1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giáo trình phát triển ngôn ngữ tuổi mầm non (in lần thứ mười)

248 172 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 248
Dung lượng 13,33 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

lôn giáo, đáng phái Như vây nó ứng xư bình .lăng đối với tcYt cả moi người tiong xã h ô i, v à kliôiis; bi b ic n đ ổi bời bât c ứ m ỏ t c u o c cdcli in a n g c h ín h tri x ã h ồi lìd

Trang 1

ĐINH HỒNG THÁI

Giá

Trang 3

P G S T S Đ I N H H Ổ N G T H Á I

GIÁO TRÌNH

PHÁT TRIỂN NGÔN NGỮTUÔÌ MẦM NON

Giáo trình đao tao cử nhàn Giáo duc mắm non

(In lần thứ mươi)

NHÀ XUẤT BẢN ĐAI HOC sư PHAM

Trang 4

Mã số 0! 01 41/1001 - ĐH 2013

Trang 5

MỤC LỤC • »

Trang

Chưong I Khai quat vé ngòn ngửva sư p h attriẽn ngòn ngữ trẻ em tưổi mầm non 7

Jll Vai tro của ngòn ngữđối VƠI hoat đông nhãn Ihưc 18

Chương II Phat triển ngôn ngữ tuổi mẩm non la môt khoa hoc 32

I Sơ ỉươc về qua trinh hinh thanh va phat triển của khoa hoc

Chưcíng Itl Nhiêm vu, hinh thức va phương phap phát triển ngôn ngữ tuổi mẩm non 44

Phán thưhat DAY TR Ể NHÂN BI ÉT - TÀP NOI BA NĂM ĐÁU 55

I Mót sô lưu y trong vièc đay trẻ nhân bfèt - tãp noi cho trẻ trong ba năm đấu 55

II Day trẻ nhàn biẽl - tàp nói trong năm đầu tièn 58 III Day trẻ nhân bièt ■ ỉâp noi ỉrong năm thư hat 70

ỉlỉ NỒI dung va biên pr*ap giao duc chuẩn mưc ngữ âm 92

IV Hinh (hưc giao dưc chuẩn mưc ngừ âm cho trẻ d íriTơng mâm non 97

Chương M Hinh thanh va phat triển vốn tư cho trẻ mẫu giao 102

Trang 6

III NÔI dung phattnển vòn tư cho trẻ mẫu giao 105

IV Môt số biên phap phat triền vôn tư cho trẻ mẫu giao 109

i Đăc trưng của viêc day trẻ no; đung ngữphap tiéng Viêt 120

II Đác điềm ngữ phap trong lơi noi của trẻ mẫu giao 120

Chương IV Phat triển ngôn ngữ mach lac CÍ 10 trẻ mẫu giáo 127

II Đãc trưng ngôn ngữ mach lac của trẻ mẫu giao 132 tll Hinh thưc va biên phap phat triển ngôn ngữ mach lac 135

Chương V Phát tnển ngôn ngữ nghê thuât cho trẻ mẫu giao qua thơ va truyên 160

I Vai tro của cac tac phẩm văn chương đối VỚI viêc giao duc ngôn ngừ nghê thuât

II Phattnền ngôn ngữ nghê thuât cho trẻ mẩu giao be 161 III Phat triển ngôn ngữ nghê íhuâtchotrẻ mằu giao nhỡ 164

IV Phat triển ngôn ngữ nghê thuât cho trẻ mẫu giao lơn 166

! Khai niêm khả năng tiền đoc - viêt tuổi mầm non 169

II Môt sô biên phap thuc đầy khả năng ỉiền đoc - viêl tuổi mầm non 173 III Cho trẻ lam quen VỚI môt sô biểu tương đơn VI ngôn ngữ 176

Phu luc 3 Những yêu cầu va dâu hiêu đánh gia sư phat triển

Trang 7

Lòí nói đầu

hoc mâm non Nó ta đời và phát Iriển ở nước ta vào những năm 70 cửa Jhế kỉ irước Những cuốn g]áo trin!i đáu tiên đươc nếp thu từ nền giáo duc hoc Nga Xô

nhfftig giáo trình chính thức mãc dù tư liêu chù yèu từ thưc tiễn giáo duc Xó viết

thời báy giờ Cùng VỚI sư hình thành và phát triển của khoa hoc giáo duc mẩm non

nước ta, phương pháp pỉiáí triển lời nói trẻ em cũng gdt hái đứơc những thành tưu

liêu ngôn ngữ trẻ em Viêt Ndm của Nguyễn Huy Cẩn Đoàn Thiên Thuât, Lmi Thi Lan, những cuốn bdch về phương pháp phái tnển ngôn ngữ trẻ em tuổi mầm non

càng có nhiều CdC tác giã nghiên cứu về ngôn ngữ trẻ em Viêt Nam và phương

pháp phát tỉiển ngôn ngữ trè em, đăc biêr là các cóng tiình nghiên cứu của Trung tâm Nghiên cứa Giáo duc Mầm non thuôc Vỉên Khoa hoc Giấo duc, các đê td!

khoá luân, ỉuAiĩ văn tốt nghicp của smh viên, hoc viên cao hoc các trường đai hoc

sư pham, viên nghiên cứu, gán đây đã xuât hjên các luân án tiên sĩ về Jĩnh vưc nghièn cúu này của các tác gjã như Lưu Thi Lan, Hà Nguvễn Kim Giang, Hô Lam Hồng, Nauvễn Thi Oanh, Trương Tlii Kim Oanh, Võ Phan Thu Hưcnig, Tiần Thi Ngoe Trăm, Phan Tlìi Ldii Anh, Các công trình này nghiên cứu trưc tiêp tièii tư hêu trẻ em Viêt Nam ờ các đó tuổi mầm non, trồn cơ sỏ đó đề xuất nhũng nôí đung, bícn pháp phù hơp đc giáo duc ngôn ngữ cho trẻ môt cách có hiêu quá

Cuôn giáo tùnh này đươc chúng tôi biên soan dưa trên những thành tưu ngliỉên cứu của các nhà sư pham Nga, Viét Nam, câp nhât các thông tin inớj nhất, các kết quả nghiên cứu gẩn đày nhât của các nhà nghiên cứu Viêt Nam và nước

Nỏ đã đươc sử dung mốt số năm gần đây trotis chưcmg trình đdo tao i^iáo viên mầm non hê Cao đẳng và Đai hoc, qud mỗi lần bử dung lai đươc sửa chữa, bố sung

lioc này

Trang 8

Cuốn sách gồm 4 phầii và clươc c<Ui iríic như sau

Phần thứ nhất; Những ván đề chung

Chương I Khái quát vê ngôn ngữ và sư phái ti lển ngốn nsữ tié em Iiiổi niâiìi non Chương II Phát tnển ngôn naữ ttc eni là mòi khoa hoc

Chương m Nhicm vu, hình thức và phươna ph-'p plìát tnến ngón ngữ ỉre em

Phần thứ hai: Day trẻ nhân biêt - tâp nói ba năm đầu

Phần thứ ba: Phát triển ngôn ngữ tuổi mẩu giáo

Chưcmg I Giáo duc chuẩn mưc ngữ âm tiến« Viêt

Chương II Hình thành và phát Cỉiển vốn tìr cho ttè mẵvt ai áo

Chương III Day trẻ các mẫu cáu tiếng Vỉèl

Chương IV Phát tnển ngôn ngữmach lac cho trẻ mẫu giáo

Chưcmg V Phát triển ngôn Iigữ nghê íhuât cho trẻ mẫu giáo qua thơ và tiiiyèn Phần thứ tư: Chuẩn bi khả năng tiền đoc - viết tuổi mẩni non

Cuối mỗt chương lai có móỉ hê thống cìiii hỏi ôn tíìp và hirófng dẫn ÓJ1 táp

Phần này sẽ gjiip người hoc đinh hướng tốt hơn nôi dung hoc ỉâp chính và phươiig hướng trả lời các câu hỏi tiong khi kiểm tra và thi

luc Qud đó, các giáo viên mầm non có thể cot đây ỉà nhữtig SƠI ý cho viêc so<in những bài day cu thể vân duno vào viêc day nói cho Iiẻ

Cuốn giáo irình này dành cho hoc viên, sinh viên các hẽ đào tao củd khod

cho các giáo viên mẩm non, các cán bô quản lí giáo duc, các nhà nghiên cíai và tihữiig người quan tâm đến lĩnh vưc này

Mãc dù tác giả đã rất cố gắng, song khó tránh khỏi thiéii sót Tác SI à râ't mong các ban đồng nghiêp, hoc viên, smh viên và nhCmg người quan tâm góp ý để những lần tái bản sau cuốn sách có chất ỉ ương hofn

TÁC GĨẢ

Trang 9

1.1 Ngôn ĩìg ữ ia môt hiên tương xã hôí

Nqôiì noị? ì à Iiiỏr íhư sdìì pliẩni áóí lị ti yềlì lììa ( 0 1 ì Iìf>ười Nó chỉ đươc hình

thành, tồn lai và phát triểii tiong xã hôi loài người, do ý muốn và nhu cầu của con ngườj Bên ngoài xã hôi lodi ngưệíi, ngôn ngữ không thế phát smh Ngườỉ ta đ<ã biêt

thí nshiêm để xem mồt đứa tiẻ, không cân lìi day bảo, có thể biết đươc đao của minh h ay k h ô n s '’ có biê! nÓ! íiến g nóỉ của lổ !iên m ình và SO] >è)i các VI thần c ủ a

dòn? đao mình khòng'^ Cách lỉến hành bãt cóc iĩiót số trẻ sơ sinh thuõc nhiêu dâii tóc, tôn giáo, dòng ho khác nhau và đem nuói cách h tiong inôt loà tháp kín, chí

cho ăn, liốns qua môt đưèmg day 12 năm Sdu nhữiìg dứa ttẻ vẫn lófn lên, nhưng

gíốiia như những con thú, và không hề có biểu hiên nào về tiếng nói, tín ngưỡng,

ĨÓIÌ giáo cA Ttườiig hơỊ> khác, nảm 1920, ờ Ân Đô, hai bé gái đirơc chó SÓI nuôi sóng trons; môt cái híiiig Do sống gũra thê g)ới đông Vdt, hai em chi có thể phát ra

đư«c những tiếng kêu giông đỏng vát chứ khỏtig phải là tiếng nói Sau kht đươc cứii, ddii dần sống giữa thế giới loài ngưừi, đươc ddy và đươc hoc, các em cũng sống và dần có thể nói dươc, Iihimg rất khó khăn sau 4 năm hoc dươc 6 từ, và sau

7 nàm hoc đươc gần 50 từ Đên năm 16 tuổj thì có íhể nói như mô( em bé 4 tuổi,

chứne tỏ răng ngôn ngỡ không phải !d mỏi hiên tương tư nhiên (nliir những ngưèri

niôi bản năng sinh vát Ngoài la ngôn naữ cũng không mang tính di tiuyền như nước da màu tóc, màu lĩidt, Nêu môt eni bé sơ sinh Viêt Nam ờ bât cứ môt đâỉ

Trang 10

nước nào tiên thế giói dần dần em sẽ không biêt gì vé tiéng me đẻ, nhinig iai có

thể nói được ngôn ngữ của tâp thể mà em có quá ttình chung sông Vd sinh hoiit

N ẹ ô n iKỊíl ỉù òảii p h ẩ m I ủa kíp fliể, n ó tổn tai và phát ttien "ãn liền VỚI sư tồ n

tai và phát tnểiì củd xã hôi Ngòn ngữ không phải là hién UIƠIIO cúd Ciỉ lìhiin lổ!, cá

nhân anh, inà nó là (//(/ í Ììihìg ta, cho nên anh nói tôi mơi ỉiiếu, chúng ta hiểu nhau

(thói quen nghe, nói, hiểu và tiếp thu và có tínli chất băt biiòc đó) VỚI inỗi người), dươc giữ gìn và phát tnổn trong kinh nghicm và Iruycn thõng chung cĩiíi cả công đồng Ngỏii ngữ ỉà môt hiên tương xã hôi cũng vì nó phuc vu xã hôi VỚ! tư cách là phưmig tiên giao tiếp, nó góp phần thể hiên ý thức xã hôi dác biêt là ý thức xã iiôi

cách thức công cư khác nhau, và theo đó các từ ngữ để goj tên các khái niêni tương ứng cũng khác Iiliau Thoát khỏỉ tâp thể ấy, những từ ngữ ấy sẽ không được sử dung

và thâm chí không còn tồn tai nữa Người ta đã bàn đên nhũng nhân tố dân tôc, nhân

tố vãn hóa, nhân íố truyền rhống trona ngôn ngữ Chúng XIIát phát chính từ diểtn này ChẳJĩg thế mà thòng qua ngôn ngữ, ngiĩời la có thể hiểu đươc ý thức cùa tâp thể

lừ ãing tồn (ít! íầỉi đâu í lén c ho hỏn ĩiiàn tôi nữa c ũfìg ỉihư ỷ thứí ỉigỏìi ngữ < hì

stnh ìci do nhu tầu, do lân thiếtphih giao ciitỉi vó? nguời kỉuH ” Tóm lai ngỏn ngữ

ra đời và tổn tai cùng với sư hình thành và phát tnển của xã hòi loài người cũng ỉà để

phuc vu cho GUÔC sống con người trong moi lĩnh vưc lao đớiig, sán xuất, đấu tranh

xã hôi, nghê thuât, giảt tn,

1.2 Ngôn ngữ ỉa môt hiện tượng xã hôi đảc bỉêt

Ngôn ngữ là môt hiên tương không rhiiôt vê tơ sâ ha tầng và hển t! tu ỉhươỉìĩỊ

tầng Không thuôc về cơ sở ha tầng vì ngôn ngữ không phải lậ của cái v<1í chấr của

xã hôi, không phải công cu mang tính vát thể để tao ra củđ cải vât chất cho xã hòi nhưng nó lai là công cu giao tiếp và tư duy để duy trì và phản ánh moi hođt đông của con người Không thuôc về kiến trúc thưoìig tầng vì ngôn ngũ không giống các yếu tô' thuôc kiến trúc thương táns; khác Khi cơ sở hd ỉầns; thay đổi thì nhữiig yếu tò' tỉiuôc kiến trúc Ihương tầng sẽ ihay đổi theo, nhimg ngôn ngữ lai không

biến đổi (Đôi với trưÒTig hơp các lừ ngữ thì không tùy thuòc vào sư biến đổi của

cơ sở ha tầng mà tùy thuôc vào những quy luât phát íiiển nêng củd nó)

Nịịỏn ngữ khônẹ ( ó tinh giai (á}) Lich sử hìiiíi thành và phát tnển (Igòn nsữ đã

khẳng đinh chủ Iihỉin cùa ngôn ngữ chính là quần chúng nhân dán Vỉ thế nó la đời

Trang 11

là đế phuc vu toàn thể nhân dân, toàn thè xã *1Ô1, khôns phân biêt đia VI, đắng câp

lôn giáo, đáng phái Như vây nó ứng xư bình (.lăng đối với tcYt cả moi người tiong xã

h ô i, v à kliôiis; bi b ic n đ ổi bời bât c ứ m ỏ t c u o c cdcli in a n g c h ín h tri x ã h ồi lìdO

Rõ ràng ngon ngữ không thuồc cơ sơ hi) tâiiíĩ và không thiiôc kiên trúc thương

hiên tương xã hôi đdc biêt

2 Ngôn ngữ la môt hê thống tín hiêu đăc biêt

2 1 Ngôn n g ữ la môt hê thông tin hỉêu

NÓI dên hé Ihông là noi đến môt thể thòng nhâl gồm nhiêiỉ yêu lố có qudỉi hê

và liên hê lẩn nhau Ngôn ngữ là mô( hê Ihópu bơi Vĩ nó cũng bao gồm các yêu tố (đơn VI âm VI, hình VI, từ, câu và các đơn VI tiên câu) và các quan hê giữa những

yêu tô' đó (quan hê tuyên tính - ngang và quan hê hên tường - doc) Ta liiểu khái

niêm “tín hiêu” là môt sư vât (hoăc lĩiôt thuòc tính vât chất, môt hiên tương) kích thích vào giác quan của con người, làm cho con người tn giác đươc và íí giải, suy

diễn tới m ôt cái gì đó ngoài sư vât đó (đai diên cho môỉ cái gì đó không phãi là

chính nó) Tín hiêu có tính hdi mãt mãt biếu hiên vât chât và măt đươc biểu hiên

Ví du về đèn gtao thông đèn đỏ là môt tiong nlìữns; tín htêu của đèn gido thông, nhimg tách la, đưa nó vào chùm đèn tidiig trí íhì lai không phdi là tín [nêu nữa Phải năm trong hê thống nó mới có tư cách tín hiêu, nhờ sư đối !âp quy ước giữd đèn vằng, đèn xanh

Tín hiêu có các đăc điểm Sdu Ttước hêt, tín hiêu phdi có măl vâl cỉiât Là

âm Ihdnh hay nét vẽ Hai là tín h lêu phả ỉ gơi ra hoãc biểu thi cho mòt cái gì khác

VỚI chính nó Hay nói khác đi phdi có môt > nghĩa nào đó Thí đu tỉêng chuông

hoãc tỉêng tiống trong trường biểu thi hiêu lênh Vdo, ta, tam nghỉ hoãc kết thúc g(ờ hoc, đèn xanh ở cỏt đèn giao (hông bỉểii Ihi hiêu lênh tiêp (uc chay, đèn đỏ

đươc Muốn thê mối quan hê giữa vỏ vât ch;ỉt cúd tín hiêu (hay cái biểu hiên) và nôi dung của tín hiêu (cái đươc biểu hiên) phải dưa trên sư quy ước có ý thức của con người hoăc xã hôi Tín hiêu bao giờ cũng phải niỉĩi trong môt hê thống nhất

đmh và có những đàc điểm khác biêt VỚI cá; yêu tố khác cùng hê thống Nó sẽ

không còn là tín hiêu khi íách rời khỏi hê thồns Ngôn ngữ !à môt hê thống tín hiêu vì ngón ngữ đươc cám nhân bâng giác quan hay nói cách khác ngôn ngữ có

tính \âí í hất Âm thanh chính là hình thức vát chấl củd ngôn ngữ Ngôn ngừ đd

gơ) rd và đai diên cho cái k h ác VỚI chính nó ngôn n s ữ bao giờ cũng cliứa đirng

Trang 12

ỉiìôt lỉôi (liiiìg, lìiôt ý n g h ĩa nhát đinh Ví du các âm VI a b c, có giá tn klui hiêt

ý nghĩa, các đơn VI noôii naữ bâc Cđo (từ, câu, đoan, vãn ban) có nuiôn vàn ý

nghĩa kh<k nhdu Ngôn ngữ đươc moi thành viên nong công đồn" sứ dung và lí giAi n2,hĩa Ui iKỊỗn ìiíỊữ là i á i < ó tìiự Ithàt! (ìiửi »•() ỉĩtili Itôi điíơi

Các tín hiêu ngôn ngữ chỉ có giá tri khj nãỉii tiong hê ilìòng trons môi qudn

hê VỚI yếu lố khác ciia hê Ihông Tách la khỏi hê thốns, các tín hiêu nsôn ngữ sẽ

mâl hết siá tti của m ình Các tín hiêu n«ôn ngữ của bất cứ dân tôc nào cũng thuốc [Iiòt hê rhỏng nhất ctinh Các từ đêu thiiòc hê thông lừ virna các qiiv tăc nsCt pliáp liưp !ai thàsih môt hê thống ngữ pháp Chúng chi phối, quy đinh nhau và ìàni nên giá tii cho tìmg tín hiêu Mỗi ngôn ngữ Id môt hê thống tín hiêii khác nhau Và các

lín hiêu ấy chỉ có gid ti I trong môt hé thống ngôn naữ nhất đinh Thoát khỏi hê thống, CẤC tCí nqữ trở ncn vô nghĩa

Điều dó đươc biểu hiên cả ở cấp đô từng kí hiêu lẫn câp đó toàn hê thống

Trước hết, ỉiẻ thống tín hiêu ngôn ngữ có pham VJ sử đung vó cùíig to lớn Mỗi hê

thống ngôn ngữđươc bửdiing phổ biẽn tiong môt cỏno đồng hoãc thàm chí (ihiềii công đóng như tiếng Anh chẳng han (vì tính phổ rhông củd nó so VỚI các bức tianh, bản nhac) Ngôn ngữ là môt hô j!iống tín hiêu phức tap, bao gôm các yếu tô'

đồng lodi và không đỏng loai, VỚI số luc«ig không xác đinh Các hê thống tín hlêu

mòt í>ố lương han đinh các yêu tò' đổng loai Ngòn ngữ Idi có nhiểu đơn Ví âỉìì IV,

hìnlì 17, từ, ( ủu, v à các đơn VI này k h ô n g đ ồ n g loai VƠI n h a u , k h ác nhau về cấp

đô, mỗi đơn VI lai xác lâp môt hê thống con trong lòng hê íhống ngôn ngữ

Ngôn ngữ là tín hiéu của nỉũmg tín hiéu Ta có thể sứ dung tisỏn ngữ để giái

thích các tín hiêu phi ngôn ngữ (thuyếi minh cho tranh ảiìh, 'ỉtn nhdc, ) Mãt

khác, tín hièu ngôn ngữ hàm chứa nhiều mối qưan hô hơii moi loai tín hiêi] khác

Từ đó Ido la //;?/? đa tì I ( ủa tín hiên ngôn ngữ Các tín hiêu khác thường chỉ có môt

quan hê hoãc âm - nghĩa, hoăc hình - nghĩa, màu - nghĩa, Ttong khi mỗi tín

hiêu ngởn ngữ ngoài mỏ'i quan hê ám - ngliĩa như moi (ín hiẻu thông thườne líii

còn có nhiểi) mối quan hê khác Phức «hể âm - nghĩa, đến ỉươt IIÓ, lai có Ihể có mót nghĩd mới, lồi phức Ihể thứ ba nàỵ (âm, nghĩa + nghĩa) lai có thể có quan hê

vớ[ môt nghĩa mới khác tiữd Nhit vây tiong ngôn tigữ xảy la hiên tưcíiìg môt i á i

hiểìi hỉêìt có thể có nhiểu CÚ! đươ( hiểii ìiiêii {từ níiiêu nshĩd, từ đồng âm, ) hoãc

>ihiểu ( íớ hiểìi hìêìi có thê có môt í ái (ỉưoi biến ỉìiã' (lừ đông lìshĩd, ) Và 3ìgòn

ngữ không chỉ là phưofng liên giao riêp Vá tư duy còn là phươiig ticn biểu hiên

Trang 13

t'mh cám N goài n ô t U i á i IIU 'IIì mỗi ỉín hiéii nsôn ngữ còn thể hiên CÁC sãc

thá) tìnlì cảm cua con người nữa

Trti htéu (ìgôí) naữ còn có íínỉì dóc lãp ỉươiis cíõí Các hé Ỉhỏỉis lín bièu nhân

tao khác thườiig đươc sJii2i tao ta ihco sư thoà Ihuân aiữa tnòt sỏ cá nhãti do đó hoàn toàn có thể thdy đối iheo ý muỏn con người Nsươc lai ĩiỉĩôn ngữ có tính xã

hõj, có quy luâl phát tiiển nòi tai ciia mình, khóníỉ lẽ Ihuôc vì)0 V muốn cùa cá nhân

Ngôn nsữ vừa có *j;iá iri đồng dai vừa có giá m lich đdi Các hê thống tín hìêu kỊiác chi có giá tri đồng đai, tức Ui clìi phuc vu mót nhu cầu nào đó của con người tiong inôt gicU đoan nhát đinh Ttong khi đó bât cứ sản phcún ngôn ngữ nào cũng

là của quá khử để lai, do đó khôn” chỉ có những ncười cùng thời mới co thể giao tiếp đươc VÓI nhau mà ò thờj đai kíiác nhau COII lìỉiười vẫn có thể aiao tiếp dươc

chế nliững đơn VI cơ bảiì, Iiqôn ngữ có thể tao I.I vô han nìiữns lời nói tỉong xã hói

Khả rìáng nầy khòiìg Íìiòí hc Ihốiìs íín hỉèu nào có í!iế so bjn!) đươc

3 Chức năng của ngôn ngữ

Ngỏn ngữ có nhiều chức năng nhưng tiong đó quan ttong nhất là hai chức

nóng (â»í> ( 1 1 ÌỊIƠO f>ếp và ( õng t n ỉiíihiy

3 1 Ngôn n g ữ là phương tiên giao tiép trong yểu nhât của con nguưi

Giao tiếp là gì'^ Giao íiếp là sư tiuyền đdt thống tin từ người này đến người

kh.íc VỚI môt muc đích nhất đinh nào đó Khi giao tiêp, ngườj ta trao đối tư tường,

tìnli cảm , tií lu é, h iểu biêt, VỚI n h au Vd tác d ô n g đèn nhau vè m át nhàn thứ c, tình

cảm và hành đông GidO tiếp đươc thưc hiên nhờ môt công cu tốt nhất là ngôn ngữ

Giao tiếp là nhu cầu có tính bản nâng cua <?inh vát băc cao VẰ là nhu câu đác

biẽỉ ílíỉêí yẻu V Ớ I con người Hoat đông giao Ịiếp có n^ay íừ kh! XIIÍÍ hiên con

Iigười và xã liói loà) người, Vd ngày càng phoiig phú, da dang cìỉiig VỚI bir phái

tnến của con ngirời và xã hôi Con ngirời và xã hôi không thể thtêii hoat đông giao

nêị? Nhờ có hoat đông giao tiêp, con người mói dần trirờiìs thành (lể có đươc

tihữtig đãc irưiig xã hói và XÃ hôi ìoài ngirời mới dẩn hìiih thành Vd pliát (nển Đác

diểm của hoat đông giao tiếp Id bao giờ cũng xáy la rrona môt hoàti cảnh nhất

đ in h , VỚI nh ữ n g phương tiên nhât đinh và n h am tới m ô t m uc tiêu nhất đinh

Léiììiì (ĩiỉ ((7/ /I^ÔII Iiqừ ỉà i ớnẹ ( íf ẹ/í/o hớp íỊiia/i ỈIOIÌIỊ í lìa coìi ììgiiòi Ngôn

ngữ không phải là còn í cu giao nếp duy nhất nhưng là côtig cu giao tiẻp quan

nsôn ngff) Loài noười (15 tiên hành giao ticp băĩiíỉ nhiêii loai công cụ Nhưng

Trang 14

tiiũrns côiig cu này clù có nhCmg ưu đicm UÌÌI ngôn I\gữ kfwna có nUKiia U\1 có nhiêu han chê và khôna ihể quan tiong bãn£> ngôn níĩữ Cử chỉ, ncl mãt, dáng điêu

cũng là nhữiig phuơng tiên giao tiếp quan tions; NhuTiíĩ so VỚI ngôn lìgữ, chútií;

Ihât nghèo nàn và han chê Kliông mòi cư chí, nél iìiAt nào có thế diền dat mỏt nối

cÌLing chẳng han ‘Tai ÌOO n ó i nqôìì I i q ữ ỉ a m ó t ìnén tươỉiỉỊ Kíĩ liÔ! lỉũi h t é í ’ ’ Hoffi

nữa, nhiều cù clíi có ý iighTd khòng rõ làna, chính xác Có thể Ji5ười tao cừ chì

nghĩ môt đăng, ĩigười tiếp thu nó hiểu móí néo

phươiìg tiên giao tiêp rất phong phú củd con người Chúng có những khá nâng to

lớii và kì diêu 11 lì ưng vẫn bi han chế nhiêu n ũ t so VỚI nsôn ngữ Cỉiúna không (hè

truyền đ<ư khái niêm và rư tườiìg mà chỉ khơi gơỉ chúng ttẻn cơ sờ những hình ảnh tỊii giác hdy thính giác gây la đươc ở người xem Nhữiig (ir tưởng, tình càm nky thưcỉỉig íhiếu tính chính xác, rõ tàng, thường lất đa nghĩa Ngay cả ơ nhChig hói nghi về âm nhac, hôi hoa, điêu khắc, người ta cũng không thể niho chỉ giao tlêp iìhờ các í ác phẩm âm nhdc, hòi hoa hay điêii khắc mà không cần dùng đến ngôn ngữ Những hê thống kí hiêu đươc dùng trong gjao thông, toán hoc, rin hoc, hàng

han chế nên chì có thể là phương t]ên giao tiếp bổ sung quan trons bén canh

phưofng tiên ngôn ngữ l i cái đươc dùng chung trong pham VI toàn xã hôi

thể tàng tjữ nhữỉig kinh nghiêm sản xuất để tiuyền tữđời này sang đời khác Ngôn ngữ giúp trao đổi tư tường, tình càm, xác lâp các mối quan hè giữa các thành vièn tiong công đổng xã hôi Thông qua bif nối kêl tâp thể này, ngôn ngữ là môt thứ côrtg cu để tổ chức xã hôi, duy trì mối quan hê ngườỉ - ngitời Cíong xã hói (cóng cu dấu tranh sản xuất và đâu tranh xã hòi, giai cấp) Ngôn ngữ là công cu giúp cho con người giao tiếp, tiao đổi, và đi đến hiểu biết lẫn nhau Không có sư liiểu biết

ấy, không thể có hành đỏng chung cứa con người trong cuôc đấu tranh chinh phuc

tư nhiên và không thể đat đươc nhĩmg tiến bô trong lĩnh vưc sản xuẨt của đờí sống con người Cho nén nếu khôns có mòt ihứ n£»ón ngữ chung cho cả cóng dồng dùng

để giao tiếp, để thắt chát các mố( qudti hê thì xã hôi cũng không tliể tỏn tai đươc VỚI ý nghui này, ngôn »gữ là môt công cu để giao tiếp thỉ đồng tliời cũng là mót công cu đâu tranh phát triển xã hôi

năng phản ánh thưc tế dưới dang kKái Iiỉêm, plìán đoán và két Ịuàn tức là kếi quá

Trang 15

con nmrời đồng thời nhàn Ihức các măl khấc nhau cúti nó Viêc này diền ra dưới

clans nỉiữnẹ cám giác, tii oiác, bjcu tưưr-g, khái niêm, phán do.iii, suy lí Những

c<im gidC tu giác, biểu tươns cho phép ta nhân ílurc đươc mô( cách càm (ínii cãc thuôc tính của sư Vdt hiên tươiiíi 0 suii đoaii nhân thức này, con người không nliíln biêt dươc mối hên hô có tính quy liiât tất yêu giữa các tlniòc tính của mồt sư

vàt, ỉìiẻn (ưoìig và 2Ũra các í>ư vât, luên (crons vớỉ nhau Đó ìà SUĨỈ đoa lì nlìàiì í bức

càni tính mà cá loài người và loài văt đèu có tuy khóng giốtig nhau về mức đô Tiên cơ sở nhân thức cám tính, loài người cũng nhân thức thế giới thông qua tư

duy Đây là gjdi đoan nhân thức thê giới khách quan môt cách gián nêp, khái quát,

là giai đoan nhân thức lí tính ỏ gidi doan này của quá liình nhàn thức, tii Kiê con

người hình ihành các khái IU êm, Cck phán đoán về sư vât, hiên tưcfng, và nến hành Ctk suy luân về chúng Như vày quá tiình Iihân thức có hdi giaj đoan giai đoan nhăn thức cám tính và gias doaii nhàn tliức tí tính Ngoài ra, iưduy còti đitơc liiểu )à bản thân quá (rình suy nghi, phản ánh cuỏc sống dưới dang tư tưỞHg, là quá Iiình hình ỉhành tư tườiig

MỐI quan hê âiiLtd (ư duy và ngôn ngữ Ngôn ngữ và tư duy cìing xuất liíén

rnôt lúc N^ôìì lì^tĩ lủ hìêìi thih ỉ! ư< ỉìếp í íưi tưlìny và chỉ có con người - đỏng vât

cao cáp mói có íit duy Không có ngôn ngữ thì khôns’ có tư duy NÓI cách khác, chúng ta khòỉig thể tư duy nẻ 11 khôna có ngôn nqữ (khòĩio thế íư duy băng các

cõng thức toán hoc, đường néi, nốt Iihdc íiià chỉ có thể tư duy bàng ngôn ngữ) BỜI

ỉ hê, các nhà nghiên CLÍru ngôn ngữ ỉhưòĩig so sánh môi quan hê giữa ngôn ngữ và tư

duy gắn liền VỚI nhdU như hai niãt của mòt tờ giăy, như hình vớỉ bóng

Chức năng giao tlép của ní?ôn ngữ săn liên VỚI chức năng thế hiên tư duy của

ngôn ngữ Vì kh) giao tiếp, í ớ/í người tán phải nót với nhau môt LÚI gì đâỳ (tư

ỉliiuĩn, />ià rỉiưí iltííí la nơi tàỉiq nữiiỉìữiiíỊ kiiiỉi níỊÌiiêìn (lìa loìn ii^ưòl Chức năng

phải chỉ cần đến khi chúng ta nó) năng giao tiếp, mà cân đến ngay cả khi chúng ta suy nghĩ ĩhàm ỉãns, khỉ đôc íhođ) nôi íâm

Ngôn ngữ là hiên thưc trirc liếp của tư tưỏng Không có từ nào, câu nào mà không biểu hiên khái niêm hdy tư tưởng Ngươc Idi, không có ý nghĩ, tư tưởng nào

lùnh thànli tư tưởng tnôt ý Iiííhĩ, tư tư á ig CỈIỈ lõ íàng khi dươc biểu hiẽti băng

Iigôn ngữ Quá tiìnli đi lìm từ, câu cân thiêt để nó) cũng là quá trình làm cho ý

hicn brmg ngón ngữ llù ý nghT còn chưa tõ làns và nio íiổ

Trang 16

Ngôn tigữ không chí tôn tíii ờ dang ỉiênq /lói mà con lồn tai ờ tlans hiéii ỉKơtiíỊ

ân ì than lì liong óc, ílaiìíỊ ( lìữ Vì é ỉ liên giAy Khi nche, biêu (uona àni Ihaiili XUÔI

hièn Klìi nói, biéu tươnc chuyên đông phát ìnn xuât lìiên Klii nliỉn, biếii iưoiig thi giác vè từ xUcìt hiên Chức nâng iư duy của nsồn ngữ không chi xiiát hiên khi ngôn

ngữ đươc plìáỉ Ỉỉiànỉi lờt, niầ cả klu IIIÌ lỡiiq \!iy lìỉỊliĩh o ic vtéỉ la mây (Thí nshiêm

cùd nhà ngôn Iigữ hoc Biôpxkỉ đ.') chứng minh cho nhân đỉnh đó Gán (iièn cưc

hình kim băng ihép vào lưỡi và đồu môi của inôt người để chứng niinh vê lỜ! lì ÓI

h ê n ỉ i o ì i g khi Iigười td SIIV nghĩ Sư thay đdi điên VI khi suy n g h ĩ dù nhỏ tihtrng có khớp VỚI sư thay dổi dièn VI khi phát íd âm Ihdnh ngôn ngữ)

Như vây, ngôn ngữ là cồna; cu cùa tư duy, là chồ dưa để suy nshĩ và L^hi laj

kết quả suy nghĩ của con người Ngôn ngữ và tư duy tliống nliãt VỚI nhdU khôn2

có ngốn ngữ tlìì khống có iư duy vj ngươc !ai không có tư duy t!i'i nsôn n>ĩữ chỉ là

vỏ âm thanh (ỉống rỗng, tliưc chất là không có ngôn ngữ

Hai chức nâng giao ttếptư íhìv đươc thưc hiên không tách rời nhau inà găn

b ó c h á t c h ẽ VỚJ n h c i u K h i I it d u y h O íit đ ò n g g i ì o t i ế p v í ì n d i ề n j a k h ô n g n g ì m g v à ngươc lai khi giao tiêp, hoat đông tư duy vẫn diễn la hên íuc (để kiểm tia, điêu chinh thông tin)

Ngón ngữ và tư diiy có nhĩmg điểm kliác bjét Ngón nsiữ Iđ vãt chài còn tư

duy là tinh thần Đơn VI của tư duy (khái niéin, phán đoán, biiỵ lí, ) không đồng

ngôn ngũ có ìính dán tỏc Tóm lai, ngôn ngữ và tư duy Id thốnẹ nhât nhưng khòng

và tỉ U( tiểp thum gia vào 1 ỉê( hì ì li i thành tư tướng

II HOAT ĐÒNG LƠI NỐI

Lời nói khòng chỉ ỉà phần âm tharvh nghe đươc ph.ln âm thanh này chì là ké» quả cùa môt quá trình hoat đỏng có sử dung ngôn ngữ để thưc hiên môt imic đích nào đó của con ngirời Quá trình này đươc goi là lìoat đông ỈỜI nói

hoach (chương ttình) lìành đông Như vay, tính mi!c đích cúa hoat đông lời nói là

rấ( khác nhau Đó có thế là hoat đỏng để tiIIyêlì đdC tliône tin kiêtì thức mứí, có

thể là hoat đỏng để giải quyêt tìiỏt nhiêm vu íư duy nào đó Nêu nsòn ngữ là phương tiên hay công cu giao tiếp thì hoat đông lời nói chính là quá tiình giao tiếp ngôn [Igữ này

Trang 17

Hoat đông lời nói kli! Ihưc hiên miic đích giao tiếp hay khi IU duy vẻ Ihưc chât

nói còn ditơc hiếu là mol quá tíình hình thành và (hế hiên ý nshĩ nhờ ngón ngũNhư vây, hoat đổng lời nói ìà môt loa! hoai clôns của con nmrời Vì thế, nó

loai hoat đông khác ở chỗ nó là hoai đông năm tiong tất cá các hoat đông khác cúd con người Lời nói không có muc đích tư ỉhân (nói để mà nói), nó bao giờ cũng bi

chi phối bỡi đông cơ và nuic đícỉi cùa hoat đỏiií: chung (nói đế liiétì nhau, nói đỏ

điêu khiển quá tiình sán xuât lốt hcfỉi, )

Hoứt đôns ỈỜI nói là mốt quá trình con nsưòi SỪ dung ngôn ngữ để Ihitc hiên mòt

Có ihể nói quan hê của ngôn ns;ữ Vd lời nói Id quan hê củd cái chung và cáj liêng

2 So sánh ngôn ngữ và Idi nói

tính xã hôi

Là sản phẩiĩi CLUI lừỉig cấ nhân, tính cá nhân

kỉểu câu (các quy tắc tao câu) tiếng Viét có thể tdo ra môt sô' câu khác nhau như

- Mc đi chơ vẽ chưd'’

- Me chưa đi chơ về

- Chơ me chưd đj vê

- Me đi chơ cliưa về

Ngôn ngữ là niôt hiên tirơng xã hỏi, là sàn phấm cỉia nliiều thê hê, nhiêu thời

đoi Ngòiì nạữ có líiìh kh<íi quát Ciio, ITì bô niã cliung cho cà công (lòng, tôn ttU

Ngôn ngiì có líiili chât ổn đinh tioiis môt thời gi<iii tươiìỉi đõi lâu dài Mỗi cá nhàn

Trang 18

khỏns thê (ùy uên sáng tao và thay đổi dưoc ìgõii ngữ Nỉỉón na ừ chí clươc thế

hièn ra ttoDg lời nói và bcìnc lòi noi LỜI nói là s:in phẩin ciia từiiíĩ cá nhân Iiêng

biêt nên mang lính cu thế, nhát thời và luôn luôn thay đổi LỜI nói là phuơtig dicn tồn íai CU<1 Iigỏn ngũ nsõa tigữ kliòiìg có <u s-ử diiua, khòiig ai clùiìg cíé 1\ÓI, dế

giao tiếp sẽ là úr ngữ (ngôn ngữ chèt)

Lòĩ nói ỉ à cân thict để cho ngôn ngữ có tliể Iiiếu đươc và gây clưoc tât cả lì lêu

quà của Jìó V í du nêu khónỉĩ nãin đươc Iiéng Anh, t!iì ta vẫn có ihể nshe Ihay

nguời Anh nói nhưng ]ai không hiểu gì Lờ) nói klìông những cần thiêt để ngôn naữ đươc xác láp mà còn cán thici đế ngôn ngữ biêti iioá V<1 phát tiiếi\

3 Các loai hoat đông lời nót

Có nỉuêu cách phân loai lời nói Cách pUân loai phổ biến là clua vào hình ih.íi

tồn tai của lời nói Theo cách này, lời nói đươc phân loai thành lòi nói bên ngOdi

và lời nói bên trong

3 1 Lờ i nói bên ngoài

Ld lòi nói tồn tai dưới dang âm rhanh và chữ Viết Thưc chất cúa tời nói bên

VỚI người khác LỜI nóì bên ngoài là hình ihái cơ sở trong iich sử phái tiiẽn liếng

nói cỉia con naười Nó xuât hiên (rước lời nói bên trong Tioiig đờ) sông cá thể, lời nói bèn ngoài đươc hình thành trước tời nój bên nong Nó đươc tỉêp nh<ìn băng cơ

quan phân tích th ín h gỉ ác hoăc thi 2iác VỚI bd tính c h át n ổ i bât có tính Vdí c h ấ t

hay vát chất hoá, có tính trsển khai ỉi\i\nh có tính dư thCía thông nn Các tính chát này tồn tai như nlũmg quy luât của loai lời nói bén ngoài Căn cứ vào hình thức giao tiếp, lời nói bên ngoài đươc chia thành ỉòì nóì ììììêngỉờt nói Viết Cãii cứ

vào lính chốt giao nếp, cá lời nói iTnêỉig và lời nÓ! viết đươc chid thành íiố! thom

và đôi thoa í Dưới đây, chúng ta sẽ xem xé( các loai iời n ó i này

a LỜI nói đối thoại ỈÀ lòi nóí giữa lìdi liay một số ỉìgiròí YỚÍ nhau, trong đó,

khi ngưòí này nói t)iì nguờ) kía nghe và ngươc lai Bao giờ nó cũng găn VỚI tình huôns hay ngữ cảnh giao tiêp xác đinh

LỜI nój dối thoai có ba tính chất dướỉ ciAy

- Tính í h ấ r} út gon Do người nói Vd nạườỉ nghe đêu có inăt trong tình huống

giao (lếp cw thể nên có nhĩmg nój dusìg có thể thể hiẾn băng các phươns ĩiên plii ngôn ngữ như cử chì, nét niãt, điêu bô,

- Tỉnỉt hì đông Người đối thoai bi chi phôi bởi người cỉmg đối thoai nôn

thường bi đông

- Rất ít í ó tính rổ ihiu Nhữíig lời dối đáp tions lòi nói đói thoai thưòng

klìỏiìg đvíơc !í\p chvíơtig tiình iiìôĩ Cikh c\iăt chẽ Tixíờno hơp có tJúi Iiúc phái ngòn

Trang 19

ibì cAu ỉìúc dó cũiìc hẽt sức đơn giAn Mỗi lời ÍÌÓI đòí thoài dvíờng như bát ra do

phàn ứng VỚI phát ngôn ơ Itiiớc đó Do vây, nó Ciĩn chãt VỚI các tình huống và ngữ

canh Cịuen thuỏc

b Lời nói đỏc thoai là lời nói cúa môt người, những người khác là người đoc hoăc người nghe Đây là lời nói mỏl chiêu, nó không bi những chi phối tức thời củ<i Iiguời nghe, không lẽ tliuòc vào lình huỏng, ngữ cảnh Irưc tiêp Nó có các đăc diẽm nối bât clưới đây

- Tìíìli iiìểìi kluiỊ ỉìiaiìlì Ti ong lòi nó) clõc ihoai, do lất ít SÌI diing các thòng

tni phi ngón ngữ, để nsirời nglie hoăc iiíỊưò) đoc hiểu đươc cần phà) nhãc đên, goi

ta hay miêu Id đói tưoiig đirơc nói đên

- Tính ihử y lừ iỊiiì đông ìõ ìùììg LỜI nói đôc thoai phải xác đinh rõ nối

dung tru yên đat và phái biết xây dimg nôi dung đó môt cách có chủ ý, phải biết

thể liiên nó theo m ôt íiình tir xác đinh, mồt cách chù đỏng

- Tiiìỉì tô’ (hứ( ÍCIƠ Để có lời nói đôc tlioai, người nói phải lâp chương trình,

đôc thoai Kế hoach, chương Itình này có khi đươc thảo ra ở trong óc, có khi đươc viẽt ra giây

Như vay, trong so sánh VỚI lời nói đối thoai thì lời nói đôc thoas có những yêu

cầu cao liơn, những đòi hỏi nghiêm ngãt mang tính chuẩn mưc hơn

c LỜI nói viêí ỉ à lời [lói hướiig vào người khác, đươc biểu hiên băng kí h lêu cliữ viết và đươc ttêp Iihàn bâng cơ qudn phân tích tíu ỉỊidc Lòt nói viết có ưu thế

rất lơn ở khA năng o a o ticp tiong không gjíin và thời gian võ cùng rông lớỉi Là

mỏt dang của lời nói dòc thOíìi nhưng nó ở môi mức đồ phát tiiển Cdo hoíii rất

nhièu, biểu hiên ở những đãc diểm sau đày

nhân vât gido nếp ỏ đây khòng có sư tham gia cúa các yếu tố phi ngòn ngữ (cử

chỉ, diêu bô, )

-'Tíiilì í ó thủ ỷ, íìiíi I-Í/ ( ó ỈỔ clna níỉ (hủỉ I lìẽ Người viêt vtết la điều

sì tho ai đó ihì thườns là người đó vắng mãt Vì rhê, người viết không thẨy đươc phản ứng củd người đoc phài tư niỉnh hình dinig ra đươc phán ứiig dó ind cân nhãc

thiìt kĩ để viêt J<1 những gì plìÌ! hơp, có lơi cho viêc thưc hiên muc đích giao tiếp

SỈI dung !ỜI nói viết sẽ tránh đươc những phát ngôn “bât lơi” (đã đươc gach bò Uong khi viêt) mà điêu này không làm đươc troníĩ lời nói miêng Chính điểm này làtn cho lòi nói viết gán VỚI lời nói bên tỉ ong

- T ì n h i li u ẩ n Iiìưi i)lìi(ơno clìêii Ii<ỉò/t /lỉỊữ Naótl ngữ viêt yêu cầu cao vê pỉurơĩia dién cliuân niuc ngòn ngũ Viòc (.IÌII 12 lir, c.íc mầu Ccìu phãi chính xác.

Trang 20

không có sư dư rhừa, không sửduns nhiềii c.íc từ tình th/n khóng sư ckin" các loai

cả u rú í gOH, càu đăc bỉéí

3.2 Lơi nói bên trong

LỜI nói bên t!0ng là môt lo<\i hoat đông ÌỜI nói đdc biê(, diln td ở tion" đầu, không còn tính vât chất (ám thanh), đúng hơn là có rât ít tính v<u cliất LỜI nói bên ỉiong chỉ là hìnlì ảnh âm thanh, Id biểu tuơỉìg về âm th<inh hay con chữ LỜI nói bên trong thưc hièn ở pha lâp ké hoach {chương tiình) tiong hodt đông lí luâii và thưc hành hoãc ở pha thưc hiên kế hoach trong hoat đông lí ỉuáii phức lap ỏ dây

lời nói bên trong biểu hiêii ở chồ chúng ta tư “tranh luân” VỚI chính m ình để tìm la

gíải pháp tốt nhất Chính vì vây lời nój bên trong còn goi ỉà lời nói cho mình (đổ

phân biét VỚI lời nói bên Iigoài) hay ÍỜI nói thuần tuý bên trong (để phán biêt vót

lời nói thầm - môt loai lời nói bèn ngodi có cưòfng đô âm thanh nhỏ, thường iàm trung chuyển giữa lời nói bên ngoài và lời nói bên trong)

Về mãt phát smh cá thể, lòì nói bên trong đươc hình tlùuih Sdu lời nói bên ngoài, do lời nói bên ngoài chuyển vào và đươc rút gon lai

LỜI nói bên trong có ba đăc điểm nổi bât sau đây

đoan văn, đươc cô đong lai chỉ còn mót từ (chủ ngữ, VI ngữ, )

- C ó iiìỉh Vì th ế, tức chỉ tcằn Vi !igữ

IIÓI đối thoai)

LỜI nói bên trong tồn tai dưới dang những cảm giác vân đông, do cơ chê đãc

biêt cùa nó quy đinh V]êc giáo duc lời IIÓI bên trong đươc thưc hiên thông qua

quá trình giáo duc các lời nói bên ngoài

Các hoat đông lời nói đã (rình bày ở trên đều có quan hê rât chdt chẽ VỚI nhau, hỗ trơ cho nhdu, và có thể chuyển hoá cho nhau Tấi cà nhữtig điều này và chất lương cùa mổi ỈỜI nói, các kĩ năng thưc hiên mỗi ỉoai lời nói là phu thuôc vào

sư rèn luyên tích cưc và có ý thírc của mồi cá nhân ti ong hoat đông và giao tiếp trong thành lời nói bên ngoài, hoàn thành môt phần hay toàn bó lời nói

III VAI TRÒ CỦA NGÔN NGỮ Đ ốt VƠI HOAT ĐÔNG NHÂN THƯC

Từ những điều đã trình bày ờ trên cho thây khá rõ ngôn ngữ, ỈỜI nói (hoat đòng lời nói) có vai trò !ất to lớn trong đời sống tâm lí con người Ngôn !ìgữ là môt

trong hdi y êu tố (cù n g VỚJ lao đ ồ n g ) đ ã làm c h o c o n vât trờ th àn h co n người

(Ph Ảngghen) NÓI cách khác, ngòii ngữ đã góp phân rích cưc làm cho các quá

Trang 21

',rìiil\ I.\iu li củ.\ con ivj,ười có chcìi lươn<: kh.Vc inin VỐI con vát Ngôn ngĩí đà cô

dmh !cii những kinh nchiẽni liclì sử xã hôi loài người, nhờ đó thê hè sau có đươc

các sức manh tiiih thân ciia ihế hc tiirớc Ngỏii ngữ là hhih thức tồn taj ciid ý thức,

Iigôii ngũ là “ý thức tlutc tai” cud con người (C Mác) Có thế nói ngôn ngữ hên

quan đên tát Cd các qud tiìiìh fảm lí của con nsLtời, là thành tố quan trong nhát về

mãt noi duna Vd câu tiúc của tâm lí người, đãc biẽí là củd các quá trình nliân thức

1 Ngòn ngừ VỐI nhàn thức càm tính

Níỉon ngữ có vaj tJÒ lất quan UOÌÌ2 dòi VỚI Ccic quá irình nhãn thức cám tính,

nó làm cho các quá ttình này ờ nsười mang mõl châi lương mói

1 1 ĐÔI VỚI cầm giác

Nỉión nsũ ánh hường m<inh đên ngưỡng nhay cám của cảm giác, làiĩi cho cảm giác đươc rhu nhân lõ ùuig, clàm nét hơn Thí du, nshe những ngườ khác suýt xoa

“T iời lanlì c|uá'" ta dễ cám thây lanh hơn Khi cám nhân các thuôc tính cúa sư vât,

luêii m oììg ớ x u n g q u an h (inàu sảc, ám thanh, inỉii VI, ) Id ihườỉiẸ “ goi th ầm ” tén

manh lì ơn, chính xác hơii

1.2 Đôi với tn giác

Nạỏn ngữ làm cho quá tiình tn giác diễn la dề dàng, nhanh chóng íictiì và làm

c h o nhũiiíĩ Cdi tn giác tiờ thành khách quan, dáy dii và rõ làng hơn I l i í du, viêc tách dổi tưoiiíi la khỏi bỏ! cáiih (quy liùu vể tính lưa chon của (n a;i<íc) VIêc xây

dm i2 mỏt hình ảnh tron ven vé đối tươns tuỳ Iheo nhiém VII của tj] gióc (quy luât

vé líiìh t!0n ven cũd tii gjác) nếu đươc kèm theo bãtig lời nói íhầm hay nói thành ĩiếng thì diễn biến sẽ nhanh hơiì Vd kết quà sẽ lõ hon

Ngôn ngữ đôi VỚI quá tiình quan sát càng cán thiêr hơn, vì quan sát là tn giác lích cưc, có chủ điiìh và có Iticic đícli (tức có ý íhức) Tínli có ý thức, có muc đích,

có chủ đinh đó đươc biếii dat và điều khién, thều chính chính nhờ ngôn ngữ

Khôim có !ÌÍỈÔ!Ì naữ thì ti Ị giAc cúa con ngvrờs \v.ii !à íri giác của con vát Tính có

n^hĩíi irong tu giác cũii con naười Id môt chcìi iưứng mới làm cho tJi giác người khác Xí) in siác cùa con vat Chât lương mới này chỉ đươc hình thành và đươc biểu đat thòng qua ngôn ngữ

1 3 Đ Ó I VỚI t r í n h ơ

Nạôn ngữ cũng có ánii iiưcyiiẹ quan tiong đòi VỚI tn' nhớ cùa con ngưcn Nó tham

ổia tích CLIC vào các quá tiìnli Iti tiliớ, găn chăc VÓI các qLUÍ lù n h đó 1111 du, vièc ghi

nhớ ciẻ ti.nia và có kẽt qiui tòf hmi nếu U\ nói lén Ihàiih lời diêu cần gln nhớ

Trang 22

Không có ngôn ngữ thì không thế thưc h(ên sư ghi nhớ có chủ đinh, sư ghi nhớ có ý nghĩa và kể cả sư ghi nhớ máy móc (hoc thuôc lòng) Ngôn ngữ là niôt phưcmg tiên để ghi nhó, là môt hình thức để lun giữ nhĩmg kêt quả cần nhớ Nhờ ngôn ngữ con người có thể chuyển hẳn những thông tin cần nhớ ra bên ngoài đầu

óc con người Chính băng cách này con người lim giữ và tiuyền đat đuơc kuĩh nghiêm của loài cho thế hê sau

2 Ngôn ngữ VỚI nhân thức lí tính

2,1 Đ ố ivcắ tư d u y

có mối quan hê song song Ngôn ngữ càng không phải ỉd tư duy và ngươc Idi tư

thể hiên ở chỗ tư duy dùng ngôn ngữ làm phương tiên, công cu cho mình, ciiính

nhờ điều này m à tư duy của con người khác vê chât so VỚI tư duy củd con Vdt con

người có tư duy trừu tương Không có ngôn ngữ thì con người không thể tư duy trừu tương và khái quát đươc MỐI quan hê không tách lời của tư duy và ngôn ngữ

hiên tương nhất đinh và goi tên lớp sư vât, hiên tưcmg đó Khi goi tên các sư vât, từ tưa như thay thế chúng và nhờ đó tao ra những điều kiên vât chất cho những hành

không chỉ goi tên sư vảt, nhờ vây tư duy ngón ngữ trừu tương hoá đươc những thuôc tính không bản chất của sư vâf và khái quát hoá đươc những thuôc tính bản chất của nó Không có ngón ngữ thì không thể có tư duy khái quát - lôgíc đươcLỜI nói bèn trong là công cu quan trong của tư duy, đãc biêt khi giải quyêt các nhiêm vu khó khăti, phức lâp Lúc lùy lời nói bên trong có XII hướng chuyển từng bô phân thành lời nói thầm (khi nghĩ người tđ hay nói lẩm nhẩm là vì thế) Nếu Iihiêm vu quá phức tap thì ngôn ngữ bên trong chuyển thành lời nói bên ngoài Người ta nói to lên thì thấy tư đuy rõ ràng và thuân lơi hơn Những điều đó chứng tỏ không có ngôn ngữ, đăc biêt không có lời nói bén trong thì ý nghĩa, tư tưởng không thể hình thành đươc, tức không thể tư duỵ trìm tưong đươc

2.2 Đối với tưởng tượng

Ngôn ngữ cũng giữ môt vai trp to lớn trong tường tương Nó là phucỉng tiên đê hình thành biểu đat và duy trì các hình ảnh mới của tưỏiìg tươCig Ngôn ngữ giúp td làm chính xác hoá các hìr.h ảnh của tưỏng tương đang nảy sinh, tách la ĩtong

Trang 23

chúng nhữiìg lììãl cơ bản nhât, gãn chúng lai VỚI nhau, cố đinh chúng lai băng cừ

IV S ư PHAT TRIỂN NGÔN NGỬ TRẺ EM

1 Vai trò của ngôn ngữ đôi VỚI sư phát triển trẻ em

1.1 Ngôn ngữ ỉa công cu giộio uêp

Bản chất con noưỜẮ là tổna hoà các môi quan hê x5 hôi (C Mác) Con người inuôii tổn tai th'j phải gắn bó VỚI còng đôiia Giao tiêp là inôt dãc trimg quati trong của người “Ngôn ngữ là phưcíng tiên giiio tiếp qudn trong nhát của con ngưòfi”

ÍV I Lênin) Nhờ có ngôn ngữ mà con ngưồi có thể hiểu đươc nhau, cùng nhau hành đông vì những muc đích chung [ao đòng, đâu tranh, xây dưng và phát triển

xã hôỉ

Không có ngôn ngữ, khòng thể giao tiếp đươc, thâm chí không thể tồn tai đươc, nhất là đứa tiẻ, mỏt Sinh thể yêu ớt rât cần đến sư chăm sóc, bảo vê của người lớn

Ngôn ngữ ìầm cho đứa írẻ íỉở íhành niòt Ỉhàỉih Vĩêĩỉ của xã hói loài ngưỜ!

mình từ khi còn rất nhỏ để ngirời lớn có thế chăm sóc, điều khiển, giáo duc ưẻ, là môt điều kiên quan trong để tiẻ tham gia vào moi hoat đông và trong hoat đông hình thành nhán cách trẻ

1.2 Ngôn n g ữ la môt công cu đ ể phát triển tư duy, nhận tbủú

Quá tiình trưcíng thành của dứa trẻ bèn canh thể chất là trí tuê Công cu để phát triển tư duy, tií tuê chính là ngôn ngữ Ngôn ngữ chính là hiên thưc (sư hiên hữu) của tư duy Tư duy cỉia con ngirờ) có thể hoat đông đươc (nhất là tư duy trừu tưofng) cũng cliính là nhờ có phương tiên ngôn ngữ Tư duy và ngòn ngữ có mô'i

ngirời không diẽn rđ đươc Ngôn ngữ làm cho các kết quả của tư duy đươc cố đmhl.u, do đó có ihể khách quan hoá nó cho nsười khác và cho bản thân chủ thể tư

duy Ngươc lai, nếu khôní; có tư duy VỚI các S4n phẩm của nó thì n«òn ngữ chí ỉà

tihững âm thanh vô Iighu

duy củd tiẻ đươc phát tnển Đây là hai mãt của mót quá tiình biên chứng có tác dõnc qwa Lu tinh hưởỉi” m<ììih mc đêíì íìhaii (Galpeỉíỉì ỉigÕ7} ngữ Sỉữ V?.! ĩ rò quyếỉ

Trang 24

đinh sư phcíl tnến của tam )í t)è em) Nsòn ngữ phdt Iiicn làm cho ur ciiiy phái tnển Ngươc lai, tư duy phát ttiển càng đáy nhanh su pháỉ irién của ngôn ngữ Môi quan hê đó có thể sơ đô hoá như sau

Ngôn ncĩr là công cu đẻ tié lìOC tâp vin chơi - nhũìic hoai đông chù yêu của trưc«ig mầm non Giống nliư viêc day tiè tiếng ine đẻ ờ cííc câp hoc khííc, phár tnển lời nón cho Irẻ ở trườiìg mâm non thưc hiên tnuc tiêu ' kép' Đó là, íie hoc để

Ngôn ngữ đuơc tích hơp trong tảt cả các loai hìiìh lioat clõns giáo duc, ờ IIIOI nơi, moỉ lúc Nhu vây, ngôn ncữ cần cho tât cả cổc hoaỉ dõne và ngươc l.ti, rnoi hoat đông tao cơ hòi cho ngôn ngĩr tiẻ phát tnổn

1.3 Ngôn ngữ fà phương tiên đê giáo đuc trẻ môt cách toàn diên

Sư phát tiiển toàn điêii của đứd tiẻ bao gồm Cd sư pliát tnển vê đao c!ức, chuẩn mưc hành VJ vãn hoá Đ iều ỉ»ì tốt, điều gì xáu'^ cán phải ứng xứ giao tiếp như ih ế

nào cho phù hcíp'^ không chỉ ỉà sư bắt chước máy móc Ngôn ngữ phát Ii lển sẽ giúp cho (lẻ mở rông giao tiếp Điều này làm cho tiẻ có điều kiên hoc hòi những

gì tốt đep xung quanh tiẻ Cô giáo bàng lời cũng sẽ dễ dàng hcfn tiong VIcc giát

thích, nêu gương, thuyết phuc trẻ, giáo du c nhữiig hành Vi đao đírc cho Iré

tmyên kể - những tác phẩm nghê thuât ngón lừ đầu tiên người lớii có thể đem đến

cho trẻ từ những ngày thơ ấu Đó là sư tác đỏng của lòỉ nói nghê thuâỉ như niôt phương tiên hữu hiêu giáo duc thẩm mĩ cho trẻ

i 4 Ỷ nghĩa của viẽc phát tnển ngôn n g ừ cho trẻ tư s ơ sinh đên 6 tuõ)

Giai đoan íừ sơ sinh đến 6 tuổi, nhâ't là từ 3 đến 6 tuổi, là giai đoan “iiéu íôc” phát triển ngôn ngữ Thành tưu phát tnển tốỉ ưu nhât thiêt đòi hỏi phdi có sư giáo đuc ngôn ngữ “kip thời”, “đúiio lúc” (khái Iiiêm của các nhà giáo duc Nẹa ‘Vo vremia") Những thành tuxi phái triển lờt nói ờ lứa tuổỉ này là lất to lớn Clìẳiìg han, đây ỉ à giai đoan hoàn thiên cơ quan phái âm Đến 6 ỉuổi vc cơ bản tiè đã phái âm chính xác tât cả các âm VI, thanh điêu của liếng me đẻ Tiẻ đã nói năng tưcfng đối lưu loát, biểu cảm v ề mát ngữ pháp, hầu hết các mẫu câu tiếng Viêt Irẻ cOng đd

sử dung vào lúc 6 tuổi Sư thưc là nhũng giờ hoc ngôn ngữ đầu tiên đối với mỗj con người là ngay từ khỉ lot !òs\g me Trường màm non là tiirờng hoc đẩu ỉ lên ỏ đáy, có điềii kiên, có cơ hòi lớn hơn để giáo duc ngôn ngữ cho trẻ Có thể khẳng

đmh rằng H o ( t i ê h g m e đ ẻ l à i i i ỈIO L t á p c jt ! íiii t i o n g ì ì h ấ t , t ầ ì i t ì ì ì ế t ì i ỉ ì ấ t , h í1 f ( ĩ ầ i i sórii ỉilìất I’ừ (ồn đươi íịKơn tâm nhất

Trang 25

2 Môt số quan điểm về sư phát írỉển của ngôn ngữ trẻ em

21 L í thuyêt hanh vi chủ nghĩa

0 F Skinnei ttong tác phẩm Hành VI hãnq lờt cho ràng ngôn ngữ của trẻ đươc

hình Ihành cũng như moi hành VI khác do thdO tác quyết đinh ỏ đây sư bắt chước 1.'^ rãi quan tiong Những thao tác ngôn ngữ cùng VỚI sư giúp đỡ của người lớn sẽ

cho ttè nhanh chóng ttirởiie thành về ngôn ngữ Lí thuyết này nhìn vé hình thức có

vẻ điìng Nhưng đtểu không chính xác iđ nó không chỉ ra đươc mối liên hê cùa ngón ngữ và tư duy Sư trưởng Ihành của ngôn ngữ là sư trườiig thành của tư duy

2 2 Lí thuyết tưnhỉên chủ nghĩa

Noíim Chomxki (1957) tiong tác phẩm Cấu tì ỈU ngữ nghĩa đã phân tích có

phê phán lí thuyết hành Vi chủ nghĩa của Skinnei ô n g cho răng trẻ em đóng vai t)ò chính và là nhíln tô' chính trong sư phát triển ns;ỏn ngữ của mình Òng COI ngôn

ngữ có co sờ sinh hoc cùd nó Thành tini chỉ có của con người Con người có cơ quan 'sàn sinh ngôn ngữ trong não bô Chỉ cần có sư tác đôna chêm lừ phía bên ngoài (môi tiưcfng nói năng) Id ngôn ngữ có cơ hôi xuất hiên Dưòìig như suy nghĩ

là có sẵn, đươc tăp hofp theo các mô hình tách biêt, đươc di truyền từ thế hê trước

Nó sẽ bùng nổ khi có kích thích phù hơp Theo ông không cần có sư day dỗ có chủ đinh của cha me nhằm phát íriển lời nói cho trẻ

Clioỉĩixki cho răng kièn thức ngữ pháp cùcì trẻ có từ lúc nó mó'] sinh Trẻ có kho chứa ngữ pháp toàn câu Chi cần nó sử dung đúng íúc là có thể giải mã đươc tiếng me đẻ cúa nó Những giả đinh này cúa N Chomxki không có tính thuyết phiic Các quy luât vê ngữ pháp không thể là có sẵn Càng không thể có cái goi là kho ngữ pháp toàn cầu

2 3 J Piaget va L S Vựgôtxkỉ với ì i thuyêt v ê s ư phát triển của ngôn ngữ va nhận thức

ỉ Pidget là mòt nhà tâm lí hoc nổi tiêng cùa Tlĩuy Sĩ Trong tác phàm

N g ó n Iìgi7 và t ư í ì n y í tta tì é ông cho răng Iiỉ>ốn ngữ không quan Crong lăm đối VỚI

sư phdt triển của tư duy Theo ông, tư duy phát tnển là nhờ có Viéc trẻ hành đông

trưc tiếp VỚI các vât thể vát chât, phát hiên rđ nhĩmg thiếu sót trong tư duy hiên

có, luyên tâp dể báng lao ra phương thức tư duy phù với hiên tlnrc (Piaget nhân manh tầm quan trong cùd hoat đông trưc quan của trẻ VỚI đồ vàt) Han chế cửd

Piaget là kliòiig đánh giá hết đươc vai trò ío lớn của nẹốn ngữ íỉìúc dẩy sư phái

triển cùa tư duy Quan điểm CỈUI Pidget có ảnh hưôìig to lớti đến giáo duc mẫu giáo và tiểu hoc thông qua ba điểm sau đày

Trang 26

- Chú tiong cho trè hoat đôna tìm tòi l'ie eni đươc đôns vièji iư Iini tÒ! piiái hiên qua sư tác đông ngẫu nhiên Tli<iy vì cu nơ càp cho tié kiên ĩ hức san có băng lời, người td đưa la môt lodt các hoat cỉồns ihiêt kè iihãm kích thícli cho tie khám phá, phát hiên, tìm tòi và cho phép Iré iư do lưa chon các hodt đông (lày

- Nhân Chức lõ sư sẵn sàng lìoc lâp củd tie Người td không cô găiiíỉ thúc đ<iy

sư phái triển của trè em Nôi dung !ioc I<ìp dươc xác dinh trẽn mức đõ phát Incn của trẻ Giáo VIèn quan sát và lắng nglie hoc í>inli cỉia mìiih, giới Ihiéu những kinli nghiêm cho phép uẻ thưc hành những mô hình mới sửa đổi cách nhìn nhân thê giới còn sai lac Nhữiig kĩ năng ttiới không thể đưoc áp đãt trước khi Iiẻ lioàii toàn thích thú hay sẵn sàiis

- Công nhãn sư khác biẽi cá thc Lí tliuvêt cúa Piagei cho Jăng lìii ca tié em

đ ề u trải q u a trình iư p hát tn ể n nhu nhdu nhim g tỉẽ eiTì p hát tn ể n VỚI những tốc đ ò

khác nhau Vì thế, giáo viên phải nỗ lưc tổ chức hoat đông cho lừng tiẻ, hoãc nhóm không phải theo cả lcfp

Lí thuyết của Piaget bi phê phán là chú ý nhiều đến hành VI như môt cách thức hoc tâp mà COI thường giao tiểp r.gôu ngữ Ảnh hưởíìg củd piaget đến gsáo

duc iất lớn, cung cấp cho giáo viên cách thức để quan sát, nhân đinh và tăns cưòng sư phát triển của trẻ em ông còn trang bi những cơ sở lí luàn cho cách tiếp cân theo hướiig iấy trẻ em ỉàm trung tâm hoat đông và giảng day

Năm 1932, Piaget đã công bố công tiình về vấn đề phát tnển chức năng ngôn ngữ ciÀa ĩrẻ em ông phân btêi hai loai ngôn ngữ Ngôti ngữ xã hôi hoá (thưc hién chức năng giao tiếp) và ngôn ngừ lư ngă trung tâm (NNTNTT) của tỉẻ (chỉ nói VỚI chính mình) Theo Piaget, NNTNTT chiếm 56% !]Ong ngôn ngữ của trẻ 3 tuổi và giảm đần chỉ còn 27% ở trẻ 7 tuổi Ọuá trình trường thành vê nhân thức và kinlì nghiêm sống làm cho NNTNTT mât đần đi và ngôn ngữ xã hôi tàng dần íên Trẻ

NNTNTT xuât hiên ờ những cá thể chưa dươc xã hòi hoá đầy đù và nó không có môt chức năng cu thể nào trong hoat đông của trẻ

Vưgôtxki phản đối manh mẽ Piaget khi ông cho rằng ngôn ngữ có vai ỉ rò to lớn đối VỚI sư phát triển tư duy của trẻ Trẻ tư nói VỚI clìính mình tức là trẻ tư điểu

khiển, điều chỉnh hành VI N eõn ngữ siúp trẻ tư duy và lưa chon các hành đ ô n s

phù hc^ Vưgôtxki đánh g(á ngòn ngữ như nền tản" cho tát cả các quá trình tư duy bâc cao như điều khiển, chú ý, ghi nhớ có chủ đinh và nhớ lai, phân loai, kê hodch hoá hoat đông và gỉái quyết van đê Ttẻ càng !cfĩi càng thấy các hoat đông dễ dần,

ngôn ngữ tư điểu chính sẽ chuyến VÌIO bên tiong thành lờ i nói thầm

Trang 27

Cíc nhà ngòii ngữ [loc úng liò quan diém CU.I Vưgõtxki Ho goi ngõiỉ ngữ tié

tư nói VỚI mình là Ii”ỏn ngữ cA nhân Ho chím 2 minh đươc iătig nhỡn 5 đứd ttẻ sử

duníỉ ns;on ngữ cá nhân nhiêu khi gãp các nlìiêm VII khó, giai quyêt tôt hơn những

đứii tie ít nói Nhir vây, ngôn ngữ cá nhân có ánh hiícrnq lớn đến nhân thức

V ư sôixki cho răn c lất Cci cAc qiuí u ìn lì nhân (hức bàc Cdo đềii là k ết q u ả của

các tư-yiig tác x5 hói Tré tương tác VỢI ban bè truởỉig thành hon hodc VỚI người

iớn, cLiig lình hôi các hoat đông vê tư duy bãng cácii (liức đươc xã hòi chdp nhản

Li thuyết vê \ÙI}(> phát tì lên gàn nììâr của Vưgòtxki đề câp đên mót loat bài

râp trẻ khô n g tư g iái q u y ết đươc nh ư n g có thế làm đirơc VỚI sư giúp c55 củ a người

lớii hay ban bè lớn hơii Khi thain gja vào hoat đông và giao tiếp, Irẻ hoc đươc

ngôn Iigữ cùa ban lớiì, ngưòì lỡn và biéci chúng tíiàiih ngôn ngữ cá nhân và dùna

nó dê ổ chức hành đòng của cá nhân Uieo cách tirơiiỉi tư

Tiêp thu quan điểm của Vưgôíxki, người td chỉ rd hai đãc điểm quan trong

cỏa qbá trình írẻ h o a t đ ố n g VỚI người iớn

-T ín h liên chù thể Hai ngưỚ! tham gia vào cùng mỏt nhiêm vu từ khác bíêt dến ihõng nỉiât Lién chu thê’ tao ra cơ sở chung cho giao tiếp khi tùnig cá í hê’ íư

điều điỉnh để phù hơp VỚI quan điểm của bdn giao tiếp Ngưòi lớn oó' găng thúc

đáy tính liên chủ thể khi diễn đat hiểu biếí của mình trong cách thúc để hiểu vấn

đề củi trẻ Khi tiẻ cố gáng lĩnh hôi sư giảng giải tức là nó đã bước thêm môt bước

vé nlư-n thức

Ngườj lớn thay đổi 6Ư hổ trơ của tnình để phù hơp vớ) mức đô phát inển hiên có

cìid tre

ư thuyết của Vưgôtxki đưa đến môt cách nhìn mói tiong day hoc, ở đó nhấn manh ngữ cảnh giao tiêp Vê sư hơp tác cùng nhau, cũn? như Pidget> ông COI trong

iU íhan lích cưc và sư kh.íc biêi CÍIÍÌ ciíc CẦ ihể Kliác VỚI Piageỉ, ông C0J gi.ìO

duc khỏng chỉ hoàn thỉên những cái dã hình thàtih mà còn thúc đẩy sư phát tnển khi tte liếp thu sư clií dẫn, hỗ trơ cùa người lớti để giải quyêt nhữiig nhiêm vu ở

“vùngphát triển gần nhấl”

Cido duc theo trưcmg phdi Vưgôtxkí tiên xa hơn ẹidO duc dưa vào sư tir phát hiên áia Piagci Giáo viên hướng đẵii boat đồng hoc tâp cùa trẻ bằng sư gicing giải,

liirớno d ắ n , điêu c h ỉn h cho phù hơp VỚI “ vùng p h á t triển gần n h ấ t” cùa tímg trẻ

Điều này còn xảy Id khi tiẻ phối hơp hoat đòng VỚI ban, nhóm ban, cliúng giúp đỡ lẫn nhau cùn 2 hoc tâp Đôi VỚI trẻ nhỏ, Vưgôtxki chi dẫn phải tdo ra nhiều cơ hôi

ho.ir cbmg đc phát ttiển tác đông qu.1 )di giữa nẻ với Iiẻ và giữa trẻ VỚI ngưcfi !ớn

Trang 28

2 4 Phung Đúc Toan VƠI Phuơng án 0 tu ô'i • môt quan điểm day ch ứ sơm cho trẻ

Đức Toàn íiã xuâi bán ơ Viéi Nain VỚI bo bd CLIỐIÌ václi theo Plurơiìc án 0 tuôi

(phuơiig án gido diic sớm cho Irẻ ùr 0 đên 6 Iiiổi), tiong dó co cuốn ỡí/v ÌI^ÓÌÌ ngữ

u) lìOììỊỊ n ô i Quan cliếm căn bản cua ông là cán phải phát hiên và bồi dưỡng sớin

cho liẻ khtì năng hoc tâp, tiêp iliu kiến thức tions đó có ngòn nsữ ông và các

còng svr Ỏ7i nến hòiìlì nsliicn cứu cA ií ĩhuyéi và thưc nghiêm Iiong vòns hcni liai

mươi ndin, đã day lẽn phons tiỉio hoc tap SỚITI tỉ ong x.ì hôi Trunc Quốc và cỉat

đuơc những thành tini đáng khích lê Ti ong cuôn sách Diiv ngôn ngữ từ tỉ ong ÌÌÔI,

GS Phùn" Đức Toàn tlcì đê xu át nlũmg Cíkh tliức day chữ cho trẻ từ !df sớm Trẻ

ticp xúc VỚI chữ vjèi cũng nhir tièp xiíc VỚI nsirời và C.ÍC loai đỏ V.II, môt sư Ijêp nhân thi giác (ngôn ngữ thi giác) Như vây, trẻ có thổ biết chữ naay cà khi chưa

biết nói, nghĩa là từ lât sớm Tiiổi sơ sinh dươc COI là lí tươiig để day chữ theo

quan điếm của Phùng Đức Toàn Nhữn^ kết quả mà ông dă đat đươc là hêt sức khá

quan Mãc dù quan đtểm cúa òng còn mứj )a, có nhữnc điếm irái nsirơc VỚI quan điểm day ngôn ngũ clio tiỏ tuổi mẩm non hiên nay nhưĩig kêt quá nghiên cứu của ông đã CỈIO chiins tíi nhữiiEí suy nahĩ mới, những bài hoc mới ttong giáo duc ngôn

3 Ngôn ngữ tuổi mầm non la gi’

3 1 Tiona cuốn sách Phát tìiềii ngôn ìiqiĩ n ê thơ (Developmcnt of language in

early childhood - 2008), Otto Bevetlỵ - mỏt chuyên gia tions; ITnh vưc phái trién

ngôn nsỉr Irẻ em cua đai hoc ll]jnoii, Hoa Ki dã nhìn nhân ngôn ngữ trẻ em là mỏi

sư biểu hiên tích hơp của các thành tố ngôn ngữ ngữ âm, nghĩa của từ và câu í ao iCr,

ngữ pháp, và ngữ duiiẹ Bd cũng chỉ la bd câp đô (leveh) cúd viêc phát tnển ngón ngữ ciia (rẻ là

- Câp đô 1 • Biẽl nói (liiĩguistic knowỊeg(ỉe)

- Cấp đô 2 Biêt nói môt cách có lì lều biêt (megalinguislic knowlegde)

- o p đổ 3 Bày tỏ băng lời nój mót cách có hiéii biết (Vethalizaiion of megalincmsiic)

Như vây, Orio Beveily nhìn ngôn ngữ ttẻ ờ cả hai phưcyng dién câii tuic và

chỉnh thể Vê m<ăt câu tiíic, ngôn ngữ đươc tdO bởi các đơt) VI ngữ âm, từ vimg, ngữ pháp và lỉgữ duim v ề niăt chinh fhể, neôn iigCt Ihê’ hiéii tioiìc đơii VI giao (lếp Như vây, phát tnển ngón ngữ cho tié là phát iriển từng niãi các đơn VI ngôn ngữ

nluíns lai phải đat đến sư tích hoíp các thành lò đó ttong mối đơn VI mao tiêp chính thể là ngôn bản lời nói mach lac mà nó biéu hicn ở hai dang Iđ dới ihoai Vd clôc

Trang 29

thoai LỪI nói đòj tlioai ở ire là kliá năng tương ì.íc ngòii ngữ của trẻ VỚI những

người xiiniì qi).ỉiih còn đôc thoai là kha nàng kế chuyén, bìiy tò ý nghĩ ciid mình Irìnlì bày inối Ctíi cì đó đẽ cho người khác co ihể hiểu đuoc Chính vì vây, khi đánh cuí kél cỊuá CI.ÍO duc của ttirờnír lĩiíìni non các nhì) guìo ciiic AustKìliíỉ có nêu r.i moí chuaii vê khá náng giao tiếp ngôn ngữ CIUI tié T iẻ phãi nơ thành mót nguời

Sydney, 2U09) Xu hướng đánh gid ngôn ngữ cua trẻ htêii nay ờ nhiều nưóc cũng

đêu là ctánh íiá kliả năng gido tiêp cLid Irẻ mà ít klii quan tăm đến các thành tô đơn

lẻ cua ngôn Iiịịữ lìhư ngữ ám, từ virng, ngữ pháp Tuy IIhlẽn, CdC nhà bác hoc Hod

K ì !ai đánh giá ngôn ngữ của nẻ dưd vào ngôn naữ iTẽn cả hai phưoìig diên câu

trúc và chỉnh Ihế (Moirow - Assessing Iitciacy in preschool, 2009)

NÓI đên ngôn ngữ ciia tuổi mầm non, chúng ta không thể không nhăc đến ngôn ngữ viếi (literdcy), bdo gôm kliả năng tiền đoc - vièt của trẻ Tuổi mầm non chưa doc - vict dươc, và điêu này cũng chưa đăt la cho các cháu Tuy nhiên, chuẢn

bi cho trẻ hoc cloc - viốr, tjở thành người "biêt chữ" (lo be litei dĩe) trong tưcfng Idi

!di !di quan Iionẹ Nliững dâu hiêu ban đầu của khà nãns doc - viêt của trẻ (eniei^eni liieiacy) đã hình thành ĩừ lất sớm (nhiểu nhà ngluẽn círư goj là khá nãtig tiên đoc - vict), nó cẩti đirơc nâng đỡ, phát triểu trong tuổi inầm non Như vảy troiis; nôi lùini ngón ngữ ttẻ sẽ bao sồm cà khả tuìiig tiéti doc - viêr của trẻ

3.2 Haỉ gtai đoạn phát triển ngôn ngữ trẻ em

Sư phát ti lểti ngôn ngữ cua tlẽ em đươc các nhà tâm lí - ngôn ngữ hoc nhìn nhân từ những góc đô khác nhau L s Vưgôtxki xuât phát từ muc đích mà nhìn nhân "Bản chát sư phát tiiển ngôn ngữ nhăm muc đích giao tiếp, nhân thức và tất nhiên sư phát tnển ngôn ngữ củd đứa trẻ không rhỉ thiián tuý dưd tiên sư phát tnển khả năng nhân thức của đứd dẻ"

Nhân nìíinh vaj tiò giao tiêp của ngôn ngữ, A A Lẽonchiev laj cho lằng "Sư pliát tnến cìia lời nó) (ngôn ngữ) củd trỏ cm truởc hếi là sư phát triển của phương Ihức giao tiép"

Nguyẽn Huy cẩ n và K Hamơ Dich dêii thôns nhất VỚJ nhau k!i) cho lăng

‘Sư p Ịiit liiển ngôn ngữ của (!ẻ tidi qua các aiai đoan từ ch<"ip dến cao, phù hofp VỚI các giai đoan nhdt đinh cùa lứd tuổi, có thế thây đươc nguồti gốc củd sư phát triển

ngôn Iigữ ở các giai đodii tiước

Các nhà khoa iioc Hoa Kì, Australia (Monovv Miiide! Lesley, Otto Bervelly, )

COI phát triển ngón ngữ cho tiẻ là phát tiiểii khả năns gido íiếp ngòn ngữ lích hơp

CẤC thành tố ngữ âm, từ vimg, ngữ pháp, !Ờ1 nói mach lac, ngữ dung, thêm vào dó

là p h át tnển kliả n ă n a liền đ o c - viêt (e m e ia e n t lite ia c y ) c ủ a tiẻ

Trang 30

Như vây có ihê' nlìân thày lãng Sư phát tnến ngôn nsữ cúa he Iđ mòi quá

tiình tCr thầp đèn Cdo VỚI các gi.ii cloan lĩiting nhữiig đãc ĩrurm khtk nhau luỳ ihuôc vào đô tuổi của trẻ, ờ mỗỉ gi.u đoan có sư kê (hừa và phát li lển nlũttig thành lim

ciia giai đoan nước

Jiền ngôn ngữ và giai đoan ngồn ngữ chính thức

của đứa tỉẻ Mác dù trẻ chưa có các từ, chưa hiểu cách sử dung các quy lăc ngữ pháp nhimg trẻ đã bãt đầu bước vào giao ỉiếp Các nhà lâm lí hoc cho lăng ihời kì liên ngôn ngữ này là chung cho tâ'í cả các ncòn ngữ và thờj kì ám bâp be cucì irè

cm tiên toàn thé giới Id như nhau Điêu này chímg !ỏ [ăng chúng ĩà đuơc sinh la đã Sd!ì có bản năng giao tiếp Giai đoan giao liru càm xúc chiêm Vdi tiò chủ đao Đứa

tiẻ sử dung các àm bâp be, các cử chí, thái đô để gido tiếp VỚI người lớii

be có nghĩa đầu tiên và ngay láp tức trẻ huy dông chúng vào giao tiêp VỚI ngưỠ! ]ớn Các âm báp be nhanh chóng mát đi nhưcnig chỗ cho các từ tham gia vào cấu tao câu sử dung trong giao tỉếp Những từ đầu tỉên xuât hiên, các kiểu câu đcín giản gôm 2 - 3 tít khiên cho khã năng giao tiếp của tiẻ tăng lỗn Trẻ tích cưc hơiì trons giao tiếp và sử dung ngôn n«ữ để gido t(êp Nhu cẩu giáo tiếp tàng lén thúc đẩy hoat đòng giao tiêp ngôn ngữ, kết quả ]à các kĩ năng giao nếp ngôn ngữ đirơc hình thành

Các tác giả Penny Tassony và Kate Beith trong cuốn Nuỉ.seỉỴ Niosiỉìg (chăm

dưới đây

THÒỈ Kì TIỀN NGÔN NGỮ

0 - 3

tháng

- Khóc để biểu thi tình tiang đói, mêt^ ốm,

- Nhân ra những àm sắc lời nót khác nhau

- Phá ỉ ra những âm grừ grừ để thế hiên sư thích thú, í oai nguyên

“ Mỉm cưòi VỚI người khác

3 - 6

ỉháng

- v ẫn khóc dể thể hiên tình tidiig bi rnêt, bi đdu tìlumg dễ nín hơn

Trang 31

- Âm bâp be có thể bao gồiĩi nhữnổ âm tlianh tigăn như ma ma da da,

6 - 12

tháng

- Bâp be tao thành những âm thanli không lõ tiếng

dươc nhcìc đi nhãc lai như inc ine me me, đd díi da da,

- Ảm báp be trở nén du dương ÍIƠII sáng tao hơii Vd đên 9 tháng tuổi hầu hêt các ảm thanh đươc sử dung đêu cần thiêt để cho t!ẻ hoc nói

- Đến 10 tháng, tiẻ đã hiểu đươc khoãng 15 tCr Ví du bố, ine, bà, tdm biêt,

- Biêt sừ dung cCr clií, điéii bô đề yêu cầu Ví du tiẻ khóc, chì tay đòj nhũng g! chúng muốn

THỜI K! NGÔN NGỬ12- 18

tháng

1

chí có những người gần gũ! chăm sóc tiẻ mới có thế hicu đươc chúng Ví du đe đe (dòj uống)

- Các từ đươc sử duiia thườỉig nhiồu ngim hơii (Iiỳ thuôc vào ngữ điêu mà tiẻ sừ dung khi nóí Ví du de de có thế có nghĩa là "íôi muốn uống nước", "tồi uống nước xong rồi", "tỏi muốn uông nữa"

- H<u rừ đươc nối vớt nhiỉii Ví đit niii măm, bà cii

- Những bài đôi thoai ngắn xuất lìiẽn, tỉẻ thirờng chi chú ý đến những từ chính, C<IU thường bai ngữ pháp

- Vôn từ vimg cúa trẻ tăng lên Ttè hoc đươc khoảng tCt 10 đêtĩ 30

từ tronc môt th.ína

- Đôn 2 tuổi, hầu hôt các trẻ có khoáng 200 từ

2 - 3

nãin

- Trẻ hoc từ mới úit nh.uih

- Băt đầu biêt đùng phủ đinh Ví du không có con mèo nào

Trang 32

3 - 4

Ii.lm

- Biêt băt chiĩớc lờ( nó: cu.ì nsuòi lớn niòt cách chính xác Ví du

"Chiinc mình thích cái dó, có plìái khônc nhí'^"

- Nsuời [a cũnc có thể lnếu đươc lời nói cua tie

- Vốn tù vimg ỉãng lên, rtẻ nhân biêt đuơc têii các bô phàn cùa co

thể, tên các đó vầ(, các v<ìt nuô! tiong nhà

- Trè vản tỉêp tuc măc các lồi ngữ pháp

- Nhân biết và hiểu đươc các bdi hát, bcU thơ d àn h cho tiẻ nhỏ

- Thani gia đãt câu hỏi

4 - 8

năm

hơn, các lỗi đã ỉĩiảm nhiều và ti é bdt đ<Uỉ tham gia sứ dun" ngôn ngữ như là mõt phương tiên để tham gi.i vào cuòc sống xS hôi và

giao tiếp VỚI những người khác, thể hiêii nhu cầu của trẻ và thuât lai

những trài nghiẽm của chứ ne

- Đến 5 tuổi, từ vưng ciíd tỉẻ có khoảng 5 000 từ

~ Trẻ b)êt nói đúng các câu phức hcfp

- Hiểu tăng ngôn ngữ có thế đirơc viết dưóì ddng các biểii tươỉig

" Đến 8 tuổt, háu hết các trẻ em đều là nlũnìe; nạười r\Ó! thành thdo

và biết cách viêt ngôn ngữ của chúng

CÂU HỎI ÔN TÂ P

1 Phân tích bản chíìt của ngôn ngữ

2 Ngôn nsữ và lời nói có đicm gì chung và I lêng'^

3 Có những ddiiỉi hoat dòjig ỈỜI nó) nào'’

4 Ngón ngữ í rẻ em là gì‘^

5 Phân tích các quan điểm vê sư phát iriển ngón ngữ tiè etíi và rúí ja kết lu.ìn

sư pham cần thiêt

HƯỚNG DẪN HOC TẦP

! Cần ]àin lố bản chất ngôn ngữ !à môỉ hicn tươiig x3 hôi đãc biéi và là môt

hê tíiống tín [liêu đăc biêt Từ đó, nhân r^i đươc vai t!Ò và sức manli CỈUI (isỏn ngữ

troiìg đời sông xã hòi, đối VỚI Mr phát tỉiển của mỏi cá nlìàn và cà công đống Vai

ttò và ý nghĩa cỉia ngồn ngũ đuơc thể hlê 11 lõ hơn ớ chức nàng cúa ngÔTì lìgữ côna

Trang 33

cu giao tiêp, phát tricn tư duy nhân thức cong cu thồní' Iin Đăc biềi chú ý vai tiò

cỉia ngon ngữ dôi VỚI iioai đông nhân ihức cua con người, lừ đó phân tích đươc vai tiò cua ngôn ngừ đối VỚI sư ph.ít tí lên tiẽ em

2 Về bàti clìâ(, chức tìãng (ÌIÌ ngôti ngũ và (ờt nót khong có gỉ khác Sư khác

biét giữd nsòti ngữ và lời nói mang tính qiiy luât bién chứtig và giữa chúng có inối

lièn hc chăt chỗ VỚI nhcUi Trong khi ngổn nsữ Id hê thống tín hiêu, có tính quy ước

chung, là tài sàn chung của niôt công đồnc, quốc gia, đàn tôc thì iời nÓ! Idi Id bdii

phãm cá nhân, mang màu săc Cií nhân Lòi nói là viêc sù cluns ngôn ngữ của mồi

cá nhân vào trong giao tiếp Quan hê g â u lài nói và nqón ngữ là quan hé giữa cái riéng và cái chung, cả iias dưa vào nhau mà phái Inén

3 Cần phíìn biêt đươc các ỈOcii hoat dóng lời nói Ilieo tìmg cãp lời nói miêng

và lời nói vièt, lòi nói bên IIong và lời nói bèn ngoài, ÍỜI nói đ ô c ihoai và lÒPi nói

đối thoai, càn thảy đươc đẦc trưng cúa mỏi loai, iihĩmg đsểni manh, điểm yếu cùa

chúng đỏi VỚI lìoat đóng gido (lếp CLUI con người

4 Phân tích điĩơc khái niêm vê ngôn ngữ trẻ em Vô măt câu trúc là sư hcfp tliàiìh củd các Ihành tố ngữ íim từ vimg, nsữ pháp và ngữ dung về mát chính rhể,

ngôn ngữ t!ẻ em (hể hièn trong tính tích [iơp của đơĩì VI giao nếp là ngón bà 11

Ngôn ngữ irẻ eiti còn đươc pỊìân câp 3 tùnh đồ sử dung ngôn ngữ dùng lời nói, dùng lời nói có nhân thức và bày tỏ (ý nghĩ) băng 1ỜJ nói có nhân thức Ngoài la,

nõJ hàm khái niêm ngôn ngữ trẻ em còn bao hàm cả khả năng tiên doc - viết của tiẻ Từ đó, hiểií đươc phái titèn ngôn ngữ trè em ỉà phái íriểíì khả nàng gỉao íiếp ngõn ngữ VỚI sư phất tn ển đông đều cùa các Ihành tố tìgữ âm, từ vimg, ngữ pháp

Vd ngữ dung, phát triển khá nàng đoc - V]êt phù hơp VỚI đô tuổi của tiè

5 Phân biét đươc haj giai đoan tiền nsôn ngữ và neôn ngữ chính thức Giai đoan íỉển ngón ngữ diển líi vòo niìm đầu nén, có thể COI đây là thời kì chuẩn bi cho

sư la đời cíta ngón ngữ Trẻ giao tiếp bằtig cám xúc, bằng cử chì, điéu bô Troiig thời gian này hình thành các tiên đề về nhân thức như khả năng nghe, nhìn, vân đông, Bô máy phát âm hình thành Giai đodti ngón ngữ chính thức bắt đầu sau

12 ilìáng, nhữns tìt ngữ đầu liên xuât hiên, ngôn ngữ có mã) nong giao íjếp của nẻ

{guio tiếp ngôn ngữ) và nhíitih chóng phát tiiển

Trang 34

P H Á T T R I Ể N N G Ô N N G Ữ T U ổ l MẨU N O N L À M Ộ T

K H O A H Ọ Cm

Chương II

I s ơ L ư ơ c VỀ QUA TRINH HINH THANH VÀ PHAT TRIỂN CỦA

KHOA HOC PHÁT TRIỂN NGÔN NGỮTUỔl MẦM NON

Tiêng Yiẽt - tiêne me đè ciiiì chímc ĩa đà có lừ iiVi làu đòi nhưrm nó chi dươc gỉảns day trong hê thốno nhd tiưòng Viêt Níim từ sau khi nước nhà oiàiih đưoc đôc Idp (1945) Phát mểii ngôn ngữ tuối màm non (PrNNTMN) là bò phân của chvivẽn ngành phưcaig pháp day lìoc nênc Viêi (PPDHTV)

Có thể chia ba giai đoan như sau

^ Guu đoưn ỉ (từ ììàm ỉ 945 (ỉêh nủnì 1960) Sô người ngliiên cứu \'ỉ\ cúc công trình tighiên cứu tiếng Viêt còn Íí (năm 1956 Ngỉ?pháp - Nguyễn Lân - day ơ câp

lĩ) Chủ yêu tiêng Viêt ctươc day {Ịìỏíìíĩ qua bô SÌÌÔIÌ Văn hoc Có ĩ hể HÓI clìUA hinii

thành khod hoc Viêt ngữ hoc Đươiìg nlìiên ngành PPDHTV cũng vì íliế mà chưa xiuìt hiên

■” Giaì đoiiii 2 {rào khoihiỊỊ những lìătỉi 7i) - 80 < ìto //)(' kỉ XX) Thời gian này

các thành tim nghiên cứu về tiếng Vỉêt <jã khá phong phú Viêc giAng đay ngôii ngữ và tiếng Viêt ở hê thống các trườiig đai hoc, cao đẳng sư phdm v2i môt số tiưònạ: đ<» hoc ỉóng hơp đà đươc nâng cao chàt lirơiìg ở trường phổ tỉiồng, niõn

hoc Tjêng Viêỉ dẩn cldn đươc hình thành VÌJ phát tiiểti Nhiêm vu cua môn Ticng

Viêt đươc quan niêm là cung cấp cho hoc siiih các t!( thức khoa hoc vê tiêng Viét

và thưc íìành các tii thức »ừy nhữm sìĩ dung 5ỐĨ tiêng Vlêt Bỏ nìòn PPDHTV chư.i

* Guỉi đoan 3 (ỉi) ììăin ỉ 980 dên nay) Yêu cầu nAng cao chùt ỉưona d<iy hoc

tiếng Viêi ngày mòt CÍIO dòi hòi chỉiycn ngànli PPDHTV ra dời Bãi đâu băng C.ÍC

hôi nghi, hồi thào về nâng CdO chất lưm is day hoc tiềng Viêt, các bài đãng ở các báo, tap chí, {Dưy ÌIÓ I < ho tiẻ n Iià( tiiô) !óp / - Phaii Tliiêu, Díty phát àf)i Ví) ỉain

nàng về kinh nghiêm và mang tính vân dung

Năm 1982, đánh dăii môt bước phđỉ ttiển của viêc day tièng Viét ò tiưòng lìoc Hỏi nghi khoa hoc vè đay liêng Vièi Iionc nhr) tíLiờns lai Iiiròns ĐHSP

HÀ Nõi 1 đã đài vân đè xây dưng chuyên ngành PPDHTV thành iTiôt khoa hoc

Trang 35

dôc Idp Hoi Ii5zhi vach la phươiìg hướng, nhu cầu xảy dimg chuyên nsành này và

dư tháo chươiiịỊ ítìnli PPDHTV dê day ờ kho<i Nsữ văn các tiirờiig sư pham

của klioa Ngũ văn các ti ườnii sư p!um Các khoa Gi<lo duc Tiếu hoc, Giáo cluc Mầm iìon ligav iừ khi thành Ííip đ.l có nong chương li ình đìio UK> nión hoc PTNNTMN (ờ

tiườiic Mr phíim máin ỉion) và PP D H TV (ờ tiiíờiig sư pham uèu hoc) Hién tai,

PPDHT^^ đã 1JỜ Ih.tnh nìòt chuyên ngành khoa hoc phát tuển ó các Irườiìg đai hoc,

cao đắng Mí pliam có c<íc tổ bô môn (hay nhóm chuyên mòn) PPD H TV Đrfo tđo Sdu

đaj hoc dã có Iihữjjg liiíìn vãn cao hoc, kuìii áii liẽii sĩ về PPDHTV

ò cac trườjig sư pham mẫu giáo, do ảnh hưởiig của giáo duc hoc Liên Xô người

trư ờ n g m ẫ u g iá o ) từ CUỐI th á p n iê n 7 0 c ủ d t h ế kỉ tiước

PTNNTMN đươc nghiên cim rất kĩ Uvỡỉìg ở Liên Xô VÓI nhiều nhà sư pham

nổi ticng Những CÒI 1 2 trình này đã đươc đưa vào Viêt Nam khá sớni G iáo viên và sinh Viên các trườns đào tao gỉáo viên mầm non đă biết đên E ĩ Chikhiêva, môt

nhà sư phatn Nga - Xô viêt như môt tác giả có uy tín nghiên cứu vễ phát tnển ngôn

ngữ cho tiẻ mảu giáo Cuốn sách Phái tiiển /ÌỊỊÔIÌ n^i7 h è em íỉướì Uiổì dến íiườỉìg

p ỉ i ổ (Ịtỏti^ cìiíi bà dã đươc dich từ nhữiig năm 70 của thê kỉ trước và đươc COI như

líiôt lài liêu giảíig day cliính trong các tuíờng su pham Iiiẫu ịịido Viẻl Na*m Nhiổu

tóc Cu't Ncn kh.k nì à chúng t.) biêi dèn cũng có đóng góp qiun trong vào VI éc hình thànỉi cinivên ncàiih PTNNTMN ơ nước td Có thể kể dến các tác giả Xôkhin với

c<íc tác phẩm Phương plìííp pììáí tììến lời nói tìê em (NXB Giáo duc Mdtxcơvd, ỉ979), NlìữiìịỊ I 0' iò ỉôin lí - giáo (ÌIK ìiO( ciìa Vìêc phát ỉììén ỉờì nóì tìẻ em (Máixcơvd, 2002) Barodis A M VỚI cuồn Phươnẹ pháp plìúí íììến uểìig iho n ẻ

i'fH (NXB Giáo duc, Mátxcơva, 1974), các tác giả Pheđoienko L P , Phomitieva

G A Lomaicp V K, cũng có nhiìng cuốn SịỊch tucmg iư, Bogpliipxcaia M K, và

Tscpsenko V V VỚI Đo( Ií> ké í ììiiỴèiì vàn hoi ỏ vườn tỉẻy

Từ nhĩmg năm 80 của thê kỉ tiước, chúng ta đã có những cuốn giáo trình đầu tiên vê PTNNTMÍSÍ đirơc sử duníỉ ttong các ttường đào tao giáo viên mầm non Tàp Ihê lác già Lưons Kim Ng<i, Phùng Ngoe Kiêm, Nguyễn Xuân Khoa VỚ! cuốn

riéììỊỉ Viêỉ \'<hi lio< \c) Ị)liiío/ii> pháp í>iúo chu (NXB Giáo duc, Hà Nói 1088), Cao

Đức Tiêit, Nguyễn Quíiiia Ninh, Hô Lam Hồng VỚI giáo tiìiih T ié i i ^ V i ê t Ví/

phươ/ii^ỊỈÌIÓỊ) pliáỉ ỉiiêi! lờt /lỏi clìo tie em (Tiung tAm Nghiên cứu ĐÌKì tao và Bồi

dưởno guío viẽn, Hà Noi, 1093), Níỉuyển Xuân Khoa VỚI tác plúím PliiưyiìíỊ pháp

pìúiì Ìiii-Ii >iỊiôfi /(<’»/ ilio ne Iiiũii '^láo (NXB Đai hoc Ọuốc gi() Hà Nòi, 1999 ' có

llió COI ilãy l.'í cuốn giáo liình (lai hoc đâu ticn ò nước ta Ihiiòc ìmh vưc n<iy),

Trang 36

Hà Nguyễn Kim Giang VỚI các lác phàm Kê sáii" tao tiineii < o ínỉi ( ho íu' Iiiàii

íỊiáo (NXB Đai h o c Qiỉôc gia Hà Nôi, 1999), Cho he lơíiì quen V O I tíu pliaìii \ă/i

ỈI 0 ( - ìììôi Jsớ \ ãn (lé ÌI liuiii va ỉỉìiã liểi! (NXB Đai lioc Qiiỏc 2ia Hà NỎI, 2002),

2 Ngày nay, tmày càiis; có nliiều người nghiên CÚII vê phcít Iiieiì lời nói Iic eiìi

Bìu Kim Tuyên VỚI đê lài nshiên cứii klìoa hoc câp bỏ "Xây clinig noi dung, biên

luân văn, luân án về PTNN ỡ tiườiig mầm non các luân án uên sĩ Lưu llii Lan -

"Nhĩmg bước phát tnển cua ngôíì ngữ t!ẻ mẫu giáo", Hà Ngiiyễn Kim Giang -

"Phưcnig pháp kể sáng tao truyên cổ tích thần kì cho trè mẫu giáo”, Nguyễn Hìi Oanh " "Các biên pháp phát (nển ngôn ngữ Iiidch lac cho trẻ mẫu gido lớĩi", Hô Ldni Hổng ' "Những đăc điểm Ííìm lí trong hoat đôiig kế chuyên của trẻ niẩu giáo", Tiương Thi Kim Oanh - "Môt số biên pháp tổ chức, hướng dÃn chơ! giúp ttc dân lôc thiểu số nó) tiêng Viêt", Võ Phan Thu Hưưiig - "Biên pháp day tié 5 - 6 tuổi nói đúng ngữ pháp", Phan Thi Lan Anh - "Sử dung uò chơi để phát tiiển khả năng liền đoc - viết cho tiẻ mầm non Môt sô luân ván thac sĩ Đỗ Thi Xuyến - "Môt số biên

pháp phát tnểii vốn từ cho trẻ mẫu giáo bó 3 - 4 tuổi thông qud liOcit đông làm quen

VỚI thiên nhiên" (1998), Hoảng Thi Hông Mát - "Day Irẻ 5 - 6 tuối kể chuyêi) sáng tao nhăm phát tiiển ngôn ngữ mach lac" (2001), Huỳnh Ái Hồng - "Mỏl số bièn pháp ddy tiẻ kể chuyên theo chu đề nhăm phát tiiển lời nói mdch iac cho tiẻ mẫu giáo 5 - 6 tuổi tdi thành phố HỒ Chí Minh" (1997), Ân Thi Háo - "Môt sốbicn pháp ddy trẻ kể lai truyên văn hoc nhăm phát tiiển ngốn ngữmach lac" (2003), Nguycn

Lê Thưoỉng - "Môt số biên pháp giúp t!ẻ mẫu siáo 5 - 6 tuổt hiểu nghĩa iCr tiong uíc

Mầm non tiiíc«ig ĐHSP Hà Nôi cũng là kết quả của nghiên cứu ngôn ngữ tic em và các phưcfiig pháp, biên pháp phát triển ngôn ngữ trẻ em

Nhìn chung, những công trình nghiỗii cứu ttên dẻu dưa vào đău CỈICDI phái triển của í lẻ em Viêt Nam, đưa ra các phương pháp, bicn pháp cu i!’.ể, phù hơp nhăm phát tnển ngôn ngữ cho t!ẻ Đó là những dóng góp quan tiong tiên Cd h.)i phưofng diên lí luân và thưc tiểii thúc đẩy sư phát tnểii cua chiivên ngành PTNNTMN ở nước ta

I! ĐỒI TƯƠNG NGHIÊN cứu

1 Môt khod hoc muốn khắng đinh mình VỚI tư cách niô( Iiíiành khoa hoc đoc lâp nhất rhiết phải xác đinh cho mình đố) tiroììg nghiên cím Mciig bièl Đố! iươiig

nghiên cứu củd PTNNTMN là gì‘? Đó là í Ị i i á n Ì I I Ì I d a y l i Ị ị ô i i IIO I? ( ỉ ì ơ n e m \ o \ i i i l i ổến 6 tiìổi Nó bao gồin

Trang 37

- N'ỉuc dk li day lioc Phái ti lêiì hoat clôiiiĩ IIson ii<iCf cho lic ỏ Irườiig mầm non

- Nhiêiii vu c ơ b jn Rcn liivcn phái âiii, phát Kiên VÒI 1 từ, day nói các mẫu

c á u lien u V ici p l ú l Iticn lừi nói m a c h lac, ctuiáii bi c h o tiè hoc cliìr (cloc, viêt) ớ

ti ườnii phó tlióng

- Phirơiia pliáp bién phóp Các phirơiig plióp, bièn pháp doy hoc phù hcf]) VỚI lứa Uiổi mâm non clươc vân cking cu thể vào cõns viêc phá! liiến ngôn ngữ cho tie

- Hình Iliức day hoc

- Các d)cii kiên, phương tiên dciy hoc

khoa hoc, cơ sơ lí luân và tliưc tiỗn siáo ciiic inâm non Cdc nhà nghiên cứu phát liiến ne ôn ngiì cho tie lưa luói mcìm non dưa vào các thành tưu tâm lí hoc, giáo cliic hoc lie em các kêt quả nghiên cứu vê đdc điếin phát tnển ngôn ngữ ciia tiẽ các do tuổi (Đoàn Tliiên Thuât, Nguyền Thiên Gi.íp, Nguyễn Huy cẩn, Lưu Thi Lan, Nuuyẻn 'Dii Mai, ) xây dưng nôi diin" yêu cầu, tìm ta các phương pháp,

biêti pháp phù hưp VOÌ tie ùiìia; dô tuối đê day tié lioc »Ó1 mót cấcli có hiêu quá

Mỏi íỊU.in hê cùa PTNNTMN với các khOii hoc khck

“ VÓ'J Neỏn n«ữ hoc Các kiến thức vẽ nẹõn nẹử hoc bao gổm ngữ <ìm hoc,

c ư bAn eìia n a ô n n g ữ tiêii2 V iêỉ, đươc Iiìiìh b.'ty Ih.uih m ỏi hê thống (sinh Viên

dươc hoc Iiong hoc phần Tiếnc Viêt) Phát tiiển ncõn ngữ cho ttẻ bao gồm phát tiicn đây đu c.i phát âni điíns, phát Iiiển vôn từ, khá nĩiníi nói đúng ngữ pháp, diễn đcit mach iac phát triển ngon ngữ Iighê thuât Kiên thức vê ngôn ngữ hoc sẽ là

Iiliữns kiên lỉiức co sơ SIup cho các nhà máo duc hiêu đúng nhiêni vu, nôi dung,

tìm la các phươnỉĩ pháp, biên pháp hữu hiêu để phát tiiển ngôn ngữ cho tiẻ

- VỚI Tjm lí hoc Theo Leonchiev, lìoat đỏng lời nói có thê chui làm bd

r l i à n h Ị)háti

+ Núng lưc tisón nsũ Bao sồin toàn bô ccíc điẽu kièíi (âiii sitih !í bào đảm cho thành vièn cùa mòt cồiii!: đổns: naôn ngữ có thế sản sinh và lĩnh hÒ! lời nói

+ Ọiiá uình ngòn naữ (tương ứnc VỚI kỉiái nicni lời nói cùa F Đờ Xôtxuỵ.ọ

Là (.ỊU.i Innh lỉién Uurc hoá tác năn2 lưc nsòn imCí liong nlìữỉig diều kiên xã hôi, kinh lé v.tn hotí nhí')f đi!)h nhíìm hiên thưc hoii nõnc lirc ngôn ngữ và Cjuá tiình giao ficp

+ Clniìiii PHÍC ngon nsữ (luons ứng VỚI kiìái mêni ngoiì ngũ ciui F Đờ Xôtxuya)

Iirơns ứim Iiuc liếp VỨ! hè thóna nsỏn naĩr

Trang 38

Phát tiiển ngôn ngữ cho tiẻ thưc chât là ph.ít tiiển hoat đòng Ỉ^'| nói o tiitờng

mầm non khi đứa tié chưa đươc hoc tiêng me dẻ nbir môt môn hoc, ciìỉ' yếu có

giáo day hoat đông lời nói míêng Quá tiình hình thành lời nói ở tiẻ gãn bó lât

chãt chẽ VỚI hoat đông CỈUI íưduy Chảng hc\n, Irẻ hoe Í/Vthưc chât là môí quá ttìiii)

đi từ cu thể đến khái quát, hiểu nghĩa tử là môt quá tiình đi từ nghĩa biểu danh đèn

các mức đô khác nhau của nghĩd biểu mêm Sư mach Idc trong iời nói của trẻ thưc

chấí chính là sư mdch lac củd tư duy Vì thế, phương pháp phát tiicn ngôn ngữ gàn

cbê của sư hình thành Vd phát ttiển lời nói, cấu trúc củd hodt dông ỈỜI nói (hê thống của thao tác lĩnh hói và sản sinh lời nói) Quan niêm đay tiếng Viêt là day

h o a t đ ô n g lờ i n ó i đ d đ ư d viêc dd y và lìoc tiê n g V iê t v ê p h a m (rìi h o a t đ ô iig - p h a m trù trung tâm của tầm lí hoc (vai tiò trong tâm chủ thể nói nãng, gắn đay tỉếng me

đẻ VỚI nhiều hoat đông phong phú khác ở trưcmg)

VỚI giáo đuc hoc mầm non Đó là mối quan hê của cái chung Vd cái riêng Gido

duc hoc mầm non nghiên cứu những vấn đề clìung nhất của giáo duc mầm non như muc đích, nôi dung, nhiêm vu, các hình thức, phương pháp day hoc vầ tổ chức các hoat đông giáo duc ở tuổi mầm non Phương pháp phát tnển ngôn ngữ đươc COI như môt bô phân cửa khoa hoc giáo đuc mầm non Môt lĩnh vưc cu thể của giáo duc hoc mầm non

Phưcmg pháp phát triển ngôn ngữ cũng có muc đích, nhiêm vu, nôi dung, phương pháp cu thể như các bô môn phương pháp khác của giáo duc mầm non

Phát tnển ngôn ngữ đươc tích hơp trong tất cả các hoat đông giáo duc và day hoc ở

trưcíng mầm non Nắm vững giáo duc hoc mầm non, giải quyết tốt mối quan hê gỉữa các môn hoc, tân dung các cơ hôi có đươc, giáo viên mầm non có thể nâng cao chất lượng đay hodt động lời nói cho trẻ

~ VỚI Sinh lí hoc Ngôn ngữ có cơ sở sinh lí hoc Bô máy phát âm của người

!à cơ quan sản smh la âm thanh ngôn ngữ, các hoat đông tir duy củ<i người là sản phẩm hoat đông của não bô Như vây, hoat đông lòi nói có cơ sở sinh lí hoc Nắm vũng các kiến thức giải phẫu sinh lí hoc cũng góp phần giúp cho giáo viên mầm

non nâng Cdo hiêu quả giáo duc tiếns me đẻ cho trẻ

III PHƯƠNG PHAP NGHIÊN cưu

Phương pháp nghiên cúti là các cách (hức do lìgười nghtên cứu sứ dung VỚI miic

đích thu thâp và xử lí thông tin về vấn đề nghiên cứu Vân đê lưa chon phương )?háp nghiên cứii phu thuôc vào cấp dô, loai hình đề lài, nhiêm vu nghiên cứu

Trang 39

Pliim VJ ngliíCiì cứ(ĩ ctui PTNNTMN rá'í rỏnc Vì vây, (ỈOỈÌE qiiá íiình nsỉiíẻn cứu sẽ là không đáy ctu liêu (a chỉ áp du na cJc phươne pháp níĩhién cứu khoa hoc giáo dic Các phươiiiỉ piiáp cùa các ngànli khoa hoc liên quan như Ngôn ngữ hoc, Tâin líhoc, Sinh ỉí hoc cũng đươc sử dung khi cần thiết để giải quyêì các vấn đề Iighiên cứu

CDng như các khoa hoc bất kì, viêc nghiên cứii PTNNTMN đươc tiên hành bời htìi hê phương pháp

- Nghiên cứu băng viêc (ồng hcfp, hê ihđng lí luân từ các lĩtih vưc khoa hoc tư

tìhiêii sà x3 hôi c ó liê n q u a n trưc tiêp h o ã c gu ln tiê p đ ê n q u á trìn h p h á t triể n c ù a

khoa hoc PTNNTE

- Níghiên cứu bímg thưc nghiêm khoa hoc

Dưới đây, chúng tỏi xin liình bùy lĩiôt số phưcnig pháp nghièn cứu cơ bản

1 Phương pháp phàn tích và tổng hơp các tài hêti lí luân

Tioiig nghiên cim khoa hoc nói chung và khoa hoe PTNNTMN nói néng,

I12ƯỜ1 nghiên cứu cần phải ĩién hành đoc các tài liêu sách vở, tap chí, cdc bài báo khoa hoc, Cck cóng trìiih nghiên cứLi, nhãtn phân tích và tổng hcfp các thông tin

có ỉ lên quan đê xáy dimg cơ sở lí luân cho đê tài

liitớne lưa chon đề tài Nhờ đoc sách tài hêiu n)id nghiên cứu có khà năng tổng hơp, lié thống tri thức cíia nhãn lods có liê» quaii đến để tài nghiên cứu Qua viêc nghiên cíai, (óng hơp tài hêu, nhà nghiên cứii còn có thể biêt đươc tìiih hinh nghiên cứu vấn

dê mà tác giả iưa chon, xác đinh phain VI nghiên cứu cúd mình mót cách chính xác

Có như vây inới đaiĩí báo cho những luân cứ, nỉiữiig phưofng hưcrng, giải pháp, củd

dê !ài tác giá tiên hành nghiôii cứii là đóng góp mới, mang tính sáng tao Đây cũng

chính Ki đàc tntns cơ bãn cua hođt đông nghiên cứu khoa hoc

Phifơỉ7g pháp ngiĩiêỉì cứỉí /7<iy đirơc Íỉềíí hồỉih vớỉ những cóng Vỉèc sau

- Lâp thư muc "nióng kê các sách bũo, những công trìtih có iién quan đến đề lAi nghiên cún bao gốiìi các vãn kiên của Đảng và Nhà nước, của ngành giáo duc

vê g i á o d u c m ầ m n o n nói c h im s Vd p hát t iiè n n g ô n n g ữ t i ẻ e m n ó i riê n g ; c á c c ô n g Iiình n g h iê n cứ u ])ôn qUcin tỉitc tiê p đ ế n đ ề tài, c á c lu â n v ã n , lu â n án

- Đoc và ghi chép theo các vân đê Sau khi phân loai tài liêu để biêt tài I]êu

nào càn doc kĩ, tài liéu nào Ciìn đoc lướt dể năm bắt đươc các nòi dung cơ bản có liên quaii đến đê tài nuliiéd cứu tiêti hành đoc và glìi chép theo kế hoach Phân tích, đánh giá Cík tài [iéu thu đươc

- Hê Ihỏng hoá, khái quát thđnh cơ sơ lí iiiâii cùa vân cỉề nghiên cứu

Trang 40

2 Phương phap quan sát sư pham

Phương pháp lỊuan sái sư pham I<I phỉvoiiỉỉ phiíp SIÍ (linìg có muc dích CI) kè hoach các giác quan, các phương Iicn kĩ thiiAt clc shi nhàn, thu ihàp nhữnsi ibièii hiẽn của các hiên tương, quá liình siáo duc Phươns; pháp này dùng đe Ihu thùip so liéu, nghiên cứii thuc nễn \ù \ ỉci bước đầu (lén cho cóc nghién cứu khoa hoc

Tiong nghiên cứu khoa hoc PTNNTMN, đõi tương quan sái là những ÌDièu

hiẽn nâng lưc phát tnổn nsón ngữ ciin trẻ, ciíc điểu kièn cỉia cóng rác phát m ến nẹòn ngữ cho tiẻ nlnr njng lưc của cô gióo, cơ sờ Vdt chd! cũ,) nhà Iiưòĩig, lớp ihoc

phân loai th àn h q u a n sát Uiia canh và cỊuan sát tooii íỉìéit (tlieo bình diêii) và qiuan

sát lùn íỉùỉ và quan sát noĩtì} hun (theo thời gian)

Quan sát khía canh là quan sái Iihữníỉ mă{, nhữns biếu hiên iiêns cũd đôi

hẽp cùa trẻ, quan sá ỉ vtéc giảng đciy hay tố chức hoíit đông cỉia SI áo viên Quan> sát

toàn diên là quan sát tổng thể moi măt cìia quá tiình nghiên cứii như quan sát wiêc

dav và hoc cùa cô và uẻ tiong môt hoat đông nào đó

Quan sái lâu dài là quan sát tiến hììtiii Irong môt guii đoan diễn biến của dôi tươtig riglìiên cứu Chẳng lian như quan sát su phát ti cến vốn từ của Iiẻ troii<Ị '"'Iiôt thời gi.in mồt năm hoc Ọuíin sát ngíHi !iajì là quan sát niỏt ỉhời gian nliât đinh dũ dể diw ra môt kết luân như quan sát khả năng hơp ỉác của tiẻ tionc môt tiêt hoc cu tlhé'Ngoài các loai quan sát cơ bản trên còn có môt số Cck loai quan bát khác nihư quan àát tư nhiên và có bô' tií, quan sất thăm dò Vd đi sâu, quan sát phát hiẽnt và kiểm nghiêm

Khi tiên hành quati sáỉ phả) bam đáo inỏt số yêu cẩu bdu

- Đảm bảo lính tư nhiên, khôns làm nnh hường dèn giíío V!ên và ttẻ (.lẽ’ giữ

cho sư phản ánh đươc khách quan

- Đảm bảo tính miic đích Tức là phải Xck đinh rõ các ĨĨILIC ticu nhiêmi vu quan sát, đưa la các tiêii chí đo, xây dưng kế hodch, chương f lình qudn sát

- Cần có bjên bản gíii chép các tài hêu của quá trìiìh quan sát

3 Phương pháp điều tra giao duc

Phương pháp này có nguồn gốc từ Xã hôi hoc, đươc vân dung vào khoa Ihoc

giáo dưc mầm non và nhiêu khod hoc khác Nó gôm các tiểu loai nhu’ Điều tra băng anket, điêii tra băng trò chuyên, điềii ttđ băng phóng vân toa đàm và điêu' tra bằng trăc nghiêm (ỉebO

Ngày đăng: 15/03/2021, 22:49

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w