- GV SỬ DỤNG KĨ THUẬT BẢN ĐỒ TƯ DUY HƯỚNG DẪN HỌC SINH TÌM HIỂU VỀ SỰ ĐA DẠNG VỀ MÔI TRƯỜNG SỐNG CỦA SÂU BỌ Yêu cầu học sinh hoàn - Quan sát hình, đọc thông tin dưới hình để hoàn thành c
Trang 1Ngày soạn: 30/11/20
07
Ngày dạy: 04/12/2007 GIÁO ÁN SINH HỌC 7
Người soạn: Huỳnh Thị Ngọc Bích
- Từ các đại diện đó học sinh nhận biết và rút ra các đặc điểm chung của Sâu bọ cùng vai trò thực tiễn của chúng
2/ Về kĩ năng:
- Rèn kĩ năng quan sát, phân tích rút ra kết luận
- Rèn kĩ năng hoạt động nhóm
3/ Về thái độ:
- Biết cách bảo vệ các loài Sâu bọ có ích và tiêu diệt Sâu bọ có hại
- Có lòng yêu thiên nhiên, ham thích học tập môn học
II/ Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài:
……….
III/ Các phương pháp/ kĩ thuật tích cực chủ yếu có thể sử dụng:
- Thảo luận nhóm
- Khăn trải bàn
- Bản đồ tư duy
- Trực quan
- Vấn đáp – tìm tòi…
IV/Đồ dùng dạy học:
1/ Giáo viên:
- Tranh một số đại diện của lớp Sâu bọ
- Tài liệu liên quan
- Phóng to bảng 1 và 2 SGK
Trang 2- Phiếu bài tập.
2/ Học sinh:
- Nghiên cứu bài mới và học bài cũ
- Kẻ sẵn bảng 1 và 2
- Nghiên cứu một số đại diện sâu bọ
V/ Hoạt động dạy học:
1/ Ổn định lớp: (1’)
2/ Kiểm tra bài cũ: ( 3’)
Giáo viên cho học sinh đóng tập sách lại, nêu câu hỏi Học sinh trả lời:
Câu 1: Em hãy kể tên và mô tả các phần cấu tạo ngoài của châu chấu?
Trả lời: Cơ thể châu chấu có 3 phần: Đầu, ngực và bụng
Đầu có râu, mắt kép, miệng
Ngực có 3 đôi chân, 2 đôi cánh
Bụng có lỗ thở
Câu 2: Giới thiệu tranh ống khí Yêu cầu học sinh nêu tên và chức năng?
Trả lời: Đây là ống khí có chức năng hô hấp
Gọi học sinh nhận xét và đánh giá
3/ Bài mới:
a/ Mở bài:(1phút)
Giáo viên lồng kết quả đáp án kiểm tra bài cũ, dẫn dắt vào bài: Ngoài châu chấu, lớp sâu bọ còn nhiều đại diện khác sống ở môi trường khác nhau, có tập tính và lối sống đa dạng Tuy nhiên, chúng vẫn giữ được đặc điểm chung đặc trưng
Đặc điểm đó là gì? Chúng ta tìm hiểu bài học hôm nay
b/ Tiến trình bài mới:
Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh Nội dung
I/ Một số đại diện sâu bọ
Trang 31/ Ở hình 27 có những đại diện
sâu bọ nào?
2/ Em hãy cho biết đặc điểm
của mỗi đại diện về:
+ Số loài
+ Lối sống
+ Tập tính
- Giáo viên chia nhóm học sinh
nghiên cứu từng đại diện
- Gợi ý học sinh tìm thêm
thông tin về các đại diện đó,
trao đổi cả lớp
- Hướng dẫn các em tìm thêm
một số đại diện khác trong
thực tế
- Chuyển ý: Chúng ta biết được
nhiều loài sâu bọ Vậy chúng
thường sống ở môi trường nào?
- Chúng ta tìm hiểu môi trường
sống của một số sâu bọ
- GV SỬ DỤNG KĨ THUẬT
BẢN ĐỒ TƯ DUY HƯỚNG
DẪN HỌC SINH TÌM HIỂU
VỀ SỰ ĐA DẠNG VỀ MÔI
TRƯỜNG SỐNG CỦA SÂU
BỌ Yêu cầu học sinh hoàn
- Quan sát hình, đọc thông tin dưới hình để hoàn thành câu hỏi:
Kể tên các đại diện sâu bọ:
Mọt hại gỗ , Bọ ngựa, Chuồn chuồn ,Ve sầu, Bướm cải, Ong mật, Ruồi và muỗi
- Nêu thông tin các đại diện, nhận xét và bổ sung
- Ví dụ:
Bọ ngựa còn gọi là bầu trời, nó ăn sâu bọ, có khả năng biến đổi màu sắc theo môi trường…
Ở nước, ở cạn, ký sinh…
- Hoàn thành bảng 1
- Chú ý quan sát
khác:
1/ Sự đa dạng về loài, lối sống và tập tính:
2/ Nhận biết một số đại diện và môi trường sống
Trang 4thành bảng 1 ( SGK):
+ Giáo viên treo bảng phụ
+ Phát phiếu một số môi
trường sống và đại diện sâu bọ
cho các nhóm học sinh
+ Học sinh dán vào bảng ở vị
trí thích hợp về môi trường
sống và vị trí đại diện đó
- Lưu ý học sinh thực hiện
nhanh và dán ngay ngắn, lớp
thật trật tự quan sát, nhận xét,
bổ sung
- Giáo viên chốt lại đáp án
- Gợi ý học sinh bổ sung thêm
một số đại diện
- Qua những đại diện ta đã tìm
hiểu Em hãy nêu nhận xét về
sự đa dạng về môi trường sống
của lớp Sâu bọ?
- GV: Em hãy nêu nhận xét về
sự đa dạng của lớp Sâu bọ?
- Giáo viên dẫn dắt học sinh
chốt lại kiến thức
- Chuyển ý: Tuy rất đa dạng
nhưng lớp sâu bọ vẫn có đặc
điểm chung để phân biệt với
các lòai khác Đặc điểm đó là
gì? Sâu bọ có vai trò gì trong
thực tiễn? Chúng ta cùng
nghiên cứu nội dung phần II
- Nhận xét và bổ sung
- Sửa chữa, hoàn thiện kiến thức
- Nêu thêm một số đại diện
- Nhận xét – kết luận:
Sâu bọ rất đa dạng:
+ Chúng có số lượng loài lớn
+ Môi trường sống đa dạng
+ Có lối sống , cấu tạo và tập tính phong phú thích nghi với điều kiện sống
- Lắng nghe, nhận biết
Kết luận: Sâu bọ rất đa dạng:
- Chúng có số lượng loài lớn
- Môi trường sống đa dạng
- Có lối sống , cấu tạo và tập tính phong phú thích nghi với điều kiện sống
Trang 5KHĂN TRẢI BÀN ĐỂ TỔ
CHỨC HỌC SINH TÌM HIỂU
VỀ ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA
LỚP SÂU BỌ:
- Chia lớp thành 4 nhóm lớn
Mỗi nhóm lớn gồm 4 nhóm
nhỏ
- Mỗi nhóm nhỏ sẽ trao đổi với
nhau và ghi ý kiến nhóm về
đặc điểm chung của sâu bọ vào
một góc khổ to/ giấyA4
Sau khi cả 4 nhóm đều ghi kết
quả vào góc của mình, tiếp tục
4 nhóm sẽ trao đổi chung với
nhau để thống nhất ý kiến cuối
cùng và ghi vào phần ý kiến
chung của nhóm ( thường là ở
phần giữa của giấy A4)
- Các nhóm lớn tiếp tục trao
đổi với nhau và thống nhất ý
kiến cuối cùng
- Giáo viên chốt lại 3 đặc điểm
chung của sâu bọ: Cơ thể có 3
phần riêng biệt, đầu có một đôi
râu, ngực có 3 đôi chân và 2
đôi cánh, hô hấp bằng ống khí
-Theo nhóm thảo luận chọn đặc điểm chung nổi bật của lớp Sâu bọ
- Phân nhóm theo sự tổ chức Nhận giấy thảo luận của nhóm,ø thực hiện trao đổi, ghi và trao đổi thống nhất kết quả
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả, nhận xét và bổ sung
- Nhận biết, hoàn thành kiến thức : Cơ thể có 3 phần riêng biệt, đầu có một đôi râu, ngực có 3 đôi chân và 2 đôi cánh, hô hấp bằng ống khí
II/ Đặc điểm chung và vai trò thực tiễn:
1/ Đặc điểm chung:
Cơ thể có 3 phần riêng biệt, đầu có một đôi râu, ngực có 3 đôi chân và 2 đôi cánh, hô hấp bằng ống khí
2/ Vai trò thực tiễn:
* Có ích:
Trang 6- Sâu bọ có số loài lớn, có loài
có lợi, một số loài gây hại như
thế nào? Chúng ta cùng tìm
hiểu vai trò của sâu bọ
- Yêu cầu học sinh quan sát
bảng 2
Gợi ý cho học sinh đánh dấu
(x) vào ô tương ứng chỉ vai trò
thực tiễn của những đại diện
sâu bọ được giới thiệu
- Giáo viên gọi học sinh nêu
đáp án của mình, nhận xét bổ
sung và kết luận:
Vai trò của sâu bọ
+ Có ích
+ Có hại
- Gợi ý học sinh nêu thêm một
số đại diện gần gũi, phân tích
vai trò của chúng
- Liên hệ giáo dục cách bảo vệ
sâu bọ có ích
Ví dụ: Ong mắt đỏ, ong mật…
- Liên hệ cách phòng tránh
những tác hại do sâu bọ gây ra
đối với nông nghiệp và sức
khỏe con người
Ví dụ: Sâu bọ gây hại cây
trồng
Ruồi và muỗi…
- Nêu thêm thông tin về số
liệu bệnh sốt xuất huyết hiện
- Lắng nghe, tìm hiểu và nhận biết
- Lắng nghe,trao đổi biết cách phòng tránh
- Lắng nghe,nhận biết liên hệ
- Làm thuốc chữa bệnh
- Làm thực phẩm
- Thụ phấn cây trồng
- Diệt các sâu hại
* Có hại:
- Hại hạt ngũ cốc, gây hại cho cây trồng
- Là động vật
truyền bệnh
Trang 7nay: Tính đến ngày 18/11/2007
theo thống kê của ngành y tế ở
huyện Cao Lãnh có đến 1544
ca, dễ mắt bệnh nhất là trẻ em
từ 2 đến 15 tuổi
4/ Củng cố: (5’)
- Học sinh đọc khung màu hồng
- Củng cố kiến thức trong bài
- Làm bài tập ( giáo viên phát phiếu học sinh thực hiện)
Họ và tên:………
+ Bài tập 1: Khoanh tròn vào câu trả lời đúng nhất ở các câu sau:
Trong số các đặc điểm dự kiến dưới đây, đặc điểm nào phân biệt lớp Sâu bọ với các lớp khác của ngành chân khớp
a/ Cơ thể có vỏ kitin bao bọc
b/ Cơ thể có 2 phần: Phần đầu ngực và phần bụng
c/ Cơ thể có 3 phần: Đầu , ngực và bụng
- Giáo viên gọi học sinh nêu kết quả, nhận xét chốt lại đáp án
Câu 1: Phương án đúng là c
Trang 8Câu 2:
Nhấn mạnh tổng hợp những biện pháp chủ yếu tránh ô nhiễm môi trường như:
- Biện pháp sinh học
- Biện pháp lí học
- Biện pháp canh tác
- Sử dụng hạn chế biện pháp hóa học…
5/ Dặn dò ( 2phút)
- Các em về hoàn thành bài học vào tập
- Vận dụng kiến thức vào thực tế nhận biết sâu bọ có ích và có hại
- Xem bài học tiếp theo trang 94:
+ Nghiên cứu thông tin bài mới (SGK) ,tài liệu liên quan
+ Qan sát ghi chép lại những tập tính của sâu bọ trong thực tế, thông tin trên báo đài
- Về đọc mục Em có biết?
- Nhận xét đánh giá tiết học( về thái độ, tinh thần học tập của lớp)
RÚT KINH NGHIỆM:
………
………
………
………
………
PHỤ LỤC:
1 Bảng 1 và kết quảbảng 1:
Bảng 1 Sự đa dạng về môi trường sống
ST
T Các môi trường sống Một số sâu bọ đại diện
1 ở nước Trên mặt Bọ vẽ
Trang 9nướcTrong nước
Ấu trùng chuồn chuồn, bọ gậy
2 Ở cạn Dưới đất Ấu trùng ve sầu, dế trũi
Trên mặt đất
Dế mèn, bọ hung
Trên cây Bọ ngựaTrên
không Chuồn chuồn, bướm
Ở động vật
bọ gậy, bọ vẽ, bọ rầy, chấy, rận…
2 Bảng 2 và kết quả:
Bảng 2 Vai trò thực tiễn của sâu bọ
ST
T
Các đại diện
Vai trò thực tiễn
Ví dụ:
Ong mật
Trang 104 Thức ăn cho động
vật khác
x
3.Phiếu bài tập
Trang 11T ĐẶC ĐIỂM DỰ KIẾN
1 Vỏ cơ thể bằng kitin vừa là bộ xương ngoài vừa là chiếc áo
2 Thần kinh phát triển cao,hình thành não là cơ sơ ûcủa các tập
3 Sâu bọ có đủ 5 giác quan: xúc giác, khứu giác, vị giác ,thính
5 Phần đầu có 1 đôi râu, phần ngực có 3 đôi chân và 2 đôi cánh
6 Sâu bọ hô hấp bằng hệ thống ống khí
7 Sâu bọ có nhiều hình thức phát triển qua biến thái khác nhau
8 Sâu bọ có tuần hoàn hở,tim hình ống, nhiều ngăn nằm ở mặt
Trang 12Người soạn: Huỳnh Thị Ngọc Bích
- Từ các đại diện đó học sinh nhận biết và rút ra các đặc điểm chung của Sâu bọ cùng vai trò thực tiễn của chúng
2/ Về kĩ năng:
- Rèn kĩ năng quan sát, phân tích rút ra kết luận
- Rèn kĩ năng hoạt động nhóm
3/ Về thái độ:
- Biết cách bảo vệ các loài Sâu bọ có ích và tiêu diệt Sâu bọ có hại
- Có lòng yêu thiên nhiên, ham thích học tập môn học
II/ Đồ dùng dạy học:
1/ Giáo viên:
- Tranh một số đại diện của lớp Sâu bọ
- Tài liệu liên quan
- Phóng to bảng 1 và 2 SGK
- Phiếu bài tập
2/ Học sinh:
- Nghiên cứu bài mới và học bài cũ
- Kẻ sẵn bảng 1 và 2
- Nghiên cứu một số đại diện sâu bọ
III/ Phương pháp:
Chủ yếu là quan sát, phân tích, thảo luận nhóm
IV/ Hoạt động dạy học:
1/ Ổn định lớp: (1’)
2/ Kiểm tra bài cũ: ( 3’)
Giáo viên cho học sinh đóng tập sách lại, nêu câu hỏi Học sinh trả lời:
Câu 1: Em hãy kể tên và mô tả các phần cấu tạo ngoài của châu chấu?
Trang 13Trả lời: Cơ thể châu chấu có 3 phần: Đầu, ngực và bụng.
Đầu có râu, mắt kép, miệng
Ngực có 3 đôi chân, 2 đôi cánh
Bụng có lỗ thở
Câu 2: Giới thiệu tranh ống khí Yêu cầu học sinh nêu tên và chức năng?
Trả lời: Đây là ống khí có chức năng hô hấp
Gọi học sinh nhận xét và đánh giá
3/ Bài mới:
a/ Mở bài:(1phút)
Giáo viên lồng kết quả đáp án kiểm tra bài cũ, dẫn dắt vào bài: Ngoài châu chấu, lớp sâu bọ còn nhiều đại diện khác sống ở môi trường khác nhau, có tập tính và lối sống đa dạng Tuy nhiên, chúng vẫn giữ được đặc điểm chung đặc trưng
Đặc điểm đó là gì? Chúng ta tìm hiểu bài học hôm nay
b/ Tiến trình bài mới:
Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh Nội dung
7’ - Yêu cầu học sinh quan sát
hình 27.1 27.7 ( SGK), đọc
thông tin dưới hình Trả lời câu
hỏi:
1/ Ở hình 27 có những đại diện
sâu bọ nào?
2/ Em hãy cho biết đặc điểm
- Quan sát hình, đọc thông tin dưới hình để hoàn thành câu hỏi:
Kể tên các đại diện sâu bọ:
Mọt hại gỗ , Bọ ngựa, Chuồn chuồn ,Ve sầu, Bướm cải, Ong mật, Ruồi và muỗi
I/ Một số đại diện sâu bọ khác:
1/ Sự đa dạng về loài, lối sống và tập tính:
Trang 14- Giáo viên chia nhóm học sinh
nghiên cứu từng đại diện
- Gợi ý học sinh tìm thêm
thông tin về các đại diện đó,
trao đổi cả lớp
- Hướng dẫn các em tìm thêm
một số đại diện khác trong
thực tế
- Chuyển ý: Chúng ta biết được
nhiều loài sâu bọ Vậy chúng
thường sống ở môi trường nào?
- Chúng ta tìm hiểu môi trường
sống của một số sâu bọ
- Yêu cầu học sinh hoàn thành
bảng 1 ( SGK):
+ Giáo viên treo bảng phụ
+ Phát phiếu một số đại diện
cho học sinh
+ Học sinh dán vào bảng ở vị
trí thích hợp về môi trường
sống của đại diện đó
- Lưu ý học sinh thực hiện
nhanh và dán ngay ngắn, lớp
thật trật tự quan sát, nhận xét,
bổ sung
- Giáo viên chốt lại đáp án
- Gợi ý học sinh bổ sung thêm
một số đại diện
- Nêu thông tin các đại diện, nhận xét và bổ sung
- Ví dụ:
Bọ ngựa còn gọi là bầu trời, nó ăn sâu bọ, có khả năng biến đổi màu sắc theo môi trường…
Ở nước, ở cạn, ký sinh…
- Hoàn thành bảng 1
- Chú ý quan sát
- Nhận xét và bổ sung
- Sửa chữa, hoàn thiện kiến thức
- Nêu thêm một số đại diện
2/ Nhận biết một số đại diện và môi trường sống
Kết luận: Sâu bọ rất đa dạng:
- Chúng có số
Trang 15- Qua những đại diện ta đã tìm
hiểu Em hãy nêu nhận xét về
sự đa dạng của lớp Sâu bọ?
- Giáo viên dẫn dắt học sinh
chốt lại kiến thức
- Chuyển ý: Tuy rất đa dạng
nhưng lớp sâu bọ vẫn có đặc
điểm chung để phân biệt với
các lòai khác Đặc điểm đó là
gì? Sâu bọ có vai trò gì trong
thực tiễn? Chúng ta cùng
nghiên cứu nội dung phần II
- Nhận xét – kết luận:
Sâu bọ rất đa dạng:
+ Chúng có số lượng loài lớn
+ Môi trường sống đa dạng
+ Có lối sống , cấu tạo và tập tính phong phú thích nghi với điều kiện sống
- Lắng nghe, nhận biết
lượng loài lớn
- Môi trường sống đa dạng
- Có lối sống , cấu tạo và tập tính phong phú thích nghi với điều kiện sống
* Hoạt động 1:
- Yêu cầu: Tìm hiểu đặc điểm chung và vai trò thực tiễn của lớp sâu bọ
- Tiến hành
8’
- Phân nhóm.Yêu cầu học sinh
thảo luận chọn các đặc điểm
chung nổi bật của lớp Sâu bọ
bằng cách đánh
dấu (x) vào ô vuông tương ứng
- Nhận phiếu thực hiện đánh dấu vào ô vuông tương ứng từng đặc điểm
II/ Đặc điểm chung và vai trò thực tiễn:
1/ Đặc điểm chung:
Trang 162’
- Bao quát lớp, hướng dẫn học
sinh thảo luận(3’)
- Mời các nhóm trình bày kết
quả, nhận xét bổ sung
- Giáo viên chốt lại đáp án
- Sâu bọ có số loài lớn, có loài
có lợi, một số loài gây hại như
thế nào? Chúng ta cùng tìm
hiểu vai trò của sâu bọ
- Yêu cầu học sinh quan sát
bảng 2
Gợi ý cho học sinh đánh dấu
(x) vào ô tương ứng chỉ vai trò
thực tiễn của những đại diện
sâu bọ được giới thiệu
- Giáo viên gọi học sinh nêu
đáp án của mình, nhận xét bổ
sung và kết luận:
Vai trò của sâu bọ
+ Có ích
+ Có hại
- Gợi ý học sinh nêu thêm một
số đại diện gần gũi, phân tích
vai trò của chúng
- Liên hệ giáo dục cách bảo vệ
sâu bọ có ích
Ví dụ: Ong mắt đỏ, ong mật…
- Liên hệ cách phòng tránh
những tác hại do sâu bọ gây ra
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả, nhận xét và bổ sung
- Nhận biết, hoàn thành kiến thức : Cơ thể có 3 phần riêng biệt, đầu có một đôi râu, ngực có 3 đôi chân và 2 đôi cánh, hô hấp bằng ống khí
- Chú ý quan sát bảng , thực hiện theo yêu cầu
- Nêu đáp án , nhận xét bổ sung và kết luận
- Chú ý nêu đại diện, phân tích vai trò của đại diện gần gũi đó
- Lắng nghe, tìm hiểu và nhận biết
- Lắng nghe,trao đổi biết cách phòng tránh
Cơ thể có 3 phần riêng biệt, đầu có một đôi râu, ngực có 3 đôi chân và 2 đôi cánh, hô hấp bằng ống khí
2/ Vai trò thực tiễn:
* Có ích:
- Làm thuốc chữa bệnh
- Làm thực phẩm
- Thụ phấn cây trồng
- Diệt các sâu hại
* Có hại:
- Hại hạt ngũ cốc, gây hại cho cây trồng
- Là động vật
truyền bệnh