1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ VỐN SỰ NGHIỆP CÓ TÍNH CHẤT ĐẦU TƯ XÂY DỰNG ĐỐI VỚI CÁC SỞ, BAN, NGÀNH CỦA THÀNH PHỐ HÀ NỘI

27 477 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực trạng quản lý vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư xây dựng đối với các sở, ban, ngành của Thành phố Hà Nội
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 56,93 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ VỐN SỰ NGHIỆP CÓ TÍNH CHẤT ĐẦU TƯ XÂY DỰNG ĐỐI VỚI CÁC SỞ, BAN, NGÀNH CỦA án và số kiểm tra được thông báo, chủ đầu tư lập kế hoạch vốn đầu tư năm của dự án g

Trang 1

THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ VỐN SỰ NGHIỆP CÓ TÍNH CHẤT ĐẦU TƯ XÂY DỰNG ĐỐI VỚI CÁC SỞ, BAN, NGÀNH CỦA

án và số kiểm tra được thông báo, chủ đầu tư lập kế hoạch vốn đầu tư năm của

dự án gửi cơ quan quản lý cấp trên để tổng hợp vào dự toán NSNN

Các Bộ và UBND các tỉnh tổng hợp, lập kế hoạch vốn đầu tư gửi Bộ Tài chính và Bộ Kế hoạch đầu tư

Bước 2: Phân bổ điều chỉnh kế hoạch.

Trên cơ sở kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội, các cân đối chủ yếu của nền kinh tế, Bộ Tài chính phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư phân bố kế hoạch vốn đầu tư cho từng Bộ, UBND tỉnh và các dự án quan trọng của Nhà nước

Sở Tài chính (Phòng tài chính huyện) tham gia với Sở Kế hoạch và Đầu tư (cơ quan chức năng tỉnh, huyện) tham mưu cho UBND tỉnh (huyện) về chủ trương đầu tư phát triển trong từng thời kỳ và trong từng năm kế hoạch, phân bố vốn đầu tư cho từng dự án do tỉnh (huyện) quản lý

Sau khi được chính phủ giao Ngân sách, các Bộ và UBND các tỉnh phân

bố vốn đầu tư cho từng dự án thuộc phạm vi quản lý và gửi kế hoạch vốn đầu tư cho Bộ Tài chính để kiểm tra Căn cứ để phân bố và kiểm tra là:

Trang 2

- Việc đảm bảo các điều kiện của dự án được bố trí kế hoạch vốn đầu tư.

- Sự khớp đúng với chỉ tiêu do chính phủ giao về tổng mức đầu tư, cơ cấu vốn trong nước, vốn ngoài nước, cơ cấu ngành kinh tế, mức vốn các dự án quan trọng

- Sự tuân thủ các nguyên tắc bố trí kế hoạch; các dự án đầu tư phải có quyết định đầu tư vào thời điểm tháng 10 về trước của năm trước năm kế hoạch; các dự án nhóm B, nhóm C phải bố trí đủ vốn để thực hiện dự án theo quy định của Chính phủ

Sau khi kiểm tra, nếu kế hoạch đã triển khai chưa đảm bảo các yêu cầu trên đây thì Bộ Tài chính có văn bản đề nghị điều chỉnh lại Trường hợp các Bộ và UBND tỉnh không điều chỉnh lại hoặc đã điều chỉnh nhưng vẫn không đúng quy định, Bộ Tài chính có văn bản báo cáo Chính phủ quyết định, đồng thời cơ quan Tài chính chưa chuyển vốn sang Kho bạc Nhà nước để thanh toán

Sở Tài chính (hoặc phòng Tài chính huyện) rà soát danh mục dự án được

bố trí trong kế hoạch đầu tư xây dựng của địa phương theo các điểm quy định trên đây Trường hợp kế hoạch đã triển khai chưa đảm bảo các quy định, Sở Tài chính (hoặc phòng Tài chính huyện) phải có văn bản báo cáo UBND tỉnh (hoặc huyện) xem xét, điều chỉnh lại và chưa chuyển tiền sang kho bạc Nhà nước để thanh toán

Bước 3: Thông báo kế hoạch

Trên cơ sở kế hoạch đã phân bổ hoặc sau khi điều chỉnh đã phù hợp các quy đinh:

Các Bộ và UBNS các tỉnh, huyện giao chỉ tiêu kế hoạch cho các chủ đầu tư

để thực hiện, đồng thời gửi cơ quan Kho bạc Nhà nước đồng cấp để theo dõi làm căn cứ kiểm soát, thanh toán vốn

Đối với các dự án do cấp nào quản lý, cơ quan tài chính cấp đó có trách nhiệm thông báo kế hoạch thanh toán vốn đầu tư cho Kho bạc Nhà nước đồng cấp để làm căn cứ thanh toán vốn cho các dự án

Trang 3

Các Bộ và UBND tỉnh tổng hợp vốn, lập kế hoạch vốn đầu tư gửi Bộ Tài chính Căn cứ vào Ngân sách Nhà nước đã được phê duyệt, cơ quan có thẩm quyền tiến hành giao dự toán năm, phân bổ vốn đầu tư cho các đơn vị và phải báo cáo Bộ Tài chính để điều chỉnh nếu cần.

- Trên cơ sở kế hoạch đã phân bổ, hoặc sau khi đã điều chỉnh, Sở Tài chính thông báo kế hoạch thanh toán vốn cho Kho bạc Nhà nước tỉnh để làm căn cứ thanh toán vốn cho các dự án cấp tỉnh quản lý

2.1.1.2 Kế hoạch quý

Nội dung kế hoạch vốn đầu tư, vốn sự nghiệp có tính đầu tư và xây dựng hàng quý phải phản ánh được giá trị khối lượng đã thực hiện của quý trước và luỹ kế từ đầu năm đến cuối quý trước; vốn đã được tạm ứng, thu hồi tạm ứng và thanh toán của quý trước và luỹ kế từ đầu năm đến cuối quý trước; dự kiến giá trị thực hiện trong quý; nhu cầu vốn tạm ứng và vốn thanh toán trong quý

Việc quản lý theo kế hoạch đối với vốn sự nghiệp có tính đầu tư xây dựng cũng áp dụng như đối với các khoản chi thường xuyên khác

Căn cứ vào dự toán NSNN năm được thông báo, chủ đầu tư lập kế hoạch chi hàng quý gửi Kho bạc Nhà nước nơi chủ đầu tư trực tiếp giao dịch để làm căn cứ kiểm soát, thanh toán

Căn cứ vào kế hoạch vốn đầu tư năm và khả năng Ngân sách, cơ quan Tài chính có trách nhiệm bố trí mức chi hàng quý và thông báo cho Kho bạc Nhà nước; căn cứ vào nhu cầu vốn thanh toán, chuyển vốn kịp thời ch Kho bạc Nhà nước để thanh toán cho các dự án

2.1.2 Quản lý việc thanh toán vốn

2.1.2.1 Điều kiện để thanh toán vốn sự nghiệp có tính chất xây dựng

- Có báo cáo nghiên cứu khả thi (hoặc báo cáo đầu tư) và quyết định đầu tư

- Có văn bản phê duyệt kết quả đấu thầu (đối với gói thầu tổ chức đấu thầu) hoặc quyết định phê duyệt thiết kế dự toán (đối với gói thầu chỉ định thầu)

- Có hợp đồng giao viẹc hoặc hợp đồng kinh tế giữa chủ đầu tư và người nhận thầu

- Được bố trí trong dự toán NSNN năm

Trang 4

2.1.2.2 Tạm ứng và thu hồi vốn tạm ứng

Đối tượng được tam ứng vốn:

- Dự án đầu tư tổ chức đấu thầu theo hợp đồng chìa khoá trao tay (Thông

tư 44/2003/TT-BTC ngày 15/5/2003 sửa đổi là: các dự án hoặ gói thầu thực hiện theo hình thức chìa khoá trao tay thông qua hợp đồng EPC.)

- Các gói thầu xây lắp tổ chức đấu thầu (Thông tư 44/2003/TT-BTC ngày 15/5/2003 sửa đổi là: Các dự án gói thầu xây lắp tổ chức đấu thầu theo hợp đồng chọn gói hoặc hợp đồng trọn gói hoặc hợp đồng điều chỉnh giá.)

- Mua sắm thiết bị (Kể cả thiết bị nhập khẩu và thiết bị mua trong nước)

- Các việc đền bù giải phóng mặt bằng

- Một số công việc thuộc chi phí khác của dự án như chi phí bộ máy quản

lý dự án, thuế đất hoặc thuế chuyển quyền sử dụng đất

Các dự án đầu tư hoặc khối lượng công việc thuộc dự án đầu tư ngoài đối tượng nêu trên chỉ được thanh toán vốn tạm ứng khi Thủ tướng Chính phủ cho phép

Đối với mỗi loại đối tượng được tạm ứng vốn Bộ Tài chính quy định cụ thể mức vốn được tạm ứng bằng một tỷ lệ nhất định so với giá trị hợp đồng hoặc bảng số tiền cần thiết để thanh toán theo hợp đồng nhưng mức vốn tạm ứng không được vượt kế hoạch vốn cả năm được bố trí cho gói thầu hoặc phần công việc đó

Vốn tạm ứng được thu hồi một lần hoặc nhiều lần vào thời kỳ thanh toán khối lượng công việc hoàn thành công việc

- Vốn tạm ứng các hợp đồng xây lắp được thu hồi dần vào từng thời kỳ thanh toán khối lượng xây lắp hoàn thành.

- Vốn tạm ứng mua sắm thiết bị được thu hồi dần vào từng lần thanh toán khối lượng thiết bị hoàn thành

- Vốn tạm ứng cho các hợp đồng tư vấn được thu hồi vào từng lần thanh toán cho khối lượng công việc tư vấn hoàn thành

- Vốn tạm ứng mua sắm thiết bị được thu hồi vào từng lần thanh toán khối lượng thiết bị hoàn thành

Trang 5

- Vốn tạm ứng cho các hợp đồng tư vấn được thu hồi vào từng lần thanh toán và khối lượng công việc đó.

- Trường hợp hết niên độ kế hoạch mà vốn tạm ứng chưa thu hồi xong hết

do gói thầu chưa được thanh toán đạt đến tỷ lệ quy định thì tiếp tục thu hồi trong kế hoạch năm sau và không trừ vào kế hoạch vốn của năm sau

Trường hợp vốn tạm ứng chưa thu hồi hết do gói thầu chưa được thanh toán đến tỷ lệ nhưng dự án không được ghi tiếp kế hoạch hoặc bị đình chỉ thi công, chủ đầu tư phải giải trình với KBNN về tình hình sử dụng vốn tạm ứng chưa được thu hồi, đồng thời báo cáo cấp có thẩm quyền xử lý

Trường hợp đã được thanh toán vốn tạm ứng và thu hồi vốn tạm ứng được thực hiện như trên (giống với vốn đầu tư XDCB)

- Các dự án có quy mô dưới 1 tỷ đồng được tạm ứng 50% kế hoạch năm

của dự án Vốn tạm ứng được thu hồi dần vào từng kỳ thanh toán khối lượng hoàn thành và thu hồi hết trong năm kế hoạch Số vốn tạm ứng thu hồi từng

kỳ bằng số vốn thanh toán nhân với tỷ lệ tạm ứng

2.1.2.3 Thanh toán khối lượng hoàn thành

Khối lượng xây lắp hoàn thành theo hình thức chỉ định thầu được thanh toán là khối lượng thực hiện đã được nghiệm thu hàng tháng, theo hợp đồng,

có trong kế hoạch đầu tư được giao

Khối lượng thiết bị hoàn thành được thanh toán là khối lượng thiết bị đã nhập kho chủ đầu tư (đối với thiết bị không cần lắp), hoặc đã lắp đặt xong và nghiệm thu (đối với thiết bị cần lắp đặt)

Khối lượng công tác tư vấn hoàn thành đựơc thanh toán là khối lượng thực hiện được nghiệm thu phù hợp vơí hợp đồng kinh tế và có trong kế hoạch đầu tư được giao

Để được thanh toán khối lượng thiết bị hoàn thành, chủ đầu tư gửi đến KBNN đầy đỷ hồ sơ thanh toán theo quy định của Bộ Tài chính Đối với các loại công việc xây lắp, mua thiết bị, tư vấn, tài liệu được yêu cầu thường bao gồm quyết định trúng thầu hoặc chỉ định thầu, hợp đồng kinh tế giữa chủ đầu tư

và nhà thầu, biên bản nghiệm thu khối lượng công việc hoàn thành và bản tính giá trị khối lượng kèm theo, phiếu giá và các chứng từ thanh toán Đối với các

Trang 6

loại công việc thuộc chi phí khách của dự án, phải có đủ các căn cứ chứng minh công việc đã được thực hiện.

Căn cứ để nghị của chủ đầu tư và hồ sơ thanh toán do chủ đầu tư gửi đến, trong vòng 7 ngày làm việc kể từ khi nhận hồ sơ hợp lệ, KBNN kiểm tra, thanh toán cho chủ đầu tư và các nhà thầu và thu hồi vốn tạm ứng theo đúng quy định

Số vốn thanh toán cho từng hạng mục công trình không được vượt qua dự toán hoặc giá trúng thầu; tổng số vốn thanh toán cho dự án không được vượt quá tổng dự toán và tổng mức đầu tư đã được phê duyệt

Số vốn thanh toán cho dự án trong năm (bao gồm cả tạm ứng và thanh toán khối lượng hoàn thành) nhiều nhất không vượt qua kế hoạch vốn cả năm đã bố trí cho dự án

Đối với vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư XDCB:

- Các dự án có quy mô từ 1 tỷ đồng trở lên, việc thanh toán khối lượng hoàn thành thực hiện như trên (theo chế độ quản lý vốn đầu tư hiện hành)

- Các dự án có quy mô dưới 1 tỷ đồng, khi có khối lượng hoàn thành được nghiệm thu, chủ đầu tư lập hồ sơ đề nghị thanh toán gửi KBNN bao gồm biên bản nghiệm thu khối lượng hoàn thành, bảng tính chi tiết giá trị khối lượng thanh toán, phiếu giá hoặc bảng kê (đối với các khoản chi phí khác không dùng phiếu giá) và chứng từ thanh toán

Căn cứ vào hạn mức kinh phí do cơ quan Tài chính cấp, KBNN kiểm soát thanh toán cho đơn vị thu hưởng và thu hồi số vốn đã tạm ứng nếu có

Số cấp tạm ứng chỉ là một khoản ứng trước, không được ghi vào chi NSNN Số thanh toán khối lượng hoàn thành mới là số cấp phát chính thức

Trang 7

SƠ ĐỒ TỔNG THỂ

VỀ QUY TRÌNH LẬP KẾ HOẠCH VỐN VÀ THANH TOÁN VỐN ĐẦU TƯ CHO CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ DO ĐỊA PHƯƠNG QUẢN LÝ.

Chú thích:

(1) Chính phủ giao kế hoạch đầu tư hàng năm

(2) UBND tỉnh bố trí kế hoạch vốn chi cho từng dự án, gửi Bộ Tài chính (3) Bộ Tài chính có ý kiến đề nghị điều chỉnh lại trong trường hợp không đúng quy định

(3a) Sở Tài chính điều chỉnh kế hoạch vốn báo cáo UBND tỉnh

(4) UBND tỉnh thông báo kế hoạch khối lượng chi tiết cho chủ đầu tư.(4a) Sở tài chính thông báo kế hoạch thanh toán vốn cho Kho Bạc nhà nước tỉnh

53

11

Chính phủ

Kho bạc

nh nà ước

cơ sởChủ đầu tư

Sở t i chínhà

Bộ t i chínhàUBND tỉnh

64a

2

4

7

83a

Trang 8

(5) Chủ đầu tư mở tài khoản (lần đầu) lập kế hoạch thanh toán vốn đầu tư hàng quý.

(6) Kho bạc Nhà nước lập kế hoạch chi hàng quý với Sở Tài chính

(7) Sở Tài chính chuyển tiền theo mức chi quý đã đuyệt

(8) Giao dịch thanh toán vốn đầu tư

2.1.3 Quản lý việc quyết toán vốn

2.1.3.1 Lập báo cáo quyết toán vốn đầu tư.

Hàng năm, khi kết thúc năm kế hoạch chủ đầu tư phải lập báo cáo thực hiện vốn đầu tư trong năm gửi cơ quan thanh toán, cơ quan quyết định đầu tư theo biểu mẫu số 01/BC-THN quy định Báo cáo thực hiện vốn đầu tư hàng năm bao gồm các nội dung sau:

- Tình hình thực hiện đầu tư trong năm kế hoạch: Giá trị thực hiện trong anưm và luỹ kế từ khởi công Số vốn được thanh toán trong anưm và luỹ kế khởi công Giá trị khối lượng hoàn thành đủ điều kiện thanh toán vốn chưa được thanh toán

- Nguồn vốn đầu tư

- Công trình hoặc hạng mục công trình hoàn thành đưa vào sản xuất sử dụng trong năm

(Theo thông tư 45/2003/TT-BTC ngày 15/5/2003, nội dung báo cáo quyết toán vốn đầu tư hàng năm có một số điểm sửa đổi như sau:

- Nguồn vốn đầu tư đề nghị quyết toán: Chi tiết theo cơ cấu xây lắp, thiét

bị, chi phí khác; chi tiết hạng mục, khoản mục chi phí đầu tư

- Xác định chi phí đầu tư thiệt hại không tính vào giá trị tài sản hình thành qua đầu tư: chi phí thiệt hại do thiên tai,địch hoạ và các nguyên nhân bất khả kháng không thuộc phạm vi và đối tượng được bảo hiểm: do thực hiện các khối lượng công việc phải huỷ bỏ theo quyết định của cấp có thẩm quyền

- Xác định số lượng và giá trị tài sản hình thành quan đầu tư của dự án, công trình hoặc hạng mục công trìnn; chi tiết theo nhóm, loại tài sản cố định, TSLD theo chi phí thực tế.)

Trang 9

Báo cáo thực hiện vốn đầu tư hàng năm của dự án, chủ đầu tư phải phân tích đánh giá thực hiện thực hiện kế hoạch, kết quả đầu tư trong năm, các vấn đề khó khăn tồn tại và kiến nghị biện pháp giải quyết.

Căn cứ báo cáo thực hiện vốn đầu tư hàng năm của các chủ đầu tư, UBND tỉnh, thành phố, các bộ ngành chỉ đạo cơ quan chức năng tổng hợp báo cáo thực hiện vốn đầu tư hàng năm của đơn vị gửi bộ Tài chính, Tổng cục thống kê

Căn cứ thực hiện báo cáo vốn đầu tư hàng năm của Bộ ngành, địa phương,

Bộ Tài chính và Tổng cục thống kê tổng hợp, báo cáo chính phủ

Đối với dự án (hạng mục công trình hoặc nhóm hạng mục công trình) hoàn thành, chủ đầu tư phải lập báo cáo quyết toán vốn đầu tư gửi cơ quan thanh toán, cơ quan cho vay vốn, cơ quan thẩm tra phê duyệt quyết toán vốn đầu tư Báo cáo quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành phải thể hiện rõ các nội dung sau:

- Tổng mức vốn đầu tư thực hiện dự án

- Các chi phí không tính vào giá trị tài sản của dự án

- Giá trị tài sản bàn giao cho sản xuất sử dụng

Hồ sơ quyết toán bao gồm báo cáo quyết toán và các tài liệu khác theo quy định Chủ đầu tư gửi hồ sơ quyết toán đến nơi nhận và lưu hồ sơ để làm thủ tục thẩm tra và phê duyệt quyết toán vốn đầu tư

2.1.3.2 Thẩm tra và phê duyệt quyết toán vốn đầu tư.

Nội dung thẩm tra chính của công tác thẩm tra quyết toán vốn đầu tư:

- Thẩm tra tính pháp luật của dự án

- Thẩm tra số vốn đầu tư thực hiện hàng năm

- Thẩm tra giá trị khối lượng công việc hoàn thành để nghị quyết toán so với giá trị trúng thầu, dự toán được duyệt, các đơn giá, tiêu chuẩn, định mức quy định, giá trị khối lượng tăng giảm và nguyên nhân

- Thẩm tra các khoản cho phí khác bằng cách so sánh số vốn đề nghị quyết toán của từng loại chi phí đã thực hiện so với dự toán được duyệt và chính sách chế độ quy dịnh về chi phí quản lý đầu tư và xây dựng

Trang 10

- Thẩm tra thiệt hại không tính vào tài sản bàn giao đưa vào sử dụng cho đơn vị khai thác sử dụng.

- Thẩm tra tình hình công nợ, vật tư thiết bị tồn đọng

Trong quá trình thẩm tra quyết toán vốn đầu tư, nếu thấy cần thiết cơ quan thẩm tra được yêu cầu chủ đầu tư cung cấp thêm các tài liệu khác có liên quan

Sở Tài chính tỉnh chủ trì thẩm tra các dự án nhóm B,C do cấp tỉnh quản lý.Trong trường hợp thuê tổ chức kiểm toán độc lập thì cơ quan chủ trì thẩm tra quyết toán thưc hiện kiểm tra kết quả kiểm toán vốn đầu tư của tổ chức kiểm toán độc lập

Người có thẩm quyền quyết định đầu tư đồng thời là người phê duỵệt quyết toán vốn đầu tư Riêng đối với những dự án do Chủ tịch UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương uỷ quyền cho Giám đốc Sở Kế hoạch - Đầu tư quyết định đầu tư thì Chủ tịch UBND tỉnh, thành phó có thể uỷ quyền cho Giám đốc Sở Tài chính phê duyệt quyết toán vốn đầu tư

Thời gian quyết toán đối với các dự án nhóm B,C:

Thời gian lập xong báo cáo quyết toán chậm nhất là 3 tháng sau khi hoàn thành bàn giao vào sử dụng:

Thời gian thẩm tra quyết toán vốn đầu tư không quá 2 tháng đối với dự án nhóm B và 1 tháng đối với dự án nhóm C sau khi nhận đủ hồ sơ báo cáo quyết toán vốn đầu tư hợp lệ

Thời gian phê duyệt quyết toán vốn đầu tư không quá 15 ngày sau khi nhận được báo cáo kết quả thẩm tra quyết toán vốn đầu tư do cơ quan (đơn vị) chủ

ttrì thẩm tra lập và trình phê duyệt.

2.1.4 Đánh giá chung về những quy định pháp lý về quản lý vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư xây dựng.

Việc xây dựng, ban hành các văn bản pháp quy, các chính sách chế độ, các quyết định, quy định một nội dung rất quan trọng của quản lý Nhà nước Hiện nay có rất nhiều văn bản quản lý quy định trực tiếp các vấn đề về quản lý Ngân

Trang 11

sách, quản lý vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư xây dựng, quản lý xây dựng và các văn bản có liên quan khác.

Cũng như các tỉnh, thành phố trong cả nước, việc quản lý NSNN nói chung

và quản lý vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư xây dựng nói riêng của thành phố

Hà nội phải tuân theo chính sách chế độ chung của Nhà nước quy định trong một loạt các văn bản quản lý của Quốc hội, Chính phủ, Bộ Tài Chính, Bộ Xây dựng và các bộ, ngành có liên quan

Bộ Xây dựng ra các văn bản quản lý về mặt kỹ thuật thiết kế, xây dựng công trình, các tiêu chuẩn, định mức làm căn cứ cho việc lập và phê duyệt thiêt

kế kỹ thuật, tổng dự toán cũng như cho việc quyết toán các công trình

Bộ Tài chính có những văn bản quy định, hướng dẫn cụ thể để quản lý về tài chính đối với các công trình, dự án sử dụng vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư xây dựng

Trên cơ sở những quy định này, căn cứ vào tình hình thực tế của đia phương, UBND Thành phố và các sở giúp việc sẽ ra các văn bản hướng dẫn cụ thể cho các Sở, Ban, Ngành, Quận, Huyện

Các văn bản dùng cho quản lý vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư xây dựng

do các cơ quan Trung ương ban hành có thể chia ra một số nhóm như sau:

- Văn bản về quản lý NSNN nói chung

- Văn bản về quản lý đầu tư và xây dựng

- Văn bản về quản lý vốn đầu tư có nguồn từ NSNN

Các văn bản của thành phố chủ yếu tập trung vào các vấn đề sau:

- Giải thích, làm rõ nội dung các văn bản quản lý chung, hướng dẫn vận dụng đối với các cơ quan đơn vị của thành phố; quy định cụ thể về yêu cầu, thời hạn thực hiện ở cấp thành phố

- Phân công, phân cấp trách nhiệm cụ thể cho các Sở, Ban, Ngành, Quận, Huyện, thuộc thành phố

- Quy định các tiêu chuẩn, định mức, đơn giá của thành phố

Trang 12

Về cơ bản thành phố vẫn phải vận dụng những quy định chung cho quản lý vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư xây dựng, trong đó tiêu biểu là Thông tư số 96/2000/TT-BTC, Thông tư số 70/2000/TT-BTC và hai thông tư mới ban hành ngày 15/5/2003 là thông tư số 44/2003/TT-BTC, Thông tư số 45/2003/TT-BTCTuy nhiên, tình trạng chung của các văn bản pháp quy ở nước ta hiện nay

là văn bản của cơ quan quản lý cấp trên có hiệu lực cao hơn văn bản của cơ quan quản lý cấp dưới nhưng văn bản cấp trên chưa thể thực hiện được nếu cơ quan quản lý cấp dưới chưa ra văn bản hướng dẫn Và trên thực tế, cán bộ quản

lý và đối tượng bị quản lý thường phải tiến hành công việc căn cứ vào các văn bản quy định của cơ quan quản lý cấp trực tiếp nhất

Ở cấp trung ương, ngoài các văn bản của Chính phủ, Bộ quản lý ngành cũng ra các văn bản thuộc phạm vi chuyên môn quản lý của ngành mình Đối với quản lý vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư xây dựng, Bộ Xây dựng, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính là những Bộ quản lý ngành chủ yếu

Ở cấp tỉnh, căn cứ văn bản của Chính phủ, các Bộ, UBND Thành phố sẽ ra quyết định, công văn chỉ đạo công tác quản lý của địa phương mình trên cơ sở

đó, các Sở giúp việc chuyên môn của UBND Thành phố (Sở Kế hoạch và Đầu

tư, Sở Tài chính, Sở xây dựng) ra những văn bản hướng dẫn thực hiện cụ thể cho các Sở, Ban, Ngành, Quận, Huyện

Việc xây dựng các văn bản quản lý theo nhiều cấp như thế này dẫn đến hiệu lực và hiệu quả quản lý không cao Các Văn bản của cơ quan quản lý cấp trên chỉ thực sự có hiệu lực khi có văn bản hướng dẫn thực hiện của cơ quan quản lý cấp dưới vì vậy bị chậm trễ trong triển khai thực hiện Mặc dù trên lý thuyết, văn bản cấp trên có hiệu lực cao hơn văn bản cấp dưới nhưng vì các cơ quan, đơn vị đều phải chờ và thực hiện theo văn bản hướng dẫn của cơ quan quản lý cấp dưới lại có hiệu lực thi hành cao hơn

Trong quản lý đầu tư xây dựng, quản lý vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư xây dựng, có nhiều cấp, nhiều cơ quan cùng có trách nhiệm Ví dụ Sở Kế hoạch

- Đầu tư và Sở Tài chính cùng quản lý việc lập kế hoạch vốn sự nghiệp có tính

Trang 13

chất đầu tư Việc xét duyệt dự toán và phê duyệt quyết toán của Sở tài chính lại căn cứ vào tiêu chuẩn, định mức của Sở xây dựng Việc lập và phân bổ kế hoạch vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư XD cân đối chi ngân sáh của Sở Tài chính, vừa phải thoả mãn cân đối vốn đầu tư của Sở Kế Hoạch - Đầu tư, vừa phải nằm trong quy hoạch và cân đối chung của thành phố Điều này đòi hỏi sự phân phối cao độ giữa các cơ quan quản lý Tuy nhiên, sự phân phối của các cơ quan này hiện nay chưa tốt; vì vậy dẫn đến tình trạng chồng chéo nhau về trách nhiệm và các văn bản, gây khó khăn trong công tác tổ chức triển khai thực hiện Cụ thể:

- Khó khăn (cho cả cán bộ quản lý và cả cán bộ của đơn vị sử dụng vốn) trong việc hệ thống hoá và nắm bắt nội dụng một số lượng lớn văn bản quản lý của nhiều ngành, nhiều cấp; từ đó dẫn đến khó khăn trong thực hiện đúng các văn bản ấy

- Trong suốt quá trình chuẩn bị đầu tư, thực hiện đầu tư, kết thúc đầu tư, do

có nhiều cơ quan quản lý, đơn vị sử dụng vốn phải làm nhiều, thủ tục, nhiều loại giấy tờ, nhiều bộ hồ sơ, phải liên hệ công tác, báo cáo với nhiều nơi Điều này một mặt tăng cường sự giám dát của cơ quan quản lý đối với việc sử dụng vốn nhưng mặt khác gây ra nhiều bất tiện và tốn kém về công sức, thời gian và tiền của cho chủ đầu tư Trong khi ưu điểm về giám sát chưa phát huy được tác dụng

do sự chồng chéo, phối hợp kém nhịp nhàng giữa các cơ quan thì hạn chế về sự bất tiện và tốn kém lại thể hiện rõ

- Đối với các cơ quan quản lý, chồng chéo về trách nhiệm cũng có nghía là phân công nhiệm vụ và quyền hạn không rõ ràng Điều này sẽ dẫn đến sự không thống nhất giữa các văn bản quản lý của các ngành trong việc chỉ đạovà tổ chức thực hiện các văn bản khác nhau Để tránh điều này phải tổ chức các cuộc họp liên ngành, xin ý kiến chỉ đạo của nhiều cấp nhằm có được sự thống nhất và đi kèm với nó là sự bất tiện, tốn kém

2.2 Thực trạng công tác quản lý vốn sự nghiệp có tính chất xây dựng đối với các Sở, Ban, Ngành của thành phố Hà Nội

2.2.1 Phân công, phân cấp quản lý vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư

XD đối với các Sở, Ban, Ngành của thành phố Hà Nội hiện nay.

Ngày đăng: 08/11/2013, 13:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

SƠ ĐỒ TỔNG THỂ - THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ VỐN SỰ NGHIỆP CÓ TÍNH CHẤT ĐẦU TƯ XÂY DỰNG ĐỐI VỚI CÁC SỞ, BAN, NGÀNH CỦA THÀNH PHỐ HÀ NỘI
SƠ ĐỒ TỔNG THỂ (Trang 7)
Bảng 2.1: Chi thường xuyên của các Sở Ban, Ngành thuộc TP Hà nội - THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ VỐN SỰ NGHIỆP CÓ TÍNH CHẤT ĐẦU TƯ XÂY DỰNG ĐỐI VỚI CÁC SỞ, BAN, NGÀNH CỦA THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Bảng 2.1 Chi thường xuyên của các Sở Ban, Ngành thuộc TP Hà nội (Trang 16)
Bảng 2.2: Kế hoạch vốn trong 3 năm 2003-2005. - THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ VỐN SỰ NGHIỆP CÓ TÍNH CHẤT ĐẦU TƯ XÂY DỰNG ĐỐI VỚI CÁC SỞ, BAN, NGÀNH CỦA THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Bảng 2.2 Kế hoạch vốn trong 3 năm 2003-2005 (Trang 17)
Bảng 2.4:Một số công trình có tổng mức đầu tư lớn nhất - THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ VỐN SỰ NGHIỆP CÓ TÍNH CHẤT ĐẦU TƯ XÂY DỰNG ĐỐI VỚI CÁC SỞ, BAN, NGÀNH CỦA THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Bảng 2.4 Một số công trình có tổng mức đầu tư lớn nhất (Trang 19)
Bảng 2.3: Số công trình được bố trí vốn thực hiện trong 2 năm 2004-2005 - THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ VỐN SỰ NGHIỆP CÓ TÍNH CHẤT ĐẦU TƯ XÂY DỰNG ĐỐI VỚI CÁC SỞ, BAN, NGÀNH CỦA THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Bảng 2.3 Số công trình được bố trí vốn thực hiện trong 2 năm 2004-2005 (Trang 19)
Bảng 2.5: Tình hình thực hiện dự toán 3 năm 2002-2004 - THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ VỐN SỰ NGHIỆP CÓ TÍNH CHẤT ĐẦU TƯ XÂY DỰNG ĐỐI VỚI CÁC SỞ, BAN, NGÀNH CỦA THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Bảng 2.5 Tình hình thực hiện dự toán 3 năm 2002-2004 (Trang 20)
Bảng 2.6: Công trình có số chênh lệch QT tuyệt đối và tương đối lớn nhất. - THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ VỐN SỰ NGHIỆP CÓ TÍNH CHẤT ĐẦU TƯ XÂY DỰNG ĐỐI VỚI CÁC SỞ, BAN, NGÀNH CỦA THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Bảng 2.6 Công trình có số chênh lệch QT tuyệt đối và tương đối lớn nhất (Trang 23)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w