ỉao đông theo lãnh thổ càng sâu sắc thì thưoTig mai càng phát tnển bởi khi đó, mỗi vùng chì sản xuất ra môt hoăc môt sổ loai hàng hóa nhấl đmh dưới dang chuyên môn hóa VỚI chất lương cao
Trang 1NGUYỄN MINH TUỆ - LÊ THÔNG [Đồn0 clm Ivênì
Trang 3NGUYỀN MINH TUÊ - LÊ THÔNG (Đồng Chủ biêti)
PHAM NGOC TRƯ - TRƯƠNG VĂN CẢNH
LÊ MỸ DUNG - PHAM LÊ THẢO
Trang 4Mẵ sổ 01 01 147/1001 - ĐH2013
Trang 5MỤC LỤ Cm m
Trang
Lời nói đầu .5
Phần môt ĐIA ú THƯƠNG MAÌ 7Chương 1 KHÁI QUÁT VỀ THUƠNG MAI 7
Chương 2 ĐIA LÍ NÔI THUƠNG VIÊT NAM 19
2 Các đăc trưng cơ bản của nôi thương trong nền kinh tế ihi trưòng ồ nước ta 20
3 Các nhân tố chủ yêu ảnh hưởng tới sư phát tnển và phân bố ngành nôi thương 21
Chương 3 ĐỈA LÍ NGOAI THƯƠNG VỈÊT NAM 80
Trang 6Phần hai ĐIA LÍ DU LICH I4f
Chương 1 n h ũ n g v m ĐỀ CHUNG VỀ DU LICH 145
Chương 3 CÁC ĐIỂM, TƯYỂN DU LÍCH CHỦ YẾU THEO CÁC VỪNG
ở VIÊTNAM 20f
2 Điểm, tuyên du lich vùng du lich Bắc Trung Bó
VIÊT NAM ĐẾN NĂM 2020, TẦM NHÌN ĐÊN NĂM 2030 26í
Tài hêu tham khảo chính 27'
Trang 7L ờ i NÓI Đ Ẩ U
Cuốn Địa lí Dịch vụ - Tập 1 (Địa li Giao thông vận tải) đã đươc xuất bản lần
đầu vào tháng 5/2011 VỚI nôỉ dung vê đăc điểm, các nhân tố ảnh hưỏmg, tmh hình
phát tnển và phân bố> đinh hướng phát triển của 4 phân ngành giao thông vân tải :hmh cùa nươc ta (đương ô tô, đưong sắt, đường ửiủy và đường hàng không)
Liên quan đến khu vưc Dich vu con có nhiêu ngành và hoat đông khác đươc
dưa vào chương trình giàng day VỚI mức đô ỉíhác nhau ơ cả phổ thông lần ờ khoa
Đia h thuôc cac trưcm.g Đai hoc Sư pham của cả nước, trong đo nổi lên hai ngành
rhưorng mai và Du lich Chính vì thế, môt măt cuốn Đia lí Djch vụ - T ập 2 (Đia
H Thương m ạỉ và D u lịch) tiếp tuc đươc biên soan để hoàn chỉnh bô sách và măt
<hác, đáp ứng nhu cầu của đông đảo đôc giả bao gồm giáo viẽn đia lí ờ phổ thông, ỉinh viên, hoc viên cao hoc chuyên ngành Đìa lí hoc và những người quan tâm lới
in phẩm riêng, chuyên về Đia lí Thương mai cho đến nay là chưa có Do vây, có
hể COI phân này trong cuốn sách là những nỗ lưc của tâp thể tác gia để cho ra
ÍỜI môt sản phảm có khối lương lớn nhất tính đến thơi điêm biên soan, dù chưa hât như ý NÔI dung của phần nay đươc trmh bày trong ba chương Khai quat về huơng mai, Đia li NÔI thương Viêl Nam và Đia lí Ngoai thương Viêt Nam licng Đia lí NÔI thương còn đi sấu phân tich mỗt số hình thức tô chức lãnh thô nên hành ơ nuơc ta
Phân hai dành cho Đia lí du lich Khác VỚI phần trước, ngành Du lich dưới
>oc đô Dia lí hoc đươc nghiên cứu khá kĩ và đã có ấn phẩm riêng VƠI tư cach ihư giáo trình dùng cho sinh viên đai hoc (Dia lí Du iich, NXB TP Hồ Chí
Amh, 1997, Đia h Du hch Viêt Nam, NXB Giáo duc Viêt Nam, 2010) ở nước
a, ngành nay giông như “nàng công chua đep ngủ trong rưng”, mãi đến đâu thâp liên 90 của thế ki trước mới bắt đâu bừng tỉnh So VỚI cac giáo trinh Đia lí Du ich đã xuất bản, phân ihứ hai cùa cuốn sách chỉ tâp trung vào môt số nôi dung
Trang 8cốt lõi nhất như quan niêm, tài nguyên, thưc trang phát triển du lich cùng các điểm, tuyến du lich chính theo các vừng Ngoài viêc câp nhât số liêu, phần này còn phác thào đinh hướng phát triển của du hch nước ta đến năm 2 0 2 0 và tầm nhìn đến năm 2030 mà Chính phủ đã phê duyêt Trẽn cơ sở đỏ, 4 chương đirơc hình thành bao gồm Những vấn đề chimg về du lich Tài nguyên và thưc trang phái Inển du )ỉch Viêt Nam, Các điểm, tuyến du lích chủ yếu theo các vùng ờ Vièt Nam, Quan điểm, muc tiêu và đmh hướng phái tnền du lich Viêi Nam đến năm 2020, lầm nhìn đến năm 2030
v ề măt số hêu, tâp thể tác giả đã cố gắng câp nhât đến mức tối đa tính tới thời điểm biên soan Phần Đia lí Thưcmg mai nhìn chung số liêu gần đây nhát là năm 2009 (vì trong Niên giám thống kê, số ỉiêu năm 2010 chỉ là số hêu sơ bô), còn phần Đia lí Du hch ià ở thời điểm năm 2010 Ngoài ra do những han chế nhất đinh về khâu xuất bản nên kênh hình ừong cuốn sách chỉ gắn với môt sô bản đồ Đầy ỉà những bản đồ cơ bản có lẽ không tìiể ít hofn đươc nữa do các tác giả biên tầp nhằm góp phần nâng cao chất lưomg của cuốn sách
Nhân dip này, tâp thể tác giả xm chân thành cám ơn Ban Giáiii hiêu Trường ĐHSP Hà NÔI, Ban Giám đốc NXB Đai hoc Sư pham và các cá nhân liên quan về
sư giúp đỡ để cho cuốn sách ra đàn Đồng thời, tâp thể tác giả cũng trân trong cảm crn tầp thể và cá nhân các nhà khoa hoc về nguồn tài liêu đã đươc trích đẫn
Hi vọng rằng cuốn sách ì à môt ấn phẩm hữu ích đươc sư quan tâm của đông đảo ban đọc, nhất là những ngưòn đay và học Đia lí
Các tác giả
Trang 9Phđn một ĐỊA LÍ THƯƠNG MẠIm m m
Thưcmg mai tiếng Anh là ’Trade”, vưa có nghĩa là kinh doanh, vừa có nghĩa
là trao đổi hàng hoá, dich vu Ngoài ra, liếng Anh còn dùng môí thuât ngữ nữa là
hoá hay mâu dich Tiếng Pháp cũng có tù urơng đương “Commerce” là sư buôn bán, mâu dich hàng hoá dich vu Tiếng Latinh “thưcoig mai” là “Coramercium” vừa có nghĩa là mua bán hàng hoá vưa có nghĩa là hoat đông kinh doanh, Như vây, khái niêm thương mai cần đươc hiểu cả nghĩa rông và nghĩa hep
• Theo nghĩa rông thương mai là toàn bô các hoat đông kinh doanh trên thi
trường Tliưcmg mai đồng nghĩa VỚI kinh doanh, đươc hiểu như là các hoat đông kinh tế nhăm muc tiêu sinh lơi của các chủ thế kinh doanh trên thi trường
• Theo nghĩa hep, thương mai là quá trình mua, bán hàng hoá, dich vu trên
thi trưcmg, là ỉĩnh vưc phân phối và lưu thông hàng hoá Nếu hoat đông trao đổi hàng hoá (kinh doanh hàng hoá) vươt ra khòi biên giới quốc gia thì người ta goi
đó là ngoai thưcmg (kmh doanh quốc tế)
Trang 10ĩ.2 Hàng hóa
Hàng hóa ỉà sản phẩm cùa lao đông có thể thoả mãn nliu cẩu nào đo cùa con người và đi vào tiêu dùng ĩhônsi qua trao đổi (mua ban) Hàng hóa có ha) thuôc tính giá tri sử đung và giá tn Hàiig hóa là môt phdm trù lích sừ, xuất hiên va tồn
sản xuất hoăc những chủ thể kmh (loanh
1.3 Thi trường
Thi trường, trong kinh tế hoc và kinh doanh, là nơi người mua và người ban
nhaiỉ để trao đổỉ, mua bán hàng hoa vả dich vu Đó lả nơỉ chuyển giao quyền sở
hữu sản phẩm, dich vu hoăc tiền tê, nhằm thoa mân nhu câu của hai bên cung và cầu về môt loai sản phẩm nhất đmh Iheo các thông lê hiên hàtih, từ đó xác đmh rõ
số lương và giá cả cần thiết của san phẩm, dich vu
Gia
Sô lương sản phầm
So’ đồ 1.1 S ơ đồ đuòng cong cung (S), cầu (D) và điểm cân bằng (E)
Th] trường hoai đông theo quy ỉuâí ctmg cầu Cung là sô lưcmg co để ban hoãc số lương mả người bán sẵn ỉòng bán ỡ Ĩììôĩ giắ xác đình, còíì c ầ u !à số lươne
mà người mua sẵn lòng mua ờ môt giá xác đinh Lẵ thuyết về cung cầu và điểm cán bằng là lí thuyết trung tâm của kinh tế hoc Đường cong (D) biều diễn nhu cầu thường tăng lên khi giảm giá, còn đưòrng cong (S) biểu diễn lương cung ứng thường tăng lên khi giá cả tăng lên Điểm cân bằng (E) chi ra sư kết hơp giữa giá
cà và số lương sản phẩm mà tai đó cả người mua và ngươi ban đều thỏa thuân Trong nền kinh tế thi trưèfng, giá cả có thể thay đổi nhanh chóng do sư thay đổi trong quaji hê cung cầu về măt lí thuyết, khi cimg ỉcm hcm cầu, thì người sản xuât phài giảm giá ngươc lai, khi cầu lỏfĩi hcm cung thì ngưòa mua sẽ dầy giá lên do ho
Trang 11caiih tranh nhau đê mua hàng Luơng hàng bán ra bằng lương hàng mà khách mua,
va sư cung cầu nhu vây là luôn cân băiig Quy luât cung cầu quy đmh giá cả chỉ trong nền kinh tế thi trường tư do canh tranh, nhưng trên thưc tế, trong nhiều trường hơp các chính phu đã can thiêp là]!! han chế quy luât nay
2.1 Vai trò
Thưcfng mai có vai trò quan Irong đối VỚI nền kinh tế quốc dân Thưorng mai
đông theo cơ chế thi trường
Thương mai la môt bô phân hcfp thanh của tái sản xuất, là cầu nối sản xuât va tiêu dùng Đối vớỉ nha sản xuất, hoat đông thương mai co tác đông đến Vỉêc cung ứng nguyên liêu, vàt tư, máy móc cùng viêc tiêu thu sản phẩm sản xuất ia Đối VỚI
ngườt tièu đùng, hoat đông thương mai kiiông những đáp ứiig nhu cầu tiêu dung cùa ho, mà còn có tac dung tao ra thi hiéu mói, nhu cầu mới
T iêu^
So' đồ 1.2 S ơ đồ đơn giản về quá trình tái sân xuất ntở rộng xã hôỉ
Thưcmg mai có vai trò điều tiết sản xuất, bởi trong môt nền sản xuất, hàng hoá của người sản xuất chỉ đươc xã hôi hoá khj sàn phẩm do ho làm ra đươc đưa vào trao đổi Neu ngành thương mai giúp mớ rông thi trưòm.g cùng như đâu ra cho san phàm thi nó sẽ thúc đẩy sản xuất phát tnển Đồng thời, các Ihõng tm phân tích thi trường sẽ giúp các nha sản xuất thay đổi mẫu mã, ngành hàng,
Sư trao đổi hàng hoá trên thi trường thời cổ xưa là theo quan hê hàtig đổi hàng Nhimg từ khi xuất hiên tiền tê làm vât trao đổi ngang giá thì quan hê này
chủ vếu là hàng - nền - hàng Vì vây xét à phưomg diên chu chuyên vốn thi
thương mai điln ra ờ lĩnh vưc thưc hiên sàn phẳm thể hiên quá tnnh chuyền vốn (tư bản) từ hình thuc hàng hoá trờ lai hinh Ihức tiền tê va vì thê góp phầỉi tao ra giá ưs thăng dư
Thưcm.g mai có ý nghĩa rất lơn đố 1VỚI sư phân công lao đông theo lãnh thổ giừa các vùng tronc nước va quổc tế, từ cấp đô khu vưc đến loan cầu Phân còng
Trang 12ỉao đông theo lãnh thổ càng sâu sắc thì thưoTig mai càng phát tnển bởi khi đó, mỗi vùng chì sản xuất ra môt hoăc môt sổ loai hàng hóa nhấl đmh dưới dang chuyên
môn hóa VỚI chất lương cao và giá thành thấp
Thưcmg inai là môt mang lưới phức tap bao gồm những luồna hàng trao đổi giữa các nền kinh tế cùa cac đô thi, các vùng, các quốc gia vả thê giớỉ Vì vây, có thể phân biêt thương mai giữa các cấp đô lãnh thổ để chia thành nôi thương, ngoai thương Có môt hình thái đăc biêt trong thương mai toàn cầu là viêc buôn bán trong nôi bô các công ti xuyên quốc gia Nếu như trên thi trường quốc tế, các hãng phải tính đến sức ép, những han chế và những kiểm soát cùa những thi trường bên ngoài, thì trong buôn bán nôỉ bô, ho đmh giá chuyển nhưoTig là giá nôi bò về hàng hoá nhăm tối ưu hoá viêc đat đươc các muc tiêu của công ti
1’rong nền kinh tế toàn cầu hoá, vai trò của ngoai thương đăc biêt lớn Nó làm cho nền kinh tế của mỗi nước thưc sư là môt bô phân khăng khít của cả nền kmh
tế tliế g\6i Hoai đông xuất khẩu tao đầu ra cho các ngànli kinh tế như nòng nghièp, công nghiêp, dich vu, và vì thế có tac đông rẩt manh đến cac ngành kinh
tế này Viêc đẩy manh xuất khẩu còn tao ra nguồn thu ngoai tê lớn phuc vu cho quá tnnh mở rông đâu tư trong nước Viêc đẩy manh nhâp khẩu máy móc, thiết bi
va nguyên vât liêu sẽ góp phần vào viêc trang bj kĩ thuât mới cho các ng<inu và duy trì, mở rông sản xuất với sàn phâm chất lưcmg tốt Viêc nhâp khâu hang tiêu dùng thiểt yếu có ý nghĩa quan trong trong viêc nâng cao đời sống nhân, dân Viêc nhâp khẩu hàng hoá còn có thể tao ra môi trương canh tranh lành manh giúp các nhà sàn xuất trong nước cải tiến mẫu mã nâng cao chất lương và ha giá thanh sản phẩm,
2.2 Đăc diểm chủ yếu
Cùng VỚI sư phát triển của sức sàn xuất, thương mai ngày càng phái tnển VỚI mồt số đăc điểm chủ yếu sau đây
- Không gian trao đồi các sản phẩm ngày càng tnở rông Trước đây, trong
buổi đầu xuấl hiên sư trao đổi hàng hòa pham VI không gian trao đèi hàng hóa nhỏ, chủ yếu là hoat đông trao đổi gỉữa Iihừng ngưỜ! cùỉig hoãc gần điềm tu cư Không gian trao đổi hàng hóa ngày càng mở rông cùng VỚI sư phát triềii của sản xuất và những tiến bồ về phưcmg tiên vân chuyển, phưcntig thức Ihanh toán, Ngày nay ngành thương mai không chì giới han ở môt pham VI nào đó mà đã mang tính loàn cầu, nhất là trong giai đoan ngay nay khi quan hê kinh tế quốc tê ngày càng đươc mở rông và phát tnển
- SỐ lương, chất lưomg các sản phẩm trao đổi ngày càng tăng Lương hàng
hóa, đich vu trao đổi trong lĩnh vưc tíiương mai ngày càng tăng VỚI nhiêu chủng ỉoaí
Trang 13hàng hóa khác nhau và có chất lưoĩig, iĩỉẫii mã íốí nhất Đỉều này là do sư tĩến bô cùa các quá trình sản xuất cOung như sư đòi hỏi ngay càng cao của người tiêu dùng
- Phưcmg tiên kĩ thuât ngày càng tiến bô Phưorng tiên kĩ thuât đóng vai trò ngày càng quan trong trong sư phát inển và mở rông của thương mai Nhờ những tiến bô về kĩ thuât mua bán hàng hóa (thi du thương mai điên tử, ) cũng như các loai phưcmg tiên chuyên chờ mà các sản phẩm đén tân tay người tiêu dùng môt cách ỉihanh chóng, thuân tiên và đảm bảo chất lương
3.1 Thương mai của thời đai nòng nghiêp
Thời đai nông nghiêp đuơc đăc trưng bởi nên kmh tế tư cung, tư cấp, sư phân công lao đông chưa phát triển Trong xã hôi đần dần hình thành quyên sở hữu, chiếm hữu của cải, vât chất, phưofng tiên> Có quyền sở hữu sẽ lam nảy sinh nhu cầu trao đổỉ và chuyển nhương quyền sờ hữu đó Nca tiến hành viêc trao đổi
quyền sờ hữu của cải vât chấl 1 hường là đầu mốJ giao thông đưòíng sông đường
bô, tao ra chơ lóm, nhỏ Khu vưc chơ hinh thành các khu buôn bán, khu lam nghề thù công, rồi dần đần tao ra các đô thi của thời đai nông nghiêp
Thương gia đầu tiên chính là cac !ái buôn gia súc, buôn lưonng thưc, tơ lua, rưcru Phương tiên giao thông chủ yếu dùng thuyền, trên bô các thương gia còn
dùng lac đà, ngưa, VOI để vân chuyển hàng hoá
Gỉ ao thông đưÒTig biển còn chưa phát triển Vì thế các nền văti minh nông nghiêp cổ xưa ít có quan hê VỚJ nhau trong thời gian dai Quan hê buôn bán V]ễn dương đầu t]ên đươc ghi nhân đã diễn ra giữa người Phenixi và người Ai Câp bằng thuyền buồm hoat đông khắp Đia Truiig Hải
Thời Trung cổ đã hitih thành con đưòrng tơ lua trên bô men theo triên tiíu phía Nam châu Á từ đông sang tây nối liền Trung Quốc, Ân Độ VƠI khu vực Trung Cân Đông và châu Âu Cuối thế ki XV, các quốc gia hàng hải manh của châu Âu đều muốn tim ra con đường biển để tới các quốc gia phương Đông nổ) tiếng có nhiều gia VI, gốm sứ> thuốc băc, lâm sản, Các cuôc thám hiểm lớn của
c Còlòmbô (phát hiên ra châu Mĩ năm 1492), F Magienlăng (đi vòng quanh Ihế
quốc tế bẳng đưcaig biển giừa các nước phương Tây VỚI cac nước phưcTng Đông
và cháu Mĩ - Tân thế giới
Vào cuối thời đai nông nghiêp, các quốc gia phong kiến châu Âu Trung Quốc và Bắc Mĩ đã có nền thư<yng mai khá phát tnển Tiền tê đằ đươc sừ dung rỏng rãi 'liền tê phát tnển manh, ra đời ngành kmh doanh ngân hàng và sau đó ỉà
giớỉ tư bàn tài chính xuất hiên và phát triển nhanh chóng
Trang 143.2 Thương mai của thời đaỉ công nghièp
Cuối thế kỉ XVIII, công nghiêp đã ra đời ở nước Anh rồi nhanh chóng lan sang các nước ỉáng gĩềng châu Âu và phương Đông Cuối thế kỉ XIX đàu thc ki
XX, thê giới chia thàiih nhiều khối hên hiêp các thuôc dia, đứng đầu mỗi khối la môt quốc gia thưc dân công nghiêp (mầu quốc) Các nước thuôc đia trở thành nông thôn để nuôi sống các quốc gia đô thi công nghiêp ờ châu Ẳu Thuôc đsa con cung cấp nguyên ]lêu và nhiên liêu thô cho công nghièp, cung cấp nhân luc và trờ thànih thi trường tiêu ihu hàng hoá cùa mẫu quôc
Sư canh tranh giành thi trưòTig và thuôc đia đã gây ra hai cuôc Chiên tranh thế giớí lần thứ nhât (1914 ~ 1918) và lần thứ hai (1939 - 1945) làm gián đoan sư buôn bán trên toàn thế giới
Thương mai cua thời kì tồn taí cac khối liên hièp cac ihuôc đia lả nền Ibương ma: khép kín Mồi khối hên hiêp đều chiu sư bao hô mâu dich của mầu quốc, quyền đinh đoat thuế xuất nhâp khẩu, thuế hài quan, han ligach xuât khẩu đêu đo mẫu quốc kiểm soát và quyết đinh Viêc buôn bán giữa thuôc đia và mầu quốc là
su buôn bán bất binh đẳng Các khối liên hiêp hầu như ít có mối ỉiên hê buỏn ban
VỚI ĩihau
3.3 Hai hê thống kinh tế th ế giới khép kín (thời kì Chiến tra n h lanh)
Sau Chiến tranh thế giới ỉần hai, thế giới dần hình thành hai hê thống kinh tế thưomg mai khép kín hê thống các nước xã hôi chủ nghĩa (XHCN) và hê thông các nước tư bản chù tighĩa (TBCN)
Trong thời kì chiến tranh lanh, khối XHCN chủ trươĩíg không sử dung thi trường tư do ưong quan hê buôn bán, chế đô tư hữu tư liêu sản xuất không dirơc công lUiân Kliói TBCN ứjì ngưực lai sừ dụng ihị Irường lự đo Irong ihưoiiịỊ mại, quyền sờ hữu cá nhân tư liêu sản xuất đươc công nhân bàng pháp luât
Thời kì Chiến tranh lanh giữa hai khối kéo dài vài thâp kỉ và đã kết thúc bằng nhiều cải cách của các nươc XHCN
Ngoài hai khốỉ, thế giới còn tồn tai các nước khônc ỉiéĩí kết, tao ra thế giới thú ba, đa số là cac nước nông nghiẽp nghèo, trước là thuôc đia của các khối liên hiêp thưc dân Tuy đã giành đươc đôc lâp nhưng trong quan hê ngoai thucaig ihê giới các thuôc đia vẫn còn phải làm công viêc cũ xuất khẩu thô tai nguyên và nông sản của nước minh, nliâp khẩu hàng hoá công nghê kĩ thuât cao,
Trang 153.4 Nền kỉnh tế thê giới, xu hướng toàn cầu hoá, khu vưc hoá của nềnthương mai
Nền thương mai thế giới đã đi từ chỗ bi chia ra thành nhiều khối hên hiêp thuôc đia đến mức chi còn hai khôi thương mai riêng biêt của thời Chiến tranh lanh Chiên tranh lanh kết thúc, tao điêu kiên để hình thành môt tổng thể kỉnh tế thế giới thống nhất, tao ra xu thế toàn cầu hoá hoat đông thương mai Xu thế toàn cầu hoá hoat đông thương mai của thế giới đã đươc củng cố bởi sư ra đòa của Tổ chức Thương mai Thế giới (WTO) năm 1994 Khi nền thưomg mai thế giới đã phát triển theo hướng toàn cầu hoá thì tât yếu sẽ xuất hiên xu hướng khu vưc hoá nên thương mai
Các quốc gia của môt khu vưc dia h thương có điều kiên tư nhiên, tài nguyên thiên nhiên khá giống nhau, có nét tương đông về văn hoá và thường có mức đô phát tnển kinh tế không hơn kém nhau nhiều Các quốc gia của môt khu vưc đia h khi hơp tác buôn bán VỚI nhau sẽ có kha năng tao ra sư đăc quyền về môt vài măt hàng chiên lươc
Sư hên kết buôn bán và hop tac phân công lao đông VỚI nhau sẽ tao ra các khối thirơng mai theo khii vưc Các khối thương mai khác nhau tao ra nền ứiương mai thông nhất toàn thế giới, trong đó có hoat đông của các khối thưorng mai theo khu vưc
Thương mai là ngành bao gôm nhiều hoat đông và diễn ra trong pham VI không gian rất rông !ơn Trên thưc tế, thưcmg mại có ửiể đươc phân chia theo nhiều cach khác nhau đưa vào các tiêu chí khác nhau
- Theo pham VI hoat đông, có thương mai nôi đ}a (nôi thưofng), thương mai quốc tê (ngoai thương), thương niai khu vưc, thương mai thành phố, thương mai nông thôn,
- Theo dãc điểm và tính chât của sản phâm Irong quá trinh íái sàn xuất xã hôi, có Ihương mai hang hóa, thương mai dich vu, thương mai hàng tư hêu san xuất, thương mai hang tiêu dùng,
- Theo các khâu của quá Irình lưu thông, có thương mai bán buôn, thương mai bán lẻ
- Theo mưc đô can thiêp của Nhà nước vào quá trình thương mai, co thương mai tư do hay mâu dich tư do và thương mai co sư bảo hô
- Theo kĩ ihuât giao dich, cú thirưng rnai truyền thống và thương mai điên tử
Trang 16Cách phán chia có ý nghĩa và phồ biên nhất trên thế giái hiên nay là chia thương mai thành 2 bô phân HÔI thương và ngoai thirơiig
- NỘI thương là hoat đông thuơng mai diễn ra trong pham VI bỉên giới ciia môl quốc gia (thương mai nôi đia) Trong hoat đông nôi thưcmig, chỉ tiêu Tổng
quan ti’ong để đánh giá hiêu quả hoat đông
Tông mức bản lẻ hàng hóa Vứ doanh thu dĩch vu íiêu dùng là chì tiêu tổng
hcrp phản ánh toàn bô doanh thu hàng hoá bán lẻ và dich vu tiêu dùng đã bán ra thỉ trướng cùa các cơ sở kinh doanK, bao gồm doanh thu bán lẻ hàng hoá của các cơ
sỡ kinh doanh tìiương nghiẽp, đoanh thu bán lẻ sảii phâi« cùa các cơ sờ sàn xuẩl
và cũa nông dân trưc tiếp bán ra thi irường, doanh ứiu khách san, nhà hàng, đoanh thu du lich lữ hành, doanh thu dich vu phuc vu cá nhân, công đồng và các dich vu khác do các tổ chức và cá nhân kmh doanh, phuc vu trưc tiếp cho người tiêu dùng
- Ngoại thương là hoat đông thương mai diễn ra giữa các quốc gia trên thế giơi (thương raai quốc tế) Trong hoat đông ngoai thương thưÒTig gắn vóa môt số thuât ngữ sau xuất khẩu, hàng hóa xuất khẩu, nhâp khẩu, hàng hóa nhâp khẩu, cán cân xuất nhâp khẩu, giá FOB, giá CĨF,
+ Xuẩí khẩu là viêc bán hàng hoăc dich vu ra thi Irưòrng nước ngoài, gồm ha]
loai hình xuất khẩu hàng hoá (còn goi là xuất khẩu hữu hình), xuất khẩu dich vu (còn goi !à xuất khẩu vô hình)
+ Hàng hóa xuất khẩu là hàng hoá có xuất xứ trong nước và hàng tái xuất,
đươc đưa ra nước ngoài, đưa vào kho ngoai quan hoăc đưa vào khu vưc mâu dỉch
tư do, trong số đó
• Hàng hoá cỏ xuất xử trong nước là hàng hóa đươc khai thác, sản xuất, chế biến trong nước theo quy tắc xuất xứ của quốc gia đó, kể cà sàn phẩm hoàn trá cho nước ngoài sau khi gja công trong nước,
• Hàng hoá tái xuất lả những hàng hoá đã nhâp khẩu, sau đó lai xuất khẩu nguyên dang hoăc chỉ sơ chế, bảo quản, đỏng gój ỉai, không làm thay đổỉ tính chấl
cơ bản của những hàng hoá đó
+ Nhăp khẩu là viêc mua hàng hoăc dich vu từ thi trường nước ngoài
+ Hàng hóa nháp khẩu là hảng hóa nước ngoài và hàng tái nhâp, đươc đưa tư
nưóc ngoài, từ kho ngoai quan lioăc đưa từ khu vưc tư do vào trong nước, làm tăng nguồn vât chất trong nước, trong số đó
• Hàng hoá nước ngoài là những hàng hoá có xuắt xứ nuớc ngoai, kê cả san phẩn đươc hoàn trả sau khi gia công ở nước ngoài,
Trang 17• Hàng hoá tai nhàp là những hàng hoa đã xuất khầu ra nước ngoai, sau dó đươc nhâp khẩu trờ lai nguyên dang hoăc chi qua sơ chế, bảo quản, đóng gói lai, tính chất cơ bản cùa hàng hoá không thay đổi
+ Can cân xuấí rỉhãp khẩu là hièu số giữa giá tn xuất khẩu (còn goi là kim
ngach xuât khẩu) và giá tn nhâp khầu (còn goi ỉà kim ngach Iihầp khẩu) Trong thống kê thế giới cùa UNCTAD', cán cân thương mai đươc tính bàng phần trăm
so VỚI tri giá nhâp khẩu
C = ( X - N ) / N x 100 (%)
c Can cân thưcnìg mai, X Giá t]-Ị xuất khẩu, N Gỉ á tri nhâp khầu
Nểu tri giá hàng xuất khẩu mà lón hơn tn giá hang nhâp khẩu thì goi là xuấi siêu Ngươc lai, nếu tn giá hàng xuất khẩu mà nhò h<m tri giá hàng tứiàp khẩu thi
goi là nhâp siêu
hay còn goi là "Giao lên tàu" Giá FOB áp dung cho hà]ie hóa xuấl, nhâp khẩu là
giá tn thi trường tai biên giới hải quan của môt nước mà từ đó hàng hóa đươc xuất
đ[ Gia FOB là giá sừ dung do các nhà nhâp khẩu phài trả nếu ho chiu tránh nhiêm chuyên trở hàng nhâp khẩu sau khi hàng hóa đã xếp vào phương tiên vân chuyển tai cửa khẩu của nước xuất khẩu Gia FOB bao gồm cà các khoản sau đây phí vân tải chuyên chở hàng hóa tới biên giới hài quan của nước xuất khẩu, phí bốc xếp hàng hóa ỉên phưorng tiên vân tải ờ biên giớj vá íâí cà các loaỉ íhuể trù đi Irơ cấp đánh vào sàn phầni tai nước xuất khẩa NÓI cách kliác, hàng hóa xuất khẩu đánh giá theo giá FOB là giá sử dung
+ Giá CỈF (Cost, Insurance and Freight) nghĩa là Giá thành, Bào hiểm và
Cước Đó là giá cùa hàng hóa nhâp khẩu tính tai biên giớ] hải quan của nước nhdp khẩu trước khi đóng bát ki !oaỉ thiỉế nhâp khẩu hây thuế khác đánh vảo hàng ỉihâp khẩu Hàng nhâp khẩu tính theo giá CIF bằng hàng nhâp khẩu tínli theo giá FOB
công VỚI phí vân tài và phí bào hiểm giữa biên giới hải quan của nước xuất khẩu
và bĩên giới hải quan của nước nhâp khẩu Giá CIF của hàng nhâp khẩu không bao gồm phí vân tải vả phí thưoTig nghiêp để chuyên chở hàng nhâp khẩu trong pham VJ của nước nhâp khẩu
’ U N C T A D U ỉ m L - d N a t i o n s C o n r c r c n c c OTÌ T i d d c a n d D c v e l o p m e n t ( D i ồ n đ à n C Ú *1 L i Ê n h ơ p
Trang 185 VAI TRÒ CỦA THƯƠNG MAI TRONG NÊN KĨNH TẾ THI TRUỜNG
5.2 Thương mai góp phần xoá bỏ cơ chế kê hoach hoá, tâp trung, quan liêu,bao cấp từng bước xây dưng nền kinh tế thi trường đinh hướng XHCNMăc dù có những han chế nhất đinh, nhimg trong những năm thưc hiên công cuôc Đồi mới, ngành thương mai nước ta đã đat đươc những thành tưu đáng khich
lê Nghi quyết HỘI nghi lần thú 12 Ban Chấp hành Trung ưcaig khoá VII đã khẳng đinh “Ngành thươiig mai cùng các ngành và đia phương đã đat đươc những thành turu bước đầu quan trong ờ lĩnh vưc lưu thông hàng hoá và dich vu, góp phần tao nêti những biến đổi sâu sắc trên thi trường trong nước và thi trường ngoài nước” Trong viêc thuc hiên đường lối Đổ] mớj, thương mai là ngành đ) đầu trong VIèc xoá bò nền kmh tế tư cung tư cấp chuyển sang nền kinh tế thi trường Nhờ su dổi mớ] trong hoai đông thương mai mà Víêc mua - bán trên thi trường đươc thưc hiên tư do theo quan hê cung cầu, gia cả đươc hìnJi thành trên thi trưòmg đưa trên
cơ sở quy luât giá tn, cung - câu, sức canh tranh, Tất cả những điều đó đã gop phần xoá bò cơ chê tâp trung quan liêu bao cấp và chuyển sang nền kinh tê Uii trường hiên đai theo đinh hướng XHCN
Trang 195.3 Thương niai thúc đẩy sán xuàt phát triển, cung úng các nhu cầu chonhân dân và đẩy manh quá trình cônỊị nghiép hoá, hièn đai hoá đảt nước
Là cầu nối giữa sản xuất va tiêu dùng, thương mai cung ứng các tư lièu sản xuất cần thiêt, tao điều kiên cho tai san xuất tiến hành môt cách thuân lơi Măt khác thưoTig mai con tiêu thu sàn phẩm, làm cho hang hoá đuơc tiêu thu nhanh, rut ngắn đươc chu ki tái san xxỉât và tốc đô tai sàn xuấl Thông qua nhiêm vu của mình trên thi trương rông lớn thương mai tiêu thu sản phẩm công - nông nghiêp, thúc đẩy cac ngàtih này phát inển Trong thời kì bao cấp, moi sản phẩm hàng hoá đều đươc Nhà nước phân phối Vi thê, thương mai chi thưc hiên cung cấp dich vu, hang hoá do Nhà nướọ đmh trươc Nên kinli tế có sức ì lớn, các thành phàjì kmh tế không đươc khuyên khích phát Iriển, quan hê cung cầu vốn đâ mất cân đối ỉai càng mất cân đối hơn Từ khi chuyển sang nên kmh tế thi trường, thương mai chiu
sư chi phối của các quy luât kmh tế tlĩi trường Điều đó góp phần kích thích sản xuất phát triên, đảm bảo cisnỉi ứng hàng hoá và dich vu cho nhân dân Thương mai
cỏ nhiêu đóng góp tích cưc trong viêc ổn đinh và nâng cao dơi sông vâl chấi và tinh thần cùa nhân dân, cung ứng hang hoá và dich vu theo yêu câu đủ về số lương cũng như mẫu mã và chất lương hàng hoá VƠI giá hơp lí và phong cach phuc vu tốt nhất Hoat đông thương mai thôníí qua cơ chế thi Irường kich thích các nhà sàn xuãt kinh doanh ứng dung tiến bò khoa hoc kĩ thuâi, đổi mói irdtìg thiết bi và quy Irmh công nghê, úng dung khoa hoc vào quản li đề nên sản xuất có
đủ sưc canh tranli trên thi trường Đây là những tiến trmh quan trong írèn con đường công nghiêp hoa, hiên đai hoá dất nước Chuyển dich cơ cấu kmh tế theo hướiiị» công nghiêp hoa, hiên đai hoa la mót quá trình chiu sư tác đông cua nhiều nhân tố, mà trong dó thi trường và tlurcnig ỉĩiai co ý nghĩa quan trong Hoai đông thương mai có (ác dung phát tnển thi trường trong nước và ngoài nuớc thõng qua xuất nhâp khẩu Hàng hoá tiêu thu nhanh, giá tii hàng hoá đươc thưc hiên phân tích luỹ trong cơ cấu giá cà hàng hoá đuơc hìtih thành Măt khác bản thân thương mai cũng tao ra tích luỹ Đó chính là lơi nlìuân do (hưc hiên chưc năng lưu thòng, hay nỏi đúng hofn là do thirc hiên chức nănẹ liẻp luc quá trình sàn xuất Irong liru thông tao ra Như vây hoat đông thương mai cũng góp phần tỉch luỹ vốn cho sư nghiêp công nghiêp hoá, hiên dai hoá đâl nước Iihư nhiều ngành kmh lê khác
5.4 Thưontig mai góp phần mờ ròng quan hẽ kinh tế đối ngoai và hôi nhảpCác quy luât phân công và hop tác giữa các quôc gia vốn là những quy luât
có licn quan đèn sư hình thành và phát tiiển tliưưníĩ mai quốc tế Thưc hiên dương lổi đổi mơu quan hê hcfp lác quốc tc giừđ nước ta VƠI cac nươc ngay cang phát triên, phu hưp VƠI xu hướng chung la hôi nhâp khu vưc va thế giới Nhà nước cho
Trang 20phép tất cả các loai hình doanli nghỉêp của các thànli phân kinh tế đuơc kmh
doanh xuất nhâp khẩu Quan hê thương mai VỠI các nước ngay càng đươc cung cố
vì lơi ích tư haỉ hay nhiều phía Thưcm.g maí đong vai trò trưc tỉếp mở rông các
trên thế giới, góp phần mờ ròng quan hê kinh tế đối ngoai, nối hền sản xuât và tiêu dùng trong nước VỚI các nước ưên thê giới, góp phần tích luỳ vốn, nhất là
ngoai tê và đổi mới công nghê Ngoài ra, sư mở cửa quan hê thương mai góp phần thay đổi cách nhìn nhân của ban bè quốc tế và nâng cao VI thế của Viêt Nam Viêc nước ta trờ Ihành thành V ỉên chínli tìiức của Tổ chức Thương mai Thế giới (WTO) tìãm 2007 đã chứng mmh điều đó
Trang 21Chương 2
Đ ỊA LÍ NỘI THƯƠNG V IỆ T NAM • • •
1.1 Vai Irò
NÔI thương (thương mai nôi đia, buôn bán trong nước) là mồt trong hai phân ngành của thương mai nếu phân theo cấp đô lằnh thổ Nôi thưcmg là nganh ỉàm nhiêm vu trao đổi hàng hóa và dich vu trong môt quốc gia Là môt ngành của nên kinh tế quốc dân, nôi thương đóng vai tro quan ưong trong nền kinh tế ửii trường
ở nước ta
Thương mai nỏi chimg và nôi thương nói nêng lả điều kiên để thúc đẩy sàn xuất hàng hoa phát triền Thông qua hoai đòng buôn bán trên thi truờng, nha san xuất đươc cung ứng nguyên liêu, vât tư niáy móc và t)êu thu sản phẩm sản xuất
ra Đối VỚI ngưòi tiêu dung, hoat đông nôi thương khòng những đáp ứng nhu càu tiêu dùng cùa ho ma còn có tác dung tao ra thi hiêu mới, nhu cầu mới Điều đó đảm bảo cho quá trình sản xuất đươc bmh thường, thúc đẩy tái sản xuất mở rông, lưu ứiông hàng hóa và dich vu trong nước đươc thông suốt
Thông qua các hoat đông quảng cáo, khuyến mãi, , hoat đông nôi thưofng có vai tro rất lớn trong viêc hướng dẫn tiêu dùng, tao ra các tâp quán tiêu dùng mớiNÒI thưcmg có ý nghĩa rất lớn đối VỚI su phân công lao đông theo lãnh thổ giữa các vùng trong nước Đó là vì mỗi vùng tham gia vào quá tnnh phân công lao đông theo lãnh thổ bằng cách sản xuất ra những sản phẩm hàng hóa dưa trên các len thê
so sánh của mình để cung cấp cho các vùng kliác, đồng thca lai tièu thụ sản phàm hàng hóa nhâp từ ngoài vùng Phân công lao đông theo lãnh thổ càng sâu sắc thi thương mai nỏ! chung và nôi thương nói nêng càng phát tnển và nguơc lai
Trong hoat đông nôi thương có sư canh tranh giữa các chủ thể kinh đoanh ưên thi trường trong mua bán hàng hóa, dich vu Quan hê giữa các chù thể kinli doanh là quan hê binh đẳng, thuân mua vừa bán, nói cách khác là quan hê đươc tiền tê hóa Vì vây, trong hoat đông buôn ban đòi hỏi các doanh nghiêp phải có sư năng đông, sáng tao trong sản xuất, kuih doanh, thúc đẩy cải tiến, phát huy sáng kiến đề nâng cao khả năng canh tranh của hàng hóa, dich vu trên tlii trưÒTig Diều
đó gop phần thúc đẩy lưc lưofng sản xuất phát triên nhanh chong, giup các doanh nghiêp tồn lai và phát triển trong inôi truờng canh traiili
Trang 221.2 Chức năng
Chức năng cua mỗi ngành kinh tế là môt pham trù khach quan, đươc hìnl-ì thành trên cơ sờ phat triển lưc lương sản xuất và trình đô phân công lao đông xã hôi ỏ nước ta, nôi thương có những chưc năng co bản sau đây
- Tổ chức quá trình lưu thông hàng hóa, dich vu trong nước Đây là chức năng xã hôi cùa nôi thương, đòi hỏi phải nghiên cứu và nắm vững nhu cầu cua Ihi trường hàng hóa, đich vu, huy đông và sử dung hap ií các nguôn hàng nhằm thoa mãn moi nhu cầu của xã hôi, thiết lâp hofp lí các mối quan hê kinh tê trong nên kinh tế quốc dân va íhưc hiên có hiêu quả các hoai đông dich vu trong quá tiình kinh doanh
- Thông qua quá ừình lưu thông hàng hóa, nói thuơng thưc hiên chức năng tiếp tuc quá trình sản xuất trong khâu liru thông Thưc hiên chưc năng này, nôj thương phải tổ chức công tác vân chuyển hàng hóa, tiêp nliân, bảo quản, phân lodi
và lồng ghép đồng bô hàng hóa,
- Thông qua hoat đông trao đổi, mua bán hàng hóa trong nước, nôi thuơng thúc đẩy quá trình tái sản xuât mở rông, góp phần làm tăng nhu cầu sản xuầl va tiêu dùng trong nước, từ đó làm cơ sờ đầy manh hoat đông ngoai thương, gắn kêt
thi trường trong nước VỚI thi trường quốc lế
dich vu (từ giá tri sang giá tn sừ đung) Đây là chức năng quan trong nhằm đáp ứng tốt moi nhu cầu của sản xuất và đời sống, nâng cao mức hưởng thu của nguời tiêu dùng
2 CÁC ĐÃC TRƯNG c ơ BẢN CỦA NÔI THƯƠNG TRONG NỂN k i n h TẾ
THI TRƯỜNG ở NƯỚC TA
Nền kmh tế thi trưòíng la kinh tế hang hóa phái tnển ở trinh đô cao, khi tât cà
các quan hê kinh tế trong quá trình tái sản xuất xă hôi đều đưac tiền tê hóa, các
yêu tố của sản xuất (như đất đai và tài nguyên, vốn băng tiền va vốn vât chất, sưc
lao đông, công nghê và quàn lí, các sản phẩm và dich vu tao ra, chất xám, ) đêu
là đối tương mua bán và trở thành hàng hoa Nền kmh tế thi trường có sư quản lí của Nhà nước là nền kmh tế hỗn hơp vừa có cơ chế tư diều chỉnh của thi trường
và vừa có cơ chế quản lí, điều tiết của Nhà nước Trong điều kiên như vây, nôi thưcmg ờ nước ta co những đăc trưng cơ bản sau đây
- Phát tnển trao đổỉ hàng hóa và dich vu trong nước dưa trên cơ sở nền kmh
tế nhiều thành phần, bao gồm kinh tế Nhà nước, kinh tế ngoài Nhà nước (kinh tế
cá thể và tiểu chủ, kinh tế tư bản lư nhân, kmh tê tư bản Nhà nirớc), kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài
Trang 23~ Phát triền theo đmh hướng XHCN dưới sư quản lí của Nha nước Buôn bán theo cơ chế Ihi trường không thề nao giài quyết hết đươc nhtog vấn đề do chính
cơ chế đó va bản thân hoai đông thương mai, dich vu tao ra nhu vẩn đề thương
mai VỚI môi trường, nhu cầu kmh doanh VỚI các nhu cầu xã hôi, hang giả, hàng
nhái, gian lân thưcmig mai, Sư quản lí cua Nhà nước đươc thưc hiên bàng luât pháp và cac chính sách, chiến lươc, quy hoach và kế hoach phát ừiển Nhà nước
sử dung cao còng cu đó để hoai đông thưoTDs; mai ờ thi trưòmg trong nươc phat triên trong trât tư, kỉ cưong, kinh doanh theo đúng nguyên tắc của thi trưcm.g
- Tư do luu thông hàng hóa dich vu theo quy luât kinh tế thi trương và theo pháp luât Sàn xuất hàng hóa trước hêt là sản xuắt những giá tn sử đung, nhưng những giá tri sừ dung này phài qua trao đổi mởj trờ thành hang hóa Thương mai
thương ma} làm cho lun thông hàng hóa trên thi Irươrm trong nước nhanh chóng,
thông suốt
- Mua bán theo giá cả thi trương Giá cá thi trường đươc hinh thanh trên cơ
sờ gia tn tín trường Nó là giá Iri trung bitìh cua những hàng hoa chiếm phần lớn trên thi trương Mua bán theo giá cả thi trườna trơ thành đông lưc để thúc đây san xuát kinh doanh phat triển, tao cơ hôi cho cac doanh nghiêp vưcm lên
- Tâl cà các môi quan hê kinh té tiong lĩnh vưc nôi thưcíng đều đươc tiền tê hóa thưc hiên theo đinh hướng của Nha nươc tuân theo các quy luât cua lưu ihông hàng hóa và của kmh tế thi trương
PHÂN BỐ NGÀNH NÔI THƯƠNG
Có nhièu nhân 1 0 ãnh hưởng 1ỚJ sư phat tnen va T)hân bố ngành nôi thương Tưu chung lai, đó la những nhân tô chù yếu sau đây
- Trình đỏ phái Inên cua nên kinh lé đấí niỉớc, nhất là của các ngành •ỉán xuâl vái chẩí có anh hường írưc tỉêp ãên su hình thành và phat triên ngành nôi
í hương Sư phat tnển và phân bố của ngành tiày chiu tác đông từ trmh đô chung
về sư phái triển kinh tế của nước ta Vd của các ngành san xuất vât chất Sư hình thành và phát triên của nền sản xuất hang hoa í ao rd kliối lưcíng vât chât, dich vu không lồ nhàm đáp img nhu cầu ngay càng cao cá về chất lẫn về lưonng cua xã hôi Mối quan hC‘ ciuig câu vê hàng hoá va dich vu trên thi trưòíng do cơ cấu sàn xuâi
và cơ cấu nỉiu cầu quyết đinh NÔI thương chiu ảnh hưởng lớn từ nguồn cung cấp sản phâm cũng như tổ chức lãnh thổ sản xuấi cùa cac ngành kinh tê Nguồn cung
cấp các mải hàng càng lơii cang da dang thi cànỵ cỏ điêu kicn để hình thành các
Trang 24chơ đầu mối va các trang tâm thương mai, Vì vây không phai ngẫu nhiên mà
các trung tâm thưcmg mai lớn thường phán bố ờ trung tâm kinh tế lón cùa đác
nước Rõ ràng, nền kmh tê nói chung và các ngành kinh tế nói nêng càng phai Inển tlii ngành nôi thương càng có cơ hôi để hình thành và iớn manh
- Những đác điểm cùa dân cư (quv mõ dân sể, cơ cấu tuổi và giới tinh lôc
đô gia íởng dân số, sưc mua) vá các đăc điểm về văn hoá (phong tuc tãp quớỉỉ, thói quen íìêu dừng, ) cỏ ảnh hưởng lớn đến sư phát ínến và phân bố nôi thương
Điều đó đòi hỏi phải nhìn ứiấy đươc bức tranh về hiên trang và dư báo đươc xu hướng biến đông của thi trường tiêu dùng Nước ta có dân số đông, cơ cấu dân số
đang co sư chuyển biến đòi hỏỉ phải không ngừng m ở rông mang lưới và đa đang
hoá các loai hình tổ chức buôn bán ĐỜI sống không ngừng đươc nâng cao ỉàm
cho sức mua ngày càng tăng và góp phần thay đổi thói quen tiêu dùng của người dân, nhất là dâii cư thành thi ở thành phố, nét văn hóa nổi trôi của người tiêu dùng là văn hóa đô thi năng đông, CỜI mở, lich thiêp, có yêu cầu đa dang về
chCmg loai và chất lưcyng hàng hóa Đăc điểm văn hóa - xã hôi ở thànlí thi dã ảnh
hưcmg lớn đến nhân thức, hành VI và thái đô cùa khách hàng trong viêc lưa chon,
quyết đỉnh tiêu dùng sản phẩm và đia điểm mua sắm Người tiêu dùng ở thành Ihi
luôn có yêu cầu cao hcfn so VỚI người nông thôn về chât lương hàng hóa, dich vu
tâm thưcmg mai đã hình thành ở bô phân ngày càng đông của dân cư ở các thành
phố lớn
- Sư phân bổ dân cư, nhất là mang lướỉ điểm quần cư có ảnh hưởng rõ néí tới sư phân bố hoai đông nôỉ thương Các điểm buôn bán đáp ứng nhu cầu hàng
ngày cùa nhân đâiĩ (như cửa hàng bán lẽ, chơ, ) có bán kính phuc vu trong pham
VI nhấl đinh Mang lưới các điểm thựợng mai ứiường dày đăc, nhất là đọi VỚI
điểm đân cư đô thi Các thành phè lớn có mang lưới dich vu kmh doanh, buôn bán phức lap, đa dang VỚI quy mô lớn và hiên đai để đáp ứng cho nhu cầu của đông
đảo dàn cư VỚI mức sống cao, nhu cầu tiêu dùng lớn
- Các nhân tố về khoa hoc - công nghê vá về ckỉnh sách cũng tác đông majíh
mẽ đến sư hình thành và chuyển dich cơ cấu nôi thương, mở ra những tnển vong
lớn ừong viêc phát ừiển và mở rông nhĩều hoat đông buôn bán Có thể COI viêc hình
thành các siêu tìii và ứiương mai điên tử là những minh chứng cho nhân tố khoa hoc
- công nghê Rồi hê thống chính sách của Nhà nước cũng như của đia phương đối
VÓI ngành này cũng là môt trong những nhân tố quan ưong hàng đầu,
- Sư thay đỗĩ môỉ trưởng kmh doanh trong nước do tiếp tuc con đường Đổi
mới, chù đông tham gia hôi nhâp kinh tế quốc tế sẽ đăt ra những yêu càu mới, đồng thờĩ tao thêm nhiều đông lưc mới cho hoat đông buôn bán trong nước
Trang 25Nên kinh tể Viêt Nam đang chuyển manh sang cơ chê thi trương Vì vây, thương mai nỏi chung và nôi thương nói nêng cũng phải co những thay đổi từ cơ chế vân hành, chủ thể Iham gia kỉnh đoanh, hinh thức lổ chức, vốn đâu tư, sao cho hoat đông có hiêu quả cao ohât cá về kinh tế và xã hôi Trước đây, cac doanh nghiêp thưcmg mai hoat đông theo cơ chế làp trung, tât cả đềũ đươc “kê hoach hóa" irươc ngu ôn cung ứng đầu vào cùng đươc lâp kế hoach, thâm chí hàng hóa sản xuất ra bán theo giá nào, cho ai cũng đươc hoach đinh trước, rôi cung không
đủ câu Do vây, môi trưòíng kinh doanh khônẹ có sư canh tranh, doajih nghiêp kinh doanh khòng cần nghiên cứu thi dường vẫn co thể hoàn thànli nhièm vu Trả( qua hơn 1/4 thế ki Đổi mớỉ, thương mai nôi dia đã từng bước đươc củng cố Chiêu
hương vân đông của thi trường nôi dia cã phát tnển cà chiều rông và chiêu sâu,
từng bước hỉnh thành các doanh nghicp công n tầm cỡ, những nhãn hiêu nổi uểng đươc khẳng đinh trên thi truờng Dã hình thành môt thi trưòíng buôn bán có sư canh traiih ngày càng quyết liêt, lao ra đông lưc thúc đẩy dich vu buôn bán
Vièt Nam chínli thức trở thành thàiứi viên thứ 150 của Tổ chức Thương mai Thế giới (WTO) Chắc chắn hoat đông phân phối trone nươc sẽ chiu nhiều tác đông bai các dòng FD1 đổ vào khu vưc thươní? mai Hê ihống bán buôn, bán ỉẻ sẽ
phát trỉển nhanh bời chính sách thương mai đàu tư CỜI mờ, tu do hóa sẽ tao sư
canh 1 ran lì quyết hêt trên thi tmờng VÓI VI êc mở cửa kha manh mẽ vê hê thống bán le, các táp đoàn thương mai và siêu thi lớn trên thế giới sẽ có màl taí Viêl Nam (Metro Cash & Carry cua Đức, Big c cua Pháp, Parkson của lâp đoàn Lion Group cùa MaìaỉXỉa, )
các hoai đông buôn hárì trong nước Đó ià ngnòn lưc COII nsười, nguồn vốn, cơ sơ
vât chất kĩ thuầt ha tầng vả nguôn lưc thõng tin Nòi 'tmong Viẻt Nam hién nav cơ ban vln dưa vào các nhà kinh doanh bin '1 bati nho, năng lưc quàn lí và trình đô nghiêp vu chuyên môn, kĩ thuâl nhìn chiiny Lỏn yếu, kinh nghicm (hưc liễn trong buôn bán chưa nhiều, Nhữiig han cliê đó đăt nôi thương iruơc những thách thức lớn cho su phát tnển, nhất là trong bối cảnh hôi nhâp kmh tế quôc tế, mờ cửa thi írường ỉ rong nước Bài toán xây dưtìg và í ăng cường năng lưc nhằm phát tnến hoat đông buôn bán tiong nước cần đươc giải quyết ờ moi cấp, moi ngành
VÀ THÁCH THỨC
4.1 Lươc sử phát triển
Viêc buôn bán và trao đồi háng hóa ở nước ta đỉễn ra từ xa xưa Mầm mống của nó đã xuất hiên từ thời các vua Hùng dưng nước, tồR tai và phát triển gắn bền
Trang 26Dưới thòi phong kiến, nền kinh tế Viêt Nam là mõt nền kinh tế nông nghiêp
lư cấp, tư túc, kém phat tnển Nlìữiig người buôn ban kliõng những chiu nhiều Ihú
Ihuế rất năng, mà còn bi vua quan gây kho khăn trong VIêc buôn bán Trong xã
hôi Ihời bẩy giờ, thương mai ít đvrơc COI trong va bi xêp CUÔI cùng trong danh muc
các nghề trong xã hôi (sĩ, nông, cồng, thương) Thương mai bi COI ỉà nghề ré nhất
dĩ nông VI bản, d ĩ thưcfng VI mal (lấy nông làm gốc, lây thương làm ngon) Sở dĩ
như vây là đo xã hôi nông nghiêp Viêt Nam trong tình câm, trong khi đó, nghê buôn bán lấy iƠI nhuân làm đầu, dề đẫn đến những hành VI vu lơi (Buôn gian, bán lân, Gian tham mud quil bán lường, Thât thà cũng thể iái trâu, yêu nhau cũng thể nàng dáu me chồng, Đấu hàng xáo, gáo hàng dầu, ) Măt kliác, xã hôi nông
nghièp iư cấp tư ưĩc it cỏ nJiu cầu mua ban, m à ngưòi buôn bán thì vẫn cần phải
sống nên ho phài tìm moi cách lăng lơỉ bất chính Tiiều đình phong kiến cũng chủ trươne “trong nông, ức thưang’’ Nha nước không những giừ đôc quyền buôn bán
VỚI nước ngoài, mà còn giữ đôc quyên buôn bán cac loai hàng hóa trong nước như
sắt, đông, íhiếc, chì, diêm trắng (diêm tiêu), diêm vàng (diêm sinh), Hoat đông thưomg mai bi thu hep tiong thi truòng tìmg đia phương nhỏ be, iàm môi giới cho những người sản xuấl nhò trao đổi hàng hóa và cho đia chủ phong kiến đem bán môc số sàn phẩm thăng dư chiếm đoat đươc của người lao đóng
Sàn xuất hàng hóa giàn đơn và môt tlii ữường trong nước chât liep, chia cắt là dăc điếm kinh tế Viêt Nam thòf] kì phong kiến Qua nhiều Ihế kỉ, tình hình kinh tế trong nước ở trong trang thái không cỏ nhiều sản phẩm cân đươc tiêu thu Từ thê
kì XVII đến thế kỉ XIX, thương niai trong nước co bước phái triền hơn nhờ sư phát tnển của sản xuất hang hóa và ngoai thương (ưên thi trưòíng xuất hiên các nhà buôn nước ngoài Tư thê kỉ XVĨI, các nhà buôn người Hà Lan đã có măt ở HÔI An, quan hê hàng hóa tiên tê đã phat triển thêm môt bước) Môt số đô thi ra đờ? va phát tnển VỚI cac hoai đông buôn bán nhôn nhip như Thăng Long (Hà Nôi), Phố Hiến (Hưng Yên), Hôi An (Quảng Nam), Gia Đinh (Sai Gòn),
Thăng Long (Kè Chơ) tiong lich sừ luôn đóng vai Irò là trutig tâm giao dich ItVn nhấl ờ phía Bắc và cả nước Nơi dây hình thànìi nhiều phương nghê thủ còns (như phường giấy Yên Thái, phương lua Thuy Chương, phưcmg bac Đông rác, phuơiig sơn Nam Ngư, phưcmg đồng Ngũ Xã, ) cùag các phường buôn bán kinli doanh chuyên sâu môt số măt hàng (như Hàng Lươc, Hàng Hài, Hàng Tre, Mã Mây, Hàng Muối, ) Alexandre đe Rhodes đã mô tả Thăng Long - Kẻ Chơ vào
thế kỉ XVĨĨl như sau "Rông và dài khoảng 6 000 bước, phố phường rông có íhê
đì 10 - Ỉ2 con ngưa, dân sổ khoảng I tnêu người, có tớỉ 50 000 ỉìgười bán lẻ íai nhiều đia điểm trong thành phổ và V/ thê sổ ngiỉời mua đông vô cùng" Từ Thăng
Trang 27Long có hai tuyến buôn bán ngươc lên phía Bắc và XUÔI xuống phía Nam là K.ẻ Chơ - thưcnmg đu va Ke Chơ - Thanh Nghê Gao muối, hang thủ công từ đồng bằng, táp trung vè Kè Chơ đi lên thương du, từ thương du cac hảriíi lâm thô sàn
I hanh Nghè, các thuyền đinh lớn XUÔI theo ven biển rồi ngươc sông Hồng hoãc sông Đay mang nhiều đăc san miên Trung va ven biến như muối, mắm, ca khô đến cung cấp cho Kè Chơ và tỏa đi các nơi ở đông bằng, vươn tới tân cac chơ xã
ở phia Nam thời Lê Trung Hưng, Gia Đmh trở thành đầu mổi íhi trưòrng gao Gao
từ đây chuyên ra vùng Thuân Quảng và các nhu yếu phẩm từ Thuân Quảng đươc mang vào tiêu thu ờ Nam Bô
Dươi thời Phap íhuôc, thương mai nước ta mang tính chất thuôc đia nửa phong kiến Thưc dân Pháp thống tri thương mdi trên cà lĩnh vưc nôi thưoTig va ngoai thưcrng NÔ1 1 hương do các công ti đôc quyền cùa Pháp thống tn Các công
ti này không những khống chế thưcmg mai trong nươc bầiig cách nắm giữ nguồn hàng, giữ đôc quyền bán buôn hàng công nghê, thu mua nông phẩm, bán rươu, muốụ mà còn mở cả những cùa hàng để bán lẻ ở các thanh phố lớn Trong thỜJ
kì này bên canh các chơ ỉàng quê đã xuất hiên hê thống chơ có quy mô íưofng đối lớn và tồn tai cho đến nay như chơ Đồng Xuán (Ha Nôi), chơ sắt (Hài Phòng), chơ Rồtig (Natn Đinh), chơ Vmh (Nghê An), chơ Đồng Ba (Huế), chơ Bến Thành (Sai Gòn),
Cách mang tháng Tám năm 1945 thành công lâp ra nước Vĩêt Nam Dân chủ Công hoa Nhung chưa đươc bao lâu thưc dân Pháp quay lai xâm lươc nước ta lần nữa, buôc nhân đân ta phài cầm vũ khí đánh giăc cứu nước Trong những năm kháng chiến chống Pháp (1945 - 1954) trên cả nước hinh thành hai vùng thi trường xen kẽ nhau thi trưòng vung tư do và thi trường vimg tam chiếm Thương mai hàng hóa vả dich vu vùng tam chiếm bi thu hep trong những thành phố và Ihi trân iớn ờ các đẩu mẻ] giao thông Hoat đông thương mai do các công ti và tư Sdĩi
mai ban trưc tiếp kiểm soái Ngành kinh doanh phái tnển nhấl ở vùng tam chiếm
là kmh doanh dich vu nhà hàng ăn uống, quan rươu, t]èm ca phê, may măc, Thương mai vung tư do co tinh chất khác hẩti NÔI thương cũng như ngoai thương
la do Nhà nước dân chủ nhân dân quan lí nhằm muc đích phuc vu nhân dân va công cuôc kháng chiến Tham gia hoat đông thương mai trong nước thca ki này ngoài những người buôn bán nhỏ, những nhà tư sàn dân lôc, con có mâu dich quốc doanh Thưomg mai quốc doanh đươc tổ chức từ năm 1951 và đã phát Inển khá nhanh, tác dung và va! tro cua nó ngày cang rõ nét Nguồn hàng trên thi trường chủ yếu là nguôn hàng trong nước do nông dân và những người ỉàm nghề
Trang 28thủ công sản xuất ra Viêc bảo đảm nguyên liêu, máy móc, thiết bi cho các cơ sờ sàn xuất (chù yếu la xưởng cơ giới san xuất vũ khí, đan dươc) cũng đươc thưc hiên bằng viêc thu mua kim loai cũ trong dân, tìm kiếĩĩi kim loai phế liêu, tổ chưc khai thác và thu mua nguyên vât liêu để cuiig ứng cho cac cơ sơ sản xuất quôc phòng va dân dung
Trong thời kì đất nưac bi chia cắt thành hai miền (1954 - 1975), ở miên Bắc
đẵ thưc hiên cơ chế quàn lí kmh tế tâp trung cao đô để huy đông sức người, sức của cho công cuôc kháng chiến chông Mĩ cứu nước Còn ở miền Nam hoat đông thương mai và dich vu tâp trung chủ yếu ở các thành phố lớn như Sài Gon, Đà Nắng, Huế, Cần Thơ, Thi trường ở miền Bắc và hê thống lưu thông vât tư, hàng tiêu dùng chiu sư chi phối bời kế hoach tâp trung của Nhà nước Năm 1954, cìmg
nghiêp, đấu tranh VỚI nan đầu cơ của tư bản tư nhân, tăng cường thương nghiêp
quôc doanh Cuôc đấu tranh “ai thắng ai” trên thi trường măc dù diễn ra rât phức tap, nhưng đến những năm 1959 - 1960 về cơ bản thương nghiêp quốc doanh đã kiểm soát thi trường cả khâu bán buôn (chiếm 93,6% tổng mức bán buôn) và bán
lẻ (50,7% tổng mức bán lẻ năm 1960) Để tăng cường Vỉêc nắm nguồn hàng, thương nghiêp quốc doanh đã tăng cường thu mua nông sản, mở rông gia cống,
thu mua, bán buôn, bán lẻ của thương nghiêp quốc doanh tăng lên nhanh chóng
Sư phát tnển nhanh chóng của thương nghiêp quốc doanh trong thời ki này đã có tác dung phuc vu đắc lưc cho sư nghiêp khôi phuc kinh tế và có tác dung trong viêc thưc hiên chính sách sử dung, han chế, bước đầu cải tao thương nghíêp tư nhân và chính sách bình ổn vầt giá, quản lí thi trưcíng, đấu tranh chống đầu cơ của Nhà nước
Trong bối cảnh đất nước thống nhất, nôi thương có những thuân lơi và khó khăn mới Đất nước thống nhất, chúng ta có điều kiên xây dưng môt thi trường thống nhất trong cả nước, đẩy manh trao đồi hàng hóa trên cơ sở khai thác thế manh của từng vùng Tuy nhiên, do nhữiig hâu quả năng nề của chiến tranh, những nhươc điểm trong mô hình kmh tế làm kìm hãm lưc iưomg sàn xuất, đất nước lai bi bao vây cấm vân, nên khùng hoảng kinh tế - xâ hôi diễn ra gay gắt Những năm 80 của thế kỉ XX, !am phát ở Viêt Nam đã ở mức phi mã, chỉ số lam phát lên đến gần 775% năm 1986 Tình trang khan hiếm hàng hoá, khan hiếm vốn đươc phóng đai, các nhu càu giả tao tăng lên, bức tranh thưc của nền kinh tô bi xuyên tac
Từ san Đai hôi VI ciìa Đảng Công sản Viêt Nara, cơ chế tâp trung, quan liêu
Trang 29trường, bắl đầu từ giá mua nông sàn, thuỳ sản, giá bán ỉè hang tiêu dùng và đich
vu, mở rông quyền tư chù vê giá, đi đÔ! VƠI đồi m ớ i cơ chê kế hoach hoá, tư chú về võn tư chiu trách nhiêm về lơi lồ tiong sản xuấl kinh doanh
Viêc điều hành kinh tế vĩ mô của Nhà nước đã co sư đồng bô trên cac măt tài chính, tiên tê và điều hoà thi trường giá cà, bôi chi ngân sach và nhu câu tin dung vốn lưu đông cho các tõ chức kinh tế đươc bù đăp chú yểu bằng nguồn vay dãn ngân hảng đã có dư trữ đủ sức can Ihscp hai thi trường vàng va dô la không để xay
ra đôi biên giá, lam phát đã dươc kim chê va giam ihấp, giá ca 1h) trường có xu
hướng đi vào ồn đinh ỉà kết qua nồt bàí ỉ rong những năm đầu (hâp niên 90 (nhát ỉả
các nătn 1992, 1993)
rừ những năm 90 của thế kì XX Irở lai đây, sau thời gian khó khăn và khủng hoang, nhờ tac ớông của chính sach vĩ mô, nhất là sư thay đổi cơ chế quản lí, ngành thương mai đã tìm đươc lôi ra Thi trường thống nhất trong nuớc đã đươc
hình thành> luôn SÔI đông VỚI sư đa dang, phong phú về chùng loai hàng hóa, dich
vu và sư chuyển biến khá manh cua hê thống phân phổi, đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của đơi sống kmh lế - xà hôỉ
4.2 Nhũìig c« hỏi và thách thức
Năm 2007, nước ta trờ thành thành viên thứ 150 của WTO Sau khi gia nháp WTO, nền kinh tế của nước ta có cơ hôi hôi nhâp sâu vào nên kmh tế của thế giới
Vì thế, thi trưàmg thế giới đã và đang co những tác đông trưc tiếp ca vào hoat
đông ngoai thưoTig lẫn vào thi trường nôi đia Riêng đối VỚI thi trưcrng nôi đia,
những cơ hôi và thách thức sau klu nước ta gia nhâp WTO đã trở nên rất rô ràng
4.2 J N hĩm g cơ hôi
honi và môi trưòoig kmh doaiìh tnmh bach hơn
Sau khi gia nhâp WTO, thuế nhâp khẩu nhiều mât hàng của nước ngoài vao nước ta sẽ giảm Thí du như tivi nhâp khẩu, thuế suất khi gia nhâp WTO là 40%
và thuế suất ciỉối cùng mà nước ta cam kết sẽ giảm xuống còn 25% sau 5 năm Tương tư như vây đối VỚI nhiều măt hàng khác điều hoa 40% và 25% sau 3 năm, máy giăt 38% và 25% sau 4 nãni, sữa thành phẩm 30% và 25% sau 5 năm, thit chế bỉến 40% và 22% sau 5 nãm, Nhu vây, người tiêu dùng sẽ có thêm lưa chon
về hảng hoa và dỉch VIỈ có chầí lương cao, gia cả rẻ, m lu mã và chủng !oai đa
dang, góp phẩn nâng cao đời sống cùa nhân dân Còn các doanh nghiêp có thể tiếp
cân VỚI nguyên liêu đầu vào cũng như các dich vu hỗ trơ có chât lưcmg, góp phần
nâng cao hiciỉ quả sản xuất
Trang 30Viêc thưc hiên các cam kết quốc tế cùng vóa chủ trương khuyến khích tất cả
các thành phần kinh, tế phát triển làm cho quá trình tư do hóa thương mai cud
nước ta trở nên sâu sắc hơn và từ đó tao ra môi trường kinh doanh mmh bach hơn, thông thoáng hcfn
- Hê thống phân phôi ngày càng phát íriên VỚI sư kết hcfp giữa trong nươc vả ngoai nươc
Nhìn chung, các công ti xuyên quốc gia ngày càng có vai trò to lơn trong viêc
kiểm soát hê thống tiêu thu sản phẩm trên pham VI thé giới noi chung va Vict
Nam nói nêng
Bên canh những tâp đoàn phân phôi lớn (như Metro Cash & Cdrry, Big
giới như Walmart (Hoa Kì), Carreíour (Pháp), Tesco (Anh), Marko (Hà Lan), đang thâm nhâp sâu vào thi trường bán lẻ thế giới và Viêt Nam ở trong nươc, Nhà nước hình thành và phát triển các tâp đoàn kinh tê Trong cơ chế thi trường, nhiều thương nhân có tiềm lưc đã mờ rông mang lưới phân phối, hên doanh hên
phối của nước ta ngày càng phát triổn
- Viêc tổ chức và quản lí kinh doanh nôi thương diễn ra theo hướng hiên đaiCác phương thức kinh doanh tiên tiến như chuỗi hên kết doc, bán hàng qua catalog, điên thoai, internet, sàn giao dich, thương mai điên tử ngày càng phát tnển đã mang đến môt diên mao mới, văn mmh, hiên đai cho dich vu phân phối của nước ta Trong những năm qua, mang iưới siêu thi phat tnển ở hầu khắp các thành phố, nhất là các thành phố lớn như Hà NÔI, TP Hồ Chí Minh Ngoài ra, băt
hội nhập kinh tế quốc tế, hê thống phân phối của nước ta đã và đang phát triển theo chiều hướng văn minh, hiên đai
42.2 N hững thách thức
- Thi trường nôi đia đang chm sưc ép canh tranh gay gắt Do kết quả của viêc
mở cửa thi trường, những hàng hóa, dich vu trong nước kém sức canh tranh sẽ mất dần thi phần Hàng loat nguy cơ có khà năng hiên hữu như thu hep sản xuấl, phá sản, thất nghiêp,
- Trong quá trình hôi nhâp, những biến đông trên thi trưòíng quốc tế có tác đông manh mẽ và trưc tiếp đến thi trường nôi đia Vì vây, nếu không có những chính sách kinh tế vĩ mô thích hơp thì đễ dẫn đến những bất ổn về thi trường và khủng hoảng về tài chính, kinh tế
Trang 31- Các tâp đoàn bán lè nước ngoải ào at vào nuớc ta, rồ] hình Ihành mang lưới phán phối hiên đai Trong kht đó hê thông phần phối trong nước vẫn phát triển theo chiều rông, quy mô nhò lẻ, manh mún thì hê thống phân phối hàng hóa nôi đia có nguy cơ bi các tâp đoàn bán lẻ nước ngoai kiểm soát
Sau khi đấi nước bước vao công cuôc ĐÔI mới, hoat đông nôi thuơng cua nước la đã có những thay đôi vè chất Sư thay đổi nay đươc thể hiên thông qua quy mô thi trường nôi đia, cơ cấu phân theo thanh phần kỉnh tế và theo lãnh thổ
Quy mó thi trương hàyig hóa (rong niiớc piiát ínến manh Lương cung hàng
hóa trẻn thi trương đươc hmh thành từ nhiêu nguồn khác nhau ừong và ngoài nước và luôn tăng trưcmg ơ mức cao khoảng 10%/năm Hàng hóa cung ứng trên thi tRKmg phong phú về quy cách, chùng loai và chất lương ngày càng dươc nâng cao Nhu cầu hàng hóa của xã hôi bung nổ manh mẽ từ những năm 90 cùa thế kỉ
XX và tiêp tuc gia tăng manh niẽ hơn từ năm 2000 đến nay cầu tăng trưởng lứianh và đa dang đã tác đông lém tới phát triển cung Su phát triền của thi trưòfng trong nuw đươc thể hiên chủ yêu qua tổng mức bán lẻ hang hóa và đoanh thu dich vu tjẽu duna cìia xã hôi
Hích 2.1 Tồng m úc bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng
(theo giá thục tể) giai đoạn ĩ 990 - 20ỉ 0
Trang 32Trong nhữtig năni qua, tổng mức bán lè hang hóa va doanh thu dich vu nươc
ta tăng nhanh và hên tuc, tò 19 nghìn tỉ đông năm 1990 lên gần I 542 nghìn tỉ đồng năm 2010, tức là gấp hơn 81 lần Đăc biêt, con số này lăng nhanh trong môt
vài năm trờ lai đáy do chúng ta đang trong quá trình hôi nhâp sáu vào nần krnh té
thế giới, nhất là sau sư kiên Viêt Nam gia nhâp WTO năm 2007 đã tác đồng rầt lớn đến các hoat đông nôi thưcmg ờ nước ta Mức bán lẻ hàng hóa tinh theo đầu người cũng tăng theo đông ihái tương tư Năm 2010 đat 17,7 tnêu đồng/ngươK tăng gâp hơn 10 lần so VƠJ năm 1995, bình quân giai đoan 1995 - 2010 mỗi năm tăng trên 3 tnèu dồng/người
Sư phát tnền manh mẽ cùa nôi thương phản ánh mức làng trưởng cao của san xuấl và thương mai, qua đó có thê đáp ứng moi nhu cầu của san xuất, quốc phòng,
đời sống dân cư và tác đông manh mẽ tơi sir phat tnển kmh tế - xã hÔJ của đất
nước Cùng VỚI kết quả đat đươc trong xuất khẩu, thương mai trong nước góp phần tích cưc và ngày càng có ý nghĩa trong tăng trường GDP
Quan hè cung cầu hàng hóa írên thỉ trường đã thay đợi môỉ cách cơ bàn íừ chỗ thiếu hu( hàng hóa s a n g t r a n g thai đ ủ v à c o dư thừơ Điều tiày ỉà phù hơp VỚI
quy luât kinh tế thi trường, quy luât cung cầu trong điều kiên tư do hóa Nhũng
măt hàng đuơc tư do hóa kinh đoanh thì bao giờ cung cũng sẽ lớn hcm cầu Cân
đối thi truờng diễn ra theo trang thai tích cưc, tức là cân đối theo cầu
Hàng hóa, dich vu trên thi trường ngày càng phong phú và đa daiig, nliiều mãt hàng tăng cường đươc khà năng canli tranh trên thi trưcmg trong nước Các măt hàng trước đây phải nhâp khẩu thì đến nay sản xuất nôi đia đã đàm bào yêu cầu trong nước và cỏ thể xuất khẩu Nhu cầu tiêu đùng của người dân đa dang, phát tnên và thu nhâp ngày càng tăng lên làm cho nhu cầu thi trường phong phú
và biến đổi không ngừng Thi trưòmg trong nước đẵ có bước chuyển quan trong Thi trường vốn la cùa người bán trước đây thành thi trưòrng cùa người mua Người mua trở thành “thương đế” Những nhà kmh doanh thành đat đèu phải xuấl phát từ đòĩ hỏi của khách hàng, bảo đảm chất luơug hàng hóa, giá cả phù hơp và có dich
vu tối ưu
Cơ cấu chủng loai hàng hóa có sư biến đổi phù hcfp VÓI sư tiến bô về tiêu
dùng ti trong hàng công nghiêp trong buôn bán tăng lên trong khi tỉ trong hàng lưomg íhưc, thưc phẩm giảm xuống Kinh doanh dich vu tuy cKâm phát triển hơn
so VỚI kmh doanh hàng hóa, nhưng tỉ trong trong cơ cấu có xu hưỡna tăng lên
Cuôc canh tranh về chất lươiig và giá cả đang từng buớc nhương chỗ cho cuôc canh tranh về dich vu Từ chồ dich vu chỉ là hoat đông bổ tra bán hàng đâ phát tnển thành đia hat của các nhà đầu tư kinh doanh Ngành kinh doanh đich vu ra đời đánh dấu bước phát tnển nhảy vot của nên sản xuất xã hôi
Trang 33Nĩỉớc ta đã lao dưng ăươc ngành nơĩ thương VỚI su tham gia của đầy đủ các thành phần kinh tề, trong đĩ khu vưc ngồĩ Nhà nước thống lĩnh thỉ írường
Bảng 2.Ỉ Cơ cẩu tổng mức bán lẻ hàng hĩa VÀ doanh thu dịch vụ tiêu dừng (theo giá thục tế) của nước ta phân theo thành phần kinh tế giai đoạn 1990 - 20Ỉ0 (%)
1 0 0^ĩõỊo
Ịo ã o
ĩ’ỏõ’o
Chia ra
Kinh tế Nhà nước
hỉguồn Niên giám thống kê Viêí Nam ỉ 995 - 20Ị 0
Cơ cấu tơng mức bán lẻ hàng hĩa và doanh thu dich vu phân theo thành phần kinh tế ờ nước ta cĩ xu hướng thay đổi Ti trong của khu vưc kinh tế Nhà nươc giảm từ 30,4% năm 1990 xuống 13,9% năm 2010 (trong bán buơn, khu vưc naỵ vẫn chiếm trên 70%) Hê thống các hop tác xã thương mai thuơc khu vưc kmh tế Nhà nước cịn phát huy đươc vai trị ở nơng thơn và miên nui song chi cịn chiêm khoảng 1% tổng mức ban lè trên thi trường Khu vưc ngoai Nlia nước cĩ lưc lương đơng đảo nhất trên thi trương (bao gồm các doanh, nghiêp ngoai quốc doanh, tư thương, tiểu thương), giữ ti trong cao nhất va ngày càng tăng, từ 69,6% năm 1990 lên 83,0% năm 2010 Khu vưc kinh tế cĩ vốn đầu tư nước ngoai tuy tham gia thi trưịrng trong nước muơn hơn (từ năm 1994) nhimg ngày cang đĩng gĩp nhiều hơn vào tơng mức bán lẻ hàng hố đich vu tồn xã hơi, chiếm tì trong 3,1% năm 2010 (so VỚI 0,5% nãm 1994) Chi phơi thi trường trong nước thưc sư
là các doanh nghiêp và doanh nhân ngồi Nhà nước Đây là xu hướng tất yếu, tích cưc và phải đươc thừa nhân Các thành phần kmh tế tham gia thi trương vừa canh tranh VỚI nhau, vừa liên kết VỚI nhau
ỉĩm h íhành thỉ trường thống nhâi trong cả nước và bước đầu hình íhành hê
t h ố n g thì trường hàng hĩa VỚI các cấp dơ khác nhau Tình trang “ngăn sơng, câm
chơ”, chia cắt theo đia giới hành chính đã bi bãi bỏ Viêc thưc hiên tư do hĩa thương mai dã làm cho hàng hĩa giao lưu giữa các vùng, các đia phưưng trở nCn
Trang 34thuần tiên Trên nền tảng tư do hóa đã khai Ihác đươc các thế manh cùa từng vùng, từng đia phưcmg, từng doanh nghiêp Quá trình tích tu và tâp trung trên thi trường đâ dẫn tới sư liĩtih thành các trung tâm thương mai quốc gia và vùng Đó la
vưc phát triển Các trung tâm buôn bán lới') cũng đông thơi là cac thành phố lớii
TP HỒ Chí Minh và Hà Nôí là haj trung tâm buôn bán lớn nhất cả nước TP Hồ Chí Minh ]à trung tâm buôn bán lớn nhất, năm 2010 chiếm hơn 70% tổng mưc bán ỉẻ của Đòng Nam Bô và gần 24% của cả nước Hà Nôi là trung tâm buôn bán lớn nhất Đồng bằng sông Hồng (chiếm 60,9% tổng mức bán Ic của vùng) và là trung tâm buôn bán ỉớn thứ hai cả nước VỚI 13% Các tinh ii, thi xã, thi trân trờ thành trung tâm thưong mai của vùng, đia phương Thi trưèíng trong nươc đươc phân hóa thành nhiều luồng đan xen giữa các khu vưc Thi trường bán buon ở các
đô thi lón hoăc nca tâp trung cung, cầu Thi trường bán buôn sẽ là tjền đê để phát
triển các cơ sở giao dich hàng hóa Thi trương ban lẻ đâ hinh thành va phat ừiển
VỚI nhiều hình thức và quy mô khác nhau
vùng có nền kinh tế phái iriển cũng đồng thời ]à \àưig co hoai đông buôn bán lấp nâp
Bảng 2.2 Tằng mức bản lẻ hàng hóa vổ doanh íhu dịch vụ theo vùng
của nuớc ta năm 2010
ì^guồn Niẽn giám thông kê 20ỉ 0, NXB Thống kê, H 20ỉ Ị
Trong hê thống thi trường trong nước thì thi trưèmg vùng Đông Nam Bô là phát tnển nhất (34,2% tổng mức bán lẻ hàng hóa cà nước), tiếp đến là thi trường
Trang 35Tong mưc bán lê hàng hóa, dịch vụ
binh quản đáu người (2010)
Trang 37Đồng bằng sông Hồng (21,5%), Dồng bằng sông Cửu Long (18,0%), Duyên hải Nam Trung Bô (9,3%), các thi trường kem phai tnển nhất là Tây Nguyên (4 3%), Bắc Trung Bô (6,1%) và Trung du và miền núi Bắc Bô (6,6%)
Thi trường thanh thi đong vai trò trung tâm la đầu mối giao lưu hàng hóa và phân phối luồng hàng bán buôn Tai thi Irường thành thi (nhất la các thành phô,
đai phát Crièn tương đối nhanh Thi trường nông thôn là nơi cung ứng hầu hểl hàiig nông sàn thưc phẩm, noi t)êu thu phần lớn vât tư va hàng công nghiêp tiêu dùng, nhưng phát tnển còn rất châm Thi trường miền núi, vùng cao, vùng sâu và vung
xa hầu hết còn nghèo nàn và sơ khai Các tô chức và hoat đông của thương nhân,
cả mang lưới kinh doanh và hê thống kết cấu ha tầng thương mai vẫn còn nhiều han chế
Các mô hinh íhương mai truyền thống vần chiêm tỉ trong áp đao ừ ong cac hoat đông huỏn ban Irên thi írương Vỉéí Nam
Trong hê thống phân phôi hàne thưc phẩm, lĩió hiỉili phân phối tmyền thống đóng vai trò chù đao Phần lóm các thirc phẩm thiẽt yếu hàng ngay như th]t gia suc, gia cầm, rau - cù - quả, thủy sàn, đươc chuyển tới người tiêu dùng qua các
chơ đâu mối, phân luồng hàng hoa
'ĩrong hê thống phân phổi hang công nghiêp tiêu dung, các mô hình p)iân
phối truyền thống vẫn rât phổ biên, VỚI các sap hàng tai chơ, dãy phố chơ, cac cửa
[làng mãt phổ các tiêm tap hóa Ngươi tiêu dung thường phải mua nhiều măt Kang
Ihường thông qua các đai )í, tổng đai lí cac nhà bán buôn, các cưa hàng ban lè để đến đươc tay ngườỉ tiêu dùng
Đôi VƠI hang tư hêu sản xuất, phần lom hê Ihốiig phân phấi vẫn là kênli đơn
va kênh truyền thống, quan hê buôn bai) tliưc hiên theo tưng thương vu mót số theo phương thức đấu thầu Các nhà sản xuất có Ihề bán hang trưc liếp cho kbach
hàng công nghiêp hoăc bán qua các đai lí (kênh môt cấp) Tư hêu sản xuất cũng
có thể đươc bán qua nhà buôn công nghiêp đến cac nha buôn rồi mới đến khách
hàng công nghièp (kênh đa câp)
Tmh thỏi vá trình đó cùa ihuơiìíị mai nỏ í đia âõ và đang chuyến đông í heo
iâng thỉ phần ráí nhanh, nhất ỉà ơ các (hanh phô và đô thi lơn Kiiông phải chi co
sản xuât ra hàng hóa, m à cả cái cach người ta đem hàng hoa dến VỚI người liêu
dung cũne quyêt đinh sư phát tnển cùa tiêu dung Trong nhừng năm qua, su đôi
Trang 38mới bước đầu về ]oai hình tổ chức và phương thức hoai đông phân phổi, nhât la bán lẻ hàng hóa, dã lam cho tiêu đùng chuyển biên đáng kể theo chiều sâu Từ chỗ ngưòíi tiêu đùng thỏa mãii 1 0 0% nhu cầu về hàng hóa là qua chơ và mang lươi bán
lẻ ừuyểti thống, thì đến nay, qua chơ khoảng 45%, qua các cửa hàng chuyên doaiứi và cửa hàng cùa doanh nghiêp 45%, qua hê tliống phân phối hiên đai (tiuiig tâin thương mai, siêu thí, ) khoảng 1 0% (nếu tính riêng ở các đô thi lớn thì tỉ trong này lên hon 2 0%) Môt số cửa hàng ưuvền thống đang trong quá trình chuyển hóa thành cửa hàng chuyên doanh áp dung phương thức bán hàng tiến bô Ngay cà ỉoai hình truyền thống như chơ cũng đang đươc tổ chức lai (các không
và ra đời các loai hình chơ mới (chơ đầu mổi bán buôn, chơ chuyên doanh, ) Từ chỗ các loai hình phân phối hiên đai chi xuất hiên ở Hà NÔI và TP Hồ Chí Minh, đến nay cà nước đã có khoảng trên dưới 500 siêu thi phân bố ở 57/63 tỉnh, Ihành phố Các tàp đoàn phân phối đa quôt gia như Melro Cash & Carry, Big c , Parkson, tham gia vào thi trưòrng Viêt Nam trờ thànJi những nhân tố mới tác đông tích cưc đến quá Irình phát tnển các hê thống phàn phối hiên đai ở nước ta Liên kết đề hình thành nên các chuỗi phân phối lứiư các chuỗi siêu thi Metro, Big c , Coop Mart, ỉntimex, Maximark, Citimart, chuồi Skêu thi và cửa hàng thời trang Vĩnatex, là môt xu hướng đã và đang đươc nhiều nhà phân phối phát triổn manh như chuỗi G7 Mart của Trung Nguyên, chuỗi 24-Seven của Công ti cổ phần Hoàng Corp, Kết horp tổ chức kinh doanh theo chuỗi VỚI viêc áp dung phưomg thức nhưonng quyền thương mai dưới sư quản lí thống nhất và tâp trung của các
“doanh nghiêp me” và tổ chức dich vu hâu cần phân phổi chuyên nghiêp dưới dang các trung tâm hâu cần cũng ngày càng trở thành xu hướng cuốn hút manh
nhiều nhà phân phối Cùng VỚI sư ra đời và hoai đông khá thành công của Phú
Thái Group (dang môt trung tâm hâu cần phân phối đôc lâp), môt sô tổng công li (chuyên nganh hoăc đa ngành), công ti bán lẻ chuyên nghiêp, môt sổ chuỗi siêu thi và chuỗi cửa hàng cũng đang ỉâp ra các trung tâm hâu cần phân phối để phuc
vu cho loàn bô maj)g lưỚJ bán lẻ của mình (như Satra, Vinaíood n, ) Gần đây,
VỚI viêc xây dưng sàn giao dỉch, lâp Website, hình thànỉi “chơ ảo” và tham gia VỚI
đầu rất đáng khuyến khích nhằm tiếp cân và phát tnển thương mai điên tử manh
hơn ừong tưcmg lai
Thi trường trong nước kiềm chế đươc ỉam phát, chỉ số giá tiêu dùng tăng ơ mức hơp li đã tao điều kiên thuãn ỈƠI để phái íriên h n h íế - xã hôi
Nhờ gỉá cả phản ánh đúng hcm giá tn và quan hê cung - câu ưên thi trưòrng,
áp dung các biên pháp cân đối ngân sách và điều hành nền kinh tế thông qua
Trang 39chính sách tiền tê nên trong những năm gần đây, nhìn chung chì số CPỈ dao đông
ở mưc chấp nhân đươc Nhu cầu về các hàng hóa trong yếu cho xuất khau hoăc cho tiêu dùng đươc đảm bảo binh thường
Tư sau năm 2007 đến nay, dưới tác đông của diễn biến kinh tế thế gíới và chính sách kinh tế trong nước, lam phát diễn ra phức íap và theo nhũng chỉều hướng khác nhau Các hoat đông kiểm soát thi trưÒTng, gĩá cả, ngăn chân hàng nhái, hàng gia, hàng nhâp lâu, chổng đầu cơ, đã đươc tăng cường, góp phần binh
ổn thi trường các măt hàng trong yếu cúa nên kinh tế như xăng đầu, sắt thép, phân
bón, thuốc chữa bênh, giấy viết, Tuy nhiên đo tác đông của nhiều yếu tố bất Ica
trong nước (bão, lũ, dich Bênh, ) và thế giới (eiá dầu và giá vât tư tăng, ), nên giá cả nhiều mãt hàtig vẫn tăng, nhất là nhom hàng lưcmg thuc, thưc phẩm, tiliiêti
)]êu, vâl liêu xây dưng đã tác đông tới VIêc tâng chi số giá tiêu dùng
Lam phát tăng manh kể từ CUÔI Hăm 2007 đề đaí đinh tăng CPl 3,9% vào tháng 5/2008 Trong năm 2007 lốc đô tăng CPI đã đat mức tăng 12,6%, múc cao
nhất kể từ năm ỉ 996 và cao gần gấp đôi so VỚI mức năm 2006 (6,6%) Nguyên
nhân khiến giá cả tăng cao trong giai đoan từ tháng 1/2007 đến tháng 5/2008 là do
nền kinh tế hôi nhâp sâu rông VỚI thế giới nên chiu ảnh hưởng manh từ diễn biến
tăng giá của thi trường thế giới, do áp lưc tăng giá từ các năm trước khi Viêt Nam
ưu tiên muc tiêu tăng trường kmh tế cao (tổng đâu tư xã hôi, tiêu dùng cuối cùng
và tin dung luôn tăng trường ở mức cao)
Từ tháng 5/2008 đến tháng 3/2009, chi số CPI liên tuc giảm trong cac thang
cuối năjii 2008 và chỉ tăng nhe troHg 3 tháng đầu năm 2009 (ngoai trừ tháng
2/2009 khi CPl tăng xấp xi 1,2% so VỚI tháng trước) Đáng chú ý là tốc đô tăng
của giá luomg thưc - thưc phẩm và cùa giá hàng phi lưcmg thưc - thưc phẩm đều
châm !ai Trong đó, tốc đô tăng giá nhà ở, vât liêu xây dưng laj giàm nhanh nhất Những điễn biến trên là do nền kinh tế trong giai đoan này chiu ảnh hưởng của cuôc khủng hoảng íài chính và suy thoái kinh tế toàn cầu
Từ tháng 4/2009 đến tháng 12/2009, chỉ số CPI tăng trở lai và hèn tuc, măc
đù mức tăng hàng tháng hầu như không nhiéu Tính chung trong năm 2009, chỉ số CPI bình quân tăng 6,9% so VỚI năm 2008 Lam phát đương nhưng ờ mức tương đối thấp trong giai đoan này là do tác dông của môt số nhân tố, trong đó có tác
đông của các biên phá kích cầu của Chính phủ, thông qua viêc giãn, hoãn, giảm,
miễn Ihuẻ, hỗ trơ tài chính, hỗ trơ lãi suất, Quan trong hơn, áp lưc Jam phát không còn phu thuôc hoàn toàn vào nòi tai của nền kinh tế, mà ch] 11 tác đông nhiều hơn từ môi trường kinh tế bên ngoài ihông qua các kênh hôi nhâp
Trang 40Năm 2010, VỚI nhiều diễn biển phức tap của kinh lế thể giới va trong nước, chi số CPĨ lai tăng quá cao (cà năm tăng 1 i J5 % so VỚI tháng ỉ 2/2009) Vi thê,
Nhà nirớc đã và đang điều hànli chính sách tài chính - tiền tè vả các clnnh sách
k]nJi tế vĩ mô khác đề kiêm chê lam pliát
Thi trường írong nước từng bươc đã hình thành cac kênh ỉưu ihông mổ í sé
măt hàng nông sản, hàng công nghiêp tiêu dùng khác VỚI sư tham gia đông đảo của các loai hình thương nhân íhuôc các thành phần kinh tế khác nhau, gop phần thúc đẩy sản xuât hàng hóa phát tnển, gắn sản xuất VỚI tiêu thu, đẩy manh xuất
khẩu và bảo đảm các nhu cầu sản xuất và đời sống trong nước Mang lưới kinh
doanh thươỉig maụ dich vu tiếp tuc đươc mơ ròng trên các đia ban thành ihi và nông thôn, đồng bằng va miên nú), thu hút sư tham gia của các chù thc kinh doanh VỚI nhỉều quy mô, hình thức tổ chức và hỉnh thức sở hũxi khác nliau Phân bô mang
lưới kinh doanh bước đầu có nhũTig chuyển biến tích cưc Tổ chức và phương thức
kinh doanh, mua bán ngày càng đổi mój, phong phú và linh hoat hơn
Thi irường trong nước bước đầu đã có sư í hông Ihương VOĨ íhi I rương quốc
tế Dù ờ mức đô còn han chế nhưng sư tăng trưởng hay suy thoái trên thi trưòíng
quốc tế đã bắt đầu ảnh hưởng đên thi trường nôi đia Điều này không chỉ diễn ra
VỚI hàng hóa xuất - nhâp khẩu mà còn cá VỚI hàng hóa nôi đia Đó là tín hiêu tốt
đối VỚI nền kinh tê vì nó mang đến nhiều cơ hôi cho các nhà kmh doanh Viêt Nam Tuy nhiên, tác đông của thi trường quốc tế cũng tao ra áp lưc và nguy cơ lớn cho sàn xuất và kinh doanh trong nước Sư hôi tihâp của thi trương trong nước vón ỉhi trưònmg quốc tế và khu vưc là tấl yếu v ấ n đề là cần phài chù đông đón nhân và có phương ứiức ứng xừ phù hơp đề chuyển hóa ngoai lưc Ihành nôi lưc Trong sư í hông thưcoig giữa thi trường trong nước va thi trường ngoai nước, co nhiểu sàn phẩm trong nước bị sức ép cạnh tranh khó đáp ứng ngay trên thị trưÒTig trong nước, ngươc lai có môt số hàng hóa lai khẳng đmh đươc VI thế của minh và thống iĩnh thi trường trong nước (các sản phâm bánh keo, ổn áp, ) Do đó,
các chính sách đối VỚI thi trường trong nươc ngày cang phải tính đến các yêu tố