1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án vật lý lớp 10 soạn cv 5512 và 3280 mới (chương 4 các định luật bảo toàn )

43 349 5

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 43
Dung lượng 521,82 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đây là giáo án (kế hoạch bài học) môn Vật lý lớp 10 học kì 2, chương 4. Giáo án soạn theo chủ đề cv 3280 và 4 hoạt động theo cv 5512 mới nhất. Từng hoạt động được soạn chi tiết cụ thể: Hoạt động khởi động, hoạt động hình thành kiến thức, hoạt động luyện tập, hoạt động mở rộng, hoạt động tìm tòi mở rộng... .......

Trang 1

Giáo viên giảng dạy: Lớp dạy:

Tiết 35, 36:

CHƯƠNG IV: CÁC ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức

- Định nghĩa được xung lượng của lực; nêu được bản chất (tính chất vectơ) và đơn vịxung lượng của lực

- Nắm được khái niệm hệ kín

- Nắm vững định nghĩa, viết được công thức và suy ra đơn vị đo động lượng

- Phát biểu được độ biến thiên động lượng của một vật (cách diễn đạt khác của định luật

- Năng lực tự học và nghiên cứu tài liệu

- Năng lực trình bày và trao đổi thông tin

- Năng lực nêu và giải quyết vấn đề

- Năng lực hoạt động nhóm

b Năng lực đặc thù môn học

- Nhận biết hệ vật, hệ kín, điều kiện áp dụng được định luật bảo toàn động lượng

- Biết vận dụng CT, định nghĩa, định luật để giải một số bài toán tìm động lượng, xunglượng của lực

- Áp dụng định luật bảo toàn động lượng cho bài toán va chạm mềm, chuyển động bằngphản lực

3 Phẩm chất

- Có thái độ hứng thú trong học tập

- Có ý thức tìm hiểu và liên hệ các hiện tượng thực tế liên quan

- Có tác phong làm việc của nhà khoa học

II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1 Giáo viên

- Dụng cụ thí nghiệm kiểm chứng định luật bảo toàn động lượng

- Thí nghiệm va chạm giữa các quả cầu treo trên sợi dây

- Bảng ghi kết quả thí nghiệm

- Bài giảng Powerpoint: có thí nghiệm ảo và các hình ảnh minh họa các hiện tượng liênquan đến động lượng, xung lượng và định luật bảo toàn động lượng

- Phiếu học tập:

Phiếu học tập số 1

Trang 2

Câu 1: Quan sát ví dụ về cầu thủ đá banh, cơ thủ hích quả bi-a chuyển động va chạm vào

các quả bi-a khác…Các trường hợp này vật đều chịu tác dụng lực trong thời gian ngắn

a Nhận xét về kết quả đạt được trong các trường hợp sau khi tác dụng lực?

b Tìm thêm ví dụ về vật chịu tác dụng lực trong thời gian ngắn?

Câu 2: Khi một lực F tác dụng lên một vật trong khoảng thời gian t thì tích F t được

định nghĩa là xung lượng của lực F trong khoảng thời gian t ấy Hãy cho biết xunglượng của lực có tác dụng gì? Từ định nghĩa hãy nêu đơn vị xung lượng của lực?

Câu 3: Đọc SGK mục I.2.b, nêu định nghĩa động lượng của một vật và đơn vị của động

lượng? Nêu cách diễn đạt khác của định luật II Niu-tơn?

Câu 4: Chứng minh rằng đơn vị của động lượng cũng có thể tính ra Niu-tơn giây (N.s) Câu 5: Một lực 50N tác dụng vào một vật có khối lượng m = 0,1kg ban đầu nằm yên;

thời gian tác dụng là 0,01s Xác định vận tốc của vật

Phiếu học tập số 2:

Câu 1: Đọc SGK mục II.1, hãy nêu định nghĩa hệ cô lập?

Câu 2: Hệ vật và Trái Đất có phải là hệ kín không? Vì sao?

Câu 3: Hệ hai vật chuyển động không ma sát trên mặt phẳng nhẵn nằm ngang có phải là

hệ kín không?

Phiếu học tập số 3

Xét một vật khối lượng m1, chuyển động trên một mặt phẳng ngang nhẵn với vận tốc vr1

,đến va chạm với một vật có khối lượng m2 đang nằm yên trên mặt phẳng ngang ấy

a Viết biểu thức tính động lượng pr của cả hệ gồm hai vật trên?

b Biết rằng sau va chạm hai vật nhập làm 1, chuyển động với cùng vận tốc vr Viết biểuthức tính động lượng pr' của hệ lúc này?

c Hệ có phải là hệ cô lập không? Vì sao? Nếu là hệ cô lập ta có thể áp dụng định luật nào

cho hệ? Từ đó, suy ra biểu thức tính vận tốc vr lúc sau của cả hệ

Phiếu học tập số 4

Xét một tên lửa có khối lượng M và chứa lượng khí m bên trong Ban đầu đứng yên

a Xác định động lượng pr của cả hệ gồm hai vật trên?

b Cho tên lửa hoạt động Sau khi lượng khí khối lượng m phụt ra phía sau thì tên lửa có

khối lượng M chuyển động với vận tốc Vr Viết biểu thức tính động lượng pr' của hệlúc này?

c Hệ có phải là hệ cô lập không? Vì sao? Nếu là hệ cô lập ta có thể áp dụng định luật nào

cho hệ? Từ đó, suy ra biểu thức tính vận tốc Vr sau khi tên lửa phụt khí

d Dấu (-) trong biểu thức tính Vr cho biết điều gì? Từ biểu thức này, hãy giải thích hiệntượng súng giạt khi bắn

Trang 3

Phiếu học tập số 5 Câu 1: Tính lực đẩy trung bình của hơi thuốc súng lên đầu đạn ở trong nòng một súng

trường bộ binh, biết rằng đầu đạn có khối lượng 10g, chuyển động trong nòng súng nằmngang trong khoảng 10 s3 , vận tốc ban đầu bằng 0, vận tốc khi đến đầu nòng súng v =865m/s

Câu 2: Một chiếc xe khối lượng 38kg đang chạy trên đường nằm ngang không ma sát với

vận tốc 1m/s Một vật nhỏ khối lượng 2kg bay ngang với vận tốc 7m/s (đối với mặt đất)đến cắm vào xe và nằm yên trong đó Xác định vận tốc mới của xe Xét hai trường hợp:

a.Vật bay đến ngược chiều xe chạy

b.Vật bay đến cùng chiều xe chạy

c. Vật bay đến theo hướng vuông góc với chiều xe chạy

Câu 3: Một vật nhỏ khối lượng m0 đặt trên toa xe khối lượng m Toa xe này có thểchuyển động trên một đường ray nằm ngang không ma sát Ban đầu hệ đứng yên Sau đócho m0 chuyển động ngang trên toa xe với vận tốc vr0

Xác định vận tốc chuyển động củatoa xe trong TH:

a.vr0

là vận tốc của m0 đối với mặt đất b.vr0

là vận tốc của m0 đối với toa xe

2 Học sinh

- Ôn lại gia tốc, các định luật Niu-tơn

- SGK, vở ghi bài, giấy nháp

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

Hoạt động 1:Mở đầu: Tạo tình huống và phát biểu vấn đề để tìm hiểu vềđộng lượng và

định luật bảo toàn động lượng

a Mục tiêu:

- Kích thích sự tò mò, hứng thú tìm hiểu kiến thức mới

b Nội dung: Học sinh tiếp nhận vấn đề từ giáo viên

c Sản phẩm:Sự tò mò, hứng thú tìm hiểu kiến thức mới.

d Tổ chức thực hiện:

Bước thực

hiện

Nội dung các bước

Bước 1 Giáo viên đặt vấn đề: Thời đại hiện nay khoa học ngày càng phát

triển, các thiết bị máy móc ra đời ngày càng nhiều, con người khôngchỉ khám pha thế giới mà còn khám phá cả vũ trụ bao la dựa vào những

vệ tinh, phi thuyền, tàu vũ trụ Và Việt Nam ta cũng đã có một vệ tinhVinasat được bắn lên vào tháng 5 năm 2008 Vậy dựa vào nhữngnguyên lí định luật nào mà người ta có thể phóng các vệ tinh, phithuyền, tàu vũ trụ ra khỏi Trái Đất? Ta sẽ trả lời qua chương học mới

Bước 2 Học sinh tiếp nhận vấn đề

Hoạt động 2: Hình thành kiến thức

Trang 4

Hoạt động 2.1:Tìm hiểu khái niệm xung lượng của lực và động lượng.

a Mục tiêu:

- Định nghĩa được xung lượng của lực; nêu được bản chất (tính chất vectơ) và đơn vịxung lượng của lực

- Nắm vững định nghĩa, viết được công thức và suy ra đơn vị đo động lượng

- Phát biểu được độ biến thiên động lượng của một vật (cách diễn đạt khác của định luật

II Niu-tơn)

b Nội dung: Học sinh thực hiện nhiệm vụ theo nhóm hoàn thành yêu cầu dựa trên gợi ý

của giáo viên

c Sản phẩm:

a Xung lượng của lực.

* Ví dụ: - Cầu thủ đá mạnh vào quả bóng, quả bóng đang đứng yên sẽ bay đi.

- Hòn bi-a đang chuyển động nhanh, chạm vào thành bàn đổi hướng

* Xung lượng của lực.

-Khi một lực F tác dụng lên một vật trong khoảng thời gian t thì tích Ft được định nghĩa là xung lượng của lực F trong khoảng thời gian t ấy.

- Đơn vị của xung lượng của lực là N.s

Nội dung các bước

Bước 1 GV trình chiếu những hình ảnh minh họa về xung của lực và yêu cầu

HS hoàn thành phiếu học tập số 1

Bước 2 Học sinh thực hiện nhiệm vụ theo nhóm

Bước 3 Báo cáo kết quả và thảo luận

- Đại diện 1 nhóm trình bày:

Câu 1: a Lực có độ lớn đáng kể tác dụng lên một vật trong khoảng

thời gian ngắn, có thể gây ra biến đổi đáng kể trạng thái chuyển độngcủa vật

Trang 5

b Tìm thêm ví dụ về vật chịu tác dụng lực trong thời gian ngắn:

……

Câu 2: Hãy cho biết xung lượng của lực có tác dụng làm biến đổi đáng

kể trạng thái chuyển động của vật

- Đơn vị xung lượng của lực: N.s

Câu 3:Động lượng của một vậtkhối lượng m đang chuyển động với vận

tốc vr là đại lượng được xác định bởi công thức:

p= m

v (1)Đơn vị động lượng là kg.m/s

* Cách diễn đạt khác của định luật II Niu-tơn:

Câu 4: Chứng minh từ biểu thức định luật II:

p= F t

Câu 5:AD định luật II Niu-tơn: p2 – p1 = F.t  mv = F.t  v = 5m/s

- Học sinh các nhóm khác thảo luận, nhận xét, bổ sung và sữa lỗi vềcâu trả lời của nhóm đại diện

Bước 4 GV lưu ý thêm cho HS về ý nghĩa của biểu thức (2): Lực tác dụng đủ

mạnh trong một khoảng thời gian thì có thể gây ra biến thiên độnglượng của vật

GV tổng kết hoạt động 2.1

Hoạt động 2.2:Tìm hiểu về hệ cô lập và định luật bảo toàn động lượng.

a Mục tiêu:

- Nắm được khái niệm hệ cô lập (hệ kín)

- Phát biểu và viết được hệ thức của định luật bảo toàn động lượng đối với hệ hai vật haynhiều vật

b Nội dung: Học sinh thực hiện nhiệm vụ theo nhóm hoàn thành yêu cầu dựa trên gợi ý

của giáo viên

c Sản phẩm:

a Hệ cô lập (hệ kín).

- Một hệ nhiều vật được gọi là cô lập khi không có ngoại lực tác dụng lên hệ hoặc nếu

có thì các ngoại lực ấy cân bằng nhau

b Định luật bảo toàn động lượng của hệ cô lập.

Động lượng của một hệ cô lập là không đổi

 1

p +

 2

Trang 6

Bước thực

hiện

Nội dung các bước

Bước 1 Giáo viên yêu cầu HS hoàn thành phiếu học tập số 3

Bước 2 Học sinh thực hiện nhiệm vụ theo nhóm

Bước 3 Báo cáo kết quả và thảo luận

- Đại diện 1 nhóm trình bày:

Câu 1: Một hệ nhiều vật được gọi là cô lập khi không có ngoại lực tác

dụng lên hệ hoặc nếu có thì các ngoại lực ấy cân bằng nhau

Câu 2: Hệ vật và Trái Đất không phải là hệ kín vì vẫn có lực hấp dẫn

từ các thiên thể khác trong vũ trụ tác dụng lên hệ

Câu 3: Hệ hai vật chuyển động không ma sát trên mặt phẳng nhẵn nằm

ngang là hệ kín và ngoại lực gồm trọng lực và phản lực của mặt phẳngngang triệt tiêu lẫn nhau

- Học sinh các nhóm khác thảo luận, nhận xét, bổ sung và sữa lỗi vềcâu trả lời của nhóm đại diện

Bước 4 GV lưu ý thêm cho HS:

Trong thực tế, trên Trái Đất khó có thể thực hiện được một hệ tuyệtđối kín vì không thể nào triệt tiêu được lực ma sát, các lực cản và lựchấp dẫn Nhưng nếu các lực đó rất nhỏ, một cách gần đúng, ta có thểcoi hệ vật và Trái Đất là hệ kín

Trong các vụ nổ, va chạm, các nội lực xuất hiện thường rất lớn so vớingoại lực thông thường nên hệ vật có thể coi gần đúng là hệ kín trongthời gian ngắn xảy ra hiện tượng

Giáo viên thông báo nội dung định luật bảo toàn động lượng:

Động lượng của một hệ cô lập là không đổi

 1

p +

 2

p + … +

n

p = không đổi hay p r '  p r

Bước 5 Học sinh tiếp thu ghi nhớ

Bước 6 Giáo viên tổng kết hoạt động 2.2, đánh giá kết quả thực hiện nhiệm

- Nhận biết hệ vật, hệ kín, điều kiện áp dụng được định luật bảo toàn động lượng

- Biết vận dụng định luật để giải bài toán va chạm mềm và chuyển động bằng phản lực

b Nội dung: Học sinh thực hiện nhiệm vụ theo nhóm hoàn thành yêu cầu dựa trên gợi ý

của giáo viên

c Sản phẩm:

Va chạm mềm.

Trang 7

Xét vật m1, chuyển động với v1 đến va chạm vật m2 đang đứng yên Sau va chạm hai vậtnhập làm một và cùng chuyển động với vận tốc

m m

v m

Nội dung các bước

Bước 1 GV đặt vấn đề: Quan sát video con lắc thử đạn và tên lửa…Các thiết

bị trên hoạt động dựa trên nguyên tắc nào Ta sẽ giải thích được điều đóqua bài hôm nay

GV chia lớp thành 4 nhóm, hai nhóm hoàn thành phiếu học tập số 3

và hai nhóm hoàn thành phiếu học tập số 4 Sau đó cho đai diện mỗinhóm lên thuyết trình cho các nhóm còn lại

Bước 2 Học sinh thực hiện nhiệm vụ theo nhóm

Bước 3 Báo cáo kết quả và thảo luận

- Đại diện 1 nhóm trình bày:

Phiếu học tập số 3

a Động lượng của cả hệ lúc đầu: p m vr  1 1r

b Động lượng sau va chạm:pr' ( m m v1 2)r

c.Vì bỏ qua ma sát nên tổng ngoại lực tác dụng lên hệ bằng 0.

ADđịnh luật bảo toàn động lượng ta có: p p r  r '

m1

 1

m m

v m

Trang 8

AD định luật bảo toàn động lượng ta có: p p r  r '

- Học sinh các nhóm khác thảo luận, nhận xét, bổ sung và sữa lỗi vềcâu trả lời của nhóm đại diện

Bước 4 Giáo viên nhận xét và chính xác hóa các bài thuyết trình tổng kết hoạt

động 2.3

Hoạt động 3: Luyện tập

a Mục tiêu:

- Nhận biết hệ vật, hệ kín, điều kiện áp dụng được định luật bảo toàn động lượng

- Biết vận dụng CT, định nghĩa, định luật để giải một số bài toán tìm động lượng, xunglượng của lực

- Áp dụng định luật bảo toàn động lượng cho bài toán va chạm mềm, chuyển động bằngphản lực

b Nội dung: Học sinh thực hiện nhiệm vụ theo nhóm hoàn thành yêu cầu dựa trên gợi ý

của giáo viên

c Sản phẩm: Kiến thức được hệ thống và hiểu sâu hơn các định nghĩa.

d Tổ chức thực hiện:

Bước thực

hiện

Nội dung các bước

Bước 1 Giáo viên chuyển giao nhiệm vụ: Yêu cầu HS dựa vào phần lý thuyết

vừa học hoàn thành phiếu học tập số 5

Bước 2 Học sinh thực hiện nhiệm vụ theo nhóm dưới sự hướng dẫn của GV

Bước 3 Báo cáo kết quả và thảo luận

- Đại diện 1 nhóm trình bày

Theo định luật bảo toàn động lượng: Mvr0 mvr01 m M v r (1).

Chọn chiều (+) là chiều của vr0

Trang 9

b TH Vật bay cùng chiều xe chạy Chiếu (1) lên chiều (+) ta được :

M m

c TH Vật bay đến theo hướng vuông góc với chiều xe chạy.

Chiếu (1) lên chiều (+) ta được :

0

38 0,95 / 40

Mv

M m

Câu 3: a.

0 0

m

0

m m

- Học sinh các nhóm khác thảo luận, nhận xét, bổ sung và sữa lỗi về câu trả lời của nhóm đại diện

Bước 4 Giáo viên tổng kết hoạt động 3 và đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

học tập của học sinh

+ Ưu điểm: ………

+ Nhược điểm cần khắc phục: ………

Hoạt động 4: Vận dụng a Mục tiêu: Giúp học sinh tự vận dụng, tìm tòi mở rộng các kiến thức trong bài học và tương tác với cộng đồng Tùy theo năng lực mà các em sẽ thực hiện ở các mức độ khác nhau b Nội dung: Học sinh thực hiện nhiệm vụ ở nhà theo nhóm hoặc cá nhân c Sản phẩm: Bài tự làm vào vở ghi của HS d Tổ chức thực hiện: Nội dung 1: Ôn tập - Yêu cầu HS về nhà học bài và làm bài tập trong SGK Nội dung 2: Mở rộng - Yêu cầu HS về nhà đọc phần “Em có biết?”và tìm thêm một số ứng dụng của bài toán va chạm mềm, chuyển động bằng phản lực trong đời sống Nội dung 3: Chuẩn bị cho tiết sau - Ôn tập kiến thức về phân tích lực đã học ở kì 1 và công, công suất học ở lớp 8 THCS - Xem trước Bài 24Công và công suất V ĐIỀU CHỈNH, THAY ĐỔI, BỔ SUNG (NẾU CÓ)

Trang 10

Trang 11

F

ur1

Tiết 37, 38:

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức

- Nắm vững công cơ học gắn với hai yếu tố: lực tác dụng và độ dời cuả điểm đặt lực

- Hiểu rõ công là một đại lượng vô hướng, giá trị của nó có thể dương hoặc âm ứng vớicông phát động hoặc công cản

- Nắm được khái niệm công suất, ý nghĩa của công suất trong thực tiễn đời sống và kỹthuật

- Nắm được đơn vị công, đơn vị năng lượng, đơn vị công suất

- Nắm được khái niệm hiệu suất

2 Năng lực

a Năng lực chung

- Năng lực tự học và nghiên cứu tài liệu

- Năng lực trình bày và trao đổi thông tin

- Năng lực nêu và giải quyết vấn đề

- Năng lực hoạt động nhóm

b Năng lực đặc thù môn học

- Phân biệt khái niệm công trong ngôn ngữ thông thường và công trong vật lí

- Biết vận dụng công thức tính công trong các trường hợp cụ thể: lực tác dụng khácphương độ dời, vật chịu tác dụng của nhiều lực

- Giải thích ứng dụng của hộp số trên xe

- Phân biệt được các đơn vị công và công suất

- Biết vận dụng công thức, giải được một số bài tập về công, công suất

3 Phẩm chất

- Có thái độ hứng thú trong học tập

- Có ý thức tìm hiểu và liên hệ các hiện tượng thực tế liên quan

- Có tác phong làm việc của nhà khoa học

II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

Trang 12

Gợi ý:

- Theo phương của Fuur2

gốc của điểm đặt lực không dời chỗ, ta có s 2 bằng bao nhiêu?

Từ đó tính công AuurF2

?

- Viết lại biểu thức AFuur 1

theo F Từ đó suy ra công thức tính công?

2 Từ CT tính công ở trên, hãy cho biết công A là đại lượng vô hướng hay có hướng, có

giá trị đại số hay độ lớn?

3 Công A dương, âm, bằng 0 khi nào? Nêu VD về một vật có lực tác dụng nhưng lực đó

không sinh công?

4 Nếu F = 1N, s = 1m thì công A là bao nhiêu Jun? Từ đó, đưa ra định nghĩa đơn vị Jun?

Phiếu học tập số 2:

Câu 1: Xác định dấu của công A trong những trường hợp sau:

a Công của lực kéo của động cơ ô tô khi ô tô lên dốc;

b Công của lực ma sát của mặt đường khi ô tô lên dốc;

c Công của trọng lực của vệ tinh bay vòng tròn quanh Trái Đất;

d Công của trọng lực khi máy bay cất cánh.

Câu 2: Ô tô có khối lượng 1 tấn, chuyển động đều trên một đường nằm ngang có hệ số

ma sát trượt bằng 0,2 Tính công của lực kéo của động cơ và công của lực ma sát khi ô tôchuyển dời được 250m Cho g=10m/s2

Phiếu học tập số 3 Câu 1: Viết biểu thức toán học của công suất và phát biểu định nghĩa công suất?

Câu 2: Nêu đơn vị của công suất Nếu công của lực thực hiện là 1J trong thời gian là 1s

thì công suất là bao nhiêu Oát? Từ đó hãy định nghĩa 1 Oát

Câu 3: So sánh công suất của các máy sau:

a Cần cẩu M1 nâng được 800 kg lên cao 5 m trong 30 s;

b Cần cẩu M2 nâng được 1000 kg lên cao 6 m trong 1 phút

Phiếu học tập số 4 Câu 1: Một động cơ điện cung cấp công suât 15kW cho một cần cẩu nâng 1000 kg lên

cao 30 m Lấy g = 10m/s2 Tính thời gian trung bình để thực hiện công việc đó

Câu 2: Một gàu nước khối lượng 10kg được kéo cho chuyển động đều lên độ cao 5m

trong khoảng thời gian 1 phút 40 giây Tính công suất trung bình của lực kéo (lấy g =10m/s2)

Câu 3: Một vật nhỏ khối lượng m trượt không vận tốc đầu từ đỉnh dốc có chiều cao h.

a Xác định công của trọng lực trong quá trình vật trượt hết dốc.

b Tính công suất trung bình của trọng lực, biết góc nghiêng của mặt dốc và mặt ngang là

 Bỏ qua mọi ma sát

Câu 4: Một ô tô khối lượng 1 tấn, khi tắt máy chuyển động xuống dốc thì có tốc độ

không đổi v = 54km/h Hỏi động cơ ô tô phải có công suất bằng bao nhiêu để có thể lên

Trang 13

được dốc trên với vận tốc không đổi v = 54km/h Cho độ nghiêng của dốc là 4% (

- SGK, vở ghi bài, giấy nháp

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

Hoạt động 1: Mở đầu: Tạo tình huống và phát biểu vấn đề để tìm hiểu về công và công

suất

a Mục tiêu:

- Ôn lại kiến thức về công đã học ở THCS

- Phân biệt khái niệm công trong ngôn ngữ thông thường và công trong vật lí

- Kích thích sự tò mò, hứng thú tìm hiểu kiến thức mới

b Nội dung: Học sinh tiếp nhận vấn đề từ giáo viên

c Sản phẩm:Kiến thức cũ được hệ thống lại và sự tò mò, hứng thútìm hiểu kiến thức

mới

d Tổ chức thực hiện:

Bước thực

hiện

Nội dung các bước

Bước 1 GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi:

Câu 1: Khi nào có công cơ học? Nêu ví dụ về lực sinh công?

Câu 2: Trong những trường hợp nào sau đây khái niệm công có nội

dung đúng như đã học ở lớp 8

a Khi ô tô đang chạy động cơ ô tô sinh công

b Ngày công của một lái xe là 50000₫

c.Có công mài sắt có ngày nên kim

d Công thành danh toại Câu 3: Một vật chịu tác dụng của một lực kéo Fur

theo phương ngangthì chuyển động được một đoạn đường là s Công của lực được xácđịnh bởi công thức nào?Đơn vị của công là gì?

Bước 2 Học sinh trả bài:

Câu 1: Công cơ học xuất hiện khi có lực tác dụng lên vật là làm vật

chuyển dời

- Một vật rơi tự do thì trọng lực sinh công

- Ô tô đang chạy, tắt máy, chuyển động chậm dần, khi đó lực ma sátsinh công

- Một cần cầu nâng một vật lên độ cao h, lực kéo sinh công…

C2: a.

Câu 3: Công của lực tác dụng: A = Fs Đơn vị: Jun (J)

Bước 3 Giáo viên đặt vấn đề:

Trường hợp lực Fur

cùng hướng với độ dời s thì ta áp dụng CT trên

Trang 14

F

ur1

- Nắm vững công cơ học gắn với hai yếu tố: lực tác dụng và độ dời cuả điểm đặt lực

- Hiểu rõ công là một đại lượng vô hướng, giá trị của nó có thể dương hoặc âm ứng vớicông phát động hoặc công cản

- Nắm được đơn vị công, đơn vị năng lượng

b Nội dung: Học sinh thực hiện nhiệm vụ theo nhóm hoàn thành yêu cầu dựa trên gợi ý

của giáo viên

c Sản phẩm:

a Khái niệm về công: Chỉ có công cơ học khi có lực tác dụng vào vật và làm cho vật

dịch chuyển

Ví dụ: - Cần cẩu kéo vật lên cao

- Ô tô đang chạy, động cơ của ô tô sinh công

- “Công mài sát”

* Công của lực kéo vật chuyển dời theo hướng của lực: A = Fs.

b Công trong trường hợp tổng quát:

A = Fscos

c Biện luận: Công là đại lượng vô hướng, có giá trị đại số.

+ Khi  là góc nhọn, cos> 0, suy ra A > 0 ; khi đó A gọi là công phát động

+ Khi  = 90o, cos = 0, suy ra A = 0 ; khi đó lực F không sinh công

+ Khi  là góc tù thì cos< 0, suy ra A < 0 ; khi đó A gọi là công cản

d Đơn vị: J (Jun) 1J = 1N.1m

d Tổ chức thực hiện:

Bước thực

hiện

Nội dung các bước

Bước 1 GV yêu cầu HS hoàn thành phiếu học tập số 1

Bước 2 Học sinh thực hiện nhiệm vụ theo nhóm

Bước 3 Báo cáo kết quả và thảo luận

- Đại diện 1 nhóm trình bày

Trang 15

� � A = 0 VD: Khi một vật di chuyển theo

phương nằm ngang thì công của trọng lực luôn bằng 0

C4: Nếu F (N), s (m)  A (J)

Từ (2), ta có: 1 Jun = 1 Niuton x 1 mét

 1 jun là công thực hiện bởi lực có độ lớn 1 niuton khi điểm đặt lực

có độ dời 1m theo phương của lực

- Học sinh các nhóm khác thảo luận, nhận xét, bổ sung và sữa lỗi vềcâu trả lời của nhóm đại diện

Bước 4 Chính xác hóa quy tắc và cho hs ghi bài

GV chuyển giao nhiệm vụ: Yêu cầu HS hoàn thành phiếu học tập số2

Bước 5 Học sinh thực hiện nhiệm vụ theo nhóm

Bước 6 Báo cáo kết quả và thảo luận

- Đại diện 1 nhóm trình bày

C1:a Công của lực kéo của động cơ ô tô khi ô tô lên dốc: hướng của

lực kéo cùng hướng độ dời nên α = 0 => cosα > 0 => A > 0

b Hướng lực ma sát ngược hướng độ rời điểm đặt của lực nên α =

Ak = F.s = 2000.250 = 500000J

Ams = -Fms.s = -2000.250 = -500000J

- Học sinh các nhóm khác thảo luận, nhận xét, bổ sung và sữa lỗi vềcâu trả lời của nhóm đại diện

Bước 7 GV tổng kết hoạt động 2.1 và lưu ý thêm cho HS: Các CT tính công

chỉ đúng khi điểm đặt của lực chuyển dời thẳng và lực không đổi trongquá trình chuyển dời

Hoạt động 2.2:Tìm hiểu về công suất

a Mục tiêu:

Trang 16

- Nắm được khái niệm công suất, ý nghĩa của công suất trong thực tiễn đời sống và kỹthuật

- Phân biệt được các đơn vị công và công suất

- Nắm được khái niệm hiệu suất

b Nội dung: Học sinh thực hiện nhiệm vụ theo nhóm hoàn thành yêu cầu dựa trên gợi ý

của giáo viên

c Sản phẩm:

a Khái niệm công suất: Công suất là đại lượng đo bằng công sinh ra trong một đơn vị

thời gian

A P t

b Đơn vị công suất:Oát, kí hiệu W. 1W = s

J

11

1kW = 103 W; 1MW = 106 W

* Lưu ý:

- Trong công nghệ chế tạo máy người ta dùng đơn vị là mã lực (HP):1HP = 736 W

- Đơn vị kW.h là đơn vị đo năng lượng: 1kW.h=1000W.3600s =3,6.106(W.s)= 3,6.106 (J)

A’: công có ích A : công toàn phần

c.Khái niệm công suất cũng được mở rộng cho các nguồn phát năng lượng không phải

dưới dạng cơ học như lò nung, nhà máy điện, đài phát sóng, …

d Tổ chức thực hiện:

Bước thực

hiện

Nội dung các bước

Bước 1 GV tạo tình huống: Trong các công trường xây dựng, ta để ý thấy

người ta thường dùng cần cẩu để đưa vật liệu xây dựng lên cao mà ítdùng tay kéo Sở dĩ như vậy vì dùng cần cẩu sẽ đỡ mất sức người màlại tốn ít thời gian hơn, tức là tốc độ thực hiện công của cần cẩu lớnhơn tốc độ thực hiện công của người kéo, giúp tiến độ xây dựng côngtrình nhanh hơn

Để đặc trưng cho tốc độ thực hiện công, người ta đưa ra khái niệmcông suất Kí hiệu P

GV yêu cầu HS dựa vào mục II, trả lời phiếu học tập số 3

Bước 2 Học sinh thực hiện nhiệm vụ theo nhóm

Bước 3 Học sinh thực hiện nhiệm vụ theo nhóm, sau đó báo cáo kết quả và

thảo luận

- Đại diện 1 nhóm trình bày

C1: P

A t

C2: Trong hệ SI, công suất có đơn vị là oát (W)

Nếu A (J), t (s)  P (W) Ta có:

111

J W s

Trang 17

C3: Cả 2 trường hợp đều do trọng lực sinh công, ta có công của trọng

lực A = Ps.cosα, từ đó ta có công suất của các máy:

+ Cần cẩu M1:

1 1 1 1

Vậy công suất cần cẩu M1 lớn hơn công suất cần cẩu M2

- Học sinh các nhóm khác thảo luận, nhận xét, bổ sung và sữa lỗi vềcâu trả lời của nhóm đại diện

Bước 4 GV lưu ý cho HS một số đơn vị khác của công suất Giúp HS phân

biệt được đơn vị kW.h và kW

- Giải thích ứng dụng của hộp số trên xe

- Phân biệt được các đơn vị công và công suất

- Biết vận dụng công thức, giải được một số bài tập về công, công suất

b Nội dung: Học sinh thực hiện nhiệm vụ theo nhóm hoàn thành yêu cầu dựa trên gợi ý

của giáo viên

c Sản phẩm: Kiến thức được hệ thống và hiểu sâu hơn các định nghĩa.

d Tổ chức thực hiện:

Bước thực

hiện

Nội dung các bước

Bước 1 Giáo viên chuyển giao nhiệm vụ: Yêu cầu HS làm các BT 3, 4, 5, 6, 7

trang 133và BT trong phiếu học tập số 4

Bước 2 Học sinh thực hiện nhiệm vụ theo nhóm

Bước 3 Báo cáo kết quả và thảo luận

- Đại diện 1 nhóm trình bày

- Học sinh các nhóm khác thảo luận, nhận xét, bổ sung và sữa lỗi về

Trang 18

câu trả lời của nhóm đại diện.

Bước 4 Giáo viên tổng kết đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của

học sinh

+ Ưu điểm: ………

+ Nhược điểm cần khắc phục: ………

Hoạt động 4: Vận dụng a Mục tiêu: Giúp học sinh tự vận dụng, tìm tòi mở rộng các kiến thức trong bài học và tương tác với cộng đồng Tùy theo năng lực mà các em sẽ thực hiện ở các mức độ khác nhau b Nội dung: Học sinh thực hiện nhiệm vụ ở nhà theo nhóm hoặc cá nhân c Sản phẩm: Bài tự làm vào vở ghi của HS d Tổ chức thực hiện: Nội dung 1: Ôn tập - Yêu cầu HS về nhà học bàivà làm các bài tập trong SBT Nội dung 2: Mở rộng - Đọc SGK phần “Em có biết?” tìm hiểu về cấu tạo hộp số - Tìm hiểu giá trị công suất của các dụng cụ điện trong gia đình và thời gian sử dụng trung bình của các dụng cụ, từ đó tính công của dòng điện sử dụng trong 30 ngày theo đơn vị kW.h Biết giá tiền của 1kWh là 1700đ Hãy tính tiền điện trung bình hàng tháng mà gia đình phải trả? Nội dung 3: Chuẩn bị bài mới - Ôn tập Động lượng và định luật bảo toàn động lượng, công và công suất chuẩn bị cho tiết BT V ĐIỀU CHỈNH, THAY ĐỔI, BỔ SUNG (NẾU CÓ)

Trang 19

Giáo viên giảng dạy: Lớp dạy:

- Ôn lại định nghĩa, công thức và đơn vị đo động lượng

- Định nghĩa được xung lượng của lực, nêu được đơn vị xung lượng của lực

- Phát biểu được độ biến thiên động lượng của một vật (cách diễn đạt khác của định luật

II Niu-tơn)

- Phát biểu và viết được hệ thức của định luật bảo toàn động lượng đối với hệ hai vật haynhiều vật

- Nắm vững công cơ học gắn với hai yếu tố: lực tác dụng và độ dời của điểm đặt lực

- Hiểu rõ công là một đại lượng vô hướng, giá trị của nó có thể dương hoặc âm ứng vớicông phát động hoặc công cản

- Nắm được khái niệm công suất, hiệu suất

- Nắm được đơn vị công, đơn vị năng lượng, đơn vị công suất

2 Năng lực

a Năng lực chung

- Năng lực tự học và nghiên cứu tài liệu

- Năng lực trình bày và trao đổi thông tin

- Năng lực nêu và giải quyết vấn đề

- Phân biệt được các đơn vị công và công suất

- Biết vận dụng công thức, giải được một số bài tập về công, công suất

3 Phẩm chất

- Có thái độ hứng thú trong học tập

- Có ý thức tìm hiểu và liên hệ các hiện tượng thực tế liên quan

- Có tác phong làm việc của nhà khoa học

II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1 Giáo viên

Trang 20

- Chuẩn bị hệ thống các câu hỏi và bài tập trắc nghiệm khách quan, cũng như bài tập tựluận thuộc chương Tĩnh học.

- Phiếu học tập

Phiếu học tập số 1 Câu 1 Động lượng được tính bằng:

Câu 2: chọn câu trả lời sai về động lượng:

A. là đại lượng vectơ, cùng hướng với vận tốc

B. là đại lượng vectơ, mô tả chuyển động của vật

C. là đại lượng vectơ đo bằng tích khối lượng và vận tốc của vật

D. là đại lượng vectơ, ngược hướng với vận tốc

Câu 3: Chuyển động nào dưới đây là chuyển động bằng phản lực:

A Vận động viên bơi lội đang bơi B Chuyển động của con sứa

C Chuyển động của vận động viên nhảy cầu khi giậm nhảy

D Chuyển động của máy bay trực thăng khi cất cánh

Câu 4: Câu nào không thuộc định luật bảo toàn động lượng:

A Véc tơ động lượng của hệ kín đợc bảo toàn.

B Véc tơ động lượng của hệ kín trước và sau tương tác không đổi.

C m v1 1urm v2 2uurm v1ur1/m v2 2uur/ D ur uur uurpp1 p2   uurp n

Câu 5: Hệ gồm 2 vật có động lượng là : p1 = 6kgm/s và p2 = 8kgm/s Động lượng tổngcộng của hệ p = 10 kgm/s nếu :

A pr1và rp 2cùng phương, ngược chiều B pr1và pr2cùng phương, cùng chiều

C pr1và rp 2hợp nhau góc 300 D pr1và pr2vuông góc với nhau

Câu 6: Đơn vị nào sau đây không phải là đơn vị công cơ học ?

A Jun (J) B kilôoát giờ (kwh) C Niutơn trên mét (N/m)D Niutơn mét (N.m)

Câu 7: Trường hợp nào sau đây có công cơ học

A người lực sỹ giữ quả tạ ở trên cao B Ấn một lực xuống mặt bàn cứng

C Kéo một gàu nước từ dưới lên D Quả bóng đứng yên trên mặt bàn

Câu 8: Đơn vị nào dưới đây không phải là đơn vị công suất?

Câu 9: Lực tác dụng lên một vật đang chuyển động thẳng biến đổi đều không thực hiện

công khi: A lực vuông góc với gia tốc của vật

B lực ngược chiều với gia tốc của vật

C lực hợp với phương của vận tốc với góc α

D lực cùng phương với phương chuyển động của vật

Câu 10: Phát biểu nào sau đây là đúng?

A Máy có công suất lớn thì hiệu suất của máy đó nhất định cao

B Hiệu suất của một máy có thể lớn hơn 1

Trang 21

C Máy có hiệu suất cao thì công suất của máy nhất định lớn.

D Máy có công suất lớn thì thời gian sinh công sẽ nhanh

Phiếu học tập số 2 Câu 1: Một viên bi thép khối lượng m = 0,1kg rơi tự do từ độ cao h = 5m xuồng mặt

phẳng nằm ngang Tính độ biến thiên động lượng của viên bi trong 2 trường hợp:

a Sau khi chạm sàn viên bi bay ngược trở lại với cùng vận tốc.

b Sau khi chạm sàn viên bi nằm yên trên sàn Lấy g = 10m/s2

Câu 2: Một hộp cát khối lượng M = 5 kg được treo bởi dây treo vào điểm O và ban đầu

đứng yên Người ta bắn theo phương ngang một viên đạn khối lượng m = 10 g vào hộpcát với vận tốc 400 m/s và sau đó đạn nằm yên trong hộp cát Tính vận tốc hộp cát ngaysau khi đạn bắn vào cát

Câu 3: Có một bệ pháo khối lượng 10 tấn, có thể chuyển động trên đường ray nằm ngang

không ma sát Trên bệ có gắn một khẩu pháo khối lượng 5 tấn Giả sử khẩu pháo chứamột viên đạn khối lượng 100kg và nhả đạn theo phương ngang với vận tốc đầu nòng500m/s (vận tốc đối với khẩu pháo) Xác định vận tốc của bệ pháo ngay sau khi bắn,trong các trường hợp:

a Lúc đầu hệ đứng yên.

b Trước khi bắn, bệ pháo chuyển động với vận tốc 18km/h:

TH1:Theo chiều bắn TH2: Ngược chiều bắn.

Phiếu học tập số 3 Câu 1: Một ô tô khối lượng 20 tấn chuyển động chậm dần đều trên đường nằm ngang

dưới tác dụng của lực ma sát (hệ số ma sát = 0,3) Vận tốc đầu của ô tô là 54km/h; saumột khoảng thời gian ô tô dừng lại

a Tính công và công suất trung bình của lực ma sát trong khoảng thời gian đó.

b Tính quãng đường ô tô đi được trong khoảng thời gian đó.

Câu 2: Một ô tô khối lượng 1 tấn, khi tắt máy chuyển động xuống dốc thì có tốc độ

không đổi v = 54km/h Hỏi động cơ ô tô phải có công suất bằng bao nhiêu để có thể lên được dốc trên với vận tốc không đổi v = 54km/h Cho độ nghiêng của dốc là 4% (

Câu 3: Một ô tô khối lượng 2 tấn, chuyển động đều lên dốc trên quãng đường dài 3km.

Tính công thực hiện bởi động cơ ô tô trên quãng đường đó Chọn hệ số ma sát =0,08 Độ

nghiêng của dốc là 4%; g = 10m/s 2

2 Học sinh

- Ôn lại các kiến thức thuộc chương Tĩnh học đã học

- SGK, vở ghi bài, giấy nháp

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

Hoạt động 1: Mở đầu: Ôn lại kiến thức thuộc chương Tĩnh học.

a Mục tiêu:

- Ôn lại định nghĩa, công thức và đơn vị đo động lượng

Ngày đăng: 16/03/2021, 05:26

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w