1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hiệp định thương mại tự do việt nam eu cơ hội và thách thức đối với ngành thủy sản việt nam

65 80 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 65
Dung lượng 602,62 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỜI CẢM ƠN Được sự tin tưởng và phân công của các thầy, cô khoa Kinh tế và Kinh doanh quốc tế, trường Đại học Kinh tế - Đại học quốc gia Hà Nội, sự đồng ý của giảng viên hướng dẫn – PGS

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KHOA KINH TẾ VÀ KINH DOANH QUỐC TẾ

-

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

HIỆP ĐỊNH THƯƠNG MẠI TỰ DO VIỆT NAM - EU:

CƠ HỘI VÀ THÁCH THỨC ĐỐI VỚI NGÀNH THỦY SẢN VIỆT NAM

GVHD : PGS.TS NGUYỄN THỊ KIM ANH

SINH VIÊN THỰC HIỆN : NGUYỄN THỊ HƯƠNG

LỚP : QH2016E KTQT CLC

HỆ : CHẤT LƯỢNG CAO

Hà Nội, 2020

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KHOA KINH TẾ VÀ KINH DOANH QUỐC TẾ

-

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

Đề tài: Hiệp định thương mại tự do Việt Nam – EU:

Cơ hội và thách thức đối với ngành thủy sản Việt Nam

GVHD: PGS.TS Nguyễn Thị Kim Anh Chữ ký: ……… GVPB: Chữ ký:……… SVTH: Nguyễn Thị Hương

Lớp: QH2016E KTQT CLC

Hệ: Chất Lượng Cao

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Được sự tin tưởng và phân công của các thầy, cô khoa Kinh tế và Kinh doanh quốc tế, trường Đại học Kinh tế - Đại học quốc gia Hà Nội, sự đồng ý của giảng viên hướng dẫn – PGS.TS Nguyễn Thị Kim Anh, em đã thực hiện

đề tài: “Hiệp định thương mại tự do Việt Nam – EU: Cơ hội và thách thức đối với ngành thủy sản Việt Nam”

Em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến Ban giám hiệu nhà trường, các phòng ban, các quý thầy cô giáo khoa Kinh tế và Kinh doanh quốc tế, trường Đại học Kinh Tế - ĐHQGHN đã nhiệt tình giảng dạy, tạo mọi điều kiện cho em được học tập, nghiên cứu và hoàn thành bài khóa luận tốt nghiệp này

Đặc biệt, với sự kính trọng và lòng biết ơn, em xin chân thành cảm ơn PGS.TS Nguyễn Thị Kim Anh – giảng viên hướng dẫn, người đã tận tình chỉ bảo, chia sẻ, động viên cũng như đã đưa ra những nhận xét quý báu cho em Cuối cùng, em xin cảm ơn gia đình và bạn bè đã hết lòng giúp đỡ, động viên em trong cả quá trình học tập, nghiên cứu này

Tuy bản thân em đã có nhiều cố gắng để có thể hoàn thiện đề tài khóa luận một cách hoàn chỉnh nhất nhưng do hạn chế về kiến thức và kinh nghiệm nên không thể nào tránh được những thiếu sót Em rất mong nhận được sự chỉ bảo của các quý thầy cô giáo để khóa luận tốt nghiệp của em có thể càng hoàn thiện hơn nữa

Em xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, tháng 11 năm 2020

Sinh viên

Hương Nguyễn Thị Hương

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN

Em xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng em dưới sự

hướng dẫn của PGS.TS Nguyễn Thị Kim Anh Các nội dung nghiên cứu, kết quả trong đề tài này là trung thực và chưa được công bố dưới bất kỳ hình thức nào Những số liệu trong các bảng, biểu đồ nhằm phục vụ cho việc phân tích được chính em thu thập từ các nguồn khác nhau và đã được ghi rõ trong phần tài liệu tham khảo

Hà Nội, tháng 11 năm 2020

Trang 5

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

AANZFTA ASEAN Australia New

Zealand Free Trade Area

FTA ASEAN - Úc - New Zealand

ACFTA ASEAN - China Free Trade FTA ASEAn - Trung Quốc

AFTA ASEAN - Free Trade Area Khu vực mậu dịch tự do ASEAN AIFTA ASEAN - India Free Trade FTA ASEAN - Ấn Độ

AJCEP ASEAN – Japan

Comprehensive Economic Partnership Agreement

Hiệp định đối tác kinh tế toàn diện ASEAN - Nhật Bản

APEC Asia Pacific Economic

Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á

CGE Computable General

Hiệp định Đối tác toàn diện và tiến

bộ xuyên Thái Bình Dương

EAEU Eurasian Economic Union FTA giữa Việt Nam và Liên minh

kinh tế Á – Âu EIA Economic Integration Thỏa thuận hội nhập kinh tế

Trang 6

Agreement

FTA Free Trade Agreement Hiệp định thương mại tự do

GATS General Agreement on Trade

Hiệp định mua sắm của Chính phủ

HACCP Hazard Analysis and Critical

IUU Illegal unreported and

unregulated fishing

Quy định về chống đánh bắt hải sản bất hợp pháp, không khai báo và không theo quy định

MFN Most favoured Nation Nguyên tắc tối huệ quốc

PTA Preferential Trade Agreement Hiệp định ưu đãi thương mại

RASFF Rapid Alert System for Food

and Feed

Hệ thống cảnh báo cho thực phẩm

và nguồn cấp dữ liệu RTAs Regional Trade Agreements Hiệp định thương mại khu vực SMART Specific – Measurable –

Achievement – Realistic – Time

Mô hình cân bằng từng phần

SPS Sanitary and Phytosanitary Biện pháp vệ sinh an toàn thực

Trang 7

phẩm TBT Technical Barriers to Trade Rào cản kỹ thuật trong thương mại

TRIPs Trade Related Aspects of

Intellectual Property Rights

Quyền sở hữu trí tuệ

VASEP Vietnam Association of

Seafood Exporters and Producers

Hiệp hội Chế biến và Xuất khẩu Thủy sản Việt Nam

VCFTA Vietnam – Chile Free Trade

Agreement

FTA giữa Việt Nam và Chile

VJEPA Vietnam – Japan Economic

FTA giữa Việt Nam và Hàn Quốc

WTO World Trade Organization Tổ chức thương mại thế giới

Trang 8

DANH MỤC CÁC BẢNG

1 Bảng 1.1 Các FTA mà Việt Nam đã tham gia

2 Bảng 1.2 Lộ trình cam kết giảm thuế theo hiệp

định EVFTA

Trang 9

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ

1 Biểu đồ 1.1 Sản lượng nuôi trồng và khai thác thủy

sản Việt Nam giai đoạn 2010-2019

2 Biểu đồ 2.1 Kim ngạch xuất khẩu thủy sản Việt Nam

giai đoạn 2010-2019

3 Biểu đồ 2.2 Kim ngạch xuất khẩu thủy sản Việt Nam

sang EU giai đoạn 2010-2019

4 Biểu đồ 2.3 Thuế suất trước EVFTA đối với các sản

phẩm tôm và cá tra

Trang 10

MỤC LỤC DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

2 Mục tiêu, nhiệm vụ nghiên cứu

2.1 Mục tiêu nghiên cứu

2.2 Nhiệm vụ nghiên cứu

3 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu

3.2 Phạm vi nghiên cứu

4 Phương pháp nghiên cứu

5 Đóng góp của nghiên cứu

6 Khung nghiên cứu và cấu trúc

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN

1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu

1.1.1 Các công trình nghiên cứu về tác động của FTA đến các quốc gia

1.1.2 Các công trình nghiên cứu về thương mại ngành thủy sản của Việt Nam

1.2.3 Các công trình nghiên cứu về Hiệp định EVFTA

1.2.4 Các công trình nghiên cứu về Hiệp định EVFTA đối với ngành thủy sản Việt Nam

Trang 11

1.1.3 Điểm kế thừa và khoảng trống nghiên cứu

1.2 Cơ sở lý luận

1.2.1 Hiệp định thương mại tự do FTA

1.2.1.1 Khái niệm FTA

1.2.1.2 Nội dung của FTA

1.2.1.3 Phân loại FTA

1.2.1.4 Các FTA mà Việt Nam đã tham gia

1.2.2 Hiệp định thương mại tự do giữa Việt Nam - EU EVFTA

1.2.2.1 Giới thiệu chung về hiệp định EVFTA

1.2.2.2 Những mốc thời gian chính trong lộ trình đàm phán Hiệp định

EVFTA

1.2.3 Tổng quan ngành thủy sản Việt Nam

1.2.3.1 Khái quát chung

1.2.3.2 Những vùng hoạt động thủy sản mạnh trong nước

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG XUẤT KHẨU THỦY SẢN CỦA VIỆT NAM SANG THỊ TRƯỜNG EU GIAI ĐOẠN 2010 - 2019

2.1 Khái quát chung về tình hình xuất khẩu thủy sản của Việt Nam

2.2 Thực trạng xuất khẩu thủy sản Việt Nam sang thị trường EU

2.2.1 Hoạt động nhập khẩu thủy sản của EU

2.2.2 Xuất khẩu thủy sản Việt Nam sang EU giai đoạn 2010 - 2019

2.2.2.1 Tổng kim ngạch và giá trị xuất khẩu thủy sản giai đoạn 2010 - 2019 2.2.2.2 Cơ cấu mặt hàng xuất khẩu

2.2.2.3 Hiệu quả hoạt động xuất khẩu thủy sản Việt Nam sang EU trong giai đoạn 2010-2019

CHƯƠNG 3: NHỮNG CƠ HỘI VÀ THÁCH THỨC ĐỐI VỚI NGÀNH THỦY SẢN VIỆT NAM KHI THAM GIA EVFTA ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP NHẰM ĐỐI PHÓ VỚI THÁCH THỨC

Trang 12

3.1 Cơ hội

3.2 Thách thức

3.3 Đề xuất các giải pháp nhằm đối phó với thách thức 3.3.1 Đối với doanh nghiệp thủy sản

3.3.2 Đối với các hiệp hội thủy sản

3.3.3 Đối với Nhà nước

PHẦN KẾT LUẬN

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 13

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết

Xu thế toàn cầu hóa diễn ra ngày càng mạnh mẽ ở khắp các châu lục trên thế giới kéo theo việc mối quan hệ giữa các quốc gia được thiết lập ngày càng chặt chẽ, họ cùng nhau hợp tác và phát triển, hỗ trợ đôi bên cùng có lợi Nhận thức được tầm quan trọng đó, dưới sự dẫn dắt của Đảng và Nhà nước, Việt Nam đã dần đổi mới, nhanh chóng bắt kịp thời đại, phát triển sâu rộng và cố gắng thắt chặt mối quan hệ quốc tế nhằm học hỏi, trao đổi, tiếp thu những cái mới, mang lại cho đất nước nhiều lợi ích về cả kinh tế, văn hóa và chính trị Cùng với mục tiêu đa dạng hóa thị trường, đa phương hóa mối quan hệ, vượt qua các rào cản, quy định khó khăn, Việt Nam đã bước đầu tham gia ký kết các văn bản, hiệp định, dần dần gia nhập vào các tổ chức thương mại lớn trên thế giới như ASEAN (Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á), WTO (Tổ chức thương mại thế giới), APEC (Diễn đàn hợp tác kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương), Ngoài ra, một trong những hiệp định quan trọng nhất được đàm phán và ký kết gần đây, có tác dụng mở đường cho nền kinh tế Việt Nam trên con đường hội nhập, đưa hàng hóa Việt Nam xuất khẩu ra thế giới chính là hiệp định thương mại tự do Việt Nam - EU (EVFTA)

Là một trong những quốc gia có nhiều điều kiện thuận lợi để phát triển đánh bắt và nuôi trồng thủy sản, Việt Nam được đánh giá là có tiềm năng rất lớn đối với ngành thủy sản Chính vì vậy, trong những năm gần đây, thủy sản luôn là ngành được Nhà nước đặc biệt quan tâm và chú trọng phát triển trên nhiều phương diện, trong đó nổi bật lên là hoạt động xuất khẩu thủy sản Xuất khẩu thủy sản không chỉ nhằm phục vụ cho nhu cầu tiêu dùng ngày càng cao

mà nhờ đó nước ta còn giải quyết được vấn đề việc làm, tạo nguồn thu nhập đáng kể cho nông - ngư dân Việt Nam, mang lại nguồn ngoại tệ dồi dào và

Trang 14

đóng góp thêm cho ngân sách quốc gia Hiện Việt Nam đã và đang xuất khẩu thủy sản đi rất nhiều quốc gia trên thế giới nhưng EU được đánh giá là một thị trường chiến lược trọng điểm, lâu dài vì các đơn hàng thủy sản của EU đều có giá trị cao hơn các thị trường khác

Hiệp định EVFTA chính là một bước ngoặt lớn giúp cải thiện mối quan hệ hợp tác giữa hai bên Việt Nam và EU Theo hiệp định, hai nước sẽ dần dỡ bỏ hàng rào thuế quan và phi thuế quan theo lộ trình cam kết, từ đó giúp cho hoạt động xuất nhập khẩu được mở rộng Hơn nữa, hiệp định EVFTA còn được kỳ vọng sẽ làm thặng dư cán cân thương mại của Việt Nam và giúp tăng cường

vị thế của Việt Nam trên trường quốc tế

Đặc biệt hơn, khi tham gia ký kết hiệp định EVFTA, thủy sản Việt Nam sẽ là ngành có cơ hội được hưởng nhiều lợi thế và ưu đãi Tuy nhiên, EU lại là thị trường khó tính, có yêu cầu về chất lượng sản phẩm rất cao, cùng với đòi hỏi nghiêm ngặt về quy tắc xuất xứ, tiêu chuẩn kỹ thuật, vệ sinh an toàn thực phẩm, vấn đề về môi trường, lao động, Chính vì vậy, dù là hiệp định thương mại tự do song phương được quan tâm bậc nhất nhưng Việt Nam cũng không thể chủ quan mà quên đi những thách thức, khó khăn mà hiệp định EVFTA mang lại

Là sinh viên của một trường kinh tế cùng với sự quan tâm đối với vấn đề này,

em quyết định lựa chọn đề tài “Hiệp định thương mại tự do Việt Nam - EU:

Cơ hội và thách thức đối với ngành thủy sản Việt Nam” để chỉ ra rõ được những cơ hội cùng với thách thức mà Việt Nam gặp phải khi ký kết FTA với

EU

2 Mục tiêu, nhiệm vụ nghiên cứu

2.1 Mục tiêu nghiên cứu

Mục tiêu nghiên cứu của bài chính là dựa trên các cam kết của Hiệp định để

từ đó chỉ ra được những cơ hội và thách thức đối với ngành thủy sản của Việt

Trang 15

Nam khi tham gia ký kết hiệp định EVFTA Đồng thời, bài nghiên cứu đề xuất một số giải pháp phù hợp cho Nhà nước cũng như cho các doanh nghiệp, hiệp hội thủy sản Việt Nam nhằm tận dụng được các lợi ích, cơ hội và giúp vượt qua khó khăn, thách thức mà hiệp định EVFTA mang lại

Để đạt được mục tiêu trên, bài nghiên cứu giải quyết một số câu hỏi như sau:

• Câu hỏi 1: Thực trạng xuất khẩu thủy sản Việt Nam sang EU từ khi khởi động đàm phán EVFTA như thế nào?

• Câu hỏi 2: EVFTA tạo ra những cơ hội và thách thức như thế nào đối với hoạt động xuất khẩu thủy sản của Việt Nam?

• Câu hỏi 3: Việt Nam cần làm gì để đối phó với những thách thức mà hiệp định EVFTA mang lại nhằm thúc đẩy phát triển xuất khẩu thủy sản?

2.2 Nhiệm vụ nghiên cứu

• Hệ thống hóa cơ sở lý luận về Hiệp định EVFTA và về ngành thủy sản Việt Nam

• Nghiên cứu định tính về thực trạng xuất khẩu thủy sản Việt Nam sang thị trường EU

• Đánh giá cơ hội và thách thức của ngành thủy sản Việt Nam khi tham gia Hiệp định EVFTA

• Đưa ra một số giải pháp nhằm đối phó với thách thức

3 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Bài tập trung nghiên cứu những cơ hội và thách thức mà Hiệp định thương mại tự do Việt Nam - EU mang lại cho ngành thủy sản Việt Nam

3.2 Phạm vi nghiên cứu

Không gian: Việt Nam, EU

Thời gian: Giai đoạn 2010 - 2020

Trang 16

Nội dung: Nghiên cứu về những cơ hội và thách thức đối với ngành thủy sản Việt Nam khi tham gia hiệp định EVFTA

4 Phương pháp nghiên cứu

• Phương pháp nghiên cứu dữ liệu thứ cấp: Phương pháp được sử dụng chủ yếu nhằm xem xét, hệ thống hóa và tóm tắt trong phần tổng quan tình hình nghiên cứu và phần cơ sở lý luận liên quan đến Hiệp định EVFTA (Chương 1)

• Phương pháp nghiên cứu so sánh, thống kê: Phương pháp được sử dụng trong phần đánh giá thực trạng xuất khẩu thủy sản của Việt Nam sang thị trường EU (Chương 2)

• Phương pháp phân tích và tổng hợp: Phương pháp được sử dụng để phân tích Hiệp định EVFTA đã đem lại những cơ hội và thách thức gì cho ngành thủy sản Việt Nam (Chương 3)

5 Đóng góp của nghiên cứu

Khóa luận đã đưa ra được một bức tranh về thực trạng xuất khẩu thủy sản của Việt Nam sang EU trong giai đoạn 2010-2020, làm rõ được những cơ hội và thách thức mà ngành thủy sản Việt Nam nhận được khi tham gia EVFTA Từ

đó nghiên cứu đề xuất một số giải pháp cho Nhà nước, doanh nghiệp và hiệp hội thủy sản Việt Nam nhằm đối phó với những thách thức

6 Khung nghiên cứu và cấu trúc

Ngoài Phần mở đầu và Kết luận, nghiên cứu được xây dựng gồm 3 chương: Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu và cơ sở lý luận

Chương 2: Thực trạng xuất khẩu thủy sản của Việt Nam sang thị trường EU giai đoạn 2010 - 2020

Chương 3: Những cơ hội, thách thức đối với ngành thủy sản Việt Nam khi tham gia EVFTA và các giải pháp nhằm đối phó với thách thức

Trang 17

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN

1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu

1.1.1 Các công trình nghiên cứu về tác động của FTA đến các quốc gia

Trần Ngọc Quân (2005) đã sử dụng mô hình trong lực hấp dẫn để phân tích,

đi sâu điều tra khả năng thực hiện FTA giữa Việt Nam và Nhật Bản nhằm thúc đẩy hoạt động thương mại giữa hai quốc gia Bên cạnh đó, nghiên cứu còn đánh giá mối quan hệ Việt - Nhật trong bối cảnh thương mại thế giới để tìm ra những cơ hội thương mại tiềm năng Nghiên cứu đưa ra kết luận rằng FTA giữa Việt Nam và Nhật Bản là chính sách thích hợp để đạt được lợi ích thương mại Đồng thời, nghiên cứu cũng chỉ ra những FTA tiềm năng với các quốc gia như Singapore, Ai Cập và các nền kinh tế lớn trong khu vực Châu Á

Hoàng Chí Cương (2014) nghiên cứu khái quát về Hiệp định thương mại Việt Nam - Mỹ Thông qua việc sử dụng mô hình lực hấp dẫn với bảng số liệu hỗn hợp của mười bảy đối tác FDI và ngoại thương của Việt Nam giai đoạn 1995 -

2011, bài nghiên cứu đã đánh giá được tác động của Hiệp định tới việc thu hút FDI và tình hình xuất nhập khẩu của Việt Nam Nghiên cứu cho thấy Hiệp định thương mại Việt - Mỹ không thúc đẩy FDI của các nhà đầu tư Mỹ vào

Trang 18

thị trường Việt Nam nhưng nó lại làm gia tăng cả xuất khẩu cũng như nhập khẩu của Việt Nam

Francois (2007) phân tích hiệu quả của những biện pháp tiềm năng thúc đẩy

tự do hóa thương mại giữa EU và Hàn Quốc Nghiên cứu sử dụng mô hình cân bằng tổng thể và đã chỉ ra rằng cả hai nền kinh tế EU và Hàn Quốc đều thu được lợi ích tích cực từ mọi cấp độ của tự do hóa thương mại Tuy nhiên, các lợi ích này được phân bổ không đồng đều Cụ thể, Hàn Quốc có được 2/3 tổng lợi ích từ Hiệp định thương mại tự do vì nền kinh tế Hàn Quốc đang được hưởng bảo hộ cạnh tranh thương mại nhiều hơn phía EU

Mutrap (2010) đã sử dụng kết hợp các phương pháp phân tích mô hình cân bằng tổng thể (CGE), mô hình lực hấp dẫn, mô hình cân bằng từng phần (SMART) Thông qua đánh giá về những tác động kinh tế xã hội chính đối với Việt Nam trước và sau khi tham gia các FTA, nghiên cứu xác định các tác động và hiệu quả của một số hiệp định như FTA ASEAN - Hàn Quốc, FTA ASEAN - Trung Quốc (ACFTA) , FTA ASEAN - Ấn Độ (AIFTA), FTA ASEAN - Úc - New Zealand (AANZFTA) Bên cạnh đó, nghiên cứu cũng xem xét đến những hiệp định đã ký kết với Nhật Bản, Trung Quốc và hiệp định được đề xuất đàm phán với EU, Thổ Nhĩ Kỳ và Chi-lê Từ đó, nghiên cứu rút ra được bài học cụ thể cho việc đàm phán thương mại trong tương lai Ngoài ra, các nghiên cứu như Nguyễn Tiến Dũng (2011) và Nguyễn Anh Thu (2012) đã sử dụng mô hình lực hấp dẫn để phân tích tác động của một số FTA đến thương mại của Việt Nam và đều chỉ ra được tác động tích cực của Hiệp định đối với thương mại của Việt Nam

1.1.2 Các công trình nghiên cứu về thương mại ngành thủy sản của Việt Nam

Nguyễn Xuân Minh (2006) đã đánh giá khá toàn diện thực trạng xuất khẩu thủy sản Việt Nam trong giai đoạn 1990 - 2006; chỉ ra được điểm mạnh, điểm

Trang 19

yếu, cơ hội và cả thách thức của hoạt động xuất khẩu thủy sản trong bối cảnh nền kinh tế thế giới đầy cạnh tranh Nghiên cứu cũng đưa ra một hệ thống những giải pháp đồng bộ, phối hợp các yếu tố trong toàn bộ quá trình sản xuất, xuất khẩu thủy sản, xem xét sự tác động qua lại giữa các phân đoạn trong quy trình xuất khẩu để đảm bảo các giải pháp sẽ khả thi trong điều kiện các rào cản phi thuế quan ngày càng được áp dụng rộng rãi, các tranh chấp thương mại xảy ra thường xuyên

Nguyễn Anh Thu (2015) đã phân tích tiềm năng xuất khẩu của Thủy sản Việt nam qua dãy số liệu thực tế về cơ cấu ngành, tổng giá trị và các chỉ số tiềm năng xuất khẩu thủy sản Việt tại những thị trường lớn như Nhật Bản, Trung Quốc, EU, ASEAN, Hoa Kỳ, Hàn Quốc Từ đó, nghiên cứu cũng chỉ rõ

những cơ hội và thách thức của Việt Nam khi xuất khẩu thủy sản

Mai Thị Cẩm Tú (2015) đã xem xét, đo lường ảnh hưởng của tỷ giá hối đoái (TGHĐ) và một số yếu tố khác đến thực trạng xuất khẩu thủy sản Việt Nam sang thị trường Nhật Bản, Mỹ từ đó đề xuất các giải pháp nhằm tăng trưởng xuất khẩu Nghiên cứu sử dụng số liệu thứ cấp giai đoạn 2004 - 2014 và phương pháp bình phương nhỏ nhất (OLS - Ordinary Least Squares) chỉ ra rằng TGHĐ thực, thu nhập quốc gia nhập khẩu, tính mùa vụ và khối lượng sản xuất của ngành thủy sản Việt Nam đều có tác động lên giá trị xuất khẩu thủy sản Việt ở cả hai thị trường Mỹ, Nhật Cụ thể, TGHĐ thực VND/USD tác động dương lên giá trị xuất khẩu thủy sản Việt sang Mỹ còn TGHĐ thực VND/ JPY tác động âm lên giá trị xuất khẩu thủy sản Việt sang Nhật

Tô Thị Hiền Vinh (2016) đi sâu vào phân tích trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp thủy sản Đây là một vấn đề nhận được nhiều quan tâm trong thời gian gần đây nhưng nhận thức của các doanh nghiệp nói chung, của ngành thủy sản nói riêng vẫn còn tồn tại khá nhiều hạn chế Nghiên cứu đã chỉ ra rằng ngành thủy sản cần phải có những hành động thiết thực, quan tâm hơn đến

Trang 20

công tác bảo vệ môi trường, nâng cao chất lượng sản phẩm để từ đó có thể phát triển bền vững, xây dựng hình ảnh và nâng cao vị thế của mình trên trường quốc tế

1.2.3 Các công trình nghiên cứu về Hiệp định EVFTA

Nguyễn Bình Dương (2016) phân tích tác động của FTA Việt Nam - EU đối với thương mại song phương của Việt Nam Sử dụng mô hình trọng lực và phân tích dữ liệu bảng, nghiên cứu cho rằng việc cắt giảm thuế quan trong khuôn khổ FTA sẽ có tác động tích cực đến thương mại song phương giữa Việt Nam và EU Ngoài ra, nghiên cứu còn nêu rõ những cơ hội và thách thức đối với Việt Nam từ đó đề xuất một số khuyến nghị để Việt nam có thể hưởng lợi nhiều hơn từ EVFTA

Hà Công Anh (2016) xác định và phân tích những thuận lợi và khó khăn của Hiệp định EVFTA đối với ngành gỗ Việt Nam Sử dụng mô hình SMART; nguồn dữ liệu về thuế được lấy từ cơ sở dữ liệu WITS (World Integrated Trade Solution) của World Bank; so sánh với các đối thủ cạnh tranh cùng xuất khẩu gỗ sang thị trường EU như Trung Quốc, Thái Lan, Malaysia,

Indonesia, Brazil; nghiên cứu làm rõ được tác động tích cực của Hiệp định EVFTA đối với việc thúc đẩy hoạt động xuất nhập khẩu của ngành gỗ Việt Nam

Nghiêm Xuân Khoát (2019) tập trung đi sâu vào phân tích, đánh giá những cơ hội và thách thức của EVFTA đối với Việt Nam trong một số lĩnh vực liên quan đến các hoạt động thương mại Cụ thể gồm có xuất khẩu của Việt Nam sang EU, các biện pháp vệ sinh và kiểm dịch động vật, phòng vệ thương mại, phát triển bền vững, thương mại hàng hóa, hải quan , sở hữu trí tuệ, các rào cản kỹ thuật đối với thương mại

Lê Thị Việt Nga (2020) sử dụng mô hình SMART để đánh giá tác động tiềm tàng của EVFTA đối với thương mại ngành ô tô của Việt Nam Nghiên cứu

Trang 21

chỉ ra rằng sau khi hiệp định có hiệu lực, các quốc gia châu Âu như Đức, Thụy Điển, Italia, Slovakia sẽ thúc đẩy kim ngạch xuất khẩu ô tô sang Việt Nam bằng cách giảm thuế quan về 0% Còn các quốc gia không thuộc Liên minh Châu Âu sẽ có mức tăng trưởng âm về xuất khẩu ô tô sang Việt Nam Ngoài ra, nghiên cứu cũng đề xuất một số biện pháp khắc phục nhằm thúc đẩy lợi ích thương mại cho Việt Nam đồng thời giúp phát triển ngành công nghiệp

ô tô trong khuôn khổ EVFTA

1.2.4 Các công trình nghiên cứu về Hiệp định EVFTA đối với ngành thủy sản Việt Nam

Đào Quỳnh Trang (2017) nghiên cứu về ảnh hưởng của EVFTA đến xuất khẩu thủy sản của Việt Nam sang EU Tác giả đã nghiên cứu về thực trạng xuất khẩu thủy sản của Việt Nam trước khi EVFTA có hiệu lực và dự báo ảnh hưởng của hiệp định đến xuất khẩu thủy sản Theo tác giả việc ký kết EVFTA

là một cú hích quan trọng để Việt Nam tiếp tục thúc đẩy quan hệ kinh tế - thương mại với EU Tác giả chỉ ra những điều khoản của EVFTA đến xuất khẩu hàng thủy sản theo cam kết của EU trong Hiệp định EVFTA, đối với ngành thủy sản, 95% số mặt hàng mở cửa hoàn toàn, lộ trình tối đa trong 10 năm trong đó hơn 71% dòng thuế được xóa bỏ hoàn toàn ngay sau khi Hiệp định có hiệu lực EVFTA sẽ ảnh hưởng đến quy mô, số lượng và cơ cấu xuất khẩu thủy sản của Việt Nam sang EU, ảnh hưởng đến việc lựa chọn hình thức, phương thức xuất khẩu thay vì xuất khẩu gián tiếp có thể xuất khẩu trực tiếp sang EU Theo nghiên cứu thì trong ngắn hạn có thể gây khó khăn cho hàng thủy sản xuất khẩu của VN, nghiên cứu đã dự báo xu hướng tiêu dùng thủy sản EU đến năm 2020 và đề ra một số giải pháp thúc đẩy xuất khẩu thủy sản Việt Nam vào thị trường EU trong điều kiện thực thi Hiệp định EVFTA

1.1.3 Điểm kế thừa và khoảng trống nghiên cứu

Trang 22

Có khá nhiều công trình nghiên cứu khoa học trước đây đã đề cập đến và phân tích về Hiệp định thương mại tự do Việt Nam - EU trong từng giai đoạn khác nhau Hầu hết các mô hình phân tích định lượng hay các phương pháp phân tích định tính đều được sử dụng hiệu quả Tuy nhiên, các nghiên cứu thường hướng tới đánh giá tác động tổng thể của hiệp định đến toàn bộ nền kinh tế chứ chưa đi sâu vào phân tích cụ thể về những cơ hội và thách thức

mà nó mang lại cho từng ngành, đặc biệt là ngành thủy sản trong bối cảnh Việt Nam đã ký kết Hiệp định EVFTA

Chính vì vậy, bài nghiên cứu “Hiệp định thương mại tự do Việt Nam - EU:

Cơ hội và thách thức đối với ngành thủy sản Việt Nam” sẽ tập trung đánh giá

về những cơ hội và thách thức mà Hiệp định EVFTA mang lại cho ngành thủy sản Việt Nam trong giai đoạn 2010-2020

1.2 Cơ sở lý luận

1.2.1 Hiệp định thương mại tự do FTA

1.2.1.1 Khái niệm FTA

Bởi những lợi ích to lớn mang lại cho các nền kinh tế trên thế giới mà tư tưởng tự do kinh tế, đặc biệt là tự do thương mại đã và đang được rất nhiều nhà kinh tế học ủng hộ Tuy nhiên, trong quá trình tự do thương mại, các quốc gia không thể tự quyết định sẽ tăng hay giảm bớt các rào cản thương mại mà

họ phải cùng nhau thỏa thuận, từ đó tạo điều kiện cho nhau cùng phát triển tự

do thương mại Chính quá trình thúc đẩy tự do hóa thương mại này đã tạo ra các Hiệp định thương mại tự do (FTA)

Xét theo phạm vi và mức độ hội nhập, các quốc gia liên kết kinh tế theo nhiều loại hình của Hiệp định thương mại khu vực (Regional Trade Agreements - RTAs), trong đó gồm có: Hiệp định ưu đãi thương mại (Preferential Trade Agreement - PTA), Liên minh thuế quan (Custom Union - CU), Thỏa thuận

Trang 23

hội nhập kinh tế (Economic Integration Agreement - EIA) và Hiệp định

thương mại tự do (Free Trade Agreement - FTA)

Theo tổ chức Hiệp ước chung về thuế quan và mậu dịch (GATT), tại điều 8b:

“Một khu vực mậu dịch tự do được hiểu là một nhóm gồm hai hoặc nhiều các lãnh thổ thuế quan Trong đó, thuế và các quy định mang tính hạn chế về thương mại (ngoại trừ, trong chừng mực cần thiết, các hạn chế được phép quy định của các điều XI, XII, XIII, XIV, XV, XX) sẽ bị dỡ bỏ đối với phần lớn các sản phẩm có xuất xứ từ các lãnh thổ đó và được trao đổi thương mại giữa các lãnh thổ lập thành khu vực mậu dịch tự do”

Trên thế giới đã có rất nhiều các tổ chức và quốc gia khác nhau đưa ra các khái niệm về Hiệp định thương mại tự do cho riêng mình Điều đó chỉ ra rằng khái niệm FTA khác nhau hay không là tùy thuộc vào đặc thù phát triển của mỗi quốc gia

Tuy nhiên, với FTA, mỗi nước vẫn có thể đưa ra các rào cản thuế và rào cản thương mại đối với quốc gia không tham gia ký kết hiệp định FTA Và hiện nay, FTA không chỉ đơn giản giới hạn trong việc tự do hóa thương mại hàng hóa, dịch vụ mà nó còn bao gồm cả xúc tiến, tự do hóa đầu tư, hợp tác chuyển giao công nghệ, xây dựng năng lực, thuận lợi hóa quy trình thủ tục hải quan, Chính vì thế, FTA đã chứng tỏ được những ưu thế nổi bật của mình, dần trở thành một xu hướng vượt trội trong giai đoạn hiện nay

1.2.1.2 Nội dung của FTA

Phạm vi và các vấn đề đề cập trong mỗi một FTA là không giống nhau, nó phụ thuộc vào lựa chọn và thỏa thuận giữa những thành viên FTA Tuy nhiên, thông thường thì một FTA bao gồm những nội dung chính như sau

Tự do thương mại hàng hóa

FTA bao gồm những cam kết liên quan đến việc dỡ bỏ những rào cản đối với thương mại hàng hóa giữa các thành viên

Trang 24

Thứ nhất là ưu đãi thuế quan (thuế xuất nhập khẩu) Đây thường là một danh mục liệt kê các dòng thuế được loại bỏ và lộ trình loại bỏ thuế (loại bỏ ngay lập tức hoặc sau một vài năm) Thứ hai là quy tắc xuất xứ Bao gồm các cam kết về điều kiện xuất xứ để được hưởng ưu đãi thuế quan và thủ tục chứng nhận xuất xứ Thứ ba là loại bỏ, cắt giảm các hàng rào phi thuế quan Bao gồm các cam kết ràng buộc, giảm các biện pháp hạn chế/cấm xuất nhập khẩu,

vệ sinh an toàn thực phẩm, hàng rào kỹ thuật, chống trợ cấp, chống bán phá giá,

Bên cạnh đó, trong giai đoạn sau này, một số FTA còn có thêm cam kết về các vấn đề nhằm thúc đẩy thương mại hàng hóa Ví dụ như về hải quan thì bao gồm các cam kết về quy trình, thủ tục, thông tin minh bạch, trong quá trình xuất nhập khẩu hàng hóa Còn về các nguyên tắc trong đối xử với hàng hóa nhập khẩu khi lưu thông trong thị trường nội địa

Tự do thương mại dịch vụ

Thông thường thì các FTA được đàm phán ký kết ở giai đoạn sau này mới có những cam kết về vấn đề tự do dịch vụ Nó bao gồm cam kết mở cửa thị trường dịch vụ, thường là một danh mục tên các dịch vụ cam kết mở và các điều kiện mở cửa cụ thể Thêm vào đó là cam kết về các nguyên tắc liên quan đến việc đối xử với người nước ngoài khi họ cung cấp dịch vụ vào Việt Nam hoặc cho tổ chức, cá nhân Việt Nam

Một số vấn đề khác

Ở giai đoạn sau này thì các FTA thường có thêm các cam kết về một hoặc một số các lĩnh vực khác không phải là thương mại dịch vụ hay hàng hóa nhưng nó lại đóng vai trò quan trọng đối với các thành viên FTA Đó là tự do hóa đầu tư (quy định phá bỏ các rào cản đối với các nhà đầu tư của đối tác, tạo thuận lợi ký kết đầu tư, các biện pháp tiêu biểu như đảm bảo tự do lưu chuyển thanh khoản, đảm bảo bồi thường trong trường hợp quốc hữu hóa) ;

Trang 25

vấn đề sở hữu trí tuệ; cạnh tranh; minh bạch, chống tham nhũng; môi trường; lao động; Tuy nhiên, số các lĩnh vực và mức độ cam kết chi tiết là khác nhau giữa các FTA, nó tùy thuộc vào sự quan tâm của các thành viên và bối cảnh đàm phán

1.2.1.3 Phân loại FTA

FTA được phân loại dựa trên các tiêu chí thông dụng như số lượng thành viên hay nội dung trong các FTA

Xét theo khu vực địa lý của các nền kinh tế thành viên và tiêu chí số lượng:

• FTA song phương: là FTA giữa hai đối tác Ví dụ như FTA giữa Việt Nam và Nhật Bản (VJEPA), FTA giữa Việt Nam và Chile (VCFTA)

Tuy nhiên, trong một số trường hợp, FTA giữa Việt Nam và Liên minh kinh

tế Á - Âu (EAEU, có 5 quốc gia thành viên) hay Liên minh Châu Âu (EU, gồm 27 quốc gia thành viên) vừa có thể được coi là FTA song phương vừa là FTA khu vực, tùy thuộc vào việc coi EAEU và EU là một khối thống nhất hay là tập hợp nhiều nền kinh tế khác nhau

• FTA đa phương: FTA gồm nhiều quốc gia tham gia ký kết và hầu hết các FTA đa phương đều bao gồm sự tham gia của các thành viên WTO Một ví dụ điển hình là Hiệp định chung về thuế quan và thương mại (GATT) và Hiệp định chung về thương mại dịch vụ (GATs) của WTO

Trang 26

• FTA hỗn hợp: Là FTA được ký kết giữa các khu vực tự do thương mại (FTA khu vực) với một nước, một số nước hoặc một khu vực tự do thương mại khác Nhiều nghiên cứu trước đây đã chỉ ra rằng về bản chất thì FTA hỗn hợp là một dạng FTA song phương đặc biệt vì các quốc gia trong một liên kết kinh tế thường đàm phán với tư cách là một khối thống nhất Ví dụ Hiệp định đối tác kinh tế toàn diện ASEAN - Nhật Bản (AJCEP); FTA giữa ASEAN với Trung Quốc, Hàn Quốc, Xét theo phạm vi và nội dung cam kết:

• FTA truyền thống: Là các FTA đàm phán, ký kết trong giai đoạn đầu, thường có phạm vi hẹp, mức độ tự do hóa hạn chế

• FTA thế hệ mới: Là các FTA đàm phán, ký kết trong giai đoạn gần đây,

có phạm vi rộng hơn và mức độ tự do hóa mạnh mẽ

Cụ thể, FTA truyền thống của Việt Nam thường chỉ bao gồm các cam kết tự

do hóa thương mại trong lĩnh vực thương mại hàng hóa Thêm một số ít khác

về thương mại dịch vụ và các nguyên tắc chung về sở hữu trí tuệ, đầu tư và cạnh tranh Tuy nhiên, những cam kết này khá là chung chung, ít ràng buộc (6 FTA trong khuôn khổ ASEAN, 2 FTA song phương với Nhật Bản

(VJEPA) và Chile (VCFTA))

Mặt khác, FTA thế hệ mới bao gồm những cam kết tự do hóa thương mại trong nhiều lĩnh vực khác nhau như hàng hóa, dịch vụ, lao động, đầu tư, môi trường, sở hữu trí tuệ, ) trong đó mức độ cam kết mở cửa mạnh hơn (FTA song phương với Hàn Quốc (VKFTA) và FTA với khối Liên minh Á - Âu (EAEU)

1.2.1.4 Các FTA mà Việt Nam đã tham gia

Trang 27

Bảng 1.1 Các FTA mà Việt Nam đã tham gia

STT Tên FTA Hiện trạng FTA Đối tác

FTAs đã có hiệu lực

1 AFTA Có hiệu lực từ năm 1993 ASEAN

2 ACFTA Có hiệu lực từ năm 2003 ASEAN, Trung Quốc

3 AKFTA Có hiệu lực từ năm 2007 ASEAN, Hàn Quốc

4 AJCEP Có hiệu lực từ năm 2008 ASEAN, Nhật Bản

5 VJEPA Có hiệu lực từ năm 2009 Việt Nam, Nhật Bản

6 AIFTA Có hiệu lực từ năm 2010 ASEAN, Ấn Độ

7 AANZFTA Có hiệu lực từ năm 2010 ASEAN, Úc, New Zealand

8 VCFTA Có hiệu lực từ năm 2014 Việt Nam, Chile

9 VKFTA Có hiệu lực từ năm 2015 Việt Nam, Hàn Quốc

10 VN - EAEU

FTA

Có hiệu lực từ năm 2016 Việt Nam, Nga, Belarus,

Amenia, Kazakhstan, Kyrgyzstan

11 CPTPP Có hiệu lực từ ngày

30/12/2018, có hiệu lực tại Việt Nam từ ngày

14/1/2019

Việt Nam, Canada, Mexico, Chile, Peru, New Zealand,

Úc, Nhật Bản, Singapore, Brunei, Malaysia

12 AHKFTA Có hiệu lực tại Hồng ASEAN, Hồng Kông

Trang 28

Kông, Lào, Myanmar, Thái Lan, Singapore và Việt Nam từ ngày 11/6/2019

13 EVFTA Ký kết vào 30/6/2019 Việt Nam, EU (28 thành

viên)

FTA đang đàm phán

14 RCEP Khởi động đàm phán

tháng 3/2013; hoàn tất đàm phán văn kiện

ASEAN, Trung Quốc, Hàn Quốc, Nhật Bản, Ấn Độ,

Úc, New Zealand

15 VN EFTA

FTA

Khởi động đàm phán tháng 5/2012

Việt Nam, Thụy Sĩ, Na Uy, Iceland, Liechtenstein

16 VN Israel

FTA

Khởi động đàm phán tháng 12/2015

Việt Nam, Israel

Nguồn: Trung tâm WTO và Hội nhập

1.2.2 Hiệp định thương mại tự do giữa Việt Nam - EU EVFTA

1.2.2.1 Giới thiệu chung về hiệp định EVFTA

Hiệp định thương mại tự do Việt Nam – EU (EVFTA) là một FTA thế hệ mới giữa Việt Nam và 28 nước thành viên EU Hiệp định được khởi động và kết thúc đàm phán trong bối cảnh quan hệ song phương Việt Nam - EU ngày càng phát triển tốt đẹp, đặc biệt trong lĩnh vực kinh tế - thương mại

EVFTA là một hiệp định toàn diện, chất lượng cao và đảm bảo cân bằng lợi ích cho cả Việt Nam và EU, trong đó cũng đã lưu ý đến chênh lệch và trình

Trang 29

độ phát triển giữa hai bên Đồng thời Hiệp định cũng phù hợp với các quy định của Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO)

Hiệp định EVFTA gồm có 17 chương, 2 Nghị định thư và một số biên bản ghi nhớ kèm theo các nội dung chính về thương mại hàng hóa (gồm các quy định chung và cam kết mở cửa thị trường), quy tắc xuất xứ, hải quan và thuận lợi hóa thương mại, các biện pháp vệ sinh an toàn thực phẩm (SPS), các rào cản

kỹ thuật trong thương mại (TBT), thương mại dịch vụ (gồm các quy định chung và cam kết mở cửa thị trường), đầu tư, phòng vệ thương mại, cạnh tranh, doanh nghiệp nhà nước, mua sắm của Chính phủ, sở hữu trí tuệ, thương mại và Phát triển bền vững, hợp tác và xây dựng năng lực, các vấn đề pháp lý-thể chế

Về thương mại hàng hóa, hiệp định EVFTA có lộ trình cam kết giảm thuế

0%

Bảng 1.2: Lộ trình cam kết giảm thuế theo hiệp định EVFTA

Hiệp định có

hiệu lực

Xóa 85.6% số dòng thuế nhập khẩu vào EU sau khi Hiệp định có hiệu lực, tương đương 70.3% kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam sang EU

Xóa 48.5% số dòng thuế nhập khẩu vào Việt Nam, tương đương 64.5% kim ngạch nhập khẩu từ EU

Sau 7 năm

Xóa 99.2% số dòng thuế( phần còn lại, EU dành cho Việt Nam hạn ngạch thuế quan với thuế nhập khẩu trong hạn ngạch 0%), tương đương 99.7% kim ngạch xuất khẩu

Xóa 91.8% dòng thuế

Trang 30

của Việt Nam sang EU

dụng hạn ngạch thuế quan theo cam kết WTO), tương đương 99.8% kim ngạch nhập khẩu từ EU

Các nội dung khác liên quan đến thương mại hàng hóa giữa Việt Nam và EU cũng thống nhất các nội dung tới thủ tục hải quan, SPS, TBT, phòng vệ

thương mại, tạo khuôn khổ pháp lý để hai bên hợp tác, tạo thuận lợi cho xuất khẩu, nhập khẩu của các doanh nghiệp

Về thương mại dịch vụ và đầu tư

Cam kết của Việt Nam và EU về thương mại dịch vụ đầu tư nhằm tạo ra một môi trường đầu tư cởi mở, thuận lợi cho hoạt động của các doanh nghiệp hai bên Cam kết của Việt Nam có đi xa hơn cam kết trong WTO Cam kết của

EU cao hơn trong cam kết trong WTO và tương đương với mức cam kết cao nhất của EU trong những Hiệp định FTA gần đây của EU

Các lĩnh vực mà Việt Nam cam kết thuận lợi cho các nhà đầu tư EU gồm một

số dịch vụ chuyên môn, dịch vụ tài chính, dịch vụ viễn thông, dịch vụ vận tải, dịch vụ phân phối Hai bên cũng đưa ra cam kết về đối xử quốc gia trong lĩnh vực đầu tư, đồng thời thảo luận về nội dung giải quyết tranh chấp giữa nhà đầu tư và nhà nước Một số nét chính trong các cam kết của ngành dịch vụ như sau:

- Dịch vụ ngân hàng: Trong vòng năm năm kể từ khi Hiệp định có hiệu lực, Việt Nam cam kết sẽ xem xét thuận lợi việc cho phép các tổ chức tín dụng EU nâng mức nắm giữ của phía nước ngoài lên 49% vốn điều lệ trong hai ngân

Trang 31

hàng thương mại cổ phần của Việt Nam Tuy nhiên, cam kết này không áp dụng với bốn ngân hàng thương mại cổ phần mà nhà nước đang nắm cổ phần chi phối là BIDV, Vietinbank, Vietcombank và Agribank

- Dịch vụ bảo hiểm: Việt Nam cam kết cho phép nhượng tái bảo hiểm qua biên giới, cam kết dịch vụ bảo hiểm y tế tự nguyện theo luật Việt Nam Riêng đối với yêu cầu cho phép thành lập chi nhánh công ty tái bảo hiểm, ta chỉ cho phép sau một giai đoạn quá độ

- Dịch vụ viễn thông: Việt Nam chấp nhận mức cam kết tương đương trong Hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến bộ xuyên Thái Bình Dương (CPTPP) Đặc biệt đối với dịch vụ viễn thông giá trị gia tăng không có hạ tầng mạng, ta cho phép EU được lập doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài sau một giai đoạn quá độ

- Dịch vụ phân phối: Việt Nam đồng ý bỏ yêu cầu kiểm tra nhu cầu kinh tế sau 05 năm kể từ khi Hiệp định có hiệu lực, tuy nhiên ta bảo lưu quyền thực hiện quy hoạch hệ thống phân phối trên cơ sở không phân biệt đối xử Ta cũng đồng ý không phân biệt đối xử trong sản xuất, nhập khẩu và phân phối rượu, cho phép các doanh nghiệp EU được bảo lưu điều kiện hoạt động theo các giấy phép hiện hành và chỉ cần một giấy phép để thực hiện các hoạt động nhập khẩu, phân phối, bán buôn và bán lẻ

Về mua sắm của Chính phủ:

Việt Nam và EU thống nhất các nội dung tương đương với Hiệp định mua sắm của Chính phủ (GPA) của WTO Với một số nghĩa vụ như đấu thầu qua mạng, thiết lập cổng thông tin điện tử để đăng tải thông tin đấu thầu, Việt Nam có lộ trình để thực hiện EU cũng cam kết dành hỗ trợ kỹ thuật cho Việt Nam để thực thi các nghĩa vụ này

Về diện cam kết, ta cam kết mở cửa mua sắm của các Bộ, ngành trung ương, một số đơn vị trực thuộc Bộ Quốc phòng (đối với các hàng hóa và dịch vụ

Trang 32

mua sắm thông thường không phục vụ mục tiêu an ninh – quốc phòng), thành phố Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh, Tập đoàn điện lực Việt Nam, Tổng công ty đường sắt Việt Nam, 34 bệnh viện thuộc Bộ Y tế, Đại học quốc gia

Hà Nội, Đại học quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh và một số Viện thuộc trung ương Về ngưỡng mở cửa thị trường, ta có lộ trình 15 năm để mở cửa dần các hoạt động mua sắm

Việt Nam bảo lưu có thời hạn quyền dành riêng một tỷ lệ nhất định giá trị các gói thầu cho nhà thầu, hàng hóa, dịch vụ và lao động trong nước trong vòng

18 năm kể từ khi Hiệp định có hiệu lực

Đối với dược phẩm, Việt Nam cam kết cho phép các doanh nghiệp EU được tham gia đấu thầu mua sắm dược phẩm của Bộ Y tế và bệnh viện công trực thuộc Bộ Y tế với một số điều kiện và lộ trình nhất định

Về quyền sở hữu trí tuệ

Cam kết về sở hữu trí tuệ gồm cam kết về bản quyền, phát minh, sáng chế, cam kết liên quan tới dược phẩm và chỉ dẫn địa lý, Về cơ bản, các cam kết

về sở hữu trí tuệ của Việt Nam là phù hợp với quy định của pháp luật hiện hành Một số nét chính trong các cam kết sở hữu trí tuệ như sau:

- Chỉ dẫn địa lý, khi Hiệp định có hiệu lực, Việt Nam sẽ bảo hộ trên 160 chỉ dẫn địa lý của EU (bao gồm 28 thành viên) và EU sẽ bảo hộ 39 chỉ dẫn địa lý của Việt Nam Các chỉ dẫn địa lý của Việt Nam đều liên quan tới nông sản, thực phẩm, tạo điều kiện cho một số chủng loại nông sản của Việt Nam xây dựng và khẳng định thương hiệu của mình tại thị trường EU

- Nhãn hiệu: Hai bên cam kết áp dụng thủ tục đăng ký thuận lợi, minh bạch, bao gồm việc phải có cơ sở dữ liệu điện tử về đơn nhãn hiệu đã được công bố

và nhãn hiệu đã được đăng ký để công chúng tiếp cận, đồng thời cho phép chấm dứt hiệu lực nhãn hiệu đã đăng ký nhưng không sử dụng một cách thực

sự trong vòng 5 năm

Ngày đăng: 16/03/2021, 14:09

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w