile , Nhật Bản , Malaysia , Mexico , Peru , New Zeland , Singapore và Việt Nam ) của TPP ra tuyên bố chung thống nhất đổi tên TPP thành Hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến bộ xuyên Thái Bình Dương (CPTPP) CPTPP được ký kết tại thủ đô Santiago của Chile vào ngày 09/03/2018 và chính thức có hiệu lực từ ngày 30/12/2018 đối với nhóm 6 nước đầu tiên hoàn tất thủ tục phê chuẩn hiệp định bao gồm Mexico , Nhật Bản , Singapore , New Zeland , Canada và Australia Còn đối với Việt Nam hiệp định có hiệu lực vào ngày 14/01/2019 , cho đến nay 4 nước

còn lại chưa chính thức phê chuẩn hiệp định này

Trang 28

Hình 2.1 Bản đồ thế giới : Quan hệ giữa các quốc gia với Hiệp định CPTPP

Nguồn : CPTPP Hình 2.1 cho thấy một bản đồ thế giới đánh dấu tất cả các quốc gia trong CPTPP cũng như các quốc gia khác đã bày tỏ quan tâm tham gia Các quốc gia tô màu xanh lá cây đã ký kết hiệp định thương mại, trong khi các quốc gia tô màu xanh lam là các bên

ký kết tiềm năng sau khi các chi tiết của CPTPP đã được củng cố Các nước màu xám hoặc không bày tỏ sự quan tâm hoặc họ không đủ trình độ để tham gia hiệp định thương mại

Hiệp định CPTPP giữ nguyên nội dung 30 chương và 9 phụ lục của hiệp định TPP tuy nhiên CPTPP cho phép các quốc gia hoãn nhóm 20 nghĩa vụ để cân bằng giữa nghĩa vụ và quyền lợi của các thành viên sau khi Mỹ quyết định rút khỏi hiệp định Nội dung chính của hiệp định gồm các văn kiện (i) Lời văn của Hiệp định CPTPP gồm Lời mở đầu và 7 điều khoản (Điều 1- Tích hợp Hiệp định Đối tác xuyên Thái Bình

Trang 29

Dương, Điều 2-Tạm đình chỉ thực hiện một số điều khoản, Điều 3-Hiệu lực, Điều Rút khỏi Hiệp định, Điều 5-Gia nhập, Điều 6-Rà soát Hiệp định CPTPP và Điều 7-Các lời văn xác thực);(ii) Phụ lục Danh mục một số điều khoản tạm đình chỉ thực hiện theo Hiệp định CPTPP gồm 20 nhóm nghĩa vụ tạm hoãn áp dụng theo Hiệp định này (trong

4-đó có 11 nghĩa vụ liên quan tới Chương Sở hữu trí tuệ, 2 nghĩa vụ liên quan đến

Chương Mua sắm của Chính phủ và 7 nghĩa vụ còn lại liên quan tới 7 Chương là Quản

lý hải quan và Tạo thuận lợi Thương mại, Đầu tư, Thương mại dịch vụ xuyên biên giới, Dịch vụ Tài chính, Viễn thông, Môi trường, Minh bạch hóa và Chống tham

nhũng) ; Ngoài ra, Phụ lục này còn điều chỉnh lại nội dung dẫn chiếu liên quan tới thời điểm có hiệu lực cho phù hợp hơn với Hiệp định CPTPP đối với bảo lưu về các biện pháp không tương thích trong dịch vụ và đầu tư của Bruney và bảo lưu về doanh

nghiệp nhà nước của Malaysia Đây là hiệp định thương mại tự do tiêu chuẩn cao với phạm vi điều chỉnh rộng , bao gồm hầu hết các lĩnh vực quan trọng của nền kinh tế như thương mại hàng hóa , thương mại dịch vụ xuyên biên giới , đầu tư , lao động , môi trường, dịch vụ tài chính , viễn thông , minh bạch hóa và chống tham nhũng

CPTPP là hiệp định mang tính bước ngoặt về thương mại và đầu tư của thế kỉ XXI , CPTPP được kỳ vọng sẽ góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế của các quốc gia thành viên Hơn nữa , quan hệ thương mại giữa Việt Nam và các nước thành viên hiệp định tính tương đồng ít , tính bổ sung cao , Việt Nam luôn xuất siêu vào thị trường các nước CPTPP Đây là cơ hội giúp cho Việt Nam tăng trưởng xuất khẩu và phát triển kinh tế đất nước

Trang 30

2.1.2 Hiệp định Thương mại tự do giữa Việt Nam và Liên minh Châu Âu - EVFTA

Hiệp định thương mại tự do Liên minh châu Âu - Việt Nam là một thỏa thuận thương mại tự do giữa Việt Nam và 27 nước thành viên EU Đây là hiệp định thương mại tự do đầu tiên của Việt Nam có phạm vi cam kết rộng và mức độ cam kết ở mức cao so với các hiệp định thương mại khác bên cạnh Hiệp định CPTPP EVFTA chính thức kết thúc đàm phán vào ngày 1 tháng 12 năm 2015 và công bố thỏa thuận vào ngày

1 tháng 2 năm 2016 Hiệp định đã được ký kết vào ngày 30 tháng 6 năm 2019, thỏa thuận này sẽ có hiệu lực từ ngày 1 tháng 8 năm 2020

Bảng 2.1 : Các nước Liên minh Châu Âu

Trang 31

26 Vương quốc Tây Ban Nha 01/01/1986 506030

27 Vương quốc Thuỵ Điển 01/01/1995 449964

Nguồn : EVFTA

Trang 32

Hiệp định này được kì vọng sẽ giúp hiện thực hóa các tiềm năng thương mại và đưa thương mại Việt Nam – EU vươn tới những tầm cao mới Những nội dung chính của EVFTA bao gồm : thương mại hàng hóa , dịch vụ , quy tắc xuất xứ , hải quan và thuận lợi thương mại hàng hóa , các biện pháp an toàn thực phẩm và kiểm dịch động thực vật ( SPS ) , hàng rào kĩ thuật trong thương mại ( TBT ) , đầu tư , phòng vệ

thương mại , cạnh tranh sở hữu trí tuệ ( gồm cả chỉ dẫn địa lý ),phát triển bền vững , các vấn đề về pháp lý , hợp tác và xây dựng năng lực

Đối với xuất khẩu của Việt Nam, ngay khi Hiệp định EVFTA có hiệu lực, EU

sẽ xóa bỏ thuế nhập khẩu đối với khoảng 85,6% số dòng thuế, tương đương 70,3% kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam sang EU Sau 7 năm kể từ khi Hiệp định có hiệu lực,

EU sẽ xóa bỏ thuế nhập khẩu đối với 99,2% số dòng thuế, tương đương 99,7% kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam Đối với khoảng 0,3% kim ngạch xuất khẩu còn lại (như gạo, ngô ngọt, nấm, …) EU cam kết dành cho Việt Nam hạn ngạch thuế quan với thuế nhập khẩu trong hạn ngạch là 0% Đến giai đoạn cuối là sau 10 năm, Việt Nam sẽ xoá bỏ 91,8% số dòng thuế tương đương với 99,8% kim ngạch xuất khẩu của Châu

Âu, với 1,7% số dòng thuế còn lại, Việt Nam cam kết hạn ngạch thuế quan hoặc áp dụng lộ trình xoá bỏ đặc biệt

Ngày đăng: 16/03/2021, 14:12

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm