1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Das prädikat im deutschen und im vietnamesischen ein kontrastiver vergleich und einige fehler der studierenden bei der bestimmung des prädikats im deutschen

100 42 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 100
Dung lượng 1,12 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Darüber hinaus kann das vietnamesische Prädikat aus einem Wort, aus einem Determinativkompositum, aus einem Kopulativkompositum, aus einer Struktur Subjekt - Prädiakt oder aus einer fest

Trang 1

FREMDSPRACHENHOCHSCHULE DER NATIONALUNIVERSITÄT HANOI FAKULTÄT FÜR WESTEUROPÄISCHE SPRACHEN UND KULTUREN

Abteilung Deutsche Sprache

* * * * * * * * * * * * *

Bachelorarbeit

DAS PRÄDIKAT IM DEUTSCHEN UND IM

VIETNAMESISCHEN – EIN KONTRASTIVER

VERGLEICH UND EINIGE FEHLER DER

STUDIERENDEN BEI DER BESTIMMUNG DES

PRÄDIKATS IM DEUTSCHEN

Geburtsdatum: 18.08.1992 Jahrgang: QH.2011 Betreuerin: MA Ta Thi Hong Hanh

HANOI – 2015

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI NGỮ - ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

KHOA NGÔN NGỮ VÀ VĂN HÓA PHƯƠNG TÂY

Phân khoa Tiếng Đức

* * * * * * * * * * * * *

Khóa luận tốt nghiệp

SO SÁNH ĐỐI CHIẾU VỊ NGỮ TRONG TIẾNG ĐỨC

Trang 3

i

EIDESSTATTLICHE ERKLÄRUNG

Ich erkläre hiermit an Eides statt, dass ich die vorliegende Bachelorarbeit ohne unzulässige Hilfe Dritter und ohne Benutzung anderer als der angegebenen Hilfsmittel angefertigt habe; die aus anderen Quellen direkt oder indirekt übernommenen Daten und Konzepte sind unter Angabe des Literaturzitats gekennzeichnet Die Arbeit wurde bisher weder im In- noch im Ausland in gleicher oder ähnlicher Form einer anderen Prüfungsbehörde vorgelegt

Nguyen Huyen Trang

Trang 4

ii

DANKSAGUNG

Zuerst möchte ich an dieser Stelle allen danken, die die Anfertigung meiner Bachelorarbeit durch ihre fachliche und persönliche Unterstützung begleitet und zum Gelingen beigetragen haben

Mein spezieller Dank gilt meiner Betreuerin, Frau MA Ta Thi Hong Hanh, die die umfangreiche Erstbetreuung übernommen und mir mit Rat und Tat zur Seite gestanden hat Sie hat immer Zeit dafür gebracht, mit mir Erfahrungen und Wissen zu teilen und mich zu ermutigen Zudem bin ich allen DozentInnen der deutschen Abteilung für nützliche Informationen, Vorschläge und Materialien dankbar

Des Weiteren möchte ich mich bei allen Probanden bedanken, die sich für die Anfertigung meines Fragebogens engagiert, Meinungen dazu geäußert und mir diese Arbeit somit ermöglicht haben

Danken möchte ich weiterhin meinen Freundinnen und Freunden für ihre Hilfe und Ermunterung

Nicht zuletzt schulde ich meiner Familie Dank, die während dieses Studiums die Rolle als Sponsor gespielt und die ganze Zeit einen großen Beitrag zur Erziehung und Bildung geleistet hat

Trang 5

iii

ZUSAMMENFASSUNG

Titel der Arbeit: Das Prädikat im Deutschen und im Vietnamesischen – ein

kontrastiver Vergleich und einige Fehler der Studierenden bei der Bestimmung des Prädikats im Deutschen

In meiner Bachelorarbeit werden Prädikat und Prädikativum im Deutschen

berücksichtigt Das deutsche Prädikat wird nach einigen Kriterien geforscht:

Definition, Stellung, Funktion, Klassifikation Meine Bachelorarbeit erzielt den

Überblick über das Prädikativum, den Überblick über das vietnamesische

Prädikat, Gemeinsamkeiten sowie Unterschiede zwischen dem deutschen und

vietnamesischen Prädikat, häufigste Fehler der Studierenden bei der

Bestimmung des Prädikats und Vorschläge dafür In der vorliegenden

Bachelorarbeit werden Methoden verwendet: Analyse, Induktiv, Verifikation

der Theorien durch Beispiele

Es gibt keine deutschen konkreten Begriffe des Prädikats, aber das Prädikat

steht in enger Verbindung mit dem finiten Verb Im Satz kann das Prädikat den

ersten, zweiten oder letzten Platz einnehmen Obwohl das deutsche Prädikat

nach vielen Kriterien klassifiziert wird, ist die Klassifikation (einteiliges

Prädikat und mehrteiliges Prädikat) am häufigsten Im Hinblick auf Funktion

beschreibt das Prädikat Vorgang, Handlung und Zustand

Das vietnamesische Prädikat steht an der 2 Stelle und beschreibt Handlung,

Vorgang, Zustand, Eigenschaft, Beziehung vom Sachverhalt (Subjekt) Darüber

hinaus kann das vietnamesische Prädikat aus einem Wort, aus einem

Determinativkompositum, aus einem Kopulativkompositum, aus einer Struktur

(Subjekt - Prädiakt) oder aus einer festen Verbindung von Wörtern oder einer

Präpositionalphrase gebaut werden

Der große Unterschied dazwischen besteht darin, dass Deutsch eine

Flexionssprache und Vietnamesisch ein isolierender Sprachbau ist Daher tritt

die Veränderung der Verbform im Deutschen auf Die Bestimmung des

vietnamesischen Prädikats ist einfacher Das Prädikat steht nach dem Subjekt

Durch die praktische Untersuchung in Form eines Fragebogens ist es deutlich zu

sehen, dass vietnamesische Studierende Probleme mit der Bestimmung des

Trang 6

iv

Prädikats haben Hier sind einige Fehler, die viele Studierende machen: das Adjektiv, das Reflexivpronomen und das trennbare Präfix werden nicht als Prädikatsteil angesehen; das Negationswort wird als Prädikatsteil bestimmt; den Irrtum zwischen Objekt und Nomen in einer Nomen-Verb-Verbindung… Damit Studierende diese Fehler vermeiden könnten, werden einige Listen empfohlen

Trang 7

v

TÓM TẮT

Tên đề tài: So sánh đối chiếu vị ngữ trong tiếng Đức và tiếng Việt

Một số lỗi sai thường gặp của sinh viên khi xác định vị ngữ tiếng Đức

Họ và tên sinh viên: Nguyễn Huyền Trang

Bài khóa luận tốt nghiệp nghiên cứu định nghĩa, vị trí, vai trò và cách phân loại

vị ngữ trong tiếng Đức, vị ngữ trong tiếng Việt được đặt trong mối quan hệ chặt chẽ, qua lại với chủ ngữ Qua đó, bài khóa luận chỉ ra những điểm giống nhau cũng như khác nhau giữa vị ngữ trong tiếng Việt và vị ngữ trong tiếng Đức Phương pháp nghiên cứu chủ yếu được sử dụng là phân tích các định nghĩa, lý thuyết, so sánh quan điểm giữa các tác giả và nêu ra quan điểm cá nhân Ngoài

ra, việc đưa ra các ví dụ để làm rõ lý thuyết cũng giúp cho phần lý thuyết được sáng tỏ hơn

Kết quả nghiên cứu cho thấy: Vị ngữ được coi là một thành tố câu Trong tiếng Đức, vị ngữ không được định nghĩa cụ thể mà gắn liền với dạng động từ biến đổi theo thì, cách,… Vị ngữ trong tiếng Đức có thể đứng ở đầu câu (câu hỏi khẳng định, mênh lệnh thức), cuối câu (câu phụ) hoặc vị trí thứ hai trong câu (câu thông báo) Tuy nhiên, vì tiếng Đức là một ngôn ngữ biến thể nên có rất nhiều ngoại lệ và trường hợp đặc biệt Ngoài ra, có rất nhiều cách để phân loại

vị ngữ: vị ngữ ngữ pháp, vị ngữ từ vựng, vị ngữ là động từ, vị ngữ có thành phần là động từ đi kèm phụ từ, vị ngữ có thành phần là động từ phản thân, Mặc dù vậy việc phân chia vị ngữ thành 2 loại: vị ngữ một thành phần và vị ngữ nhiều thành phần là phổ biến nhất Có thể hiểu vị ngữ một thành phần có nghĩa

là vị ngữ được cấu tạo bởi duy nhất một động từ, còn vị ngữ nhiều thành phần là

vị ngữ được cấu tạo bởi nhiều thành phần đi kèm động từ như đại từ phản thân, tính từ, danh từ,… Bài khóa luận tập trung nghiên cứu vị ngữ tiếng Đức trong những quy tắc, lý thuyết liên quan đến ngữ pháp và từ vựng Bên cạnh vị ngữ thông thường, bài khóa luận còn chỉ ra một số cụm danh từ, tính từ cũng có thể làm vị ngữ Chúng thường đi kèm với một số động từ đặc trưng Loại vị ngữ đặc

Trang 8

vi

biệt này được chia làm hai loại chính là vị ngữ quan hệ chủ ngữ và vị ngữ quan

hệ tân ngữ Về mặt chức năng, vị ngữ miêu tả trạng thái, hành động, quá trình Trong tiếng Việt, vị ngữ cũng đóng vai trò hết sức quan trọng (điển hình là vị ngữ khó có thể được lược bỏ), có vị trí đứng sau chủ ngữ và cung cấp ý nghĩa cho toàn câu Theo tác giả Nguyễn Thị Ly Kha, vị ngữ biểu thị thành phần chính của câu, tương ứng với cái được thông báo Về mặt ý nghĩa, vị ngữ diễn tả hành động, quá trình, trạng thái, tính chất hoặc quan hệ được nói ở chủ ngữ Về mặt cấu trúc, vị ngữ có thể là một từ, một cụm từ tự do hay cố định hoặc một tiểu cú Trên phương diện bản chất từ loại, vị ngữ có thể do động từ, tính từ, cụm động

từ, cụm tính từ, cụm danh từ, cụm giới từ đảm nhận Trong câu, vị ngữ thường đứng sau chủ ngữ, trừ trường hợp muốn nhấn mạnh thì vị ngữ được đảo lên trước chủ ngữ Vị ngữ được đặt trong mối quan hệ trực tiếp, chặt chẽ, qua lại và quy định lẫn nhau với chủ ngữ Về mặt ngữ pháp cũng như theo phương diện ý nghĩa, so với chủ ngữ, vị ngữ đóng vai trò quan trọng hơn rất nhiều Lý do là vị ngữ khó có thể được lược bỏ, vị ngữ quy định bản chất ngữ nghĩa và chi phối

cấu trúc của cả câu Một vấn đề được đưa ra nghiên cứu và thảo luận là là có phải động từ hay không Một số nhà nghiên cứu cho rằng là đóng vai trò như

động từ (vì có khả năng kết hợp với đã, sẽ, đang, hãy, nhớ, đừng,… như động

từ) nhưng có những điểm phân biệt rõ với động từ như: là không có ý nghĩa từ vựng, phủ định của là là không phải, trong khi các động từ khác là không, là có thể được lược bỏ hoặc thay thế bằng hư từ Vì những lý do này mà là chỉ nên

được coi là hư từ, để kết nối chủ ngữ và vị ngữ

Khác với tiếng Đức, tiếng Việt là ngôn ngữ đơn lập nên không có biến đổi về mặt hình thái động từ Vì thế mà việc xác định vị ngữ trong tiếng Việt cũng đơn giản hơn Mặc dù hai ngôn ngữ nằm trong hệ thống ngôn ngữ khác nhau nhưng

vị ngữ của chúng vẫn có những điểm chung Việc tìm ra những điểm giống và khác giữa vị ngữ của hai ngôn ngữ sẽ giúp củng cố thêm kiến thức chuyên môn, đặc biệt là cho các sinh viên ngành ngôn ngữ Việc hiểu được, nắm bắt được vị ngữ cũng chính là nền tảng để hiểu được cấu trúc câu, nắm được ý nghĩa, thông điệp mà câu muốn đem lại

Kết quả của một nghiên cứu thực nghiệm dưới dạng điều tra cho thấy sinh viên Việt gặp vấn đề trong việc xác định vị ngữ tiếng Đức Dưới đây là một số lỗi thường gặp: tính từ, đại từ phản thân, tiền tố tách không được coi là thành phần

vị ngữ; từ phủ định được coi là thành phần vị ngữ; sự nhầm lẫn giữa tân ngữ và

Trang 9

vii

danh từ trong cụm danh từ-động từ… Qua đó, để sinh viên có thể tránh được những lỗi này trong khi xác định vị ngữ, một số danh sách có kèm ví dụ đã được đưa ra

Trang 10

viii

INHALTSVERZEICHNIS

Seite

EIDESSTATTLICHE ERKLÄRUNG i

DANKSAGUNG ii

ZUSAMMENFASSUNG (DEUTSCH) iii

ZUSAMMENFASSUNG (VIETNAMESISCH) v

Kapitel 1 EINLEITUNG 1 1.1 Themenauswahl und Forschungsgegenstand 1 1.2 Zielstellung 2

1.3 Forschungsmethoden und Aufbau der Arbeit 2 2 THEORETISCHE GRUNDLAGEN 4

2.1 Funktionsklassen der Verben 4 2.2 Zum Begriff ,,Prädikat,, im Deutschen 10

2.2.1 Definition ,,Prädikat,, 10 2.2.2 Stellung des Prädikats 14 2.2.3 Klassifikation 20 2.3 Prädikativum (Prädikativ) 25

2.3.1 Subjektsprädikative 25

2.3.2 Objektsprädikative 28

Trang 11

3 EINIGE FEHLER DER VIETNAMESISCHEN STUDIERENDEN BEI 49 DER BESTIMMUNG DES PRÄDIKATS IM DEUTSCHEN

3.2.Einige Vorschläge für die Bestimmung des Prädikats im Deutschen 63

Trang 12

1

1 Einleitung

1.1 Themenauswahl und Forschungsgegenstand

In der Linguistik werden Phonologie, Morphologie, Syntax, Lexikologie und Wortbildung besprochen Während sich Syntax auf Satzlehre bezieht, untersuchen die anderen Sprachwissenschaften häufig Wörter Wenn man die Kenntnisse über Syntax beherrscht, kriegt man einen großen Vorteil beim Leseverstehen und schriftlichen Ausdruck Die richtige und effektive Analyse eines Satzes leistet einen großen Beitrag zum Textverstehen Das Prädikat spielt eine große Rolle im Satz, übernimmt grammatische Funktion und trägt semantische Bedeutung Die meisten deutschen Sätze verfügen über mindestens einen Prädikatsteil Die Bestimmung der Satzglieder legt eine Grundlage für die Analyse von Verknüpfungen der Wörter zum Satzbau Dadurch könnte man einfach gut und grammatisch angemessen schreiben Obwohl man oft Prädikat als Verb betrachtet, stimmt dies nur teilweise Daneben können Substantiv, Adjektiv, Adverb, Reflexivpronomen auch die Rolle als Prädikatsteile übernehmen Es ist schwer, alle Prädikatsteile richtig zu bestimmen Ein Grund dafür ist, dass man oft Satzelemente verwirrt Viele Studierende äußern ihre Meinung dazu, dass der Gebrauch und die Bestimmung des Prädikats kompliziert sind Dieses Thema wird noch nicht häufig und detailliert besprochen Trotzdem steht die Forschung des Prädikats im Mittelpunkt des Beitrags der Syntax Durch Forschungen des vietnamesischen und deutschen Prädikats könnten wir einen Überblick über Vergleich (Gemeinsamkeiten und Unterschiede) dazwischen haben Aus diesem Grund habe ich das Thema „Das Prädikat im Deutschen und im Vietnamesischen – ein kontrastiver Vergleich und einige Fehler der Studierenden bei der Bestimmung des Prädikats im Deutschen“ zum Gegenstand meiner Bachelorarbeit ausgewählt

In meiner Bachelorarbeit werden Prädikat und Prädikativum im Deutschen berücksichtigt Das deutsche Prädikat wird nach einigen Kriterien geforscht:

Trang 13

2

Definition, Stellung, Funktion, Klassifikation Im Vergleich dazu wird das vietnamesische Prädikat in enger Beziehung mit dem Subjekt untersucht Außerdem wurde ein Fragebogen durchgeführt, um die häufigsten Fehler der Studierenden bei der Bestimmung des Prädikats zu finden und Vorschläge dafür zu geben Für Studierende, die im Fachbereich Germanistik studieren, ist dies nützlich Diese Bachelorarbeit könnte als Hilfsmittel für Selbststudium gebraucht werden

1.2 Zielsetzung

Die vorliegende Arbeit zielt darauf ab:

 Überblick über das deutsche Prädikat (Begriff, Merkmal, Klassifikation) zu haben

 Überblick über das Prädikativum (Subjektsprädikativum, Objektsprädikativum, freies Prädikativum) zu geben

 Überblick über das vietnamesische Prädikat (Begriff, Klassifikation, Rolle, Beziehung zwischen Subjekt und Prädikat) auszudrücken

 Gemeinsamkeiten und Unterschiede zwischen dem deutschen und vietnamesischen Prädikat zu analysieren

 einige Fehler der Studierenden bei der Bestimmung des Prädikats im Deutschen herauszufinden und Vorschläge dafür zu geben

1.3 Forschungsmethoden und Aufbau der Arbeit

In der vorliegenden Bachelorarbeit werden Methoden verwendet: Analyse, Induktiv, Verifikation der Theorien durch Beispiele Sie wird in 4 Kapitel geteilt:

Trang 14

 Im dritten Kapitel wird eine praktische Untersuchung in Form eines Fragebogens durchgeführt Dadurch könnten Probleme oder Schwierigkeiten bei der Bestimmung des Prädikats im Deutschen herausgefunden und Vorschläge dafür gegeben werden

 Das vierte Kapitel verfügt über die Schlussfolgerung mit zusammengefasstem Inhalt

Trang 15

4

2 Theoretische Anlagen

2.1 Funktionsklassen der Verben

Das Verb gilt als eine flektierende Wortart Für die Verben wird die Flexion Konjugation genannt Die Konjugation hängt von einem der fünf Merkmalklassen und Merkmale des Verbs ab (vgl Thieroff/Vogel 2009, S 3)

Person 1.,2.,3 Person (hier Plural: wir weinen, ihr weint, sie weinen)

Numerus Singular, Plural (hier 1 Person: ich weine, wir weinen)

Tempus Präsens (sie weint), Präteritum (sie weinte), Perfekt (sie hat

geweint), Plusquamperfekt (sie hatte geweint), Doppelperfekt (sie hat geweint gehabt), Doppelplusquamperfekt (sie hatte geweint gehabt), Futur I (sie wird weinen), Futur 2 (sie wird geweint haben)

Modus Indikativ, Konjunktiv, Imperativ (ihr weint, ihr weinet, weint!)

Genus verbi Aktiv, Passiv (es beißt, es wird gebissen)

In Hinsicht auf Funktion werden die Verben in zwei Gruppen: Hauptverben und Nebenverben geteilt In jeder Gruppe kommen untergeordnete Elemente Die folgende Grafik zeigt das:

Verben

Hauptverben

Nebenverben

Vollverben Kopulaverben Gefügeverben Modalitätsverben Hilfsverben

Trang 16

5

Hauptverben sind Verben, die in der Lage sind, allein im Satz zu stehen Das

bedeutet, dass diese Verben nicht vom Vorkommen anderer Verben, nämlich Nebenverben abhängig sind Die Hauptverben bestehen aus Vollverben, Kopulaverben und Gefügeverben (vgl Kürschner 2008, S 85)

Vollverben sind Verben, die allein im Satz Aufgabe zur Bildung des Prädikats

übernehmen können Sie tragen deutliche und detaillierte Bedeutung (vgl Kürschner

2008, S 85)

Sie singt

Kopulaverben oder Kopulae, nämlich werden, sein, bleiben, werden im Satz mit

einem Prädikativum verbunden Sie leisten zusammen mit dem Prädikativum einen Beitrag zur Bildung des Prädikats (vgl Kürschner 2008, S 85)

Sie ist Köchin

Gefügeverben sind Verben, die im Satz nicht allein vorkommen können, sondern mit

einer Erweiterung verbunden werden müssen Ein Verbgefüge wird von Gefügeverb und Erweiterung kombiniert Das Verbgefüge als Ganzes trägt semantische Bedeutung und Valenz (Eigenschaft eines Verbs) und kann in einem Satz das Prädikat bilden S: Subjekt, P: Prädikat

Die Rede ging zu Ende

S P1 P2

Zu den Gefügeverben gehören

unpersönliche Verben reflexive Verben Funktionsverben sonstige Gefügeverben

Trang 17

Darüber hinaus kommen diese folgenden Verben mit dem Pronomen es vor: mangeln,

geben, (sich) handeln, gehen, fehlen, tun (vgl Kürschner 2008, S 86)

In dieser Wohnung gibt es nur 3 Zimmer

In diesem Film geht es um das Leben eines Liebespaars

Heutzutage mangelt es den meisten Unternehmen nicht an Arbeitskräften, sondern an

finanzieller Quelle

Reflexive Verben sind Gefügeverben, die Reflexivpronomen als Erweiterung

benötigen (vgl Kürschner 2008, S 87)

Sie verirrt sich

Bitte stellen Sie sich vor!

Das Reflexivpronomen kann nicht weggelassen werden (es ist mit dem Gefügeverb

verbunden): * Sie verirrt Obwohl das Reflexivpronomen in enger Beziehung mit dem Subjekt steht, ist er kein Satzglied (kein Objekt), weil es nicht erfragbar (*Wen verirrt

sie?) und nicht ersetzbar (*Sie verirrt dich/ den Hund?) Das Reflexivpronomen gilt als

Prädikatsteile (Prädikatserweiterung) (vgl Kürschner 2008, S 87)

Kann er sich duschen?

Funktionsverben sind Gefügeverben, die mit Substantiv- oder Präpositionalgruppen

als Erweiterung verbunden sind Verglichen mit den gleichlautenden oder homonymen

Trang 18

7

Vollverben tragen sie keine bestimmte lexikalische Bedeutung (vgl Kürschner 2008,

S 88)

Zum Schluss fand sein großer Beitrag zum Gelingen des Projekts Anerkennung

(Zum Schluss wurde sein großer Beitrag zum Gelingen des Projekts anerkannt.)

Indonesien brachte Tsunami und bezogene Katastrophen unter Kontrolle

(Indonesien kontrollierte Tsunami und bezogene Katastrophen.)

In Konstruktionen der Funktionsverbgefüge übernehmen die Vollverben anerkennen,

kontrollieren, empfangen, fragen, entscheiden (sich) Rolle als Substantivierungen

(Nominalisierung) Im Gegensatz dazu spielen die Funktionsverben finden, bringen,

nehmen, stellen, treffen Rolle als Hauptverben (vgl Kürschner 2008, S 88)

Außer drei oberen Unterklassen von Gefügeverben kommt eine Gruppe, deren Struktur aus Gefügeverb und Erweiterungen besteht, vor Das sind sonstige Gefügeverben (vgl Kürschner 2008, S 88):

einen kleinen Mann im Ohr haben

sich die Finger schmutzig machen

zwischen Baum und Borke stehen

sich kein Bein ausreißen

Sie werden Redewendungen bzw Sprichwörter genannt und häufig in der Umgangssprache verwendet

Nebenverben werden in 2 Gruppen geteilt: Modalitätsverben und Hilfsverben Modalitätsverben sind nichtalleinstehend, sondern mit Hauptverben im Satz

verbunden

Trang 19

8

Modalverben brauchen, dürfen, können, müssen, möchten (ohne Infinitiv), mögen,

sollen, wollen erscheinen mit einem Hauptverb (im Infinitiv) im Satz (vgl Kürschner

2008, S 89)

Hier darf man nicht rauchen

Wir brauchen nicht Taxi zu nehmen, weil er uns von der Universität abholt (im

Gegensatz zu: Sie braucht [Hauptverb] zum Arzt)

Modifizierende Verben sind Verben wie drohen, haben, lassen, pflegen, vermögen,

versprechen Sie kommen in Verbindung mit einem Hauptverb im Satz vor (vgl

Kürschner 2008, S 89)

John hat viel zu tun

Sie droht zu kündigen

Seine Haare lassen sich leicht braun färben

Gerundiv-Verb bedeutet die Kombination zwischen dem Verb sein und einem Hauptverb (Infinitv mit zu) Sinn und Struktur gelten als passivisch, aber die Verbform

gilt als aktivisch (ohne Passiv-Hilfsverb) (vgl Kürschner 2008, S 89f.)

Das Kleid ist zu waschen

(Das Kleid muss gewaschen werden)

Die Wohnungen sind aufzuräumen

(Die Wohnungen müssen aufgeräumt werden)

Modalitätsverben

Modalverben modifizierende Verben Gerundiv-Verb

Trang 20

9

Hilfsverben sind Verben, die Aufgabe im Aufbau der zusammengesetzten Verbformen

übernehmen (vgl Kürschner 2008, S 90)

Tempus-Hilfsverben sind haben, sein in Perfektformen (haben/ sein + PII), werden in

der Bildung des Futurs (werden + Infinitiv) Hier ist die passivische Konstruktion: sein + PII + worden bzw gewesen oder werden + PII + Infinitiv von werden oder sein (vgl

Kürschner 2008, S 90)

Er hat die Aufnahmeprüfung bestanden

Konjunktiv-Hilfsverb ist das Verb werden im Konjunktiv Imperfekt oder Konjunktiv

Präteritum (würde), das mit dem Infinitiv eines Hauptverbs Konjunktiv II aufbaut (würde + PII) (vgl Kürschner 2008, S 91)

Ich würde an diesem Deutschkurs teilnehmen

Passiv-Hilfsverben sind die Verben werden, sein und einige Verben bekommen,

erhalten, kriegen, gehören in Kombination mit dem Partizip II zum Aufbau der

Passivform Das Partizip II vom Verb werden ist statt geworden worden (vgl Kürschner 2008, S 91)

Wir bekommen einen Schrank graviert

Er erhält/ kriegt den Anzug gebügelt

Dieses Gebäude gehört völlig zerstört

Die Toilette ist schon besetzt worden

Hilfsverben

Tempus-Hilfsverben Konjunktiv-Hilfsverb Passiv-Hilfsverben

Trang 21

Der Begriff „Prädikat“ steht in enger Beziehung mit dem finiten Verb Nach Auffassung von Helbig/ Buscha (1996, S 536f.) nimmt eine feste Stelle im Satz ein und stellt in der Dependenzgrammatik Folgendes dar:

Außerdem bezieht sich das finite Verb auf die Veränderung in

Tempus: Mary hat ein Haus gekauft

Modus: Mary ginge ins Kino

Modalität: Mary will ein Haus kaufen

Genus: Ein Haus wird von Mary gekauft

Das finite Verb ist der obligatorische Teil des Satzes

*Mary ein Haus

Wie etwa Drosdowski (1995, S 605f.) eingehend darlegte, steht das Prädikat in Kombination mit der Wortart Verb Das Prädikat kann nicht nur aus einem Teil, sondern auch aus vielen Teilen bestehen

Mary

kauft

kauft

ein Haus

Trang 22

11

Einteiliges (einstelliges) Prädikat: Sie liest ein Buch

Mehrteiliges (zwei- oder mehrstelliges) Prädikat: Sie hat ein Buch gelesen

Bei einteiligem Prädikat tritt das finite Verb im Satz auf, bei mehrteiligem Prädikat kombiniert das finite Verb mit dem infiniten Verb In der Regel steht das finite Verb

im Aussagesatz an der zweiten Stelle Trotzdem kann das finite Verb auch den ersten oder letzten Platz einnehmen

Sie liest ein Buch

Liest Sie ein Buch?

Wie die Sonne scheint!

Der Inhalt des folgenden Abschnitts basiert im Wesentlichen auf Götze (1999, S 388) Das finite Verb wird allein oder mit infinitem Prädikatsteil/Verbzusatz als Prädikat bewertet Das Prädikat wird in 2 Gruppen geteilt: einfaches Prädikat und mehrgliedriges Prädikat Das finite Verb oder Verbum finitum ist für das einfache Prädikat typisch Das mehrgliedrige Prädikat wird aus dem Finitum und infiniten Prädikatsteil oder Verbzusatz gebildet „Das Prädikat ist kein Satzglied, sondern steht einer Hierarchie von Satzgliedern gegenüber.“ (Götze 1999, S 388)

Nach Auffassung von Hentschel (2010, S 253) wird Prädikat auch Satzaussage

genannt In Hinsicht auf traditionelle Grammatik und Logik gibt es Gegenseitigkeit zwischen Subjekt und Prädikat: das Subjekt beschreibt, wovon erzählt wird; das Prädikat bildet die Erzählung davon Darüber hinaus bringt das Prädikat Handlungen, Vorgang und Zustand zum Ausdruck, was Subjekt betrifft Im Hinblick auf Kommunikation stellt das Prädikat etwas Unbekanntes dar Im Gegensatz dazu beschreibt das Subjekt etwas Erwähntes Aus diesem Grund konstruiert das Subjekt das Thema und das Prädikat das Rhema des Satzes Das finite Verb ist für Prädikat

Trang 23

12

kennzeichnend Es gibt 2 Prädikatstype: einteiliges Prädikat und mehrteiliges Prädikat

Häufig enthält das einteilige Prädikat nur einziges Wort, stets finites Verb (Der Hund

bellt), das mehrteilige Prädikat enthalten außer finitem Verb noch Erweiterung oder

Ergänzung (Die Puppe wird in den Abfalleimer geworfen)

Zusammenfassend kann ich sagen, dass es keine einheitliche Definition des Prädikats gibt Die Autoren erwähnen nur die enge Beziehung zwischen dem Prädikat und dem finiten Verb Außerdem wird das Prädikat in 2 Gruppen gegliedert: einteiliges (einzelnes Wort, nämlich das finite Verb allein) und mehrteiliges Prädikat (die Verbindung vom finiten Verb mit Erweiterung) In semantischer Hinsicht beschreibt das Prädikat Handlung, Vorgang, Zustand, was sich auf das Subjekt bezieht In der Regel nimmt das Prädikat den zweiten Platz ein Je nach dem Satztyp kann das Prädikat auch an der letzten oder ersten Position im Satz stehen Obwohl es Gemeinsamkeiten in Auffassungen von Autoren gibt, treten einige Unterschiede auf Laut Götze ist das Prädikat kein Satzglied Die Bestimmung der Satzglieder von Helbig/ Buscha beruht sich auf der Liste der Eigenschaften von Satzgliedern (vgl Helbig/ Buscha 1996, S 535f.):

 Abhängigkeitsstruktur

 Substitutionsmöglichkeiten

Das beschreibt etwas

das und etwas sind Pronomina, mit denen man den Kasus nicht erkennen kann Das

Verb beschreiben regiert den Akkusativ

Er

isst

Hähnchen

Trang 24

Verben ohne Aktanten: Es schneit

Verben mit einem obligatorischen Aktanten: Der Hund bellt

Verben mit einem obligatorischen und einem fakultativen Aktanten: Der Sohn isst

(Suppe)

Verben mit zwei obligatorischen Aktanten: Die Bürger achten auf Regeln

Trang 25

14

Verben mit zwei obligatorischen und einem fakultativen Aktanten: Der

Klassensprecher schenkt (dem Rektor) Blumen

Verben mit drei obligatorischen Aktanten: Die Mutter hindert dem Sohn am Schwänzen

der Schule

Wie ich schon Kriterien zur Bestimmung von Satzgliedern analysiert habe, sollte das Prädikat als Satzglied angesehen In Bezug darauf würde ich sagen, dass das finite Verb als die Basis für einen Satz gilt Daneben ist die finite Verbform für das Prädikat kennzeichnend Daher kann man auch bewerten, dass das Prädikat ein Satzglied ist Daneben steht das Prädikat in enger Verbindung mit dem Subjekt, d.h., das Prädikat spielt eine wichtige Rolle im Satz (obligatorisch, in manchen Fällen kann man das

Prädikat weglassen: Feuer!, Hilfe!)

2.2.2 Stellung des Prädikats

Im Deutschen kann das Prädikat an 3 Stellen stehen Das bedeutet, 3 Stellungstypen befinden sich im Deutschen (http://www.deutschplus.net/pages/278, Zugriff am: 01.05.2015)

Stellungstyp 1: das finite Verb liegt in 2 Position, die anderen Prädikatsteile nehmen

den letzten Platz des Satzes ein

Klara liest jeden Morgen Zeitung

Klara wird jeden Morgen Zeitung lesen

Hier sind Satztypen, in denen das Prädikat an der 2 Stelle steht

einteiliges Prädikat mehrteiliges Prädikat

Trang 26

15

Aussagesatz Lan isst in der Kantine Hähnchen und Pommes frites

Ergänzungsfrage Was isst Lan in der Kantine?

Uneingeleiteter

Subjekt-

Es ist günstig, Lan isst in der Kantine Hähnchen und Pommes

frites

und Objektsatz Ich denke, Lan isst in der Kantine Hähnchen und Pommes frites

Stellungstyp 2: das finite Verb liegt in 1 Position, die anderen Prädikatsteile nehmen

den letzten Platz des Satzes ein

Hier sind Satztypen, in denen das Prädikat an der 1 Stelle steht

Uneingeleiteter irrealer Wunschsatz Hätte ich viel Geld!

Uneingeleiteter Konditionalsatz Schneit es, fahren wir Ski

Uneingeleiteter Konzessivsatz Stürmt es auch, startet das Flugzeug

Nachgestellter Aussagesatz Obwohl sie krank ist, geht sie mit ihrem

Freund ins Kino

Liest Klara jeden Morgen Zeitung?

Wird Klara jeden Morgen Zeitung lesen?

einteiliges Prädikat mehrteiliges Prädikat

Trang 27

16

Stellungstyp 3: das finite Verb liegt in letzter Position, die anderen Prädikatsteile

nehmen den Platz vor dem finten Verb an der vorletzten Stelle ein

Hier sind Satztypen, in denen das Prädikat an der letzten Stelle steht

Eingeleiteter Nebensatz Ich meine, dass er schon verheiratet ist

Eingeleiteter irrealer Wunschsatz Wenn ich Arzt wäre!

Bemerkung

Wenn Modalverben im Nebensatz mit Perfekt oder Plusquamperfekt vorkommen, steht das Hilfsverb nicht am Satzende, sondern vor dem Infinitivverb

…, dass Mary hat schwimmen können

…, ob sie dort haben rauchen dürfen

Bei einigen Verben wie lassen, sehen, hören ist es möglich, wenn das Hilfsverb den

letzten Platz einnimmt

…, dass ich seine Tochter habe weinen hören

…, dass ich seine Tochter weinen hören habe

Trang 28

17

Darüber hinaus tritt die verschiedene Reihenfolge von Prädikatsteilen der mehrteiligen Prädikate (PII, Infinitiv, trennbares Präfix, Prädikativ, nominale Gruppe bei Funktionsverbgefügen) auf

vor Präfix vor PII oder Infinitiv

am weitesten hinten

nominale Gruppe bei

Funktionsverbgefügen

trennbares Präfix Prädikativ

PII Infinitv

Ich habe schon die Aufnahmeprüfung bestanden (PII)

Was soll ich tun? (Infinitiv)

Gestern ist er im Klassenraum eingeschlafen (Präfix + PII)

Schließlich ist das Geschäft stabil geblieben (Prädikativ + PII)

Dieses Unternehmen steht unter finanziellem Druck (nominale Gruppe bei

Funktionsverbgefüge)

Heute hat er eine wichtige Entscheidung getroffen (nominale Gruppe bei

Funktionsverbgefüge + PII)

Morgen wird die Leiterin dieser Firma eine Rede über die Weltwirtschaft halten

(nominale Gruppe bei Funktionsverbgefüge + Infinitv)

Nach der Ansicht von Wöllstein (2010, S 22ff.) handelt es sich beim topologischen Satzmodell um folgende Positionen und Felder:

Vorfeld/K: Feld vor dem Finitum (finite Verbform)

LSK/FINIT/C: Position für das Finitum oder die satzeinleitenden Konjunktion

Trang 29

linke Satzklammer Mittelfeld rechte Satzklammer

Wird er in die Bibliothek fahren?

Stehtst du früh auf?

In linker Satzklammer kann Finitum oder Subjunktion (ob, dass, weil ) stehen Das

finite Verb übernimmt die Rolle als funktional markierter Kopf (und nichtphrasales Element) im Hauptsatz und ergänzt das nichtphrasale Element (Subjunktion) im Nebensatz

In rechter Satzklammer kommen das infinite Verb und das trennbare Präfix vor Die Prädikative stehen nicht in rechter Satzklammer, sondern im Mittelfeld, obwohl sie mit dem Finitum verbunden sind Ein Irrtum besteht darin, dass Zustandspassiv

(Prädikativkonstruktion) und Perfekt über das Verb sein verfügen Während das

Perfektpartizip den Platz in rechter Satzklammer einnimmt, steht die Erweiterung des Kopulaverbs in Zustandspassivsätzen nicht da

Trang 30

19

Sie ruft mich [RSK an]

Er ist [MF dick]

Sie ist [MF hier]

Sie nennen [MF sie blöde Kuh]

Das Haus ist [MF geputzt]

Er ist schon [RSK eingeschlafen]

Obwohl das Vorfeld meistens für Subjekt ist, können Prädikatsteil und Prädikativ auch

im Vorfeld vorkommen

[Intelligent] ist er

[Erzählen] werde ich ihm über deine Geheimnisse nie

[Ihm über deine Geheimnisse erzählen] werde ich nie

[Über deine Geheimnisse erzählen] werde ich ihm nie

Die folgende Darstellung lehnt sich an Dürscheid (2005, S 90ff.) Das Prädikat steht in enger Verbindung mit dem finiten Verb, das 2 Position, 1 Position oder letzte Position einnehmen kann Im Falle, dass das Prädikat an der 2 Stelle steht, ist das Subjekt vor allem im Vorfeld

Vorfeld linke

Satzklammer Mittelfeld

rechte Satzklammer Nachfeld

kaputt ist

Trang 31

20

Wenn das Prädikat den ersten Platz einnimt, ist die linke Satzklammer durch das Prädikat noch besetzt, wird das Subjekt weggelassen (Imperativ) oder wird das Subjekt ins Mittelfeld versetzt (Entscheidungsfrage) Im Konditionalsatz ist die Konjunktion weglassbar Daher steht das finite Verb am Anfang des Nebensatzes In diesem Fall ist das Finitum nicht an der letzten Position wie in der Regel im Nebensatz, sondern an der ersten Position

Vorfeld linke

Satzklammer Mittelfeld

rechte Satzklammer Nachfeld

Bring mir die Tasche!

Gehst du heute Abend

ins Kino?

[LSK Lernt]

er fleißig besteht er die Prüfung

Im Nebensatz nimmt das finite Verb am meisten den letzten Platz ein Die Konjunktion steht in linker Satzklammer und das Finitum in rechter Satzklammer Darüber hinaus ist das Finitum am Ende des Satzes, wenn Relativpronomen und Interrogativpronomen

im Satz auftreten

Vorfeld

linke SK Mittelfeld rechte SK linke SK Mittelfeld rechte SK

2.2.3 Klassifikation

Trang 32

21

Nach Auffassung von Helbig/ Buscha (1996, S 536ff.) wird das Prädikat in 3 Gruppen geteilt Das sind das finite Verb, grammatischer Prädikatsteil und lexikalischer Prädikatsteil Die Merkmale des finiten Verbs wurde vorher erwähnt:

 eine feste Position, Abhängigkeitsstruktur

 mit Veränderungen in Tempus, Genus, Modus, Modalität

 obligatorisch

Grammatischer Prädikatsteil

Das mehrteilige Prädikat kommt häufig im Satz (Passiv oder Perfekt) vor Der grammatische Prädikatsteil stellt den nicht-finiten, aber verbalen Teil des Prädikats dar

1 Infinitiv des Verbs (bei temporalen und modalen Hilfsverben)

Sie muss nach dem Abendessen Geschirr spülen

P1 P2

Morgen werden sie nach Deutschland fliegen

P1 P2

2 Partizip des Verbs

Das Haus wird gekauft

P1 P2

Sie hat viel Geld verdient

P1 P2

Lexikalischer Prädikatsteil

Der lexikalische Prädikatsteil bezieht sich auf Lexikologie und Wortbildung

1 Substantiv (neben Vollverb)

Trang 33

22

Er fährt Rad

P1 P2

2 Substantiv (neben kopulậhnlichen Verben)

Der Film bedeutet Ironie des Schicksals

P1 P2

3 Präfix und Adverb (Verbzusätze)

Er macht die Tür auf

Trang 34

Rein verbale Prädikate

Im einfachen Fall kommt das finite Vollverb im Satz vor Außerdem kann infinitives Prädikat auftreten

Sie schläft

Sie beginnen, zu essen

Die Leute lachen und weinen

Während das Vollverb Handlung, Vorgang, Zustand darstellt, trägt Hilfsverb Funktion

und Finitheitsmerkmale Das Verb (sein, haben, werden) im Perfekt-, Futur-,

Passivsatz gilt als Hilfsverb

Sie ist zu Hause geblieben

Sie hat das Haus gekauft

Sie wird Hausaufgaben machen

Das Buch wird gelesen

Trang 35

24

Modalverb wird zwar nicht als Vollverb angesehen, aber kann die Rolle als Bedeutungsträger übernehmen (Fähigkeit, Wunsch, Pflicht, Erlaubnis )

Eva kann schwimmen

Eva darf spielen

Darüber hinaus gibt es Kopulaverben, die Subjektsprädikativ betrifft

Er ist dick

Sie wird Lehrerin

Nicht-verbale Prädikatsteile I: Partikelverben

Die Verben, die aus einem Verb und einem nicht-verbalen Wortstamm bestehen,

können Präfixverben (versehen), Komposita (preisgeben) und Partikelverben (aufmachen) sein Beim Verb aufmachen ist das Präfix auf- trennbar

Sie macht die Tür auf

Sie hat die Tür aufgemacht

Sie will die Tür aufmachen

Nicht-verbale Prädikatsteile II: Reflexive Verben

In manchen Fällen ist das Reflexivpronomen ein Muss Aus diesem Grund wird das Reflexivpronomen als Prädikatsteil angesehen

Reflexive Konstruktion: Er wäscht sich – Er wäscht seinen Sohn

Reflexives Verb: Sie beeilen sich - *Sie beeilen ihre Kinder

Nicht-verbale Prädikatsteile: Weitere Fälle

Trang 36

25

Sonstiges für nicht-verbale Prädikatsteile ist Funktionsverbgefüge

Wir nehmen Abschied

Alles wird in Ordnung gebracht

Im Allgemeinen sind zwei Klassifikationen gleich Sie beruhen sich auf die Funktionsklassen von Verben Außerdem gibt es zwei Hauptgruppen vom Prädikat: einteiliges Prädikat und mehrteiliges Prädikat Obwohl die Abgrenzung vom Satzglied noch umstritten ist, ist die Klassifikation des Prädikats nicht ein großes Problem

2.3 Prädikativum (Prädikativ)

„Das Prädikativum bezeichnet Eigenschaften oder Charakteristika des Satzteils, auf den es sich bezieht.“ (Hentschel 2010, S 256) Nach Meinung von Welke (2007, S 162f.) gibt es 3 Hauptprädikativa: Subjektsprädikativ, Objektsprädikativ und freies Prädikativ Subjektsprädikativ bezieht sich auf Subjekt, Objektsprädikativ auf Objekt und freies Prädikativ auf Subjekt oder Objekt

2.3.1 Subjektsprädikative

Die folgende Darstellung lehnt sich an Helbig/ Buscha (1996, S 540ff.)

1 Bei Kopulaverben (sein, werden, bleiben)

Abhängigkeitsstruktur

Es

ist

schön

Trang 37

26

 Substantiv im Nominativ

Er ist Polizist

 Adjektiv oder Partizip

Sie ist alt

Wir sind enttäuscht

 Präposition + Substantiv

Der Elefant wird in Gefahr

 (Präposition) + Adverb

Das Buch ist hier

2 In Passivsätzen mit Verben wie nennen, finden, halten für, schelten, bezeichen als

Trang 38

27

Der Hund wird als treues Tier bezeichnet

 Adverb

Es wird so genannt

Die folgende Darstellung lehnt sich an Hentschel (2010, S 340) Das

Subjektsprädikativ gilt als der nicht-verbale Teil vom mehrgliedrigen Prädikat und steht in enger Verbindung mit dem Subjekt Außerdem nimmt Subjektsprädikativ die

Stellung nach dem Verb sein oder anderen Kopulaverben ein Weil das Hauptverb in

diesen Fällen nicht fähig zur Bildung des Prädikat ist, ist das Subjektsprädikativ in semantischer und syntaktischer Hinsicht obligatorisch

Sie ist Pilotin

*Sie ist

Darüber hinaus ist das Subjektsprädikativ in der Lage, im Aktiv- und Passivsatz aufzutreten Im Passivsatz geht es um Objektsprädikativ, das sich ins Subjektsprädikativ verwandelt

Aktiv: Man bezeichnet John als ein musikalisches Genie

Lehrerin) In der Regel muss das Substantiv dem Subjekt ähnlich im Nominativ sein

Aus diesem Grund werden „Gleichsetzungsnominativ“ oder „prädikativer Nominativ“ für den Kasus gebraucht Trotzdem kommt das Prädikativ selten im anderen Kasus vor

Trang 39

28

(Sie ist anderer Meinung) Daneben können andere Wortarten und Phrasen Rolle als

Subjektsprädikativ spielen: Adverb (Ist sie hier?), Präpositionalphrase (Das Kätzchen

ist in tödlicher Gefahr), ein Nebensatz (Er ist, wen die ganze Klasse hasst) oder von als/ wie eingeleitete Konjunktionalphrase (Weshalb gilt die Nummer 13 als Pech?)

Trang 40

29

Der Inhalt des folgenden Abschnitts basiert im Wesentlichen auf Hentschel (2010, S 213) Das Objektsprädikativ gilt als der nicht verbale Teil vom mehrstelligen Prädikat und ist mit dem Akkusativobjekt verbunden und steht selbst im Akkusativ

Man scheltet ihn Dummkopf

Das Objektsprädikativ kommt nur bei einigen transitiven Verben vor: nennen, heißen,

schelten, finden, halten (für) Daneben wird Adjektiv bei Kausativkonstruktionen als

Objektsprädikativ angesehen

Sie macht die Diskussion interessanter

Die immer mit Objektsprädikativ verbundenen Verben sind anders als Kopulaverben Wenn das Objektsprädikativ weggelassen wird, trägt das immer mit Objektsprädikativ

auftretende Verb entweder keinen Sinn (*Ich nenne sie) oder eine andere Bedeutung (Sie findet ihren Hund) Daher ist das Objektsprädikativ obligatorisch Darüber hinaus kommt ein besonderer Typ, sogenannt doppelter Akkusativ vor (Sie lehrt mich

Deutsch–2 Akkusativobjekte) Durch den Begriff „Gleichsetzungsakkusativ“ oder

„prädikativer Akkusativ“ wird das Objektsprädikativ ersetzt Bei Passivsätzen verwandelt sich das Objektsprädikativ ins Subjektsprädikativ:

Aktiv: Wir nennen ihn Schäfchen

Passiv: Er wird (von uns) Schäfchen genannt

Das Objektsprädikativ kommt häufig als Adjektiv (Sie findet ihren Freund untreu), Substantiv, Nominalphrase (Er scheltet seinen Bruder blöde Kuh), Adverb, Präpositionalphrase (Sie findet ehrenamtliche Arbeiten von großer Bedeutung), Infinitivkonstruktionen (Man nennt das auf der Bärenhaut liegen) vor Daneben

benötigt das Objektsprädikativ als bei einigen Verben (Wir bezeichnen Ebola als

tödliche Krankheit)

Ngày đăng: 16/03/2021, 09:34

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w