Kết luận...141 kết Luận...142 tài liệu tham khảo Danh mục các hình vẽ Hình 1.1: Nguyên lý cơ bản của hệ thống thông tin quang WDM 13 Hình 1.2a : Hệ thống truyền dẫn WDM điểm - điểm ghép
Trang 1Ph¹m v¨n h¹nh
Nghiªn cøu øng dông c¸p quang biÓn cho
m¹ng viÔn th«ng viÖt nam
luËn v¨n th¹c sü
Trang 2NguyÔn thuý hµ
tÝnh to¸n thiÕt kÕ tuyÕn c¸p quang
®-êng trôc b¾c-nam øng dông c«ng nghÖ DWDM vµ EDFA
Trang 3Formatted: Font: 13 pt Formatted: Font: VnArial Narrow
Mục
lụcL
1
Danh mục các hình vẽ 4
Danh mục các bảng biểu 8
Các thuật ngữ viết tắtời nói đầu 444449 Các thuật ngữ viết tắt mở đầu 139910611 Ch-ơng I1: Tổng quan về công nghệ DWDM và EDFA 1.1 tổng quan về công nghệ ghép kênh theo b-ớc sóng WDM 171313128
1.2 Phân loại hệ thống truyền dẫn sử dụng công nghệ W WDDM
211616151112
1.2.1 Truyền dẫn ghép b-ớc sóng quang một h-ớng 2218181713
1.2.2 Truyền dẫn ghép b-ớc sóng quang hai h-ớng 2318181713
1.3 các cấu trúc cơ bản cho mạng WDM 2420201915
1.3.1 Cấu trúc điểm- điểm 2520201915
1.3.2 Cấu trúc ring 2722222117
1.3.3 Cấu trúc mạng hình l-ới 2823232218
1.4 Các tham số cơ bản của công nghệ WDM 3025252420
1.4.1 Suy hao xen 3025252420
1.4.2 Xuyên kênh 3025252420
1.5 cơ sở nền tảng của khuếch đại quang sợi pha erbium (EDFA) 3126262521
Formatted: Space Before: 6 pt Formatted: Top: 1,38"
Formatted: Default Paragraph Font, Font:
.VnTimeH, French (France), Do not check spelling or grammar
Formatted: Default Paragraph Font, French
(France), Do not check spelling or grammar
Formatted: Normal Formatted: TOC 1, Left, Line spacing: single Formatted: Font: 14 pt
Formatted: TOC 1, Left, Line spacing: single
Trang 4Formatted: Font: 13 pt Formatted: Font: VnArial Narrow
1.5.1 Nguyên lý làm việc 3227272622
1.5.2 Quy luật chi phối các t-ơng tác Phôtôn- nguyên tử 3328282723
1.5.5 Cấu hình bơm EDFA 4741413935
1.6 Vai trò của EDFA, các yêu cầu về mạng và dải rộng của EDFA đối với các ứng dụng WDM 5043434238
1.6.1 Vai trò của EDFA trong mạng thông tin quang WDM 5043434238
1.6.2 Các yêu cầu mạng đối với EDFA trong mạng thông tin quang WDM 5144444239
1.6.3 Kiểm soát động bộ khuếch đại trong hệ thống WDM 5145454339
1.7 Kết luận 5448484642
Ch-ơng 2ii: thiết bị và công nghệ thiết bị cơ bản sử dDụng trong hệ thống DWDM 2.1 các thiết bị cơ bản sử dụng trong hệ thống DWDM 5750504845
2.1.1 Nguồn phát quang 5750504845
2.1.2 Sợi quang 5952525047
2.1.3 Thiết bị thu quang 6255555350
2.1.4 Thiết bị tách/ ghép kênh quang 6356565351
2.1.5 Thiết bị khuyếch đại quang 6457575552
2.1.7 Bộ xen/ rẽ quang OADM 7467676562
2.1.8 Thiết bị kết nối chéo quang OXC 8073737168
2.2 một vài số công nghệ thiết bị cơ bản trong hệ thống DWDM 8376767471
2.2.1 Công nghệ của thiết bị WDM vi quang 8376767471
2.2.1.1 Công nghệ sử dụng bộ lọc điện môi giao thoa 8476767472
2.2.1.2 Công nghệ sử dụng các phần tử phân tán góc 8880807876
2.2.2 Các thiết bị WDM ghép sợi 9082828077
2.2.3 Cách tử dẫn sóng AWG và những nét mới về công nghệ thiết bị trong hệ thống DWDM 9183838179
2.3 Kết luận 9889898785
Formatted: Font: 14 pt
Formatted: TOC 1, Left, Line spacing: single
Field Code Changed Formatted: Font: 13 pt Formatted: Font: Not Bold Formatted: Font: Not Italic Formatted: Font: Not Italic Formatted: Font: Not Bold
Formatted: Font: Not Bold
Trang 5Formatted: Font: 13 pt Formatted: Font: VnArial Narrow
Ch-ơng 3III: Tính toán thiết kế tuyến cáp quang
đ-ờng trục DWDM
10090908886
3.1.1 Kênh b-ớc sóng – vấn đề xuyên nhiễu giữa các kênh 10090908886
3.1.1.1 Khoảng cách kênh b-ớc sóng 10090908886
3.1.1.2 Xác định độ rộng phổ yêu cầu của nguồn phát 10393939189
3.1.1.3 Vấn đề xuyên kênh 10494949290
3.1.2 Vấn đề suy hao – Quỹ công suất của hệ thống thông tin WDM 10595959391
3.1.3 Vấn đề tán sắc – bù tán sắc 10595959492
3.1.4 Vấn đề ảnh h-ởng của các hiệu ứng phi tuyến 10898989795
3.1.4.1 1 Hiệu ứng SPM (Self Phase Modulation) 10999999795
3.1.4.2 Hiệu ứng XPM (Cross Phase Modulation) 1101001009997
3.1.4.3 Hiệu ứng FWM (Four Wave Mixing) 1101001009997
3.1.4.4 Hiệu ứng SRS (Stimulated Raman Scattering) 11210210210199
3.1.4.5.5 Hiệu ứng SBS (Stimulated Brillouin Scattering) 114103103102100
3.1.5 Những yếu tố gây suy giảm chất l-ợng cần xem xét khi tính toán thiết kế hệ thống WDM 115104104104102
3.1.5.1 Xác định vấn đề thiệt thòi về công suất do tán sắc gây ra 115105105104102
3.1.5.2 2 Thiệt thòi về công suất do hiện t-ợng chirp gây ra 117107107106104
3.1.5.3 Thiệt thòi về công suất do ảnh h-ởng của phi tuyến 120110110109107
3.1.5.4 Thiệt thòi về công suất do xuyên kênh trong các bộ MUX/DEMUX 121111111110108
3.2 ph-ơng pháp thiết kế chung cho tuyến quang DWDM 123113113112111
3.2.1 Các b-ớc thiết kế hệ thống 123113113112111
3.2.2 Nguyên tắc thiết kế 124113113113111
3.2.3 Thiết kế dựa trên quĩ công suất 125114114114112
3.2.4 Thiết kế dựa trên quĩ thời gian lên (rise-tim budget) 125115115115113
3.2.5 Thiết kế dựa trên thông số BER và OSNR 127116116116115
3.2.6 Thiết kế với sự trợ giúp của các công cụ mô phỏng 129119119119116
Formatted: Font: 14 pt
Formatted: TOC 1, Left
Field Code Changed Formatted: Font: Not Bold Formatted: Font: Not Italic Formatted: Font: Not Italic Formatted: Font: Not Italic Formatted: Font: Not Bold Formatted: Font: Not Bold Formatted: Font: Not Bold Formatted: Font: Not Italic Formatted: Font: Not Italic Formatted: Font: Not Italic Formatted: Font: Not Italic Formatted: Font: Not Italic
Formatted: Font: Not Bold Formatted: Font: Not Italic Formatted: Font: Not Italic Formatted: Font: Not Italic
Formatted: Font: Not Italic
Formatted: Font: Not Bold Formatted: Font: Not Bold Formatted: Font: Not Bold Formatted: Font: Not Bold Formatted: Font: Not Bold Formatted: Font: Not Bold
Trang 6Formatted: Font: 13 pt Formatted: Font: VnArial Narrow
3.3.1 Thiết lập l-u đồ thiết kế tuyến thông tin quang DWDM 130120120120117
3.3.2 Một vài ví dụ tThực tế thiết kế tuyến cáp quang đ-ờng trục Bắc- Nam DWDM
20Gbit/s 137126126127124
quang đ-ờng trục DWDM 20Gbit/s 137126126127124
tính toán thiết kế tuyến 127126126126126127127
các chặng theo khuyến nghị của hãng Nortel 130126126126129127
3.3.2.4 Tính toán thiết kế cụ thể tuyến cáp quang đ-ờng trục Bắc- Nam 20Gbit/s 128
3.3.2.5 Quy tắc bù suy hao giữa các chặng 130
nghiên cứu khả năng nâng cấp dung l-ợng tuyến trục bắc-
nam lên 40Gbit/s và 80gbit/s……… 139
3.5 Kết luận 141
kết Luận 142
tài liệu tham khảo
Danh mục các hình vẽ
Hình 1.1: Nguyên lý cơ bản của hệ thống thông tin quang WDM 13
Hình 1.2a : Hệ thống truyền dẫn WDM điểm - điểm ghép 4 b-ớc sóng 17
Hình 1.2b : Mạng WDM vòng kép bốn b-ớc sóng 17
Formatted: Font: Not Bold Formatted: Font: Not Bold Formatted: Font: VnTime, Italic Formatted: Font: Not Italic Formatted: Font: VnTime, Not Bold Formatted: Font: Not Italic Formatted: Font: VnTime, Not Bold Formatted: Normal, Left, Line spacing: single Formatted: Font: 12 pt, Do not check spelling
Formatted Table Formatted: Font: VnTime, 13 pt
Trang 7Hình 1.3 : Hệ thống truyền dẫn ghép b-ớc sóng quang một h-ớng 18
Hình 1.4 : Hệ thống truyền dẫn ghép b-ớc sóng quang hai h-ớng 19
Hình 1.5: Cấu trúc điểm điểm và cơ chế bảo vệ 21
Hình 1.6: Mạng ring WDM hai h-ớng 2 sợi quang 23
Hình 1.7: Mạng ring WDM hai h-ớng 4 sợi quang 23
Hình 1.8: Mạng kết hợp giữa cấu trúc ring, điểm- điểm và hình l-ới 24
Hình 1.9: a) Xuyên kênh ở bộ tách kênh; b) Xuyên kênh ở bộ ghép - tách
kênh hỗn hợp
26
Hình 1.10: Cơ chế bức xạ trong ba mức (a) và trong bốn mức (b) 28
Hình 1.11: Phổ hấp thụ của sợi quang thông th-ờng và sợi quang Erbium 28
Hình 1.12a: Bức xạ tự phát của Photon có tần số nhờ chuyển tiếp nguyên
Hình 1.13 : Bức xạ tự phát đơn mode làm cho số l-ợng các nguyên tử bị kích
thích giảm xuống theo quy luật hàm mũ với hằng số thời gian 1/sp
30
Hình 1.14 : Mô hình ba mức đối với bộ khuếch đại quang sợi pha Er3+ 32
Hình 1.15: Chênh lệch nồng độ đối với công suất bơm, công suất tín hiệu và
là biến
35
Hình 1.16 : Chênh lệch nồng độ đối với mật độ công suất tín hiệu tiêu chuẩn 37
Hình 1.17 : Sơ đồ mức năng l-ợng và các đ-ờng hấp thụ của Er3+ 38
Hình 1.18 : Giải thích suy hao hấp thụ trạng thái c-ỡng bức hấp thụ hai
photon dạng bậc thang
38
Hình 1.19a: Sơ đồ cấu hình bơm EDFA theo h-ớng thuận 42
Hình 1.19b: Sơ đồ cấu hình bơm EDFA theo h-ớng ng-ợc 43
Trang 8Hình 1.19c: Sơ đồ cấu hình bơm EDFA theo hai h-ớng 43
Hình 1.20 : Đo đạc và tính toán những thay đổi đột biến công suất còn lại
đối với các tr-ờng hợp tách ra 1, 4 và 7 kênh trong số 8 kênh WDM
46
Hình 1.21 : Trễ và nghịch đảo tốc độ đối với sai lệch công suất kênh còn lại
2 dB sau khi tách ra 4 trong số 8 kênh WDM
47
Hình 2.1: Sơ đồ nguyên lý thiết bị tách ghép kênh quang 56
Hình 2.2: Các cấu trúc khác nhau cho hệ thống sử dụng bộ khuếch đại quang 60
Hình 2.4: Mô hình truyền dẫn WDM 160kênh b-ớc sóng cho cả hai băng
truyền dẫn C và L
62
Hình 2.5: Phổ phát xạ Raman của sợi quang 65
Hình 2.7 : Cấu trúc chức năng của bộ OADM 68
Hình 2.8: Cấu hình các module quang trong một thiết bị OADM 69
Hình 2.9: OXC nằm giữa thiết bị User của lớp quang và các OLT lớp quang 73
Hình 2.10: Các cấu hình khác nhau của OXC 75
Hình 2.11 : Nguyên lý hoạt động của thiết bị WDM vi quang đối với cấu
trúc sử dụng:(a) Bộ lọc giao thoa; (b) Các phần tử phân tán góc
76
Hình 2.12a : Đ-ờng cong phổ truyền dẫn của buồng cộng h-ởng Fabry-
Perot
77
Hình 2.12b : Cấu trúc của buồng Fabry - Perot điện môi 77
Hình 2.13: Các đặc tính phổ truyền dẫn của các bộ lọc giao thoa cắt (a),(b)
Trang 9Hình 2.16 : Cấu trúc cơ bản của bộ tách nhiều kênh sử dụng bộ lọc giao thoa
gắn trực tiếp vào sợi
80
Hình 2.17a: Sơ đồ nguyên lý hoạt động của cách tử nhiễu xạ Planar 81
Hình 2.17b: Sơ đồ cấu trúc tự hội tụ sử dụng cách tử lòng chảo 81
Hình 2.18 : Bộ tách kênh Littrow : (a) Cấu trúc cơ bản; (b) Cấu trúc thực tế
sử dụng lăng kính GRIN-rod của bộ tách ghép 2 kênh
Hình 3.1: Sự phụ thuộc của penalty đầu thu 98
Hình 3.2: Độ thiệt thòi về công suất do tán sắc gây ra 106
Hình 3.3: Quan hệ giữa độ thiệt thòi về công suất và BLD cdo hiện t-ợng
chirp gây ra
108
Hình 3.4: Quan hệ giữa thiệt thòi về công suất vàtham số tán sắc 2B2L do
hiện t-ợng chirp gây ra
109
Hình 3.5: ảnh h-ởng của phi tuyến đến chất l-ợng truyền dẫn 110
Hình 3.6: Ph-ơng pháp xác định thời gian lên của hệ thống 115
Hình 3.7: Sơ đồ của tuyến truyền dẫn WDM có sử dụng khuếch đại quang 117
Hình 3.8: Cấu hình tham chiếu của hệ thống WDM 120
Hình 3.9: L-u đồ tính toán các thông số kỹ thuật của tuyến 125
Trang 10Formatted: Font: 13 pt Formatted: Font: VnArial Narrow
Hình 3.11 : Cấu hình mạng đuờng trục 20 Gbit/s của VTN 137
Hình 3.12 : Các b-ớc sóng sử dụng trong mạng đ-ờng trục 20 Gbit/s 138
Danh mục các bảng biểu
Bảng 1.1 : So sánh EDFA đ-ợc bơm bởi ánh sáng bơm 1,48 m và 0,98 m 41
Bảng 1.2 : Vai trò của EDFA trong các mạng quang 44
Bảng 1.3: Khả năng có thể của đặc tr-ng EDFA với các yêu cầu mạng 45
Bảng 2.1: Các b-ớc sóng của hệ thống WDM 51
Formatted: Font: Bold Formatted: Left, Space Before: 3 pt, After: 3
pt, Line spacing: Multiple 1,3 li
Formatted: Font: VnTime, 13 pt
Formatted: Space Before: 3 pt, After: 3 pt,
Line spacing: Multiple 1,3 li
Formatted: Font: VnTime, 13 pt, Not Bold
Formatted: Font: Bold Formatted: Left, Space Before: 3 pt, After: 3
pt, Line spacing: Multiple 1,3 li
Formatted: Font: VnTime, 13 pt
Formatted: Font: VnTime, 13 pt, Not Bold
Formatted: Font: Not Bold Formatted: Right: 0,1"
Formatted: Font: Bold Formatted: Left, Right: 0,23"
Formatted Table Formatted: Font: VnTime, 13 pt Formatted: Font: VnTime, 13 pt Formatted: Font: Bold Formatted: Left Formatted: Font: VnTime, 13 pt Formatted: Font: VnTime, 13 pt Formatted: Font: Bold
Trang 11Bảng 2.3: Các tham số của sợi DSF 53
Bảng 3.1: Tiêu chuẩn ITU-TG.692 về khoảng cách kênh b-ớc sóng 92
Bảng 3.2: Công suất dự phòng khi thiết kế tuyến thông tin quang WDM 112
Bảng 3.3: Kết quả tính toán thiết kế tuyến cáp quang WDM 129
Bảng 3.6: Suy hao b-ớc tối đa cho phép giảm đi 131
Bảng 3.7 : Suy hao khoảng cách tối đa cho phép và luật bù tán sắc cho 2 32
b-ớc sóng ứng dụng trên cáp NDSF, tốc độ kênh 10 Gbit/s hoặc 2,5/10 Gbit/s
132
Bảng 3.8 : Cung cấp các luật cho 32 b-ớc sóng ứng dụng trên cáp NDSF, 10
Gbit/s hoặc kênh 2,5/10 Gbit/s, 2 32 b-ớc sóng
Lời nói đầu
Sự ra đời của công nghệ DWDM đánh dấu
một b-ớc phát triển v-ợt bậc trong lĩnh vực
truyền dẫn Với những -u thế trong việc ghép
kênh theo b-ớc sóng đơn giản, linh hoạt, giảm
Trang 12Formatted: Font: 13 pt Formatted: Font: VnArial Narrow
t-ơng thích với các giao diện SDH hiện có, tạo
ra khả năng quản lý tập trung Công nghệ
DWDM đáp ứng sự tăng tr-ởng nhanh của mạng
viễn thông và các yêu cầu của mạng số hoá đa
dịch vụ trong t-ơng lai Mặt khác, công nghệ
DWDM đ-ợc ứng dụng nhiều trong thực tế
cũng chính là nhờ sự phát triển của công
nghệ khuếch đại quang sợi pha Erbium (EDFA)
dung l-ợng lớn Nhằm mục đích h-ớng tới xây
dựng, thiết kế tối -u hệ thống truyền dẫn
DWDM đảm bảo đồng thời về chất l-ợng hiệu
quả, tiết kiệm đầu t- và phù hợp với hạ tầng
sẵn có Luận văn cũng đã đ-a ra các sở cứ
chính xác để hội tụ đ-ợc các định h-ớng xây
dựng mạng l-ới trong t-ơng lai
Với ý nghĩa đó đề tài: ”Tính toán thiết kế
mạng đ-ờng trục Việt Nam ứng dụng công nghệ
Formatted: Font: VnTimeH, 16 pt
Trang 13Formatted: Font: 13 pt Formatted: Font: VnArial Narrow
DWDM và EDFA” đ-ợc trình bày trong luận văn
Ch-ơng III: Tính toán thiết kế tuyến
cáp quang đ-ờng trục DWDM
Đ-ợc sự h-ớng dẫn tận tình của thầy giáo
PGS.TS Nguyễn Cảnh Tuấn, sự quan tâm giúp đỡ
của tất cả các Thầy Cô giáo trong Khoa Điện
quy trình tổng quát để thiết kế tuyến
truyền dẫn đ-ờng trục DWDM Quy trình này
đã đ-ợc kiểm chứng bằng thực tế bởi hệ thống
DWDM 20Gbit/s của VNPT tại VTN
Formatted: Font: VnTimeH, 16 pt, Bold
Formatted: Font: VnTimeH, 16 pt
Formatted: Bullets and Numbering
Formatted: Font: VnTimeH, 16 pt, Bold Formatted: Font: VnTimeH, 16 pt
Formatted: Font: VnTimeH, 16 pt, Bold Formatted: Font: VnTimeH, 16 pt Formatted: Font: VnTimeH, 16 pt, Bold Formatted: Font: VnTimeH, 16 pt
Formatted: Font: VnTimeH, 16 pt, Bold Formatted: Font: VnTimeH, 16 pt Formatted: Font: VnTimeH, 16 pt, Bold
Trang 14Formatted: Font: 13 pt Formatted: Font: VnArial Narrow
Mặc dù đã cố gắng rất nhiều trong quá
trình thực hiện nh-ng nội dung đề tài là vấn
đề lớn trong mạng hiện tại, hơn nữa thời gian
nghiên cứu có hạn nên trong bản luận văn
này chắc chắn không tránh khỏi những thiếu
sót, tôi rất mong nhận đ-ợc sự góp ý, giúp đỡ
của các Thầy Cô giáo cùng toàn thể các bạn
học viên, các đồng nghiệp để các nghiên cứu
sau đạt kết quả cao hơn
Formatted: Font: VnTimeH, 16 pt, Bold, Italic
Formatted: Font: VnTimeH, 16 pt, Bold
Trang 15Formatted: Font: 13 pt Formatted: Font: VnArial Narrow
Add Drop Multiplexer
Avalanche Photo Diode
Amplifier Spontaneous Emission
Arrayed Waveguide Grating
Bit Error Rate
Band Pass Filter
Khuếch đại công suất
Tỷ lệ lỗi bit
Bộ lọc thông dải DCM
E/O
EDF
Electrical to Optical converter
Erbium Doped Fiber
Bộ biến đổi điện - quang Sợi quang pha Erbium
Formatted: Centered, Tab stops: 0,5", Left
Formatted: Centered
Formatted: Centered, Tab stops: 2,17", Left
Formatted: Centered
Formatted Table
Trang 16Formatted: Font: 13 pt Formatted: Font: VnArial Narrow
Forward Error Correction
Four Wave Mixing
Khối sửa lỗi tr-ớc Trộn bốn b-ớc sóng ITU
Light Emiting Diode
Line Opical Amplifier
Long Wavelength Pass Filter
Hiệp hội viễn thông quốc tế Khuếch đại đ-ờng truyền
Điốt lazer
Điốt phát xạ quang Khuếch đại đ-ờng truyền
Bộ lọc b-ớc sóng dài MOR
Optical Add Drop Multiplxer
Optical Frequency Division
Optical Time Division Multiplexing
Optical Cross Connect
Pre Amplfier
Power Equalizer
Polarization Mode Dispersion
Ghép kênh quang theo thời gian
Bộ nối chéo quang Tiền khuếch đại
Bộ cân bằng công suất Tán sắc mode phân cực S/N
Signal to Noise ratio
Stimulated Brillouin Scattering
Synchronous Digital Hierarchy
Sub-Network Connection Protection
Self Phase Modulation
Stimulated Raman Scattering
Synchronous Transport Module
Tỷ số tín hiệu/tạp âm Tán xạ Brillouin Cấp truyền dẫn số đồng bộ Bảo vệ mạch vòng thứ cấp
Tự điều chế pha Tán xạ Raman Modul truyền dẫn đồng bộ
Trang 17Formatted: Font: 13 pt Formatted: Font: VnArial Narrow
Sự ra đời của công nghệ DWDM đánh dấu một b-ớc phát triển v-ợt bậc trong
lĩnh vực truyền dẫn Với những -u thế trong việc ghép kênh theo b-ớc sóng đơn
giản, linh hoạt, giảm thiết bị trên mạng, băng tần truyền dẫn rộng, t-ơng thích với
các giao diện SDH hiện có, tạo ra khả năng quản lý tập trung Công nghệ DWDM
đáp ứng sự tăng tr-ởng nhanh của mạng viễn thông và các yêu cầu của mạng số hoá
đa dịch vụ trong t-ơng lai Mặt khác, công nghệ DWDM đ-ợc ứng dụng nhiều trong
thực tế cũng chính là nhờ sự phát triển của công nghệ khuếch đại quang sợi pha
Erbium (EDFA)
Cùng với sự phát triển của xã hội, nhu cầu thông tin ngày càng phát triển, đòi
hỏi mạng phải cung cấp một l-ợng băng tần rất lớn Đứng tr-ớc bối cảnh đó, công
nghệ WDM trở thành công nghệ không thể thiếu trên mạng viễn thông của Tập đoàn
B-u chính Viễn thông Việt Nam (VNPT)
Formatted: Space Before: 6 pt
Trang 18Formatted: Font: 13 pt Formatted: Font: VnArial Narrow
Để triển khai đ-ợc công nghệ WDM trên mạng có nhiều vấn đề đ-ợc đặt ra,
trong đó có vấn đề thiết kế tuyến Với các tuyến đơn kênh quang thì việc thiết kế
t-ơng đối đơn giản, ng-ợc lại đối với các tuyến WDM việc thiết kế trở nên phức tạp
hơn nhiều Có thể kể ra đây nhiều yếu tố dẫn đến sự phức tạp này Đầu tiên là ảnh
h-ởng của các hiệu ứng phi tuyến do ng-ỡng phi tuyến của hệ thống WDM thấp
hơn so với các hệ thống đơn kênh quang Tiếp đến là sự t-ơng tác giữa các kênh
b-ớc sóng, sự tích lũy nhiễu, tích luỹ méo tín hiệu khi trên tuyến có sử dụng các bộ
khuếch đại quang Rồi đến các yêu cầu về công nghệ thiết bị trên tuyến, công nghệ
sợi quang…đ-ợc xem xét, đặc biệt với những cự ly truyền dẫn dài Để xây dựng,
thiết kế tối -u hệ thống truyền dẫn DWDM đảm bảo đồng thời về chất l-ợng hiệu
quả, tiết kiệm đầu t- và phù hợp với hạ tầng sẵn có, chúng ta cần phải tối -u hoá
đ-ợc những yếu tố trên Có rất nhiều ph-ơng pháp thiết kế tuyến đ-ợc đ-a ra nh-ng
chủ yếu là thiết kế dựa trên Quỹ thời gian lên và Quỹ công suất của hệ thống Các
ph-ơng pháp này tính toán suy hao hệ thống dựa vào những thông số đầu vào có sẵn
và sau đó điều chỉnh lại cho phù hợp với chất l-ợng thiết bị và yêu cầu thực tế của
tuyến
Với ý nghĩa đó đề tài: “Tính toán thiết kế tuyến cáp quang đ-ờng trục
Bắc-Nam ứng dụng công nghệ DWDM v¯ EDFA” đ-ợc trình bày trong luận văn là rất có
ý nghĩa khoa học và thực tiễn cao
Nội dung luận văn gồm 3 ch-ơng :
Mặc dù đã cố gắng rất nhiều trong quá trình thực hiện nh-ng nội dung đề tài
là vấn đề lớn trong mạng hiện tại, hơn nữa thời gian nghiên cứu có hạn nên trong
bản luận văn này chắc chắn không tránh khỏi những thiếu sót, tôi rất mong nhận
đ-ợc sự góp ý, giúp đỡ của các Thầy Cô giáo cùng toàn thể các bạn học viên, các
đồng nghiệp để bổ sung, sửa chữa, hoàn thiện luận văn ở mức độ cao nhất
Formatted: Bullets and Numbering
Trang 19Formatted: Font: 13 pt Formatted: Font: VnArial Narrow
DWDM và EDFA
1.1 tổng quan về công nghệ ghép kênh theo b-ớc sóng
WDM
WDM (Wavelength Divison Multiplexing-Ghép kênh theo b-ớc sóng) là
công nghệ ghép kênh trong đó các b-ớc sóng ánh sáng đ-ợc ghép lại để truyền đi
trên cùng một sợi quang mà không gây ảnh h-ởng lẫn nhau Mỗi b-ớc sóng đ-ợc
coi nh- là một kênh quang Khi số l-ợng các b-ớc sóng đ-ợc ghép bằng hoặc nhiều
hơn 8 thì ghép kênh đ-ợc gọi là mật độ cao DWDM
Một ví dụ điển hình để mô tả nguyên lý WDM đó là khi ta sử dụng TV Khi
điều chỉnh bộ thu của TV chúng ta thu đ-ợc nhiều kênh TV khác nhau Mỗi kênh
đ-ợc truyền ở một tần số vô tuyến khác nhau và chúng ta lựa chọn một trong số
chúng nhờ bộ điều chỉnh kênh (một mạch cộng h-ởng trong TV) Tất nhiên, ở đây là
sóng vô tuyến còn trong hệ thống WDM là b-ớc sóng quang ở một góc độ nào đó,
Trang 20Formatted: Font: 13 pt Formatted: Font: VnArial Narrow
không có sự khác biệt cơ bản nào giữa ghép kênh theo tần số (FDM) và ghép kênh
theo b-ớc sóng (WDM)
Hình 1.1: Nguyên lý cơ bản của hệ thống thông tin quang WDM
Có nhiều cách để tạo nên một hệ thống WDM chẳng hạn nh- sử dụng b-ớc
sóng 1310nm và b-ớc sóng 1550nm hoặc 850nm và 1310nm Những hệ thống nh-
thế sử dụng những phần tử quang đơn giản và giá thành t-ơng đối thấp và hoạt động
Theo thời gian, khái niệm WDM đ-ợc thay bằng khái niệm DWDM Về
nguyên lý không có sự khác biệt nào giữa hai khái niệm trên, DWDM nói đến
khoảng cách gần giữa các kênh và chỉ ra một cách định tính số l-ợng kênh riêng rẽ
(mật độ kênh) trong hệ thống Những kênh quang trong hệ thống DWDM th-ờng
nằm trong một cửa sổ b-ớc sóng, chủ yếu là 1550 nm vì môi tr-ờng ứng dụng hệ
thống này là mạng đ-ờng trục, cự ly truyền dẫn dài và dung l-ợng lớn Công nghệ
hiện nay đã cho phép chế tạo phần tử và hệ thống DWDM 80 kênh với khoảng cách
kênh rất nhỏ 0,5 nm Để thuận tiện chúng ta dùng thuật ngữ WDM để chỉ chung cho
cả hai khái niệm WDM và DWDM
Nhìn bên ngoài, một hệ thống truyền dẫn WDM và một hệ thống truyền dẫn
có rất nhiều điểm t-ơng tự Cả hai hệ thống đều có:
Trang 21Formatted: Font: 13 pt Formatted: Font: VnArial Narrow
Tuy nhiên khác biệt quan trọng giữa chúng là ở chỗ: Hệ thống truyền dẫn
SDH chỉ dùng một b-ớc sóng quang cho mỗi h-ớng phát, còn hệ thống WDM thì
dùng nhiều b-ớc sóng (từ hai b-ớc sóng trở lên); đối t-ợng làm việc của hệ thống
SDH là các luồng tín hiệu số PDH/SDH, còn của hệ thống WDM là các b-ớc sóng
và các b-ớc sóng này không nhất thiết chuyển tải tín hiệu số Mỗi b-ớc sóng có
chức năng nh- một sợi quang cung cấp môi tr-ờng truyền tín hiệu cho hệ thống
khác và vì vậy gọi l¯ sợi “quang °o”
WDM ra đời nhằm đáp ứng nhu cầu tăng vọt về băng thông do sự phát triển
ch-a từng thấy của mạng máy tính toàn cầu Internet, sự ra đời của các ứng dụng và
dịch vụ mới trên nền tảng Internet Tr-ớc WDM, ng-ời ta tập trung mọi nỗ lực để
nâng cao tốc độ truyền dẫn của các hệ thống SDH nh-ng kết quả thu đ-ợc không
mang tính đột phá vì công nghệ xử lý tín hiệu điện tại tốc độ cao đã dần đến giới
hạn Khi tốc độ đạt tới hàng chục Gbit/s bản thân các mạch điện tử không thể đảm
bảo đáp ứng đ-ợc xung tín hiệu cực kì hẹp Thêm vào đó chi phí cho các giải pháp
trở nên tốn kém vì cơ cấu hoạt động khá phức tạp, đòi hỏi công nghệ rất cao Trong
khi đó băng thông cực lớn của sợi quang mới đ-ợc sử dụng một phần nhỏ Tuy
nguyên lý ghép kênh theo b-ớc sóng WDM rất gần với nguyên lý ghép kênh theo
tần số FDM, nh-ng các hệ thống WDM chỉ đ-ợc th-ơng mại hoá khi một số công
nghệ xử lý tín hiệu quang trở nên chín muồi, trong đó phải kể đến thành công trong
chế tạo các laser phổ hẹp, các bộ lọc quang, và đặc biệt là các bộ khuếch đại đ-ờng
truyền quang dải rộng (khuếch đại quang sợi EDFA, khuếch đại Raman)
Các laser phổ hẹp có tác dụng giản tối đa ảnh h-ởng lẫn nhau của các b-ớc
sóng khi lan truyền trên cùng một sợi quang Các bộ lọc quang dùng để tách một
b-ớc sóng ra khỏi các b-ớc sóng khác Các bộ khuếch đại đ-ờng truyền dải rộng
cần để tăng cự ly truyền của tín hiệu quang tổng gồm nhiều b-ớc sóng, nếu không
có các bộ khuếch đại này thì các điểm cần tăng công suất tín hiệu ng-ời ta phải tách
các b-ớc sóng ra từ tín hiệu tổng, sau đó hoặc là khuếch đại riêng rẽ từng b-ớc sóng
rồi ghép chúng trở lại, hoặc là phải thực hiện các b-ớc chuyển đổi quang-
điện-quang trên từng b-ớc sóng rồi mới ghép, và nh- vậy thì tốn kém và làm cho hệ
thống trở nên kém tin cậy
Ưu nh-ợc điểm của công nghệ WDM
Trang 22Formatted: Font: 13 pt Formatted: Font: VnArial Narrow
So với hệ thống truyền dẫn đơn kênh quang, hệ thống WDM cho thấy những
-u điểm nổi trội:
Dung l-ợng lớn truyền dẫn lớn: Hệ thống WDM có thể mang nhiều kênh
quang, mỗi kênh quang ứng với tốc độ bit nào đó (TDM) Do đó hệ thống WDM có
dung l-ợng truyền dẫn lớn hơn nhiều so với các hệ thống TDM Hiện nay hệ thống
WDM 80 b-ớc sóng với mỗi b-ớc sóng mang tín hiệu TDM 2,5Gbit/s, tổng dung
l-ợng hệ thống sẽ là 200Gbit/s đã đ-ợc thử nghiệm thành công Trong khi đó thử
nghiệm hệ thống TDM, tốc độ bit mới chỉ đạt tới STM-256 (40Gbit/s)
Loại bỏ yêu cầu khắt khe cũng nh- những khó khăn gặp phải với hệ thống
TDM đơn kênh tốc độ cao: Không giống nh- TDM phải tăng tốc độ số liệu khi l-u
l-ợng truyền dẫn tăng, WDM chỉ cần mang vài tín hiệu, mỗi tín hiệu ứng với một
b-ớc sóng riêng (kênh quang), do đó tốc độ từng kênh quang thấp Điều này làm
giảm đáng kể tác động bất lợi của các tham số truyền dẫn nh- tán sắc… Do đó tránh
đ-ợc sự phức tạp của các thiết bị TDM tốc độ cao
Đáp ứng linh hoạt việc nâng cấp dung l-ợng hệ thống, thậm chí ngay cả
khi hệ thống vẫn đang hoạt động: Kỹ thuật WDM cho phép tăng dung l-ợng của các
mạng hiện có mà không phải lắp đặt thêm sợi quang mới (hay cáp quang) Bên cạnh
đó nó cũng mở ra một thị tr-ờng mới đó là thuê kênh quang (hay b-ớc sóng quang)
ngoài việc thuê sợi hoặc cáp Việc nâng cấp chỉ đơn giản là cắm thêm các Card mới
trong khi hệ thống vẫn hoạt động (plug-in-play)
Quản lý băng tần hiệu quả và tái cấu hình mềm dẻo và linh hoạt: Nhờ
việc định tuyến và phân bổ b-ớc sóng trong mạng WDM nên nó có khả năng quản
lý hiệu quả băng tần truyền dẫn và cấu hình lại dịch vụ mạng trong chu kỳ sống của
hệ thống mà không cần đi lại cáp hoặc thiết kế lại mạng hiện tại
Giảm chi phí đầu t- mới
: Bên cạnh những -u điểm trên WDM cũng bộc lộ một số mặt hạn chế nằm
ở ngay bản thân công nghệ Đây cũng chính là những thách thức cho công nghệ này,
đó là:
Dung l-ợng hệ thống vẫn còn quá nhỏ bé so với băng tần sợi quang: Công
nghệ WDM ngày nay rất hiệu quả trong việc nâng cao dung l-ợng nh-ng nó cũng
ch-a khai thác triệt để băng tần rộng lớn của sợi quang Cho dù công nghệ còn phát
triển nh-ng dung l-ợng WDM cũng sẽ đạt đến giá trị tới hạn
Formatted: Bullets and Numbering Formatted: Font: Not Italic
Trang 23Formatted: Font: 13 pt Formatted: Font: VnArial Narrow
Chi phí cho khai thác và bảo d-ỡng tăng do có nhiều hệ thống cùng hoạt
động hơn
WDM là công nghệ cơ bản cho mạng toàn quang
1.2 phân loại hệ thống truyền dẫn sử dụng công nghệ
WDM
Ghép kênh b-ớc sóng sử dụng để truyền số liệu đồng thời ở nhiều b-ớc sóng
mang thông qua một sợi quang riêng biệt Sự phân chia dải rộng băng các b-ớc sóng
có khả năng sử dụng trong một số kênh b-ớc sóng không chỉ đòi hỏi thiết bị phải
tinh vi mà còn tăng khả năng giao thoa giữa các kênh Hệ thống truyền dẫn quang
sóng( WADM) và bộ khuếch đại b-ớc sóng ( WAMP) Mạng quang WADM sử
dụng các hệ thống truyền dẫn WDM điểm-điểm và yêu cầu bộ kết nối chéo lựa chọn
b-ớc sóng( WSXC) có khả năng chuyển tín hiệu đầu vào tới sợi quang khác xảy ra ở
tần số khác, ví dụ nh- mạng WDM vòng kép bốn b-ớc sóng nh- thể hiện ở hình
1.2b
Trong mạng quang, WADM, WSXC, WAMP đ-ợc biết đến nh- là các bộ
ghép kênh xen rẽ quang ( OADM), bộ kết nối chéo quang( OXC) và bộ khuếch đại
quang (OAMP) Các thuật ngữ WADM, WSXC, WAMP th-ờng sử dụng để phân
biệt các phần tử trong mạng quang WDM
Hình 1.2 a : Hệ thống truyền dẫn WDM điểm - điểm ghép 4 b-ớc sóng
Formatted: Font: Italic
Trang 24Formatted: Font: 13 pt Formatted: Font: VnArial Narrow
Có hai ph-ơng pháp cơ bản để thiết lập hệ thống truyền dẫn sử dụng kỹ thuật
WDM đó là truyền dẫn ghép b-ớc sóng quang một h-ớng và truyền dẫn ghép b-ớc
sóng quang hai h-ớng
1.2.1 Truyền dẫn ghép b-ớc sóng quang một h-ớng
Hình vẽ 1.3 thể hiện sơ đồ thiết lập hệ thống truyền dẫn WDM một h-ớng,
đó là sự kết hợp của các tín hiệu có các b-ớc sóng khác nhau vào sợi tại một đầu và
thực hiện tách chúng để chuyển tới các bộ tách sóng quang ở đầu kia Để thực hiện
hệ thống WDM một h-ớng, cần phải có bộ ghép kênh ở đầu phát để kết hợp tín hiệu
quang từ các nguồn phát quang khác nhau đ-a vào sợi quang Tại đầu thu, cần phải
có bộ tách kênh để thực hiện tách riêng các kênh quang t-ơng ứng Đối với bộ tách
kênh, vì các bộ tách sóng quang th-ờng nhạy cảm trên một vùng rộng các b-ớc
sóng, nên nó có thể thu đ-ợc toàn bộ các b-ớc sóng phát đi Nh- vậy, để ngăn chặn
các tín hiệu không mong muốn một cách có hiệu quả, phải có biện pháp cách ly tốt
các kênh quang Để thực hiện điều này, cần thiết kế các bộ tách ghép kênh thật
chuẩn xác
Formatted: Indent: First line: 0,5"
Trang 25Formatted: Font: 13 pt Formatted: Font: VnArial Narrow
1.2.2 Truyền dẫn ghép b-ớc sóng quang hai h-ớng
Hình vẽ 1.4 thể hiện sơ đồ thiết lập hệ thống truyền dẫn WDM theo hai
h-ớng Ph-ơng pháp này không quy định phát ở một đầu và thu ở một đầu, nghĩa là
Kênh N
Kênh 1
Kênh 2 Phát (thu)
Trang 26Formatted: Font: 13 pt Formatted: Font: VnArial Narrow
Cả hai hệ thống đều có những -u nh-ợc điểm riêng Giả sử công nghệ hiện tại
chỉ cho phép truyền n b-ớc sóng trên 1 sợi quang, so sánh hai hệ thống ta sẽ nhận
thấy:
truyền tải dung l-ợng lớn gấp đôi so với hệ thống ghép b-ớc sóng quang một
h-ớng
h-ớng không cần tới cơ chế chuyển mạch bảo vệ tự động APS vì cả hai đầu liên kết
đều có khả năng nhận biết sự cố tức thì
kế hơn vì còn phải xét thêm các yếu tố: xuyên nhiễu do có nhiều b-ớc sóng trên
một sợi quang, bảo đảm định tuyến và phân bố b-ớc sóng sao cho 2 chiều trên sợi
quang không dùng chung 1 b-ớc sóng
h-ớng có cấu trúc phức tạp hơn so với hệ thống ghép b-ớc sóng quang một h-ớng,
sóng trong hệ thống chỉ bằng 1/2 ở mỗi h-ớng so với hệ thống ghép b-ớc sóng
quang một h-ớng
1.3 các cấu trúc cơ bản cho mạng WDM
Các cấu trúc mạng phụ thuộc vào nhiều yếu tố nh- là các kiểu ứng dụng dùng
trong mạng, các giao thức, khoảng cách và các thành phần truy nhập Hiện tại cấu
trúc chính đ-ợc sử dụng là điểm -điểm và Ring Với các kết nối điểm - điểm dùng
WDM giữa các vùng thì chỉ cần có các thiết bị đầu cuối ở phía khách hàng để
chuyển đổi l-u l-ợng của các ứng dụng thành các b-ớc sóng rồi từ đó đ-ợc ghép
Formatted: Indent: Left: 0", First line: 0,45",
Bulleted + Level: 1 + Aligned at: 0,25" + Tab after: 0,5" + Indent at: 0,5", Tab stops: 0", List tab + Not at 0,5" + 0,55"
Formatted: No bullets or numbering, Tab
stops: Not at 0,55"
Trang 27Formatted: Font: 13 pt Formatted: Font: VnArial Narrow
kênh lại và truyền đi Với cấu trúc ring, ta có thể thiết lập cho bất kỳ vùng địa lý
nào Khi các bộ kết nối chéo quang trở nên phổ biến thì cấu trúc điểm- điểm và cấu
1.3.1 Cấu trúc điểm- điểm
Cấu trúc điểm- điểm có thể thiết lập để kết nối hai điểm đầu cuối với nhau
Cấu trúc này có thể sử dụng cùng với các bộ xen rẽ quang OADM Khi sử dụng
OADM cho phép xen rẽ một phần l-u l-ợng tại một thời điểm bất kỳ trên tuyến
Cấu trúc này dùng để truyền tải với tốc độ cao từ 10 Gbps đến 40Gbps
Cấu trúc điểm- điểm chủ yếu dùng đối với các trạm phát- nhận ở khoảng
cách xa cỡ vài trăm km, yêu cầu tốc độ truyền dẫn cao, tính nguyên vẹn của tín hiệu
và độ tin cậy cao, đặc biệt khả năng phục hồi đ-ờng truyền nhanh khi gặp sự cố và
WDM điểm- điểm ra đời đáp ứng nhu cầu truyền tải các tín hiệu băng rộng, tạo nên
một b-ớc đột phá mới trong hệ thống thông tin quang sợi
Cấu trúc điểm- điểm có hai thành phần chính là:
Thiết bị đầu cuối đ-ờng quang OLT thực hiện việc ghép và tách các kênh tín
Trang 28Formatted: Font: 13 pt Formatted: Font: VnArial Narrow
OLT đường quang Tx
Rx Rx
Cấu trúc mạng điểm- điểm bản thân nó không thể tạo ra cơ chế bảo vệ khi
gặp sự cố Vì vậy, để mạng có thể hoạt động tin cậy cao, chúng ta th-ờng xây dựng
cơ chế bảo vệ cho cấu trúc mạng này Có hai cách xây dựng cơ chế bảo vệ là 1+1 và
1:1 đ-ợc chỉ ra ở hình 1.5b và 1.5c Trong cơ chế bảo vệ 1+1, ngoài sợi quang làm
việc còn có một sợi quang đ-ợc lắp đặt thêm vào hai điểm đầu cuối gọi là sợi bảo
vệ, tín hiệu quang đ-ợc truyền trên cả 2 sợi Tại nơi nhận, nếu phát hiện lỗi trên sợi
làm việc thì chuyển mạch sẽ tự động chuyển sang sợi bảo vệ Đây là sơ đồ bảo vệ
dành riêng, không có báo hiệu giữa nơi nhận và nơi phát Do đó, để thực thi hệ
thống này là khá đơn giản tuy nhiên nh-ợc điểm của nó là lãng phí tài nguyên hệ
thống
tr-ờng hợp sợi quang làm việc bị lỗi, l-u l-ợng sẽ tự động đ-ợc chuyển sang sợi
quang bảo vệ nh- thể hiện ở hình 1.5c Chuyển mạch đ-ợc kích hoạt bởi nơi nhận
hai trạm thu và phát để thực hiện chuyển mạch Thông tin báo hiệu đ-ợc thực hiện
Trang 29Formatted: Font: 13 pt Formatted: Font: VnArial Narrow
thông qua kênh chuyển mạch bảo vệ tự động APS và đ-ợc điều khiển bởi giao thức
APS Do có sử dụng thông tin báo hiệu nên cơ chế bảo vệ này cho thời gian khôi
1.3.2 Cấu trúc ring
Đây là cấu trúc phổ biến nhất trong các mạng sử dụng công nghệ SDH Tốc
với sự có mặt của các bộ OADM Đây là một cấu trúc đơn giản, có thể cung cấp khả
năng bảo vệ khi gặp sự cố một cách có hiệu quả đặc biệt đối với mạng SONET/SDH
truyền thống Có hai cấu trúc ring: Ring WDM 2 sợi nh- hình 1.6 và WDM 4 sợi
nh- hình 1.7
Từ hình vẽ ta nhận thấy vòng ring WDM truyền dẫn tín hiệu với các b-ớc
sóng khác nhau Trong cấu trúc ring WDM 2 sợi quang có sử dụng một số thiết bị
nh- OADM và EDFA Việc sử dụng các bộ OADM tại mỗi nút mạng có thể xen rẽ
các b-ớc sóng đã đ-ợc lựa chọn hay xác định trong quá trình hoạt động Mạng cung
cấp các kết nối điểm- điểm hay còn đ-ợc gọi là các kênh quang Các kênh quang
này truyền dẫn một b-ớc sóng trên tuyến truyền dẫn giữa các nút nguồn và nút đích
Ưu điểm lớn nhất của mạng ring là cơ chế bảo vệ luồng, trong hai cấu trúc
ring trên thì cấu trúc mạng WDM 2 sợi quang tỏ ra là một cấu trúc có nhiều -u điểm
về mặt kinh tế do sử dụng ít sợi quang hơn; còn cấu trúc ring WDM 4 sợi phải dùng
hơn Hơn nữa trên thực tế các lỗi xảy ra trên tuyến th-ờng là lỗi đứt cáp chứ ít khi
chỉ đứt sợi Với lỗi nh- vậy thì cả hai cấu trúc trên đều có thể khắc phục đ-ợc Nh-
vậy, cấu trúc ring WDM 2 sợi tỏ ra hiệu quả hơn và th-ờng đ-ợc dùng trong mạng
đô thị, còn đối với mạng đ-ờng dài thì cấu trúc WDM 4 sợi đ-ợc sử dụng nhiều hơn
Ng-ời ta th-ờng kết hợp nhiều ring WDM 4 sợi thành mạng đ-ờng trục Khi đó
mạng đ-ờng trục sẽ phát huy đ-ợc những -u điểm của cấu trúc này và sử dụng hiệu
quả tài nguyên cáp quang
Trang 30Formatted: Font: 13 pt Formatted: Font: VnArial Narrow
Hỡnh 1.7: Mạng ring WDM hai hướng 4 sợi quang
OADM
OADM
Tớn hiệu nhỏnh Tớn hiệu nhỏnh
D OADM
1.3.3 Cấu trúc mạng hình l-ới
Mạng hình l-ới là cấu trúc mạng quan trọng trong t-ơng lai không xa Khi
kiến trúc mạng phát triển, cấu trúc điểm- điểm và cấu trúc ring vẫn tồn tại, nh-ng
bên cạnh đó cấu trúc mạng hình l-ới sẽ đ-ợc sử dụng nhiều hơn do có nhiều hiệu
dụng hơn Quá trình phát triển này đ-ợc kích thích bởi sự phát triển và phổ biến của
các thiết bị đấu nối chéo quang, chuyển mạch quang
Trang 31Formatted: Font: 13 pt Formatted: Font: VnArial Narrow
Nhìn theo quan điểm thiết kế, sự phát triển từ cấu trúc điểm- điểm tới cấu
trúc hình l-ới là hết sức quan trọng Nh- đã biết, ở cấu trúc điểm- điểm ng-ời ta sử
dụng các thiết bị OADM để kết nối các nút mạng, tạo thêm sự linh hoạt cho mạng
Nh-ng có một điểm đặc biệt là khi ta chuyển đổi từ cấu trúc điểm- điểm sang cấu
trúc mạng hình l-ới thì không cần thiết kế lại mạng Thêm vào đó, cấu trúc hình l-ới
và cấu trúc ring có thể kết nối với nhau thông qua cấu trúc điểm- điểm nh- hình vẽ
1.8 d-ới đây
Mạng DWM hình l-ới bao gồm tất cả các nút của mạng đ-ợc kết nối lại với
nhau, và cần thiết phải có một cơ chế bảo vệ mới Các cơ chế bảo vệ tr-ớc đó dựa
vào sự d- thừa của tài nguyên sợi quang, còn với cấu truc snày sẽ dựa trên sự d-
thừa b-ớc sóng Điều này có nghĩa là kênh dữ liệu sẽ thay đổi b-ớc sóng khi truyền
qua mạng nếu gặp thời điểm tuyến hoặc chuyển mạch ở b-ớc sóng tr-ớc bị lỗi
HUB
HUB
Cấu trỳc ring HUB
OADM
WDM hỡnh lưới Cấu trỳc
điểm -điểm
Hỡnh1.8: Mạng kết hợp giữa cấu trỳc ring, điểm- điểm và hỡnh lưới
Do đó, mạng hình l-ới sẽ cần nhiều độ thông minh hơn để thực hiện các chức
năng bảo vệ và quản lý băng thông bao gồm cả chuyển mạch sợi quang và b-ớc
sóng Khi đó lợi ích của độ linh hoạt sẽ đem lại hiệu quả cao Việc sử dụng sợi
quang trong các cấu trúc mạng vòng sẽ đ-ợc giảm thiểu bởi vì yêu cầu về số l-ợng
sợi quang bảo vệ trên mỗi mạch vòng đ-ợc cải thiện khí chuyển sang cấu trúc hình
l-ới Mặt khác, có chế bảo vệ và khôi phục dựa trên các tuyến chia sẻ sẽ yêu cầu ít
sợi quang hơn với cùng một l-u l-ợng và không làm lãng phí các b-ớc sóng ch-a
đ-ợc sử dụng
Tuy nhiên, mạng hình l-ới phụ thuộc nhiều vào phần mềm quản lý Và giao
thức MPLS đã ra đời và phát triển nhằm hỗ trợ các tuyến định tuyến thông qua mạng
toàn quang
Trang 32Formatted: Font: 13 pt Formatted: Font: VnArial Narrow
1.4 Các tham số cơ bản của công nghệ WDM
Các tham số cơ bản để mô tả đặc tính của các bộ ghép- tách kênh hỗn hợp là
suy hao xen, xuyên kênh và độ rộng kênh Để đơn giản, hãy phân biệt thiết bị một
thứ i Sau đây ta sẽ xét các tham số: suy hao xen, xuyên kênh, độ rộng kênh
1.4.1 Suy hao xen
Suy hao xen đ-ợc xác định là l-ợng công suốt tổn hao sinh ra trong tuyến
truyền dẫn quang do tuyến có thêm các thiết bị ghép b-ớc sóng quang WDM Suy
hao này bao gồm suy hao do các điểm ghép nối thiết bị WDM với sợi và suy hao bởi
bản thân các thiết bị ghép gây ra Vì vậy, trên thực tế thiết kế tuyến phải tính cho vài
dB ở mỗi đầu Suy hao xen đ-ợc diễn giải t-ơng tự nh- suy hao đối với các bộ ghép
i
i i
I
O L
log10
log10
1.4.2 Xuyên kênh
Xuyên kênh hàm ý mô tả một l-ợng tín hiệu từ kênh này ghép sang kênh
khác Các mức xuyên kênh cho phép nằm ở dải rất rộng tùy thuộc vào tr-ờng hợp áp
dụng Nh-ng nhìn chung, phải bảo đảm < -30dB trong mọi tr-ờng hợp Trong một
bộ tách ghép kênh lý t-ởng, sẽ không có hiện t-ợng dò tín hiệu từ kênh thứ i có
luôn luôn tồn tại một mức xuyên kênh nào đó, và nó làm giảm chất l-ợng truyền dẫn
của thiết bị Khả năng để tách các kênh khác nhau đ-ợc diễn giải bằng suy hao
xuyên kênh và tính bằng dB nh- sau:
Trang 33Formatted: Font: 13 pt Formatted: Font: VnArial Narrow
k
k i k
i
I
U D
tách kênh ở trường hợp n¯y sẽ ph°i xem xét lo³i xuyên kênh: “Xuyên kênh đầu xa”
1.4.3 Độ rộng kênh
Độ rộng kênh là dải b-ớc sóng mà nó định ra cho từng nguồn phát quang
riêng biệt Nếu nh- nguồn phát quang là các điốt Laser thì các độ rộng kênh yêu cầu
vào khoảng vài chục nano mét (nm) để đảm bảo không bị nhiễu giữa các kênh do sự
bất ổn định của các nguồn phát gây ra (ví dụ nh- khi nhiệt độ thay đổi sẽ làm trôi
b-ớc sóng đỉnh) Đối với nguồn phát quang là điốt phát quang LED, yêu cầu độ
rộng kênh phải lớn hơn 10 đến 20 lần bởi độ rộng phổ của loại nguồn phát này rộng
hơn
1.5 cơ sở nền tảng của khuếch đại quang sợi pha erbium
(EDFA)
Trong thời gian gần đây, nhờ những tiến bộ v-ợt bậc của công nghệ, nên đã
chế tạo đ-ợc các bộ khuếch đại quang sợi EDFA băng rộng để ứng dụng trong các
Formatted: Indent: First line: 0"
Trang 34Formatted: Font: 13 pt Formatted: Font: VnArial Narrow
hệ thống thông tin quang dung l-ợng cao Giải pháp mở rộng dải băng EDFA ban
đầu là sử dụng các bộ lọc cân bằng độ khuếch đại Sau đó lại dựa trên cơ sở cấu trúc
hai băng gồm các phần khuếch đại đối với dải băng C và dải băng L, do đó đã thu
đ-ợc dải rộng băng kép Nh- đã biết, EDFA có khả năng cung cấp độ khuếch đại
cao, công suất cao, hệ số nhiễu thấp và quan trọng hơn nữa là tất cả các kênh tín
hiệu quang để có thể đ-ợc khuếch đại đồng thời Vì vậy, EDFA cho phép khả năng
ứng dụng hiệu quả đối với hệ thống thông tin quang ghép b-ớc sóng (WDM) Mặt
khác, EDFA với những -u điểm nội tại của nó, không những giúp nâng cao dung
l-ợng truyền dẫn, nâng cao chức năng mạng và tính linh hoạt trong vận hành Vì
vậy, bộ khuếch đại quang sợi EDFA ứng dụng trong các hệ thống thông tin quang
WDM đ-ợc chọn là một trong những đối t-ợng nghiên cứu chủ yếu trong luận văn
này
Thiết bị khuếch đại quang sợi hiện nay chủ yếu dùng sợi pha tạp Erbium, viết
tắt là EDFA (Erbium-Doped Fiber Amplifier) EDFA là một đoạn sợi quang ngắn
có lõi đ-ợc pha tạp nguyên tố đất hiếm Erbium Trong các sản phẩm th-ơng mại của
một số hãng cung cấp thiết bị lớn trên thế giới nh- Nortel, Lucent và Fujitsu thì bộ
khuếch đại quang đ-ợc tích hợp trên một card giúp cho quá trình thay thế, sửa chữa
thuận tiện và linh hoạt Nguyên lý khuếch đại đ-ợc thực hiện nhờ cơ chế bức xạ
trong ba mức hoặc bốn mức đ-ợc mô tả nh- sau:
Các chất kích tạp và chất nhạy cảm đã đ-ợc dùng để pha tạp sợi dẫn quang
với các mức độ tập trung khác nhau là các chất có chứa các ion đất hiếm Cơ chế
hoạt động của sợi quang pha tạp đất hiếm để trở thành bộ khuếch đại có thể minh
nguồn bức xạ có b-ớc sóng phù hợp, nó sẽ hấp thụ năng l-ợng và chuyển tơí một
cách bức xạ, hoặc nếu nh- có một mức năng l-ợng thấp hơn (E3), nó sẽ thả không
Trang 35Formatted: Font: 13 pt Formatted: Font: VnArial Narrow
Hình 1.10: Cơ chế bức xạ trong ba mức (a) và trong bốn mức (b)
Hình 1.11 so sánh đáp ứng quang của Erbium với sợi dẫn quang thông
th-ờng dùng trong truyền dẫn Sự hấp thụ quang xảy ra trong các loại cáp thông
th-ờng là thấp ở dải b-ớc sóng tập trung vào khoảng 1550nm nơi mà sự hấp thụ
quang vào khoảng 0,2dB/km; có nghĩa là khoảng 5% l-ợng ánh sáng truyền qua bị
hấp thụ trong 1km Ng-ợc lại sự tập trung Erbium vào khoảng 100 phần triệu ở
trong lõi có thể gây ra sự hấp thụ là khoảng 2dB/mét ở b-ớc sóng bơm
Hình 1.11: Phổ hấp thụ của sợi quang thông th-ờng và sợi quang Erbium
1.5.2 Quy luật chi phối các t-ơng tác Phôtôn- nguyên tử
Theo lý thuyết nguyên tử, một nguyên tử có thể bức xạ (tạo ra) hoặc hấp thụ
(tiêu huỷ) một Photon nhờ trải qua các chuyển dịch h-ớng xuống hoặc h-ớng lên
0,89 m
1,53-1,56 m 1,48 m
Trang 36Formatted: Font: 13 pt Formatted: Font: VnArial Narrow
giữa các mức năng l-ợng của nó Trong đó quan tâm đặc biệt tới sự t-ơng tác giữa
nguyên tử Những t-ơng tác nh- vậy th-ờng nghiên cứu bằng cách sử dụng mô hình
điện động lực l-ợng tử Ba dạng t-ơng tác có thể xảy ra là : bức xạ tự phát, hấp thụ
Bức xạ tự phát
Nếu nguyên tử ban đầu ở mức năng l-ợng cao, nó có thể tự phát giảm xuống tới mức
năng l-ợng thấp hơn và giải phóng ra năng l-ợng d-ới dạng Photon Năng l-ợng
bức xạ tự phát, bởi vì chuyển dịch không phụ thuộc vào số l-ợng Photon Trong lỗ
hổng khối l-ợng V, mật độ xác suất (trên giây), hoặc tốc độ chuyển dịch tự phát phụ
Thuật ngữ " mật độ xác suất" có nghĩa là khả năng bức xạ trong khoảng thời gian t
Hình 1.12b: Hấp thụ của Photon
h dẫn tới chuyển tiếp lên của nguyên tử từ mức năng l-ợng 1 tới mức năng l-ợng 2
Hình 1.12c: Bức xạ c-ỡng bức là quá trình ở đó một Photon h kích thích nguyên tử phát xạ Photon vô
tính vì nó trải qua chuyển tiếp h-ớng xuống
Trang 37Formatted: Font: 13 pt Formatted: Font: VnArial Narrow
t sp
N t N
(0))
1sp
Hấp thụ
Nếu nguyên tử ban đầu ở mức năng l-ợng thấp hơn và mode bức xạ chứa
một Photon, thì Photon có thể bị hấp thụ, do đó nguyên tử tăng lên tới mức năng
l-ợng cao hơn, quá trình này gọi là hấp thụ Hấp thụ là sự chuyển dịch gây ra bởi
Photon, nó chỉ có thể xảy ra khi mode chứa một Photon Mật độ xác suất đối với hấp
bức xạ tự phát sang mode đó
N(t)
Hình 1.13 : Bức xạ tự phát đơn mode làm cho số l-ợng các nguyên tử bị kích
thích giảm xuống theo quy luật hàm mũ với hằng số thời gian 1/sp
N(0)
t
Trang 38Formatted: Font: 13 pt Formatted: Font: VnArial Narrow
)(
V c
Tuy nhiên, nếu có n Photon trong mode, thì mật độ xác suất mà ở đó
nguyên tử hấp thụ một Photon sẽ lớn hơn gấp n lần ( bởi vì các khả năng xảy ra loại
trừ lẫn nhau), nghĩa là:
)(
V
c n
Bức xạ c-ỡng bức
Nếu nguyên tử ở mức cao hơn và mode chứa một Photon, nguyên tử có thể
bị kích thích để bức xạ Photon khác sang cùng mode Quá trình này gọi là bức xạ
c-ỡng bức, nó ng-ợc lại với hấp thụ Sự tham gia của Photon trong một mode tần số
đặc biệt, h-ớng truyền sóng và phân cực sẽ kích thích bức xạ một Photon có các đặc
tính giống hệt nh- Photon khởi đầu Quá trình khuếch đại Photon này là hiện t-ợng
mà ở đó quá trình này xảy ra trong một lỗ hổng khối l-ợng V bị chi phối bởi cùng
phần chồng lấn chuyển dịch nh- sau:
)(
V c
suất mà ở đó nguyên tử bị kích thích để bức xạ thêm một Photon sẽ là:
)(
V
c n
tự phát xảy ra thêm vào bức xạ c-ỡng bức, nên tổng mật độ xác suất của nguyên tử
n
Pst
quang điểm điện động lực l-ợng tử, bức xạ tự phát có thể xem nh- bức xạ c-ỡng bức
gây ra bởi các dao động mode ở đểm không Bởi vì năng l-ợng ở điểm không thể có
một nguyên tử và một lỗ hổng mode bức xạ ( bức xạ tự phát, hấp thụ và bức xạu
Trang 39Formatted: Font: 13 pt Formatted: Font: VnArial Narrow
c-ỡng bức) tuân theo các quan hệ cơ sở đã quy định ở trên Điều này đ-ợc xem nh-
quy luật chi phối các t-ơng tác Photon - nguyên tử
Phần này sẽ thảo luận về các ph-ơng trình tốc độ đối với cả ba mức của mô
hình bơm ba mức Mục đích là để tìm ra tác động của ng-ỡng và độ khuếch đại bão
hoà t-ơng ứng với ánh sáng bơm của bộ khuếch đại quang sợi pha chất kích hoạt
p h p p p p
Hình 1.14 : Mô hình ba mức đối với bộ khuếch đại quang sợi pha Er3+
Formatted: Indent: First line: 0"
Trang 40Formatted: Font: 13 pt Formatted: Font: VnArial Narrow
Tốc độ thay đổ độ tích luỹ trong ba mức sẽ là :
3
3 3 1
N N W
N
p dt
1 2 21
2 32
3 2
N N W N N dN
)(
1 2 21
2 3 1 1
N N W
N N N W
dN
S p
đ-ợc giải ở trạng thái bền với:
độ khuếch đại bão hoà của bộ khuếch đại
Chênh lệch độ tích luỹ trạng thái bền tiêu chuẩn
khuếch đại sẽ tìm đ-ợc, do:
Ta có :
32
3 3
N N