kèm theo với các nội dung chính bao phủ sâu rộng, bao gồm: thương mại hàng hóa gồm các quy định chung và cam kết mở cửa thị trường, quy tắc xuất xứ, hải quan và thuận lợi hóa thương mại,
Trang 1_
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP HIỆP ĐỊNH THƯƠNG MẠI TỰ DO
VIỆT NAM – EU (EVFTA):
CƠ HỘI VÀ THÁCH THỨC ĐỐI VỚI VIỆT NAM
GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN: PGS.TS Nguyễn Xuân Thiên SINH VIÊN THỰC HIỆN: Nguyễn Thị Uyên
LỚP: QH2016E – KTQT HỆ: Chất lượng cao
Hà Nội, tháng 4 năm 2020
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KHOA KINH TẾ VÀ KINH DOANH QUỐC TẾ
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP HIỆP ĐỊNH THƯƠNG MẠI TỰ DO
VIỆT NAM – EU (EVFTA):
CƠ HỘI VÀ THÁCH THỨC ĐỐI VỚI VIỆT NAM
GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN: PGS.TS Nguyễn Xuân Thiên GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN:
SINH VIÊN THỰC HIỆN: Nguyễn Thị Uyên
LỚP: QH2016E – KTQT HỆ: Chất lượng cao
Hà Nội, tháng 4 năm 2020
Trang 3MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN 5
DANH MỤC BẢNG 6
DANH MỤC BIỂU ĐỒ 7
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT 8
PHẦN MỞ ĐẦU 11
1 Tính cấp thiết 11
2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu 12
2.1 Mục đích nghiên cứu 12
2.2 Nhiệm vụ nghiên cứu 13
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 13
3.1 Đối tượng nghiên cứu 13
3.2 Phạm vi nghiên cứu 13
4 Câu hỏi nghiên cứu 14
5 Phương pháp nghiên cứu 14
6 Những đóng góp của khóa luận 14
7 Kết cấu của khóa luận 15
CHƯƠNG 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu và cơ sở lý luận về Hiệp định thương mại tự do Việt Nam - EU (EVFTA) 16
1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu 16
Trang 41.1.1 Các nghiên cứu về thương mại hàng hóa và chính sách thương mại giữa
Việt Nam – EU 16
1.1.2.Các nghiên cứu đánh giá tác động của Hiệp định thương mại tự do Việt Nam – EU (EVFTA) 18
1.2 Cơ sở lý luận về Hiệp định thương mại tự do Việt Nam - EU (EVFTA)……… 22
1.2.1 Khái niệm Hiệp định thương mại tự do 22
1.2.2 Phân loại Hiệp định thương mại tự do 23
1.2.2.1 Theo tiêu chí số lượng các thành viên tham gia 23
1.2.2.2 Theo tiêu chí về nội dung cam kết 24
1.2.3 Tác động của Hiệp định thương mại tự do 25
1.2.3.1 Tác động đến các quốc gia thành viên 25
1.2.3.2 Tác động đến quá trình đa phương hóa 26
1.2.4 Khái quát về Hiệp định thương mại tự do Việt Nam - EU (EVFTA) 27 1.2.4.1 Quá trình đàm phán Hiệp định thương mại tự do Việt Nam – EU (EVFTA) 28
1.2.4.1 Một số nội dung chính của EVFTA 30
CHƯƠNG 2: Quan hệ thương mại Việt Nam - EU trước khi có Hiệp định thương mại tự do Việt Nam - EU (EVFTA) 37
2.1 Tình hình xuất khẩu của Việt Nam sang EU 37
2.1.1 Kim ngạch xuất khẩu 37
2.1.2 Cơ cấu xuất khẩu của Việt Nam sang EU 39
Trang 52.2 Tình hình nhập khẩu của Việt Nam từ EU 43
2.2.1 Kim ngạch nhập khẩu 43
2.2.2 Cơ cấu nhập khẩu của Việt Nam từ EU 45
2.3 Cán cân thương mại giữa hai bên 47
CHƯƠNG 3: Cơ hội và thách thức đối với Việt Nam khi Hiệp định EVFTA có hiệu lực 50
3.1 Cơ hội 50
3.1.1 Đối với hoạt động xuất khẩu 50
3.1.2 Đối với hoạt động nhập khẩu 55
3.1.3 Thu hút FDI từ EU và các nước ngoại khối EU vào Việt Nam 58
3.2 Thách thức khi Hiệp định EVFTA được thực thi 62
3.2.1 Các yêu cầu về quy tắc xuất xứ, điều kiện kỹ thuật 62
3.2.2 Về áp lực cạnh tranh 65
3.2.3 Về sở hữu trí tuệ 66
3.2.4 Về sử dụng lao động 66
3.2.5 Về bảo vệ môi trường 67
CHƯƠNG 4: Một số đề xuất khi thực hiện EVFTA 69
4.1 Đề xuất cho Chính phủ 69
4.2 Đề xuất cho doanh nghiệp 71
KẾT LUẬN 75
TÀI LIỆU THAM KHẢO 77
Trang 6LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình thực hiện khóa luận tốt nghiệp “Hiệp định thương mại tự do Việt Nam – EU (EVFTA): Cơ hội và thách thức đối với Việt Nam” tôi đã nhận
được rất nhiều sự giúp, chỉ bảo nhiệt tình của các thầy, cô giáo của Đại học Kinh
tế - Đại học Quốc gia Hà Nội
Tôi xin bày tỏ sự biết ơn đặc biệt đến giảng viên hướng dẫn PGS.TS Nguyễn Xuân Thiên đã truyền cảm hứng và trực tiếp hướng dẫn, giúp đỡ về kiến thức, tài liệu và phương pháp để tôi hoàn thành khóa luận này
Tôi cũng xin chân thành cảm ơn gia đình và bạn bè đã động viên, cổ vũ, khích
lệ và giúp đỡ trong thời gian thực hiện bài khóa luận tốt nghiệp của mình
Trang 8DANH MỤC BIỂU ĐỒ
1 Biểu đồ 2.1 Kim ngạch xuất nhập khẩu và cán cân thương
mại giữa Việt Nam và EU giai đoạn 2015-2019
47
2 Biểu đồ 2.2 Vị thế cán cân thương mại của Việt Nam với
các nước thành viên EU trong năm 2019
49
Trang 9DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Agreement
Hiệp định Thương mại tự do
3 EVFTA EU – Vietnam Free
Trade Agreement
Hiệp định Thương mại tự do Việt Nam -
Organization
Tổ chức Thương mại Thế giới
7 CGE Computable general
equilibrium
Mô hình Cân bằng tổng thể
9 CPTPP Comprehensive and
Progressive Agreement for Trans-Pacific Partnership
Hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến bộ xuyên Thái Bình Dương
10 VCFTA Vietnam – China Free
Trade Agreement
FTA giữa Việt Nam
và Chile
Trang 1011 VJFTA Vietnam – Japan Free
Trade Agreement
Hiệp định thương mại
tự do giữa Việt Nam và
Rights
Hiệp định các khía cạnh thương mại liên quan đến quyền sở hữu
trí tuệ
Trang 1123 ILO International Labour
Organization
Tổ chức Lao động quốc tế
Trang 12PHẦN MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết
Liên minh Châu Âu (EU) là một trong những đối tác quan trọng hàng đầu của Việt Nam trong lĩnh vực kinh tế, thương mại và đầu tư Sau gần 25 năm thiết lập quan hệ ngoại giao chính thức kể từ Hiệp định khung về hợp tác ký kết năm 1995,
EU dần trở thành đối tác quan trọng hàng đầu của Việt Nam trên nhiều lĩnh vực Tính đến hết năm 2018, EU là đối tác thương mại lớn thứ tư (sau Trung Quốc, Mỹ
và Hàn Quốc) và là thị trường xuất khẩu lớn thứ hai (sau Mỹ) của Việt Nam EU đồng thời là đối tác đầu tư nước ngoài lớn thứ tư của Việt Nam (sau ASEAN, Hàn Quốc và Nhật Bản) Ngược lại, Việt Nam cũng là đối tác kinh tế quan trọng thứ hai của EU trong khu vực Đông Nam Á, chỉ sau Singapore (Ủy ban châu Âu, 2018)
Qua nhiều năm, EU và Việt Nam đã xây dựng mối quan hệ đối tác hiện đại và sâu rộng Do vậy, Hiệp định EVFTA được khởi động và kết thúc đàm phán trong bối cảnh quan hệ song phương giữa Việt Nam-EU ngày càng phát triển tốt đẹp, đặc biệt trong lĩnh vực kinh tế - thương mại Hiệp định thương mại tự do Việt Nam – EU (EVFTA) ký kết ngày 30/06/2019 đánh dấu một sự kiện quan trọng, không chỉ đưa quan hệ hợp tác song phương lên một giai đoạn phát triển mới, toàn diện
và sâu sắc hơn mà còn đưa Việt Nam trở thành tâm điểm thu hút của các dòng vốn đầu tư toàn cầu
EVFTA là hiệp định thế hệ mới có phạm vi cam kết rộng với mức độ cam kết cao nhất của Việt Nam tính đến nay và cũng là FTA đầu tiên của EU với một quốc gia có mức thu nhập trung bình. Hiệp định EVFTA kết thúc đàm phán vào tháng 12/2015 và dự kiến có hiệu lực thi hành từ năm 2018
Hiệp định bao gồm 17 Chương, 2 Nghị định thư và một số biên bản ghi nhớ
Trang 13kèm theo với các nội dung chính bao phủ sâu rộng, bao gồm: thương mại hàng hóa (gồm các quy định chung và cam kết mở cửa thị trường), quy tắc xuất xứ, hải quan và thuận lợi hóa thương mại, các biện pháp vệ sinh an toàn thực phẩm (SPS), các rào cản kỹ thuật trong thương mại (TBT), thương mại dịch vụ (gồm các quy định chung và cam kết mở cửa thị trường), đầu tư, phòng vệ thương mại, cạnh tranh, doanh nghiệp nhà nước, mua sắm của Chính phủ, sở hữu trí tuệ, thương mại
và phát triển bền vững, hợp tác và xây dựng năng lực, các vấn đề pháp lý - thể chế [37]
Hiệp định thương mại tự do Việt Nam – EU (EVFTA) là một Hiệp định mang tính toàn diện, là một cam kết mở cửa thị trường mạnh và sâu trong hầu hết các lĩnh vực thương mại, dịch vụ, đầu tư với chất lượng cao và cân bằng về lợi ích cho các bên Tuy nhiên bên cạnh những cơ hội và lợi ích mà Hiệp định mang lại, cũng
có không ít những khó khăn và thách thức được đặt ra đối với nền kinh tế Việt Nam Do vậy, cần có những nghiên cứu phân tích tác động, đánh giá những cơ hội
và thách thức đối với Việt Nam khi Hiệp định thương mại tự do Việt Nam - EU (EVFTA) có hiệu lực Từ đó có những góc nhìn đúng về thách thức cũng như cơ hội mà hiệp định mang lại kèm theo đó đề xuất các giải pháp cho Nhà nước và doanh nghiệp Việt Nam để tận dụng được các cơ hội, lợi ích cũng như ngăn chặn, vượt qua các thách thức mà Hiệp định mang lại
2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
2.1 Mục đích nghiên cứu
Câu hỏi nghiên cứu chính của khóa luận là: “Cơ hội và thách thức đối với Việt Nam khi tham gia Hiệp định thương mại tự do Việt Nam - EU (EVFTA)”
Trang 14Mục tiêu của khóa luận là đánh giá cơ hội và thách thức của EVFTA đối với Việt Nam, từ đó đưa ra các đề xuất và giải pháp cho Nhà nước và doanh nghiệp Việt Nam để tận dụng được các cơ hội, lợi ích cũng như ngăn chặn, vượt qua các thách thức mà Hiệp định mang lại.
2.2 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Phân tích, đánh giá quan hệ thương mại giữa Việt Nam và EU trước khi có
Hiệp định
- Đánh giá cơ hội và thách thức đối với Việt Nam khi Hiệp định thương mại tự
do Việt Nam - EU (EVFTA) có hiệu lực
- Đưa ra các đề xuất và giải pháp cho Nhà nước và doanh nghiệp Việt Nam để tận dụng được các cơ hội, lợi ích cũng như ngăn chặn, vượt qua các thách thức mà Hiệp định mang lại
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
- Nội dung Hiệp định thương mại tự do Việt Nam - EU (EVFTA)
- Quan hệ thương mại giữa Việt Nam và EU
- Cơ hội và thách thức đối với Việt Nam khi hiệp định có hiệu lực
3.2 Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi nội dung:
Quan hệ thương mại giữa Việt Nam và EU
Nội dung Hiệp định thương mại tự do Việt Nam - EU (EVFTA)
Cơ hội và thách thức đến kinh tế Việt Nam khi hiệp định có hiệu lực
- Phạm vi không gian: quan hệ kinh tế Việt Nam và EU
- Phạm vi thời gian: số liệu được sử dụng trong khóa luận từ năm 2015-2019
Trang 154 Câu hỏi nghiên cứu
- Tại sao phải nghiên cứu EVFTA?
- Việc thực hiện Hiệp định thương mại tự do Việt Nam - EU sẽ có những tác động như thế nào đến hoạt động xuất nhập khẩu của Việt Nam?
- Chính phủ và doanh nghiệp Việt Nam cần làm gì để tận dụng những cơ hội và giảm thiểu các hạn chế, thách thức mà Hiệp định mang lại?
5 Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu: thu thập các thông tin liên quan đến cơ sở lý thuyết của Hiệp định thương mại tự do Việt Nam - EU (EVFTA), kết quả nghiên cứu và các số liệu thống kê liên quan đến đề tài
- Phương pháp thu thập và phân tích dữ liệu: tổng hợp các số liệu liên quan đến
đề tài, tập hợp và sắp xếp phù hợp với cấu trúc và nội dung của đề tài
6 Những đóng góp của khóa luận
- Luận văn góp phần hệ thống lý thuyết về Hiệp định thương mại tự do, tóm lược nội dung đàm phán chính trong Hiệp định thương mại tự do Việt Nam - EU (EVFTA)
- Luận văn đưa ra thực trạng về tình hình thương mại giữa Việt Nam và EU trước khi có Hiệp định thương mại tự do Việt Nam - EU (EVFTA)
- Dựa trên những nội dung đàm phán của Hiệp định thương mại tự do Việt Nam
- EU (EVFTA), luận văn đã phân tích, đánh giá các cơ hội và khó khăn, thách thức đối với kinh tế Việt Nam khi Hiệp định có hiệu lực
Trang 167 Kết cấu của khóa luận
Ngoài mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, khóa luận gồm có 4 chương như sau
Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu và cơ sở lý luận về Hiệp định
thương mại tự do Việt Nam - EU (EVFTA)
Chương 2: Quan hệ thương mại Việt Nam - EU trước khi có Hiệp định thương
mại tự do Việt Nam - EU (EVFTA)
Chương 3: Cơ hội và thách thức đối với Việt Nam khi Hiệp định EVFTA có
Trang 17CHƯƠNG 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu và cơ sở lý luận về Hiệp định thương mại tự do Việt Nam - EU (EVFTA)
1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu
1.1.1 Các nghiên cứu về thương mại hàng hóa và chính sách thương mại giữa Việt Nam – EU
Có rất nhiều công trình nghiên cứu khẳng định Việt Nam - EU là đối tác quan trọng của nhau nói chung và trong lĩnh vực thương mại nói riêng Các nghiên cứu điển hình đề cập đến vấn đề này có thể kể đến như:
“Quan hệ thương mại Việt Nam - Liên minh Châu Âu: Thực trạng và giải pháp” của tác giả Phùng Thị Vân Kiều (2002) Dựa vào việc ký kết Hiệp định
chung năm 1995 đã tạo điều kiện thuận lợi cho Việt Nam khai thác được lợi thế
so sánh tương đối trong hợp tác thương mại với EU Quy mô buôn bán thương mại giữa hai bên không ngừng gia tăng, tốc độ tăng trưởng thương mại bình quân từ khi ký kết hiệp định là 29,95%/năm Mặc dù vậy vẫn còn tồn tại một số nhược điểm trong quan hệ thương mại giữa hai bên: quy mô buôn bán còn cách xa giới hạn tiềm năng, hàng xuất khẩu của Việt Nam còn nghèo nàn về chủng loại và chất lượng chưa đồng đều, môi trường đầu tư ở Việt Nam chưa thực sự hấp dẫn…
“Thúc đẩy quan hệ thương mại - đầu tư giữa Liên minh Châu Âu và Việt Nam trong những năm đầu thế kỷ XXI”, trung tâm nghiên cứu Châu Âu, của tác
giả Bùi Huy Khoát (2002) Bài nghiên cứu đã cung cấp khá toàn diện với các số liệu phong phú về thực trạng quan hệ thương mại giữa Việt Nam - EU và chỉ ra rằng Việt Nam có nhiều cơ hội nhưng cũng phải đối diện với nhiều khó khăn, thách thức trong việc phát triển quan hệ thương mại với EU do khủng hoảng kinh
tế Châu Á vào năm cuối của thập niên 90
Trang 18“Cơ hội và những vấn đề đặt ra đối với hoạt động xuất khẩu hàng hoá Việt Nam sang thị trường EU mở rộng” được viết bởi Nguyễn Thị Quỳnh Giang (2006)
Luận văn phân tích thực trạng của hoạt động xuất khẩu hàng hóa sang EU và đưa
ra các giải pháp nhằm thúc đẩy xuất khẩu sau khi Việt Nam ra nhập WTO
Bài viết “A Gravity model for Trade between Vietnam and twenty-three European countries” của tác giả Đỗ Thái Trị (2006) đã đánh giá mối quan hệ
thương mại song phương giữa Việt Nam và 23 nước EU dựa trên mô hình lực hấp dẫn và bộ số liệu quốc gia trong giai đoạn 1993-2004 Các ước lượng chỉ ra rằng kích thước của nền kinh tế, của thị trường và tỷ giá hối đoái thực tế của Việt Nam
và 23 nước EU đóng vai trò chính trong thương mại song phương giữa hai bên Các kết quả của mô hình lực hấp dẫn cũng được áp dụng để tính toán tiềm năng thương mại giữa hai bên, và chỉ ra rằng thương mại giữa hai bên còn cơ hội tăng trưởng cao
“Tác động của chính sách thương mại chung EU tới quan hệ thương mại Việt Nam - EU”, trung tâm nghiên cứu Châu Âu, của tác giả Bùi Nhật Quang
(2008) Nghiên cứu đã chỉ những đóng góp tích cực của chính sách thương mại chung EU vào thúc đẩy thương mại giữa Việt Nam - EU Trong quan hệ thương mại Việt Nam - EU, chính sách thương mại chung đã đem lại cho Việt Nam những
ưu đãi đáng kể, trong đó đáng chú ý nhất là quy chế GSP và văn bản hợp tác đã
ký kết - Hiệp định khung 1995
“Nhìn lại thương mại Việt Nam - EU gần một thập kỷ qua” của tác giả Mai
Anh (2019) Bài báo đưa ra nhận định của Bộ Công thương rằng nếu được đưa vào thực thi, EVFTA sẽ là cú hích rất lớn cho xuất khẩu của Việt Nam, giúp đa dạng hóa thị trường và mặt hàng xuất khẩu, đặc biệt là các mặt hàng nông, thủy sản cũng như những mặt hàng Việt Nam vốn có nhiều lợi thế cạnh tranh Cam kết
Trang 19mở cửa thị trường mạnh mẽ trong EVFTA được Bộ Công Thương đánh giá chắc chắn sẽ thúc đẩy quan hệ thương mại song phương, giúp mở rộng hơn nữa thị trường cho hàng xuất khẩu của Việt Nam Theo nghiên cứu của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, EVFTA sẽ giúp kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam sang EU tăng thêm khoảng 20% vào năm 2020; 42,7% vào năm 2025 và 44,37% vào năm 2030 so với viễn cảnh không có hiệp định
1.1.2.Các nghiên cứu đánh giá về tác động của Hiệp định thương mại
tự do Việt Nam – EU (EVFTA)
Về việc phân tích, đánh giá tác động của Hiệp định thương mại tự do Việt Nam- EU đã được đề cập đến trong nhiều tài liệu và các công trình nghiên cứu, có thể kể đến như sau:
Theo Báo cáo của MUTRAP (2011) “Hiệp định thương mại tự do giữa Việt Nam và Liên minh Châu Âu: Đánh giá tác động định lượng và định tính” nhóm
tác giả đã sử dụng kết hợp phương pháp phân tích định lượng (mô hình cân bằng tổng thể CGE và mô hình cân bằng từng phần SMART) và phân tích định tính để
dự báo các tác động của Hiệp định thương mại tự do Việt Nam - EU (EVFTA) được ký kết với các ngành xuất khẩu và nhập khẩu quan trọng như dệt may, giày dép, ô tô, điện tử, ngân hàng và lĩnh vực đầu tư Dựa vào số liệu đã phân tích, báo cáo đã đưa ra các kiến nghị, đề xuất, biện pháp cụ thể cho kinh tế Việt Nam tăng trưởng bền vững
Bài nghiên cứu “FTA Việt Nam - EU: Cơ hội và thách thức cho nền kinh tế Việt Nam” (2013) của PGS.TS Nguyễn An Hà đã đánh giá việc nhận diện những
cơ hội, thách thức là cần thiết nhằm tránh những rủi ro trong dài hạn cũng như có những điều chỉnh phù hợp, tận dụng những cơ hội do EVFTA mang lại đối với sự phát triển kinh tế bền vững trong tương lai Từ đó tác gỉa đưa ra một số giải pháp
Trang 20cho Việt Nam khi tham gia vào Hiệp định thương mại tự do Việt Nam - EU (EVFTA)
“Đánh giá tác động dài hạn Hiệp định Thương mại tự do Việt Nam – EU”,
Mutrap của các tác giả Paul Baker, David Vanze, Phạm Thị Lan Hương (2014) Bài báo cáo đưa ra tổng quan quan hệ thương mại và đầu tư Việt Nam - EU và đánh giá các tác động của Hiệp định đến toàn thể các lĩnh vực như: kinh tế, xã hội, môi trường Trong đó tác động đến lĩnh vực kinh tế được phân tích rất cụ thể đến các ngành cụ thể: thương mại, dịch vụ, tài chính, thông tin, ngân hàng, bảo hiểm, chính sách… Báo cáo đã đưa ra thông tin, số liệu rất chính xác, chi tiết về tác động của Hiệp định thương mại tự do EVFTA đến toàn thể nền kinh tế Việt Nam
Bài viết “Facts and figures: Free Trade Agreement between EU and Vietnam” được đăng trên trang European Commission (2015) Bài viết đưa ra
được một số lợi ích mà VN nhận được khi tham gia vào hiệp định FTA, tuy nhiên chưa đưa ra được hạn chế cũng như thách thức khi VN tham gia vào hiệp định FTA
“Đánh giá tác động theo ngành của Hiệp định Thương mại Tự do Việt Nam
- EU: Sử dụng các chỉ số thương mại”, tác giả Vũ Thanh Hương, Vũ Thị Minh
Phương (2016) Bài viết đã phân tích và đánh giá tác động của EVFTA đến các ngành xuất khẩu, nhập khẩu giữa Việt Nam và EU có ý nghĩa quan trọng như thế nào đối với Việt Nam Bài viết sử dụng các chỉ số thương mại để đánh giá tác động theo ngành của Hiệp định EVFTA Kết quả cho thấy trong giai đoạn 2001-2015, kim ngạch xuất khẩu và nhập khẩu của Việt Nam với EU đều gia tăng vững chắc; thương mại giữa Việt Nam và EU chủ yếu mang tính liên ngành do cơ cấu xuất nhập khẩu, lợi thế so sánh và chuyên môn hóa xuất khẩu của hai bên khác nhau rõ rệt Riêng ngành máy móc thiết bị, thương mại nội ngành diễn ra ở mức độ cao
Trang 21Bài viết phân chia các ngành nghiên cứu thành các nhóm dựa trên mức độ tác động của EVFTA
“Hiệp định thương mại tự do Việt Nam -EU: Tác động đối với thương mại hàng hóa giữa hai bên và hàm ý cho Việt Nam” của tác giả Vũ Thanh Hương
(2017) Bài viết đã phân tích, đánh giá các tác động của EVFTA đến thương mại giữa Việt Nam và EU, từ đó nhận diện những cơ hội cũng như những khó khăn, thách thức khi EVFTA chính thức được thực thi, góp phần hỗ trợ cho Chính phủ cũng như các doanh nghiệp trong việc chủ động chuẩn bị cho việc hội nhập với
EU Việc xác định này có ý nghĩa quan trọng cả về lý luận và thực tiễn đối với Việt Nam, đòi hỏi cần phải được đánh giá dựa trên cơ sở những nghiên cứu và bằng chứng khoa học
“Triển vọng từ EVFTA và những gợi ý về chính sách cho Việt Nam” của tác
giả Nguyễn Thị Ngọc Loan (2017) Bài nghiên cứu đưa ra những tác động tích cực
và sâu rộng của Hiệp định đến nhiều lĩnh vực, chẳng hạn như: thương mại hàng hóa, thuế xuất khẩu, thương mại dịch vụ và đầu tư, mua sắm Chính phủ… Tuy nhiên cũng khuyến cáo Việt Nam cần chủ động và chuẩn bị kỹ càng ứng phó nếu muốn tận dụng lợi thế và hạn chế những tác động tiêu cực có thể xảy ra của Hiệp định
“Hiệp định thương mại tự do Việt Nam - Liên minh Châu Âu (EVFTA) và những vấn đề đặt ra đối với ngành nông nghiệp Việt Nam” của tác giả Lê Quỳnh
Thơ (2017) Tác giả đã hệ thống hóa lại các nội dung cam kết trong Hiệp định EVFTA một cách đầy đủ, khái quát và liệt kê chi tiết các cam kết trong EVFTA liên quan trực tiếp đến ngành Nông nghiệp Đồng thời, tác giả cũng tổng hợp ngắn gọn các cơ hội, lợi ích và thách thức mà EVFTA mang lại đối với Việt Nam, nêu lên thực trạng của ngành Nông nghiệp Việt Nam, và mối quan hệ hợp tác kinh tế
Trang 22giữa Việt Nam và EU hiện nay Từ việc tổng hợp và các phân tích, suy luận, tác giả đã chỉ ra các vấn đề hiện đang đặt ra đối với ngành Nông nghiệp, từ đó đề xuất các giải pháp, kiến nghị trên ba cấp độ: Nông dân và doanh nghiệp nông sản, Hiệp hội ngành hàng, Bộ nông nghiệp và Chính phủ Việt Nam
Bài báo “EVFTA: Ảnh hưởng với kinh tế Việt Nam và nhu cầu cải tổ” được
đăng trên BBC NEWS của TS Đinh Trường Hinh (2019) Bài báo đã có những phân tích cụ thể về lợi ích cũng như những thách thức mà EVFTA mang đến cho nền kinh tế Việt Nam Bài viết này đi sâu vào phân tích sự khác biệt của EVFTA với các hiệp định tự do khác, những quy định cũng như các điều khoản có gì khác với WTO, CPTPP và các hiệp định khác Đan xen với việc tiếp nhận những lợi ích
và cơ hội của hiệp định này mang lại thì bài viết cũng có những đề xuất về chính sách cho Việt Nam nhằm tận dụng được cơ hội đến từ EVFTA trong đó tác giả nhấn mạnh "Phát triển nguồn nhân lực là mấu chốt của cải tổ"
Các bài viết, nghiên cứu trên đều đề cập và phân tích tác động của EVFTA đến nền kinh tế Việt Nam Các mô hình phân tích định lượng và phương pháp định tính đều được sử dụng hiệu quả Tuy nhiên, các kết quả nghiên cứu chưa đi sâu vào phân tích cụ thể cơ hội và thách thức của EVFTA đến Việt Nam ra sao, mới chỉ dừng lại ở việc nêu ra những mặt tích cực của hiệp định này mang lại mà chưa
đi sâu phân tích cụ thể cũng như đưa ra những thách thức nó có thể mang lại Bên cạnh đó Việt Nam sẽ gặp không ít những thách thức nhưng các bài viết vẫn chưa nêu ra được những giải pháp cũng như hàm ý chính sách cụ thể nhằm giúp cho Việt Nam có thể tận dụng được cơ hội hiệu quả và hạn chế những khó khăn trong tương lai
Trang 231.2 Cơ sở lý luận về Hiệp định thương mại tự do Việt Nam - EU (EVFTA) 1.2.1 Khái niệm Hiệp định thương mại tự do
Cho tới nay đã có rất nhiều các tổ chức và quốc gia khác nhau đưa ra các khái niệm về FTA Điều này đã thể hiện những quan điểm khác nhau về FTA cũng
như sự phát triển đa dạng của các quốc gia Theo WTO định nghĩa: “Hiệp định thương mại tự do (FTA, viết tắt từ tiếng Anh của Free Trade Agreement) là một Hiệp ước thương mại giữa hai hoặc nhiều quốc gia Theo đó, các nước sẽ tiến hành theo lộ trình việc cắt giảm và xóa bỏ hàng rào thuế quan cũng như phi thuế quan nhằm tiến tới việc thành lập một khu vực mậu dịch tự do” [24] Theo thống
kê của WTO, hiện có hơn 200 Hiệp định thương mại tự do có hiệu lực Các Hiệp định thương mại tự do có thể được thực hiện giữa hai nước riêng lẻ hoặc có thể đạt được giữa một khối thương mại và một quốc gia như Hiệp định thương mại tự
do Liên minh châu Âu - Chi Lê, Hiệp định thương mại tự do giữa Việt Nam và Nhật Bản hoặc Hiệp định thương mại tự do ASEAN - Trung Quốc Theo trang
web chính thức của Chính phủ Hoa Kỳ thì “FTA là sự đàm phán giữa hai hay nhiều quốc gia nhằm cắt giảm tất cả các hàng rào thuế quan và phi thuế quan đối với thương mại giữa các thị trường và các nước thành viên Mỗi nước vẫn có thể
áp dụng các rào cản thuế quan và rào cản thương mại khác đối với các quốc gia không tham gia ký kết hiệp định” [25]
Theo cách hiểu chung nhất thì một Hiệp định thương mại tự do là một thỏa thuận giữa hai hoặc nhiều thành viên nhằm loại bỏ các rào cản đối với phần lớn thương mại giữa các thành viên với nhau FTA có thể mang nhiều tên gọi khác nhau, ví dụ Hiệp định Đối tác Kinh tế (Economic Partnership Agreement), Hiệp định thương mại Khu vực (Regional Trade Agreement) … nhưng bản chất đều là các thỏa thuận hướng tới tự do hóa thương mại giữa các thành viên Các FTA có
Trang 24thể là song phương (2 thành viên) hoặc đa phương/khu vực (nhiều hơn 2 thành viên) Phạm vi “thương mại” trong các FTA được hiểu theo nghĩa rộng, có thể bao gồm tất cả các hoạt động kinh doanh sinh lời, trong đó có thương mại hàng hóa, dịch vụ, đầu tư và cả các vấn đề khác liên quan trực tiếp hoặc gián tiếp tới thương mại (sở hữu trí tuệ, mua sắm công, lao động, môi trường…)
Những nội dung chính của một FTA thông thường bao gồm như sau:
Thứ nhất là quy định về việc cắt giảm các hàng rào thuế quan và phi thuế
quan
Thứ hai là quy định danh mục mặt hàng đưa vào cắt giảm thuế quan Thông
lệ áp dụng chung là 90% thương mại
Thứ ba là quy định lộ trình cắt giảm thuế quan, khoảng thời gian cắt giảm
thuế thường được kéo dài không quá 10 năm
Thứ tư là quy định về quy tắc xuất xứ
Các nội dung khác đề cập tới vấn đề tự do hóa trong lĩnh vực dịch vụ và đầu
tư, các biện pháp hạn chế định lượng, các rào cản kỹ thuật, quyền sở hữu trí tuệ, cạnh tranh, mua sắm chính phủ, lao động, bảo hiểm và môi trường… [26]
1.2.2 Phân loại Hiệp định thương mại tự do
Không có tiêu chí thống nhất hay định nghĩa chính xác để phân loại các FTA Trên thực tế, việc phân loại các FTA được thực hiện theo các tiêu chí thông dụng như số lượng thành viên và nội dung cam kết trong các FTA
1.2.2.1 Theo tiêu chí về số lượng các thành viên tham gia FTA
° FTA song phương: là FTA giữa hai đối tác và chỉ có giá trị ràng buộc
Trang 25giữa hai quốc gia này Do vậy, quá trình đàm phán và việc đạt được thỏa thuận cũng trở nên dễ dàng hơn Ví dụ: FTA giữa Việt Nam với Chi-lê (VCFTA), giữa Việt Nam với Nhật Bản (VJEPA)
° FTA khu vực: là FTA có sự tham gia của nhiều đối tác trong cùng một khu
vực Mục đích tham gia FTA khu vực của các nước là tận dụng ưu thế về vị trí địa
lý để tăng cường trao đổi thương mại cũng như thắt chặt mối quan hệ láng giềng, nâng cao vị thế trên trường quốc tế… Ví dụ: Hiệp định mậu dịch tự do Bắc Mỹ (NAFTA), Khu vực mậu dịch tự do ASEAN (AFTA)
° FTA hỗn hợp: là FTA được ký kết giữa một khu vực mậu dịch tự do với
một nước hoặc một số nước hoặc một khu vực mậu dịch tự do khác Ví dụ: FTA giữa ASEAN với Trung Quốc, Ấn Độ, Hàn Quốc (còn gọi là ASEAN+) [20]
1.2.2.2 Theo tiêu chí về nội dung cam kết
° FTA truyền thống: Là các FTA được đàm phán, ký kết trong giai đoạn đầu,
thường có phạm vi hẹp, mức độ tự do hóa hạn chế FTA truyền thống thường chỉ bao gồm các cam kết tự do hóa thương mại trong lĩnh vực thương mại hàng hóa (mà quan trọng nhất là xóa bỏ thuế quan đối với khoảng 70-80% số dòng thuế) Một số ít có thêm các cam kết tự do hóa thương mại dịch vụ (mở cửa thêm các dịch vụ so với mức mở cửa trong WTO) và các nguyên tắc chung về đầu tư, sở hữu trí tuệ, cạnh tranh… Tuy nhiên, những cam kết về các vấn đề này thường là chung chung, ít ràng buộc cụ thể ở mức cao
Tất cả các FTA mà Việt Nam đã ký trước năm 2014 (bao gồm 06 FTA trong khuôn khổ ASEAN và 02 FTA song phương với Nhật Bản (VJEPA) và với Chile (VCFTA) đều là các FTA truyền thống, với nội dung chủ yếu là loại bỏ thuế quan cho hàng hóa xuất nhập khẩu giữa các Thành viên
Trang 26° FTA thế hệ mới: Là các FTA được đàm phán, ký kết trong thời gian gần
đây, có phạm vi rộng, mức độ tự do hóa mạnh Các FTA thế hệ mới bao gồm các cam kết tự do hóa thương mại trong nhiều lĩnh vực (hàng hóa, dịch vụ, đầu tư, sở hữu trí tuệ, lao động, môi trường…), trong đó mức độ cam kết mở cửa mạnh (ví
dụ thường là xóa bỏ thuế quan đối với khoảng 95-100% số dòng thuế, mở cửa mạnh nhiều lĩnh vực dịch vụ, mở cửa mua sắm công), đặt ra nhiều tiêu chuẩn cao trong các vấn đề quy tắc
Việt Nam hiện đang thực thi 2 FTA thế hệ mới, bao gồm FTA song phương với Hàn Quốc (VKFTA) và FTA với khối Liên minh Á-Âu (EAEU) Mặc dù vậy, lĩnh vực “thế hệ mới” của các FTA chỉ được đề cập khá hạn chế, chủ yếu là các cam kết mang tính tuyên bố định hướng, không có các nội dung ràng buộc cụ thể Các FTA thế hệ mới thực sự mà Việt Nam đã từng đàm phán là Hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến bộ Xuyên Thái Bình Dương (TPP-CPTPP) và FTA với EU (EVFTA), hai FTA sắp có hiệu lực [27]
1.2.3 Tác động của Hiệp định thương mại tự do
1.2.3.1 Tác động đến các quốc gia thành viên
- Khi tham gia vào FTA, các nước thành viên có xu hướng phải cắt giảm,
dỡ bỏ hàng rào thuế quan, phi thuế quan để thúc đẩy thương mại tự do Do vậy chi phí sẽ giảm xuống, kéo theo sự giảm giá hàng hóa và những sản phẩm của các nước thành viên FTA sẽ có giá thấp hơn những sản phẩm sản xuất trong nước Điều này cũng đồng nghĩa với việc các quốc gia sẽ có xu hướng nhập khẩu sản phẩm rẻ hơn là sản xuất sản phẩm ấy trong nước với giá cao hơn Từ đó, ta có thể rút ra hai lợi ích căn bản: một là, nguồn lực sản xuất được phân bố hiệu quả hơn
Trang 27và hai là, người tiêu dùng cùng các công ty thương mại sẽ được hưởng lợi từ việc xuất nhập khẩu và dùng hàng giá rẻ
- Khi tham gia vào FTA, các quốc gia thành viên sẽ có cơ hội mở rộng ngoại thương nhờ vào việc cam kết dỡ bỏ các rào cản thương mại, hàng rào kỹ thuật Kim ngạch xuất nhập khẩu tăng lên kéo theo sự tăng trưởng về thu nhập và GDP của các nước trong FTA Ví dụ: trong 6 tháng đầu năm 2010, sau khi khu vực mậu dịch tự do Asean - Trung Quốc (CAFTA) chính thức có hiệu lực, thương mại song phương Việt Nam - Trung Quốc đạt 136,5 tỷ USD, tăng 55% so với cùng kỳ năm trước
- FTA cũng giúp tăng cường thu hút cơ hội đầu tư và mở rộng thị trường của các doanh nghiệp do những rào cản đầu tư được dỡ bỏ và hoạt động ngoại thương nội khối được tự do
- FTA còn tạo ra cơ hội cho các nước thành viên chia sẻ và chuyển giao công nghệ cho nhau thuận lợi hơn, đặc biệt là giữa các quốc gia thành viên có nền kinh tế phát triển khác nhau Một quốc gia có thể học hỏi từ chính sách, kinh nghiệm quản lý để từ đó xây dựng và hoàn thiện thể chế chính sách cho quốc gia Hơn nữa, bản thân mỗi doanh nghiệp cũng học hỏi được từ nhau và từ quá trình liên kết sâu rộng này để nâng cao hiệu quả, năng suất và lợi nhuận [20]
Tuy nhiên FTA cũng có thể mang lại tác động tiêu cực đó là việc quốc gia thành viên có thể phải hi sinh hoặc chịu thiệt trong một số lĩnh vực hoặc ngành nhất định khi theo đuổi mục đích đạt được FTA
1.2.3.2 Tác động đến quá trình đa phương hóa
Có thể nói, FTA đã góp phần thúc đẩy nhanh quá trình toàn cầu hóa, thúc đẩy các mối quan hệ song phương giữa các nước trong khu vực và giữa các khu vực với nhau Điều này tạo ra hiệu ứng cam kết cải cách, buộc các thành viên phải
Trang 28thay đổi để tận dụng tối đa lợi ích mà FTA mang lại cũng như hạn chế các thách thức và khó khăn
1.2.4 Khái quát về Hiệp định thương mại tự do Việt Nam - EU (EVFTA)
Hiệp định EVFTA hay còn được gọi là Hiệp định thương mại tự do Việt Nam - EU, là thỏa thuận được ký kết giữa 28 nước thành viên Liên minh châu Âu
và Việt Nam Hiệp định EVFTA được khởi động và kết thúc đàm phán trong bối cảnh quan hệ song phương Việt Nam - EU ngày càng phát triển tốt đẹp, đặc biệt trong lĩnh vực kinh tế - thương mại EVFTA là một hiệp định toàn diện, chất lượng cao và đảm bảo cân bằng lợi ích cho cả Việt Nam và EU, trong đó cũng đã lưu ý đến chênh lệch về trình độ phát triển giữa hai bên [28]
Nếu được đưa vào thực thi, EVFTA sẽ là cú hích rất lớn cho xuất khẩu của Việt Nam, giúp đa dạng hóa thị trường và mặt hàng xuất khẩu, đặc biệt là các mặt hàng nông, thủy sản cũng như những mặt hàng Việt Nam vốn có nhiều lợi thế cạnh tranh Những cam kết dành đối xử công bằng, bình đẳng, bảo hộ an toàn và đầy
đủ cho các khoản đầu tư và nhà đầu tư của nhau trong Hiệp định IPA cũng sẽ góp phần tích cực vào việc xây dựng môi trường pháp lý và đầu tư minh bạch, từ đó Việt Nam sẽ thu hút nhiều nhà đầu tư hơn đến từ EU và các nước khác
Về mặt chiến lược, việc đàm phán và thực thi các Hiệp định này cũng gửi
đi một thông điệp tích cực về quyết tâm của Việt Nam trong việc thúc đẩy sự hội nhập sâu rộng vào nền kinh tế thế giới trong bối cảnh tình hình kinh tế địa chính trị đang có nhiều diễn biến phức tạp và khó đoán định
Trang 291.2.4.1 Quá trình đàm phán Hiệp định thương mại tự do Việt Nam –
EU (EVFTA)
Tháng 10 năm 2010: Thủ tướng Chính phủ Việt Nam và Chủ tịch EU đã
đồng ý khởi động đàm phán Hiệp định EVFTA
Tháng 6 năm 2012: Bộ trưởng Công Thương Việt Nam và Cao ủy Thương
mại EU đã chính thức tuyên bố khởi động đàm phán Hiệp định EVFTA
Ngày 8/10/2012: tại Hà Nội, vòng đàm phán đầu tiên của EVFTA chính
thức được khai mạc với sự tham gia của 60 chuyên gia đến từ Việt Nam và EU Tính đến nay quá trình đàm phán EVFTA đã hoàn tất với 14 vòng đàm phán
Vòng đàm phán đầu tiên: ngày 8/10/2012 tại Hà Nội
Vòng đàm phán thứ hai: diễn ra từ 22-25/1/2013 tại Brussels, Bỉ
Vòng đàm phán thứ ba: diễn ra từ 23-26/4/2013 tại thành phố Hồ Chí Minh
Vòng đàm phán thứ tư: diễn ra từ 1-5/7/2013 tại Brussels, Bỉ
Vòng đàm phán thứ năm: diễn ra từ 4-8/11/2013 tại Hà Nội
Vòng đàm phán thứ sáu: diễn ra từ 13-17/1/2014 tại Brussels, Bỉ
Vòng đàm phán thứ bảy: diễn ra từ 17-21/3/2014 tại Hà Nội
Vòng đàm phán thứ tám: diễn ra từ 23-27/6/2014 tại Brussels, Bỉ
Vòng đàm phán thứ chín: diễn ra từ 22-26/9/2014 tại thành phố Đà Nẵng
Vòng đàm phán thứ mười: diễn ra ngày 13/10/2014 tại Brussels, Bỉ
Vòng đàm phán thứ mười một: diễn ra từ 19-23/1/2015 tại Brussels,
Bỉ
Vòng đàm phán thứ mười hai: diễn ra từ 23-27/3/2015 tại Hà Nội
Vòng đàm phán thứ mười ba: diễn ra từ 8-12/6/2015 tại Brussels, Bỉ
Trang 30 Vòng đàm phán thứ mười bốn: diễn từ twd 13-17/7/2015 Kết thúc đàm phán và bắt đầu rà soát pháp lý để chuẩn bị cho việc ký kết Hiệp định
Tháng 6 năm 2017: Hoàn thành rà soát pháp lý ở cấp kỹ thuật
Tháng 9 năm 2017: EU chính thức đề nghị Việt Nam tách riêng nội dung
bảo hộ đầu tư và cơ chế giải quyết tranh chấp giữa Nhà nước với nhà đầu tư (ISDS)
ra khỏi Hiệp định EVFTA thành một hiệp định riêng do phát sinh một số vấn đề mới liên quan đến thẩm quyền phê chuẩn các hiệp định thương mại tự do của EU hay từng nước thành viên Theo đề xuất này, EVFTA sẽ được tách thành hai hiệp định riêng biệt, bao gồm:
- Hiệp định Thương mại tự do bao gồm toàn bộ nội dung EVFTA hiện nay nhưng phần đầu tư sẽ chỉ bao gồm tự do hóa đầu tư trực tiếp nước ngoài Với Hiệp định này, EU có quyền phê chuẩn và đưa vào thực thi tạm thời
- Hiệp định Bảo hộ đầu tư (Hiệp định IPA) bao gồm nội dung bảo hộ đầu
tư và giải quyết tranh chấp đầu tư Hiệp định IPA này phải được sự phê chuẩn của
cả Nghị viện Châu Âu và của Nghị viện các nước thành viên thì mới có thể thực thi
Tháng 6 năm 2018: Việt Nam và EU đã chính thức thống nhất việc tách
riêng EVFTA thành hai hiệp định gồm Hiệp định Thương mại tự do Việt Nam –
EU (EVFTA) và Hiệp định Bảo hộ đầu tư (IPA); chính thức kết thúc toàn bộ quá trình rà soát pháp lý Hiệp định EVFTA; và thống nhất toàn bộ các nội dung của Hiệp định IPA
Tháng 8 năm 2018: Hoàn tất rà soát pháp lý Hiệp định IPA
Ngày 17/10/2018: Ủy ban châu Âu đã chính thức thông qua EVFTA và IPA
Trang 31Ngày 25/6/2019: Hội đồng châu Âu đã phê duyệt cho phép ký Hiệp định Ngày 30/6/2019: Việt Nam và EU chính thức ký kết EVFTA và IPA Ngày 21/1/2020: Ủy ban Thương mại Quốc tế Liên minh châu Âu thông
qua khuyến nghị phê chuẩn EVFTA [29]
1.2.4.1 Một số nội dung chính của Hiệp định thương mại tự do Việt Nam - EU (EVFTA)
EVFTA là một Hiệp định toàn diện, chất lượng cao, cân bằng về lợi ích cho
cả Việt Nam và EU, đồng thời phù hợp với các quy định của WTO Theo “Bản tóm lược Hiệp định thương mại tự do Việt Nam - Liên minh Châu Âu (EVFTA)”
của VCCI (2019), nội dung chính của Hiệp định bao gồm: thương mại hàng hóa (gồm các quy định chung và cam kết mở cửa thị trường), quy tắc xuất xứ, hải quan
và thuận lợi hóa thương mại, các biện pháp vệ sinh an toàn thực phẩm (SPS), các rào cản kỹ thuật trong thương mại (TBT), thương mại dịch vụ (gồm các quy định chung và cam kết mở cửa thị trường), đầu tư, phòng vệ thương mại, cạnh tranh, doanh nghiệp nhà nước, mua sắm của Chính phủ, sở hữu trí tuệ, thương mại và Phát triển bền vững, hợp tác và xây dựng năng lực, các vấn đề pháp lý-thể chế
* Thương mại hàng hóa
Đối với xuất khẩu của Việt Nam, ngay khi Hiệp định có hiệu lực, EU sẽ xóa
bỏ thuế nhập khẩu đối với khoảng 85,6% số dòng thuế, tương đương 70,3% kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam sang EU Sau 7 năm kể từ khi Hiệp định có hiệu lực, EU sẽ xóa bỏ thuế nhập khẩu đối với 99,2% số dòng thuế, tương đương 99,7% kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam Đối với khoảng 0,3% kim ngạch xuất khẩu còn lại, EU cam kết dành cho Việt Nam hạn ngạch thuế quan với thuế nhập khẩu trong hạn ngạch là 0% Như vậy, có thể nói gần 100% kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam sang EU sẽ được xóa bỏ thuế nhập khẩu sau một lộ trình ngắn Cho đến
Trang 32nay, đây là mức cam kết cao nhất mà một đối tác dành cho ta trong các hiệp định FTA đã được ký kết Lợi ích này đặc biệt có ý nghĩa khi EU liên tục là một trong hai thị trường xuất khẩu lớn nhất của ta hiện nay.
Đối với hàng xuất khẩu của EU, Việt Nam cam kết sẽ xóa bỏ thuế quan ngay khi Hiệp định có hiệu lực với 48,5% số dòng thuế (chiếm 64,5% kim ngạch nhập khẩu) Tiếp đó, sau 7 năm, 91,8% số dòng thuế tương đương 97,1% kim ngạch xuất khẩu từ EU được Việt Nam xóa bỏ thuế nhập khẩu Sau 10 năm, mức xóa bỏ thuế quan là khoảng 98,3% số dòng thuế (chiếm 99,8% kim ngạch nhập khẩu) Đối với khoảng 1,7% số dòng thuế còn lại của EU, ta áp dụng lộ trình xóa
bỏ thuế nhập khẩu dài hơn 10 năm hoặc áp dụng hạn ngạch thuế quan theo cam kết WTO
Các nội dung khác liên quan tới thương mại hàng hóa: Việt Nam và EU cũng thống nhất các nội dung liên quan tới thủ tục hải quan, SPS, TBT, phòng vệ thương mại, v.v, tạo khuôn khổ pháp lý để hai bên hợp tác, tạo thuận lợi cho xuất khẩu, nhập khẩu của các doanh nghiệp
* Thương mại dịch vụ và đầu tư
Cam kết giữa Việt Nam và EU về thương mại dịch vụ đầu tư nhằm mục đích tạo ra một môi trường đầu tư cởi mở, thuận lợi hơn cho hoạt động của các doanh nghiệp hai bên Cam kết của Việt Nam có đi xa hơn cam kết trong WTO Cam kết của EU cao hơn trong cam kết trong WTO và tương đương với mức cam kết cao nhất của EU trong những Hiệp định FTA gần đây của EU
Các lĩnh vực mà Việt Nam cam kết thuận lợi cho các nhà đầu tư EU gồm một số dịch vụ chuyên môn, dịch vụ tài chính, dịch vụ viễn thông, dịch vụ vận tải, dịch vụ phân phối Hai bên cũng đưa ra cam kết về đối xử quốc gia trong lĩnh vực
Trang 33đầu tư, đồng thời thảo luận về nội dung giải quyết tranh chấp giữa nhà đầu tư và nhà nước.
Một số nét chính trong các cam kết một số ngành dịch vụ như sau:
- Dịch vụ ngân hàng: Trong vòng 05 năm kể từ khi Hiệp định có hiệu lực, Việt Nam cam kết sẽ xem xét thuận lợi việc cho phép các tổ chức tín dụng EU nâng mức nắm giữ của phía nước ngoài lên 49% vốn điều lệ trong 02 ngân hàng thương mại cổ phần của Việt Nam Tuy nhiên, cam kết này không áp dụng với 04 ngân hàng thương mại cổ phần mà nhà nước đang nắm cổ phần chi phối là BIDV, Vietinbank, Vietcombank và Agribank
- Dịch vụ bảo hiểm: Việt Nam cam kết cho phép nhượng tái bảo hiểm qua biên giới, cam kết dịch vụ bảo hiểm y tế tự nguyện theo luật Việt Nam Riêng đối với yêu cầu cho phép thành lập chi nhánh công ty tái bảo hiểm, ta chỉ cho phép sau một giai đoạn quá độ
- Dịch vụ viễn thông: Ta chấp nhận mức cam kết tương đương trong Hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến bộ xuyên Thái Bình Dương (CPTPP) Đặc biệt đối với dịch vụ viễn thông giá trị gia tăng không có hạ tầng mạng, ta cho phép EU được lập doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài sau một giai đoạn quá độ
- Dịch vụ phân phối: Ta đồng ý bỏ yêu cầu kiểm tra nhu cầu kinh tế sau 05 năm kể từ khi Hiệp định có hiệu lực, tuy nhiên ta bảo lưu quyền thực hiện quy hoạch hệ thống phân phối trên cơ sở không phân biệt đối xử Ta cũng đồng ý không phân biệt đối xử trong sản xuất, nhập khẩu và phân phối rượu, cho phép các doanh nghiệp EU được bảo lưu điều kiện hoạt động theo các giấy phép hiện hành
và chỉ cần một giấy phép để thực hiện các hoạt động nhập khẩu, phân phối, bán buôn và bán lẻ
* Mua sắm của Chính phủ
Trang 34Việt Nam và EU thống nhất các nội dung tương đương với Hiệp định mua sắm của Chính phủ (GPA) của WTO Với một số nghĩa vụ như đấu thầu qua mạng, thiết lập cổng thông tin điện tử để đăng tải thông tin đấu thầu, v.v, Việt Nam có lộ trình để thực hiện EU cũng đưa ra cam kết dành hỗ trợ kỹ thuật cho Việt Nam để thực thi các nghĩa vụ này.
Về diện cam kết, ta cam kết mở cửa mua sắm của các Bộ, ngành trung ương, một số đơn vị trực thuộc Bộ Quốc phòng (đối với các hàng hóa và dịch vụ mua sắm thông thường không phục vụ mục tiêu an ninh – quốc phòng), thành phố Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh, Tập đoàn điện lực Việt Nam, Tổng công ty đường sắt Việt Nam, 34 bệnh viện thuộc Bộ Y tế, Đại học quốc gia Hà Nội, Đại học quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh và một số Viện thuộc trung ương Về ngưỡng mở cửa thị trường, ta có lộ trình 15 năm để mở cửa dần các hoạt động mua sắm
Việt Nam bảo lưu có thời hạn quyền dành riêng một tỷ lệ nhất định giá trị các gói thầu cho nhà thầu, hàng hóa, dịch vụ và lao động trong nước trong vòng
18 năm kể từ khi Hiệp định có hiệu lực
Đối với dược phẩm, Việt Nam cam kết cho phép các doanh nghiệp EU được tham gia đấu thầu mua sắm dược phẩm của Bộ Y tế và bệnh viện công trực thuộc
Bộ Y tế với một số điều kiện và lộ trình nhất định
* Sở hữu trí tuệ
Cam kết về sở hữu trí tuệ gồm cam kết về bản quyền, phát minh, sáng chế, cam kết liên quan tới dược phẩm và chỉ dẫn địa lý, v.v Về cơ bản, các cam kết về
sở hữu trí tuệ của Việt Nam là phù hợp với quy định của pháp luật hiện hành Một
số nét chính trong các cam kết sở hữu trí tuệ như sau:
- Về chỉ dẫn địa lý, khi Hiệp định có hiệu lực, Việt Nam sẽ bảo hộ trên 160 chỉ dẫn địa lý của EU (bao gồm 28 thành viên) và EU sẽ bảo hộ 39 chỉ dẫn địa lý
Trang 35của Việt Nam Các chỉ dẫn địa lý của Việt Nam đều liên quan tới nông sản, thực phẩm, tạo điều kiện cho một số chủng loại nông sản của Việt Nam xây dựng và khẳng định thương hiệu của mình tại thị trường EU.
- Về nhãn hiệu: Hai bên cam kết áp dụng thủ tục đăng ký thuận lợi, minh bạch, bao gồm việc phải có cơ sở dữ liệu điện tử về đơn nhãn hiệu đã được công
bố và nhãn hiệu đã được đăng ký để công chúng tiếp cận, đồng thời cho phép chấm dứt hiệu lực nhãn hiệu đã đăng ký nhưng không sử dụng một cách thực sự trong vòng 5 năm
- Về thực thi: Hiệp định có quy định về biện pháp kiểm soát tại biên giới đối với hàng xuất khẩu nghi ngờ xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ
- Cam kết về đối xử tối huệ quốc (MFN): Cam kết về nguyên tắc tối huệ quốc trong Hiệp định này đảm bảo dành cho các tổ chức, cá nhân của EU được hưởng những lợi ích về tiêu chuẩn bảo hộ cao không chỉ với các đối tượng quyền
sở hữu trí tuệ theo Hiệp định của WTO về Các khía cạnh liên quan đến thương mại của quyền sở hữu trí tuệ (TRIPs) mà còn cả các đối tượng khác của quyền sở hữu trí tuệ trong các hiệp định thương mại tự do mà Việt Nam tham gia (như Hiệp định CPTPP)
* Doanh nghiệp Nhà nước (DNNN)
Quy định về DNNN trong Hiệp định EVFTA nhằm tạo lập môi trường cạnh tranh bình đẳng giữa các thành phần kinh tế Cam kết cũng tính đến vai trò quan trọng của các DNNN trong việc thực hiện các mục tiêu chính sách công, ổn định kinh tế vĩ mô và đảm bảo an ninh – quốc phòng Bởi vậy, Hiệp định EVFTA chỉ điều chỉnh hoạt động thương mại của các doanh nghiệp do Nhà nước sở hữu hoặc kiểm soát và doanh nghiệp độc quyền có quy mô hoạt động thương mại đủ lớn đến mức có ý nghĩa trong cạnh tranh
Trang 36Các nghĩa vụ chính của DNNN là:
- Hoạt động theo cơ chế thị trường, nghĩa là doanh nghiệp có quyền tự quyết định trong hoạt động kinh doanh và không có sự can thiệp hành chính của Nhà nước, ngoại trừ trường hợp thực hiện mục tiêu chính sách công
- Không có sự phân biệt đối xử trong mua bán hàng hóa, dịch vụ đối với những ngành, lĩnh vực đã mở cửa
- Minh bạch hóa các thông tin cơ bản của doanh nghiệp phù hợp với quy định của pháp luật về doanh nghiệp
* Thương mại điện tử
Để phát triển thương mại điện tử giữa Việt Nam và EU, hai bên cam kết không đánh thuế nhập khẩu đối với giao dịch điện tử Hai bên cũng cam kết hợp tác thông qua việc duy trì đối thoại về các vấn đề quản lý được đặt ra trong thương mại điện tử, bao gồm:
- Trách nhiệm của các nhà cung cấp dịch vụ trung gian trong việc truyền dẫn hay lưu trữ thông tin;
- Ứng xử với các hình thức liên lạc điện tử trong thương mại không được
sự cho phép của người nhận (như thư điện tử chào hàng, quảng cáo…);
- Bảo vệ người tiêu dùng khi tham gia giao dịch điện tử
Hai bên cũng sẽ hợp tác trao đổi thông tin về quy định pháp luật trong nước
và các vấn đề thực thi liên quan
* Minh bạch hóa
Xuất phát từ thực tiễn môi trường pháp lý trong nước có ảnh hưởng lớn đến thương mại, Hiệp định EVFTA dành một chương riêng về minh bạch hóa với các yêu cầu chung nhất để đảm bảo một môi trường pháp lý hiệu quả và có thể dự đoán được cho các chủ thể kinh tế, đặc biệt là doanh nghiệp vừa và nhỏ
Trang 37* Thương mại và phát triển bền vững
Hai bên khẳng định cam kết theo đuổi phát triển bền vững, bao gồm phát triển kinh tế, phát triển xã hội và bảo vệ môi trường Về vấn đề lao động, với tư cách là thành viên của Tổ chức Lao động quốc tế (ILO), hai bên cam kết tôn trọng, thúc đẩy và thực hiện Tuyên bố 1998 của ILO về những nguyên tắc và quyền cơ bản trong lao động, bao gồm việc thúc đẩy phê chuẩn và thực thi có hiệu quả các Công ước cơ bản của ILO Ngoài ra, hai bên cũng nhất trí tăng cường hợp tác thông qua cơ chế chia sẻ thông tin và kinh nghiệm về thúc đẩy việc phê chuẩn và thực thi các công ước về lao động và môi trường trong một số lĩnh vực như biến đổi khí hậu, đa dạng sinh học, quản lý rừng bền vững và thương mại lâm sản…
* Các nội dung khác của Hiệp định EVFTA
Hiệp định EVFTA cũng bao gồm các Chương liên quan tới hợp tác và xây dựng năng lực, pháp lý - thể chế, chính sách cạnh tranh và trợ cấp Các nội dung này phù hợp với hệ thống pháp luật của Việt Nam, tạo khuôn khổ pháp lý để hai bên tăng cường hợp tác, thúc đẩy sự phát triển của thương mại và đầu tư giữa hai Bên [29]
Trang 38CHƯƠNG 2: Quan hệ thương mại Việt Nam - EU trước khi có Hiệp định thương mại tự do Việt Nam - EU (EVFTA)
2.1 Tình hình xuất khẩu của Việt Nam sang EU
Từ những năm đầu của thập niên 90, Việt Nam đã ký một loạt hiệp định song phương với EU như Hiệp định khung về hợp tác kinh tế, khoa học, kỹ thuật (1995), Hiệp định dệt may (1994, 1996, 1997, 2000, 2003) Hiệp định khung hợp tác giữa Việt Nam và EU được chính thức ký kết ngày 17/7/1995 đã mở ra một trang mới cho mối quan hệ hợp tác về mọi mặt của Việt Nam và liên minh Châu Âu Kể từ
đó đến nay, quan hệ thương mại Việt Nam - EU phát triển rất khả quan Kim ngạch xuất nhập khẩu cả hai bên đều tăng và cơ cấu mặt hàng ngày càng đa dạng, phong phú và bổ sung cho nhau
2.1.1 Kim ngạch xuất khẩu
Theo số liệu của Tổng cục Hải quan, đến hết năm 2019, tổng kim ngạch xuất nhập khẩu giữa Việt Nam và các nước thành viên EU (28 nước) đạt được 56,39 tỷ USD, chiếm tới gần 11% tổng kim ngạch xuất nhập khẩu của cả nước trong năm ngoái Trong đó, kim ngạch xuất khẩu sang EU đạt 41,54 tỷ USD giảm gần 1% so với năm 2018 nhưng vẫn chiếm 15,73% tổng kim ngạch xuất khẩu cả nước
Số liệu thể hiện ở bảng 2.1 dưới đây cho thấy kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam sang thị trường EU phát triển rất khả quan
Trang 39Bảng 2.1 Kim ngạch xuất khẩu Việt Nam-EU 5 năm gần đây
Đơn vị: triệu USD
Năm XK
VN-EU
Tăng/Giảm (%)
Tổng XK của
VN
Tỷ trọng XK VN-EU/ Tổng XK
Nguồn: Tổng cục Hải quan
Tỷ trọng xuất khẩu sang EU trong giai đoạn 2015-2019 luôn dao động trong khoảng 15 - 20% so với tổng kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam Các thị trường
có giá trị xuất khẩu đạt trên 1 tỷ USD trong năm 2019 là Hà Lan (6,88 tỷ USD, giảm 2,89% so năm 2018), Đức (6,56 tỷ USD, giảm 4,63%), Anh (5,76 tỷ USD, giảm 0,38%), Pháp (3,76 tỷ USD, giảm 0,01%), Italia (3,44 tỷ USD, tăng 18,46%),
Áo (3,27 tỷ USD, giảm 19,93%), Tây Ban Nha (2,72 tỷ USD, tăng 3,38%), Bỉ (2,55 tỷ USD, tăng 5,83%), Ba Lan (1,50 tỷ USD, tăng 12,42%) và Thụy Điển (1,18 tỷ USD, tăng 2,39%) Các nước xuất khẩu chính của Việt Nam sang thị trường EU trong thời gian qua vẫn tập trung vào các thị trường truyền thống như
Hà Lan, Đức, Anh, Pháp, Italia, Tây Ban Nha, Bỉ và Ba Lan
Trang 40Theo số liệu của Tổng cục Thống kê công bố năm 2019, Hoa Kỳ tiếp tục
là thị trường xuất khẩu lớn nhất của Việt Nam với kim ngạch đạt 49,9 tỷ USD, tăng 26,6% so với cùng kỳ năm trước Tiếp đến là thị trường EU đạt 34,2 tỷ USD, giảm 1,9% Trong cơ cấu thị trường xuất khẩu của Việt Nam ra thế giới, EU luôn
là thị trường đứng vị trí thứ 2 trong tỷ trọng cơ cấu xuất khẩu của Việt Nam, chỉ xếp sau Hoa Kỳ Nguyên nhân này là do so với EU thì yêu cầu của thị trường Hoa
Kỳ dễ tính hơn và số lượng quota nhập khẩu rộng rãi hơn
2.1.2 Cơ cấu xuất khẩu của Việt Nam sang EU
Mặc dù EU là thị trường khá khắt khe và khó thâm nhập nhưng bằng sự nỗ lực, tăng cường phát huy có hiệu quả những lợi thế so sánh của mình trong tập trung sản xuất những mặt hàng xuất khẩu có thế mạnh, lợi thế cạnh tranh cao mà Việt Nam đang dần khẳng định được chỗ đứng của mình tại thị trường này
Các mặt hàng xuất khẩu chính của Việt Nam sang EU là mặt hàng điện thoại các loại và linh kiện, giày dép các loại, máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện, hàng dệt may, máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác…
Bảng 2.2 Một số mặt hàng xuất khẩu chính của Việt Nam sang EU từ