Dịch tả heo là bệnh truyền nhiễm nguy hiểm do vi rút Pestivirut gây ra, bệnh xảy ra trên heo ở mọi lứa tuổi nhưng nặng nhất là heo con theo mẹ và heo sau cai sữa. Bệnh tập trung nhiều vào thời điểm chuyển mùa, tỷ lệ bệnh và chết rất cao. Vì vậy, bà con chăn nuôi cần nhận biết chính xác và đầy đủ về bệnh để có biện pháp phòng ngừa hiệu quả.
Trang 1ĐÊ TÀI 09:
ỨNG DỤNG KỸ THUẬT
ELISA CHẨN ĐOÁN BỆNH
DỊCH TẢ HEO
Giáo viên hướng dẫn : Sinh viên thực hiện: TS.NGUYỄN NGỌC HẢI NGUYỄN XUÂN KHÁNH
Lớp: DH06SH MSSV: 06126055
Trang 2I Đặt vấn đề
Nghành chăn nuôi hiện nay đóng vai trò rất quan trọng trong việc cung cấp thực
phẩm cho nhu cầu trong nước và xuất
khẩu
Xuất phát từ tình hình trên, nên việc
nghiên cứu các phương pháp phát hiện bệnh là yêu cầu cấp thiết để phòng chống bệnh, giảm tổn thất trong chăn nuôi, giữ cho đàn heo mắc bệnh ở tỷ lệ thấp nhất
Trang 3II Giới thiệu về dịch tả heo
a Phân loại
Họ Flavividae
Giống Pestivirus
Virus dịch tả heo rất gần về mặt cấu trúc gen và cấu trúc kháng nguyên vơi các loài như sau:
Bovine diarrhea virus
Equine arteritis virus
Border diesease virus
Trang 4b.Hình thái, cấu tạo:
Kích thước nhỏ 40-50 nm
Có dạng hình cầu với cấu trúc
nucleocapsid đối xứng 20 mặt
Bộ gen virus là một chuỗi RNA, độ dài
khoảng 12.5kb, một khung đọc mở (ORF)
Trang 5c Tính chất lý hóa
Virus dịch tả heo được coi là virus có sức
đề kháng yếu
Ổn định ở PH 5-10, ngoài khoảng PH này thì virus bị phá hủy nhanh
Những chất tan lipid như ether, chloroform
và deoxycholate làm bất hoạt virus nhanh
Trang 6d.Tính chất kháng nguyên
Chỉ có một typ kháng nguyên dịch tả heo, tuy nhiên có hai nhóm phụ
Nhóm phụ A: bao gồm những chủng
cường độ chủng độc lực thấp, chủng biến đổi
Nhóm phụ B: chủng độc lực thấp gây xáo trộn sinh sản
Trang 7III.Nguyên lý sử dụng bộ Kit
Elisa:
Gồm 4 bước:
1. Các đối chứng và mẫu được cho vào
những giếng có kháng thể đơn dòng
kháng HCV (p125)
2. rửa để loại bỏ những đoạn không liên kết, thêm vào kháng huyết thanh thỏ kháng
HCV
Trang 83.Tiến hành rửa lần hai, sau đó cho kháng thể
dê kháng kháng thể thỏ có gắn enzyme
peroxidase cho phép phát hiện dạng kháng huyết thanh thỏ kháng HCV theo phức hợp: (Mab) - (Ag HCV [p125]) - (Rabbit Ig anti-HCV [p125]) - (Goat Ab anti-rabbit Ig /peroxidase) 4.Sau bước rửa thứ 3, enzyme gắn với lại
conjugate được phát hiện bởi việc thêm vào
cơ chất nó làm biến đổi thành sản phẩm có màu
Trang 9IV.Phương pháp tiến hành :
1.Phân phối đối chứng và mẫu
2.Thêm kháng huyết thanh
3.Thêm conjugate
4.Phát hiện
5.Xử lý số liệu
Trang 101.Phân phối đối chứng và mẫu
a, Phân phối đối chứng:
Đối chứng được sẵn sàng sử dụng
Lắc ống đựng đối chứng, cho 100µ đối chứng âm vào giếng A1, A2, cho 100µl đối chứng dương vào giếng B1, B2
Trang 11 b,Phân phối mẫu:
được kiểm tra sau khi pha loãng với tỷ lệ 1:2 trực tiếp trong giếng, dùng 100µl/giếng.
được kiểm tra.
supernatant từ dịch chiết mô không pha loãng hơn nữa.
Trang 12c Ủ đĩa(plate)
Ủ 2 giờ ± 5 phút ở 37°C ± 3°C hoặc qua đêm (14-18 giờ) ở 20°C ± 5°C
d.Rửa: pha loãng nồng độ dung dịch rửa
1:10 trong nước cất hoặc nước khử ion Cẩn thận loại bỏ phim dính và rửa 4 lần
Trang 132.Thêm kháng huyết thanh
kháng huyết thanh 1:10 với chất pha loãng
của kháng huyết thanh pha loãng vào toàn
bộ giếng và phủ với một phim dính mới.
3°C.
4 lần.
Trang 143.Thêm conjugate
conjugate pha loãng nồng độ 1:10
conjugate pha loãng vào tất cả các giếng
và phủ 1 mẫu phim dính mới
Trang 154.Phát hiện
Thêm 100 µl cơ chất peroxidase / giếng.
.Trộn bằng cách lắc nhẹ hoặc sử dụng máy trộn.
( 20°C ± 5°C), tránh ánh sáng.
dung dịch dừng phản ứng trong một giếng.
Trộn bằng cách lắc nhẹ hoặc sử dụng máy trộn
Trang 164.Phát hiện(tt)
630nm hoặc 1bước sóng hấp thu 450nm bằng máy đọc Elisa
Thu kết quả nếu có giá trị :OD đạt được đối với đối chứng dương là ≥0.300, và
OD đạt được đối với đối chứng âm là < 70% ODP
Trang 175.Xử lý số liệu
Trang 20IV Tài liệu tham khảo:
Ngọc Hải.
Giang province Trần Thị Dân, Lương
Quý Phương, Nguyễn Ngọc Tuân, Thái Quôc Hiêu, Hô Huỳnh Mai Đại học Nông Lâm
TPHCM, CCTY Tiền Giang
D., Dubuisson J and Pastoret P.P 1992 J Virol Methods, 40 ; 85-94.