1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tác động của covid 19 đến nguồn vốn fdi vào việt nam

76 39 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 76
Dung lượng 1,39 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tính cấp thiết của đề tài Nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài FDI là một trong những nguồn vốn quan trọng đối với phát triển kinh tế và đầu tư ở các quốc gia đang phát triển trong đó

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

ĐẠI HỌC KINH TẾ Khoa Kinh tế và Kinh doanh quốc tế

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP TÁC ĐỘNG CỦA COVID-19 ĐẾN NGUỒN VỐN

FDI VÀO VIỆT NAM

Giảng viên hướng dẫn: TS.Nguyễn Thị Minh Phương

Sinh viên thực hiện: Bùi Cẩm Vân

Mã sinh viên: 17050659

Khóa: QH2017E

Lớp: Kinh tế quốc tế CLC1

Hà Nội, 11/2020

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

ĐẠI HỌC KINH TẾ Khoa Kinh tế và Kinh doanh quốc tế

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP TÁC ĐỘNG CỦA COVID-19 ĐẾN NGUỒN VỐN FDI

VÀO VIỆT NAM

Giảng viên hướng dẫn: TS.Nguyễn Thị Minh Phương

Sinh viên thực hiện: Bùi Cẩm Vân

Mã sinh viên: 17050659 Khóa: QH2017E

Lớp: Kinh tế quốc tế CLC1

Hà Nội, 11/2020

Trang 3

MỤC LỤC

MỤC LỤC 3

LỜI CẢM ƠN 5

DANH MỤC VIẾT TẮT 6

DANH MỤC CÁC BẢNG 6

DANH MỤC CÁC HÌNH 7

PHẦN MỞ ĐẦU 8

1 Tính cấp thiết của đề tài 8

2 Tổng quan tài liệu 9

2.1 Tài liệu nước ngoài 9

2.1.1 Tài liệu về các yếu tố ảnh hưởng đến nguồn vốn FDI 9

2.2 Tài liệu tiếng việt 11

2.2.1 Tài liệu về các yếu tố ảnh hưởng đến nguồn vốn FDI 11

2.3 Các kết luận từ tổng quan tài liệu 12

3 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu 13

3.1 Mục tiêu của đề tài 13

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 14

4.1 Đối tượng nghiên cứu 14

5 Phương pháp nghiên cứu 14

6 Đóng góp của đề tài 14

7 Cấu trúc của khóa luận 15

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI 16 1.1 Định nghĩa 16

1.2 Đặc điểm của vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) 18

1.3 Phân loại FDI 19

1.4 Vai trò của FDI 20

1.4.1 Đối với nước đầu tư 20

1.4.2 Đối với nước tiếp nhận đầu tư 21

1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến FDI 23

Trang 4

1.5.1 Nhân tố quốc tế 23

1.5.2 Nhân tố dịch bệnh, thiên tai, chiến tranh: 25

1.5.2 25

1.5.3 Những nhân tố trong nước 26

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI TẠI VIỆT NAM TỪ 1990 ĐẾN NAY 27

2.1 Tổng quan tình hình FDI 27

2.1.1 Giá trị vá số dự án đăng ký thực hiện 27

2.1.2 FDI theo đối tác đầu tư 32

2.1.3 FDI theo lĩnh vực 35

2.1.4 FDI theo hình thức 38

2.1.5 FDI theo địa phương 40

2.2 Đánh giá chung 43

2.2.1 Thành tựu 43

2.2.2 Hạn chế 45

CHƯƠNG 3: ĐẠI DỊCH COVID-19 VÀ TÁC ĐỘNG ĐỐI VỚI FDI VÀO VIỆT NAM 48

3.1 Tổng quan về đại dịch COVID-19 48

3.1.1 Diễn biến của đại dịch COVID-19 48

3.1.2 Phản ứng chính sách trước đại dịch COVID-19 49

3.1.3 Tác động của đại dịch COVID-19 đối với nền kinh tế ( toàn cầu, các nước lớn và Việt Nam) 52

3.1.3.1 Tác động tới toàn cầu 52

3.1.3.2 Tác động đến các nền kinh tế 53

3.1.3.3 Tác động đến nền kinh tế Việt Nam 54

3.2 Xu hướng của dòng vốn FDI toàn cầu bối cảnh COVID-19 55

3.3 Triển vọng FDI vào Việt Nam trong bối cảnh COVID-19 61

CHƯƠNG 4: MỘT SỐ HÀM Ý CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI VIỆT NAM 65

KẾT LUẬN 69

TÀI LIỆU THAM KHẢO 72

A TÀI LIỆU TIẾNG VIỆT 72

B TÀI LIỆU TIẾNG ANH 73

Trang 5

Em xin trân trọng cảm ơn cô!

Sinh viên thực hiện

Vân Bùi Cẩm Vân

Trang 6

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1 Số liệu FDI tại Việt Nam giai đoạn 1990-2019 ……….27

Bảng 2.2 Nguồn vốn FDI vào Việt Nam theo đối tác đầu tư (lũy kế các dự án còn

Trang 8

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) là một trong những nguồn vốn quan trọng đối với phát triển kinh tế và đầu tư ở các quốc gia đang phát triển trong đó có Việt Nam Trong suốt 30 năm thu hút FDI, dòng vốn vào Việt Nam ngày càng nhiều và hiệu quả Đây không chỉ là nguồn vốn bổ sung để xây dựng, phát triển kinh tế mà còn là những lợi ích liên quan tới khoa học, công nghệ mới, kỹ năng quản lí, kỹ năng lao động, tạo thêm nhiều việc làm cũng như nâng cao môi trường lao động, và thúc đẩy công nghiệp hóa hiện đại hóa ở nước ta Theo Bố Kế Hoạch và Đầy tư, tinh đến 2018, FDI đã đóng góp khoảng 25% tổng vốn đầu tư cho xã hội và 20% GDP của cả nước Vì vậy, FDI được xác định là 1 trong những nguồn vốn quan trọng của cả nước bao gồm cả ngân sách và ODA ( hỗ trợ phát triển chinh thức) Tuy nhiên trong xu thế mà nguồn vốn ODA đang có xu hướng giảm mạnh và mang nhiều rủi ro, thì FDI trở nên quan trọng và cần thiết hơn đối với một quốc gia đang phát triển như Việt Nam Hiện nay, Việt Nam được coi là một trong những quốc gia tiêu biểu thu hút nguồn vốn FDI trong khu vực Đông Nam Á từ các nhà đầu tư lớn như: Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc, EU, Mỹ…

Sự kiện đại dịch Covid-19 bùng nổ vào cuối năm 2019 đã ảnh hưởng hết sức trầm trọng đến tất cả các khía cạnh của đời sống kinh tế xã hội của tất

cả quốc gia trên thế giới Hoạt động kinh tế gần như tê liệt hoàn toàn, đặc biệt đối với nền kinh tế có độ mở cao Việt Nam cũng không là ngoại lệ, đại dịch ảnh hưởng lớn đến các hoạt động giao thương của nước ta đặc biêt là dông vốn FDI vào nước ta có sự thay đổi đáng kể Bên cạnh những thách thức mà Covid-

19 đem lại thì vẫn tồn tại nhiều cơ hội cho nước ta trước sự biểu hiện tốt trong phòng và chống đại dịch vừa qua đối với việc thu hút nguồn vốn FDI

Trang 9

Do vậy tác giả tiến hanh nghiên cứu đề tài “Ảnh hưởng của đại dịch Covid-19 đến nguồn vốn FDI của Việt Nam” Nghiên cứu nhằm thống kê các yếu tố tác động đến nguồn vốn FDI của Việt Nam từ đó xác định ảnh hưởng của đại dịch đến các yếu tố này như thế nào? Cuối cùng là kiến nghị giải pháp giúp Việt Nam hạn chế tinh tiêu cực từ đại dịch, tận dụng cơ hội để gia tăng nguồn vốn FDI nhằm thúc đẩy phát triển kinh tế cả nước trong và sau đại dịch

2 Tổng quan tài liệu

Hiện nay, có rất nhiều nhà nghiên cứu, tạp chí khoa học đã đề cập đến vấn đề liên quan đến nguồn vốn FDI cũng như các nhân tố ảnh hưởng đến đến nguồn vốn FDI của Việt Nam của một số quốc gia trên thế giới Tuy nhiên liên quan đến đại dịch Covid-19 thì vẫn còn hạn chế do đây còn là vấn đề mới đang diễn ra

2.1 Tài liệu nước ngoài

2.1.1 Tài liệu về các yếu tố ảnh hưởng đến nguồn vốn FDI

Nghiên cứu của Beven & Estrin, (2000) đã chỉ ra rằng quy mô thị trường

mà cụ thể là GDP, xếp hạng rủi ro quốc gia tác động cùng chiều lên FDI, khoảng cách và chi phí lao động tác động ngược chiều với FDI

Nghiên cứu của Garibaldi và cộng sự (2002) đã khẳng định FDI có thể được giải thích tốt bởi các nhân tố cơ bản của nền kinh tế như sự ổn định của kinh tế vĩ

mô, mức độ cải cách kinh tế, tự do hóa thương mại, tài nguyên thiên nhiên, phương pháp tư nhân hóa

Nghiên cứu của Blomstrom và Kokko (2003) đã chỉ ra rằng các quốc gia

đã tích cục đưa ra các chính sách nhằm thu hút nguồn vốn FDI như miễn thuế, giảm thuế cho nhà đầu tư nước ngoài, các biện pháp thị trường ưu đãi, cơ sở hạ tầng thậm chí cả quyền độc quyền để thúc đẩy nguồn vốn FDI

Nghiên cứu của Grazzi, Mori (2005) đã nêu ra rằng chất lượng thế chế, tài nguyên thiên nhiên của nước sở tại là động cơ thúc đẩy FDI ở khu vực Mỹ Latinh

Trang 10

Nghiên cứu của Sahoo (2006) đã nêu ra các nhân tố như quy mô thị trường,

tỷ lệ tăng trưởng lực lượng lao động, chỉ số cơ sở hạ tầng và độ mở thương mại

có tác động mạnh mẽ lên FDI Nghiên cứu khuyến nghị cải thiện quy mô thị trường, chính sách thương mại để sử dụng lao động dư thừa tốt hơn, giải quyết những vấn nạn về cơ sở hạ tầng và cho phép chính sách thương mại mở cửa

Nghiên cứu của Demirhan và Masca (2008) đã chứng minh rằng sự gia tăng GDP/ người có ảnh hưởng trực tiếp đến FDI , trong khi quy mô thị trường lại không tác động đến Bên cạnh đó thì yếu tố cơ sở vật chất và độ mở thương mại cũng đóng vai trò quan trọng đối với FDI

Nghiên cứu của tác giả Amal và các cộng sự (2010) đã nêu ra điều kiện tăng trưởng kinh tế, độ mở thương mại cũng như mức độ ổn định chính trị có tác động trực tiếp đến nguồn vốn FDI của các quốc gia đó

Nghiên cứu của Jadhav (2012) đã cho rằng quy mô thị trường có ảnh hưởng lớn tới nguồn vốn FDI Bên cạnh đó yếu tố độ mở thương mại cũng tác động cùng chiều lên FDI trong khi tài nguyên thiên nhiên lại tác động ngược chiều

Nghiên cứu của Khachoo và Khan (2012) đã cho ra kết quả rằng các biến như GDP, tổng dự trữ, tiêu thụ điện, độ mở thương mại có tác động mạnh mẽ lên nguồn vốn FDI

Nghiên cứu của Kar (2013) đã nhận định rằng yếu tố lạm phát và tăng trưởng nhập khẩu là những yếu tố quyết định nguồn vốn FDI ở Ấn Độ, bên cạnh đấy tác giả nhấn mạnh rằng đầu tư cho giao dục, phát triển chất lượng lao động cũng là một biện pháp thu hút FDI hiệu quả

Nghiên cứu của Tungtrakul, Nimanussornkul (2015) đã chỉ ra các yếu tố kinh tế vĩ mô ảnh hưởng đến vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài FDI ở các nước thành viên ASEAN bằng cách sử dụng hồi quy lượng tử bảng để điều tra trên các quốc gia như: Singapore, Philippines, Brunie, Campuchia, Indonesia, Lào và Việt Nam Kết quả chỉ ra rằng tổng sản phẩm quốc nội có ảnh hưởng lớn nhất đến tốc

độ tăng trưởng FDI ở các nước khu vực ASEAN

Trang 11

Nghiên cứu của Kasapi và Lampou (2019) đã đưa ra rằng các yếu tố như

sự phức tạp của kinh tế cũng như trinh độ kinh tế có ảnh hưởng đến thu hút FDI vào những ngành công nghệ cao của cả 3 nước, trong khi quy mô thị trường chỉ

có ảnh hưởng đến dòng vốn FDI của Romania và Slovakia, đối với Hy Lạp thì việc giảm thuế quan cùng tỷ giá hối đoái đã thúc đẩy nguồn vốn FDI gia tăng

Nghiên cứu của Filippaios, Annan-Diab (2019) đã đưa ra rằng vấn đề chinh trị, chế độ thể chế có ảnh hưởng đến sức hấp dẫn vốn đầu tư nước ngoai, tùy thuộc theo mục đích đầu tư của từng doanh nghiệp

Nghiên cứu của tác giả Akhtaruzzaman (2019) đã chỉ ra rằng yếu tố về rủi

ro chính trị như tham nhũng, thiếu dân chủ, bất ổn, có ảnh hưởng lớn và trực tiếp đến dòng vốn FDI, đặc biệt của các quốc gia đang phát triển, khan hiếm vốn

Báo của UNCTAD (2020) đã chỉ ra rằng việc bùng nổ của dịch Covid-19

đã làm ảnh hưởng trầm trọng đến các nền kinh tế lớn như Trung Quốc, Hàn Quốc, Nhật Bản, điều này gia tăng tổn thất giảm lợi nhuận của các MNE, cho nên dẫn tới nguồn vốn FDI có xu hướng giảm và trì trệ, có khả năng sẽ tập trung mạnh vào các nước có biện pháp phòng chống đại dịch chặt chẽ, hiệu quả

2.2 Tài liệu tiếng việt

2.2.1 Tài liệu về các yếu tố ảnh hưởng đến nguồn vốn FDI

Nghiên cứu (2014) của tác Nguyễn Thị Liên Hoa và Bùi Thị Bích Phương

đã sử dụng mẫu 30 quốc gia đang phát triển có thu nhập trung binh và thấp từ năm

2000 đến 2012, trong đó có Việt Nam Kết quả cho thấy rằng yếu tố quy mô thị trường, tổng dự trữ, cơ sở vật chất, chi phí lao động và độ mở thương mại là những yếu tố quan trọng tác động trực tiếp đến nguồn vốn FDI ở các quốc gia đang phát triển

Nghiên cứu Nguyễn Duy Khương (2017) đã cho thấy kết quả rằng yếu tố tài nguyên thiên nhiên và chất lượng lao động có ảnh hưởng trực tiếp đến nguồn vốn FDI tại tỉnh này

Trang 12

Nghiên cứu của Phạm Thị Ngọc Dung (2017) đã chỉ ra tác động của quy

mô thị trường cũng như chi phí rẻ không còn là yếu tố quan trọng, hấp dẫn các doanh nghiệp Đài Loan đến với thị trường Trung Quốc mà yếu tố kinh nghiệm,

sự am hiểm về thị trường mới là yếu tố quyết định chính

Nghiên cứu (2018) của Đinh Xuân Minh cũng cho thấy rằng quy mô thị trường mới có tác động tích cực đến nguồn vốn FDI của Việt Nam trong ngắn hạn

Nghiên cứu của Cao Tấn Huy (2018) đã cho ra kết quả với bảy yếu tố bao gồm: nguồn nhân lực, cơ sở hạ tầng, liên kết vung, chinh sách đầu tư, thương hiệu địa phương, chất lượng dịch vụ công, môi trường sống và làm việc có tác động trực tiếp đến nguồn vốn FDI vào khu vực này

Nghiên cứu (2018) của Nguyễn Vĩnh Hùng đã chỉ ra rằng các yếu tố như quy mô thị trường, lạm phát, tỷ giá hối đoái, cơ sở hạ tầng, thất nghiệp, độ mở thương mại và thuế có ảnh hưởng trực tiếp đến dòng vốn FDI khu vực này

Nghiên cứu (2019) của Nguyễn Như Thảo đã cho ra kết quả yếu tố tài nguyên thiên nhiên, lao động, thị trường, công nghiệp hỗ trợ và công nghệ, cơ sở

hạ tầng, thể chế, môi trường văn hóa xã hội có tác động dương tới nguồn vốn FDI

Nghiên của Phạm Hồng Chương (2020) đã chỉ ra những tác động tích cực cùng tiêu cực của Covid-19, tác giả đã chỉ ra tăng trưởng GDP quý 2 của Việt Nam vào khoảng 2% thậm chí suy thoai với kịch bản xấu nhất từ Covid-19 đem lại Từ đó, tác giả khuyến nghị chinh phủ lên nhiều kịch bản khác nhau từ ngăn hạn cho đến dài hạn nhằm sẵn sang chủ động trong mọi tinh huống một cách hiệu quả

2.3 Các kết luận từ tổng quan tài liệu

Trên cơ sở tổng quan tài liệu trong nước cũng như nước ngoài, ta có thể thấy rằng mức độ ảnh hưởng của các yếu tố tới các khu vực, thời điểm khác nhau thì sẽ khác nhau Trong đó tác giả có chọn lọc và rút ra được một số yếu

tố chinh phù hợp như sau:

Trang 13

STT CÁC NHÂN TỐ NGHIÊN CỨU

1 Quy mô thị trường Beven & Estrin (2000), Sahoo (2006),

4 Tài nguyên thiên nhiên Grazzi, Mori (2005), …

Nhìn chung, các tài liệu có đề cập đến các yếu tố cũng như ảnh hưởng của dịch nhưng gần như chưa có sự cập nhật sự thay đổi, tác động của dịch Covid-19 lên các yếu tố đó Do vậy tác giả nghiên cứu đề tài “Ảnh hưởng của đại dịch Covid-19 lên nguồn vốn FDI của Việt Nam”

3 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

3.1 Mục tiêu của đề tài

Phân tích tác động của Covid-19 đến FDI vào Việt Nam Cuối cùng là

có thể khuyến nghị một số giải pháp giúp khắc phục khó khăn do dịch và tăng cường nguồn vốn FDI vào Việt Nam trong thời gian tới

Trang 14

3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu

 Hệ thống hóa cơ sở lí luận về các yếu tố ảnh hưởng đến FDI

 Phân tích thực trạng nguồn vốn FDI vào Việt Nam

 Đánh giá tác động của đại dịch Covid-19 đến nguồn vốn FDI vào Việt Nam

 Từ đó đưa ra những khuyến nghị nhằm hạn chế khó khăn do dịch, tận dụng

cơ hội tăng cường nguồn vốn FDI vào Việt Nam trong bối cảnh

COVID-19

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

4.1 Đối tượng nghiên cứu

Ảnh hưởng của Dịch Covid-19 đến nguồn vốn FDI tại Việt Nam

4.2 Phạm vi nghiên cứu

Không gian: Việt Nam

Thời gian: từ 1990-2020 ( 1990: Thời gian nguồn vốn FDI bắt đầu có

sự gia tăng nhanh chóng sau khi Việt Nam ban hành luật Đầu Tư năm 1987, 2020: Năm xảy ra đại dịch Covid-19)

5 Phương pháp nghiên cứu

Đề tài nghiên cứu này tác giả sử dụng phương pháp nghiên cứu định tinh, thống kê mô tả để đưa ra các yếu tố ảnh hưởng của dịch Covid-19 đến nguồn vốn FDI của Việt Nam

6 Đóng góp của đề tài

Qua tổng quan tài liệu, tác giả nhận thấy rằng chưa có một bài nghiên cứu cụ thể nào về ảnh hưởng của đại dịch Covid-19 đến nguồn vốn FDI tại Việt Nam- một trong những nguồn vốn vô cùng quan trọng và cần thiết Cùng với sự thể hiện tốt trong việc phòng và chống dịch Covid-19 đã đem lại cho chúng ta nhiều cơ hội bên cạnh những thách thức Thông qua nhận diện, đanh

Trang 15

giá ảnh hưởng của đại dịch Covid-19 lên nguồn vốn FDI tại Việt Nam sẽ đưa

ra một số khuyến nghị, giải pháp giúp Việt Nam hạn chế những khó khăn, tận

dụng cơ hội để tăng cường nguồn vốn FDI để phát triển kinh tế quốc gia

7 Cấu trúc của khóa luận

Chương 1: Cơ sở lí luận về đầu tư trực tiếp nước ngoài

Chương 2: Thực trạng đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam trong

giai đoạn từ 1990 đến nay

Chương 3: Đại dịch Covid-19 và tác động đối với FDI vào Việt Nam

Chương 4: Một số hàm ý chinh sách đối với Việt Nam

Trang 16

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ ĐẦU TƯ TRỰC

TIẾP NƯỚC NGOÀI

1.1 Định nghĩa

Vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) có thể hiểu là tất yếu của sự phát triển kinh tế và là hình thức xuất khẩu tư bản Hiện nay, FDI là một trong những hoạt động quan trộng đối với nền kinh tế thế giới trong xu thế hội nhập mạnh mẽ Bên cạnh đấy, mỗi một tổ chức kinh tế , tài chính, và quy luật quy định về đầu tư nước ngoài của các quốc gia thì đưa ra những khái niệm khác nhau về nguồn vốn này

Theo IMF (1977), “FDI là một hoạt động đầu tư được thực hiện nhằm đạt được những lợi ích lâu dài trong một doanh nghiệp hoạt động trên lãnh thổ của một nền kinh tế nước chủ đầu tư, mục đích của chủ đầu tư là giành quyền quản lí thực sự doanh nghiệp”

Bên cạnh đấy thì OECD (1996) có chỉ ra rằng “Đầu tư trực tiếp là hoạt động đầu tư được thục hiện nhằm thiết lập các mối quan hệ kinh tế lâu dài với một doanh nghiệp đặc biệt những khoản đầu tư mang lại khả năng tạo ảnh hưởng đối với việc quản lí doanh nghiệp nói trên bằng cách:

 Thành lập hoặc mở rộng một doanh nghiệp hoặc một chi nhánh thuộc toàn quyền quản lí của chủ đầu tư

 Mua lại toàn bộ doanh nghiệp đã có

 Tham gia vào một doanh nghiệp mới

 Cấp tín dụng dài hạn (>5 năm)

Trang 17

 Quyền kiểm soát: nắm từ 10% cổ phiếu thường hoặc quyền biểu quyết trở lên”

Nhìn chung khái niệm về FDI của OECD về cơ bản thì giống với khái niệm của IMF, nó đều là thiết lập ra mối quan hệ lâu dài giữa nước đầu tư và nhận đầu

tư nhằm tìm kiếm lợi ích lâu dại và tác động, tạo ra ảnh hưởng đối với quản lí doanh nghiệp Tuy nhiên theo UNCTAD (2006)đã đưa ra khái niệm chi tiết và cụ thể hơn rất nhiều

“ Đầu tư trực tiếp nước ngoài FDI được định nghĩa như là một hình thức đầu tư liên quan đến mối quan hệ dài hạn và phản ánh sự kiểm soát và những lợi ích lâu bền bởi một thực thể cư ngụ tại một nền kinh tế ( nhà đầu tư nước ngoài hoặc công ty mẹ) vào một doanh nghiệp cư ngụ tại một nền kinh tế khác với nhà đầu tư nước ngoài”- theo UNCTAD

Bên cạnh đó, còn có một số khái niệm định nghĩa khác về FDI như Ngân hàng Pháp ( Banque de France) đưa ra rằng “Một đầu tư là đầu tư trực tiếp nước ngoài khi:

 Thiết lập được một pháp nhân hoặc một chi nhánh ở nước ngoài

 Nắm giữ được một tỷ lệ có ý nghĩa về vốn, cho phép nhà đầu tư nước ngoài

có quyền kiểm soát việc quản lí doanh nghiệp nước ngoài tiếp nhận đầu tư (tham gia bằng hoặc trên 10%)

 Các khoản cho vay hoặc ứng trước ngắn hạn của nhà đầu tư cho công ty tiếp nhận đầu tư một khi đã thiết lập giữa hai bên mối quan hệ công ty mẹ

và chi nhánh”

Trong luật đầu tư 2005 của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam không đưa ra định nghĩa về FDI, nhưng có quy định rằng “Đầu tư trực tiếp là hình thức đầu tư do nhà đầu tư tự bỏ vốn đầu tư và tham gia quản lí hoạt độn đầu tư”,

và “ Đầu tư nước ngoài là việc nhà đầu tư nước ngoài đưa vào Việt Nam vốn bằng tiền các tài sản hợp pháp khác để tiến hành hoạt động đầu tư tại Việt Nam” Từ

đó có thể thấy rút ra được kết luận về FDI từ luật 2005: Đầu tư trực tiếp nước

Trang 18

ngoài là việc nhà đầu tư nước ngoài đưa vào Việt Nam vốn bằng tiền và các tài sản hợp pháp để tiến hành đầu tư tại Việt Nam và tham gia quản lí các hoạt động đầu tư đó

Mặc dù, FDI được định nghĩa khác nhau theo mỗi tổ chức, nhà nước nhưng chung quy lại FDI được hiểu là hình thức di chuyển vốn trên thị trường tài chính quốc tế FDI là một khoản đầu tư từ thị trường này sang thị trường khác với mục đích lâu dài và phản ánh lợi ích cùng quyền kiểm soát của chủ thể cư trú ở một nền kinh tế ( chủ đầu tư trược tiếp nước ngoài hay công ty mẹ, doanh nghiệp mẹ) trong một doanh nghiệp cư trú ở một nền kinh tế khác nền kinh tế của chủ đầu tư nước ngoài ( chi nhánh nước ngoài, doanh nghiệp FDI) FDI khẳng định rằng chủ đầu tư phải có mức độ ảnh hưởng nhất định trong quản lí doanh nghiệp FDI Thể hiện mức độ quản lí đi kèm với mức sở hữu cổ phần nhất định mới được coi là FDI

1.2 Đặc điểm của vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI)

Đối với nhà đầu tư thì đặc điểm chính của FDI là quyết định đầu tư và kinh doanh của chủ đầu tư Nhà đầu tư là người chịu trách nhiệm về kết quả đầu tư của chính mình Chính vì vậy, nhà đầu tư cần cân nhắc tất cả các yếu tố, dự kiến doanh thu ở thị trường nước ngoài, nếu cho ra kết quả tốt thì nhà đầu tư nước ngoài mới thực hiện Cho nên FDI thường mang tính khả thi về hiệu quả kinh tế đem lại

Tuy nhiên kết quả nghiêng về bên đầu tư hay nước tiếp nhận còn phụ thuộc vào nhiều vấn đề như giấy phép đầu tư, nhà đầu tư phía nước ngoài có thể trực tiếp điều hành các hoạt động của doanh nghiệp FDI Đây chính là điểm khác biệt giữa đầu tư trực tiếp và gián tiếp nước ngoài Đầu tư gián tiếp nước ngoài thì không cần phải tham gia hoạt động quản lí ở nước nhận đầu tư, phần lời chủ yếu

từ cổ tức thông qua mua chứng khoán tại các doanh nghiệp nước chủ nhà, ngược lại thì đầu tư trực tiếp nước ngoài thì cần tham gia quản lí hoạt động của doanh nghiệp tại nước tiếp nhận Do vậy để có thể tham gia điều hành quản lí, thì nhà đầu tư cần bỏ ra một khoản vốn nhất định tùy theo quy định từng nước tiếp nhận

Trang 19

Theo OECD và Bộ thương mại Hoa Kỳ nhà đầu tư nước ngoài phải chiếm tối thiểu 10% cổ phiếu thường hoặc cổ phiếu có quyền biểu quyết trong các doanh nghiệp FDI để có thể tham gia quản lí, điều hành

Bên cạnh đấy thì thu nhập của nhà đầu tư phụ thuộc chặt chẽ vào kết quả hoạt động của đối tượng nhận đầu tư Nếu hoạt động doanh nghiệp sinh lợi nhuận, thì đồng nghĩa với việc chủ đầu tư đầu tư có lãi, và ngược lại các nhà đầu tư sẽ thua lỗ khi doanh nghiệp FDI làm việc không hiệu quả

Nguồn vốn đầu tư nước ngoài thì bao gồm vốn đầu tư ban đầu ( vốn pháp định), vốn vay của doanh nghiệp trong quá trình hoạt động và vốn tái đầu tư từ lợi nhuận để mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh

Đối với các nước nhận đầu tư, tùy thuộc vào mục tiêu, định hướng phát triển kinh tế- xã hội, quy hoạch phát triển các ngành, cũng như các hiệp định, cam kết quốc tế đã tham gia sẽ cho phép nhà đầu tư thành lập doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài hoặc loại hình doanh nghiệp có một phần vốn góp của phía nước ngoài

Bên cạnh đấy, nguồn vốn FDI gắn liền với chuyển giao công nghệ, nước chủ nhà có thể nhận được công nghệ tiên tiến từ các doanh nghiệp lớn và các nước phát triển Bên cạnh đấy kinh nghiệm quản lí cũng được các doanh nghiệp nước chủ nhà tiếp nhận được khi làm việc cùng các doanh nghiệp FDI

Cũng chính bởi vì những đặc điểm trên mà nguồn vốn FDI dần trở lên quan trọng và cần thiết và là mục tiêu trọng điểm của các quốc gia đặc biệt các quốc gia đang phát triển vì vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) ngày càng có nhiều ràng buộc, rủi ro và hạn chế đối với nước chủ nhà

1.3 Phân loại FDI

FDI có nhiều hình thức khác nhau khi nhà đầu tư có ý định đầu tư sang nước khác Trên thế giới hiện nay, FDI được chia thành hai loại hình chủ yếu

Trang 20

 Đầu tư mới (GI): là hoạt động đầu tư trực tiếp vào các cơ sở sản xuất kinh doanh hoàn toàn mới ở nước chủ nhà, hoặc mở rộng một cơ sở kinh doanh

đã tồn tại

 Mua lại và sáp nhập (M&A): mua lại và sáp nhập là hình thức liên quan đến việc mua lại hoặc hợp nhất với một doanh nghiệp nước ngoài đang hoạt động tại nước chủ nhà

Tại Việt Nam, theo điều 21 Luật đầu tư năm 2005 thì các hình thức đầu tư trực tiếp bao gồm:

 Thành lập tổ chức kinh tế 100% vốn của nhà đầu tư trong nước và nhà đầu

tư nước ngoài

 Thành lập tổ chức kinh tế liên doanh giữa các nhà đầu tư trong nước và nhà đầu tư nước ngoài

đầu BT

 Đầu tư phát triển kinh doanh

 Mua cổ phần hoặc góp vốn để tham gia quản lí hoạt động đầu tư

 Đầu tư thực hiện việc sáp nhập và mua lại doanh nghiệp

 Các hình thức đầu tư trực tiếp khác

1.4 Vai trò của FDI

Hiện nay, FDI có vai trò vô cùng quan trọng đối với sự phát triển kinh tế -

xã hội trên thế giới, đặc biệt trong xu thế hội nhập mạnh mẽ đối cả với nước đầu

tư và nước nhận đầu tư

1.4.1 Đối với nước đầu tư

Theo UNCTAD đã nước đi đầu tư nhận được những lợi ích to lớn, phục vụ mục đích lợi nhuận của các nhà đầu tư, tuy nhiên cần có chiến lược cụ thể để có thể hạn chế tối đa tiêu cực, tối đa hóa lợi ích Bên cạnh đó Phạm Hồng Chương,

2020 đã tổng kết đưa ra một số tác động như sau:

Trang 21

FDI mang lại lợi nhuận cao hơn ở trong nước Đây chính là mối quan tâm hàng đầu của các nhà đầu tư Việc đầu tư ra nước ngoài làm cho yêu cầu tương đối cao về lao động và năng suất trong nước giảm Do vậy, thu nhập từ việc đi đầu tư nước khác giúp tái phân phối thu nhập quốc nội từ lao động sang tư bản

FDI kích thích việc xuất khẩu máy móc, thiết bị sang các nước khác Điều này làm tăng thặng dư thương mại trong nước Thường các nhà đầu tư sẽ đi đầu

tư tới các nước đang phát triển hoặc kém phát triển hơn, và đối với những nước

có công nghệ cũ, lạc hậu, thì nhà đầu tư cần phải xuất khẩu các linh kiện, máy móc, phụ tùng và nguyên liệu sang cho nước tiếp nhận

FDI giúp các nhà đầu tư tiết kiệm chi phí sản xuất, để giảm giá thành sản phẩm hay cắt giảm chi phí cho một số công đoạn giúp tăng tính cạnh tranh trên thị trường bằng việc chủ đầu tư tận dụng những lợi thế của nước chủ nhà như: vị trí địa lí, nhân công giá rẻ, dồi dào, tài nguyên thiên nhiên, tăng trưởng kinh tế ổn định,…

Nhìn chung FDI trong dài hạn có thể đem lại ảnh hưởng tích cực cho án cân thanh toán quốc tế của nước đầu tư Từ việc xuất khẩu thiết bị máy móc, nguyên vật liệu….thêm nữa là giá tăng ngoại tệ cho nước đầu tư

- Việc quá chú trọng tìm nguồn lao động rẻ ở các nước chủ nhà, điều này nhiều khi khiến tỷ lệ thất nghiệp trong nước gia tăng và chưa được giải quyết

1.4.2 Đối với nước tiếp nhận đầu tư

Theo Bộ Kế hoạch và Đầu tư cho thấy nước tiếp nhận đầu tư có rất nhiều cơ hội trong phát triển kinh tế - xã hội, tuy nhiên bên cạnh đấy thì còn có tồn tại một số

Trang 22

hạn chế, rủi ro nhất định Mức độ còn phụ thuộc vào từng nhu cầu, khả năng, cách sử dụng, quản lí của nước chủ nhàTác động tích cực:

- FDI bổ sung vốn cho nền kinh tế: Đối với các quốc gia đang phát triển hoặc kém phát triển thì nguồn vốn hạn hẹp để xây dựng cơ sở hạ tầng, phát triển kinh tế là vô cùng quan trọng Do đó FDI được coi là nguồn vốn bổ sung hiệu quả, ít rủi ro các loại hình vốn khác như ODA

- FDI giúp các nước chủ nhà có thể tiếp nhận được công nghệ,

kĩ thuật tiên tiến từ các nước đầu tư thông quan kí kết cũng như thực hiện sản xuất tại nước chủ nhà bằng dây chuyền, công nghệ của mình Chủ yếu hình thức này được thực hiện bởi các TNCs bằng việc mở rộng chi nhánh tại nước tiếp nhận

triển nguồn nhân lực và tạo thêm việc làm cho người lao động là yếu tố giúp thúc đẩy phát triển kinh tế bền vững hơn Mục tiêu của nhà đầu tư nước ngoài là sử dụng nguồn nhân công rẻ, dồi dào phục vụ cho sản xuất cho công ty Việc này giúp tạo công ăn việc làm đáng kể cho người lao động tại nước tiếp nhận Bên cạnh đây, chủ đầu tư còn đào tạo kĩ năng, sử dụng máy móc, tập huấn nâng cao kiến thức cho người lao động để họ có thể hoàn thành tốt công việc Điều này đã giúp trình độ nhân lực được nâng lên đáng kể

- FDI giúp mở rộng thị trường và thúc đẩy xuất khẩu: xuất khẩu

là yếu tố quan trọng của tăng trưởng Nhờ có xuất khẩu, những lợi thế so sánh của yếu tố sản xuất nước chủ nhà được khai thác có hiệu quả hơn trong phân công lao động quốc tế Các nước đang phát triển tuy có khả năng sản xuất với mức chi phí có thể cạnh tranh được nhưng rất khó khăn trong việc thâm nhập thị trường quốc tế

- FDI thúc đẩy quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế công nghiệp hóa, hiện đại hóa của nước chủ nhà FDI là một bộ phận vô cùng quan trọng

để tăng cường ngoại giao giữa các nước Bằng việc đưa các hình thức sản

Trang 23

xuất kinh doanh đến nước sở tại, điều này làm cho ngành công nghiệp gia tăng, tạo thêm công ăn việc làm với mức lương ổn định hơn người lao động Khi đời sống nâng cao, thì các hoạt động giải trí dịch vụ cũng kéo theo Ngoài ra, dưới tác động của FDI, một số ngành nghề được kích thích và xóa bỏ

rồi chuyển lợi nhuận về nước, tạo ra gánh nặng ngoại tệ đặc biệt khi các TNCs thu hồi vốn tại nước tiếp nhận

cao vào sản xuất, thay thế lao động con người để cho ra năng suất và chất lượng cao hơn Điều này đã đi ngược lại với mong muốn là tạo công ăn việc làm cho người lao động tại nước tiếp nhận

triển doanh nghiệp trong nước, tiếp thu kĩ năng quản lí mới, nhưng nhiều chủ đầu tư đã nắm quyền kiểm soát toàn bộ hoạt động sản xuất, khiến các doanh nghiệp nước chủ nhà gặp nhiều khó khăn

- Hiện tượng chuyển đổi giá, tránh thuế hoặc bàn giao công nghệ lạc hậu, cũ không hiệu quả đối với doanh nghiệp nước tiếp nhận

- Tăng tính cạnh tranh trên thị trường nước chủ nhà

- Khai thác tài nguyên thiên nhiên, con người quá mức gây ra nhiều vấn nạn về sức khỏe, môi trường

1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến FDI

Theo Nguyễn Thị Liên Hoa & Bùi Thị Bích Phương, 2014 đã nêu ra cụ thể các nhân tố ảnh hưởng đến FDI của các quốc gia đang phát triển bằng hai nhóm nhân tố trên.

1.5.1 Nhân tố quốc tế

 Xu hướng hợp tác và cạnh tranh trong khu vực và quốc tế

Trang 24

Hiện nay, quá tình toàn cầu hóa trở thành làn sóng mạnh mẽ trên toàn thế giới Do vậy môi trường kinh tế có những biến đổi lớn và quan trọng, tạo ra một

xu hướng tự do đối với lường vốn, hàng hóa dịch vụ trên phạm vi toàn cầu

Để hội nhập, nhiều quốc gia đang tích cực thay đổi chính sách để thu hút nguồn vốn FDI với nhiều chính sách ưu đãi Bên cạnh những chính sách đó là những yếu tố quan trọng nội tại của nước tiếp nhận như:

- Nguồn nhân lực: Với một quốc gia có nguồn lao động dồi dào, chất lượng và giá rẻ sẽ thu hút các nhà đầu tư để thực hiện mục tiêu cắt giảm chi phí và dễ dàng hoạt động sản xuất

- Cơ sở hạ tầng: đây cũng là vấn đề được các nhà đầu tư đánh giá cao và quan tâm, vì để đảm bảo cho việc lưu chuyển hàng hóa, nguyên nhiên liệu cho hoạt động sản xuất của các nhà đầu tư

- Tài nguyên thiên nhiên: yếu tố này sẽ thu hút nhiều nhà đầu tư với mục địch sản xuất tại các nước tiếp nhận và cần nguồn tài nguyên dồi dào, chi phí thấp

- Quy mô thị trường: với thị trường rộng lớn , nhiều khách hàng tiềm năng cùng tốc độ tăng trưởng GDP ổn định, sẽ thu hút những nhà đầu

tư với mục đích tìm kiếm thị trường tiêu thụ

Vì vậy, các quốc gia phải có sự cạnh tranh lẫn nhau, nhất là những nước có điều kiện tương đối tương đồng nhau nhưng môi trường đầu tư lại khác nhau

Để thực hiện hội nhập kinh tế quốc tế, các quốc gia đang tích cực xóa bỏ nhiều hàng rào, đưa ra hàng loạt các chính sách tự do hóa, mở cửa thị trường và loại bỏ những cơ chế điều hành cản trở các hoạt động sản xuất kinh doanh Có thể thấy, trên thế giới gần như không còn tồn tại tình trạng thị trường đơn nhất kể cả các quốc gia phát triển, thị trường nội địa được coi là một phần của thị trường thế giới

Cùng với các chính sách tự do hóa thương mại, đã mở rộng cho mối quan

hệ kinh tế giữa các quốc gia với nhau, các nước thúc đẩy tăng trưởng kinh tế thông

Trang 25

qua thị trường quốc tế Quá trình tự do hóa có xu hướng tập trung vào lĩnh vực đầu tư và thương mại

1.5.2 Nhân tố dịch bệnh, thiên tai, chiến tranh:

Đây là nhóm các nhân tố tự nhiên, xảy ra bất ngờ và không ai có thể lường trước hậu quả cũng như thời điểm xảy ra của các nhân tố này Đa phần rơi vào các tình huống cấp bách, các quốc gia khó chuẩn bị trước Do vậy ảnh hưởng của nhóm yếu tố này đến kinh tế, xã hội, sức khỏe, con người là nghiêm trọng và trong một phạm vi rộng lớn

Các nhân tố như đại dịch, chiến tranh, thiên tai, nó tác động trực tiếp ngay vào nền kinh tế, xã hội, con người Các quốc gia ưu tiên để ngăn chặn, phòng chống các yếu tố trên Dùng toàn bộ lực lượng, sức lực Do vậy các hoạt động kinh tế trong nước bị suy giảm, nhiều hoạt động phải trì hoãn, tạm dùng Điều này khiến đảo lộn trật tự xã hội, gây tổn thất nặng nề về mặt kinh tế do không tập trung phát triển kinh tế, thậm chí phải dành ngân sách để phòng chống các nhân tố trên Đặc biệt, các hoạt động thương mại bị trì hoãn, suy giảm thậm chí là đóng cửa toàn bộ để đảm bảo độ an toàn, cũng như hiệu quả của các biện pháp Ngoài ra, các yếu tố ảnh hưởng đến chuỗi giá trị toàn cầu, khiến chuỗi bị đứt gãy do có một vài quốc gia trong chuỗi bị ảnh hưởng Mặc dù đây là yếu tố mang tính bất ngờ, khó dự đoán trước và ít thời gian chuẩn bị, nhưng lại mang tính ưu tiên và sức ảnh hưởng nghiêm trọng đến toàn bộ nền kinh tế Đặc biệt, dưới tác động này, hoạt động đầu tư gần như được hạn chế, vì vậy nguồn vốn FDI của các quốc gia có sự biến động và suy giảm nhất định Tuy nhiên bên cạnh những tác động tiêu cực, nhóm nhân tố này sẽ góp phần thay đổi cơ cấu, quan điểm về nền kinh tế thế giới

Mở ra nhiều cơ hội cho nhiều quốc gia khác để bổ sung cho những mắt xích bị đứt trong chuỗi

Trang 26

1.5.3 Những nhân tố trong nước

Đây là các điều kiện chi phối hoạt động đầu tư cũng như các yếu tố liên quan đến chi phí kinh doanh, sản xuất của nhà đầu tư bao gồm

- Hệ thống luật pháp có đảm bảo các quyền cơ bản cho nhà đầu tư: không tước đoạt quyền lợi, tài sản, quyền hành ( điều này thường được quy định ở các điều khoản tại Luật đầu tư nước ngoài)

- Tính chuyển đổi tiền tệ: Các đồng tiền có thể chuyển đổi tự do

- Các thủ tục liên quan đến tất cả các khâu của quá trình đầu tư: Thủ tục ngắn gọn, đầy đủ

- Các vấn đề liên quan đến nguồn lao động cùng với cán bộ quản

lí nhà nước trong lính vực đầu tư nước ngoài

- Những điều kiện liên quan đến chi phí kinh doanh của nhà đầu

tư, liên quan đến những chi phí kinh doanh này là chi phí chất lượng điện, nước, chi phí viến thông

- Các chính sách đối với đầu tư nước ngoài

 Chính sách tài chính và các khuyến khích tài chính, chính sách này bao gồm chính sách thuế và các khuyến khích như: tỷ lệ thuế doanh nghiệp nước ngoài cần nộp, thời gian miễn thuế,

 Chính sách tiền tệ, bao gồm chính sách về tỷ giá hối đoái trong các giao dịch, đảm bảo cân đối ngoại tệ cho các dự án, việc bảo lãnh vốn vay và đảm bảo việc chuyển vốn ra nước ngoài, chuyển gửi ngoại tệ, đối với các nhà đầu tư

 Chính sách về cơ cấu đầu tư, xác định rõ ngành, lĩnh vực, địa bàn mà các nhà đầu tư được phép, cùng với một số điều kiện cụ thể, những ngành / lĩnh vực, địa bàn được khuyến khích hay cấm đầu tư

 Chính sách đất đai, chính sách này xác định quyền của nhà đầu

tư trong việc sở hữu đất đai, thời hạn, giá cả thuê, miễn giảm tiền thuê hay vấn đề góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng đất

Trang 27

 Chính sách lao động, chính sách liên quan đến việc tự do tuyển

và sử dụng lao động cùng những nguyên tắc trong mối quan hệ người lao động – nhà tuyển dụng

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP

NƯỚC NGOÀI TẠI VIỆT NAM TỪ 1990 ĐẾN NAY

2.1 Tổng quan tình hình FDI

2.1.1 Giá trị vá số dự án đăng ký thực hiện

Luật đầu tư Việt Nam được ban hành 29/12/1987, sau khi được ban hành, Việt Nam đã bắt đầu với các chính sách thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài

(FDI) Thời gian đâu, Việt Nam chỉ ưu tiên cho đầu tư dưới hình thức liên doanh

với doanh nghiệp Việt Nam với mục đích duy trì, và đảm bảo cho các doanh

nghiệp trong nước phát triển Dự án đầu tiên phải kể đến là dự án đầu tư liên doanh

của công tý Kansaikyodo ở Hải Phòng năm 1989 vốn đăng kí là 50 triệu USD,

vốn thực hiện 35,92 triệu USD Trong suốt 30 năm thu hút FDI, Việt Nam đã đạt

được những thành tựu nhất định, lượng vốn đầu tư ngày càng nhiều, mang giá trị

cao và dần trở thành một trong những điểm đầu tư nóng cho các nhà đầu tư như :

Nhật Bản, Hàn Quốc,…

Bảng 2.1 Giá trị FDI tại Việt Nam giai đoạn 1990 -2019

Vốn đăng ký ( triệu USD)

Vốn thực hiện ( triệu USD)

Vốn thực hiện/Vốn đăng ký ( %)

Quy mô bình quân 1

dự án ( triệu USD)

Trang 29

Nguồn: Cục đầu tư nước ngoài, Bộ kế hoạch và đầu tư

Dựa vào bảng số liệu trên, ta thấy rằng trong suốt từ năm 1990 đến nay, nguồn vốn FDI vào dự án không ngừng tăng lên theo các năm

Giai đoạn 1990-1995: đây là giai đoạn đầu trong việc thu hút

FDI của Việt Nam vì vậy lượng vốn thu hút còn chưa cao Tuy nhiên, trong vòng 6 năm lượng vốn và dự án đã được gia tăng một cách đáng kể Tổng

dự án trong giai đoạn này là 1465 dự án với 17,5 tỷ USD vốn đăng kí, trong

đó có 7 tỷ vốn được thực hiện Đây được coi là dấu mốc cho làn sóng FDI đầu tiên tại Việt Nam Ta có thể thấy rõ rệt nếu như năm 1990 chỉ có 108

dự án thì đến 1995 con số lên tới gấp 3 lần (370 dự án), vốn đăng kí tăng lên khoảng 8 lần và gấp 4 lần vốn thực hiện Trong thời gian này, Việt Nam thu hút các nhà đầu tư bởi hàng loạt các yếu tố tích cực khác nhau như: lực lượng lao động dồi dào, giá nhân công rẻ và tỷ lệ biết chữ cao Không những thế, trong những năm 80 và đầu năm 90, vốn FDI có xu hướng đến những thị trường mới nổi, trong đó Đông Nam Á là một trong những khu vực nổi trội Năm 1990, các nước Đông Nam Á thu hút 36% tổng dòng FDI đến các nước phát triển trên toàn thế giới Bên cạnh đó, các nhà đầu tư mong muốn đầu tư vào các nước xã hội chủ nghĩa, nơi họ nhận định có thể đem lại mục đích về lợi nhuận Và Việt Nam là một trong những nước đáp ứng đầy đủ các yếu tố trên

Trang 30

Giai đoạn từ 1996-2000, giai đoạn này tổng số dự án là 1627

dự án, tổng vốn đăng kí khoảng 20,6 tỷ USD, vốn thực hiện là 11,5 tỷ USD Mặc dù tổng số dự án không có tăng nhiều, nhưng tỷ lệ giải ngân tăng đáng

kể rơi vào khoảng 56%, tuy nhiên quy mô dự án còn vừa và nhỏ với bình quân mỗi dự án là 12,7 tỷ USD Giai đoạn này FDI của VIệt Nam có nhiều biến động, đặc biệt vào năm 1998 FDI có sự suy giảm đáng kể, tổng số dự

án giảm khoảng 20% so với năm 1997 (345 dự án), tổng vốn đăng kí là 3,9

tỷ USD giảm 16,2% so với năm 1997 (4,7 tỷ USD), tổng dự án thực hiện chỉ đạt 1,9 tỷ USD giảm khoảng 41,5% so với năm 1997 FDI tiếp tục giảm trong năm 1999, vốn đăng kí chỉ bằng 46,8% năm 1998 Trong giai đoạn này, vốn thực hiện tập trung vào ngành công nghiệp, đặc biệt là khai thác dầu thô, sản xuất lắp ráp ô tô, thiết bị văn phòng, hàng điện tử Các doanh nghiệp FDI chiếm tới 35% giá trị sản xuất toàn ngành công nghiệp của nước

ta Nguyên nhân cho sự sụt giảm nguồn vốn FDI vào những năm 1997,1998 phần lớn là do cuộc khủng hoảng tài chính Châu Á, bắt đầu từ Thái Lan Năm nước lớn nhất đầu tư vào Việt Nam bao gồm: Đài Loan, Hàn Quốc, Nhật Bản, Hồng Kông, Singapore đều đến từ khu vực Châu Á và phải gánh chịu từ cuộc khủng hoảng này Vì vậy, các nhà đầu tư đều hoãn hoặc hủy các kế hoạch mở rộng ra thị trường nước ngoài để đảm bảo nguồn vốn Từ năm 2000, nguồn vốn FDI có xu hưởng cải thiện dần

Giai đoạn 2001-2005: Giai đoạn này, nguồn vốn FDI của Việt

Nam vẫn còn nhiều biến động và không ổn định Nhìn chung thì tổng dự

án là 3882 dự án lớn gấp 2 lần, tổng vốn đăng kí lớn gấp 10 lần là 20080,4

tỷ USD, tổng vốn thực hiện là 13870,3 tỷ USD lớn hơn 10 lần so với giai đoạn trước Mặc dù có sự tăng đáng kể so với năm 1996-2000, nhưng chủ yếu tập chung vào các dự án nhỏ ( trung bình là 5,7 triệu USD/dự án), tỷ lệ vốn giải ngân lớn 69%, đặc biệt tỷ lệ tăng giảm không đồng đều Nguyên nhân chủ yếu là do môi trường đầu tư cạnh tranh với thị trường Trung Quốc,

Trang 31

cùng với những điều kiện tương đồng nhau, điều này đã khiến nguồn vốn FDI của Việt Nam có sự gia tăng không đồng đều

Giai đoạn 2006-2010: tổng số dự án giai đoạn nay tăng lên là

5781 dự án, số vốn đăng kí là 147 tỷ USD tăng gấp 7 lần, nhưng số vốn thực hiện chỉ gấp khoảng 3 lần so với giai đoạn trước, ta có thể thấy tỷ lệ vốn thực hiện không nhiều chỉ rơi vào khoảng 30% tổng vốn đăng kí (bằng 50% so với giai đoạn trước), tuy nhiên giai đoạn này tập trung nhiều vào

dự án lớn hơn trung bình khoảng 25,6 triệu USD/dự án Ở giai đoạn này vào năm 2009, Việt Nam có sự suy giảm hẳn lượng vốn FDI do ảnh hưởng

từ cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới Cả thế giới rơi vào tình trạng khó khăn, điều này làm suy giảm nguồn vốn FDI tới Việt Nam Tuy nhiên tỷ lệ giải ngân trong năm 2009 vẫn khá ổn rơi vào khoảng 43,25% Đây là giai đoạn Việt Nam bắt đầu tham gia WTO (2007), và đây được coi là làn sóng FDI thứ 2 của nước ta

Giai đoạn 2011-2015: quy mô bình quân một dự án có xu

hướng giảm đi mạnh mẽ khoảng 12,6 triệu USD/dự án ) chiếm khoảng 50%

và tổng vốn đăng kí là 99 tỷ USD chiếm khoảng 67% so với giai đoạn 2006-2010 Bên cạnh đấy thì số dự án và cả nguồn vốn FDI đều gia tăng mạnh mẽ, số dự án là 7864 với vốn thực hiện khá cao là 60 tỷ USD, tỷ lệ giải ngân rơi vào khoảng 60,5% Ta có thể thấy giai đoạn này tỷ lệ giải ngân

đã được gia tăng, và chủ yếu tập trung vào các dự án vừa và nhỏ

Giai đoạn 2016-2019: Đây là một giai đoạn đánh dấu mốc

FDI kỉ lục của Việt Nam khi Việt Nam tăng cường quan hệ ngoại giao và

kí hiệp định thương mại tự do EVFTA với EU năm 2019, đã mở ra nhiều

cơ hội cho Việt Nam Giai đoạn này có sự gia tăng mạnh mẽ với 12023 dự

án gấp khoảng 1,5 lần, vốn đăng ký là 134 tỷ USD, vốn thực hiện là 72,7

tỷ USD tăng gấp 1,5 lần so với giai đoạn trước Đặc biệt trong giai đoạn này quy mô dự án trung bình hơi nhỏ chỉ rơi vào khoảng 11,2 triệu USD/dự

án Vào cuối năm 2019, có sự xuất hiện có đại dịch COVID-19 từ Trung

Trang 32

Quốc, và xu hướng đầu tư, cũng như kinh tế thế giới có sự thay đổi đáng

kể

Tính đến nay, dưới tác động mạnh mẽ của COVID-19 đến nền kinh tế thế

giới bao gồm cả cá quốc gia lớn như EU, Mỹ, Trung Quốc, Hàn Quốc, Nhật Bản,

Theo cục đầu tư nước ngoài, tính đến ngày 20/03/2020, tổng số vốn đăng kí cấp

mới, điều chỉnh góp vốn mua cổ phần của nhà đầu tư nước ngoài đạt 8.55 tỷ USD

bằng 79,15 so với cùng kì năm 2019 Trong khi đó, quý 1 năm 2020 có 236 lượt

dự án đăng kí điều chỉnh vốn đầu tư với tổng vốn đăng kí thêm đạt trên 1,07 tỷ

USD bằng 82% so với cùng kì năm ngoái Bên cạnh đấy, theo Cục đầu tư nước

ngoài, mặc dù số lượt góp vốn, mua cổ phần trong ba tháng qua tăng lên đáng kể,

nhưng quy mô góp vốn nhỏ, bình quân chỉ có 0,78 triệu USD/ lượt

2.1.2 FDI theo đối tác đầu tư

Trong giai đoạn 1990 đến 2019, đã có tổng là 126 quốc gia và vùng lãnh

thổ trên thế giới đầu tư trực tiếp tại Việt Nam Số lượng các quốc gia có xu hướng

tăng dần và đặc biệt tập trung mạnh vào các quốc gia lớn như: Hàn Quốc, Nhật

Bản, Singapore, Trung Quốc,…

Bảng 2.2 Nguồn vốn FDI vào Việt Nam theo đối tác đầu tư ( lũy kế các dự án

còn hiệu lực đến hết ngày 31/12/2019)

Tổng vốn đăng Ký (triệu USD)

Số vốn bình quân/

dự án (triệu

Trang 33

Hình 2.1Cơ cấu FDI vào Việt Nam theo đối tác đầu tư (lũy kế các dự án

còn hiệu quả đến hết ngày 31/12/2019)

8.92 6.53 5.98 4.48

Đặc khu hành chính Hồng Công (TQ) Quần đảo Virgin thuộc Anh CHND Trung Hoa

Trang 34

một dự án FDI ở Việt Nam là 11,8 triệu USD/dự án Nhưng các doanh nghiệp có vốn FDI Hàn Quốc tiêu biểu tại Việt Nam như: Lottle, Samsung, LG,CJ,…luôn

có những đóng góp quan trọng nhất định, lâu dài với nền kinh tế - xã hội Việt Nam

Đối tác đầu tư lớn thứ hai tại Việt Nam là Nhật Bản Nhật Bản là môt trong những nước đầu tư đầu tiên tại Hải Phòng Việt Nam vào những năm 1989 Đến nay, tổng số dự án Nhật Bản đầu tư là 4402 dự án Mặc dù số dự án chỉ khoảng một nửa so với Hàn Quốc nhưng với số vốn đăng kí khá lớn khoảng 59 tỷ USD chiếm khoảng 16,35% với quy trung bình nhỏ 13,5 triệu USD/dự án với các thương hiệu quen thuộc như: Honda, Toyota,…Đặc biệt tập đoàn Aeon đã xây dựng hàng loạt các trung tâm thương mại tại các thành phố lớn như: Hà Nội, Đà Nẵng, TP.Hồ Chí Minh

Singapore là đối tác lớn thứ 3 của Việt Nam với 2424 dự án, nhưng có đến 49,772 chiếm 13,71% tỷ USD với quy mô vốn bình quần trên mối dự án là 20,5 triệu USD/dự án Bình quân vốn trên mỗi dựa án là rất lớn, chủ yếu nước này đầu

tư vào các dự án lớn

Tiếp theo là Đài Loan với tổng số dự án là 2695 dự án, cùng 32,4 tỷ USD chiếm khoảng 8,92% tổng vốn đăng ý cùng với dố vốn bình quân của dự án là 12 triệu USD/dự án Trong đó Đài Loan đầu tư vào 21 ngành kinh tế với trọng tâm

là ngành công nghiệp chế biến, chế tạo chiếm khoảng 90% tổng số vốn, tiếp theo

là lĩnh vực xử lí chất thải với khoảng 7%

Đứng thứ 5 trong các quốc gia đầu tư trực tiếp tại Việt Nam là Hong Kong với 1751 dựa án, 23,772 tỷ USD trong đó bình quân vốn trên mỗi dự án là 13,5 triệu USD/dự án Điều này cho thấy Hong Kong chủ yếu đầu tư vào các dự án với quy mô trung bình nhỏ

Tiếp theo là Quần đảo Virgin thuộc Anh Quốc với 841 dự án, mặc dù số dự

án không được nhiều nhưng lại có đến 21,722 tỷ USD chiếm khoảng 6,53% so với tổng số vốn đăng kí Từ đó số vốn bình quân trên mỗi dự án là 25,8 triệu

Trang 35

USD/dự án, đây được coi là quốc gia đầu tư vào những dự án quy mô lớn nhất cả nước

Trung Quốc đầu tư trực tiếp vào hầu hết các dự án nhỏ tại Việt Nam với số vốn trung bình/dự án là 5,8 triệu USD/dự án Trong đó có 2862 dự án và 16,284

tỷ USD chiếm khoảng 5,98% tổng số vốn đăng kí

Theo Cục đầu tư nước ngoài, vào 4 tháng đầu năm của 2020 thì có tổng

984 dự án trong đó vốn đăng kí là khoảng 12,33 tỷ USD chiếm khoảng 4,48% tổng số vốn đăng kí Đặc biệt trong số đo thì Singapore đang là quốc gia lớn nhất đầu tư trực tiếp tại Việt Nam với 5,07 tỷ USD, chiếm khoảng 41,1% tổng vốn đăng kí toàn quốc vào Quý I năm 2020 Tiếp theo là các quốc gia khác như Thái Lan với 1,46 tỷ USD chiếm 11,8%, Nhật Bản với 1,16 tỷ USD chiếm khoảng 9,4% tổng vốn đầu tư đăng kí cả nước

2.1.3 FDI theo lĩnh vực

Từ năm 1988 đến 2019 thì các nhà đầu tư đã đầu tư vào 19 ngành kinh tế của Việt Nam Nguồn vốn này đã góp phần hình thành một số ngành công nghiệp chủ lực của nền kinh tế như: công nghệ thông tin, viễn thông, chế biến dầu khi,…

Bảng 2.3 FDI được cấp giấy phép theo ngành kinh tế giai đoạn

1988-2019 ( lũy kế các dự án còn hiệu lực đến ngày 31/12/1988-2019)

án

Tổng số vốn đăng kí Cơ cấu

(%)

Bình quân vốn (triệu USD) /dự

án (triệu USD)

Trang 36

Ngành công nghiệp chế biến chế tạo là ngành hấp nhất đối với các nhà đầu

tư với 214,6 tỷ USD chiếm khoảng 59,1% tổng số vốn đăng kí cho khoảng 14.463

dự án Đặc biệt là trong những năm 2011-2019, chiếm từ 44% tới 69,9% tổng vốn đầu tư đăng kí, và chiếm phần lớn trong tổng dự án mới, dự án đầu tư mở rộng và góp vốn, mua cổ phần Cụ thể năm 2019, nguồn vốn FDI tập trung nhiều nhất vào lĩnh vực này chiếm 64,6% tổng vốn đầu tư đăng kí Tuy nhiên các nhà đâu tư chủ yếu đầu tư vào công nghiệp chế biến, chế tạo với kĩ năng thấp do chất lượng lao

1

59.1 6.5

2.9 2.2 1.4 3.3 16.1

1.2 6.3

Nông nghiệp, lâm nghiệp thủy sản công nghiệp chế biến, chế tạo Sản xuất và phối điẹn, khí đốt, nước nóng, hơi nước và điều hòa không khí Xây dựng

Bán buôn bán lẻ, sủa chữa ô tô, mô

tô, xe máy và xe có động cơ khác Vận tải, kho bãi

Dịch vụ lưu trú và ăn uống Hoạt động kinh doanh bất động sản

Trang 37

động Việt Nam rẻ, tay nghề trình độ, học vấn chưa cao Đây chính là điểm hạn chế của việc thu hút FDI vào các ngành của Việt Nam

Ngành hoạt động kinh doanh bất động sản thu hút mạnh mẽ các nhà đầu tư khi thị trường bất động sản của Việt Nam ngày càng trở lên năng động Cụ thể vào giai đoạn 1988-2019 thì ngành bất động sản có 871 dự án với 58,4 tỷ USD chiếm khoảng 16,1% tổng vốn đầu tư đăng kí Trong các năm 2014, 2018, 2019, lĩnh vực kinh doanh bất động sản chiếm từ 9,4% đến 14,2%, luôn là ngành thu hút FDI thứ 2 trong tổng các ngành

Tiếp theo là ngành sản xuất và phân phối điện chiếm 6,5% tổng vốn đăng

kí vào các ngành với 23,6 tỷ USD cho 132 dự án lớn Trong những năm trở lại đây thì ngành này càng có sức hấp dẫn với chủ đầu tư Cụ thể, đây là lĩnh vực đầu tư vốn nhiều thứ 2 trong giai đoạn 2011-2019 Đối với ngành sản xuất và phân phối điện, tỏng các năm 2011, 2013, 2015, 2017, tổng vốn đầu tư chiếm đến khoảng 9% đến 23,3% tổng vốn đầu tư đăng kí

Điều đáng chú ý là Ngành nông nghiệp, lâm nghiệp thủy sản là một trong những ngành trọng điểm của nước ta nhưng chỉ chiếm 1% tổng vốn đăng kí với 3,5 tỷ USD cho 499 dự án Tuy nhiên Các dự án đầu tư khá đa dạng và đồng đều, tập trung vào hầu hết các lĩnh vực như: trồng trọt, chăn nuôi gia súc, gia cầm, trồng và chế biến lâm sản, trồng rừng và sản xuất nguyên liệu giấy, sản xuất mía đường, ….góp phần tạo thêm công ăn việc làm cho đối tượng lao động cơ bản ở Việt Nam, nâng cao thu nhập của người dân nhiều vùng nông nghiệp và nông thôn, góp phần xóa đói giảm nghèo Mặc dù vậy, cho những năm gần đây thì ngành này đang có xu hướng giảm và không còn hấp dẫn với nhà đầu tư nữa, chỉ chiếm khaonrg 0,26% trong năm 2019 Đây cũng là một trong những vấn đề ta nên suy nghĩ để thúc đầy FDI vào ngành nông nghiệp, lâm nghiệp thủy sản

Bên cạnh đó còn một số ngành đang được chú ý và quan tâm khác như dịch

vụ lưu trú và ăn uống chiếm khoảng 3,3% tổng vốn đăng kí với 11,9 tỷ USD cho

Trang 38

842 dự án, ngành xây dựng chiếm 2,9% so với tổng vốn đăng kí với 10,4 tỷ USD cho 1696 dự án

Nhìn chung, nguồn vốn FDI theo ngành tại Việt Nam không đồng đều và

có sự chênh lệch lớn giữa các ngành Đặc biệt chủ yếu tập trung vào ngành công nghiệp, chế biến chế tạo và xu có hướng không ngừng tăng lên, trong đó nhiều ngành là trọng điểm tại nước ta chưa được quan tâm nhiều như: Nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy hải sản

2.1.4 FDI theo hình thức

Giai đoạn từ 1988-1990 hình thức đầu tư FDI vào Việt Nam chủ yếu là hình thức liên doanh với một công ty nước chủ do DO chủ trương của nhà nước mong muốn thúc đẩy, phát triển doanh nghiệp trong nước, tận dụng tối đa những lợi ích từ kinh nghiệm, kĩ năng quản lí từ nhà đầu tư nước ngoài Bên cạnh đấy, thủ tục pháp lí của Việt Nam phức tạp, rườm rà, mà Việt Nam đang là thị trường mới, cho nên các nhà đầu tư nước ngoài muốn liên doanh với một công ty trong nước để có thể tìm hiểu thị trường, nguồn lực của Việt Nam nhiều hơn

Tuy nhiên sau 1990, do hình thức liên doanh còn nhiều gò bó, hạn chế như khả năng quản lí, tiềm lực của doanh nghiệp Việt còn yếu, hoạt động kinh doanh kém hiệu quả, bên cạnh đấy các nhà đầu tư đã có thể am hiểu về thị trường đầu tư tại Việt Nam, hình thức liên doanh giảm dần và được thay thế bằng hình thức 100% nước ngoài

Tính tới tháng 12/2006, hình thức 100% vốn nước ngoài được phổ biến và chiếm đế, 76,18% số dự án, 40,13% tổng vốn đầu tư theo hình thức liên doanh,các hình thức khác dần được xuất hiện trong giai đoạn này như quan hệ công ty mẹ-công ty con chỉ chiếm một tỷ trọng rất nhỏ

Ngày đăng: 16/03/2021, 14:11

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w