Hệ sinh thái khởi nghiệp Việt Nam được đánh giá đang ở những giai đoạn đầu của cấp độ 3 hệ sinh thái đang phát triển về văn hóa khởi nghiệp, cũng như về mật độ khởi nghiệp và các tổ chức
Trang 1KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI: “HỆ SINH THÁI KHỞI NGHIỆP TẠI VIỆT NAM VÀ MỘT SỐ CƯỜNG QUỐC KHỞI NGHIỆP TẠI CHÂU Á: KINH NGHIỆM VÀ KIẾN NGHỊ
DÀNH CHO VIỆT NAM”
Giảng viên hướng dẫn: TS.Hoàng Thị Bảo Thoa Sinh viên: Hoàng Đức Ninh
Hà Nội, tháng 11 năm 2020
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KHOA KINH TẾ VÀ KINH DOANH QUỐC TẾ
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI: “HỆ SINH THÁI KHỞI NGHIỆP CỦA SINGAPORE VÀ KINH
NGHIỆM CHO VIỆT NAM”
Giảng viên hướng dẫn: TS.Hoàng Thị Bảo Thoa Giảng viên phản biện:
Sinh viên: Hoàng Đức Ninh
Hà Nội, tháng 11 năm 2020
Trang 3Lời cảm ơn
Để có thể thực hiện được bài khóa luận này, trước hết em xin cảm ơn các thầy cô không chỉ trong khoa kinh tế quốc tế và còn các thầy cô khác ở trường Đại Học Kinh Tế - ĐHQGHN Cảm ơn sự chỉ dạy của các thầy cô trong 4 năm học vừa qua đã giúp đỡ em trên con đường học tập của mình
Bài khóa luận này được sự giúp đỡ rất nhiều từ cô Hoàng Thị Bảo Thoa, cô đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ em trong quá trình làm bài Cảm ơn cô vì sự giúp đỡ và động lực cô
đã mang lại để e có thể hoàn thành bài khóa luận này
Mặc dù bản thân em đã cố gắng hoàn thành bài viết, nhưng chắc hẳn bài viết còn rất nhiều lỗi sai và chưa đạt được mức độ học thuật cao do bản thân còn thiếu kinh nghiệm
và kiến thức Hy vọng thầy cô có thể góp ý thêm cho bài viết của em để hoàn thiện hơn nữa bài viết
Em xin chân thành cảm hơn và hy vọng có thể gặp lại thầy cô trong tương lai
Hà Nội, tháng 11 năm 2020
Người thực hiện
Hoàng Đức Ninh
Trang 4Mục lục
Danh mục viết tắt 6
Mở đầu 7
1 Tính cấp thiết: 7
2 Tổng quan tài liệu: 9
2.1 Những tài liệu về hệ sinh thái khởi nghiệp của Ấn Độ 10
2.2 Những tài liệu về hệ sinh thái khởi nghiệp của Hồng Kông 11
2.3 Những tài liệu về hệ sinh thái khởi nghiệp của Singapore 11
2.4 Những tài liệu về hệ sinh thái khởi nghiệp của Việt Nam 12
3 Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu: 14
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu: 14
5 Phương pháp nghiên cứu: 15
6 Những đóng góp của khóa luận: 15
7 Kết cấu bài nghiên cứu: 15
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN CHUNG VỀ KHỞI NGHIỆP VÀ HỆ SINH THÁI KHỞI NGHIỆP 16
1.1 Khởi nghiệp: 16
1.1.1 Khái niệm: 16
1.1.2 Đặc điểm của khởi nghiệp: 17
1.1.3 Các giai đoạn phát triển của khởi nghiệp: 17
1.2 Hệ sinh thái khởi nghiệp 19
1.2.1 Khái niệm: 19
1.2.2 Đặc điểm của hệ sinh thái khởi nghiệp 21
1.2.3 Vai trò của hệ sinh thái khởi nghiệp 24
1.2.4 Các thành phần của hệ sinh thái khởi nghiệp 24
CHƯƠNG II: HỆ SINH THÁI KHỞI NGHIỆP TẠI MỘT SỐ CƯỜNG QUỐC KHỞI NGHIỆP Ở CHÂU Á 31
2.1 Ấn Độ 31
2.1.1 Giới thiệu chung về hệ sinh thái khởi nghiệp Ấn Độ 31
Trang 52.1.2 Các yếu tố quan trọng thúc đẩy hệ sinh thái khởi nghiệp Ấn Độ 32
2.1.2.1 Chính sách của Chính phủ 32
2.1.2.2 Hỗ trợ khởi nghiệp theo vùng địa lý 35
2.1.2.3 Tập trung vào phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo 36
2.2 Hồng Kông 39
2.2.1 Giới thiệu chung về hệ sinh thái khởi nghiệp Hồng Kông 39
2.2.2 Các yếu tố quan trọng thúc đẩy hệ sinh thái khởi nghiệp Hồng Kông 40
2.2.2.1 Chính sách của chính phủ 40
2.2.2.2 Tập trung vào các lĩnh vực năng suất cao 43
2.3 Singapore 44
2.3.1 Giới thiệu chung về hệ sinh thái khởi nghiệp 44
2.3.2 Các yêu tố quan trọng thúc đẩy hệ sinh thái khởi nghiệp tại Singapore 44
2.3.2.1 Chính sách của Chính phủ 44
2.3.2.2 Tập trung đầu tư vào giáo dục, xây dựng nguồn nhân lực chất lượng cao 47 CHƯƠNG III: HỆ SINH THÁI KHỞI NGHIỆP CỦA VIỆT NAM 49
3.1 Giới thiệu chung hệ sinh thái khởi nghiệp Việt Nam 49
3.2 Thực trạng các yếu tố cấu thành hệ sinh thái khởi nghiệp Việt Nam 50
3.2.1 Khung pháp luật và chính sách 50
3.2.2 Các nguồn hỗ trợ từ thị trường 51
3.2.3 Nguồn nhân lực và thị trường trong nước 54
3.2.4 Chất lượng các doanh nghiệp khởi nghiệp 56
CHƯƠNG IV: BÀI KINH NGHIỆM VÀ CÁC KIẾN NGHỊ PHÁT TRIỂN HỆ SINH THÁI KHỞI NGHIỆP DÀNH CHO VIỆT NAM 58
4.1 Bài học kinh nghiệm cho Việt Nam 58
4.1.1 Nhận thức được tầm quan trọng của Chính Phủ trong phát triển hệ sinh thái khởi nghiệp 58
4.1.2 Tập trung xây dựng và hoàn thiện hệ sinh thái khởi nghiệp 58
4.1.3 Nhận thức được tầm quan trọng của vườn ươm và các tổ chức hỗ trợ khởi nghiệp 59
Trang 64.1.4 Tập trung vào phát triển các lĩnh vực công nghệ và hiệu quả cao 60
4.2 Kiến nghị với phát triển hệ sinh thái khởi nghiệp Việt Nam 61
4.2.1 Đối với Chính Phủ 61
4.2.2 Đối với doanh nghiệp khởi nghiệp 65
Kết luận 68
Danh mục tài liệu tham khảo: 69
Trang 7Danh mục viết tắt
(Association of Southeast Asian Nations)
Ấn Độ (Small Industries Development Bank of India)
(Organization for Economic Cooperation and Development)
Việt Nam – Phần Lan (Innovation Partnership Program)
Direct Investment)
Development Assistance)
(Vietnam Mentors Initiative)
for Entrepreneurship Development)
châu Âu-Việt Nam (European-Vietnam Free Trade Agreement)
(Small & Medium Enterprise Development Fund)
R&D Nghiên cứu và phát triển (Research &
Development)
Revenue Department)
ty vừa và nhỏ Hồng Kông
Trang 8VAT Thuế giá trị gia tăng (Value-Added Tax)
Mở đầu
1 Tính cấp thiết:
Khởi nghiệp đang là chủ đề nhận được nhiều quan tâm tại Việt Nam đặc biệt là đối với giới trẻ, nhất là trong bối cảnh quốc gia hội nhập mạnh mẽ với việc tham gia vào hàng loạt các hiệp ước kinh tế thế giới của Việt Nam Khởi nghiệp được kỳ vọng sẽ tạo
sự tăng trưởng kinh tế, đóng góp tích cực vào phát triển kinh tế - xã hội, góp phần đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng cao và đa dạng của xã hội, tạo ra nhiều việc làm cho cộng đồng và xã hội.Với sự phát triển mạnh mẽ của cộng đồng khởi nghiệp mới mẻ và tài năng, chỉ trong vòng 2 năm, Việt Nam đã phát triển từ một hệ sinh thái khởi nghiệp non trẻ và yếu ớt, đứng áp chót trong số 6 quốc gia lớn nhất ASEAN lên vị trí thứ 3, chỉ sau Indonesia và Singapore Lượng vốn đầu tư và số lượng giao dịch công nghệ được thực hiện đã tăng gấp 6 lần trong giai đoạn nửa đầu năm 2017 cuối năm 2019
Hệ sinh thái khởi nghiệp Việt Nam được đánh giá đang ở những giai đoạn đầu của cấp độ 3 (hệ sinh thái đang phát triển) về văn hóa khởi nghiệp, cũng như về mật độ khởi nghiệp và các tổ chức hỗ trợ khởi nghiệp; Cấp độ 2 (hệ sinh thái nền tảng) về chính sách nhà nước, môi trường pháp lý cũng như về nhân lực cho khởi nghiệp Hiện tại, cơ chế chính sách khuyến khích đầu tư cho khởi nghiệp đổi mới sáng tạo, cơ chế gọi vốn cộng đồng của Việt Nam đến năm 2020 đã và đang dần được hoàn thiện
Hiện nay tại Việt Nam và trên thế giới, khởi nghiệp có thể phân ra hai loại là khởi nghiệp truyền thống và khởi nghiệp sáng tạo đổi mới sáng tạo (KNĐMST) , trong đó KNĐMST được coi là hình thức khởi nghiệp mang lại sự phát triển và tiềm lực kinh tế mạnh hơn cho nền kinh tế, thực tế tại Việt Nam và các nước trên thế giới đã chứng minh điều đó Tuy nhiên, các chỉ số về khởi nghiệp ĐMST của Việt Nam vẫn còn đứng sau nhiều nước cả trong khu vực và trên thế giới như Singapore, Ấn độ Đi liền đó là cơ
Trang 9chế chính sách vẫn chưa thực làm điểm tựa vững mạnh cho hoạt động khởi nghiệp Thêm vào đó, hệ sinh thái khởi nghiệp còn quá non trẻ và đang trên đà phát triển, các nguồn vốn đầu tư hỗ trợ khởi nghiệp còn chưa thực sự nhiều Cụ thể:
Thứ nhất, thiếu chính sách ưu tiên cho khởi nghiệp và khởi nghiệp ĐMST Chính
sách hỗ trợ phát triển khu vực kinh tế tư nhân vẫn chưa đủ mạnh, cụ thể là tình trạng được đánh giá là “Doanh nghiệp vẫn tự bơi” cho thấy sự yếu ớt trong khả năng thúc đẩy
từ các chính sách Các doanh nghiệp FDI chưa lan tỏa, cắm rễ sâu vào kinh tế địa phương Có thể nhận định, cộng đồng Starup ở Việt Nam chưa thật sự được ưu tiên Thí dụ: Thực trạng tại Việt Nam cho thấy mặc dù có hơn 20 quỹ đầu tư mạo hiểm có hoạt động đầu tư cho khởi nghiệp ĐMST, tuy nhiên, hầu hết là các quỹ nước ngoài, chỉ có văn phòng đại diện tại Việt Nam Điều này cần suy nghĩ từ góc nhìn chính sách Nếu không xây dựng hành lang pháp lý phù hợp, tạo môi trường hấp dẫn thì các nhà đầu tư mạo hiểm nước ngoài sẽ không lựa chọn Việt Nam mà thay vào đó là các nước khác ở khu vực Đông Nam Á Ngoài ra, các Start-up trong nước có thể sẽ ra nước ngoài để lập nghiệp
Thứ hai, thủ tục chưa phù hợp đặc thù của khởi nghiệp ĐMST Việc xin xác nhận
sở hữu trí tuệ (SHTT) hoặc bản quyền cũng tốn thời gian, mà xin tại nước ngoài thì ít được công nhận Vấn đề bảo hộ quyền SHTT rất quan trọng đối với doanh nghiệp khởi nghiệp ĐMST Tuy nhiên, hiện tại ở Việt Nam, các thủ tục đăng ký bảo hộ SHTT còn đòi hỏi rất nhiều thời gian, mà không có hiệu quả cao, việc bảo hộ kém (rất nhiều trường hợp đăng ký rồi mà khi có các đơn vị nhái hoặc thậm chí ăn cắp trí tuệ để thương mại thì cơ quan chức năng cũng không hành động tích cực) Vì vậy, nhiều doanh nghiệp phải tốn công sức tự tạo rào cản công nghệ để cạnh tranh
Thứ ba, hệ sinh thái khởi nghiệp ĐMST còn nhiều hạn chế Mặc dù thực trạng khởi
nghiệp ở Việt Nam năm 2019 có nhiều cải thiện giúp cho tỷ lệ người tham gia khởi sự kinh doanh đã tăng lên, tuy nhiên vẫn còn nhiều chỉ số mà Việt Nam kém xa so với các nước cùng trình độ phát triển kinh tế và các nước trong khu vực, trong đó phải kể đến
Trang 10như: sự lo sợ thất bại trong kinh doanh, khả năng kinh doanh, lĩnh vực kinh doanh và yếu tố đổi mới sáng tạo trong kinh doanh Trong khi đó, những điểm yếu của hệ sinh thái khởi nghiệp ở Việt Nam như Chương trình hỗ trợ của Chính phủ, Chuyển giao công nghệ, Chính sách của Chính phủ, vẫn không được cải thiện nhiều so với các năm trước Tâm lý chung của các doanh nghiệp khởi nghiệp ĐMST cho rằng: các đơn vị nhà nước thực hiện công việc chậm chạp, thủ tục “nhiêu khê” và kém hiệu quả
Việt Nam là một nước đang phát triển, được đánh giá là môi trường hấp dẫn cho các công ty khởi nghiệp Mặc dù chính phủ đã dành sự quan tâm và đưa ra các biện pháp, chính sách để thúc đẩy sự phát triển hệ sinh thái khởi nghiệp trong nước, song đều chưa thực sự hiệu quả Vậy những yếu tố nào là quan trọng thúc đẩy sự phát triển hệ sinh thái của một quốc gia, để trả lời câu hỏi này chúng ta cần nhìn vào những hệ sinh thái đi trước
để học hỏi từ họ
Ấn Độ, Hồng Kông và Singapore đều là những hệ sinh thái khởi nghiệp hàng đầu Châu Á, mặc dù không cho nhiều lợi thế từ vị trí địa lý và thị trường như Trung Quốc, một cường quốc khởi nghiệp khác ở Châu Á, nhưng các quốc gia này đã phát triển hệ sinh thái khởi nghiệp của mình một cách mạnh mẽ nhờ vào các yếu tố nhân tạo, các chính sách và đường lối phát triển đúng đắn, từ đó phát triển thành những nền kinh tế mạnh mẽ trên thế giới
Việt nam và ba quốc gia trên có nhiều điểm tương đồng vậy nên Việt Nam có thể học hỏi những kinh nghiệm đi trước từ những quốc gia thành công trong xây dựng hệ sinh thái khởi nghiệp này
Trong bài nghiên cứu này, tác giả sẽ không đề cập đến những yếu tố tác động lên hệ sinh thái tự nhiên như văn hóa, vị trí địa lí, thị trường…, thay vào đó sẽ tập trung làm rõ một số tác động tích cực tiêu biểu do con người thúc đẩy và tạo ra
2 Tổng quan tài liệu:
Trong nghiên cứu, tác giả đã sử dụng tham khảo nhiều tài liệu và nguồn số liệu trong
và ngoài nước để có một cái nhìn tổng quan và đa chiều nhất về đề tài
Trang 112.1 Những tài liệu về hệ sinh thái khởi nghiệp của Ấn Độ
Đầu tiên phải kể đến báo cáo “Indian Start-Up Ecosystem Report” của Nasscom Đây là chuỗi báo cáo định kỳ hàng năm về hệ sinh thái khởi nghiệp ở Ấn Độ, thông qua
đó cho người đọc thấy rõ được tình hình khởi nghiệp ở Ấn Độ qua các năm, báo cáo có
sự nghiên cứu sâu của tổ chức Nasscom về thị trường Ấn Độ nên cung cấp rất chi tiết các thông tin về xu hướng, thực trạng về hệ sinh thái này Đây được xem là nguồn tài liệu quan trọng giúp cho tác giả có cái nhìn về cả vĩ mô và vi mô trong hệ sinh thái khởi nghiệp Ấn Độ
Bài nghiên cứu “ The Indian Startup Ecosystem” của tổ chức đầu tư và thương mại Flander phân tích về hệ sinh thái khởi nghiệp ấn độ qua các làn sóng khởi nghiệp từ giai đoạn cuối thế kỷ XX đến nay Bài viết đã nêu ra được một số lý do thúc đẩy hệ sinh thái khởi nghiệp của Ấn Độ, đặc biệt nhấn mạnh vào tác động của các chính sách đến từ chính phủ đã tác động tích cực đến khởi nghiệp và phát triển thị trường
Tiếp theo là bài nghiên cứu “A Study on Startup Ecosystem in India” của tác giả P Premkumar và các cộng sự Bài nghiên cứu đi sâu vào phân tích hệ sinh thái khởi nghiệp
ở Ấn Độ trong giai đoạn từ 2014, trong đó phân tích sâu vào các ngành, nghề có sức ảnh hưởng và nổi bật trong hoạt động khởi nghiệp Bài viết còn chỉ ra số liệu cụ thể, phân tích theo từng vùng địa lý, sự ảnh hưởng của các tập đoàn lớn và số liệu chi tiết về từng khía cạnh phân tích
Thứ tư là nghiên cứu “The Indian Startup Ecosystem: Drivers, Challenges and Pillars of Support” Bài nghiên cứu phân tích được thực trạng tình hình và phương hướng phát triển của các start-up tại Ấn Độ, cũng như phân tích một số nền tảng phát triển, nguyên nhân thành công của hệ sinh thái nước này Bên cạnh đó bài viết cũng đưa ra những thách thức và Ấn Độ gặp phải, mặc dù chưa phân tích sâu về các thách thức đó Cuối cùng trong bài nghiên cứu này, tác giả cũng có tham khảo các báo quốc tế về tình hình phát triển các start-up của Ấn Độ trong thời gian vừa qua Đây cũng được xem
là nguồn tư liệu quan trọng trong việc cung cấp tầm nhìn tổng thể về hệ sinh thái khởi
Trang 12nghiệp nước này thông qua đánh giá của nhiều phía khác nhau Các bài báo, báo cáo quốc tế và các bài nghiên cứu khác được tác giả tham khảo sẽ được liệt kê dưới phần tài liệu tham khảo
2.2 Những tài liệu về hệ sinh thái khởi nghiệp của Hồng Kông
Thứ nhất là chuỗi các báo cáo và nghiên cứu của tổ chức InvestHK, đây là một tổ chức thuộc chính phủ Hồng Kông phụ trách các vấn đề liên quan đến hệ sinh thái khởi nghiệp tại quốc gia này Chuỗi các báo cáo này không chỉ phân tích chi tiết về tình hình
hệ sinh thái khởi nghiệp tại Hồng Kông mà còn thống kê số liệu về khởi nghiệp tại đây qua các năm Đây là nguồn tài liệu quan trọng trong việc giúp tác giả tiếp cận để nghiên cứu về hệ sinh thái khởi nghiệp ở quốc gia này
Thứ hai là bài nghiên cứu “ A Study of Startups in Hong Kong” của Paul S N Lee
và cộng sự Bằng cách nghiên cứu và xem xét các yếu tố góp phần vào thành công của
ba công ty khởi nghiệp kỳ lân lại Hồng Kông là Welab, Sensetime và GoGoVan, bài viết chỉ ra tầm quan trọng của các nguồn vốn, công nghệ, lĩnh vực khởi nghiệp trong việc thúc đẩy sự thành công cho một công ty khởi nghiệp ĐMST Từ đó đưa ra các kinh nghiệm trong việc thúc đẩy và phát triển hệ sinh thái khởi nghiệp như những chính sách
hỗ trợ của chính phủ và các tổ chức vườn ươm
Tiếp theo là một chuỗi báo cáo và nghiên cứu khác của tổ chức SMUHK (Start Me
Up Hong Kong), đây cũng là một tổ chức phụ trách các vấn đề khởi nghiệp thuộc chính phủ được sự bảo trợ và liên kết chặt chẽ của InvestHK Chuỗi các báo cáo và nghiên cứu này không chỉ nêu ra thực trạng về tình hình hệ sinh thái khởi nghiệp tại Hồng Kông mà còn phân tích sâu vào từng ngành nghề, lĩnh vực khởi nghiệp tại đây
2.3 Những tài liệu về hệ sinh thái khởi nghiệp của Singapore
Đầu tiên là bài nghiên cứu “Role of Public Science in Fostering the Innovation and Startup Ecosystem in Singapore” của tác giả Sarah Cheah và cộng sự, bài nghiên cứu giới thiệu một cách toàn cảnh về hệ sinh thái khởi nghiệp Singapore với nhiều thành phần được liên kết với nhau một cách chặt chẽ Đồng thời, nhấn mạnh lý do thành công
Trang 13lớn nhất trong việc phát triển hệ sinh thái khởi nghiệp là chiến lược phát triển của chính phủ, trong đó tiêu biểu là 3 chiến lược: phương pháp đã tăng tốc đổi mới; hoạt động kinh doanh và định hình hệ sinh thái đã phát triển
Tiếp theo là báo cáo “Hệ sinh thái khởi nghiệp và sáng tạo ở Singapore” của bộ khoa học và công nghệ năm 2017, bài báo cáo đưa ra cái nhìn theo chiều sâu về hệ sinh thái khởi nghiệp tại Singapore, trong đó nhấn mạnh các nhân tố quan trọng trong việc thúc đẩy sự phát triển hệ sinh thái khởi nghiệp đó là chính sách chính phủ, khung pháp luật, trung tâm hỗ trợ, nguồn nhân lực…
Thứ ba là bài nghiên cứu “ Singapore start-up ecosystem & entrepreneur toolbox” của tác giả Arnaul Bonzom, bài viết đưa ra sự phân tích về hệ sinh thái khởi nghiệp tại Singapore với số liệu cụ thể, sự hiểu biết của tác giả trong việc nêu lên quá trình hình thành và hoạt động của một doanh nghiệp khởi nghiệ, đồng thời cung cấp một danh sách rộng rãi, về từng nhân tố khác nhau và cơ sở hạ tầng, các tổ chức hỗ trợ cho các công ty khởi nghiệp của Singapore
Ngoài ra trong bài nghiên cứu còn tham khảo nhiều bài báo cáo, báo mạng cả trong nước và nước ngoài về Singapore của các tổ chức có uy tín sẽ được đánh trong phần tài liệu tham khảo
2.4 Những tài liệu về hệ sinh thái khởi nghiệp của Việt Nam
Đầu tiên là bài nghiên cứu “Development of Startup Ecosystem in Vietnam in the context of the Fourth Industrial Revolution” của tác giả Nguyễn Quốc Cường và cộng
sự của mình Bài viết đưa ra các đánh giá của nhóm tác giả về hệ sinh thái Việt Nam trong bối cảnh cuộc cách mạng 4.0 xảy ra Trong đó bài viết chỉ ra được các xu hướng các start-up trong các ngành công nghệ, cho thấy hệ sinh thái Việt Nam cũng đang chạy theo xu hướng của thời đại công nghệ mới và sự tăng trưởng của số lượng các start-up các năm gần đây chỉ ra tầm quan trọng của các yếu tố như nhân lực, chính sách, từ đó đưa ra xác phương hướng giải pháp cho doanh nghiệp khởi nghiệp
Trang 14Tiếp theo là bài báo cáo “Thực hiện chính sách hỗ trợ doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo Việt Nam hiện nay: Thực trạng và giải pháp” của tác giả Nguyễn Văn Trưởng được thực hiện vào năm 2018, đã đánh giá thực trạng việc thực hiện chính sách hỗ trợ doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo của Việt Nam và phân tích tác động của những chính sách hiện có đối với sự phát triển của start-up Bài viết thành công khi đưa ra cái nhìn tổng quát về khái niệm và đặc điểm, vai trò của khởi nghiệp sáng tạo ở Việt Nam qua nhiều khía cạnh và nhiều quan điểm Từ những tổng hợp về tình hình thực tiễn và khó khăn của chính sách khởi nghiệp của Việt Nam, tác giả đã chỉ ra nhiều bất cập và đưa ra giải pháp hiệu quả dành cho doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo tại Việt Nam Bài viết hạn chế ở điểm chưa có giải pháp nào cho các start-up về việc thực hiện hiệu quả các chính sách đã được đề ra của Chính phủ
Thứ ba là bài báo cáo “Tại sao hệ sinh thái khởi nghiệp ở Việt Nam còn chưa bứt phá?” của Vietcetere nêu lên những bất cập và khó khăn của hệ thống khởi nghiệp tại Việt Nam Cụ thể như tình trạng bão hòa thông tin trong hệ sinh thái Hậu quả là khi các nhà đầu tư đi tìm start-up có tiềm năng để rót vốn, họ chùn bước trước lượng thông tin tràn lan Rất khó để kiểm duyệt và chọn lựa giữa những luồng thông tin này Đồng thời, tác giả chỉ ra vướng mắc lớn nhất cản trở cộng đồng khởi nghiệp Việt đó chính là hệ thống pháp lý còn chậm chạp và phức tạp, làm tiêu tốn thời gian của các nhà khởi nghiệp
Hệ thống khởi nghiệp rời rạc cũng là nguyên nhân chính dẫn đến việc các tài nguyên đang bị lãng phí để tối đa hóa lợi ích cho tất cả các bên tham gia Tuy nhiên báo cáo chưa đưa ra được kiến nghị hoặc giải pháp cho những vấn đề trên
Tiếp theo là bài nghiên cứu “Thực trạng và giải pháp phát triển doanh nghiệp khởi nghiệp đổi mới sáng tạo” của nhóm tác giả Hoàng Thị Kim Khánh và cộng sự Bài viết
đã thành công trong việc đưa ra cái nhìn tổng quát thực trạng về hệ sinh thái khởi nghiệp tại nước ta, đồng thời đưa ra các kiến nghị nhằm phát triển các doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo tại Việt Nam Mặc dù vậy, bài viết còn thiếu sót khi không đưa ra các tác động
Trang 15khác đến doanh nghiệp khởi nghiệp như chính phủ hay thị trường mà chỉ đánh giá từ khía cạnh các doanh nghiệp khởi nghiệp
Bài báo “Thực trạng khởi nghiệp đổi mới sáng tạo tại Việt Nam: Khó khăn và giải pháp” của tác giả Dương Ngọc Hồng thành công khi phân tích hiện trạng thúc đẩy hệ sinh thái khởi nghiệp tại Việt Nam, đồng thời chỉ ra những bất cập cũng như thách thức hiện nay Dựa trên một số kinh nghiệm khởi nghiệp của các nước như Isarel hay là Singapore, Hàn Quốc, Trung Quốc, bài viết đã rút ra bài học cho Việt Nam, cũng như
đề xuất một số giải pháp hiệu quả nhằm thúc đẩy hoạt động khởi nghiệp sáng tạo Tuy nhiên các giải pháp đưa ra còn chưa thực tế và khó áp dụng trong tình trạng hệ sinh thái khởi nghiệp Việt Nam như hiện nay
Cuối cùng, tác giả có tham khảo thêm một số báo mạng và báo cáo quốc tế về thực trạng hệ sinh thái khởi nghiệp hiện nay của Việt Nam, tuy không được đề cập trực tiếp
ở đây nhưng sẽ được ghi ở phần tài liệu tham khảo cùng các bài nghiên cứu khác mà tác giả đã tham khảo
3 Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu:
• Mục tiêu của nghiên cứu: Bài viết nghiên cứu, chỉ ra những lý do và kinh nghiệm thành công của hệ sinh thái khởi nghiệp ở Ấn Độ, Hồng Kông và Singapore và từ
đó đưa ra bài học, gợi ý để phát triển hệ sinh thái Việt Nam
• Câu hỏi nghiên cứu:
- Ba cường quốc khởi nghiệp tại châu Á là Ấn Độ, Hồng Kông, Singapore đã làm
gì để phát triển hệ sinh thái khởi nghiệp của họ?
- Thực trạng hệ sinh thái khởi nghiệp tại Việt Nam?
- Từ tổng quan về sự thành công của hệ sinh thái khởi nghiệp Ấn Độ, Hồng Kông, Singapore, những lý do và bài học nào nên được áp dụng cho Việt Nam?
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
• Đối tượng nghiên cứu: hệ sinh thái khởi nghiệp của Ấn Độ, Hồng Kông, Singapore và của Việt Nam
Trang 16• Phạm vi nghiên cứu: hệ sinh thái khởi nghiệp của Ấn Độ, Hồng Kông, Singapore
và Việt Nam những năm gần đây ( từ năm 2014, dấu mốc thời gian đủ gần với thực tế phát triển của các nước và số liệu cụ thể trong bài viết)
5 Phương pháp nghiên cứu:
Bài nghiên cứu sử dụng ba phương pháp chính là:
1 Tổng hợp tài liệu từ các bài nghiên cứu, báo cáo để phân tích dữ liệu thứ cấp về một số quốc gia điển hình
2 So sánh bối cảnh, điểm mạnh, điểm yếu của các quốc gia nghiên cứu
3 Tổng hợp kết quả nghiên cứu
6 Những đóng góp của khóa luận:
Bài nghiên cứu chỉ ra được cái nhìn chung về thực trạng các yếu tố cấu thành nên hệ sinh thái Việt Nam và những thiếu sót của nó Đồng thời phân tích các yếu tố, nguyên nhân thúc đẩy sự phát triển mạnh mẽ hệ sinh thái khởi nghiệp của Ấn Độ, Hồng Kông, Singapore (trừ các yếu tố có sẵn như vị trí địa lý, thị trường ) đây được xem như là một kinh nghiệm quốc tế hay một bài học dành cho Việt Nam để tiếp tục con đường phát triển hệ sinh thái non trẻ của đất nước ta
7 Kết cấu bài nghiên cứu:
Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo, bài nghiên cứu có 4 chương: Chương 1: Tổng quan chung về khởi nghiệp và hệ sinh thái
Chương 2: Hệ sinh thái khởi nghiệp tại một số cường quốc khởi nghiệp tại Châu Á Chương 3: Hệ sinh thái khởi nghiệp của Việt Nam
Chương 4: Bài học kinh nghiệm và các kiến nghị phát triển hệ sinh thái khởi nghiệp dành cho Việt Nam
Trang 17CHƯƠNG I: TỔNG QUAN CHUNG VỀ KHỞI NGHIỆP VÀ HỆ SINH THÁI
KHỞI NGHIỆP 1.1 Khởi nghiệp:
1.1.1 Khái niệm:
Thuật ngữ “Khởi nghiệp” hay “Start-up” đang được sử dụng phổ biến và càng tăng trong các năm gần đây Có nhiều định nghĩa khác nhau về “khởi nghiệp” đã được đưa ra nhưng chưa có tổ chức uy tín lớn nào trên thế giới thực sự định nghĩa về nó mà chỉ xem
rõ ràng là từ bỏ sự ổn định để đổi lấy lời hứa của sự phát triển vượt bậc và sự phấn khích của việc tạo ra tác động ngay lập tức” Theo Adora Cheung, 2013
Một số từ điển thông dụng của Mỹ và Anh giải nghĩa start-up là công ty mới thành lập Nhưng cái khó ở đây là những nguồn này không ghi rõ mới là bao nhiêu Điều đó khiến cho nhiều người hiểu lầm cho rằng start-up có tuổi đời chỉ 1-2 năm Tuy nhiên, theo Paul Graham nhận định: “Một công ty 5 năm tuổi cũng có thể là một start-up” Một đặc điểm then chốt gắn liền với các start-up là khả năng tăng trưởng Như Graham giải thích, start-up được thiết kế để tăng trưởng không giới hạn và nhanh nhất
có thể Đây cũng chính là đặc điểm để phân biệt start-up với doanh nghiệp nhỏ Một
doanh nghiệp nhỏ sẽ được vận hành trong một phạm vi nhất định và được giới hạn bởi người sáng lập Doanh nghiệp nhỏ cũng muốn phát triển càng nhanh càng tốt tuy nhiên
bị giới hạn bởi yêu cầu trước tiên là lợi nhuận – điều này đi ngược lại với start-up
Trang 18Trong vài năm gần đây, start-up thường bị nhầm lẫn là một công ty công nghệ Tuy nhiên, đây chỉ là một đặc tính tiêu biểu của start-up bởi mục tiêu tăng trưởng cao, ý tưởng thành lập mới mẻ
Nhiều sáng lập viên đồng thuận quan điểm cho rằng start-up được định nghĩa bởi văn hóa chứ không phải là đặc tính cụ thể như tuổi đời hay quy mô “Giai đoạn start-up vẫn cứ được duy trì nếu môi trường công ty cảm thấy như vậy Tôi cho rằng điểm chuyển giao không phải là một số người cụ thể mà bởi chính môi trường doanh nghiệp” Russell D’Souza, 2013
Như vậy có thể thấy, có nhiều khái niệm cũng như đặc điểm khác nhau khi định nghĩa “start-up”, tùy vào cách diễn giải của mỗi người mà lại có sự khác nhau nhưng nhìn chung, start-up chỉ là cái tên gọi đối với các doanh nghiệp bắt đầu khởi nghiệp để kinh doanh
1.1.2 Đặc điểm của khởi nghiệp:
Mọi dự án khởi nghiệp đổi mới sáng tạo đều có 2 đặc điểm chung:
Tính đột phá: Tính đột phá của khởi nghiệp thể hiện ở sản phẩm/dịch vụ mà các nhà khởi nghiệp mang đến cho khách hàng của họ Mọi dự án khởi nghiệp thường tạo ra những điều chưa từng có trên thị trường hoặc những thứ thị trường đã có nhưng tốt hơn, thậm chí là vượt bậc, yêu cầu tính cạnh tranh cao Đó có thể là một mô hình kinh doanh mới, một sản phẩm, dịch vụ mới, phân khúc sản xuất mới hay một công nghệ chưa từng thấy trên thế giới
Tăng trưởng: Tăng trưởng là khả năng nhân rộng, là năng lực phát triển của doanh nghiệp, là khả năng thích ứng với khối lượng công việc lớn hơn mà không làm thuyên giảm năng lực hay doanh thu Mọi công ty khởi nghiệp (hay Start-up) đều không đặt mục tiêu, giới hạn sự tăng trưởng cho mình Họ thường hoạt động với khát vọng đạt được sự phát triển tốt nhất có thể
1.1.3 Các giai đoạn phát triển của khởi nghiệp:
Các doanh nghiệp khởi nghiệp ĐMST thường trải qua các giai đoạn sau đây:
Trang 19• Giai đoạn 1: Giai đoạn định hướng
Các doanh nghiệp khởi nghiệp bắt đầu có ý tưởng, phát triển được sản phẩm mẫu hoặc các phiên bản thử nghiệm của sản phẩm Đây là giai đoạn khởi đầu của bất kỳ công
ty Start-up nào Ở giai đoạn này, các ý tưởng đầu tiên và kế hoạch thực hiện là rất quan trọng Sản phẩm muốn tồn tại được trên thị trường thì phải thực sự mới và tạo ra sự khác biệt, có đủ năng lực cạnh tranh, đồng thời phải xác định được đối thủ Vốn DNKN thường vay từ bạn bè và gia đình hay dùng vốn tự có
• Giai đoạn 2: Giai đoạn ươm tạo
Doanh nghiệp khởi nghiệp hoàn thiện công nghệ kỹ thuật, hoàn thiện sản phẩm,định hình sản phẩm Vì tính chất đặc thù của công ty giai đoạn khởi nghiệp là quá nhỏ, quá non và quá ít mối quan hệ, cùng với việc lượng tiền cần từ nhà đầu tư lúc đó hầu như không quá lớn nên các nhà đầu tư thiên thần (Angel Investor), là hợp lý và dễ tiếp cận nhất
Tại Việt Nam, khi nói về đầu tư, mọi người có thể chỉ nghĩ đến việc đầu tư vào chứng khoán, với các cổ đông nắm một lượng cổ phần nhất định của các công ty đã được niêm yết chờ sinh lợi Tuy nhiên, vẫn còn thị trường đầu tư vốn mạo hiểm cho các công
ty khởi nghiệp với mức độ rủi ro cao, nhưng không kém phần hấp dẫn, đó là các nhà đầu
tư thiên thần Họ đóng vai trò như cầu nối dành cho các start-up trong giai đoạn trước khi tìm đến những nhà đầu tư lớn Giai đoạn các nhà đầu tư thiên thần góp vốn phổ biến nhất là từ cuối giai đoạn 2 đến đầu giai đoạn gia nhập thị trường Số vốn này sẽ dành để nghiên cứu phát triển sản phẩm có thể tạo ra doanh thu, và thu hút sự chú ý của các nhà đầu tư khác
• Giai đoạn 3: Giai đoạn hoàn thiện
DNKN tiếp tục nâng cao công nghệ kỹ thuật, tiếp tục hoàn thiện sản phẩm,bắt đầu
có doanh thu từ sản phẩm ( bán trực tiếp,thu tiền thẻ,bán quảng cáo…), gia nhập thị trường Các dự án đầu tư thiên thần thường có giá trị nhỏ, tính rủi ro cao, đòi hỏi thời gian chờ đợi dài và lợi nhuận chủ yếu chỉ đến sau khi doanh nghiệp khởi nghiệp thành
Trang 20công Công ty bắt đầu có doanh thu hoặc không bị thua lỗ quá nhiều Các mục tiêu trong ngắn hạn dần đạt được, công ty sẽ hướng đến việc xây dựng các cơ sở hạ tầng, đội ngũ nhân sự để phục vụ cho các kế hoạch xa hơn
• Giai đoạn 4: Giai đoạn tăng trưởng
Ở giai đoạn này, khi đã đủ điều kiện kinh tế cũng như năng lực kinh doanh, công ty tăng trưởng và mở rộng thị phần,t ăng doanh thu từ các nguồn, nhu cầu tiếp cận nhiều khách hàng sử dụng, tăng cường hoạt động quảng cáo và marketing Ở giai đoạn này, các co-founders sẽ đề ra những kế hoạch, nhưng mục tiêu dài hạn Bộ máy doanh nghiệp bắt đầu đi vào “guồng” Kinh nghiệm, kỹ năng chuyên môn của đội ngũ nhân sự sẽ giúp công ty có bước phát triển rất nhanh và hoàn toàn đủ năng lực cạnh tranh với đối thủ nhờ
Nói một cách đơn giản hơn, chúng ta có thể xác định rằng hệ sinh thái khởi nghiệp tập trung vào một khu vực cụ thể nơi các doanh nhân và các tổ chức hỗ trợ hợp tác để tạo ra các công ty khởi nghiệp mới và phát triển các công ty hiện có (Markku Oivo và cộng sự, 2018) Tương tự, Cervantes và Nardi đã trình bày quan điểm của họ về hệ sinh
Trang 21thái khởi nghiệp: “Cộng đồng khởi nghiệp sử dụng thuật ngữ“ hệ sinh thái ”để chỉ mạng lưới con người, tổ chức và nguồn lực cần thiết để xây dựng khởi nghiệp Hệ sinh thái này bao gồm các doanh nhân có nền tảng, kỹ năng và mức độ kinh nghiệm khác nhau, cũng như 30 nhà đầu tư tư nhân, các tổ chức tài trợ công và tư nhân, các công ty lớn tạo
ra cơ sở hạ tầng và các trường đại học ”
Tại Việt Nam, định nghĩa khởi nghiệp sáng tạo là có các ý tưởng trên cơ sở khai thác tài sản trí tuệ, công nghệ, mô hình kinh doanh mới và có khả năng tăng trưởng nhanh Như vậy, có thể khái quát hệ sinh thái khởi nghiệp là cách thức một quốc gia hay một vùng lãnh thổ thiết lập các tác nhân kinh doanh (như các công ty, các nhà đầu tư mạo hiểm, các thiên thần đầu tư, các ngân hàng, trường đại học, các cơ quan thuộc khu vực nhà nước, các thực thể tài chính) kết nối với nhau để thúc đẩy hoạt động khởi nghiệp tại quốc gia hoặc địa phương đó
Trong suốt bài nghiên cứu, tác giả sử dụng sử dụng khái niệm của Cục thông tin Khoa học và công nghệ Quốc gia, định nghĩa này sát nhất với các luận điểm được nhắc đến
Khái niệm về hệ sinh thái khởi nghiệp gần đây được sử dụng rộng rãi trong ngữ cảnh sáng tạo và kinh doanh Mặc dù không có định nghĩa riêng, chính thức về hệ sinh thái khởi nghiệp và thuật ngữ này được sử dụng theo nhiều cách khác nhau, song về cơ bản,
nó đề cập đến một khu vực địa lý cụ thể hoặc “điểm nóng” (ví dụ như Thung lũng Silicon) với sự tập trung đông đảo các công ty và doanh nghiệp khởi nghiệp
Phạm vi của hệ sinh thái khởi nghiệp có thể thay đổi từ một vài tòa nhà cho đến cả một quốc gia Ví dụ, Báo cáo Xếp hạng Hệ sinh thái Khởi nghiệp Toàn cầu, được coi là phân tích tổng hợp quốc tế toàn diện nhất, định nghĩa hệ sinh thái khởi nghiệp là “một khu vực đô thị hoặc khu vực địa lý (bán kính khoảng 100km) có sử dụng chung các nguồn lực”
Giống như các hệ sinh thái tự nhiên, chẳng hạn rừng nhiệt đới, một đặc điểm của hệ sinh thái khởi nghiệp là sự phụ thuộc lẫn nhau (hoặc “có chung đời sống”) của các thực
Trang 22thể khác nhau trong hệ sinh thái đó Nói cách khác, các hệ sinh thái không phải là các cá nhân hoặc nhóm các nhân, mà là mối quan hệ giữa họ Các đặc điểm này cũng phân biệt
hệ sinh thái với các khái niệm khác như là cụm
Các thành viên chính của hệ sinh thái khởi nghiệp rõ ràng là các doanh nghiệp khởi nghiệp Các thành viên khác được coi là một phần của hệ sinh thái, bao gồm: các quỹ và các nhà đầu tư, các vườn ươm, các chương trình tăng tốc khởi nghiệp (accelerator) và các nhà cung cấp dịch vụ khác (cả nhà nước và tư nhân) cũng như các quá trình, các sự kiện và các thực thể khác (như các cuộc gặp gỡ trao đổi, các cuộc thi)
Theo các nhà nghiên cứu, sự phát triển của hệ sinh thái khởi nghiệp lần lượt thể hiện qua các cấp độ sau: (i) Hệ sinh thái sơ khai; (ii) Hệ sinh thái nền tảng; (iii) Hệ sinh thái đang phát triển; (iv) Hệ sinh thái cơ bản hoàn thiện; (v) Hệ sinh thái hiệu năng cao; (vi)
Hệ sinh thái phát triển mạnh mẽ; (vii) Hệ sinh thái tiên phong
1.2.2 Đặc điểm của hệ sinh thái khởi nghiệp
• Tính địa phương
Hệ sinh thái khởi nghiệp thường mang đặc tính địa phương Lấy ví dụ về Singapore
- hệ sinh thái khởi nghiệp có đặc trưng là nơi có nền kinh tế sôi động, hệ thống giáo dục tốt, có môi trường kinh doanh với những chính sách mở, có những đặc điểm tạo ra các
cơ hội cho các hoạt động kinh doanh Là một môi trường đa văn hóa nên hệ sinh thái này thường có xu hướng thiên về tất cả các lĩnh vực, sử dụng những số lượng lớn nhân sự nước ngoài
Trong trường hợp khác, điển hình là hệ sinh thái khởi nghiệp New York - một hệ sinh thái khởi nghiệp có truyền thống công nghiệp trước đó Tại New York, số lượng các doanh nghiệp khởi nghiệp tập trung vào công nghệ hoặc liên quan đến công nghệ chiếm
tỉ lệ lớn, và các công ty này tạo ra một tỷ trọng đáng kể các doanh nghiệp khởi nghiệp trong hệ sinh thái, đầu tư mạo hiểm vào ngành này cũng tăng lên trong khi các khu vực dẫn đầu về công nghệ khác ở Mỹ đang đối mặt với sự sụt giảm về đầu tư mạo hiểm
• Giàu thông tin
Trang 23Hệ sinh thái khởi nghiệp còn mang đặc trưng giàu thông tin Trong môi trường hiện đại, các cá nhân có thể truy cập và tiếp cận các thông tin về nhu cầu của người mua mới,
về các công nghệ mới, về các khả năng vận hành hoặc giao dịch, về tính khả dụng của máy móc, về các dịch vụ marketing…, và do đó có thể dễ dàng nhận thấy những lỗ hổng trong các sản phẩm, dịch vụ hoặc nhà cung cấp để khắc phục
Khi làm việc trong hệ sinh thái khởi nghiệp, các nhà khởi nghiệp có nhiều cơ hội giao tiếp, giúp đỡ nhau, cùng nhau chia sẻ thông tin Được tiếp xúc với nhiều đối tác và những nhà khởi nghiệp kì cựu khác trong phong trào khởi nghiệp – những người được xác định là có kinh nghiệm và nhiều mối quan hệ, họ có các kỹ năng, tri thức và có thể kết nối con người với nguồn lực để hỗ trợ cho các doanh nghiệp non trẻ Không những chia sẻ kinh nghiệm chuyên môn, thông tin và các nguồn lực, các nhà khởi nghiệp còn cung cấp cho nhau mối quan hệ với các cá nhân và các tổ chức thích hợp (ví dụ như khách hàng, nhà cung cấp dịch vụ, nhân tài) họ có thể giúp các công ty hiện thực hóa được mơ ước của mình
• Các khía cạnh văn hoá
Các khía cạnh văn hóa cũng là những đặc điểm quan trọng của các hệ sinh thái khởi nghiệp Văn hóa “cho và nhận” (give-and-take) đã trở thành đặc tính không thể thiếu trong cộng đồng khởi nghiệp, họ chia sẻ rộng rãi cho nhau những kinh nghiệm kiến thức
và chuyên môn, thậm chí những cơ hội để phát triển Thái độ của những start-up đối với thất bại cũng rất quan trọng: Các nhà khởi nghiệp không ngại và không bao giờ xấu hổ khi thất bại Một số công ty có thể tạm dừng hoạt động một thời gian, tuy nhiên, họ ngay lập tức có thể tự đứng dậy trở lại cuộc chơi một cách nhanh chóng và đi tìm kiếm những nhà đầu tư thiên thần
Các start-up thường tham gia vào những dự án “thuê ngoài” (out-soure) và được chào đón như một nhà tư vấn cho các công ty khác, hoặc các nhà cố vấn/ điều hành cho
tổ chức thúc đẩy kinh doanh Đi kèm theo đó là triết lý không ngại thử những cái mới,
Trang 24họ có thể ngày hôm nay có ý tưởng mới, hôm sau đưa dự án thử nghiệm luôn Trong các cộng đồng khởi nghiệp sôi động, nhiều người đang thử nghiệm những ý tưởng mới và
tự nguyện thất bại nhanh để tìm ra những ý tưởng phù hợp và có thể thành công
• Sự sẵn có nguồn lực tài chính
Sự sẵn có nguồn lực tài chính là một đặc điểm quan trọng khác của hệ sinh thái khởi nghiệp Điều đặc biệt là luôn có sẵn số lượng cần thiết các nhà đầu tư thiên thần, các nhà khởi nghiệp hiện thời và các nhà quản lý cấp cao đều vốn mồi để cung cấp tài chính và
sự hỗ trợ khác, tuy nhiên, yếu tố quyết định sự xuống tiền của các nhà đầu tư nằm ở tiềm năng của sản phẩm cũng như khả năng gọi vốn của các founder (người sáng lập dự án) Các nhà đầu tư địa phương phải có các mối liên kết với các quỹ đầu tư mạo hiểm quốc gia và quốc tế để làm tăng các khoản đầu tư và tiếp tục đầu tư vào các giai đoạn sau, cung cấp các dạng hỗ trợ giá trị gia tăng cần thiết cho các doanh nghiệp phát triển
• Quá trình “tái tạo khởi nghiệp” thúc đẩy sự tăng trưởng
Quá trình “tái tạo khởi nghiệp” được hiểu như sau: Các doanh nhân đã từng xây dựng thành công các công ty và sau đó bán đi, họ thường sẽ rời khỏi công ty ngay sau khi nó được bán, hoặc có thể vẫn làm việc trong một thời gian ngắn để có cơ hội học hỏi kinh nghiệm quản lý trong một công ty được phát triển ở tầm cao hơn Nhưng điều quan trọng là họ vẫn tham gia trong cụm/hệ sinh thái, tái đầu tư của cải và kinh nghiệm để tạo
ra thêm các hoạt động khởi nghiệp sáng tạo Một số sẽ trở thành doanh nhân khởi nghiệp, bắt đầu bằng các doanh nghiệp mới Số khác có thể trở thành nhà đầu tư thiên thần, cung cấp kinh phí khởi nghiệp cho các doanh nghiệp start-up và đóng góp kinh nghiệm của
họ thông qua một vị trí trong ban giám đốc Một số trở thành các nhà tư vấn và cố vấn, các thành viên hội đồng quản trị và tham gia vào giảng dạy kinh doanh với vai trò pracademics (chuyên gia có kinh nghiệm thực tế)
Một số doanh nhân bỏ tiền ra tham gia vào việc thành lập và hỗ trợ các hoạt động cải thiện môi trường khởi nghiệp sáng tạo, ví dụ như bằng cách vận động Chính phủ và
Trang 25thành lập các tổ chức hỗ trợ hoạt động khởi nghiệp Sự tham gia của các doanh nhân giàu kinh nghiệm là nguyên nhân thành công chủ yếu của một hệ sinh thái khởi nghiệp 1.2.3 Vai trò của hệ sinh thái khởi nghiệp
Hệ sinh thái khởi nghiệp có vai trò cung cấp các cơ hội mới cho các cá nhân, tổ chức nằm trong hệ thống Hệ sinh thái khởi nghiệp không chỉ giúp đa dạng hóa cơ hội việc làm, mà còn thúc đẩy quá trình hình thành của các ngành công nghiệp mới, thúc đẩy tư duy sáng tạo đổi mới của xã hội
Hệ sinh thái khởi nghiệp càng hỗ trợ đổi mới trong các ngành công nghiệp mới thì
sẽ càng đẩy mạnh sản xuất, nâng cao chất lượng, làm tăng thu nhập cho người dân địa phương và tạo nhiều cơ hội to lớn cho thị trường xuất khẩu
Hệ sinh thái khởi nghiệp càng có tính ủng hộ cao thì sẽ mức độ phát triển nhanh hơn
và đảm bảo cho địa phương sở hữu hệ sinh thái khởi nghiệp đó có thể càng ngày càng phát triển kinh tế mạnh mẽ và nâng cao tinh thần đổi mới sáng tạo, đa dạng các ngành nghề
Hệ sinh thái khởi nghiệp giúp đổi mới nền giáo dục truyền thống và đảm bảo cho các thế hệ tương lai được giáo dục về các ngành công nghiệp hiện đại, công nghệ mới nổi, và nắm bắt được tinh thần kinh doanh của thời đại
1.2.4 Các thành phần của hệ sinh thái khởi nghiệp
Giống với các yếu tố trong nền kinh tế khác, hệ sinh thái khởi nghiệp cũng chịu tác động theo quy luật của mô hình Triple Helix hay còn gọi là mỗi quan hệ giữa trường đại học – doanh nghiệp – chính phủ Dựa trên những định nghĩa trên, dễ nhận thấy hệ sinh thái khởi nghiệp sẽ bao gồm các yếu tố khác nhau tùy thuộc vào điều kiện kinh tế, chính trị, giáo dục,…của từng địa phương Isenberg (2014) cũng đã khẳng định rằng sẽ là sai lầm nếu tạo ra một bản sao của “Silicon Valley” bởi những khác biệt cốt lõi của Mỹ so với các quốc gia khác Tuy nhiên, về cơ bản, ta có thể khái quát các yếu tố cấu thành một
hệ sinh thái khởi nghiệp theo Isenberg (2010) và Diễn đàn Kinh tế Thế giới (WEF) như sau:
Trang 26Một hệ sinh thái khởi nghiệp bao gồm 09 thành phần: (i) Chính sách của chính phủ; (ii) Khung luật pháp và cơ sở hạ tầng; (iii) Nguồn vốn, tài chính; (iv) Văn hóa; (v) Các nhà tư vấn, cố vấn, hệ thống hỗ trợ; (vi) Các trường đại học đóng vai trò xúc tác; (vii) Giáo dục và đào tạo; (viii) Nguồn nhân lực; (ix) Các thị trường trong nước và quốc tế
• Chính sách của chính phủ
Việc xây dựng hệ sinh thái khởi nghiệp đòi hỏi thời gian và điều này cần có sự hỗ trợ rõ ràng của các nhà hoạch định chính sách Các tuyên bố và chiến lược, đề án hỗ trợ của chính phủ giúp xây dựng tầm nhìn chung và tính chính thống về mặt xã hội cũng như tạo dựng niềm tin, khuyến khích doanh nghiệp start-up tham gia vào dụng để thu hút các công ty, doanh nghiệp mới, các nhà đầu tư thiên thần hoặc người tài từ nước ngoài đến tham gia vào hệ sinh thái
Chính phủ nắm quyền ban hành những đề án, các chiến lược khởi nghiệp và các tuyên bố chính sách để tạo ra tầm nhìn chung và tính chính thống Cụ thể như: quy định
và việc quản lý liên quan đến việc bắt đầu doanh nghiệp, thoái vốn, phá sản; thuế - luật công ty và luật doanh nghiệp; các chính sách nhập cư để thu hút người tài từ nước ngoài
và thúc đẩy tinh thần doanh nghiệp trong nhóm người nhập cư; chính sách lao động tập trung vào sự linh hoạt của thị trường lao động,…
• Khung luật pháp và cơ sở hạ tầng
Ba yếu tố cấu thành khung luật pháp là: điều kiện để doanh nghiệp bắt đầu kinh doanh; ưu đãi thuế; và hệ thống luật cũng như các điều khoản trong hệ thống luật thân thiện với doanh nghiệp Môi trường khởi nghiệp với hệ thống luật pháp mở thường sẽ
có hệ sinh thái địa phương chặt chẽ và phát triển mạnh mẽ
Các khác biệt về cơ sở hạ tầng trên các khu vực cũng có thể ảnh hưởng đến sự phát triển của hệ thống khởi nghiệp Cơ sở hạ tầng thường bao gồm các yêu tố sau: cơ sở hạ tầng cơ bản (nước, điện, khí, các nguồn năng lượng khác); viễn thông; giao thông (đường
bộ, đường sắt, đường hàng không); vấn đề về nhà ở (ảnh hưởng đến chi phí thuê mặt
Trang 27bằng, văn phòng, chi phí sinh hoạt) Cơ sở hạ tầng được cho là nền móng cho sự phát triển của bất kì hệ sinh thái start-up nào
• Nguồn vốn, tài chính
Thị trường chứng khoán hiệu quả và thị trường vốn tư nhân là điều kiện tiên quyết cho hệ sinh thái khởi nghiệp Nguồn tài chính là yếu tố chủ chốt để có thể thuê nhân sự, mua hoặc thuê văn phòng và thiết bị, đầu tư vào tiếp thị và bán hàng, chi phí hậu mãi cho khách hàng Các công ty khởi nghiệp có nhiều lựa chọn để xây dựng các nguồn lực tài chính của mình
Các lựa chọn này bao gồm: doanh thu từ khách hàng; hỗ trợ từ các đối tác liên minh; vốn từ bạn bè và gia đình; nhà đầu tư thiên thần; cổ phần tư nhân; vốn đầu tư mạo hiểm;
và tiếp cận nợ Nguồn tài chính càng có sẵn thì các công ty khởi nghiệp càng có đòn bẩy
để mở rộng quy mô nhanh hơn, theo một cách bền vững hơn Trong một số trường hợp, một quỹ mạo hiểm đủ mới hoặc khác biệt mới có thể thu hút nguồn tài chính không có sẵn cho nhiều công ty khởi nghiệp Hỗ trợ tài chính từ nhà nước cũng đóng một vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy sự phát triển của các công ty khởi nghiệp
• Văn hóa
Văn hóa của một hệ sinh thái thực sự có sức ảnh hưởng đến sự khác biệt giữa các khu vực địa phương trong sự đóng góp của các công ty kinh doanh Các khía cạnh khác nhau của văn hoá tạo thành yếu tố cấu thành của thành phần này bao gồm: khoan dung với rủi ro và thất bại; sự ưu tiên cho lao động tự làm chủ; các mô hình về câu chuyện thành công; văn hoá nghiên cứu; hình ảnh tích cực về tinh thần kinh doanh; và có các lễ
kỷ niệm, tán dương sự đổi mới; các hội thảo, cuộc thi thường niên tạo môi trường giao lưu cho các start-up
• Các nhà tư vấn, cố vấn, hệ thống hỗ trợ
Thành công của một hệ sinh thái không thể không kể đến hệ thống các cố vấn viên
và các chương trình/tổ chức hỗ trợ giúp các doanh nghiệp khởi nghiệp tiếp cận được các mạng lưới, nhà đầu tư, khách hàng, để mở rộng quy mô công ty Các nhà tư vấn có thể
Trang 28là những start-up thành công đi trước hoặc cố vấn cuộc thi, hay chính là những đối tác của họ
• Các trường đại học đóng vai trò xúc tác
Các hệ sinh thái khởi nghiệp thành công được xây dựng không thể thiếu người tài Điều này đòi hỏi có các trường đại học và tổ chức giáo dục có thể thu hút sinh viên và nhà nghiên cứu đến với hệ sinh thái Chức năng của các trường đại học lớn hình thành nên các yếu tố cấu thành của thành phần này là: thúc đẩy văn hoá tôn trọng tinh thần kinh doanh; đóng vai trò chính trong việc hình thành ý tưởng cho các công ty mới; và đóng vai trò chính trong việc cung cấp nguồn nhân lực chất lương cao cho các công ty mới
• Giáo dục và đào tạo
Nguồn lao động chất lượng cao và mới mẻ giúp các công ty khởi nghiệp hưởng được rất nhiều lợi ích như nâng cao năng lực canh tranh, nâng cao tính hội nhập quốc tế và quan trọng hơn là không phải tốn chi phí đào tạo lại Do vậy, giáo dục và đào tạo góp phần là nền tảng vững chắc cho sự phát triển của các công ty khởi nghiệp Nhiều khoản đầu tư cho giáo dục phổ thông được thực hiện ở cấp chính phủ có thể có tác động lâu dài Các doanh nhân, tập đoàn lớn có thể tìm kiếm nhân tài bằng cách tài trợ học bổng hay đầu tư vào giáo dục, qua đó lôi kéo họ về tổ chức của mình
• Nguồn nhân lực
Việc mở rộng quy mô của một công ty khởi nghiệp được quyết định bởi chất lượng
và số lượng nhân viên tiềm năng Các yếu tố cấu thành của thành phần này là: tài năng quản lý; tài năng kỹ thuật; kinh nghiệm của các doanh nhân; khả năng thuê ngoài; tiếp cận nguồn nhân lực nhập cư Những yếu tố trên khẳng định sự đồng nhất của nguồn nhân lực có thể ảnh hưởng đến tốc độ và mức độ tăng trưởng của công ty
• Các thị trường trong nước và quốc tế
Các thị trường trong nước và quốc tế đóng vai trò như là nền tảng cho sự phát triển của các doanh nghiệp start-up Tiếp cận thị trường trong nước và quốc tế là huyết mạch
Trang 29của tất cả các công ty vì lợi nhuận và sự phát triển của công ty đó Sự sẵn có của các thị trường có thể có vị trí rất quan trọng với sự mở rộng kinh doanh của các công ty Một khía cạnh chính của tiếp cận thị trường là số lượng và loại khách hàng tiềm năng ở cả trong nước và quốc tế Đối với các công ty khởi nghiệp của một khu vực cụ thể, khi quy
mô tiếp cận thị trường của họ tăng, thì khả năng đẩy mạnh doanh thu cũng tăng theo 1.2.5 Các công cụ hỗ trợ hệ sinh thái khởi nghiệp
Có rất nhiều công cụ, nói đúng hơn là chương trình và các tổ chức hỗ trợ các doanh nghiệp khởi nghiệp Mặc dù các chương trình được miêu tả là khác nhau xét về mục đích
và cách thực hiện, nhưng chúng đều được thiết kế để giúp làm tăng giá trị cho các doanh nghiệp khởi nghiệp tại các giai đoạn khác nhau
• Chương trình vườn ươm
Vườn ươm là các chương trình cho doanh nghiệp khởi nghiệp với một ý tưởng kinh doanh, sản phẩm hoặc khái niệm sẵn có Vườn ươm cung cấp cho doanh nghiệp khởi nghiệp các dịch vụ hỗ trợ trong xây dựng hoạt động, cơ sở hạ tầng và kết nối Nhiều chương trình ươm tạo cũng cung cấp nơi làm việc cho các công ty tham gia, nhưng điều này không bắt buộc bởi ươm tạo là một quá trình, chứ ko phải là một không gian địa điểm Các vườn ươm thường chỉ tập trung vào cac công ty giai đoạn đầu cần giúp đỡ để
mở rộng hoạt động, ví dụ như xây dựng nhóm và các chu trình cần thiết để tăng trưởng Các chương trình ươm tạo thường kéo dài 1-3 năm Mục tiêu của nhiều vườn ươm là hỗ trợ sự phát triển kinh tế trong một lĩnh vực
Các chương trình ươm tạo (và không gian ươm tạo) thường vận hành cả năm và liên tục Các vườn ươm có thể vừa do nhà nước hoặc tư nhân tổ chức, hoạt động cả vì lợi nhuận hoặc phi lợi nhuận Các vườn ươm phi lợi nhuận thường gắn với một trường đại học, trong khi các vườn ươm có lợi nhuận thường là phần mở rộng của một hoạt động đầu tư đang có Các vườn ươm thường được nhiều tổ chức cả nhà nước và tư nhân thúc đẩy, bao gồm chính quyền địa phương, trường đại học, công ty và các tổ chức tài chính Điều này có nghĩa là các vườn ươm do Nhà nước cấp vốn không nhất thiết phải do nhà
Trang 30nước vận hành Hoạt động hàng ngày của vườn ươm có thể do một trường đại học hoặc một công ty quản lý, và Nhà nước có thể tham gia vào ban quản trị của vườn ươm
• Các chương trình tăng tốc khởi nghiệp
Các chương trình tăng tốc khởi nghiệp là các chương trình hỗ trợ doanh nghiệp khởi nghiệp tập trung vào các nhóm có kỹ năng và tổ chức tốt, nhất là có kỳ vọng tăng trưởng quốc tế mạnh Các chương trình này thường cung cấp cho các doanh nghiệp khởi nghiệp các sự kiện được lên chương trình, cố vấn khởi nghiệp tăng cường và đầu tư giai đoạn ban đầu để đổi lấy cổ phần trong công ty Mục tiêu là để hỗ trợ doanh nghiệp khởi nghiệp tăng trưởng nhanh và mở rộng ý tưởng kinh doanh trong một khoảng thời gian nhất đinh (thông thường là 3-6 tháng) Nhiều chương trình tăng tốc khởi nghiệp có lĩnh vực tập trung cụ thể, ví dụ một ngành trọng điểm hoặc tập trung theo dân cư (ví dụ phụ nữ hoặc doanh nghiệp trẻ)
Các chương trình tăng tốc khởi nghiệp có thể được tổ chức theo nhiều cách: tư nhân, nhà nước hoặc thậm chí là hợp tác công tư Các chương trình tăng tốc khởi nghiệp thường
là các chương trình ngắn và sâu, vì thế nó đòi hỏi sự tham gia mạnh từ tất cả các đối tượng: nhà tổ chức, doanh nghiệp khởi nghiệp, nhà cố vấn và nhà đầu tư Chương trình tăng tốc thành công nhất (ví dụ Techstars, start-up bootcamp, vv) đã xây dựng thương hiệu và khái niệm toàn cầu và hoạt động tại nhiều nước trên thế giới
• Không gian làm việc chung (Co-working)
Không gian làm việc chung cung cấp cho các công ty trong giai đoạn đầu chỗ làm việc văn phòng giá hợp lý và linh hoạt Bên cạnh không gian vât lý, Không gian làm việc chung còn cho cơ hội đánh giá và kết nối với các doanh nghiệp và chuyên gia trong các lĩnh vực khác Không gian làm việc chung cũng thường tổ chức các sự kiện và dịch vụ văn phòng (ví dụ như internet, café) cho các thành viên của mình
Không gian làm việc chung có thể do tổ chức tư nhân hay nhà nước tổ chức Một không gian làm việc chung có thể được chủ trì bởi một công ty tư nhân, nhưng nhiều trường đại học cũng cung cấp Không gian làm việc chung cho sinh viên và cựu sinh viên
Trang 31của mình Không gian làm việc chung thường được tài trợ bằng thu phí sử dụng của người dùng hoặc các nguồn vốn bên ngoài (nhà nước) Không gian làm việc chung do
tư nhân sở hữu thường thu phí sử dụng từ thành viên, và phí thành viên thường dựa trên diện tích không gian được thuê Không gian làm việc hung do nhà nước sở hữu có thể là miễn phí cho một nhóm đối tượng (ví dụ như sinh viên) hoặc họ có thể thu phí giống như không gian của tư nhân
• Các cuộc thi, chương trình/sự kiện khởi nghiệp
Các cuộc thi và sự kiện khởi nghiệp bao gồm một loạt các cơ hội để doanh nghiệp khởi nghiệp gặp các doanh nghiệp và những người khởi nghiệp khác Thời gian của các
sự kiện này thường ngắn, thông thường chỉ từ vài giờ cho đến một kỳ cuối tuần Một số
sự kiện có thể chỉ diễn ra một lần, trong khi các sự kiện khác lặp đi lặp lại
Các cuộc thi và sự kiện khởi nghiệp thường được tổ chức bởi hệ sinh thái khởi nghiệp hoặc một số tổ chức chủ chốt trong hệ sinh thái, ví dụ như các hội hoặc cộng đồng doanh nghiệp khởi nghiệp Các tổ chức nhà nước (như trường đại học hoặc các thành phố) có thể hỗ trợ các sự kiện này về tài chính hoặc các cách khác, như cho mượn địa điểm cho sự kiện
Các sự kiện khác có thể có các loại hình mô hình kinh doanh khác nhau Một số sự kiện được người tham gia đóng góp, họ trả một phần phí tham dự, nhưng rất nhiều sự kiện không thu phí của người dự Các sự kiện này thường có sự giúp đỡ của những người tình nguyện và nhà tài trợ (ví dụ như các công ty lớn, các cơ quan nhà nước…) với một ngân sách rất nhỏ
Trang 32CHƯƠNG II: HỆ SINH THÁI KHỞI NGHIỆP TẠI MỘT SỐ CƯỜNG QUỐC
KHỞI NGHIỆP Ở CHÂU Á 2.1 Ấn Độ
2.1.1 Giới thiệu chung về hệ sinh thái khởi nghiệp Ấn Độ
Theo số liệu thống kê của tổ chức nghiên cứu báo cáo thế giới, Ấn Độ một trong những quốc gia lớn nhất trên thế giới với hơn 1,3 tỷ dân, GDP năm 2019 đạt 2,94 nghìn
tỷ USD Ấn Độ hiện có hệ sinh thái khởi nghiệp lớn thứ 2 trên thế giới, với sự phát triển của công nghệ kỹ thuật cùng với nguồn nhân lực có trình độ kỹ thuật cao, Ấn Độ luôn được xem là một nơi vô cùng thu hút các nhà đầu tư và khởi nghiệp Trong những năm gần đây, hệ sinh thái khởi nghiệp Ấn Độ đã thực sự cất cánh và nhờ vào tập trung phát triển chính các yếu tố nội sinh của mình nhờ các yếu tố như tài trợ lớn, hoạt động hợp nhất, công nghệ phát triển và thị trường nội địa đang phát triển Khởi đầu với khoảng 3000 start-up ở những năm 2014, tính đến hết năm 2019 Ấn Độ ước tính đạt đến con số 9300 start-up theo số liệu của Nasscom năm 2019, đây chắc chắn không phải là một xu hướng đi qua, mà đó là một cuộc cách mạng tại Ấn Độ, nó đã thay đổi hoàn toàn thị trường Ấn Độ
Ấn Độ thường được mô tả như là “hậu thế của các thị trường mới nổi”, vì có tiềm năng thương mại rộng lớn cho các công ty khởi nghiệp Ở một đất nước có dân số gần 1,3 tỷ người, ngay cả những sản phẩm của thị trường ngách cũng có thể có tiềm năng đáng kể Nền kinh tế Ấn Độ tiếp tục phát triển kéo theo thu nhập và sức mua tăng lên đều đặn Tiêu dùng tăng được thúc đẩy bởi sự tăng trưởng của phân khúc những người
có thu nhập trung bình và thu nhập cao, điều này vô hinh chung tạo thành một động lực lớn cho sự phát triển của các start-up được chứng minh theo nghiên cứu của P.Premkumar và cộng sự năm 2019
Chính phủ ở cấp trung ương và tiểu bang đã nhận ra tiềm năng của các công ty khởi nghiệp như một động lực thúc đẩy tạo việc làm, do đó họ đang tạo điều kiện cho một môi trường pháp lý tốt hơn để thúc đẩy khởi nghiệp với hàng loạt các ưu đãi về hỗ trợ
Trang 33phát triển Theo báo cáo được Ấn Độ công bố quốc tế, các công ty khởi nghiệp công nghệ Ấn Độ và hệ sinh thái khởi nghiệp ở Ấn Độ chưa bao giờ có một năm tốt như năm
2019 Ở Ấn Độ, các công ty khởi nghiệp công nghệ đã tăng 14,5 tỷ đô la vào năm 2019, vượt qua kỷ lục 10,6 tỷ đô la năm trước đó
Một số thành tự mà hệ sinh thái khởi nghiệp tại Ấn Độ đạt được có thể kể đến dựa nghiên cứu của tổ chức Flander công bố năm 2020:
- Đã có hơn 9300 start-up được thành lập trong giai đoạn 2014-2019, tỷ lệ thành lập mới hàng năm khoảng 12-15%
- Riêng năm 2019 đã có hơn 1300 start-up được thành lập và đạt được sự phát triển ổn định
- Có 7 start-up kỳ lân được thành lập năm 2019, nâng tổng số doanh nghiệp kỳ lân đang hoạt động tại Ấn Độ lên 24
- Tổng số tiền mà các start-up nhận được vào năm 2019 lên đến 4.4 tỷ đô la
- Tính đến hết 2019, Ấn Độ đã có hơn 390 quỹ đầu tư hoạt động và hơn 335 trung tâm hỗ trợ khởi nghiệp và vườn ươm
2.1.2 Các yếu tố quan trọng thúc đẩy hệ sinh thái khởi nghiệp Ấn Độ
2.1.2.1 Chính sách của Chính phủ
Thủ tướng Narendra Modi lên nắm quyền từ năm 2014 Chính phủ của ông Modi đã đưa chuyển đổi kỹ thuật số vào trung tâm của các kế hoạch Chính quyền Trung ương, cũng như Chính quyền ở một số tỉnh, ngày càng khẳng định các công ty khởi nghiệp chính là động lực quan trọng cho tăng trưởng kinh tế Hơn nữa, các công ty khởi nghiệp
dự kiến sẽ tạo thêm việc làm mới, và thu hẹp tỷ lệ thất nghiệp cao của Ấn Độ
Từ việc nhìn nhận được tầm quan trọng của khởi nghiệp, chính phủ Ấn Độ đã đưa
ra nhiều các chính sách hỗ trợ doanh nghiệp khởi nghiệp trong đó với những đóng góp lớn là thành lập các vườn ươm khởi nghiệp, đây được coi là nền tảng hỗ trợ vững chắc với các start-up tại Ấn Độ Chính phủ Ấn Độ cũng nhận thấy được khó khăn lớn nhất với các start-up là duy trì được trong giai đoạn đầu, trong đó chủ yếu là khó khăn duy trì
Trang 34do thiếu vốn, do đó đã tập trung hỗ trợ các doanh nghiệp giải quyết vấn đề này Cụ thể như:
• Tài trợ và hỗ trợ gây quỹ
Ấn Độ đã đưa ra hàng loạt các biện pháp như quỹ tài trợ cho khởi nghiệp, dành
khoảng 1,33 tỷ đô la được phê duyệt bởi Nội các và được thành lập bởi Cục xúc tiến công nghiệp đang được quản lý bởi SIDBI (Ngân hàng phát triển công nghiệp nhỏ Ấn Độ) để cung cấp một sự thúc đẩy rất cần thiết cho hệ sinh thái khởi nghiệp Ấn Độ Chương trình Start-up Indian ra mắt năm 2016 - nhằm mục đích thúc đẩy tinh thần kinh doanh ở cấp cơ sở để trao quyền kinh tế và tạo việc làm Mục tiêu của chương trình này
là tạo điều kiện cho các khoản vay ngân hàng cho ít nhất một người vay theo Lịch trình (SC) hoặc Bộ lạc theo lịch trình (ST) và ít nhất một người phụ nữ vay trên mỗi chi nhánh ngân hàng để cho phép họ tham gia vào sự tăng trưởng kinh tế của quốc gia Sứ mệnh đổi mới của Atal - Để hỗ trợ thành lập các trung tâm ươm tạo mới gọi là Trung tâm ươm tạo Atal (AIC) sẽ nuôi dưỡng các doanh nghiệp khởi nghiệp đổi mới để theo đuổi mục
tiêu trở thành doanh nghiệp bền vững và có thể mở rộng
Chính phủ và các công ty vườn ươm thay vì cấp vốn cho các doanh nghiệp khởi nghiệp, họ thường tư vấn cho các công ty khởi nghiệp sẵn sàng tìm nguồn tiền đầu tư bằng cách hướng dẫn các công ty khởi nghiệp các thức đúng ra kêu gọi vốn và giúp họ tìm các nhà đầu tư tiềm năng Ngoài ra, họ thường hợp tác với một nhóm các nhà đầu tư
và có thể giới thiệu nhà đầu tư phù hợp cho từng công ty khởi nghiệp Đặc biệt, các chương trinh hỗ trợ sẽ giúp các start-up tiếp cận được với một lượng nhà đầu tư đa dạng, nếu các nhà quản lý doanh nghiệp nhìn thấy tiềm năng trong các công ty khởi nghiệp, có khả năng họ sẽ thiết lập mối quan hệ đối tác chiến lược giữa hai bên theo dạng bên bán
- bên mua, hoặc tham gia vào mô hình chia sẻ doanh thu Mặc dù không cấp vốn trực tiếp cho doanh nghiệp nhưng chính phủ và các vườm ươm cũng có kết nối với các quỹ đầu tư mạo hiểm và sẵn sàng đầu tư vào doanh nghiệp trong những giai đoạn sau của
khởi nghiệp
Trang 35• Hỗ trợ Kinh doanh và Hòa giải
Các công ty khởi nghiệp (đặc biệt là các công ty trẻ) thường có những lỗ hổng kiến thức hoặc thiếu kết nối cần thiết để xây dựng doanh nghiệp thành công Do đó, start-up
có thể nhận được hỗ trợ nội bộ trực tiếp từ các nhân viên của các công ty vườn ươm, những người này sẽ đóng vai trò là các đầu mối liên hệ và họ có thể giúp đỡ giải quyết các vấn đề phát sinh trong thực tế và hỗ trợ ban đầu Họ cũng tổ chức các hội thảo và tọa đàm, để nâng cao kỹ năng cho các doanh nghiệp trẻ Khi các công ty khởi nghiệp làm việc cùng nhau, và cùng tham dự các khóa học, họ bắt đầu tương tác, chia sẻ kinh nghiệm
và đưa ra phản hồi có giá trị cho nhau, thậm chí là hợp tác với nhau cùng phát triển Trong trường hợp các nhóm nội bộ, vườn ươm thiếu kiến thức chuyên môn hoặc tài nguyên cần thiết để hỗ trợ các công ty khởi nghiệp, họ có thể tìm kiếm sự hỗ trợ của chính phủ thông qua việc được giới thiệu đến các doanh nhân hoặc chuyên gia trong ngành, những người có kinh nghiệm trong mạng lưới bên ngoài và sẵn sàng giúp đỡ Chẳng hạn, họ có thể được kết nối với các cố vấn, những người có thể tư vấn cho các công ty khởi nghiệp trong các phiên gặp gỡ trực tiếp, hoặc kết nối với các khách hàng
và đối tác tiềm năng, và tạo điều kiện cho phép các công ty khởi nghiệp tiến hành thử nghiệm sản phẩm Ngoài ra, các tổ chức hỗ trợ khởi nghiệp có một nhóm các nhà cung cấp dịch vụ, có khả năng cung cấp tư vấn trong các lĩnh vực chức năng như nhân sự, tiếp thị, kế toán và các vấn đề pháp lý Hơn nữa, chính phủ và các cơ sở vườn ươm và dịch
vụ hỗ trợ tăng tốc tích cực xây dựng một cộng đồng thông qua việc tổ chức các sự kiện, chẳng hạn như các cuộc gặp gỡ không chính thức, các cuộc nói chuyện của các chuyên gia công nghệ hoặc các chuyến thăm xúc tiến quảng bá, các hội nghị hoặc hệ sinh thái khởi nghiệp quốc tế, với mục tiêu là lan tỏa tinh thần khởi nghiệp
• Loại bỏ rào cản thuế quan
Năm 2012, ở Ấn Độ được ban hành một loại thế đặc biệt gọi là thuế thiên thần, thuế này được chính phủ Ấn Độ sử dụng như là một biện pháp chống hoạt động rửa tiền Nhưng thực tế cho thấy, thuế thiên thần đã ngăn cản rất nhiều hoạt động của doanh
Trang 36nghiệp khởi nghiệp, do nó đánh vào các nguồn vốn tài trợ Sau khi nhận thấy điều này, chính phủ đã đưa ra các chính sách miễn thuế thiên thần đối với các start-up, điều này kích thích rất lớn đến hệ sinh thái khởi nghiệp trong nước Cụ thể, các start-up sẽ được chính phủ đánh giá nếu không có dấu hiệu vi phạm, sẽ được miễn hoàn toàn các khoản thuế thiên thần Các công ty niêm yết có trị giá đạt quy định sẽ được miễn thuế hoàn toàn đối với các loại thuế khởi nghiệp Việc nới lỏng các quy tắc thuế trên giúp cho doanh nghiệp mới có thể hoạt động dễ dàng hơn, tiếp nhận các nguồn vốn tài trợ lớn hơn 2.1.2.2 Hỗ trợ khởi nghiệp theo vùng địa lý
Hầu hết các thành phố lớn của Ấn Độ đều có các chính sách và dịch vụ hỗ trợ công
ty khởi nghiệp, mỗi thành phố đều có lịch sử riêng và đặc thù địa phương, và do đó mỗi nơi có hệ sinh thái khởi nghiệp rất độc đáo Thành phố Bangalore thuộc bang Karnataka đứng đầu trong các thành phố là trung tâm khởi nghiệp tại Ấn Độ Đây là nơi phát triển nhất về số lượng các công ty khởi nghiệp cũng như các tổ chức hỗ trợ và nhà đầu tư Nhờ vào việc có nhiều trường cao đẳng kỹ thuật cao và nguồn nhân lực trí thức cao rồi rào, đây là điểm tập trung lớn nhất của các công ty công nghệ Theo đánh giá của Nasscom, cứ bốn công ty khởi nghiệp công nghệ ở Ấn Độ thì sẽ có một công ty có trụ
sở tại Bangalore Không chỉ thế thành phố này còn là nơi tập trung nhiều các công ty đa quốc gia có quy mô lớn, đồng thời đây là trụ sở của trung tâm Nghiên cứu-Phát triển (R&D) của Ấn Độ trong các ngành hàng không, vũ trụ, công nghệ sinh học và các ngành công nghệ thông tin Đồng thời có ba trong số bốn nhà tuyển dụng lớn nhất Ấn Độ trong lĩnh vực công nghệ thông tin, bao gồm Infosys, IBM Ấn Độ, và Wipro, có trụ sở tại Bangalore Có thể nói, chính những yếu tố trên đã tạo ra một lợi thế cạnh tranh về vị trí địa lý vô cùng lớn dành cho thành phố Thành phố này hấp dẫn nhiều người từ nơi khác tới nhờ vào thái độ cởi mở và nhịp sống đô thị Ngoài ra, Chính quyền thành phố còn đưa ra nhiều chính sách khác nhau nhằm thúc đẩy và hỗ trợ các doanh nghiệp khởi nghiệp tại nơi đây, tạo ra một thiên đường khởi nghiệp lý tưởng cho các start-up
Trang 37Ngoài ra trong các năm gần đây, Ahmedabad đã có một vị trí lãnh đạo trong việc được xác định là 'trung tâm khởi nghiệp mới nổi ở Ấn Độ Ahmedabad đã chiếm khoảng 43% thị phần của các công ty khởi nghiệp được tài trợ tại các trung tâm mới nổi, theo công ty tư vấn và công ty Zinnov của Nasscom Các thành phố khác như Jaipur, Kolkata
và Kochi đã trở thành trung tâm khởi nghiệp mới nổi và chắc chắn là nhà của các công
ty khởi nghiệp công nghệ Hay điển hình như Mumbai, được thủ đô tài chính của Ấn Độ,
là nơi có nhiều công ty khởi nghiệp Công nghệ tài chính Có khoảng 150 công ty khởi nghiệp được thành lập tại các trung tâm mới nổi này từ năm 2014 đến 2019, và khoảng
43 phần trăm trong số đó đã được ra mắt tại Ahmedabad Theo sau là Ahmedabad (25%), Kolkata (17%) và Kochi (15%) Ngoài ra, từ các số liệu cho thấy số lượng các công ty khởi nghiệp trong số các trung tâm mới nổi đã tăng khoảng 55%, kể từ năm 2014, khi so sánh với mức tăng trưởng chung của 12-15% hệ sinh thái khởi nghiệp Ấn Độ
Chiến lược tập trung hỗ trợ theo khu vực này của Ấn Độ đã tạo nên điều kiện phát triển lý tưởng cho các start-up Thay vì phát triển tràn lan các lĩnh vực, mỗi thành phố, khu vực tập trung sâu vào từng lĩnh vực như công nghệ hay thương mại sẽ giúp các ngành nghề phát triển mạnh mẽ, tạo ra môi trường đầu tư lý tưởng Tập trung chuyên môn sẽ tạo ra nền tảng và nguồn cung vững mạnh cho từng ngành, tạo ra khả năng phát triển cao cho cả doanh nghiệp và Ấn Độ, tạo tiền đề để thu hút vốn đầu tư trong và ngoài nước vào những start-up “kỳ lân” có giá trị cao và ảnh hưởng lớn với thị trường
2.1.2.3 Tập trung vào phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo
Không chỉ chính phủ mà ngay cả các doanh nghiệp Ấn Độ cũng nhận thức được tầm quan trọng của phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo Năm 2016 Ấn Độ đã phát triển chương trình Atal Innovation Mission, tập trung giúp đỡ những chương trình startup và phổ biến văn hóa sáng tạo ở các trường học với những dụng cụ học tập công nghệ cao Nhờ đó, Ấn Độ đã thăng hạng trong GII từ 81 năm 2015 lên 57 năm 2018 Ngoài ra, Thủ tướng Ấn Độ Narendra Modi cũng chỉ đạo thành lập quỹ nghiên cứu và phát triển sáng