1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

THỰC HÀNH KIỂM TOÁN CHU TRÌNH MUA HÀNG THANH TOÁN TRONG QUÁ TRÌNH KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY TNHH TƯ VẤN KẾ TOÁN VÀ KIỂM TOÁN VIỆT NAM

46 309 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực Hành Kiểm Toán Chu Trình Mua Hàng Thanh Toán Trong Quá Trình Kiểm Toán Báo Cáo Tài Chính Tại Công Ty TNHH Tư Vấn Kế Toán Và Kiểm Toán Việt Nam
Trường học Công Ty TNHH Tư Vấn Kế Toán Và Kiểm Toán Việt Nam
Chuyên ngành Kế toán và Kiểm toán
Thể loại Thực hành
Năm xuất bản 2007
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 46
Dung lượng 118,3 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

THỰC HÀNH KIỂM TOÁN CHU TRÌNH MUA HÀNG THANH TOÁN TRONG QUÁ TRÌNH KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY TNHH TƯ VẤN KẾ TOÁN VÀ KIỂM TOÁN VIỆT NAM AVA2.1.. Hiện nay, Công ty TNHH tư vấn

Trang 1

THỰC HÀNH KIỂM TOÁN CHU TRÌNH MUA HÀNG THANH TOÁN TRONG QUÁ TRÌNH KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY TNHH TƯ VẤN KẾ TOÁN VÀ KIỂM TOÁN VIỆT NAM (AVA)

2.1 Tổng quan về công ty TNHH tư vấn Kế toán và Kiểm toán Việt Nam (AVA).

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty.

2.1.1.1.Quá trình hình thành và các giai đoạn phát triển của công ty.

- Trong quá trình phát triển nền kinh tế đất nước,nhiều công ty, nhiềudoanh nghiệp đã ra đời đáp ứng được nhu cầu đa dạng của con người Trong đólĩnh vực kiểm toán ngày càng phát triển và trở nên hết sức cần thiết trong nềnkinh tế Hoà trong nhu cầu thiết yếu chung đó Công ty TNHH tư vấn kế toán vàkiểm toán Việt Nam (AVA) ra đời

Tên công ty : Công ty TNHH tư vấn kế toán và kiểm toán Việt Nam (AVA)Tên giao dịch: VIET NAM AUDITING AND ACCOUNTINGCONSULTANCY COMPANY LIMITED

Địa chỉ : Số 160 phố Phương Liệt - phường Phương Liệt - Quận Thanh Xuân-thành phố Hà Nội

Điện thoại : 04-8686248

Công ty TNHH tư vấn kế toán và kiểm toán VN (AVA) được thành lập ngày10/10/2006 theo Giấy đăng ký kinh doanh số 0102028384 do Sở Kế hoạch vàĐầu tư Thành phố Hà Nội cấp và sửa đổi bổ sung ngày 22/02/2007 AVA làmột trong những loại hình công ty TNHH có hai thành viên trở lên hoạt độngtrong lĩnh vực kiểm toán, kế toán, tư vấn tài chính và thẩm định giá có đội ngũkiểm toán viên và cộng tác viên đông đảo, giàu kinh nghiệm

Tuy mới chỉ thành lập được hơn một năm nhưng Công ty TNHH tư vấn

kế toán và kiểm toán VN đã đạt được một số thành tích rất nổi bật như sau:

Trang 2

Ngày 26/11/2007, theo Công văn số 302/VACPA của Hội Kiểm toánviên hành nghề Việt Nam (VACPA) v/v công khai lần 1, AVA được công nhận

là một trong những công ty kiểm toán có đủ điều kiện kiểm toán năm 2007 –2008

Ngày 08/03/2007, theo Thông báo số 178/TB-BTC của Bộ Trưởng BộTài chính, AVA có tên trong danh sách thẩm định viên về giá hành nghề vàdanh sách các tổ chức, doanh nghiệp thẩm định giá có đủ điều kiện hoạt độngthẩm định giá (Đợt 3)

Ngày 18/12/2007, theo Quyết định số 701/QĐ-UBCK, Uỷ ban chứngkhoán Nhà nước v/v chấp thuận AVA được kiểm toán cho các tổ chức pháthành, tổ chức niêm yết và tổ chức kinh doanh chứng khoán

Chính vì vậy góp phần vào sự phát triển chung của đất nước và cam kếtđảm bảo chất lượng các dịch vụ cung cấp cho từng khách hàng, AVA luôn làngười bạn đồng hành, luôn chia sẻ kinh nghiệm của mình với khách hàng và sựthành công của khách hàng luôn là mục tiêu phấn đấu của công ty

Với trình độ và kinh nghiệm thực tiễn của mình, AVA sẽ là đơn vị đi tiênphong, dẫn đầu trong hoạt động cung cấp dịch vụ chuyên ngành tại Việt Nam vàluôn đáp ứng mọi yêu cầu cao nhất của khách hàng

2.1.1.2.Chức năng, nhiệm vụ của công ty.

Hiện nay, Công ty TNHH tư vấn kế toán và kiểm toán Việt Nam đăng kýkinh doanh các ngành nghề sau:

- Kiểm toán BCTC

- kiểm toán BCTC vì mục đích thuế và dịch vụ quyết toán;

- Kiểm toán hoạt động;

- Kiểm toán tuân thủ;

- Kiểm toán nội bộ;

- Kiểm toán báo cáo quyết toán vốn đầu tư hoàn thành (kể cả BCTC hàng năm);

- Kiểm toán báo cáo quyết toán dự án;

- Kiểm toán thông tin tài chính;

Trang 3

- Kiểm tra thông tin tài chính trên cơ sở các thủ tục thoả thuận trước;

- Tư vấn tài chính;

- Tư vấn thuế;

- Tư vấn nguồn nhân lực;

- Tư vấn ứng dụng công nghệ thông tin;

- Tư vấn quản lý;

- Dịch vụ kế toán;

- Dịch vụ định giá tài sản;

- Dịch vụ bồi dưỡng cập nhật kiến thức tài chính, kế toán, kiểm toán;

- Các dịch vụ liên quan khác về tài chính, kế toán, thuế theo quy định của phápluật;

- Dịch vụ soát xét BCTC

Từ khi thành lập đến nay,công ty đã cung cấp cho khách hàng nhiều loạihình dịch vụ có giá trị cao như: dịch vụ kiểm toán, dịch vụ kế toán, dịch vụ tưvấn, dịch vụ xác định giá trị doanh nghiệp và tư vấn cổ phần hoá, dịch vụ đàotạo và hỗ trợ tuyển dụng, dịch vụ cung cấp thông tin và hỗ trợ hần mềm kếtoán.p

2.1.1.3.Tình hình hoạt động kinh doanh của công ty vài năm gần đây.

Công ty đang hoạt động với tổng số vốn điều lệ: 3.000.000.000 đồng (Ba

tỷ đồng Việt Nam)

Bảng 2.1: DANH SÁCH THÀNH VIÊN GÓP VỐN

Kết quả kinh doanh của công ty trong năm vừa qua

Tuy công ty mới chỉ thành lập được hơn một năm nhưng trong năm đầu thànhlập công ty đã đạt được những kết quả rất khả quan Điều đó thể hiện qua kếtquả kinh doanh trong ba quý của năm 2007 cụ thể như sau:

Bảng 2.2 :BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH

Trang 4

2.1.2 Đặc điểm hoạt động kinh doanh của công ty.

2.1.2.1 Đội ngũ nhân viên.

Để hoạt động thành công và có hiệu quả công ty luôn coi trọng vấn đềtrình độ và kinh nghiệm của đội ngũ nhân viên Hiện nay AVA có 14 kiểm toánviên cấp nhà nước, 02 kiểm toán viên có chứng chỉ kiểm toán viên quốc tếACCA và CPA Australia, 03 thẩm định viên về giá, 03 thạc sỹ kinh tế Đội ngũnhân viên của công ty là những kiểm toán viên có bản lĩnh,có tính chuyênnghiệp,có nhiều năm kinh nghiệm làm việc tại các công ty kiểm toán lớn như :AASC, KPMG, E&Y chắc chắn sẽ đáp ứng những yêu cầu tốt nhất của kháchhàng

Chính trình độ và kinh nghiệm của đoàn kiểm toán là nhân tố quyết địnhcho sự thành công của một cuộc kiểm toán.Vì vậy con người luôn là yếu tốđược quan tâm đặc biệt để đảm bảo dịch vụ của công ty cung cấp đạt chất lượngcao Do vậy đội ngũ kiểm toán viên,thẩm định viên của AVA được trang bị đầy

đủ các kiến thức, được đào tạo bài bản cả trong nước và ngoài nước,có đầy đủkinh nghiệm cần thiết để có thể đáp ứng phù hợp với yêu cầu của từng côngviệc cụ thể và của doanh nghiệp

Ban Giám đốc AVA là những người có nhiều năm kinh nghiệm làm việctrong lĩnh vực tài chính kế toán và đã từng công tác nhiều năm tại Công ty Dịch

vụ Tư vấn Tài chính kế toán và kiểm toán - Bộ Tài chính (AASC)

Nhân viên của AVA được đào tạo có hệ thống, đã có nhiều năm kinhnghiệm thực tế, có hiểu biết sâu rộng và đặc biệt các kiểm toán viên đã thườngxuyên trực tiếp tham gia kiểm toán và tư vấn cho nhiều loại hình doanh nghiệpthuộc các thành phần kinh tế khác nhau trong nhiều năm qua

2.1.2.2 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý.

a Các phòng ban và chức năng :

Do mới thành lập được hơn một năm nên cơ cấu tổ chức bộ máy quản lýcủa công ty rất gọn nhẹ Là một công ty TNHH - Công ty TNHH tư vấn kế toán

Trang 5

và kiểm toán Việt Nam (AVA) tổ chức quản lý theo hai cấp : đứng đầu là Hộiđồng thành viên, tiếp đến là Ban giám đốc (giám đốc và phó giám đốc), tiếptheo là các phòng ban.

*Hội đồng thành viên : Hiện nay HĐTV bao gồm 12 người, trong đó Ông

Nguyễn Minh Hải là Chủ tịch HĐTV

*Giám đốc : là người đại diện pháp nhân cho công ty, chịu trách nhiệm

trước pháp luật về mọi hoạt động của công ty Điều hành toàn bộ hoạt động củacông ty như : sử dụng có hiệu quả toàn bộ vốn tự có của công ty trong hoạtđộng cung cấp dịch vụ

*Phó giám đốc : là người được giám đốc uỷ quyền chỉ đạo và điều hành

các bộ phận công việc được uỷ quyền

*Phòng tài vụ kế toán : có nhiệm vụ quản lý toàn bộ vốn, tài sản của công

ty, tổ chức kiểm tra thực hiện chính sách kế toán - tài chính, thống kê kịp thờichính xác tình hình tài sản và nguồn vốn giúp giám đốc kiểm tra thường xuyêntoàn bộ hoạt động cung cấp dịch vụ của công ty Cập nhật sổ sách, chứng từ,hoá đơn có liên quan đến các hoạt động của công ty

* Các phòng nghiệp vụ 1,2,3,4,5: trực tiếp thực hiện việc cung cấp các

dịch vụ tư vấn kế toán,kiểm toán và thẩm định giá…

- Phòng nghiệp vụ 1 : Thực hiện

Dịch vụ kế toán:

+ Tư vấn lựa chọn hình thức sổ và bộ máy kế toán

+ Tư vấn lập báo cáo tài chính cho doanh nghiệp

+ Làm thuê kế toán

Dịch vụ tư vấn:

+ Kho dữ liệu các văn bản pháp quy của Việt Nam

+ Kho dữ liệu các văn bản thuế nói riêng

- Phòng nghiệp vụ 2: thực hiện

Xác định cơ cấu chiến lược kinh doanh:

Trang 6

+ Tư vấn thiết lập hệ thống kiếm soát nội bộ hiệu quả cho doanh nghiệp,

xây dựng quy chế tài chính cho doanh nghiệp

+ Tư vấn quản lý tiết kiệm chi phí của doanh nghiệp

+ Tư vấn quản lý tiền lương và nhân sự

+ Tư vấn lập dự án khả thi cho các doanh nghiệp trong giai đoạn đầu, tưvấn đầu tư, lựa chọn phương án kinh doanh cho doanh nghiệp

- Phòng nghiệp vụ 3: thực hiện

Thực hiện kiểm toán

+ Kiểm toán theo luật định Báo cáo tài chính, công trình xây dựng cơbản, đấu thầu,…

+ Kiểm toán hoạt động

+ Đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ

+ Đào tạo kiểm toán nội bộ cho cac doanh nghiệp

b Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý

Sơ đồ 2.1 : Tổ chức bộ máy quản lý

Trang 7

Hội đồng thành viên

Ban Giám đốc

P.Kế toán Phòng nghiệp vụ 1 Phòng nghiệp vụ 2 Phòng nghiệp vụ 3 Phòng nghiệp vụ 4 Phòng nghiệp vụ 5

2.1.2.3.Tổ chức bộ máy kế toán.

Việc tổ chức thực hiện chức năng nhiệm vụ, nội dung công tác kế toántrong doanh nghiệp do bộ máy kế toán đảm nhận.Việc tổ chức cơ cấu bộ máy kếtoán sao cho hợp lý, gọn nhẹ và hoạt động có hiệu quả là điều kiện quan trọng

để cung cấp thông tin một cách kịp thời, chính xác và đầy đủ, hữu ích cho đốitượng sử dụng thông tin, đồng thời phát huy và nâng cao trình độ nghiệp vụ củacán bộ kế toán Hiện nay việc tổ chức bộ máy kế toán ở Công ty TNHH tư vấn

kế toán và kiểm toán Việt Nam (AVA) tiến hành theo hình thức tổ chức côngtác kế toán tập trung Theo hình thức tổ chức này thì toàn bộ công việc kế toánđược thực hiện tập trung tại phòng kế toán của công ty Bộ máy kế toán củacông ty bao gồm 2 người được phân công như sau :

+ Kế toán trưởng (kiêm phó giám đốc) : giúp giám đốc công tác tổ chúc

chỉ đạo thực hiện toàn bộ công tác kế toán, tài chính thông tin kinh tế trong toàncông ty theo cơ chế quản lý mới và theo đúng pháp lệnh kế toán thống kê, điều

lệ tổ chức kế toán nhà nước và điều lệ kế toán trưởng hiện hành Ngoài ra kếtoán trưởng còn hướng dẫn, kiểm tra việc chỉ đạo hạch toán, lập kế hoạch tàichính, chịu trách nhiệm trước giám đốc và ban lãnh đạo về công tác kế toán tàichính tại công ty

Trang 8

+Kế toán tổng hợp : tiến hành ghi sổ tổng hợp, lập các báo cáo chi tiết và

tổng hợp báo cáo của các chi nhánh gửi lên thành báo cáo công ty Ngoài ra kếtoán tổng hợp cũng là người kiểm tra tính hợp lý, hợp lệ của chứng từ, cũng nhưviệc ghi chép sổ sách kế toán Do bộ máy kế toán của công ty còn nhỏ gọn chỉ

có 2 người nên kế toán tổng hợp cũng kiêm trách nhiệm của các nhân viên kếtoán như : kế toán tiền mặt, tiền gửi, tài sản cố định, kế toán thanh toán…

2.1.3 Đặc điểm công tác kiểm toán tại công ty.

2.1.3.1.Các dịch vụ cung cấp.

Công ty cung cấp nhiều loại hình dịch vụ và đều có kết quả cao Nhưngdịch vụ kiểm toán là một trong những dịch vụ mang lại hiệu quả lớn nhất chocông ty.Bao gồm các dịch vụ kiểm toán có giá trị cao như sau :

o Kiểm toán các Báo cáo tài chính

o Kiểm toán hoạt động các dự án

o Kiểm toán Báo cáo quyết toán công trình xây dựng

o Kiểm toán xác định vốn góp liên doanh

o Kiểm toán tuân thủ

o Kiểm toán theo thủ tục như cam kết

2.1.3.2.Khách hàng của công ty.

Hiện nay công ty đang thực hiện cung cấp các dịch vụ chuyên ngànhkiểm toán báo cáo tài chính, kiểm toán báo cáo quyết toán vốn đầu tư công trìnhXDCB hoàn thành, thẩm định giá trị tài sản, bất động sản cho các đơn vị Chính

vì vậy mà thị trường khách hàng của công ty cũng rất đa dạng cho từng lĩnh vực

cụ thể trên như sau:

Dịch vụ kiểm toán báo cáo tài chính

- Văn phòng Tổng Công ty xây dựng số 1 - Bộ Xây dựng

Trang 9

- Văn phòng Tổng Công ty Hoá chất Việt Nam

- Công ty hoá chất Đức Giang – TCT Hoá chất Việt Nam

- Công ty phân lân Ninh Bình – TCT Hoá chất Việt Nam

- Công ty Cổ phần Vinacontrol

- Công ty Cổ phần Quảng cáo và Hội chợ thương mại (Vinaxad)

Kiểm toán và tư vấn lập báo cáo Quyết toán vốn đầu tư

4.085 tỷ

cao xi măng

- Công trình xây dựng Trụ sở làm việc Công ty Xuất nhập khẩu Viglacera

Kiểm toán xác định giá trị tài sản

Trang 10

2.1.3.3.Quy trình kiểm toán tại công ty.

Kiểm toán là một hoạt động có chức năng xác minh và bày tỏ ý kiến vềthực trạng tài chính Các yếu tố của xác minh và bày tỏ ý kiến là kiểm toán cânđối, đối chiếu lôgic, đối chiếu trực tiếp, kiểm kê, thực hiện và điều tra…Các yếu

tố này cần được kết hợp với nhau theo một trình tự kho phù hợp với đối tượng

cụ thể ở một khách thể xác định

Do trình tự của bản thân công tác kiểm toán khác nhau song trong mọitrường hợp, tổ chức kiểm toán đều phải được thực hiện theo một quy trìnhchung với ba bước cơ bản:

Bước 1: Chuẩn bị kiểm toán

Bước 2: Thực hành kiểm toán

Bước 3: Kết thúc kiểm toán

Để thực hiện quy trình kiểm toán với 3 bước nêu trên, khái niệm “Cuộckiểm toán” phải bao hàm đầy đủ các yếu tố sau:

a.Đối tượng kiểm toán

b.Mục tiêu và phạm vi kiểm toán

c.Chủ thể kiểm toán

d.Khách thể kiểm toán

e.Phương pháp áp dụng trong kiểm toán và cơ sở pháp lý thực hiện kiểm toánf.Thời hạn kiểm toán

* Chuẩn bị kiểm toán

Chuẩn bị là bước công việc đầu tiên của tổ chức công tác kiểm toán nhằmtạo ra tất cả tiền đề và điều kiện cụ thể khi thực hành kiểm toán Đây là côngviệc có ý nghĩa quyết định chất lượng kiểm toán Đặc biệt là trong điều kiệnViệt Nam, công tác kiểm toán còn mới mẻ có khi vừa học vừa làm, vừa tạo nếpnghĩ và thói quen trong kiểm toán Trong khi đó các văn bản pháp lý chưa đầy

đủ và phân tán, nguồn tài liệu thiếu về số lượng, về tính đồng bộ và cả chấtlượng… Do vậy, chuẩn bị kiểm toán càng cần coi trọng đặc biệt Các tiền đề vàđiều kiện cụ thể cần tạo ra trong giai đoạn chuẩn bị kiểm toán có rất nhiều đặc

Trang 11

biệt trong những loại hình kiểm toán cụ thể như kiểm toán tài chính song có thểquy về một số công việc chủ yếu sau:

*Xác định mục tiêu - phạm vi kiểm toán

Mục tiêu chung của kiểm toán phải gắn chặt với mục tiêu, yêu cầu quản

lý Vì vậy, trước hết mục tiêu kiểm toán phải tuỳ thuộc vào mối quan hệ giữachủ thể và khách thể kiểm toán, tuỳ thuộc vào loại hình kiểm toán Phạm vikiểm toán là sự giới hạn về không gian và thời gian của đối tượng kiểm toán.Phạm vi kiểm toán thường được xác định đồng thời với mục tiêu kiểm toán và

là một định hướng cụ thể hoá mục tiêu này Trong giai đoạn này công ty khôngngừng tìm hiểu về khách hàng bao gồm hoạt động kinh doanh và các rủi rotrong kinh doanh của khách hàng, tìm hiểu về cơ cấu tổ chức hoạt động, độ lớncủa doanh nghiệp trên các chỉ tiêu tuyệt đối, tương đối, các yêu cầu của kháchhàng về các loại hình dịch vụ, từ đó tiếp cận và xây dựng một bản hợp đồng vớilịch trình, phạm vi, mức phí phù hợp Mục tiêu của giai đoạn này là theo đuổi,chia sẻ tiếm tới ký kết hợp đồng để cùng phát triển

*Chỉ định người phụ trách công việc kiểm toán và chuẩn bị các điều kiện vật chất cơ bản

Tuỳ mục tiêu và phạm vi kiểm toán, cần chỉ định trước người chủ trì cuộckiểm toán sẽ tiến hành lần này Công việc này có thể làm đồng thời với việc xâydựng mục tiêu cụ thể song cần thực hiện trước khi thu thập thông tin, đặc biệt làviệc làm quen với đối tượng, với khách thể mới của kiểm toán Yêu cầu chungcủa việc chỉ định này là phải có người phụ trách có trình độ tương ứng với mụctiêu, phạm vi kiểm toán nói chung Đây là vấn đề hệ trọng, đặc biệt với kiểmtoán tài chính nên đã được ghi trong 10 chuẩn mực kiểm toán được chấp nhậnphổ biến

Cùng với việc chỉ định con người, cần chuẩn bị các thiết bị và điều kiệnvật chất khác kèm theo: phương tiện tính toán và kiểm tra thích ứng với đặcđiểm tổ chức kế toán, phương tiện kiểm kê thích ứng với từng loại vật tư, đáquý…

Trang 12

*Thu thập thông tin

Trong thu thập thông tin công ty thường tận dụng tối đa nguồn tài liệu đã

có song khi cần thiết vẫn phải có những biện pháp điều tra bổ sung

Các nguồn tài liệu đã có thường bao gồm:

lý các vụ xảy ra trong kỳ kiểm toán

khảo sát, điều tra bổ sung, song cũng ở mức khái quát phục vụ cho việc lập kếhoạch kiểm toán

*Lập kế hoạch kiểm toán

Dựa trên bản hợp đồng đã được ký kết, phù hợp với hệ thống chuẩn mựckiểm toán Việt Nam hiện hành và chuẩn mực kiểm toán Quốc tế được thừanhận, tiến hành lập kế hoạch kiểm toán tổng thể, định hướng cho cuộc kiểmtoán (có được từ các thông tin chung về công ty), lập kế hoạch kiểm toán chi tiết(có được từ thông tin của bản hợp đồng,chương trình kiểm toán chuẩn của côngty), bố trí hệ thống nhân sự các cấp phù hợp với hợp đồng đã ký kết với kháchhàng (Ban giám đốc điều hành hợp đồng - Ban cố vấn thường trực - Công tyliên kết - (nếu cần thiết) - Cộng tác viên (nếu cần thiết) - Nhóm kiểm toán).Trong quá trính náy công ty sẽ gửi tới đơn vị các văn bản đề nghị chuẩn bị sốliệu, tài liệu, văn bản thông báo về kế hoạch lịch trình, nhân sự chính thức củacuọcc kiểm toán, các dự kiến về thời gian phát hành báo cáo, tổ chức cuộchọp…

*Xây dựng chương trình kiểm toán

Trên cơ sở kế hoạch tổng quát, cần xây dựng chương trình cụ thể chotừng phần hành kiểm toán (kế hoạch chi tiết) Do mỗi phần hành kiểm toán có

Trang 13

vị trí, đặc điểm khác nhau nên phạm vi, loại hình kiểm toán cũng khác nhau dẫnđến số lượng và thứ tự và các bước kiểm toán khác nhau Xây dựng chươngtrình kiểm toán chính là việc xác định số lượng và thứ tự các bước kể từ điểmbắt đầu đến điểm kết thúc công việc kiểm toán

Như vậy, quá trình kiểm toán cần được xây dựng trên những cơ sở cụ thểtrước hết là mục tiêu, loại hình kiểm toán và đặc điểm cụ thể của đối tượngkiểm toán

* Thực hành kiểm toán

Đây là quá trình quan trọng, quyết định đến phần lớn chất lượng của cuộckiểm toán, đây là quá trình các kiểm toán viên tiến hành thu thập số liệu, thựchiện các thủ tục kiểm toán từ tổng hợp đến chi tiết số liệu liên quan đến báo cáođựơc kiểm toán.Trong quá trình này ngoài các thủ tục kiểm toán thông thường,các kiểm toán viên cũng có thể dùng các thủ tục như Xác nhận, Phỏng vấn,Kiểm kê, Quan sát để củng cố các bằng chứng kiểm toán nhằm đưa ra các ýkiến vè báo cáo tài chính

Trong quá trình, này sự xuất hiện của Ban giám đốc, các cố vấn kỹ thuật(nếu cần thiết) sẽ giúp cho các kiểm toán viên bổ sung và hoàn thiện các thủ tụckiểm toán nhằm thu thập bằng chứng kiểm toán

Cuộc kiểm toán tại đơn vị sẽ được tập trung định hướng vào những khuvực then chốt thông qua việc phân tích rủi ro và sử dụng các kỹ thuật kiểm toán

Quan tâm đến các vấn đề về tài chính, về thuế theo quy định từng thời kỳtừng niên độ kế toán và coi là trọng tâm trong các cuộc kiểm toán báo cáo tàichính thường niên.Công ty TNHH tư vấn kế toán và kiểm toán Việt Nam(AVA) luôn quan tâm và xem xét tới vấn đề này như một khoản mục trọng tâmtrong tất cả các cuộc kiểm toán báo cáo tài chính với mục tiêu đưa ra các ý kiếnđánh giá, tư vấn hữu hiệu nhất cho khách hàng về báo cáo tài chính hàng năm

* Kết thúc kiểm toán

Trong giai đoạn kết thúc kiểm toán kiểm toán viên phải tiến hành hàngloạt công việc cụ thể bao gồm: xem xét các khoản nợ ngoài dự kiến; xem xét

Trang 14

các sự kiến xảy ra sau ngày kết thúc niên độ; xem xét giả thuyết về tính liên tụctrong hoạt động của đơn vị; thu thập thư giải trình của Ban Giám đốc đơn vị;tổng hợp kết quả kiểm toán và lập báo cáo kiểm toán.

Nội dung và hình thức cụ thể của kết luận báo cáo kiểm toán rất đa dạngtuỳ theo mục tiêu, phạm vi, loại hình kiểm toán Tuy nhiên, về mặt khoa họccũng cần khái quát các yêu cầu và nội dung cơ bản cảu kết luận và báo cáo hoặcbiên bản kiểm toán

Kết luận kiểm toán là sự khái quát kết quả thực hiện các chức năng kiểmtoán trong từng cuộc kiểm toán cụ thể Vì vậy, kết luận kiểm toán phải đảm bảoyêu cầu cả về nội dung cũng như tính pháp lý

Về nội dung, kết luận kiểm toán phải phù hợp, đầy đủ Sự phù hợp củakết luận kiểm toán là sự nhất quán giữa kết luận nêu ra với mục tiêu kiểm toán(đã nêu trong kế hoạch hoặc hợp đồng hay lệnh kiểm toán) Sự đầy đủ của kếtluận bao hàm toàn bộ yêu cầu, phạm vi kiểm toán đã xác định và được điềuchỉnh (nếu có): mọi khía cạnh khác nhau về nội dung đã xác định trong yêu cầu

và mọi bộ phận thuộc phạm vi kiểm toán đã nêu trong kế hoạch kiểm toán hoặcđược điều chỉnh (nếu có) đều phải được bao hàm trong kết luận kiểm toán

Tính pháp lý của kết luận kiểm toán trước hết đòi hỏi những bằng chứngtương xứng theo yêu cầu của các quy chế, chuẩn mực và luật pháp Đồng thời,tính pháp lý này cũng đòi hỏi các kết luận phải chuẩn xác trong từ ngữ và vănphạm Chẳng hạn, kết luận kiểm toán không được dùng các cụm từ “nói chunglà…” “tương đối là…”

Để bảo đảm các yêu cầu pháp lý, trong kiểm toán tài chính, kết luận kiểmtoán được quy định thành chuẩn mực với 4 loại ý kiến:

Trang 15

Báo cáo hoặc biên bản kiểm toán là hình thức biểu hiện các chức năngkiểm toán và thể hiện kết luận kiểm toán.

Biên bản kiểm toán thưòng được sử dụng trong kiểm toán nội bộ hoặctrong từng phần kiểm toán báo cáo tài chính (biên bản kiểm tra tài sản, biên bảnxác minh tài liệu hay sự việc…)

Biên bản kiểm toán thường cần có những yếu tố cơ bản sau:

thường

Báo cáo kiểm toán là hình thức biểu hiện chức năng xác minh và bày tỏ ýkiến về báo cáo tài chính được kiểm toán phục vụ yêu cầu của những ngườiquan tâm cụ thể Nội dung cơ bản của một báo cáo cũng cần có những yếu tố cơbản:

Kèm theo báo cáo kiểm toán có thể có “Thư quản lý” gửi cho người quản

lý để nêu lên những kiến nghị của kiểm toán viên trong công tác quản lý

Trang 16

2.2 Thực trạng kiểm toán chu trình mua hàng – thanh toán trong kiểm toán báo cáo tài chính tại Công tyTNHH tư vấn Kế toán và Kiểm toán Việt Nam (AVA).

2.2.1.Giới thiệu về khách hàng.

Việc đầu tiên trong tất cả các cuộc kiểm toán là công ty phải tiếp cận vớikhách hàng Để tiến hành kiểm toán Công ty AVA bắt đầu gửi thư chào hàngđến cả những khách hàng thường xuyên của công ty và một số khách hàng mới.Công ty sẽ giới thiệu đầy đủ các loại hình dịch vụ của mình với cam kết đảmbảo chất lượng tốt nhất qua thư chào hàng Công ty sẽ nhận được các thư mờikiểm toán khi công ty khách hàng đã chấp nhận Công việc kiểm toán sẽ đượcxem xét khả năng chấp nhận khi Công ty AVA đã có những hiểu biết sơ bộ vềkhách hàng.Khi đã quyết định sẽ kiểm toán cho khách hàng BGĐ hai bên sẽ gặp

gỡ trực tiếp cùng thoả thuận các điều khoản trong hợp đồng, đi đến thống nhất

và ký kết hợp đồng kiểm toán

Trong quá trình thực tập tại Công ty AVA em đã được tham gia trực tiếpkiểm toán chu trình mua hàng – thanh toán tại hai công ty A và B

*Công ty A :

+ Công ty A là khách hàng năm đầu tiên của AVA.Công ty A là công ty

cổ phần được thành lập dưới hình thức chuyển từ doanh nghiệp nhà nước thànhcông ty cổ phần theo Nghị định số 64/2002/NĐ-CP ngày 19 tháng 06 năm 2002của Chính phủ về việc chuyển doanh nghiệp Nhà nước thành công ty cổ phần vàQuyết định số 309/2003/QĐ-HĐQT ngày 29 tháng 11 năm 2002 của HĐQTTổng công ty hoá chất Việt Nam về kế hoạch cổ phần hoá doanh nghiệp năm2003.Quyết định số 248/2003/QĐ-BCN ngày 31 tháng 12 năm 2003 của Bộtrưởng bộ công nghiệp về việc chuyển chính thức công ty A thuộc Tổng công tyHoá chất Việt Nam thành Công ty cổ phần A Công ty hoạt động sản xuất kinhdoanh theo Chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0103006569 ngày 27 tháng 01năm 2005 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Hà Nội cấp

Trang 17

+ Trụ sở chính của công ty tại 233B - Nguyễn Trãi - Thanh Xuân - HàNội.

+ Ngành nghề kinh doanh của công ty :

- Công nghiệp sản xuất chất tẩy rửa tổng hợp

- Kinh doanh xuất nhập khẩu hoá chất, vật tư và chất tẩy rửa tổng hợp

- Sản xuất kinh doanh hoá mỹ phẩm, bao bì và in nhãn mác trên sản phẩm

- Kinh doanh thực phẩm công nghệ, lương thực thực phẩm đã qua chế biến

- Cho thuê văn phòng và kho tàng

*Công ty B

+ Công ty B là khách hàng thường xuyên của AVA, công ty được thànhlập theo Giấy đăng ký kinh doanh lần đầu ngày 27 tháng 04 năm 2006 và đăng

ký thay đổi lần hai ngày 14 tháng 05 năm 2007

+ Trụ sở chính của công ty tại số 9 Đinh Lễ - Hoàn Kiếm – Hà Nội

+ Hoạt động kinh doanh của công ty :

- Quảng cáo và hội trợ triển lãm thương mại

- Du lịch, lữ hành nội địa, lữ hành quốc tế

- Kinh doanh hàng thủ công mỹ nghệ, thiết bị máy văn phòng, hàng điện tử,nông sản thực phẩm, hàng dệt may, sản phẩm mỹ nghệ

- Tư vấn và thiết kế thi công mỹ nghệ ( không bao gồm dịch vụ thiết kế côngtrình)

- Dịch vụ in ấn

- Dịch vụ tổ chức các sự kiện, hội nghị, hội thảo hợp tác đầu tư xúc tiến thươngmại

- Xuất nhập khẩu các mặt hàng công ty kinh doanh

- Kinh doanh, môi giới bất động sản ( không bao gồm hoạt động tư vấn về giáđất)

- Xây dựng, cho thuê nhà ở, văn phòng, kho bãi, nhà xưởng

2.2.2.Lập kế hoạch kiểm toán.

2.2.2.1.Chuẩn bị cho kế hoạch kiểm toán.

Trang 18

* Công việc thực hiện trước khi kiểm toán

Để công việc kiểm toán đạt hiệu quả cao thì giai đoạn lập kế hoạch kiểmtoán cần đảm bảo bao quát hết các khía cạnh trọng yếu của cuộc kiểm toán.Chính vì vậy trước khi tiến hành cuộc kiểm toán cụ thể công ty yêu cầu kháchhàng cung cấp các thông tin về tài chính như: bảng cân đối kế toán, báo cáo kếtquả hoạt động kinh doanh, báo cáo lưu chuyển tiền tệ…của năm tài chính cầnkiểm toán Từ đó giúp cho KTV có cái nhìn tổng quát về công ty khách hàng và

có cơ sở đánh giá sơ bộ về rủi ro kiểm soát để xây dựng chương trình kiểm toán

2.2.2.2.Tìm hiểu hoạt động kinh doanh của khách hàng.

Trong giai đoạn này KTV tiến hành thu thập các thông tin về ngành nghềhoạt động kinh doanh của khách hàng Tuỳ theo từng khách hàng cụ thể màKTV sẽ thu thập những lượng thông tin khác nhau Cụ thể với những kháchhàng thường xuyên như công ty B đã giới thiệu ở trên, các thông tin đã được lưutrong hồ sơ từ các cuộc kiểm toán năm trước, KTV chỉ cần bổ sung nhữngthông tin mới phát sinh từ phía khách hàng Còn đối với khách hàng kiểm toánlần đầu tiên như tại công ty A, KTV cần thu thập đầy đủ tất cả các thông tin từphía khách hàng

Cụ thể các thông tin cần thu thập bao gồm: Giấy phép đăng ký hoạt độngkinh doanh, các hoạt động kinh doanh của công ty, chế độ kế toán áp dụng tạidoanh nghiệp và một số đánh giá sơ bộ về HTKSNB của công ty khách hàng

2.2.2.3.Tìm hiểu về hệ thống kế toán và môi trường kiểm soát.

Trang 19

Tìm hiểu hệ thống kế toán của công ty khách hàng là một phần không thểthiếu trong quá trình kiểm toán nói chung và trong quá trình lập kế hoạch kiểmtoán nói riêng.Việc tìm hiểu hệ thống kế toán cho phép KTV xác định rủi rotiềm tàng trong các chu trình khoản mục kế toán từ đó triển khai một kế hoạchkiểm toán tối ưu.

Các vấn đề về chính sách kế toán cụ thể tại hai công ty như sau :

*Công ty A

- Chế độ kế toán áp dụng : công ty áp dụng chế độ kế toán Việt Nam ban

hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ – BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính và cácChuẩn mực kế toán Việt Nam do Bộ Tài chính ban hành và các văn bản sửa đổi,

bổ sung, hướng dẫn thực hiện kèm theo

- Hình thức ghi sổ :Nhật ký chung trên máy

- Niên độ kế toán : từ 01/01 đến hết 31/12

- Phương pháp hạch toán hàng tồn kho : kê khai thường xuyên

- Phương pháp xác định giá trị hàng tồn kho cuối kỳ : bình quân giaquyền

- Đánh giá về môi trường kiểm soát : nhìn chung môi trường kiểm soátcủa công ty A là đáng tin cậy do là một công ty thuộc Tổng công ty Hoá chấtViệt Nam nên được đánh giá cao về hệ thống kiểm soát

*Công ty B

- Chế độ kế toán áp dụng : công ty áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệpban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ – BTC ngày 20 tháng 03 năm 2006của Bộ trưởng Bộ Tài chính

- Hình thức ghi sổ : áp dụng hình thức kế toán trên máy vi tính chứng từghi sổ

- Niên độ kế toán : từ 01/01 đến hết 31/12

- Phương pháp hạch toán hàng tồn kho : kê khai thường xuyên

- Phương pháp tính giá hàng tồn kho : phương pháp bình quân gia quyền

Trang 20

- Những thay đổi về hệ thống kế toán so với các cuộc kiểm toán trước :không có gì thay đổi.Hệ thống kế toán vẫn giữ nguyên như các cuộc kiểm toántrước.

- Đánh giá về môi trường kiểm soát : nhìn chung môi trường kiểm soátcủa công ty B tương đối mạnh và hệ thống KSNB là đáng tin cậy

2.2.2.4.Thực hiện thủ tục phân tích tổng quát.

Đây là một trong những kỹ thuật thu thập bằng chứng được KTV sử dụngtrong hầu hết các giai đoạn của cuộc kiểm toán để có một cái nhìn tổng quát vềtình hình tài chính của công ty khách hàng Các thủ tục phân tích mà công tyAVA thường áp dụng là : tính số biến động của năm nay so với năm trước về số

dư các tài khoản trên BCĐKT (phân tích ngang) hay tính toán các tỷ suất vềthanh toán (phân tích dọc)

Thủ tục phân tích được áp dụng đối với số dư tài khoản phải trả người bán tạihai công ty A và B lần lượt như sau :

Bảng 2.7 :BIỂN ĐỘNG SỐ DƯ TK 331 CỦA CÔNG TY A

Dựa vào số liệu trên bảng đã thu thập được ta thấy: số dư cuối năm 2007

về cả khoản trả trước cho người bán và phải trả người bán đều có xu hướnggiảm so với năm 2006 Cụ thể khoản trả trước cho người bán giảm357.234.498đ và khoản phải trả người bán giảm 499.986.580đ Điều này chothấy công nợ của công ty A đã giảm, tình hình tài chính của công ty khả quanhơn

Bảng 2.8 : BIẾN ĐỘNG SỐ DƯ TK 331 CỦA CÔNG TY B

Theo số liệu thống kê ở bảng trên ta thấy: số dư cuối năm 2007 tài khoảntrả trước cho người bán tăng so với năm 2006 khá nhiều Nhưng số dư phải trảngười bán lại có xu hướng giảm đi Vậy khoản công nợ của công ty B cũnggiảm Cụ thể khoản trả trước cho người bán tăng 2.725.359.735đ so với nămtrước Khoản phải trả người bán giảm 1.774.453.764đ

Trang 21

Ngoài việc so sánh số dư các tài khoản của năm nay so với năm trước(phân tích ngang) KTV còn thực hiện các thủ tục phân tích dọc bằng các nhóm

tỷ suất về khả năng thanh toán của hai công ty A và B cụ thể như sau :

Bảng 2.9 :PHÂN TÍCH TỶ SUẤT KHẢ NĂNG THANH TOÁN CỦA CÔNG TY A

Qua số liệu như đã phân tích ở bảng trên ta nhận thấy nhóm tỷ suất khảnăng thanh toán của hai công ty là khác nhau Cụ thể ở công A giảm còn công

ty B tăng nhung nói chung tỷ suất thanh toán hiện hành ở cả hai công ty đều lớnhơn 1 chứng tỏ tình hình tài chính của hai công ty khá tốt, công ty có đủ tài sản

để thanh toán các khoản nợ ngắn hạn Nhưng KTV cũng không đi sâu vào phântích các tỷ suất do không có số liệu thống kê của cả ngành ở cả hai công ty.Chính vì vậy không giải thích được sự biến động của các khoản nợ ngắn hạn ởcác năm

2.2.2.5.Xác định mức độ trọng yếu.

Căn cứ vào những thông tin thu thập được trong quá trình tìm hiểu kháchhàng cũng như tìm hiểu hệ thống KSNB, KTV phân tích và đánh giá mức độtrọng yếu cho các khoản mục phải trả người bán ở cả hai công ty Việc xác địnhmức độ trọng yếu là một vấn đề phức tạp yêu cầu sự xét đoán mang tính nghềnghiệp của KTV Cụ thể với khách hàng A mức độ trọng yếu được phân bổ như

ở bảng sau:

Bảng 2.10 :CÁC CHỈ TIÊU CHỦ YẾU ĐỂ ƯỚC LƯỢNG MỨC ĐỘ TRỌNG

YẾU CỦA CÔNG TY A

Sau đó KTV tiến hành phân bổ mức độ trọng yếu cho các khoản mụctheo bảng sau :

Bảng 2.11:PHÂN BỔ MỨC TRỌNG YẾU CHO CÁC KHOẢN MỤC Ở CÔNG TY A

Dựa vào mức trọng yếu đã xác định được của khoản mục nợ ngắn hạn và

hệ số phân bổ, KTV đã xác định mức trọng yếu đối với khoản phải trả ngườibán là :9.716.660đ Dựa vào số liệu đó KTV thấy khoản phải trả người bán saukhi đã kiểm toán mà có sai sót lớn hơn hoặc nhỏ hơn 9,176.660đ thì được coi làtrọng yếu và yêu cầu công ty khách hàng phải đưa ra điều chỉnh hợp lý

Trang 22

Xác định tương tự như ở công ty A, kết quả ước lượng mức trọng yếu banđầu tại công ty B là 1.826.451đ Như vậy tại công ty B nếu sau khi kiểm toánphát hiện ra chênh lệch lớn hơn hoặc nhỏ hơn 1.826.451đ cũng bị coi là trọngyếu và cần điều chỉnh kịp thời.

2.2.2.6 Đánh giá rủi ro kiểm toán.

Để đánh giá rủi ro kiểm toán, KTV thực hiện đánh giá rủi ro kiểm soát vàrủi ro tiềm tàng Có 6 rủi ro tiềm tàng bao gồm các sai sót tiềm tàng liên quanđến các giao dịch (tính đầy đủ, tính hợp lệ, tính ghi chép, tính đúng kỳ) và cácsai sót tiềm tàng liên quan đến việc lập các BCTC (đánh giá, trình bày)

Qua tìm hiểu hoạt động kinh doanh, tìm hiểu hệ thống KSNB và thựchiện phân tich sơ bộ tại cả hai công ty A và B, KTV đã nhận định các sai sóttiềm tàng đều có thể xảy ra đối với các mục tiêu kiểm toán đặc thù đã được xácđịnh cho chu trình này Các rủi ro chi tiết đã được xác định liên quan đến tàikhoản này cần được chỉ ra thông qua việc thực hiện các thủ tục kiểm toán chitiết được tóm tắt dưới đây

Ngoài ra khi KTV lập kế hoạch dựa trên các hoạt động kiểm soát nhằmgiảm bớt rủi ro được xác định cụ thể và thực hiện kiểm tra chi tiết ở mức độ cơbản, chúng ta cần phải chắc chắn rằng các thủ tục kiểm soát đó đã được kiểm tra

và kết luận trước khi thực hiện kiểm tra chi tiết Dưới đây sẽ là các thông tin đãđược soát xét và tổng hợp nhằm đảm bảo rằng kế hoạch kiểm toán chỉ ra đượccác rủi ro (không bao gồm số liệu):

Bảng 2.12 : ĐÁNH GIÁ RỦI RO KIỂM TOÁN

2.2.2.7 Thiết kế chương trình kiểm toán đối với chu trình mua hàng – thanh toán.

Tại công ty TNHH tư vấn kế toán và kiểm toán Việt Nam (AVA) chươngtrình kiểm toán được thiết kế sẵn cho từng khoản mục như : đánh giá HTKT vàKSNB, Tiền, HTK, Các khoản phải thu; Các khoản phải trả; Doanh thu; Giávốn hàng bán; Nguồn vốn kinh doanh; Chi phí sản xuất; Chi phí hoạt động…tuỳthuộc vào quy mô, đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của từng khách

Trang 23

hàng mà các KTV áp dụng linh hoạt chương trình kiểm toán một cách phù hợpnhất khi thực hiện công việc kiểm toán tại công ty khách hàng.

Kế hoạch kiểm toán chu trình mua hàng – thanh toán là các dự kiến chitiết về các công việc kiểm toán cần thực hiện Kế hoạch kiểm toán nói chungbao gồm :thiết kế các thủ tục kiểm soát, thiết kế các thủ tục phân tích và thiết kếcác thủ tục kiểm tra chi tiết Các thủ tục kiểm tra chi tiết đối với việc mua hàng

và thanh toán liên quan đến kiểm toán chu trình hàng tồn kho và kiểm toán vốnằng tiền vì vậy việc thiết kế các thủ tục kiểm toán chi tiết chỉ bao gồm nội dung

nợ phải trả nhà cung cấp

Bảng 2.13 :CHƯƠNG TRÌNH KIỂM TRA TỔNG THỂ

Sau khi tiến hành các bước công việc trên thì trưởng nhóm kiểm toán sẽtiến hành soạn thảo chương trình kiểm tra chi tiết Và thực tế tại công ty đã cóchương trình mẫu Chương trình kiểm toán mẫu có thể được sử dụng để hướngdẫn thực hiện các thủ tục kiểm tra chi tiết tài khoản này, KTV tiến hành điềuchỉnh kế hoạch kiểm toán theo những thông tin mới thu thập được Theo đó cácthủ tục kiểm tra chi tiết của chương trình kiểm toán mẫu đối với phần hành này

sẽ được bổ sung những thủ tục mới cần thiết (do KTV tự thiết kế) hoặc bỏ lạinhững thủ tục không cần thiết

Sau đây sẽ là chương trình kiểm toán phải trả nhà cung cấp :

Bảng 2.14: CHƯƠNG TRÌNH KIỂM TOÁN CHU TRÌNH MUA HÀNG –

THANH TOÁN

2.2.3.Thực hiện kiểm toán.

Sau khi đã lập kế hoạch kiểm toán chi tiết như ở trên, công ty tiến hànhthực hiện các bước công việc theo đúng các thủ tục đã đưa ra.Sau đây sẽ là việcthực hiện kiểm toán chu trình mua hàng – thanh toán tại hai công ty A và B

Trước khi thực hiện kiểm toán KTV thực hiện thủ tục phân tích chungcho cả hai công ty A và B như sau:

Ngày đăng: 08/11/2013, 15:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1: DANH SÁCH THÀNH VIÊN GÓP VỐN - THỰC HÀNH KIỂM TOÁN CHU TRÌNH MUA HÀNG THANH TOÁN TRONG QUÁ TRÌNH KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY TNHH TƯ VẤN KẾ TOÁN VÀ KIỂM TOÁN VIỆT NAM
Bảng 2.1 DANH SÁCH THÀNH VIÊN GÓP VỐN (Trang 3)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w