Các sàn giao dịch thương mại điện tử cùng với Marketing 4.0 đóng vai trò cực kỳ quan trọng đối với việc quảng bá sản phẩm của doanh nghiệp, mang lại sự thuận tiện trong mua sắm cho khách
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KHOA KINH TẾ VÀ KINH DOANH QUỐC TẾ
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ÁP DỤNG MARKETING 4.0 TẠI SÀN GIAO DỊCH THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ SHOPEE VÀ BÀI HỌC CHO DOANH NGHIỆP
VIỆT NAM
GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN: PGS.TS NGUYỄN VIỆT KHÔI SINH VIÊN THỰC HIỆN: NGUYỄN THỊ MINH ANH LỚP: QH2016 E KINH TẾ QUỐC TẾ CHẤT LƯỢNG CAO HỆ: CHẤT LƯỢNG CAO
Hà Nội, tháng 4 năm 2020
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KHOA KINH TẾ VÀ KINH DOANH QUỐC TẾ
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ÁP DỤNG MARKETING 4.0 TẠI SÀN GIAO DỊCH THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ SHOPEE VÀ BÀI HỌC CHO DOANH NGHIỆP
Hà Nội, tháng 4 năm 2020
Trang 3Em xin gửi lời biết ơn sâu sắc tới PGS.TS Nguyễn Việt Khôi – giảng viên hướng dẫn đã nhiệt tình và kiên trì chỉ bảo cho em hoàn thành đề tài này
Em cũng xin chân thành cảm ơn gia đình, bạn bè đã động viên, khích lệ, tạo điều kiện giúp đỡ em trong suốt quá trình thực hiện và hoàn thành bài khóa luận này
Do thời gian và công cụ nghiên cứu còn hạn chế, bài khóa luận của em cũng không tránh khỏi những thiếu sót Mong nhận được những lời góp ý từ hội đồng để đề tài hoàn thiện hơn và có giá trị thực tiễn
Xin chân thành cảm ơn!
Trang 4MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC BẢNG 3
DANH MỤC CÁC ĐỒ THỊ 4
DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH 5
A PHẦN MỞ ĐẦU 7
1 Tính cấp thiết 7
2 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu 8
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 8
4 Phương pháp nghiên cứu 9
5 Câu hỏi nghiên cứu 9
6 Kết cấu bài khóa luận 10
B PHẦN NỘI DUNG 11
CHƯƠNG I TỔNG QUAN TÀI LIỆU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN 11
1.1 Tổng quan tài liệu 11
1.1.1 Tình hình nghiên cứu trong nước 11
1.1.2 Tình hình nghiên cứu nước ngoài 11
1.2 Cơ sở lý luận 13
1.2.1 Kinh tế số là gì 13
1.2.2 Tổng quan thương mại điện tử trên thế giới và Việt Nam 13
1.2.3 Marketing 4.0 (Tiếp thị 4.0) là gì 18
1.2.4 Tầm quan trọng của Marketing 4.0 trong kinh tế số 21
1.2.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến Marketing 4.0 22
1.2.6 Các công cụ Marketing 4.0 25
CHƯƠNG II THỰC TRẠNG ÁP DỤNG MARKETING 4.0 TẠI CÁC DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ VIỆT NAM VÀ THẾ GIỚI 34
2.1 Trên thế giới 34
2.1.1 Tại Trung Quốc 34
2.1.2 Tại Mỹ 37
2.2 Tại Việt Nam 42
CHƯƠNG III THỰC TRẠNG KINH DOANH VÀ ÁP DỤNG MARKETING 4.0 CỦA SHOPPEE 44
Trang 53.1 Tổng quan về tình hình hoạt động của Shopee 44
3.1.2 Hình thành 44
3.1.3 Lĩnh vực hoạt động và mô hình kinh doanh 44
3.1.4 Tình hình hoạt động thương mại điện tử của Shopee tại Đông Nam Á 46
3.2 Áp dụng marketing 4.0 tại Shopee tại Việt Nam 48
3.2.1 Các chiến thuật Marketing 4.0 áp dụng 49
3.2.2 Kết quả áp dụng Marketing 4.0 tại Shopee 60
3.3 So sánh với đối thủ cạnh tranh 62
3.4 Đánh giá tình hình áp dụng Marketing 4.0 của Shopee 66
3.5 Đề xuất giải pháp và hướng phát triển 67
CHƯƠNG IV: BÀI HỌC KINH NGHIỆM CHO DOANH NGHIỆP VIỆT NAM 69
4.1 Xác định đối tượng khách hàng trực tuyến 69
4.2 Phương thức áp dụng Marketing 4.0 70
4.2.1 Tiếp thị nội dung 70
4.2.2 Tiếp thị đa kênh 71
4.2.3 Kết nối khách hàng 72
4.2.4 Kết nối các kênh truyền thông, mạng xã hội 73
4.3 Các yếu tố khác 74
4.3.1 Nền tảng công nghệ số, kỹ thuật số 74
4.3.2 Nguồn nhân lực 74
4.4 Tiếp nhận Marketing mới 75
4.4.1 Ảnh hưởng của Covid-19 tới Marketing 4.0 75
4.4.2 Tiếp nhận Marketing 5.0 78
KẾT LUẬN 80
TÀI LIỆU THAM KHẢO 81
Tài liệu tiếng Việt 81
Tài liệu tiếng Anh 81
Trang 6DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1 10 quốc gia xếp hạng cao nhất trong
bán lẻ thương mại điện tử năm 2018 và
Bảng 3.1 Thống kê lượt truy cập, thứ hạng mua
hàng trên điện thoại và Website tính tới tháng 12 năm 2019
50
Bảng 3.2 Thứ tự xếp hạng 5 sàn thương mại điện
tử tại Đông Nam Á trên ứng dụng điện
thoại và trang web quý 2 năm 2019
51
Bảng 3.3 Mức hoa hồng của một số ngành hàng
khi có khách hàng truy cập qua link
liên kết của người đăng
57,58
Bảng 3.4 Thống kê lượng truy cập và xếp hạng
các sàn thương mại điện tử trên một số mạng xã hội
63
Trang 7DANH MỤC CÁC ĐỒ THỊ
Đồ thị 1.1 Thương mại điện tử toàn cầu năm 2014
Đồ thị 1.4 Những thành công đã đạt được của nhà
tiếp thị B2B khi sử dụng Content Marketing năm 2019
28
Đồ thị 2.1 Các phương thức tiếp cận thương hiệu
mới của người sử dụng Internet tại Mỹ
Đồ thị 3.2 Tỷ lệ khách hàng truy cập Shopee Việt
Nam qua kênh mạng xã hội
62
Đồ thị 3.3 Lượng truy cập hàng tháng của Shopee
và Lazada giai đoạn 2018 - 2019
64
Đồ thị 4.1 Độ tuổi người sử dụng Internet so với
tổng dân số tại Việt Nam năm 2015
69
Trang 8DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH
Hình 1.1 Hoạt động thương mại điện tử của
Việt Nam năm 2019
Hình 1.4 Định nghĩa các kênh truyền thông 32
Hình 2.1 Số lượng người sử dụng Internet,
mạng xã hội của Trung Quốc năm
2019
34
Hình 2.2 Thời gian trung bình hàng ngày
người Trung Quốc dành trên các phương tiện truyền thông năm 2019
35
Hình 2.3 Hoạt động mua sắm trên thương mại
điện tử của người dân Trung Quốc tháng 12 năm 2019
35
Hình 2.4 Tiêu dùng trung bình cho thương mại
điện tử tại Trung Quốc năm 2019
36
Hình 2.5 Số lượng người sử dụng Internet và
mạng xã hội của Mỹ năm 2019
37
Hình 2.7 Các loại hình nội dung trực tuyến phổ
biến tại Mỹ năm 2019
38
Hình 2.8 Hoạt động thanh toán điện tử của
người dân Mỹ năm 2019
39
Hình 2.9 Số lượng người sử dụng Internet của
Việt Nam năm 2019
39
Trang 9Hình 2.10 Số lượng người dùng trên các trang
mạng xã hội tại Việt Nam
Hình 3.3 Hình ảnh bài đăng của Shopee trên
trang mạng xã hội Facebook
60
Trang 10A PHẦN MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết
Trong nền kinh tế số phát triển mạnh mẽ hiện nay, các doanh nghiệp có nền tảng công nghệ vững chắc đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển kinh tế của mỗi quốc gia Việt Nam đã và đang trong quá trình hội nhập kinh tế, các doanh nghiệp thương mại điện tử tại Việt Nam cũng đang trên đà phát triển mở rộng theo nhiều chiều hướng khác nhau
Tuy nhiên, mỗi doanh nghiệp là đại diện cho một đơn vị kinh tế độc lập, luôn có
sự cạnh tranh gay gắt - một phần không thể thiếu trong quá trình phát triển và ổn định của doanh nghiệp Vì vậy, để tồn tại và trở nên nổi bật doanh nghiệp không chỉ cần nâng cao chất lượng của sản phẩm cùng các chiến lược giá mà còn phải vận dụng các chiến lược marketing phù hợp để quảng bá cho thương hiệu của mình Marketing 3.0 bắt đầu với những kết nối đầu tiên trên nền tảng Internet thì Marketing 4.0 bùng nổ ứng dụng
kỹ thuật số vào các giai đoạn kinh doanh trên sàn giao dịch thương mại điện tử Marketing 4.0 trở thành công cụ được áp dụng mạnh mẽ ở các doanh nghiệp mang lại nhiều lợi nhuận cũng như tiếp cận được lượng khách hàng vô cùng lớn Các sàn giao dịch thương mại điện tử cùng với Marketing 4.0 đóng vai trò cực kỳ quan trọng đối với việc quảng bá sản phẩm của doanh nghiệp, mang lại sự thuận tiện trong mua sắm cho khách hàng, khiến các khách hàng kết nối với nhau
Trên thế giới có sàn giao dịch thương mại điện tử nổi tiếng là Amazon thì tại Việt Nam, các sàn giao dịch thương mại điện tử đang phát triển mạnh mẽ trong vài năm gần đây và đang có xu hướng gia tăng với quy mô lớn hơn Lazada, Shopee, Sendo hay Tiki đều là những cái tên phổ biến ở Việt Nam, là bên trung gian kết nối hàng trăm nghìn lượt giao dịch mua bán mỗi ngày Để có những thành tựu trong thu hút lượng lớn khách hàng, các sàn giao dịch thương mại điện tử này đã áp dụng rất nhiều chiến lược marketing theo kịp xu hướng trong thời kỳ kinh tế số
Tính đến nay, Shopee đã trở thành sàn giao dịch thương mại điện tử lớn nhất trong danh sách, xuất hiện trên 7 quốc gia khu vực Đông Nam Á (Singapore; Malaysia;
Trang 11Thái Lan; Indonesia; Việt Nam, Philippines và Brazil) và tại Đài Loan, có lượng khách truy cập xếp hạng đầu trong danh sách các sàn thương mại điện tử có mặt tại Việt Nam (SimilarWeb) Tuy nhiên, hiện nay chưa có bài phân tích cụ thể chiến lược marketing 4.0 mà Shopee đã áp dụng cũng như những đúc kết những kinh nghiệm cho các doanh
nghiệp tại Việt Nam Vì vậy, Đề tài “Áp dụng Marketing 4.0 tại sàn giao dịch thương mại điện tử Shopee và bài học cho doanh nghiệp Việt Nam” hướng tới phân tích
chiến lược marketing 4.0 được áp dụng tại Shopee, từ đó, đề xuất những ý kiến mới cho đường hướng phát triển lâu dài hiệu quả của sàn giao dịch và đưa ra những bài học kinh nghiệm dành cho các doanh nghiệp thương mại điện tử Việt Nam
2 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
Mục tiêu của nghiên cứu của bài là làm rõ cơ sở lý luận về các chiến lược Marketing 4.0 được áp dụng tại sàn giao dịch thương mại điện tử Shopee; đánh giá hiệu quả việc áp dụng các chiến lược này trong thời kỳ kinh tế số Từ đó, nghiên cứu đề xuất định hướng lâu dài cho sàn giao dịch đồng thời mang lại những đề xuất, giải pháp hiệu quả cho các doanh nghiệp Việt Nam đang ở cùng lĩnh vực
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động Marketing 4.0 được áp dụng trong thương mại điện tử, đặc biệt chú trọng vào sàn thương mại điện tử Shopee
- Phạm vi nghiên cứu:
+ Về nội dung: nghiên cứu hoạt động Marketing 4.0 của Shopee tại Việt Nam nói riêng và một số nước Đông Nam Á nói chung; hoạt động Marketing 4.0 của một số nước trên thế giới trong thương mại điện tử: Mỹ
và Trung Quốc + Về không gian: trong phạm vi Đông Nam Á, Mỹ và Trung Quốc
+ Về thời gian: từ năm 2015 đến năm 2019
Trang 124 Phương pháp nghiên cứu
Để thực hiện nghiên cứu và phát triển những mục tiêu đề ra theo chiều sâu, rộng, bài nghiên cứu sử dụng các phương pháp nghiên cứu cụ thể sau:
- Phương pháp biện chứng duy vật, xét trên quan điểm thực tiễn về tính ứng dụng của đề tài nghiên cứu, quan điểm hệ thống khi xem xét sự vật chỉnh thể; xem xét
sự vật trong hoàn cảnh cụ thể kết hợp phương pháp định tính, định lượng để phân tích
- Phương pháp thống kê - tổng hợp, phân tích mô tả số liệu: nghiên cứu các văn bản, tài liệu lý luận khác nhau về doanh thu, chiến lược marketing sau đó tiến hành phân tích, đối chiếu
- Phương pháp phân tích tài chính: dùng công cụ các tỷ số tài chính để tính toán, xác định kết quả, hiệu quả của áp dụng Marketing 4.0
- Phương pháp so sánh: phân tích các thay đổi về quy mô, thời gian, so sánh kỳ này với kỳ trước để đánh giá sự tăng giảm quy mô của sàn giao dịch thương mại điện tử; so sánh với đối thủ từ đó rút ra kinh nghiệm cho Shopee
- Phương pháp phân tích và tổng kết kinh nghiệm: nghiên cứu kinh nghiệm các quốc gia đang vận hành sàn giao dịch thương mại điện tử, các cách xây dựng phát triển kênh tiếp thị trên nền tảng số để rút ra kết luận, đưa ra giải pháp trong tương lai cũng như làm bài học kinh nghiệm cho các doanh nghiệp cùng ngành
5 Câu hỏi nghiên cứu
Bài nghiên cứu tập trung trả lời bốn câu hỏi lớn sau:
Thứ nhất, Marketing 4.0 có tầm quan trọng thế nào đối với các doanh nghiệp thương mại điện tử trong thời kỳ kinh tế số?
Thứ hai, Shopee đã áp dụng Marketing 4.0 như thế nào trong các chiến lược quảng cáo, tiếp thị của mình?
Thứ ba, giải pháp nào cho Shopee trong việc vận dụng marketing 4.0 và tiếp nhận chiến lược marketing mới trong tương lai?
Trang 13Thứ tư, bài học nào được đúc kết trong việc vận dụng các chiến lược của Marketing 4.0 cho các doanh nghiệp thương mại điện tử Việt Nam?
6 Kết cấu bài khóa luận
Kết cấu bài khóa luận gồm 4 chương:
Chương I: Tổng quan tài liệu và cơ sở lý luận
Chương II: Thực trạng áp dụng marketing 4.0 tại các doanh nghiệp thương mại điện tử Việt Nam và thế giới
Chương III: Thực trạng kinh doanh và áp dụng marketing 4.0 của Shopee
Chương IV: Bài học kinh nghiệm cho doanh nghiệp Việt Nam
Trang 14B PHẦN NỘI DUNG
CHƯƠNG I TỔNG QUAN TÀI LIỆU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN
1.1 Tổng quan tài liệu
1.1.1 Tình hình nghiên cứu trong nước
- Phan Thị Thùy Dương (2010) “Digital Marketing và khả năng ứng dụng tại Việt Nam” Bài nghiên cứu viết về thực trạng áp dụng digital marketing trên thế giới và Việt Nam Tác giả đưa ra những lý thuyết về tiếp thị kỹ thuật số cùng với các nhận xét về xu hướng phát triển tiếp thị kỹ thuật số trên thế giới và tại Việt Nam Tuy nhiên bài nghiên cứu mang tính nghiên cứu tổng quan, tổng hợp lý thuyết, chưa đi vào cụ thể để đưa ra mức độ hiệu quả của các hình thức tiếp thị kỹ thuật số và chưa có case study cụ thể áp dụng cho doanh nghiệp
- Nguyễn Thị Kim Tuyến, Đàm Thị Phương Thảo (2019) “Ứng dụng giải pháp tiếp thị liên kết cho công ty TNHH Shopee Việt Nam trên nền tảng Accsesstrade.vn” Bài viết nghiên cứu về hình thức tiếp thị liên của của Shopee trên nền tảng website cụ thể Tác giả nghiên cứu về quy trình tiếp thị liên kết của Shopee trên nền tảng Accesstrade.vn nhưng chưa đưa ra các đánh giá hiệu quả khi thực hiện chiến lược tiếp thị này Bài viết chưa đề cập tới những rủi ro hai bên gặp phải khi tham gia tiếp thị bằng hình thứ này cũng như các hướng phát triển tiếp theo cho cả hai bên
1.1.2 Tình hình nghiên cứu nước ngoài
- Philip Kotler, Hermawan Kartajaya, Iwan Setiawan (2016) “Tiếp thị 4.0: Dịch chuyển từ truyền thống sang công nghệ số” Các tác giả nghiên cứu về các xu hướng cơ bản định hình Marketing và những mô hình tiếp thị mới trong nền kinh tế số Ngoài ra, sách còn viết về các chiến thuật phổ biến được áp dụng trong Marketing 4.0 để tiếp cận khách hàng Sách đề cập tới những kiến thức cơ bản về Marketing 4.0 cùng với sự dịch chuyển từ tiếp thị truyền thống sang tiếp thị kỹ thuật số Tuy nhiên, những nội dung sách
Trang 15mang lại không đề cập tới các trường hợp của doanh nghiệp tại các nước đang phát triển như Việt Nam nên việc hình dung ra các chiến lược tiếp thị số cụ thể là rất khó
- Damian Ryan and Calvin Jones (2009) “Understanding Digital Marketing: Marketing Strategies for Engaging the Digital Generation” Tác giả viết về những kiến thức cơ bản của tiếp thị kỹ thuật số với những chiến lược cơ bản cho thế hệ làm tiếp thị trực tuyến Bài nghiên cứu rất thực tế trong việc đưa ra cả mặt hạn chế và ưu điểm của các chiến thuật trong tiếp thị kỹ thuật số Tuy nhiên, bài không có số liệu mới và các hình thức tiếp thị mới trong thời kỳ kỷ nguyên số cũng như trường hợp phân tích cụ thể
- Gordon Tredgold (2018) “Amazon's Move Into Digital Marketing: What You Need
To Know!” Bài báo nói về ví dụ của sàn thương mại điện tử Amazon có bước chuyển mình sang hình thức tiếp thị kỹ thuật số Tác giả có đề cập đến một số thành công trong doanh thu và thu hút khách hàng của Amazon khi áp dụng các chiến thuật tiếp thị của tiếp thị kỹ thuật số Tuy nhiên, bài viết mang tính cá nhân và chỉ nêu các chiến thuật cơ bản của Amazon trong tiếp thị kỹ thuật số và chưa phù hợp để áp dụng cho các sàn thương mại điện tử ở khu vực Đông Nam Á
- Ha Phung (2019), “The digital marketing landscape in the Vietnamese market”, Bachelor’s Thesis, University of Applied Sciences Bài khóa luận viết về các phương pháp tiếp thị kỹ thuật số cơ bản và phổ biến Mặc dù bài viết có số liệu mới, cung cấp các lý thuyết về tiếp thị kỹ thuật số nhưng chưa đưa ra được đầy đủ thực trạng hoạt động tiếp thị kỹ thuật số tại Việt Nam cũng như đưa vào trường hợp cụ thể để phân tích
Đánh giá chung về các nghiên cứu:
Các bài nghiên cứu trong và ngoài nước đều đề cập đầy đủ đến các lý thuyết về tiếp thị số nhưng chưa có số liệu mới cập nhật đến thời điểm hiện tại Ngoài ra, các bài nghiên cứu chưa áp dụng vào một doanh nghiệp cụ thể để phân tích, đưa ra giải pháp phát triển tiếp thị cho doanh nghiệp Trong các bài nghiên cứu ngoài nước và trong nước, chưa có bài nghiên cứu nào phân tích chiến lược Marketing 4.0 của Shopee và đề tài dưới đây sẽ mang đến những góc nhìn mới về chiến thuật tiếp thị của sàn thương mại này trong thời kỳ kỹ thuật số Không chỉ vậy, bài sẽ đưa ra một số kiến nghị cũng như
Trang 16đoán cho việc áp dụng Marketing 4.0 vào hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp Việt Nam
1.2 Cơ sở lý luận
1.2.1 Kinh tế số là gì
Theo nhóm cộng tác kinh tế số Oxford, Kinh tế số là “một nền kinh tế vận hành chủ yếu dựa trên công nghệ số”, điển hình là các giao dịch điện tử được tiến hành qua Internet giữa mọi người, doanh nghiệp, các thiết bị, dữ liệu và quy trình Xương sống của nền kinh tế kỹ thuật số là siêu kết nối, có nghĩa là sự kết nối ngày càng tăng của con người, tổ chức và máy móc phát sinh từ Internet, công nghệ di động và internet của vạn vật (IoT)
Kinh tế số bao gồm hầu hết tất cả các lĩnh vực và nền kinh tế mà công nghệ số
áp dụng như công nghiệp, nông nghiệp, dịch vụ, sản xuất, phân phối Công nghệ số xuất hiện ở bất cứ đâu trong đời sống thường ngày trên các trang thương mại điện tử, quảng cáo trực tuyến, hoạt động vận chuyển Ở tầm vĩ mô, kinh tế số có nhiều đóng góp đáng
kể trong sự hội nhập của các doanh nghiệp trên thế giới vào chuỗi công nghệ toàn cầu Thế giới đã và đang chuyển mình từ nền kinh tế truyền thống sang nền kinh tế số
1.2.2 Tổng quan thương mại điện tử trên thế giới và Việt Nam
1.2.2.1 Trên thế giới
Trên thế giới, thương mại điện tử đã phát triển và lớn mạnh trong nhiều năm gần đây Đối với những người tiêu dùng trên toàn cầu thì hình thức thương mại điện tử phổ biến nhất là B2C (doanh nghiệp tới người tiêu dùng), bao gồm các hình thức bán lẻ và mua sắm trực tuyến Cụ thể, thương mại điện tử bùng nổ trên các trang mua hàng trực tuyến từ các nhà bán lẻ trực tiếp như Walmart hoặc từ những sàn giao dịch thương mại điện tử nổi tiếng như Amazon.com hay Rakuten Theo số liệu thống kê từ Statista.com thì năm 2018 ước tính được 1,8 tỷ người trên toàn thế giới tham gia mua sắm hàng hóa trực tuyến Trong đó có 2,8 nghìn tỷ đô la Mỹ là doanh thu từ việc bán lẻ online trên
Trang 17toàn cầu và có dự đoán cho rằng đến năm 2021 thì thế giới sẽ mang lại nguồn doanh thu lớn hơn nữa đạt 4,8 nghìn tỷ đô la Mỹ
Đồ thị 1.1: Thương mại điện tử toàn cầu từ năm 2014 tới năm 2021 (tỷ đô la Mỹ)
Nguồn: Emaketer.com
Doanh thu toàn cầu đến từ thương mại điện tử đã lên tới gần 3,5 nghìn tỉ đô la
Mỹ vào năm 2019, đây chính là con số tích cực cho sự phát triển vượt bậc của thương mại điện tử trong thời kỳ kinh tế số hiện nay
Đồ thị 1.2: Bán lẻ toàn cầu trên thị trường thương mại điện tử từ năm 2016 –
Trang 18Năm 2019, 13,7% doanh thu đến từ mua hàng trực tuyến trong doanh số bán lẻ toàn cầu Những con số này được dự đoán tăng lên 15,5% vào năm 2020 và đạt 17,5% vào năm 2021 Trong vài năm tới, sẽ có nhiều các doanh nghiệp thương mại điện tử ra đời và con số mua sắm online sẽ tăng nhiều hơn nữa
Bảng 1.1: 10 quốc gia xếp hạng cao nhất trong bán lẻ thương mại điện tử năm
Trong cả hai năm 2018 và 2019, Trung Quốc dẫn đầu thị trường thương mại điện
tử toàn cầu với doanh thu 1520 nghìn tỷ USD năm 2018 và gần 2000 tỷ USD vào năm 2019; nhiều gấp hơn 3 lần so với Hoa Kỳ Hơn 10 năm trở lại đây, Trung Quốc đã vượt qua Hoa Kỳ về doanh thu bán lẻ trên thương mại điện tử và nhanh chóng chiếm hơn 50% thị trường thương mại điện tử trên toàn cầu
Trong 10 thị trường đứng đầu về thương mại điện tử được thống kê này, Tây Âu
đã sở hữu ba thị trường Anh (doanh thu 141.93 tỷ USD), Đức (81.85 tỷ USD) và Pháp (69.43 tỷ USD) Tuy nhiên, các thị trường này có xu hướng tăng trưởng giảm dần so với tốc độ tăng trưởng thương mại điện tử trên toàn cầu Ngược lại, Canada có doanh thu bán lẻ trên thương mại điện tử không cao nhưng có sự tăng trưởng mạnh mẽ từ năm
Trang 192018 đến 2019 tới 21.1%, chỉ đứng sau Trung Quốc và Ấn Độ Mặc dù Canada là quốc gia còn yếu về mặt công nghệ, kỹ thuật số tuy nhiên những con số gần đây cho thấy Canada đang hết sức cải tiến, thay đổi để bắt kịp nền kinh tế kỹ thuật số hiện nay Đứng đầu về tỷ lệ tăng trưởng thương mại điện từ là Ấn Độ, đạt 31.9% tương đương 46.05 tỷ đô la trong năm 2019 Ấn Độ tuy đại diện cho một trong những nền kinh tế lớn của thế giới nhưng thị trường thương mại điện tử còn non trẻ do mức sống của phần lớn người dân còn thấp, cơ sở hạ tầng còn nhiều khó khăn và số lượng người mua bán online hạn chế
1.2.2.2 Tại Việt Nam
Việt Nam là nước đang phát triển thuộc khu vực Đông Nam Á - khu vực đang trên đà phát triển thương mại điện tử tốc độ cao
Theo thống kê mới nhất của datareportal.com, Việt Nam hiện có khoảng 59 triệu người
sử dụng Internet, lứa tuổi sử dụng đa số từ 16 đến 64 tuổi Đây là nhóm tuổi có khả năng mua sắm trực tuyến cao và thường xuyên nhất
Hình 1.1: Hoạt động thương mại điện tử của Việt Nam năm 2019
Nguồn: Datareportal.com
Theo thống kê năm 2018 của Globalwebindex, Việt Nam có tới 50 triệu người mua sắm trực tuyến, con số chi mua đạt 2.2 tỷ USD Tuy nhiên, lượt mua sắm trực tuyến trung bình trên mỗi người dùng còn thấp Mỗi người giao dịch mua bán online đã chi trung bình 46 USD/ mặt hàng tiêu dùng vào năm 2018 (không bao gồm chi tiêu mua
Trang 20sắm, đặt phòng du lịch trực tuyến hay cho các phương tiện kỹ thuật số) Việt Nam đồng thời cũng đang có sự gia tăng mạnh mẽ trong tiêu dùng trực tuyến, số liệu trên cũng cho thấy việc mua sắm trực tuyến trong năm 2018 đã tăng xấp xỉ 30% so với năm 2017
Hình 1.2: Các mặt hàng tiêu dùng trong thương mại điện tử
Nguồn: Datareportal.com
Theo số liệu trên, người tiêu dùng Việt Nam đã chi khoảng 6 tỷ USD cho mua hàng trực tuyến trong năm 2018 Tiêu dùng trực tuyến cho du lịch đạt tới gần 3.5 tỷ USD (chiếm hơn 50% tiêu dùng trực tuyến)
Bên cạnh đó, các mặt hàng tiêu dùng chiếm gần 40% doanh thu thương mại điện
tử năm 2018, lên tới 2.2 tỷ USD với doanh thu cao nhất đến từ mặt hàng thời trang, mỹ phẩm và hàng điện tử
Việt Nam đang trong quá trình hội nhập kinh tế số, các chỉ số thương mại điện tử tăng lên đáng kể cùng với những thành tựu lớn trong lĩnh vực này Dữ liệu từ Statista cũng chỉ ra rằng Việt Nam là một trong ba thị trường bán tạp hóa trực tuyến có mức tăng trưởng nhanh nhất thế giới tính đến năm 2018 Đây chính là điểm tựa vững chắc cho các nhà bán lẻ trực tuyến khi người mua sắm ngày càng quen thuộc với việc giao dịch trực tuyến trên các sàn thương mại điện tử hoặc trên chính website của người bán Đây cũng
là một tin tốt cho các nhà bán lẻ tạp hóa trực tuyến trên đất nước Như chúng ta đã khám
Trang 21phá trong một bài viết trước trong loạt bài này, nhiều người thường xuyên mua sắm các mặt hàng tạp hóa và khi phần lớn hoạt động này chuyển sang trực tuyến, người mua sắm ngày càng quen thuộc với mua sắm trực tuyến
1.2.3 Marketing 4.0 (Tiếp thị 4.0) là gì
Các hình thức tiếp thị đã có những bước chuyển mình đột phá qua nhiều năm phát triển
Bảng 1.2: So sánh Marketing 1.0, Marketing 2.0 và Marketing 3.0
MARKETING 1.0 MARKETING 2.0 MARKETING 3.0
Tiếp thị tập trung sản phẩm
Tiếp thị tập trung người dùng
Tiếp thị tập trung vào giá trị
Mục tiêu Bán sản phẩm Thỏa mãn và duy
trì quan hệ người dùng
Xây dựng một thế giới tốt đẹp hơn
Lực thúc đẩy Cách mạng công
nghiệp
Cách mạng công nghệ thông tin
Cách mạng làn sóng mới
Cách nhìn nhận
thị trường của
công ty
Khách hang đại chúng với nhu cầu
tự nhiên
Khách hàng thông minh hơn với trái tim trí óc
Con người hoàn chỉnh với trái tim, trí óc, tinh thần
Khái niệm tiếp
Nguồn: Sách “Tiếp thị 4.0: Dịch chuyển từ Truyền thống sáng Công nghệ số”
Marketing bắt đầu với trạng thái đầu tiên là marketing 1.0 coi sản phẩm là trung tâm, là quan trọng nhất Ở thời kì này, các doanh nghiệp cạnh tranh về chất lượng và các tính năng của sản phẩm dịch vụ là chính Marketing 1.0 không tập trung vào phân khúc thị trường, không tìm đến những nhóm người tiêu dùng phù hợp nhất mà chỉ sản
Trang 22xuất sản phẩm của mình cho mục đích tiêu dùng đại chúng Các doanh nghiệp ở thời kỳ này áp dụng marketing 4P, coi sản phẩm là yếu tố quan trọng nhất rồi mới tính đến giá
cả và phân phối, sau cùng là quảng bá, quảng cáo sản phẩm
Marketing 2.0 bắt đầu với những bước đi đầu tiên kết hợp với công nghệ thông tin Internet trở nên phổ biến hơn với người dùng và việc tiếp cận thông tin nhanh hơn
đã mang lại nhiều tiện ích cho các doanh nghiệp và khách hàng Khách hàng đã có thể tiếp cận các thông tin cụ thể, nhiều chiều về sản phẩm dịch vụ mà mình đang tìm hiểu, đồng thời chủ động hơn trong việc so sánh và đánh giá sản phẩm dịch vụ Khi hình ảnh doanh nghiệp dần trở nên quan trọng trong việc tác động đến cảm xúc người mua, các doanh nghiệp bắt đầu có những chiến lược marketing cạnh tranh để tạo sự khác biệt cho thương hiệu của mình Marketing 2.0 bắt đầu có các bước chuyển mình trong việc phân khúc khách hàng, tìm ra nhóm khách hàng tiềm năng cho việc tiêu thụ sản phẩm, tiếp nối Marketing 1.0 sang hướng tạo mối liên kết với khách hàng
Không dừng lại ở đó, Marketing ngày càng cải tiến và kết hợp mạnh mẽ với các tương tác của công nghệ thông tin, cho ra đời Marketing 3.0 Điện thoại thông minh trở nên cực kỳ phổ biến, là công cụ hữu ích kết hợp cùng Internet để mang lại cho người sử dụng các thông tin mới nhất, được cập nhật liên tục Ở thời điểm này, người dùng đã quen với việc kết nối và tương tác lẫn nhau trực tuyến, có những cảm nhận và đánh giá vượt xa về chất lượng, hình ảnh của sản phẩm Các doanh nghiệp trong giai đoạn này hướng đến việc gây dựng thương hiệu gắn với hình ảnh có ích cho xã hội, các chiến dịch truyền thông vì xã hội trở thành một trong những thước đo đánh giá thương hiệu từ người tiêu dùng
Trang 23và Quy Tắc Thương Hiệu
Chuyển từ Bán theo 4P dến Thương mại hóa
4C
Chuyển từ Quy Trình Dịch Vụ Khách Hàng đến Cộng Tác Chăm Sóc Khách Hàng
Nguồn: Sách “Tiếp thị 4.0: Dịch chuyển từ Truyền thống sáng Công nghệ số”
Marketing đã trở thành một chiến lược kinh doanh quan trọng và trở thành một phần thiết yếu của kinh doanh trong kỷ nguyên kỹ thuật số Marketing 4.0 ra đời, dùng công nghệ tạo nên mạng lưới kết nối mạnh mẽ giữa người và người, lấy khách hàng, con người làm trung tâm, làm mục tiêu khai thác để tạo ra các sản phẩm phù hợp
Philip Kotler và cộng sự đã từng định nghĩa “Marketing 4.0 là phương pháp tiếp thị kết hợp tương tác trực tuyến và ngoại tuyến giữa doanh nghiệp và khách hàng Trong nền kinh tế số, chỉ tương tác trên nền kỹ thuật số thôi là chưa đủ Tiếp thị 4.0 cũng pha trộn giữa phong cách và chân thực … Tiếp thị 4.0 tận dụng sự kết nối giữa máy móc với máy móc và trí thông minh nhân tạo để cải thiện hiệu quả tiếp thị trong lúc khai thác giữa người với người để củng cố sự gắn kết của khách hàng”
Thời kỳ này đã ứng dụng mạnh mẽ AI (trí tuệ nhân tạo) cho các bài quảng cáo cũng như phục vụ cho quá trình chăm sóc khách hàng Đây được coi là hình thức marketing số hiện đại trong kinh tế số, giúp nâng tầm trải nghiệm của khách hàng với sản phẩm và thương hiệu
Trang 241.2.4 Tầm quan trọng của Marketing 4.0 trong kinh tế số
Theo nhận định của Tổ chức Hợp tác và Phát triển kinh tế (OECD), sự phát triển
và sáng tạo của công nghệ số sẽ đem đến sự bền vững cho nền kinh tế của các quốc gia Marketing 4.0 hiện là một phần không thể thiếu trong các doanh nghiệp nói chung và doanh nghiệp trong lĩnh vực thương mại điện tử nói riêng Nhắc đến Marketing 4.0 thì không thể không nhắc đến các phát minh tạo dựng nền tảng cho tiếp thị số như Internet kết nối vạn vật (IoT), trí tuệ nhân tạo (AI), công nghệ đám mây Trong khi các nhà bán
lẻ trong nền kinh tế truyền thống bị thụt lùi thì những doanh nghiệp, sàn giao dịch mới lại có lợi thế kinh doanh tiếp thị vượt trội như Amazon.com và Netflix
Thông thường, marketing luôn được bắt đầu với việc tập trung phân khúc các nhóm khách hàng và sau đó lập mục tiêu để có những sản phẩm phù hợp với thương hiệu và khách hàng Tuy nhiên sẽ không tránh khỏi việc tiếp thị đến các đối tượng không phù hợp, gây cho khách hàng những phiền toái nhất định Marketing 4.0 được áp dụng, doanh nghiệp sẽ trở nên cạnh tranh nhiều hơn trong việc định vị thương hiệu cũng như tăng độ phủ của thương hiệu
Marketing 4.0 mang đến nhiều sự lựa chọn “giá rẻ” dành cho các doanh nghiệp mới gia nhập vào thương mại điện tử Các sự lựa chọn này đều có thể mang lại tỷ lệ chuyển đổi cao dựa vào việc chuyển tỷ lệ người xem, tiếp cận thành những khách hàng tiềm năng rồi lựa chọn sản phẩm và sau đó bắt đầu công đoạn mua sắm và thanh toán Tối ưu hóa công cụ tìm kiếm (SEO), email marketing, marketing qua các kênh mạng xã hội là những phương pháp có tỉ lệ chuyển đổi rất cao mà chi phí doanh nghiệp phải bỏ
ra tương đối thấp
Đối với một doanh nghiệp mới hoặc nhỏ, chi phí luôn được đặt lên hàng đầu cho các hoạt động quảng cáo, quảng bá thương hiệu và sản phẩm Marketing 4.0 cung cấp cho các doanh nghiệp cơ hội tiếp cận với nhiều khách hàng cùng lúc, doanh nghiệp được chọn số lượng, đối tượng mà mình quảng bá đến phù hợp với chi tiêu cho quảng cáo
Với doanh nghiệp
Trong thời kỳ kinh tế số, các doanh nghiệp thương mại điện tử chú trọng Marketing 4.0 trong việc truyền tải nội dung quảng cáo cho sản phẩm và thương hiệu Marketing
Trang 254.0 thúc đẩy nhu cầu mua hàng trực tuyến rất hiệu quả, có thể nhanh chóng mang lại doanh thu cho doanh nghiệp:
- Nhờ vào Internet và các trang mạng xã hội, doanh nghiệp tiết kiệm được phần lớn chi phí quảng cáo, có thể mang hình ảnh sản phẩm, thương hiệu tới khách hàng mọi lúc mọi nơi thông qua Internet, không bị giới hạn cả về không gian và thời gian
- Các công cụ hỗ trợ được sử dụng trong Marketing 4.0 rất đa dạng như Website, Email Marketing, Social Media Marketing, được áp dụng cho các phân khúc khách hàng khác nhau, đảm bảo tính đa dạng nhiều chiều Doanh nghiệp có thể thu thập các thông tin cũng như mối quan tâm của khách hàng để đưa ra các chiến lược phù hợp, thúc đẩy khách hàng đến giai đoạn mua sản phẩm
Với khách hàng
Khách hàng tham gia mua sắm trực tuyến có rất nhiều lựa chọn khi Marketing 4.0 được áp dụng Thông thường, doanh nghiệp sẽ sử dụng các công cụ phân loại khách hàng dựa vào sở thích trên mạng xã hội của khách hàng, từ đó mang đến các quảng cáo sản phẩm cùng với thương hiệu để tạo ấn tượng cho khách hàng
Khách hàng được tác động, được gây thiện cảm bởi hình ảnh thương hiệu của doanh nghiệp hoặc khi tìm kiếm sản phẩm trên Google sẽ được gợi ý các sản phẩm liên quan Khi đó, người mua sắm trực tuyến có thể so sánh và tham khảo giá cả, chất lượng sản phẩm qua trải nghiệm của những khách hàng khác cũng như lựa chọn sản phẩm trên các trang thương mại điện tử khác nhau
Marketing 4.0 tạo cho người mua sắm cơ hội tương tác với nhau và tự cảm nhận về sản phẩm, thương hiệu doanh nghiệp
1.2.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến Marketing 4.0
Có rất nhiều yếu tố ảnh hưởng đến việc áp dụng Marketing 4.0 trong thời kỳ kinh
tế số này Các yếu tố ảnh hưởng đến việc xác định phân khúc khách hàng, định hướng thị trường của doanh nghiệp Cụ thể có ba nhóm chính ảnh hưởng đến hoạt động Marketing 4.0 là nguồn nhân lực cung ứng, nền tảng công nghệ và người sử dụng
Trang 261.2.5.1 Nguồn nhân lực cung ứng
Đi cùng với sự phát triển vượt bậc của công nghệ, để áp dụng hiệu quả Marketing 4.0 thì doanh nghiệp cần có nguồn nhân lực chất lượng cao với nhiều kỹ năng trong lĩnh vực marketing Các hoạt động áp dụng trên nền tảng số như phân tích các dữ liệu khách hàng, thực hiện các chiến dịch quảng cáo trực tuyến, thúc đẩy hoạt động website hay chuẩn hóa bộ nhận diện thương hiệu đều yêu cầu nhân lực có kỹ năng cao, có nhiều kinh nghiệm
Vấn đề không chỉ ở nguồn nhân lực, bộ máy tổ chức trong doanh nghiệp cũng sẽ cần thay đổi khi tiếp nhận những sáng tạo mới từ công nghệ số và các hình thức marketing số mới Những nhà tiếp thị Marketing 4.0 luôn phải trang bị các kiến thức,
kỹ năng về công nghệ và bắt kịp xu hướng truyền thông để luôn mang lại các sản phẩm
có ấn tượng thu hút lượng lớn khách hàng về doanh nghiệp của mình
1.2.5.2 Nền tảng công nghệ
Công nghệ được coi là một trong các yếu tố quan trọng nhất trong kỷ nguyên số Marketing 4.0 được phát triển hoàn toàn dựa trên Internet, công nghệ và công nghệ tác động mạnh mẽ đến sự hình thành và phát triển hiện nay của Marketing 4.0
Số lượng người dùng điện thoại thông minh, máy tính kết nối Internet đã tăng lên đáng kể ở những năm 2000 Internet hiện nay đã trở thành một phần thiết yếu trong sinh hoạt của mỗi người , điều này giúp các doanh nghiệp và nhà tiếp thị triển khai các chiến dịch tiếp thị số tiếp cận lượng khách hàng lớn trên các trang mạng xã hội, truyền thông, sàn thương mại điện tử
Trước kia, báo giấy và truyền hình là hai hình thức phổ biến để khách hàng tiếp nhận thông tin về doanh nghiệp Tuy nhiên khách hàng khó chủ động tìm được những thông tin như mong muốn, doanh nghiệp cũng không thể truyền tải hết thông tin quảng cáo của mình Khi Internet phát triển rộng rãi hơn, các phương tiện truyền thông này bắt đầu tích hợp các công nghệ hiện đại và Marketing 3.0 xuất hiện Marketing 4.0 là phiên bản hoàn chỉnh hơn, chuyển hóa mọi quảng cáo buôn bán trên nền tảng số Sự xuất hiện
Trang 27của các sàn thương mại điện tử trở thành bước ngoặt lớn của nền kinh tế thế giới Mua sắm trực tuyến bắt đầu có những bước tiến triển đầu tiên, các nhà bán lẻ trực tuyến cung cấp mạng lưới sản phẩm rộng lớn và tiếp cận được hàng triệu khách hàng Doanh nghiệp
đã vận dụng Internet, công nghệ vào hầu hết quá trình kinh doanh của mình
Hình thức thanh toán điện tử trực tuyến (E-Payment) được triển khai và liên kết với các trang thương mại điện tử cũng như nhiều dịch vụ khác Các doanh nghiệp, nhà tiếp thị thường mang đến các lợi ích giảm giá hay voucher hấp dẫn dành cho những người sử dụng hình thức thanh toán này khi mua hàng online Với hình thức thanh toán tiện lợi này, người tiêu dùng có thể mua hàng từ bất kỳ đâu, không giới hạn quốc gia và đặc biệt giao dịch được thực hiện online, có bảo mật và không cần sử dụng tiền mặt Các loại thẻ thanh toán, thẻ Visa, được hỗ trợ liên kết các ví điện tử để thúc đẩy thương mại điện tử cũng như là yếu tố giúp Marketing 4.0 trở nên hiệu quả
Tại Việt Nam, ví điện tử Momo, Viettel Pay, Zalo Pay hay Airpay đang được dùng phổ biến và sàn thương mại điện tử Shopee cho phép người dùng được hưởng lượng ưu đãi giảm giá lớn khi thanh toán qua Airpay
1.2.5.3 Người sử dụng
Tương tác của người tiêu dùng trên các phương tiện truyền thông là rất lớn; nhất
là khi Marketing 4.0 tăng trải nghiệm của khách hàng qua việc kết nối người sử dụng với nhau và giúp thông tin sản phẩm được lan truyền qua hình thức kết nối này Quy trình mua sắm của khách hàng sẽ không thể thiếu giai đoạn khuyên dùng, đây chính là kết quả cho việc thực hiện marketing kết nối, truyền miệng trên các trang mạng xã hội
Công nghệ, Internet thay đổi thói quen, hành vi tiêu dùng của người sử dụng Số người đọc báo giấy đang ít đi và thay vào đó là báo điện tử Người sử dụng có cơ hội tìm hiểu nhiều thông tin về sản phẩm họ muốn mua không chỉ dựa vào quảng cáo từ doanh nghiệp và còn từ review của những bloggers và các website chuyên review sản phẩm Những khách hàng trực tuyến có khả năng sử dụng các phương tiện truyền thông thành thạo và có kỹ năng tìm kiếm thông tin trực tuyến
Trang 28Doanh nghiệp, nhà tiếp thị dựa vào các thói quen, hành vi này của khách hàng để
có phân khúc khách hàng cụ thể, có nhóm khách hàng tiềm năng và tiếp cận lượng lớn người tiêu dùng trên nền tảng số
1.2.6 Các công cụ Marketing 4.0
1.2.6.1 Công cụ tìm kiếm marketing (SEM)
Công cụ tiếp thị tìm kiếm là một chiến thuật Marketing 4.0 được sử dụng phổ biến nhằm tối đa hóa khả năng hiển thị thương hiệu trên các trang công cụ tìm kiếm phổ biến như Google hay Bing, Yandex Khách hàng thường có xu hướng sử dụng các công cụ tìm kiếm để tìm kiếm thông tin về sản phẩm Công cụ này bao gồm hai hình thức chính là SEO (Search Engine Optimization) và PPC (Pay per click)
SEO là một phần rất quan trọng trong Marketing 4.0, giúp website hoặc bài viết
sản phẩm xuất hiện ở thứ hạng cao trong các kết quả tìm kiếm trên các trang tìm kiếm Google, Yandex và Bing Hầu hết các nội dung quảng cáo sản phẩm dịch vụ hiện nay đều yêu cầu viết chuẩn SEO Để đảm bảo rằng SEO sẽ hoạt động hiệu quả trên các trang tìm kiếm, doanh nghiệp cần phải lưu ý độ xuất hiện từ khóa trong bài phù hợp, thân
thiện với người đọc
Pay Per Click Marketing (Trả tiền cho mỗi lượt nhấp chuột) là hình thức mà
bài viết, website của doanh nghiệp được xuất hiện trên đầu trang tìm kiếm bằng cách trả tiền Mỗi khi có ai bấm vào quảng cáo hiện trên các công cụ tìm kiếm thì doanh nghiệp
sẽ trả một khoản phí quảng cáo Việc áp dụng hình thức này giúp website của doanh nghiệp sẽ có nhiều lượt ghé thăm hơn so với sử dụng SEO Tuy nhiên, việc này có nhiều tính cạnh tranh do nhiều doanh nghiệp cũng trả phí để được hiện trên đầu trang tìm kiếm Doanh nghiệp cần phải có chiến lược đưa ra mục tiêu quảng cáo hợp lý với ngân sách,
cũng như phải nắm chắc hoạt động của đối thủ cạnh tranh
Trang 291.2.6.2 Email Marketing
Email marketing là hình thức quảng cáo, quảng bá sản phẩm dịch vụ đến khách
hàng thông qua email Đây là kênh triển khai hiệu quả của Marketing 4.0 nhưng phải lựa chọn ngách hợp lý để thực hiện hình thức quảng cáo này Tuy nhiên, đây là hình thức phải duy trì trong thời gian dài để gây dựng hình ảnh đối với khách hàng Mặc dù tiếp cận được lượng khách hàng lớn nhưng không phải mặt hàng nào cũng có thể sử dụng phương thức này để quảng bá
Doanh nghiệp sẽ so sánh mức độ hiệu quả của Email marketing bằng cách tính phần trăm khách hàng mở đọc email trên các phương tiện trực tuyến và click vào đường liên kết được gắn trong email Nhiều khách hàng cảm thấy thiếu thoải mái khi nhận được quá nhiều email quảng cáo trong một ngày Doanh nghiệp, các nhà tiếp thị cần phải cân nhắc tần suất gửi và nội dung email đặc sắc để có thể tăng thu hút khách hàng thông qua kênh quảng cáo, tiếp thị này
1.2.6.3 Social Media Marketing (Tiếp thị truyền thông xã hội)
Social Media Marketing là hình thức dùng các trang mạng xã hội để tiếp thị,
quảng bá sản phẩm dịch vụ cũng như tạo dựng hình ảnh thương hiệu tới khách hàng Mục đích sử dụng kênh này là để tiếp cận được tập khách hàng mới, đồng thời tiếp tục thúc đẩy quá trình tiêu dùng sản phẩm dịch vụ của doanh nghiệp Hiện nay, số người dùng trên các trang mạng xã hội như Facebook, Instagram, Tiktok, là cực kỳ lớn, chi phí bỏ ra quảng cáo trên đây là tương đối ít, giúp doanh nghiệp nhiều trong tiết kiệm chi phí mà vẫn đảm bảo tỷ lệ chuyển đổi cao
Trang 30Đồ thị 1.3: Số lượng người dùng trên các nền tảng mạng xã hội
Dựa trên người dùng hoạt động, các tài khoản hoạt động hàng tháng hoặc các những người truy cập hàng tháng trên từng nền tảng (đơn vị: triệu); được cập nhật tới tháng 4/2019
Nguồn: Datareportal.com
Facebook đang chiếm tỉ lệ người dùng hàng tháng cao nhất Marketing 4.0 được các nhà tiếp thị tận dụng mạnh mẽ qua các kênh truyền thông trực tuyến trên Youtube, Whatsapp và messenger cũng được sử dụng nhiều và trong khoảng gần hai năm gần đây thì trên messenger đã xuất hiện các mục tin nhắn quảng cáo ngắn trực tiếp trên giao diện
sử dụng Tuy nhiên, hình thức quảng cáo được sử dụng trên messenger đã gây nhiều bất lợi và khiến cho người sử dụng cảm thấy thiếu thoải mái và riêng tư
1.2.6.4 Content Marketing (Tiếp thị nội dung)
Trang 31Đây là hình thức được áp dụng phổ biến hầu hết trong hoạt động marketing của các doanh nghiệp để thúc đẩy doanh số, mở rộng hình ảnh thương hiệu đến những khách hàng có quan tâm tới sản phẩm của doanh nghiệp
Năm 2019, các nhà tiếp thị B2B đã tổng hợp các số liệu về những điều mà content marketing trong Marketing 4.0 đã giúp các nhà tiếp thị thành công trong việc tiếp cận khách hàng và mang lại nhiều lợi ích vượt trội
Đồ thị 1.4: Những thành công đã đạt được của các nhà tiếp thị B2B khi sử dụng
Content Marketing năm 2019
Nguồn: SimilarWeb
Doanh nghiệp tạo ra các nội dung hấp dẫn có giá trị, liên quan chặt chẽ tới sản phẩm dịch vụ qua các hình thức khác nhau không chỉ đơn giản là một bài viết hay một video ngắn Từ đó, doanh nghiệp có thể thu hút khách hàng, khiến khách hàng có thiện cảm mua sắm dựa vào nội dung truyền tải Hình thức này là hình thức tiếp thị thông qua nội dung, dùng nội dung để thu hút khách hàng Có tới 81% các nhà tiếp thị thành công trong việc tạo nên cho khách hàng những nhận thức về thương hiệu và hướng người sử dụng có xu hướng mua hàng của doanh nghiệp nhiều hơn Nếu doanh nghiệp duy trì áp dụng tốt Content marketing thì sẽ có nhiều khách hàng gắn bó lâu dài Tuy nhiên, một bài quảng cáo với nội dung tối nghĩa, không đặc sắc, không đầy đủ thông tin thì dù có tiếp cận được lượng khách lớn cũng không giúp tăng tỷ lệ chuyển đổi và có được lòng tin từ khách hàng
0% 10% 20% 30% 40% 50% 60% 70% 80% 90%
Hỗ trợ sản phẩm mớiXây dựng mạng lưới những người đã …
Tạo ra doanh thuMang người tham dự tới các sự kiện
Xây dựng niềm tin đối với KH cũ
Tăng lượng theo dõiTạo ra nhu cầuXây dựng niềm tinEducate người dùngTạo ra nhận thức về thương hiệu
Trang 321.2.6.5 Affiliate Marketing (Tiếp thị liên kết)
Affiliate marketing là hình thức tiếp thị dựa hoàn toàn vào nền tảng Internet Một website sẽ quảng cáo dịch vụ sản phẩm cho các website khác và hưởng phần trăm hoa hồng trên mỗi lượt quảng cáo Hình thức này cũng được sử dụng nhiều để tăng lượng truy cập website trong thời gian ngắn, tiếp cận lượng lớn khách hàng tiềm năng Các nhà tiếp thị đang áp dụng phương thức này cho hầu hết các bài quảng cáo sản phẩm của mình để mang lại lượt tương tác, ghé thăm website, bài viết chính tăng cao một cách nhanh nhất
Một ví dụ cụ thể từ Amazon, Amazon đã áp dụng hình thức tiếp thị liên kết bằng cách để các trang web và các bloggers khi viết review về sản phẩm thì đặt link mua hàng qua trang web Amazon sau đó sẽ nhận được phí quảng cáo khi có khách hàng mua hàng trên Amazon Đây là hình thức tiếp thị 4.0 cực kỳ phổ biến và được áp dụng rộng rãi, nhiều kênh, nhiều đối tượng
Mặc dù tiếp thị liên kết đã xuất hiện từ lâu nhưng sự phát triển vượt bậc của Internet đã giúp hình thức này trở thành hình thức quảng cáo, tiếp thị rất hiệu quả trong kinh tế số Doanh nghiệp, nhà tiếp thị có thể dựa vào các liên kết được đặt ở các trang web khác để phân tích số liệu chuyển đổi thành doanh thu, xác định độ hiệu quả
Mặc dù không có các điều lệ nghiêm ngặt như quảng cáo của Google nhưng doanh nghiệp sẽ rất dễ gặp rủi ro khi các lượt nhấp chuột có thể được chạy bằng phần mềm, không phải do chính khách hàng click vào Cần có các điều kiện, chính sách và hình thức kiểm tra chặt chẽ để tránh những trường hợp bỏ nhiều công sức và tiền quảng cáo mà không thu lại được dữ liệu từ khách hàng
1.2.6.6 Các hình thức quảng cáo qua video hoặc hình ảnh, quảng cáo hiển thị
Hình thức này được sử dụng rộng rãi, đặc biệt đối với các sàn giao dịch thương mại điện tử Các sàn giao dịch sẽ tạo video, hình ảnh có chứa các ưu đãi từ các doanh nghiệp bán hàng, vừa quảng cáo cho sàn giao dịch, vừa mang lại khách hàng cho các doanh nghiệp
Trang 33Trên các trang mạng xã hội, hình thức quảng cáo hình ảnh này được sử dụng rất nhiều Doanh nghiệp khi thiết kế quảng cáo luôn đặt nút ấn dẫn đến trang mua sắm hoặc cài đặt app mua hàng Hình thức này còn có tên gọi là Call to action, khách hàng sẽ ấn vào nút để được dẫn đến trang, app của doanh nghiệp
Các quảng cáo hiển thị thường được đặt ở các vị trí dễ nhìn, bắt mắt trên website của doanh nghiệp hoặc website liên kết Các doanh nghiệp, nhà tiếp thị thường để nút bấm mở rộng đọc thêm thông tin ở trong các ô quảng cáo, dành cho người đọc, người xem có hứng thú tìm hiểu thêm
Trang 34Mặc dù không có tiêu chuẩn quy định bắt buộc về các kích thước của ảnh, thời gian của video nhưng các nhà tiếp thị nên có một tiêu chuẩn riêng cho kích thước, thời gian chạy các banner, video, hình ảnh quảng cáo phù hợp để người xem không bị nhàm chán hoặc khó chịu
Các hình ảnh, video quảng cáo không phải lúc nào cũng chỉ hiện ra trong trang web, còn có hình thức quảng cáo trên các cửa sổ nhỏ khi mở trang web hoặc đang đọc bài trên trang web được gọi là Pops-up Các quảng cáo này thường xuất hiện ở các trang web xem phim miễn phí hoặc trang web rao vặt Tình trạng xuất hiện các quảng cáo này rất phổ biến nhưng lại gây không ít khó chịu cho người dùng Có hai loại quảng cáo pops-up phổ biến là pop-overs và pop-unders Pop-overs là loại hình quảng cáo hiện liên tục trên màn hình ở dạng cố định kể cả người dùng có di chuyển nội dung trên web như cuộn lên hay kéo xuống Loại quảng cáo này thường là hình động, hiện lên trong vòng vài giây hoặc khi người dùng di chuyển chuột Người dùng thường cảm thấy rất khó chịu khi xem trang web xuất hiện loại quảng cáo này, gây cản trở việc đọc và xem thông tin cần thiết Pop-unders là loại hình thường xuất hiện là một phần quảng cáo nhỏ trong trang web, thường xuất hiện ở góc dưới màn hình, nhảy ra liên tục và khiến người sử dụng cực kỳ mất thiện cảm Hình thức quảng cáo này không được khuyên dùng không chỉ vì hiệu quả thấp mà còn ảnh hưởng lớn đến trải nghiệm của khách hàng
1.2.7 Kênh quảng cáo Owned (sở hữu), Earned (lan truyền), Paid (trả phí)
Các hình thức quảng cáo của Marketing 4.0 có thể chia thành ba loại mô hình chính: sở hữu, trả phí và lan truyền
Trang 35Hình 1.4: Định nghĩa các kênh truyền thông
Nguồn: Oneupweb.com Kênh truyền thông sở hữu là những kênh mà doanh nghiệp quảng bá, quảng cáo
dựa trên quyền sở hữu của mình như là quảng cáo trên fanpage Facebook của doanh nghiệp, trang web riêng hoặc kênh Youtube riêng Đây là hình thức hầu hết doanh nghiệp nào cũng sử dụng để tự chủ quảng bá hình ảnh của doanh nghiệp và cập nhật các thông tin của doanh nghiệp cũng như sản phẩm đến khách hàng
Kênh truyền thông trả phí là các hình thức quảng cáo truyền thông mà doanh
nghiệp trả tiền cho các KOLs, các bài viết quảng cáo được hiển thị trên các trang web khác hoặc trên tivi Hình thức truyền thông này mang lại nhiều hiệu quả phụ thuộc vào
độ nổi tiếng của người quảng cáo cũng như các trang web quảng cáo Tuy nhiên, để tiếp cận được lượng khách hàng lớn theo hình thức này thì doanh nghiệp phải chi trả tương đối nhiều phí tiếp thị
Trang 36Kênh truyền thông lan truyền là hình thức tiếp thị tự nhiên, truyền miệng Khách
hàng có thể là người đã sử dụng sản phẩm sau đó quảng bá cho thương hiệu bằng cách giới thiệu cho người khác hoặc có những phản hồi tích cực về sản phẩm trên các trang mạng xã hội Đây là hình thức tiếp thị tự nhiên không mất phí, có uy tín cao nhất tuy nhiên không phải là kênh duy nhất giúp các chiến lược marketing hiệu quả
Khi cả ba hình thức này được áp dụng trong Marketing 4.0 thì sẽ mang lại hiệu quả lớn và giúp doanh nghiệp xây dựng hình ảnh rộng rãi, nhiều khách hàng biết tới và tin tưởng
Trang 37CHƯƠNG II THỰC TRẠNG ÁP DỤNG MARKETING 4.0 TẠI CÁC DOANH
NGHIỆP THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ VIỆT NAM VÀ THẾ GIỚI
2.1 Trên thế giới
2.1.1 Tại Trung Quốc
Trung Quốc là đất nước dẫn đầu về thương mại điện tử và đây cũng là quốc gia
áp dụng Marketing 4.0 rất hiệu quả Vì có lợi thế dân số đông và có nhiều cơ hội kinh doanh liên quan thương mại điện tử, Trung Quốc đã thu hút rất nhiều các công ty nước ngoài và thúc đẩy phát triển mạnh mẽ các doanh nghiệp thương mại điện tử trong nước Trong bối cảnh tiếp thị trực tuyến trở nên sôi động với hơn 800 triệu người dùng Internet trên thế giới ngày nay thì các doanh nghiệp thương mại điện tử của Trung Quốc đã sử dụng chiến lược Marketing 4.0 thu hút lượng lớn người giao dịch, mua bán trên các sàn giao dịch thương mại điện tử
Hình 2.1: Số lượng người sử dụng Internet, mạng xã hội của Trung Quốc năm
2019
Nguồn: Datareportal.com
Trung Quốc đã rất linh hoạt trong việc cải tiến Internet, các doanh nghiệp tập trung vào phát triển các chiến lược tiếp thị số điển hình như livestream, làm các loại video ngắn và sử dụng hình ảnh cá nhân của những người nổi tiếng để quảng bá cho thương hiệu của mình
Trang 38Hình 2.2: Thời gian trung bình hàng ngày người Trung Quốc dành trên các
phương tiện truyền thông năm 2019
Nguồn: Datareportal.com
Tại Trung Quốc, lượng mua sắm trực tuyến của người dân rất lớn trên các sàn giao dịch thương mại điện tử như Taobao, 1688.com, Theo số liệu thống kê năm
2019 của datareportal.com, trung bình người Trung Quốc dành hơn 5 giờ trên Internet
và dành nhiều thời gian vào việc mua sắm online
Phần trăm người sử dụng Internet thực hiện các hoạt động TMĐT
Hình 2.3: Hoạt động mua sắm trên thương mại điện tử của người dân Trung
Quốc tháng 12 năm 2019
Nguồn: Datareportal.com
Trang 39Theo số liệu trên, có tới 80% số người sử dụng Internet tại Trung Quốc tìm kiếm
và mua đồ online Tỷ lệ mua đồ tại trang web của người bán hàng hoặc trên các trang thương mại điện tử lên tới tận 94% Các giao dịch thương mại trên nền tảng truyền thông
xã hội đang nắm giữ tiềm năng to lớn tại Trung Quốc Người tiêu dùng không chỉ muốn mua sắm trực tuyến; họ cũng muốn trải nghiệm nhiều trên các phương tiện truyền thông
Do đó, mua hàng điện thoại di động đang trở thành hình thức phổ biến nhất WeChat là một trong những kênh truyền thông quan trọng nhất đối với các doanh nghiệp thương mại điện tử áp dụng Marketing 4.0 tại Trung Quốc Đây không chỉ là ứng dụng nghe gọi, nhắn tin thông thường mà còn là ứng dụng kết nối nhiều tiện ích khác như cung cấp các phiếu giảm giá, cho phép người sử dụng gọi taxi,
So sánh tiêu dùng trong TMĐT với POS và ví điện tử
Hình 2.4: Tiêu dùng trung bình cho thương mại điện tử tại Trung Quốc năm
2019
Nguồn: Datareportal.com
Tính đến tháng 1 năm 2019, mỗi người dân Trung Quốc đã chi tiêu gần 800 USD
để mua sắm trên trang thương mại điện tử Là quốc gia dẫn đầu tại lĩnh vực này, các con
số mua sắm trực tuyến của Trung Quốc đều mang lại ấn tượng vượt bậc Người dân Trung Quốc hầu như ngắn liền với điện thoại thông minh đa số thời gian, các thương hiệu, các sàn thương mại điện tử đã tận dụng Marketing 4.0 mang đến các chiến lược quảng cáo hình ảnh ngắn thu hút sự tò mò của người mua hàng trực tuyến
Trang 40Năm 2018, Trung Quốc sử dụng chiến lược Marketing 4.0 mang lại trị giá cho thị trường quảng cáo video trực tuyến lên tới 6,8 tỷ USD Người Trung Quốc có xu hướng thích xem các video quảng cáo ngắn và các doanh nghiệp đã tận dụng đây là kênh tiếp thị trực tuyến thiết yếu và hiệu quả Ngay cả các trang thương mại điện tử như Taobao, Tmall hay JD.com đều sử dụng hình thức Marketing 4.0 này với hàng loạt video quảng cáo ngắn cùng các slogan dễ nhớ và hình ảnh video bắt mắt Các ứng dụng với các video ngắn cũng thu hút rất nhiều lượt xem và chú ý của người tiêu dùng như trên Kuaishou, Tiktok và Miaopai
Kuaishou là ứng dụng được sử dụng nhiều nhất với 231 triệu người dùng hoạt động hàng tháng được theo dõi sát sao bởi Tik Tok, còn được gọi là Douyin, với 200 triệu người Tik Tok đã đăng ký hơn 12 nghìn tài khoản tổ chức được xác minh bao gồm các công ty, cơ quan chính phủ và phương tiện truyền thông
2.1.2 Tại Mỹ
Mỹ là quốc gia có nền tảng công nghệ tiên tiến và luôn là một trong những nước dẫn đầu về phát triển công nghệ mới và áp dụng công nghệ vào các hoạt động kinh tế Trong thời kỳ kinh tế số, các doanh nghiệp tại Mỹ cũng rất phát triển khi ứng dụng Marketing 4.0 vào các hoạt động kinh doanh
Hình 2.5: Số lượng người sử dụng Internet và mạng xã hội của Mỹ năm 2019
Nguồn: Datareportal.com