Ngày nay, hiệu quả điều trị không chỉ đánh giá trên các chỉ số lâm sàng màcòn được đánh giá thông qua chỉ số cuộc sống của người bệnh, cụ thể là chất lượngcuộc sống liên quan đến sức khỏ
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ
ĐẠI HỌC Y DƯỢC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
TRẦN QUANG THÁI
KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG CUỘC SỐNG CỦA NGƯỜI BỆNH THẬN MẠN TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA TỈNH KIÊN GIANG
LUẬN VĂN THẠC SĨ DƯỢC HỌC
Thành phố Hồ Chí Minh – 2020
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ
ĐẠI HỌC Y DƯỢC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
TRẦN QUANG THÁI
KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG CUỘC SỐNG CỦA NGƯỜI BỆNH THẬN MẠN TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA TỈNH KIÊN GIANG
Chuyên ngành: Dược Lý Và Dược Lâm Sàng
Mã số: 8720205
LUẬN VĂN THẠC SĨ DƯỢC HỌCNIÊN KHÓA 2017-2019
TS NGUYỄN ĐĂNG THOẠI
Thành phố Hồ Chí Minh - 2020
Trang 3MỤC LỤC
MỤC LỤC i
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT iv
DANH MỤC CÁC BẢNG vi
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, SƠ ĐỒ, ĐỒ THỊ vii
MỞ ĐẦU 8
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 10
TỔNG QUAN BỆNH THẬN MẠN 10
Bệnh thận mạn 10
Yếu tố nguy cơ của bệnh thận mạn 13
Một số biến chứng của bệnh thận mạn 14
Chẩn đoán bệnh thận mạn 16
Phương pháp điều trị 18
Dịch tễ của bệnh thận mạn 20
TỔNG QUAN CHẤT LƯỢNG CUỘC SỐNG (QUALITY OF LIFE - QOL) 22 Các định nghĩa 22
Bộ công cụ đo lường chất lượng cuộc sống 24
CÁC NGHIÊN CỨU CLCS CỦA NGƯỜI BỆNH THẬN MẠN 27
Trên thế giới 27
Tại Việt Nam 30
TỔNG QUAN VỀ BỆNH VIỆN ĐA KHOA TỈNH KIÊN GIANG 33
Lịch sử hình thành và phát triển 33
Giới thiệu bệnh viện 33
CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 35
ĐỊA ĐIỂM NGHIÊN CỨU 35
THỜI GIAN TIẾN HÀNH NGHIÊN CỨU 35
ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 35
CỠ MẪU VÀ CHỌN MẪU 36
NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 37
Nội dung nghiên cứu 37
Phương pháp nghiên cứu 37
Trang 42.1 ĐẠO ĐỨC NGHIÊN CỨU 43
CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 44
ĐẶC ĐIỂM CHUNG 44
KẾT QUẢ CLCS CỦA NGƯỜI BỆNH THẬN MẠN 47
CHƯƠNG 4 BÀN LUẬN 52
KHẢO SÁT ĐẶC ĐIỂM NHÂN KHẨU HỌC CỦA NGƯỜI BỆNH THẬN MẠN TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA TỈNH KIÊN GIANG 52
Nhóm tuổi 52
Giới tính 53
Trình độ học vấn 53
Nghề nghiệp 54
Nơi sống 55
Tình trạng hôn nhân 56
Khoảng BMI 56
Tôn giáo 57
Lối sống 58
Tiền sử gia đình 59
Giai đoạn BTM 59
KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG CUỘC SỐNG CỦA NGƯỜI BỆNH THẬN MẠN TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA TỈNH KIÊN GIANG 61
Đặc điểm chung của các khía cạnh 61
Điểm CLCS dựa trên các đặc điểm nhân khẩu học 62
Box-plots của điểm trung bình và các đặc điểm nhân khẩu học 66
Điểm CLCS theo giai đoạn BTM 74
Tương quan hồi quy giữa các đặc điểm nhân khẩu học và điểm CLCS 75
Bàn luận chung 77
CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 79
KẾT LUẬN 79
Đặc điểm nhân khẩu học của người bệnh thận mạn tại Bệnh viện đa khoa tỉnh Kiên Giang 79
Chất lượng cuộc sống của người bệnh thận mạn tại Bệnh viện đa khoa tỉnh Kiên Giang 80
Trang 5ĐỀ NGHỊ 82
Hạn chế 82
Hướng nghiên cứu trong tương lai 82
TÀI LIỆU THAM KHẢO 83
PHỤ LỤC 1 BỘ CÂU HỎI KDQOL-36 PL-1 PHỤ LỤC 2 GIẤY PHÉP SỬ DỤNG BỘ CÂU HỎI PL-5
Trang 6DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT
đái tháo đường
Life
Chất lượng cuộc sống liên quansức khỏe
Kidney Disease Quality of
– 36
Bảng kết quả ở khía cạnh tinh thầntrong bộ câu hỏi SF-36
Trang 7NKF National Kidney Foundation Hội thận học Hoa Kỳ
Summary – 36
Bảng kết quả ở khía cạnh vật lýtrong bộ câu hỏi SF-36
dạng ngắn
đổi thời gian
WHOQOL-BREF
Bộ công cụ khảo sát chất lượng cuộcsống do WHO ban hành
Trang 8DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1 Phân loại bệnh thận mạn theo độ lọc cầu thận và albumin niệu 10
Bảng 1.2 Tiêu chuẩn chẩn đoán bệnh thận mạn 11
Bảng 1.3 Các giai đoạn bệnh thận mạn 12
Bảng 1.4 Các yếu tố nguy cơ trong bệnh thận mạn 14
Bảng 1.5 Tỷ lệ mắc các biến chứng theo mức độ bệnh thận mạn [23] 14
Bảng 1.6 Kết quả xét nghiệm albumine và protein trong nước tiểu 16
Bảng 1.7 Chiến lược điều trị bệnh theo giai đoạn bệnh 19
Bảng 1.8 Điều trị làm chậm quá trình tiến tới giai đoạn cuối 19
Bảng 1.9 Điều trị làm chậm quá trình tiến tới giai đoạn cuối (tiếp theo) 20
Bảng 1.10 Các ví dụ cho định nghĩa CLCS 23
Bảng 1.11 Một số công cụ đo lường CLCS tổng quát 26
Bảng 1.12 Các nghiên cứu chất lượng cuộc sống trên thế giới 27
Bảng 1.13 Các nghiên cứu chất lượng cuộc sống trên thế giới (tt) 28
Bảng 1.14 Các nghiên cứu chất lượng cuộc sống trên thế giới (tt) 29
Bảng 1.15 Các nghiên cứu chất lượng cuộc sống trên thế giới (tt) 30
Bảng 1.16 Các nghiên cứu chất lượng cuộc sống tại Việt Nam 31
Bảng 1.17 Các nghiên cứu chất lượng cuộc sống tại Việt Nam (tt) 32
Bảng 2.1 Các biến số liên quan đến đặc điểm chung của mẫu nghiên cứu 38
Bảng 2.2 Các biến số liên quan đến đặc điểm lâm sàng 39
Bảng 3.1 Thông tin chung của đối tượng nghiên cứu 44
Bảng 3.2 Đặc điểm sức khỏe của người bệnh (đối với biến phân loại) 46
Bảng 3.3 Kết quả chất lượng cuộc sống tổng quát 47
Bảng 3.4 Chất lượng cuộc sống theo từng khía cạnh 48
Bảng 4.1 Phân bố người bệnh thận mạn theo nhóm tuổi 52
Bảng 4.2 Phân bố người BTM theo giới tính 53
Bảng 4.3 Phân bố người BTM theo trình độ học vấn 54
Bảng 4.4 Phân bố người BTM theo nghề nghiệp 55
Bảng 4.5 Phân bố người BTM theo nơi sống 55
Bảng 4.6 Phân bố người BTM theo tính trạng hôn nhân 56
Bảng 4.7 Phân bố người BTM theo khoảng BMI 56
Bảng 4.8 Phân bố người BTM theo tôn giáo 57
Bảng 4.9 Phân bố người BTM theo lối sống 58
Bảng 4.10 Phân bố người BTM theo tiền sử gia đình 59
Bảng 4.11 Phân bố người BTM theo giai đoạn bệnh 59
Trang 9DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, SƠ ĐỒ, ĐỒ THỊ
Hình 1.1 Tỷ lệ mắc bệnh thận mạn trên thế giới [28] 21
Hình 1.2 Sơ đồ tổ chức Bệnh viện đa khoa tỉnh Kiên Giang 34
Hình 2.1 Mô hình nghiên cứu chất lượng cuộc sống 35
Hình 2.2 Sơ đồ cách thức tiến hành phỏng vấn 42
Hình 4.1 Phân bố người bệnh thận mạn theo nhóm tuổi 52
Hình 4.2 Phân bố người BTM theo giới tính 53
Hình 4.3 Phân bố người BTM theo trình độ học vấn 54
Hình 4.4 Phân bố người BTM theo nghề nghiệp 55
Hình 4.5 Phân bố người BTM theo nơi sống 55
Hình 4.6 Phân bố người BTM theo tình trạng hôn nhân 56
Hình 4.7 Phân bố người BTM theo khoảng BMI 56
Hình 4.8 Phân bố người BTM theo tôn giáo 57
Hình 4.9 Phân bố người BTM theo lối sống 58
Hình 4.10 Phân bố người BTM theo tiền sử gia đình 59
Hình 4.11 Phân bố người BTM theo giai đoạn bệnh 59
Hình 4.12 CLCS người bệnh thận mạn theo nơi nhóm tuổi 66
Hình 4.13 CLCS người bệnh thận mạn theo giới tính 66
Hình 4.14 CLCS người bệnh thận mạn theo trình độ học vấn 67
Hình 4.15 CLCS người bệnh thận mạn theo nghề nghiệp 68
Hình 4.16 CLCS người bệnh thận mạn theo nơi sống 68
Hình 4.17 CLCS người bệnh thận mạn theo tình trạng hôn nhân 69
Hình 4.18 CLCS người bệnh thận mạn theo khoảng BMI 70
Hình 4.19 CLCS người bệnh thận mạn theo tôn giáo 70
Hình 4.20 CLCS người bệnh thận mạn theo thói quen hút thuốc 71
Hình 4.21 CLCS người bệnh thận mạn theo thói quen uống rượu 71
Hình 4.22 CLCS người bệnh thận mạn theo thói quen tập thể dục 72
Hình 4.23 CLCS người bệnh thận mạn theo tiền sử gia đình 72
Hình 4.24 CLCS người bệnh thận mạn theo giai đoạn bệnh thận mạn 73
Trang 10MỞ ĐẦU
Bệnh thận mạn (BTM) là một hội chứng lâm sàng và sinh hóa tiến triển mạntính liên gây tổn thương nhu mô thận từ từ dẫn đến sự xơ hóa các nephron thận, gâysuy giảm chức năng thận hay làm giảm mức lọc cầu thận Bệnh thận mạn là hậu quảcủa các bệnh lý thận tiết niệu nguyên phát và của cả nhiều bệnh lý đưa đến Hiện naybệnh thận mạn đang gia tăng nhanh chóng trên thế giới do sự gia tăng của một sốbệnh lý mạn tính như đái tháo đường, tăng huyết áp, ung thư, nhiễm trùng… Tại Hoa
Kỳ, hàng năm có trên 200.000 bệnh nhân bị suy thận giai đoạn cuối phải lọc máu vàkhoảng 70.000 bệnh nhân có nhu cầu ghép thận, tỷ lệ gia tăng từ 7% đến 9% hàngnăm Tại Khoa Thận – Tiết niệu Bệnh viện Bạch Mai, bệnh nhân bệnh thận mạn tínhchiếm tỷ lệ điều trị nội trú cao nhất (40%) Dựa theo độ lọc cầu thận, bệnh thận mạnđược chia thành 5 giai đoạn (giai đoạn 3 được chia thành 2 nhóm nhỏ) với tình trạngbệnh nặng dần [23]
Theo báo cáo trong chiến dịch Ngày Thận Thế giới (World Kidney Day) năm
2015, khoảng 10% dân số thế giới hiện mắc BTM [8], Theo nghiên cứu về gánh nặngbệnh toàn cầu tiến hành bởi Abubakar và cộng sự năm 2013, bệnh thận mạn đã làmcho gần 1 triệu người chết và trực tiếp dẫn tới 57 căn bệnh gây tử vong ở người Năm
1990, bệnh thận mạn xếp hạng 27 những nguyên nhân gây chết người hàng đầu, đếnnăm 2013 tăng lên hạng 13 với tỉ lệ gây chết người tăng đến 134% Trong những nămqua, sự tăng mạnh trong tỷ lệ gây chết người của bệnh thận mạn chỉ xếp dướiHIV/AIDS, loạn nhịp và lạm dụng thuốc [31]
Ngày nay, hiệu quả điều trị không chỉ đánh giá trên các chỉ số lâm sàng màcòn được đánh giá thông qua chỉ số cuộc sống của người bệnh, cụ thể là chất lượngcuộc sống liên quan đến sức khỏe (chỉ số chất lượng cuộc sống) Theo tổ chức Y tếThế giới WHO chất lượng cuộc sống là nhận thức của cá nhân về vị trí của họ trongbối cảnh văn hóa và giá trị của xã hội mà họ đang sống, liên quan đến mục tiêu, kỳvọng, tiêu chuẩn và mối quan tâm của họ [24] Ngoài ra, thông tin về chất lượng cuộcsống của người bệnh còn là nguồn thông tin quan trọng phản ánh sự ảnh hưởng củabệnh thận mạn, và làm thế nào để sống chung với chúng trong cuộc sống hàng ngày
Trang 11[42, 73] Hiện tại, ước tính có hơn 1000 công cụ được thiết kế để đánh giá chất lượngcuộc sống [72] Tuy nhiên bộ công cụ được sử dụng nhiều không có nghĩa là tốt nhất
và không hề có một bộ công cụ hoặc phương pháp đủ mạnh mẽ nào được xem là tối
ưu nhất [71]
Đã có những tiến bộ trong việc điều trị và điều dưỡng đối với bệnh thận mạngiai đoạn cuối, tuy nhiên CLCS liên quan đến sức khỏe đến đối tượng này còn nhiềuđiều cần tìm hiểu BN bệnh thận mạn chịu nhiều căng thẳng về tâm lý và sinh lý, họcũng bị thiệt hại về kinh tế do không có khả năng lao động, và thay đổi lối sống dobệnh tật Kết quả nghiên cứu sẽ cung cấp thông tin quan trọng về CLCS của bệnhnhân bị bệnh thận mạn tính, từ đó xác định mối quan tâm và nhu cầu chưa được đápứng của bệnh nhân Điều này sẽ giúp việc lên kế hoạch điều trị tốt hơn Vì vậy chấtlượng cuộc sống liên quan đến sức khỏe là một trong những khía cạnh chính cần đượcxem xét khi đánh giá hiệu quả điều trị Nhiều thang đo chất lượng cuộc sống đượccác tác giả Châu Âu xây dựng và được sử dụng trên nhiều bệnh lý khác nhau [6] Mặc
dù nghiên cứu về chất lượng cuộc sống của người bệnh thận mạn hiện nay đã đượctiến hành nhiều nơi trên thế giới, tuy nhiên nghiên cứu chất lượng cuộc sống củangười bệnh ở giai đoạn đầu vẫn còn khá ít [66] Ở Việt Nam, nghiên cứu chất lượngcuộc sống của người bệnh thận mạn vẫn còn chưa được quan tâm đúng mức do đó
chúng tôi tiến hành thực hiện đề tài: “Khảo sát c hất lượng cuộc sống của người bệnh thận mạn tại Bệnh viện đa khoa tỉnh Kiên Giang ” với các mục tiêu như sau:
Trang 12CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆUTỔNG QUAN BỆNH THẬN MẠN
Bệnh thận mạn
1.1.1.1 Định nghĩa bệnh thận mạn
Theo hướng dẫn năm 2017 của KDIGO, định nghĩa BTM là những bất thường về cấutrúc hoặc chức năng thận, kéo dài trên 3 tháng và ảnh hưởng lên sức khỏe người bệnh.Bệnh thận mạn được phân loại dựa trên nguyên nhân bệnh sinh, độ lọc cầu thận (GFR)
và Albumine niệu, viết tắt là CGA [23]
Bảng 1.1 Phân loại bệnh thận mạn theo độ lọc cầu thận và albumin niệu
KDIGO 2012 Tỷ lệ Albumin/creatinine (mg/g)
Bình thường đến tăng nhẹ Tăng trungbình
Tăng nghiêm trọng
G3B Giảm trung bình
đến nặng
44
trọng
29
Kí hiệu Nguy cơ bệnh tiến triển
Thấp (không phải là bệnh thận mạn nếu không có dấu hiệu của bệnh)
Trang 13Bảng 1.2 Tiêu chuẩn chẩn đoán bệnh thận mạn
1 Triệu chứng tổn thương thận
(1 trong các triệu chứng)
- Albumine ≥ 30 mg/24h hoặc Albumine/creatinine ≥ 30 mg/g
- Bất thường nước tiểu
- Rối loạn điện giải hoặc bất thường do bệnh lý ống thận
Bệnh thận mạn là một hội chứng lâm sàng và sinh hóa tiến triển mạn tính qua nhiềutháng, năm, hậu quả của sự xơ hóa các Nephron chức năng gây giảm sút từ từ mứclọc cầu thận dẫn đến tình trạng tăng NPN máu
Đặc trưng của bệnh thận mạn là:
- Có tiền sử bệnh thận tiết niệu kéo dài
-Mức lọc cầu thận giảm
- NPN máu tăng cao dần
-Kết thúc trong hội chứng mê máu cao [1]
1.1.1.3 Định nghĩa bệnh thận mạn giai đoạn cuối
Bệnh thận mạn giai đoạn 5 được xác định khi độ lọc cầu thận (Glomerular FiltrationRate) GFR < 15 ml/phút/1,73 m2, có hoặc không có điều trị thay thế thận [23] Trongkhi đó cụm từ ‘bệnh thận mạn giai đoạn cuối’ có nghĩa là người bệnh suy thận bắtbuộc điều trị lọc thận hoặc cấy ghép thận để có thể duy trì sự sống Bệnh thận mạngiai đoạn 5 và bệnh thận mạn giai đoạn cuối không đồng nghĩa với nhau do khôngphải tất cả người bệnh giai đoạn 5 đều cần phải điều trị thay thế thận Một số ngườibệnh thận mạn giai đoạn 4 có thể được chỉ định điều trị thay thế thận, hay một sốngười bệnh cấy ghép thận thường có GFR > 15 ml/phút/1,73 m2 (không thuộc giaiđoạn 5) [29]
Trang 141.1.1.4 Nguyên nhân
Theo NKF, có hai nguyên nhân chính dẫn tới bệnh thận mạn là đái tháo đường và caohuyết áp Hai nguyên nhân này chịu trách nhiệm cho 2 phần 3 ca mắc bệnh thận mạn.ngoài ra còn có những nguyên nhân khác như:
- Viêm thận tiểu cầu: một nhóm các bệnh gây viêm và phá hủy các đơn vị lọc củathận Đây là nguyên nhân phổ biến thứ 3 gây nên bệnh thận mạn
2 và có triệu chứng suy thận
3 Suy yếu trung bình GFR 30-59 ml/phút/1,73 m2
4 Suy yếu nghiêm trọng GFR 15-29 ml/phút/1,73 m2
Trang 151.1.1.6 Cơ chế bệnh sinh bệnh thận mạn
Cơ chế sinh bệnh của BTM được giải thích dựa trên cơ sở lý luận của thuyết Neprhronnguyên vẹn [3, 12] Dù cho tổn thương khởi phát ở cầu thận, hệ mạch thận, hay ở tổchức ống kẽ thận thì các nephron bị thương tổn nặng cũng sẽ bị loại trừ khỏi vai tròchức năng sinh lý Không thể có nephron “không cầu” hoặc “không ống” tham giavào chức năng thận Vì vậy, chức năng của thận chỉ được đảm nhiệm bởi các nephronnguyên vẹn còn lại Không may là số lượng các nephron này tiếp tục bị giảm dần dotiến triển của bệnh Khi số lượng nephron chức năng giảm 75% thì mức lọc cầu thậngiảm 50% so với mức bình thường và làm xuất hiện các triệu chứng của bệnh thậnmạn Bệnh thận mạn tiến triển nhanh hay chậm phụ thuộc vào nguyên nhân, các đợttiến triển nặng lên của bệnh và chế độ điều trị Thận có các chức năng điều hòa nộimôi và chức năng nội tiết Khi chức năng thận suy giảm, sẽ gây ra các hậu quả sau:
- Ứ đọng các sản phẩm của quá trình chuyển hóa
- Rối loạn cân bằng nước,điện giải
- Rối loạn bài tiết hormon: renin (gây tăng huyết áp), erythropoietin (gây thiếu máu),dihydroxy cholecalciferol (gây cường cận giáp, loãng xương)
Yếu tố nguy cơ của bệnh thận mạn
Các yếu tố nguy cơ thường được chia thành yếu tố nhạy cảm và yếu tố khởi đầu Cácyếu tố nhạy cảm làm gia tăng nguy cơ mắc bệnh thận mạn như tuổi già, giới tính nam,lối sống gia đình hoặc di truyền Các yếu tố khởi đầu là những yếu tố trực tiếp gâytổn thương thận như đáo tháo đường, cao huyết áp, nhiễm trùng mạn tính, thuốc vànhiễm độc Ngoài ra còn có các yếu tố tiến triển, làm cho bệnh xấu đi như proteinniệu cao, khiểm soát đường huyết kém, béo phì và hút thuốc Tuy nhiên do bệnh khóxác định trong những giai đoạn đầu nên việc phân loại yếu tố nguy cơ cũng có phầnchủ quan [29]
Trang 16Bảng 1.4 Các yếu tố nguy cơ trong bệnh thận mạn
Yếu tố không đổi Yếu tố có thể thay đổi/ có thể tránh
Hút thuốc/ Uống rượu Béo phì/ rối loạn chuyển hóa Nhiễm trùng/ Nhiễm độc
Một số biến chứng của bệnh thận mạn
1.1.3.1 Biến chứng do suy giảm chức năng thận
Người bệnh thận mạn có xu hướng gia tăng các biến chứng, phản ánh qua sự suygiảm hoạt động nội tiết hoặc chức năng ngoại tiết của thận Tỉ lệ mắc các biến chứnggia tăng cùng với mức độ nghiêm trọng của bệnh thận mạn, phần lớn dựa vào độ lọccầu thận GFR
Trang 171.1.3.2 Bệnh rối loạn chuyển hóa xương
Đây là bệnh xảy ra sớm ở những giai đoạn đầu của bệnh thận mạn, đặc trưng là sựthay đổi trong quá trình chuyển hóa chất khoáng ở xương và sự biến đổi trong quátrình cân bằng nội môi của Calcium và Phosphat Điều này đẩy nhanh việc suy giảmchức năng của thận [23]
1.1.3.3 Nhiễm độc acid
Tỉ lệ và mức độ nghiêm trọng của sự nhiễm acid đối với người bệnh BTM gia tăngtheo sự suy giảm chức năng thận (Bảng 1.5) Ban đầu, cơ thể thích nghi với sự bàitiết acid của thận, ngăn chặn sự giảm nồng độ bicarbonate huyết thanh nhưng khiGFR tiếp tục giảm dưới 40 ml/phút/1,73 m2 thì sự nhiễm độc acid bắt đầu biểu hiện.[23]
1.1.3.4 Các bệnh tim mạch (Cardiovascular disease – CVD)
Nhiều nghiên cứu cho thấy sự gia tăng nguy cơ mắc các bệnh tim mạch khi GFRxuống dưới 60 ml/phút/1,73 m2 hoặc khi albumin được tìm thấy trong nước tiểu.Những người bệnh thận mạn có nhiều khả năng gặp các vấn đề về tim mạch hơn làtiến triển đến giai đoạn cuối, có tỉ lệ tử vong cao hơn do nhồi máu cơ tim cấp tính,khả năng cao tái phát nhồi máu cơ tim, suy tim và đột tử do tim Nguy cơ tim mạch
có thể kiểm soát được thông qua điều hòa huyết áp, kiểm soát đái tháo đường cũngnhư giảm tiến triển bệnh thận [23]
1.1.3.5 Bệnh động mạch ngoại biên (Peripheral Arterial Disease – PAD)
Bệnh thận mạn có mối quan hệ chặt chẽ với bệnh động mạch ngoại biên Những triệuchứng của bệnh động mạch ngoại biên chỉ xuất hiện ở một số ít người đã có bằngchứng lâm sàng của bệnh [33] Vì vậy, người bệnh cần đo chỉ số huyết áp cổ chân –cánh tay (ankle-brachial index – ABI) và thực hiện tầm soát tổng quát chi dưới thườngxuyên để xác định nguyên nhân gây ra mất mạch, tái nhợt, giảm áp suất tĩnh mạch vàloét da [44]
Trang 18Chẩn đoán bệnh thận mạn
1.1.4.1 Chẩn đoán xác định
Chẩn đoán bệnh thận mạn dựa vào
- Lâm sàng có thể có hoặc không có biểu hiện lâm sàng của bệnh thận như phù toànthân, tiểu máu…
- Cận lâm sàng tầm soát:
+ Xét nghiệm định lượng creatinine huyết thanh: Từ creatinine huyết thanh ước đoán
độ thanh lọc creatinine theo công thức Cockcroft Gault, hoặc ước đoán mức lọc cầuthận theo công thức của MDRD (Modification of Diet in Renal Disease)
+ Xét nghiệm nước tiểu tìm protein hoặc albumine trong nước tiểu: với mẩu
nước tiểu bất kỳ, tốt nhất là mẫu nước tiểu đầu tiên buổi sáng sau ngủ dậy
Bảng 1.6 Kết quả xét nghiệm albumine và protein trong nước tiểu
Bất thường
Tỷ lệ albumin/creatinine niệu (ACR) ≥ 30 mg/g
≥ 3 mg/mmol
Tỷ lệ protein/creatinine niệu (PCR) ≥ 150mg/g≥ 15mg/mmol
+ Xét nghiệm khảo sát cặn lắng nước tiểu (tìm cặn lắng bất thường như hồng cầu,bạch cầu, các trụ niệu), xét nghiệm điện giải đồ và sinh thiết thận
+ Xét nghiệm hình ảnh: siêu âm thận và hệ niệu (tìm sỏi, nang thận, kích thước thận),niệu ký nội tĩnh mạch
Chẩn đoán xác định bệnh thận mạn khi các xét nghiệm vẫn bất thường trong
những lần xét nghiệm lập lại sau trong vòng 3 tháng [6]
Trang 191.1.4.2 Chẩn đoán phân biệt với tổn thương thận cấp
Đối với người bệnh có tăng creatinin huyết thanh, cần phân biệt bệnh thận mạn vớitổn thương thận cấp vì tổn thương thận cấp có khả năng hồi phục chức năng thận nếuđược chẩn đoán sớm và can thiệp kịp thời
Dựa vào creatinine huyết thanh nền trước đây
-Nếu creatinine huyết thanh nền trong vòng 3 tháng trước đây ở mức bình thườngthì có thể nghĩ đến tổn thương thận cấp
- Nếu creatinine huyết thanh nền trước đây đã tăng mạn tính trên 3 tháng, sẽ là bằngchứng quan trọng của bệnh thận mạn
- Nếu không biết creatinine huyết thanh nền trước đây vẫn có thể cả 2 bệnh lý trênkết hợp gây tổn thương thận cấp trên nền bệnh thận mạn Trong trường hợp này, cầntheo dõi creatinine huyết thanh trong nhiều ngày liên tiếp kết hợp với các bằng chứngcận lâm sàng khác sẽ giúp chẩn đoán phân biệt
Dựa vào siêu âm, đo kích thước 2 thận
Người bệnh tổn thương thận cấp, hai thận có kích thước bình thường hoặc to
- Giảm thể tích máu lưu thông: mất dịch, mất máu, suy tim sung huyết
- Thay đổi huyết áp như tăng hoặc hạ huyết áp (thường do thuốc hạ áp)
- Nhiễm trùng
-Tắc nghẽn đường tiểu
- Thuốc độc cho thận: aminoglycoside, kháng viêm non-steroid, thuốc cản quang
- Biến chứng mạch máu thận: tắc động mạch thận do huyết khối, hẹp động mạchthận, thuyên tắc động mạch thận do cholesterol… [6]
Trang 201.1.4.4 Chẩn đoán biến chứng của bệnh thận mạn
Khi chức năng thận ổn định, ở mọi người bệnh thận mạn có mức lọc cầu thận ≤ 60ml/phút/1,73 m2 da, cần đánh giá các biến chứng của bệnh thận mạn như:
- Tăng huyết áp: Tăng huyết áp làm tăng nguy cơ bệnh lý tim mạch
- Thiếu máu mạn: Theo WHO, thiếu máu khi Hb < 13 g/L ở nam và < 12 g/L ở nữ
- Tình trạng suy dinh dưỡng: dựa vào giảm albumin huyết thanh, cân nặng, bảngđiểm đánh giá dinh dưỡng toàn diện chủ quan (Subjective Global Assessment -SGA),chế độ dinh dưỡng
- Rối loạn chuyển hóa calcium và phospho: giảm calcium, tăng phospho, tăng PTHhuyết thanh gây cường tuyến phó giáp thứ phát, giảm vitamine D, tổn thương xương
- Bệnh lý thần kinh: ngoại biên, trung ương, hệ thần kinh thực vật
- Biến chứng tim mạch [6]
Phương pháp điều trị
1.1.5.1 Mục tiêu điều trị
- Điều trị bệnh thận căn nguyên
- Điều trị nguyên nhân gây giảm GFR cấp tính có thể hồi phục được
- Điều trị làm chậm tiến triển của bệnh thận mạn
- Điều trị các biến chứng tim mạch, và các yếu tố nguy cơ tim mạch
- Chuẩn bi điều trị thay thế thận khi thận suy nặng
1.1.5.2 Nguyên tắc điều trị bệnh thận mạn
Theo K/DOQI 2002, chiến lược chung điều trị bệnh thận mạn được phân theo giaiđoạn của phân độ bệnh thận mạn
Trang 21Bảng 1.7 Chiến lược điều trị bệnh theo giai đoạn bệnh
5 < 15 Điều trị thay thế thận nếu có hội chứng uré huyết(*) giai đoạn sau tiếp tục việc của giai đoạn trước
1.1.5.3 Điều trị bệnh thận căn nguyên
Đây là việc giữ vai trò quan trọng nhất trong bảo vệ thận và làm chậm tiến triển bệnhthận Khi thận đã suy nặng (giai đoạn 4, 5), do việc chẩn đoán bệnh căn nguyên trởnên khó khăn, và việc điều trị trở nên kém hiệu quả, nên cân nhắc giữa lợi ích và táchại của thuốc điều trị căn nguyên ở nhóm người bệnh này
1.1.5.4 Điều trị làm chậm tiến triển của BTM đến giai đoạn cuối
Bảng 1.8 Điều trị làm chậm quá trình tiến tới giai đoạn cuối
30mg/g
Kiểm sóat huyết áp Điều trị bệnh căn nguyên Tiết chế protein trong khẩu phần
Dùng ức chế men chuyển hoặc
- Nếu ACR ≥ 30mg/g, HA mục tiêu ≤ 130/80mmHg
Giảm protein, chọn các loại đạm có giá trị sinh học cao (tư vấn chuyên gia dinh dưỡng)
Trang 22Bảng 1.9 Điều trị làm chậm quá trình tiến tới giai đoạn cuối (tiếp theo)
7 Điều trị thiếu
Erythropoietin, sắt, acid folic
8 Kiểm soát rối
loạn lipid máu
LDL- cholesterol < 100 mg/dL, HDL- cholesterol > 40 mg/dL, triglyceride <
200mg/dL
Statin, gemfibrozil Fibrate giảm liều khi GFR<60, và không dùng khi GFR<15
9
Dùng thuốc ức
chuyển hoặc ức chế thụ thể angiotensin II
Dùng liều tối ưu để giảm protein niệu, và kiểm soát huyết áp
Phòng ngừa, và theo dõi các tác dụng phụ: suy thận cấp và tăng kali, hay xảy ra ở người bệnh GFR giảm
Dịch tễ của bệnh thận mạn
1.1.1.1.Dịch tễ bệnh thận mạn trên thế giới
Bệnh thận thường diễn tiến âm thầm, ít hoặc không có triệu chứng lâm sàng nên gặpnhiều khó khăn trong việc xác định tỷ lệ mới mắc do người Việt ít tham gia khám sứckhỏe tổng quát [76] Thống kê thường được tiến hành khi người bệnh tiến vào giaiđoạn suy thận [28] Hiện nay, có khoảng 10% dân số trên thế giới nhiễm bệnh thậnmạn, tuy nhiên có sự khác biệt lớn ở tỷ lệ mắc bệnh giữa các quốc gia và vùng lãnhthổ trên thế giới [37, 48] Ước tính có khoảng 80% người bệnh suy thận giai đoạncuối thuộc các nước phát triển do điều kiện dân số già và khả năng tiếp cận các dịch
vụ y tế tốt hơn Các nước đang phát triển cũng có cùng tỷ lệ mắc bệnh thận mạn, tuynhiên tỷ lệ được điều trị suy thận lại thấp hơn các nước phát triển [37, 48] Tỷ lệ mắcbệnh thận mạn cao nhất ở các nước Mỹ Latin, Châu Âu, Đông Á và vùng TrungĐông, với khoảng 12% dân số mắc bệnh thận mạn [28] Tỷ lệ thấp nhất ở Nam Á(7%) và vùng Châu Phi hạ Sahara (8%) [11]
Trang 23Hình 1.1 Tỷ lệ mắc bệnh thận mạn trên thế giới [28]
1.1.1.2.Dịch tễ bệnh thận mạn tại Đông Nam Á
Vì có một số nước chưa đăng ký quốc gia nên không thể ước lượng chính xác sốngười bệnh BTM, bao gồm cả những người cần điều trị bằng phương pháp thay thếthận [36] Hầu hết các dữ liệu được báo cáo là ước tính dựa vào dữ liệu Bệnh việnhoặc dữ liệu thô dựa trên kinh nghiệm cá nhân [36] Các bệnh viện được trang bị đủđiều kiện cơ sở vật chất để điều trị BTM hầu như chỉ nằm ở các thành phố lớn Bệnhnhân sống ở vùng nông thôn xa xôi phải di chuyển xa các Bệnh viện đó, đôi khi đếncác quốc gia khác nhau Nhiều người không bao giờ đến chăm sóc y tế vì không códịch vụ chăm sóc tại địa phương và người bệnh thiếu nguồn lực để đi đến các Bệnhviện lớn [35] Do đó có khoảng cách lớn giữa nhu cầu và tình trạng sẵn có của cácphương pháp thay thế thận [36]
Malaysia, quốc gia duy nhất trong khu vực có đăng ký quốc gia, cho thấy tỷ lệ chấpnhận điều trị BTM giai đoạn cuối tăng dần từ 61 phần triệu người năm 1998 lên 139phần triệu người năm 2006 [36] Tỷ lệ này ước tính từ 101 đến 304 phần triệu người
ở Thái Lan [60] Tỷ lệ BTM giai đoạn cuối điều chỉnh theo độ tuổi và tỷ lệ người già
từ năm 2000 đến năm 2004 tương ứng là 151 và 232 phần triệu người [52]
Trang 24Cơ quan đăng ký quốc gia Malaysia ước tính tỷ lệ mắc BTM giai đoạn cuối năm 2007
ở mức 680 phần triệu người Trong một nghiên cứu gần đây, tỷ lệ hiện mắc BTM giaiđoạn III và giai đoạn V ở Thái Lan được ước tính tương ứng là 13,6% và 21% [60].Một nghiên cứu đoàn hệ theo chiều dọc ở Thái Lan cho thấy sự gia tăng tỷ lệ BTM
từ 1,7% năm 1985 lên 6,8% năm 1998 [15] Số liệu từ Việt Nam ước tính tần suấtmắc BTM từ giai đoạn III đến giai đoạn V lần lượt là 3,1% và 3,6% [32] Các số liệunày cho thấy một gánh nặng BTM đáng kinh ngạc đang là một vấn đề chính của y tếcông cộng đối với các nhà hoạch định kế hoạch chăm sóc sức khoẻ của các nước này[36]
1.1.1.3.Dịch tễ bệnh thận mạn tại Việt Nam
Tại Việt Nam ước tính có khoảng gần 6 triệu người bị bệnh thận mạn (chiếm 6,72%dân số), trong đó 80.000 người đã chuyển sang giai đoạn cuối - thông tin được đưa ra
trong Hội nghị “Thận nhân tạo và chất lượng trong lọc máu” vào năm 2009 [2] Mỗi
năm có khoảng 8.000 ca bệnh mới được phát hiện và bệnh ngày càng có xu hướngtăng lên [4] Theo thống kê của PGS Trần Văn Chất và Trần Thị Thịnh (1991 - 1995)tại Khoa Tiết niệu Bệnh viện Bạch Mai thì bệnh thận mạn chiếm 40,4% và khôngthấy có sự khác biệt giữa nam và nữ Riêng độ tuổi 16 - 24 thì thấy nam nhiều hơn
nữ Không thấy có sự khác biệt giữa các vùng, địa dư, lứa tuổi hay gặp là lứa tuổi laođộng từ 16 - 54 tuổi nên ảnh hưởng rất nhiều tới sức khỏe của cộng đồng [1]
TỔNG QUAN CHẤT LƯỢNG CUỘC SỐNG (QUALITY OF LIFE QOL)
-Các định nghĩa
Chất lượng cuộc sống (Quality of life – QOL)
Định nghĩa về chất lượng cuộc sống được đưa ra khá nhiều, tuy nhiên vẫn chưa có sựthống nhất, mỗi định nghĩa lại đề cập đến một khía cạnh của chất lượng cuộc sống[62] Nhưng nhìn chung chất lượng cuộc sống không chỉ đề cập tới sự giàu có hoặcviệc làm mà còn về chỉ tiêu môi trường, sức khỏe thể chất và tinh thần, giáo dục, giảitrí, thời gian thư giãn và xã hội [22]
Trang 25Theo WHO (1997) định nghĩa chất lượng cuộc sống là sự nhận thức cá nhân về tìnhtrạng hiện tại của cá nhân đó theo những chuẩn mực về văn hóa và hệ thống giá trị
mà họ đang sống và trong mối liên quan đến những mục đích, kỳ vọng, tiêu chuẩn và
sự quan tâm của cá nhân đó Chất lượng cuộc sống là một khái niệm to lớn, cần kiếnthức ở nhiều lĩnh vực cũng như nhiều phương pháp đo đạc khác nhau
1996 Schipper H, Clinch,
JJ, Olweny CLM
Có một sự đồng ý rộng rãi rằng CLCS là sự hiệu quả của điều kiện y tế và/hoặc hậu quả của liệu pháp đối với một cá nhân Vì vậy CLCS thể hiện sự chủ quan và đa chiều, bao gồm chức năng vật lý, trạng thái tâm lý, tương tác xã hội và cảm giác của cơ thể [67].
1985 Emerson E
Sự hài lòng của cá nhân đối với giá trị bản thân, mục tiêu
và nhu cầu thông qua khả năng mà cá nhân đó có thể thực hiện hoặc lối sống [16].
1982 Hörnquist JO Mức độ yêu cầu và sự hài lòng về thể chất, tâm lý, xã hội,
hoạt động, vật chất và khu vực sinh sống [30].
Trang 26Chất lượng cuộc sống liên quan đến sức khỏe (Health Related Quality Of Life HRQOL)
-Chất lượng cuộc sống liên quan đến sức khỏe là một khái niệm hẹp hơn, mặc dùkhông có nghiên cứu phân biệt cụ thể hai khái niệm này, tuy nhiên cũng có khá nhiềuđịnh nghĩa hiện nay [17, 25, 62] Có thể hiểu chất lượng cuộc sống liên quan đến sứckhỏe là một khái niệm chủ quan, đa chiều, bao gồm khả năng vận động, trạng tháitâm lý, quan hệ xã hội và cảm giác của cơ thể, sự ảnh hưởng của điều kiện y tế và/hoặcliệu pháp điều trị đối với người bệnh [67] HRQOL có thể sử dụng theo 2 cách Một,HRQOL dùng để xác định hệ số chất lượng cuộc sống (đo đạc bằng các bảng câuhỏi) Hai, HRQOL thể hiện cách sức khỏe ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống theothực nghiệm bằng các chỉ số thống kê [39]
Bộ công cụ đo lường chất lượng cuộc sống
Hiện tại, ước tính có hơn 1000 công cụ được thiết kế để đánh giá chất lượng cuộcsống [72] Một số công cụ đánh giá chung, có thể dùng cho đại bộ phận dân số và ápdụng trong nhiều trường hợp khác nhau như Short Form-36 (SF-36), World HealthOrganization Quality of Life-BREF (WHOQOL-BREF), European Quality of life-5Dimensions (EQ-5D),…; một số công cụ khác chỉ dùng cho các bệnh chuyên biệtnhư Kidney Disease Quality Of Life (KDQOL) dành riêng cho bệnh thận, DiabetesQuality Of Life (DQOL) dành riêng cho đái tháo đường,… Bộ công cụ được sử dụngnhiều không có nghĩa là tốt nhất hoặc thích hợp để sử dụng, thực tế có nhiều nghiêncứu có ý nghĩa không sử dụng các công cụ mạnh mẽ hoặc các phương pháp đã đượctối ưu [71]
Chất lượng cuộc sống liên quan đến sức khỏe được đo lường chính xác nhất bằngcách sử dụng một công cụ đã được kiểm chứng, thường là một bộ câu hỏi Các công
cụ đo lường tổng quát (điển hình là SF-36) có thể được dùng để so sánh chất lượngcuộc sống giữa các nhóm dân số nói chung, tuy nhiên kết quả lại ít bị ảnh hưởng bởicác bệnh cụ thể Các công cụ sử dụng cho các bệnh chuyên biệt (như KDQOL) có thểcho ra chỉ số chất lượng cuộc sống có liên quan đến các triệu chứng của bệnh, tuynhiên lại không thể dùng để so sánh với nhóm người bệnh khác [77]
Trang 27Để đo lường CLCS, các bộ công cụ thường dùng là:
Bộ câu hỏi Short Form SF-36
Bộ SF-36 được sử dụng rộng rãi nhất hiện nay do ngắn gọn, súc tích, linh hoạt, và đãđược chứng minh tác dụng trong việc đo lường và giám sát các chỉ số sức khỏe củangười bệnh và toàn bộ dân số
SF-36 cho kết quả ở 8 lĩnh vực (chức năng vận động, vai trò vận động, nỗi đau thểxác, tình trạng sức khỏe, chức năng sống, chức năng giao tiếp, vai trò của cảm xúc vàtinh thần) và cho kết quả là hai bảng tóm tắt ở lĩnh vực vật lý (Physical ComponentSummary - PCS-36) và lĩnh vực tinh thần (Mental Component Summary - MCS-36).[79]
Bộ câu hỏi KDQOL-36
Được xây dựng dựa trên bộ câu hỏi KDQOL-SF, gồm 36 câu hỏi, 12 câu từ bộ
SF-12 (ver.1) và 24 câu liên quan đến bệnh tật
Bộ SF-12 được trích từ bộ SF-36, cho kết quả ở cả 2 lĩnh vực vật lý (PCS-12) và tinhthần (MCS-12) Các câu hỏi đều được thiết kế để cho ra kết quả tương đương với bộSF-36 khi chỉ sử dụng ít câu hỏi hơn Cả 2 bộ này đều sử dụng cùng phương pháptrong đó số điểm 50 tương ứng cho khả năng hoạt động trung bình của dân số, sốđiểm cao hơn cho thấy khả năng hoạt động tốt hơn hoặc hạnh phúc hơn
Các kết quả sẽ được tổng hợp rồi chuyển thành thang điểm 100 Điểm càng cao phảnánh sức khỏe tốt hơn [80]
Bộ câu hỏi WHOQOL-BREF
Công trình nghiên cứu chất lượng cuộc sống của Tổ chức Y tế Thế giới được bắt đầuvào năm 1991 Mục đích để xây dựng một công cụ đa quốc gia, đa văn hóa, phù hợp
để đánh giá chất lượng cuộc sống Công cụ này đánh giá nhận thức của một cá nhântrong bối cảnh văn hóa và giá trị nơi họ sinh sống, và các mục tiêu, tiêu chuẩn cũngnhư mối quan tâm của từng cá nhân Công cụ được phát triển cùng với sự hợp tác củacác trung tâm trên toàn thế giới và đã được thử nghiệm rộng rãi [54]
Bộ câu hỏi WHOQOL-BREF, đã được dịch ra nhiều thứ tiếng, trong đó có Việt Nam.Bao gồm 26 câu hỏi đánh giá trên thang điểm Likert 5 điểm
Trang 28Bộ câu hỏi dùng để đánh giá chất lượng cuộc sống ở 4 khía cạnh: sức khỏe thể chất,sức khỏe tinh thần, quan hệ xã hội và các yếu tố bên ngoài [56] WHOQOL-BREF làphiên bản rút gọn để thuận tiện hơn khi sử dụng trong các nghiên cứu lớn hoặc cácthử nghiệm lâm sàng.
Bảng 1.11 Một số công cụ đo lường CLCS tổng quát
Short Form 20
6 khía cạnh: chức năng hoạt động thể chất, chức năng vai trò, chức năng xã hội, sức khỏe tinh thần, nhận thức sức khỏe [13]
Short Form 36
Chức năng hoạt động thể chất, chức năng vai trò, sức khỏe tinh thần, sức sống, cơn đau và sự khó chịu, chức năng xã hội, tình trạng sức khỏe chung [79]
Sickness Impact Profile (SIP)
Nottingham Health
Profile (NHP)
Well-Being Questionnaire (WBQ)
18
Đo tình trạng sức khỏe về tâm lý xã hội trên thang điểm Likert 4 điểm, 3 khía cạnh: trầm cảm, lo lắng, tình trạng sức khỏe tốt [49]
World Health Organization Quality of Life Questionnaire (WHOQOL)
100
Đánh giá trên thang điểm Likert 5 điểm Chất lượng cuộc sống chung, 6 khía cạnh: sức khỏe thể chất, tâm lý xã hội, mức độ tự chủ, quan hệ xã hội, mội trường sống, tinh thần, tôn giáo, niềm tin cá nhân [55]
World Health Organization Quality
of Life-BREF (WHOQOL-BREF)
26
Phiên bản rút gọn của WHOQOL Bộ câu hỏi dùng
để đánh giá chất lượng cuộc sống ở 4 khía cạnh: sức khỏe thể chất, sức khỏe tinh thần, quan hệ xã hội và các yếu tố bên ngoài [56].
Trang 29CÁC NGHIÊN CỨU CLCS CỦA NGƯỜI BỆNH THẬN MẠN
Trên thế giới
Một số nghiên cứu trên thế giới dựa trên cơ sở dữ liệu PubMed tìm kiếm theo từ khóa: (((((((chronic kidney disease[Title] ORchronic renal disease[Title]) OR chronic kidney failure[Title]) OR chronic renal failure[Title]) OR BTM[Title]) OR crd[Title])
OR crf[Title]) OR KDQOL[Title]) AND (quality of life[Title] OR qol[Title])
Bảng 1.12 Các nghiên cứu chất lượng cuộc sống trên thế giới
Tác giả,
năm Quốc gia
Phương pháp
Phần mềm
Cỡ mẫu Giai đoạn
Công cụ khảo sát Kết quả nghiên cứu
SAS version 9.1
Điểm CLCS của người bệnh thận mạn cao hơn đối với người bệnh HD, nhưng thấp hơn nhóm chứng khỏe mạnh.
GFR không ảnh hưởng lớn đến CLCS Nghiên cứu theo dõi cần được tiến hành để xác định những giai đoạn nguy cơ có thể làm giảm CLCS.
Tuân thủ Luật sở hữu trí tuệ và Quy định truy cập tài liệu điện tử
Ghi rõ nguồn tài liệu khi trích dẫn.
Trang 30Tác giả,
năm
Quốc gia
Phương pháp
Phần mềm
Cỡ mẫu Giai đoạn
Công cụ khảo sát Kết quả nghiên cứu
Nghiên cứu cắt ngang
SAS version 8.2
205 4 - 5
KDQOL -36, HUI-3 và TTO
Chất lượng cuộc sống của người bệnh thận mạn thấp Các khía cạnh của KDQOL-36 và HUI-3 có thể được sử dụng để đânhs giá gánh nặng bệnh và
sự ảnh hưởng của bệnh đối với CLCS, chức năng vật lý, và nên được đưa vào chiến lược chống lại bệnh thận mạn.
Kalender
và CS [9]
2007
il
Braz-Nghiên cứu cắt ngang
SPSS version 22.0
26 Điều trị bảo tồn
SF-36
Tất cả người bệnh thận mạn đều có CLCS thấp hơn nhóm khỏe mạnh Nhóm điều trị CAPD có CLCS cao hơn CLCS trung bình người bệnh thận mạn và nhóm HD Người bệnh trầm cảm điểm thấp hơn người bệnh không trầm cảm Các tác giả gợi ý rằng phương pháp điều trị, trầm cảm, suy dinh dưỡng và viêm nhiễm có vai trò quan trọng đối với CLCS trong bệnh thận mạn.
68 HD
47 CAPD
66 Mẫu chứng
Tuân thủ Luật sở hữu trí tuệ và Quy định truy cập tài liệu điện tử
Ghi rõ nguồn tài liệu khi trích dẫn.
Trang 31Bảng 1.14 Các nghiên cứu chất lượng cuộc sống trên thế giới (tt)
Tác giả,
năm
Quốc gia
Phương pháp
Phần mềm
Cỡ mẫu
Giai đoạn
Nghiên cứu theo thời gian 2/2010 – 6/2010
SPSS version 15.0
237
Điều trị thay thế thận
KDQOL-36
Sự hài lòng của người bệnh đối với hiệu quả và phương pháp điều trị có thể ảnh hưởng đến CLCS của
họ Có sự khác biệt đáng kể giữa người bệnh HD và
PD trong khía cạnh triệu chứng/vấn đề.
Nghiên cứu theo thời gian 9/2013 – 6/2016
SPSS version 18.0
WHOQOL-BREF
Giới hạn sức khỏe của người bệnh có sự tương quan thuận với CLCS của người bệnh thận mạn Việc giảm các hoạt động thể chất có thể tiềm tàng nguy cơ làm tăng các biểu hiện có hại trong bệnh thận mạn Cần có những nghiên cứu sâu hơn để đánh giá hiệu quả của các phương pháp luyện tập trong chương trình cải thiện hiệu quả lâm sàng của việc điều trị bệnh thận mạn.
Tuân thủ Luật sở hữu trí tuệ và Quy định truy cập tài liệu điện tử
Ghi rõ nguồn tài liệu khi trích dẫn.
Trang 32Tác giả,
năm
Quốc gia
Phương pháp
Phần mềm
Cỡ mẫu
Giai đoạn
SPSS version 22.0
35 1 - 5
BREF và WHOQOL- OLD
WHOQOL-Đối với CLCS của người bệnh trong khảo sát, khía cạnh tâm lý và khía cạnh cái chết bị tổn thương nhiều nhất Khía cạnh hoạt động xã hội và sự thân mật là những khía cạnh vững chắc nhất Có sự tương quan thuận giữa các chứng bệnh kèm theo và các biến chứng, tương quan nghịch giữa số biến chứng và chất lượng cuộc sống.
Tại Việt Nam
Tại Việt Nam, chất lượng cuộc sống của người bệnh những năm gần đầy được nghiên cứu nhiều, đặc biệt đối với các bệnh mạntính Đối với bệnh thận mạn, tính đến tháng 9/2017 chúng tôi thu thập được 5 nghiên cứu về CLCS
Tuân thủ Luật sở hữu trí tuệ và Quy định truy cập tài liệu điện tử
Ghi rõ nguồn tài liệu khi trích dẫn.
Trang 33Bảng 1.16 Các nghiên cứu chất lượng cuộc sống tại Việt Nam
Tác giả và
năm
Phương pháp
Phần mềm
Cỡ mẫu Giai đoạn
Excel 2003
tả, cắt ngang
SPSS verson 17.0
107
Thận nhân tạo SF-36
Điểm SF-36 sau CTNT 2 tuần cải thiện so với trước CTNT chủ yếu là cải thiện sức khỏe thể chất Điểm sức khỏe thể chất cải thiện tương quan với tuổi, bệnh
đi kèm, mức độ cải thiện BUN, creatinine.
Tuân thủ Luật sở hữu trí tuệ và Quy định truy cập tài liệu điện tử
Ghi rõ nguồn tài liệu khi trích dẫn.
Trang 34Tác giả,
năm
Phương pháp Phần mềm
Cỡ mẫu Giai đoạn
Epi Data 3.1 SPSS version 16.0
thận
KDQOL -36
CLCS của người bệnh sau ghép thận cho điểm số cao ở tất cả các khía cạnh, có sự cải thiện rõ rệt ở cả năm khía cạnh Một số quan hệ giữa các khía cạnh của CLCS với các yếu tố liên quan như: gánh nặng bệnh và nơi ở (p=0.004); chức năng tinh thần và nghề nghiệp (p=0.048); triệu chứng/vấn đề và thời gian sau ghép thận (p=0.026); gánh nặng bệnh và gánh nặng kinh tế (p=0.04).
Phan Văn
Báu
2016
Nghiên cứu cắt ngang
Epi Data 6 SPSS version 21
KDQOL -SF
Điểm trung bình CLCS của người bệnh PD cao hơn người bệnh HD ở hầu hết các khia cạnh khảo sát của bộ KDQOL-
SF, ngoại trừ khía cạnh động viên của nhân viên y tế và mức
độ hài lòng của người bệnh.
Trang 35TỔNG QUAN VỀ BỆNH VIỆN ĐA KHOA TỈNH KIÊN GIANG
Lịch sử hình thành và phát triển
Rạch Giá đã có vào thời vua Gia Long, với rất nhiều cây Giá mọc bên bờ rạch, đấtrộng và hoang vu, dân cư thưa thớt, đa số là người Kinh và Khmer Trước đời GiaLong, dân chúng đã chọn lựa vài gò cao ven các sông rạch tại nơi đây để cư trú vàlập nên làng xã ở đây
Sau khi chiếm được Vĩnh Long và Hà Tiên, năm 1867 Pháp bắt đầu tiến đến hạt KiênGiang Ngày 18 tháng 08 năm 1867, Pháp đặt Hạt thanh tra Rạch Giá do đổi tên từHạt thanh tra Kiên Giang Bệnh viện Đa khoa Kiên Giang cũng được hình thành trongkhoảng thời gian này với tên gọi “Hospital de Rach Gia” nằm tại địa bàn PhườngVĩnh Thanh Vân, Thành phố Rạch Giá ngày nay
“Hospital de Rach Gia” qua thời gian dài đổi tên thành “Bệnh viện Phó Cơ Điều”,đến sau năm 1975 được đổi tên thành “Bệnh viện Đa Khoa Tỉnh Kiên Giang”, năm
1990 lại lấy tên “Bệnh viện Phó Cơ Điều” sau đó đến năm 1992 thì lấy lại tên “Bệnhviện Đa Khoa Kiên Giang” cho phù hợp với vùng dịch tễ của Bệnh viện tuyến tỉnh.Đến năm 2003, Bệnh viện được xếp hạng I với 07 phòng chức năng; 32 khoa lâmsàng và cận lâm sàng
Giới thiệu bệnh viện
Bệnh viện Đa khoa Kiên Giang là một Bệnh viện hạng I trực thuộc tỉnh Tọa lạc tại
số 46, đường Lê Lợi phường Vĩnh Thanh Vân, Thành phố Rạch Giá, tỉnh KiênGiang.Nằm nép mình khiêm tốn bên cửa sông Kiên hiền hòa, Bệnh viện Kiên Giang
đã chứng kiến biết bao đổi thay của thành phố Rạch Giá thơ mộng Qua hơn 40 nămtrưởng thành và phát triển, hiện nay Bệnh viện đã trở thành một Bệnh viện lớn vừa là
cơ sở điều trị vừa là cơ sở thực hành, đào tạo nghiên cứu khoa học của khu lâm sàng.Đội ngũ thầy thuốc của Bệnh viện đã không ngừng lớn mạnh kể cả số lượng và chấtlượng Trong tổng số 2.073 cán bộ, viên chức Bệnh viện đã có 02 Tiến sĩ, 35 Chuyênkhoa II, 27 Thạc sĩ, 128 Chuyên khoa I, 184 Bác sĩ, 41 DSĐH, 42 CNĐD, … và nhiềuchức danh khác
Trang 36Bệnh viện hiện đã thực hiện được 100% kỹ thuật thuộc phân tuyến Bệnh viện tuyếntỉnh và hơn 90% phân tuyến kỹ thuật tuyến Trung ương Các kỹ thuật cao đã thựchiện được như: Mổ tim hở, can thiệp tim mạch, xạ trị, vi phẫu thần kinh mạch máu,thay khớp gối, mổ nội soi tiêu hóa, tuyến giáp, sản khoa…., thay máu sơ sinh, siêulọc máu cấp cứu, tách tế bào máu từng phần, xét nghiệm sinh học phân tư, miễndịch…
Bệnh viện hiện đang là Bệnh viện vệ tinh của Bệnh viện Chợ Rẫy, Bệnh viện Chấnthưởng chỉnh hình, Bệnh viện Ung bướu Tp Hồ Chí Minh Bệnh viện Đa khoa KiênGiang cũng đã và đang hợp tác với nhiều tổ chức quốc tế như: L’AAPEL, Project,Childrent heart, Smile… là một trong các Bệnh viện được Bộ Y tế phân công chịutrách nhiệm chỉ đạo tuyến theo Đề án 1816
Hình 1.2 Sơ đồ tổ chức Bệnh viện đa khoa tỉnh Kiên Giang
Trang 37CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨUĐỊA ĐIỂM NGHIÊN CỨU
Bệnh viện đa khoa tỉnh Kiên Giang
Địa chỉ:46 Lê Lợi, phường Vĩnh Thanh Vân, thành phố Rạch Giá, tỉnh Kiên Giang
THỜI GIAN TIẾN HÀNH NGHIÊN CỨU
- Thời gian thiết kế nghiên cứu: 04/2018 – 12/2019
- Thời gian thu thập số liệu: 08/2020 – 09/2020
- Thời gian xử lý số liệu và tiến hành phân tích và viết luận văn: 09/2020 – 10/2020
ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
Mô hình nghiên cứu
Hình 2.1 Mô hình nghiên cứu chất lượng cuộc sống
Chuyển ngữ bộ câu hỏi KDQOL-36
3 Dịch ngược từ Việt sang Anh
Đánh giá độ tin cậy bằng hệ số Cronbach’s alpha và ICC
Đặc điểm nhân khẩu học Thói quen
CLCS người BTM
Đánh giá của chuyên gia
Đánh giá tính hợp lý của bộ câu
hỏi
Ảnh hưởng
Trang 38CỠ MẪU VÀ CHỌN MẪU
Mẫu nghiên cứu: Người bệnh thận mạn tại Bệnh viện đa khoa tỉnh Kiên Giang
Cỡ mẫu: Cỡ mẫu tối thiểu được tính bởi công thức:
= ( − 1) + (1 − ) (1 − )N: tổng số người bệnh thận mạn tại Bệnh viện đa khoa tỉnh Kiên Giang (theothống kê, số người bệnh thận mạn tại Bệnh viện hiện nay là 4000 người )
p: tỷ lệ người bệnh thận mạn được đánh giá có chất lượng cuộc sống tốt (dựavào các nghiên cứu trước đó)
z: phân phối chuẩn với độ tin cậy 95% (z = 1,96)
d: sai số ở độ tin cậy 95% (d = 0,05)
Dựa theo công thức trên ta tính được cỡ mẫu cần thu thập:
Phương pháp lấy mẫu ngẫu nhiên được thực hiện để nhận được 364 người bệnh thậnmạn từ 4000 người bệnh thận mạn tại Bệnh viện đa khoa tỉnh Kiên Giang Để phòngnhững trường hợp lỗi do phiếu khảo sát điền thiếu thông tin, ta lấy thêm khoảng 40người (n= 400)
Để thu được cỡ mẫu như trên, những người phỏng vấn đến gặp gỡ trực tiếp, phỏngvấn tại chỗ các đối tượng người bệnh thận mạn và người phỏng vấn điền vào phiếukhảo sát ngay lúc phỏng vấn
Tiêu chuẩn lấy mẫu:
- Người Việt Nam, không phân biệt giới tính
- Đang tiến hành điều trị bệnh thận mạn tại địa điểm nghiên cứu
- Sẵn sàng tham gia vào nghiên cứu này
Tiêu chuẩn loại trừ:
- Người bệnh dưới 18 tuổi
- Người bệnh gặp các vấn đề về thần kinh, không tự chủ được bản thân
- Người bệnh không hiểu rõ câu hỏi
- Người bệnh từ chối tham gia nghiên cứu
Trang 39NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Nội dung nghiên cứu
- Khảo sát đặc điểm chung của người bệnh thận mạn tại Bệnh viện đa khoa tỉnhKiên Giang
- Khảo sát chất lượng cuộc sống của người bệnh thận mạn tại Bệnh viện đa khoatỉnh Kiên Giang
- Khảo sát các yếu tố liên quan ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống của người bệnhthận mạn
Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu được tiến hành theo phương pháp nghiên cứu cắt ngang, mô tả
2.4.2.1 Công cụ nghiên cứu
Bộ câu hỏi khảo sát được sử dụng trong nghiên cứu có thể được chia làm 2 phần:
Phần 1 Thông tin chung về người bệnh
- Đặc điểm nhân khẩu học của người bệnh: giới tính, tuổi, nhóm tuổi, chiều cao, cânnặng, chỉ số khối cơ thể (Body Mass Index – BMI), nhóm BMI, nơi sinh sống, tìnhtrạng hôn nhân, tình trạng sống, trình độ học vấn, nghề nghiệp, thu nhập, thu nhập cóđảm bảo cuộc sống không và tôn giáo
- Đặc điểm lâm sàng: thói quen tập thể dục, tiền sử gia đình mắc bệnh thận mạn, thờigian mắc bệnh, bệnh kèm, phương pháp điều trị
Trang 40Bảng 2.1 Các biến số liên quan đến đặc điểm chung của mẫu nghiên cứu
Nơi sống Biến phân loại- 0 = Thành thị
- 4 = Sơ cấp/Trung cấp/Cao đẳng
- 5 = Đại học/Sau đại học