1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Quản lý mạng máy tính dựa trên giao thức snmp

109 19 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 109
Dung lượng 45,32 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

m áy tính k h ô n g chỉ có vai trò quan trọng trong các lĩnh vực đời sống kinh tế mà còn cả tro n g lĩnh vực an ninh, quốc phòng.Để đảm bảo sự hoạt động ổn định của m ạng m áy tính, cần

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

KHOA CÔNG NGHỆ

LÊ VÃN TOÀN

QUẢN LÍ MẠNG MÁY TÍNH

Trang 2

CÁC CHỮ VIẾT TẮT

A SN l A bstract Syntax N otation One

ATM A synchronous T ransfer M ode

BER Basic Encoding R ules

CCITT International T elegraph and T elephone C onsultative Com m ittee

CM IP C om m on M anagem ent Inform ation Protocol

CM IS C om m on M anagem ent Inform ation Service

EGP E xterior G atew ay Protocol

EMS E lem ent M anagem ent System

GUI G raphical U ser Interface

HEMS H igh-Level Entity M anagem ent System

ỈAB internet A rchitecture Board

ÍCMP Internet Control M essage Protocol

IEC International E lectrotechnical C om m ission

IESG Internet E ngineering Steering G roup

ISO International O rganization for Standardization

LAN Local A rea N etw ork

MIB M anagem ent Inform ation Base

MIS M anagem ent Inform ation System

M oM M anager o f M anagers System s

NM A N etw ork M anagem ent A pplication

N M E N etw ork M anagem ent Entity

OID O bject Identifier

OSI O pen System Interconnection

PABX Private A utom atic Branch E xchange

PDU Protocol D ata U nit

PSTN Public Switched Telephone N etw ork

Trang 3

RFC R equest for C om m ents

SGM P Sim ple G atew ay M onitoring Protocol

SM F System s M anagem ent F unctions

SM FA System s M anagem ent F unctional A rea

SMI Structure o f M anagem ent Infom ation

SN M P Sim ple N etw ork M an ag em en t Protocol

SN M Pvl Simple N etw ork M an ag em en t Protocol version 1 SNM Pv2 Sim ple N etw ork M an ag em en t Protocol version2 SNM Pv3 Sim ple N etw ork M an ag em en t Protocol version3 TCP T ransm ission Control Protocol

TC F/IP T ransm ission C ontrol Protocol/Internet Protocol

U D P U ser D atagram Protocol

Trang 4

Ị / 2 C ấu trúc của H ệ thống Q uản lý m ạng 3

1.2 C á c c h ứ c n ă n g q u ả n lý h ệ th ố n g ỉ 5

Trang 5

2 3 1 S N M P M anager gỉrì và nhận thông tin từ S N M P Agent 40

2.3.2 S N M P Agent nlĩận thông tin từ S N M P M anager 41

2.3.3 S N M P Agent gửi thông tin tới S N M P M anager 42

2.3.4 T ra o đổi thông tin giữa các S N M P M anager 42

2 4 2 C ơ s ở th ô n g tin q u ả n Ịý M ỈB (M a n a g em en t In fo rm a tio n 45

B a se).

2 5 ỉ Đ ịn h ng h ĩa cá c kiểu d ữ liệu tro ng S M Ỉ bằn g A S N l . 50

2.5.2 M ã hoá thông điệp bằng qui tắc m ã htìá cơ bản BER 52

2.8 P h ô i h ợ p g iữ a S N M P v 2 v à S N M P v l 65

2 8 2 P hư ơ ng p h á p s ử d ụ n g S N M P M a n a g er “so n g n g ữ ”. 66

M O D U L PHẨN M ỂM QUẢN LÝ MẠNG MÁY TÍN H BỘ CÔNG AN

giao th ứ c S N M P

3.1.1 N guyên lí hoạt động của m odul phần m ém Q uán lí thông 70

lượng và h iệu su ấ t của cá c đường liên k ế t m ạng.

Trang 6

3.1.2 C ác giao diện người dùng của m odul phần m ềm quàn lí 73

thông lượng và hiệu suất các đường liên kết mạng.

3.2.1 N quyên lí hoạt động của m oduỉ ph ần m ềm quản lí trạng thái 80

hoạt động của các thiết bị mạng.

3.2.2 Mocluỉ phầ n m ềm quản lí trạng thái hoạt động của thiết bị 82

định tuyến IBM 2210 M RS (M ultiprotocol Routing Services).

động của các modul phần mềm bổ xung cho HP-OpenView.

3.3.1 C à i đặt m oduỉ phần m ềm quản lí thiết bị định tuyến IBM 92

Trang 7

m áy tính k h ô n g chỉ có vai trò quan trọng trong các lĩnh vực đời sống kinh tế mà còn cả tro n g lĩnh vực an ninh, quốc phòng.

Để đảm bảo sự hoạt động ổn định của m ạng m áy tính, cần phải có m ột Hệ thống quản lí m ạng thường xuyên theo dõi, giám sát các hoạt động của m ạng, có khả năng phát h iện các sự c ố xảy ra trên m ạng để có biện pháp khắc phục kịp thời

H iện nay, trên th ế giới đã có m ột số Hệ quản lí m ạng khá nổi tiếng như Cisco

V iew , H P O penV iew , IBM A IX N etV iew , SunN et M anager v.v Tuy nhiên, các

hệ quán lí m ạng này đều rất đắt và không thể đáp ứng hết mọi yêu cầu cụ thể của từng m ạng m áy tính, đặc biệt là đối với những m ạng m áy tính phục vụ trong lĩnh vực an ninh, quốc phòng.

Đối với những m ạng m áy tính hoạt động trong các lĩnh vực an ninh quốc phòng, cần phải có những hệ quản lí m ạng riêng vừa có khả năng quản lí các hoạt động của m ạng, vừa phải có khả năng kiểm soát và ngăn chặn các hoạt động xâm phạm an ninh trên m ạng Vì vậy, m ột yêu cầu đặt ra đối với m ạng m áy tính Bộ

Trang 8

C ông an là phải nghiên cứu để xây dựng m ột H ệ thống quản lí m ạng riêng để chù động trong cô n g tác quản lí và bảo vệ hoạt động của m ạng m áy tính Bộ Công an, đồng thời tiết kiệm cho ngân sách N hà nước Với m ục đích đóng góp một phần vào việc giải quyết yêu cầu nghiên cứu xây dựng Hệ quản lí m ạng m áy tính riêng của ngành C ông an, luận văn này đã tiến hành nghiên cứu vấn đề Quản lí m ạng

m áy tính dựa trên giao thức SNM P (Sim ple N etw ork M anagem ent Protocol) Đề tài đã được ứng dụng và đem lại nhiều kết quả trong công tác quản ỉí m ạng m áy tính N gành C ông an.

Cấu trúc c ủ a iuận văn bao gồm 4 chương Chương I trình bày vể cấu trúc và chức năng của m ộ t Hệ thống quản lí m ạng OSI (O pen System Interconnection) Đây là những kiến thức cơ bản để xây dựng m ột Hệ thống quản lí m ạng Chương II trình bày m ô hình, nguyên ií hoạt động của hệ thống quản lí m ạng dựa trên giao thức SNM P, đ ổ n g thời đi sâu phân tích về cơ c h ế hoạt động của SN M P V ersion 1,

SN M P V ersion 2 Các giao thức này cho phép thực hiện các chức năng quán lí

m ạng đối với những m ạng có thiết bị của nhiều nhà sản xuất khác nhau Chương III trình bày m ột số m odul phần m ềm quản lí m ạng đã được xây dựng dựa trên giao thức SN M P Chương IV là phần kết luận Cuối cùng là phần giới thiệu tài liệu tham k h ảo và listing chương trình.

Trang 9

- G iám sát m ạng là theo dõi, phân tích trạng thái, quá trình làm việc cua cáu hình và các thành phần của m ạng.

- Đ iều khiển m ạng thay đổi các tham số của một số các thành phán khác nliau của cấu hình m ạng, làm cho các thành phần này thực hiện các hành

độ n g đà được xác định từ irước.

Một hệ thống quán lý m ạng là một sự tích hợp các công cụ cần thiết thành một thể Ihống nhất để quán lý m ạng Nó bao gồm các phần cứng và phấn mềm bổ xung cho các thành phần hiện có cùa m ạng đế thực hiện các chức năng quàn lý

m ạng Phần m ềm dược sử dụng để thực hiện các nhiệm vụ quan lý man» được cài đặt trong các m áy tính chủ và trong các bộ xử lý truyền thông (chảng hạn như bridge, ro u ter V.V.) Nó được thiết k ế để xem xét toàn bộ m ạng như một cấu trúc Ihống nhất với các địa chí và các nhãn ấn định cho mồi một điểm , với các hiếu tượng riêng cho mỗi phần tử và các liên kết đã có trong hệ thống Các phán tử tích cực củ a m ạng thường xuyên cung cấp tới trung lâm quán lý điêu khiến mạníĩ các thông tin về Irạng thái, về sự hoạt động của m ạng và các thông tin về vi phạm

an ninh v.v.

Hệ thống quản lý m ạng được phân thành bốn mức chức nântĩ CO' bán, mồi mức chức năng có m ột số nhiệm vụ đã vạch rõ để cung cấp, định dạng và quan lv cúc đối tưựng (H ình 1.1) Các mức đó là:

- i

Trang 10

2

-H ìn lĩ l ỉ: M ỏ hình quan hệ 4 mức chức nàng cào hệ thống quán lý mạng.

- Các dôi lương bi quán lí (M anaged Objects): Các đối lượng bị quán lý là c á c

thiết bị, các hệ thống hoặc bất kì một đối tượng nào trên m ạng cần được giám sát và quản lí Phần lớn các quá trình thực hiện quán lý m ạng thường

bỏ qua điều kiện "bất kì một đối tượng nào", bới vì, trước khi thiết kế, na ười thiết kê hầu như không thể quan tâm (tược hết các ycu cáu cán được quán lí Các đối tượng bị quán lý bao gồm các thiết bị phần cứng như router, bộ tập trung, m áy trạm , server và các phần mềm ứng dụng như O racle Microsoft SMS, Lotus N otes, và MS M ail Các đối tượng bị quàn lý không hán là một

bộ phận của phần cứng hoặc phần m ềm mà đúng hơn là một hoại động chức năng được cung cấp trên m ạng.

- Hê thống uuán lý cơ sở (Elem ent M anagem ent System -EMS) : Mồi một Hệ thống quản lý cơ sở quản lý một phần cụ the của m ạng Các Hệ thống quan

lý cơ sớ có thể quan lý các đường liên kết , các bộ ghép kênh, các tổng dài PABX các hệ thống m ạng LAN hoặc một ứng dụng.

Trang 11

- M anager o f M anagers System s (M oM ) : Hệ thốne MoM (còn dược gọi là trung tâm quán lý điều hành m ạng) tích hợp thông tin từ các hộ thống quàn

lý cơ sớ và các cảnh báo liên quan giữa các EMS; tiến hành phán tích các thông tin này và chuyển các kết quá phân lích, tổng hợp của cúc thông tin (ló tới giao diện nRười dùng.

Trong hầu hết các trường hợp dữ liệu được các hệ thống EM S tập hợp từ dôi lượng bị quản lý và hợp nhất trong một cơ sứ dữ liệu để M oM xứ l í

- Giao diên người dùng (U ser Interlace): Các th ô n s tin lập hợp thông tin tập hợp được chuyển tới giao diện người dùng bao gổm các cánh háo thời gian thực, các báo động, hoặc đồ thị, háo cáo phân tích về khuynh hướng liên tricn của các số liệu thống kê lien quan đến một đối tượng bị quan lí Các háo cáo này được phân phát tới các hộ phận của Hệ Ihốnu ihòng liu quán lý MỈS (M anagem ent Inform ation System ) theo sự xắp dặt và cho phép của người điều hành Hệ thống.

Dừ liệu mà Hệ thống MIS thu thập được phái được sử dụnti tic đưa ra giái pháp tối ưu hoá các hoạt động, các chức nâng của hệ thông mạnu Nếu không, m ục tiêu thực sự của các Hệ thống quán lý m ạng sẽ không ihực hiện được và toàn hộ dữ liệu thu được sẽ mất hết ý nghĩa.

1.1.2 C ấu trúc của H ệ th ố n g Q u ấ n lý m ạng.

Câu trúc quán lý m ạng được đưa ra để trợ giúp việc tập hợp, lưu irĩr duy trì và kiếm tra clữ liệu từ những nút cua m ạng trong các hệ thonu hỗn hợp Các càu trúc này dược sử dụng như m ột cơ cấu tổ chức irong việc phát triển các hệ thorn: quán

Trang 12

m ạng khác là các thiết bị thông minh như bộ xử Ịý đầu cuối, trạm làm việc từ xa các bộ điều khiển nhóm , gatew ay, các bộ định tuyến (router).v.v Các nut này không có quyền điều khiển Chúng chứa m ột thư viện phần m ềm thực hiện các tác vụ quán lý m ạng (N M E) mà M anager yêu cầu và được gọi là các Agent.

Một m ạng quan trọng cố thế có hai trung tâm điều khiến m ạng (M anager) vận hành đồng thời Một M anager cung cấp điểu khiến và một M anager thu nhận dữ liệu Nếu một M anager không hoạt động, M anager kia có thể tiếp tục dám đương nhiệm vụ quản lý.

Các Thực thể quản lý m ạng (N M E) nằm trong M anager và Agent thực hiện các công việc sau:

- Thu thập và lưu trữ thông tin cục bộ trên các nút của mạng.

- C ung cấp cho m áy chủ những thông tin trạng ihái như các giá trị tham số bên trong hay các liên kết động m ạ nó đang duy nì.

- Hướng dẫn kiểm tra và đưa ra các thông diệp để giúp người quán lý nhận biết sự c ố và phương hướng giải quyếl.

ỉ ỉ 2.1 T rung tâm giám sát điều khiển mạiìịỉ (M anager).

M anager là m ột m áy chủ mà trên đó, ngoài phẩn mềm N M E, nó còn được tranạ

bị một tập hợp phần mềm bao gồm một giao diện cho phép nsười điều hành sử dụng dể quản lý m ạng; M anager đáp ứng các yêu cầu của người điều hành thông qua việc diễn dịch các câu lệnh, đệ trình và thông háo những lệnh đó đến những thực thể trong m ạng Các thông tin này được truyền bàng các si ao thức Q uan lý mạng.

M anager sử dụng các Agent để “thăm dò ” các hoạt độn» liên quan với các đối tượng bị quán lý trong phạm vi quyền hạn củ a một Agent nào dó Tuv vậy, một vài m ặt của quản lý m ạng có thể không nằm trong phạm vi quyén hạn của hat kì một A gent nào Hơn nữa, toàn bộ m ạng cũng có thể coi như một đối tưựnu được

Trang 13

quán lv Đế giái quyết vấn đề này, m ạng cán phái có thêm các thiẽl bị giám sái (M onitor) Các M onitor là các thiết bị hoàn thiện dùng đè «ịám sái loàn bộ hoại dộnii trên m ạng K hông giống như M anager, chúng giám sál m ạng mil không cần nhặn thông tin từ các trạm ở xa Chúng cỏ thê thực hiện nhừnt! nhiệm vụ như cành báo các xung đột trên m ạng, báo cáo thông lượng và kiểm soái thônu lượnÜ ironii khi m ạng hoạt động.

NML conrt-n _ÛS_

N M A = ứ n g d ụ n g q u à n lí m ạ n g m á y tín h ( N e tw o r k M a n a g e m e n t A p p lic a tio n )

N M E = T h ự c th e q u á n lí m ạ n g ( N e tw o r k M a n a g e m e n t E n tity )

Appl= ứng dụng (Application).

Comm = Phần mềm truyền thông (Communication Software).

OS = Hệ điều hành (Operating System) Control Monitor= Giám sát điều khiến mạng

H ình 1.2: Hệ thông quấn lý ntạnỊỊ Enterprise.

ỉ 1.2.2 A ìịciií

Vé kỹ thuật, thuật ngữ Agent là một m odule phấn m em riêng hiệt hoạt độn il như một Thực thể quán lý m ạng (N M E) trên một núi m ạng thông minh: chang hạn như một hub thông m inh, một gatew ay hay a íc thiêì bị m ạng khúc.

Mỏi A gent thực hiện những công việc sau dây:

- Lựa chọn các thống kê trên những hoạt động truyền thông và Ihiét lập mạng.

- Lưu trữ các thống kc cục bộ.

Trang 14

6

Đ áp line những yêu cầu sau từ M anager:

+ Chuyển tập hợp các thống kê đến M anager.

+ Thay đối một số tham số của các đối tượng mà nó quán lí.

+ Cung cấp thông tin Irạng thái của các dôi tượng mù nó quán lí.

+ Tạo ra những lưu lưựng giả để thực hiện một kiêm tra ihôiii! lượng Irên một tuyến m ạng.

Tóm lại, nhiệm vụ của các Agent là Ihu thập thông tin liên quan đến các (lòi lượng mà nó có trách nhiệm quán lý và báo cáo VC Manager.

1.1.3 C ác c h u ẩ n Q u ả n lý m ạ n g O SI.

Khi m ạnu phát triển về kích thước và độ phức tạp, người ilùnu càng cần có nliiéu công cụ tinh vi đế quán lý m ạng Cho đến cuối nhữne năm s o cita thê kí 20 đo các cấu trúc m ạng vẫn còn là riêng biệl đối với mỗi nhà sán xuất các sán phàm

m ạng, nên khi khách hàng mua sàn phárn mạng cùa một nhà sán xuất nào dó, họ

sẽ k h ô n g CÒI1 có sự lựa chọ n nào khác là sử dụ n g giãi p h á p quán lý m ạ n g cua nhà

sán xuất này Vì vậy mỗi nhà sán xuất các sán phấm m ạng thường có lìhữnii định nuhìa chức năng quán lý m ạng riêng của họ.

Với sự ra đòi cùa các hệ thống mớ, khá năng liên kết giữa các hộ t h o n g mo OSI (O pen System Interconnection) và sự ra đời cúa các giai) thức TCP/IP {Transm ission Control Protocol/Internet Protocol), khách hàng đã có CO' hội tìế xây đựnii một m ạng gồm những thiết bị từ nhiều nhà sán XLint các sán pháiiì

m ạng khác nhau Nhưng, điều này cũng dần đến những khó khán cho việc quán

lý m ạng Vì vậy, các giao thức quản lý m ạng đã dược tiêu chuan lioá dế giái quyết những khó khăn đó Năm 1992, Tố chức tiêu ch LI án quốc tế ISO ( international O rganization for Standardization) clã dưa ra các cluũm cho quán lý

m ạng dựa trên họ X 700 do ủ y ban tư vân điện thoại và diện báo Q uốc tò CCTÌT

Trang 15

(International T elegraph and Telephone C onsultative C om m iltee) dll' ihi'io N hiïn Ü chuan này được phân chia vào 5 danh sách ị 3 0 Ị:

- C ơ câu rỏ chức và tổiiiỊ íỊiian vê quan lý OSI : gồm ISO 7498-4 và ISO

10040 ISO 7498-4 cung cấp m ội chí dẩn chuI1Ü vé các khái niệm quán lí còn ISO 10040 si ới thiệu tống quan về phần còn lại của tài liệu.

- C M I S / C M Ỉ P: Đ ịnh nghĩa dịch vụ thông tin quan lý chung CM ỈS (Com mon

M anagem ent Inform ation Service) và giao thức quán lý chung CM IP (C om m on M anagem ent Inform ation Protocol) CM IS cung cấp các dịch vụ quán lí, còn C M ĨP cung cấp khả năng irao dối thòng Ún đè hổ trọ' CMIS.

- C ác chức nàng quan lý hệ thống SM F (System s Maiuiịịơmciii Film /ions):

Đ ịnh nghĩa nhũng chức năng riêng biệt mà chúng được thực hiện bới quán

Đ ồng thời, ISO và Hiệp hội điện tử quốc tế ÍEC (International Electrotechnical

C om m ission) cũng đã đề nghị một cư cấu tổ chức quán lý m ạng với năm phạm

vi chức năng quan lý hệ thống SMFA (System s M anagem ent Functional A rea) là:

Trang 16

Hình 1.3 trình bày mối quan hệ giữa các chuâ n Hong qu án lý m ạ n g OSI.

8

-Set Out the Structure Explain the Requirements

- Management Framework: Cơ cấu quán lí

- System Management O ve rv ie w: Khái quát vổ họ thống quán lí

- Guidelines tor Definition o f Managed Objects: Các neuycn làc định

nghĩa đôi tượng bị quán lí

Hình 1.3 M ôi quan hệ giữa các chuẩn vò s ự g iâ ì thícli các ven cầu cùa (Ịiuin lý

mọng (IS 10040)

Trang 17

-Ngoài các chuẩn được xếp vào 5 danh sách thuộc Co' câu quán lí mạng, còn có

mội sô chuẩ n về quán lí m ạ n g của ISO (lược đành c h o hướng dủn quan li hệ ihôiìg hao gồm: các chuẩn vé Mô hình thông tin qu án lí và các nguyên tác định

nghĩa dối tưọìm bị quan lí Trong đó, các chuan vé nguyên tác định nghĩa đỏi

tượng bị qu án !í cho biết cách thức định nahĩa một dối lượng bị quán lí: (.lóng thòi

mô ta mối quan hệ giữa đối tượng bị quán lí và giai) thức quán lí |6 ||3 0 |.

Đế thiết k ế và xây dựng một Hệ thống quán lí mạng, cần phái nám vừng các

phạm vi chức năng của một hệ thống quán lí mạng, các chức năng chính cùa một

Hệ ihốní quan lí mạng cũng như mối quan hệ iĩiữa các chức nàng này với Dịch

vụ th ò n g tin quán lí c h u n g CMIS Phần sau đáy sẽ m ô lá mộl cách chi tiết hơn

từng phạm vi chức nâng của Hệ thống quán lí mạng dựa trên những văn hán diễn liiái của lài liệu Cơ cấu lổ chức quán lý OSL dỏng thời liệt kê các lính nâng sán

phâm (lược lựa chọ n để hỗ trợ cho mỗi phạm vi chức năng đó.

ì 1.3.1 Quán lý lỗi ỊỔK

Quán lv lỗi bao gồm phát hiện, cô lập, và sửa chừa sự hoạt độnti không hình

l hườn ti cùa mạng Nó được coi là một trong những chức nâng quán lý mạng quan

trọng nhất Hầu hết các hệ thống quán lý m ạn g đều có những chức nàng thuộc

phạm vi này.

Các phương pháp thực hiện quan lý lỗi hao i>ồm:

- Nghiên cứu nhật kí lồi.

- Hiến thị và chuyến giao các báu dộniĩ

Thực hiện các kiểm tra chuấn đoán và sứa chửa các hư hóng

S ự h ư h ỏ n g sẽ g â y c h o c á c h ệ t h ố n g m ớ k h ô n u đ á p ứ n g m ụ c tiê u h o ạ i d ộ n g và

dược the hiện bằng các sự kiện liên tục hoặc nhất ih ờ i Các tín h nàng quán lý lỏi

Trang 18

-

10-eùa sail phấm sẽ giúp người dùng phát hiện sự Ihay đoi bát ihưòiin trong II lẹ lỏi

và các llìav đổi bất thường khác vượt quá chi tiêu cho phép

V‘| vậy, khi mua các công cụ quan lý lồi, can lưu ý đến các tính nang sau cùa san ph;ìm:

- Nhật ki lồi: các sán phấm có thê ho 11C) ghi nhật k í lồi dưới dạng mội lọp

hoặc một cơ sớ dữ liệu Nhật kí lỗi imoài việc ghi lại các lliòng hát) háo dộng còn có thê ghi lại các thống tin mỏ rộng như: loại hư hóng, mức độ nghiêm trọng v.v Một nhật kí lỏi lốt can có kha nãnn chứa cá dữ liệu tons:

hợp và dữ liệu chi tiết.

- Các kiểm trư chấn đoán hỗ trợ: hao uỏm cá phương pháp xàm nhập và không xâm nhập Ví dụ bao gồm các kicm Ira liên kêt chang hạn như/>///," cho các mạng TCP/IP và các tính năng loại trừ các sự cò' (lịnh tuvến

- Hiển thị (linh báo, báo dộng'. Phán lớn các hệ ihốnu hồ trợ phương pháp

hiến thị bàng mã màu cho các háu động được định nghĩa bới Iiütrùï dùnii Một hệ thông quản lí tốt phái có khá nang ihốim nhai các hão dộnti lừ những thiết bị của nhiều nhà cung cáp trên một giai) diện hiến thị duy Iihiìi

- Hồ trọ' phán tích và xử lí ( linh háo: Giao liếp với các ứiìiì (lụng lie (lánh dâu hóng hóc hoặc một phần mém trợ giúp việc theo dõi các háo ilộng

- Có những hệ thống hoặc phương liện dựa trên các qui luậl etc cung cáp nguyên nhân có thể dẫn đến hư hỏng hoặc dưa ra các giai pháp xử lí

- Thuật toán cò lập hóng hóc đế tạo ra một dịch vụ tự ctộiiũ sửa chữa lồi.Nói chung, xử lí của quãn lý lỗi là cố gắng xác định vị trí nhận diện các hư hóntí cùa mạng và của hệ thống trong thời gian Iiiiắn nhàu với độ chính xác lớn nhái co thế được Tuy vậy đê ihành còng, quán lý lồi véu cẩu sự ainsi cấp thons: till hữu ích lừ cấc quá trình quán lý khác, đặc biệt là quan lý hiệu suất và càu hình

Trang 19

- Il

-/ / .3.2 Quàn lý Câu hình Ị 6 1.

Quán lý cấu hình bao gồm xác định tất cá các thành phan tham gia vào mạng và tác động lên các thành phần này để duy trì các dịch vụ liên kết mạng hoạt động Mội cấu hình mạng thường được diễn tủ một cách đặc thù iron g các ihuậi ngữ cúa kết nối vật lí (chẳng hạn như các mạch, các nút) và của két nôi logic (chắng hạn như các phiên, các ứng dụng) Tuy vậy, cấu hình mạng là bad gồm loàn bộ

hạ tầng vật lí được nối với nhau thành một mạng Nó bao gồm tâì cá các thiết bị

có iron g mạng, cá những sợi cáp, các bộ đấu nối các irạm đầu cuối, và thậm chí

cá những phần mềm ứng dụng chạy trên máy tính cùa người dùng

Quán lý cấu hình mạng cũng xem xét cách kết nối về mặi địa lí về mậi tổ chức của một mạng là như thế nào; theo dõi sự thay đổi cấu hình mạng tại những thời điếm khác nhau

Quán lý cấu hình hao gồm (nhưng không giới hạn) những vấn dè sau:

- Thiết lập các tham số

- Kết hợp các tên với các đối lượng bị quán lý (thành phán eúa mạng có yêu cầu quân lí)

- Khởi động hoặc kết thúc các phiên làm việc với các dối tượng bị quán lý

dể nhận được các dữ liệu vé cấu hình mạns

- Theo dõi những sự kiện diễn ra trên mạng như ra khỏi mạng, dăng nhập

- Thay đổi cấu hình mạng khi cần thiết

Các tính năng sản phẩm hỗ trợ quản lý cấu hình mạng bao gồm:

- Công cụ tự động kháo sát, xác lập cấu trúc topo của mạng: tự động xácđịnh các thiết bị nào đang kết nối vào mạng; khới tạo một sơ đổ mạng hanđầu từ nhữníĩ thông tin này; tự động phái hiện những thay dổi trên mạnu

như: ra khỏi mạng, đãng nhập mạng, và những thay đổi khác.

Trang 20

và thiết bị không hoạt động.

thav đổi diễn ra trên mạng

- Cho phép thực hiện việc tập truna nhiìnu thòng lin về sự thav đổi cáu hình irên mạng mà không gây hại về an ni nil

1 1.3.3 Qiiáìì lý hiệu suất Ị ổ l

Mục đích cua quan lý hiệu suất để đánh ui á hoại động và hiệu quá của manu với mục liêu lối ưu hoá các hoạt động của mạng, phát hiện các sự cố và hồ trợ cho khá năng lập kế hoạch phát triển mạng Bước đau tiên của quán lý hiệu suál là dưa vào một ngưỡng giới hạn đế tìm hiểu các hoạt ctộtiii của mạng trong điéu kiện hình thường Quán lý hiệu suất sử dụn&i mạng dược ihực hiện dựa trên việc

so sánh Ihực tế sứ dụng với khả năng cúa mạng đê diều chinh, duv irì sự hoại động hoặc có những biện pháp phòng ngừa cần llìiếl Việc đếm lỗi và xác định thông lượng cũng được giám sái thường xuyên

Các nhiệm vụ Quản lý hiệu suất bao gồm:

- Thu thập các thông tin thống kê của mạng

- Xem xét các nhật kí hoạt động của mạng

- Đ á n h g i á h i ệ u s u ấ t h ệ t h ố n g ở đ iề u k i ệ n h ì n h t h ư ờ n g v à s u v h iế n

- Thu thập dữ liệu đế lưu giữ lâu dài

Trang 21

Các tính nãnn sàn phám hỗ trợ diều này hao gồm:

- Khá nìtng thực hiện các phân tích khuynh hướng hăng cách lấy mail các ilium số hiệu suất theo những khoan ỉi thời gian nhất định

- Cho phcp người dùng thiết lập các ngưỡng theo dõi (các ngưỡng cho sô' các

gó i v à o /ra , c á c lồi v à o /ra , v.v .); h ỗ trợ lập k ế h o ạ c h c h o m ạ n g CÙI1Ü n h ư

phân tích hiệu suất sử dụng trong những giai đoạn ngán

- Có khá năng dễ dàng đưa ra báo cáo vé khuynh hướng trong một lìgày.một tuần, một tháng v.v

- Có kha năng lưu giữ số liệu thống kê tổng hợp cũng như chi liết trontĩ cơ

có dược những kế hoạch phù hợp cho việc phát triển mạng

1.1.3.4 Quàn lý All ninh / 6 /.

Quán lý an ninh hao gồm giam thiểu sự truy nhập hất hợp pháp hoặc iruy nhập ngầu nhiên đến các chức năng điều khiển mạng Quán lý an ninh tác dộng đen mọi lình vực iruy nhập dữ liệu và ngăn ngừa sự vi phạm an ninh Nó hao gỏm các hiện pháp:

Trang 22

14

Cấp phép người dùng

- Duy nì các điêu khiến truy nhập

- Báo cáo những sự vi phạm về an ninh

- Phán loại các thông tin vé an ninh

- Ghi nhật kí về lình trạng an ninh

Ngày nay, Quàn lý an ninh của mạng áp dụng những khái niệm an ninh cơ han

irong m ôi trư ờ n g m ạng phân tán K h i các mạn Sĩ phân quyền, chúnu trớ thành

phức tạp hơn và khó khăn hơn đối với việc quán lí Nếu không có sự phòng riiiừa thích hợp thì có thể gây ra những thiệt hậi nghiêm Họng

Tăng cường an ninh mạng trong môi trường phân tán thườnụ yêu cầu hạn chò truy nhập tới các tài nguyên mạng Phương pháp nàv sẽ làm cho các hộ ihổna mó' giám tính mớ và thông tin giám tính sán sàrm Các hộ phận quán lý an ninh mạng và quan lý chung cần phái cân nhắc cán thận khi thực hiện các hiện pháp

hạn chế Iheo nhóm người dùng, hạn chế thời gian sứ dụniì .v.v là đưa vào mội sỏ

tính năng quán lý an ninh cho các account Ngoài ra, một SO' đổ mậi kháu nhicu

mức và việc ghi lại sự xâm nhập hoặc các vi phạm an ninh khác cũng có thè được sử dụng

ỉ 1.3.5 Qiuin /ỷ tính toán l ố 1.

Mục đích của Quản lý tính toán là đê phân phối các chi phí giữa lìhữnu người dùng của mạng Quản lý tính toán hao gồm việc lập hợp các thòng fill sử dụim mạng, thiết lập giới hạn thanh toán trong việc sir dụníỉ mạng, và háo cáo về phí tổn phái chịu Những người quán trị sẽ sử đụnũ một số kĩ thuật đế xác định lệ

phí của m ỗi người dùng Phương pháp thónti 111 ườn s là chia phí tổn hoạt đón Li

theo sỏ người dùng hoặc số íìơn vị Tuy vạy, phuo'üü pháp lính cước pho biên

Trang 23

15

-nhàt là lính u>án liiá tien dựa trên các sỏ lượng sứ clung lài nguyên mạng (chăng

Các tính nãnti của quán lý tính toán bao gồm:

với phán m ở rộng (chảng hạn như phút sử dụng dôi với ỈD ) V Y .

- Các ứng dụng nhận dữ liệu và tính toán, iĩn định giá

- Khá năng tuỳ chọn các thuật toán ân định eiu

Giám tiiá thành hoạt độnii đến mức lối lliicu là mot ironii những yèu cáu chính đối với bộ phận quàn lý mạng Vì vậy việc xáo định chi phí sứ dụiìii tài nguyên cũna là một phần quan trọng trona việc ngán chặn sự tãniỉ chi phí sử dụng cùa mang

Quán lý T ín h toán là chức năng được triển khai íl lìhát tro ng số năm phạm VI

chức năng quán lý mạng OSỈ

1.2 Các chức nàng q u án lý hệ thống.

công bỏ vé các chức năng quán lý hệ llìỏiig SMF (Systems Management Functions) Mỏi mội chuẩn về SMF định nghĩa những chức nàng diunii de hỗ trụ' các yêu cầu cùa phạm vi chức năng quán lý hệ ihontì Mộl SMF có thê được dưa

ra dế hổ trợ cho các yêu cầu của m ộ i vài phạm vi chức nâng quán lý hệ thỏnu

SMFA (Systems Management Function Area) Ví dụ chức năng thông báo sự kiện có ihé sử dụng cho tất cá các SMFA Mại khác, mỏi SMFA có thế cần một vài SMF Mỗi một chuẩn cúa SMF định nghĩa lừnii chức năng cho SMF và cunn cấp mội mối quan hộ giữa các dịch vụ cùa SMF với Dịch vụ 11)01)li Im quan lí

chunii CM IS ( C o m m o n M a na ge m en t In formal ion Service ) Mui quan hệ n én

được mò lá irong Hình 1.4 [30],

Trang 24

ra các thông báo khi giá trị thuộc tính nào đó thav d ố i

Chức năng quán lý đối tượng là chức nâng cơ hán nhái iron li sù các chức nâng quán 1V mạng Ve hán chất, quán lý hệ ihốna là iiiái quyèì vấn de quan lý các dối tượng Mồi một đối tượng đại diện cho mội vài thực llie irong mòi trường được yêu cầu quán lí Tuy nhiên, mối liên kếl thực sự iliira các dối tượng thực với các bicu diễn trừu tượng của chúng như các đối iưựiiii ttirọv quán lý là vượi 1 'it lìíioài phạm vi của các chuán Tất cá những gì có thế dược ihco dõi, dieu khicn thong qua việc quán lý hệ thống là các đối tượng bị quan lý và ihuộc tính của chúng.

Trang 25

17

-Các dối lượng bị quán lý có Ihe dược khới lạo xoá bo và các giá trị thuộc tính

c ủ a c h ú n g c ó t h ế đ ư ợ c t h a y d ổ i b ằ n g 1 t r o n u 3 c á c h k h á c n h a u n h ư s a u :

Quy ninh này nằm ngoài phạm vi cúa OS1

- Qua hoạt dộng của táng thứ N hoặc ill ực thế Cịuán lý tan 12 Ihư N cua 11)01

hệ ihống mỡ.

- Qua chức nãng quán [ý dối tưựnu thuộc các dịch vụ quán lý lié liions» OSI

Phương pháp này có liên quan đến ehuán X.730/ISO 10164-1.

Có lái cá mười dịch vụ mà chức nũng quán lý đối tượng cung cấp Sáu ironụ số

này là các dịch vụ “ ghc qu a ” (pass-throuíih) Những dịch vụ này khỏne yêu cáu

bãi kỳ chức năng độc lập nào trong đơn vị chức Mãng quán lý (.lòi iưựiiii I lon nữa,

các yêu cầu từ những tầng cao hơn được gán t ươn tì ứnu với các yen Ctiu cho dịch

vụ quán lý thông tin chung(CMIS).

Sự tương ứnu này trình bày irong Bans 1.1 (.lưới dày:

Bắng 1.1 Các dịch vụ “ghé qua".

Báng 1.2 dưới đây liệt kê các dịch vụ được cun 11 cấp hời chức lũmti quàn lý dõi tượng.

V -A D / ổ ỉ

Trang 26

I S

Pl-Tạo lập

Được sử dụng đế yêu cầu khi mội imười tlìinu nuanii hàiiii lạo

giá trị Ihỏng tin quán lý liên quan, (.lõnii thò» đãiiì! kv nhạn diện cúa nó

Pl-Xoá

Được sử dụng để yêu cầu khi một niuíời tlùng ngang hàng xoú một đối tượng được quán lý và huý đãng ký nhận diện của dối lượng này

hiện hành động trên một hay nhiêu đối tượng được quán lí

Cho phép một hệ thống mớ này 1 hôn li háo cho cúc hệ ihòiìiỉ

mớ khác biết được việc tạo lập một dối tượng mới của nó do

dược đối tượng mới khới lạo

Thông báo

khới, tạo xoá

bõ đối tượng

Cho phép một hệ thống mớ này thôim báo cho các hệ I hon li

mớ khác biếl được việc xoá bỏ mội đòi lượng tỉ it Mil lổn tại ciia

nó, do đó các hệ thống mở khác sẽ không còn quan lý được dối tượng đã bị xoú

thay dổi giá

trị thuộc tính

Cho phép một hệ thống mớ này thông báo cho các hệ ihống

mớ khác biết được việc thay đổi các thuộc tính cửa đối lượng được quán lý

Rang 1.2 Các dịch vụ được cung cap bài chúc nàn tỉ quán lý đỏi tượng.

Trang 27

- Jÿ

-Các dịch vụ trực tiếp có the có hoặc không quan hộ với các hành đ ộ iìií cua C M IS

Mối dịch vụ trong bốn dịch vụ này đcu đòi hoi >ự tlìõiiũ háo đén lớp trẽn vé các

sự kiện: khớ i tạo đối tượng, xoá đối lượng ihuv (.loi lèn của đòi iưọng hoặc iha>

đối giá trị thuộc tính đối tượng Mỗi thóiiii tiu 5j.ili di NÓ \ác định doi nrợiiũ Ml thay đối dã dược thực hiện trên đối iưựnu và chi ra niiuổn iiỏc gáy ra sự thay dổi

của tài nguyên được biểu diễn bàng đối iưựnu được quàn lý này

- Hừ ihôii'j mà cục bó:• < » Sư kiện bi lác ilỘMii hời SU' khớ i tao yêu càu du mòi« • w

tang cao hơn trong cùng hệ thống m ớ khới xướnn.

- Hệ thống mở ơ xa: Sự kiện bị tác clộnii bởi sự khớ i tạo yêu cầu do mộl tang cao hon của m ột hệ thống m ở khác khới xướng.

1.2.2 Chức nàng quản lý trạng thái (30Ị.

Các chuân cùa chức năng quán lý trạng thái chi rò mọi mỏ hình de mó la lrạnII

thái quán lý của một đối lượng Chuán này cho phép im ư ííi sứ clụnu quan ỈÝ OSI

giám sát trạng thái trước đó của đối tượnii ítưọv quán lý và nhận các thông háo phán ứng lại những thay đối trạng thái của dối urợiiii được quân lý Các dịch vụ dược định nghĩa đê giám sái khá nâng hoại độn» và cách sứ dụnũ các lài rniuyèn hạn chẽ các hoạt động không được phép xám phạm (.lòn các lài riũuvẽn đó

Trạng thái quán lý của một đối tượng được quan lý hieu hiện dieu kiện tức thời vé

tín h sẩn sàng và khá năng hoạt động cùa lài nvỉuyên lien quail ihco quan điếm quàn lý Các lớp đ ố i tượng được quán lý khác nhau có thè có các thuộc tín h khác

nhau, thích ứng cho việc giám sát và hoạt độim cua các tài nguyên lien quan Tuy nhiên, irạng thái quán lý cần phái chung cho phau lớn các tai rmuvèn, vì vậv, nó

được chuán hoá iro n g X 731/ÍS O 10146-2 ('lu IV IUII1Ü quàn lý trạng lliá i cLUìti

Trang 28

20

-cấp các dịch vụ kiểm tra và ihay đối irạiììi thái qu án lý; báo cáo vé những thay doi cú a Irạniỉ thái qu án lý xáy ra khôiìii phai do d u i v nang quán lý iruiiìi t h á i thiòl lập.

Cho phép hoạt dộiiị*

khong chrợc phép hoạt động

(b) Bit’ll đố trạiríỊ thái ui(lụiiiỊ.

Hình 1.5 Biểu dó các trạng thái được chuẩn hoá trong X.7MIỈSỈ) 10146-2

Có ha sư đổ trạng thái được định nghĩa trong cluũm tương ứtìỉi với ba yêu tỏ co hãn ánh hướng đến trạng thái quán lý cùa một đói lượng.

- Cách sử chilli» (usage): Tài nguy ên dã ớ trong irạnu thái hoại dọ n g dê su

c i u người d ù n g mới hay không.

Trang 29

- K h á IIŨIIỊÍ hoạt dộng: tài nguyên dà dược cài dật và hoại dó nu h a v d u r a

- Ọinin f r i: Cổ một đối lượng có thè được sứ dụiiii hoặc khõiiii.

T rong m ỏi lín h vực này {Cách sử tillin', Klià lìãiiii lìoụi (ỉọiiy, (Juan III ) có mọl

ihuộc tính trạng thái mà giá trị cùa nó ià irạng thúi hiện lại của dối tượnu: có liên quan tói lĩnh vực này Đỏi với khá nàng hoạt động, thuộc lính trạng thái hoại dộng nhận một trong hai giá trị (Hình 1.5a): dược phép hoạt cìộiìii (Enabled) và không dược phép (Disabled) Trạng thái lia Y của dôi tượng dược xác định bới sự hoạt động lự nhicn của tài nguyên Vì vậy, thuộc tính dó không the ihiòi lạp hời

hệ thống quán lý, nó là thuộc lính chỉ dọc và do irạnii thái lự nhiên của tài nguyên quyết định

Thuộc tính trạng thái sử dụng có thê nhận bốn giá trị (Hình i-5h): khònti sử dụng, hoạt dộng, hận không xác định Mội lài nuuyên được xem lù dang sứ dung khi nó nhận dược một hay nhiều yêu cầu can phục vụ mà nó cluia thực hiện xonu

do một yêu cầu phục vụ trước dó Cần có hai trạng thái đô iliỗn ta khái niệm trạng thái dang sứ dụng Nếu đối lượng đang dược sử dụng nhưng không có thể curiii

(busy) Nếu đối tượng đanu được sứ dụng nhưng cú ihế cung cáp thòm cho nhừnu người dùng bổ sung khác, khi đó nó ớ trong trạnu thái lích cực (active) Vì vậy một đỏi lượng chí có thê cung cấp cho một người đùnii không hiếu lò irạng thái

s án s à n g hoạ t đ ộ n g , m ộ t dối t ư ợ n g c ổ the c h ứ a đ ư ợ c I11Ộ1 s ổ l ượng người d ù n g

không hạn chế không hiếu lộ trạng thái hận

Sơ đổ irạng thái sứ dụng cho thấy rằniỉ irạnti iliái cua đỏi iưọììg có thế Ihav dổi do việc them hay bớt đi một người dùng, hoặc iliay dổi do việc tâiiii hay iiiám kha

Trang 30

hoại clộim irạng thái sứ dụng luỳ ihuộc vào sự lioạl ilộiiii cùa lai nguyên và la

t h u ộ c lính chi dọc (không thế t h i ế t lập được bới hệ thõng quán 1} )

Thuộc lính cùa trạng thái quán trị có ba giá trị (Hình l.5c): klioá (lock), mơ (unlock) và tạm ngừng phục vụ (Shutiiniì down) Các UiUiiJL ihái iu'i\ hoại đọng dưới sự quán lý và cho phép một người quán irị hệ thòng Người quán [rị có

chung Khi mội tài nsuvèn bị khoá, người dùng cùa tài nguyên này không sứ

nếu việc khoá dần đến trạng thái tạm ngừiiii phục vụ Khi dịch vụ tạm ngừng phục vụ được gọi, tài nguyên sẽ bị khoá lie’ll kỉìõim cỏ nuười dime nào đaiiìi sử dụng tài ntiuycn này Nếu có người đaim sư dụnti lãi nuuyèiì này sẽ được tlặl trong irạnụ thái tạm ngừng phục vụ và lừ chòi các truy nhập cua những người dùng mới Ngay sau khi người dùng cuối cùng thoát ra, đôi tượnu sẽ hị khoá Nếu tài nguvên chi cổ thể bị khóa đột ngột till sc không có irạng ihái tạm lìgừng phục vụ

1.2.3 Các thuộc tính biêu diễn các quan hẹ ị Mí Ị.

Mò hình X 732/1 so 10164-1 và các kiểu lìhận 1 >icl mối quan hệ lốn lại iiiữa các đối tượng bị quán lý để biếu diễn các phấn khác nhau ciia hệ ihỏim Cúc dịch vụ được định nghĩa đế thành lập, kiếm tra và dieu khiên cúc quan hệ giữa các đỏi tượng và nhờ dó có thế nhận thấy được hoại (lộnu cua một hộ phận hệ ihống sẽ phụ thuộc như thế nào vào các bộ phận kháu

Nói chung, một quan hệ là một tập hợp các quy lac diễn lá sự anh hướng tien hoại độim cú a một đối lượng bị quán lí do hoạt ctộnu cùa một đỏi tượng bị quán ly khác Ví dụ, hai dối lượng nào đó sẽ có mộl quiin hộ liêu sự lìgừiìii hoại ilộnu của một đối iượiiii sẽ dần đến việc đối lượng kia đưọv kích hoại

Trang 31

Có ha loại quan hệ dược mô hình OS1 còng nhận:

- Ọiuin Iiệ hao h à m : Đây mối quan hệ c ú cáu trúc, irons’ dó iliuv llìc cua mộtdổi tượng dược quán lý bị phụ thuộc vào mội doi iượnn bao lìàm lit'»

thế hiện băng việc bao hàm lần nhau (Hình 1.7b)

- Qium hệ một chiều: Đúy là quan hệ không dôi xứng uiữa hai đối lượng trong

dỏ quan hệ này được biểu diễn bằng giá trị thuộc tínlì quan hệ của chi một dõi tượng

Các mối quan hệ được xác định bới thuộc tính quan hệ Mồi kiẽu cụ the cùa quan

hệ được uọi lù mội vai trò và là một thuộc tính quan hệ dộc lập Mội đôi tượng có ihẽ cỏ nhiều kiêu quan hệ Thuộc lính quan hộ cua đối lượng l;ì mội thuộc lính

quan lý khác mà một đối tượng có quan hệ với chúng Các khá nanti có thế thiết lặp cua quan hệ là: mộl-mộl, một-nhiéu, nhiều-nhieu

Q u a n hệ g iá n t iế p

1.2 ì I Mò lùnli môi (Ịium hệ.

(c) Các vai trò irons mộl mỏi quan hệ dịch vụ

Hỉnh 1.7 Mô hình các thuộc tính quan hẹ.

Trang 32

hệ üiira chúng iliẻn tá vai trò của mỗi đôi iượim IIOÜÜ mội kiểu quan hệ cụ iliẽ

Sau dãy là các kiêu quan hệ và các vai trò quan hệ l ươn Si ứng của cac dúi lượng:

- Quan liệ (lịch vụ: Đàv là quan hộ không dối xứnu tron il dó IIÌỘI irong hai dôi tượng đóng vai trò là người cung cấp đỏi iượnii kia đóng vai trò ncưòĩ dùng (Hình 1.7c)

- Quan hệ hàng: Đây là mối quan hệ dối xứiiíi ngang hàng

- Quan hệ cliinli-pìtụ (fallback): đây là m ỏi quan hộ kh ò ũ ii đỏi xứriii I nul II

dó, mội đối tượng được quan lý thứ hai (vai trò thứ hai ) có kha nũng cung cấp dịch vụ như lù sự lựa chọn ưu liên thứ hai sau đòi lượng được quán lí thứ

nliâl (vai t rò c h í n h )

- Quan hệ dự phòng: Đây là mỏi quan lié khõim (.lói \ứnn mà đối lượng có v;ii trò dự phòng cung cấp sự dự phòng cho đói tượim có vai irò dược dư phòng

(vai trò thành viên) là thuộc vào một nhóm dại diện bới mội đối tượng khác (vai (rò chủ sớ hữu)

1.2.4 Chúc năng thông báo báo động Ị30Ị.

ClìUiin X.733/ISO [0164_4 đưa ra mổ hình ihóim báo bác) động No dinh lõ các

loại (hông hác) báo động chung (các sự kiện ) CÙI1Ü với các iham sô và Miiĩr n iíliìit

cùa chú nu Những thông báo háo ctộriiì này dược kết hợp với việc quán lý loi

Trang 33

Nluïïiü thônii lin dược cung cấp hao gồm các Lieu Ỉ1Ư hóng, các khá mine ũiìy xung độl và mức liộ nghiêm trọng của sụ co Ki cu chúi' I lãnu lũiv rãi can thict

V-veil call xác định vị trí nguồn gốc của sự co.

Báo dộng là một kiếu thông báo riêng liên quan đến việc plìál hiện các hư hòn ti hoặc những sự kiện không hình ihường diễn ra irên mạnụ Chuán nàv không ctậl dieu kiện cho những thông tin phái dược đạt vào ironũ các thòng báo háo độnn Đúng hơn là người thiết kê của đối tượng bị quai) !v dược khuyên khích dua vào irons: các thông háo háo động những ihòiig I in, mà chiìnii cho phép hiếu itưói nguyên nhân cúa lình huốrm hất lliườiìg và nhữim lác dộim phụ có liên quan Chuan này cũng cung cấp mộl lập hợp chunsi vổ các kiêu thông háu háo động với các tham sỏ được chuấn huá, các cáclì định nghĩa tham sô và lính dộc lập cua mỏi dôi tượng bị quán lý cụ the Những yêu lò này phái có Niiii dõi \ói mọi doi tượng bị quán lý, nhưng có thế bổ sung thèm thõng lin cho lừng dối tượiìii cụ tho

Có 5 loại canh báo cơ hàn được định nghĩa:

- Tnivẽn ỉhôny: kết hợp chủ yếu với những thú lục hoặc quá trình vèu cầu vận chuyến thông tin từ 1TÌỘI diêm này đến một díõni khác.

- Chili lưựiiỊỊ (lịch vụ: kết hợp chủ yếu với sự x u ò iiìi cấp của chát lượn il dịch \ ụ.

- Xứ lý: kết hợp chủ yếu với một lồ i phần niềm hoặc lỏ i xử lý.

- Thiết hi: kết hợp chủ yếu với mội hư hỏng cúa ihiết hị

- Mòi trường: kêì hợp chú yếu với dieu kiện liên quan lới nơi chứa thiết bị.Các dịch vụ thông báo hư hỏng cho ùrng kiếu hư hông dược định nghĩa iroíìũ chức năng quán lý hệ thống

Khá lìã ng phán loại các báo động theo lín h nghiêm trọ iiìi giúp chu cúc nhà quan

lý lin in g quyết đ ịn h nhữnư báo dộng nào can x ứ lí niiay lạp lức và nhũTìũ háo ilộ n i: nào có thê x ử lí sau c ỏ sáu mức nghiêm irọ iìũ dược ctịnh nghĩa:

Trang 34

- Mứt II^IIX kịch: chi ra ràng mội tinh tiạiiii hu' liúng anh huuïiy (.lén dịch vụ dã

\a\ ra và cán một sứa chữa ngay lập lức

- Nỉihiẽni irọiiii’. chi ra rằng một tình trạng hư liónu àiìlì lurớim lien dịch v ụ dã

và đang phát tl icn; cần hiệu chính khan cáp

- K h ò n i i ( / t n m t r ọ n g l ắ m: c h í r a r ằ n g m ộ i l ì n h I r ạ n Sỉ h ư h ô n g k h ỏ n v : á n h h ư ớ n g

tien dịch vụ dã và dang phái triển; cần có một hãnh vi hiệu chính lié ngân chặn

- Cánh báo: chi thị việc pliál hiện ra khá nàng xay ra một lồi sẽ ánh hướng đén tlịcli vụ ngay lập tức trước khi các ánh hướnu Iiìihièm irọnvi dược lìm thấy Nen có sự chuan đoán them (nếu cần ihièl) vu có cách đẽ lìiiãn chặn nó trỏ'

ihùnh hòn ti hóc n g lìiẻ m trọng hơn làm ánh h ư ớ iiỉi dcn d ịch vụ.

không thò xác định được

- Xoá Ciinh báo(Cleưred): chi thị việc xoií mọl hay nhiều háo độiììì irước dó

B á o clộim n à y t h ô n g b á o v i ệ c x o á tất c á h á o itộntí c ủ a đ ỏ i 111 'Ợim hị q u à n lý c ó

cùim một kiếu báo dộng, cùng miuyên nhàn, va những sự cố cụ thê

1.2.5 Chức náHỊỊ quấn lý trinh báo sụ kiẹn ỊJ0Ị.

Gillian X.734/1 SO 10164_5 cung cấp một mô hình dieu khiến trình báo sự kiện

Mô hình chí rõ hiện pháp diều khiển, sự lựa chọn và sãp xếp các sự kiện iheo mục đích cần quán lý Nó định rõ một dối lượn ụ bị quan lý tlụrc hiện chức nânu như một hộ phân biệt các sự kiện chuyên liép Đỏi urợnii này sè xác định nhừne tiêu chuấn dược lựa chọn/khới lạo bới Manager Thũiỉii qua các lieu chuan nà\ các thông báo từ dối tượng hị quán lý có Ihè dược chọn dê IIIIYCII di xa nhu

gian mà việc phân hiệt sự kiện chuyến tiếp cú ihế xáv ra

Trang 35

Cliúv Mãng này cĩ Ihê ilĩnũ vai irị chinh iron ti \ ICC ilicu khiên lũiỉiỊ lhoiiịi Im

ciĩ rõ iìii hãng iiiớ i hạn và Iro n s m ơi Irườim dõi 111 >i thịi liian ill ực hoặc mõi trưịni!

cĩ đõ rộn li dái bị ncn M ột v í dụ vé việc sứ clụnu chức nànu nà\ là bộ phận quan

lý inạim cĩ thể xác định những ihơnu tin nào cu ilie dược trai) doi uiừit qui trình quán lý với một qui trình Agent.

Chu ấn này cũng liệt kê các yêu cáu mà chuv nang Quán li sự kiện phái ilìoa màu Các yêu cầu đĩ là:

- Phái xác định m ột dịch vụ điéu khiên trình báo sự kiện lin h hoại, cho phép hệ

ihỏng lựa chọn những bát) cáo sự kiện tic Siưi đến mot hệ ihịne quán lý (.lạt

h i ệ t

các báo c á o cua sự kiện được iiứi tới.

- Đặc điếm k ĩ thuật của máy mĩc diếu khicn MI' chuyến liơ p các háo cát) sự kiện (v í dụ như việc dinh chi hoặc tiếp lục chuyèìi liếp các háo cáo).

- Khá năng đế m ột hệ thống quán lý bẽn imói sửa dổi các ilic u kiện được sú'

dụ n g i r o n s thơng háo các sự kiện.

- Khá năng chi ra m ột vị trí dự phịiìũ mà các Ih ơ riii báo sự kiện cĩ thè (lưọv gửi đến dĩ nếu vị tr í chính khơng s ử d ụ iìii được.

H ình 1.7 m inh hoạ mơ hình quán lý háu cáo sự kiện M õ hình này mị ui nhừnn

thành phan cung cấp thơng báo sự kiệtì lừ \a và \U' IÝ tại chồ các sự kiện cĩ kliii

nănu: mỏ c tá các luồn» th ơ n iĩ báo địi với Ìih ũ ìiũ ih ĩ iiii háo dieu k liic n thune haoc c c- L V

háo cáo sự kiện và nhữim thơng báo khỏi phục Các ihịiiLi háo đưọv pliái (.li từilĩi

lượng hị quán lý khi các sự kiện xáy ra M ỏ i ihịim báo này khí Vi động quá liìn lì nhận biết sự kiện và chức nàng x ử lý đê lạo ra m ội háo cáo sự kiện khá nâng Báo cáo này sè dược phân phát lớ i các hộ phân biộl sự kiện chuyến liế p năm iront: hộ

Trang 36

liions: cục hộ Bộ phân biệl sẽ xác (lịnh c h u y ê n ticp các háo cáo »ự kiện loi những (.tích cụ ihế theo mộl lịch Irìnlì thời gian l iêng hiệt Bộ plum biệt có một cáu irúe

đo \ á c định những đặc tính mà các báo cá o sự kiện kha năng phái thoa mãn đi'

định ihời ui an mà các hát» cáo sự kiện sè iluọv chọn đè c h u y ê n liep.

Bộ phàn hiệt báo cáo sự kiện là mội đổi tượng bị quan lí Giông như các đỏi lượng bị quán lý khác, nó cũng có các Irạniì ihái và các thuộc lính Quan lý háo

c á o s ư k i ệ n c u n g c ấ p một d ị c h v ụ CÎC đ ọ c v à t h a y d o i nlũrnn thuộc t í n h c ù a h ộ phan hiệt sự kiện ch uyê n liếp Vì vậy, hộ phán hiệi báo cá o sự kiện có tho khi vi tạo kết thúc, lạm hoãn hay tiếp lục quá nìnli ch uyê n liẽp các sự kiện Lịch trình

c ụ th e v à c á c t h ô n g t i n d ù n g đ ê l ọ c s ự k i ệ n c ó th e d ọ c dược h o ặ c s ứ a d o i Các M í kiện có the được báo cá o I[ực tiếp tới hệ t hõ n g cục hộ ĩiệ thống có yêu cầu, hoặc một hộ thốiiti thứ ba.

Câu trúc cù a bộ phân hiệt gỏm có một biêu ihức kiêu ỉouic dù n g lié cỉịnh nahìa sự kiện hay n hó m cá c sự kiện được báo cáo Việc kiếm ira các llmộc tính cua mọi

Trang 37

q u a n lý, dối lượng quán lý cá hiệu kiếu sự kiện vù các lluiộc lính ihc hiện mức

độ tình 1 rạn Vi khá năng uày xung đột.

1.2.6 Chức năng điêu khiển nhạt kí Ị30j.

khiên dược Trong dó, một bộ lọc được xác định lie chi rõ nlũrnu sự kiện l ù o

dược tihi vào nhật kí Cũng giống như các chúv nâng cịLián lý háo cáo sự kiện,

chứ c nâng điều khiến nhật kí cung cấp khá nãng uỉii nhại kí theo một lịch hiếu do

M an ag er ill ici lập và các tiêu chuẩn ghi nhật kí dược M an ag er khới lạt».

Hình 1.8 m ò tá một m ô hình chức nàng dieu khicn ghi nhật kí Mồi nhật kí sự

kiện hao lĩồ m một tập hựp các hán iíh i M õ i hãn iih i duọv tiùnti etc g lìi một sự

kiện Thóniì tin ghi vào nhật kí dược nhận lừ những háo cáo sự kiện đo chức nuriìỉ

háo cáo sự kiện cu n g cấp các C M Ỉ P P D l thu được hoặc nlùniìi sự kiện bòn trong Các hán iihi trong nhật kí được lưu trữ tlieo irậl lự thời gian đôn và được nhận hiél hằng một chuỗi cúc ch ữ số.

-">< -T h ô n g lin (tược C l i n g t a p cho việc ghi ché p

cu khiên iihi chép

Hình 1.8 Mỏ hình điếu khiến ỊỊỈii chép.

nó T h u ộ c lính chính điều khiển hoạt động ghi nhại kí là thòng tin lịch trình và câu trúc phàn chia các thông tin ironu nhật kí.

Nlìậi kí Bán ghi cùa nhậl kí Bán ghi của nhật kí Bán ghi của nhật kí

T h ô n g tin đi

Trang 38

30

-1.2.7 Chức nàng thong báo cánh báo an ninh Ị Mi Ị.

Cliuán X.736/1SO 10164_7 mô hình huá v iệc báo cáo các sự kiện liên quail lien

an ninh và cúc thao lác sai imiiii hoại dộng hoặc troiìũ co' chè an ninh CIhkiu nã)

định rõ các ihông báo báo dộng chung vc UI1 ninh a iii'j VỚI a u tluim su \a Iiiiừ

sự kiện chuyên liế p đô diều khiến việc lựa chọn và phan phôi cúc cánh bát) an ninh lớ i những đích xác định phía Manager.

Các sự kiện liên quan đến an ninh được lựa chọn hừ ị bộ phán hiệt sự kiộn chu yen tiếp Bộ phận này sẽ gửi các canh báo tiến bộ phạn quail lý an ninh hằng cách sử

háo an ninh mang một tập chuân các thônu lin do dổi Iirợ n ii quán lý bị ánh hưóĩiịi dưa ra Có lũim kiểu cánh háo an ninh dược hỏ trợ là:

- Vi phạm tínlì toàn vẹn: chi thị rằng một kha mill!: gián đoạn luồng thônii tin

đã xã >/ y ra (chắnti hạn như: th ô iiii 1 in có llk ' dà hi sua «.loi tlìé iii vào hoác bi' c • t— ■ .xoá bãt hợp pháp).

- V i phạm sự dieu hành: háo hiệu rầnu dịch \ụ dược VCU cãu không llic cung cáp vì không có, bị lồ i hoặc lời gọi dịch vụ không clímiL

- Vi phạm vó vật lý: báo hiệu ràng một vi phạm ve lài lìiiuyẽn vật lý đã dược pliál hiện

- Vi phạm dịch vụ hoặc cư chê an ninh: háo hiệu rãuu cỏ một sự uín cónư au ninh đươc phát hiện bới mộl dịch vụ huạc co' chê an ninh

- V i phạm vé thời gian: chí thị rằng m ội sự kiện dã \á y la nam nm ùii klK)áiii> thời gian cho plìép.

M ột cánh háo an ninh được sử dunti như moi hán iih i íh õ im háu cánh háo an• • c - *_ c

Trang 39

31

-ỉ 2,H Chức năng đo đạc - tính toán [30Ị.

nguycn hệ lliốniĩ và một cơ chế để đặt các uiới hạn lính toán Chuan nà\ \ác định những công cụ và nhật kí tính toán, chí rõ các dịclì vụ lấy iliõiii! Ún các báo cáo

và uhi dữ liệu sir dụng lài nguyên và lựa chọn nluìnu dữ liệu sứ dụng dược lặp hợp lại và Irạng thái mà chúng dược báo cáo

Mộl (tổng hố tính toán là sự trừu lượng hoá hiếu diỏn chức Iiảng quan lý tínlì toán Chức nâng này cỏ hai mặt là:

- Nhữnii chi liếi của dữ liệu ghi được

ỉ.2.9 Quán lý tính toán.

Chuấn SC2Ỉ N 4971 là một tài liệu tóm tál vé lĩnh vực chức nanti quán 1Ý linh

Hình 1.9 Mô hình hoạt (iọiiịỉ tính toán

Còng việc lính loún dược cun» cấp bới những ỉ lì ú lục:

Trang 40

- Giới hạn việc sử dụng mội lài nguyên

- D ieu khiến việc sứ dụng của người iliu m dối với m ội lài im uyõn cho trưóv.

lỉụng tài nsuyên riêng

1.2.10 Quán lý hiệu suất Ị30Ị.

SC'21 N 6306 là một tài liệu lỏm tắt ve linh vụv chức IKÌIIŨ quàn K hiệu suãi Nhiệm vụ của quán lý hiệu suất là giám sái và lỉiéu khiến hiệu SLUÍI của hệ thõìm, cuiìii cấp dữ liệu thòng kê liên quan đến việc do hiệu suãl và định ntihĩa dữ liệu thông ké hiệu suát Từ quan điếm cua người sứ dụng dầu cuối, sán phám úm lỊUiin lý hiệu xuất liên quan đến việc báo cáo chái lượiìiỉ dịch vụ và dược phan ánh ihông qua các ihông số cùa chài lượng dịch vụ (chàng hạn như ihời gian ihìp

thỏm: quán lý hiệu xuất sẽ cung cấp:

- Thòng tin cần thiẽì lie xác định hiệu SIUIÌ iluiv lò M» với hiệu suâi dự kiến là

lìlur thế nào

như Ihế nào

- Hướng dần cho việc tận dụng hiệu suát hộ thònu

- Những hiện pháp đê tận dụng hiệu suâì hệ ihỏiìiĩ

Vì vậy quán lý hiệu suất liên quan đến việc iiiám sái phân tích vil dieu khiên uk hoại ilộng quán lí hiệu suâì Chuẩn Quán lý hiệu suái OSỊ liên Cịtum Jen việc xát định các chức nàng giám sái hiệu suất hệ llioiiü và nhữim cóng cụ lie ihiet lập và

s ứa đ ố i c á c i h a m s ô liên q u a n đ ế n h i ệ u suál (ví d ụ n h ư c á c iiiá u i 11 LI ườn 52) mil

không đề cập đến việc phân lích các sỏ liệu ihu được cua cịuãn lí hiệu suấl Hình

1.10 cung cấp m ột m ô hình chung của chức IIÚIIH Quán lý hiệu suài.

Ngày đăng: 16/03/2021, 12:32

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w