Vi rút viêm gan C được phân thành 6 kiểu gen ký hiệu bằng số từ 1 đến 6 và thể kháng HCV, xác định số lượng vi rút trong máu để chẩn đoán tình trạng nhiễm HCV, xác định kiểu gen trước kh
Trang 1VIETNAM NATIONAL UNIVERSITY, HANOI UNIVERSITY OF LANGUAGES AND INTERNATIONAL STUDIES
DEPARTMENT OF POST-GRADUATE STUDIES
M.A Minor Thesis
Field: English Linguistics Code: 60.22.15
Hanoi, 2012
Trang 2VIETNAM NATIONAL UNIVERSITY, HANOI UNIVERSITY OF LANGUAGES AND INTERNATIONAL STUDIES
DEPARTMENT OF POST-GRADUATE STUDIES
M.A Minor Thesis
Field: English Linguistics Code: 60.22.15
Supervisor: A/Prof Trần Xuân Điệp
Hanoi, 2012
Trang 32
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 10
1.1 Vi rút viêm gan C 10
1.1.1 Hình thái và cấu trúc hạt vi rút 10
1.1.2 Chu trình tái bản của HCV 12
1.2 Viêm gan vi rút C 14
1.2.1 Khái niệm 14
1.2.2 Đường lây nhiễm 14
1.2.3 Diễn biến tự nhiên 14
1.2.4 Chẩn đoán phòng thí nghiệm 16
1.2.5 Điều trị viêm gan vi rút C 17
1.3 Các đặc trưng của kiểu gen HCV 18
1.3.1 Kiểu gen HCV phân bố theo địa dư 18
1.3.2 Kiểu gen HCV với nguy cơ lây nhiễm 21
1.3.3 Kiểu gen HCV với mô bệnh học 21
1.3.4 Kiểu gen HCV với đáp ứng và dự đoán đáp ứng với điều trị 21
1.3.5 Kiểu gen HCV với thời gian điều trị 22
1.3.6 Kiểu gen HCV với liều lượng thuốc điều trị 22
1.3.7 Kiểu gen hỗn hợp của HCV 22
1.3.8 Gan nhiễm mỡ và mối liên quan đến kiểu gen của HCV 23
1.3.9 Kiểu gen và diễn tiến bệnh viêm gan C mạn tính 23
1.3.10 Kiểu gen và ghép gan trong nhiễm HCV 23
1.4 Tình hình bệnh viêm gan vi rút C và các nghiên cứu 23
CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 25
2.1 Đối tượng nghiên cứu 25
Trang 43
2.2 Vật liệu nghiên cứu 25
2.2.1 Sinh phẩm, hóa chất 25
2.2.2 Dụng cụ, thiết bị 26
2.3 Phương pháp nghiên cứu 26
2.4 Quy trình nghiên cứu 27
2.4.1 Thu thập và bảo quản mẫu huyết thanh 227
2.4.2 Quy trình xác định Anti-HCV 28
2.4.3 Quy trình xác định tải lượng vi rút 29
2.4.4 Tách chiết RNA từ mẫu huyết thanh 32
2.4.5 Xác định kiểu gen HCV bằng kỹ thuật giải trình tự gen 33
2.4.6 Thu thập thông tin từ hồ sơ bệnh án 37
2.5 Thời gian nghiên cứu 37
2.6 Địa điểm nghiên cứu 37
2.7 Xử lý số liệu 38
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN 39
3.1 Đặc điểm chung của mẫu nghiên cứu 39
3.1.1 Đặc điểm về tuổi 39
3.1.2 Đặc điểm về giới 40
3.1.3 Tiền sử nhiễm vi rút viêm gan C 41
3.1.4 Tỷ lệ đồng nhiễm HIV và HCV 42
3.1.5 Tải lượng vi rút HCV 43
3.2 Phân bố kiểu gen của HCV ở bệnh nhân đến khám và điều trị tại BVBNĐTƯ 44
3.2.1 Lý do lựa chọn kỹ thuật sequencing tại khu vực core để xác định kiểu gen và kiểu gen phụ của HCV ……44
3.2.2 Phân bố kiểu gen của HCV 45
3.2.3 Phân bố kiểu gen phụ của HCV 47
Trang 54
3.3 Mối liên quan giữa kiểu gen HCV với một số đặc điểm về dịch tễ học
và cận lâm sàng 53 3.3.1 Mối liên quan giữa kiểu gen của HCV và tuổi 53 3.3.2 Mối liên quan giữa kiểu gen của HCV và giới 54 3.3.3 Mối liên quan giữa kiểu gen của HCV và tiền sử phơi nhiễm HCV 55 3.3.4 Đặc điểm kiểu gen HCV giữa 2 nhóm đối tượng có đồng nhiễm
HIV và không đồng nhiễm HIV 56 3.3.5 Mối liên quan giữa kiểu gen của HCV và mức độ biến đổi chức
năng gan 56 3.3.6 Mối liên quan giữa kiểu gen của HCV và tải lượng vi rút 59
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 61 TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 65
CÁC CHỮ VIẾT TẮT
AIDS Acquired Immune Deficiency Syndrome
(Hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải)
ALT Alanine Transaminase (men gan ALT)
AST Aspartate Transaminase (men gan AST)
BVBNĐTƢ Bệnh viện Bệnh Nhiệt đới Trung ương
CD4 Cluster of Differentiation 4 (Cụm biệt hoá 4)
CDC Centers for Disease Control and Prevetion
(Trung tâm Kiểm soát và Phòng ngừa bệnh tật)
CO Cut off (Chứng ngưỡng)
dNTP Deoxynucleoside triphosphate
ELISA Enzym-Linked Immunosorbent Assay (Thử nghiệm miễn dịch gắn men)
EtOH Ethanol
HCC Hepatocellular carcinoma (Ung thư tế bào gan)
HCV Hepatitis C virus (Vi rút viêm gan C)
HIV Human Immunodeficiency Virus
(Vi rút gây suy giảm miễn dịch ở người)
LiPA Line Probe Assay (Thử nghiệm line đầu dò)
OD Optical Density (Mật độ quang học)
PCR Polymerase Chain Reaction (Phản ứng chuỗi trùng hợp)
QHTDKAT Quan hệ tình dục không an toàn
RT-PCR Reverse Transcription Polymerase Chain Reaction
(Phản ứng chuỗi trùng hợp sao chép ngược)
TCMT Tiêm chích ma tuý
WHO World Health Organization (Tổ chức Y tế Thế giới)
Trang 76
DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1 Trình tự mồi 25
Bảng 3.1: Phân bố bệnh nhân theo tuổi 39
Bảng 3.2 Đặc điểm tiền sử phơi nhiễm viêm gan C 42
Bảng 3.3 Đặc điểm về tải lượng vi rút của mẫu nghiên cứu 43
Bảng 3.4 Mối liên quan giữa kiểu gen HCV và tuổi 53
Bảng 3.5 Mối liên quan giữa kiểu gen HCV và giới 54
Bảng 3.6 Mối liên quan giữa kiểu gen HCV và tiền sử phơi nhiễm HCV 55
Bảng 3.7 Đặc điểm phân bố kiểu gen HCV giữa 2 nhóm đối tượng có đồng nhiễm HIV và không đồng nhiễm HIV 56
Bảng 3.8 Mối liên quan giữa kiểu gen của HCV và men gan ALT 57
Bảng 3.9 Mối liên quan giữa kiểu gen của HCV và men gan AST 57
Bảng 3.10 Mối liên quan giữa kiểu gen của HCV và Bilirubin toàn phần 58
Bảng 3.11 Mối liên quan giữa kiểu gen của HCV và tải lượng vi rút 59
Trang 87
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 3.2 Tỷ lệ đồng nhiễm HCV và HIV 42
Biểu đồ 3.3 Đặc điểm phân bố kiểu gen HCV 469 Biểu đồ 3.4 Phân bố các kiểu gen phụ của HCV 481 DANH MỤC HÌNH Hình 1: Mô hình cấu trúc của HCV 10
Hình 2: RNA của HCV 11
Hình 3: Chu trình sống của HCV 12
Hình 4: Sơ đồ tiến triển bệnh nhân nhiễm HCV 15
Hình 5: Tỷ lệ kiểu gen HCV ở các khu vực trên thế giới 19
Hình 6: Tỷ lệ kiểu gen HCV tạicác nước Châu Á 20
Hình 7: Tỷ lệ kiểu gen HCV tại Việt Nam 21
Hình 8: Tỷ lệ nhiễm HCV ở các khu vực trên thế giới 24
Hình 9: Cây phát sinh loài của kiểu gen phụ 1a 50
Trang 9đoán tăng từ 30 tỷ USD vào năm 2009 lên đến hơn 85 tỷ USD vào năm 2024 Nếu không điều trị, viêm gan vi rút C diễn biến thành biến chứng xơ gan, ung thư gan và
đó, xác định chính xác tác nhân HCV là một mục tiêu quan tâm hàng đầu của các bác sĩ Vi rút viêm gan C được phân thành 6 kiểu gen ký hiệu bằng số từ 1 đến 6 và
thể kháng HCV, xác định số lượng vi rút trong máu để chẩn đoán tình trạng nhiễm HCV, xác định kiểu gen trước khi điều trị có thể tiên đoán khả năng đáp ứng, xác
Tại Việt
đến nay, có một số nghiên cứu thực hiện trong khuôn khổ hợp tác nghiên cứu với nước ngoài và được thực hiện ở nước ngoài Ngoài ra, số lượng nghiên cứu còn rất hạn chế Thêm vào đó, nhiều nghiên cứu phân loại kiểu gen dựa vào trình tự đoạn 5’ không mã hóa của bộ gen HCV Nhưng hiện nay, việc phân loại theo hình thức này không chính xác do vi rút thuộc kiểu gen 6 của HCV có trình tự đoạn này giống với các chủng thuộc kiểu gen 1 nên có sự phân loại nhầm lẫn giữa hai kiểu gen này
Trang 10bệnh Qua hơn 1 năm triển khai chúng tôi đã thu được các kết quả nhất định Vì vậy
chúng tôi tiến hành đề tài “Xác định sự phân bố các genotype của HCV bằng kỹ
thuật giải trình tự gen ở bệnh nhân đến khám và điều trị tại Bệnh viện Bệnh Nhiệt đới Trung ương năm 2010-2011” với các mục tiêu sau:
viện Bệnh Nhiệt đới Trung ương bằng kỹ thuật giải trình tự gen
học và cận lâm sàng
CHƯƠNG 1
Trang 11Vi rút viêm gan C là thành viên của họ Flaviviridae, là một thể hình cầu có
đường kính 55-65 nm, và có các vỏ ngoài với các gai nhú nhỏ khoảng 6 nm, bao
Trang 1211
Hệ gen của HCV có kích thước khoảng 9,6 kb có chức năng như mRNA làm khuôn tổng hợp protein HCV phân lập được từ các bệnh nhân thuộc các khu vực khác nhau trên thế giới có thể khác nhau về kích thước hệ gen Cấu trúc RNA của HCV bao gồm hai đầu tận cùng 5’ và 3’ không mã hóa, ở giữa là vùng mã hóa cho protein cấu trúc (C, E1, E2) và protein không thuộc nhóm cấu trúc (NS2, NS3, NS4A, NS4B, NS5A và NS5B) Vùng 5’ không mã hóa (5’-noncoding viết tắt là 5’-
HCV riêng biệt, giữa các kiểu phụ và kiểu gen khác nhau thì độ tương đồng về trình
tự 5’-NC tối thiểu hơn 90% Vì vậy, khu vực này thường được áp dụng để xác định nhiễm HCV bằng kỹ thuật PCR Ngược lại, trình tự của NS5B, khu vực core hoặc E1 thay đổi nhiều hơn, nhưng được coi là tiêu chuẩn vàng sử dụng để xác định và
Hình 2: RNA của HCV [58]
Tương tự như tất cả vi rút khác, HCV không thể tự tái bản vì nó không có đầy đủ các nguyên liệu cần thiết Vì vậy, để tái bản, vi rút phải nhiễm vào tế bào vật
khi nhiễm vào tế bào vật chủ, các bước tái bản của HCV sẽ xảy ra trong tế bào chất
Hệ gen của HCV mã hoá cho tối thiểu 10 protein vi rút khác nhau, bao gồm các
Protein cấu trúc Protein không cấu trúc
Gen mã hoá polyprotein
Protein kháng interferon Nucleocapsid
RNA polymerase Glycoprotein vỏ
Protein xuyên màng
Proteases RNA helicase
Co-factors
Trang 1312
protein cấu trúc (protein vỏ và protein lõi) giúp hình thành vỏ capsid và các protein không thuộc nhóm cấu trúc (NS2, NS3, NS4A, NS4B, NS5A và NS5B) liên quan đến quá trình tái bản của vi rút Các nghiên cứu gần đây đã làm sáng tỏ chức năng của nhiều protein trong số này Tuy nhiên, vai trò của một vài protein cũng như một
số khía cạnh của quá trình tái bản vi rút và mối tương quan giữa protein vi rút và tế bào chủ vẫn chưa được hiểu một cách đầy đủ Nguyên nhân của việc này là do HCV không thể gây nhiễm nhân tạo trên các dòng tế bào hiện có tại các phòng thí nghiệm trên thế giới Đây chính là một trong những trở ngại lớn trong việc tìm hiểu cặn kẽ
về vi rút này Một điểm quan trọng nữa là vi rút này có khả năng biến thể nhanh và tạo thành rất nhiều kiểu gen và kiểu gen phụ kháng thuốc Do vậy, hiện nay vẫn
Tế bào chất
Vi rút HCV mới
Vi rút HCV
Trang 1413
- Gắn vào tế bào vật chủ: HCV gắn vào tế bào chủ nhờ các tương tác giữa lớp
vỏ protein của vi rút (protein E1 và E2) với các phân tử là thụ thể bề mặt khảm trên màng ngoài tế bào đích
- Xâm nhập vào tế bào chủ và cởi lớp vỏ bọc, giải phóng RNA vi rút, HCV đi vào tế bào đích chủ yếu do cơ chế ẩm bào nhờ thụ thể Khi HCV gắn lên bề mặt thụ thể, các tế bào đồng hóa thụ thể sẽ hình thành một túi màng mỏng chứa HCV Sau khi vào trong tế bào, HCV sẽ giải phóng hệ gen vào tế bào chất của tế bào chủ và bắt đầu quá trình tái bản
- Dịch mã hệ gen HCV thành protein vi rút: Khi được giải phóng, RNA của HCV được dùng làm khuôn để tổng hợp các protein của nó HCV sử dụng các thành phần của tế bào chủ, đặc biệt là ribosome để tiến hành dịch mã Quá trình này chỉ đòi hỏi một vài thành phần trong bộ máy dịch mã của tế bào chủ Điều đó cho phép HCV khởi động dịch mã hiệu quả ngay cả khi các điều kiện tế bào không thuận lợi Sản phẩm đầu tiên của quá trình dịch mã là một sợi polyprotein dài khoảng 3000 axit amin có chứa tất cả 10 protein vi rút cần cho quá trình tái bản của HCV Đây là quá trình then chốt đối với HCV vì nếu không có các protein quan trọng này sẽ không tạo được các vi rút mới
- Tái bản hệ gen HCV: Quá trình tái bản xảy ra nhờ enzyme polymerase NS5B, là một protein không thuộc nhóm cấu trúc, tổng hợp RNA trên sợi khuôn RNA gồm hai bước chính: 1) hệ gen vi rút được dùng làm khuôn để tổng hợp sợi RNA âm và 2) sợi RNA âm sau đó được dùng làm khuôn để tổng hợp sợi RNA dương của HCV mới Hai sợi RNA mới tổng hợp có thể gắn với nhau hình thành RNA sợi đôi, trong khi đó, tế bào cho rằng RNA sợi đôi là báo hiệu nhiễm vi rút và
sẽ kích hoạt hàng rào phòng thủ của tế bào để ngăn chặn quá trình tái bản và phá hủy RNA vi rút Hơn nữa, polymerase HCV không thể đọc được từ RNA đang ở dạng sợi đôi Vì vậy, để tránh hàng rào phòng thủ của tế bào và duy trì quá trình tái bản, HCV phải giữ cho các sợi RNA âm và dương tách rời nhau Lúc này enzyme helicase, nằm trong vùng trình tự mã hóa cho protein không thuộc nhóm cấu trúc
Trang 15vi rút viêm gan C, kim chích xăm mình hoặc xỏ lỗ tai không đảm bảo vô trùng; Người nhận máu, chế phẩm máu hoặc các bộ phận cơ thể từ một người cho nhiễm HCV; Phơi nhiễm ở nhân viên y tế (1 - 3%); Nguy cơ lây nhiễm vi rút viêm gan C qua quan hệ tình dục hiếm hơn so với viêm gan B (5 - 10%); Mẹ truyền sang con xảy ra tại thời điểm sinh với những bà mẹ có HCV RNA (+), khoảng 6%; Không rõ đường lây nhiễm chiếm 30 - 40% trường hợp
Một người nhiễm HCV, có thể nhiễm đồng thời vi rút viêm gan A, B
1.2.3 Diễn biến tự nhiên [57]
Sau khi bị nhiễm HCV, thời gian ủ bệnh thường kéo dài từ 2 đến 26 tuần, trung bình từ 6 đến 10 tuần
Giai đoạn cấp tính: Bệnh nhân nhiễm HCV ở giai đoạn cấp tính thường không có biểu hiện bệnh lý hoặc chỉ có những biểu hiện bệnh nhẹ (rất khó quan sát
Trang 1615
bằng mắt thường) Khoảng 60 - 70% các bệnh nhân nhiễm không thể hiện triệu chứng, 20 - 30% có thể có biểu hiện vàng da, 10% các bệnh nhân thể hiện một số triệu chứng không đặc hiệu như: biếng ăn, mệt mỏi, đau bụng Triệu chứng biểu hiện lâm sàng của bệnh nhân ở giai đoạn cấp tính viêm gan C tương tự như các bệnh nhân nhiễm các vi rút viêm gan gây bệnh khác Do vậy, việc xét nghiệm các bệnh nhân này bằng các thử nghiệm miễn dịch là điều cần thiết để xác định bệnh nhân nhiễm loại vi rút viêm gan nào Tuy nhiên, các thử nghiệm miễn dịch này cho kết quả Dương tính 80% sau 15 tuần kể từ khi có những biểu hiện bệnh lý Tỉ lệ trên tăng dần theo thời gian và tối đa là sau 9 tháng hầu như 100% các bệnh nhân nhiễm HCV đều có thể phát hiện vi rút bằng kĩ thuật miễn dịch
Do nhược điểm về thời gian mà các kĩ thuật miễn dịch tỏ ra không có hiệu quả trong việc phát hiện sớm vi rút Tuy nhiên, do các kỹ thuật phát hiện HCV bằng sinh học phân tử còn quá đắt tiền, vì vậy, kĩ thuật miễn dịch vẫn được sử dụng phổ biến hiện nay
Giai đoạn mạn tính: Sau giai đoạn nhiễm cấp tính, khoảng 15 - 25% bệnh nhân sẽ tự hồi phục thông qua cơ chế loại thải vi rút HCV và cơ thể trở lại trạng thái bình thường Tuy nhiên, khoảng hơn 75% các bệnh nhân nhiễm HCV sẽ chuyển sang giai đoạn mạn tính
Hình 4: Sơ đồ tiến triển bệnh nhân nhiễm HCV [59]
Trang 1716
Trong giai đoạn nhiễm mãn tính, bệnh nhân thường không có bất kỳ một biểu hiện bệnh lý nào Giai đoạn này có thể kéo dài từ 20 - 30 năm hoặc có thể kéo dài hơn trước khi bệnh nhân chuyển thành ung thư gan Tỉ lệ nhiễm HCV chuyển thành xơ gan 15 - 20% sau 20 năm, tỉ lệ càng tăng nếu thời gian nhiễm càng lâu, 71% bệnh nhân xơ gan nếu nhiễm hơn 60 năm Trong nhóm bệnh nhân xơ gan do
1.2.4 Chẩn đoán phòng thí nghiệm
Chẩn đoán viêm gan C, ngoài các xét nghiệm đánh giá chức năng gan, siêu âm
1.2.4.1 Phương pháp gián tiếp - tìm kháng thể anti-HCV
Có thể tìm thấy kháng thể anti-HCV ở 70% trường hợp khi bắt đầu có triệu chứng và khoảng 90% trong vòng 3 tháng sau Tuy nhiên, nhiều người bị viêm gan
C nhưng không có triệu chứng Anti-HCV không xác định được là đang nhiễm cấp tính, đã lành bệnh (đào thải hết vi rút) hay chuyển sang giai đoạn mạn tính
Tìm kháng thể anti-HCV có thể sử dụng các kỹ thuật như miễn dịch điện hoá phát quang hoặc kỹ thuật miễn dịch ELISA
1.2.4.2 Phương pháp trực tiếp - tìm HCV RNA
Phát hiện trực tiếp vi rút trong máu, một bằng chứng của nhiễm HCV và vi rút đang tăng sinh Có thể phát hiện HCV-RNA trong vòng 1 đến 2 tuần sau khi nhiễm vi rút
1.2.4.3 Các phương pháp xác định kiểu gen
a RT-PCR: Kỹ thuật PCR phiên mã ngược được phát triển và ứng dụng đối với các vi rút có vật liệu di truyền là RNA từ những năm 1990 Đây là kỹ thuật chẩn đoán nhanh, nhạy, đặc hiệu cho từng type huyết thanh, tuy nhiên do độ nhạy cao nên rất dễ xảy ra dương tính giả nếu không kiểm soát được tạp nhiễm của các tác nhân ngoại lai
Trang 1817
b Realtime RT-PCR: Đây là kỹ thuật sử dụng cặp mồi và đầu dò đặc hiệu cho từng kiểu gen, sử dụng tín hiệu huỳnh quang để phát hiện các sản phẩm phản ứng theo thời gian thực mà không cần điện di Nhiều thử nghiệm realtime RT-PCR đã
c Kỹ thuật LiPA: Là kỹ thuật lai trên vạch dò đặc hiệu, sản phẩm PCR được khuếch đại với cặp mồi trong đó có một mồi gắn biotin Lai sản phẩm PCR gắn biotin trên các vạch đoạn dò kiểu gen đặc hiệu, sau đó tiến hành lai sản phẩm PCR
đã có với các que (strip) của bộ thuốc thử LiPA Trên mỗi strip có gắn sẵn các vạch
dò (probe) chuyên biệt cho từng kiểu gen của HCV Tuy nhiên, vì LiPA phải thực hiện trên sản phẩm PCR là kết quả của phản ứng nested PCR nên khả năng bị ngoại nhiễm là khá cao và đây chính là lí do giải thích được tại sao có khá nhiều trường
d Kỹ thuật giải trình tự gen: Đây là kỹ thuật chuẩn xác nhất, kiểm soát được các sai sót, đảm bảo độ chính xác cao, khắc phục được các nhược điểm của các kỹ thuật trên trong xác định kiểu gen Dựa vào trình tự đã giãi mã, tiến hành so sánh độ tương đồng với các trình tự kiểu gen chuẩn có trong Gene Bank để xác định kiểu gen của HCV Thêm vào đó từ trình tự gen thu được ta có thể có nhiều ứng dụng tiếp theo như phát hiện, theo dõi các đột biến; tạo cây để tìm hiểu mối liên quan, con đường lây nhiễm của các kiểu gen HCV khác nhau trên thế giới…
1.2.5 Điều trị viêm gan vi rút C [57]
Không phải trường hợp nhiễm HCV nào cũng cần phải điều trị đặc hiệu Mục đích điều trị đặc hiệu viêm gan vi rút C là đào thải hoặc giảm bớt lượng HCV trong cơ thể, đặc biệt là ở gan và giảm thiểu hoặc loại trừ hoàn toàn tình trạng viêm gan, do đó ngăn ngừa diễn tiến sang xơ gan, ung thư gan Có 6 kiểu gen HCV của viêm gan C và mỗi kiểu gen có thể có đáp ứng điều trị khác nhau Thời gian điều trị
có thể thay đổi tùy theo kiểu gen và nồng độ HCV RNA vào từng thời điểm: tuần 4,
12, 24, 48 và 6 tháng sau khi ngưng thuốc, giảm tác dụng phụ và giá thành điều trị
Trang 19Hiện nay, các nhà khoa học đã tìm ra các loại thuốc kháng vi rút viêm gan C mới, có thể có hiệu quả hơn và dung nạp tốt hơn các phương pháp điều trị hiện có Hai thuốc mới như telaprevir và boceprevir gần đây đã được cho phép sử dụng ở một số nước
1.3 Các đặc trƣng của kiểu gen HCV
1.3.1 Kiểu gen HCV phân bố theo địa dƣ [57]
Các nghiên cứu trình tự và xác định kiểu gen chứng minh các kiểu phụ liên quan khá chặt chẽ và phân bố theo địa dư như sau: Kiểu 1a thường gặp ở Bắc, Nam
Mỹ và Australia; Kiểu 1b thường gặp ở Châu Âu và Châu Á; Kiểu 2a thường gặp ở Nhật và Trung quốc; Kiểu 2b thường gặp ở Mỹ và Bắc Âu; Kiểu 2c thường gặp ở Tây và Nam Âu; Kiểu 3a thường gặp ở Australia và Nam Á; Kiểu 4a thường gặp ở
Ai cập; Kiểu 4c thường gặp ở miền trung Châu Phi; Kiểu 5a thường gặp ở Nam Phi; Kiểu 6 thường gặp ở Châu Á (hình 5, hình 6, hình 7)
Trang 2019
Hình 5: Tỷ lệ kiểu gen HCV ở các khu vực trên thế giới [60]
Khác Tổng Thế giới
Trang 2120
Hình 6: Tỷ lệ kiểu gen HCV tạicác nước Châu Á [60]
Khác Tổng
Trang 2221
Hình 7: Tỷ lệ kiểu gen HCV tại Việt Nam [60]
1.3.2 Kiểu gen HCV với nguy cơ lây nhiễm [36]
Kiểu gen 1b thường gặp ở bệnh nhân được truyền máu, kiểu gen 3a thường gặp ở đối tượng tiêm chích ma túy Hiện nay nhiễm vi rút C kiểu gen 3a gia tăng do
số người tiêm chích ma túy tăng lên, còn những người nhiễm HCV kiểu gen 1b thì giảm do tiến bộ trong kỹ thuật truyền máu
1.3.3 Kiểu gen HCV với mô bệnh học [46]
Người mắc kiểu gen 1b có nguy cơ bị HCC hơn những bệnh nhân mang các kiểu gen khác do những người nhiễm kiểu gen 1b thường sớm hơn những người nhiễm kiểu gen 2 và 3 vài thập kỷ Điều này cũng có thể áp dụng cho kiểu gen 4 ở vùng Trung Đông
1.3.4 Kiểu gen HCV với đáp ứng và dự đoán đáp ứng với điều trị [15]
Thông tin về kiểu gen rất quan trọng nó được sử dụng để dự đoán kết quả điều trị Tỉ lệ đáp ứng kéo dài khi sử dụng Peginterferon kết hợp với Ribavirin thường cao hơn ở kiểu gen 2, 3 so với kiểu gen 1
Khác Tổng
Trang 2322
Kiểu gen 1 được xem như là kiểu gen khó khăn nhất với các liệu pháp điều trị hiện nay Tuy nhiên tỉ lệ đáp ứng với điều trị khi sử dụng interferon mới là peginterferon kết hợp với ribavirin thì dường như tăng lên rõ rệt, > 50% đáp ứng kéo dài Kiểu gen 2 và 3 đáp ứng với điều trị hiện nay tốt hơn có thể lên đến 70% -90% Có một vài bằng chứng đáp ứng với điều trị hiện nay ở bệnh nhân có kiểu gen
2 tốt hơn bệnh nhân có kiểu gen 3, nhưng điều này cần thêm các nghiên cứu ngẫu nhiên lớn hơn để xác định lại Lý do có sự liên quan giữa các kiểu gen và đáp ứng với điều trị cần có nhiều nghiên cứu thêm Nhưng người ta cho rằng vi rút thuộc các kiểu gen khác nhau có thời gian sống khác nhau như kiểu gen 2, 3 tồn tại ngắn hơn kiểu gen 1, vì thế sự thải loại kiểu gen 2, 3 dễ hơn kiểu gen 1
1.3.5 Kiểu gen HCV với thời gian điều trị [15]
Kiểu gen cũng là một yếu tố cần để xác định thời gian cần điều trị Nói chung nếu kiểu gen 1 thời gian điều trị khoảng 48 tuần, kiểu gen 2, 3 cần 24 tuần, tuy nhiên có những nghiên cứu đang thực hiện xác định khoảng thời gian điều trị tốt nhất dựa vào các yếu tố nhất định Một số nghiên cứu cho rằng những bệnh nhân có kiểu gen 1, nồng độ vi rút cao nên điều trị 72 tuần thay vì 48 tuần để đạt được tỉ lệ đáp ứng cao nhất Có một vài nghiên cứu đánh giá thời gian điều trị cho kiểu gen 2
là 12 tuần và kiểu gen 3 là 48 tuần
1.3.6 Kiểu gen HCV với liều lƣợng thuốc điều trị [15]
Genotype cũng là một thông tin quan trọng để xác định liều lượng ribavirin Với những người có kiểu gen 2, 3 liều cho ribavirin là 800mg/ngày, ngược lại liều cho kiểu gen 1 dựa vào trọng lượng cơ thể thường 1000mg - 1200mg/ngày
1.3.7 Kiểu gen hỗn hợp của HCV [15]
Một người có thể nhiễm hơn 1 loại kiểu gen Số liệu về kiểu gen hỗn hợp thì
hưởng tới đáp ứng điều trị và diễn tiến bệnh viêm gan vi rút C
Trang 2423
1.3.8 Gan nhiễm mỡ và mối liên quan đến kiểu gen của HCV [15]
Tình trạng gan nhiễm mỡ thường thấy ở bệnh nhân viêm gan vi rút C Gan nhiễm mỡ góp phần vào diễn tiến của bệnh và đáp ứng kém với điều trị, mặc dù cơ chế chưa được hiểu một cách rõ ràng Những người nhiễm HCV kiểu gen 3 có khả năng bị gan nhiễm mỡ nhiều hơn và kiểu gen 3 là một yếu tố nguy cơ độc lập và đóng vai trò trực tiếp trong sự phát triển gan nhiễm mỡ
1.3.9 Kiểu gen và diễn tiến bệnh viêm gan C mạn tính [15]
Về liên quan giữa kiểu gen và diễn tiến bệnh gợi ý rằng kiểu gen 1b liên quan với mức độ diễn tiến bệnh nặng hơn so với kiểu gen 2, 3 Nhưng cần có nhiều nghiên cứu hơn để xác nhận điều này
1.3.10 Kiểu gen và ghép gan trong nhiễm HCV [15]
Kiểu gen 1 (đặc biệt là kiểu gen 1b) liên quan đến quá trình xơ hóa nhanh hơn ở những bệnh nhân đã ghép gan
1.4 Tình hình bệnh viêm gan vi rút C và các nghiên cứu
Hiện nay, các số liệu về sự lây truyền HCV trong cộng đồng cho thấy vi rút này là một mối lo ngại nghiêm trọng Trên thế giới có gần 200 triệu người (khoảng
các nước châu Phi và châu Á có tỷ lệ nhiễm cao nhất, có khu vực lên tới >10% dân
số Nhiễm HCV là nguyên nhân của khoảng 20% các trường hợp viêm gan cấp tính
Ở Việt Nam hiện nay, theo số liệu của WHO có khoảng 5 - 10% dân số nhiễm HCV Tỷ lệ nhiễm HCV tại thành phố Hồ Chí Minh là 2,53%, tại tỉnh An
Đối với các bệnh nhân bị viêm gan, tỷ lệ có HCV trong máu là khoảng 11%, còn ở các bệnh nhân xơ
Trang 25
24
Hình 8: Tỷ lệ nhiễm HCV ở các khu vực trên thế giới [57]
Năm 1996, nhóm tác giả P Simmonds thuộc đại học Edinburgh, Anh đã giải
Năm 2004, nhóm tác giả Tatsunori Nakano Nhật cũng giải trình tự gen phân
Năm 2005, nhóm tác giả Hồ Tấn Đạt tại trung tâm Y khoa MEDIC, thành phố Hồ Chí Minh nghiên cứu và xác định kiểu gen HCV của 327 bệnh nhân viêm gan C cho thấy kiểu gen 1 chiếm 58,4%, kiểu gen 6 chiếm 23,9% và kiểu gen 2
Năm 2010, Tomoaki Tanimoto cùng cộng sự đã nghiên cứu 486 trường hợp nhiễm HCV trên nhóm tiêm chích ma tuý tại Hải Phòng Kết quả cho thấy tại vị trí 5’UTR-core kiểu gen 6e chiếm ưu thế 32,5%, tại vị trí NS5B kiểu gen 1a chiếm ưu
Trang 26
25
CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Đối tượng nghiên cứu
Mẫu máu của bệnh nhân đến khám và điều trị viêm gan C tại Bệnh viện Bệnh Nhiệt đới Trung ương từ ngày 1 tháng 12 năm 2010 đến ngày 30 tháng 11 năm 2011, được chẩn đoán nhiễm viêm gan vi rút C mạn tính và có chỉ định làm xét nghiệm xác định kiểu gen của HCV
Tiêu chuẩn chẩn đoán viêm gan vi rút C mạn tính: phát hiện đồng thời
2.2 Vật liệu nghiên cứu
2.2.1 Sinh phẩm, hóa chất
- Kít định lượng AST, ALT, Bilirubin của BeckmanCoulter
- Kít xác định Anti-HCV Monolisa Anti-HCV plus version 2, Biorad
- Kít đếm tải lượng vi rút COBAS AmpliPrep/COBAS TapMan HCV, Roche
Trang 2726
- Hoá chất tách chiết RNA: Bộ kít tách chiết RNA của hãng QIAGEN (Mỹ)
Epicentre (Mỹ)
- Hoá chất thực hiện phản ứng PCR: Kít Invitrogen (Mỹ)
- Hoá chất điện di
- Hoá chất tinh sạch: Bộ kít tinh sạch của hãng QIAGEN (Mỹ)
- Hoá chất giải trình tự gen: Bộ kit Bigdye 3.1 (ABI)
2.2.2 Dụng cụ, thiết bị
- Các loại đầu côn tương ứng
- Ống máu không chất chống đông cho xét nghiệm anti-HCV, định type và đếm tải lượng vi rút
- Ống máu có chống đông Heparin cho xét nghiệm AST, ALT và Bilirubin
- Ống eppendorf các loại
- Giá để mẫu
votex, dàn ELISA, máy sinh hoá tự động (Olympus AU400), máy PCR, bộ điện di, máy đọc gel (Gel Doc-Biorad), máy giải trình tự gen (3130 Genetic Analyzes-ABI)
2.3 Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt ngang
Trang 2827
2.4 Quy trình nghiên cứu
SƠ ĐỒ NGHIÊN CỨU
Bệnh nhân
nghiệm SH,
MD, SHPT Anti HCV
Thu thập
thông tin
(phụ lục 2)
Âm tính (Loại khỏi nghiên cứu)
Dương tính (Lưu mẫu -70 0 C)
Phân tích
<38 bản sao/mL (Loại khỏi nghiên cứu)
≥ 38 bản sao/mL Tách chiết RNA
cDNA+Nested PCR
Điện di kiểm tra sản phẩm
Tinh sạch sản phẩm PCR PCR sequence
Tinh sạch và đọc trình tự gen Phân tích phả hệ
Trang 2928
2.4.1 Thu thập và bảo quản mẫu huyết thanh: các mẫu huyết thanh của bệnh
trình tự xác định kiểu gen và đếm tải lượng vi rút
2.4.2 Quy trình xác định Anti-HCV: Sử dụng bộ kít Monolisa Anti-HCV plus
version 2, Biorad
A/ Nguyên lý: Monolisa Anti-HCV PLUS Version 2 là thử nghiệm miễn dịch gắn
men dựa trên nguyên lý kỹ thuật sandwich 1 bước nhằm phát hiện kháng thể HCV trong huyết thanh hoặc huyết tương
B/ Chuẩn bị hoá chất:
- Cơ chất: 1R9:10R8 lưu trong tối sử dụng trong vòng 6h nhiệt độ phòng
C/ Quy trình:
- Viết danh sách mẫu và bảng sơ đồ mẫu
- Lấy giá đỡ và các thanh xét nghiệm ra khỏi túi
hút nhả lên xuống 3 lần
- Đậy giếng bằng tấm nhựa để tránh sự bay hơi bề mặt
- Bỏ tấm nhựa, cho phiến vào máy rửa, rửa 3 lần không ngâm
Trang 3029
- Bỏ tấm nhựa, cho phiến vào máy rửa, rửa 4 lần
- Đọc ở bước sóng 450/620nm trong vòng 4-30 phút sau khi cho dung dịch dừng phản ứng
D/ Nhận định kết quả: Việc khẳng định sự có mặt kháng thể HCV của mẫu được
so sánh với giá trị chứng ngưỡng
OD (C1) + OD (D1) + OD (E1) Giá trị trung bình chứng ngưỡng =
Dương tính nếu OD mẫu > C.O Làm lại nếu C.O -10% < OD mẫu ≤ C.O
2.4.3 Quy trình xác định tải lƣợng vi rút: Sử dụng bộ kít COBAS AmpliPrep/COBAS
TaqMan HCV của Roche
A/ Nguyên lý
Xét nghiệm COBAS AmpliPrep/COBAS TaqMan HCV là xét nghiệm khuếch đại axít nucleic dùng để định lượng RNA của virút viêm gan C trong huyết thanh người Thiết bị COBAS AmpliPrep tự động xử lý mẫu và COBAS TaqMan tự động khuếch đại và phát hiện
Trang 3130
Xét nghiệm COBAS AmpliPrep/COBAS TaqMan HCV gồm 3 quá trình chính: (1) Chuẩn bị mẫu để tinh chiết được RNA của HCV;
(2) Sao mã ngược RNA đích để tạo ra DNA bổ trợ (cDNA), và
(3) Đồng thời khuếch đại cDNA đích và phát hiện quá trình bị cắt của mẫu dò gắn 2 màu huỳnh quang đặc hiệu với tác nhân đích
Xét nghiệm COBAS AmpliPrep/COBAS TaqMan HCV cho phép tự động chuẩn bị mẫu, sao mã ngược, khuếch đại PCR cùng phát hiện HCV RNA đích và HCV RNA chuẩn định lượng (QS) Thuốc thử Master Mix chứa đoạn mồi và các mẫu dò đặc hiệu cho cả HCV RNA và HCV RNA QS Thuốc thử Master Mix được phát triển để đảm bảo định lượng tất cả các kiểu gen HCV từ 1 đến 6 Các DNA khuếch đại được phát hiện nhờ sử dụng các mẫu dò đánh dấu đặc hiệu cho tác nhân đích và QS, cho phép phát hiện độc lập sản phẩm khuếch đại của HCV từ mẫu và từ HCV QS
Xét nghiệm sử dụng HCV QS để định lượng RNA virút HCV HCV QS cho phép bù trừ ảnh hưởng của những ức chế trong phản ứng PCR và kiểm soát quá trình chuẩn bị và khuếch đại, cho phép định lượng chính xác hơn lượng HCV RNA trong mỗi mẫu HCV QS là một cấu trúc RNA không lây nhiễm chứa những chuỗi HCV với những vị trí gắn mồi giống hệt như RNA đích HCV và một vùng gắn mẫu
dò duy nhất cho phép sản phẩm khuếch đại của HCV QS có thể phân biệt được với
lượng xác định và trải qua toàn bộ quá trình chuẩn bị mẫu, sao mã ngược, khuếch đại PCR và phát hiện mẫu dò đánh dấu Thiết bị phân tích COBAS TaqMan tính nồng độ HCV RNA trong mẫu xét nghiệm bằng cách so sánh tín hiệu HCV với tín hiệu HCV QS cho mỗi mẫu thử và mẫu chứng
B/ Chuẩn bị mẫu
Xét nghiệm COBAS AmpliPrep/COBAS TaqMan HCV sử dụng thiết bị COBAS AmpliPrep để chuẩn bị mẫu tự động bằng kỹ thuật tách chiết mẫu dùng hạt