Phần tử dầm xét đến ảnh hưởng của trường nhiệt độ tăng đều được xây dựng bằng cách sử dụng nghiệm chính xác của phương trình cân bằng tĩnh để nội suy cho các biến động học.. Dựa trên lý
Trang 2LUẬN VĂN THẠC SĨ CƠ KỸ THUẬT
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS NGUYỄN ĐÌNH KIÊN
Hà nội - 2017
Trang 3Luận văn này được thực hiện và hoàn thành dưới sự hướng dẫn khoa học của
TS Nguyễn Đình Kiên Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến Thầy vì sự chỉ bảo tận tình, những ý kiến chỉ dẫn quý báu đã giúp tôi rất nhiều trong quá trình thực hiện
Tôi xin chân thành cảm ơn Phòng cơ học vật rắn – Viện cơ học và các bạn trong nhóm seminar của thầy Kiên, đặc biệt là bạn Trần Thị Thơm đã nhiệt tình giúp đỡ, chia sẻ kinh nghiệm
Tác giả luận văn
Nguyễn Đức Hiếu
Trang 4
đƣợc trình bày trong luận văn là trung thực và chƣa từng đƣợc ai công bố trong bất kì công trình nào khác
Tác giả luận văn
Nguyễn Đức Hiếu
Trang 5Mục lục
Lời Cảm Ơn i
Lời Cam Đoan ii
Mục lục iii
Danh sách hình vẽ v
Danh sách bảng vi
MỞ ĐẦU vii
Chương 1 DẦM FGM TRONG MÔI TRƯỜNG NHIỆT ĐỘ 1
1.1 Tính chất hiệu dụng của dầm FGM với lỗ rỗng vi mô 1
1.2 Trường nhiệt độ trong dầm FGM 2
1.2.1 Trường nhiệt độ tăng đều (UTR) 2
1.2.2 Trường nhiệt độ phi tuyến (NLTR) 3
1.3 Ảnh hưởng của nhiệt độ tới tính chất vật liệu 8
Chương 2 CÁC PHƯƠNG TRÌNH CƠ BẢN 10
2.1 Phương trình dựa trên lý thuyết biến dạng trượt bậc nhất 10
2.1.1 Trường chuyển vị 10
2.1.2 Trường biến dạng, ứng suất 10
2.1.3 Năng lượng biến dạng 11
2.1.4 Động năng 14
2.1.5 Phương trình chuyển động 15
2.2 Phương trình dựa trên lý thuyết biến dạng trượt bậc ba cải tiến 18
2.2.1 Trường chuyển vị 18
Trang 62.2.4 Động năng 20
2.2.5 Phương trình chuyển động 21
Chương 3 MÔ HÌNH PHẦN TỬ HỮU HẠN 24
3.1 Công thức phần tử dựa trên lý thuyết biến dạng trượt bậc nhất 24
3.1.1 Chuyển vị nút và nội suy 24
3.1.2 Ma trận độ cứng phần tử 26
3.1.3 3.1.3 Ma trận khối lượng phần tử 26
3.2 Công thức phần tử dựa trên lý thuyết dầm bậc ba cải tiến 27
3.2.1 Chuyển vị nút và nội suy 27
3.2.2 Ma trận độ cứng phần tử 28
3.2.3 Ma trận khối lượng phần tử 28
3.3 Phương trình phần tử hữu hạn 29
Chương 4 KẾT QUẢ SỐ VÀ THẢO LUẬN 31
4.1 Tham số hình học và vật liệu 31
4.2 So sánh kết quả 31
4.3 Tần số dao động 34
KẾT LUẬN 45
TÀI LIỆU THAM KHẢO 48
Trang 7Danh sách hình vẽ
Hình 1.1 Mô hình dầm FGM với lỗ rỗng 1 Hình 1.2 Ảnh hưởng của tỉ lệ thể tích lỗ rỗng đến mô-đun đàn hồi của dầm 7 Hình 1.3 Ảnh hưởng của nhiệt độ đến mô-đun đàn hồi của dầm trong trường nhiệt độ
NLTR 36
Hình 4.2 Sự phụ thuộc của tham số tần số cơ bản vào tham số vật liệu (L/h=20) 37 Hình 4.3 Sự phụ thuộc của tham số tần số cơ bản của dầm với lỗ rỗng vào nhiệt độ
trong trường nhiệt độ UTR (L/h=50) 39
Hình 4.4 Sự phụ thuộc của tham số tần số cơ bản của dầm với lỗ rỗng vào nhiệt độ
Hình 4.7 Sự phụ thuộc của tham số tần số cơ bản vào tham số vật liệu với các cặp vật
liệu khác nhau trong trường nhiệt độ tăng đều, T =20K 43
Trang 8Bảng 4.2 So sánh tham số tần số cho dầm dựa trên lý thuyết dầm bậc nhất, 31T 0Bảng 4.3 So sánh tham số tần số cho dầm dựa trên lý thuyết dầm bậc ba, 32T 0Bảng 4.4 So sánh tham số tần số cơ bản của dầm FGM trong trường nhiệt độ, V p 0 33Bảng 4.5 So sánh tham số tần số cơ bản của dầm FGM với lỗ rỗng với V p 0.1 33Bảng 4.6 So sánh tham số tần số cơ bản của dầm FGM với lỗ rỗng với V =0.2 34 p
Trang 9MỞ ĐẦU
1 Tổng quan
Vật liệu có cơ tính biến thiên (Functionally Graded Material, viết tắt là FGM) là một loại vật liệu composte mới, thường được tạo từ gốm và kim loại, với tỷ lệ thể tích của các vật liệu thành phần thay đổi liên tục theo một hoặc vài hướng không gian mong muốn FGM được khởi tạo đầu tiên bởi các nhà khoa học Nhật Bản ở Sendai vào năm 1984 [1] Do sự thay đổi liên tục của các vật liệu thành phần, các tính chất hiệu dụng của FGM là hàm liên tục của các biến không gian, vì thế FGM tránh được các yếu điểm mà vật liệu composite truyền thống thường gặp như sự tách lớp, tập trung ứng suất… FGM được sử dụng để phát triển các phần tử kết cấu dùng trong các môi trường khắc nghiệt như nhiệt độ cao, chịu sự ăn mòn của a xít Trong các phần tử kết cấu FGM, dầm FGM được sử dụng rộng rãi trong lĩnh vực hàng không, vũ trụ, trong đó kết cấu thường chịu tác động đồng thời của các tải trọng cơ và nhiệt Nghiên cứu ứng xử của kết cấu dầm FGM được các nhà khoa học trong và ngoài nước quan tâm nghiên cứu Dưới đây tóm lược một số nghiên cứu liên quan trực tiếp tới đề tài của luận văn này
Chakraborty và cộng sự [2] phát triển phần tử dầm dựa trên lý thuyết biến dạng trượt bậc nhất để nghiên cứu bài toán tĩnh, dao động tự do và truyền sóng của dầm phân lớp với lõi là vật liệu FGM Phần tử dầm xét đến ảnh hưởng của trường nhiệt độ tăng đều được xây dựng bằng cách sử dụng nghiệm chính xác của phương trình cân bằng tĩnh để nội suy cho các biến động học Sử dụng phương pháp Petrov-Galerkin, Ching và Yen [3] nghiên cứu biến dạng nhiệt-đàn hồi của dầm FGM Các tác giả chỉ ra rằng trường nhiệt độ và biến dạng của dầm FGM ở trạng thái tức thời khác biệt đáng
kể so với trường nhiệt độ và trường biến dạng ở trạng thái ổn định Xiang and Yang [4] sử dụng phương pháp cầu phương vi phân (Differential Quadrature Method) để nghiên cứu dao động tự do và cưỡng bức của dầm Timoshenko dự ứng lực bởi nhiệt
độ với chiều dày thay đổi Trên cơ sở lý thuyết biến dạng trượt bậc ba, Kadoli cùng đồng nghiệp [5] xây dựng ma trận độ cứng và vec-tơ lực nút cho phân tích ứng suất của dầm FGM Pradhan and Murmu [6] sử dụng phương pháp cầu phương vi phân sửa đổi để tính toán tần số tự nhiên của dầm sandwich FGM trong môi trường nhiệt độ Cũng bằng phương pháp cầu phương vi phân, Malekzadeh [7] nghiên cứu dao động tự
do của vòm FGM trong môi trường nhiệt độ Kết quả số trong [7] chỉ ra rằng sự phụ thuộc vào nhiệt độ của tính chất vật liệu ảnh hưởng đáng kể đến tần số tự nhiên của vòm Dựa trên lý thuyết biến dạng trượt bậc cao, Mahi và cộng sự [8] trình bày phương pháp giải tích để đánh giá ảnh hưởng của sự tăng nhiệt độ và phân bố vật liệu lên tần số tự nhiên của dầm FGM Alshorbagy và đồng nghiệp [9] sử dụng phần tử
Trang 10xây dựng ma trận độ cứng và ma trận khối lượng để nghiên cứu dao động tự do và mất ổn định của dầm Timoshenko hình nêm với tính chất vật liệu thay đổi theo chiều dọc Thai và Vo [11] đã trình bày nghiệm giải tích cho bài toán uốn và dao động của dầm Timoshenko dựa trên lý thuyết biến dạng trượt bậc cao Bài toán uốn và dao động của dầm FGM cũng được nghiên cứu trong [12] trên cơ sở lý thuyết biến dạng trượt sửa đổi Esfahani và cộng sự [13] sử dụng phương pháp cầu phương vi phân tổng quát
để đánh giá ảnh hưởng của nền đàn hồi phi tuyến và sự tăng của nhiệt độ tới ổn định phi tuyến của dầm Timoshenko FGM Ảnh hưởng của môi trường nhiệt độ được Fallah và Aghdam [14], Shen và Wang [15] quan tâm nghiên cứu trong phân tích dao động tự do phi tuyến và mất ổn định của dầm FGM trên nền đàn hồi Dựa trên lý thuyết dầm Timoshenko, Komijani và đồng ghiệp [16] nghiên cứu bài toán dao động
và ổn định nhiệt của dầm FGM nằm trên nền đàn hồi phi tuyến với tính chất vật liệu phụ thuộc vào nhiệt độ Trên cơ sở lý thuyết biến dạng trượt bậc ba, Trinh và cộng sự [17] trình bày phương pháp giải tích để phân tích dao động và mất ổn định của dầm FGM chịu tải trọng cơ và nhiệt
Vật liệu FGM thường được sử dụng trong môi trường nhiệt độ cao, do đó việc hiểu rõ được ứng xử với nhiệt độ là rất quan trọng Ngoài ra do sự khác biệt về nhiệt
độ trong các vật liệu thành phần trong quá trình hóa rắn, các lỗ rỗng vi mô có thể hình thành trong quá trình chế tạo FGM [18] Một số mô hình lỗ rỗng khác nhau đã được đề nghị để nghiên cứu ảnh hưởng của lỗ rỗng tới ứng xử của kết cấu FGM Điển hình như Magnucki và Stasiewicz [19] đưa ra mô hình với giả thiết lỗ rỗng tập trung nhiều hơn
ở gần giữa trục dầm và giảm dần về hai phía mặt trên và mặt dưới của dầm Jabbari và cộng sự [20] xây dựng mô hình trong đó lỗ rỗng tập trung chủ yếu ở phần đáy và giảm dần về mặt trên Wattanasakupong và cộng sự [21] giả định lỗ rỗng phân bố đều trong các pha vật liệu thành phần và đề xuất luật sửa đổi để đánh giá ảnh hưởng của lỗ rỗng Ảnh hưởng của lỗ rỗng đến dao động tự do của dầm FGM đã được một số tác giả quan tâm nghiên cứu [21, 22] Gần đây, Nguyễn Đình Kiên và cộng sự [23] sử dụng phương pháp phần tử hữu hạn để nghiên cứu ảnh hưởng của lỗ rỗng vi mô tới dao động cưỡng bức của dầm FGM
2 Định hướng và nội dung nghiên cứu
Từ các phân tích nêu trên ta thấy rằng ảnh hưởng của lỗ rỗng vi mô tới dao động của dầm FGM mới chỉ được một số ít tác giả quan tâm nghiên cứu Liên quan tới dầm FGM trong môi trường nhiệt độ, theo hiểu biết của tác giả, hiện mới có nghiên cứu của Ebrahimi và cộng sự [22], trong đó ảnh hưởng của nhiệt độ và lỗ rỗng vi mô tới dao động tự do của dầm FGM được quan tâm nghiên cứu trên cơ sở lý thuyết dầm Euler-
Trang 11này, đánh giá ảnh hưởng của lỗ rỗng vi mô tới các đặc trưng dao động tự do của dầm FGM có lỗ rỗng vi mô dựa trên lý thuyết biến dạng trượt có ý nghĩa khoa học và thực tiễn mà Luận văn này quan tâm nghiên cứu
Hai lý thuyết biến dạng trượt, lý thuyết biến dạng trượt bậc nhất và lý thuyết biến dạng trượt bậc ba cải tiến [24], được sử dụng trong luận văn để xây dựng mô hình toán học cho dầm FGM trong môi trường nhiệt độ Lý thuyết biến dạng trượt bậc nhất cần
hệ số điều chỉnh trượt mà giá trị của nó cho dầm FGM vẫn còn tranh cãi, vì thế việc sử dụng thêm lý thuyết biến dạng trượt bậc ba cải tiến [24] là cần thiết Khi dầm FGM đặt trong môi trường nhiệt độ cao, các hệ số đàn hồi của vật liệu thay đổi theo nhiệt độ môi trường, vì thế sự phụ thuộc của các tham số vật liệu vào nhiệt độ môi trường được xem xét trong việc xây dựng phương trình vi phân chuyển động của dầm Phương pháp phần tử hữu hạn được sử dụng để tính toán tần số dao động riêng của dầm Từ định hướng nghiên cứu nêu trên, luận văn sẽ tiến hành thực hiện các nhiệm vụ cụ thể sau đây:
1) Xây dựng phương trình vi phân chuyển động của dầm trong môi trường nhiệt
độ cao, có tính tới ảnh hưởng của lỗ rỗng vi mô Phương trình được xây dựng trên cơ sở lý thuyết biến dạng trượt bậc nhất và lý thuyết biến dạng trượt bậc ba cải tiến
2) Thiết lập biểu thức cho ma trận độ cứng và ma trận khối lượng cho một phần tử dầm đặc trưng Phát triển chương trình tính toán số để tính toán các đặc trưng động lực học của dầm
3) Áp dụng tính toán cho bài toán cụ thể Khảo sát ảnh hưởng của tỷ lệ thể tích lỗ rỗng và sự tăng nhiệt độ môi trường tới đặc trưng động lực học của dầm Đánh giá và đưa ra các nhận xét về kết quả số nhận được
3 Bố cục của luận văn
Ngoài phần Mở đầu, Luận văn gồm 4 Chương và phần Kết luận Các tài liệu tham khảo và các bài báo liên quan được liệt kê ở cuối luận văn Nội dung chính của các chương như sau:
Chương 1 trình bày mô hình dầm FGM với lỗ rỗng vi mô trong môi trường nhiệt độ Tính chất vật liệu được giả định phụ thuộc vào nhiệt độ, trong đó trường nhiệt độ phân bố theo chiều cao dầm nhận được từ nghiệm của phương trình truyền nhiệt Fourier Ảnh hưởng của nhiệt độ và tỉ lệ thể tích của lỗ rỗng vi mô lên mô đun đàn hồi và độ cứng của dầm được khảo sát chi tiết
Trang 12bậc nhất và bậc ba cải tiến
Chương 3 xây dựng mô hình phần tử hữu hạn để tính toán các đặc trưng dao động của dầm Các hàm dạng chính xác được sử dụng để nội suy cho chuyển vị và góc xoay cho phần tử dựa trên lý thuyết biến dạng trượt bậc nhất Hàm tuyến tính được dùng để nội suy cho góc xoay và chuyển vị dọc trục, hàm Hermite cho chuyển vị ngang của phần tử dựa trên lý thuyết biến dạng trượt bậc ba cải tiến, mỗi nút bốn bậc
tự do
Chương 4 tiến hành phân tích số và khảo sát ảnh hưởng của các tham số vật liệu, tỷ lệ thể tích lỗ rỗng và sự tăng nhiệt độ tới các đặc trưng dao dộng của dầm Một
số nhận xét được rút ra từ kết quả số nhận được
Trang 13Chương 1 DẦM FGM TRONG MÔI TRƯỜNG NHIỆT ĐỘ
Chương này trình bày mô hình dầm FGM với lỗ rỗng vi mô trong môi trường
nhiệt độ, các tính chất vật liệu được giả sử phụ thuộc vào nhiệt độ và tỉ lệ thể tích của
lỗ rỗng Trường nhiệt độ phân bố trong dầm nhận được từ việc giải phương trình
truyền nhiệt Fourier
1.1 Tính chất hiệu dụng của dầm FGM với lỗ rỗng vi mô
Hình 1.1 minh họa dầm FGM với chiều dài L, chiều rộng b và chiều cao h trong
hệ tọa độ Đề-các (x,z) Hệ tọa độ (x,z) được chọn sao cho trục x trùng với mặt giữa
của dầm còn trục z vuông góc với mặt giữa và hướng lên trên
trong đó V c , V m tương ứng là tỉ lệ thể tích của gốm và kim loại; số mũ n (không âm)
là tham số vật liệu, xác định sự phân bố của vật liệu thành phần; z là tọa độ theo chiều
cao dầm Trong (1.1) cũng như các phương trình sau này, chỉ số dưới ‘c’ và ‘m’ được
dùng để chỉ các pha gốm và pha kim loại Dễ dàng nhận thấy từ phương trình (1.1)
rằng mặt trên của dầm ứng với z = h/2 hoàn toàn là gốm và mặt dưới của dầm ứng với
z = -h/2 thuần túy là kim loại
Các tính chất hiệu dụng của dầm được đánh giá theo mô hình Voight [15]:
Trang 14với P c , P m tương ứng là tính chất vật liệu (mô-đun đàn hồi E, hệ số Poisson, mật độ
khối…) của pha gốm và pha kim loại Mật độ khối lượng được giả thiết không phụ thuộc vào nhiệt độ
Khi xét đến ảnh hưởng của các lỗ rỗng vi mô, luật phối trộn cải tiến do Wattanasakupong và cộng sự [21] đề xuất được sử dụng để đánh giá các tính chất hiệu dụng như sau:
Trong đó V p là tỷ lệ thể tích của lỗ rỗng(V p 1) Từ công thức (1.3) ta có thể
thấy rằng lỗ rỗng vi mô được giả định phân bố đều trong cả hai pha kim loại và gốm
Trong môi trường nhiệt độ các tính chất của vật liệu thay đổi theo nhiệt độ nên phương trình trên được viết lại dưới dạng sau:
22
1.2.1 Trường nhiệt độ tăng đều (UTR)
Giả sử ở nhiệt độ phòng T0 =300K (270C), dầm FGM ở trạng thái tự do về ứng
suất Nhiệt độ tăng đều đến nhiệt độ T, cách nhiệt độ ban đầu một khoảng T Trường nhiệt độ được giả định phân bố đồng nhất trong dầm:
Trang 15trong đó T là lượng nhiệt độ tăng
1.2.2 Trường nhiệt độ phi tuyến (NLTR)
Trường nhiệt độ trong dầm với mặt trên và mặt dưới dầm chịu ràng buộc bởi các nhiệt độ khác nhau:T tại T c z h / 2 và T T m tại T0 z h/ 2, T T c T m,
có thể nhận được bằng việc giải phương trình truyền nhiệt Fourier [15, 25] :
n n n
x x
Trang 16p n
n
p p
1 0
np p
( )
h
h
dz B
Trang 171 0
0
121
2
11
2
np p
cm
p p
cm
p p
z h
Trang 182 2
5 5
z V h
của dầm (T c và T m ), chiều dày dầm h, tham số vật liệu n và hệ số dẫn nhiệt của các vật
mọi giá trị của tham số n, mô đun đàn hồi hữu hiệu của dầm có lỗ rỗng vi mô thấp hơn
đáng kể dầm không có lỗ rỗng Ảnh hưởng của nhiệt độ tới mô đun đàn hồi tương tự
Trang 19200 220 240 260 280 300 320 340
n=1
n=5
n=10
n=10 n=5
n=1 n=0.5
160 180 200 220 240 260 280
n=5
n=10
n=0.1
n=0.5 n=1
Hình 1.3 Ảnh hưởng của nhiệt độ đến mô-đun đàn hồi của dầm trong trường
nhiệt độ UTR và NLTR như ảnh hưởng của lỗ rỗng vi mô và mô đun đàn hồi giảm trong môi trường nhiệt độ Trong hai trường nhiệt độ xem xét trong luận văn này, trường nhiệt độ đồng nhất ảnh hưởng tới mô đun đàn hồi mạnh hơn trường nhiệt độ phi tuyến
Trang 201.3 Ảnh hưởng của nhiệt độ tới tính chất vật liệu
Tính chất hiệu dụng của các vật liệu thành phần của dầm phụ thuộc vào nhiệt độ được biểu diễn là hàm của nhiệt độ theo phương trình phi tuyến [26]:
trong đó T (K) là nhiệt độ môi trường, P 0 , P -1 , P 1 , P 2 và P 3 là các hệ số của nhiệt độ và
là duy nhất đối với từng vật liệu Từ phương trình (1.1), mô đun đàn hồi và hệ số giãn
nở nhiệt của từng vật liệu thành phần phụ thuộc vào nhiệt độ như sau:
Thế (1.21) vào (1.4) ta nhận được biểu thức của mô đun đàn hồi, mô đun trượt
và hệ số giãn nở nhiệt như sau:
Trang 21Trong đó ν là hệ số Poisson Mật độ khối ít chịu ảnh hưởng của nhiệt độ nên có thể biểu diễn biểu thức của ρ như sau:
z
h
Kết luận của chương 1
Trong chương 1 tác giả đã xây dựng được mô hình dầm FGM với lỗ rỗng vi mô đặt trong trường nhiệt độ Các tính chất vật liệu phụ thuộc vào nhiệt độ và tỉ lệ thể tích của lỗ rỗng vi mô Luật phối trộn cải biên do Wattanasakulpong và cộng sự [21] đề nghị được sử dụng để đánh giá các tính chất hiệu dụng của dầm Việc tìm nghiệm của phương trình truyền nhiệt Fourier để nhận được trường nhiệt độ trong dầm được trình bày chi tiết Khảo sát ảnh hưởng của nhiệt độ và lỗ rỗng tới mô đun đàn hồi của dầm chỉ ra rằng sự tăng của nhiệt độ và tỉ lệ thể tích của lỗ rỗng làm giảm mô đun đàn hồi
và sự giảm này mạnh hơn khi dầm đặt trong trường nhiệt độ tăng đều Mật độ khối được giả sử không phụ thuộc vào nhiệt độ mà chỉ phụ thuộc vào tỉ lệ thể tích của lỗ rỗng
Trang 22Chương 2 CÁC PHƯƠNG TRÌNH CƠ BẢN
Chương này nhằm thiết lập các phương trình cơ bản cho dầm FGM dựa trên lý
thuyết biến dạng trượt bậc nhất và bậc ba cải tiến Phương trình chuyển động được xây
dựng dựa trên nguyên lý biến phân Hamilton
2.1 Phương trình dựa trên lý thuyết biến dạng trượt bậc nhất
2.1.1 Trường chuyển vị
Trên cơ sở của lý thuyết biến dạng trượt bậc nhất, chuyển vị dọc trục, u1, và
chuyển vị ngang, u3, của một điểm bất kì của dầm trên Hình 1.1 cho bởi:
trong đó u 0 (x,t), w 0 (x,t) tương ứng là chuyển vị dọc trục và chuyển vị theo phương
ngang của điểm bất kì nằm trên trục giữa của dầm, θ(x,t) là góc xoay của thiết diện
Trong biểu thức trên kí hiệu ( ) ,x được dùng để chỉ đạo hàm riêng theo biến x
và ( ) ,z là đạo hàm riêng theo biến z; ε xx và γ xz tương ứng là các biến dạng dọc trục và
Trang 23trong đó E(z,T) và G(z,T) tương ứng là mô đun đàn hồi và mô đun trượt hiệu dụng của dầm, phụ thuộc vào nhiệt độ theo phương trình (1.4) ; ψ là hệ số hiệu chỉnh trượt, chọn
bằng 5/6 cho dầm có thiết diện ngang hình chữ nhật trong luận văn này
2.1.3 Năng lượng biến dạng
Từ trường biến dạng và ứng suất nhận được, biểu thức cho năng lượng biến dạng đàn hồi cho dầm Timoshenko làm từ vật liệu FGM với lỗ rỗng vi mô có thể viết dưới dạng:
11 0, 12 0, , 22 , 33 0, 0
1
21
22
V L
với A là diện tích thiết diện ngang của dầm
Giả sử dầm ở trạng thái tự do ứng suất ở nhiệt độ tham chiếu T [32] Khi đó 0
ứng suất nhiệt sinh ra do sự tăng của nhiệt độ được cho bởi:
T
xx E z T z T T z
trong đó mô đun đàn hồi E z T và hệ số giãn nở nhiệt , z T, được tính theo (1.22)
và (1.23) Khi đó năng lượng biến dạng sinh ra do sự tăng của nhiệt độ được tính như sau:
Trang 2411 0, 12 0,
2 0
, 0 0
n
A 22/A 22
Trang 250 2 4 6 8 10 0.7
0.8 0.9 1 1.1 1.2 1.3 1.4 1.5
n
A 11/A 11
Hình 2.2 Sự phụ thuộc của độ cứng dọc trục vào nhiệt độ
Do mô đun đàn hồi là hàm của nhiệt độ nên khó có thể tính các hệ số độ cứng
A11, A 12, A22 và A33 bằng phương pháp giải tích Luận văn này sử dụng tích phân số, cụ
thể phương pháp Simpson 3/8, để tính các độ cứng dầm Thêm vào đó, N T là hàm của
mô đun đàn hồi và hệ số giãn nở nhiệt nên cũng phải sử dụng tích phân số để tính toán
Tỷ lệ thể tích lỗ rỗng vi mô và nhiệt độ làm giảm mô đun đàn hồi nên các hệ số
độ cứng của dầm cũng bị ảnh hưởng bởi các tham số này Hình 2.1 minh họa sự phụ thuộc của độ cứng dọc trục và độ cứng chống uốn vào tỉ lệ thể tích của lỗ rỗng của dầm FGM tạo bởi SUS304 và Al O ở nhiệt độ phòng Từ Hình 2.1 ta thấy rằng tỉ lệ 2 3thể tích lỗ rỗng ảnh hưởng mạnh đến độ cứng của dầm, khi tỉ lệ thể tích lỗ rỗng tăng lên thì các độ cứng của dầm giảm đi Hình 2.2 và 2.3 minh họa sự phụ thuộc của độ cứng dọc trục và độ cứng chống uốn vào nhiệt độ của dầm trong hai trường hợp, trường nhiệt độ tăng đều và trường nhiệt độ tăng phi tuyến khi V p 0.1 Trong Hình 2.2 và 2.3 thì A và 110 A là các độ cứng dọc trục và độ cứng chống uốn của dầm thép 220
220 17.316 10
dọc trục và độ cứng chống uốn giảm và sự suy giảm mạnh hơn trong trường nhiệt độ tăng đều Ngoài ra ta cũng có thể thấy rằng khi dầm đặt trong trường nhiệt độ, sự suy
giảm độ cứng lớn hơn khi tham số vật liệu n lớn hơn Điều này được lý giải bởi thành
phần kim loại, chịu sự ảnh hưởng mạnh của nhiệt độ tăng lên Điều này hoàn toàn phù hợp với bản chất vật lý của dầm trong môi trường nhiệt độ cao
Trang 26A 22/A 22
2
L
L A
trong đó kí hiệu là đạo hàm riêng theo thời gian t; I. 11, I12 và I22 tương ứng là các
mô men khối lượng dọc trục, tương hỗ giữa dọc trục và uốn, mô men khối lượng chống uốn, được định nghĩa như sau:
Trang 272.1.5 Phương trình chuyển động
Phương trình chuyển động cho dầm được xây dựng từ nguyên lý biến phân
Hamilton Nguyên lý Hamilton có dạng [27]
dạng đàn hồi và thế năng của các lực ngoài Trong trường hợp dầm FGM dao động tự
Trang 302.2 Phương trình dựa trên lý thuyết biến dạng trượt bậc ba cải tiến
2.2.1 Trường chuyển vị
Dựa theo lý thuyết dầm bậc ba cải tiến do Shi đề nghị [24], chuyển vị dọc trục
và chuyển vị theo phương ngang của một điểm bất kỳ trên dầm được cho dưới dạng sau:
trong đó xx và xz tương ứng là biến dạng dọc trục và biến dạng trượt của dầm
Ứng suất dọc trục và ứng suất trượt tương ứng với trường biến dạng (2.21) là:
Trang 31trong đó
2 3
12
L
T
U N w dx (2.25)
tương ứng là năng lượng biến dạng đàn hồi của dầm và năng lượng biến dạng sinh ra
do sự tăng của nhiệt độ
Trong biểu thức (2.24) thì các đại lượng A A A A A A và 11, 12, 22, 34, 44, 66 B B B 11, 22, 44
là các độ cứng của dầm, được định nghĩa như sau: