Tháng 8 năm 2019, Amazon - công ty thương mại điện tử hàng đầu thế giới thành lập Amazon Global Selling Việt Nam và hợp tác với Bộ công thương đã mở ra cơ hội lớn cho các doanh nghiệp tr
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KHOA KINH TẾ QUỐC TẾ
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
AMAZON GIA NHẬP THỊ TRƯỜNG VIỆT NAM: CƠ HỘI VÀ THÁCH THỨC ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP VIỆT NAM
GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
- TS Nguyễn Tiến Minh SINH VIÊN THỰC HIỆN Đặng Thị Thu Trang LỚP: QH2016E-KTQT HỆ: Chuẩn
Hà Nội – Tháng 4 Năm 2020
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KHOA KINH TẾ QUỐC TẾ
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
AMAZON GIA NHẬP THỊ TRƯỜNG VIỆT NAM: CƠ HỘI VÀ THÁCH THỨC ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP VIỆT NAM
GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
- TS Nguyễn Tiến Minh GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN
- SINH VIÊN THỰC HIỆN Đặng Thị Thu Trang LỚP: QH2016E-KTQT HỆ: Chuẩn
Hà Nội – Tháng 4 Năm 2020
Trang 3MỤC LỤC
Danh mục bảng v
Danh mục hình ảnh vi
Danh mục các từ viết tắt viii
Mở đầu 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Tổng quan nghiên cứu 2
3 Mục tiêu nghiên cứu 9
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 9
4.1 Đối tượng nghiên cứu 9
4.2 Phạm vi nghiên cứu 9
5 Phương pháp nghiên cứu 10
6 Câu hỏi và giả thuyết nghiên cứu 10
7 Tính đóng góp của đề tài 11
8 Cấu trúc bài nghiên cứu 12
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về bán lẻ trong thương mại điện tử 13
1.1 Cơ sở lý luận về bán lẻ trong thương mại điện tử 13
1.1.1 Tổng quan bán lẻ trong thương mại điện tử 13
1.1.1.1 Các khái niệm liên quan bán lẻ điện tử 13
1.1.1.2 Đặc điểm của môi trường bán lẻ điện tử 16
1.1.2 Các mô hình bán lẻ điện tử 18
1.1.2.1 Phân loại theo tính chất kinh doanh 19
1.1.2.2 Phân loại theo mô hình doanh thu 21
1.1.2.3 Phân loại theo mô hình tạo lập giá trị 22
1.1.2.4 Phân loại theo các phương thức kinh doanh chuyên môn 23
1.1.2.5 Phân loại theo kênh phân phối sản phẩm 24
1.1.2.6 Các mô hình bán lẻ điện tử đặc biệt 25
1.1.3 Các dịch vụ đặc biệt trong bán lẻ điện tử 25
1.1.3.1 Dịch vụ giao hàng trong ngày 25
Trang 41.1.3.2 Phân phối sản phẩm số và giải trí 26
1.1.4 Quá trình quyết định mua hàng trực tuyến 26
1.1.5 Thách thức trong bán lẻ điện tử 28
1.2 Cơ sở thực tiễn của bán lẻ trong thương mại điện tử 30
1.2.1 Lịch sử phát triển của thương mại điện tử bán lẻ trên thế giới 30
1.2.1.1 Sự phát triển của thị trường bán lẻ điện tử trên thế giới 30
1.2.1.2 Các sản phẩm phổ biến trong bán lẻ điện tử 33
1.2.1.3 Giới thiệu một số sàn thương mại điện tử điển hình trên thế giới 35
1.2.2 Xu hướng thương mại điện tử tại Việt Nam 36
Chương 2: Phân tích Amazon gia nhập thị trường Việt Nam 38
2.1 Tổng quan về “Amazon Global Selling” 38
2.1.1 Giới thiệu về công ty Amazon 38
2.1.2 Bán hàng toàn cầu với Amazon 40
2.2 Amazon gia nhập thị trường Việt Nam 43
2.3 Đánh giá mặt tích cực và tiêu cực khi Amazon gia nhập thị trường Việt Nam 46 Chương 3: Cơ hội và thách thức đối với doanh nghiệp bán lẻ Việt Nam khi Amazon gia nhập thị trường Việt Nam 47
3.1 Tổng quan tình hình các doanh nghiệp bán lẻ (B2C) tại Việt Nam 47
3.1.1 Hạ tầng và nguồn nhân lực 48
3.1.1.1 Sử dụng email và các công cụ hỗ trợ trong công việc 48
3.1.1.2 Lao động chuyên trách về thương mại điện tử 50
3.1.1.3 Chi phí mua sắm, trang bị, ứng dụng công nghệ thông tin và thương mại điện tử 51
3.1.2 Giao dịch thương mại điện tử giữa doanh nghiệp với người tiêu dùng (B2C) 52
3.1.2.1 Website doanh nghiệp 52
3.1.2.2 Kinh doanh trên mạng xã hội 53
3.1.2.3 Tham gia các sàn thương mại điện tử 53
3.1.2.4 Kinh doanh trên nền tảng di động 54
Trang 53.1.2.5 Các hình thức quảng cáo website và ứng dụng di động 57
3.1.3 Đánh giá chung 59
3.2 Cơ hội 61
3.2.1 Tiếp cận thị trường thế giới 61
3.2.2 Quảng bá thương hiệu 63
3.2.3 Học hỏi và phát triển kinh doanh 64
3.3 Thách thức 66
3.3.1 Thách thức từ phía Amazon và chính phủ nước sở tại 66
3.3.2 Thách thức từ môi trường kinh doanh quốc tế 70
3.3.3 Thách thức từ môi trường trong nước 79
3.3.4 Thách thức từ chính doanh nghiệp 81
Chương 4: Một số kiến nghị đối với doanh nghiệp bán lẻ Việt Nam 81
4.1 Kiến nghị chung đối với các doanh nghiệp bán lẻ Việt Nam 81
4.2 Kiến nghị đối với các doanh nghiệp muốn bán lẻ trên sàn thương mại điện tử Amazon 83
Kết luận 85
Tài liệu tham khảo 86
Trang 6DANH MỤC BẢNG
Trang 7DANH MỤC HÌNH ẢNH
bán lẻ trên toàn thế giới từ 2014 đến 2023
32
2019 (tỷ USD)
39
Selling Việt Nam
44
đoạn 2015-2018
49
phân theo quy mô
50
nghệ thông tin và thương mại điện tử giai đoạn 2015-2018
51
2013-2018
52
Trang 816 Hình 3.10 Tỷ lệ có ứng dụng bán hàng trên thiết bị di động
giai đoạn 2016-2018
55
truy cập website thương mại điện tử phiên bản di động hoặc ứng dụng bán hàng
56
trên nền tảng di động giai đoạn 2016-2018
57
động của doanh nghiệp
58
công cụ quảng cáo trực tuyến giai đoạn
2015-2018
59
Trang 9DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
cách trả tiền
hàng là người tiêu dùng cá nhân
nghệ toàn cầu tạo ra một liên kết giữa máy chủ web và trình duyệt
hàng cá nhân
Trang 10MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Công nghệ 4.0 mở đầu cho sự bùng nổ mạnh mẽ về trí tuệ nhân tạo, tầm quan trọng của dữ liệu, vạn vật đều kết nối Internet Sự phát triển mạnh mẽ này đã thúc đẩy thế giới “phẳng” hơn, sát lại thành một thể thống nhất, chính trị, kinh tế, văn hóa giao thoa không còn khoảng cách địa lý, và chúng ta cũng chứng kiến sự ra đời, thay đổi và phát triển của nhiều lĩnh vực mới Trong đó không thể không nhắc đến những năm tháng rực rỡ của thương mại điện tử với sự phát triển mạnh mẽ ngay cả trong giai đoạn khủng hoảng kinh tế Internet đã làm thay đổi thói quen mua hàng của người tiêu dùng từ trực tiếp đến các cửa hàng sang việc chỉ cần cầm điện thoại lên lướt mạng
là có thể mua sắm bất kể địa điểm và thời gian, vì thế mà ra đời các sàn thương mại điện tử lớn trên thế giới như Amazon, Ebay, Alibaba với doanh thu mỗi năm trên trăm tỉ USD
Việt Nam trong năm năm gần đây được đánh giá là thị trường có tốc độ tăng trưởng nhanh, đặc biệt thương mại điện tử có thể thấy phát triển rất mạnh dù lĩnh vực này mới xuất hiện tại Việt Nam, môi trường pháp lý còn chưa hoàn thiện để bảo vệ người tiêu dùng hay hỗ trợ các doanh nghiệp trong lĩnh vực phát triển Nhưng quy
mô thị trường bán lẻ trực tuyến vẫn có xu hướng tăng dần đều trên 20%/năm (theo thống kê của Cục thương mại điện tử và Kinh tế số thuộc Bộ công thương) Thị trường thương mại điện tử Việt Nam được các ông lớn như Shopee, Tiki, Lazada, Sendo chiếm phần lớn thị phần mua sắm online Hiện nay thị trường trong nước bão hòa dẫn đến cạnh tranh giữa các ông lớn, cạnh tranh giữa các doanh nghiệp bán hàng hay cạnh tranh giữa cả sản phẩm trong và ngoài nước tạo nên nhiều khó khăn Đối với người tiêu dùng ngoài được hưởng lợi về giá và chất lượng dịch vụ đôi khi gặp rủi ro về chất lượng sản phẩm, dịch vụ Đối với các doanh nghiệp bán hàng tốn kém nhiều chi phí marketing, chịu ép giá bán, cạnh tranh không lành mạnh từ những đối thủ nhập hàng chất lượng thấp hay chính hàng Việt Nam cũng không cạnh tranh nổi với hàng Trung Quốc
Trang 11Tháng 8 năm 2019, Amazon - công ty thương mại điện tử hàng đầu thế giới thành lập Amazon Global Selling Việt Nam và hợp tác với Bộ công thương đã mở ra
cơ hội lớn cho các doanh nghiệp trong nước đưa hàng hóa, dịch vụ của mình vượt biên giới Việt Nam đến với thị trường thế giới Đặc biệt, đây cũng là cơ hội cho hàng Việt Nam nâng cao năng lực cạnh tranh, tiếp cận với người tiêu dùng trên thế giới và xây dựng thương hiệu Việt Nam chất lượng Amazon cùng với Bộ Công Thương và các đối tác của mình tại Việt Nam cũng đã tổ chức ra các chương trình chia sẻ kinh nghiệm, đưa ra các chính sách, giải pháp hỗ trợ các doanh nghiệp và cá nhân Tuy nhiên dù biết cơ hội kinh doanh với Amazon đem lại lợi nhuận lớn nhưng chưa có nhiều doanh nghiệp tham gia do còn e ngại những khó khăn, thách thức lớn trước
mắt Vì vậy, bài nghiên cứu với chủ đề “Amazon gia nhập thị trường Việt Nam: cơ
hội và thách thức đối với doanh nghiệp Việt Nam” nhằm mục đích chỉ ra những cơ
hội và thách thức đối với doanh nghiệp Việt Nam khi Amazon gia nhập thị trường Việt, để từ đó kiến nghị những giải pháp
2 Tổng quan nghiên cứu
1/ Lưu Huỳnh (2018) (Khoa Quản trị kinh doanh – Trường Đại học Kinh tế Kỹ thuật
Công nghiệp), Sự gia nhập của Amazon vào thị trường thương mại điện tử Việt Nam
Ngoài việc giới thiệu về sàn giao dịch TMĐT Amzon, bài viết khái quát tình hình thị trường TMĐT ở Việt Nam và bước ngoặt lớn khi Amazon gia nhập thị trường TMĐT Việt Nam Đồng thời tác giả cũng đề suất 5 giải pháp thúc đẩy thị trường thương mại điện tử Việt Nam phát triển đồng bộ với sự gia nhập của Amazon bao gồm:
Thứ nhất, xây dựng được hệ thống thanh toán TMĐT quốc gia để sử dụng rộng rãi cho các mô hình TMĐT
Thứ hai, xây dựng thương hiệu trực tuyến
Thứ ba, đẩy mạnh đào tạo nguồn nhân lực
Thứ tư, hoàn thiện môi trường pháp lý
Thứ năm, đảm bảo an toàn cho các giao dịch TMĐT
Trang 12Tuy nhiên, tác giả chỉ mới liệt kê và điểm qua một số lợi thế và thách thức của doanh nghiệp Việt Nam nói chung khi Amazon bắt đầu xâm nhập vào thị trường Việt Nam vào 14/3/2018 mà chưa phân tích cụ thể ảnh hưởng của nó đến người bán như thế nào
2/ Giao thương (2019), SHB, T&T Group hợp tác với Amazon trong phát triển
thương mại điện tử
Bài viết đã đưa tin về sự kiện có ý nghĩa đặc biệt quan trọng vào ngày 4/12/2019, tại Hội nghị Thương mại điện tử xuyên biên giới với chủ đề “Vươn mình ra biển lớn”
tổ chức ở Thành phố Hồ Chí Minh, Tập đoàn Amazon đã chính thức công bố Tập đoàn T&T Group là đối tác chiến lược, SHB là đối tác tài chính ngân hàng đầu tiên tại Việt Nam trong hỗ trợ thanh toán và nghiệp vụ cho các doanh nghiệp Việt Nam xuất khẩu
Đồng thời bài viết cũng chỉ ra thương mại điện tử là xu thế tất yếu của nền kinh
tế số và Amazon được biết đến là “gã khổng lồ” dẫn đầu nền TMĐT toàn cầu với sứ mệnh là bệ đỡ cho tương lai phát triển của rất nhiều doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Việt Nam và trên toàn thế giới Bài viết cũng chỉ ra tiềm năng TMĐT tại Việt Nam và đánh giá việc T&T Group và SHB đồng hành cùng khát vọng vươn ra thế giới của doanh nghiệp Việt nhằm nâng tầm thương hiệu Việt ra thị trường quốc tế, hỗ trợ các doanh nghiệp và người bán hàng đẩy mạnh kinh doanh, xuất khẩu
3/ Phương Minh (2019), Gã khổng lồ Amazon nhảy vào Việt Nam: Ai hưởng lợi?
Bài viết chia sẻ thông tin Amazon chính thức đặt chân vào thị trường Việt Nam (VN), mở ra cơ hội kinh doanh lớn cho các doanh nghiệp (DN) VN bán hàng đi khắp thế giới, đồng thời còn thể hiện đánh giá tích cực về cơ hội tiềm năng của các mặt hàng thiết yếu Việt Nam có thế mạnh có thể bán chạy trên Amazon
Thông qua những ví dụ cụ thể tác giả đã chỉ ra tính hiệu quả kinh tế khi cùng một sản phẩm nhưng bán trên Amazon giá có thể tăng lên gấp hàng chục, hàng trăm lần Bài viết còn chỉ ra cách để tận dụng lợi thế bán hàng cho các doanh nghiệp trên Amazon đó là:
Trang 13Thứ nhất, sẽ thúc đẩy mạnh mẽ hơn sự phát triển thị trường TMĐT VN, kéo theo sự tăng trưởng cả một hệ sinh thái như bán hàng, logistic và đem lại cho người tiêu dùng VN nhiều hàng hóa chất lượng với giá cạnh tranh
Thứ hai, các DN Việt cần tuân thủ nguồn gốc, xuất xứ, chất lượng sản phẩm và nâng cao trình độ ngoại ngữ, khả năng xây dựng thương hiệu để có thể tận dụng tối
đa những lợi thế bán hàng trên Amazon
Tuy nhiên đứng trên góc độ một bài báo thì bài viết mới chỉ phân tích những tác động tích cực khi Amazon chính thức vào Việt Nam một cách chung chung mà chưa phân tích hệ thống cụ thể và chi tiết tất cả các cơ hội và thách thức đối với doanh nghiệp Việt
4/ depbenvung.com (2019), Amazon vào Việt Nam cơ hội và thách thức nào với
ngành TMĐT?
Bài viết đã đề cập đến việc Amazon đặt một chân vào thị trường thương mại điện tử Việt Nam đã tạo ra những cơ hội cho doanh nghiệp Việt Nam đưa nhiều hàng hóa Việt Nam ra thị trường thế giới Tuy nhiên thách thức đặt ra cho các
doanh nghiệp Việt là Amazon có những quy định riêng mà các doanh nghiệp phải đáp ứng được, thậm chí cần thay đổi ngay từ khâu sản xuất, bao bì, thành phần trong sản phẩm như thế nào… Do đó, các doanh nghiệp Việt cũng cần chuẩn bị kỹ,
từ thị hiếu người tiêu dùng theo từng vùng miền, từ việc định vị thương hiệu doanh nghiệp, thương hiệu hàng hóa đến các kỹ năng bán hàng điện tử, nâng cao nhận
diện thương hiệu… mới có thể mong tồn tại và phát triển trên thị trường TMĐT
5/ Thanh Thịnh, Làm sao để bán hàng trên Amazon hiệu quả?
Trong bài nhiên cứu của mình, tác giả đã chia sẻ nhiều kiến thức bổ ích giúp mọi người có cái nhìn tổng quan về cách bán hàng trên Amazon Đó là kiến thức chung liên quan đến bán hàng trên Amazon là gì, có nên bán hàng trên Amazon không, các hình thức bán hàng trên Amazon đến những hướng dẫn liên quan đến cách nhận tiền từ Amazon, cách tìm sản phẩm chạy trên Amazon, cách đăng ký tài khoản bán hàng ra sao, cách SEO Amazon cho sản phẩm mới như thế nào và các bước làm
Trang 14sao để chạy quảng cáo Amazon đồng thời đưa ra những lưu ý và lời khuyên dành cho mọi người khi thực hiện các bước trong quy trình kinh doanh trên Amazon
Bài chia sẻ có đã cung cấp nhưng kiến thức tổng quan nhất về kinh doanh trên Amazon tuy nhiên kiến thức mô tả lại hơi sơ sài chỉ là những gạch đầu dòng, chưa phân tích cụ thể và hệ thống những cơ hội và thách thức của người bán khi kinh doanh trên Amazon
6/ onbrandcorp.com (2019), Doanh nghiệp Việt được hay mất khi Amazon vào Việt
Bài viết cũng chỉ ra việc thông qua kế hoạch phát triển của Amazon tại Việt Nam và Đông Nam Á cũng như sự đầu tư về cơ sở hạ tầng kết hợp với các kênh quảng bá, truyền thông mà đánh dấu là sự kiện Hội nghị Thương mại điện tử xuyên biên giới 2019 thể hiện sự “nghiêm túc” Amazon khi chọn Việt Nam làm thị trường
kế tiếp
Bài viết cũng chỉ ra việc Amazon vào Việt Nam ngoài mang đến những lợi ích thì cũng đặt ra nhiều thách thức cho các doanh nghiệp Việt đến từ sự cạnh tranh khốc liệt giữa sản phẩm trong nước và nước ngoài nước, việc nâng cấp thay đổi để đáp ứng tiêu chuẩn cao của sản phẩm yêu cầu và việc doanh nghiệp cần thay đổi tư duy kinh doanh truyền thống, luôn không ngừng vận động và học hỏi thì mới có thể bắt kịp xu hướng
Tuy nhiên bài viết mới chỉ chỉ ra những cơ hội và thách thức cho các doanh nghiệp khi tham gia kinh doanh trên Amazon mà chưa đi sâu phân tích cụ thể tác động rõ rệt như thế nào và cách nào để tận dụng cơ hội hiệu quả
Trang 157/ Marc Andre (2020), 9 Common Challenges for Amazon Sellers
Vấn đề nghiên cứu: Bằng những trải nghiệm thực tế của mình, thông qua bài viết tác giả Marc Andre đã đề cập một số thách thức cụ thể mà người bán nào trên Amazon cũng sẽ phải đối mặt và từ đó gợi ý một số giải pháp cho người bán Đó là các thách thức liên quan đến dòng tiền, mức độ cạnh tranh, cuộc chiến giá cả, nhận xét sản phẩm và phản hồi của người bán, thay đổi luật thuế bán hàng, chính sách hoàn trả đơn hàng, giới hạn danh mục, truyền thông không nhất quán từ Amazon và vấn
đề duy trì tài khoản người bán trên Amazon
Hạn chế: Mặc dù tác giả đã chỉ ra các khó khăn mà người bán có thể đối mặt khi kinh doanh trên Amazon đồng thời đưa ra một số mẹo nhỏ để khắc phục những khó khăn đó Tuy nhiên bài viết chỉ mới giới thiệu và liệt kê qua, chưa chỉ ra “cần phải làm gì” và chưa hướng dẫn cụ thể “làm như thế nào”
8/ Aron Hsiao (2019), Major Problems with Selling on Amazon and Advice for New
Cơ hội: Có thể tự tạo sản phẩm và cho sản phẩm này tiếp xúc ngay với khách hàng tiềm năng, quảng cáo mất phí được tích hợp sẵn trên nền tảng Amazon, điều hành tài khoản dành riêng cho người bán, nhiều chính sách bảo vệ người bán và giúp người bán dễ dàng điều hướng người mua, hệ thống hỗ trợ và hướng dẫn có sẵn và huấn luyện từ nhân viên Amazon, Amazon cung cấp các khoản vay chỉ dựa trên khối lượng bán hàng (không kiểm tra điểm tín dụng), các dịch vụ được cải tiến từ Amazon bao gồm các công cụ định giá lại miễn phí, quản lý và giám sát hàng tồn kho, quảng cáo được nhắm mục tiêu nhiều hơn
Trang 16Tác giả đã phân tích cụ thể những thách thức đồng thời đưa ra lời khuyên dành cho người bán hàng trên Amazon thông qua ba mẹo giúp bán hàng dễ dàng và sinh lợi hơn về thiết lập thuế, tập trung vào khả năng sinh lời và tối ưu hóa danh sách bán hàng
Hạn chế: Mặc dù bài viết đã chỉ ra và phân tích cụ thể thách thức và cơ hội mà người bán hàng mới trên Amazon sẽ đối mặt từ đó hướng dẫn cụ thể cách thực hiện các mẹo nhỏ để bán hàng hiệu quả hơn tuy nhiên tác giả lại chưa phân tích cụ thể những cơ hội mà người bán sẽ nhận được và bài viết dựa trên góc nhìn của tác giả về kiến thức liên quan đến kinh doanh Amazon trên thế giới
9/ Tracey Wallace, The Definitive Guide to Selling on Amazon
Bài nghiên cứu gồm 19 chương, tác giả đã chia sẻ về những kiến thức kinh doanh từ thực tế công việc để từ đó đưa ra những lời khuyên và tổng hợp các mẹo để giúp người bán kinh doanh trên Amazon hiệu quả
˗ Làm thế nào trình quản lý kênh Amazon đạt được thành công khi bán hàng trong vòng chưa đầy 7 tháng?
˗ Doanh nghiệp của bạn có phù hợp với Amazon không?
˗ Bán lại trên Amazon - Những suy nghĩ từ người đứng đầu bán hàng trên Amazon
˗ Danh sách kiểm tra thiết lập tài khoản người bán trên Amazon tiện dụng để thúc đẩy doanh số
˗ Chiến lược bán hàng trên Amazon giúp bạn bắt đầu ngay bây giờ
˗ Cạm bẫy bán hàng của Amazon: Ngay cả những người bán hàng tiết kiệm nhất cũng quên [Infographic]
˗ Nếu bạn không bán sản phẩm của mình, người khác sẽ…- Xử lý gian lận của Amazon
˗ Hộp mua hàng trên Amazon: Cách thức hoạt động của người bán và Tại sao
nó lại quan trọng như vậy
˗ Cách làm chủ Amazon SEO và đưa sản phẩm của bạn lên thứ hạng tìm kiếm vào năm 2020
Trang 17˗ Cách tiếp thị thành công sản phẩm trên Amazon và suy nghĩ như người mua [2020]
˗ Người bán thương hiệu riêng - chia sẻ 9 bước để thành công
˗ Chiến lược giá bí mật của Amazon để đè bẹp đối thủ
˗ Cách tận dụng sức mạnh của Amazon FBA
˗ Phí người bán trên Amazon vào năm 2020: Chi phí và số liệu cần xem xét để tăng lợi nhuận
˗ Cách kiếm $ 5K một giờ bán hàng trên Amazon
˗ 4 bí mật thành công lâu dài của Amazon [bao gồm FBA]
˗ Quảng cáo & PPC của Amazon: Những điều bạn cần biết, cách bắt đầu và một công cụ giúp bạn trên đường đi
˗ 6 thương hiệu thảo luận về cách Amazon Pay tăng trải nghiệm khách hàng của
họ
˗ Bán hàng thiết yếu trên Amazon để tăng doanh số và giành thị phần
Tuy nhiên bài nghiên cứu mới chỉ tập trung vào việc hướng dẫn người bán vận hành công việc kinh doanh trên Amazon hiệu quả với chi phí tiết kiệm hơn, chưa phân tích về những khía cạnh những cơ hội và thách thức mà doanh nghiệp sẽ phải đối mặt khi kinh doanh trên sàn thương mại điện tử lớn nhất thế giới này
Sau khi tìm hiểu và đọc nhiều tài liệu liên quan chủ đề cả trong và ngoài nước,
có thể đưa ra đánh giá chung như sau:
Các tài liệu nước ngoài chỉ ra những cơ hội và thách thức đặt ra đối với các cá nhân, doanh nghiệp muốn trở thành đối tác và bán hàng trên sàn thương mại điện tử của Amazon, nhưng tập trung vào những thách thức và khó khăn khi bán hàng, đưa
ra những mẹo nhỏ cũng như cách giải quyết dựa trên kinh nghiệm tích lũy của cá nhân, doanh nghiệp đi trước
Amazon mới vào Việt Nam nên các tài liệu trong nước chủ yếu vẫn là các bài báo, đánh giá, nhận xét của các cá nhân, tổ chức có chuyên môn về các sự kiện Amazon tổ chức tại Việt Nam, cơ hội và thách thức đối với các doanh nghiệp thương mại điện tử nói riêng, hay tác động tới các doanh nghiệp Việt Nam nói chung Tuy
Trang 18nhiên các nhận định trên mới chỉ chung chung chưa đi vào phân tích rõ, cũng như chưa có tài liệu nào tổng hợp phân tích một cách đầy đủ những cơ hội và thách thức đối với các doanh nghiệp Việt Nam khi Amazon gia nhập Việt Nam
3 Mục tiêu nghiên cứu
Bài nghiên cứu phân tích cơ hội và thách thức đối với các doanh nghiệp trong nước khi Amazon gia nhập thị trường Việt Nam Các doanh nghiệp ở đây chỉ tập trung chủ yếu vào các doanh nghiệp bán hàng, những doanh nghiệp bán sản phẩm của mình trực tiếp đến người tiêu dùng Để từ những phân tích trên đưa ra được một
số kiến nghị đối với các doanh nghiệp
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1 Đối tượng nghiên cứu
Cơ hội và thách thức đối với các doanh nghiệp bán hàng tại Việt Nam khi Amazon gia nhập thị trường Việt Nam: Các cơ hội, thách thức đối với các doanh nghiệp muốn bán sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ thông qua việc trở thành đối tác bán hàng của Amazon hay cơ hội, thách thức đối với các doanh nghiệp bán lẻ trong nước Bên cạnh đó cũng tập trung vào nghiên cứu Amazon Global Selling – hô trợ các cá nhân, doanh nghiệp bán hàng trên Amazon và các hoạt động của Amazon hỗ trợ các doanh nghiệp tại Việt Nam
4.2 Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi nghiên cứu là liện quan đến Amazon và trong phạm vi Việt Nam
Cụ thể đối với các doanh nghiệp Việt Nam, tập trung vào các doanh nghiệp bán hàng, những doanh nghiệp bán sản phẩm đến người tiêu dùng cuối (có thể có những doanh nghiệp vừa bán sản phẩm cuối cho cả người tiêu dùng hoặc doanh nghiệp khác, thì phạm vi chỉ bó hẹp vào phần kinh doanh của doanh nghiệp đối với người tiêu dùng)
Amazon tổ chức rất nhiều hoạt động và hợp tác với nhiều bộ, tổ chức, doanh nghiệp khác nhau với chung mục đích là để phát triển, thu hút người bán trên sàn thương mại điện tử của Amazon Nhưng với phạm vi đề tài, bài nghiên cứu chỉ quan
Trang 19tâm đến các chính sách hỗ trợ, các chương trình của Amazon hỗ trợ cho các doanh nghiệp Việt Nam
Khoảng thời gian nghiên cứu sẽ tập trung từ năm 2018 đến nay, các số liệu thống kê nghiên cứu thị trường sẽ nghiêm cứu trong khoảng 2015 đến nay
5 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp định tính: thu thập phân tích dữ liệu, đưa ra nhận định dựa trên các quan điểm khác nhau Xử lý logic đối với các thông tin định tính, đưa ra những phán đoán về bản chất các sự kiện, đồng thời thể hiện những liên hệ logic của các sự kiện, các phân hệ trong hệ thống các sự kiện được xem xét
Phương pháp nghiên cứu tài liệu: thu thập các thông tin liên quan đến cơ sở lý thuyết của đề tài, các kết quả nghiên cứu, chủ trương chính sách hay các số liệu thống
kê có liên quan đến đề tài Sau khi thu thập các tài liệu sẽ phân tích và trình bày tóm tắt kết hợp với đánh giá và cách nhìn nhận của cá nhân
6 Câu hỏi và giả thuyết nghiên cứu
a) Tại sao Amazon lại gia nhập Việt Nam bằng cách hỗ trợ các doanh nghiệp Việt Nam xuất khẩu hàng hóa?
Giả thuyết 1: Thu hút thêm các đối tác bán để tạo sự cạnh tranh trên sàn Amazon Giả thuyết 2: Nhìn thấy Việt Nam có các sản phẩm tiềm năng, đa dạng có thể đáp ứng nhu cầu tiêu dùng
Giả thuyết 3: Amazon hiện tại chưa có ý định thành lập sàn để bán hàng cho người tiêu dùng tại thị trường Việt Nam nên chỉ tập trung thu hút tìm kiếm đối tác bán hàng
b) Amazon gia nhập Việt Nam là sự kiện đáng mừng cho sự phát triển kinh tế Việt Nam thời gian tới?
Giả thuyết 1: Các doanh nghiệp Việt Nam xuất khẩu được hàng hóa, tăng lợi nhuận, học hỏi được kinh nghiệm kinh doanh
Giả thuyết 2: Vì sự yếu kém về năng lực cạnh tranh, chưa có kinh nghiệm kinh doanh, lại thêm các cá nhân, tổ chức lợi dụng sự nổi tiếng của Amazon để lừa lọc kiếm lời, các doanh nghiệp Việt Nam thất bại, dẫn đến ảnh hưởng cả một hệ sinh thái
Trang 20c) Amazon gia nhập Việt Nam mở ra những cơ hội nào cho doanh nghiệp bán hàng trong nước?
Giả thuyết 1: Bán được các sản phẩm thế mạnh với giá cao
Giả thuyết 2: Mở rộng thị trường ra thế giới
Giả thuyết 3: Phát triển cả hệ sinh thái kinh doanh
d) Amazon gia nhập Việt Nam đặt ra những thách thức nào cho doanh nghiệp bán hàng trong nước?
Giả thuyết 1: Quy định nghiêm ngặt từ Amazon và chính phủ nước sở tại Giả thuyết 2: Môi trường quốc tế cạnh tranh
e) Amazon cũng như Chính phủ đã có những hoạt động hay các chính sách hỗ trợ các doanh nghiệp bán hàng?
Giả thiết 1: Amzon đã có bộ phận hỗ trợ trực tiếp các doanh nghiệp tại Việt Nam
Giả thiết 2: Amazon phối hợp với các tổ chức, cơ quan nhà nước để tuyên truyền, phổ biến các chương trình hỗ trợ các doanh nghiệp, kết nối để học hỏi kinh nghiệm từ những doanh nghiệp, cá nhân có kinh nghiệm tại Việt Nam, các chuyên gia có chuyên môn
Giả thuyết 3: Nhà nước hoàn thiện hệ thống pháp luật, khâu xử lý các thủ tục xuất khẩu nhanh gọn, có các chính sách hỗ trợ các doanh nghiệp
7 Tính đóng góp của đề tài
Trong tương lai, đề tài sẽ cung cấp kiến thức tổng quát và cơ bản nhất về bán lẻ trong thương mại điện tử, giúp các doanh nghiệp hiểu rõ bản chất để có những hướng kinh doanh và chiến lược đúng đắn
Cùng với đó phần quan trọng và có tính áp dụng cao trong thời gian tới là các doanh nghiệp có thể nắm chắc được những cơ hội mà Amazon đem đến và biết được những thách thức lớn, để có thể sẵn sàng thay đổi tích cực hơn, xây dựng doanh nghiệp vững vàng để bước vào hội nhập thế giới Các doanh nghiệp có thể dựa vào một số kiến nghị để đề ra các chính sách, con đường giúp doanh nghiệp cùng Việt Nam phát triển ra thị trường thế giới
Trang 218 Cấu trúc bài nghiên cứu
Bài nghiên cứu gồm 4 phần chính sau:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về bán lẻ trong thương mại điện tử
Chương 2: Phân tích Amazon gia nhập thị trường Việt Nam
Chương 3: Cơ hội và thách thức đối với doanh nghiệp bán lẻ Việt Nam khi Amazon gia nhập thị trường Việt Nam
Chương 4: Một số kiến nghị đối với doanh nghiệp bán lẻ Việt Nam
Trang 22CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ BÁN LẺ TRONG THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ
1.1 Cơ sở lý luận về bán lẻ trong thương mại điện tử
Trong bài nghiên cứu này đi sâu vào tìm hiểu các cơ sở lý thuyết về hình thức giao dịch doanh nghiệp - người tiêu dùng (B2C - business to customer) là một trong các các dạng giao dịch thương mại điện tử được phân loại dựa trên bản chất các giao dịch và quan hệ giữa các thành phần tham gia giao dịch trong thương mại điện tử
1.1.1 Tổng quan bán lẻ trong thương mại điện tử
1.1.1.1 Các khái niệm liên quan bán lẻ điện tử
Để hiểu được định nghĩa bán lẻ điện tử (có thể gọi là bán lẻ trực tuyến), ta cần hiểu bán lẻ là gì?
Căn cứ khoản 7, điều 3 Nghị định số 09/2018/NĐ-CP quy định về định nghĩa bán lẻ là hoạt động bán hàng hóa cho cá nhân, hộ gia đình, tổ chức khác để sử dụng vào mục đích tiêu dùng
Trong Từ điển Kinh tế học, Nguyễn Văn Ngọc, Đại học Kinh tế Quốc dân có nêu: “Bán lẻ (retailing) là việc mua sản phẩm từ các nhà sản xuất, nhà bán buôn hoặc công ty bán lẻ lớn và bán lại cho người tiêu dùng cuối cùng Các tổ chức bán lẻ có quy mô rất khác nhau Chúng có thể là một cửa hàng duy nhất hoặc các cửa hàng liên hoàn bao gồm nhiều chi nhánh, kể cả cửa hàng bách hoá tổng hợp, cửa hàng chuyên doanh, cửa hàng giảm giá và hợp tác xã tiêu thụ.”
Như vậy, có thể hiểu bán lẻ là hình thức bán hàng trực tiếp cho người tiêu dùng nhằm thỏa mãn nhu cầu cá nhân của họ, hay là hình thức kinh doanh thương mại tập trung đông đủ các đối tượng khách hàng có khả năng mua sắm đơn lẻ với số lượng nhất định Một nhà bán lẻ có thể được coi là trung gian giữa nhà sản xuất và người tiêu dùng Mặc dù có nhiều nhà sản xuất bán hàng trực tiếp cho người tiêu dùng nhưng
họ vẫn chủ yếu phân phối sản phẩm thông qua kênh của các nhà bán buôn và trung gian bán lẻ (hình thức đa dạng cách thức phân phối)
Thực tế, bán lẻ truyền thống thực hiện bằng cách khách hàng đến mua hàng trực tiếp tại các cửa hàng tổng hợp, cửa hàng chuyên doanh, hợp tác xã, các đại lý, chi
Trang 23nhánh phân phối của công ty Quy mô của các nhà bán lẻ có thể chỉ gồm một cửa hàng duy nhất hoặc một chuỗi các cửa hàng trải rộng nhiều nơi Với việc bán lẻ, hàng hóa kết thúc quá trình lưu thông và đi vào lĩnh vực tiêu dùng cá nhân, giá trị hàng hóa được thực hiện đầy đủ Là một trong các sự lựa chọn tiện ích của các cá nhân, tổ chức kinh doanh, bán lẻ ngày nay là hình thức kinh doanh phổ biến trên thị trường Một số công ty cung cấp số lượng lớn các sản phẩm ra thị trường (như P&G - Proter&Gamble) luôn sử dụng các nhà bán lẻ như một kênh phân phối hiệu quả nhất Ngay cả các công ty chỉ sản xuất một số mặt hàng nhất định như Kodak cũng sử dụng các nhà bán lẻ để mở rộng thị phần và thu hút thêm khách hàng
Cuốn catalogue là phương tiện hữu hiệu giúp các công ty và khách hàng tiết kiệm thời gian mua sắm và không gian trưng bày Đối với các nhà bán lẻ, catalogue giúp giảm bớt việc trưng bày hàng hoá trong khi khách hàng có thể lựa chọn hàng trên cuốn catalogue vào thời gian thích hợp nhất Vì vậy, bước tiếp theo của lĩnh vực bán lẻ là sự chuyển dịch sang bán lẻ trực tuyến với sự trợ giúp của catalogue điện tử
và website
Bán lẻ được thực hiện trên môi trường Internet được gọi là bán lẻ điện tử retailing) và những người thực hiện công việc đó được gọi là người bán lẻ điện tử (e-retailer) Hiểu đơn giản bán lẻ điện tử là hình thức bán trực tuyến các sản phẩm và dịch vụ từ hữu hình cho tới những sản phẩm số trên Internet, việc này giúp các nhà sản xuất dễ dàng bán hàng trực tiếp đến người tiêu dùng mà không cần sự tham gia của các trung gian khác
(e-Khái niệm bán lẻ và bán lẻ điện tử mô tả việc bán hàng trực tiếp đến tay người tiêu dùng, thuật ngữ gọi là B2C EC (business to customer electronic commerce) Tuy nhiên, để phân biệt rõ ràng hai khái niệm B2C (business to customer) và B2C EC (business to customer E-Commerce) là không dễ dàng Ví dụ, Amazon.com chủ yếu bán sách đến tận tay người tiêu dùng (B2C) nhưng đồng thời cũng cung cấp sách cho các doanh nghiệp (B2B) Wal-Mart bán hàng cho cả khách lẻ và khách mua buôn (Sam’s Club) Dell bán máy tính cho cả người tiêu dùng và công ty trên website Dell.com, Stapes bán sản phẩm cho nhiều phân khúc khách hàng trên website
Trang 24Stapes.com Nên trong bài nghiên cứu sẽ tập trung vào các doanh nghiệp chuyên bán
lẻ B2C và các mảng mà doanh nghiệp bán hàng trực tiếp cho người tiêu dùng Trong bài nghiên cứu cũng đề cập đến một số thuật ngữ có liên quan đến bán lẻ điện tử, chúng ta cần hiểu rõ vì đây là những nền tảng và công cụ quan trọng để làm nên thành công của bán lẻ điện tử
Thứ nhất, thuật ngữ Web 2.0 lần đầu được đưa ra ra bởi O’Reily Media vào năm
2004 khi nói tới thế hệ thứ hai của dịch vụ Internet, nơi mà người sử dụng có thể cung cấp và kiểm soát nội dung thông tin trên website Các chức năng giao tiếp và phân loại trên website 2.0 giúp người sử dụng dễ dàng chia sẻ, hợp tác trực tuyến Người
sử dụng kết nối với nhau theo những cách mới trên hệ thống mạng xã hội kiểu như Wiki Khái niệm web 2.0 không được định nghĩa rõ ràng và thường bị phê bình trong các cộng đồng kỹ thuật và marketing O’Reily Media (2005) chia Web 2.0 thành 4 cấp độ sau:
˗ Ứng dụng mức 3: Mô tả mức độ tập trung nhất của Web 2.0 và chỉ tồn tại trên mạng Internet Việc kết nối nhiều người sử dụng và ảnh hưởng lan toả sẽ làm tăng số người sử dụng lên nhiều lần Zalo của Việt Nam và Ebay, Craigslist, Wikipedia, Skype, Dodgeball, Adsence trên thế giới là những ví dụ tiêu biểu nhất của ứng dụng này
˗ Ứng dụng mức 2: Mô tả ứng dụng khi không có mạng (khi offline) và lợi ích được tạo ra khi người sử dụng kết nối trực tuyến Flickr là một ví dụ điển hình của ứng dụng này Trang mạng này cung cấp lợi ích từ hệ thống ảnh có gắn tên (tagging) các thành viên trong các bức ảnh
˗ Ứng dụng mức 1: Mô tả ứng dụng khi không có mạng (offline) và lợi ích được tạo ra từ những đặc tính nhất định chỉ có được khi kết nối trực tuyến Google docs, Spreadsheets và iTunes là những ví dụ cụ thể nhất về ứng dụng này
˗ Ứng dụng mức 0: Mô tả ứng dụng cả khi không có mạng (khi offline) cũng như trực tuyến (khi online) Ví dụ: Mapquest, Yahoo, Local và Google Maps Thứ hai, website được biết đến như một văn phòng hay cửa hàng trực tuyến của doanh nghiệp, nơi chứa đầy đủ các thông tin về hình ảnh, phương thức liên hệ về
Trang 25doanh nghiệp, các sản phẩm, dịch vụ doanh nghiệp cung ứng trên thị trường Website chính là bộ mặt của doanh nghiệp đóng vai trò tiếp đón để quảng bá thương hiệu và tiến hành các hoạt động giao dịch với khách hàng trên mạng internet
Để bán hàng trực tuyến, một website cần ứng dụng những phần mềm hỗ trợ thương mại điện tử Các phần mềm ứng dụng này bao gồm nhiều chức năng Những chức năng cơ bản không thể thiếu được bao gồm catalogue điện tử, công cụ cụ tìm kiếm thông minh và giỏ hàng điện tử
Thứ ba, catalogue (danh mục) bao gồm các thông tin về sản phẩm, sách hướng dẫn và trình bày Catalogue điện tử tương tự như catalogue giấy nhưng được trình bày trên mạng, là khung nội dung chính của hầu hết các website bán hàng thương mại điện tử Catalogue phục vụ mục đích quảng cáo sản phẩm và dịch vụ đối với các công
ty, còn đối với khách hàng, nó dùng để tìm kiếm thông tin về sản phẩm và dịch vụ
1.1.1.2 Đặc điểm của môi trường bán lẻ điện tử
Trong môi trường hiện đại, để làm nên thành công của bán lẻ điện tử, các doanh nghiệp ngoài việc phải có tầm nhìn lãnh đạo thông qua việc phân tích đối thủ, phân tích khả năng tài chính, chiến lược phát triển phù hợp giống như mô hình bán lẻ truyền thống; thì các doanh nghiệp bán lẻ điện tử còn cần phải có sự nhạy bén trong chiến lược giá, đặt ra cùng một lúc các mức giá phù hợp khi cung cấp những dịch vụ tối ưu
để kết nối khách hàng và doanh nghiệp
Trong thực tế, có một số yếu tố cơ bản quyết định sự tăng trưởng doanh thu của các sản phẩm như:
˗ Tính nhận diện của thương hiệu (Samsung, Dell, Sony)
˗ Nhà cung cấp sản phẩm đáng tin cậy (Apple, Dell)
˗ Các sản phẩm định dạng số như phần mềm, âm nhạc, video
˗ Các sản phẩm giá rẻ kèm theo như dụng cụ văn phòng, vitamin
˗ Các sản phẩm được thay thế thường xuyên như phụ kiện, kê đơn thuốc
˗ Hàng hóa có đưa ra các tiêu chuẩn nhưng không yêu cầu kiểm soát đặc biệt như sách, CD, vé máy bay
Trang 26˗ Các sản phẩm yêu cầu giữ nguyên đai nguyên kiện kể cả ở các cửa hàng bán
lẻ truyền thống như thức ăn, sô-cô-la, vitamin
Bảng 1.1: So sánh bán lẻ truyền thống với bán lẻ điện tử
Nhân tố Nhà bán lẻ truyền thống Nhà bán lẻ điện tử
- Mở rộng của bán lẻ điện tử được thực hiện thông qua việc tăng cường số lượng máy chủ và kênh phân phối
- Tăng tác động từ marketing
để biến những khách hàng chỉ
shoppers) thành khách hàng thân thiết
- Yêu cầu sự phát triển của công nghệ để đảm bảo khả năng cung cấp dịch vụ
- Tăng tác động marketing để chuyển từ khách xem hàng
“pane shoppers” sang khách mua hàng
- Công nghệ thông tin Quan hệ khách
hàng
- Tính bền vững cao với khách hàng
- Tính cam kết, cộng tác cao
- Quan hệ khách hàng hữu hình
- Tính bền vững thấp vì hợp tác với khách hàng vô danh
- Tính cam kết, cộng tác thấp
- Quan hệ khách hàng ảo
Trang 27Nhận thức mua
bán
- Việc khách hàng nhận thức sản phẩm ở mức độ thấp sẽ giúp cho người bán xây dựng niềm tin dễ hơn
- Việc khách hàng nhận thức sản phẩm ở mức độ cao sẽ gây khó khăn cho người bán trong việc xây dựng niềm tin
- Sử dụng ít tài nguyên trongviệc nâng cao sự trung thành của khách hàng
- Khách hàng trung thành sẽ tiếp tục mua sản phẩm trong tương lai
- Nhiều đối thủ cạnh tranh
- Khu vực khách hàng rộng lớn
- Tồn tại khách hàng nặc danh
- Cần nhiều tài nguyên để nâng cao sự trung thành của khách hàng
- Sự trung thành của khách hàng không ổn định
Thay đổi giá và
Khả năng bắt
kịp xu hướng
- Khả năng thích ứng chậm - Khả năng thích ứng nhanh
Nguồn: Kwon & Lemon (2009); Ha & Stoel (2009)
1.1.2 Các mô hình bán lẻ điện tử
Dưới đây là mô hình thể hiện chi tiết các hoạt động liên quan tới nhau trong hoạt động bán lẻ điện tử
Trang 28Hình 1.1: Mô hình thương mại điện tử B2C
Có nhiều cách để phân loại các mô hình bán lẻ điện tử (B2C), có thể dựa vào số lượng hàng hóa được bán ra, quy mô kinh doanh (toàn cầu hoặc địa phương), mô hình lợi nhuận của doanh nghiệp, dựa vào các kênh phân phối, hay phân theo ngành và lĩnh vực kinh doanh…
1.1.2.1 Phân loại theo tính chất kinh doanh
Trang 29Hình 1.2: Mô hình B2C phân loại theo tính chất kinh doanh
a) Cổng thông tin
Các cổng thông tin là nơi cung cấp thông tin, đường dẫn đến các nhà cung cấp, một số cổng thông tin còn cung cấp cả các ứng dụng, phần mềm
b) Nhà bán lẻ điện tử (Online retail companies)
Các cửa hàng bán lẻ trực tuyến là nơi khách hàng có thể lướt web và mua sắm
ở bất kì đâu vào bất kì khoảng thời gian nào Ví dụ như amazon.com, Lazada.vn, eToys.com, Trần Anh,…
c) Nhà cung cấp nội dung (Content provider)
Cung cấp thông tin (như tin tức, số liệu chứng khoán…); cung cấp nội dung số (như mobile/online games, nhạc số, ringtones…), các trang báo mạng, các chương trình giải trí và các chương trình trực tuyến
d) Nhà tạo thị trường
Các doanh nghiệp trên cơ sở Website sử dụng Internet để tạo nên thị trường, kết nối người mua và người bán Sáng lập và quản lý nhiều thị trường (chemconnect.com), các trang đấu giá (ebay.com), liên kết người bán và người mua (ingramicro.com)
B2C
Cổng thông tin
Nhà bán lẻ điện tử
Nhà cung cấp nội dung
Nhà cung cấp cộng đồng
Nhà cung cấp dịch vụNhà tạo thị trường
Trang 30e) Nhà cung cấp dịch vụ
Doanh nghiệp cung cấp các dịch vụ cho khách hàng và người dùng (như Call centre, Help desk, live support software….) Các dịch vụ đặc biệt có thể kể đến như cung cấp thanh toán trực tuyến, phân phối, đặt hàng trực tuyến và bảo mật
Trong mô hình này thì trung gian giao dịch/thanh toán (Payment service providers) được coi là một phần rất quan trong trong thương mịa điện tử, góp phần thúc đẩy sự phát triển của thương mại điện tử nói riêng cũng như kinh doanh toàn cầu nói chung, loại bỏ dần phương thức thanh toán bằng tiền mặt, và đây cũng góp phần
ra đời các ví điện tử phổ biến toàn cầu như Paypal, Visa, Master Card… Các đơn vị trung gian thanh toán cung cấp những công cụ xử lý giao dịch bán hàng trực tuyến tương tự như các môi giới chứng khoán hay các đại lý vé máy bay
Một trong số các dịch vụ quan trọng nữa đang phát triển đó là dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng Các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số cho cơ quan, tổ chức, cá nhân sử dụng trong các hoạt động công cộng bao gồm:
˗ Chứng thư số cá nhân (dành cho cơ quan, tổ chức, cá nhân)
˗ Chứng thư số SSL (dành cho website)
˗ Chứng thư số cho CodeSigning (dành cho ứng dụng)
g) Nhà cung cấp cộng đồng
Là các doanh nghiệp cung cấp các forum (diễn đàn), website và các mạng xã hội là nơi tập hợp các cá nhân có cùng mối quan tâm, sở thích có thể chia sẻ kinh nghiệm, trao đổi, thảo luận Đây là hình thức kết hợp phục vụ cộng đồng với thương mại và marketing, có thể kể đến các ví dụ như facebook, zingme, youtube, tiktok, Instagram,…
1.1.2.2 Phân loại theo mô hình doanh thu
Các mô hình này được phân loại theo các phương thức mà các công ty, tổ chức hoặc dự án thương mại điện tử kiếm được lợi nhuận, những mô hình chủ yếu trên internet như sau:
Bán hàng hoá, sản phẩm: Các công ty tạo ra doanh thu từ việc bán hàng hoá
và dịch vụ trên website
Trang 31 Thu phí giao dịch: Website thu tiền dựa trên số lượng giao dịch Ví dụ, khi một người bán nhà thông qua môi giới, họ phải trả một khoản phí cho người môi giới Giá trị hàng hoá bán ra được nhiều thì tổng số phí giao dịch càng nhiều Phí giao dịch có thể bị đánh thuế cho mỗi lần giao dịch Với việc bán
cổ phiếu trực tuyến, thường có một khoản phí cố định cho việc giao dịch mà
có thể không tính tới số lượng giao dịch nhiều hay ít
Thu phí thuê bao thành viên: Khách hàng trả một số tiền cố định, thường là hàng tháng để hưởng một dịch vụ nào đó
Thu phí quảng cáo: Các công ty thu phí và cho phép các tổ chức hoặc cá nhân đặt quảng cáo trên website của họ
Thu phí liên kết: Các công ty nhận được tiền thông qua việc kết nối khách hàng tới các website khác
Các nguồn thu khác: Một số công ty cung cấp dịch vụ cho khách hàng chơi các trò chơi điện tử hoặc xem những trận thi đấu thể thao trực tiếp và thu của
họ một khoản phí Nhiều ứng dụng trên Appstore có dạng dịch vụ này Một
mô hình doanh thu khác là thu phí bản quyền Ví dụ: Công ty an ninh mạng BKAV thu phí hàng năm đối với phần mềm diệt vi-rút mà họ cung cấp Phí bản quyền có thể là phí thường niên hoặc phí thu trên một người sử dụng Mỗi công ty sẽ sử dụng mô hình tạo ra doanh thu khác nhau Các mô hình này tiếp tục được nâng cấp, hoàn thiện theo thời gian cùng với sự phát triển của công nghệ thông tin
1.1.2.3 Phân loại theo mô hình tạo lập giá trị
Khẳng định giá trị đề cập tới những lợi ích bao gồm những giá trị vô hình, không định lượng mà công ty có được từ việc sử dụng mô hình này Trong thương mại điện
tử B2C, khẳng định giá trị xác định cách thức sản phẩm và dịch vụ của công ty đáp ứng nhu cầu khách hàng
Đây là một phần vô cùng quan trọng trong kế hoạch marketing đối với bất cứ mặt hàng nào Cụ thể hơn, cách thức thị trường ảo tạo ra giá trị đã được Amit và Zott
Trang 32(2011) phát hiện ra gồm 4 bộ giá trị đó là: Chi phí giao dịch và tìm kiếm hiệu quả; Phần bổ sung; Sự gắn kết và Tính mới lạ
Chi phí giao dịch và tìm kiếm hiệu quả đưa ra nhiều thông tin hơn và nhanh hơn, điều này giúp ích cho quá trình đưa ra quyết định Phần bổ sung bao gồm đóng gói hàng hóa, sản phẩm cùng một lúc để tăng thêm giá trị hơn là thực hiện chúng một cách đơn lẻ Sự gắn kết cho thấy chi phí chuyển đổi nhà cung cấp rất cao vì vậy buộc khách hàng phải gắn bó với một số những nhà cung cấp Tính mới lạ tạo ra giá trị nhờ vào những cải tiến, sáng tạo trong giao dịch, kết nối thành viên và tạo ra thị trường mới
1.1.2.4 Phân loại theo các phương thức kinh doanh chuyên môn
a) Phân loại theo mô hình marketing
Marketing trực tiếp trên mạng: là mô hình phổ biến nhất với việc bán sản phẩm
và dịch vụ trực tuyến Nhà sản xuất có thể bán hàng trực tiếp tới khách hàng, và giảm thiểu tối đa hoạt động qua các trung gian, làm cho việc phân phối ngày càng hiệu quả hơn Mô hình này đặc biệt hiệu quả cho những sản phẩm, dịch vụ số và ít được sử dụng cho việc bán những máy móc cỡ lớn
Marketing lan truyền (Viral Marketing): một tổ chức có thể tăng mức độ nhận diện thương hiệu của công ty họ hoặc thậm chí tăng lượng bán hàng bằng cách khuyến khích người sử dụng gửi tin nhắn tới những người khác hoặc rủ thêm bạn bè họ tham
dự một sự kiện/chương trình nào đó Đây là một dạng của quảng cáo truyền miệng
và hình thức này ngày càng phổ biến trong mạng xã hội
b) Phân loại theo mô hình kỹ thuật
Hệ thống trả giá/đấu giá điện tử: Người tham gia là những tổ chức lớn, cá nhân hay cộng đồng thường sản xuất hoặc mua với lượng lớn hàng hoá thông qua hệ thống đấu giá điện tử hoặc đấu giá ngược Mô hình đấu giá trực tuyến này giúp tiết kiệm thời gian và tiền bạc Hệ thống này hiện đang trở nên phổ biến Thậm chí, một số cơ quan nhà nước đã quyết định hầu hết việc mua sắm phải được thực hiện qua hệ thống này
Trang 33Mạng xã hội và công cụ Web 2.0: Hình thức này ngày càng phổ biến và nhiều công ty đã thu được lợi nhuận khổng lồ từ mạng xã hội và công cụ Web 2.0
c) Phân loại theo mô hình thị trường
Thị trường trao đổi trực tuyến: Thị trường trực tuyến trước đây đã từng bị cô lập trong một lĩnh vực nhất định (ví dụ trao đổi hàng hóa và cổ phiếu) Cho tới năm
1996, hàng trăm thị trường trực tuyến (cả cũ và mới) mới bùng nổ với những tiện ích mới, hiệu quả cao hơn Nếu được quản lý và tổ chức tốt, thị trường trực tuyến chắc chắn mang lại lợi ích to lớn cho cả bên mua và bán
1.1.2.5 Phân loại theo kênh phân phối sản phẩm
Marketing trực tiếp: Các nhà sản xuất hay các nhà bán lẻ sẽ giới thiệu sản phẩm trên các website chính thức của mình hoặc gửi thư điện tử đến các khách hàng để tìm kiếm đơn hàng trực tiếp mà không thông qua các trung gian và kênh phân phối khác Nhà bán lẻ điện tử thuần tuý/hoàn toàn (Bán lẻ ảo): Những nhà bán lẻ này không
có nhà kho, cửa hàng thực, mà chỉ có duy nhất gian trưng bày sản phẩm trực tuyến
Họ bán sản phẩm trực tiếp đến tay khách hàng thông qua Internet mà không có sự tham gia của các kênh phân phối trực tiếp hay gián tiếp trong quá trình trao đổi Các nhà bán lẻ điện tử thuần tuý luôn có lợi thế về chi phí sản xuất ban đầu thấp, quy trình giao hàng trực tiếp Tuy nhiên, sự thiếu hụt cơ sở vật chất hỗ trợ các hoạt động thương mại trực tuyến lại là bất lợi đối với hình thức phân phối này Các nhà bán lẻ điện tử thuần tuý được phân loại thành 2 hình thức là bán lẻ điện tử phổ thông (như Amazon.com) và bán lẻ điện tử chuyên môn (như Cattoys.com, Rugman.com) Nhà bán lẻ điện tử hỗn hợp: Là sự kết hợp bán lẻ truyền thống với một trang web giao dịch trực tuyến Đa phần các nhà bán lẻ này khởi nghiệp từ một nhà bán lẻ truyền thống nhưng dần ứng dụng công nghệ để hoạt động kinh doanh trực tuyến Ngoài ra, có những doanh nghiệp bắt đầu công việc kinh doanh từ cửa hàng trực tuyến, sau đó phát triển các cửa hàng dự trữ, nhà kho trên thực tế
Trung tâm mua sắm trực tuyến (E-Mall): Những trung tâm mua sắm trực tuyến bao gồm rất nhiều các cửa hàng bán lẻ trực tuyến
Trang 341.1.2.6 Các mô hình bán lẻ điện tử đặc biệt
Môi giới (Transaction brokers): Trung gian điện tử giữa người mua và người bán, thường được sử dụng trong các ngành dịch vụ, công nghiệp du lịch, thị trường việc làm và bảo hiểm
Sản xuất theo yêu cầu (Make/build-to-order): Các nhà sản xuất đa dạng hóa sản phẩm và dịch vụ thông qua việc đặt hàng trực tuyến (trananh.com.vn, dell.com, nike.com)
B2B2C (business to business to customer): Nhà sản xuất bán sản phẩm cho doanh nghiệp, doanh nghiệp phân phối đến người tiêu dùng (godiva.com)
B2C trong các mạng xã hội: Trong thời đại Web 2.0, các công ty ngày một nhạy bén hơn, họ cố gắng tìm ra phương pháp để thu hút khách hàng, xây dựng mối quan
hệ và tạo ra nhiều cộng đồng liên quan đến công ty Xu hướng này được gọi là thương mại xã hội, được ra đời trên sự kết hợp 3 yếu tố quan trọng: (i) Sự phát triển công nghệ tương tác trong web 2.0; (ii) Cơ hội kinh doanh điện tử; (iii) Các cộng đồng trực tuyến Sự khác biệt giữa thương mại xã hội (thương mại cộng đồng) và các trang thương mại điện tử đơn thuần chính là sự tham gia của các thành tố xã hội trên mạng Thương mại xã hội quan tâm đến việc tạo ra một không gian (địa điểm) mà mọi người
có thể cùng trực tuyến, đưa ra các lời khuyên hữu ích, tạo ra các chuẩn mực và thuận tiện cho việc tiếp xúc với hàng hóa và dịch vụ Các tổ chức trong lĩnh vực này cung cấp ba tiện ích chủ yếu là wikis, blogs, và các công cụ trực tuyến để giúp cộng đồng khách hàng tìm kiếm, chia sẻ và đưa ra lời khuyên về sản phẩm trên mạng Những trang này cho phép người dùng để lại cảm nhận về sản phẩm mà họ đã mua cũng như những ấn tượng về dịch vụ của bên bán Quan trọng hơn, trong khi các hình thức kinh doanh khác dựa trên sự đánh giá về sản phẩm, dịch vụ thì mô hình B2C trong thương mại xã hội dựa vào mức độ lan truyền của các ý kiến trong cộng đồng
1.1.3 Các dịch vụ đặc biệt trong bán lẻ điện tử
1.1.3.1 Dịch vụ giao hàng trong ngày
Phần lớn các nhà bán lẻ điện tử sử dụng các trung gian giao vận để vận chuyển hàng hóa tới tay khách hàng Tuy nhiên, với mục đích tiết kiệm chi phí và có thêm
Trang 35giá trị gia tăng, nhiều nhà bán lẻ chuyển sang tự phân phối hàng hóa cho khách hàng nhằm đáp ứng thời gian giao hàng nhanh nhất Hình thức phân phối này phổ biến cho các sản phẩm thực phẩm, thuốc, dụng cụ sửa chữa Doanh thu của các dịch vụ giao nhận hàng hóa trong ngày đang tăng lên vì tính tiện lợi và khả năng cung cấp sản phẩm nhanh chóng
1.1.3.2 Phân phối sản phẩm số và giải trí
Các sản phẩm số hoá (phần mềm, CD-ROM, DVD, bài hát…) trong lĩnh vực giải trí và truyền thông đa phương tiện là những mặt hàng được phân phối qua Internet theo yêu cầu trực tuyến của rất nhiều khách hàng thay vì phân phối dạng truyền thống Tuy nhiên, nhiều khách hàng vẫn thích hình thức phân phối và sử dụng các sản phẩm
kỹ thuật số, giải trí dưới hình thức vật chất thực hơn là tải xuống từ trên mạng Với các khách hàng này, họ sẽ phải đợi để nhận được sản phẩm theo yêu cầu Đối với người bán, chi phí sẽ giảm đáng kể nếu các khâu như đóng gói, sản xuất, vận chuyển được phân phối thông qua Internet Ngoài ra, Internet cũng giúp người bán giảm chi phí thiết lập quan hệ đối tác, chia sẻ ý tưởng và dự án
Nhờ sự thay đổi nhanh chóng của công nghệ, các hình thức giải trí truyền thống như tivi, phim, radio, âm nhạc, chơi bài, đọc sách và game đang chuyển dịch sang môi trường Internet Giải trí trực tuyến ngày càng trở nên phổ biến và thu hút không chỉ giới trẻ tham gia Tuy nhiên, không dễ để có thể phân loại các hình thức giải trí trực tuyến do sự khác nhau về sở thích và lựa chọn của người sử dụng cũng như sự pha trộn của các hình thức giải trí với nhau Các hình thức giải trí trực tuyến cho phép người sử dụng có thể tương tác trực tuyến hoặc tải về máy tính để thưởng thức
1.1.4 Quá trình quyết định mua hàng trực tuyến
Ngày nay các công cụ tìm kiếm thông minh hỗ trợ rất nhiều trong việc giúp khách hàng đưa ra quyết định mua hàng trực tuyến nên các doanh nghiệp, đại lý, nhà bán lẻ rất chú trọng ứng dụng và phát triển các công nghệ tiên tiến
Các cổng thông tin shopping là nơi tổng hợp nhiều các sản phẩm, dịch vụ của các cửa hàng và trung tâm thương mại trực tuyến khác nhau, được chia thành hai loại
là tổng hợp và chuyên biệt Với cổng thông tin tổng hợp, người dùng có thể tìm thấy
Trang 36những đường link dẫn đến các trang web sản phẩm khác nhau, có thể tra cứu hàng hoá, so sánh giá cả, dịch vụ qua các trang web này Cổng thông tin chuyên biệt cung cấp đường link đến từng loại sản phẩm riêng biệt như ôtô, đồ chơi, máy tính, du lịch
và ở đây khách hàng sẽ tìm thấy thông tin chính xác về loại sản phẩm họ yêu cầu Cổng thông tin chuyên biệt có ưu điểm là cho kết quả tập trung, đáp ứng đúng nhu cầu và sở thích của khách hàng Cả cổng thông tin tổng hợp và chuyên biệt sẽ nhận được phí liên kết hoặc phí đặt banner quảng cáo từ các nhà cung cấp sản phẩm Một
số cổng thông tin shopping đôi khi lại trở thành trung gian bán hàng và nhận hoa hồng
từ nhà cung cấp
Phần mềm robot shopping là phần mềm hỗ trợ tìm kiếm trên Internet dựa trên
sở thích của khách hàng với những yêu cầu đã được đưa ra từ trước Mỗi robot shopping có phương pháp tìm kiếm khác nhau và công việc này không đơn giản như việc tìm kiếm và lọc thông tin cơ bản Muốn tìm kiếm các thông tin với giá cả tốt nhất, robot shopping sẽ phải tiến hành đánh giá hàng triệu số liệu tương tự nhau cho một sản phẩm với những mã khác nhau trong thời gian ngắn nhất Bên cạnh đó, nhiều robot shopping cũng tiến hành tìm kiếm chuyên biệt về 1 sản phẩm nhất định như ôtô (autobytel.com), máy tính và phần mềm
Một công cụ hỗ trợ khác là các phần mềm gián điệp Các phần mềm này sẽ thay mặt khách hàng “đi thăm” các trang web khác và tìm kiếm những sản phẩm, dịch vụ phù hợp với sở thích của khách hàng Sau đó, phần mềm sẽ tự động gửi e-mail về để khách hàng lựa chọn sản phẩm phù hợp nhất, giúp khách hàng tiết kiệm thời gian tìm kiếm thông tin
Một số website cung cấp hình thức đánh giá tỉ lệ (rating) để đưa ra danh sách những trang web, sản phẩm phù hợp thị hiếu khách hàng Bên cạnh đó, nhiều công ty đang cung cấp các trang web đánh giá độ tin cậy cho khách hàng như truste.com Một số công cụ hỗ trợ khách hàng trong việc đưa ra quyết định mua hàng đúng đắn được ưa chuộng là hình thức trung gian trực tuyến, cung cấp lời khuyên, ví điện
tử Các trung gian trực tuyến là những người ở giữa bên bán và khách hàng để đảm bảo độ tin cậy cho cả 2 phía Các trang web cung cấp lời khuyên, so sánh và đánh giá
Trang 37giúp khách hàng trước khi mua hàng như epinion.com, pricescan.com đang ngày một phổ biến Ví điện tử là hình thức thanh toán chứa thông tin của khách hàng, tự động thanh toán khi khách hàng đồng ý mua hàng mà không cần đăng nhập lại các thông tin tài khoản
Các công ty chuyển từ hình thức truyền thống sang trực tuyến có thể sử dụng các chiến lược sau để phát triển:
˗ Phát ngôn thống nhất: liên kết các nhà cung cấp và phân phối thành một hệ thống
˗ Lựa chọn các kênh phân phối nhiều lợi ích
˗ Truyền cảm hứng cho khách hàng
Đối với các công ty muốn khởi nghiệp trong môi trường trực tuyến sẽ phải quan tâm tới yêu cầu về tăng giá trị cho khách hàng, phát triển mô hình kinh doanh bền vững và đưa lên tầm cao mới Các công ty, nhà bán lẻ, trung gian phân phối phải có tầm nhìn xa, đánh giá đúng về tình hình tài chính, nhu cầu khách hàng, các cơ hội và thách thức để vững bước trong tương lai
Các nhà sản xuất luôn muốn loại bỏ các khâu trung gian để có thể bán hàng trực tiếp đến khách hàng, tuy nhiên sự phong phú của các nhà phân phối và các phương thức phân phối sẽ giúp gia tăng giá trị cho sản phẩm và khả năng bán được nhiều lợi nhuận hơn Hình thức tái trung gian/ trung gian kiểu mới (reintermediation) là hình
Trang 38thức phân phối có sự xuất hiện của trung gian Các nhân tố trung gian mới này sẽ làm tăng giá trị gia tăng cho sản phẩm thông qua việc cung cấp các hệ thống so sánh giá, cung cấp dịch vụ, tạo mối liên hệ đáng tin cậy cho các bên thỏa thuận Từ đó hình thành các trung gian điện tử, là các trang web có khả năng phân phối sản phẩm qua các giao diện thông minh, trợ giúp khách hàng tìm kiếm các sản phẩm, tham gia đấu giá, đặt giá khởi điểm
Hình 1.3: Các loại hình chuỗi cung ứng
Xung đột kênh phân phối
Xung đột kênh phân phối xảy ra khi nhà sản xuất đồng thời sử dụng các trung gian, các nhà phân phối, các nhà bán lẻ và sử dụng website để bán hàng trực tiếp tới tay người tiêu dùng Xung đột giữa các kênh xảy ra khi một doanh nghiệp chuyển từ kinh doanh trong môi trường truyền thống sang môi trường kinh doanh hỗn hợp
Xác định giá
Vấn đề về giá bán sản phẩm, dịch vụ trong môi trường Internet đối với các công ty thương mại điện tử hỗn hợp là một vấn đề phức tạp và nhạy cảm Khi tiến hành kinh
Trang 39doanh trực tuyến, các doanh nghiệp giảm được chi phí sản xuất, chi phí phân phối và thực hiện chuỗi cung ứng sản phẩm nhanh và hiệu quả hơn Qua đó, họ có thể giảm tối đa giá bán cho khách hàng, tăng thêm khả năng cạnh tranh Ngày càng có nhiều trang web và công cụ thông minh cung cấp dịch vụ so sánh giá bán của các cửa hàng
để giúp khách hàng xác định được giá đúng Với những doanh nghiệp hỗn hợp, giá bán sản phẩm phải nằm trong chiến lược phát triển lợi nhuận và phù hợp với giá bán trên thị trường truyền thống
Cá nhân hóa và đa dạng hóa sản phẩm, dịch vụ
Môi trường thương mại điện tử đem lại cho các doanh nghiệp khả năng tạo ra những sản phẩm mang tính cá nhân, phù hợp với từng đối tượng khách hàng cụ thể Bên cạnh đó, nhiều doanh nghiệp lựa chọn loại hình sản phẩm đa dạng hướng đến số đông khách hàng, đem lại nhiều lựa chọn cho khách hàng Môi trường thương mại điện tử B2C còn có khả năng tìm kiếm và đáp ứng kịp thời nhu cầu của khách hàng, đem lại niềm vui cho khách hàng Môi trường thương mại điện tử giúp khách hàng cảm thấy hài lòng khi tìm kiếm được giá sản phẩm phù hợp, tận hưởng những dịch vụ tiện lợi, trải nghiệm việc mua sắm theo những cách riêng biệt
1.2 Cơ sở thực tiễn của bán lẻ trong thương mại điện tử
1.2.1 Lịch sử phát triển của thương mại điện tử bán lẻ trên thế giới
1.2.1.1 Sự phát triển của thị trường bán lẻ điện tử trên thế giới
Năm 1970, hệ thống thanh toán điện tử (EFT) được cải tiến để sử dụng ở một
số tập đoàn, công ty tài chính lớn và một số công ty tiên phong, dám chấp nhận rủi
ro Sau đó, hệ thống trao đổi thông tin điện tử (EDI) ra đời với mục đích ban đầu chỉ dùng để trao đổi tài liệu thông thường, nhưng sau đó đã phát triển sang các giao dịch tài chính rồi đến các loại giao dịch thường nhật khác Hệ thống EDI đã được ứng dụng rộng rãi hơn và ngày càng trở nên phổ biến ở những công ty, tổ chức tài chính, các nhà sản xuất, người bán lẻ, dịch vụ và nhiều loại hình kinh doanh khác, nên còn được gọi là hệ thống thông tin liên tổ chức (IOSs - Inter-Organizational Systems) Cùng thời điểm đó, một số ứng dụng thương mại điện tử mới đã được ra đời, từ việc đặt trước vé tàu qua mạng Internet đến việc mua bán cổ phiếu trực tuyến
Trang 40Internet bắt đầu xuất hiện trong một cuộc thí nghiệm của chính phú Mỹ thực hiện năm 1969 Năm 1990, sự ra đời của các trang web (World Wide Web) đã đánh dấu sự xuất hiện của thương mại điện tử Thương mại điện tử được ứng dụng và ngày càng phổ biến tại các tổ chức nhờ sự phát triển của những phần mềm trên mạng, các giao thức truyền tải thông tin và áp lực cạnh tranh trong kinh doanh Năm 1995, sự phát triển thần tốc của các ứng dụng sáng tạo trên Internet từ việc bán hàng cho tới học tập trực tuyến Hầu hết mọi tổ chức, công ty vừa và lớn trên thế giới đều có website riêng Năm 1999, các giao dịch B2C dần chuyển sang các giao dịch B2B Đến năm 2001, các giao dịch B2B phát triển sang giao dịch B2E, thương mại hợp tác, chính phủ điện tử, học tập trực tuyến, thương mại không dây lần lượt ra đời và phát triển không ngừng Năm 2005, các mạng xã hội ngày càng phát triển và nhận được sự quan tâm của người dùng trên toàn thế giới
Mặc dù đã xuất hiện hơn ba thập kỷ nhưng thương mại điện tử vẫn được coi là lĩnh vực mới, liên quan tới nhiều thành tố, nhiều lĩnh vực Thương mại điện tử mang tính học thuật và bao trùm những lĩnh vực như khoa học máy tính, quản lý, tài chính, marketing, hành vi khách hàng, quản lý hệ thống thông tin, kế toán, kiểm toán, quản trị nhân lực, luật, kĩ thuật…
Trong thời gian đầu, thị trường thương mại điện tử chịu chi phối của các công
ty như Amazon.com, eBay, AOL hay Yahoo Nhưng bắt đầu từ năm 2001, Google
đã làm nên một cuộc cách mạng đánh bại tất cả các đối thủ cạnh tranh, tạo ảnh hưởng mạnh mẽ tới hoạt động của các tổ chức cũng như đời sống hàng ngày của mỗi chúng
ta cho đến ngày hôm nay nhờ khả năng sáng tạo nghiên cứu ra các mô hình thương mại điện tử mới, các công cụ hỗ trợ tìm kiếm thông minh, liên kết các trang web tốt Tuy nhiên, khởi đầu của thương mại điện tử gặp nhiều sóng gió, khiến các nhà kinh tế hoài nghi về sự phát triển của thương mại điện tử, hàng loạt các công ty thương mại điện tử B2B và B2C (Bán buôn – Bán lẻ) đều phá sản năm 1999 Thất bại điển hình của các công ty B2C bao gồm eToys, Xpeditor, MarchFirst, Drkoop, Webvan,
và Boo